{"product_id":"pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal","title":"Phơ Giả Lập Amply NUX Amp Core Studio NCA-1","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Amp Core Studio (NCA-1)\u003c\/strong\u003e là pedal giả lập ampli kèm IR thùng loa trong vỏ Core Series tiêu chuẩn, chứa 26 mô hình ampli dựng bằng thuật toán TS\/AC-HD (White-Box) của NUX, 33 IR thùng loa có sẵn cùng 12 vị trí trống cho IR riêng, 20 preset, mỗi preset có 3 scene chuyển bằng footswitch. Pedal có màn hình màu TFT, noise gate, EQ, vòng Send\/Return cho pedal hiệu ứng thời gian, ngõ tai nghe, cổng USB-C làm soundcard và MIDI IN. Theo NUX, độ trễ chỉ 1.2 ms. Đây là lựa chọn gọn cho người muốn mang \"đầu ampli\" theo pedalboard để cắm thẳng vào mixer, loa FRFR, soundcard thu âm hoặc tai nghe tập đêm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e26 mô hình ampli với thuật toán TS\/AC-HD\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDanh sách 26 ampli trải từ các mẫu kiểu Mỹ như Tweed, Twin và Bassman, các mẫu kiểu Anh như Plexi và JCM, các ampli high gain hiện đại như HBE, VH4 và Rectifier, đến những mẫu boutique như DC30, Maz 38 và AC30. NUX cho biết thuật toán TS\/AC-HD (White-Box) mang lại cảm giác chơi và độ nhạy như ampli đèn thật. Với dải headroom và dải động rộng, hãng mô tả Amp Core Studio là nền tảng \"thân thiện với pedal\": bạn có thể đặt overdrive, boost phía trước như khi chơi với ampli thật, và cài các pedal modulation, delay, reverb vào vòng Send\/Return phía sau phần ampli. Màn hình TFT 1.9 inch hiển thị tên preset và thông số, ba núm vặn vừa xoay vừa nhấn được để chỉnh mọi thứ ngay trên pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e20 preset, 3 scene và chuyển tiếng bằng một footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eXoay núm 1 để chuyển qua 20 preset. Mỗi preset có ba scene S1, S2, S3, nhấn footswitch để đổi lần lượt – ví dụ NUX gợi ý S1 tiếng clean, S2 tiếng overdrive và S3 tiếng high gain để solo. Lưu ý là mặc định footswitch chỉ đổi giữa S1 và S2; muốn dùng cả S3, vào mục FS trong Global Setting và bật S3. Cũng trong mục này, bạn chọn pedal chạy Buffer Bypass hay True Bypass. Nhấn giữ footswitch 1 giây để bypass toàn bộ hiệu ứng, số preset chuyển từ xanh sang xám; giữ thêm lần nữa để bật lại. Khi đã chỉnh một preset, dấu sao xuất hiện báo chưa lưu; nhấn giữ núm 1 để vào trang đặt tên và chọn vị trí lưu. Mục PARA. FOLLOW cho phép pedal nhớ thông số khi bạn rời khỏi rồi quay lại một mô hình, tiện khi so sánh nhiều ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChuỗi khối hiệu ứng và IR thùng loa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi preset gồm sáu khối: Amp, IR, EQ, P.L. (Patch Level – mức âm lượng preset), S\/R (Send\/Return) và NG (noise gate). Nhấn núm 2 để vào trang Block Routing, bật tắt từng khối hoặc đổi thứ tự khối theo ý. Phần IR có 33 thùng loa dựng sẵn và 12 vị trí trống cho IR của hãng thứ ba; phần mềm AMPCORESTUDIO trên máy tính tự chuyển đổi file WAV để nạp vào pedal. Phần mềm cũng cho chỉnh sâu mọi thông số, sắp xếp lại thứ tự tín hiệu và xuất nhập preset để sao lưu hoặc chia sẻ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTrên sân khấu, trong phòng thu và tập ở nhà\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên sân khấu, NUX hướng dẫn cắm ngõ OUT vào mixer hoặc hệ thống PA, nghe lại qua loa monitor hoặc in-ear, hoặc dùng một loa FRFR có nguồn làm monitor riêng. Hãng lưu ý pedal được thiết kế để cho tiếng ampli và thùng loa hoàn chỉnh, nên không lý tưởng khi đặt trước một ampli guitar; nếu bắt buộc dùng chung với ampli, hãy tắt IR và cắm OUT vào cổng Return (Power Amp In) của ampli. Khi cần cùng lúc ra ampli và ra DI, bạn đặt khối S\/R trước khối IR: ngõ SEND chỉ xuất phần preamp để cắm vào Return của ampli, còn ngõ OUT xuất tín hiệu đầy đủ có IR cho DI. Trong phòng thu, cổng USB-C biến pedal thành soundcard, với các chế độ âm thanh USB là REAMP, NORMAL và DRY OUT, chỉnh được mức vào ra ngay trong mục USB. Ở nhà, cắm tai nghe hoặc loa kiểm âm vào jack PHONES 3.5 mm để tập không cần ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMIDI, kết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack MIDI IN 3.5 mm nhận lệnh Control Change từ bộ điều khiển MIDI ngoài; để đổi preset bằng Program Change, dùng kênh MIDI 1 với số PC từ 0 đến 19, bảng điều khiển đầy đủ có trong phần mềm. Ngõ IN, OUT, SEND và RETURN đều là jack 6.35 mm (1\/4 inch) TS mono. Pedal dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa, NUX ghi cổng nguồn cần adapter 200 mA, còn mức tiêu thụ trong bảng thông số là 110 đến 120 mA. Một mẹo khi bắt đầu: chọn mô hình gần nhất với ampli bạn quen dùng, để IR mặc định, chỉnh Gain và EQ trước, sau đó mới thử thay IR để nghe khác biệt giữa các thùng loa. Nếu bạn chỉ cần tiếng high gain cho metal, mẫu \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-metal-core-deluxe-mkii-preamp-pedal\"\u003eNUX Metal Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e đơn giản hơn với ba ampli high gain và các núm vặn trực tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal giả lập ampli và IR thùng loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMô hình ampli\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26 mô hình, thuật toán TS\/AC-HD (White-Box)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e33 IR có sẵn, 12 vị trí IR người dùng (file WAV)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 preset, mỗi preset 3 scene\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmp, IR, EQ, Patch Level, Send\/Return, Noise Gate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChọn Buffer Bypass hoặc True Bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTFT màu 1.9 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 núm xoay\/nhấn (Edit, Block Routing, Global Setting), footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN, RETURN (6.35 mm TS mono)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT, SEND (6.35 mm TS mono), PHONES (3.5 mm stereo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C (phần mềm, soundcard), MIDI IN 3.5 mm, DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.2 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển đổi AD\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý tín hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức nhiễu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-100 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e108 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm ở giữa, 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e110 – 120 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 x 72 x 48 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e264 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-metal-core-deluxe-mkii-preamp-pedal\"\u003eNUX Metal Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-stomp\"\u003eNUX Amp Academy Stomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Amp Core Studio\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmp Core Studio có bao nhiêu ampli và IR?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e26 mô hình ampli, 33 IR thùng loa có sẵn và 12 vị trí trống để nạp IR riêng qua phần mềm AMPCORESTUDIO.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao footswitch chỉ đổi được S1 và S2?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMặc định pedal chỉ đổi giữa hai scene. Vào Global Setting, mục FS, bật S3 để footswitch đổi vòng qua cả ba scene.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm Amp Core Studio vào ampli guitar được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX khuyên không đặt trước ampli guitar. Nếu dùng với ampli, tắt IR và cắm ngõ OUT vào cổng Return (Power Amp In) của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng làm soundcard để thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Kết nối máy tính qua USB-C, pedal hoạt động như soundcard với các chế độ REAMP, NORMAL và DRY OUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi preset bằng MIDI như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm bộ điều khiển vào jack MIDI IN, gửi Program Change trên kênh 1 với số PC 0–19 để gọi 20 preset; các lệnh CC xem trong phần mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal cần nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAdapter 9V DC cực âm ở giữa, 200 mA theo hướng dẫn của NUX; mức tiêu thụ ghi trong bảng thông số là 110–120 mA, nên một cổng 9V 200 mA trên bộ nguồn tổng là đủ.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709602611,"sku":"NCA-1","price":3200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-nux-amp-core-studio-nca-1-1.jpg?v=1793127173","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}