{"product_id":"dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-60s-precision-bass","title":"Đàn Guitar Bass Squier Classic Vibe '60s Precision Bass","description":"\u003cp\u003eSquier Classic Vibe '60s Precision Bass (Squier CV '60s P Bass) là cây Precision Bass 4 dây passive thuộc dòng Classic Vibe, sản xuất tại Indonesia, mô phỏng P Bass giai đoạn thập niên 1960: mặt phím Indian laurel chấm tròn trắng, pickguard đồi mồi 4 lớp, núm kim loại khía mặt phẳng và decal đầu đàn kiểu 60. Đàn dùng một pickup Fender Designed alnico split-coil, chỉ có Master Volume và Master Tone, cần maple profile \"C\" với lược xương 42,8 mm, scale 34 inch. Trang này có hai màu Olympic White và 3-Color Sunburst, đều thân poplar, hợp với người cần tiếng bass dày, chắc kiểu P Bass mà thao tác đơn giản.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/v_ciS9zRnqI?start=14\" title=\"Squier Classic Vibe '60s Precision Bass demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePickup alnico split-coil và hai núm: cách P Bass tạo tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePrecision Bass chỉ có một pickup nhưng chia làm hai nửa lệch nhau: nửa phía trên nằm dưới dây E và A, nửa phía dưới nằm dưới dây D và G. Mỗi dây được thu bởi phần cuộn dây ngay bên dưới, và theo nguyên lý thiết kế P Bass, hai nửa được đấu để triệt tiếng ù nguồn điện. Fender dùng nam châm alnico cho pickup này trên bản CV '60s, cho dải trung trầm đầy, đầu nốt tròn, kiểu tiếng \"thump\" mà các bản thu soul, Motown và rock thập niên 60, 70 dùng rất nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMạch passive, không pin, không công tắc. Núm thứ nhất là Master Volume, núm thứ hai là Master Tone; cả hai là núm kim loại khía (knurled flat-top) như P Bass đời 60. Vì không có pickup thứ hai để trộn, thay đổi màu tiếng chủ yếu đến từ núm tone và vị trí tay phải:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTone mở hết, gảy ngón ngay trên pickup: tiếng tròn, đủ sáng để nghe rõ nốt trong pop, rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTone hạ còn khoảng một nửa, gảy gần cuối cần: tiếng ấm và sâu, hợp ballad, soul, nhạc thánh ca.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGảy pick gần ngựa, tone mở hết: tiếng có lực đánh và tiếng \"click\" rõ, hợp punk, rock và nhạc alternative.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eSự giới hạn này lại là ưu điểm: một cây P Bass gần như luôn \"ngồi\" đúng chỗ trong bản phối, kỹ sư âm thanh ít phải chỉnh, và người mới chơi không bị rối vì quá nhiều lựa chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCần maple \"C\", mặt phím Indian laurel và lược 42,8 mm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCần maple của CV '60s Precision Bass có profile \"C\" mảnh và thoải mái theo mô tả của Fender, phủ gloss urethane pha màu vintage nên cần ngả vàng nhẹ. Mặt phím Indian laurel màu nâu sẫm, bán kính 9,5 inch (241 mm), 20 phím Narrow Tall, chấm vị trí pearloid tròn màu trắng. Laurel là gỗ mặt phím có tông và cảm giác gần rosewood, bề mặt mộc hơi nhám dưới ngón tay, cho đầu nốt mềm hơn mặt phím maple phủ bóng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLược xương rộng 1,685 inch (42,8 mm), rộng hơn lược 38,1 mm của Jazz Bass. Ở vùng phím thấp, khoảng cách dây thoáng hơn, tay phải gảy ngón hay dùng pick đều có chỗ, tay trái cần mở rộng hơn một chút khi bấm quãng tám. Profile \"C\" mảnh giúp phần cần không bị dày như nhiều P Bass đời cũ, nên người tay vừa phải vẫn nắm được lâu. Scale 34 inch (864 mm), thanh chỉnh cần ở đầu đàn, cần bắt vào thân bằng 4 vít.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân poplar, pickguard đồi mồi và hai màu Olympic White, 3-Color Sunburst\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThân Precision Bass có hai vát (contour) ở mặt trước chỗ tì tay và mặt sau chỗ ôm bụng, giúp đàn nằm sát người khi đứng hay ngồi. Bản CV '60s dùng thân poplar phủ gloss polyurethane, với hai phối màu:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eOlympic White (0374510505): trắng ngà kiểu màu custom của Fender thập niên 60, đi cùng pickguard đồi mồi 4 lớp, mặt phím laurel tối màu tạo tương phản rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e3-Color Sunburst (0374510500): giữa vàng hổ phách chuyển qua đỏ rồi đen ở mép, pickguard đồi mồi 4 lớp, vân poplar lộ nhẹ ở vùng giữa thân.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMặt trước đầu đàn in decal Squier cỡ nhỏ kèm chữ Precision Bass theo kiểu thập niên 60, khác với decal chữ lớn trên các bản '70s.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgựa yên ren, khoá vintage và phần cứng nickel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa 4-saddle kiểu vintage có yên thép tiện ren (threaded steel saddles): dây nằm trong rãnh ren trên yên, có thể dịch nhẹ khoảng cách dây theo tay. Mỗi yên có vít chỉnh độ cao và vít chỉnh intonation riêng. Khoá vintage dạng hở với tai vặn hình cỏ bốn lá, phần cứng mạ nickel. Đàn lắp sẵn dây thép mạ nickel cỡ .045–.105 khi xuất xưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDùng CV '60s P Bass khi tập, đi ban nhạc và thu âm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới hai núm và một pickup, đây là cây đàn ít phải học cách chỉnh nhất, phù hợp người bắt đầu tập bass cũng như tay bass đi đám cưới, ban nhạc nhà thờ hay phòng trà cần một tiếng nền chắc. Khi thu, cắm thẳng vào DI hoặc cổng Hi-Z, để volume mở hết và tone khoảng bảy phần mười, tiếng P Bass gần như không cần EQ nhiều trong bản mix.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTập ở nhà, một \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e 20 đến 40 W là đủ; chơi cùng trống nên chọn từ 100 W. Người muốn tiếng P cổ hơn có thể thay dây flatwound, kết hợp tone hạ thấp để có chất tiếng thập niên 60 rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với các Squier Classic Vibe Precision Bass khác và CV '60s Jazz Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-70s-precision-bass\"\u003eSquier CV '70s Precision Bass\u003c\/a\u003e cùng lược 42,8 mm và pickup alnico split-coil, nhưng chuyển sang mặt phím maple chấm block đen, pickguard đen 3 lớp, decal kiểu 70, thân gỗ nyatoh. \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-50s-precision-bass\"\u003eCV '50s Precision Bass\u003c\/a\u003e đi xa hơn về đời đầu với pickup alnico single-coil, thân gỗ thông (pine) màu White Blonde, mặt phím maple và pickguard trắng một lớp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu cần tiếng linh hoạt hơn với hai pickup, \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-60s-jazz-bass\"\u003eCV '60s Jazz Bass\u003c\/a\u003e có cùng mặt phím laurel, lược hẹp 38,1 mm và hai pickup single-coil. Người muốn cây P scale ngắn 30 inch nhẹ tay có thể xem \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-60s-mustang-bass\"\u003eCV '60s Mustang Bass\u003c\/a\u003e; còn khi muốn nâng cấp lên Fender, \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-fender-vintera-ii-60s-precision-bass\"\u003eFender Vintera II '60s Precision Bass\u003c\/a\u003e là bước tiếp theo theo cùng phong cách.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Squier Classic Vibe '60s Precision Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSquier Classic Vibe\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0374510505 (Olympic White), 0374510500 (3-Color Sunburst)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây, tay phải\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePrecision Bass, solid body\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGỗ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePoplar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGloss Polyurethane\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaple, profile \"C\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTinted Gloss Urethane\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu bắt cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBolt-on, 4 vít\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIndian Laurel, chấm tròn pearloid trắng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 phím Narrow Tall\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e864 mm (34\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e42,8 mm (1,685\"), lược xương\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e241 mm (9,5\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThanh chỉnh cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChỉnh ở đầu đàn (head adjust)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender Designed Alnico Split-Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch điện \/ preamp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePassive, không công tắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster Volume, Master Tone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNúm vặn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKnurled Flat-Top (kim loại khía)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4-saddle vintage-style, yên thép tiện ren\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVintage-style\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickguard\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐồi mồi (tortoiseshell) 4 lớp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Plated Steel .045–.105\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIndonesia\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Squier Classic Vibe '60s Precision Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLược 42,8 mm của CV '60s Precision Bass có khó bấm hơn cần Jazz Bass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần rộng hơn Jazz Bass khoảng 4,7 mm ở lược nên vùng phím thấp cần mở tay hơn một chút, nhưng profile \"C\" mảnh giúp phần lưng cần không dày. Đa số người tay vừa quen sau vài buổi; ai thích cần hẹp rõ rệt nên chọn dáng Jazz Bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePickup split-coil của đàn có bị ù như pickup single-coil Jazz Bass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eÍt hơn nhiều. Hai nửa của pickup P Bass được đấu để triệt tiếng ù nguồn điện, nên khi đứng gần đèn hay màn hình tiếng nền vẫn sạch hơn so với khi dùng riêng một pickup single-coil.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Olympic White và 3-Color Sunburst có khác nhau về gỗ hay pickguard?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Cả hai đều thân poplar, mặt phím Indian laurel và pickguard đồi mồi 4 lớp; chỉ khác màu sơn. Olympic White là màu đặc phủ kín, 3-Color Sunburst để lộ nhẹ vân gỗ ở giữa thân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMặt phím Indian laurel có cần tra dầu như rosewood không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNên. Laurel là gỗ mộc không phủ bóng, khí hậu khô hoặc máy lạnh lâu ngày có thể làm gỗ bạc màu. Mỗi lần thay dây, lau sạch rồi thoa một lớp mỏng dầu dưỡng mặt phím chuyên dụng, lau khô phần thừa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tiếng P Bass cổ kiểu Motown thì nên chỉnh và thay dây thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThay dây flatwound cỡ .045–.105 hoặc nặng hơn, hạ tone xuống khoảng một phần ba, gảy ngón cái hoặc ngón trỏ gần cuối cần. Có thể đặt thêm một miếng mút nhỏ dưới dây sát ngựa để tắt bớt độ ngân, tiếng sẽ ngắn và tròn như các bản thu thập niên 60.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-squier\"\u003eĐàn guitar bass Squier chính hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-70s-precision-bass\"\u003eĐàn Guitar Bass Squier Classic Vibe '70s Precision Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-cho-nguoi-bat-dau\"\u003eĐàn guitar bass cho người bắt đầu\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003eDây đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Squier","offers":[{"title":"Olympic White","offer_id":49836423184691,"sku":"0374510505","price":12430000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"3-Color Sunburst","offer_id":67920666558771,"sku":"0374510500","price":12430000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-60s-precision-bass-olympic-white-1.jpg?v=1793806038","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-60s-precision-bass","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}