{"product_id":"dan-guitar-bass-fender-american-ultra-ii-jazz-bass","title":"Đàn Guitar Bass Fender American Ultra II Jazz Bass","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender American Ultra II Jazz Bass\u003c\/strong\u003e là cây Jazz Bass 4 dây đứng đầu các dòng sản xuất thường của Fender Mỹ, làm tại nhà máy Corona, California, ra mắt tháng 10\/2024 để kế nhiệm American Ultra Jazz Bass. So với một Jazz Bass passive truyền thống, bản Ultra II có thêm preamp 18 volt với EQ ba băng, nút chọn tần số mid 325\/750 Hz và công tắc S-1 về passive tức thì, trong khi vẫn giữ thân alder, cần quartersawn maple lược 38,1 mm và hai pickup Ultra II Noiseless Vintage Jazz Bass – một cây đàn dành cho bassist làm nghề cần cả tiếng vintage lẫn tiếng hiện đại trên cùng một nhạc cụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eUltra II khác gì Fender American Ultra Jazz Bass đời đầu?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrang này cũng là nơi nhiều người tìm \"Fender American Ultra Jazz Bass\", nên cần nói rõ: đời đầu đã được Fender gắn nhãn ngừng sản xuất, và theo bài giới thiệu chính thức của hãng, đời II thay đổi ở bốn điểm chính.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐổi chế độ bằng S-1:\u003c\/strong\u003e đời đầu dùng một công tắc gạt nhỏ để chuyển active\/passive; đời II đưa việc này vào núm master volume – núm nhô lên là active, nhấn xuống là passive – nhanh hơn khi đang biểu diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThêm passive tone:\u003c\/strong\u003e núm tone thụ động mới tác động cả khi chạy active lẫn passive, giúp lấy tiếng tròn, tối kiểu Jazz Bass thập niên 60.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBố trí lại các núm:\u003c\/strong\u003e Fender sắp xếp lại vị trí để những chỉnh sửa hay dùng nằm gần tay hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNgựa luồn dây xuyên thân:\u003c\/strong\u003e bass Ultra đời đầu chỉ lên dây kiểu top-load; ngựa HiMass trên đời II cho chọn luồn xuyên thân hoặc top-load.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eNgoài ra, bộ pickup được hãng chỉnh giọng lại hoàn toàn. Nếu bạn đang dùng Ultra đời đầu, khác biệt rõ nhất khi cầm là thao tác S-1 và núm passive tone; còn với người mới chuyển từ Jazz Bass passive sang, phần mạch active là điểm cần làm quen.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch điện: dùng S-1, pan, EQ ba băng và nút chọn mid thế nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePickup Ultra II Noiseless Vintage Jazz Bass có cuộn trên quấn quanh nam châm thanh Alnico V cho chất single-coil Fender, cuộn dưới tách rời để triệt tiếng ù. Nhờ vậy, khi bật riêng pickup ngựa – vị trí quen thuộc của tiếng Jazz Bass \"gầm\" nhiều mid – đàn vẫn im lặng ở những phòng tập điện yếu, nhiều thiết bị cắm chung ổ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCụm điều khiển gồm master volume tích hợp S-1, núm pan pha trộn pickup cổ và pickup ngựa, một núm đôi đồng trục cho mid và passive tone, một núm đôi đồng trục cho treble và bass, cùng công tắc mini chọn mid. Một cách dựng tiếng dễ bắt đầu:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTiếng vintage:\u003c\/strong\u003e nhấn S-1 sang passive, pan ở giữa, passive tone vặn xuống khoảng một phần ba – tiếng đệm tròn cho soul, Motown, ballad.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTiếng slap hiện đại:\u003c\/strong\u003e bật active, tăng nhẹ bass và treble, chọn mid 750 Hz rồi cắt bớt mid – kiểu \"mặt cười\" quen thuộc của funk và pop.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTiếng ngón nổi trong mix dày:\u003c\/strong\u003e bật active, pan lệch về pickup ngựa, chọn mid 325 Hz và tăng nhẹ để tiếng bass dày thân, đứng chắc dưới guitar distortion.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003ePreamp 18 volt chừa nhiều khoảng trống tín hiệu hơn mạch 9 volt thông thường, nên khi boost mạnh bass hay treble cho tiếng slap, đầu ra ít bị nén méo. Hai pin 9V nằm trong hộp pin riêng ở mặt sau thân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân, cần và mặt phím: cảm giác của một Jazz Bass 4 dây hiện đại\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThân select alder có các đường vát Ultra và gót cần vát thon, giúp tay phải tựa thoải mái và tay trái lên các phím cao mà không vướng góc thân. Cần quartersawn maple có gia cường graphite và hai thanh Posiflex, phủ Ultra Satin; Fender mô tả profile Modern \"D\" là dày vừa, không quá mỏng cũng không quá đầy, vai cần rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLược Graph Tech TUSQ rộng 38,1 mm (1,5 inch) – mức hẹp đặc trưng của Jazz Bass, nhỏ hơn lược 41,3 mm trên Precision Bass Ultra II – là lý do nhiều người tay nhỏ chọn dáng Jazz. Mặt phím bán kính kép 10\"–14\", 21 phím medium jumbo, mép bo tròn Ultra rolled edges và chấm hông Luminlay phát sáng. Cần bắt vào thân bằng tấm 5 vít, truss rod Bi-Flex chỉnh ở đầu đàn nên có thể chỉnh độ cong cần ngay khi đang lên dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần cứng, dây và hộp đi kèm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa HiMass 4 saddle bắt 3 vít kiểu modern, khối lượng lớn giúp ngân dài và giữ dây ổn định; bạn có thể luồn dây qua thân để dây căng tay hơn hoặc lên kiểu top-load để dây mềm, dễ bấm. Khoá Fender \"F\" light-weight vintage-paddle trục côn nhẹ, đầu đàn không bị nặng; núm điều khiển nhôm có khía, pickguard một lớp nhôm anodized và nút đeo dây dạng khoá. Đàn xuất xưởng lắp dây Fender 7250M nickel plated steel cỡ .045–.105, đựng trong hộp cứng Deluxe Molded Case.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn màu đang có: Ultraburst, Texas Tea, Noble Blue, Sinister Red\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa màu đi với mặt phím ebony: \u003cstrong\u003eUltraburst\u003c\/strong\u003e (0199111712) sunburst ba tông với pickguard nhôm anodized vàng; \u003cstrong\u003eTexas Tea\u003c\/strong\u003e (0199111790) – màu Fender Texas Tea đen ánh nâu kim loại, pickguard bạc; \u003cstrong\u003eNoble Blue\u003c\/strong\u003e (0199111776) xanh kim loại với pickguard đen. Màu thứ tư, \u003cstrong\u003eSinister Red\u003c\/strong\u003e (0199112799), dùng mặt phím quartersawn maple và pickguard đen. Ebony cho tiếng ấm, dải cao mượt; maple cho tiếng tấn công sáng, đặc biệt rõ khi slap hoặc đánh pick. Hãy chọn theo màu thân bạn thích trước, vì khác biệt tiếng giữa hai mặt phím nhỏ hơn khác biệt do cách set preamp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDùng thực tế và chọn ampli\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhạm vi sử dụng của cây đàn này rất rộng: ban nhạc phòng trà, đám cưới, nhà thờ, session thu âm pop hay ban nhạc rock cần tiếng bass cắt. Khi thu, nhiều kỹ sư thích lấy cả đường DI lẫn mic ampli; chế độ passive cho DI tiếng mộc, active cho DI tiếng sẵn nét. Để luyện tập ở nhà, một ampli bass 30–60 W là đủ; đi show cần đầu ampli và thùng loa bass riêng, xem các lựa chọn trong \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli guitar bass\u003c\/a\u003e hoặc bài \u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003ecách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các Fender Jazz Bass khác trên shop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-fender-american-professional-ii-jazz-bass\"\u003eFender American Professional II Jazz Bass\u003c\/a\u003e cũng làm tại Corona nhưng hoàn toàn passive với hai pickup V-Mod II, hai volume và một tone, cần Slim \"C\", mặt phím 9,5 inch, 20 phím Narrow Tall và lược xương – hợp người muốn Jazz Bass cổ điển, ít núm. \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-fender-american-ultra-ii-precision-bass\"\u003eFender American Ultra II Precision Bass\u003c\/a\u003e dùng chung preamp và cần Modern \"D\" nhưng cấu hình PJ (pickup P ở giữa, J ở ngựa) và lược 41,3 mm, tiếng dày, đầy hơn. Cần thêm dây Si thì có \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-5-day-fender-american-ultra-ii-jazz-bass-v\"\u003eFender American Ultra II Jazz Bass V\u003c\/a\u003e với lược 47,6 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Fender American Ultra II Jazz Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmerican Ultra II\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0199111712 (Ultraburst, ebony), 0199111790 (Texas Tea, ebony), 0199111776 (Noble Blue, ebony), 0199112799 (Sinister Red, quartersawn maple)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Bass, solid body, đường vát Ultra\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGỗ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSelect Alder\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGloss Urethane\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuartersawn Maple, profile Modern \"D\", gia cường graphite + thanh Posiflex\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Satin Urethane\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu bắt cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBolt-on, tấm bắt cần 5 vít, gót cần vát\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEbony (Ultraburst, Texas Tea, Noble Blue) hoặc Quartersawn Maple (Sinister Red), mép bo tròn Ultra\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChấm phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eWhite Pearloid Dot 7 mm (ebony); chấm hông Luminlay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e21 phím Medium Jumbo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e34\" (864 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e38,1 mm (1,5\"), Graph Tech TUSQ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10\"–14\" compound (254–355,6 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTruss rod\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBi-Flex, chỉnh ở đầu đàn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x Ultra II Noiseless Vintage Jazz Bass (giữa, ngựa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch điện \/ preamp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eActive\/Passive, preamp Ultra II 18V, EQ 3 băng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster Volume (kèm công tắc S-1), Pan, núm đôi Mid + Passive Tone, núm đôi Treble + Bass, mini-toggle chọn mid 325 Hz \/ 750 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHiMass 4 saddle, luồn dây xuyên thân hoặc top-load, bắt 3 vít\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender \"F\" Light-Weight Vintage-Paddle trục côn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickguard\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 lớp nhôm anodized, màu theo bản (vàng ở Ultraburst, đen ở Noble Blue)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNickel\/Chrome, núm nhôm Heavy Knurled Flat-Top, nút đeo dây dạng khoá\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender 7250M Nickel Plated Steel .045–.105 (PN 0737250406)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp cứng Fender Deluxe Molded Case\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỹ (Corona, California)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Fender American Ultra II Jazz Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỞ chế độ passive, những núm nào trên Ultra II Jazz Bass còn hoạt động?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi S-1 ở vị trí passive (núm volume nhấn xuống), master volume, núm pan và passive tone vẫn làm việc bình thường; chỉ phần tăng\/giảm treble, mid, bass và công tắc chọn mid bị bỏ qua. Vì vậy hết pin giữa buổi diễn, bạn vẫn chơi tiếp với tiếng Jazz Bass thụ động.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút chọn mid 325 Hz và 750 Hz nên dùng trong trường hợp nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e325 Hz tác động vào phần thân tiếng: tăng lên cho tiếng ngón dày và ấm, giảm xuống khi bị \"ù đục\" trong phòng nhỏ. 750 Hz là vùng tạo độ gằn, giúp tiếng bass rõ trên loa nhỏ hoặc khi đánh pick; cắt bớt ở mốc này cho tiếng slap sạch và bóng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần Modern \"D\" với lược 38,1 mm cầm dày hay mỏng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFender xếp Modern \"D\" ở mức dày trung bình, vai cần rộng, nên cầm đầy tay hơn kiểu \"C\" mỏng nhưng không thô như cần vintage tròn. Kết hợp với lược 38,1 mm hẹp ở phím 1 và bán kính 10\"–14\", phần lớn người chơi thấy dễ bấm cả hợp âm lẫn chạy ngón nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePickup của bản Ultra II có dùng chung với American Ultra Jazz Bass cũ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Đời đầu dùng pickup Ultra Noiseless Vintage, còn đời II dùng bộ Ultra II Noiseless Vintage được Fender chỉnh giọng lại hoàn toàn; preamp, cách đổi active\/passive và ngựa đàn cũng khác. Vì vậy khi xem thông số, hãy kiểm chữ \"II\" trong tên pickup và mã hãng: bản 4 dây đời II bắt đầu bằng 019911.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMặt phím ebony và quartersawn maple đi kèm màu nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eUltraburst, Texas Tea và Noble Blue dùng ebony chấm pearloid trắng; Sinister Red dùng quartersawn maple chấm đen. Không có tuỳ chọn đổi mặt phím cho cùng một màu, nên muốn mặt phím maple thì chỉ có bản Sinister Red.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐàn xuất xưởng lắp cỡ dây nào, nếu đổi cỡ dây có cần chỉnh lại không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐàn lắp bộ Fender 7250M nickel .045–.105, cỡ phổ biến cho bass 4 dây. Đổi sang cỡ lớn hơn như .050–.110 thường cần chỉnh lại truss rod, chiều cao saddle và intonation; nhờ truss rod chỉnh ở đầu đàn nên việc này khá nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-5-day-fender-american-ultra-ii-jazz-bass-v\"\u003eĐàn Guitar Bass 5 Dây Fender American Ultra II Jazz Bass V\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-fender\"\u003eĐàn guitar bass Fender chính hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass-fender\"\u003eDây đàn guitar bass Fender\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/guitar-blogs\/toan-tap-kinh-nghiem-chon-mua-dan-guitar-bass\"\u003eKinh nghiệm chọn mua đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Ultraburst \/ Ebony","offer_id":50552127979827,"sku":"0199111712","price":66330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Sinister Red \/ Quartersawn Maple","offer_id":67920682778931,"sku":"0199112799","price":66330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Texas Tea \/ Ebony","offer_id":67920682811699,"sku":"0199111790","price":66330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Noble Blue \/ Ebony","offer_id":67920682844467,"sku":"0199111776","price":66330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-fender-american-ultra-ii-jazz-bass-ultraburst-1.jpg?v=1793805866","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/dan-guitar-bass-fender-american-ultra-ii-jazz-bass","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}