{"product_id":"pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader","title":"Phơ Giả Lập Amply NUX Pulse NSS-4","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Pulse NSS-4\u003c\/strong\u003e là pedal nạp IR (IR loader) cỡ mini thuộc dòng Mini Core của NUX, dành cho người muốn chơi không cần thùng loa: cắm thẳng vào mixer, card âm thanh hoặc tai nghe mà tiếng vẫn có màu thùng loa. Pedal có ba nhóm IR là EG CAB cho guitar điện, BS CAB cho bass và AG IR để giả lập tiếng thùng đàn acoustic, mỗi nhóm 8 slot, tổng 24 slot thay được bằng IR của hãng khác qua phần mềm Pulse Editor. Ngoài ra Pulse còn có núm SPACE tạo không gian phòng, jack tai nghe 3.5 mm, cổng USB-C làm card âm thanh, hỗ trợ stereo và cho chọn true bypass hoặc buffered bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa nhóm IR cho guitar điện, bass và acoustic\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút TAP nhỏ trên mặt pedal đổi nhóm IR, đèn báo màu cho biết nhóm đang dùng: đèn tắt là EG CAB, đèn đỏ là BS CAB, đèn xanh dương là AG IR. Núm chọn IR ở giữa chuyển giữa 8 slot của nhóm đó. Theo NUX, nhóm EG CAB gồm JZ120 (Roland Jazz 120), DR112 (Fender Deluxe Reverb), BS410 (Fender Bassman 410), A212 (VOX AC30 212), TR212 (Fender Twin Reverb 212), 1960 (Marshall 1960A 412), GB412 (Celestion Greenback 412) và V412 (Celestion Vintage30 412). Nhóm BS CAB gồm AGL DB810 (Aguilar DB 810), AMP SV810 (Ampeg SV810), MKB 410 (Mark Bass 410), TRC 410 (Trace Elliot 410), AMP SV410 (Ampeg SV410 có tweeter), Bassguy 410 (Fender Bassman 410), Eden 410 và AMP SV212 (Ampeg SV212), nên người chơi bass cũng dùng được Pulse như một bộ giả lập thùng loa bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhóm AG IR khác hẳn hai nhóm trên: thay vì thùng loa, đây là IR mô phỏng thân đàn acoustic. Ba slot dành cho đàn guitar điện dùng pickup từ (EG Mag), mô phỏng Gibson Hummingbird, Gibson J15 và Martin D45, để đàn điện cho màu tiếng gần với đàn thùng; năm slot còn lại dành cho đàn acoustic dùng pickup piezo dưới ngựa (Pie), mô phỏng Gibson Hummingbird, Gibson J15, Martin D45, Martin HD28 và Taylor 814, để thêm màu thân đàn cho tín hiệu piezo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm LEVEL, SPACE và Pulse Editor\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBố cục điều khiển gọn với ba núm. LEVEL chỉnh âm lượng đầu ra, dùng để cân giữa lúc bật và tắt Pulse hoặc chỉnh mức vào mixer. SPACE chỉnh kích thước phòng (room), tức lượng không gian bao quanh tiếng thùng loa, hữu ích khi nghe qua tai nghe hay loa toàn dải mà thấy tiếng hơi khô. Núm còn lại chọn slot IR. Theo NUX, Pulse tính IR theo thời gian thực với độ dài 1024 mẫu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhần mềm Pulse Editor (Windows và macOS) cho phép thay bất kỳ slot mặc định nào bằng file IR của hãng thứ ba, phần mềm tự chuyển định dạng WAV; trong phần mềm còn chỉnh được IR Level, Low Cut và High Cut cho từng IR, rất hữu ích khi một IR mua về có dải trầm quá dày hoặc dải cao quá chói. Phần mềm cũng là nơi cài đặt cách định tuyến tín hiệu khi dùng USB audio. Trên macOS không cần driver, còn trên Windows cần tải driver ASIO của NUX ở trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBypass, stereo, tai nghe và USB audio\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePulse có hai kiểu bypass: giữ footswitch trong lúc cắm nguồn (không cắm USB), đèn footswitch nháy xanh lá là Buffer bypass (Trails), nháy đỏ là True bypass. Để chạy stereo, giữ nút TAP trong lúc cắm nguồn, đèn nháy đỏ là Stereo, nháy xanh dương là Mono, sau đó dùng jack TRS 6.35 mm ở INPUT và OUTPUT. Jack PHONE 3.5 mm dùng cho tập im lặng và để nghe lại khi thu qua USB; NUX gợi ý đặt Pulse ở cuối pedalboard để tập bằng tai nghe. Cổng USB-C làm được ba việc: card âm thanh USB để thu thẳng vào phần mềm DAW, kết nối Pulse Editor và cập nhật firmware (giữ footswitch khi cắm nguồn để vào chế độ DFU).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách dùng và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePulse không có phần giả lập ampli, nên nó cần đứng sau một nguồn tiếng \"ampli\": preamp pedal, phơ drive kiểu ampli trong hộp, ngõ ra preamp của ampli hoặc phơ tổng đã tắt khối thùng loa. Thứ tự gợi ý là đàn, các phơ drive và preamp, modulation, delay, reverb rồi đến Pulse ở cuối, sau đó ra mixer, card âm thanh hoặc tai nghe. Với bass, Pulse có thể đứng sau preamp bass để có tiếng thùng loa khi cắm thẳng vào mixer. Với acoustic điện, đặt Pulse trước ngõ vào mixer và chọn slot Pie hợp với đàn để tiếng piezo tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, NUX gợi ý adapter ACD-006A mua riêng. Trang sản phẩm ghi dòng tiêu thụ dưới 100 mA, còn bảng thông số trong sách hướng dẫn ghi dưới 150 mA, nên an toàn nhất là dùng adapter hoặc cổng cục nguồn cấp từ 150 mA trở lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePulse NSS-4 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePulse hợp với người chơi dùng preamp hoặc phơ tổng muốn có tiếng thùng loa riêng, người chơi bass cần IR thùng loa bass khi cắm thẳng, người chơi acoustic muốn cải thiện tiếng piezo, và người tập ở nhà bằng tai nghe hoặc thu âm qua USB. Nếu cần cả ampli và thùng loa trong một pedal, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal\"\u003eNUX Amp Core Studio NCA-1\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIR loader mini (Mini Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 nhóm EG CAB, BS CAB, AG IR; 24 slot; 1024 mẫu tính theo thời gian thực\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, SPACE, núm chọn IR, nút TAP chọn nhóm IR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1, bật\/tắt hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass hoặc Buffer bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eStereo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó, vào\/ra qua jack TRS 6.35 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT 6.35 mm, PHONE 3.5 mm, USB-C, DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB audio, Pulse Editor, cập nhật firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSP 48 kHz \/ 32 bit; A\/D, D\/A 48 kHz \/ 24 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e103 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ, ra 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA (trang sản phẩm), dưới 150 mA (sách hướng dẫn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e94 x 51 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal\"\u003eNUX Amp Core Studio NCA-1\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-a-b-roll-nol1-octave-loop-pedal\"\u003eNUX A\/B ROLL NOL-1\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Pulse NSS-4\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePulse có giả lập ampli không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Pulse là bộ nạp IR giả lập thùng loa và thân đàn acoustic; phần tiếng ampli cần đến từ preamp, phơ drive hoặc phơ tổng đặt trước nó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgười chơi bass dùng Pulse được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Nhóm BS CAB có 8 IR thùng loa bass như Aguilar DB 810, Ampeg SV810, Mark Bass 410, Trace Elliot 410, Fender Bassman 410, Eden 410.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhóm AG IR dùng cho đàn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBa slot EG Mag cho guitar điện pickup từ muốn tiếng gần đàn thùng, năm slot Pie cho đàn acoustic dùng pickup piezo dưới ngựa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thay IR mặc định bằng IR mua ngoài được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, dùng phần mềm Pulse Editor qua cổng USB-C; phần mềm tự chuyển định dạng WAV và cho chỉnh IR Level, Low Cut, High Cut.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePulse có làm card âm thanh thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Cổng USB-C hỗ trợ USB audio để thu vào DAW; macOS không cần driver, Windows dùng driver ASIO của NUX, và jack PHONE dùng để nghe lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Pulse NSS-4 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal và sách hướng dẫn; adapter ACD-006A là phụ kiện mua thêm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810711011635,"sku":"NSS-4","price":2500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-nux-pulse-nss-4-1.jpg?v=1793127217","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}