{"product_id":"dan-guitar-bass-ibanez-sr300e","title":"Đàn Guitar Bass Ibanez SR300E","description":"\u003cp\u003eIbanez SR300E là bass điện 4 dây thuộc dòng SR Standard, bậc ngay trên nhóm Gio trong họ bass Ibanez SR. Đàn có cần SR4 năm lớp maple\/walnut rộng 38 mm ở lược, 24 phím, hai pickup PowerSpan Dual Coil và preamp Ibanez Custom Electronics ba băng kèm công tắc Power Tap ba nấc, cho phép đổi pickup giữa chế độ humbucker, single-coil và Power Tap ngay trên đàn. Với cần mỏng, thân nhẹ và dải tiếng rộng, SR300E hợp với người đã qua giai đoạn tập cơ bản, cần một cây bass chơi được nhiều thể loại trong phòng tập lẫn trên sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eIbanez SR300E trong dòng SR Standard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDòng SR (Soundgear) có mặt từ cuối thập niên 1980 và là dáng bass chủ lực của Ibanez: thân mỏng, hai tai nhọn kéo dài, cần dẹt để tay trái chạy nhanh. Trong nhóm SR Standard, SR300E là bản 4 dây cơ bản nhất, cùng khung với bản 5 dây SR305E và các biến thể SR300EB, SR300EDX khác nhau ở lớp sơn và phần cứng. Phiên bản 2026 mà Ibanez đang liệt kê dùng thân okoume; theo hãng, gỗ này cho tiếng sáng và chắc. Các lô SR300E trước đó thường được ghi thân nyatoh, nên cây đời cũ và đời mới có thể khác nhau về gỗ thân dù cùng tên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePickup PowerSpan Dual Coil và công tắc Power Tap 3 nấc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePowerSpan Dual Coil là pickup hai cuộn do Ibanez phát triển, đặc điểm dễ nhận ra là các cực nam châm để lộ trên mặt pickup. Theo hãng, thiết kế cực hở cho tín hiệu mạnh hơn và tăng độ phản hồi ở dải cao mà không làm mất phần trầm, nên tiếng có nhiều chi tiết hài âm, nốt bật rõ khi gảy mạnh. Cả hai pickup đều là loại passive; phần chủ động nằm ở preamp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt nhỏ đặt cạnh núm balance quyết định cách hai cuộn của mỗi pickup được nối với nhau:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGạt về phía cần đàn: chế độ Tap, mỗi pickup chỉ dùng một cuộn như single-coil, tiếng gọn, đanh, nốt tách rõ, hợp slap và những đoạn chạy nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐể ở giữa: chế độ Series, hai cuộn nối tiếp thành humbucker, tiếng đầy và ấm nhất, dày dải trung trầm cho rock, pop, ballad.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGạt về phía ngựa: chế độ Power Tap, vẫn là single-coil nhưng được bù thêm dải trầm, giữ độ rõ của single-coil mà phần đáy dày gần như humbucker.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eVì công tắc tác động lên cả hai pickup cùng lúc, nên kết hợp với núm balance sẽ ra khá nhiều chất tiếng: balance lệch về pickup ngựa ở chế độ Tap cho tiếng kiểu Jazz Bass khi solo, còn balance giữa ở chế độ Series cho tiếng tròn dày khi đệm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePreamp ba băng Ibanez Custom Electronics: núm nào chỉnh dải nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCầm đàn ở tư thế chơi, ba núm nhỏ nằm sát mép dưới thân, tính từ đuôi đàn lên phía cần lần lượt là treble, mid và bass. Phía trên là hai núm lớn gần ngựa: núm gần cần hơn là volume, núm còn lại là balance trộn hai pickup. Theo đồ thị tần số Ibanez công bố, mỗi băng tăng hoặc cắt được khoảng ±15 dB:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass: kiểu kệ (shelving), tác động mạnh nhất ở 20 Hz và giảm dần, gần như hết tác dụng từ khoảng 1 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMid: đường cong hình chuông, tâm quanh 450 Hz, vùng quyết định độ \"đâm\" của bass trong ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTreble: đỉnh quanh 10 kHz, không ảnh hưởng tới vùng quanh 100 Hz.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách dùng dễ nhớ là để cả ba núm ở vị trí giữa (phẳng) rồi mới chỉnh. Cắt nhẹ mid cho tiếng slap kiểu \"khoét giữa\", tăng mid khi tiếng bass bị chìm dưới guitar overdrive. Preamp không có công tắc bypass như dòng SR Premium, nên đàn luôn cần pin; hộp pin đặt riêng ở mặt sau thân, thay pin không phải tháo nắp khoang mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCần SR4 năm lớp, mặt phím jatoba và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCần SR4 ghép năm thanh maple và walnut xen kẽ, bắt vào thân bằng ốc. Theo Ibanez, kết cấu này cho tiếng rõ và đầu nốt bật nhanh. Kích thước theo bảng của hãng: rộng 38 mm ở lược, 62 mm ở phím 24, dày 19,5 mm ở phím 1 và 21,5 mm ở phím 12, bán kính mặt phím 305 mm (12 inch). Cần mỏng và dẹt, người tay nhỏ hay người chuyển từ guitar sang bass thường quen tay rất nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt phím jatoba màu nâu đỏ, theo hãng cho dải trung đầy và dải cao giòn; 24 phím cỡ medium với chấm dấu phím màu trắng. Tai dưới khoét sâu nên với tới phím 20–24 không vướng. Scale 864 mm (34 inch) là chuẩn long scale. Jack cắm nằm trong hốc khoét trên mặt đàn gần mép dưới, dây jack cắm thẳng không bị gập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgựa Accu-cast B120, phần cứng Cosmo Black và dây EXL165\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa Accu-cast B120 có khe luồn dây rộng, theo Ibanez đủ cho cả bộ dây cỡ lớn; thành và rãnh trên đế ngựa giữ chặt các con ngựa thẳng hàng, hạn chế xê dịch khi chỉnh. Khoảng cách dây 19 mm. Toàn bộ phần cứng phủ màu Cosmo Black, xám đen ánh kim. Khi xuất xưởng, đàn lắp bộ D'Addario EXL165, dây nickel quấn tròn cỡ .045\/.065\/.085\/.105, lên dây chuẩn E–A–D–G. Muốn thay cùng cỡ có thể xem các bộ \u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass-daddario\"\u003edây bass D'Addario\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng màu SR300E trên trang\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eIron Pewter và Cerulean Aura Burst có trong danh mục Ibanez 2026 ở mọi khu vực, Midnight Gray Burst nằm trong danh mục Mỹ, còn Sky Veil Matte và Pearl White trong danh mục châu Á và châu Âu. Sky Veil Matte là lớp sơn mờ để lộ vân gỗ, còn Midnight Gray Burst chuyển từ đen ở giữa ra xám bạc ở mép. Pink Gold Metallic, Golden Veil Matte và Charred Champagne Burst thuộc các lô sản xuất trước, không còn trong danh mục hiện hành của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSR300E đặt cạnh GSR200, SR300EB, SR300EDX và SR305E\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBước xuống một bậc, \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-ibanez-gsr200\"\u003eIbanez GSR200\u003c\/a\u003e dòng Gio có cần GSR4 dày hơn (41 mm ở lược), 22 phím, cặp pickup P\/J và chỉ một núm tăng trầm Phat II thay cho EQ ba băng. Cùng thông số với SR300E, \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-ibanez-sr300eb\"\u003eIbanez SR300EB\u003c\/a\u003e phủ phần cứng màu đen với các màu Weathered Black, Walnut Flat và Candy Apple, còn \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-ibanez-sr300edx\"\u003eIbanez SR300EDX\u003c\/a\u003e đổi sang ngựa Accu-cast B500, phần cứng vàng và lớp sơn Frozen Matte. Ai cần thêm dây B trầm có \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-5-day-ibanez-sr305e\"\u003eIbanez SR305E\u003c\/a\u003e 5 dây với cần SR5 rộng 45 mm và ngựa B125, cùng bộ pickup và preamp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi đi diễn, tín hiệu của preamp mạnh hơn bass passive, nên hạ gain đầu vào trên \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e và để EQ ampli phẳng, chỉnh tiếng chính trên đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez SR300E\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIbanez SR Standard\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSR (Soundgear), solid body\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGỗ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOkoume (bản 2026); các lô trước thường ghi Nyatoh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSR4, 5 lớp Maple\/Walnut\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu bắt cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBolt-on (bắt ốc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJatoba, chấm dấu phím trắng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e24, phím cỡ medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e864 mm (34\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e38 mm (62 mm ở phím 24)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ dày cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e19,5 mm ở phím 1 \/ 21,5 mm ở phím 12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e305 mm (12\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x PowerSpan Dual Coil (cần, ngựa), passive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch điện \/ preamp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIbanez Custom Electronics 3 băng, công tắc Power Tap 3 nấc (Tap \/ Series \/ Power Tap)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVolume, Balance, Treble, Mid, Bass (±15 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAccu-cast B120, khoảng cách dây 19 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCosmo Black\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario EXL165 (.045\/.065\/.085\/.105), lên dây E–A–D–G\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông kèm bao; Ibanez gợi ý bao IBB540-BK hoặc hộp cứng MB300C (mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez SR300E\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa nấc công tắc Power Tap trên SR300E cho tiếng khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt về phía cần là Tap (single-coil), tiếng gọn và đanh; nấc giữa là Series (humbucker), tiếng dày ấm; gạt về phía ngựa là Power Tap, single-coil có bù thêm dải trầm. Công tắc đổi cả hai pickup cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSR300E hết pin có chuyển sang chạy passive được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Preamp ba băng của SR300E không có công tắc bypass, nên cần pin còn tốt để đàn hoạt động bình thường. Hộp pin nằm riêng ở mặt sau thân, thay nhanh; nên rút jack khi cất đàn để đỡ tiêu pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm mid của SR300E chỉnh ở tần số nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo đồ thị của Ibanez, núm mid có đường cong hình chuông với tâm quanh 450 Hz, tăng hoặc cắt khoảng ±15 dB. Tần số này cố định, trên đàn không có công tắc chọn tâm mid.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần SR4 của SR300E mỏng cỡ nào so với cần GSR4 của dòng Gio?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSR4 rộng 38 mm ở lược, dày 19,5 mm ở phím 1; GSR4 rộng 41 mm và dày 21 mm ở cùng vị trí. Chênh lệch 3 mm ở lược đủ để người tay nhỏ thấy SR300E gọn tay hơn rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThân SR300E làm bằng gỗ gì, các màu có khác nhau không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản 2026 Ibanez ghi thân okoume cho mọi màu. Các lô trước, gồm các màu như Pink Gold Metallic, Golden Veil Matte, Charred Champagne Burst, thường được ghi thân nyatoh, một số lô cũ hơn ghi mahogany; cần năm lớp, pickup và preamp thì không đổi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSR300E xuất xưởng với bộ dây nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐàn lắp D'Addario EXL165 cỡ .045\/.065\/.085\/.105, lên chuẩn E–A–D–G. Ngựa B120 có khe dây rộng nên đổi sang bộ dây to hơn vẫn lắp vừa, chỉ cần chỉnh lại ty cần và độ cao ngựa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSR300E có kèm bao đàn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông kèm. Ibanez gợi ý bao mềm IBB540-BK hoặc hộp cứng MB300C cho các cây SR 4 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-ibanez\"\u003eĐàn guitar bass Ibanez\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-ibanez-sr400eqm\"\u003eĐàn Guitar Bass Ibanez SR400EQM\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-cho-nguoi-bat-dau\"\u003eĐàn guitar bass cho người bắt đầu\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/guitar-blogs\/tim-hieu-ve-dan-guitar-bass\"\u003eTìm hiểu về đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Midnight Gray Burst","offer_id":50917643878707,"sku":"SR300E-MGB","price":9450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Iron Pewter","offer_id":67920688120115,"sku":"SR300E-IPT","price":9450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Cerulean Aura Burst","offer_id":67920688152883,"sku":"SR300E-CUB","price":9450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Sky Veil Matte","offer_id":67920688185651,"sku":"SR300E-SVM","price":9450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Pink Gold Metallic","offer_id":67920688218419,"sku":"SR300E-PGM","price":9450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Golden Veil Matte","offer_id":67920688251187,"sku":"SR300E-GVM","price":9450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Charred Champagne Burst","offer_id":67920688283955,"sku":"SR300E-CCB","price":9450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Pearl White","offer_id":67920688316723,"sku":"SR300E-PW","price":9450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-ibanez-sr300e-midnight-gray-burst-1.jpg?v=1793805917","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-bass-ibanez-sr300e","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}