{"product_id":"pedal-guitar-mooer-ge300","title":"Phơ Tổng Mooer GE300","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer GE300\u003c\/strong\u003e là phơ tổng (multi-effects) dòng cao cấp của Mooer, gom trong một bàn đạp đặt sàn: giả lập ampli, giả lập loa bằng IR, hơn một trăm hiệu ứng, bộ synth ba giọng, looper, chức năng TONE CAPTURE để \"chụp\" tiếng ampli, pedal, đàn và loa thật, cùng cổng USB audio để thu âm. Máy chạy hai bộ xử lý DSP, có 10 footswitch, pedal expression tích hợp, màn hình màu, đầy đủ cổng XLR, send\/return stereo và MIDI. GE300 hợp với người chơi cần một hệ thống hoàn chỉnh để diễn live, tập ở nhà và thu âm mà không phải mang theo ampli, cũng như người muốn khám phá tiếng synth trên guitar mà không cần pickup đặc biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGiả lập ampli, loa IR và kho hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Mooer, GE300 có 108 mô hình ampli dùng công nghệ mô phỏng ampli phi tuyến của hãng, mỗi mô hình được xây dựng từ mẫu thu trực tiếp trên các ampli đèn thật, nhằm tái tạo không chỉ âm sắc mà cả độ động và cảm giác đánh. Phần loa có 43 mô hình loa dựa trên IR cùng các khe để nạp file IR của hãng thứ ba (bản gốc có 20 khe, hỗ trợ IR đến 2048 điểm). Kho hiệu ứng gồm 164 hiệu ứng phủ đủ các nhóm: compressor, wah, overdrive, distortion, điều chế, delay, reverb và nhiều công cụ khác. Chuỗi hiệu ứng có thể sắp xếp lại tự do, với các khối riêng như Synth, Comp, Wah, FX A, DS\/OD, Amp, Cab, NS, Tone Cap, EQ, FX B, FX Loop, Delay, Reverb và Vol hiện trên mặt máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTONE CAPTURE: ba chế độ chụp tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTONE CAPTURE là hệ thống học và so sánh âm thanh của Mooer, cho phép bạn tạo mô hình kỹ thuật số của riêng mình bằng cách lấy mẫu thiết bị thật. GE300 có đủ ba chế độ: Amp \u0026amp; Stomp Mode lấy mẫu pedal hoặc ampli bạn yêu thích rồi áp vào một mô hình ampli hay drive có sẵn trong preset; Guitar Mode chụp đặc tính EQ của cây đàn – bất kỳ đàn nào có pickup, kể cả đàn acoustic piezo – để tạo mô hình đàn bằng công nghệ IR phi tuyến; Cab Mode cho phép tự tạo IR từ thùng loa thật để thay cho khối Cab có sẵn. Ví dụ thực tế: bạn có thể chụp tiếng một cây Telecaster, rồi khi chơi bằng cây humbucker vẫn có màu tiếng gần với Telecaster đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBộ synth ba giọng cho guitar\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm làm GE300 khác nhiều phơ tổng là mô-đun synth đa âm ba giọng. Theo Mooer, khối Synth Engine có ba giọng độc lập, mỗi giọng có thông số riêng về dạng sóng, cao độ, attack, âm lượng, bộ lọc và arpeggiator. Tín hiệu từ đàn được tách và đưa thẳng vào từng giọng synth, nên ba giọng chạy song song, độc lập với nhau; tiếng đàn gốc có thể trộn song song với khối synth hoặc tắt đi để chỉ nghe tiếng synth. Điều quan trọng là bạn không cần pickup đặc biệt hay chỉnh sửa đàn – chỉ cần cắm đàn như bình thường để có tiếng pad, lead synth hay arpeggio cho nhạc pop, electronic, ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper, tuner, footswitch và expression\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGE300 có looper ghi tối đa 30 phút, hỗ trợ chơi nửa tốc độ và đảo ngược, cùng tuner tích hợp. Mặt máy có 10 footswitch (Up, Down, A, B, C, D và CTRL 1–4) có vòng đèn màu, 5 núm chỉnh thông số, núm xoay Select để điều hướng menu, các núm Master, Phones và XLR Master, cùng màn hình màu. Máy có sẵn pedal expression tích hợp để điều khiển các khối như Wah hay Vol bằng chân, ngoài ra có cổng EXP 2 để cắm thêm một pedal expression ngoài. Máy lưu được 256 preset. Theo ghi chú firmware của Mooer, từ bản V3.0.1 người dùng có thể đặt tên cho các footswitch CTRL và chọn cách vào looper, tuner bằng nhấn giữ hoặc nhấn đồng thời hai footswitch; bản V5.1.0 cải thiện độ nhạy tap tempo và hiệu năng looper.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng kết nối và USB audio\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau máy có: jack Input kèm công tắc Guitar\/Line, AUX In 3,5 mm để phát nhạc tập theo, EXP 2, cặp Send và Return L(Mono)\/R để chèn thêm pedal hoặc thiết bị ngoài vào FX loop (mono hoặc stereo), cặp Output L(Mono)\/R, cổng Phones, cặp XLR Out L(Mono)\/R kèm công tắc Lift\/GND để khử ù khi cắm mixer, MIDI In và MIDI Out\/Thru, cổng USB, công tắc nguồn và jack DC In 9V, cực âm ở giữa; Mooer khuyên chỉ dùng adapter gốc đi kèm máy. Qua USB, GE300 làm việc như một card âm thanh để thu âm thẳng vào máy tính và kết nối phần mềm chỉnh sửa MOOER Studio miễn phí của hãng để chỉnh preset, sao lưu và cập nhật firmware. Máy có vỏ nhôm, nặng khoảng 3 kg, đi kèm adapter nguồn và cáp USB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCập nhật firmware: Dual Cab và NAM\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer vẫn tiếp tục cập nhật GE300. Bản V4.0.1 thêm các mô hình overdrive\/distortion mới, hiệu ứng Auto Pan, Stereo Enhancer, nâng số khe nạp file MNRS lên 80 và khe IR lên 50, đồng thời chuyển toàn bộ delay sang stereo. Bản V5.1.0 (10\/2025) thiết kế lại giao diện, thêm Dual Cab cho phép dùng đồng thời hai IR 1024 điểm, thêm Stereo Rotary, Doubling, các delay và reverb mới. Gần nhất, bản V5.1.3 và V5.1.4 (2026) bổ sung khả năng chuyển đổi và nạp mô hình Neural Amp Modeler (NAM) A1, A2 vào khối Amp. Lưu ý một số bản cập nhật lớn sẽ đưa máy về cài đặt gốc, cần sao lưu preset trước khi cập nhật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGE300 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGE300 phù hợp với người chơi muốn một bàn đạp đặt sàn làm được mọi việc: đi diễn cắm thẳng vào mixer qua cổng XLR, tập ở nhà bằng tai nghe, thu âm qua USB, hoặc dùng làm khối hiệu ứng với ampli thật qua FX loop. Nếu bạn cần máy nhỏ gọn hơn của Mooer, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge300-lite-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE300 Lite\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge250-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE250\u003c\/a\u003e; muốn so sánh nhiều lựa chọn hơn, hãy xem danh mục \u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ephơ tổng\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng đặt sàn: giả lập ampli, IR, synth, looper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ xử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHai DSP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eAmpli \/ loa \/ hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e108 mô hình ampli; 43 mô hình loa IR; 164 hiệu ứng (bản gốc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTONE CAPTURE\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmp \u0026amp; Stomp, Guitar, Cab\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSynth\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 giọng độc lập, có arpeggiator\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e256\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 phút, half-time, reverse\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 (Up, Down, A–D, CTRL 1–4) + pedal expression tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput (công tắc Guitar\/Line), Aux In 3,5 mm, Return L\/R, EXP 2 (TRS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOutput L\/R, XLR Out L\/R (Lift\/GND), Send L\/R, Phones\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMIDI \/ USB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIDI In, MIDI Out\/Thru; USB (audio interface, phần mềm chỉnh sửa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, cực âm ở giữa; dùng adapter đi kèm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, cáp USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge300-lite-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE300 Lite\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge1000-intelligent-multi-effects-processor\"\u003eMooer GE1000\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge250-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE250\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer GE300\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTONE CAPTURE trên GE300 làm được gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, TONE CAPTURE có ba chế độ: Amp \u0026amp; Stomp chụp tiếng ampli hoặc pedal, Guitar chụp đặc tính EQ của cây đàn, Cab tạo IR từ thùng loa thật để dùng thay khối Cab có sẵn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChơi synth trên GE300 có cần pickup đặc biệt không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mooer cho biết bộ synth ba giọng hoạt động với tín hiệu đàn thông thường, không cần pickup đặc biệt hay chỉnh sửa đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGE300 có nạp được IR và mô hình NAM không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Máy nạp được IR của hãng thứ ba qua phần mềm; từ firmware V5.1.3 và V5.1.4, GE300 còn nạp được mô hình NAM A1, A2 thông qua bộ chuyển đổi tích hợp, chỉ dùng trong khối Amp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng GE300 làm card âm thanh để thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cổng USB của GE300 hoạt động như giao diện âm thanh để thu trực tiếp vào máy tính, đồng thời kết nối phần mềm chỉnh sửa của Mooer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng GE300 với ampli thật được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ngoài cách dùng trọn bộ giả lập ampli và loa để cắm thẳng mixer qua XLR, bạn có thể tắt khối Amp, Cab và dùng GE300 như bộ hiệu ứng phía trước ampli, hoặc chèn pedal ngoài qua cổng Send\/Return.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Mooer GE300 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy kèm adapter nguồn và cáp USB. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709569843,"sku":"GE300","price":13400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-ge300-1.jpg?v=1793127172","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/pedal-guitar-mooer-ge300","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}