{"title":"Ampli Victory – Amp Guitar Đèn Victory Chính Hãng","description":"\u003cp\u003eAmpli Victory là dòng amp đèn (tube) cho guitar điện của Victory Amplification, hãng Anh ra mắt năm 2013, lắp ráp thủ công tại Anh, nổi tiếng với head cỡ hộp cơm (lunch box) chỉ khoảng 8 kg. Danh mục có 9 mẫu: 6 head, 1 combo (The Jack, Super Jack, Duchess, Copper, Deputy, RK50 Richie Kotzen) và 2 cabinet 1x12, giá từ khoảng 24 triệu tới hơn 72 triệu. Clean làm nền pedal chọn Duchess; rock chọn The Jack MKII, sân khấu lớn chọn Super Jack; blues rock chọn RK50.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePhần lớn head Victory là \u003cstrong\u003elunch box 342 x 185 x 185 mm, khoảng 8,2 kg\u003c\/strong\u003e, đủ gọn để xách tay lên máy bay hay đi diễn bằng xe máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGần như mẫu nào cũng có \u003cstrong\u003enấc công suất thấp\u003c\/strong\u003e (7–12W, Super Jack 30W) để giữ tiếng đèn ở âm lượng nhỏ; riêng The Deputy không có.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMọi head, combo đều có \u003cstrong\u003eeffects loop nối tiếp\u003c\/strong\u003e; không mẫu nào có cổng tai nghe hay line out giả lập thùng loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNhiều mẫu đổi được bóng công suất giữa EL34 và 6L6 bằng công tắc bias, nên một máy cho hai màu tiếng Anh, Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai cabinet Victory trong danh mục đều là 1x12 lưng hở (Deputy 112 hở một phần), \u003cstrong\u003e16 ohm\u003c\/strong\u003e, loa Celestion Creamback (G12M-65 hoặc G12H-75), hợp clean và crunch cổ điển.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli Victory theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eClean nhiều headroom, nền cho pedalboard\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead EL34 42W một kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w\"\u003eVictory V40 The Duchess MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w\"\u003eV112-WC-75\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVoice và Mid Kick ba nấc, reverb Vintage\/Modern, loop có nút bypass, nấc 7W.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eJangle pop, chime kiểu Anh, classic rock\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead bốn bóng EL84 35W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-vc35-the-copper-lunch-box-head-35w\"\u003eVictory VC35 The Copper\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eDeputy 112\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass Cut, Mid Boost, núm Tone tổng, reverb; nấc 12W.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBlues clean thập niên 60 tới rock đầu 70\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead EL86 25W cắm là chơi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-the-deputy-compact-head-25w\"\u003eVictory The Deputy Compact\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eDeputy 112\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMột kênh có Master, Voice ba nấc, Bright, reverb bật bằng chân.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRock, fusion, cần clean và overdrive riêng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead 6L6 42W hai kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eVictory V30 The Jack MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w\"\u003eV112-WC-75\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClean, Crunch, Overdrive; \"flying amp\" làm cùng Guthrie Govan; nấc 7W.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHard rock, riff nặng, đàn hạ tông\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead 6L6 hai kênh, overdrive chặt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v130-the-super-jack-head-100w\"\u003eVictory V130 The Super Jack\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eV30 The Jack MKII\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVoice I của Super Jack chặt, hợp đàn hạ tông; Nomod của Jack MKII bớt trầm cho overdrive nặng.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBlues rock, chỉnh gain bằng volume đàn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead hoặc combo EL34 50W một kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-head-50w\"\u003eVictory RK50 Head\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-combo-50w\"\u003eRK50 Combo\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChữ ký Richie Kotzen: boost đèn khoảng 18 dB, reverb, tremolo, nấc 9W.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSân khấu lớn, cần 100W và bốn tiếng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead bốn bóng 6L6 100W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v130-the-super-jack-head-100w\"\u003eVictory V130 The Super Jack\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClean, Crunch, Voice I, Voice II; gạt 100W xuống 30W; năm jack loa 4, 8, 16 ohm.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eNên chọn amp Victory nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eClean làm nền pedal: V40 The Duchess MKII\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w\"\u003eV40 The Duchess MKII\u003c\/a\u003e là head một kênh 42W, hai bóng EL34 (đổi được 6L6), dòng máy Victory làm riêng cho tiếng clean nhiều headroom và vùng vừa chớm vỡ tiếng. Bản MKII có công tắc Voice ba nấc (mỗi nấc thêm trung trầm), Mid Kick ba nấc, hai kiểu reverb số Vintage và Modern với núm Reverb và Dwell, effects loop có nút bypass cứng và nấc LO khoảng 7W. Cặp thùng hợp nhất là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w\"\u003eV112-WC-75\u003c\/a\u003e: thân rộng, lưng hở, loa G12H-75 Creamback, cùng mã với thùng Duchess 112 của hãng, cho tiếng clean to và rộng. Muốn tiếng bớt gắt, cảm giác vintage hơn, Victory gợi ý \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eDeputy 112\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChime EL84 kiểu Anh: VC35 The Copper và The Deputy\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-vc35-the-copper-lunch-box-head-35w\"\u003eVC35 The Copper\u003c\/a\u003e chạy bốn bóng EL84 theo truyền thống ampli Anh cuối thập niên 50, một kênh với Gain, EQ ba băng, núm Tone tổng, công tắc Bass Cut và Mid Boost, reverb số; nấc LOW 12W phân cực cathode. Footswitch đôi bật tắt loop và reverb, kèm túi đệm. Dải tiếng đi từ clean ngân như chuông, jangle pop tới classic rock.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-the-deputy-compact-head-25w\"\u003eThe Deputy Compact\u003c\/a\u003e được làm cùng nghệ sĩ Đan Mạch Peter Honoré (Danish Pete): 25W, hai bóng EL86 (lắp được EL84 sau khi chỉnh bias), một kênh có Master, Voice ba nấc, Bright, reverb số và loop. Vỏ gỗ bọc vinyl đen, nặng khoảng 8 kg, đi cặp với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eDeputy 112\u003c\/a\u003e. Đây là head duy nhất trong nhóm không có nấc hạ công suất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHai kênh mang đi diễn: The Jack MKII và Super Jack\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eV30 The Jack MKII\u003c\/a\u003e khởi đầu là \"flying amp\" Victory làm cùng Guthrie Govan để anh xách theo khi bay đi diễn; dòng này từng tên Countess, cuối năm 2020 đổi tên Jack, mạch giữ nguyên. Hai kênh Clean và Overdrive, bản MKII thêm Crunch trên kênh Clean và nút Nomod chọn EQ đời đầu hoặc EQ mới chặt trầm hơn. Hai bóng 6L6 cho khoảng 42W, gạt xuống 7W; kèm footswitch và túi đệm. Máy có một jack loa 16 ohm và hai jack 8 ohm, nên một thùng 1x12 như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w\"\u003eV112-WC-75\u003c\/a\u003e là cặp gọn nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v130-the-super-jack-head-100w\"\u003eV130 The Super Jack\u003c\/a\u003e phát triển từ The Jack, nâng lên bốn bóng 6L6 cho 100W, gạt xuống 30W. Kênh Clean có thêm Crunch, kênh Overdrive có Voice I và Voice II, tổng cộng bốn tiếng chuyển bằng footswitch; năm jack loa nhận tải 4, 8, 16 ohm, điểm đo bias bên ngoài. Ở 100W nên ghép thùng chịu từ 100W trở lên; thùng 1x12 65–75W chỉ nên đi với nấc LOW 30W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHard rock, riff nặng: Super Jack hoặc The Jack MKII\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVX The Kraken đã ngừng sản xuất; ở cửa hàng hiện có hai hướng gần nhất cho tiếng méo nặng. Trên \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v130-the-super-jack-head-100w\"\u003eV130 The Super Jack\u003c\/a\u003e, Voice I của kênh Overdrive được phát triển từ kênh 1 của Kraken: đáp ứng chặt, gain thấp hơn Voice II một chút, hợp đàn hạ tông và riff dày; Voice II nhiều gain, béo hơn cho lead. Với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eV30 The Jack MKII\u003c\/a\u003e, nhả nút Nomod để dùng EQ mới, bớt trầm và đẩy dải trung cao, hợp overdrive nặng trong một head lunch box.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCả hai không có reverb, nên delay và reverb đặt trong effects loop. Hai thùng Victory 1x12 lưng hở trong danh mục thiên về clean và crunch; chơi riff palm mute nặng thì nên chọn thùng lưng kín lắp loa Celestion G12 Vintage như \u003ca href=\"\/products\/marshall-1936v-140-watt-2x12-inch-extension-cabinet-with-g12-vintage\"\u003eMarshall 1936V\u003c\/a\u003e (2x12) hoặc \u003ca href=\"\/products\/marshall-1960av-280-watt-4-x-12-inch-angled-extension-cabinet\"\u003e1960AV\u003c\/a\u003e (4x12), hoặc xem thêm danh mục \u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003ecabinet guitar\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBlues rock theo kiểu Richie Kotzen: RK50\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-head-50w\"\u003eRK50 Head\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-combo-50w\"\u003eRK50 Combo\u003c\/a\u003e là ampli một kênh 50W, hai bóng EL34 (đổi được 6L6), nấc 9W, boost đèn khoảng 18 dB bật bằng chân, tremolo và reverb, công tắc Speaker Damping. Ý tưởng là điều khiển độ méo bằng núm volume trên đàn thay vì đổi kênh. Bản head dùng vỏ thép lunch box 8,2 kg, reverb số; bản combo thuộc dòng Heritage, reverb lò xo bình dài, loa Celestion G12M-65 Creamback, nặng 22,3 kg. RK50 Head chạy được \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eDeputy 112\u003c\/a\u003e qua jack 16 ohm, nhưng ở 50W thùng bị đẩy gần mức tối đa khi Master mở lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli Victory theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 25 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCabinet 1x12 Celestion Creamback\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w\"\u003eV112-WC-75\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eDeputy 112\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e40–50 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead lunch box, head Compact 25–50W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eThe Jack MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w\"\u003eThe Duchess MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-vc35-the-copper-lunch-box-head-35w\"\u003eThe Copper\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-head-50w\"\u003eRK50 Head\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTrên 60 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead 100W, combo 1x12 50W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v130-the-super-jack-head-100w\"\u003eV130 The Super Jack\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-combo-50w\"\u003eRK50 Combo\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eMột bộ head lunch box với thùng 1x12 Victory rơi vào khoảng 68–73 triệu. RK50 Combo đắt hơn RK50 Head nhưng đã có loa, reverb lò xo và không cần mua thêm thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác head Victory trong danh mục\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất cao \/ thấp\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-the-deputy-compact-head-25w\"\u003eThe Deputy Compact\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x EL86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25W \/ không có\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverb số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-vc35-the-copper-lunch-box-head-35w\"\u003eVC35 The Copper\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 x EL84\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e35W \/ 12W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverb số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w\"\u003eV40 The Duchess MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x EL34 (đổi 6L6)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e42W \/ khoảng 7W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverb số 2 kiểu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eV30 The Jack MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 6L6 (đổi EL34)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 42W \/ 7W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh, 3 chế độ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-head-50w\"\u003eRK50 Head, Combo\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x EL34 (đổi 6L6)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50W \/ 9W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh + boost\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverb, tremolo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v130-the-super-jack-head-100w\"\u003eV130 The Super Jack\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 x 6L6 (đổi EL34)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100W \/ 30W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh, 4 chế độ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCabinet Victory 1x12: chọn loa nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCabinet\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất \/ trở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLưng thùng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eHợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w\"\u003eV112-WC-75\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCelestion G12H-75 Creamback\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e75W \/ 16 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHở, thân rộng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClean nhiều headroom, dòng Duchess, The Jack\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eDeputy 112\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCelestion G12M-65 Creamback\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e65W \/ 16 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHở một phần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThe Deputy, Copper, tiếng low và medium gain cổ điển\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eHai thùng đóng tay tại Anh, nóc và hông gỗ thông đỏ, baffle Baltic birch ngả về sau 2–3 độ để tiếng hướng lên người chơi, có jack INPUT và LINK để nối tiếp thùng thứ hai. G12M-65 Creamback ấm, \"woody\", ngọt ở âm lượng thấp, độ nhạy khoảng 97 dB; G12H-75 nhạy hơn (100 dB), trầm chặt hơn và dải cao rõ hơn, nên V112-WC-75 nghe to hơn ở cùng mức Master. V112-WC-75 nặng khoảng 16 kg, Deputy 112 nặng 16,1 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHead Victory có jack 16 ohm và cặp jack 8 ohm song song: một thùng 16 ohm cắm jack 16 ohm, hai thùng 16 ohm cắm cặp jack 8 ohm. Chỉ Super Jack có thêm jack 4 ohm. Với head 25–42W, thùng 65–75W là đủ ở âm lượng phòng tập và quán; head 100W hoặc nhạc gain cao nên ghép thùng 2x12, 4x12 chịu tải lớn hơn, như \u003ca href=\"\/products\/marshall-1936-150-watt-2-x-12-inch-extension-cabinet\"\u003eMarshall 1936\u003c\/a\u003e (2x12, 150W, mono 8 ohm, cắm một jack 8 ohm) hoặc \u003ca href=\"\/products\/marshall-1960a-300-watt-4-x-12-inch-angled-extension-cabinet\"\u003eMarshall 1960A\u003c\/a\u003e (4x12, 300W, gạt mono 16 ohm rồi cắm jack 16 ohm). Thùng hãng khác có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003ecabinet guitar\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVictory Amplification là hãng gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVictory ra mắt năm 2013 với ba mẫu Baron, Earl và Duke; theo hãng, mọi ampli đều được đi dây tay và lắp ráp tại Anh. Martin Kidd là nhà thiết kế trưởng. Victory làm việc với nhiều nghệ sĩ: Guthrie Govan với Countess (nay là The Jack), Richie Kotzen với RK50, Rabea Massaad với dòng high gain Kraken, Peter Honoré với The Deputy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar, thùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eAmpli combo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bad-cat-amplifier\"\u003eAmpli Bad Cat\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/prs-amplifier\"\u003eAmpli PRS\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/friedman-amplifier\"\u003eAmpli Friedman\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nhung-amplifier-tot-nhat-cho-nhac-metal\"\u003eNhững amplifier tốt nhất cho nhạc metal\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua amplifier tube hay solid state\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli Victory\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVictory là hãng ampli nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVictory Amplification là hãng Anh, ra mắt năm 2013; theo hãng, mọi ampli đều đi dây tay và lắp ráp tại Anh. Các mẫu nổi bật có The Jack (làm cùng Guthrie Govan), RK50 (Richie Kotzen) và The Duchess.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHead lunch box Victory nhỏ vậy có đủ to để đi diễn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐủ. The Jack, Duchess, RK50 cho 42–50W đèn, Copper 35W, to hơn nhiều so với cỡ máy; ghép thùng 1x12 là đủ cho quán và sân khấu vừa, ghép 2x12, 4x12 khi cần áp lực lớn hơn. Cỡ hộp cơm chỉ giúp máy nhẹ, khoảng 8,2 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Victory nào chơi ở nhà được?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCác head có nấc thấp: The Jack và Duchess khoảng 7W, RK50 9W, Copper 12W. Super Jack ở nấc 30W vẫn khó đạt âm lượng phòng ngủ. Không mẫu nào có cổng tai nghe, nên tập im lặng cần thêm load box có giả lập thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDuchess MKII và The Jack MKII khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDuchess MKII là một kênh EL34, chuyên clean nhiều headroom, có reverb hai kiểu, hợp người dùng nhiều pedal. The Jack MKII hai kênh 6L6 có Clean, Crunch, Overdrive, không có reverb, hợp người cần tiếng méo của chính ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRK50 Head và RK50 Combo khác nhau ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy chung mạch 50W\/9W, boost đèn, tremolo. Head dùng reverb số trong vỏ thép 8,2 kg; combo có reverb lò xo bình dài, loa Celestion G12M-65 Creamback 16 ohm, nặng 22,3 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHead Victory ghép thùng loa thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai thùng Victory 1x12 trong danh mục đều 16 ohm: một thùng cắm jack 16 ohm, hai thùng cắm cặp jack 8 ohm. Thùng 8 ohm của hãng khác cắm một jack 8 ohm; Super Jack có thêm jack 4 ohm cho hai thùng 8 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli Victory chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli Victory chính hãng, bảo hành chính hãng và giao hàng toàn quốc. Cửa hàng ở 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103). Bạn nên gọi điện hoặc chat trước để kiểm tra mẫu mình cần đang có sẵn ở cửa hàng nào.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-combo-50w","title":"Amp Guitar Điện Victory RK50 Richie Kotzen Combo 50W","description":"\u003cp\u003eVictory RK50 Richie Kotzen Combo (mặt máy in mã RK50C) là ampli combo đèn guitar điện 1x12 inch, 50W, một kênh, thuộc dòng Heritage của Victory Amplification, do nhà thiết kế trưởng Martin Kidd phát triển cùng Richie Kotzen và lắp ráp thủ công tại Anh. Máy dùng ba bóng 12AX7, hai bóng EL34 đổi được sang 6L6, có hai mức công suất 50W và 9W, boost bằng một tầng đèn bật qua footswitch, reverb lò xo, tremolo và loa Celestion G12M-65 Creamback 16 ohm. Đây là combo cho người chơi rock, blues muốn điều khiển độ méo từ núm volume trên đàn thay vì bấm đổi kênh.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/P90NtEg5E8c\" title=\"Victory RK50 Richie Kotzen Signature with Rabea Massaad \u0026amp; Martin Kidd\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMột kênh theo cách chơi của Richie Kotzen\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSách hướng dẫn ghi rõ tính năng và đặc tính tiếng của máy đều theo đúng yêu cầu của Kotzen, người thích cắm đàn, đặt gain một lần rồi đi từ clean sang crunch và lead chỉ bằng núm volume trên guitar. Vì vậy RK50 Combo chỉ có ba núm định hình tiếng: Gain tác động sau tầng khuếch đại thứ nhất và thứ hai của preamp; Tone là một núm duy nhất chỉnh lượng tần số cao, không có cụm Bass, Middle, Treble; Master đặt âm lượng tổng. Khi vặn Master tối đa, máy chạy như ampli không có master volume, lúc đó Gain cùng volume trên đàn quyết định cả âm lượng lẫn độ vỡ tiếng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBoost của RK50 không phải mạch bán dẫn gắn thêm mà là một tầng gain đèn nữa, Victory ví như đạp một pedal boost toàn dải. Mức boost đặt sẵn bên trong, khoảng 18 dB cộng vào gain tiền khuếch đại, bật tắt bằng footswitch đơn kèm máy hoặc công tắc nhỏ BOOST OFF\/ON ở mặt sau. Thực tế, chỉnh Gain cho tiếng crunch đệm hát rồi đạp Boost khi vào solo để có thêm sustain.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBảng núm trên nóc thùng và quy trình bật máy\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhung máy nằm ở nóc thùng, bảng núm quay về phía sau theo kiểu combo cổ điển, nên phía khán giả chỉ thấy lưới loa và logo chữ V vàng. Từ trái sang phải có đèn báo màu tím, công tắc nguồn ON, công tắc ba vị trí HIGH – PREHEAT – LOW, rồi Tremolo Depth, Tremolo Speed, Master, Reverb, Tone, Gain và jack Input.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi bật máy, để công tắc giữa ở PREHEAT rồi mới bật nguồn, chờ 40 đến 60 giây cho bóng nóng, sau đó gạt lên HIGH để chạy 50W hoặc xuống LOW để chạy 9W. Khi tắt, vặn Master về 0, đưa về PREHEAT, chờ ít nhất 30 giây rồi mới ngắt nguồn để bóng bền hơn và tránh tiếng bụp qua hệ thống PA. PREHEAT chính là chức năng standby.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eReverb lò xo, tremolo và speaker damping\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBản combo dùng bình reverb lò xo dài đầy đủ, khác bản head dùng reverb kỹ thuật số. Mạch reverb được tầng return của effects loop điều khiển nên reverb luôn đứng cuối chuỗi. Mức reverb được cân cho chế độ LOW, vì vậy khi chạy HIGH với Master lớn, reverb có thể quá đậm và bình lò xo dễ hú do bóng công suất nằm sát loa; khi đó chỉ cần giảm Reverb hoặc Master.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTremolo có hai núm Depth và Speed, điều biến âm lượng của tầng công suất, từ nhịp rung nhẹ đến kiểu ngắt nhịp đều đặn. Footswitch đôi kèm theo bật tắt tremolo qua đầu tip và reverb qua vòng ring của jack. Ở mặt sau có công tắc SPEAKER DAMPING: tắt đi sẽ đưa vòng hồi tiếp âm của tầng công suất ra khỏi mạch, cho thêm tiếng trầm, cộng hưởng của thùng và loa, thêm presence và gain ở tầng công suất.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa Celestion G12M-65 Creamback và thùng gỗ thông\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa lắp sẵn là Celestion G12M-65 Creamback 12 inch, 65W, 16 ohm. Victory chọn bản M-65 vì theo họ loa này ngọt hơn H-75 Creamback ở âm lượng thấp và trung bình, tiếng và cảm giác bấm đàn \"gỗ\" hơn, hợp overdrive rock cổ điển. Thùng có nóc, đáy và hai hông bằng gỗ thông, tấm sau và vách gắn loa bằng gỗ ván ép, nửa dưới mặt sau để hở nên tiếng lan rộng trong phòng. Kích thước gồm quai, chân và núm là 600 x 473 x 253 mm, nặng 22,3 kg, bọc vinyl trắng, kèm áo trùm chống bụi.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBóng EL34, tùy chọn 6L6 và việc cân bias\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMáy xuất xưởng với cặp EL34; bản lắp 6L6 có thể đặt riêng không tính thêm tiền. Theo Victory, hai loại bóng khác nhau nhẹ về cách tầng công suất vỡ tiếng và đáp tuyến tần số tổng thể. Trên nóc khung máy có công tắc chọn dải bias EL34 hoặc 6L6, nhưng mỗi lần thay bóng vẫn cần chỉnh bias chính xác tại các điểm đo V4+, V5+, GND ở mặt sau: dùng đồng hồ vạn năng thang 200 mV DC, chỉnh đạt 34 mV mỗi bóng, hai bóng lệch nhau không quá 6 mV. Với combo, phải tháo khối ampli khỏi thùng, rút dây loa và hai đầu RCA của bình reverb trước, nên việc này hợp với kỹ thuật viên ampli đèn hơn là tự làm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEffects loop, thùng loa phụ và âm lượng thực tế\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eEffects loop là loại nối tiếp, trở kháng thấp; khi không cắm gì, Return được nối thẳng với Send bên trong. Delay, chorus nên cắm vào loop; overdrive, fuzz, wah cắm ở Input. Send còn đưa được tín hiệu sang một ampli khác, Return dùng làm ngõ vào slave.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBiến áp xuất âm có hai cuộn thứ cấp 16 ohm và 8 ohm, ra ba jack loa: một jack 16 ohm và hai jack 8 ohm nối song song. Hai thùng 8 ohm cần dây nối tiếp hoặc hộp ghép Palmer Cab M để thành tải 16 ohm. Về âm lượng, Victory nói rõ ampli của họ làm ra để chơi lớn ở phòng tập và sân khấu, ngay cả 9W cũng khó có tiếng ưng ý ở mức phòng ngủ; muốn đẩy tầng công suất mà không ồn, hãng gợi ý bộ hấp thụ công suất hoặc dòng Two Notes Torpedo khi thu âm tại nhà.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eRK50 Combo khác bản head ở điểm nào\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-head-50w\"\u003eVictory RK50 Richie Kotzen Head\u003c\/a\u003e có cùng mạch một kênh, cùng bộ bóng, boost, tremolo, speaker damping và hai mức 50W\/9W. Khác biệt nằm ở reverb kỹ thuật số, vỏ thép đục lỗ nặng 8,2 kg kèm túi đệm và công tắc nguồn ở mặt sau. Bản combo nặng gần gấp ba nhưng có sẵn loa Creamback và reverb lò xo, cắm điện là chơi. Với bản head, sách hướng dẫn gợi ý thùng V112 WW 65 bọc vinyl trắng, lắp cùng loại Creamback 65 như trong combo; thùng này nay đã ngừng sản xuất, còn trên shop có \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eVictory Deputy 112\u003c\/a\u003e dùng đúng loa G12M-65 Creamback, 16 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Victory RK50 Combo\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli đèn guitar điện 1x12, một kênh (Richie Kotzen Signature, Heritage Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50W (HIGH) \/ 9W (LOW), đo ở 240V vào tải 8 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x ECC83 (12AX7) \/ 2 x EL34, đổi được sang 6L6 (công tắc bias EL34\/6L6)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh, boost đèn khoảng 18 dB bật bằng footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain, Tone, Reverb, Master, Tremolo Speed, Tremolo Depth; công tắc ON, HIGH\/PREHEAT\/LOW; mặt sau: Speaker Damping ON\/OFF, Boost OFF\/ON\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb lò xo bình dài, tremolo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x Celestion G12M-65 Creamback 12 inch, 65W, 16 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack Input 6,35 mm; FX Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack loa 1 x 16 ohm, 2 x 8 ohm (song song); FX Send\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEffects loop nối tiếp; jack footswitch Boost (1 nút) và Tremolo\/Reverb (2 nút)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBias\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBias cố định, điểm đo ngoài: 34 mV mỗi bóng (±3 mV)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC, công tắc chọn điện áp, 80 VA; cầu chì HT T500mA, cầu chì nguồn T1A (220\/230V) hoặc T2A (100\/115V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNóc, đáy, hông gỗ thông; tấm sau và vách loa gỗ ván ép; vinyl trắng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600 x 473 x 253 mm (rộng x cao x sâu, gồm quai, chân, núm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e22,3 kg (49,1 lb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch đôi Tremolo\/Reverb, footswitch đơn Boost, dây nguồn, áo trùm vinyl, sách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSản xuất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLắp ráp thủ công tại Anh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Victory RK50 Combo\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBoost trên RK50 Combo tăng bao nhiêu gain và bật bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhoảng 18 dB cộng vào gain tiền khuếch đại, mức này đặt cố định bên trong. Bật tắt bằng footswitch đơn cắm vào jack BOOST, hoặc gạt công tắc nhỏ BOOST OFF\/ON ở mặt sau khi không mang footswitch.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ LOW 9W của RK50 Combo có đủ nhỏ để tập trong phòng ngủ không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo chính Victory thì không hẳn: ngay cả ở LOW vẫn khó có tiếng tốt ở âm lượng phòng ngủ vì núm và bóng chỉ thật sự \"vào\" khi mở lớn. Nếu thường chơi ở nhà, nên đặt thêm bộ hấp thụ công suất giữa ampli và loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn chuyển RK50 Combo sang bóng 6L6 phải làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThay cặp 6L6 đã ghép sẵn, gạt công tắc bias trên nóc khung máy về phía 6L6 rồi chỉnh bias về 34 mV mỗi bóng tại các điểm đo mặt sau. Vì phải tháo khung máy khỏi thùng, nên giao cho kỹ thuật viên.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm thêm thùng loa phụ vào RK50 Combo thế nào cho đúng trở kháng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoa trong là 16 ohm. Thêm một thùng 16 ohm thì cắm loa trong và thùng phụ vào hai jack 8 ohm. Nếu rút loa trong và chỉ dùng một thùng 8 ohm thì cắm một jack 8 ohm. Luôn nối loa trước khi bật máy và không rút dây loa khi máy đang chạy.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eReverb lò xo của RK50 Combo bị hú khi chơi lớn thì xử lý thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ HIGH với Master cao, bình lò xo dễ nhận rung từ loa và bóng công suất đặt sát bên. Giảm Reverb hoặc Master; mức reverb vốn cân cho chế độ LOW nên khi chạy 50W thường chỉ cần mở rất ít.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc Speaker Damping của RK50 Combo nên để ON hay OFF?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể OFF khi muốn tiếng trầm dày, nhiều cộng hưởng thùng, thêm presence và gain ở tầng công suất. Để ON khi phòng nhỏ dễ ù trầm hoặc cần tiếng gọn cho riff nhanh.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-head-50w\"\u003eAmp Victory RK50 Richie Kotzen Head 50W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eAmpli combo guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Victory","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53107198132531,"sku":"VICTORY RK50","price":72400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-victory-rk50-combo-1.jpg?v=1793719281"},{"product_id":"amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-head-50w","title":"Amp Guitar Điện Victory RK50 Richie Kotzen Head 50W","description":"\u003cp\u003eVictory RK50 Richie Kotzen Head là đầu ampli đèn guitar điện 50W, một kênh, đặt trong vỏ thép đục lỗ cỡ nhỏ kiểu lunchbox, rộng 342 mm và nặng 8,2 kg, do Victory Amplification thiết kế cùng Richie Kotzen và lắp ráp thủ công tại Anh. Bên trong là ba bóng 12AX7, hai bóng EL34 (có thể đổi sang 6L6), hai mức công suất 50W hoặc 9W, boost bằng một tầng đèn, reverb kỹ thuật số, tremolo, công tắc speaker damping và effects loop nối tiếp. Máy hợp với người chơi rock, blues cần một head gọn để mang đi tập, đi diễn và tự chọn thùng loa theo sân khấu.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/mycdoXi7xtg\" title=\"Victory RK50 Richie Kotzen 50 Watt Amp Head Demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVỏ thép lunchbox và những gì có trong hộp\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVictory gọi đây là head Richie Kotzen Signature, thân là khung thép đục lỗ sơn trắng, quai cao su, mặt trước in logo chữ V vàng và chữ Richie Kotzen. Theo sách hướng dẫn, kích thước 342 x 185 x 185 mm (chiều cao tính cả chân, chưa tính quai), nặng 8,2 kg; cả hộp là 545 x 310 x 300 mm và 10,4 kg. Trên trang của hãng, RK50 head chỉ có một phiên bản vỏ thép này, không có bản bọc gỗ như một số model Compact khác của Victory.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong hộp có footswitch đôi bật tắt tremolo và reverb, footswitch đơn cho boost, dây nguồn và túi đựng có lót đệm. Với khối lượng như vậy, có thể xách head bằng một tay đến phòng tập rồi đặt lên thùng loa có sẵn ở đó, chỉ cần mang theo dây loa đúng chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐọc bảng mặt trước của RK50 Head\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTừ trái sang phải: jack INPUT, rồi sáu núm Gain, Tone, Reverb, Master, Tremolo Speed, Tremolo Depth, sau đó là đèn báo tím và công tắc ba vị trí HIGH – PREHEAT – LOW. Công tắc nguồn dạng bập bênh nằm ở mặt sau, cạnh ổ cắm IEC. Trình tự đúng là để công tắc mặt trước ở PREHEAT, bật công tắc nguồn phía sau, đợi 40 đến 60 giây cho sợi đốt nóng rồi mới chọn HIGH (50W) hoặc LOW (9W); khi tắt thì làm ngược lại, giữ ở PREHEAT ít nhất 30 giây với Master đã vặn về 0.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eGain làm việc sau tầng khuếch đại thứ nhất và thứ hai của preamp, cho dải từ clean đến overdrive rộng. Tone chỉ là một núm chỉnh tần số cao, đúng ý Kotzen là bớt núm để tập trung vào cách đánh. Nếu mở Master hết cỡ, RK50 trở thành ampli không master: lúc này volume trên đàn và núm Gain cùng quyết định âm lượng và độ nén, cách Kotzen thường dùng để đi từ clean sang crunch rồi lên lead ngay trên cây đàn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBoost đèn và speaker damping\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBoost là một tầng gain đèn thêm vào, mức cố định khoảng 18 dB cộng vào gain của preamp, bật tắt bằng footswitch đơn hoặc công tắc nhỏ ở mặt sau. Victory mô tả cảm giác giống đạp pedal boost toàn dải để chuyển sang tiếng lead ngân dài. Vì boost tăng gain chứ không chỉ tăng âm lượng, nên đặt Gain thấp cho tiếng đệm thì khi bật boost sẽ có crunch dày, còn đặt Gain cao thì boost đưa máy vào vùng sustain cho solo.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCông tắc SPEAKER DAMPING ở mặt sau đưa vòng hồi tiếp âm của tầng công suất vào hoặc ra khỏi mạch. Ở OFF, tầng công suất có nhiều gain hơn, trầm dày hơn, thùng loa cộng hưởng rõ hơn và dải cao presence cũng sáng hơn; mức thay đổi phụ thuộc thùng loa đang dùng và âm lượng. Vì vậy nên thử cả hai vị trí với chính thùng loa và mức âm lượng sẽ dùng khi diễn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eReverb kỹ thuật số và tremolo\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThay cho bình lò xo, Victory chọn cho bản head một mạch reverb kỹ thuật số tiếng sạch, nằm giữa kiểu plate và kiểu phòng, cho nhiều không gian. Reverb được tầng return của effects loop điều khiển nên luôn đứng sau mọi hiệu ứng cắm trong loop. Tremolo điều biến âm lượng tầng công suất, Depth đặt độ sâu, Speed đặt tốc độ, đi từ nhịp rung nhẹ kiểu ballad đến nhịp băm đều như máy đếm. Footswitch đôi đưa tremolo vào đầu tip và reverb vào vòng ring.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChọn thùng loa cho RK50 Head\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBiến áp xuất âm có hai cuộn thứ cấp riêng, ra ba jack: một 16 ohm và hai 8 ohm nối song song. Một thùng 8 ohm cắm vào jack 8 ohm bất kỳ; một thùng 16 ohm cắm jack 16 ohm; hai thùng 16 ohm cắm cả hai jack 8 ohm. Muốn chạy hai thùng 8 ohm thì cần dây nối tiếp hoặc hộp ghép trở kháng Palmer Cab M để thành 16 ohm. Victory nhắc phải dùng dây loa hai lõi không bọc chống nhiễu, không dùng dây guitar vì tải điện dung có thể làm hỏng bóng và biến áp xuất âm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eSách hướng dẫn gợi ý trực tiếp Victory V112 WW 65, thùng 1x12 thân rộng bọc vinyl trắng, lắp Celestion Creamback 65 cùng loại với loa trong \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-combo-50w\"\u003eRK50 Combo\u003c\/a\u003e; mẫu thùng này nay đã ngừng sản xuất. Trên shop, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eVictory Deputy 112\u003c\/a\u003e dùng cùng loại loa G12M-65 Creamback với bản combo, trở kháng 16 ohm, cắm thẳng vào jack 16 ohm của head, trong khi head tách rời vẫn cho phép đổi sang thùng 2x12 hay 4x12 khi sân khấu lớn hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThay bóng, bias và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eRK50 Head xuất xưởng với EL34; bản 6L6 có thể đặt riêng không tốn thêm phí. Công tắc chọn dải bias EL34 hoặc 6L6 nằm dưới nắp trên, nhãn mặt sau ghi rõ phải tháo nắp để gạt. Khác bản combo, bias được chỉnh hoàn toàn từ bên ngoài, không phải tháo đế: chỉ cần tháo lồng thép trên cùng bằng bốn bu lông M4x8, thay cặp bóng matched, rồi đo tại V4+, V5+, GND ở mặt sau bằng đồng hồ thang 200 mV DC, chỉnh về 34 mV mỗi bóng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt sau có ổ IEC, công tắc chọn điện áp, cầu chì HT T500mA, cầu chì nguồn T1A cho 220\/230V hoặc T2A cho 100\/115V, công suất tiêu thụ ghi 80 VA. Khi đổi điện áp phải đổi cầu chì tương ứng, việc này hãng khuyên giao cho kỹ thuật viên. Máy không có cổng tai nghe, line out hay giả lập thùng loa; effects loop nối tiếp trở kháng thấp có Send, Return, trong đó Send có thể đưa tín hiệu sang một ampli khác.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Victory RK50 Head\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện, một kênh (Richie Kotzen Signature), vỏ thép đục lỗ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50W (HIGH) \/ 9W (LOW), đo ở 240V vào tải 8 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x ECC83 (12AX7) \/ 2 x EL34, đổi được sang 6L6 (công tắc bias dưới nắp trên)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh, boost đèn khoảng 18 dB bật bằng footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain, Tone, Reverb, Master, Tremolo Speed, Tremolo Depth; công tắc HIGH\/PREHEAT\/LOW; mặt sau: công tắc nguồn, Speaker Damping ON\/OFF, Boost ON\/OFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb kỹ thuật số, tremolo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack Input 6,35 mm; FX Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack loa 1 x 16 ohm, 2 x 8 ohm (song song); FX Send\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEffects loop nối tiếp; jack footswitch Tremolo\/Reverb (2 nút) và Boost (1 nút)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBias\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBias cố định, điểm đo và chỉnh bên ngoài: 34 mV mỗi bóng (±3 mV)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC, công tắc chọn điện áp, 80 VA; cầu chì HT T500mA, cầu chì nguồn T1A (220\/230V) hoặc T2A (100\/115V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e342 x 185 x 185 mm (rộng x cao x sâu); hộp 545 x 310 x 300 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8,2 kg (18,1 lb); cả hộp 10,4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch đôi Tremolo\/Reverb, footswitch đơn Boost, dây nguồn, túi đựng có đệm, sách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSản xuất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLắp ráp thủ công tại Anh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Victory RK50 Head\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRK50 Head có cổng tai nghe hay line out để thu âm trực tiếp không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mặt sau chỉ có ba jack loa và cặp FX Send, Return; Send không phải ngõ ra thu âm có giả lập thùng loa. Muốn thu âm hoặc chơi nhỏ, Victory gợi ý dùng loadbox kiêm giả lập như dòng Two Notes Torpedo, hoặc bộ hấp thụ công suất đặt giữa head và thùng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép RK50 Head với hai thùng loa cùng lúc thì cắm thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai thùng 16 ohm cắm vào hai jack 8 ohm, vốn đã nối song song bên trong. Hai thùng 8 ohm phải nối tiếp bằng dây chuyên dụng hoặc hộp Palmer Cab M để thành 16 ohm rồi cắm jack 16 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc chọn bóng EL34\/6L6 của RK50 Head nằm ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDưới nắp thép phía trên. Tháo bốn bu lông M4x8 để nhấc lồng thép, gạt công tắc theo loại bóng đang lắp, sau đó chỉnh bias về 34 mV mỗi bóng tại các điểm đo mặt sau. Lần nào thay bóng cũng phải chỉnh lại bias.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eReverb của RK50 Head khác reverb của RK50 Combo ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHead dùng reverb kỹ thuật số tiếng sạch, lai giữa plate và phòng; combo dùng bình lò xo dài cho chất reverb cổ điển hơn. Mạch tiếng, boost, tremolo và hai mức công suất của hai bản giống nhau.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRK50 Head mua về dùng điện 220V ở Việt Nam có cần chỉnh gì không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần kiểm tra công tắc chọn điện áp ở mặt sau đang đặt đúng 220\/230V và cầu chì nguồn là loại T1A. Nếu máy đang đặt 100\/115V thì phải đổi cả công tắc lẫn cầu chì; hãng khuyên để kỹ thuật viên làm việc này.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ LOW 9W của RK50 Head dùng khi nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi tập ban nhạc trong phòng nhỏ hay diễn ở sân khấu quán, để tầng công suất được đẩy sớm hơn mà âm lượng không quá lớn. Ở nhà, 9W vẫn còn to; Victory khuyên ghép thêm bộ hấp thụ công suất nếu muốn có tiếng đèn bão hòa ở âm lượng thấp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-combo-50w\"\u003eAmp Victory RK50 Richie Kotzen Combo 50W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa cabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Victory","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53107203047731,"sku":"VICTORY RK50H","price":43850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-victory-rk50-head-1.jpg?v=1793719282"},{"product_id":"amplifier-victory-the-deputy-compact-head-25w","title":"Amp Guitar Điện Victory The Deputy Compact Head 25W","description":"\u003cp\u003eVictory The Deputy Compact là head ampli đèn guitar điện 25W, một kênh có master volume, do Victory Amplification thiết kế cùng nghệ sĩ guitar Đan Mạch Peter Honoré (Danish Pete) và làm thủ công tại Anh. Máy chạy ba bóng 12AX7 ở preamp và hai bóng EL86 ở tầng công suất (lắp được EL84), có công tắc Voice ba nấc, công tắc Bright, EQ ba băng Treble – Middle – Bass, reverb kỹ thuật số bật tắt bằng footswitch và effects loop nối tiếp. Bản Compact đặt khung máy trong vỏ gỗ bọc vinyl đen, góc và quai da, kích thước 390 x 220 x 220 mm, hướng tới người cần một head gọn đi diễn có dải tiếng từ clean Anh thập niên 60 đến rock cổ điển đầu thập niên 70.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/pgv4gEUcpFo\" title=\"New VICTORY THE DEPUTY Compact Head - Amp Demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMột ampli cắm là chơi, làm cùng Danish Pete\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eÝ tưởng của The Deputy được Victory nói rất ngắn: một ampli nhỏ, đi liền mạch từ tiếng blues clean thập niên 60 đến classic rock cuối thập niên 60, đầu 70, theo đúng tinh thần cắm là chơi. Peter Honoré, được biết đến nhiều hơn với tên Danish Pete, đóng góp rất nhiều vào thiết kế; mặt sau máy còn in dòng \"Designed in collaboration with Danish Pete\" cùng hình mũ Viking. Theo sách hướng dẫn, phần reverb của bản này cũng được chỉnh lại theo khẩu vị của Pete.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMáy chỉ có một kênh, nên cách dùng hợp lý là đặt Gain ở mức crunch rồi điều khiển độ sạch, bẩn bằng núm volume trên đàn. Với 25W, The Deputy vẫn còn khá nhiều headroom cho tiếng clean khi chơi cùng ban nhạc, trong khi Master cho phép đẩy gain cao ở âm lượng vừa phải.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGain, Bright và công tắc Voice ba nấc\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBảng mặt trước xếp từ trái sang phải: jack INPUT, công tắc BRIGHT, núm GAIN, công tắc VOICE, rồi TREBLE, MIDDLE, BASS, REVERB, MASTER, đèn báo tím và công tắc PREHEAT – ON. Bright có hai vị trí: gạt lên là tắt, gạt xuống thêm treble cho toàn bộ tiếng, giúp chỉnh độ sáng cho cây đàn hay pedal đặt trước ampli.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eGain càng vặn cao càng thêm chất crunch kiểu Anh; để thấp thì được nhiều headroom sạch nhất. Công tắc Voice mới là thứ làm The Deputy linh hoạt hơn một ampli một kênh thông thường:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNấc 1 (trên cùng): mức gain thấp nhất, dành cho clean và crunch nhẹ kiểu thập niên 60.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNấc 2 (giữa): thêm tối đa khoảng 6 dB gain, mức tăng thực tế phụ thuộc vị trí núm Gain.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNấc 3 (dưới cùng): giữ phần gain của nấc 2 và thêm dải trung cao cùng treble boost, cho tiếng lead rock cổ điển nổi hơn trong mix.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eEQ ba băng và núm Master\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTreble không chỉ chỉnh độ sáng mà còn định hình mạnh tính chất của tiếng overdrive. Middle đẩy cao giúp tiếng đàn xuyên qua ban nhạc, dày và rộng hơn; hạ thấp cho tiếng nhẹ, lùi về phía sau. Sách hướng dẫn lưu ý Bass mở nhiều nghe hay khi chơi nhỏ, nhưng khi tăng âm lượng thường phải giảm bớt để tiếng trầm không bị bùng. Master đặt âm lượng tổng, cho phép giữ Gain cao mà phòng tập vẫn chịu được. Bảng mặt trước không có núm Presence.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai bóng EL86 thay vì EL84\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐiểm khác thường nhất của The Deputy là cặp EL86 ở tầng công suất. Victory cho biết EL86 rất gần EL84 về màu tiếng nhưng phản hồi động tốt hơn và cho công suất ra lớn hơn; máy đạt 25W RMS khi đo ở 240V vào tải 8 ohm. Người dùng vẫn có thể lắp EL84 nếu muốn, miễn là chỉnh lại bias theo hướng dẫn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThe Deputy dùng bias cố định, điểm đo và biến trở chỉnh nằm ngoài khung máy nên không cần rút ampli khỏi vỏ. Để thay bóng công suất, tháo tấm lưới phía sau (hai vít M4 mỗi bên), lắp cặp bóng đã ghép sẵn, rồi đo tại V4+, V5+ và GND bằng đồng hồ thang 200 mV DC, chỉnh về 22 mV, tức 22 mA mỗi bóng, hai bóng lệch nhau không quá 4 mV.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eReverb kỹ thuật số, effects loop và footswitch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eReverb của The Deputy là mạch kỹ thuật số, tiếng nằm giữa kiểu plate và kiểu hall, mượt và hiện đại hơn reverb lò xo truyền thống. Núm Reverb chỉnh lượng hiệu ứng, còn footswitch một nút loại giữ trạng thái đi kèm máy dùng để bật tắt reverb. Đây cũng là chức năng duy nhất điều khiển bằng chân, vì máy không có boost hay đổi kênh.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eEffects loop là loại nối tiếp, trở kháng thấp, theo Victory không thêm nhiễu, gain hay âm lượng, và hoàn toàn nằm ngoài đường tín hiệu khi không cắm gì. Delay, chorus, reverb rack hợp với loop; overdrive, fuzz, wah và tuner nên cắm vào INPUT. Jack Return còn dùng để chẩn đoán nhanh: cắm guitar thẳng vào Return mà có tiếng thì lỗi nằm ở preamp, thường do một bóng 12AX7.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVỏ gỗ Compact và chọn thùng loa\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThe Deputy có hai kiểu vỏ. Bản Compact này dùng vỏ gỗ bọc vinyl với góc da, quai da và logo Victory loại cao cấp; bản \u003cem\u003eDeputy Lunchbox\u003c\/em\u003e giữ nguyên mạch và tính năng nhưng đặt trong khung thép, rộng 345 mm. Theo hướng dẫn chung của Victory cho dòng Compact, các head vỏ gỗ hoạt động y hệt bản vỏ thép, chỉ khác cách tiếp cận bóng khi chỉnh bias và không kèm túi đựng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBiến áp xuất âm có hai cuộn thứ cấp 16 ohm và 8 ohm, đưa ra một jack 16 ohm và hai jack 8 ohm nối song song. Đi cùng head, Victory làm thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eDeputy 112\u003c\/a\u003e hở lưng với loa Celestion G12M-65 Creamback 16 ohm, cắm vào jack 16 ohm; hãng mô tả loa này ngọt hơn bản H-75 ở âm lượng thấp. Hai thùng 8 ohm muốn chạy cùng lúc thì cần dây nối tiếp đặc biệt hoặc hộp ghép trở kháng của Palmer.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBật máy, điện áp và chơi ở âm lượng nhỏ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLuôn để công tắc mặt trước ở PREHEAT trước khi bật công tắc nguồn phía sau, chờ khoảng 60 giây, vặn Master nhỏ rồi mới gạt ON. Khi tắt, đưa về PREHEAT ít nhất 30 giây trước khi ngắt nguồn. Công tắc chọn điện áp nằm ở hông máy; khi đổi điện áp phải đổi cầu chì nguồn theo, T0.5A cho 220\/230V và T1A cho 100\/115V. Máy không có cổng tai nghe hay line out. Để thu âm hoặc chơi nhỏ ở nhà mà vẫn đẩy được đèn, Victory gợi ý bộ hấp thụ công suất như Bugera PS1 hoặc dòng Two Notes Torpedo.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Victory The Deputy Compact\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện, một kênh, vỏ gỗ (Compact)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e25W RMS (đo ở 240V vào tải 8 ohm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x ECC83 (12AX7) \/ 2 x EL86 (lắp được 2 x EL84 sau khi chỉnh bias)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh có master volume\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain, Treble, Middle, Bass, Reverb, Master; công tắc Bright 2 vị trí, Voice 3 vị trí, Preheat\/On\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb kỹ thuật số, bật tắt bằng footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack Input 6,35 mm; FX Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack loa 1 x 16 ohm, 2 x 8 ohm (song song, hoặc 2 thùng 16 ohm); FX Send\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEffects loop nối tiếp; jack footswitch Reverb (1 nút, loại giữ trạng thái)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBias\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBias cố định, điểm đo và chỉnh bên ngoài: 22 mV mỗi bóng (±2 mV)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC, 115 VA; công tắc chọn điện áp ở hông máy; cầu chì nguồn T0.5A (220\/230V) hoặc T1A (100\/115V); cầu chì HT T250mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVỏ gỗ bọc vinyl đen, góc da, quai da\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e390 x 220 x 220 mm (rộng x cao x sâu); hộp 600 x 335 x 330 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 kg theo sách hướng dẫn (trang sản phẩm Victory ghi 9,2 kg); cả hộp 10,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch Reverb 1 nút, dây nguồn, sách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSản xuất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLàm thủ công tại Anh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Victory The Deputy\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc Voice của The Deputy nên đặt nấc nào cho từng kiểu tiếng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNấc 1 cho clean và crunch nhẹ với headroom nhiều nhất. Nấc 2 thêm tối đa khoảng 6 dB gain cho blues rock dày hơn. Nấc 3 giữ gain của nấc 2 và đẩy dải trung cao cùng treble, hợp tiếng classic rock cần nổi trong mix.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể thay EL84 cho cặp EL86 của The Deputy không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Victory cho phép lắp EL84, nhưng phải chỉnh lại bias về 22 mV mỗi bóng tại các điểm đo mặt sau. Hãng cho biết EL86 có màu tiếng gần EL84, phản hồi động tốt hơn và công suất ra lớn hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThe Deputy Compact khác The Deputy Lunchbox ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch, bóng, núm và công suất giống nhau. Bản Compact nằm trong vỏ gỗ bọc vinyl, góc và quai da, rộng 390 mm; bản Lunchbox dùng khung thép, rộng 345 mm. Cách tháo để thay bóng của hai bản khác nhau một chút.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThe Deputy có cổng tai nghe hoặc line out để thu âm không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Muốn thu âm cần nối jack loa vào một loadbox có giả lập thùng loa, chẳng hạn dòng Two Notes Torpedo mà Victory gợi ý, hoặc đặt micro trước thùng loa như cách thu ampli đèn truyền thống.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch kèm theo The Deputy điều khiển những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ bật tắt reverb. Đó là footswitch một nút loại giữ trạng thái, cắm vào jack FOOT SWITCH ở mặt sau; lượng reverb vẫn chỉnh bằng núm trên mặt trước.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép The Deputy với một hay hai thùng loa thì cắm jack nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMột thùng 16 ohm như Deputy 112 cắm jack 16 ohm; một thùng 8 ohm cắm một trong hai jack 8 ohm; hai thùng 16 ohm cắm cả hai jack 8 ohm. Luôn nối loa trước khi bật máy và không rút dây loa khi máy đang chạy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eCabinet Victory Deputy 112\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-head-50w\"\u003eAmp Victory RK50 Richie Kotzen Head 50W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-bon-amplifier-danh-cho-guitar-blues-rock-tot-nhat\"\u003eAmpli cho guitar blues rock\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Victory","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53107204653363,"sku":"VICTORY TDC","price":43850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-victory-the-deputy-compact-head-1.jpg?v=1793719286"},{"product_id":"amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w","title":"Cabinet Guitar Victory Deputy 112 1x12 65W","description":"\u003cp\u003eVictory Deputy 112 là thùng loa guitar điện 1x12 inch, chịu tải 65W, trở kháng 16 ohm, lắp một loa Celestion G12M-65 Creamback, lưng hở một phần, được Victory Amplification làm thủ công tại Anh để đi cùng head \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-the-deputy-compact-head-25w\"\u003eThe Deputy\u003c\/a\u003e. Thùng rộng 598 mm, cao 463 mm, sâu 292 mm, nặng 16,1 kg, bọc vinyl đen cùng kiểu với head. Đây là thùng dành cho người muốn một dàn head đèn nhỏ dễ mang đi, thiên về tiếng clean, crunch và overdrive vừa phải kiểu Anh cổ điển.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVì sao Victory chọn G12M-65 Creamback cho Deputy 112\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo Victory, G12M-65 Creamback có độ nhạy khoảng 97 dB, thấp hơn Vintage 30 và thấp hơn bản H-75 Creamback, dùng nam châm cỡ vừa nặng 35 ounce. Chính Celestion gọi đây là một chiếc \"Greenback mạnh hơn\", và mô tả đó khá sát: tiếng mang chất \"gỗ\" ấm của dòng Greenback, có chút vỡ tiếng của loa khi đẩy âm lượng. Trên trang sản phẩm, hãng nhấn mạnh bản M-65 ngọt hơn bản H-75 khi chơi ở âm lượng thấp, vì vậy được chọn cho thùng 1x12 này.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNhãn trên lưng loa trong ảnh mặt sau ghi rõ G12M, công suất 65 watts, trở kháng 16 ohms và tần số cộng hưởng trầm 75 Hz. Độ nhạy thấp hơn Vintage 30 nghĩa là cùng một mức Master, thùng này nghe nhỏ hơn đôi chút, điều có lợi khi muốn đẩy head đèn trong phòng tập hẹp. Với các tiếng low gain và medium gain, loa thêm màu cho tiếng đàn chứ không chỉ phát lại trung thực.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThùng gỗ thông, vách nghiêng và lưng hở\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVictory đóng thùng tại Anh: nóc và hai hông bằng gỗ thông đỏ, tấm sau và vách gắn loa bằng ván ép bạch dương Baltic. Vách loa được đặt ngả về sau khoảng 2 đến 3 độ để tiếng hướng lên phía người đứng chơi thay vì chỉ phóng thẳng vào chân. Ngoài là vinyl đen bronco, lưới loa đan hai màu đen bạc, logo chữ V với vòng nguyệt quế ở góc trên bên trái, bốn góc ốp và quai xách trên nóc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt sau chỉ đóng kín phần trên, phần dưới để hở, nên loa phát cả ra trước lẫn ra sau. Kiểu thùng này cho tiếng lan rộng, thoáng, nhiều không khí trong phòng, phần trầm tròn chứ không nén chặt như thùng kín. Đổi lại, tiếng phụ thuộc nhiều vào vị trí đặt: kê sát tường sẽ dày trầm hơn, kéo ra giữa phòng tiếng mở và nhẹ hơn. Thùng làm từ gỗ thông nguyên tấm, lưng hở, cộng hưởng tốt với loa Creamback.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBảng jack và cách nối với head\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrên lưng thùng có một tấm kim loại gắn hai jack INPUT và LINK, kèm ô ghi mã model, số sê-ri, trở kháng và công suất; trên mẫu trong ảnh ghi V112WC-65, 16 ohm, 65W. Dòng cảnh báo in trên tấm nhắc không được nối hai ampli vào cùng một thùng. Dây nối từ head sang thùng phải là dây loa hai lõi, không dùng dây guitar có bọc chống nhiễu.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVới head có jack 16 ohm như The Deputy hay \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-head-50w\"\u003eRK50 Richie Kotzen Head\u003c\/a\u003e, chỉ cần cắm dây vào jack 16 ohm của head rồi vào INPUT của thùng. Nếu head chỉ có lựa chọn 8 ohm và 4 ohm, cần đọc kỹ sách hướng dẫn của head xem có chịu được tải lệch hay không trước khi dùng. Luôn nối thùng trước khi bật head khỏi chế độ standby và không rút dây loa khi head đang chạy, vì ampli đèn chạy không tải có thể hỏng biến áp xuất âm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép với head nào trong hệ Victory\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVictory ghi Deputy 112 tạo thành một dàn rất gọn khi ghép với The Deputy 25W. Hãng cũng gợi ý dùng thùng này với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w\"\u003eV40 The Duchess\u003c\/a\u003e và Sheriff 22 khi muốn tiếng bớt gắt, cảm giác vintage hơn, đồng thời thùng vẫn chạy tốt với Sheriff 44 và V40 Deluxe. Victory mô tả thế mạnh của thùng nằm ở các tiếng low gain và medium gain cổ điển ở mọi mức âm lượng; với head high gain chơi riff trầm nặng, nên cân nhắc thùng kín lưng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVề kích thước, head The Deputy Compact rộng 390 mm đặt lên nóc thùng rộng 598 mm vẫn còn dư chỗ, cả dàn đều bọc vinyl đen nên nhìn đồng bộ. Ngoài Deputy 112, Victory còn làm Deputy 212 lớn hơn và Deputy LB 112 nhỏ hơn cho bản Lunchbox, nhưng mẫu 112 này là lựa chọn cân bằng giữa độ gọn và độ dày tiếng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDùng trong thực tế: phòng tập, sân khấu, thu âm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVới head 25W như The Deputy, một thùng 1x12 65W dư sức cho phòng tập ban nhạc và sân khấu quán; công suất chịu tải của loa cao hơn nhiều so với công suất head nên không lo quá tải. Khi chơi cùng trống lớn, có thể nghiêng thùng hoặc kê cao để tiếng đến tai người chơi rõ hơn, nhờ vách loa vốn đã ngả nhẹ về sau.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi thu âm, lưng hở cho thêm một lựa chọn: ngoài micro đặt trước lưới loa, có thể đặt thêm một micro phía sau để lấy phần trầm và không khí của phòng, sau đó đảo pha và trộn với micro trước. Muốn chơi ở âm lượng nhỏ mà vẫn đẩy head đèn, nên đặt bộ hấp thụ công suất giữa head và thùng thay vì vặn Master quá thấp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Victory Deputy 112\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa mở rộng cho guitar điện, 1x12 inch, lưng hở một phần\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x Celestion G12M-65 Creamback 12 inch (nhãn loa: 65W, 16 ohm, cộng hưởng 75 Hz)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e65W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e16 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 97 dB (theo Victory)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack INPUT và jack LINK 6,35 mm trên tấm kim loại mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVật liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNóc, hông gỗ thông đỏ; tấm sau và vách loa ván ép bạch dương Baltic; vách loa ngả sau 2–3 độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVinyl đen bronco, lưới loa dệt, logo Victory, quai xách trên nóc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e598 x 463 x 292 mm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e16,1 kg (35,5 lb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSản xuất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐóng thủ công tại Anh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Victory Deputy 112\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDeputy 112 có chịu được head 50W như RK50 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoa G12M-65 Creamback chịu tải 65W nên head 50W vẫn nằm trong giới hạn. Cắm vào jack 16 ohm của head; với RK50 chạy ở mức 50W, thùng sẽ được đẩy gần mức tối đa khi Master mở lớn nên cần nghe kỹ, giảm âm lượng nếu thấy loa rè.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoa G12M-65 trong Deputy 112 khác Vintage 30 thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Victory, G12M-65 có độ nhạy khoảng 97 dB, thấp hơn Vintage 30, nam châm cỡ vừa, tiếng kiểu Greenback ấm và \"gỗ\" hơn, ngọt ở âm lượng thấp. Vì Vintage 30 nhạy hơn, cùng một head và cùng mức Master thì thùng lắp Vintage 30 sẽ nghe to hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Deputy 112 chỉ để hở nửa dưới mặt sau?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhần hở cho loa phát cả ra sau, tiếng thoáng và lan rộng hơn; phần kín phía trên giữ khung thùng chắc và là chỗ gắn tấm jack. Thùng vì thế đứng giữa tiếng mở của combo hở lưng và độ chắc của thùng kín.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐặt Deputy 112 thế nào để tiếng trầm đầy hơn?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKê thùng gần tường hoặc góc phòng, vì sóng phát ra từ lưng hở sẽ dội lại và cộng thêm phần trầm. Nếu tiếng bị ù, kéo thùng ra xa tường vài chục centimet hoặc giảm Bass trên head.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDeputy 112 có dùng được cho head bán dẫn hoặc ampli modeling không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, miễn là ngõ ra loa của ampli hợp tải 16 ohm và công suất không vượt 65W. Đây là thùng loa guitar thụ động, không có mạch khuếch đại, nên tiếng cuối cùng vẫn mang màu của loa Creamback.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-the-deputy-compact-head-25w\"\u003eAmp Victory The Deputy Compact Head 25W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-rk50-richie-kotzen-head-50w\"\u003eAmp Victory RK50 Richie Kotzen Head 50W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa cabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Victory","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53107213861171,"sku":"VICTORY V112 D","price":24400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-guitar-victory-deputy-112-1.jpg?v=1793719313"},{"product_id":"amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w","title":"Cabinet Guitar Victory V112-WC-75 1x12 75W","description":"\u003cp\u003eVictory V112-WC-75 là thùng loa mở rộng 1x12 thân rộng (wide body), lưng hở, bọc vinyl màu kem, lắp một loa Celestion G12H-75 Creamback 12 inch, chịu tải 75W ở trở kháng 16 ohm. Victory Amplification làm thùng này trước hết để đi cùng head V40 Deluxe nên dùng chung bộ áo kem, logo vòng nguyệt quế màu đồng, góc bọc và tay xách màu nâu; thùng rộng 600 mm, cao 473 mm, sâu 253 mm và nặng khoảng 16 kg. So với các thùng 1x12 compact của chính Victory, đây là bản cho tiếng to và rộng hơn, hợp với tiếng clean nhiều headroom, reverb và tremolo của dòng Duchess.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐọc tên V112-WC-75 và vị trí trong dòng thùng Victory\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVictory đặt tên thùng theo cấu hình loa và kiểu thân: \"112\" là một loa 12 inch, các mã có chữ \"W\" là thân rộng, còn những mã có chữ \"C\" đứng riêng như V112-C là bản compact nhỏ gọn. Hậu tố \"75\" cho biết thùng lắp Celestion Creamback bản 75W, để phân biệt với các thùng cùng hãng dùng Creamback 65W. Trên ảnh hãng, mặt trước được chia chéo: góc trên bên trái là mảng vinyl kem gắn logo chữ V màu đồng, phần còn lại là lưới dệt ô nhỏ màu xám bạc, viền thùng có bốn góc bọc màu nâu cam.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTheo cách hãng mô tả, mục đích của thùng là \"một tiếng lớn hơn các thùng Compact 1x12\" của Victory. Thân rộng cho thể tích trong lớn hơn, nên dải trầm nghe đầy và rộng hơn một thùng hộp vuông nhỏ, trong khi chiều sâu chỉ 25,3 cm vẫn giữ được kích thước dễ đặt dưới một head cỡ trung.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCelestion G12H-75 Creamback: nhạy hơn, trầm chặt hơn bản 65W\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eG12H-75 Creamback là phiên bản nam châm nặng của G12M-65, độ nhạy 100 dB. Victory mô tả loa này vẫn giữ một phần chất \"woody\" (ấm, có thớ gỗ) của bản 65W, nhưng phần trầm mạnh và gọn hơn, dải cao rõ hơn, tổng thể dày và tách nốt tốt hơn. Đó là lý do hãng cho rằng loa hợp với EQ và cách lên gain của V40 Deluxe, nhất là khi chơi ở âm lượng vừa đến lớn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eChênh lệch độ nhạy cũng có ý nghĩa thực tế: G12M-65 Creamback được Victory ghi 97 dB, thấp hơn 3 dB so với G12H-75. Ba dB tương đương việc tăng gấp đôi công suất ampli, nên cùng một vị trí núm Volume, V112-WC-75 nghe to hơn rõ rệt so với thùng lắp Creamback 65. Hãng gợi ý loa 75W cho người thích độ rõ và lực của Vintage 30 nhưng thấy Vintage 30 hơi gắt với tiếng classic rock hay blues, và cho người thích tông Creamback 65 nhưng muốn bớt màu, bớt vỡ tiếng và trầm chặt hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLưng hở và tiếng lan trong phòng nhỏ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt sau của V112-WC-75 gồm một tấm ván lớn phía trên và một nẹp ngang phía dưới, ở giữa chừa khe hở để lộ lưng loa Creamback màu kem. Tấm ván trên gắn bảng kim loại có hai jack: INPUT để nhận dây loa từ head và LINK để nối tiếp sang thùng thứ hai. Victory ghi rằng thiết kế lưng hở \"lấp đầy không gian nhỏ\" rất tốt, phù hợp với phòng tập, quán cà phê acoustic hay sân khấu nhỏ, nơi người chơi muốn tiếng lan đều chứ không chỉ bắn thẳng ra phía trước.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eĐổi lại, thùng hở không dồn hơi ở tần số thấp như thùng kín: tiếng palm mute ở gain cao sẽ bớt đấm, phần trầm mềm hơn. Với tiếng clean sáng, crunch nhẹ và các lớp reverb, tremolo mà Victory nhắc tới, đặc tính này lại có lợi vì tiếng có thêm không khí. Đặt thùng sát tường sẽ dày trầm hơn do phản xạ từ lưng, kéo ra giữa phòng thì tiếng gọn và sáng hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVỏ gỗ làm tay tại Anh, mặt baffle nghiêng 2–3 độ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThùng loa Victory được đóng tay tại Anh: nóc và hai hông bằng gỗ thông đỏ (redwood pine), mặt lưng và baffle bắt loa bằng ván Baltic birch. Baffle được đặt nghiêng về sau 2–3 độ để hướng tiếng lên phía người đang đứng chơi thay vì chỉ chiếu vào chân. Bảng jack phía sau in dòng \"Designed and made in the UK by Victory Amplification\" cùng ô ghi model, số serial, trở kháng và công suất.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép V112-WC-75 với head nào\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNgoài V40 Deluxe, trang Duchess 112 của Victory, tức trang hiện mang mã V112 WC 75, xếp thùng vào nhóm dành cho dòng Duchess: V4 Duchess, V40 và bản Deluxe. Trên shop, người đang dùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w\"\u003ehead V40 The Duchess\u003c\/a\u003e có được một bộ head và thùng đúng phong cách của dòng này. Head 40W đánh vào loa chịu 75W là dư tải thoải mái, có thể mở lớn để lấy độ nén của đèn công suất mà không lo cho loa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng có tổng trở 16 ohm, nên cắm vào jack 16 ohm của head. Khi nối thêm một thùng 16 ohm thứ hai qua jack LINK, hai loa chạy song song và tổng trở còn 8 ohm, lúc đó phải chuyển head sang ngõ ra 8 ohm. Với head mạnh như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v130-the-super-jack-head-100w\"\u003eV130 The Super Jack\u003c\/a\u003e, chỉ nên dùng thùng ở mức tập luyện hoặc phòng thu, vì công suất head vượt khả năng chịu tải của một loa 75W.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChọn giữa hai thùng 1x12 Victory trên shop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrên guitardien.vn hiện có hai thùng 1x12 Victory. V112-WC-75 thân rộng, áo kem, lưng hở, lắp loa G12H-75 Creamback 75W độ nhạy 100 dB, được làm để đi cặp dòng Duchess. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eVictory Deputy 112\u003c\/a\u003e bọc vinyl đen, lưng hở một phần, lắp G12M-65 Creamback 65W, trở kháng 16 ohm, được Victory làm để đi cùng head \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-the-deputy-compact-head-25w\"\u003eThe Deputy\u003c\/a\u003e; loa M-65 có độ nhạy khoảng 97 dB nên cùng mức Master nghe nhỏ hơn, tiếng ấm và ngọt hơn ở âm lượng thấp. Các thùng 1x12 Victory đời trước như V112-WW-65 lưng kín, V112CB và V112V bản compact nay đã ngừng sản xuất. Nếu chơi chủ yếu clean, blues và cần một thùng to tiếng, đi cặp Duchess, V112-WC-75 là lựa chọn sát nhất.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Victory V112-WC-75\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCabinet guitar điện 1x12, thân rộng (wide body), lưng hở\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12 inch Celestion G12H-75 Creamback, độ nhạy 100 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e75W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e16 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eJack\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,35 mm trên bảng sau: INPUT và LINK\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNóc và hông gỗ redwood pine, lưng và baffle Baltic birch; baffle nghiêng 2–3 độ; đóng tay tại Anh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVinyl màu kem, logo màu đồng, góc bọc và tay xách màu nâu, lưới dệt xám bạc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600 x 473 x 253 mm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 16 kg (35 lb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHead gợi ý của hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eV40 Deluxe; dòng Duchess (V4 Duchess, V40)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Victory V112-WC-75\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV112-WC-75 và Duchess 112 trên web Victory hiện nay có phải một thùng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCùng thân thùng và cùng mã nội bộ V112 WC 75, ảnh trên trang Duchess 112 vẫn là chiếc thùng kem này. Tuy vậy bảng thông số Duchess 112 hiện ghi loa G12M-65 Creamback 65W, nên bản V112-WC-75 lắp G12H-75 là cấu hình đời trước; khi nhận hàng nên xem nhãn trên lưng loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Victory chọn G12H-75 cho thùng đi cặp V40 Deluxe?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hãng, G12H-75 nhạy hơn (100 dB), trầm chặt và cao rõ hơn G12M-65, nên giữ được độ sạch và headroom của V40 Deluxe ở âm lượng vừa và lớn, đồng thời không làm reverb, tremolo bị đục.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm hai thùng V112-WC-75 vào một head thì chỉnh trở kháng thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối thùng thứ nhất từ head vào jack INPUT, rồi dùng jack LINK sang INPUT của thùng thứ hai. Hai thùng 16 ohm song song thành 8 ohm, nên chọn ngõ ra 8 ohm trên head và chỉ cắm dây khi ampli đã tắt.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưng hở của V112-WC-75 có gây khó khi thu âm bằng micro?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, chỉ cần một micro dynamic đặt trước lưới là đủ. Muốn thêm trầm và không khí phòng, đặt micro thứ hai sau khe hở phía dưới lưng thùng và đảo pha micro này khi trộn để tránh tiếng bị khuyết.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV112-WC-75 có hợp chơi metal gain cao không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược nhưng không phải thế mạnh: lưng hở làm phần trầm của riff tắt tiếng lỏng hơn. Với gain hiện đại, Victory khuyên dùng thùng lắp loa Vintage 30; còn V112-WC-75 hợp clean, blues, crunch cổ điển.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV112-WC-75 nặng bao nhiêu, một người xách đi diễn được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThùng nặng khoảng 16 kg, sâu 25,3 cm, có một tay xách màu nâu trên nóc. Một người xách được quãng ngắn từ xe vào sân khấu; nên có áo trùm để giữ lớp vinyl kem khỏi bẩn và trầy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w\"\u003eHead Victory V40 The Duchess\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Victory","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53116304097587,"sku":"VICTORY  V112WC-75","price":24400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-guitar-victory-v112-wc-75-1.jpg?v=1793719315"},{"product_id":"amplifier-victory-v130-the-super-jack-head-100w","title":"Amp Guitar Điện Victory V130 The Super Jack Head 100W","description":"\u003cp\u003eVictory V130 The Super Jack là head ampli đèn guitar điện 100W do Victory Amplification thiết kế và lắp tay tại Anh, phát triển lên từ V30 The Jack, mẫu head nhỏ mà hãng làm cùng Guthrie Govan. Máy có hai kênh Clean và Overdrive, mỗi kênh tách thêm một chế độ nên tổng cộng có bốn màu tiếng chuyển được bằng footswitch: clean nhiều headroom, crunch, overdrive Voice I lấy gốc từ VX The Kraken và overdrive Voice II dày hơn cho solo. Tầng công suất bốn bóng 6L6 chuyển giữa 100W và 30W, có điểm đo bias bên ngoài, effects loop nối tiếp và năm jack loa cho tải 4, 8 hoặc 16 ohm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/1-1RxPLLrRo\" title=\"The V130 Super Jack Overview with Simon McBride\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai kênh, bốn chế độ: Clean, Crunch, Voice I, Voice II\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eV30 The Jack gốc chỉ có hai thái cực: clean rất sạch và overdrive rất nặng, đúng yêu cầu của Guthrie Govan. Bản 100W chèn thêm hai chế độ ở giữa. Trên kênh Clean, công tắc CLEAN\/CRUNCH đưa thêm một tầng gain vào đường tín hiệu để tiếng đàn vỡ sớm hơn, cho vùng clean bị đẩy và overdrive cổ điển mà hãng mô tả là gợi nhớ tới V40 The Duchess và Sheriff 44. Núm CLEAN GAIN quyết định độ nhạy đầu vào: để thấp thì giữ được clean trong ngay cả khi đánh mạnh, vặn cao thì đèn bắt đầu vỡ tự nhiên.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKênh Overdrive có núm OVERDRIVE GAIN với lượng gain nhiều hơn hẳn, cộng thêm công tắc O\/D VOICE. Ở Voice I, đáp ứng chặt hơn và gain hơi thấp hơn, hợp với đàn hạ tông; đây là phần được lấy từ kênh 1 của VX The Kraken, có góp ý của Rabea Massaad. Chuyển sang Voice II, gain tăng và tiếng overdrive béo, tròn hơn, dành cho đoạn lead. Cả bốn chế độ đều đổi được bằng chân nhờ hai footswitch kèm máy: bộ đôi latching cho Channel ở đầu tip và Crunch ở vòng ring, bộ đơn cho Voice I\/II.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEQ chung, master riêng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBa núm BASS, MIDDLE, TREBLE dùng chung cho cả hai kênh. Victory giải thích mạch EQ đã được tính để đứng vững ở mọi chế độ: chỉ cần cân nó theo thùng loa đang dùng là cả bốn màu tiếng đều giữ được cân bằng. Theo sách hướng dẫn, Treble không chỉ chỉnh độ sáng mà còn định hình tính cách của tiếng méo; Bass nên giảm bớt khi chơi lớn; Middle vặn lên giúp tiếng đàn nổi qua bản phối ban nhạc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHai núm CLEAN MASTER và OVERDRIVE MASTER là chỗ cân âm lượng giữa các kênh. Nên đặt mức clean theo âm lượng ban nhạc trước, rồi chỉnh master kênh overdrive để khi đạp sang Voice II tiếng nhô lên vừa đủ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBốn bóng 6L6, chế độ HIGH, LOW và PREHEAT\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePhần tiền khuếch đại dùng bốn bóng ECC83 (12AX7), tầng công suất là bốn bóng 6L6. Công tắc gạt ba nấc HIGH, PREHEAT, LOW nằm ngay mặt trước. Victory đo được khoảng 110W rms ở nấc HIGH khi cấp điện 240V vào tải 8 ohm, nhưng ghi danh định 100W vì phần lớn lưới điện chỉ khoảng 230V; nấc LOW cho khoảng 30W. Ở mức thấp, tầng công suất mềm hơn và có độ \"nhún\" khi gảy mạnh.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNấc PREHEAT thay cho STANDBY trên các đời trước do quy định mới của châu Âu về dòng điện ở chế độ chờ. Quy trình đúng là bật công tắc nguồn sau lưng khi cần gạt đang ở PREHEAT, để khoảng 60 giây cho dây đốt bóng nóng rồi mới gạt sang HIGH hoặc LOW. Khi tắt, hạ volume và để ở PREHEAT ít nhất 30 giây rồi mới ngắt nguồn để tránh tiếng bụp qua hệ thống PA.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMáy nhận được cả bóng EL34 lẫn 6L6. Trên nóc khung máy có một công tắc nhỏ chọn dải bias, gạt về phía bóng công suất là dành cho 6L6. Điểm đo bias nằm bên ngoài nên không phải rút khung máy khỏi vỏ gỗ: tháo lưới sau, thay bộ bóng đã ghép cặp rồi chỉnh bằng đồng hồ vạn năng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐầu ra loa 4, 8, 16 ohm và chọn thùng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBiến áp xuất âm của V130 có ba cuộn thứ cấp riêng 16, 8 và 4 ohm, đưa ra năm jack: một jack 16 ohm, hai jack 8 ohm và hai jack 4 ohm, mỗi cặp đã nối song song bên trong. Như vậy một thùng 4, 8 hay 16 ohm đều có chỗ cắm đúng trở kháng; hai thùng 16 ohm cắm vào cặp jack 8 ohm, còn hai thùng 8 ohm cắm vào cặp jack 4 ohm, không cần hộp chia.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHead rộng 480 mm, Victory cho biết đặt vừa khít trên thùng V212VV 2x12 của hãng. Với công suất 100W, nên chọn thùng có khả năng chịu tải từ 100W trở lên; các thùng 1x12 công suất 65 đến 75W như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w\"\u003eVictory V112WC-75\u003c\/a\u003e chỉ nên đi với nấc LOW 30W. Luôn nối thùng loa trước khi bật máy và dùng dây loa chuyên dụng, không dùng dây đàn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEffects loop và mặt sau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eEffects loop của V130 là loop nối tiếp, trở kháng thấp, mức tín hiệu ở cỡ nhạc cụ chứ không phải mức line, nên pedal delay, chorus hay reverb gắn vào không bị quá tải. Jack SEND là bản sao trở kháng thấp của tín hiệu ở INPUT, có thể kéo sang một ampli khác; jack RETURN khi bỏ trống tự nối với SEND. Victory gợi ý delay và reverb số đặt trong loop, còn overdrive, fuzz, wah và tuner cắm thẳng vào INPUT.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt sau còn có bộ chọn điện áp, ổ IEC kèm khay cầu chì, công tắc POWER ON, cầu chì cao áp HT FUSE loại T1A 20x5mm, cụm điểm đo BIAS ADJUST, jack footswitch OVERDRIVE VOICE và jack CH\/CRUNCH. Bộ chọn điện áp chỉ nên để kỹ thuật viên đổi, và phải đổi cầu chì nguồn theo (3,15A ở 230V, 6,3A ở 115V).\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSo với V30 The Jack MKII\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai máy cùng họ Jack nhưng khác hẳn về quy mô. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eV30 The Jack MKII\u003c\/a\u003e là head lunchbox vỏ kim loại đục lỗ, rộng 342 mm, nặng 8,2 kg, chạy hai bóng 6L6 cho khoảng 40W ở nấc cao hoặc 7W ở nấc thấp, có ba chế độ Clean, Crunch, Overdrive cộng nút Nomod chỉnh độ chặt dải trầm, và chỉ có jack loa 8 và 16 ohm. V130 là head vỏ gỗ cỡ lớn 480 x 235 x 235 mm, bốn bóng 6L6 cho 100W hoặc 30W, có Voice I\/II trên kênh overdrive thay cho Nomod và thêm cặp jack 4 ohm. V130 hợp sân khấu cần headroom lớn và thùng 2x12, 4x12.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Victory V130 The Super Jack\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện, 2 kênh, 4 chế độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100W (HIGH, đo được khoảng 110W rms ở 240V) \/ 30W (LOW)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 x ECC83 (12AX7) \/ 4 x 6L6, đổi được sang EL34\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean (chế độ Clean, Crunch) và Overdrive (Voice I, Voice II)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean Gain, Overdrive Gain, Bass, Middle, Treble, Clean Master, Overdrive Master; công tắc Clean\/Crunch, O\/D Voice I\/II, Channel, HIGH\/PREHEAT\/LOW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNối tiếp, trở kháng thấp, mức nhạc cụ (Send, Return)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 16 ohm, 2 x 8 ohm (song song), 2 x 4 ohm (song song)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối khác\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack footswitch Overdrive Voice, jack footswitch Channel\/Crunch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBias\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiểm đo và chiết áp chỉnh bên ngoài, công tắc chọn dải EL34\/6L6 trên khung máy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC, bộ chọn điện áp, cầu chì cao áp T1A 20x5mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e480 x 235 x 235 mm (rộng x cao x sâu, gồm quai, chân, núm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12,5 kg theo trang sản phẩm Victory; sách hướng dẫn (bản 6, 08\/2024) ghi 16,1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch đôi Channel + Crunch, footswitch đơn O\/D Voice, dây nguồn, áo trùm vinyl\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThiết kế và lắp tay tại Anh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Victory V130 The Super Jack\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV130 Super Jack có lắp được bóng EL34 thay cho 6L6 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Sách hướng dẫn ghi máy nhận cả EL34 lẫn 6L6; trước khi thay phải gạt công tắc chọn dải bias trên nóc khung máy về đúng loại bóng (gạt về phía bóng công suất là 6L6), sau đó chỉnh lại bias cho bộ bóng mới.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNấc LOW 30W của V130 có đủ nhỏ để chơi trong phòng ngủ không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThường là không. Chính Victory viết rằng máy được thiết kế để chơi lớn, kể cả ở nấc thấp cũng khó đạt âm lượng phòng ngủ mà vẫn có tiếng đẹp. Hãng gợi ý dùng bộ suy hao công suất hoặc loadbox.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVoice I và Voice II trên kênh Overdrive của V130 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVoice I đáp ứng chặt hơn, gain thấp hơn một chút, hợp đàn hạ tông và riff dày; chế độ này phát triển từ kênh 1 của VX The Kraken. Voice II nhiều gain hơn, tiếng béo hơn, dùng cho lead. Đổi bằng công tắc O\/D VOICE hoặc footswitch đơn kèm máy.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV130 The Super Countess và V130 The Super Jack có phải hai máy khác nhau?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Victory đổi tên dòng Countess thành Jack vào cuối năm 2020 để thể hiện đúng hơn độ đa dụng của máy, và khẳng định mạch bên trong không thay đổi; khác biệt chỉ ở tên và phần trang trí.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn chạy hai thùng loa 8 ohm với V130 thì cắm vào đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm hai thùng vào cặp jack 4 ohm, vì hai thùng 8 ohm nối song song cho tải 4 ohm. Hai thùng 16 ohm thì dùng cặp jack 8 ohm; một thùng 16 ohm dùng jack 16 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTự chỉnh bias cho V130 Super Jack cần những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMột đồng hồ vạn năng để thang 200mV DC và một tua vít dẹt nhỏ. Đo giữa lỗ GND và từng cặp V5\u0026amp;6+, V7\u0026amp;8+, vặn chiết áp tới khoảng 34mV (34mA mỗi bóng), hai cặp lệch nhau không quá 6mV.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eHead Victory V30 The Jack MKII 40W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa cabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Victory","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53116345254195,"sku":"VICTORY V130","price":67980000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-victory-v130-super-jack-head-1.jpg?v=1793719290"},{"product_id":"amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w","title":"Amp Guitar Điện Victory V30 The Jack MKII Lunch Box Head 42W","description":"\u003cp\u003eVictory V30 The Jack MKII Lunch Box là head ampli đèn guitar điện cỡ hộp cơm, nặng 8,2 kg, ban đầu được Victory phát triển cùng Guthrie Govan làm \"flying amp\", tức chiếc máy anh mang theo khi bay đi diễn. Máy có hai kênh Clean và Overdrive, bản MKII thêm chế độ Crunch trên kênh Clean và nút Nomod chọn giữa EQ của đời đầu và EQ mới chặt dải trầm hơn; tầng công suất hai bóng 6L6 cho khoảng 42W, gạt xuống còn khoảng 7W. Khung máy là vỏ kim loại đục lỗ quai cao su, kèm túi đệm, hai footswitch và effects loop nối tiếp.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/Tfq7ngbsdtE\" title=\"Victory V30 MkII - The Jack of All Trades?\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTừ \"flying amp\" của Guthrie Govan đến bản MKII\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eYêu cầu ban đầu của Guthrie Govan rất rõ: một kênh clean nhiều khoảng trống, trong và chi tiết, một kênh overdrive dày đủ cho rock hiện đại, gói trong khối máy đủ nhỏ để xách tay. V30 đời đầu làm đúng hai việc đó, giữa hai kênh gần như không có vùng trung gian. Ở bản MKII, Victory lấy chế độ crunch vốn làm cho V130 The Super Jack đưa xuống kênh Clean, đồng thời thêm Nomod cho những người thấy tiếng overdrive đời đầu hơi tối. Ngoài ra, dòng này từng mang tên Countess; cuối năm 2020 hãng đổi sang tên Jack, và theo Victory chỉ có tên cùng phần trang trí thay đổi, mạch giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKênh Clean, nút kéo Crunch và kênh Overdrive\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHàng điều khiển từ trái sang phải gồm INPUT, CLEAN GAIN, công tắc gạt CHANNEL, OVERDRIVE GAIN, BASS, MIDDLE, TREBLE, CLEAN MASTER, OVERDRIVE MASTER, đèn báo có mắt kính màu và công tắc HIGH, PREHEAT, LOW. Điểm khác so với V130 là Crunch không nằm trên một công tắc riêng mà là núm CLEAN GAIN dạng kéo: kéo núm ra (in chữ PULL CRUNCH bên dưới) để thêm một tầng gain, nhấn vào để về clean. Theo Victory, Crunch dành cho các tiếng clean bị đẩy và overdrive nhẹ, từ blues, country đến classic rock.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKênh Overdrive có lượng gain lớn hơn hẳn: để OVERDRIVE GAIN thấp cho tiếng crunch rhythm, khoảng giữa cho overdrive dày, vặn hết cho distortion đầy nhất. Ba núm EQ dùng chung cho cả hai kênh, mỗi kênh có master riêng để cân âm lượng khi chuyển. Footswitch đôi latching kèm máy điều khiển Channel 1\/2 ở đầu tip và Clean\/Crunch ở vòng ring, nên cả ba chế độ đều đổi được bằng chân.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNomod: chọn EQ của MKI hay MKII\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNomod là nút nhấn nhỏ ở mặt sau, có nhãn V30 MKI EQ và V30 MKII EQ. Nhấn vào, máy dùng đúng EQ của V30 đời đầu do Guthrie Govan chỉnh, tức \"No Modification\". Nhả ra, máy chuyển sang EQ mới: bớt trầm cho chặt hơn và đẩy dải trung cao, hợp với overdrive nặng. Nomod chỉ tác động lên Crunch và Overdrive; kênh Clean giữ nguyên vì hãng thấy clean của đời đầu không cần sửa. Chức năng này đổi được bằng footswitch đơn latching đi kèm, cắm vào jack FOOT SWITCH 1-WAY LATCHING NOMOD. Guthrie Govan kể đã dùng chế độ mới suốt cả buổi tối và thấy tiếng rất ổn, dù vẫn cho rằng EQ đời đầu không có gì sai.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai bóng 6L6: khoảng 42W hoặc 7W\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBên trong là bốn bóng 12AX7 (ECC83) cho phần tiền khuếch đại và hai bóng 6L6 cho tầng công suất. Trang Victory ghi 42W ở nấc HIGH, 7W ở nấc LOW. Sách hướng dẫn công bố số đo chi tiết ở 240V vào tải 8 ohm: kênh clean 40W và 7W, kênh overdrive 44W và 9W. Sau khi bật công tắc nguồn sau lưng với cần gạt mặt trước ở PREHEAT, chờ khoảng 45 giây rồi mới gạt sang HIGH hoặc LOW; trước khi tắt, giữ ở PREHEAT ít nhất 30 giây.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNhãn sau máy in rõ \"POWER: 2x6L6 or 2xEL34\". Muốn đổi sang EL34, tháo nắp lưới trên để gạt công tắc dải bias trên khung (gạt về phía bóng công suất là 6L6), thay cặp bóng đã ghép đôi, rồi chỉnh bias từ bên ngoài bằng chiết áp và hai điểm đo V5+, V6+ so với GND, mục tiêu khoảng 34mV mỗi bóng. Không phải tháo đế máy nên việc này khá an toàn, nhưng vẫn cần người biết đo điện.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVỏ lunchbox, đầu ra loa và effects loop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eV30 MKII Lunch Box có kích thước 342 x 185 x 185 mm, vỏ kim loại dạng khung đục lỗ, quai cao su. Sách hướng dẫn ghi máy trần nặng 8,5 kg, đủ phụ kiện 10,65 kg; trang hãng ghi 8,2 kg. Victory còn có bản V30 MKII Compact dùng vỏ khác cho cùng dòng máy. Kèm máy là túi đệm, dây nguồn và hai footswitch.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBiến áp xuất âm có hai cuộn thứ cấp 16 và 8 ohm, ra ba jack: một 16 ohm và hai 8 ohm nối song song. Một thùng 8 ohm cắm jack 8 ohm, một thùng 16 ohm cắm jack 16 ohm, hai thùng 16 ohm cắm cả hai jack 8 ohm. Không có ngõ 4 ohm, nên muốn chạy hai thùng 8 ohm phải dùng dây nối tiếp cắm vào jack 16 ohm hoặc một hộp ghép thùng loa thụ động. Với vỏ nhỏ như vậy, một thùng 1x12 là cặp đôi gọn nhất, ví dụ \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112-deputy-cabinet-65w\"\u003eVictory Deputy 112\u003c\/a\u003e hay \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w\"\u003eV112WC-75\u003c\/a\u003e, cả hai đều 16 ohm nên cắm vào jack 16 ohm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eEffects loop là loop nối tiếp, trở kháng thấp, mức tín hiệu nhạc cụ, nên pedal thường gắn vào không bị quá tải; jack RETURN khi để trống tự nối với SEND. Delay, chorus, reverb hợp đặt trong loop, còn overdrive, fuzz, wah, tuner cắm ở đầu vào. Cầu chì nguồn nằm trong khay, nhãn ghi T1AL cho 220\/230V và T2AL cho 100\/115V; cầu chì cao áp là T500mA.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChọn V30 MKII hay V130 Super Jack\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai máy chung mạch gốc nhưng phục vụ hai kiểu người chơi. V30 MKII nhỏ gọn, ba chế độ, có Nomod, hai bóng 6L6, chỉ có jack loa 8 và 16 ohm; nó hợp người diễn quán, phòng tập hoặc hay mang máy đi xa. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v130-the-super-jack-head-100w\"\u003eV130 The Super Jack\u003c\/a\u003e là head vỏ gỗ 480 mm, bốn bóng 6L6 cho 100W hoặc 30W, thêm Voice I\/II trên kênh overdrive và cặp jack 4 ohm; đổi lại, nó nặng và to hơn nhiều. Nếu cần tiếng clean và crunch kiểu cổ điển hơn, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w\"\u003eV40 The Duchess\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-vc35-the-copper-lunch-box-head-35w\"\u003eVC35 The Copper\u003c\/a\u003e cùng cỡ lunchbox là hai hướng khác.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Victory V30 The Jack MKII Lunch Box\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện dạng lunchbox, 2 kênh, 3 chế độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 42W (HIGH) \/ 7W (LOW) theo hãng; manual đo: clean 40W\/7W, overdrive 44W\/9W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 x 12AX7 (ECC83) \/ 2 x 6L6, đổi được sang 2 x EL34\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean (kéo núm để bật Crunch), Overdrive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean Gain (Pull Crunch), Overdrive Gain, Bass, Middle, Treble, Clean Master, Overdrive Master; công tắc Channel, HIGH\/PREHEAT\/LOW; nút Nomod (EQ MKI\/MKII) ở mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNối tiếp, trở kháng thấp, mức nhạc cụ (Send, Return)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 16 ohm, 2 x 8 ohm (song song, hoặc 2 thùng 16 ohm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối khác\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack footswitch 2 nút (Channel 1\/2, Clean\/Crunch), jack footswitch Nomod\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBias\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChiết áp và điểm đo V5+, GND, V6+ bên ngoài; công tắc dải EL34\/6L6 dưới nắp trên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC, 50\/60 Hz, 160 VA; cầu chì nguồn T1AL (220\/230V), cầu chì cao áp T500mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhung kim loại đục lỗ, quai cao su\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e342 x 185 x 185 mm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8,2 kg theo trang hãng; manual: 8,5 kg máy trần, 10,65 kg kèm phụ kiện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch đôi Channel + Crunch, footswitch đơn Nomod, túi đệm, dây nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVIT JACKV30MKII\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Victory V30 The Jack MKII\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút Nomod trên V30 MKII có thay đổi tiếng kênh Clean không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo sách hướng dẫn, Nomod chỉ đổi EQ của chế độ Crunch và kênh Overdrive giữa bản gốc của V30 đời đầu và bản mới bớt trầm, nhiều trung cao; kênh Clean giữ nguyên ở cả hai vị trí.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật chế độ Crunch trên V30 The Jack MKII bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKéo núm CLEAN GAIN ra ngoài, hoặc dùng nút Clean\/Crunch trên footswitch đôi đi kèm (tín hiệu ở vòng ring của jack stereo). Crunch chỉ hoạt động khi máy đang ở kênh Clean.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV30 MKII không có jack 4 ohm thì chạy hai thùng 8 ohm thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVictory hướng dẫn hai cách: làm dây loa nối tiếp hai thùng để thành tải 16 ohm rồi cắm vào jack 16 ohm, hoặc dùng hộp ghép thùng loa thụ động cùng hai dây loa jack-jack.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi V30 MKII sang bóng EL34 cần làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTháo nắp lưới trên, gạt công tắc dải bias trên khung sang EL34, lắp cặp EL34 đã ghép đôi, rồi đo ở các lỗ V5+, V6+ và GND bằng đồng hồ thang 200mV DC, chỉnh tới khoảng 34mV mỗi bóng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV30 The Jack MKII và V30 The Countess MKII có khác nhau không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông khác về mạch. Victory đổi tên Countess thành Jack vào cuối năm 2020 và cho biết chỉ thay tên cùng phần trang trí.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV30 MKII dùng cầu chì loại nào và tiêu thụ điện bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhãn sau máy ghi 50\/60 Hz, 160 VA; cầu chì nguồn T1AL khi chạy 220\/230V, T2AL khi chạy 100\/115V, và cầu chì cao áp T500mA, đều loại ống thủy tinh 20x5mm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v130-the-super-jack-head-100w\"\u003eHead Victory V130 The Super Jack 100W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-vc35-the-copper-lunch-box-head-35w\"\u003eHead Victory VC35 The Copper 35W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Victory","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53116352823603,"sku":"VICTORY V30","price":43850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-victory-v30-the-jack-mkii-head-1.jpg?v=1793719292"},{"product_id":"amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w","title":"Amp Guitar Điện Victory V40 The Duchess MKII Lunch Box Head 42W","description":"\u003cp\u003eVictory V40 The Duchess MKII Lunch Box là head ampli đèn guitar điện một kênh, 42W, tầng công suất hai bóng EL34, vỏ kim loại cỡ hộp cơm màu kem nặng 8,2 kg, được Victory lắp tay tại Anh. Đây là đời thứ hai của dòng Duchess, dòng máy chuyên về tiếng clean nhiều headroom và vùng vừa chớm vỡ tiếng, thường được dùng làm nền cho pedalboard. So với đời đầu, MKII có công tắc Voice ba nấc, Mid Kick ba nấc, hai kiểu reverb số Vintage và Modern với núm Reverb và Dwell, effects loop nối tiếp có nút bypass và nấc công suất thấp khoảng 7W.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMột kênh, nhưng nhiều đường chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eDuchess không có kênh overdrive riêng. Toàn bộ tiếng của máy đến từ cách phối núm VOLUME (độ nhạy đầu vào) với núm MASTER: Volume thấp, Master cao cho clean trong như chuông kiểu Mỹ; Volume cao hơn thì đèn bắt đầu nén và cho crunch nhẹ đến vừa, kiểu Anh khi bật thêm Mid Kick. Dải tiếng của bản MKII trải từ clean sáng, ngân kiểu Mỹ tới crunch gain thấp và vừa đậm trung âm kiểu Anh. Sách hướng dẫn V40 mà Victory đang để trên trang MKII cho biết Master đặt sau bóng chia pha, nên vặn Volume lên còn đẩy được một phần tầng công suất; khi Master mở hết, V40 chạy như một ampli không có master volume, lúc đó núm volume trên đàn trở thành công cụ chỉnh gain chính.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVì gain không quá cao, máy giữ được độ rõ của từng nốt, nên pedal overdrive, fuzz hay boost đặt trước INPUT hiện đúng tính cách của chúng. Đây là lý do Victory gọi Duchess là nền tảng lý tưởng cho pedalboard.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVoice ba nấc và Mid Kick ba nấc\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt trước bản MKII xếp từ trái sang phải: INPUT, VOLUME, công tắc VOICE I\/II\/III, TREBLE, MIDDLE, công tắc MID KICK I\/II\/III, BASS, công tắc chọn reverb MODERN\/VINTAGE, REVERB, DWELL, MASTER, đèn báo mắt tím và công tắc HI\/LO. Hai công tắc ba nấc là điểm mới quan trọng nhất, được Victory lấy từ dòng MK Clean cao cấp của hãng.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVoice:\u003c\/strong\u003e mỗi nấc tiếp theo cho thêm lượng trung trầm đi qua núm Treble. Victory nói công tắc này giúp máy hợp với mọi loại pickup và cách chơi, từ đàn single coil đến humbucker.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMid Kick:\u003c\/strong\u003e nấc I giữ đáp ứng gốc, nấc II tăng trung trầm, nấc III thêm gain ở dải trung cao. Ở đời đầu, Mid Kick chỉ có bật hoặc tắt; giờ người chơi có hai mức đẩy trung âm khác nhau cho rhythm chặt hoặc lead nổi trong bản phối.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eHai kiểu reverb số: Vintage và Modern\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBản MKII thay mạch reverb cũ bằng hai kiểu reverb số chọn bằng công tắc ở mặt trước. Vintage mô phỏng tiếng lò xo cổ điển, hợp với chất tiếng của Duchess. Modern là kiểu reverb mới lấy cảm hứng từ The Deputy, đi từ không gian phòng nhẹ đến vùng ngân dài lấp lánh. Cả hai dùng chung núm REVERB (mức hiệu ứng) và DWELL (độ dài đuôi). Reverb bật tắt được bằng footswitch đơn latching đi kèm, cắm vào jack REVERB FOOT SWITCH ở mặt sau.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEL34 hoặc 6L6, nấc 42W và 7W\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eDuchess xuất xưởng với hai bóng EL34 và ba bóng ECC83 (12AX7). Victory cho phép thay sang 6L6: hai loại bóng khác nhau một chút về cách vỡ tiếng ở tầng công suất và đáp ứng tần số tổng thể. Có công tắc chọn dải bias để đặt đúng vùng cho từng loại bóng, nhưng mỗi lần thay vẫn cần chỉnh bias chính xác. Nhãn mặt sau ghi mức chuẩn 34mV DC (±4mV) đo tại các điểm V4+, V5+ so với GND.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCông tắc HI\/LO trên mặt trước hạ máy từ 42W xuống khoảng 7W. Nấc thấp giúp đẩy tầng công suất ở âm lượng nhỏ hơn hẳn. Trang hãng còn liệt kê chế độ single-ended; theo sách hướng dẫn đời đầu, chế độ này tắt một trong hai bóng công suất để máy chạy class A thuần, cho khoảng 1,6W ở nấc HI và 0,5W ở nấc LO. Victory chưa công bố số đo riêng cho MKII.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau, đầu ra loa và ghép thùng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt sau có ổ IEC kèm khay cầu chì (T1A cho 220\/230V, T2A cho 100\/115V), công tắc nguồn, ba jack loa, cầu chì cao áp T500mA, cụm điểm đo bias, effects loop SEND và RETURN với nút BYPASS ở giữa, và jack footswitch reverb. Ba jack loa gồm một jack 16 ohm và hai jack ghi 1x8 ohm hoặc 2x16 ohm: một thùng 8 ohm cắm một jack 8 ohm, hai thùng 16 ohm cắm cả hai. Effects loop nối tiếp đặt sau tiền khuếch đại; Victory khuyên nếu delay hay reverb trong loop nghe chưa sạch thì hạ mức mix hoặc output của pedal, nhất là khi Master đã vặn cao.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng 1x12 là cặp đôi hợp lý nhất cho head cỡ này. Mẫu \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w\"\u003eVictory V112WC-75\u003c\/a\u003e trùng mã V112 WC 75 mà Victory dùng cho thùng Duchess 112. Máy kèm túi đệm để mang đi.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eV40 Duchess MKII đặt cạnh các head Victory cỡ nhỏ khác\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-vc35-the-copper-lunch-box-head-35w\"\u003eVC35 The Copper\u003c\/a\u003e cùng vỏ lunchbox và cũng một kênh, nhưng chạy bốn bóng EL84, 35W hoặc 12W, chuyên tiếng chuông kiểu Anh cuối thập niên 50 với Bass Cut, Mid Boost và Tone Cut tổng. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eV30 The Jack MKII\u003c\/a\u003e có hai kênh Clean và Overdrive, gain cao hơn nhiều. Duchess là máy cho người muốn clean làm gốc rồi tự thêm màu bằng pedal.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Victory V40 The Duchess MKII Lunch Box\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện dạng lunchbox, 1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e42W (HI) \/ khoảng 7W (LO); có chế độ single-ended\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x ECC83 (12AX7) \/ 2 x EL34, đổi được sang 2 x 6L6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVolume, Treble, Middle, Bass, Reverb, Dwell, Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông tắc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVoice I\/II\/III, Mid Kick I\/II\/III, Reverb Modern\/Vintage, HI\/LO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb số 2 kiểu (Vintage, Modern), bật tắt bằng footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNối tiếp, có nút bypass cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 16 ohm, 2 x 8 ohm (hoặc 2 thùng 16 ohm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBias\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiểm đo V4+, GND, V5+; chuẩn 34mV DC (±4mV); công tắc dải EL34\/6L6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC, 50\/60 Hz, 160 VA; cầu chì nguồn T1A (220\/230V), cầu chì cao áp T500mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhung kim loại đục lỗ màu kem, quai cao su\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e342 x 185 x 185 mm (rộng x cao x sâu, gồm quai, chân, núm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch đơn bật tắt reverb, túi đệm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVIC0070\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Victory V40 The Duchess MKII\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa nấc Voice trên V40 Duchess MKII khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Victory, mỗi nấc tiếp theo cho thêm trung trầm đi qua núm Treble. Nấc I ít trung trầm nhất, nấc III nhiều nhất; nên chọn nấc theo pickup của đàn trước rồi mới chỉnh EQ.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMid Kick nấc II và nấc III của Duchess MKII khác gì nhau?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNấc II tăng phần trung trầm cho tiếng dày hơn, nấc III thêm gain ở dải trung cao để tiếng đàn sắc và nổi hơn khi solo. Nấc I là đáp ứng gốc, không đẩy trung âm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eReverb Vintage và Modern trên V40 MKII dùng khi nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVintage giả lập lò xo cổ điển, hợp clean và crunch truyền thống. Modern lấy từ The Deputy, có thể đi từ không gian nhẹ đến vùng ngân dài lấp lánh. Hai kiểu dùng chung núm Reverb và Dwell.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thay bóng 6L6 cho V40 Duchess MKII được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Máy xuất xưởng với EL34 nhưng nhận cả 6L6; cần gạt công tắc dải bias cho đúng loại bóng rồi chỉnh bias về khoảng 34mV DC, việc này nên giao cho kỹ thuật viên.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV40 Duchess MKII khác bản V40 đời đầu ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐời đầu có Voice hai nấc, Mid Kick bật tắt, một reverb số và logo cũ. MKII nâng Voice và Mid Kick lên ba nấc, thêm reverb Modern cùng núm Dwell, đổi mặt máy sang logo Victory mới; chất tiếng lõi được giữ gần với bản gốc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChạy hai thùng loa với V40 Duchess MKII thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai thùng 16 ohm cắm vào hai jack ghi 2x16 ohm. Máy không có jack 4 ohm, nên với hai thùng 8 ohm, sách hướng dẫn gợi ý dây loa nối tiếp vào jack 16 ohm hoặc hộp ghép thùng thụ động.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-vc35-the-copper-lunch-box-head-35w\"\u003eHead Victory VC35 The Copper 35W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v112wc-75-extension-cabinet-75w\"\u003eCabinet Victory V112WC-75 1x12\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eHead Victory V30 The Jack MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Victory","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53116364489011,"sku":"VICTORY V40 The Duchess","price":48300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-victory-v40-the-duchess-mkii-head-1.jpg?v=1793719295"},{"product_id":"amplifier-victory-vc35-the-copper-lunch-box-head-35w","title":"Amp Guitar Điện Victory VC35 The Copper Lunch Box Head 35W","description":"\u003cp\u003eVictory VC35 The Copper Lunch Box là head ampli đèn guitar điện một kênh, 35W, chạy bốn bóng công suất EL84 theo truyền thống ampli Anh cuối thập niên 50, đóng trong vỏ kim loại cỡ hộp cơm màu đồng rộng 342 mm, nặng khoảng 8,2 kg, lắp tay tại Anh. Máy đi từ tiếng clean sáng, ngân như chuông, qua jangle pop, rock nhiều trung âm tới classic rock gain cao hơn, nhờ núm Gain, công tắc Bass Cut, Mid Boost, núm Tone tổng và reverb số. Nấc công suất thấp khoảng 12W, effects loop và reverb đều bật tắt được bằng footswitch đôi đi kèm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGain, Bass Cut và Mid Boost: một kênh nhiều sắc thái\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThe Copper không chia kênh. Núm GAIN quyết định độ nhạy đầu vào và tương tác mạnh với ba núm EQ; MASTER cân âm lượng cuối. Gain thấp cho clean lấp lánh, gain cao lên vùng rock nặng tiếng, tất cả trên cùng một núm. Hãng nhấn mạnh đây không chỉ là một bản \"AC-alike\" làm lại: ngoài tiếng chuông Anh cổ điển, máy còn cho clean và vùng gain thấp kiểu boutique Mỹ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHai công tắc nhỏ trên mặt máy làm phần lớn việc định hình:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBASS CUT\u003c\/strong\u003e đổi bộ lọc thông cao ở tầng gain đầu tiên, bớt lượng trầm vào tiền khuếch đại. Theo sách hướng dẫn, nó giúp tăng headroom và giảm méo khi gain cao hoặc khi đàn quá nhiều trầm. Kết hợp với núm BASS, người chơi đi được từ tiếng mỏng kiểu pop Anh thập niên 60 đến tiếng dày, đầy của ampli boutique hiện đại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMID BOOST\u003c\/strong\u003e mở rộng dải trung đi qua núm Treble, thêm độ \"cắn\" và độ nổi trong bản phối khi diễn. Victory gợi ý bật Mid Boost cùng Bass Cut và gain khá cao cho tiếng solo classic rock.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eNúm Tone tổng và reverb đặt sau loop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSau Master và EQ, VC35 còn núm TONE, đặt sau tầng chia pha nên tác động cả lên đặc tính méo của máy. Victory mô tả nó làm việc như núm cắt treble trên ampli Vox cổ điển, chỉ khác là vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng. Cách dùng thực tế: mở Treble cao để tiếng méo có độ sắc, rồi dùng Tone hãm lại theo phòng diễn mà không phải chỉnh lại EQ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eReverb là loại số, hãng mô tả nằm giữa kiểu room và plate, có dư lượng nếu cần. Núm REVERB chỉnh mức hiệu ứng, và mạch reverb đứng sau jack RETURN, nghĩa là delay đặt trong loop sẽ đi trước reverb nội bộ, đúng thứ tự thường dùng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEF184, EL84 và hai chế độ công suất\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePhần tiền khuếch đại dùng hai bóng ECC83 và một bóng EF184. Theo sách hướng dẫn, V1 (ECC83) là hai tầng gain đầu, V2 là bóng pentode EF184 loại NOS chạy kiểu cathode follower để kéo tín hiệu qua mạch EQ với dòng mạnh hơn, giữ dải tần rộng hơn; V3 (ECC83) là tầng chia pha cho tầng công suất đẩy kéo bốn bóng EL84 (V4 đến V7).\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTầng công suất kết hợp hai kiểu phân cực. Ở nấc LOW, điện áp anode thấp hơn và máy chạy hoàn toàn bằng phân cực cathode, về bản chất là class A, cho tiếng tự nhiên, lấp lánh như ampli Anh đời đầu. Ở nấc HIGH, một phần là phân cực cathode, một phần là phân cực cố định có chiết áp giới hạn dòng nghỉ, để bóng EL84 không bị quá công suất tiêu tán và nóng quá mức như nhiều ampli EL84 cổ. Trang hãng ghi 35W và 12W; sách hướng dẫn đo ở 240V vào tải 8 ohm được 35W và 11W.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBật máy theo trình tự PREHEAT: gạt công tắc mặt trước về giữa, bật nguồn sau lưng, chờ khoảng 45 giây rồi chọn HIGH hoặc LOW. Bản thân Victory cũng thừa nhận ampli của hãng được thiết kế để chơi lớn; ở phòng ngủ, dù nấc thấp vẫn nên có bộ suy hao công suất hoặc loadbox.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThay bóng EL84 và chỉnh bias từ bên ngoài\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBốn bóng EL84 nên thay theo bộ bốn đã ghép. Chỉ cần tháo lồng lưới trên, gỡ lò xo giữ bóng qua núm trên đỉnh bóng, không phải tháo đế máy. Bias đo từ bên ngoài bằng đồng hồ vạn năng thang 20V DC: que đen ở lỗ GND, que đỏ ở lỗ đỏ V4-V7, vặn chiết áp tới 5,6V DC ±0,25V. Điện áp này đo trên điện trở 47 ohm, tương ứng khoảng 120mA cho cả bốn bóng, tức tối đa 30mA mỗi bóng. Cách đo khác hẳn các head Victory dùng EL34 hay 6L6, nên đừng áp con số 34mV của các máy đó cho VC35.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐầu ra loa, footswitch và effects loop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBiến áp xuất âm có hai cuộn 16 và 8 ohm, ra một jack 16 ohm và hai jack 8 ohm song song: một thùng 8 ohm, một thùng 16 ohm hoặc hai thùng 16 ohm đều cắm trực tiếp; hai thùng 8 ohm cần dây nối tiếp vào jack 16 ohm hoặc hộp ghép thùng. Footswitch đôi latching kèm máy có nút trái bật effects loop (đầu tip) và nút phải bật reverb (vòng ring). Loop là loại nối tiếp, trở kháng thấp, mức nhạc cụ; Victory khuyên khi chạy gain cao nên đặt delay và reverb ngoài vào loop cho sạch, còn với clean cổ điển thì cắm hiệu ứng vào đầu vào. Mặt sau còn có công tắc trượt chọn điện áp, khay cầu chì nguồn (T1AL cho 220\/230V) và cầu chì cao áp T500mA.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThe Copper cạnh Duchess và Jack\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCùng vỏ lunchbox một kênh, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w\"\u003eV40 The Duchess MKII\u003c\/a\u003e chạy hai bóng EL34 42W, thiên về clean nhiều headroom kiểu Mỹ, có Voice và Mid Kick ba nấc cùng hai kiểu reverb; The Copper sáng và \"chuông\" hơn nhờ EL84, vỡ tiếng sớm hơn và có Tone tổng. Người cần kênh overdrive riêng nên xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eV30 The Jack MKII\u003c\/a\u003e. Victory cũng làm VC35 Compact dùng vỏ khác và bản Deluxe (head và combo), nhưng trang này là bản Lunch Box.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Victory VC35 The Copper Lunch Box\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện dạng lunchbox, 1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e35W (HIGH) \/ 12W (LOW) theo hãng; manual đo 35W \/ 11W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x ECC83 (12AX7) + 1 x EF184 \/ 4 x EL84\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhân cực\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLOW: phân cực cathode (class A); HIGH: kết hợp cathode và cố định\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain, Bass, Middle, Treble, Reverb, Tone, Master; công tắc Bass Cut, Mid Boost, HIGH\/PREHEAT\/LOW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb số, bật tắt bằng footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNối tiếp, trở kháng thấp, mức nhạc cụ; bật tắt bằng footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 16 ohm, 2 x 8 ohm (song song, hoặc 2 thùng 16 ohm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBias\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiểm đo GND và V4-V7 bên ngoài, chuẩn 5,6V DC ±0,25V (30mA mỗi bóng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC, công tắc trượt chọn điện áp; cầu chì nguồn T1AL (220\/230V), cầu chì cao áp T500mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e342 x 185 x 185 mm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8,2 kg theo trang hãng; manual: 8,42 kg máy trần\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch đôi (FX Loop, Reverb), túi đệm, dây nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVIT VC35H\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Victory VC35 The Copper\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBóng EF184 trong VC35 The Copper làm nhiệm vụ gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là bóng pentode NOS ở vị trí V2, chạy kiểu cathode follower để đẩy tín hiệu qua mạch EQ. Theo Victory, bóng này cấp dòng mạnh hơn một chút nên tín hiệu qua mạch Bass, Middle, Treble giữ được dải tần rộng hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNấc LOW của VC35 khác nấc HIGH ở điểm nào ngoài âm lượng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ LOW, điện áp anode thấp hơn và bốn EL84 chạy hoàn toàn bằng phân cực cathode, gần như class A, tiếng nén và lấp lánh hơn. HIGH thêm phân cực cố định, nhiều headroom và lực hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh bias VC35 The Copper cần đo bao nhiêu volt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể đồng hồ ở thang 20V DC, đo giữa lỗ GND và lỗ đỏ V4-V7 khi máy đang ở nấc HIGH, đã nối thùng loa và các núm về 0; chỉnh chiết áp về 5,6V ±0,25V, tương đương 30mA mỗi bóng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm Tone trên VC35 khác núm Treble thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTreble nằm trong mạch EQ của tiền khuếch đại, còn Tone đặt sau tầng chia pha và chỉnh treble tổng ở cuối đường tín hiệu. Vặn Tone theo chiều kim đồng hồ là sáng hơn, ngược lại là dịu hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch đi kèm VC35 điều khiển những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai chức năng: nút trái bật tắt effects loop, nút phải bật tắt reverb. Footswitch dùng một jack stereo, loop ở đầu tip và reverb ở vòng ring.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay bóng EL84 cho VC35 nên mua mấy bóng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMua trọn bộ bốn bóng EL84 đã ghép. Victory cảnh báo bóng ghép kém sẽ lệch dòng, khó chỉnh bias và mau hỏng; sau khi lắp phải chỉnh lại bias.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v40-the-duchess-head-40w\"\u003eHead Victory V40 The Duchess MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-victory-v30-the-jack-mkii-lunch-box-head-40w\"\u003eHead Victory V30 The Jack MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa cabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Victory","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53116366487859,"sku":"VICTORY VC35","price":43850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-victory-vc35-the-copper-head-1.jpg?v=1793719298"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/victory-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}