Chuyển đến nội dung

Hotline

08.1900.6181

Chi tiết sản phẩm

Giới thiệu Đàn Guitar Bass Fender Made in Japan Traditional II Original '50s Precision Bass

Fender Made in Japan Traditional II Original '50s Precision Bass là bản P Bass làm tại Nhật mô phỏng thế hệ Precision Bass đầu tiên, giai đoạn cây bass còn mang nhiều nét của Telecaster: đầu đàn kiểu Tele, một pickup single-coil thay vì split-coil, ngựa 2 saddle, pickguard đen một lớp và tấm điều khiển kim loại riêng cho hai núm vặn. Phần chơi được Fender giữ theo chuẩn dòng Traditional với cần maple profile "U", mặt phím maple 9,5 inch, lược xương 42 mm và thân basswood, nên cây đàn có ngoại hình của thập niên 50 nhưng không khó chơi như đàn cổ.

Hình mẫu Precision Bass đời đầu và những gì Fender giữ lại

Fender gọi Precision Bass là cây bass điện đầu tiên trên thế giới: lần đầu tiên người chơi bass có một nhạc cụ gọn, có phím để bấm đúng cao độ và cắm được vào ampli. Theo chính hãng, cây P Bass thời đầu chia sẻ nhiều chi tiết với Telecaster như đầu đàn Tele cỡ lớn, thân phẳng và tấm điều khiển mạ chrome, trước khi chuyển sang đường cong của Stratocaster vào giữa thập niên 50. Chữ "Original" trong tên model hướng về chính giai đoạn ấy.

Ảnh hãng cho thấy bản Traditional II Original '50s mang đủ các dấu hiệu nhận diện: đầu đàn nhỏ dáng Telecaster in logo Fender kèm chữ Precision Bass, pickguard đen ôm quanh cần và pickup, hai núm Knurled Dome đặt trên tấm kim loại hình bầu dục dài gần đuôi đàn, jack cắm bắt ở cạnh thân. Fender không công bố thân đàn có vát bo hay để phẳng như nguyên mẫu, nên mục này không ghi trong bảng thông số.

Pickup single-coil: tiếng khác P Bass split-coil ra sao

Điểm khác lớn nhất so với hầu hết P Bass ngày nay nằm ở pickup. Fender ghi pickup của model là Vintage-Style Single-Coil Precision Bass, tức một cuộn dây duy nhất nằm ngang dưới cả bốn dây, không phải pickup split-coil hai nửa so le quen thuộc. Vì vậy đàn không thuộc nhóm "1 split-coil" khi lọc theo kiểu pickup.

Một cuộn dây duy nhất cho tiếng gọn và nhiều dải trung hơn, đầu nốt bật nhanh, dải trầm không đầy và nặng bằng split-coil. Chất tiếng này hợp những bản nhạc cần bass cắt rõ qua guitar thay vì phủ dày phía dưới. Đổi lại, single-coil không có cơ chế triệt ù của hai nửa đấu ngược, nên khi đứng gần đèn dimmer, biến áp hay màn hình, tiếng ù nền sẽ rõ hơn; xoay người một chút hoặc giảm gain là xử lý được.

Mạch vẫn passive với Master Volume và Master Tone, không công tắc. Vặn tone xuống một nửa và gảy ngón gần cần cho tiếng tròn, ấm kiểu thu âm thập niên 50; mở hết tone và dùng pick cho tiếng sắc, gắt nhẹ, rất hợp rockabilly hay punk.

Ngựa 2 saddle, dây xuyên thân và tấm điều khiển kim loại

Ngựa 2-Saddle Vintage-Style Precision Bass dùng hai saddle, mỗi saddle đỡ hai dây: một cho dây E và A, một cho dây D và G. Mỗi saddle có hai vít chỉnh độ cao ở hai đầu nên vẫn nghiêng được để khớp độ cong mặt phím, còn intonation chỉnh theo từng cặp dây. Đây là kiểu ngựa đơn giản của P Bass đời đầu.

Ở lưng thân có bốn khoen kim loại, nghĩa là dây luồn xuyên thân rồi mới vắt qua saddle, khác với bản '50s và '60s cùng dòng móc dây từ phía sau ngựa. Góc bẻ dây qua saddle lớn hơn giúp dây có cảm giác căng và chắc dưới tay. Hai núm Knurled Dome đầu tròn có khía nằm trên tấm điều khiển mạ chrome tách khỏi pickguard, dễ xoay bằng ngón út khi đang gảy. Khoá Vintage-Style bánh răng hở, phần cứng mạ nickel/chrome.

Cần maple chữ U, đầu đàn kiểu Telecaster và lược 42 mm

Cần maple liền mặt phím maple, profile "U" dày và tròn lưng, phủ gloss urethane bóng. Mặt sau cần có sọc gỗ sẫm chạy dọc, đầu cần có giọt gỗ tối sát lược, đúng kiểu cần maple một mảnh. Mặt phím bán kính 9,5 inch (241 mm) với 20 phím cỡ vintage và chấm đen; con số 9,5 inch phẳng hơn nhiều so với độ cong của đàn đời 50, giúp setup action thấp dễ hơn.

Lược xương rộng 42 mm (1,650 inch), theo Fender là độ rộng được làm hẹp để người chơi Nhật thao tác thoải mái. Đầu đàn dáng Telecaster là chi tiết dễ nhận ra nhất khi đặt cây đàn cạnh các bản P Bass đời sau. Scale 34 inch (864 mm), cần bắt 4 vít qua neck plate. Thân basswood phủ gloss polyester; màu Butterscotch Blonde trong mờ để lộ vân gỗ dưới lớp bóng.

Original '50s trong ban nhạc và phòng thu

Cây bass này hợp với rockabilly, country cổ, blues, garage rock, punk và indie, những thể loại cần tiếng bass có cá tính và dải trung rõ. Trong phòng thu, single-coil cho một đường bass gọn, ít phải cắt dải trầm đục, đặt cạnh trống thu kiểu vintage rất ăn ý. Muốn đẩy chất cổ điển xa hơn, nhiều người lắp dây flatwound và gảy bằng ngón cái; muốn giữ cảm giác xuất xưởng thì dùng lại dây thép mạ nickel cỡ .045–.105 như bộ dây Fender lắp sẵn.

Một chiếc ampli có EQ trầm và trung chỉnh riêng sẽ giúp bù phần trầm khi chơi ở phòng lớn, xem nhóm ampli guitar bass với các cỡ công suất từ tập luyện tới biểu diễn.

So với bản '50s cùng dòng và American Vintage II 1954 Precision Bass

Bản Traditional '50s Precision Bass cùng dòng giữ cần, mặt phím, thân và lược giống hệt, nhưng chuyển sang pickup split-coil, ngựa 4 saddle, đầu đàn kiểu Stratocaster, pickguard trắng ngà và mạch gắn trên pickguard: tiếng đầy trầm và êm ù hơn, trông quen mắt hơn. Original '50s dành cho người muốn tiếng single-coil và hình dáng P Bass đời đầu.

Fender American Vintage II 1954 Precision Bass sản xuất tại Mỹ cũng dùng pickup single-coil ('54 Single-Coil Precision Bass) và ngựa 2 saddle với saddle sợi, nhưng thân ash, cần '54 "C", mặt phím 7,25 inch và thân đã có đường cong kiểu Stratocaster theo đúng năm 1954. Ai thích phong cách thập niên 50 nhưng muốn pickup split-coil có thể xem thêm Vintera II '50s Precision Bass làm tại Mexico.

Thông số kỹ thuật Fender Made in Japan Traditional II Original '50s Precision Bass

Tên trên trang Fender Made in Japan Traditional Original '50s Precision Bass®
Mã hãng 5363202350 (Butterscotch Blonde)
Số dây 4 dây
Dáng thân Precision Bass, solid body
Gỗ thân Basswood
Lớp phủ thân Gloss Polyester
Cần đàn Maple, profile "U"
Lớp phủ cần Gloss Urethane
Kiểu bắt cần Bolt-on, neck plate 4 vít
Mặt phím Maple, chấm phím đen
Số phím 20 phím cỡ Vintage
Scale 864 mm (34")
Độ rộng lược (nut) 42 mm (1,650"), lược xương
Bán kính mặt phím 241 mm (9,5")
Pickup Vintage-Style Single-Coil Precision Bass (1 cuộn, vị trí giữa)
Mạch điện / preamp Passive, không công tắc
Điều khiển Master Volume, Master Tone trên tấm điều khiển kim loại
Núm vặn Knurled Dome
Ngựa đàn 2-Saddle Vintage-Style Precision Bass
Khoá đàn Vintage-Style
Pickguard 1-Ply Black
Phần cứng Nickel/Chrome
Dây xuất xưởng Nickel Plated Steel .045–.105
Phụ kiện kèm theo Gig bag
Xuất xứ Nhật Bản

Câu hỏi thường gặp về Fender Made in Japan Traditional II Original '50s Precision Bass

Original '50s Precision Bass có phải là kiểu P Bass năm 1951?

Fender chỉ gọi model là "Original '50s" và không ghi một năm cụ thể. Các đặc điểm của đàn, gồm đầu đàn kiểu Telecaster, pickup single-coil, ngựa 2 saddle, pickguard đen và tấm điều khiển kim loại, là những nét của P Bass thế hệ đầu, trước khi Fender chuyển sang pickup split-coil. Cần U, mặt phím 9,5 inch và lược 42 mm thì theo chuẩn dòng Traditional chứ không chép đúng đàn gốc.

Pickup single-coil của Original '50s có ù hơn pickup split-coil không?

Có, ở mức vừa phải. Pickup một cuộn không có cặp cuộn đấu ngược để triệt nhiễu, nên dễ bắt tiếng ù từ đèn dimmer, biến áp, máy tính hay màn hình. Khi thu âm, chỉ cần ngồi xa các thiết bị này hoặc xoay hướng đàn là tiếng ù giảm rõ.

Ngựa 2 saddle của đàn chỉnh intonation từng dây được không?

Không tách riêng từng dây được. Mỗi saddle đỡ hai dây nên intonation chỉnh theo cặp E–A và D–G, độ cao chỉnh bằng hai vít ở hai đầu saddle. Với dây cỡ chuẩn và setup cẩn thận, độ chuẩn cao độ đủ dùng cho hầu hết bài nhạc, chỉ hơi lệch ở vùng phím rất cao.

Thay dây cho Original '50s có gì khác bản P Bass móc dây ở ngựa?

Dây phải luồn từ bốn khoen ở lưng thân, đi xuyên qua thân và ngựa rồi mới lên khoá. Vì đoạn dây đi qua thân dài hơn, nên chọn bộ dây long scale đủ chiều dài, và luồn chậm để đầu dây không cào vào lớp sơn quanh khoen.

Fender làm Original '50s Precision Bass những màu nào?

Trang Fender Nhật Bản và Fender Úc hiện liệt kê hai màu: Butterscotch Blonde (mã 5363202350) và 2-Color Sunburst (mã 5383202303), cả hai cùng mặt phím maple. Trang này là bản Butterscotch Blonde với pickguard đen.

Xem thêm

Hỗ Trợ Nhanh

Các thắc mắc thường gặp hoặc liên hệ ngay với chúng tôi

Chat Ngay

Đánh giá trên Google Maps

4,9/5 từ hơn 830 đánh giá trên Google Maps

Đánh giá do khách hàng tự viết trên Google cho 2 showroom Tân Nhạc Cụ. Bấm vào từng showroom để đọc toàn bộ.

Nhật ánh N
Google Maps

Anh chủ cực kì nhiệt tình, tư vấn cặn kẽ, cho thử đủ các options. Mình mua đàn với ampli được tặng nhiều phụ kiện đi kèm, giá còn tốt nữa. Một lựa chọn rất đáng tin cậy cho các bạn mới tìm hiểu nhạc cụ như mình!

Nhật ánh NKhách hàng · Google Maps
Nicolás Morales
Google Maps

The staff at the store has been super friendly and helpful. I was able to try many guitars and also a piano with all the time in the world. Super recommended!

Nicolás MoralesKhách hàng · Google Maps
Khải Cao đức chính khải
Google Maps

Mình lần đầu tiên ghé Tân Nhạc Cụ, với sự tư vấn nhiệt tình của cửa hàng, mình đã chọn cây Yamaha PAC112. Mình sẽ quay lại ủng hộ cho những lần sau. Ghé cửa hàng các bạn sẽ được test âm thanh và nhạc cụ để lựa chọn được nhạc cụ mình yêu thích nhất.

Khải Cao đức chính khảiKhách hàng · Google Maps
Giang Đoàn
Google Maps

10 điểm k có nhưng nha, tư vấn đúng đủ, không chèo kéo mua mắc hơn hay mua thêm đồ. Mà còn tặng thêm đồ cho mình nữa. Sốp nhiều loại đàn với các mức giá khác nhau á, về nhà không hiểu nhắn phát shop chỉ liền luôn toẹt cà là vời

Giang ĐoànKhách hàng · Google Maps
Bora Duru
Google Maps

I bought Katana Air EX. Their welcoming and kindnesses are top notch, highly recommended!

Bora DuruKhách hàng · Google Maps
Ngt Duy
Google Maps

Không gian shop decor rất chill, nhiều mẫu đàn đẹp . Nhân viên không hề chèo kéo, tạo điều kiện cho khách thử đàn thoải mái đến khi ưng thì thôi.

Ngt DuyKhách hàng · Google Maps
  • Chính hãng, bảo hành toàn quốc

    Theo chính sách của từng thương hiệu

  • Giao nhanh 1–2 giờ

    Nội thành TP.HCM & Hà Nội, tỉnh khác 2–4 ngày

  • Trả góp 3–12 tháng

    Qua thẻ tín dụng hoặc CCCD

  • Đổi mới trong tháng đầu

    Nếu đàn có lỗi từ nhà sản xuất