{"product_id":"dan-guitar-bass-gibson-non-reverse-thunderbird","title":"Đàn Guitar Bass Gibson Non-Reverse Thunderbird","description":"\u003cp\u003eGibson Non-Reverse Thunderbird là cây bass 4 dây scale 34 inch thuộc dòng Gibson Original, làm tại Mỹ, tái hiện kiểu dáng Thunderbird \"lật ngược\" mà Gibson tung ra lần đầu năm 1965. Đàn có thân mahogany, cần mahogany dán liền thân, mặt phím Indian rosewood 20 phím, hai pickup Thunderbird Rhythm và Thunderbird Lead, mỗi pickup một núm volume cộng một tone tổng, ngựa 3 điểm, khoá Hipshot Ultralite và miếng chắn gảy trắng in hình chim Thunderbird. Đây là cây bass dành cho người muốn tiếng humbucker dày, gầm của Thunderbird nhưng thích dáng thân và cách cầm quen tay hơn bản reverse.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDáng Non-Reverse: Thunderbird được lật lại từ năm 1965\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThunderbird đời đầu có thân kiểu \"reverse\": sừng phía dây cao dài hơn sừng phía dây trầm, ngược với đa số đàn. Đến năm 1965, Gibson đảo lại hình dáng: sừng phía trên (phía dây E) vươn dài, phía dưới khoét gọn, nhìn giống một cây Firebird non-reverse phóng to. Đầu đàn cũng đổi theo, bốn khoá xếp một hàng ở mép trên đầu đàn với logo Gibson in lụa (silkscreen). Theo chính Gibson, đây là phiên bản Thunderbird tương đối hiếm, dành cho người chơi thích đi đường riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề mặt sử dụng, sừng trên dài mang nút đeo dây ra xa về phía cần, cộng với bộ khoá Hipshot Ultralite nhẹ, giúp đàn cân hơn khi đeo; Gibson nói rõ khoá Ultralite được chọn để giảm trọng lượng đầu đàn và cải thiện độ cân bằng. Khoảng cách từ người chơi tới phím 1 vẫn là của một cây bass 34 inch, nên người quen Precision hay Jazz Bass chuyển sang sẽ không thấy lạ tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai pickup Thunderbird và mạch 2 volume, 1 tone\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai pickup Thunderbird Rhythm (vị trí cần) và Thunderbird Lead (vị trí ngựa) là humbucker passive vỏ chrome. Pickup cần gắn trên miếng chắn gảy, cách cuối mặt phím một khoảng; pickup ngựa đặt trong khung chrome riêng ngay trước ngựa. Mỗi pickup có một núm volume, nên có thể dùng riêng từng chiếc hoặc pha theo tỷ lệ bất kỳ; núm tone tổng nằm dưới cùng, jack cắm đặt trên mặt đàn gần mép dưới.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChỉ pickup cần: tiếng trầm to, tròn, ngân dài, hợp rock chậm, doom, ballad.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCả hai pickup mở hết: tiếng dày, đầy dải trung, đây là âm \"thunderous\" mà Gibson dùng để mô tả dòng đàn này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChủ yếu pickup ngựa: tiếng gầm (growl), gắt khi gảy pick, nổi rõ trong band punk, hard rock có guitar distortion dày.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMạch passive nên không cần pin, không có nút chuyển chế độ; muốn gọt tiếng nhiều hơn thì dùng EQ trên ampli hoặc pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân mahogany, cần dán và scale 34 inch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác với Thunderbird reverse truyền thống dùng cần xuyên thân (neck-through), Non-Reverse Thunderbird dùng cần mahogany dán vào thân mahogany (glued in), giống cách Gibson làm SG hay Les Paul. Cần profile Rounded, lược Graph Tech rộng 40,64 mm (1,6 inch), mặt phím Indian rosewood bán kính 12 inch (304,8 mm), 20 phím medium jumbo, chấm định vị acrylic. Số đo thực tế trên vài cây cho thấy cần dày khoảng 22,6–23,1 mm ở phím 1 và 25,1–25,7 mm ở phím 12, tức là cần tròn đầy, tăng độ dày rõ về phía thân, hợp người thích bám chắc tay hơn là cần mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eScale 863,6 mm (34 inch) cho dây E căng, chắc, nốt thấp rõ và dùng được mọi bộ dây long scale thông dụng. Đàn xuất xưởng với dây cỡ .045\/.065\/.085\/.105. Trọng lượng thay đổi theo khối gỗ; ba cây được cân thực tế nằm trong khoảng 3,8–3,9 kg (8,4–8,6 lbs).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgựa 3 điểm, khoá Hipshot Ultralite và lớp sơn nitrocellulose\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa 3-Point Adjustable mạ chrome, theo Gibson cho phép chỉnh trọn vẹn cả action lẫn intonation. Khoá Hipshot Ultralite giữ dây ổn định và nhẹ hơn khoá bass thông thường, lược Graph Tech giúp dây trượt êm khi lên dây. Mặt sau thân có nắp hộc mạch màu đen; núm vặn top hat đen có nắp bạc. Toàn bộ đàn phủ nitrocellulose lacquer bóng, lớp sơn mỏng sẽ ngả màu và lên vết theo năm tháng sử dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn màu Ebony, Vintage Cherry, Sparkling Burgundy và Faded Pelham Blue\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCấu hình bốn màu giống hệt nhau, chỉ khác lớp hoàn thiện. Ebony đen bóng toàn thân, đầu đàn đen. Vintage Cherry là đỏ trong, nhìn rõ thớ mahogany, mặt trước đầu đàn sơn đen. Sparkling Burgundy là đỏ rượu ánh kim, đầu đàn cùng màu thân. Faded Pelham Blue là xanh ngọc nhạt, đầu đàn cùng màu, được Gibson đánh dấu là bản Exclusive. Cả bốn đều dùng miếng chắn gảy trắng ba lớp với hình chim Thunderbird.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNon-Reverse Thunderbird trên sân khấu và trong phòng thu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐây là cây bass cho rock, hard rock, punk, stoner, metal cổ điển, nơi đường bass cần dày và có lực. Trên sân khấu, pha hai pickup rồi hạ nhẹ tone giúp tiếng không bị chói khi chơi pick mạnh. Trong phòng thu, pickup cần cho tiếng tròn, chiếm dải trầm rất nhanh, nên có thể cần cắt bớt quanh 100–200 Hz để chừa chỗ cho kick drum.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi ghép \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e, đầu ampli đèn hoặc ampli có kênh overdrive làm lộ rõ chất growl của pickup ngựa; với ampli transistor sạch, nên để núm bass của ampli thấp hơn mức trung bình vì đàn đã sẵn nhiều trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với Epiphone Thunderbird '64 và Gibson SG Standard Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-epiphone-thunderbird-64\"\u003eEpiphone Thunderbird '64\u003c\/a\u003e giữ dáng reverse cổ điển, cần xuyên thân 9 lớp mahogany\/walnut, hai humbucker ProBucker 760, lược 38 mm, ngựa Tune-O-Matic kèm đuôi claw và đi kèm bao mềm. Non-Reverse Thunderbird là bản Gibson làm tại Mỹ với dáng ngược lại, cần dán, lược rộng hơn, sơn nitro và hộp cứng. Nếu muốn cùng chất mahogany Gibson nhưng scale ngắn 30,5 inch, Gibson SG Standard Bass là lựa chọn trong cùng dòng Original.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Gibson Non-Reverse Thunderbird\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGibson Original Collection\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBANT00EBCH1 (Ebony), BANT00VECH1 (Vintage Cherry), BANT00VNCH1 (Sparkling Burgundy), BANT00FPCH1 (Faded Pelham Blue)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNon-Reverse Thunderbird, solid body\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGỗ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany, profile Rounded\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu bắt cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCần dán (glued in)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIndian Rosewood, chấm acrylic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 phím medium jumbo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e863,6 mm (34\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40,64 mm (1,6\"), lược Graph Tech\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e304,8 mm (12\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThunderbird Rhythm (cần), Thunderbird Lead (ngựa), humbucker passive, vỏ chrome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePassive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 Volume, 1 Tone tổng; jack 6,3 mm (1\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3-Point Adjustable\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHipshot Ultralite\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạ chrome; núm Black Top Hat nắp bạc; nắp hộc mạch đen\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMiếng chắn gảy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrắng 3 lớp, in hình Thunderbird\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNon-Reverse Thunderbird, logo Gibson in lụa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNitrocellulose lacquer bóng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e.045, .065, .085, .105\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp cứng (hardshell case)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 3,8–3,9 kg (tham khảo số cân thực tế, mỗi cây khác nhau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỹ (USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Gibson Non-Reverse Thunderbird\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNon-Reverse Thunderbird khác Thunderbird reverse ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhác ở ba điểm chính: thân được lật lại để sừng phía dây trầm dài hơn, đầu đàn đổi sang kiểu non-reverse với khoá xếp ở mép trên, và cần mahogany dán vào thân, trong khi Thunderbird reverse truyền thống như Thunderbird IV dùng cần xuyên thân. Hai bản vẫn dùng cùng kiểu bố trí hai pickup Thunderbird với hai volume, một tone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai pickup Thunderbird Rhythm và Lead có cần pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Cả hai là humbucker passive, mạch chỉ gồm hai volume và một tone, không có preamp. Đàn hoạt động như mọi bass passive, cắm thẳng vào ampli hoặc DI là có tiếng, không lo hết pin giữa buổi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNon-Reverse Thunderbird có bị chúi đầu khi đeo dây đứng chơi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGibson chọn khoá Hipshot Ultralite chính để giảm trọng lượng đầu đàn và cải thiện độ cân bằng, còn nút đeo dây nằm ở đầu sừng trên dài của thân non-reverse. Đàn vẫn là bass 34 inch đầu đàn dài nên dùng dây đeo bản rộng, có lớp chống trượt sẽ giữ cần ổn định hơn khi đứng chơi lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần đàn Non-Reverse Thunderbird dày bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLược rộng 40,64 mm. Theo số đo thực tế trên một số cây, cần dày khoảng 22,6–23,1 mm ở phím 1 và 25,1–25,7 mm ở phím 12, thuộc loại profile tròn đầy, dày dần về phía thân. Người tay nhỏ quen cần mỏng nên cầm thử trước khi chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Faded Pelham Blue có khác cấu hình so với ba màu còn lại?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Faded Pelham Blue dùng cùng thân, cần, pickup, ngựa và khoá như Ebony, Vintage Cherry, Sparkling Burgundy. Gibson xếp màu này vào nhóm Exclusive, đầu đàn sơn cùng màu xanh với thân, khác với mặt đầu đàn đen của Ebony và Vintage Cherry.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNon-Reverse Thunderbird đi kèm hộp gì và lắp sẵn dây cỡ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐàn đi kèm hộp cứng (hardshell case) của Gibson và được lắp sẵn bộ dây .045, .065, .085, .105. Đây là cỡ dây long scale tiêu chuẩn, dễ thay bằng các bộ \u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003edây bass 4 dây\u003c\/a\u003e thông dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-gibson\"\u003eĐàn guitar bass Gibson chính hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-epiphone-thunderbird-64\"\u003eĐàn Guitar Bass Epiphone Thunderbird '64\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/guitar-bass-epiphone-rex-brown-thunderbird-ebony\"\u003eĐàn Guitar Bass Epiphone Rex Brown Thunderbird\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli cho đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Gibson","offers":[{"title":"Ebony","offer_id":67920955834675,"sku":"BANT00EBCH1","price":62370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Vintage Cherry","offer_id":67920957899059,"sku":"BANT00VECH1","price":62370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Sparkling Burgundy","offer_id":67920957931827,"sku":"BANT00VNCH1","price":62370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Faded Pelham Blue","offer_id":67920957964595,"sku":"BANT00FPCH1","price":62370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-gibson-non-reverse-thunderbird-ebony-1.jpg?v=1793794779","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-bass-gibson-non-reverse-thunderbird","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}