Chuyển đến nội dung

Hotline

08.1900.6181

Chi tiết sản phẩm

Giới thiệu Đàn Guitar Bass Ibanez SR300E

Ibanez SR300E là bass điện 4 dây thuộc dòng SR Standard, bậc ngay trên nhóm Gio trong họ bass Ibanez SR. Đàn có cần SR4 năm lớp maple/walnut rộng 38 mm ở lược, 24 phím, hai pickup PowerSpan Dual Coil và preamp Ibanez Custom Electronics ba băng kèm công tắc Power Tap ba nấc, cho phép đổi pickup giữa chế độ humbucker, single-coil và Power Tap ngay trên đàn. Với cần mỏng, thân nhẹ và dải tiếng rộng, SR300E hợp với người đã qua giai đoạn tập cơ bản, cần một cây bass chơi được nhiều thể loại trong phòng tập lẫn trên sân khấu.

Ibanez SR300E trong dòng SR Standard

Dòng SR (Soundgear) có mặt từ cuối thập niên 1980 và là dáng bass chủ lực của Ibanez: thân mỏng, hai tai nhọn kéo dài, cần dẹt để tay trái chạy nhanh. Trong nhóm SR Standard, SR300E là bản 4 dây cơ bản nhất, cùng khung với bản 5 dây SR305E và các biến thể SR300EB, SR300EDX khác nhau ở lớp sơn và phần cứng. Phiên bản 2026 mà Ibanez đang liệt kê dùng thân okoume; theo hãng, gỗ này cho tiếng sáng và chắc. Các lô SR300E trước đó thường được ghi thân nyatoh, nên cây đời cũ và đời mới có thể khác nhau về gỗ thân dù cùng tên.

Pickup PowerSpan Dual Coil và công tắc Power Tap 3 nấc

PowerSpan Dual Coil là pickup hai cuộn do Ibanez phát triển, đặc điểm dễ nhận ra là các cực nam châm để lộ trên mặt pickup. Theo hãng, thiết kế cực hở cho tín hiệu mạnh hơn và tăng độ phản hồi ở dải cao mà không làm mất phần trầm, nên tiếng có nhiều chi tiết hài âm, nốt bật rõ khi gảy mạnh. Cả hai pickup đều là loại passive; phần chủ động nằm ở preamp.

Công tắc gạt nhỏ đặt cạnh núm balance quyết định cách hai cuộn của mỗi pickup được nối với nhau:

  • Gạt về phía cần đàn: chế độ Tap, mỗi pickup chỉ dùng một cuộn như single-coil, tiếng gọn, đanh, nốt tách rõ, hợp slap và những đoạn chạy nhanh.
  • Để ở giữa: chế độ Series, hai cuộn nối tiếp thành humbucker, tiếng đầy và ấm nhất, dày dải trung trầm cho rock, pop, ballad.
  • Gạt về phía ngựa: chế độ Power Tap, vẫn là single-coil nhưng được bù thêm dải trầm, giữ độ rõ của single-coil mà phần đáy dày gần như humbucker.

Vì công tắc tác động lên cả hai pickup cùng lúc, nên kết hợp với núm balance sẽ ra khá nhiều chất tiếng: balance lệch về pickup ngựa ở chế độ Tap cho tiếng kiểu Jazz Bass khi solo, còn balance giữa ở chế độ Series cho tiếng tròn dày khi đệm.

Preamp ba băng Ibanez Custom Electronics: núm nào chỉnh dải nào

Cầm đàn ở tư thế chơi, ba núm nhỏ nằm sát mép dưới thân, tính từ đuôi đàn lên phía cần lần lượt là treble, mid và bass. Phía trên là hai núm lớn gần ngựa: núm gần cần hơn là volume, núm còn lại là balance trộn hai pickup. Theo đồ thị tần số Ibanez công bố, mỗi băng tăng hoặc cắt được khoảng ±15 dB:

  • Bass: kiểu kệ (shelving), tác động mạnh nhất ở 20 Hz và giảm dần, gần như hết tác dụng từ khoảng 1 kHz.
  • Mid: đường cong hình chuông, tâm quanh 450 Hz, vùng quyết định độ "đâm" của bass trong ban nhạc.
  • Treble: đỉnh quanh 10 kHz, không ảnh hưởng tới vùng quanh 100 Hz.

Cách dùng dễ nhớ là để cả ba núm ở vị trí giữa (phẳng) rồi mới chỉnh. Cắt nhẹ mid cho tiếng slap kiểu "khoét giữa", tăng mid khi tiếng bass bị chìm dưới guitar overdrive. Preamp không có công tắc bypass như dòng SR Premium, nên đàn luôn cần pin; hộp pin đặt riêng ở mặt sau thân, thay pin không phải tháo nắp khoang mạch.

Cần SR4 năm lớp, mặt phím jatoba và cảm giác chơi

Cần SR4 ghép năm thanh maple và walnut xen kẽ, bắt vào thân bằng ốc. Theo Ibanez, kết cấu này cho tiếng rõ và đầu nốt bật nhanh. Kích thước theo bảng của hãng: rộng 38 mm ở lược, 62 mm ở phím 24, dày 19,5 mm ở phím 1 và 21,5 mm ở phím 12, bán kính mặt phím 305 mm (12 inch). Cần mỏng và dẹt, người tay nhỏ hay người chuyển từ guitar sang bass thường quen tay rất nhanh.

Mặt phím jatoba màu nâu đỏ, theo hãng cho dải trung đầy và dải cao giòn; 24 phím cỡ medium với chấm dấu phím màu trắng. Tai dưới khoét sâu nên với tới phím 20–24 không vướng. Scale 864 mm (34 inch) là chuẩn long scale. Jack cắm nằm trong hốc khoét trên mặt đàn gần mép dưới, dây jack cắm thẳng không bị gập.

Ngựa Accu-cast B120, phần cứng Cosmo Black và dây EXL165

Ngựa Accu-cast B120 có khe luồn dây rộng, theo Ibanez đủ cho cả bộ dây cỡ lớn; thành và rãnh trên đế ngựa giữ chặt các con ngựa thẳng hàng, hạn chế xê dịch khi chỉnh. Khoảng cách dây 19 mm. Toàn bộ phần cứng phủ màu Cosmo Black, xám đen ánh kim. Khi xuất xưởng, đàn lắp bộ D'Addario EXL165, dây nickel quấn tròn cỡ .045/.065/.085/.105, lên dây chuẩn E–A–D–G. Muốn thay cùng cỡ có thể xem các bộ dây bass D'Addario.

Bảng màu SR300E trên trang

Iron Pewter và Cerulean Aura Burst có trong danh mục Ibanez 2026 ở mọi khu vực, Midnight Gray Burst nằm trong danh mục Mỹ, còn Sky Veil Matte và Pearl White trong danh mục châu Á và châu Âu. Sky Veil Matte là lớp sơn mờ để lộ vân gỗ, còn Midnight Gray Burst chuyển từ đen ở giữa ra xám bạc ở mép. Pink Gold Metallic, Golden Veil Matte và Charred Champagne Burst thuộc các lô sản xuất trước, không còn trong danh mục hiện hành của hãng.

SR300E đặt cạnh GSR200, SR300EB, SR300EDX và SR305E

Bước xuống một bậc, Ibanez GSR200 dòng Gio có cần GSR4 dày hơn (41 mm ở lược), 22 phím, cặp pickup P/J và chỉ một núm tăng trầm Phat II thay cho EQ ba băng. Cùng thông số với SR300E, Ibanez SR300EB phủ phần cứng màu đen với các màu Weathered Black, Walnut Flat và Candy Apple, còn Ibanez SR300EDX đổi sang ngựa Accu-cast B500, phần cứng vàng và lớp sơn Frozen Matte. Ai cần thêm dây B trầm có Ibanez SR305E 5 dây với cần SR5 rộng 45 mm và ngựa B125, cùng bộ pickup và preamp.

Khi đi diễn, tín hiệu của preamp mạnh hơn bass passive, nên hạ gain đầu vào trên ampli bass và để EQ ampli phẳng, chỉnh tiếng chính trên đàn.

Thông số kỹ thuật Ibanez SR300E

Dòng Ibanez SR Standard
Số dây 4
Dáng thân SR (Soundgear), solid body
Gỗ thân Okoume (bản 2026); các lô trước thường ghi Nyatoh
Cần đàn SR4, 5 lớp Maple/Walnut
Kiểu bắt cần Bolt-on (bắt ốc)
Mặt phím Jatoba, chấm dấu phím trắng
Số phím 24, phím cỡ medium
Scale 864 mm (34")
Độ rộng lược (nut) 38 mm (62 mm ở phím 24)
Độ dày cần 19,5 mm ở phím 1 / 21,5 mm ở phím 12
Bán kính mặt phím 305 mm (12")
Pickup 2 x PowerSpan Dual Coil (cần, ngựa), passive
Mạch điện / preamp Ibanez Custom Electronics 3 băng, công tắc Power Tap 3 nấc (Tap / Series / Power Tap)
Điều khiển Volume, Balance, Treble, Mid, Bass (±15 dB)
Ngựa đàn Accu-cast B120, khoảng cách dây 19 mm
Phần cứng Cosmo Black
Dây xuất xưởng D'Addario EXL165 (.045/.065/.085/.105), lên dây E–A–D–G
Phụ kiện kèm theo Không kèm bao; Ibanez gợi ý bao IBB540-BK hoặc hộp cứng MB300C (mua riêng)

Câu hỏi thường gặp về Ibanez SR300E

Ba nấc công tắc Power Tap trên SR300E cho tiếng khác nhau thế nào?

Gạt về phía cần là Tap (single-coil), tiếng gọn và đanh; nấc giữa là Series (humbucker), tiếng dày ấm; gạt về phía ngựa là Power Tap, single-coil có bù thêm dải trầm. Công tắc đổi cả hai pickup cùng lúc.

SR300E hết pin có chuyển sang chạy passive được không?

Không. Preamp ba băng của SR300E không có công tắc bypass, nên cần pin còn tốt để đàn hoạt động bình thường. Hộp pin nằm riêng ở mặt sau thân, thay nhanh; nên rút jack khi cất đàn để đỡ tiêu pin.

Núm mid của SR300E chỉnh ở tần số nào?

Theo đồ thị của Ibanez, núm mid có đường cong hình chuông với tâm quanh 450 Hz, tăng hoặc cắt khoảng ±15 dB. Tần số này cố định, trên đàn không có công tắc chọn tâm mid.

Cần SR4 của SR300E mỏng cỡ nào so với cần GSR4 của dòng Gio?

SR4 rộng 38 mm ở lược, dày 19,5 mm ở phím 1; GSR4 rộng 41 mm và dày 21 mm ở cùng vị trí. Chênh lệch 3 mm ở lược đủ để người tay nhỏ thấy SR300E gọn tay hơn rõ rệt.

Thân SR300E làm bằng gỗ gì, các màu có khác nhau không?

Bản 2026 Ibanez ghi thân okoume cho mọi màu. Các lô trước, gồm các màu như Pink Gold Metallic, Golden Veil Matte, Charred Champagne Burst, thường được ghi thân nyatoh, một số lô cũ hơn ghi mahogany; cần năm lớp, pickup và preamp thì không đổi.

SR300E xuất xưởng với bộ dây nào?

Đàn lắp D'Addario EXL165 cỡ .045/.065/.085/.105, lên chuẩn E–A–D–G. Ngựa B120 có khe dây rộng nên đổi sang bộ dây to hơn vẫn lắp vừa, chỉ cần chỉnh lại ty cần và độ cao ngựa.

SR300E có kèm bao đàn không?

Không kèm. Ibanez gợi ý bao mềm IBB540-BK hoặc hộp cứng MB300C cho các cây SR 4 dây.

Xem thêm

Hỗ Trợ Nhanh

Các thắc mắc thường gặp hoặc liên hệ ngay với chúng tôi

Chat Ngay

Đánh giá trên Google Maps

4,9/5 từ hơn 830 đánh giá trên Google Maps

Đánh giá do khách hàng tự viết trên Google cho 2 showroom Tân Nhạc Cụ. Bấm vào từng showroom để đọc toàn bộ.

Nhật ánh N
Google Maps

Anh chủ cực kì nhiệt tình, tư vấn cặn kẽ, cho thử đủ các options. Mình mua đàn với ampli được tặng nhiều phụ kiện đi kèm, giá còn tốt nữa. Một lựa chọn rất đáng tin cậy cho các bạn mới tìm hiểu nhạc cụ như mình!

Nhật ánh NKhách hàng · Google Maps
Nicolás Morales
Google Maps

The staff at the store has been super friendly and helpful. I was able to try many guitars and also a piano with all the time in the world. Super recommended!

Nicolás MoralesKhách hàng · Google Maps
Khải Cao đức chính khải
Google Maps

Mình lần đầu tiên ghé Tân Nhạc Cụ, với sự tư vấn nhiệt tình của cửa hàng, mình đã chọn cây Yamaha PAC112. Mình sẽ quay lại ủng hộ cho những lần sau. Ghé cửa hàng các bạn sẽ được test âm thanh và nhạc cụ để lựa chọn được nhạc cụ mình yêu thích nhất.

Khải Cao đức chính khảiKhách hàng · Google Maps
Giang Đoàn
Google Maps

10 điểm k có nhưng nha, tư vấn đúng đủ, không chèo kéo mua mắc hơn hay mua thêm đồ. Mà còn tặng thêm đồ cho mình nữa. Sốp nhiều loại đàn với các mức giá khác nhau á, về nhà không hiểu nhắn phát shop chỉ liền luôn toẹt cà là vời

Giang ĐoànKhách hàng · Google Maps
Bora Duru
Google Maps

I bought Katana Air EX. Their welcoming and kindnesses are top notch, highly recommended!

Bora DuruKhách hàng · Google Maps
Ngt Duy
Google Maps

Không gian shop decor rất chill, nhiều mẫu đàn đẹp . Nhân viên không hề chèo kéo, tạo điều kiện cho khách thử đàn thoải mái đến khi ưng thì thôi.

Ngt DuyKhách hàng · Google Maps
  • Chính hãng, bảo hành toàn quốc

    Theo chính sách của từng thương hiệu

  • Giao nhanh 1–2 giờ

    Nội thành TP.HCM & Hà Nội, tỉnh khác 2–4 ngày

  • Trả góp 3–12 tháng

    Qua thẻ tín dụng hoặc CCCD

  • Đổi mới trong tháng đầu

    Nếu đàn có lỗi từ nhà sản xuất