{"product_id":"dan-guitar-bass-fender-troy-sanders-precision-bass","title":"Đàn Guitar Bass Fender Troy Sanders Precision Bass","description":"\u003cp\u003eFender Troy Sanders Precision Bass là cây bass signature của Troy Sanders, tay bass của ban metal Mastodon, sản xuất tại Mexico. Khác với một cây P Bass truyền thống, đàn dùng cấu hình PJ gồm pickup split-coil Precision ở giữa và single-coil Jazz Bass ở ngựa do Tim Shaw thiết kế riêng, đi qua preamp 18V được Fender chỉnh tiếng theo yêu cầu của Sanders và có công tắc chuyển active\/passive. Thân alder sơn Silverburst bóng, cần maple dáng \"C\" kiểu P Bass thập niên 70 với mặt phím slab rosewood 9,5 inch và 20 phím medium jumbo, nhắm tới người chơi metal, sludge, stoner rock cần tiếng bass gằn, dày mà vẫn tách nốt khi đứng giữa hai guitar hạ tông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSilverburst, logo Mastodon và chữ ký Troy Sanders\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLớp sơn Silverburst bóng phủ polyester trên thân alder: tâm thân màu bạc ánh kim, chuyển dần sang đen ở mép, cùng kiểu màu với cây Jaguar Bass signature trước đó của Sanders. Mặt đầu đàn sơn cùng màu Silverburst, in logo Fender kiểu thập niên 70 và chữ Precision Bass. Phía sau đầu đàn có decal chữ ký Troy Sanders in đậm, tấm bắt cần bốn vít khắc logo \"Remission\", tên album đầu tay của Mastodon, kèm số serial, còn phím 12 có inlay riêng hình biểu tượng album \"Emperor of Sand\" thay cho ô vuông thường.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCác chi tiết còn lại pha giữa P Bass thập niên 70 và chất metal của Sanders: inlay khối vuông pearloid trắng, pickguard 3 lớp đen\/trắng\/đen, nắp pickup đen, núm vặn đầu phẳng có khía và tấm điều khiển mạ chrome sáng bóng ôm theo mép pickguard, chi tiết dễ nhận ra nhất khi nhìn mặt trước đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePickup PJ của Tim Shaw và preamp 18V\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBộ pickup gồm Custom Troy Sanders Split-Coil Precision Bass ở vị trí giữa và Custom Troy Sanders Single-Coil Jazz Bass sát ngựa, cả hai do kỹ sư pickup Tim Shaw thiết kế cho mẫu này. Pickup P cho phần thân tiếng dày, đẩy mạnh dải trầm và trung thấp; pickup J ở ngựa thêm độ gắt, rõ đầu nốt, hữu ích khi chơi pick hoặc khi bass đi qua pedal distortion. Theo Fender, tổ hợp này nhằm vào tiếng bass gằn, nặng và linh hoạt mà Sanders dùng với Mastodon.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTín hiệu đi qua preamp Fender Custom 18V. Chạy ở điện áp gấp đôi mạch 9V thông thường, preamp có nhiều khoảng trống hơn trước khi bị méo, nên khi tăng bass mạnh và gảy nặng tay, tiếng vẫn sạch ở đầu nốt. Trên tấm điều khiển mạ chrome có các núm sau và một công tắc gạt nhỏ, cạnh jack cắm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMaster volume: âm lượng tổng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePan pot: chọn và trộn pickup; vặn hết một phía là chỉ pickup P hoặc chỉ pickup J, để giữa là cả hai.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTreble và bass: mỗi núm tăng hoặc cắt một dải, không có núm mid riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông tắc mini active\/passive: tắt preamp để đàn chạy như một cây PJ passive.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCần '70s P Bass, mặt phím slab rosewood 9,5 inch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCần maple bắt vào thân bằng bốn vít, gọt theo profile \"C\" kiểu P Bass thập niên 70 do Fender làm riêng cho mẫu này, mặt sau phủ satin urethane nên tay di chuyển trơn, còn mặt đầu đàn được sơn khớp màu thân. Mặt phím slab rosewood, tức tấm rosewood dày cắt phẳng dán lên cần maple, bán kính 9,5 inch (241 mm), gắn 20 phím medium jumbo, chấm cạnh cần màu trắng. Lược xương tổng hợp rộng 41,3 mm, hẹp hơn chuẩn 44,5 mm của phần lớn P Bass, nên dù thân và tiếng là Precision, cảm giác tay trái ở vùng phím thấp gần với Jazz Bass hơn. Scale 34 inch (864 mm). Ty chỉnh cần nằm ở đầu đàn, dùng lục giác 3\/16 inch đi kèm, không phải tháo cần khi chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgựa HiMass Vintage và phần cứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa đàn là Fender HiMass Vintage 4 saddle, bắt vào thân bằng ba vít kiểu hiện đại. Khối ngựa nặng giúp đầu nốt chắc và ngân lâu, đồng thời cho phép lên dây theo hai cách: xuyên thân (string-through) qua bốn lỗ ở mặt sau, cho góc gãy dây trên saddle lớn hơn và cảm giác dây căng hơn; hoặc móc dây từ sau ngựa (top-load), dây mềm tay hơn và thay nhanh hơn. Khoá đàn kiểu open-gear tiêu chuẩn, chặn dây đĩa tròn kiểu vintage, chốt đeo dây kiểu vintage, toàn bộ mạ nickel\/chrome.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHộc pin nằm ở mặt sau thân, gần đuôi đàn, cạnh bốn lỗ luồn dây xuyên thân. Đàn xuất xưởng với bộ dây Fender USA 7250M nickel plated steel cỡ .045–.105, lên chuẩn E-A-D-G, và đi kèm bao Deluxe Gig Bag.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDùng Troy Sanders P Bass trong band metal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eÂm thanh của Mastodon dựa nhiều vào việc bass đứng chung dải với hai guitar hạ tông, vì vậy cách cài đặt dễ bắt đầu là để pan lệch nhẹ về pickup P, tăng bass vừa phải, và tăng treble khi cần bass cắt qua lớp distortion. Với riff nặng chơi pick, đẩy pan về phía pickup J và mở treble sẽ cho tiếng gằn, đanh, hợp để ghép thêm pedal overdrive từ danh mục \u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003epedal bass\u003c\/a\u003e. Đoạn chậm, nhiều khoảng trống thì chuyển hẳn sang pickup P, hạ treble cho tiếng tròn, ấm kiểu P Bass cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ chế độ active, tín hiệu ra mạnh hơn nên khi cắm vào \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e cần hạ gain đầu vào và chỉnh EQ ampli phẳng trước khi chỉnh trên đàn. Nếu band chơi hạ tông xuống D hoặc C, nên đổi sang bộ dây cỡ lớn hơn và chỉnh lại ty cần, độ cao saddle để dây không bị lỏng và rè.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với Duff McKagan Deluxe Precision Bass và Steve Harris Precision Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên shop có thêm hai cây P Bass signature hướng rock và metal. \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-fender-duff-mckagan-deluxe-precision-bass-rosewood-fingerboard-black-0146510306\"\u003eFender Duff McKagan Deluxe Precision Bass\u003c\/a\u003e cũng là cấu hình PJ nhưng dùng Seymour Duncan SPB-3 Quarter Pound và STKJ2B, mạch tone TBX passive, cần Modern \"C\" quartersawn sơn đen và có cần gạt Hipshot Bass Xtender để hạ dây E xuống D tức thì. \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-fender-steve-harris-precision-bass-olympic-white-w-bag-0141032305\"\u003eFender Steve Harris Precision Bass\u003c\/a\u003e giữ một pickup Seymour Duncan signature duy nhất, ngựa HiMass và mặt phím maple, đúng kiểu P Bass một pickup của Iron Maiden. Troy Sanders Precision Bass là cây duy nhất trong ba cây có preamp active, phù hợp với người muốn chỉnh treble và bass ngay trên đàn mà vẫn có đường lui về passive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Fender Troy Sanders Precision Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender Artist (signature Troy Sanders – Mastodon)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0143120391\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSilverburst, đầu đàn cùng màu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePrecision Bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGỗ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAlder\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp hoàn thiện thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGloss Polyester\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaple, profile Custom '70s Precision Bass \"C\", Satin Urethane\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu bắt cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBolt-on 4 vít, tấm bắt cần logo Mastodon \"Remission\" có serial\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlab Rosewood, inlay khối pearloid trắng, inlay \"Emperor of Sand\" ở phím 12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\" (241 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 phím medium jumbo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e864 mm (34\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e41,3 mm (1,625\"), synthetic bone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTy chỉnh cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChỉnh ở đầu đàn, lục giác 3\/16\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCustom Troy Sanders Split-Coil Precision Bass (giữa), Custom Troy Sanders Single-Coil Jazz Bass (ngựa), thiết kế bởi Tim Shaw\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch điện \/ preamp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender Custom 18V, công tắc mini active\/passive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster Volume, Pan Pot, Treble Boost\/Cut, Bass Boost\/Cut\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender HiMass Vintage 4 saddle, lên dây xuyên thân hoặc top-load, bắt 3 vít\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eStandard Open-Gear\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickguard\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 lớp đen\/trắng\/đen, tấm điều khiển mạ chrome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNickel\/Chrome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender USA 7250M Nickel Plated Steel .045–.105\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBao Deluxe Gig Bag, lục giác chỉnh cần 3\/16\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMexico\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Fender Troy Sanders Precision Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePreamp 18V của Troy Sanders P Bass dùng pin gì, hết pin giữa buổi diễn thì sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch 18V dùng hai pin 9V mắc nối tiếp, đặt trong hộc pin ở mặt sau thân. Khi pin yếu hoặc hết, gạt công tắc mini sang passive để bỏ qua preamp: hai pickup vẫn ra tiếng qua volume và pan pot, đàn tiếp tục chơi được như một cây PJ passive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm pan pot trên Troy Sanders P Bass khác gì hai núm volume?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePan pot là một núm duy nhất để chọn và trộn pickup: vặn hết về một phía là chỉ pickup P, hết phía kia là chỉ pickup J, ở giữa là cả hai. Âm lượng tổng do núm master volume riêng quyết định, nên có thể đổi sắc tiếng bằng pan mà không phải chỉnh hai núm volume như Jazz Bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLược 41,3 mm làm cần Troy Sanders P Bass khác P Bass thường thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhần lớn Precision Bass có lược 1,75 inch (khoảng 44,5 mm); mẫu này hẹp hơn chừng 3 mm, nên khoảng cách giữa các dây ở vùng phím thấp sát hơn và tay trái với dây E dễ hơn. Profile \"C\" thập niên 70 vẫn giữ lưng cần đầy vừa phải, không mỏng như cần Jazz Bass hiện đại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgựa HiMass Vintage nên lên dây xuyên thân hay top-load?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều được Fender hỗ trợ. Xuyên thân tạo góc gãy dây lớn hơn trên saddle, dây cảm giác căng và đầu nốt chắc hơn, hợp với chơi pick nặng tay; top-load cho dây mềm tay hơn và thay dây nhanh. Đổi cách lên dây thì nên kiểm tra lại độ cao saddle và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTroy Sanders P Bass xuất xưởng lên dây chuẩn nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐàn được set up chuẩn E-A-D-G với bộ Fender USA 7250M cỡ .045–.105. Nếu muốn chơi hạ tông như nhiều bài của Mastodon, có thể thay bộ \u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003edây đàn guitar bass\u003c\/a\u003e cỡ lớn hơn rồi chỉnh lại ty cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐàn đi kèm những phụ kiện gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Fender, đàn kèm bao Deluxe Gig Bag và lục giác 3\/16 inch để chỉnh ty cần ở đầu đàn. Hộp cứng không có sẵn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-fender\"\u003eĐàn guitar bass Fender chính hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-fender-duff-mckagan-deluxe-precision-bass-rosewood-fingerboard-black-0146510306\"\u003eĐàn Guitar Bass Fender Duff McKagan Deluxe Precision Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-fender-nate-mendel-p-bass-road-worn-candy-apple-red-0142500309\"\u003eĐàn Guitar Bass Fender Nate Mendel P Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli cho đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Silverburst","offer_id":67920921657651,"sku":"0143120391","price":41580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-fender-troy-sanders-precision-bass-silverburst-1.jpg?v=1793794688","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-bass-fender-troy-sanders-precision-bass","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}