{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-50h-supersonic-stainless-steel-flatwound-12-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 50H Stainless Steel Flatwound 12-52 Heavy","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 50H – Stainless Steel 12-52 Heavy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 50H\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-52 Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/strong\u003e, dùng thép không gỉ quấn dẹt và đầu ball end, sản xuất tại Mỹ. Đây là cỡ dày hơn trong hai cỡ của dòng, có dây Sol .024 là dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 50H dành cho người chơi jazz muốn bộ dây nặng tay, hợp âm đầy và tiếng trầm chắc, nhất là trên đàn hollow-body hay semi-hollow. Fender giới thiệu dòng 50 cho jazz và phòng thu nhờ mặt dây trơn, ít tiếng rít, tiếng ấm. Nếu bạn đã quen cỡ 11 và cần thêm độ dày, đây là bộ dây đàn guitar điện nên thử.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 12-52 Heavy: Mi cao .012 và Si .016 là dây trơn; Sol .024, Rê .032, La .042, Mi trầm .052 là dây quấn dẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol quấn .024 là cấu hình quen thuộc của bộ dây jazz cỡ nặng; bend ở dây này nặng tay hơn dây Sol trơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, kiểu quấn dẹt cho cảm giác trơn bóng, giảm tiếng rít ngón và tiếng ấm, giàu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ chống ăn mòn; Fender cho biết chất liệu này cho tiếng gọn, rõ nét và tăng tuổi thọ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end được phủ màu theo bảng màu cổ điển của Fender để thay dây nhanh, không nhầm dây; mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 50H\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50H\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730050403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 – Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669972646\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 50H\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với 50M (11-50), mọi dây của 50H dày thêm một bậc và dây Sol chuyển sang dây quấn .024. Nhờ vậy hợp âm bốn, năm nốt nghe liền khối, dây Sol hòa tiếng với Rê và La thay vì nổi riêng như một dây trơn. Mi cao .012 và Si .016 cho nốt đơn dày, chắc khi solo kiểu bebop, nhưng bend một cung sẽ khá nặng; cỡ này hợp với bend nửa cung và vibrato nhẹ. Mi trầm .052 cho tiếng trầm đầy khi chơi đường bass hoặc hợp âm chặn ở thế thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 50 có tiếng ấm, giàu, đồng thời gọn và rõ nhờ thép không gỉ. Ở cỡ Heavy, chất tiếng này hợp với đàn hollow-body và lối chơi clean.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 50H phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi jazz truyền thống, comping hợp âm và walking bass trên đàn hollow-body, semi-hollow.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay đã quen dây cỡ 11 trở lên, muốn dây chắc, ít rung khi đánh pick mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm cần tiếng clean dày, sạch tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn flatwound nhẹ tay hơn, vẫn bend được: \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây quấn tròn để chơi blues, rock có bend nhiều: \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e (11-49).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 50H với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e50H (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-50m-supersonic-stainless-steel-flatwound-11-50\"\u003e50M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150m-supersonic-pure-nickel-11-49\"\u003e150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng SuperSonic 50, \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50) cùng thép không gỉ quấn dẹt nhưng mảnh hơn ở từng dây, dễ bấm và dễ bend. \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e cỡ 11-49 là dây quấn tròn trên lõi lục giác, mặt dây gợn nên có tiếng sáng, nhiều bồi âm cao đặc trưng của roundwound; hai mã khác nhau ở niken nguyên chất và thép mạ niken. Với bass, Fender có \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100) cũng là thép không gỉ quấn dẹt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt dây quấn dẹt dễ lau, nhưng mồ hôi vẫn đọng ở khe giữa các vòng quấn và trên hai dây trơn .012, .016. Lau toàn bộ dây sau khi chơi, giữ đàn hollow-body trong hộp, tránh nơi ẩm. Khi chuyển sang cỡ 12-52 từ cỡ nhỏ hơn, hãy chỉnh lại cần đàn và kiểm tra rãnh lược. Thay dây khi tiếng mất độ rõ hoặc khó chỉnh intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eHEAVY\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e12|52\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.012 · .016 · .024 · .032 · .042 · .052), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e50H\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730050403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669972646\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 50H\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao dây Sol của Fender 50H là dây quấn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 12-52 của 50H dùng dây Sol quấn .024, cấu hình thường gặp ở dây jazz cỡ nặng. Dây Sol quấn hòa tiếng đều với ba dây trầm khi chơi hợp âm, đổi lại bend ở dây này nặng tay hơn dây trơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 50H có quá nặng cho Stratocaster, Telecaster không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLắp được nhờ đầu ball end, nhưng 12-52 khá nặng tay trên cần đàn scale dài của Stratocaster, Telecaster, bend sẽ khó. Đổi từ cỡ 9 hoặc 10 lên cần chỉnh cần đàn, độ cao dây và có thể cả rãnh lược. Nếu chủ yếu chơi Stratocaster, 50M dễ dùng hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 50H khác 50M ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e50H nặng hơn một bậc ở mọi dây (12-52 so với 11-50) và dây Sol .024 là dây quấn. 50M nhẹ tay hơn, vẫn bend được ở hai dây cao. Cả hai cùng thép không gỉ quấn dẹt, đầu ball end, sản xuất tại Mỹ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e50H có hợp chơi blues, rock không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDùng được cho blues chậm, jazz-blues hay chơi clean. Với rock nhiều bend và distortion, dây quấn dẹt cỡ 12-52 khá cứng tay và thiếu độ sáng; khi đó 150M hoặc 250M quấn tròn sẽ phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhân biệt dây Fender 50H chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 50H, chữ Heavy, các cỡ .012 đến .052 và dòng MADE IN THE USA. Mặt sau có P\/N 0730050403 và mã vạch 717669972646. Fender không có mã xác thực online, hãy so với trang này; hàng cũ có thể còn mẫu bao bì trước. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408116019,"sku":"0730050403","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-50h-supersonic-12-52-1.jpg?v=1791133991","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-50h-supersonic-stainless-steel-flatwound-12-52","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}