{"product_id":"amplifier-marshall-1960bv-cabinet-280w","title":"Cabinet Guitar Marshall 1960BV 4x12 280W","description":"\u003cp\u003eMarshall 1960BV là cabinet guitar điện 4x12 mặt thẳng, tên đầy đủ trên trang hãng là \"1960BV 4x12 Base Cabinet\", tức thùng làm đế cho half stack hoặc tầng dưới của full stack. Thùng lắp bốn loa Celestion G12 Vintage 12 inch (16 ohm, 70W mỗi loa), chịu 280W khi chạy mono và 140W mỗi bên khi chạy stereo, chọn được trở kháng 16 ohm hoặc 4 ohm ở chế độ mono, nặng 41 kg, được thiết kế và sản xuất tại Anh. Theo Marshall, 1960BV ghép thân thùng của dòng 1960 với chất âm cổ điển của mẫu 1982, cho tiếng ấm hơn các bản 1960 khác và mang màu sắc rock cuối thập niên 80.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e1960BV khác 1960B ở những điểm nào\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐặt cạnh nhau, 1960BV và 1960B gần như không phân biệt được: cùng bề ngang 770 mm, cao 755 mm, sâu 365 mm, cùng mặt lưới đen viền trắng, logo chữ ký Marshall màu trắng và lớp vinyl đen vân nổi. Phần khác nằm bên trong thùng và ở vài chi tiết nhỏ:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLoa:\u003c\/strong\u003e 1960BV dùng bốn chiếc Celestion G12 Vintage 70W, còn 1960B dùng G12T-75 75W.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMức chịu tải:\u003c\/strong\u003e 280W mono và 140W mỗi bên stereo, thấp hơn 1960B 20W ở chế độ mono.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTrọng lượng:\u003c\/strong\u003e 41 kg theo Marshall, nặng hơn bản G12T-75 khoảng 4,6 kg.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTem nhận diện:\u003c\/strong\u003e tem vàng ở góc dưới bên trái mặt lưới in chữ \"1960 Vintage\"; tấm jack phía sau in \"1960BV 4x12\".\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eTrong tên gọi, chữ B chỉ kiểu thùng thẳng (base), chữ V chỉ bộ loa Vintage. Bản thùng xiên đi cặp với nó là \u003ca href=\"\/products\/marshall-1960av-280-watt-4-x-12-inch-angled-extension-cabinet\"\u003e1960AV\u003c\/a\u003e, dùng cùng loại loa và cùng mức chịu tải.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBộ loa G12 Vintage và chất tiếng cuối thập niên 80\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMarshall mô tả 1960BV là thùng đủ dải, từ cú \"punch\" tròn trịa ở phần cao tới tiếng \"thump\" ở phần trầm, và tóm gọn chất âm của nó là tiếng của cuối những năm 80. Phần lớn tính cách ấy đến từ loa. Marshall ghi loa trong thùng là Celestion G12 Vintage 16 ohm, 70W; ngoài thị trường loa này thường được gọi theo tên Vintage 30, dù bản Vintage 30 mà Celestion bán lẻ được ghi 60W.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eĐể thấy khác biệt với G12T-75 trong 1960B, có thể đặt cạnh nhau thông số của hai mẫu loa bán lẻ do Celestion công bố. Vintage 30 có độ nhạy 100 dB, nam châm gốm nặng 1,42 kg, dải tần 70–5000 Hz, tần số cộng hưởng 75 Hz. G12T-75 có độ nhạy 97 dB, nam châm 0,99 kg, dải tần 80–5000 Hz, cộng hưởng 85 Hz. Độ nhạy cao hơn 3 dB nghĩa là với cùng một lượng công suất từ head, Vintage 30 tạo ra áp suất âm lớn hơn; tần số cộng hưởng thấp hơn cho phần trầm xuống sâu hơn một chút. Celestion mô tả Vintage 30 có phần trầm ấm, dải trung giàu chất giọng hát và phần cao nhiều chi tiết.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong thùng mặt thẳng, cả bốn loa cùng phát về một hướng, nên dải trung đặc trưng của G12 Vintage được đẩy thẳng ra phía trước. Với tiếng crunch hay lead nhiều gain, kiểu tiếng này giúp guitar nổi lên giữa trống và bass mà không cần mở Treble quá tay. Người chơi riff chặn dây tốc độ cao, cần tiếng trầm gọn và thật nhiều headroom thường sẽ hợp với G12T-75 hơn; người thích tiếng dày ở giữa, có chất \"hát\" khi solo thì nghiêng về G12 Vintage.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTấm jack, hai chế độ và quy ước trái\/phải\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt lưng 1960BV kín hoàn toàn, chỉ có một tấm jack đặt chìm phía trên với hai jack 6,3 mm và một công tắc gạt Mono\/Stereo. Hướng dẫn nhanh Marshall in cho các thùng 4x12 giải thích hai jack đổi vai trò theo vị trí công tắc:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMono, cắm jack 16Ω:\u003c\/strong\u003e cả bốn loa cùng nhận tín hiệu, tổng trở 16 ohm. Khi gạt sang stereo, jack này trở thành ngõ bên trái (Left, 8 ohm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMono, cắm jack 4Ω:\u003c\/strong\u003e vẫn đủ bốn loa nhưng tổng trở 4 ohm. Ở chế độ stereo, đây là ngõ bên phải (Right, 8 ohm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eStereo:\u003c\/strong\u003e thùng chia thành hai nửa, mỗi nửa hai loa, 8 ohm, tối đa 140W mỗi nửa.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eChi tiết dễ hiểu nhầm là \"trái\" và \"phải\" trong tài liệu của Marshall được tính khi đứng nhìn vào mặt trước thùng, không phải lúc đứng sau lưng cắm dây. Điều này đáng để ý khi chạy stereo với ping-pong delay hay chorus stereo: cặp loa bạn tưởng là bên trái có thể là cặp bên kia nếu chỉ nhìn từ phía sau.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLàm đế cho stack Marshall\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMarshall viết rõ 1960BV có bản thùng xiên để người chơi tự dựng stack. Cấu hình chuẩn là 1960BV nằm dưới, 1960AV nằm trên, head đặt trên cùng; vì hai thùng dùng chung loại loa, tầng trên và tầng dưới có cùng màu tiếng, chỉ khác hướng phát của nửa trên thùng xiên. Nối hai thùng vào một head thì đặt cả hai ở Mono 16 ohm: hai thùng 16 ohm nối song song khiến head thấy một tải 8 ohm, nên chọn nấc 8 ohm trên head hoặc dùng cặp jack dành cho hai thùng 16 ohm nếu head có. Một head 100W lúc này chỉ đưa vào mỗi thùng khoảng 50W, còn rất xa mức 280W.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi dùng làm thùng đơn, 1960BV hợp các head đèn Marshall từ 50W tới 100W như \u003ca href=\"\/products\/marshall-jcm800-2203x-100-watt-amplifier-head\"\u003eJCM800 2203X\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/marshall-jvm210h-100-watt-2-channel-tube-head\"\u003eJVM210H\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/marshall-dsl100hr-100-watt-amplifier-head-black\"\u003eDSL100HR\u003c\/a\u003e hay \u003ca href=\"\/products\/marshall-1987x-50-watt-amplifier-head\"\u003e1987X\u003c\/a\u003e. Người dùng head \u003ca href=\"\/products\/marshall-2555x-silver-jubilee-100-watt-reissue-tube-head\"\u003e2555X Silver Jubilee\u003c\/a\u003e muốn đồng bộ màu bạc có thể chọn bản cùng loa của bộ Jubilee.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVỏ thùng, bánh xe và chuyện khuân vác 41 kg\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThân 1960BV làm bằng ván birch plywood, lưng kín, lắp bốn bánh xe, có hai tay nắm âm ở hai hông và đi kèm dây loa. Với 41 kg, bánh xe giúp đẩy thùng trên sàn phẳng, còn mỗi lần lên bậc thềm hay đưa lên xe vẫn cần hai người cầm hai tay nắm. Khi dựng stack, tài liệu an toàn của Marshall yêu cầu chỉ chồng thùng Marshall với thùng Marshall tương thích và luôn đặt cả chồng trên mặt sàn phẳng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e1960BV giữa các thùng thẳng 4x12 của Marshall\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/marshall-1960b-300-watt-4x12-inch-straight-extension-cabinet\"\u003e1960B\u003c\/a\u003e: cùng thân thùng, loa G12T-75, chịu 300W, nhẹ hơn, thiên về trầm gọn và nhiều headroom cho gain cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/marshall-2551bv-jubilee-280-watt-4x12-inch-straight-extension-cabinet\"\u003e2551BV\u003c\/a\u003e: cùng bộ loa G12 Vintage, cùng 280W và công tắc Mono\/Stereo, nhưng bọc vinyl bạc để đi với bộ Silver Jubilee.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/marshall-1960bx-100-watt-4x12-inch-straight-extension-cabinet-with-greenbacks\"\u003e1960BX\u003c\/a\u003e: loa Greenback 25W, tổng 100W, một jack 16 ohm, vỡ tiếng sớm theo kiểu rock cổ điển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/marshall-1960bhw-120-watt-4-x-12-inch-handwired-speaker-cabinet-black-tolex\"\u003e1960BHW\u003c\/a\u003e: dòng Handwired, loa G12H-30, chịu 120W, lưới salt 'n' pepper.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/marshall-mx412br-240-watt-4x12-inch-straight-extension-cabinet\"\u003eMX412BR\u003c\/a\u003e: loa G12E-60, chịu 240W, nhẹ hơn khoảng 10 kg, sản xuất tại Việt Nam.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Marshall 1960BV\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCabinet guitar điện 4x12, mặt thẳng (base cabinet), lưng kín\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 x Celestion G12 Vintage 12 inch (16 Ω, 70W mỗi loa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e280W mono; 140W mỗi bên stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMono 16 Ω hoặc 4 Ω; stereo 2 x 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x jack 6,3 mm, công tắc Mono\/Stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ thùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVán birch plywood, vinyl đen, lưới đen viền trắng, tem \"1960 Vintage\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e770 x 755 x 365 mm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e41 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 bánh xe, dây loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThiết kế và sản xuất tại Anh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Marshall 1960BV\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eJack nào trên 1960BV dành cho head đặt nấc 16 ohm?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt công tắc về Mono rồi cắm dây loa vào jack ghi 16Ω. Jack còn lại ghi 4Ω, dành cho head hoặc power amp có tải 4 ohm. Ở chế độ Mono chỉ cắm một trong hai jack, cắm cả hai sẽ làm sai tải mà head nhận được.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi 1960BV chạy stereo, ngõ Left nối với cặp loa nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNgõ Left nối với cặp loa bên trái khi đứng nhìn vào mặt trước thùng, ngõ Right nối với cặp bên phải. Mỗi cặp có trở kháng 8 ohm và chịu tối đa 140W, nên cần kiểm tra power amp hoặc head ở mỗi bên đặt đúng 8 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao 1960BV nặng hơn 1960B gần 5 kg dù cùng kích thước thùng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChênh lệch chủ yếu nằm ở loa. Theo Celestion, một chiếc Vintage 30 nặng 4,7 kg với nam châm 1,42 kg, còn một chiếc G12T-75 nặng 3,5 kg với nam châm 0,99 kg. Nhân bốn, phần loa đã nặng hơn khoảng 4,8 kg, gần khớp với mức chênh giữa 41 kg và 36,4 kg mà Marshall công bố.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể đẩy cả chồng 1960BV, thùng xiên và head trên bánh xe không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. Tài liệu an toàn của Marshall yêu cầu luôn di chuyển từng thùng riêng lẻ và không vận chuyển một thùng khi còn thùng hay thiết bị khác đặt trên hoặc dưới nó. Hãy nhấc head và thùng trên xuống trước, rồi mới đẩy 1960BV.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng 1960BV với modeler và power amp stereo cần lưu ý gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt công tắc sang Stereo, cắm mỗi kênh của power amp vào một jack, mỗi kênh đặt tải 8 ohm và không vượt 140W. Thùng không có tweeter, nên trên modeler hãy tắt phần mô phỏng loa (cab sim hoặc IR) ở ngõ ra cấp cho power amp để tránh lọc tiếng hai lần.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/marshall-1960av-280-watt-4-x-12-inch-angled-extension-cabinet\"\u003eCabinet Marshall 1960AV 4x12 280W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/marshall-1960b-300-watt-4x12-inch-straight-extension-cabinet\"\u003eCabinet Marshall 1960B 4x12 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/marshall-2551bv-jubilee-280-watt-4x12-inch-straight-extension-cabinet\"\u003eCabinet Marshall 2551BV 4x12 280W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/marshall-amplifier\"\u003eAmpli Marshall\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Marshall","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67908369252659,"sku":null,"price":26400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-guitar-marshall-1960bv-4x12-1.jpg?v=1793722120","url":"https:\/\/guitardien.vn\/products\/amplifier-marshall-1960bv-cabinet-280w","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}