Phụ kiện
Dây Cáp Kết Nối Guitar (Guitar Cable)
Danh mục này gom các dòng dây cáp guitar – còn gọi là dây jack guitar hay cáp instrument: loại cáp hai đầu jack 6,35mm (1/4") TS dùng nối guitar điện, bass, guitar acoustic có pickup/EQ hoặc keyboard vào amply, pedal, mixer và audio interface. Mỗi dòng cáp… Đọc hướng dẫn chọn mua ↓
55mẫu đang bán
Dây Cáp Guitar Fender Original Series Instrument Cable
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar PRS Signature Instrument Cable
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Xoắn Fender Jimi Hendrix Voodoo Child 30ft
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Xoắn Fender Professional Series Coil Cable Tweed 30ft
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Fender Deluxe Series Tweed Instrument Cable
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Xoắn Fender Original Series Coil Cable 30ft
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Xoắn Fender Deluxe Series Tweed Coil Cable 30ft
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Ibanez NS Series (NS10, NS20)
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Ibanez SI Series (SI10, SI20, Patch SI)
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Behringer GIC-300 Gold Performance 3m
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Ernie Ball Braided Instrument Cable
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar D'Addario Custom Series PW-G / PW-GRA
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Ernie Ball Classic Instrument Cable (Vỏ PVC)
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Xoắn Ernie Ball Coiled Instrument Cable 30ft
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Ernie Ball Flex Instrument Cable
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar Ernie Ball Classic Silent Instrument Cable
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar D'Addario Circuit Breaker PW-AG / PW-AGRA
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar D'Addario Braided Instrument Cable PW-BG
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar D'Addario Circuit Breaker Latching PW-AGL / PW-AGLRA
Chọn tùy chọn của bạn
Dây Cáp Guitar D'Addario Classic Series PW-CGT / PW-CGTRA
Chọn tùy chọn của bạn
Cẩm nang
Tìm hiểu về Dây Cáp Kết Nối Guitar (Guitar Cable)
Cần tư vấn chọn đàn? Gọi, nhắn Zalo hoặc ghé showroom – mở cửa 08:00–20:00 mỗi ngày.
Dây cáp guitar (dây jack 6,35mm) chính hãng tại Guitardien.vn
Danh mục này gom các dòng dây cáp guitar – còn gọi là dây jack guitar hay cáp instrument: loại cáp hai đầu jack 6,35mm (1/4") TS dùng nối guitar điện, bass, guitar acoustic có pickup/EQ hoặc keyboard vào amply, pedal, mixer và audio interface. Mỗi dòng cáp là một trang riêng; độ dài, kiểu đầu jack (thẳng, vuông, silent) và màu được chọn ngay trong phần biến thể của trang.
Guitardien.vn có cáp guitar của Fender, Ernie Ball, D'Addario, PRS, Evidence Audio, MONO, Warm Audio, Ibanez, BOSS, Jackson, DiMarzio, Hosa, Behringer và koda – từ cáp vỏ PVC cho người mới tập đến những sợi cáp làm thủ công ở Mỹ (DiMarzio), Anh (PRS Signature) và Nhật Bản (MONO). Bên dưới là bảng chọn nhanh theo nhu cầu, bảng so sánh thông số do hãng công bố và kinh nghiệm chọn dây cáp guitar để bạn mua đúng ngay lần đầu.
Cần loại cáp khác? Cáp nối head amply ra thùng loa nằm ở Dây Cáp Loa, cáp patch nối pedal trên pedalboard ở Dây Cáp Patch Pedal. Dây canon cho micro, cáp TRS, RCA, 3,5mm và cáp MIDI cho phòng thu được bán tại Tân Nhạc Cụ (tannhaccu.vn): Dây Cáp Micro XLR và Dây Cáp Tín Hiệu & MIDI.
Chọn nhanh dây cáp guitar theo nhu cầu
Bảng so sánh thông số các dòng cáp guitar
Số liệu lấy từ thông số hãng công bố; ô "–" là hãng không công bố. AWG là cỡ lõi dẫn: số càng nhỏ thì lõi càng to. Độ dài và kiểu đầu cụ thể của từng mã xem trong trang sản phẩm.
| Dòng cáp | Dây dẫn | Chống nhiễu | Điện dung | Độ dài, ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Fender Professional | 22 AWG | 95% OFC xoắn | 26,9 pF/ft (PVC đen); 25,7 pF/ft (tweed) | 30cm – 7,6m; thẳng/vuông |
| Fender Deluxe Tweed | 20 AWG | 95% OFC bện | 31,4 pF/ft | 30cm – 7,6m; đầu mạ vàng 24K |
| Fender Original | 23 AWG | 90% OFC xoắn | 23,7 pF/ft | 3m – 5,7m |
| Fender Contour | 24 AWG | 90% OFC xoắn | – | 3m, 5,7m |
| Fender Festival | 22 AWG (bản Rainbow 23 AWG) | 95% OFC xoắn (Rainbow 90%) | 26,9 pF/ft (Rainbow 23,3 pF/ft) | 3m, 5,7m; có vỏ sợi gai dầu (hemp) |
| Fender Paramount Acoustic | 20 AWG đồng đơn tinh thể | 95% OFC | – | 3m, 5,7m; đầu mạ vàng 24K |
| Fender Ombré | 22 AWG | 95% OFC xoắn | – | 3m |
| Fender Jimi Hendrix Voodoo Child | OFC nhiều sợi | 95% OFC bện | 29,4 pF/ft | Cáp xoắn 9,1m |
| Fender George Harrison | 23 AWG | 95% OFC xoắn | – | 3m, 5,7m |
| Fender Joe Strummer | 23 AWG | 90% OFC xoắn | – | 4m |
| Fender John 5 | 20 AWG | 95% OFC bện | – | 3m; đầu mạ vàng 24K |
| Fender Juanes | 23 AWG | 90% OFC xoắn | – | 3m |
| Fender Tom DeLonge | 23 AWG | 90% OFC xoắn | – | 3m, 5,7m |
| Fender Professional Coil Tweed | 22 AWG | 95% OFC xoắn | 30,2 pF/ft | Cáp xoắn 9,1m |
| Fender Deluxe Coil Tweed | 20 AWG | 95% OFC xoắn | 33,4 pF/ft | Cáp xoắn 9,1m |
| Fender Original Coil | 23 AWG | 90% OFC xoắn | 24,4 pF/ft | Cáp xoắn 9,1m |
| Fender Contour Coil | 24 AWG | 90% OFC xoắn | – | Cáp xoắn 9,1m |
| Ernie Ball Braided | 2 lõi, đồng không oxy 99,95% | Nhiều lớp | – | 3m, 5,5m, 7,6m; vỏ bện |
| Ernie Ball Classic | 2 lõi, đồng không oxy 99,95% | Nhiều lớp | – | 3m, 4,6m, 6,1m |
| Ernie Ball Classic Silent | 2 lõi | 95%, nhiều lớp | – | 3m, 6,1m; đầu silent |
| Ernie Ball Flex | 1 lõi | 95% | – | 3m, 6,1m |
| Ernie Ball Coiled | 2 lõi, đồng không oxy 99,95% | Nhiều lớp | – | Cáp xoắn 9,1m |
| D'Addario American Stage | 22AWG OFC | 95% bện đồng mạ thiếc | 28 pF/ft | 3m – 9,1m; đầu Neutrik |
| D'Addario Custom Series PW-G | 24awg OFC xoắn đôi | 2 lớp | Rất thấp (không công bố số) | 1,5m – 9,1m |
| D'Addario Classic PW-CGT | 24awg OFC đồng trục | Xoắn dày + lớp trong | Thấp (không công bố số) | 3m – 6,1m |
| D'Addario Braided PW-BG | OFC đồng trục | 2 lớp | Thấp (không công bố số) | 3m – 6,1m; vỏ bện nylon |
| D'Addario Circuit Breaker PW-AG | 24awg OFC đồng trục | 2 lớp | Thấp (không công bố số) | 3m – 9,1m; nút ngắt tiếng nhấn giữ |
| D'Addario Circuit Breaker PW-AGL | 24awg OFC đồng trục | 2 lớp | Thấp (không công bố số) | 3m – 9,1m; nút bật/tắt |
| PRS Signature | – | 2 lớp: nhựa dẫn điện + đồng quấn khít | Hãng tinh chỉnh (không công bố số) | 3m – 7,6m; đầu Neutrik mạ vàng, có bản silent |
| PRS Classic | – | Xoắn | – | 3m, 7,6m |
| Evidence Audio Lyric HG | 20 awg đồng IGL lõi đặc | Bện, nối một đầu | Thấp (không công bố số) | 3m; đầu Neutrik |
| Evidence Audio Melody | 20 awg đồng IGL lõi đặc | 98%, dây chạy song song | Thấp (không công bố số) | 3m; đầu Neutrik |
| Evidence Audio Forte | 20 awg đồng IGL-ECS | Bện, nối một đầu | Thấp (không công bố số) | 3m; đầu Neutrik |
| Evidence Audio Reveal | 20 awg đồng IGL-ECS | 98%, dây chạy song song | Thấp (không công bố số) | 3m; đầu Neutrik |
| MONO Stage | Đồng không oxy độ tinh khiết cao | Bện | – | 3m, 6,1m; đầu 180°, silent |
| MONO Studio | 150 sợi đồng không oxy 0,08mm | – | – | 3m, 6,1m; đầu silent |
| Warm Audio Premier | 22 AWG đồng trần | 2 lớp xoắn, phủ 100% | – | 3m, 5,5m, 7,6m; vỏ nylon dệt |
| Warm Audio Pro | 24 AWG đồng trần | 2 lớp xoắn, phủ 100% | – | 3m, 6,1m |
| Ibanez GL10 Glideline | AWG19 OFC | Lớp bán dẫn + bện OFC | – | 3m |
| Ibanez NS | 96 sợi OFC 99,99% | TPE dẫn điện + bện OFC | – | 3m, 6,1m |
| Ibanez SI | 20 sợi đồng 0,12mm | PVC dẫn điện + bện đồng | – | 12cm – 6,1m |
| BOSS BIC-10A | Đồng không oxy | Bện dày | – | 3m thẳng – vuông; 6 màu |
| BOSS BIC-5 | Đồng không oxy | Bện dày | – | 1,5m thẳng – thẳng; tiếp điểm mạ vàng 24K, vỏ dệt |
| BOSS BIC-P10 / BIC-P10A | 18 AWG nhiều sợi, đồng mono-crystal không oxy 99,99% | Bện đồng mono-crystal | – | 3m; P10 thẳng – thẳng, P10A thẳng – vuông; đầu mạ vàng 24K, vỏ dệt |
| Jackson High Performance | 20 AWG | Chống nhiễu dày | – | 3,3m, 6,7m; đầu mạ vàng 24K |
| DiMarzio Overbraid | AWG 20 | Bện đồng + PVC dẫn điện, 98% | 33,27 pF/ft | 3m; đầu Switchcraft |
| Hosa Pro HGTR-010R | 20 AWG OFC | 90% OFC bện | – | 3m; đầu REAN |
| Hosa GTR-200 | 24 AWG OFC | 90% OFC bện | – | 3m, 6,1m |
| Hosa Tweed GTR-518 | 24 AWG OFC | 90% OFC bện | – | 5,5m; vỏ tweed |
| Behringer GIC-300 | 1 × 0,22 mm² OFC | Xoắn dày | Thấp (không công bố số) | 3m |
| koda plus KIC | OFC 24AWG | 80% xoắn | – | 3m – 6,1m; có bản tweed |
| koda plus Coiled | OFC 24AWG | 80% xoắn | – | Cáp xoắn 9,1m |
| koda essential KIC | 24AWG đồng trần (BAC) | 80% xoắn | – | 3m – 6,1m |
Cáp guitar khác gì cáp loa, cáp patch và cáp micro?
Nhiều loại cáp trông giống nhau vì cùng đầu jack 6,35mm, nhưng bên trong khác hẳn. Chọn đúng loại quan trọng hơn chọn đúng hãng:
- Cáp guitar có một lõi tín hiệu và lớp chống nhiễu bao quanh, vì tín hiệu từ đàn rất nhỏ và dễ bị nhiễm tiếng ù.
- Cáp loa có lõi to để mang dòng công suất từ head amply ra thùng loa và không cần lớp chống nhiễu. Hai loại không dùng thay nhau: cáp guitar làm cáp loa có thể nóng dây, gây hại cho amply; cáp loa làm cáp guitar thì dễ ù, rè. Xem các dòng cáp loa.
- Cáp patch là cáp guitar rút ngắn (vài cm đến khoảng 60cm), thường đầu vuông dẹt để nối các pedal sát nhau trên pedalboard. Xem các dòng cáp patch pedal.
- Dây micro XLR (dây canon) và cáp TRS là cáp cân bằng (balanced) cho micro, mixer, audio interface, loa kiểm âm. Hai loại này bán tại Tân Nhạc Cụ (tannhaccu.vn): Dây Cáp Micro XLR và Dây Cáp Tín Hiệu & MIDI.
Kinh nghiệm chọn dây cáp guitar
Cáp không rõ nguồn gốc thường hỏng ở đầu jack, gây tiếng lẹt xẹt hoặc mất tiếng giữa chừng, còn lớp chống nhiễu mỏng khiến tiếng ù lớn hơn khi đứng gần đèn, dimmer hay thiết bị điện. Đây là những điểm nên xem khi chọn cáp guitar.
Chiều dài cáp guitar có quan trọng không?
Có. Mỗi mét cáp đều có điện dung, nên cáp càng dài thì điện dung tổng càng lớn và dải cao của đàn dùng pickup thụ động càng giảm nhẹ. Vì vậy đừng mua dài hơn mức cần:
- 3m: tập ở nhà, phòng thu, ngồi gần amply.
- 4,6m – 6,1m: phòng tập, sân khấu nhỏ, muốn đi lại thoải mái.
- 7,6m – 9,1m: sân khấu lớn hoặc amply đặt xa; cáp xoắn 9,1m tự thu gọn khi không kéo căng.
- Dưới 1m: nối các pedal với nhau – nên dùng cáp patch chuyên dụng.
Một số người chơi lại thích cáp dài vì tiếng ấm hơn một chút. Đó là lựa chọn theo gu, không phải lỗi của cáp.
Điện dung là gì?
Điện dung (capacitance, đơn vị pF trên mỗi foot hoặc mét) là đặc tính giữa lõi tín hiệu và lớp chống nhiễu của sợi cáp. Với guitar dùng pickup thụ động, điện dung tổng càng cao thì tiếng càng bớt sáng. Trong bảng trên, các dòng có điện dung công bố thấp là Fender Festival bản Rainbow (23,3 pF/ft), Fender Original (23,7 pF/ft) và D'Addario American Stage (28 pF/ft); nhiều hãng chỉ ghi "điện dung thấp" mà không công bố số.
Với cáp 3m, chênh lệch vài pF/ft khó nghe ra; khi chọn cáp dài cho sân khấu thì điện dung thấp mới thật sự đáng để ý. Đàn dùng pickup chủ động ít bị ảnh hưởng hơn, và nếu trên pedalboard có pedal buffer thì đoạn cáp từ pedalboard tới amply cũng ít làm giảm dải cao.
Đầu jack: thẳng, vuông hay silent?
- Đầu vuông (chữ L) giúp dây ôm sát thân đàn, đỡ vướng tay và giảm lực bẻ lên jack – hợp với đàn có jack ở cạnh thân. Với jack lõm trên mặt đàn kiểu Stratocaster, đầu thẳng thường vừa hơn.
- Đầu thẳng cắm được mọi kiểu jack. Nhiều người chọn cáp thẳng – vuông: một đầu cắm đàn, đầu kia cắm amply hoặc pedal tuỳ vị trí cổng.
- Đầu silent có công tắc tự ngắt tín hiệu khi rút ra, tránh tiếng "bụp" lúc đổi đàn – có ở Ernie Ball Classic Silent, MONO Stage, MONO Studio và PRS Signature. Dòng D'Addario Circuit Breaker thì dùng nút bấm trên đầu cắm.
- Mạ vàng hay niken: cả hai đều là lớp mạ bảo vệ tiếp điểm; quan trọng hơn là đầu cắm chắc và mối nối tốt. Một số dòng dùng đầu của hãng chuyên đầu cắm như Neutrik (D'Addario American Stage, PRS Signature, Evidence Audio) hay Switchcraft (DiMarzio).
Lớp chống nhiễu và vỏ cáp
Lưới chống nhiễu dạng bện (braided) che phủ dày; dạng xoắn (spiral) mềm và dễ cuộn hơn. Nhiều dòng dùng 2 lớp chống nhiễu hoặc thêm lớp nhựa dẫn điện để giảm tiếng lạo xạo khi dây bị cầm nắm, giẫm lên. Về vỏ: vỏ PVC gọn và kinh tế; vỏ bện hoặc vỏ dệt tweed chống rối, nhìn đẹp; cáp xoắn (coil) gọn gàng kiểu vintage – cáp Jimi Hendrix Voodoo Child của Fender là một ví dụ quen thuộc.
Cáp đắt có làm tiếng đàn hay hơn không?
Cáp không "tạo ra" tiếng hay, nó chỉ giữ cho tín hiệu ít hao hụt và ít nhiễm nhiễu. Khác biệt rõ nhất giữa cáp phổ thông và cáp cao cấp nằm ở độ bền đầu cắm, khả năng chống nhiễu khi diễn và độ trong khi dùng dây dài. Nếu chỉ tập ở nhà với dây 3m, một sợi cáp phổ thông chính hãng đã đủ dùng; nâng cấp lên dòng cao cấp hợp khi bạn diễn thường xuyên hoặc thu âm.
Thương hiệu dây cáp guitar có tại Guitardien.vn
| Thương hiệu | Dòng cáp guitar | Điểm nhận diện |
|---|---|---|
| Fender | Professional, Deluxe Tweed, Original, Contour, Festival, Paramount Acoustic, Ombré, Pro Coil, Deluxe Coil, Original Coil, Contour Coil | Nhiều màu và kiểu vỏ (PVC, vỏ dệt, cáp xoắn); cáp nghệ sĩ Jimi Hendrix, George Harrison, Joe Strummer, John 5, Juanes, Tom DeLonge. |
| Ernie Ball | Braided, Classic, Classic Silent, Flex, Coiled | Cáp bện nhiều màu chống rối; dòng Braided, Classic dùng dây dẫn đồng không oxy 99,95%. |
| D'Addario | American Stage, Circuit Breaker, Circuit Breaker Latching, Custom Series, Classic Series, Braided | Từ Classic Series phổ thông đến American Stage dùng dây sản xuất tại Mỹ và đầu Neutrik; Circuit Breaker có nút ngắt tiếng. |
| PRS | Signature, Classic | Signature làm thủ công tại London (Anh) bởi VanDamme Cabling, có bản đầu silent. |
| Evidence Audio | Forte, Lyric HG, Melody, Reveal | Cáp cao cấp làm tại Mỹ, dây dẫn đồng IGL của hãng, đầu Neutrik. |
| MONO | Stage, Studio | Làm thủ công tại Nhật Bản, có đầu 180° và đầu silent. |
| Warm Audio | Pro, Premier | Dùng cáp gốc Thụy Sĩ của Gotham AG, chống nhiễu phủ 100%. |
| Ibanez | GL10 Glideline, NS Series, SI Series | Từ SI phổ thông đến GL10 lõi OFC AWG19. |
| BOSS, Jackson, DiMarzio | BOSS BIC-10A, BOSS BIC-5, BOSS BIC-P10, BOSS BIC-P10A, Jackson High Performance, DiMarzio Overbraid | BOSS BIC-10A có 6 màu, BIC-P là dòng cao cấp lõi đồng mono-crystal; DiMarzio làm thủ công tại xưởng ở New York, đầu Switchcraft. |
| Hosa, Behringer, koda, Giant | Hosa Pro HGTR, Hosa GTR-200, Hosa Tweed GTR-518, Behringer GIC-300, koda plus KIC, koda plus Coiled, koda essential KIC, Giant (3m, 5m, 10m) | Cáp phổ thông, dễ thay thế cho phòng tập và người mới chơi. |
Mua dây cáp guitar tại Guitardien.vn
- Cam kết 100% chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.
- Tư vấn miễn phí chọn loại cáp, độ dài và kiểu đầu cắm theo đúng thiết bị bạn đang dùng.
- Mua trực tiếp tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội), hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.
Câu hỏi thường gặp về dây cáp guitar
Dây cáp guitar dài bao nhiêu là đủ?
Tập ở nhà hoặc phòng thu dùng 3m là đủ. Phòng tập và sân khấu nhỏ nên dùng 4,6m – 6,1m. Chỉ chọn 7,6m – 9,1m khi sân khấu lớn hoặc amply đặt xa, vì cáp càng dài thì dải cao càng giảm nhẹ.
Dây jack guitar và dây cáp loa khác nhau thế nào?
Dây jack guitar có lớp chống nhiễu cho tín hiệu nhỏ từ đàn. Dây cáp loa có lõi to để mang công suất từ amply ra thùng loa và không có lớp chống nhiễu. Hai loại có thể cùng đầu 6,35mm nhưng không dùng thay cho nhau được.
Cáp guitar dùng cho bass được không?
Được. Bass điện dùng cùng loại cáp jack 6,35mm TS như guitar điện. Nhiều dòng ghi rõ dùng cho cả guitar và bass, ví dụ D'Addario American Stage, Custom Series và Circuit Breaker.
Dùng dây cáp guitar cho đàn acoustic có EQ được không?
Được. Guitar acoustic có pickup hoặc EQ dùng cùng loại cáp jack 6,35mm như guitar điện để cắm vào amply, mixer hoặc pedal. Fender còn có dòng Paramount Acoustic thiết kế cho nhạc cụ acoustic, folk.
Nên chọn đầu thẳng hay đầu vuông?
Đầu vuông hợp với đàn có jack ở cạnh thân vì dây ôm sát, ít vướng. Với jack lõm trên mặt đàn kiểu Stratocaster, đầu thẳng thường vừa hơn. Cáp thẳng – vuông là lựa chọn linh hoạt cho đa số người chơi.
Cáp có đầu silent dùng để làm gì?
Đầu silent có công tắc tự ngắt tín hiệu khi rút khỏi đàn, giúp tránh tiếng "bụp" lớn ra loa lúc đổi đàn mà không cần vặn nhỏ amply. Hãy cắm đầu silent vào phía đàn.
Cắm micro vào amply bằng dây cáp guitar được không?
Không nên. Micro dùng đầu XLR; nếu thiết bị chỉ có lỗ jack 6,35mm, hãy dùng dây chuyển XLR sang jack chuyên dụng trong danh mục Dây Cáp Micro XLR bán tại Tân Nhạc Cụ (tannhaccu.vn) thay vì cáp guitar.
Vì sao cáp guitar bị rè hoặc mất tiếng chập chờn?
Thường do đầu jack lỏng hoặc mối nối bên trong bị đứt vì kéo dây, gập sát đầu cắm. Hãy rút cáp bằng cách cầm đầu jack, cuộn dây kiểu over-under (một vòng xuôi, một vòng ngược) và không gập sát đầu cắm để cáp bền hơn.
-
Chính hãng, bảo hành toàn quốc
Theo chính sách của từng thương hiệu
-
Giao nhanh 1–2 giờ
Nội thành TP.HCM & Hà Nội, tỉnh khác 2–4 ngày
-
Trả góp 3–12 tháng
Qua thẻ tín dụng hoặc CCCD
-
Đổi mới trong tháng đầu
Nếu đàn có lỗi từ nhà sản xuất