Chuyển đến nội dung

Hotline

08.1900.6181

Chi tiết sản phẩm

Giới thiệu Đàn Guitar Bass Fender Made in Japan Traditional II '60s Precision Bass

Fender Made in Japan Traditional II '60s Precision Bass là cây bass 4 dây làm tại Nhật, dựng lại diện mạo Precision Bass khoảng năm 1960 với thân sơn 3-Color Sunburst, pickguard đồi mồi 4 lớp, mặt phím rosewood chấm trắng và một pickup split-coil đặt giữa thân. Bên dưới vẻ ngoài cổ điển đó, Fender chọn các thông số dễ chơi hơn đàn gốc: mặt phím bán kính 9,5 inch phẳng hơn, lược xương 42 mm được Fender làm hẹp lại cho vừa tay người chơi Nhật, thân basswood phủ bóng polyester và mạch passive chỉ gồm một volume, một tone.

Diện mạo P Bass năm 1960 trên một cây đàn Nhật

Fender kể rằng quãng cuối thập niên 50 sang đầu thập niên 60 là giai đoạn Precision Bass đổi khác nhiều nhất. Những nét vay mượn từ Telecaster thời đầu, như đầu đàn kiểu Tele và tấm điều khiển kim loại, nhường chỗ cho đầu đàn kiểu Stratocaster, thân có vát bo, mạch điện gắn dưới pickguard và ngựa 4 saddle. Lớp sunburst ba màu đi cùng pickguard đồi mồi 4 lớp trở thành hình ảnh quen thuộc nhất của P Bass từ đó tới nay, và cũng là thứ đầu tiên người ta nhận ra trên cây Traditional II '60s này.

Ảnh hãng cho thấy rõ công thức ấy: hai núm vặn và jack cắm nằm gọn trên pickguard, đầu đàn bản rộng in logo Fender kèm chữ Precision Bass. Hiện trang Fender Nhật Bản và Fender Úc chỉ liệt kê một phối màu là 3-Color Sunburst, mã 5363300300.

Pickup split-coil và cách lấy tiếng từ hai núm vặn

Pickup là Vintage-Style Split Single-Coil Precision Bass, được Fender chọn riêng cho dòng Traditional với mục tiêu cho ra tiếng vintage thật và giàu nhạc tính. Cuộn dây chia thành hai nửa đặt so le: nửa phía cần nhận dây E và A, nửa phía ngựa nhận dây D và G. Hai nửa đấu ngược chiều nhau nên triệt được phần lớn tiếng ù nền, kể cả khi ampli mở lớn.

Tiếng P split-coil dồn vào dải trung trầm: nốt dày, chắc, đầu nốt đập rõ, ít dải siêu cao, nên tự nhiên nằm dưới trống kick mà không cần EQ nhiều. Mạch passive gồm Master Volume và Master Tone, không công tắc, không pin; độ biến hoá nằm ở tay phải và núm tone:

  • Gảy ngón giữa pickup và cuối cần, tone mở ba phần tư: tiếng tròn, dày, hợp pop ballad, soul, nhạc nhà thờ.
  • Dùng pick, tone mở hết: đầu nốt sắc, trung gằn nhẹ, đứng được giữa hai cây guitar distortion trong rock, punk.
  • Tone vặn gần hết, mép bàn tay tì lên dây sát ngựa: nốt ngắn, ấm, hơi bịt, kiểu country và rockabilly thập niên 60.

Cần chữ U, mặt phím rosewood 9,5 inch và lược 42 mm

Fender ghi profile cần là "U", tức cần có lưng tròn đầy và khá dày theo chiều sâu, lấp lòng bàn tay nhiều hơn các profile "C" mảnh trên đàn hiện đại. Cần dày cho ngón cái điểm tựa vững khi giữ nốt dài ở vùng phím thấp. Đổi lại, lược xương chỉ rộng 42 mm (1,650 inch); theo Fender, độ rộng này được làm hẹp để người chơi Nhật bấm dễ hơn. Kết quả là cây cần dày theo chiều sâu nhưng không bè theo chiều ngang.

Mặt phím rosewood có bán kính 9,5 inch (241 mm), phẳng hơn mức 7,25 inch của P Bass đời 1960 mà các bản tái hiện sát nguyên mẫu vẫn giữ. Mặt phẳng hơn cho phép hạ action thấp mà ít chạm phím khi bend dây ở vùng cao. Trên đó là 20 phím cỡ vintage, nhỏ và thấp, chấm phím trắng trên nền gỗ tối. Cần maple phủ gloss urethane bóng, scale 34 inch (864 mm), bắt vào thân bằng 4 vít qua tấm neck plate.

Thân basswood, ngựa 4 saddle và phần cứng vintage

Thân đàn làm bằng basswood (gỗ đoạn) phủ gloss polyester. Đây là điểm khác lớn nhất so với Vintera II '60s làm tại Mexico hay American Vintage II 1960 làm tại Mỹ, hai cây P Bass cùng phong cách nhưng dùng thân alder. Basswood thớ mịn và mềm, thường cho dải trung đầy, đầu nốt dịu hơn alder một chút.

Ngựa 4-Saddle Vintage-Style cho mỗi dây một saddle riêng, chỉnh được độ cao và intonation từng dây. Ảnh mặt sau thân không có khoen luồn dây, tức dây được móc từ phía sau ngựa chứ không xuyên thân, thay dây nhanh. Khoá Vintage-Style dùng bánh răng hở với tai vặn hình cỏ ba lá, núm Knurled Flat-Top bằng kim loại mặt phẳng có khía, toàn bộ phần cứng mạ nickel/chrome. Pickguard 4-Ply Tortoiseshell gồm nhiều lớp, viền ngoài lộ các sọc trắng đen mảnh khi nhìn nghiêng.

Dùng '60s P Bass khi tập, đi diễn và thu âm

Một cây P passive một pickup gần như không có gì để chỉnh sai. Khi thu âm, cắm vào DI hoặc cổng Hi-Z, để tone khoảng 60 đến 80% rồi nén nhẹ là đã có đường bass đứng vững dưới bản phối. Trên sân khấu, dải trung tập trung của split-coil giúp bass vẫn nghe rõ khi ban nhạc chơi lớn.

Đàn cho tín hiệu passive vừa phải, ghép tốt với cả ampli đèn lẫn ampli bán dẫn; người muốn chất cổ điển nên ưu tiên ampli có EQ dải trung chỉnh được trong nhóm ampli cho đàn bass. Nhiều người chơi P Bass phong cách thập niên 60 thay bộ dây xuất xưởng bằng dây flatwound để tiếng tối và ít tiếng xì ngón; muốn giữ nguyên setup thì nên chọn bộ dây bass Fender cùng cỡ .045–.105.

So với Vintera II '60s, Squier Classic Vibe '60s và bản '50s cùng dòng

Fender Vintera II '60s Precision Bass đi theo hướng bám sát đàn gốc hơn: thân alder, cần Early '60s "C", mặt phím 7,25 inch với phím Vintage Tall và pickup split-coil kiểu đầu thập niên 60. Traditional II '60s chọn thân basswood, cần chữ U dày và mặt phím 9,5 inch phẳng hơn. Ở tầm khởi đầu, Squier Classic Vibe '60s Precision Bass dùng cần "C" mảnh, mặt phím 9,5 inch, phím narrow tall và pickup alnico split-coil do Fender thiết kế.

Trong cùng dòng Traditional, bản '50s Precision Bass dùng chung kiểu cần, pickup và ngựa nhưng đổi sang mặt phím maple chấm đen và pickguard trắng ngà một lớp.

Thông số kỹ thuật Fender Made in Japan Traditional II '60s Precision Bass

Tên trên trang Fender Made in Japan Traditional '60s Precision Bass®
Mã hãng 5363300300 (3-Color Sunburst)
Số dây 4 dây
Dáng thân Precision Bass, solid body
Gỗ thân Basswood
Lớp phủ thân Gloss Polyester
Cần đàn Maple, profile "U"
Lớp phủ cần Gloss Urethane
Kiểu bắt cần Bolt-on, neck plate 4 vít
Mặt phím Rosewood, chấm phím trắng
Số phím 20 phím cỡ Vintage
Scale 864 mm (34")
Độ rộng lược (nut) 42 mm (1,650"), lược xương
Bán kính mặt phím 241 mm (9,5")
Pickup Vintage-Style Split Single-Coil Precision Bass (vị trí giữa)
Mạch điện / preamp Passive, không công tắc
Điều khiển Master Volume, Master Tone
Núm vặn Knurled Flat-Top
Ngựa đàn 4-Saddle Vintage-Style
Khoá đàn Vintage-Style
Pickguard 4-Ply Tortoiseshell
Phần cứng Nickel/Chrome
Dây xuất xưởng Nickel Plated Steel .045–.105
Phụ kiện kèm theo Gig bag
Xuất xứ Nhật Bản

Câu hỏi thường gặp về Fender Made in Japan Traditional II '60s Precision Bass

Traditional II '60s Precision Bass và Made in Japan Traditional '60s Precision Bass có phải cùng một cây?

Đúng. Trang Fender Nhật Bản và Fender Úc hiện ghi tên model là Made in Japan Traditional '60s Precision Bass, không có chữ "II", với mã 5363300300 cho màu 3-Color Sunburst. Tên có chữ "II" là tên thương mại dùng ở một số thị trường châu Á, cùng mã hàng và cùng bộ thông số.

Hai núm trên pickguard của '60s P Bass điều khiển những gì, đàn có dùng pin không?

Núm gần cần là Master Volume, núm còn lại là Master Tone cắt bớt dải cao. Jack cắm nằm ngay trên pickguard. Mạch passive hoàn toàn, không có hộc pin và không có công tắc, nên đàn không bao giờ mất tiếng vì hết pin giữa buổi diễn.

Cần chữ U của bản '60s có quá dày với người mới chuyển từ guitar sang?

Cần chữ U dày hơn các profile "C" mảnh, nên tay quen guitar sẽ cần vài buổi để làm quen. Bù lại, lược chỉ rộng 42 mm, hẹp hơn nhiều cây P Bass kiểu cổ, nên khoảng cách giữa dây E và dây G ở vùng phím thấp không quá xa.

Đàn có lắp nắp che ngựa và thanh tì ngón như P Bass đời 1960 không?

Không. Hai chi tiết này không nằm trong danh sách thông số Fender công bố cho model và cũng không xuất hiện trên ảnh hãng. Mặt đàn chỉ có pickguard đồi mồi, pickup, ngựa 4 saddle để trần, nhờ đó tay phải có thể tì và gảy sát ngựa thoải mái.

Đàn xuất xưởng lắp dây gì và đi kèm phụ kiện nào?

Theo Fender, đàn lắp dây thép mạ nickel cỡ .045–.105 và đi kèm gig bag (bao đàn mềm), không kèm hộp cứng. Cỡ dây này là mức tiêu chuẩn cho bass 4 dây, độ căng vừa phải trên scale 34 inch.

Xem thêm

Hỗ Trợ Nhanh

Các thắc mắc thường gặp hoặc liên hệ ngay với chúng tôi

Chat Ngay

Đánh giá trên Google Maps

4,9/5 từ hơn 830 đánh giá trên Google Maps

Đánh giá do khách hàng tự viết trên Google cho 2 showroom Tân Nhạc Cụ. Bấm vào từng showroom để đọc toàn bộ.

Nhật ánh N
Google Maps

Anh chủ cực kì nhiệt tình, tư vấn cặn kẽ, cho thử đủ các options. Mình mua đàn với ampli được tặng nhiều phụ kiện đi kèm, giá còn tốt nữa. Một lựa chọn rất đáng tin cậy cho các bạn mới tìm hiểu nhạc cụ như mình!

Nhật ánh NKhách hàng · Google Maps
Nicolás Morales
Google Maps

The staff at the store has been super friendly and helpful. I was able to try many guitars and also a piano with all the time in the world. Super recommended!

Nicolás MoralesKhách hàng · Google Maps
Khải Cao đức chính khải
Google Maps

Mình lần đầu tiên ghé Tân Nhạc Cụ, với sự tư vấn nhiệt tình của cửa hàng, mình đã chọn cây Yamaha PAC112. Mình sẽ quay lại ủng hộ cho những lần sau. Ghé cửa hàng các bạn sẽ được test âm thanh và nhạc cụ để lựa chọn được nhạc cụ mình yêu thích nhất.

Khải Cao đức chính khảiKhách hàng · Google Maps
Giang Đoàn
Google Maps

10 điểm k có nhưng nha, tư vấn đúng đủ, không chèo kéo mua mắc hơn hay mua thêm đồ. Mà còn tặng thêm đồ cho mình nữa. Sốp nhiều loại đàn với các mức giá khác nhau á, về nhà không hiểu nhắn phát shop chỉ liền luôn toẹt cà là vời

Giang ĐoànKhách hàng · Google Maps
Bora Duru
Google Maps

I bought Katana Air EX. Their welcoming and kindnesses are top notch, highly recommended!

Bora DuruKhách hàng · Google Maps
Ngt Duy
Google Maps

Không gian shop decor rất chill, nhiều mẫu đàn đẹp . Nhân viên không hề chèo kéo, tạo điều kiện cho khách thử đàn thoải mái đến khi ưng thì thôi.

Ngt DuyKhách hàng · Google Maps
  • Chính hãng, bảo hành toàn quốc

    Theo chính sách của từng thương hiệu

  • Giao nhanh 1–2 giờ

    Nội thành TP.HCM & Hà Nội, tỉnh khác 2–4 ngày

  • Trả góp 3–12 tháng

    Qua thẻ tín dụng hoặc CCCD

  • Đổi mới trong tháng đầu

    Nếu đàn có lỗi từ nhà sản xuất