{"product_id":"day-dan-guitar-dien-12-day-fender-supersonic-250-electric-xii-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện 12 Dây Fender SuperSonic 250 Electric XII Nickel-Plated Steel 10-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250 Electric XII 12 dây 10-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender Electric XII\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 12 dây cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular 12-String\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e (dòng trước đây mang tên Super 250): thép mạ niken trên lõi lục giác, đầu ball end, sản xuất tại Mỹ. Sáu dây chính có cỡ 10-46 quen thuộc; sáu dây phụ gồm hai dây đồng âm cho cặp Mi cao, Si và bốn dây quãng tám cho cặp Sol, Rê, La, Mi trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender cho biết bộ cỡ được tính riêng cho guitar điện 12 dây. Chọn dây Fender Electric XII khi bạn cần tiếng ngân lấp lánh đặc trưng của đàn 12 dây cho jangle pop, folk rock hay lớp guitar đệm trong phòng thu, mà sáu dây chính vẫn quen tay như bộ 10-46 trên guitar 6 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ theo cặp: Mi cao .010\/.010, Si .013\/.013, Sol .017\/.008, Rê .026\/.012, La .036\/.018, Mi trầm .046\/.026.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai cặp cao là dây đồng âm cùng cỡ; bốn cặp còn lại có dây quãng tám, trong đó Sol .008 mảnh nhất và Mi trầm .026 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken: theo Fender, mang output cao và tiếng năng động của thép cùng cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác (hex core), Fender cho biết giúp tiếng sáng hơn và pick attack nhanh hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end với khoen màu truyền thống; Fender cho biết thiết kế này giúp thay dây dễ dàng, rất tiện khi phải lắp đủ 12 sợi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender Electric XII\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eElectric XII\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250312\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 Electric XII (tên cũ: Super 250 Electric XII)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular 12-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 12 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978072101\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender Electric XII\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 1 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 1 – đồng âm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 2 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 2 – đồng âm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 3 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 3 – quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 4 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 4 – quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 5 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 5 – quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6 – quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng. Cặp Mi cao và Si là hai dây đồng âm; cặp Sol, Rê, La, Mi trầm gồm dây chính và dây quãng tám (cao hơn một quãng tám).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ mỗi cặp quãng tám, dây chính giữ thân tiếng còn dây phụ mảnh thêm một lớp âm cao phía trên: Sol .017 đi với .008, Rê .026 với .012, La .036 với .018, Mi trầm .046 với .026. Khi quạt hợp âm, hai sợi trong cặp lệch nhau rất nhỏ về cao độ và thời điểm chạm pick, tạo hiệu ứng dày, lấp lánh như chorus tự nhiên. Hai cặp đồng âm .010 và .013 làm giai điệu ở dây cao nghe đầy hơn so với một sợi đơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây chính trùng cỡ với bộ 250R, nhưng mỗi lần bấm bạn đè hai sợi nên tay trái cần lực hơn guitar 6 dây; tập bấm chính giữa cặp để cả hai sợi cùng kêu rõ. Theo Fender, thép mạ niken cho output cao và lõi lục giác cho tiếng sáng, pick attack nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender Electric XII phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGuitar điện 12 dây, ví dụ cây Fender Electric XII, cần đủ 12 sợi đúng cỡ trong một gói.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJangle pop, folk rock, indie, nhạc pop những năm sáu mươi, lớp guitar đệm trong phòng thu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen bộ 10-46 trên guitar 6 dây, muốn sáu dây chính giữ nguyên cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGuitar 6 dây: chọn \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46), nhẹ tay thì \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42); thích niken nguyên chất: \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn Bass VI: chọn \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e (24-100).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender Electric XII với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eElectric XII (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 Electric XII\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular 12-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-vi-fender-supersonic-250b6-nickel-plated-steel-24-100\"\u003e250B6\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250B6 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-100 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây chính của \u003cstrong\u003eElectric XII\u003c\/strong\u003e trùng cỡ với \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46), cùng thép mạ niken và lõi lục giác; khác ở sáu dây phụ .010, .013, .008, .012, .018, .026 dành cho đàn 12 dây. \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e giữ cỡ 10-46 nhưng dùng niken nguyên chất, theo Fender cho tiếng ấm, giàu bồi âm, và đó là bộ 6 dây. \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42) là bộ 6 dây nhẹ tay. \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e cùng chất liệu nhưng dành cho Bass VI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThay dây 12 dây nên làm theo từng cặp, lắp xong cặp nào lên dây cặp đó để cần đàn chịu lực đều. Dây quãng tám Sol .008 rất mảnh, hãy vặn khóa từ từ và dùng máy chỉnh, vặn quá tay rất dễ đứt. Lau dây sau khi chơi; khi các cặp khó giữ đúng tông với nhau hoặc tiếng lấp lánh mất đi, đó là dấu hiệu nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR 12-STRING\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046 \/ .010 · .013 · .008 · .012 · .018 · .026), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003eELECTRIC XII\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250312\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978072101\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho guitar điện 12 dây và cách lên dây từng cặp.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender Electric XII\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender Electric XII có dùng cho guitar acoustic 12 dây không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên. Electric XII là thép mạ niken, làm cho pickup từ của guitar điện 12 dây. Guitar acoustic 12 dây thường dùng dây quấn đồng để thùng đàn vang tốt, nên hãy chọn đúng loại dây cho đàn mộc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao cặp Sol của Electric XII có dây .008?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐó là dây quãng tám, lên cao hơn dây Sol .017 đúng một quãng tám (G4) nên phải rất mảnh. Đây là sợi dễ đứt khi lên dây, bạn nên vặn chậm và dùng máy chỉnh để không vượt quá cao độ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây quãng tám nằm bên nào trong mỗi cặp?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrên đa số guitar điện 12 dây, dây quãng tám nằm phía trên dây chính để pick chạm nó trước khi quạt xuống, nhưng một số đàn đặt ngược. Trước khi tháo dây cũ, hãy chụp ảnh lại thứ tự để lắp bộ dây guitar điện 12 dây mới cho đúng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender Electric XII chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in chữ ELECTRIC XII, tên cỡ REGULAR 12-STRING, hai hàng cỡ dây và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730250312 và mã vạch 885978072101. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408542003,"sku":"0730250312","price":320000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-supersonic-250-electric-xii-10-46-1.jpg?v=1791134006","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-12-day-fender-supersonic-250-electric-xii-10-46","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}