Chuyển đến nội dung

Hotline

08.1900.6181

Chi tiết sản phẩm

Giới thiệu Đàn Guitar Bass Fender Made in Japan Hybrid II Precision Bass

Fender Made in Japan Hybrid II Precision Bass (trên trang hãng ghi là Hybrid II P Bass) là cây bass 4 dây sản xuất tại Nhật, thuộc dòng Hybrid II mà Fender làm theo hướng giữ vẻ ngoài cổ điển nhưng dùng thông số dễ chơi của đàn hiện đại. Đàn có thân alder, cần maple profile Modern "C" phủ satin, mặt phím bán kính 9,5 inch với 21 phím Narrow Tall, lược xương 42 mm và một pickup Hybrid II Custom Voiced Single Coil P Bass có nam châm so le. Trang này gồm năm phối màu Fender đang bán: 3-Color Sunburst, Modena Red, Forest Blue mặt phím rosewood và Black, Forest Blue mặt phím maple.

Pickup Hybrid II nam châm so le và khối sustain dưới ngựa

Fender Nhật mô tả hai thay đổi chính ở phần tạo tiếng. Thứ nhất là pickup Hybrid II Custom Voiced Single Coil P Bass mới, dùng nam châm so le (staggered pole pieces): các cực nam châm cao thấp khác nhau theo từng dây thay vì phẳng đều, để độ lớn giữa bốn dây E, A, D, G cân hơn. Pickup vẫn là kiểu split-coil hai nửa lệch nhau quen thuộc của Precision Bass, đặt ở vị trí giữa thân.

Thứ hai là khối sustain gắn bên dưới ngựa 4-saddle Vintage-Style. Bề ngoài ngựa vẫn là tấm thép uốn cổ điển, nhưng phần kim loại bổ sung ở dưới giúp rung động của dây truyền vào thân chắc hơn, nốt giữ được lâu hơn so với ngựa vintage để trần. Mạch passive gồm Master Volume và Master Tone, không công tắc, không pin.

Kết quả là tiếng P Bass đúng chất: lực ở dải trung trầm, nốt đầy và đứng yên trong bản phối. Mở hết tone và gảy ngón ở giữa thân cho tiếng chắc cho pop, rock, nhạc thánh ca; gảy pick sát ngựa thì đầu nốt gằn hơn, hợp punk và alternative; vặn tone về khoảng một nửa thì tiếng tròn, dịu, dễ dùng cho soul và acoustic band.

Cần Modern "C", lược 42 mm và 21 phím Narrow Tall

Phần "hiện đại" của dòng Hybrid II nằm chủ yếu ở cần đàn. Cần maple có profile Modern "C", dày vừa phải và đều tay từ phím 1 đến gót cần. Mặt sau cần phủ satin urethane nên tay trượt nhanh và không dính khi chơi lâu, còn mặt trước đầu đàn phủ bóng. Lược xương rộng 42 mm (1,650 inch), nằm giữa lược 38,1 mm của Jazz Bass và lược 44,45 mm của P Bass kiểu cổ điển: đủ rộng để tay phải gảy thoải mái giữa các dây, nhưng tay trái không phải dang rộng như cần P Bass truyền thống.

Mặt phím bán kính 9,5 inch (241 mm) phẳng hơn mặt phím 7,25 inch của đàn vintage, cho phép hạ action thấp mà ít bị chạm phím ở vùng phím cao. Phím Narrow Tall hẹp nhưng cao, đầu ngón ít chạm gỗ nên bấm nhẹ và rung nốt dễ. Đàn có 21 phím thay vì 20 như P Bass cổ điển; phím 21 trên dây G cho nốt E cao đúng hai quãng tám so với dây E buông, tiện cho đoạn fill hoặc kết bài ở vùng cao. Scale 34 inch (864 mm), cần bắt thân bằng 4 vít.

Thân alder, mặt phím và pickguard theo từng màu

Cả năm phối màu đều dùng thân alder phủ gloss urethane, loại gỗ cho dải tần cân bằng, trầm chắc và trung rõ, loại gỗ Fender dùng cho phần lớn P Bass từ cuối thập niên 1950. Khác biệt giữa các màu nằm ở mặt phím, chấm phím và pickguard:

  • 3-Color Sunburst: mặt phím rosewood chấm trắng, pickguard xanh mint, vân gỗ alder hiện rõ ở mặt sau thân.
  • Modena Red và Forest Blue bản rosewood: mặt phím rosewood chấm trắng, pickguard đồi mồi.
  • Forest Blue bản maple: mặt phím maple chấm đen, pickguard trắng.
  • Black: mặt phím maple chấm đen, pickguard đen 3 lớp, toàn thân một tông tối.

Mặt phím maple phủ bóng cho cảm giác trơn, đầu nốt hơi sáng; rosewood mộc hơn, hơi nhám dưới ngón và tiếng mềm hơn một chút. Forest Blue là màu duy nhất có cả hai lựa chọn mặt phím.

Khoá Vintage-Style, núm Knurled và phụ kiện

Phần cứng mạ nickel/chrome. Khoá Vintage-Style có tai vặn kiểu cổ, núm Knurled Flat-Top bằng kim loại có khía, neck plate 4 vít. Jack cắm nằm trên pickguard như P Bass truyền thống. Đàn xuất xưởng với dây thép mạ nickel cỡ .045–.105 và đi kèm gig bag.

Hybrid II P Bass trên sân khấu, phòng tập và phòng thu

Với ban nhạc chơi cover nhiều thể loại, nhóm nhạc nhà thờ hay người chơi phòng trà, Hybrid II P Bass là cây đàn ít phải chỉnh: một pickup, hai núm, cắm thẳng vào ampli hoặc DI. Cần satin và action thấp giúp chạy các câu bass nhanh trong pop hiện đại, trong khi tiếng split-coil vẫn giữ chân đế cho cả dàn. Khi thu âm, tín hiệu passive vào DI hay cổng Hi-Z của soundcard cho tiếng sạch, dễ xử lý EQ và nén. Đi diễn, nên chọn ampli bass có EQ dải trung đủ sâu, vì phần lớn chất P Bass nằm ở dải trung trầm.

Đặt cạnh Vintera II '60s P Bass và American Professional II P Bass

Fender Vintera II '60s Precision Bass đi theo hướng cổ điển hơn hẳn: mặt phím 7,25 inch, phím Vintage Tall, cần Early '60s "C" và lược 44,45 mm. Người thích cảm giác đàn thập niên 60 sẽ hợp Vintera II; người muốn action thấp, mặt phím phẳng và cần satin nhanh tay sẽ hợp Hybrid II.

American Professional II Precision Bass sản xuất tại Mỹ, dùng pickup V-Mod II, ngựa HiMass khối dày và lược 41,3 mm, cùng hướng hiện đại với Hybrid II nhưng ở phân khúc cao hơn, kèm hộp cứng. Hybrid II P Bass là cách có được một cây P Bass Made in Japan với thông số cần hiện đại mà không phải lên dòng sản xuất tại Mỹ.

Thông số kỹ thuật Fender Made in Japan Hybrid II Precision Bass

Tên hãng Made in Japan Hybrid II P Bass
Mã hãng 5663100300 (3-Color Sunburst), 5663100316 (Modena Red), 5663100318 (Forest Blue, rosewood), 5663102318 (Forest Blue, maple), 5663102306 (Black)
Số dây 4 dây
Dáng thân Precision Bass, solid body
Gỗ thân Alder
Lớp phủ thân Gloss Urethane
Cần đàn Maple, profile Modern "C"
Lớp phủ cần Satin urethane mặt sau cần, gloss urethane mặt trước đầu đàn
Kiểu bắt cần Bolt-on, neck plate 4 vít
Mặt phím Rosewood (chấm trắng) hoặc Maple (chấm đen) tuỳ màu
Số phím 21 phím Narrow Tall
Scale 864 mm (34")
Độ rộng lược (nut) 42 mm (1,650"), lược xương
Bán kính mặt phím 241 mm (9,5")
Pickup Hybrid II Custom Voiced Single Coil P Bass, nam châm so le (vị trí giữa)
Mạch điện / preamp Passive, không công tắc
Điều khiển Master Volume, Master Tone
Ngựa đàn 4-Saddle Vintage-Style, có khối sustain bên dưới
Khoá đàn Vintage-Style
Pickguard Xanh mint (3-Color Sunburst), đồi mồi 4 lớp (Modena Red, Forest Blue rosewood), trắng (Forest Blue maple), đen 3 lớp (Black)
Núm vặn Knurled Flat-Top
Phần cứng Nickel/Chrome
Dây xuất xưởng Nickel Plated Steel .045–.105
Phụ kiện kèm theo Gig bag
Xuất xứ Nhật Bản

Câu hỏi thường gặp về Fender Hybrid II Precision Bass

Hybrid II Precision Bass có bản pickup PJ không?

Hybrid II Precision Bass chỉ có một pickup split-coil P ở giữa thân. Cấu hình PJ trong dòng Hybrid II là một model khác, Hybrid II Jazz Bass PJ thuộc bộ sưu tập 2024, dùng thân Jazz Bass chứ không phải thân P Bass của cây này.

Khối sustain dưới ngựa của Hybrid II P Bass dùng để làm gì?

Ngựa vintage bằng thép uốn khá nhẹ, nên Fender gắn thêm một khối kim loại bên dưới để rung động của dây truyền xuống thân tốt hơn và nốt ngân lâu hơn. Nhìn từ trên xuống, ngựa vẫn giữ dáng 4-saddle cổ điển, saddle chỉnh độ cao và intonation như bình thường.

Lược 42 mm của Hybrid II P Bass rộng hay hẹp so với P Bass và Jazz Bass?

Ở mức trung gian. Lược 42 mm hẹp hơn khoảng 2,5 mm so với lược 44,45 mm của P Bass kiểu cổ điển và rộng hơn gần 4 mm so với lược 38,1 mm của Jazz Bass. Kết hợp với profile Modern "C" và lớp satin, cần cầm gọn tay hơn P Bass truyền thống nhưng vẫn có chỗ cho tay phải gảy thoải mái.

Phím thứ 21 trên Hybrid II P Bass có ích gì khi chơi?

P Bass cổ điển chỉ có 20 phím, nốt cao nhất trên dây G là D#. Phím 21 cho thêm nốt E, cao đúng hai quãng tám so với dây E buông, giúp kết câu hoặc chơi fill ở vùng cao mà không phải đổi thế bấm. Phím Narrow Tall cũng giúp bấm vùng cao nhẹ tay hơn.

Màu nào của Hybrid II P Bass đi mặt phím maple, màu nào đi rosewood?

Rosewood: 3-Color Sunburst, Modena Red và Forest Blue. Maple: Black và Forest Blue. Như vậy Forest Blue có cả hai lựa chọn; mã hãng 5663100318 là bản rosewood pickguard đồi mồi, 5663102318 là bản maple pickguard trắng.

Hybrid II P Bass xuất xưởng với dây cỡ nào và kèm bao gì?

Đàn lắp dây thép mạ nickel cỡ .045–.105, cỡ phổ biến nhất cho bass 4 dây, và đi kèm gig bag. Muốn đổi sang dây flatwound hay cỡ khác, có thể tham khảo các bộ dây bass Fender, sau đó chỉnh lại ty cần và intonation.

Xem thêm

Hỗ Trợ Nhanh

Các thắc mắc thường gặp hoặc liên hệ ngay với chúng tôi

Chat Ngay

Đánh giá trên Google Maps

4,9/5 từ hơn 830 đánh giá trên Google Maps

Đánh giá do khách hàng tự viết trên Google cho 2 showroom Tân Nhạc Cụ. Bấm vào từng showroom để đọc toàn bộ.

Nhật ánh N
Google Maps

Anh chủ cực kì nhiệt tình, tư vấn cặn kẽ, cho thử đủ các options. Mình mua đàn với ampli được tặng nhiều phụ kiện đi kèm, giá còn tốt nữa. Một lựa chọn rất đáng tin cậy cho các bạn mới tìm hiểu nhạc cụ như mình!

Nhật ánh NKhách hàng · Google Maps
Nicolás Morales
Google Maps

The staff at the store has been super friendly and helpful. I was able to try many guitars and also a piano with all the time in the world. Super recommended!

Nicolás MoralesKhách hàng · Google Maps
Khải Cao đức chính khải
Google Maps

Mình lần đầu tiên ghé Tân Nhạc Cụ, với sự tư vấn nhiệt tình của cửa hàng, mình đã chọn cây Yamaha PAC112. Mình sẽ quay lại ủng hộ cho những lần sau. Ghé cửa hàng các bạn sẽ được test âm thanh và nhạc cụ để lựa chọn được nhạc cụ mình yêu thích nhất.

Khải Cao đức chính khảiKhách hàng · Google Maps
Giang Đoàn
Google Maps

10 điểm k có nhưng nha, tư vấn đúng đủ, không chèo kéo mua mắc hơn hay mua thêm đồ. Mà còn tặng thêm đồ cho mình nữa. Sốp nhiều loại đàn với các mức giá khác nhau á, về nhà không hiểu nhắn phát shop chỉ liền luôn toẹt cà là vời

Giang ĐoànKhách hàng · Google Maps
Bora Duru
Google Maps

I bought Katana Air EX. Their welcoming and kindnesses are top notch, highly recommended!

Bora DuruKhách hàng · Google Maps
Ngt Duy
Google Maps

Không gian shop decor rất chill, nhiều mẫu đàn đẹp . Nhân viên không hề chèo kéo, tạo điều kiện cho khách thử đàn thoải mái đến khi ưng thì thôi.

Ngt DuyKhách hàng · Google Maps
  • Chính hãng, bảo hành toàn quốc

    Theo chính sách của từng thương hiệu

  • Giao nhanh 1–2 giờ

    Nội thành TP.HCM & Hà Nội, tỉnh khác 2–4 ngày

  • Trả góp 3–12 tháng

    Qua thẻ tín dụng hoặc CCCD

  • Đổi mới trong tháng đầu

    Nếu đàn có lỗi từ nhà sản xuất