{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3150m-supersonic-bullets-pure-nickel-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic Bullets 3150M Pure Nickel 11-49 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic Bullets 3150M – Pure Nickel 11-49 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3150M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/strong\u003e (tên cũ Original Bullets), cỡ dày nhất trong bốn cỡ Fender liệt kê cho dòng này. Dây quấn niken nguyên chất, lõi lục giác, đầu bullet có bằng sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNiken nguyên chất được Fender mô tả là ấm, giàu bồi âm, mượt tay; khi đi với cỡ 11-49, bạn có thêm thân tiếng và độ ngân của dây dày. Dây Fender 3150M hợp người chơi blues tay mạnh, người chơi jazz cần tiếng tròn đầy, hoặc ai hay hạ tông nửa cung trên Stratocaster mà không muốn dây bị lỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 11-49 Medium: dây trơn .011, .014, .018 cho Mi cao, Si, Sol; dây quấn .028, .038, .049 cho Rê, La, Mi trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTừng dây đều dày hơn 3150R: Sol .018 so với .017, La .038 so với .036, Mi trầm .049 so với .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, pure nickel cho cảm giác trơn mượt, bớt tiếng rít khi trượt ngón và tiếng ấm, nhiều bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết đầu bullet liên kết dây với khối ngựa, cho tune vững chắc và độ ngân tăng lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMADE IN THE USA in ở mặt trước bao bì, xác nhận dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3150M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733150408\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150 (tên cũ: Original Bullets)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853198\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eFender 3150M cho cảm giác dây chắc, đầy dưới ngón. Dây Mi cao .011 và Si .014 giữ nốt ổn định khi bấm mạnh hay đánh pick nặng; bend một cung ở dây Sol .018 cần lực rõ rệt, nhưng nốt bend ra dày và ngân. Ba dây quấn .028, .038, .049 cho hợp âm mở có thân, hợp comping jazz và chơi slide.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender nói dòng 3150 có tiếng ấm, bồi âm phong phú; ở cỡ Medium, chất ấm đó đi kèm độ dày, nghe tròn và đặc trên amp clean. Lõi lục giác, theo hãng, giữ lại độ sáng và pick attack nhanh để tiếng không bị bí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3150M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues tay mạnh, thích tiếng dày khi đánh pick nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi jazz trên Stratocaster, cần tiếng ấm, tròn từ một bộ dây đàn guitar điện quấn tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi slide hoặc hạ tông nửa cung, cần dây đủ căng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBend quá nặng: chuyển sang \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e (10-46) hoặc \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e (9-46); muốn cả bộ nhẹ: \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần output cao cho rock: \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e; jazz với dây quấn dẹt: \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e; ball end pure nickel: \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3150M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3150M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150lr-supersonic-bullets-pure-nickel-9-46\"\u003e3150LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150m-supersonic-pure-nickel-11-49\"\u003e150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250m-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e3250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-50m-supersonic-stainless-steel-flatwound-11-50\"\u003e50M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 11-49 và niken nguyên chất, chỉ khác đầu ball end. \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e giữ đầu bullet và cỡ nhưng quấn thép mạ niken, Fender mô tả output cao và tiếng sắc; \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e là bản ball end của nó. \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50) là thép không gỉ quấn dẹt, đầu ball end, bề mặt trơn, ít tiếng rít – hướng đi khác cho jazz. Các cỡ nhẹ hơn trong dòng: \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐổi lên 11-49 sẽ tăng lực kéo lên cần, nên vài ngày đầu hãy để ý độ cong cần và độ cao dây; Stratocaster có cần nhún có thể cần chỉnh lò xo tremolo. Mỗi buổi chơi xong, lau sạch mồ hôi trên dây rồi mới cất đàn vào bao. Thay bộ 3150M mới khi dây quấn xỉn, tiếng hết bồi âm hoặc nốt ở phím cao không còn đúng cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e11|49\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.011 · .014 · .018 · .028 · .038 · .049), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733150408\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853198\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"11\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 3150M có hợp chơi jazz không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender gợi ý dòng 3150 cho blues, jazz và classic rock. Cỡ 11-49 cho tiếng ấm, dày, hợp comping jazz trên guitar điện. Nếu bạn muốn bề mặt dây trơn hẳn, ít tiếng rít, có thể cân nhắc dây quấn dẹt 50M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi sang dây Fender 3150M cần chỉnh gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTừ cỡ 10 lên 11, lực kéo tăng nên thường phải chỉnh truss rod, độ cao dây và intonation. Dây Mi trầm .049 có thể cần nới rãnh lược đàn. Với Strat có cần nhún, kiểm tra thêm lò xo tremolo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3150M khác 3250M ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-49 và đầu bullet. 3150M quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, nhiều bồi âm, ít rít ngón; 3250M quấn thép mạ niken, output cao, tiếng sắc cho rock.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3150M có phải Original Bullets 3150M cũ?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng. Fender đổi tên Original Bullets thành SuperSonic Bullets 3150, còn mã 3150M và cỡ 11-49 vẫn giữ nguyên. Bao bì cũ và mới có thể cùng có mặt trên thị trường.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây Fender 3150M chính hãng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước gói dây ghi 3150M, Medium, các cỡ từ .011 đến .049 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733150408 và mã vạch 717669853198. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407886643,"sku":"0733150408","price":240000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3150m-supersonic-bullets-11-49-1.jpg?v=1791133971","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150m-supersonic-bullets-pure-nickel-11-49","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}