{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-eps510-xl-prosteels-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EPS510 XL ProSteels 10-46 Regular Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario EPS510 XL ProSteels 10-46 Regular Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EPS510\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL ProSteels\u003c\/strong\u003e: lõi thép carbon cao hình lục giác (Hex-Core), dây quấn bằng hợp kim thép không gỉ có từ tính cao. Theo D'Addario, ProSteels là dây guitar điện sáng nhất của hãng, tiếng giòn và tăng độ ngân khi đi qua pickup từ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn nên chọn dây D'Addario EPS510 khi đã quen tay với cỡ 10-46 nhưng muốn tiếng guitar nổi hẳn lên trong ban nhạc, nhất là khi chơi metal hay rock nhiều gain. Hãng xếp Regular Light là cỡ phổ biến nhất, cân bằng giữa âm thanh và độ dễ chơi; bộ này còn được hãng ghi là Nickel free.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eEPS510 gồm ba dây trơn Mi cao .010, Si .013, Sol .017 và ba dây quấn thép không gỉ Rê .026, La .036, Mi trầm .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 98,8 lbs (khoảng 44,8 kg) theo bảng D'Addario công bố; riêng ba dây quấn chỉ căng 15,8–17,8 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết dây quấn thép không gỉ tương tác mạnh với pickup từ, cho tiếng sáng đủ cắt qua bất kỳ bản phối nào.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi Hex-Core lục giác bằng thép carbon cao như mọi dây guitar điện D'Addario, giúp intonation chuẩn và cảm giác đều tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại nhà máy New York của D'Addario; bộ dây không lớp phủ, túi VCI tái chế có mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario EPS510\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEPS510\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXL ProSteels\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác (Hex-Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMetal, mọi thể loại, không chứa niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e98,8 lbs (≈ 44,8 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954953966\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của EPS510\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e98,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trơn Mi cao .010, Si .013, Sol .017 căng 15,4–16,6 lbs, giống hệt bộ 10-46 tiêu chuẩn, nên bend và vibrato quen tay ngay. Khác biệt nằm ở dây quấn thép không gỉ: Rê .026 căng 17,0 lbs, La .036 là 17,8 lbs, Mi trầm .046 là 15,8 lbs, trong khi EXL110 cùng cỡ là 18,4 \/ 19,0 \/ 16,9 lbs. Tổng lực căng của EPS510 là 98,8 lbs, nhẹ hơn EXL110 khoảng 3,7 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả ProSteels có tiếng siêu sáng, giòn, ngân tốt và cắt qua mọi bản phối nhờ tương tác mạnh với nam châm pickup. Trên đàn humbucker cắm ampli high-gain, riff palm mute tách nốt rõ. Trên single-coil, tiếng clean có thể hơi chói nếu để treble cao, bạn chỉ cần hạ treble trên ampli một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây EPS510 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi metal, hard rock, djent cần tiếng riff sắc, tách nốt rõ khi dùng nhiều gain.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBạn quen cỡ 10-46 nhưng muốn dây trầm mềm tay hơn một chút và tiếng giòn, sáng đúng như mô tả của D'Addario cho ProSteels.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 6 dây scale 24,75\" hoặc 25,5\", pickup humbucker hay single-coil, lên chuẩn E hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay: \u003cstrong\u003eEPS520\u003c\/strong\u003e 9-42; cần dây trầm dày cho drop D: \u003cstrong\u003eEPS540\u003c\/strong\u003e 10-52; thích căng tay, tiếng dày: \u003cstrong\u003eEPS515\u003c\/strong\u003e 11-50.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy ProSteels quá sáng: chuyển về \u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e cùng cỡ; cần lớp phủ chống ăn mòn: \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh EPS510 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eEPS510 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL ProSteels\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e98,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-eps540-xl-prosteels-10-52\"\u003eEPS540\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL ProSteels\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e115,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-eps520-xl-prosteels-9-42\"\u003eEPS520\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL ProSteels\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e81,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-eps515-xl-prosteels-11-50\"\u003eEPS515\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL ProSteels\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-xl-nickel-10-46\"\u003eEXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046-nyxl-10-46\"\u003eNYXL1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-46 nhưng tổng lực căng 102,5 lbs, nhiều hơn EPS510 khoảng 3,7 lbs; \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e là 102,3 lbs. Ba mã này quấn thép mạ niken, XTE1046 có thêm lớp phủ XT. Trong dòng ProSteels, \u003cstrong\u003eEPS520\u003c\/strong\u003e 9-42 nhẹ hơn 17,0 lbs, \u003cstrong\u003eEPS540\u003c\/strong\u003e 10-52 giữ nguyên ba dây trơn nhưng nặng hơn 16,5 lbs ở dây trầm, còn \u003cstrong\u003eEPS515\u003c\/strong\u003e 11-50 căng hơn 18,6 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eEPS510 không có lớp phủ nên mồ hôi và hơi ẩm vẫn bám trực tiếp lên dây. Sau mỗi buổi chơi, lau từng dây bằng khăn khô, cả mặt dưới dây, rồi cất đàn trong bao. Khi tiếng mất độ giòn, dây quấn sần tay hoặc khó giữ đúng cao độ ở phím cao, hãy thay cả bộ thay vì thay lẻ từng sợi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eEPS510\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954953966\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario EPS510\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eD'Addario EPS510 khác EXL110 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 10-46 và cùng ba dây trơn, nhưng EPS510 quấn thép không gỉ còn EXL110 quấn thép mạ niken. Theo D'Addario, ProSteels là dây điện sáng nhất của hãng. Tổng lực căng EPS510 là 98,8 lbs, EXL110 là 102,5 lbs.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario EPS510 có hợp chơi metal không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. D'Addario ghi metal là thể loại phù hợp của ProSteels. Cỡ 10-46 đủ chắc cho riff ở chuẩn E hoặc hạ nửa cung; nếu bạn chơi drop C hay palm mute nặng ở dây trầm, nên cân nhắc EPS540 10-52.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp EPS510 cho đàn single-coil có bị chói không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHãng cho biết dây quấn thép không gỉ tương tác mạnh với pickup từ, nên trên single-coil tiếng ra rất sáng. Nếu thấy chói, bạn hạ treble trên ampli hoặc hạ nhẹ chiều cao pickup, không cần đổi cỡ dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ bộ 10-46 mạ niken sang EPS510 có phải chỉnh đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giữ nguyên lực căng, ba dây quấn nhẹ hơn khoảng 1,1–1,4 lbs mỗi dây so với EXL110, nên cần đàn hầu như không đổi. Bạn chỉ nên kiểm tra lại intonation và độ cao pickup sau khi thay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario EPS510 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã EPS510 và cỡ 10-46, mặt sau có mã vạch UPC 019954953966. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609212485939,"sku":"EPS510","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-eps510-xl-prosteels-10-46-1.jpg?v=1791187478","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-eps510-xl-prosteels-10-46","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}