{"product_id":"pedal-guitar-nux-amp-academy-ngs6","title":"Phơ Giả Lập Amply NUX Amp Academy NGS-6","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Amp Academy (NGS-6)\u003c\/strong\u003e là phơ giả lập ampli dạng stompbox thuộc dòng Verdugo của NUX, dùng thuật toán giả lập white-box TSAC-2K để tái tạo tiếng và cảm giác chơi của những ampli đèn hàng đầu. Pedal có 6 mẫu ampli chia thành hai nhóm A\/B, footswitch A\/B và SCENE với 3 scene cho mỗi ampli, bộ hiệu ứng thiết yếu (noise gate, boost\/drive\/comp, EQ 6 băng, reverb), IR loader 1024 mẫu, vòng send\/return, ngõ ra XLR DI, cổng tai nghe, AUX IN và USB audio để thu âm. Đây là lựa chọn cho người chơi theo hướng \"không ampli\" (amp-less) – cắm thẳng vào mixer, loa FRFR hay soundcard – hoặc cần một preamp ổn định để mang đi diễn mà không phải khuân ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu mẫu ampli, công tắc A\/B và footswitch A\/B\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, Amp Academy có 6 mẫu ampli huyền thoại: Vintage (Fender Twin Reverb), Classic (Fender Vibro King), Modern (Mesa Boogie Mark I), Brown (Friedman HBE), Red (Mesa Boogie Dual Rectifier) và Iridium (Bogner Uberschall). Công tắc gạt A chọn một trong ba ampli Vintage\/Classic\/Modern, công tắc B chọn Brown\/Red\/Iridium; footswitch A\/B cho chuyển tức thì giữa ampli kiểu clean và ampli kiểu crunch. Đèn A sáng xanh lá ở Vintage, vàng ở Classic, đỏ ở Modern; đèn B đỏ đậm ở Brown, đỏ nhạt ở Red, cam ở Iridium – nhìn là biết đang ở ampli nào. NUX cho biết với firmware V4 mới nhất, bạn có thể chọn ampli khác qua phần mềm hoặc app, tổng cộng 18 ampli (3 lựa chọn cho mỗi vị trí).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCác núm \u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eMASTER\u003c\/strong\u003e chỉnh độ méo và âm lượng của ampli đang chọn; \u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eMIDDLE\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e chỉnh dải trầm, trung, cao; \u003cstrong\u003ePRESENCE\u003c\/strong\u003e chỉnh độ sáng (với ampli Vintage, núm này đóng vai trò công tắc BRIGHT). Núm \u003cstrong\u003eBOOST\u003c\/strong\u003e điều khiển thông số chính của khối EFX đang dùng, núm \u003cstrong\u003eN.R.\u003c\/strong\u003e chỉnh độ nhạy noise gate.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eScene, preset và chế độ Alt\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi mẫu ampli là một preset có 3 scene. Nhấn footswitch SCENE để chuyển lần lượt S1, S2, S3 (đèn xanh dương, tím, đỏ), hoặc chọn bằng công tắc gạt SCENE. Scene lưu cách bật\/tắt các khối hiệu ứng, nên bạn có thể đặt S1 cho tiếng đệm sạch, S2 bật boost cho đoạn crunch và S3 thêm reverb cho đoạn solo. Giữ footswitch A\/B 1,5 giây để lưu thông số hiện tại vào preset tương ứng. Giữ footswitch SCENE 1,5 giây để vào chế độ Alt: lúc này núm BOOST thành DECAY và núm N.R. thành LEVEL của reverb, nhấn SCENE lần nữa để thoát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKhối hiệu ứng, IR và vòng send\/return\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAmp Academy có 7 khối tín hiệu: NR (noise reduction), EFX, AMP, IR, S\/R, EQ và RVB, thứ tự các khối chỉnh tự do trong phần mềm. Khối EFX gồm ROSE COMP, K COMP, KATANA, RC BOOST, AC BOOST, T SCREAM, MORNING DRV, RED DIRT và CRUNCH – đủ để có compressor, boost hoặc overdrive đẩy ampli. EQ là loại 6 băng cho guitar; reverb có ROOM, HALL, PLATE, SPRING và DAMP.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhối IR có độ phân giải 1024 mẫu, gồm 12 IR dựng sẵn hợp tác với ChopTones và 16 khe trống để nạp IR bên thứ ba; phần mềm Amp Academy tự chuyển định dạng WAV nên không cần lo tần số lấy mẫu, đồng thời cho chỉnh Level, Low Cut, High Cut của IR. Jack INSERT là vòng send\/return dạng TRS (tip là send, ring là return), dùng cáp chữ Y đi kèm để chèn pedal ngoài hoặc đấu theo kiểu 4 dây (4CM).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối: DI XLR, IR OUT, tai nghe và USB audio\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgõ \u003cstrong\u003eDI OUT\u003c\/strong\u003e dạng XLR cân bằng để nối thẳng mixer hoặc hệ thống PA, kèm công tắc GND LIFT chống ù do vòng nối đất. Công tắc \u003cstrong\u003eIR OUT\u003c\/strong\u003e bật hoặc tắt IR riêng cho ngõ ra 1\/4\"; muốn bật\/tắt IR cho ngõ DI, giữ footswitch A\/B trong lúc cấp nguồn. NUX lưu ý không nên đặt Amp Academy trước ngõ vào của một ampli guitar; nếu dùng chung pedalboard với ampli, hãy gạt IR OUT xuống và nối ngõ 1\/4\" vào power amp in hoặc return của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐể tập im lặng, cắm tai nghe hoặc loa kiểm âm vào jack PHONE 1\/8\" (cùng tín hiệu với DI OUT) và phát nhạc nền qua AUX IN 1\/8\". Cổng USB dùng cho phần mềm chỉnh sửa, cập nhật firmware và USB audio: Amp Academy làm được soundcard thu âm với các chế độ Normal, Dry Out, Reamp và Loopback để livestream; MIDI cũng được gán qua phần mềm và nhận qua USB. Ứng dụng EFX Mobile (iOS\/Android) cho phép chỉnh nhanh khi biểu diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần cứng, nguồn và vị trí trong chuỗi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNUX trang bị jack Neutrik, chiết áp Alpha, DSP NXP RT 1 GHz, ADC TI PCM1840 và DAC AKM AK4454, độ trễ hệ thống 1,2 ms và dải động 110 dB – đủ headroom để làm nền cho pedal overdrive, compressor. Pedal dùng nguồn 9V DC âm giữa, NUX yêu cầu nguồn 500 mA, dòng tiêu thụ dưới 300 mA – nên dùng cổng nguồn dòng cao trên bộ nguồn pedal. Theo sơ đồ của hãng, đặt pedal boost, drive trước Amp Academy và các hiệu ứng thời gian như modulation, delay sau nó. Để so sánh với các lựa chọn giả lập ampli khác của NUX, có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-stomp\"\u003eNUX Amp Academy Stomp\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-solid-studio-mkii\"\u003eNUX Solid Studio MKII\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập ampli dạng stompbox, IR loader (Verdugo Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThuật toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTSAC-2K (white-box), chỉnh BIAS power amp trong phần mềm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eAmpli\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 mẫu (Vintage, Classic, Modern, Brown, Red, Iridium); 18 ampli với firmware V4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\/scene\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 preset (theo ampli), mỗi preset 3 scene\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNR, EFX, AMP, IR, S\/R, EQ 6 băng, RVB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1024 mẫu; 12 IR dựng sẵn + 16 khe IR người dùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, MASTER, BASS, MIDDLE, TREBLE, PRESENCE, BOOST, N.R.; công tắc A, B, SCENE, GND LIFT, IR OUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\/B, SCENE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT 1\/4\", INSERT (TRS send\/return), DI OUT XLR, AUX IN 1\/8\", PHONE 1\/8\", USB, DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB audio, MIDI, phần mềm chỉnh sửa, firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ \/ dải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,2 ms \/ 110 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz\/32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC âm giữa, nguồn 500 mA (adapter ACD-006A bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 300 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e105 x 115 x 58 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e440 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn sử dụng, cáp Y patch, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-stomp\"\u003eNUX Amp Academy Stomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-solid-studio-mkii\"\u003eNUX Solid Studio MKII NSS-6\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-nux-nds-5-fireman\"\u003eNUX Fireman NDS-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Amp Academy\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmp Academy giả lập những ampli nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, 6 mẫu mặc định là Fender Twin Reverb, Fender Vibro King, Mesa Boogie Mark I, Friedman HBE, Mesa Boogie Dual Rectifier và Bogner Uberschall; firmware V4 mở rộng lên 18 ampli chọn qua phần mềm hoặc app.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm Amp Academy vào ampli guitar được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX không khuyên đặt pedal trước ngõ vào ampli guitar. Nếu dùng với ampli, gạt IR OUT xuống và nối ngõ 1\/4\" vào power amp in hoặc return của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng làm soundcard thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Amp Academy hỗ trợ USB audio với các chế độ Normal, Dry Out, Reamp và Loopback, thu thẳng vào phần mềm DAW trên máy tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNạp IR bên ngoài được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ngoài 12 IR dựng sẵn, pedal có 16 khe nạp IR bên thứ ba, phần mềm Amp Academy tự chuyển định dạng file WAV.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmp Academy cần adapter bao nhiêu mA?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX yêu cầu nguồn 9V DC âm giữa 500 mA; dòng tiêu thụ của pedal dưới 300 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX Amp Academy được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, hướng dẫn sử dụng, cáp Y patch cho vòng send\/return và sticker NUX. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810712912179,"sku":"NGS-6","price":5100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-nux-amp-academy-ngs-6-1.jpg?v=1793127243","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-ngs6","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}