{"product_id":"dan-guitar-dien-cort-x700-triality-hss","title":"Đàn Guitar Điện Cort X700 Triality HSS","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCort X700 Triality\u003c\/strong\u003e là cây superstrat HSS cao cấp nhất trong dòng X của Cort, được thiết kế cho người chơi muốn một cây đàn duy nhất đi được từ tiếng single-coil trong trẻo kiểu funk, pop cho tới tiếng humbucker dày, nén cho rock và metal mà không phải mang thêm cây thứ hai lên sân khấu. Cái tên \"Triality\" đến từ ba \"voice\" của pickup humbucker Fishman Fluence ở vị trí ngựa: một tiếng PAF cổ điển, một tiếng humbucker \"hot-rodded\" và một tiếng single-coil quấn dày, chuyển qua lại bằng hai núm push-pull. Đi cùng hệ pickup đó là thân swamp ash sơn mờ lộ vân gỗ (open pore), cần năm lớp roasted maple và walnut, mặt phím roasted maple với 24 phím jumbo bằng thép không gỉ, tremolo Cort CFA-III với saddle, tấm đế và khối block đều bằng thép không gỉ, khóa lên dây staggered locking và lược bằng xương. Đàn có hai màu Open Pore Black Burst và Open Pore Vintage Burst, kèm bao đàn của Cort.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFishman Fluence và ba tiếng của pickup ngựa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBộ pickup của X700 Triality gồm một humbucker Fishman Fluence Open Core Classic ở vị trí ngựa và hai pickup Fluence Single Width ở vị trí giữa và cần. Fluence là dòng pickup không dùng cuộn dây quấn truyền thống mà dùng cuộn dây in nhiều lớp trên bảng mạch, cho phép Fishman lưu nhiều đặc tính âm thanh khác nhau trong cùng một pickup và gần như không có tiếng ù; vì vậy Fluence là pickup cần nguồn điện để hoạt động. Ở vị trí 5 của công tắc (chỉ pickup ngựa), mặc định bạn có Voice 2 – tiếng humbucker \"classic hot-rodded\" đủ lực cho riff rock và lead có gain; kéo núm tone lên để chuyển sang Voice 1 – tiếng vintage PAF mở hơn, rõ nốt hơn khi chơi crunch hoặc blues rock; kéo núm volume lên để vào Voice 3 – tiếng single-coil quấn dày (overwound) và Voice 3 sẽ được ưu tiên dù núm tone đang ở Voice 1 hay Voice 2. Nhờ vậy riêng pickup ngựa đã cho ba nhân vật âm thanh khác nhau mà không cần đổi đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm vị trí công tắc và cách dùng thực tế\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc 5 vị trí \"super switch\" được Cort đi dây như sau: vị trí 1 là pickup cần, vị trí 2 là pickup cần cộng pickup giữa, vị trí 3 là pickup giữa, vị trí 4 là pickup ngựa đã tách cuộn (coil-tapped) cộng với pickup giữa, và vị trí 5 là humbucker ngựa với ba voice như trên. Cách bố trí này giữ nguyên trình tự quen thuộc của một cây Strat: vị trí 2 và 4 cho tiếng \"rỗng\", nảy hợp chơi đệm funk, R\u0026amp;B, city pop; vị trí 1 cho tiếng tròn ấm để chơi lead sạch hoặc ballad; vị trí 5 dành cho riff và solo có gain. Với ban nhạc cover phải đổi thể loại liên tục trong một đêm diễn, đây là lợi thế lớn nhất của Triality so với một cây superstrat HH thông thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân swamp ash, cần roasted maple và walnut\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThân đàn làm từ swamp ash, loại gỗ quen thuộc của những cây đàn điện cổ điển nhờ trọng lượng vừa phải và dải trung cao rõ ràng; theo bảng thông số của Cort, mặt thân có lớp top flamed maple dày 5 mm, và lớp sơn mờ open pore để lộ vân gỗ tự nhiên dưới lớp màu burst. Phần khoét ở gót đàn được bo tròn và vát sâu để tay trái lên các phím cao dễ dàng mà theo Cort vẫn không hy sinh độ vang và độ ngân. Cần đàn bắt vít (bolt-on), ghép năm lớp roasted maple và walnut: maple được \"nướng\" trong lò không có oxy ở nhiệt độ cao nên ổn định hơn trước thay đổi độ ẩm – một điểm đáng giá với khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam – còn các lớp walnut xen kẽ giúp cần cứng và cộng hưởng tốt. Profile cần hình chữ U, dày 19 mm ở phím 1 và 21 mm ở phím 12, đầy tay hơn các cây superstrat \"cần mỏng\" quen thuộc, hợp với người thích cầm chắc tay khi chơi hợp âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt phím roasted maple, phím thép không gỉ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt phím roasted maple có bán kính 15.75 inch (R400), phẳng hơn nhiều so với Strat cổ điển nên bend dây ở vùng phím cao ít bị \"chết nốt\", đồng thời vẫn đủ cong để bấm hợp âm thoải mái ở vùng thấp. 24 phím jumbo kích thước 2.9 × 1.4 mm làm bằng thép không gỉ: thép không gỉ chống mòn và chống biến dạng tốt hơn hẳn phím nickel thông thường, nên gần như không phải mài hay thay phím sau nhiều năm chơi, đồng thời bề mặt trơn giúp bend và vibrato mượt. Inlay chấm đen trên mặt phím kết hợp chấm phát quang ở cạnh cần giúp bạn nhìn thấy vị trí phím trên sân khấu tối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTremolo CFA-III, khóa staggered locking và lược xương\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTremolo Cort CFA-III được làm với saddle, tấm đế và khối block bằng thép không gỉ; Cort thiết kế nó để cần nhún mượt, điều khiển cao độ chính xác mà vẫn giữ độ ngân và độ tách nốt. Khóa lên dây staggered locking có chiều cao trục giảm dần theo từng dây, giúp tăng góc dây qua lược mà không cần string tree, đồng thời cơ chế khóa giữ dây chắc nên thay dây rất nhanh và giữ tông tốt hơn khi dùng cần nhún. Lược đàn bằng xương rộng 43 mm, thanh chỉnh cần hai chiều kiểu spoke nut ở đầu cuối cần cho phép chỉnh độ cong cần dễ dàng mà không phải tháo cần. Phần cứng mạ chrome, đàn xuất xưởng với bộ dây D'Addario EXL120 (.009–.042), cần và thân đều sơn mờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTriality phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eX700 Triality hợp nhất với người chơi đi diễn hoặc thu âm nhiều thể loại: ban nhạc cover, nhạc công phòng thu, người dạy đàn cần minh họa đủ kiểu tiếng, hay người chơi hiện đại thích cảm giác của một cây superstrat (24 phím, mặt phím phẳng, khoét gót sâu) nhưng không muốn mất tiếng single-coil. Nếu bạn chỉ chơi metal với tuning thấp và gain rất cao, các cây HH như \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-dien-cort-x700-duality-ii\"\u003eCort X700 Duality II\u003c\/a\u003e hoặc cây multi-scale \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-dien-cort-x700-mutility-ii-hh\"\u003eX700 Mutility II\u003c\/a\u003e sẽ tập trung hơn; còn nếu bạn cần sự linh hoạt kiểu \"một cây cho tất cả\", Triality là lựa chọn hợp lý nhất trong dòng X.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Cort)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eX Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu ráp cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBolt-On\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGỗ thân\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSwamp Ash\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGỗ mặt (top)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFlamed Maple 5T\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eScale\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25.5\" (648 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGỗ cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoasted Maple \u0026amp; Walnut 5-ply Laminated\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDáng cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eU Shape\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ dày cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhím 1: 19 mm, phím 12: 21 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMặt phím\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoasted Maple\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRadius mặt phím\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15.75\" (R400)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố phím\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phím\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJumbo (2.9 × 1.4), thép không gỉ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eInlay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChấm đen, chấm cạnh phát quang\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLược đàn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXương (Bone), rộng 1 11\/16\" (43 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThanh chỉnh cần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHai chiều, spoke nut\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgựa đàn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCort® CFA-III Tremolo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhóa lên dây\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCort® Staggered Locking Tuners\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCấu hình pickup\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHSS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePickup\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFishman® Fluence Open Core Classic Humbucker \u0026amp; Single Width\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 Volume (push-pull), 1 Tone (push-pull), công tắc 5 vị trí\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhần cứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChrome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDây xuất xưởng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario® EXL120 (.009 .011 .016 .024 .032 .042)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSơn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCần: mờ (matte); thân: mờ (open pore)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOpen Pore Black Burst (OPBB), Open Pore Vintage Burst (OPVB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBao đàn (gig bag)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-dien-cort\"\u003eTất cả đàn guitar điện Cort\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-dien-cort-x700-duality-ii\"\u003eCort X700 Duality II HH\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-dien-cort-x700-mutility-ii-hh\"\u003eCort X700 Mutility II HH (multi-scale)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-dien-cort-kx700-evertune\"\u003eCort KX700 EverTune HH\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Cort X700 Triality\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e\"Triality\" nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLà ba voice của humbucker Fishman Fluence ở vị trí ngựa: Voice 1 vintage PAF, Voice 2 humbucker \"classic hot-rodded\" (mặc định) và Voice 3 single-coil quấn dày. Bạn chuyển giữa chúng bằng núm tone và núm volume dạng push-pull khi công tắc ở vị trí 5.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePickup Fluence có cần pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Fluence là pickup dùng mạch điện tử nên cần nguồn để hoạt động. Như với các cây đàn dùng mạch chủ động khác, bạn nên rút dây jack khỏi đàn khi không chơi để tiết kiệm nguồn, và kiểm tra nguồn trước các buổi diễn quan trọng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVị trí 4 của công tắc cho tiếng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVị trí 4 ghép pickup ngựa đã tách cuộn (chỉ dùng một cuộn) với pickup giữa, cho tiếng \"rỗng\", nảy như vị trí 4 của một cây Strat – rất hợp chơi đệm funk, pop và R\u0026amp;B.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhím thép không gỉ có lợi gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhím thép không gỉ chống mòn và chống biến dạng tốt hơn phím nickel, nên đàn giữ được độ chính xác khi bấm và hầu như không phải mài, thay phím sau nhiều năm; bề mặt trơn cũng giúp bend dây và vibrato mượt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTriality khác X700 Duality II thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTriality là cấu hình HSS với ba voice ở pickup ngựa và tremolo CFA-III, hướng tới sự linh hoạt nhiều thể loại; Duality II là cấu hình HH, tập trung vào tiếng humbucker cho rock và metal. Nếu bạn cần tiếng single-coil thật sự, hãy chọn Triality.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua đàn được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐàn kèm bao đàn (gig bag) của Cort và cần nhún. Hàng chính hãng, bảo hành toàn quốc, được kiểm tra và setup trước khi giao, hỗ trợ trả góp qua thẻ tín dụng và giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Cort","offers":[{"title":"Open Pore Black Burst","offer_id":67794741461299,"sku":"CORT-X700-TLT-OPBB","price":29000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Open Pore Vintage Burst","offer_id":67794741494067,"sku":"CORT-X700-TLT-OPVB","price":29000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-dien-cort-x700-triality-hss-open-pore-black-burst-1.jpg?v=1792949631","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-dien-cort-x700-triality-hss","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}