{"product_id":"dan-guitar-bass-squier-debut-collection-precision-bass","title":"Đàn Guitar Bass Squier Debut Collection Precision Bass","description":"\u003cp\u003eSquier Debut Collection Precision Bass (nhiều nơi vẫn gọi là Debut Series) là cây P Bass 4 dây ở bậc đầu tiên trong dải bass của Squier, được Fender thiết kế cho người cầm cây bass đầu tiên. Đàn dùng thân poplar mỏng và nhẹ, cần maple profile \"C\" với lược hẹp 38,1 mm, mặt phím Indian laurel, một pickup ceramic split single-coil và mạch passive chỉ gồm một núm volume, một núm tone. Toàn bộ thân và cần phủ satin urethane mờ, đàn sản xuất tại Trung Quốc, trang này gồm ba màu Dakota Red, Black và 2-Color Sunburst.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân poplar mỏng nhẹ, phủ satin thay cho sơn bóng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThân đàn giữ đường cong Precision Bass quen thuộc với hai sừng lệch, nhưng Fender làm phần thân mỏng và nhẹ hơn để người mới đeo đàn lâu không mỏi vai, ngồi tập cũng không bị cạnh thân cấn vào cánh tay gảy. Gỗ thân là poplar, loại gỗ nhẹ vừa phải, tiếng cân bằng, được Squier dùng nhiều ở các dòng phổ thông. Trên thân là pickguard 3 lớp màu trắng ôm quanh pickup, hai núm điều khiển và jack cắm, nên mặt sau thân hoàn toàn trơn, không có nắp hộc điện.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhác với lớp sơn bóng thường gặp trên đàn Squier, cả ba màu Dakota Red, Black và 2-Color Sunburst đều phủ satin urethane mờ, sờ tay hơi lì và ít lộ dấu vân tay. Cần cũng phủ satin nên tay trượt dọc cần êm, không bị rít khi ra mồ hôi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCần \"C\" lược 38,1 mm, điểm khác lớn nhất so với P Bass truyền thống\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCần maple bắt vào thân bằng 4 vít, profile \"C\" mảnh, scale 34 inch (864 mm) là long scale tiêu chuẩn, mặt phím Indian laurel bán kính 9,5 inch (241 mm) gắn 20 phím Narrow Tall và chấm tròn trắng. Thông số đáng chú ý nhất là lược nhựa rộng chỉ 1,5 inch (38,1 mm), bằng độ rộng của Jazz Bass, trong khi cần Precision Bass thường từ 41,3 mm trở lên. Lược hẹp kéo bốn dây lại gần nhau ở vùng phím thấp, bàn tay nhỏ hay người chuyển từ guitar sang bấm hợp âm quãng năm, quãng tám dễ hơn và ít phải dạng ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhím Narrow Tall hẹp nhưng cao, đầu ngón chỉ cần ấn nhẹ đã chạm phím, giúp người mới đỡ đau tay trong những tuần đầu tập. Mặt phím laurel là gỗ mộc không phủ, có màu nâu và thớ gỗ gần với rosewood. Thanh chỉnh cần chỉnh ở phía đầu đàn, ngay trên lược. Đầu đàn kiểu Precision Bass in logo Squier by Fender cùng chữ Precision Bass, mặt sau in \"Designed and Backed by Fender\" kèm \"Crafted in China\" và số serial.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePickup ceramic split single-coil và hai núm Volume, Tone\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐàn có một pickup Ceramic Split Single-Coil đặt ở vị trí giữa thân: hai nửa pickup lệch nhau, một nửa nằm dưới dây E và A, nửa kia dưới dây D và G. Đây là bố cục pickup kinh điển của P Bass, cho tiếng đầy ở dải trung trầm, đầu nốt chắc và dễ nghe rõ trong ban nhạc. Nam châm ceramic cho tín hiệu mạnh và tiếng gọn, rất hợp với lối gảy ngón hay đánh pick trong pop, rock và punk.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMạch passive chỉ gồm Master Volume và Master Tone, núm kim loại khía đầu bằng, không pin, không công tắc. Muốn tiếng ấm kiểu soul, Motown thì hạ tone xuống gần một nửa; khi chơi pick hay rock thì mở tone hết để nốt có thêm độ sắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgựa hardtail, khoá open-gear và những việc nên làm khi nhận đàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa là loại 4-saddle tiêu chuẩn kiểu hardtail, mỗi saddle chỉnh riêng độ cao và intonation, nên có thể hạ action hay chỉnh cao độ phím 12 cho từng dây. Khoá là loại vintage-style open-gear với tai vặn hình cỏ bốn lá, đầu đàn có một string tree hình đĩa kiểu vintage, phần cứng mạ chrome.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐàn ở bậc này thường xuất xưởng với setup chung, vì vậy khi nhận đàn nên kiểm tra ba thứ: độ cong cần, độ cao dây ở phím 12 và intonation. Action thấp vừa phải giúp bấm nhẹ tay mà không rè; chỉnh cần chỉ nên vặn từng chút, mỗi lần khoảng một phần tám vòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTập luyện với Debut Precision Bass và chọn ampli\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVì là bass passive, Debut P cắm được vào mọi ampli bass, cổng instrument của soundcard, hay các thiết bị tập có cổng tai nghe. Ở nhà, một \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e công suất nhỏ với loa 8 inch hoặc 10 inch là đủ để tập theo bài, theo metronome hay backing track; không nên dùng ampli guitar vì loa nhỏ dễ rè ở dải trầm. Khi bắt đầu tập ban nhạc, ampli từ 100 W với loa 12 hoặc 15 inch giúp tiếng P Bass đủ dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBên cạnh ampli, một bộ dây dự phòng cũng nên có sẵn: dây xuất xưởng là Nickel Plated Steel cỡ .045–.105, cỡ phổ biến nhất nên dễ tìm, có thể xem các bộ \u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003edây đàn bass\u003c\/a\u003e cùng cỡ để giữ nguyên setup.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDebut P đặt cạnh Sonic, Affinity PJ và Classic Vibe\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgay trên Debut là \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-sonic-precision-bass\"\u003eSquier Sonic Precision Bass\u003c\/a\u003e, dùng chung công thức thân mỏng nhẹ, lược 38,1 mm, pickup split single-coil, ngựa hardtail và khoá open-gear, nhưng có thêm các bản mặt phím maple. \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-affinity-precision-bass-pj\"\u003eSquier Affinity Precision Bass PJ\u003c\/a\u003e bổ sung một pickup Jazz Bass ở vị trí ngựa, mạch hai volume một tone, giúp có thêm tiếng sáng và gọn khi slap hay chơi funk.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgười muốn đi theo chất vintage có thể xem \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-60s-precision-bass\"\u003eSquier Classic Vibe '60s Precision Bass\u003c\/a\u003e thuộc dòng Classic Vibe với pickup alnico và các chi tiết lấy cảm hứng từ P Bass thập niên 60. Debut P dành cho người muốn học bass với một cây đàn đơn giản, ít núm, nhẹ và cần hẹp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Squier Debut Collection Precision Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSquier Debut Collection (Debut Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0379700554 (Dakota Red), 0379700506 (Black), 0379700503 (2-Color Sunburst)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePrecision Bass, thân mỏng nhẹ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGỗ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePoplar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSatin Urethane\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaple, profile \"C\", phủ Satin Urethane\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu bắt cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBolt-on, 4 vít\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIndian Laurel, chấm tròn trắng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 phím Narrow Tall\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e864 mm (34\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e38,1 mm (1,5\"), lược nhựa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e241 mm (9,5\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThanh chỉnh cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChỉnh ở đầu đàn (head adjust)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x Ceramic Split Single-Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch điện \/ preamp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePassive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster Volume, Master Tone; núm Knurled Flat-Top\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4-saddle Standard (hardtail)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVintage-Style Open-Gear, tai vặn cỏ bốn lá\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickguard\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 lớp, màu trắng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChrome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Plated Steel .045–.105\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrung Quốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Squier Debut Collection Precision Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần của Debut Precision Bass hẹp hơn cần P Bass thông thường bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLược của Debut P rộng 38,1 mm, bằng lược Jazz Bass. Cần Precision Bass thường từ 41,3 mm trở lên, bản vintage còn rộng hơn, nên Debut P hẹp hơn ít nhất khoảng 3 mm ở đầu cần. Khoảng chênh này dễ nhận ra khi bấm dây E và G cùng lúc ở vùng phím thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLớp satin mờ trên thân và cần Debut P có bị bóng lên sau một thời gian chơi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, ở những chỗ tay và cẳng tay cọ xát thường xuyên, lớp satin sẽ dần mịn và bóng hơn phần còn lại. Đây là đặc tính của lớp phủ mờ, không ảnh hưởng tới gỗ hay tiếng đàn. Vệ sinh bằng khăn khô hoặc hơi ẩm là đủ, không nên dùng xi đánh bóng vì sẽ làm loang màu mờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePickup split single-coil của Debut P có bị ù như pickup single-coil trên guitar không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePickup P Bass gồm hai nửa cuộn dây, theo thiết kế kinh điển của Fender hai nửa này mắc ngược chiều nhau nên triệt tiêu phần lớn tiếng ù nguồn điện, gần với một humbucker. Khi tập gần màn hình máy tính hay đèn huỳnh quang, tiếng ù vì thế ít hơn hẳn so với một pickup single-coil đơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDây xuất xưởng trên Debut P là loại gì, khi nào nên thay?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐàn lắp dây Nickel Plated Steel roundwound cỡ .045–.105. Khi dây bắt đầu xỉn màu, tiếng mất độ sáng và khó lên dây chuẩn, hoặc khi thấy gỉ ở mặt dưới dây gần phím, là lúc nên thay. Với khí hậu nóng ẩm, lau dây sau mỗi buổi tập giúp dây giữ tiếng lâu hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai núm trên pickguard của Debut P làm gì và nên đặt thế nào lúc tập?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNúm gần pickup là Master Volume, núm còn lại là Master Tone, jack cắm nằm ngay trên pickguard ở góc dưới. Khi tập nên mở volume hết rồi chỉnh âm lượng trên ampli, còn tone đặt khoảng ba phần tư; thử hạ tone dần để nghe tiếng chuyển từ sáng sang ấm, đó là cách nhanh để hiểu vai trò của núm này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDebut Precision Bass khác Squier Sonic Precision Bass ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai cây có chung lược 38,1 mm, thân poplar mỏng nhẹ, pickup split single-coil, ngựa hardtail và khoá open-gear. Debut P phủ satin mờ toàn thân, chỉ có mặt phím Indian laurel, còn Sonic P có thêm các bản mặt phím maple và bảng màu riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-cho-nguoi-bat-dau\"\u003eĐàn guitar bass cho người bắt đầu\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-sonic-precision-bass\"\u003eĐàn Guitar Bass Squier Sonic Precision Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-squier\"\u003eĐàn guitar bass Squier chính hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli cho đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Squier","offers":[{"title":"Dakota Red","offer_id":67920922050867,"sku":"0379700554","price":4200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Black","offer_id":67920922149171,"sku":"0379700506","price":4200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"2-Color Sunburst","offer_id":67920922181939,"sku":"0379700503","price":4200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-squier-debut-series-precision-bass-dakota-red-1.jpg?v=1793794701","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-bass-squier-debut-collection-precision-bass","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}