Anh chủ cực kì nhiệt tình, tư vấn cặn kẽ, cho thử đủ các options. Mình mua đàn với ampli được tặng nhiều phụ kiện đi kèm, giá còn tốt nữa. Một lựa chọn rất đáng tin cậy cho các bạn mới tìm hiểu nhạc cụ như mình!
Cần tư vấn? 08.1900.6181 (TP.HCM)·0915.550.103 (Hà Nội)·Chat Zalo
Không tải được thông tin nhận hàng tại cửa hàng
Chi tiết sản phẩm
Ibanez GSR200 là cây bass điện 4 dây thuộc dòng Gio của Ibanez, mang dáng Soundgear (SR) quen thuộc, nên thường được người chơi tìm với tên "Ibanez Gio bass" hay "Ibanez Gio Soundgear". Đàn dùng cấu hình PJ gồm pickup Dynamix P ở vị trí cần và Dynamix J ở vị trí ngựa, cộng thêm núm Phat II là mạch tăng dải trầm chủ động, cần maple GSR4 rộng 41 mm ở lược, 22 phím và scale 34 inch tiêu chuẩn. Đàn hợp với người bắt đầu học, học sinh chơi band hoặc người cần một cây dự phòng nhẹ, tiếng dày.
Trên đầu đàn GSR200 in logo Gio phía trên chữ Ibanez và dòng chữ SOUNDGEAR bên dưới. Gio là nhánh nhạc cụ phổ thông của Ibanez, còn Soundgear là tên gốc của dáng SR: thân mỏng, hai tai nhọn lệch nhau, mép thân vát tròn để cẳng tay tì lên không bị cấn. Trong danh mục bass SR của hãng, GSR200 đứng ở bậc đầu, phía dưới dòng SR Standard. Cùng với các bản GSR200B, GSR200SM và GSR200PC, đây là nhóm Gio kết hợp pickup kiểu Precision ở cần với pickup kiểu Jazz ở ngựa; GSR200 là bản sơn màu cơ bản, phần cứng chrome.
Ibanez ghi hai pickup Dynamix là loại passive. Dynamix P đặt gần cần là cuộn split-coil chia hai nửa so le, mỗi nửa nằm dưới hai dây, nên vừa có tiếng dày vừa triệt được phần lớn tiếng ù. Dynamix J đặt gần ngựa là single-coil một khối, tiếng sáng và hẹp hơn. Theo mô tả của hãng, cặp DXP và DXJ hướng tới chất tiếng vintage, tức là ấm và tròn hơn là gắt.
Cụm điều khiển có bốn núm. Theo sơ đồ của Ibanez, hai núm gần ngựa nhất là hai núm volume riêng cho từng pickup, núm sát jack cắm là tone, còn núm thứ tư nằm gần cần nhất là Phat II. Vì mỗi pickup có volume riêng, tỉ lệ trộn P và J được chỉnh trực tiếp bằng hai núm này: mở hết cả hai cho tiếng đầy và hơi khoét ở dải trung, giảm pickup J để có tiếng P thuần cho rock, pop, ballad, hoặc giảm pickup P để pickup J làm chủ khi cần tiếng gọn cho funk và slap.
Phat II được Ibanez mô tả là mạch tăng bass chủ động (active bass boost), thêm lực cho dải trầm mà không cần đụng tới EQ của ampli. Đồ thị tần số hãng công bố cho thấy vùng tác động mạnh nhất nằm quanh 100 Hz với biên độ khoảng 15 dB, còn phần chỉnh ở dải cao, quanh 10 kHz, thuộc về núm tone. Vì là mạch chủ động nên GSR200 cần pin để Phat II hoạt động; thói quen nên có với bass mạch active là rút dây jack khi cất đàn để mạch không tiêu pin. Chơi cùng ban nhạc thì chỉ nên mở Phat II vừa phải để tiếng bass không lấn trống kick.
Đây là điểm dễ nhầm nhất của GSR200: thân đàn không làm bằng mahogany. Dữ liệu trên trang Ibanez hiện có hai phiên bản: bản Ibanez liệt kê cho châu Á và châu Âu từ năm 2024 dùng thân okoume và mặt phím purpleheart, còn bản trong danh mục Ibanez Mỹ dùng thân poplar và mặt phím jatoba. Hai màu Jewel Blue và Transparent Red hiện chỉ có trong danh mục Mỹ, nên thuộc nhóm thân poplar; Black và Pearl White có ở cả hai danh mục. Okoume và poplar đều là gỗ nhẹ, nên khác biệt dễ thấy nhất giữa hai bản là màu gỗ mặt phím.
Phần cần thì giống nhau ở mọi bản: cần maple profile GSR4, bắt vào thân bằng ốc. Theo bảng kích thước của Ibanez, cần rộng 41 mm ở lược và 62 mm ở phím 22, dày 21 mm ở phím 1 và 22 mm ở phím 12, bán kính mặt phím 305 mm (khoảng 12 inch). Mặt phím có 22 phím cỡ medium, chấm dấu phím màu trắng. Scale 864 mm (34 inch) là chiều dài dây chuẩn, nên kỹ năng tập trên GSR200 chuyển sang các cây bass lớn hơn mà không phải làm quen lại.
Ngựa B10 có bốn con ngựa riêng, khoảng cách dây 19 mm. Theo hướng dẫn của Ibanez, mỗi con ngựa có ốc chỉnh độ chuẩn âm (intonation) ở phía sau và ốc lục giác chỉnh độ cao dây, nên có thể hạ dây thấp để bấm nhẹ tay hoặc nâng lên khi đánh mạnh. Phần cứng mạ chrome, khoá đàn xếp hai bên, mỗi bên hai chiếc, trên đầu đàn sơn đen.
Khi xuất xưởng, đàn lên dây chuẩn E–A–D–G với bộ dây cỡ .045/.065/.080/.100. Đây là bộ nhẹ, dây E không quá căng nên dễ bấm với người mới tập. Nếu muốn tiếng dây E chắc hơn, có thể chuyển sang bộ 45–105 phổ biến, nhưng nên kiểm lại ty chỉnh cần và độ cao ngựa sau khi thay. Các bộ dây bass phổ biến có trong danh mục dây đàn guitar bass.
Tập ở nhà, GSR200 cắm vào ampli bass nhỏ 15–30 W hoặc soundcard là đủ; nên dùng ampli dành cho bass vì loa ampli guitar dễ rè ở nốt trầm. Khi chơi band học sinh, nhóm nhạc nhà thờ hay đi diễn quán, đầu ra của đàn cắm thẳng vào DI box hoặc ampli bass của sân khấu. Một cách đặt núm dễ dùng là để hai volume mở hết, tone ở khoảng hai phần ba và Phat II gần mức giữa, rồi chỉnh tiếp theo phòng.
Khi thu âm, pickup P đứng riêng cho tiếng tròn dễ ngồi trong bản phối pop, trộn thêm pickup J khi phần bass chạy nhiều nốt nhanh. Xem thêm các mẫu ampli guitar bass để chọn công suất hợp phòng tập.
Cùng dòng Gio, Ibanez GSR180 có thân okoume, cần GSR4 và ngựa B10 như bản GSR200 châu Á, nhưng dùng hai pickup Dynamix J và mạch thụ động hoàn toàn, không có Phat II và không dùng pin. Người thích tiếng P dày, muốn có sẵn núm đẩy trầm thì chọn GSR200; người thích tiếng JJ cân bằng, mạch đơn giản thì GSR180 hợp hơn. Ibanez GSR200B giữ nguyên pickup và mạch của GSR200, khác ở lớp sơn mờ Walnut Flat hoặc Weathered Black và phần cứng màu đen. Ai muốn thêm dây B trầm có Ibanez GSR205 5 dây với hai pickup Dynamix H và cần rộng 45 mm.
Lên một bậc, Ibanez SR300E thuộc dòng SR Standard có cần SR4 năm lớp maple/walnut mỏng hơn (38 mm ở lược), 24 phím, hai pickup PowerSpan Dual Coil và preamp ba băng có công tắc Power Tap.
| Dòng | Ibanez Gio – Soundgear (SR) |
|---|---|
| Số dây | 4 |
| Dáng thân | SR (Soundgear), solid body |
| Gỗ thân | Okoume (bản Ibanez châu Á/châu Âu từ 2024); Poplar (bản danh mục Ibanez Mỹ, gồm màu Jewel Blue, Transparent Red) |
| Cần đàn | Maple, profile GSR4 |
| Kiểu bắt cần | Bolt-on (bắt ốc) |
| Mặt phím | Purpleheart (bản okoume) / Jatoba (bản poplar), chấm dấu phím trắng |
| Số phím | 22, phím cỡ medium |
| Scale | 864 mm (34") |
| Độ rộng lược (nut) | 41 mm (62 mm ở phím 22) |
| Độ dày cần | 21 mm ở phím 1 / 22 mm ở phím 12 |
| Bán kính mặt phím | 305 mm (khoảng 12") |
| Pickup | Dynamix P (cần) + Dynamix J (ngựa), passive |
| Mạch điện / preamp | Phat II – mạch tăng bass chủ động (active bass boost) |
| Điều khiển | 2 volume (từng pickup), tone, Phat II |
| Ngựa đàn | Ibanez B10, khoảng cách dây 19 mm |
| Khoá đàn | Xếp 2+2 |
| Phần cứng | Mạ chrome |
| Dây xuất xưởng | .045/.065/.080/.100, lên dây E–A–D–G |
| Phụ kiện kèm theo | Không kèm bao; Ibanez gợi ý bao IBB540-BK hoặc hộp cứng MB300C (mua riêng) |
Không phải mahogany. Bản Ibanez châu Á, châu Âu từ 2024 dùng thân okoume, mặt phím purpleheart; bản danh mục Mỹ dùng thân poplar, mặt phím jatoba. Cần, pickup, mạch Phat II và ngựa B10 giống nhau.
Phat II là mạch tăng dải trầm chủ động, vùng tác động chính quanh 100 Hz, mức tối đa khoảng 15 dB theo đồ thị của Ibanez. Vì là mạch active nên đàn cần pin; khi không chơi nên rút jack ra khỏi đàn để mạch không tiêu pin.
Cần rộng 41 mm ở lược, dày 21 mm ở phím 1 và chỉ tăng lên 22 mm ở phím 12, mặt phím khá phẳng với bán kính 305 mm. Đây là profile mỏng, người tay nhỏ và học sinh cấp hai trở lên thường ôm cần thoải mái.
Pickup, mạch, cần và ngựa giống nhau. Jewel Blue và Transparent Red hiện thuộc bản thân poplar, mặt phím jatoba của danh mục Mỹ; Black và Pearl White có ở cả hai bản, nên gỗ thân tuỳ lô là okoume hoặc poplar.
Đàn lên dây E–A–D–G với bộ .045/.065/.080/.100. Chuyển sang bộ 45–105 thì hai dây trầm căng hơn một chút, nên kiểm lại độ cong cần bằng ty chỉnh và độ cao từng con ngựa B10 để tránh rè phím.
Không. Đàn bán không kèm bao hay hộp; Ibanez gợi ý bao mềm IBB540-BK hoặc hộp cứng MB300C cho dáng SR 4 dây.
Các thắc mắc thường gặp hoặc liên hệ ngay với chúng tôi
Bạn có thể tới 250 Cách Mạng Tháng Tám, phường Nhiêu Lộc, TPHCM hoặc 2 Vĩnh Phúc, phường Ngọc Hà, Hà Nội
Hotline: 08.1900.6181
Đàn được bảo hành chính hãng 12 tháng trên toàn quốc
Hàng được giao sau khi đặt hàng 1h - 2h đối với nội thành TPHCM và Hà Nội, giao trong 2–4 ngày đối với các tỉnh thành khác
Đánh giá trên Google Maps
Đánh giá do khách hàng tự viết trên Google cho 2 showroom Tân Nhạc Cụ. Bấm vào từng showroom để đọc toàn bộ.
Anh chủ cực kì nhiệt tình, tư vấn cặn kẽ, cho thử đủ các options. Mình mua đàn với ampli được tặng nhiều phụ kiện đi kèm, giá còn tốt nữa. Một lựa chọn rất đáng tin cậy cho các bạn mới tìm hiểu nhạc cụ như mình!
The staff at the store has been super friendly and helpful. I was able to try many guitars and also a piano with all the time in the world. Super recommended!
Mình lần đầu tiên ghé Tân Nhạc Cụ, với sự tư vấn nhiệt tình của cửa hàng, mình đã chọn cây Yamaha PAC112. Mình sẽ quay lại ủng hộ cho những lần sau. Ghé cửa hàng các bạn sẽ được test âm thanh và nhạc cụ để lựa chọn được nhạc cụ mình yêu thích nhất.
10 điểm k có nhưng nha, tư vấn đúng đủ, không chèo kéo mua mắc hơn hay mua thêm đồ. Mà còn tặng thêm đồ cho mình nữa. Sốp nhiều loại đàn với các mức giá khác nhau á, về nhà không hiểu nhắn phát shop chỉ liền luôn toẹt cà là vời
I bought Katana Air EX. Their welcoming and kindnesses are top notch, highly recommended!
Không gian shop decor rất chill, nhiều mẫu đàn đẹp . Nhân viên không hề chèo kéo, tạo điều kiện cho khách thử đàn thoải mái đến khi ưng thì thôi.
Chính hãng, bảo hành toàn quốc
Theo chính sách của từng thương hiệu
Giao nhanh 1–2 giờ
Nội thành TP.HCM & Hà Nội, tỉnh khác 2–4 ngày
Trả góp 3–12 tháng
Qua thẻ tín dụng hoặc CCCD
Đổi mới trong tháng đầu
Nếu đàn có lỗi từ nhà sản xuất