{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7250L Nickel-Plated Steel 40-100 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250L – Nickel-Plated Steel 40-100 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-100 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, quấn tròn (roundwound) bằng thép mạ niken, đầu ball end, dùng cho bass long scale 34\". Fender cho biết 7250 là dây bass bán chạy nhất của hãng và có mặt trên hầu hết bass điện Fender khi xuất xưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong bốn cỡ của dòng 7250, đây là bộ mảnh nhất: dây Sol chỉ .040, dây Rê .060. Nếu bạn mới tập bass, đầu ngón còn đau khi bấm, hoặc chơi fingerstyle nhanh và thích dây mềm, dây Fender 7250L giúp bấm nhẹ, chuyển thế bấm nhanh mà phần trầm vẫn giữ được nhờ dây La .080 và Mi .100.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 40-100 Light, cả bốn dây đều là dây quấn: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp quấn thép mạ niken; Fender cho biết chất liệu này ghép output cao, tiếng giàu độ động (dynamic) của thép với cảm giác chơi mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThiết kế roundwound cho đàn 34\", hãng mô tả tiếng sáng, rành mạch, giữ tune ổn định và có dải trung, dải trầm rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end được tô màu theo bảng màu cổ điển của Fender, nhìn là biết dây nào khi lắp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất tại Mỹ: mặt trước bao bì in dòng chữ MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 (tên cũ: 7250 Nickel Plated Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853020\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Sol .040 và Rê .060, 7250L là bộ mềm tay nhất của dòng 7250. So với 7250ML (45-100), hai dây cao mảnh hơn nên bấm nhẹ, rung ngón (vibrato) và bend nhẹ trên dây Sol dễ hơn; đổi lại, nốt cao trên dây Sol mỏng tiếng hơn một chút khi bạn chơi giai điệu ở vùng phím cao. Dây La .080 và Mi .100 giống hệt 7250ML nên bassline ở dải trầm không bị hụt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 7250 có tiếng sáng, punch, giúp bass cắt qua mix, hợp rock, blues và nhiều thể loại khác. Cỡ Light vốn được nhiều người chơi slap chọn vì dây mảnh dễ đập ngón cái và dễ móc (pop) ở dây Sol, Rê.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập bass, ngón tay chưa quen bấm dây dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi fingerstyle tốc độ, slap và pop, cần dây mềm, phản hồi nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây 34\" (Precision Bass, Jazz Bass…) dùng để tập hằng ngày, cần dây dễ chịu cho đầu ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Sol, Rê dày tiếng hơn nhưng giữ nguyên La, Mi: chọn \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100); cần trầm chắc khi đánh pick: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng ấm, mặt dây trơn, ít tiếng rít khi trượt ngón: xem dây quấn dẹt \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250hm-subsonic-nickel-plated-steel-50-105\"\u003e7250HM\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e nâng Sol, Rê lên .045, .065 và giữ La .080, Mi .100. \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105) dày thêm ở cả La và Mi, còn \u003cstrong\u003e7250HM\u003c\/strong\u003e (50-105) là cỡ nặng tay nhất của dòng. Cả ba cùng thép mạ niken quấn tròn như 7250L, chỉ khác cỡ dây. \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e thì khác hẳn: thép không gỉ quấn dẹt (flatwound), Fender hướng tới reggae, jazz, country, R\u0026amp;B và bass fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây 7250L mảnh nên mồ hôi dễ đọng ở khe giữa các vòng quấn. Sau khi chơi, lau cả bốn dây bằng khăn khô, cất bass trong bao, tránh phòng ẩm. Khi tiếng mất độ sáng, dây Sol nghe đục, hoặc sờ thấy mặt dây sần, đổi màu là nên thay cả bộ. Nếu trước đó bạn dùng cỡ 45-105, có thể cần chỉnh lại ty chỉnh cần (truss rod) và độ cao dây khi chuyển sang 40-100.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e40|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.040 · .060 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853020\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"40\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 7250L có quá mềm cho bass 4 dây không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới đa số người chơi thì không. Cỡ 40-100 vẫn giữ La .080 và Mi .100 như 7250ML, chỉ hai dây Sol, Rê mảnh hơn. Nếu bạn đánh pick rất mạnh hoặc thích dây cứng tay, 7250M (45-105) sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười mới tập bass có nên dùng dây Fender 7250L?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên thử. Đây là cỡ mảnh nhất trong các bộ dây đàn guitar bass 4 dây dòng 7250: dây mảnh giúp bấm nhẹ, ngón tay đỡ đau trong giai đoạn đầu và dễ tập slap. Khi tay đã quen và bạn muốn tiếng dày hơn, có thể lên 7250ML hoặc 7250M cùng dòng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSubSonic 7250L và 7250L Nickel Plated Steel có phải một loại?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng. Fender đổi tên dòng 7250 Nickel Plated Steel thành SubSonic 7250 và đổi mẫu bao bì; mã 7250L vẫn giữ nguyên. Vì vậy trên thị trường bạn có thể gặp cả bao bì cũ lẫn mới.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 7250L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7250L, chữ Light, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250403 cùng mã vạch 717669853020. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy đối chiếu với thông tin trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408247091,"sku":"0737250403","price":580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250l-subsonic-40-100-1.jpg?v=1791133991","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}