{"product_id":"dan-guitar-bass-fender-made-in-japan-traditional-ii-60s-precision-bass","title":"Đàn Guitar Bass Fender Made in Japan Traditional II '60s Precision Bass","description":"\u003cp\u003eFender Made in Japan Traditional II '60s Precision Bass là cây bass 4 dây làm tại Nhật, dựng lại diện mạo Precision Bass khoảng năm 1960 với thân sơn 3-Color Sunburst, pickguard đồi mồi 4 lớp, mặt phím rosewood chấm trắng và một pickup split-coil đặt giữa thân. Bên dưới vẻ ngoài cổ điển đó, Fender chọn các thông số dễ chơi hơn đàn gốc: mặt phím bán kính 9,5 inch phẳng hơn, lược xương 42 mm được Fender làm hẹp lại cho vừa tay người chơi Nhật, thân basswood phủ bóng polyester và mạch passive chỉ gồm một volume, một tone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDiện mạo P Bass năm 1960 trên một cây đàn Nhật\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFender kể rằng quãng cuối thập niên 50 sang đầu thập niên 60 là giai đoạn Precision Bass đổi khác nhiều nhất. Những nét vay mượn từ Telecaster thời đầu, như đầu đàn kiểu Tele và tấm điều khiển kim loại, nhường chỗ cho đầu đàn kiểu Stratocaster, thân có vát bo, mạch điện gắn dưới pickguard và ngựa 4 saddle. Lớp sunburst ba màu đi cùng pickguard đồi mồi 4 lớp trở thành hình ảnh quen thuộc nhất của P Bass từ đó tới nay, và cũng là thứ đầu tiên người ta nhận ra trên cây Traditional II '60s này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eẢnh hãng cho thấy rõ công thức ấy: hai núm vặn và jack cắm nằm gọn trên pickguard, đầu đàn bản rộng in logo Fender kèm chữ Precision Bass. Hiện trang Fender Nhật Bản và Fender Úc chỉ liệt kê một phối màu là 3-Color Sunburst, mã 5363300300.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePickup split-coil và cách lấy tiếng từ hai núm vặn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePickup là Vintage-Style Split Single-Coil Precision Bass, được Fender chọn riêng cho dòng Traditional với mục tiêu cho ra tiếng vintage thật và giàu nhạc tính. Cuộn dây chia thành hai nửa đặt so le: nửa phía cần nhận dây E và A, nửa phía ngựa nhận dây D và G. Hai nửa đấu ngược chiều nhau nên triệt được phần lớn tiếng ù nền, kể cả khi ampli mở lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTiếng P split-coil dồn vào dải trung trầm: nốt dày, chắc, đầu nốt đập rõ, ít dải siêu cao, nên tự nhiên nằm dưới trống kick mà không cần EQ nhiều. Mạch passive gồm Master Volume và Master Tone, không công tắc, không pin; độ biến hoá nằm ở tay phải và núm tone:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGảy ngón giữa pickup và cuối cần, tone mở ba phần tư: tiếng tròn, dày, hợp pop ballad, soul, nhạc nhà thờ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDùng pick, tone mở hết: đầu nốt sắc, trung gằn nhẹ, đứng được giữa hai cây guitar distortion trong rock, punk.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTone vặn gần hết, mép bàn tay tì lên dây sát ngựa: nốt ngắn, ấm, hơi bịt, kiểu country và rockabilly thập niên 60.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCần chữ U, mặt phím rosewood 9,5 inch và lược 42 mm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFender ghi profile cần là \"U\", tức cần có lưng tròn đầy và khá dày theo chiều sâu, lấp lòng bàn tay nhiều hơn các profile \"C\" mảnh trên đàn hiện đại. Cần dày cho ngón cái điểm tựa vững khi giữ nốt dài ở vùng phím thấp. Đổi lại, lược xương chỉ rộng 42 mm (1,650 inch); theo Fender, độ rộng này được làm hẹp để người chơi Nhật bấm dễ hơn. Kết quả là cây cần dày theo chiều sâu nhưng không bè theo chiều ngang.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt phím rosewood có bán kính 9,5 inch (241 mm), phẳng hơn mức 7,25 inch của P Bass đời 1960 mà các bản tái hiện sát nguyên mẫu vẫn giữ. Mặt phẳng hơn cho phép hạ action thấp mà ít chạm phím khi bend dây ở vùng cao. Trên đó là 20 phím cỡ vintage, nhỏ và thấp, chấm phím trắng trên nền gỗ tối. Cần maple phủ gloss urethane bóng, scale 34 inch (864 mm), bắt vào thân bằng 4 vít qua tấm neck plate.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân basswood, ngựa 4 saddle và phần cứng vintage\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThân đàn làm bằng basswood (gỗ đoạn) phủ gloss polyester. Đây là điểm khác lớn nhất so với Vintera II '60s làm tại Mexico hay American Vintage II 1960 làm tại Mỹ, hai cây P Bass cùng phong cách nhưng dùng thân alder. Basswood thớ mịn và mềm, thường cho dải trung đầy, đầu nốt dịu hơn alder một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgựa 4-Saddle Vintage-Style cho mỗi dây một saddle riêng, chỉnh được độ cao và intonation từng dây. Ảnh mặt sau thân không có khoen luồn dây, tức dây được móc từ phía sau ngựa chứ không xuyên thân, thay dây nhanh. Khoá Vintage-Style dùng bánh răng hở với tai vặn hình cỏ ba lá, núm Knurled Flat-Top bằng kim loại mặt phẳng có khía, toàn bộ phần cứng mạ nickel\/chrome. Pickguard 4-Ply Tortoiseshell gồm nhiều lớp, viền ngoài lộ các sọc trắng đen mảnh khi nhìn nghiêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDùng '60s P Bass khi tập, đi diễn và thu âm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMột cây P passive một pickup gần như không có gì để chỉnh sai. Khi thu âm, cắm vào DI hoặc cổng Hi-Z, để tone khoảng 60 đến 80% rồi nén nhẹ là đã có đường bass đứng vững dưới bản phối. Trên sân khấu, dải trung tập trung của split-coil giúp bass vẫn nghe rõ khi ban nhạc chơi lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐàn cho tín hiệu passive vừa phải, ghép tốt với cả ampli đèn lẫn ampli bán dẫn; người muốn chất cổ điển nên ưu tiên ampli có EQ dải trung chỉnh được trong nhóm \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli cho đàn bass\u003c\/a\u003e. Nhiều người chơi P Bass phong cách thập niên 60 thay bộ dây xuất xưởng bằng dây flatwound để tiếng tối và ít tiếng xì ngón; muốn giữ nguyên setup thì nên chọn bộ \u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass-fender\"\u003edây bass Fender\u003c\/a\u003e cùng cỡ .045–.105.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với Vintera II '60s, Squier Classic Vibe '60s và bản '50s cùng dòng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-fender-vintera-ii-60s-precision-bass\"\u003eFender Vintera II '60s Precision Bass\u003c\/a\u003e đi theo hướng bám sát đàn gốc hơn: thân alder, cần Early '60s \"C\", mặt phím 7,25 inch với phím Vintage Tall và pickup split-coil kiểu đầu thập niên 60. Traditional II '60s chọn thân basswood, cần chữ U dày và mặt phím 9,5 inch phẳng hơn. Ở tầm khởi đầu, \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-60s-precision-bass\"\u003eSquier Classic Vibe '60s Precision Bass\u003c\/a\u003e dùng cần \"C\" mảnh, mặt phím 9,5 inch, phím narrow tall và pickup alnico split-coil do Fender thiết kế.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong cùng dòng Traditional, bản '50s Precision Bass dùng chung kiểu cần, pickup và ngựa nhưng đổi sang mặt phím maple chấm đen và pickguard trắng ngà một lớp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Fender Made in Japan Traditional II '60s Precision Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTên trên trang Fender\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMade in Japan Traditional '60s Precision Bass®\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5363300300 (3-Color Sunburst)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePrecision Bass, solid body\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGỗ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBasswood\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGloss Polyester\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaple, profile \"U\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGloss Urethane\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu bắt cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBolt-on, neck plate 4 vít\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRosewood, chấm phím trắng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 phím cỡ Vintage\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e864 mm (34\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e42 mm (1,650\"), lược xương\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e241 mm (9,5\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVintage-Style Split Single-Coil Precision Bass (vị trí giữa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch điện \/ preamp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePassive, không công tắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster Volume, Master Tone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNúm vặn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKnurled Flat-Top\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4-Saddle Vintage-Style\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVintage-Style\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickguard\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4-Ply Tortoiseshell\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNickel\/Chrome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Plated Steel .045–.105\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGig bag\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNhật Bản\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Fender Made in Japan Traditional II '60s Precision Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTraditional II '60s Precision Bass và Made in Japan Traditional '60s Precision Bass có phải cùng một cây?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐúng. Trang Fender Nhật Bản và Fender Úc hiện ghi tên model là Made in Japan Traditional '60s Precision Bass, không có chữ \"II\", với mã 5363300300 cho màu 3-Color Sunburst. Tên có chữ \"II\" là tên thương mại dùng ở một số thị trường châu Á, cùng mã hàng và cùng bộ thông số.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai núm trên pickguard của '60s P Bass điều khiển những gì, đàn có dùng pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNúm gần cần là Master Volume, núm còn lại là Master Tone cắt bớt dải cao. Jack cắm nằm ngay trên pickguard. Mạch passive hoàn toàn, không có hộc pin và không có công tắc, nên đàn không bao giờ mất tiếng vì hết pin giữa buổi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần chữ U của bản '60s có quá dày với người mới chuyển từ guitar sang?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần chữ U dày hơn các profile \"C\" mảnh, nên tay quen guitar sẽ cần vài buổi để làm quen. Bù lại, lược chỉ rộng 42 mm, hẹp hơn nhiều cây P Bass kiểu cổ, nên khoảng cách giữa dây E và dây G ở vùng phím thấp không quá xa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐàn có lắp nắp che ngựa và thanh tì ngón như P Bass đời 1960 không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Hai chi tiết này không nằm trong danh sách thông số Fender công bố cho model và cũng không xuất hiện trên ảnh hãng. Mặt đàn chỉ có pickguard đồi mồi, pickup, ngựa 4 saddle để trần, nhờ đó tay phải có thể tì và gảy sát ngựa thoải mái.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐàn xuất xưởng lắp dây gì và đi kèm phụ kiện nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Fender, đàn lắp dây thép mạ nickel cỡ .045–.105 và đi kèm gig bag (bao đàn mềm), không kèm hộp cứng. Cỡ dây này là mức tiêu chuẩn cho bass 4 dây, độ căng vừa phải trên scale 34 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-fender\"\u003eĐàn guitar bass Fender chính hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-fender-vintera-ii-60s-precision-bass\"\u003eĐàn Guitar Bass Fender Vintera II '60s Precision Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-squier-classic-vibe-60s-precision-bass\"\u003eĐàn Guitar Bass Squier Classic Vibe '60s Precision Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli cho đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"3-Color Sunburst","offer_id":67920917561651,"sku":"5363300300","price":23650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-fender-made-in-japan-traditional-ii-60s-precision-bass-3-color-sunburst-1.jpg?v=1793794552","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-bass-fender-made-in-japan-traditional-ii-60s-precision-bass","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}