{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-5-44-custom-light","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Classic 9.5-44 Custom Light Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Classic 9.5-44 Custom Light – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Classic 9.5-44\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Series\u003c\/strong\u003e, dòng dây PRS cho biết đã dùng trên đàn của hãng suốt hơn ba thập kỷ. Lõi lục giác thép carbon cao, vỏ quấn thép mạ niken, đóng trong gói chống ăn mòn và sản xuất tại Mỹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm riêng của mã này là cỡ lửng: Mi cao .0095 và Si .0115 nằm đúng giữa bộ 9 và bộ 10. Dây PRS Classic 9.5-44 dành cho bạn khi thấy cỡ 9 hơi lỏng tay, tiếng mỏng, nhưng cỡ 10 lại nặng ngón mỗi lần bend. Nửa cỡ chênh lệch nghe nhỏ, nhưng tay trái cảm nhận được rất rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ Classic 9.5-44 có Mi cao .0095, Si .0115, Sol .016 là dây trơn cùng Rê .024, La .034, Mi trầm .044 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai dây cỡ lửng .0095 và .0115 tạo bước chuyển nhỏ giữa cỡ 9 và cỡ 10, tay không bị hẫng khi đổi bộ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken bọc lõi lục giác thép carbon cao; PRS mô tả dòng Classic dẻo, bền, tiếng sống động.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa cặp dây 1–4, 2–5, 3–6 cuộn chung, nằm trong bao bì chống ăn mòn để dây giữ độ mới.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì in số 9.5-44 cùng chữ Custom Light Gauge, mặt sau ghi Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Classic 9.5-44\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:002:001:001\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Classic Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 – Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362300014\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Classic 9.5-44\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với Classic 9-42, bộ 9.5-44 chỉ dày thêm nửa cỡ ở Mi cao và Si, giữ nguyên Sol .016 và Rê .024, còn La và Mi trầm lên .034, .044. Kết quả là phần bass có lực khi đánh riff, tay phải gảy thấy chắc dây mà ngón trái vẫn bend thoải mái. Lên Classic 10-46, Sol .017 và Rê .026 sẽ đòi lực bấm nhiều hơn một chút, ba dây trầm cũng nặng tay thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo PRS, dây Classic cho tiếng sống động và bền. Cỡ lửng này giữ độ trong của treble kiểu cỡ 9 nhưng tiếng trầm đầy đặn gần cỡ 10, hợp rock, blues, pop trên cả đàn humbucker lẫn single-coil.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Classic 9.5-44 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy cỡ 9 quá lỏng, cỡ 10 hơi nặng và cần một nấc ở giữa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead bend nhiều nhưng vẫn muốn bass đủ dày khi đệm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGuitar điện scale ngắn cần dây chắc hơn cỡ 9 mà không cứng như cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ nhưng muốn đầu dây hàn và hợp kim từ tính cao: chọn \u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần nhẹ hẳn: \u003cstrong\u003eClassic 9-42\u003c\/strong\u003e; cần dày tiếng: \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Classic 9.5-44 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eClassic 9.5-44 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-5-44-custom-light\"\u003eSignature 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-46-regular-light\"\u003eClassic 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-42-super-light\"\u003eClassic 9-42\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eClassic 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-11-49-medium\"\u003eClassic 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-12-52-heavy\"\u003eClassic 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .012 .016 .020 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e trùng sáu cỡ dây với mã này, khác ở hợp kim riêng có từ tính lớn hơn và đầu dây hàn mà PRS dành cho Signature. \u003cstrong\u003eClassic 9-42\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở Mi cao, Si, La và Mi trầm, chung Sol .016 và Rê .024. \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e dày đều cả sáu dây. Nặng tay hơn nữa là \u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e với bass dày, \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eClassic 12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ này có hai dây cỡ lửng, nên khi đứt một dây hãy thay cả bộ dây đàn guitar điện để cảm giác tay đều. Lau dây sau mỗi buổi tập, để đàn nơi khô ráo. Nếu trước đó đàn dùng cỡ 9 hoặc 10, chênh lệch chỉ nửa cỡ nên thường chỉ cần kiểm tra lại intonation và độ cao dây, hiếm khi phải chỉnh nhiều cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eCLASSIC Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e95 115 16 24 34 44\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362300014\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:002:001:001\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Classic 9.5-44\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSố 9.5 trong dây PRS Classic 9.5-44 nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLà dây Mi cao dày .0095 inch, nằm giữa .009 và .010. Dây Si cũng là cỡ lửng .0115. PRS gọi bộ này là Custom Light: nhẹ tay hơn bộ 10-46 nhưng chắc hơn bộ 9-42, hợp với người muốn chỉnh cảm giác tay theo nấc nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eClassic 9.5-44 có giống Signature 9.5-44 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eGiống về cỡ từng dây. Khác ở chất liệu và đầu dây: theo PRS, Signature dùng hợp kim có từ tính lớn hơn cho tiếng to, sáng hơn và đầu dây được hàn. Classic là dòng PRS mô tả dẻo, bền, đã lắp trên đàn PRS hơn 30 năm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐàn đang dùng cỡ 10-46, đổi sang Classic 9.5-44 có phải chỉnh nhiều không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường chỉ cần kiểm tra intonation và độ cao dây vì chênh lệch nhỏ. Nếu đàn có cầu tremolo nổi, cầu có thể mất thăng bằng do dây nhẹ hơn, khi đó chỉnh lại lò xo phía sau thân đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Classic 9.5-44 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ CLASSIC Guitar Strings, hình chim PRS, số 9.5-44 và Custom Light Gauge; mặt sau in câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây, mã vạch 825362300014 và Made in USA. Part number 100148:002:001:001. PRS không có mã xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331485491,"sku":"100148:002:001:001","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-classic-9-5-44-custom-light-1.jpg?v=1791176487","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-5-44-custom-light","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}