{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic Bullets 3150R Pure Nickel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic Bullets 3150R – Pure Nickel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3150R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/strong\u003e, trước đây gọi là Original Bullets. Dây quấn niken nguyên chất, lõi lục giác, đầu bullet có bằng sáng chế của Fender.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 là cỡ dây đàn guitar điện cân bằng của dòng: đủ dày để tiếng ấm có thân, vẫn bend thoải mái. So với 3150LR, ba dây trơn dày hơn, nên lead đầy đặn khi chơi clean. Dây Fender 3150R hợp người chơi Stratocaster theo hướng blues, jazz, classic rock – những thể loại Fender gợi ý cho pure nickel – và muốn dùng đầu bullet mà hãng gọi là dây tốt nhất cho Strat.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBảng cỡ 10-46: Mi cao (E4) .010, Si (B3) .013, Sol (G3) .017 là dây trơn; Rê (D3) .026, La (A2) .036, Mi trầm (E2) .046 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNiken nguyên chất – theo Fender – mượt tay, giảm tiếng rít ngón, cho tiếng ấm với nhiều bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet tạo sonic coupling với khối ngựa; Fender nói nhờ đó tune vững và ngân dài hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn dày hơn 3150LR một nấc (.010, .013, .017 thay vì .009, .011, .016), giúp nốt lead đứng vững khi bấm mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì in MADE IN THE USA – dây do Mỹ sản xuất.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3150R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3150R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733150406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150 (tên cũ: Original Bullets)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853204\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3150R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eFender 3150R có độ căng vừa phải: dây Mi cao .010 đủ cứng để nốt không phô khi bấm mạnh, nhưng bend một cung ở dây Sol .017 vẫn dễ. Ba dây quấn .026, .036, .046 cho hợp âm mở đầy, dày, hợp đệm clean hay comping jazz. Lên 3150M (11-49), bạn có thêm độ dày nhưng bend nặng hẳn; xuống 3150LR thì dây cao nhẹ đi mà dây trầm giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, niken nguyên chất cho tiếng ấm, giàu bồi âm và cảm giác mượt tay, còn lõi lục giác thêm độ sáng. Trên Stratocaster, cỡ 10-46 của dòng này nghe mềm ở pickup cần, vừa đủ gai góc ở pickup cầu cho classic rock.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3150R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, jazz, classic rock trên Stratocaster, thích tiếng ấm, nhiều bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐã quen cỡ 10-46 và muốn chuyển sang niken nguyên chất mà không đổi cảm giác tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm, chơi clean, ngại tiếng rít khi trượt ngón trên dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay: \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e; muốn dày tiếng: \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần output cao cho rock: \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e; tiếng gắt cho metal: \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e; quen đầu ball end: \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3150R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3150R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150lr-supersonic-bullets-pure-nickel-9-46\"\u003e3150LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150m-supersonic-bullets-pure-nickel-11-49\"\u003e3150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350r-supersonic-stainless-steel-10-46\"\u003e350R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e là bản ball end của 3150R, cùng niken nguyên chất và cỡ 10-46. \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e cùng cỡ và đầu bullet nhưng quấn thép mạ niken – Fender mô tả output cao, tiếng sắc cho rock; \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e là bản ball end của 3250R. \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e bằng thép không gỉ, tiếng gắt, hợp hard rock và metal. Trong dòng 3150 còn \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e 9-42, \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e 9-46 và \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e 11-49.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMỗi lần chơi xong, dùng khăn khô lau dọc cả chiều dài dây, từ ngựa đàn đến lược đàn. Bề mặt niken nguyên chất sẽ ngả màu theo thời gian; khi thấy xỉn kèm tiếng mất bồi âm, nốt tắt nhanh hoặc intonation lệch ở phím cao, đó là lúc thay bộ 3150R mới. Đàn nên cất trong bao, tránh nơi nóng ẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733150406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853204\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3150R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn Fender 3150R hay 3250R cho Stratocaster?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai cùng cỡ 10-46 và đầu bullet. Chọn 3150R nếu bạn thích tiếng ấm, mượt, ít rít ngón cho blues, jazz, classic rock; chọn 3250R nếu cần output cao, tiếng sắc cho rock như Fender mô tả.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eOriginal Bullets 3150R bây giờ tên là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender đã đổi tên Original Bullets thành SuperSonic Bullets 3150. Mã 3150R và cỡ 10-46 giữ nguyên, chỉ có thiết kế bao bì thay đổi, nên trên thị trường có thể có cả hai mẫu.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 3150R có hợp chơi jazz không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender gợi ý dòng 3150 cho jazz nhờ tiếng ấm và nhiều bồi âm. Đây vẫn là dây quấn tròn (roundwound) nên còn chút tiếng dây khi trượt ngón; nếu cần bề mặt trơn hẳn, dây quấn dẹt là hướng khác.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eThay 3150R có cần chỉnh cần đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu đàn đang dùng cỡ 10-46, đổi từ thép mạ niken sang niken nguyên chất thường không phải chỉnh cần; chỉ cần lên dây và kiểm tra intonation. Chuyển từ cỡ 9 lên thì nên kiểm tra độ cong cần và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 3150R chính hãng trông như thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in mã 3150R, chữ Regular, các cỡ dây và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733150406 và mã vạch 717669853204. Fender vừa đổi bao bì nên hàng cũ có thể là mẫu trước. Hãng không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407853875,"sku":"0733150406","price":240000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3150r-supersonic-bullets-10-46-1.jpg?v=1791133971","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}