{"product_id":"dan-guitar-dien-squier-limited-edition-affinity-series-starcaster-deluxe","title":"Đàn Guitar Điện Squier Limited Edition Affinity Series Starcaster Deluxe","description":"\u003cp\u003eStarcaster là cây semi-hollow duy nhất Fender từng thiết kế – ra đời giữa thập niên 70 với thân offset lạ mắt và đầu đàn Strat – bị lãng quên rồi được Radiohead, Dave Keuning của The Killers và giới indie đưa trở lại. \u003cstrong\u003eSquier Limited Edition Affinity Series Starcaster Deluxe\u003c\/strong\u003e màu Lake Placid Blue là bản giới hạn của phiên bản dễ tiếp cận nhất: thân semi-hollow maple ép với khối gỗ giữa, hai humbucker Squier nam châm ceramic, công tắc ba vị trí, volume và tone chủ, ngựa sáu saddle chỉnh được với stop tailpiece, cần maple \"C\" mảnh sơn satin với mặt phím laurel radius 9.5 inch và 22 phím medium jumbo, đầu đàn Strat lớn, khoá kín trục xẻ rãnh, núm kiểu amp. Một cây semi-hollow nhẹ, ổn định, giá Squier, với ngoại hình không giống bất kỳ semi-hollow nào khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eStarcaster: semi-hollow \"kiểu Fender\"\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNăm 1976 Fender thuê nhà thiết kế Gene Fields làm một cây semi-hollow để cạnh tranh với Gibson ES-335, và Starcaster ra đời với thân offset – vai trên lệch như Jazzmaster – f-hole, hai humbucker Wide Range, cần bolt-on với đầu đàn Strat đặc biệt. Nó bán kém và ngừng năm 1982, rồi trở thành đồ sưu tầm khi Jonny Greenwood (Radiohead) dùng trong nhiều năm. Squier hồi sinh dòng Starcaster ở phân khúc Affinity để người chơi indie có một semi-hollow khác ES-335 về dáng, với cần Fender quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân semi-hollow maple ép, khối giữa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThân maple ép (laminated maple) – vật liệu chuẩn cho semi-hollow từ ES-335 đến nay – với khối gỗ chạy giữa thân để giảm feedback và tăng sustain, hai bên rỗng cho tiếng ấm, \"có không khí\" và cộng hưởng mà thân đặc không có. Starcaster nhẹ hơn hầu hết semi-hollow 335-size và nhờ thân offset, khi ngồi chơi nó cân bằng tự nhiên trên đùi. Sơn polyurethane bóng Lake Placid Blue – xanh dương ánh kim custom color Fender – trên thân semi-hollow là hình ảnh rất hiếm, không có pickguard để giữ nét gọn, f-hole lộ rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai humbucker ceramic, ba vị trí\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai humbucker Squier nắp chrome nam châm ceramic: output vừa đến cao, tiếng chắc, rõ, không ù; với thân semi-hollow cho tiếng ấm hơn humbucker trên thân đặc. Vị trí cần tròn ấm cho jazz, soul, đệm indie; vị trí ngựa gọn và chắc cho rock, alternative; vị trí giữa cân bằng cho đệm. Volume và tone chủ với núm kiểu amp (skirted) – chi tiết của Starcaster gốc. Semi-hollow với humbucker và gain vừa cho tiếng \"ríu\" và feedback có kiểm soát mà indie và shoegaze ưa chuộng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCần \"C\" mảnh, laurel, đầu đàn Strat lớn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCần maple bolt-on dáng \"C\" mảnh sơn satin urethane với mặt đầu đàn bóng, mặt phím laurel Ấn Độ radius 9.5 inch, 22 phím medium jumbo, lược xương tổng hợp 41.9 mm, inlay chấm ngọc trai, ty cần chỉnh ở đầu đàn. Đầu đàn Stratocaster lớn kiểu thập niên 70 – chi tiết nhận diện Starcaster – với khoá kín đúc trục xẻ rãnh cho lên dây chính xác và thay dây dễ. Người chơi guitar điện Fender sẽ thấy cần này quen hoàn toàn, khác với cần dán của semi-hollow kiểu Gibson.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgựa chỉnh được và stop tailpiece\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa sáu saddle chỉnh được từng dây với stop tailpiece cố định: intonation chính xác, lên dây ổn định, thay dây nhanh – cấu hình \"không có gì để hỏng\" lý tưởng cho người mới và người đi diễn. Phần cứng chrome. Thông số Fender không ghi bao đàn kèm theo; semi-hollow nên dùng hộp cứng hoặc bao dày khi di chuyển, Tân Nhạc Cụ có sẵn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAi nên chọn Starcaster\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgười chơi indie, alternative, jazz nhẹ, soul, blues muốn semi-hollow nhưng không muốn dáng ES-335 quen thuộc; người hâm mộ Radiohead; người mới muốn cây đàn đầu tiên \"khác người\" mà dễ chơi. Trong danh mục Fender\/Squier tại Tân Nhạc Cụ, đây là cây semi-hollow duy nhất; nếu bạn cần thân đặc offset cùng tinh thần indie, \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-dien-squier-j-mascis-jazzmaster\"\u003eSquier J Mascis Jazzmaster\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-dien-fender-vintera-iii-mid-60s-jazzmaster\"\u003eFender Vintera III Mid '60s Jazzmaster\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChơi gì và lưu ý khi dùng semi-hollow\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eStarcaster với hai humbucker cho ba hướng sử dụng rõ: tiếng sạch với reverb cho jazz nhẹ, soul, neo-soul và đệm R\u0026amp;B – pickup cần tròn, phần rỗng của thân cho \"không khí\" mà thân đặc không có; crunch vừa cho indie, britpop, alternative – vị trí giữa và ngựa cho tiếng chắc có chút \"ríu\" của semi-hollow; và gain cao có kiểm soát cho shoegaze, nơi feedback là một phần của tiếng. Vì thân có khối gỗ giữa, feedback xuất hiện muộn hơn hollow-body và có thể kiểm soát bằng cách đứng xa amp, giảm bass hoặc hạ humbucker. Ngựa chỉnh được với stop tailpiece khiến thay dây và chỉnh intonation giống đàn kiểu Gibson – đơn giản, không lò xo. Dây 9–42 lắp sẵn; semi-hollow thường hợp 10–46 cho tiếng đầy hơn và cần chỉnh lại ty cần. Khi di chuyển, semi-hollow dễ hư hơn thân đặc nếu va đập mạnh vào mặt top maple ép, nên dùng hộp cứng hoặc bao dày; tránh để trong cốp xe nóng vì keo và sơn polyurethane chịu nhiệt kém hơn gỗ đặc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Fender)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAffinity Series®\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTay chơi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRight-Hand\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGỗ thân\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLaminated Maple\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDáng thân\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStarcaster®\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSơn thân\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGloss Polyurethane\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDáng cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\"C\" Shape\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGỗ cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMaple\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSơn cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSatin Urethane with Gloss Urethane Headstock Face\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eScale\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25.5\" (648 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMặt phím\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIndian Laurel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRadius mặt phím\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5\" (241 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eInlay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePearloid Dot\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChấm cạnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eWhite\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLược đàn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSynthetic Bone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBề rộng lược\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.65\" (41.91mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCỡ phím\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Jumbo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố phím\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐầu đàn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStratocaster® Large\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTy cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead Adjust\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePickup ngựa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCeramic Humbucker\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePickup cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCeramic Humbucker\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ pickup\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChrome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3-Position Blade: Position 1. Bridge Pickup, Position 2. Bridge and Neck Pickups, Position 3. Neck Pickup\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMaster Volume, Master Tone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgựa đàn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6-Saddle Fully Adjustable\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàu phần cứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChrome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePickguard\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkirted Amp Knobs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBản cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4-Bolt Squier®\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNút dây đeo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStandard\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eString tree\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDual-Wing\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDây\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Plated Steel (.009-.042 Gauges)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Limited Edition Affinity Series Starcaster Deluxe\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eStarcaster có bị feedback như semi-hollow khác không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhối gỗ giữa thân giảm feedback đáng kể so với hollow-body hoàn toàn; với gain vừa và âm lượng ban nhạc thông thường, Starcaster kiểm soát tốt. Gain rất cao sát amp vẫn có thể rít – đặc tính chung của semi-hollow và cũng là hiệu ứng nhiều người chơi indie cố ý dùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHumbucker ceramic có 'gắt' không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCeramic cho tiếng chắc, rõ và output nhỉnh hơn alnico; trên thân semi-hollow, phần rỗng làm tiếng ấm lại nên tổng thể cân bằng. Với jazz sạch, giảm tone một chút là mềm; với rock, ceramic cho độ 'cắn' tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Limited Lake Placid Blue khác bản thường ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCùng cấu hình Affinity Starcaster Deluxe; khác ở màu Lake Placid Blue giới hạn. Fender không sản xuất lại màu này sau đợt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần bolt-on trên semi-hollow có ảnh hưởng tiếng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBolt-on cho attack nhanh và tiếng 'snap' hơn cần dán; nhiều người thích chính sự khác biệt này so với ES-335. Sửa chữa và chỉnh góc cần cũng đơn giản hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐàn có nặng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhẹ hơn hầu hết semi-hollow 335-size nhờ thân mỏng và maple ép; thân offset cân bằng tốt khi đeo và khi ngồi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBao đàn và bảo hành?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThông số Fender không ghi bao đàn kèm theo; Tân Nhạc Cụ có hộp cứng và bao dày cho semi-hollow. Hàng chính hãng Squier bảo hành toàn quốc, setup trước giao, trả góp qua thẻ tín dụng, giao toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Squier","offers":[{"title":"Lake Placid Blue","offer_id":67621496193331,"sku":"0378451502","price":10000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/squier-limited-edition-affinity-series-starcaster-deluxe__lake-placid-blue__front.jpg?v=1791362742","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-dien-squier-limited-edition-affinity-series-starcaster-deluxe","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}