{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-8250m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-110","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 8250M Taperwound Nickel-Plated Steel 45-110 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 8250 Taperwound 8250M – Nickel-Plated Steel 45-110 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 8250M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass roundwound cỡ \u003cstrong\u003e45-110 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/strong\u003e, quấn thép mạ niken, đầu ball end, dành cho bass 34\". Fender cho biết 8250 có cấu tạo giống SubSonic 7250, chỉ khác dây Mi trầm .110 là dây taperwound để tăng độ ngân và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTaperwound nghĩa là đoạn dây gần đầu ball end được thu nhỏ, bớt lớp quấn, nên phần nằm trên ngựa đàn mảnh hơn thân dây. Chọn dây Fender 8250M nếu bạn cần bộ dây đàn guitar bass có dây Mi dày, chắc cho rock, funk nhưng vẫn cần nốt trầm ngân và lên đúng cao độ ở phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-110 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .110 taperwound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, dây Mi taperwound giúp tăng độ ngân và cải thiện intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết cấu tạo giống SubSonic 7250, chỉ khác dây Mi trầm được thu nhỏ đầu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken: hãng mô tả output cao, tiếng nhiều sắc thái của thép cùng cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRoundwound cho bass 34\"; đầu ball end màu truyền thống Fender; sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 8250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8250M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0738250406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, dây Mi trầm taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn) – dây Mi trầm taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852948\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 8250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,79\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn, taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây Sol .045, Rê .065, La .085 giống cỡ Medium thông dụng, nên cảm giác bấm quen thuộc. Khác biệt nằm ở dây Mi .110: dày hơn Mi .105 của 7250M, cho nốt trầm đầy, chắc, giữ tông tốt khi đánh mạnh. Dây càng dày thì đoạn đè lên ngựa đàn càng cứng; phần taperwound làm đoạn này mảnh lại để dây rung tự do, Fender cho biết nhờ vậy dây Mi ngân dài và intonation tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 8250 có tiếng sáng, rõ, giúp tiếng bass nổi trong mix khi chơi rock, funk và nhiều thể loại khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 8250M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, funk, pop cần dây Mi dày, nốt trầm chắc và nổi trong mix.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy dây Mi .105 hơi mỏng tiếng hoặc hay hạ xuống Drop D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười kỹ intonation, muốn nốt trên dây Mi ở phím cao lên đúng cao độ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây: dùng \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e có cả Mi và Si trầm taperwound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Mi thường, không taper: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e; niken nguyên chất: \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e; lõi UltraCore: \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 8250M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e8250M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105\"\u003e7150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-8250-5m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-130\"\u003e8250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5m-subsonic-nickel-plated-steel-45-125\"\u003e7250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e cùng thép mạ niken, cùng ba dây Sol, Rê, La; 7250M dùng dây Mi .105 quấn thường, 8250M dùng Mi .110 taperwound. \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e là niken nguyên chất cỡ 45-105. \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e có lõi UltraCore thép carbon cao gia cường. Với bass 5 dây, \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e taperwound cả Mi và Si trầm, còn \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e (45-125) là bản không taper, dây Mi .105 và Si .125 quấn thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi lắp, kéo dây sao cho đoạn taperwound của dây Mi nằm trên ngựa đàn, phần quấn đủ độ dày bắt đầu ngay sau điểm tựa. Lau dây sau khi chơi để mồ hôi không đọng trong rãnh quấn. Dây Mi .110 dày hơn thông thường, nên kiểm tra rãnh lược đàn và độ cong cần sau khi thay. Tiếng xỉn, nốt tắt nhanh, intonation lệch là dấu hiệu nên thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|110\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .110), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0738250406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852948\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 8250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eTaperwound trên dây Fender 8250M là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLà dây Mi có đoạn gần đầu ball end được thu nhỏ, bớt lớp quấn, nên phần đè lên ngựa đàn mảnh hơn thân dây. Fender cho biết thiết kế này giúp dây Mi ngân và có intonation tốt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e8250M khác 7250M thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết 8250 có cấu tạo như 7250. Điểm khác là dây Mi: 7250M dùng .105 quấn thường, 8250M dùng .110 taperwound. Ba dây còn lại đều là .045, .065, .085.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp 8250M cần lưu ý gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây làm cho bass long scale 34\". Khi lắp, đoạn taperwound của dây Mi cần nằm đúng trên ngựa đàn, không lấn vào phần dây rung. Với đàn dây xuyên thân hoặc ngựa kiểu đặc biệt, hãy kiểm tra vị trí đoạn thu nhỏ trước khi cắt dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Fender 8250M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 8250M, chữ MEDIUM, TAPERWOUND, cỡ .045 .065 .085 .110TW và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0738250406 cùng mã vạch 717669852948. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408967987,"sku":"0738250406","price":640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-8250m-subsonic-8250-taperwound-45-110-1.jpg?v=1791133991","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-8250m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-110","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}