{"title":"Ampli TC Electronic – Amp Bass TC Chính Hãng","description":"\u003cp\u003eAmpli TC Electronic (amp TC Electronic) là dòng ampli bass của TC Electronic, hãng thiết bị âm thanh Đan Mạch, nổi bật với head Class-D siêu nhẹ và hiệu ứng TonePrint nạp từ điện thoại. Danh mục có 12 mẫu: 5 head từ BAM200 tới BH800, 2 combo BG250 và 5 thùng loa, giá từ khoảng 3 triệu tới khoảng 20 triệu. Ngân sách thấp chọn BAM200 hoặc Thrust BQ250, tập nhà chọn BG250-208, đi diễn chọn BH550, BH800.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eToàn bộ head TC Electronic trong danh mục dùng tầng công suất Class-D, nặng từ 0,92 kg (BAM200) tới khoảng 4,1 kg (RH450), tải tối thiểu 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMọi head và combo đều có cổng tai nghe và DI XLR cân bằng; trừ BAM200, các mẫu còn lại có thêm Aux In để tập theo nhạc nền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng BH và BG250 có hai khe hiệu ứng TonePrint (drive, chorus, octave, nén…) và tuner tích hợp cho bass 4–6 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThùng BC208, K-210, RS210 là 8 ohm: một thùng cho head chạy dưới mức tối đa, hai thùng 8 ohm nối Link mới thành 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHead BAM200 và Thrust BQ250 có giá dưới 5 triệu, hợp người mới lên head rời hoặc cần một head dự phòng bỏ ba lô.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli TC Electronic theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgân sách thấp, tập tai nghe\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead siêu nhỏ có tai nghe giả lập loa\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w\"\u003eBAM200\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bq250-head-250w\"\u003eThrust BQ250\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe có lọc giả lập loa, DI XLR; BQ250 thêm mạch nén Thrust và Aux In.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTập ở nhà, một khối gọn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 250W loa 2x8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-bg250-208-combo-250w\"\u003eBG250-208\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng 11,7 kg, có tuner, TonePrint, tai nghe, Aux In.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhòng trà, quán, nhà thờ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 1x15 hoặc head + thùng 2x10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bg250-115-combo-250w\"\u003eBG250-115\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eK-210\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa 15 inch cho trầm sâu; DI XLR Pre\/Post ra mixer, nút Mute khi đổi đàn.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐi diễn, xách gọn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead Class-D 550–800W + thùng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w\"\u003eBH550\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eBH800\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng 3,2–3,3 kg, tuner luôn bật, hai khe TonePrint gọi bằng footswitch.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSlap, funk\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead có nén nhiều dải + thùng có tweeter\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eRH450\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rs210-cabinet-400w\"\u003eRS210\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpectraComp nén ba dải; RS210 có tweeter đồng trục chỉnh HF Level.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRock, cần tiếng méo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead có drive tích hợp + thùng 4x10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eBH800\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eK-410\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhe TonePrint có Bass Drive, TubeDrive; 800W cho dư headroom.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThu âm DI, phòng thu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead có ngõ số hoặc DI Pre\/Post\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eRH450\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bq250-head-250w\"\u003eBQ250\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRH450 có ngõ số AES\/EBU và XLR cân bằng bằng biến áp; BQ250 chọn Pre\/Post EQ.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChọn ampli bass TC Electronic theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eNgân sách thấp, tập ở nhà bằng tai nghe\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w\"\u003eBAM200\u003c\/a\u003e là head siêu nhỏ 200W, cao 43 mm, nặng 0,92 kg, gồm Gain, EQ ba băng ±15 dB và Master. Cổng tai nghe có lọc giả lập loa và tự tắt loa khi cắm, nên ở chung cư bạn tập đêm được mà không cần thùng. Mặt sau có DI XLR lấy sau EQ kèm Ground Lift để cắm soundcard hay mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bq250-head-250w\"\u003eThrust BQ250\u003c\/a\u003e 250W, nặng 2,2 kg, có thêm mạch nén Thrust bật tắt riêng, EQ bốn băng (Bass, Lo-Mid, Hi-Mid, Treble), công tắc Passive\/Active cho đàn có preamp, Aux In 3,5 mm và DI chọn Pre\/Post EQ. Ghép BAM200 hoặc BQ250 với thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eBC208\u003c\/a\u003e 2x8 (8 ohm, nặng 10,4 kg) là bộ head rời có giá dễ chịu nhất của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTập ở nhà với một combo\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-bg250-208-combo-250w\"\u003eBG250-208\u003c\/a\u003e dùng chính khối ampli của head BH250 gắn trên thùng đứng hai loa 8 inch, nặng 11,7 kg. Máy có EQ ba núm, một núm TonePrint với hai khe nhớ hiệu ứng, tuner luôn bật, Mute, tai nghe 3,5 mm, Aux In và DI XLR Pre\/Post.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePhòng trà, quán cà phê, nhà thờ\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bg250-115-combo-250w\"\u003eBG250-115\u003c\/a\u003e 250W loa 15 inch cho phần trầm sâu hơn BG250-208, có hai khe TonePrint A, B với nút bật riêng, tuner đèn B E A D G cho bass 4, 5, 6 dây và ngõ XLR Pre\/Post. Dòng BG250 được TC giới thiệu là dòng ampli đầu tiên của hãng tích hợp TonePrint; BG250-115 hiện đã ngừng sản xuất nên số lượng tùy hàng còn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu đã có dàn PA, có thể dùng head BQ250 hay BH550 ghép \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eK-210\u003c\/a\u003e 2x10 có tweeter màng nhôm, chịu 400W, làm loa kiểm âm và kéo DI ra mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐi diễn, tập band, chở bằng xe máy\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w\"\u003eBH550\u003c\/a\u003e 550W và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eBH800\u003c\/a\u003e 800W dùng chung thân máy cao 69 mm, nặng 3,2 và 3,3 kg. Cả hai có EQ bốn núm, hai khe TonePrint đổi được bằng footswitch TC Switch-3 mua thêm, tuner luôn bật, Mute, DI XLR Pre\/Post, tai nghe và Aux In. Mỗi head chỉ có một cổng speakON, muốn chạy hai thùng thì nối qua cổng Link của thùng thứ nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBan nhạc chơi to thì BH800 cộng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eK-410\u003c\/a\u003e 4x10 chịu 600W là bộ đủ lực; giữ Master vừa phải vì head mạnh hơn mức chịu của thùng. Cách cân bằng hơn là BH800 với hai K-210 8 ohm, tổng tải 4 ohm, tổng mức chịu 800W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSlap, funk và lối chơi cần rõ nốt\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eRH450\u003c\/a\u003e có bộ nén ba dải SpectraComp, bốn núm EQ có vòng đèn LED với tần số trung tâm dịch được và ba bộ nhớ lưu toàn bộ thiết lập cho từng kiểu chơi. Thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rs210-cabinet-400w\"\u003eRS210\u003c\/a\u003e được TC làm để đi cặp với RH450: hai loa 10 inch Eminence, một loa đồng trục có tweeter màng titanium ở tâm, núm HF Level chỉnh từ tắt tới 0 dB, 8 ohm, chịu 400W, dáng đứng để xếp chồng thành cột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRock và tiếng bass méo\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCác head BH không có kênh méo riêng nhưng khe TonePrint nạp được hiệu ứng drive: BH550 xuất xưởng với TubeDrive và TC Classic Chorus, danh sách hiệu ứng của BH800 có Bass Drive, Octaver, SpectraComp, Chorus, Flanger, Vibrato. RH450 có núm TubeTone 0–12 mô phỏng tầng preamp và tầng công suất đèn. Muốn méo nặng hơn cho metal, thêm một \u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ephơ bass\u003c\/a\u003e trước ngõ Input.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThu âm DI và livestream\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRH450 có ngõ ra số XLR AES\/EBU 24-bit để thu thẳng vào giao diện âm thanh có cổng số, bên cạnh ngõ XLR cân bằng bằng biến áp chọn Pre\/Post. Các head còn lại có DI XLR: BAM200 lấy sau EQ, BQ250, BH550, BH800 chọn được Pre hoặc Post.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli TC Electronic theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy điển hình\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 5 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead siêu nhỏ 200–250W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w\"\u003eBAM200\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bq250-head-250w\"\u003eBQ250\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5–10 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng 2x8, 2x10, 1x15, combo 2x8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eBC208\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eK-210\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-bg250-208-combo-250w\"\u003eBG250-208\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10–15 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead BH 550–800W, thùng 4x10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w\"\u003eBH550\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eBH800\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eK-410\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e15–20 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 1x15, head RH450, thùng RS210\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bg250-115-combo-250w\"\u003eBG250-115\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eRH450\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rs210-cabinet-400w\"\u003eRS210\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eMột bộ TC Electronic amp head rời BAM200 cộng thùng BC208 chỉ khoảng 9 triệu. Giá amply TC Electronic thay đổi theo đợt hàng, xem giá từng mẫu ở trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng ampli TC Electronic trong danh mục\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu, tính năng chính\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eHợp với ai\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBAM, Thrust\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead siêu nhỏ, tai nghe giả lập loa, DI XLR\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200W, 250W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgười mới, head dự phòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w\"\u003eBAM200\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bq250-head-250w\"\u003eBQ250\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBG250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo có TonePrint, tuner\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e250W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTập nhà, quán nhỏ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-bg250-208-combo-250w\"\u003eBG250-208\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bg250-115-combo-250w\"\u003eBG250-115\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBH\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead Class-D, 2 khe TonePrint, tuner, USB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e550W, 800W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐi diễn, ban nhạc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w\"\u003eBH550\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eBH800\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eRH450 + RS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead có bộ nhớ, SpectraComp, TubeTone, ngõ số; thùng xếp cột\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e450W, thùng 400W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgười chơi kỹ tính, phòng thu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eRH450\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rs210-cabinet-400w\"\u003eRS210\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eK-Cabs, BC\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng bọc Tolex nẹp đỏ, thùng 2x8 nhỏ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200W tới 600W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGhép head BAM, BQ, BH\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k115-cabinet-400w\"\u003eK-115\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eK-210\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eK-410\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic do hai anh em nhạc sĩ Kim và John Rishøj lập năm 1976 tại Đan Mạch; sản phẩm thành công sớm của hãng là phơ SCF (Stereo Chorus + Pitch Modulator \u0026amp; Flanger). Năm 2009 TC ra head bass Class-D RH450, năm 2010 giới thiệu TonePrint, và từ 2015 hãng thuộc Music Group, nay là Music Tribe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép head TC Electronic với cabinet đúng ohm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMọi head TC Electronic trong danh mục có tải tối thiểu 4 ohm. BC208, K-210, RS210 là thùng 8 ohm; K-115 và K-410 cần xem tem trở kháng ở tấm cắm phía sau.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMột thùng 8 ohm\u003c\/strong\u003e: an toàn với mọi head, công suất ra thấp hơn mức tối đa ghi trên tên máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHai thùng 8 ohm\u003c\/strong\u003e nối song song qua cổng Link: tổng 4 ohm, head ra đủ công suất. Ví dụ RH450 với hai RS210 xếp cột, hoặc BH800 với hai K-210.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKhông ghép hai thùng 4 ohm\u003c\/strong\u003e vào một head TC: tải xuống 2 ohm, dưới mức cho phép; BAM200, BH550 có mạch bảo vệ tải thấp nhưng không nên dựa vào đó.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCombo BG250-208\u003c\/strong\u003e có ngõ speakON cho đúng một thùng 8 ohm bên ngoài.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eTonePrint, tuner và các tiện ích riêng của TC\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTonePrint là preset hiệu ứng do nghệ sĩ tạo, tải miễn phí, nạp vào máy qua USB hoặc ứng dụng TonePrint trên điện thoại. Hai khe TonePrint trên BH550, BH800, BG250 giữ hai hiệu ứng hay dùng nhất, ví dụ drive cho điệp khúc và chorus cho đoạn chậm. Tuner tích hợp luôn bật đọc được tới dây B thấp của bass 5, 6 dây; nút Mute cắt tiếng ra loa khi lên dây hay đổi đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eTất cả ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet, thùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bugera-amplifier\"\u003eAmpli Bugera\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/gallien-krueger-amplifier\"\u003eAmpli Gallien-Krueger\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePhơ bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-amplifier-guitar-bass-tot-nhat-de-luyen-tap\"\u003eTop ampli guitar, bass để luyện tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli TC Electronic\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli TC Electronic của nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC Electronic là hãng Đan Mạch, do hai anh em Kim và John Rishøj lập năm 1976, nổi tiếng với phơ hiệu ứng, từ 2009 có thêm head bass RH450. Từ 2015 hãng thuộc Music Group, nay là Music Tribe. Các thùng dòng K trong danh mục có nhãn thiết kế tại Đan Mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTC Electronic BAM200 và Thrust BQ250 nên chọn mẫu nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBAM200 nặng 0,92 kg, EQ ba băng, DI lấy sau EQ, không có Aux In, hợp làm head tập tai nghe hoặc head dự phòng. BQ250 nặng 2,2 kg, thêm mạch nén Thrust, EQ bốn băng, công tắc Passive\/Active, Aux In, DI chọn Pre\/Post và ngõ loa speakON, hợp khi bạn sẽ dùng head thường xuyên ở phòng tập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBH550 và BH800 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBH800 cho tới 800W so với 550W, nặng hơn 0,1 kg; thân máy, EQ, TonePrint, tuner, DI và tai nghe giống nhau. Chọn BH800 khi chạy thùng 4x10 hoặc hai thùng cho sân khấu lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTonePrint trên ampli TC Electronic là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTonePrint là preset hiệu ứng do nghệ sĩ tạo, nạp vào máy qua USB hoặc ứng dụng điện thoại. BH550, BH800 và BG250 có hai khe TonePrint; BH550 xuất xưởng với TubeDrive và TC Classic Chorus, bạn có thể đổi sang octave, nén hay flanger.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHead TC Electronic ghép thùng mấy ohm?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTải tối thiểu của các head TC là 4 ohm. Một thùng 8 ohm như BC208, K-210, RS210 chạy an toàn nhưng chưa ra hết công suất; hai thùng 8 ohm nối Link thành 4 ohm. Không ghép hai thùng 4 ohm vào cùng một head.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli TC Electronic có cắm tai nghe tập đêm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, mọi head và combo TC trong danh mục đều có cổng tai nghe. BAM200 và BQ250 có lọc giả lập loa ở ngõ tai nghe và tự tắt loa khi cắm; mọi mẫu trừ BAM200 còn có Aux In để phát nhạc nền từ điện thoại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli TC Electronic chính hãng ở đâu, có thử trước được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli TC Electronic chính hãng, giao hàng toàn quốc và tư vấn ghép head với thùng theo đúng trở kháng. Bạn có thể mang đàn tới thử tại 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) hoặc 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103); nên gọi trước để cửa hàng chuẩn bị đúng mẫu.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w","title":"Amp Bass TC Electronic BAM200 Head 200W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic BAM200 là head ampli bass siêu nhỏ công suất tối đa 200W, dùng tầng công suất Class-D và preamp MOSFET điện áp cao, cả máy chỉ cao 43 mm, rộng 164 mm và nặng 0,92 kg. Trên mặt máy màu đỏ có Gain kèm đèn SIG, EQ ba băng Bass, Middle, Treble ±15 dB, Master và cổng tai nghe có lọc giả lập loa; mặt sau có cổng loa jack 6,3 mm (tải tối thiểu 4 ohm), DI XLR cân bằng lấy sau EQ và công tắc Ground Lift, nên BAM200 vừa là head dự phòng gọn nhẹ cho show nhỏ vừa là ampli tập tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/iLqIQTYlzbY\" title=\"BAM200 - Official Product Video\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHead bass 200W cỡ hai chiếc pedal\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVới kích thước 43 x 164 x 133 mm, Thomann mô tả BAM200 không lớn hơn hai pedal tiêu chuẩn, còn TC Electronic nói máy nhét vừa túi trước của bao đàn bass. Vỏ là khung thép, mặt trước sơn đỏ có in dòng CLASS-D BASS AMPLIFIER, nắp trên màu đen có cụm lỗ tản nhiệt. Sách hướng dẫn nhắc rõ không được che lưới tản nhiệt này, vì thiếu thông gió là một trong ba nguyên nhân khiến máy chuyển sang chế độ bảo vệ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTC Electronic ghi 200W là công suất ra tối đa, đo độc lập với mạch limiter và mạch bảo vệ loa. Thomann đưa BAM200 lên kệ từ tháng 5\/2019 và tới nay vẫn nhập lại hàng; trang sản phẩm của hãng vẫn hoạt động với mã 0707-ACV.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePreamp MOSFET và cách đặt Gain bằng đèn SIG\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo hãng, tầng preamp MOSFET điện áp cao được thiết kế riêng để cho tiếng ấm và cảm giác phản hồi tức thì gần với ampli đèn. Ngõ INPUT là jack 6,3 mm không cân bằng, trở kháng 10 MΩ, nhận cả bass passive lẫn active. Núm GAIN chỉnh từ tắt hẳn tới +40 dB, bên dưới là đèn SIG hai màu xanh lá và đỏ báo tín hiệu và mức đỉnh.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eQuy trình hãng hướng dẫn: cắm đàn, vừa chơi vừa vặn GAIN lên cho tới khi đèn SIG thỉnh thoảng sáng, lùi lại một chút, rồi mới tăng MASTER để có âm lượng. Đặt gain đủ cao mà chưa quá tải giúp tiếng rõ và ít ồn nền; âm lượng to nhỏ lúc tập hay lúc diễn nên giao cho MASTER. Với bass active có preamp mạnh, chỉ cần vặn GAIN thấp hơn; dải chỉnh rộng tới mức tắt hẳn nên không cần pad riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEQ ba băng: 80 Hz, 400 Hz và 4,2 kHz\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBa núm BASS, MIDDLE, TREBLE đều cắt hoặc tăng tối đa 15 dB. BASS là bộ lọc dạng kệ (shelving) ở 80 Hz, tác động lên toàn bộ dải dưới mức này, tức vùng nốt gốc của dây E (41,2 Hz) và dây A (55 Hz); tăng ít thì tiếng dày, tăng nhiều trong phòng nhỏ dễ ù. MIDDLE đặt ở 400 Hz, vùng quyết định tiếng bass đầy hay rỗng: tăng một chút để bass nổi trong ban nhạc rock, cắt bớt để có tiếng khoét giữa cho slap. TREBLE là shelving ở 4,2 kHz, điều khiển tiếng dây, tiếng ngón và tiếng click khi đánh pick.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặc định nên để cả ba núm ở giữa, chỉnh GAIN theo đèn SIG rồi mới sửa EQ theo phòng. Phòng gạch nhiều tiếng vang thường cần giảm BASS một chút; sân khấu ngoài trời thiếu tường dội lại thì ngược lại.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: Speaker Out, DI Out và Ground Lift\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePOWER và MAINS IN: công tắc nguồn và ổ IEC, dây nguồn kèm theo; chân tiếp địa phải luôn được nối để tránh chênh điện áp giữa ampli và dàn âm thanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSPEAKER OUT: jack 6,3 mm dạng TS, chỉ dùng dây loa, không dùng dây tín hiệu đàn; tải tối thiểu 4 ohm, ví dụ một thùng 4 ohm hoặc hai thùng 8 ohm nối song song.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDI OUT: XLR cân bằng, trở kháng 1 kΩ, lấy tín hiệu sau EQ để đưa thẳng vào mixer sân khấu hay sound card.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGND LIFT: ngắt đường mass giữa INPUT và DI OUT để giảm ù khi nối DI; hiệu quả tùy cách nối đất của các thiết bị còn lại.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eBản bán tại châu Âu, Anh, Úc, Trung Quốc và Hàn Quốc chạy điện 220–240V 50\/60 Hz, bản Mỹ, Canada, Nhật dùng 100–120V; công suất tiêu thụ 60W. Swee Lee phân phối bản EU, phù hợp điện lưới 220V.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTập bằng tai nghe và chế độ bảo vệ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCổng PHONES ở mặt trước là jack 6,3 mm TRS, trở kháng 47 Ω. Cắm tai nghe vào thì ngõ loa tự tắt, và núm MASTER điều khiển luôn âm lượng tai nghe. Hãng áp một bộ lọc giả lập loa nhẹ cho tín hiệu tai nghe, nên tiếng nghe gần với tiếng bass qua thùng hơn là tiếng DI khô. Nhờ vậy BAM200 dùng được như một ampli tập im lặng: cắm bass, cắm tai nghe, không cần thùng loa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMạch bảo vệ của BAM200 tắt tiếng ngõ loa khi xảy ra chập mạch ở ngõ loa, khi máy quá nóng hoặc khi không đủ thông gió. Nếu máy không tự trở lại, hãng khuyên tắt nguồn khoảng một phút cho nguội, kiểm tra dây loa có bị chập không, bật lại; vẫn lỗi thì mang tới trung tâm sửa chữa được ủy quyền.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép thùng và so sánh với head TC Electronic khác\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eTC Electronic BC208\u003c\/a\u003e 2x8 inch 8 ohm có hai jack link loa, nên có thể nối BAM200 vào thùng thứ nhất rồi link sang thùng thứ hai để thành tải 4 ohm, đúng ví dụ hai thùng 8 ohm song song trong sách hướng dẫn. Một BC208 đơn lẻ vẫn là tải hợp lệ cho phòng tập.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCần nhiều chức năng hơn thì \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bq250-head-250w\"\u003eTC Electronic BQ250\u003c\/a\u003e có 250W, EQ bốn băng thêm núm và công tắc Thrust, ngõ Aux 3,5 mm, DI chọn trước hoặc sau EQ và cổng loa khóa chuyên dụng, đổi lại nặng 2,2 kg. Ở mức công suất lớn hơn, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-markbass-little-mark-iv-head-500w\"\u003eMarkbass Little Mark IV\u003c\/a\u003e cho 500W ở 4 ohm, có effects loop và limiter, nặng 2,45 kg. BAM200 giữ lợi thế ở kích thước và sự đơn giản: năm núm, một ngõ vào, ba cổng ra.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic BAM200\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli bass siêu nhỏ (micro bass head)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0707-ACV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e200W tối đa; tải tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTầng công suất Class-D, preamp MOSFET điện áp cao\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain (tắt tới +40 dB), Bass, Middle, Treble, Master; công tắc Power, GND Lift\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±15 dB @ 80 Hz (shelving); Middle ±15 dB @ 400 Hz; Treble ±15 dB @ 4,2 kHz (shelving)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument jack 6,3 mm TS không cân bằng, 10 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeaker Out jack 6,3 mm TS; DI Out XLR cân bằng 1 kΩ (sau EQ); Phones jack 6,3 mm TRS 47 Ω (tự tắt loa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐèn báo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSIG\/peak xanh lá – đỏ; Power xanh lá\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBảo vệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChập mạch ngõ loa, quá nhiệt, trở kháng loa thấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e220–240V~ 50\/60 Hz (bản EU\/UK\/AU\/CN\/KR) hoặc 100–120V~ (US\/CA\/JP); 60W; ổ IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e43 x 164 x 133 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0,92 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic BAM200\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBAM200 chạy một thùng 8 ohm được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Tải tối thiểu của BAM200 là 4 ohm, nên một thùng 8 ohm, một thùng 4 ohm hoặc hai thùng 8 ohm song song đều an toàn. TC Electronic chỉ công bố mức tối đa 200W, không ghi riêng công suất ở 8 ohm; với một thùng 8 ohm, công suất thực tế thường thấp hơn mức tối đa. Không nối hai thùng 4 ohm vì tổng tải xuống 2 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng Speaker Out jack 6,3 mm của BAM200 dùng dây gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhải dùng dây loa jack 6,3 mm hai đầu, lõi to, không dùng dây tín hiệu đàn dù đầu cắm giống nhau. Sách hướng dẫn của hãng nhấn mạnh điểm này. Dây đàn có lõi nhỏ, được làm cho tín hiệu mức thấp chứ không cho dòng điện ra loa, nên không thay thế được dây loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDI Out của BAM200 lấy tín hiệu trước hay sau EQ?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSau EQ. Mọi thay đổi ở Bass, Middle, Treble sẽ đi thẳng vào mixer, nên khi diễn có kỹ thuật âm thanh, hãy thống nhất EQ trước soundcheck và tránh vặn mạnh giữa buổi. Ground Lift chỉ tác động lên đường DI, dùng khi nghe tiếng ù qua loa tổng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào BAM200 thì loa có tắt không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Cắm jack vào cổng PHONES là ngõ loa tự tắt tiếng, âm lượng tai nghe chỉnh bằng núm MASTER. Cổng là jack 6,3 mm TRS trở kháng 47 Ω; tai nghe dùng jack 3,5 mm cần thêm đầu chuyển. Tín hiệu tai nghe có lọc giả lập loa nhẹ nên nghe tự nhiên hơn tiếng DI khô.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn SIG trên BAM200 chuyển đỏ nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn SIG là đèn tín hiệu và mức đỉnh hai màu. Sáng xanh là có tín hiệu, chuyển đỏ là tín hiệu vào đang chạm ngưỡng quá tải của tầng preamp. Hãy giảm GAIN tới khi đèn chỉ thỉnh thoảng nháy lúc đánh mạnh nhất, rồi bù âm lượng bằng MASTER.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao BAM200 tự tắt tiếng giữa buổi tập?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là chế độ bảo vệ, kích hoạt khi ngõ loa bị chập, khi máy quá nóng hoặc khi lưới tản nhiệt trên nắp bị che. Tắt máy khoảng một phút, kê máy chỗ thoáng, thay dây loa nghi bị hỏng rồi bật lại; nếu vẫn tắt tiếng thì cần đưa đi kiểm tra.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eTC Electronic BC208 Cabinet 2x8 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bq250-head-250w\"\u003eTC Electronic BQ250 Head 250W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bg250-115-combo-250w\"\u003eTC Electronic BG250-115 Combo 250W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53099504009523,"sku":"TCE BAM200","price":3100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-tc-electronic-bam200-1.jpg?v=1793713627"},{"product_id":"amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w","title":"Cabinet Bass TC Electronic BC208 2x8 200W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic BC208 là thùng loa bass 2x8 inch dùng hai loa Turbosound thiết kế riêng, chịu công suất 200W liên tục (800W đỉnh, chuẩn IEC), trở kháng 8 ohm, đáp tuyến 70 Hz – 4 kHz ±3 dB. Thùng gỗ plywood 15 mm có cổng thoát hơi phía trước, cao 545 mm, rộng 262 mm, nặng 10,4 kg, đặt đứng hoặc nằm đều được và có hai jack 6,3 mm đấu song song để link thêm thùng thứ hai, nên rất hợp với head nhỏ như BAM200 cho phòng tập, phòng thu và sân khấu nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai loa 8 inch Turbosound: tiếng gọn, rõ, phản hồi nhanh\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTurbosound là thương hiệu loa chuyên nghiệp cùng tập đoàn Music Tribe với TC Electronic, và BC208 dùng cặp loa 8 inch do hãng này làm riêng. TC Electronic chỉnh âm cho thùng theo hướng giữ nốt gốc dày, đồng thời nhấn vào độ rõ, độ tập trung và cảm giác chặt tay mà cấu hình hai loa 8 inch mang lại. Màng loa nhỏ dịch chuyển nhanh, nên từng nốt bật ra gọn gàng, đặc biệt hợp với lối chơi ngón nhanh, slap và những đoạn bass chạy nhiều nốt trong pop, funk, R\u0026amp;B.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eĐộ nhạy 93 dB (1W đo ở 1 m) và mức áp suất âm tối đa 116 dB liên tục, 122 dB đỉnh cho thấy BC208 đủ sức cho phòng tập, quán cà phê nhạc sống hay sân khấu nhỏ có trống mộc, đúng phạm vi hãng nhắm tới. Với hội trường lớn, thùng này nên đóng vai trò monitor sân khấu, còn tiếng bass ra khán giả lấy qua DI của head vào hệ thống âm thanh.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDải trầm: 70 Hz ±3 dB và 50 Hz −10 dB nói lên điều gì\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThông số tần số của BC208 rất cụ thể: trong khoảng 70 Hz – 4 kHz, mức âm chỉ lệch tối đa 3 dB; xuống tới 50 Hz thì mức âm đã thấp hơn 10 dB. Nốt gốc dây E buông trên bass bốn dây là 41,2 Hz, dây B thấp của bass năm dây là 30,9 Hz, tức nằm dưới vùng thùng tái tạo mạnh. Tai người vẫn nhận ra cao độ nhờ các họa âm (82 Hz, 123 Hz…), nên tiếng vẫn đủ, nhưng phần rung sàn sẽ ít hơn so với thùng 1x15 hay 4x10.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng được tune ở 65 Hz, chọn điểm cân bằng giữa độ sâu và độ gọn. Khi cần thêm phần trầm cho phòng lớn, sách hướng dẫn của hãng gợi ý ghép thêm thùng, ví dụ tổ hợp có thùng 2x12 để xuống sâu hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThùng plywood, lớp phủ chống trượt và lưới thép\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVỏ BC208 làm từ plywood dày 15 mm, cổng thoát hơi (port) đặt ở mặt trước, nên có thể kê thùng gần tường mà không bịt mất đường thoát hơi như loại cổng sau. Bên ngoài phủ lớp vật liệu chống trượt màu đen giúp thùng bám chắc sàn sân khấu. Mặt trước là lưới kim loại dày đục lỗ tròn, logo tc electronic ở phía trên; nóc thùng có một tay xách âm vào thân, mặt sau là hộp jack lõm có in tên model và trở kháng 8 OHMS.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐặt đứng, đặt nằm và xếp chồng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTC Electronic thiết kế BC208 để đứng dọc hoặc nằm ngang tùy chỗ trên sân khấu. Đứng dọc, thùng chỉ chiếm 262 x 316 mm mặt sàn và đưa loa trên lên gần tai người chơi hơn; nằm ngang thì thấp, vững, tiện đặt head lên trên. Hãng cho phép xếp chồng tối đa hai thùng theo chiều dọc và nhắc người dùng tự kiểm tra độ vững để chồng thùng không đổ. Hai BC208 xếp chồng là tổ hợp hãng mô tả có tiếng trung rất rõ, sắc và có lực, cho tiếng bass gọn, tách bạch.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐấu nối: hai jack 6,3 mm đấu song song\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHai jack TS 6,3 mm ở mặt sau được đấu song song: một jack nhận tín hiệu từ ampli, jack còn lại link sang thùng thứ hai.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMọi kết nối giữa ampli và thùng phải dùng dây loa, không dùng dây tín hiệu đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo hãng, mọi head bass TC Electronic đều chạy được hai thùng 8 ohm của TC; ghép với thùng BC410 4 ohm thì tùy model head.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBC210, BC212 và BC410 dùng cổng khóa xoay chuyên dụng, nên nối chúng với BC208 cần dây một đầu jack 6,3 mm, một đầu khóa xoay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu lỡ đấu một tổ hợp thùng không hợp lệ vào ampli bass TC Electronic, ampli sẽ chuyển sang chế độ bảo vệ chứ không hỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eGhép head nào với BC208\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w\"\u003eTC Electronic BAM200\u003c\/a\u003e là cặp đôi tự nhiên: head 200W Class-D, ngõ loa jack 6,3 mm, tải tối thiểu 4 ohm. Một BC208 dùng cho phòng tập; hai BC208 link với nhau thành tải 4 ohm, đúng cấu hình hai thùng 8 ohm song song trong sách hướng dẫn của BAM200, và cả bộ vẫn xách được trong một chuyến. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bq250-head-250w\"\u003eTC Electronic BQ250\u003c\/a\u003e 250W có ngõ loa khóa chuyên dụng, nên cần dây khóa xoay sang jack 6,3 mm; công suất của head này cao hơn mức chịu liên tục của một BC208, nên khi chạy một thùng hãy giữ âm lượng trong ngưỡng thùng không bị rè.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMuốn so với thùng hãng khác trên shop: \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eEden EX210\u003c\/a\u003e dùng cấu hình 2x10 chịu 300W, còn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-markbass-new-york-121-cabinet-400w\"\u003eMarkbass New York 121\u003c\/a\u003e là thùng 1x12 chịu 400W. Hai thùng này có tweeter, độ nhạy cao hơn (101 dB và 100 dB so với 93 dB) và dải tần công bố bắt đầu từ 48 Hz, 45 Hz, nhưng nặng 20,4 kg và 13,6 kg; BC208 chỉ 10,4 kg, rộng 26,2 cm, hợp với người hay di chuyển.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic BC208\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass 2x8 inch (cabinet thụ động)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0707-ACW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 loa 8 inch Turbosound thiết kế riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e200W liên tục, 800W đỉnh (IEC)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e70 Hz – 4 kHz (±3 dB); 50 Hz – 6 kHz (−10 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e93 dB (1W @ 1 m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e116 dB liên tục, 122 dB đỉnh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm TS đấu song song (vào và link)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePlywood 15 mm, cổng thoát hơi phía trước, tune 65 Hz; phủ chống trượt; lưới kim loại; 1 tay xách âm trên nóc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e545 x 262 x 316 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10,4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic BC208\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai jack ở mặt sau BC208 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông khác nhau. Hai jack 6,3 mm được đấu song song bên trong, nên cắm dây từ ampli vào jack nào cũng được, jack còn lại dùng để link sang thùng thứ hai. Vì đấu song song, hai BC208 link với nhau cho tổng tải 4 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột head bass tải tối thiểu 4 ohm có kéo được hai BC208 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Mỗi BC208 là 8 ohm, hai thùng nối song song cho 4 ohm, vừa đúng mức tối thiểu của các head như BAM200. Với head ghi tải tối thiểu 8 ohm thì chỉ được dùng một thùng. TC Electronic cho biết mọi head bass của hãng đều chạy được hai thùng 8 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBC208 có tái tạo được dây B thấp của bass năm dây không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNốt gốc dây B thấp là 30,9 Hz, nằm dưới dải 70 Hz – 4 kHz (±3 dB) mà BC208 tái tạo mạnh; tới 50 Hz mức âm đã giảm 10 dB. Tai người vẫn nghe ra cao độ nhờ họa âm, nhưng phần trầm sâu sẽ mỏng. Ai chơi nhiều trên dây B nên ghép thêm thùng thứ hai.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối BC208 với thùng BC210 hoặc BC410 cần dây gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBC210, BC212 và BC410 dùng cổng khóa xoay chuyên dụng, còn BC208 dùng jack 6,3 mm, nên cần dây loa một đầu jack 6,3 mm, một đầu khóa xoay. Lưu ý BC410 có trở kháng 4 ohm; ghép nó với BC208 được hay không tùy tải tối thiểu của head đang dùng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể chồng bao nhiêu thùng BC208 lên nhau?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHãng khuyến cáo chỉ xếp chồng hai thùng theo chiều dọc và tự kiểm tra độ vững trước khi chơi. Lớp phủ chống trượt giúp thùng trên bám thùng dưới, nhưng trên sân khấu rung mạnh vẫn nên kê ở chỗ phẳng, tránh mép bục.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e200W liên tục và 800W đỉnh trên BC208 nghĩa là gì khi chọn head?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003e200W là mức công suất thùng chịu được liên tục theo chuẩn IEC, 800W là đỉnh tức thời ngắn như cú slap mạnh. Head mạnh hơn 200W vẫn dùng được, miễn là không vặn tới mức loa rè hoặc ampli bị méo, vì tín hiệu méo kéo dài mới là nguyên nhân thường gặp làm cháy loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w\"\u003eTC Electronic BAM200 Head 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bq250-head-250w\"\u003eTC Electronic BQ250 Head 250W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eTC Electronic K210 Cabinet\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53099505025331,"sku":"TCE BC208","price":5950000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-bass-tc-electronic-bc208-1.jpg?v=1793713661"},{"product_id":"amplifier-tc-electronic-bg250-115-combo-250w","title":"Amp Bass TC Electronic BG250-115 Combo 250W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic BG250-115 là combo ampli bass bán dẫn 250W với một loa 15 inch, thuộc dòng BG250 – dòng ampli đầu tiên của TC Electronic tích hợp công nghệ TonePrint. Trên nóc máy có Gain kèm đèn Clip, ba núm EQ Dynamic Tone Contouring, hai khe TonePrint A và B có núm và nút bật riêng, tuner cho bass 4, 5 và 6 dây, nút Mute, cổng tai nghe, Aux In và ngõ XLR cân bằng chọn Pre EQ hoặc Post EQ, đủ cho phòng tập, phòng thu và sân khấu vừa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/Nx5UHkXoftw\" title=\"BG250-115 Bass Combo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDòng BG250 và vị trí của bản 1x15\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTC Electronic ra mắt dòng combo BG250 với nhiều cấu hình loa: BG250-112, BG250-115, BG250-208 và BG250-210, cùng mức công suất 250W. Theo video giới thiệu của chính hãng, đây là lần đầu tiên TonePrint – hệ thống nạp hiệu ứng vốn có trên pedal TC – được đưa vào một chiếc ampli. Bản 115 dùng một loa 15 inch, cấu hình quen thuộc của những ai cần dải trầm dày, tròn và đủ lực cho phòng tập có trống mộc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng máy bọc vật liệu nhám màu đen, mặt trước là lưới kim loại đục lỗ, logo tc electronic chạy dọc bên trái và huy hiệu đỏ BG250 115 TonePrint ở góc dưới bên phải. Tay xách nằm giữa nóc thùng, bảng điều khiển màu đỏ đặt nằm ngang trên nóc, sát mép sau, nên người chơi đứng cạnh máy nhìn xuống là thấy toàn bộ núm. Mặt sau in dòng Designed and engineered in Denmark, có công tắc POWER và ổ cắm nguồn MAINS IN.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGain, đèn Clip và EQ Dynamic Tone Contouring\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTừ trái sang phải, bảng điều khiển bắt đầu bằng jack INPUT dùng chung cho bass passive và active, tiếp theo là núm GAIN thang 0–10 với đèn CLIP nhỏ phía trên. Đèn này là công cụ chính để đặt gain theo cách quen thuộc của ampli bass TC: vừa đánh vừa tăng tới khi đèn thỉnh thoảng chớp ở những nốt mạnh nhất rồi lùi lại một chút. TC có hẳn một video do Uriah Duffy hướng dẫn cách đặt gain đúng trên BG250 trước khi chỉnh tiếng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBa núm BASS, MIDDLE, TREBLE nằm trong khung TONE CONTOUR, bên dưới in dòng Dynamic Tone Contouring Filter Section. Thang chia có điểm 0 ở giữa, vặn trái là cắt, vặn phải là tăng, mỗi bên năm vạch. TC mô tả đây là các núm chỉnh âm được tạo đường cong thông minh, giúp tạo ra nhiều màu tiếng hữu ích cho nhiều thể loại nhạc chỉ với vài thao tác. Cách dùng hiệu quả là bắt đầu cả ba núm ở 0, cắt bớt vùng thừa của phòng trước rồi mới tăng phần cần nổi.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai khe TonePrint A và B\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePhần nổi bật nhất của BG250-115 là hai núm trắng TONEPRINT A và TONEPRINT B, mỗi khe có nút ON và đèn báo riêng. Theo TC, người dùng có thể nạp sáu loại hiệu ứng: chorus, flanger, vibrato, drive, compression và octave, hoặc nạp các Bass TonePrint do nghệ sĩ bass tạo sẵn; nhà bán lẻ American Musical Supply mô tả thư viện nghệ sĩ này không mất thêm phí.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCó hai cách nạp. Cách thứ nhất là cắm máy tính vào cổng USB nhỏ trên bảng điều khiển. Cách thứ hai là dùng ứng dụng TonePrint trên điện thoại: đàn vẫn cắm vào ampli, đặt loa điện thoại sát pickup và bấm chuyển, dữ liệu đi qua pickup vào máy. Nhờ có hai khe, một khe có thể để compressor dùng xuyên suốt, khe còn lại để octave hoặc chorus cho đoạn cần màu khác.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTuner, Mute, Aux In và tai nghe\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eGiữa bảng điều khiển là hàng đèn tuner ghi B E A D G cùng hai đèn đỏ chỉ non hay già dây; American Musical Supply ghi tuner được tối ưu cho bass 4, 5 và 6 dây. Cạnh đó là jack PEDAL dành cho footswitch, cổng USB, nút MUTE có đèn để tắt tiếng khi lên dây hay đổi đàn giữa hai bài.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHai jack nhỏ tiếp theo là AUX IN, in chú thích Rehearsal Input, để phát nhạc nền từ điện thoại khi tập, và cổng tai nghe in chú thích Speaker Mute, tức cắm tai nghe vào thì loa trong tắt. Bộ đôi này biến BG250-115 thành ampli tập im lặng buổi tối mà không cần thêm thiết bị.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNgõ Balanced Output và nút Pre EQ \/ Post EQ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eỞ góc phải bảng điều khiển là cổng XLR BALANCED OUTPUT, bên cạnh có nút chọn PRE EQ hoặc POST EQ kèm đèn báo. Chọn Pre EQ, mixer hay sound card nhận tiếng bass trước khi qua ba núm Tone Contour, kỹ thuật âm thanh tự xử lý EQ theo hệ thống loa tổng còn tiếng loa trên sân khấu vẫn theo ý người chơi. Chọn Post EQ khi muốn tiếng ra mixer giống tiếng ampli. Trong phòng thu, ngõ XLR cho phép thu bass sạch không cần đặt micro trước loa 15 inch.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTình trạng sản xuất và lựa chọn thay thế\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBG250-115 đã ngừng sản xuất: Thomann ghi máy không còn bán, website TC Electronic hiện không còn trang sản phẩm, Musician's Friend chỉ còn hàng qua sử dụng. TC hiện không có combo bass kế nhiệm trực tiếp. Trên shop, \u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-bg250-208-combo-250w\"\u003eTC Electronic BG250-208\u003c\/a\u003e là anh em cùng dòng 250W dùng hai loa 8 inch; muốn hệ thống rời cùng hãng có \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w\"\u003ehead BAM200\u003c\/a\u003e 200W ghép thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eBC208\u003c\/a\u003e. Cần một combo 1x15 khác, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-115\u003c\/a\u003e có 200W, loa Lavoce 15 inch, effects loop và DI XLR.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic BG250-115\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli bass, dòng BG250 (đã ngừng sản xuất)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn (solid state); hiệu ứng TonePrint số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 15 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain (đèn Clip); Bass, Middle, Treble (Dynamic Tone Contouring); TonePrint A, TonePrint B (nút ON riêng); Master; Mute; Pre EQ\/Post EQ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 khe TonePrint: chorus, flanger, vibrato, drive, compression, octave hoặc Bass TonePrint của nghệ sĩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuner\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTích hợp, đèn B E A D G; bass 4, 5, 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput (passive\/active); Aux In (Rehearsal Input); Pedal (footswitch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBalanced Output XLR (Pre\/Post EQ); tai nghe (Speaker Mute)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUSB nạp TonePrint; nạp qua ứng dụng điện thoại bằng pickup\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC MAINS IN, công tắc Power ở mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic BG250-115\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNạp TonePrint vào BG250-115 bằng điện thoại như thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCài ứng dụng TonePrint của TC, cắm bass vào INPUT như khi chơi và bật máy. Chọn hiệu ứng trong ứng dụng, đặt loa điện thoại sát pickup rồi bấm chuyển; theo TC, dữ liệu đi qua pickup của đàn vào ampli. Không có điện thoại thì nạp bằng máy tính qua cổng USB trên bảng điều khiển.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai khe TonePrint A và B trên BG250-115 khác gì nhau?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai khe độc lập, mỗi khe chứa một TonePrint, có núm chỉnh mức và nút ON với đèn báo riêng. Cách dùng phổ biến là khe A để hiệu ứng nền như compressor, khe B để hiệu ứng tạo màu như chorus, octave hay drive, bật lên khi cần.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBG250-115 trên shop khác BG250-208 ở bảng điều khiển ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBG250-115 có núm GAIN vặn liên tục kèm đèn Clip và hai núm TonePrint A, B riêng. BG250-208 dùng module ampli của head BH250 với công tắc Gain Active\/Passive và một núm TonePrint, hai khe đổi bằng footswitch. Ngoài ra bản 115 dùng một loa 15 inch, bản 208 dùng hai loa 8 inch.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào chọn Pre EQ, khi nào chọn Post EQ cho cổng XLR?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn Pre EQ khi diễn với hệ thống âm thanh có người điều chỉnh, để mixer nhận tiếng gốc còn bạn chỉnh tiếng loa sân khấu thoải mái. Chọn Post EQ khi thu âm tại nhà hoặc khi muốn mixer nhận đúng tiếng đã chỉnh trên ampli. Đèn cạnh nút cho biết đang ở chế độ nào.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTập đêm với BG250-115 bằng tai nghe được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cổng tai nghe có chú thích Speaker Mute, cắm tai nghe vào thì loa 15 inch tắt. Kết hợp với AUX IN để phát nhạc nền từ điện thoại, bạn có thể tập theo bài mà không làm phiền người xung quanh; nhớ hạ Master trước khi cắm tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn CLIP cạnh núm Gain của BG250-115 sáng liên tục thì chỉnh thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn sáng liên tục nghĩa là tín hiệu vào quá mạnh, thường gặp với bass active hoặc khi bật boost trên đàn. Hạ GAIN tới khi đèn chỉ chớp ở những cú đánh mạnh nhất, rồi bù âm lượng bằng MASTER; đặt như vậy tiếng sạch và ít ồn nền hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-bg250-208-combo-250w\"\u003eTC Electronic BG250-208 Combo 250W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w\"\u003eTC Electronic BAM200 Head 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-115 Combo 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53099509252403,"sku":"TCE BG250-115","price":15000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierTCElectronicBG250-115_Combo250Wguitardien_5.jpg?v=1772466462"},{"product_id":"tc-electronic-bg250-208-combo-250w","title":"Amp Bass TC Electronic BG250-208 Combo 250W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic BG250-208 là combo ampli bass 250W dạng thùng đứng, dùng hai loa 8 inch do TC đặt làm riêng, nặng 11,7 kg theo quick start guide của hãng. Bên trong là chính khối ampli của head BH250 (manual ghi rõ hai máy dùng chung công nghệ), gắn úp trên nóc thùng: núm chỉnh nằm phía trên, cổng nối quay ra sau. Máy có EQ ba núm kiểu Dynamic Tone Contouring, một núm TonePrint với hai khe nhớ hiệu ứng, tuner luôn bật, ngõ DI XLR chọn Pre\/Post và cổng tai nghe để tập không gây ồn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/hXbFHrj3nqg\" title=\"TC Electronic BG250-208 por Ariel\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCấu tạo: module BH250 trên thùng loa 2x8\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhác với nhiều combo bass đặt bảng điều khiển ở mặt trước, BG250-208 để module ampli nằm ngang trên đỉnh thùng, nhìn xuống là thấy ngay các núm, rất tiện khi đứng chơi cạnh ampli. Mặt sau thùng để trống phần trên để lộ tấm cổng nối của module, phía dưới có một tấm riêng ghi EXT. SPEAKER MIN. 8 OHM; một sợi dây speakON ngắn nối cổng SPEAKER OUT của module xuống thùng loa. Nhãn trên module ghi thiết kế tại Đan Mạch, sản xuất tại Trung Quốc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng bọc Tolex, mặt lưới kim loại đục lỗ với logo tc electronic chạy dọc và huy hiệu BG250 208 TonePrint ở góc dưới. Hai loa 8 inch xếp chồng theo chiều đứng, trở kháng loa trong là 8 Ω. Bản quick start guide mới ghi kích thước cao 496, rộng 297, sâu 325 mm; khối thùng hẹp này chiếm ít chỗ trong phòng tập hay góc phòng ở nhà.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCông tắc Gain và EQ Dynamic Tone Contouring\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBG250-208 không có núm Gain vặn liên tục mà dùng công tắc GAIN hai vị trí Active\/Passive. TC hướng dẫn rất đơn giản: đàn dùng pin là active, không dùng pin là passive; đàn active cho tín hiệu mạnh hơn nên cần nấc tương ứng để tầng vào không bị quá tải. Trở kháng vào 500 kΩ, jack 6,3 mm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBa núm Bass, Middle, Treble được TC gọi là Dynamic Tone Contouring Filter Section. Mỗi núm cắt ở một tần số và tăng ở tần số khác, đồng thời mức cắt sâu hơn mức tăng:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass: cắt tới -24 dB tại 80 Hz, tăng tới +15 dB tại 100 Hz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMiddle: cắt tại 500 Hz, tăng tại 800 Hz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTreble (bảng thông số ghi Treble\/TweeterTone): cắt tại 1,4 kHz, tăng tại 2,5 kHz; đây là cặp tần số TC chỉnh riêng cho bản combo 2x8.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eVì mức tăng tối đa chỉ +15 dB trong khi mức cắt sâu tới -24 dB, cách chỉnh hợp lý là cắt bớt vùng thừa trước rồi mới tăng. Muốn tiếng tròn, ấm cho nhạc acoustic hay ballad, giảm Treble và giữ Bass ở giữa; muốn tiếng gằn cho rock, tăng Middle để dải 800 Hz nổi lên.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMột núm TonePrint, hai khe nhớ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrên mặt máy chỉ có một núm TONEPRINT kèm đèn báo. Với chorus, flanger, vibrato, octaver, núm này là tỷ lệ trộn hiệu ứng; với compressor và drive là cường độ. Vặn hết về trái là tắt hiệu ứng. Theo manual, máy xuất xưởng với sẵn một hiệu ứng chorus.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMáy lưu được hai TonePrint, nhưng việc chuyển giữa hai khe phải dùng footswitch TC Switch-3 cắm vào cổng PEDAL: nút 1 gọi TonePrint A, nút 2 gọi TonePrint B, nút 3 tắt tiếng. TC lưu ý khi đổi khe, vị trí thông số cũ được ghi nhớ nên vị trí núm thật trên mặt máy có thể không khớp với mức hiệu ứng đang chạy, cần vặn nhẹ tay. Thư viện TonePrint cho dòng này gồm BassDrive, Chorus, Flanger, Octaver, Phaser, SpectraComp, Vibrato, Uni-Vibe và nhóm Combined ghép hai hiệu ứng trong một. TonePrint được chuyển vào máy bằng ứng dụng điện thoại trong lúc đàn đang cắm vào ampli, hoặc từ máy tính qua cổng USB, và vẫn còn sau khi tắt nguồn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTuner, Mute và Master\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTuner tích hợp chạy liên tục và đọc được bass 4, 5, 6 dây với bốn đèn E, A, D, G. Khi đèn E và A cùng sáng là đang đọc dây B trầm, đèn D và G cùng sáng là dây C cao; hai đèn xanh bên phải cùng sáng là đúng cao độ. Dải nhận từ B0 (30,87 Hz) tới G4 (392 Hz). Công tắc MUTE gạt xuống vị trí dưới để tắt cả loa, tai nghe và ngõ XLR khi lên dây. Núm MASTER chỉnh âm lượng tổng, kể cả tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: DI, tai nghe, aux và cổng loa ngoài\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBALANCED OUTPUT XLR, mức tối đa +2 dBu, tải tối ưu 600 Ω; nút PRE\/POST bên trái chọn lấy tín hiệu trước hay sau EQ và TonePrint.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePHONES 3,5 mm (Speaker Mute): cắm tai nghe thì loa tắt, có bộ lọc giả lập loa, nhận tai nghe 40–600 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAUX IN 3,5 mm stereo: nhạc nền phát ra mọi đường ra của máy; hãng kèm cáp mini jack.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eUSB: nạp TonePrint và cập nhật firmware; hộp có sẵn cáp USB.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSPEAKER OUT speakON và cổng EXT. SPEAKER: quick start guide ghi với BG250-208 chỉ được nối thêm một thùng 8 Ω, đúng với nhãn MIN. 8 OHM trên thùng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eKhi ampli gặp chập dây loa, quá nóng, thiếu thông gió hoặc tổng trở kháng dưới 4 Ω, máy vào chế độ bảo vệ: loa tắt, đèn tuner nhấp nháy từng cặp, riêng ngõ XLR vẫn có tiếng. Không đặt đồ che lưới tản nhiệt của module trên nóc thùng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBG250-208 trong dòng ampli bass TC\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrên shop, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bg250-115-combo-250w\"\u003eBG250-115\u003c\/a\u003e là bản combo dùng một loa 15 inch, thùng lớn hơn. Nếu cần thêm loa cho BG250-208, thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eTC Electronic BC208\u003c\/a\u003e trở kháng 8 Ω theo tài liệu hãng nên ghép được, chỉ cần dây loa một đầu speakON, một đầu jack 6,3 mm vì BC208 dùng jack 6,3 mm. Muốn hệ thống rời, có thể xem head \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w\"\u003eTC Electronic BAM200\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic BG250-208\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli bass, thùng đứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250W (đỉnh tức thời 500W ở tải tối thiểu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 8 inch TC Electronic đặt làm riêng, 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCông tắc Gain Active\/Passive, Bass, Middle, Treble, TonePrint (kèm đèn), Mute, Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass: -24 dB tại 80 Hz \/ +15 dB tại 100 Hz; Middle: -24 dB tại 500 Hz \/ +15 dB tại 800 Hz; Treble: -24 dB tại 1,4 kHz \/ +15 dB tại 2,5 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTonePrint, 2 khe (đổi khe bằng TC Switch-3)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuner\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLuôn bật, bass 4–6 dây, B0 (30,87 Hz) – G4 (392 Hz)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS, 500 kΩ \/ 100 pF (gain -96 tới +36 dB); AUX IN 3,5 mm; Pedal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXLR cân bằng Pre\/Post (tối đa +2 dBu, tải 600 Ω); tai nghe 3,5 mm (40–600 Ω); speakON cho 1 thùng 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUSB (TonePrint, firmware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240 V~, 50\/60 Hz, ổ IEC; 70 W ở 1\/8 công suất tối đa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e496 x 297 x 325 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, cáp mini jack, cáp USB, sách hướng dẫn, nhãn dán cho Switch-3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic BG250-208\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc GAIN của BG250-208 nên để Active hay Passive?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC, đàn có lắp pin (thường là 9V) cho mạch pickup là active, không dùng pin là passive. Để sai nấc Passive với đàn active dễ làm tầng vào quá tải và tiếng bị bể; để nấc Active với đàn passive thì tiếng nhỏ, phải đẩy Master cao.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhông có footswitch thì đổi giữa hai khe TonePrint trên BG250-208 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Combo chỉ có một núm TonePrint, việc chọn khe A hay B do TC Switch-3 đảm nhiệm. Không có pedal, máy dùng TonePrint đang nạp ở khe hiện tại; muốn đổi hiệu ứng thì chuyển TonePrint mới vào bằng app hoặc USB.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBG250-208 cắm thêm thùng loa ngoài thế nào cho an toàn?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ nối thêm một thùng 8 Ω vào cổng EXT. SPEAKER. Loa trong 8 Ω cộng thùng ngoài 8 Ω cho tổng 4 Ω, đúng mức tối thiểu của ampli; thùng 4 Ω hoặc hai thùng ngoài sẽ kéo tải xuống dưới 4 Ω và làm máy vào chế độ bảo vệ.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn tuner trên BG250-208 nhấp nháy từng cặp nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là dấu hiệu máy đang ở chế độ bảo vệ. Tắt máy khoảng một phút cho nguội, kiểm tra dây loa và chỗ đặt máy có thông thoáng không rồi bật lại. Nếu đèn vẫn nháy, máy cần được kỹ thuật viên kiểm tra.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm bass bằng BG250-208 nên lấy tín hiệu Pre hay Post?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm XLR vào sound card hoặc mixer. Chọn PRE khi muốn tín hiệu gốc để xử lý EQ, plugin sau; chọn POST khi đã ưng tiếng EQ và TonePrint trên ampli. Muốn loa không kêu khi thu, cắm tai nghe vào PHONES; đừng dùng MUTE vì công tắc này tắt luôn ngõ XLR.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao núm Treble của BG250-208 khác BH250 dù dùng chung module?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBảng thông số hãng ghi Treble của BH250 cắt tại 1,8 kHz và tăng tại 5 kHz, còn BG250-208 cắt tại 1,4 kHz và tăng tại 2,5 kHz. TC tách riêng thông số này cho bản combo; hai núm Bass và Middle của hai máy giống nhau.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bg250-115-combo-250w\"\u003eTC Electronic BG250-115 Combo 250W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eTC Electronic BC208 Cabinet 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bam200-head-200w\"\u003eTC Electronic BAM200 Head 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53099509874995,"sku":"TCE BG250-208","price":9600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/TCElectronicBG250-208_Combo250Wguitardien_3.jpg?v=1772466690"},{"product_id":"amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w","title":"Amp Bass TC Electronic BH550 Head 550W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic BH550 là head ampli bass Class-D công suất tối đa 550W, phiên bản nhỏ hơn trong cặp BH550\/BH800 mà TC phát triển tiếp từ mẫu BH250. Cả khối máy chỉ cao 69 mm, rộng 279 mm, sâu 275 mm và nặng 3,2 kg theo tài liệu hãng, nhưng vẫn có EQ \"Intelligent\" bốn núm, hai khe hiệu ứng TonePrint, tuner luôn bật cho bass 4 đến 6 dây, ngõ DI XLR chọn Pre\/Post, cổng tai nghe và ngõ aux để tập theo nhạc nền.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/5Rs4i6KBeIQ\" title=\"Oliver McEwan - Active - BH550\/800 Examples\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐi một vòng mặt trước BH550\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt máy màu đỏ xếp các núm theo đúng đường đi của tín hiệu. Ngoài cùng bên trái là jack INPUT 6,3 mm; TC cho biết tầng vào được thiết kế để thích ứng với mọi loại pickup, nhận cả bass active lẫn passive, trở kháng vào 500 kΩ; trên mặt máy không có công tắc pad. Ngay cạnh là núm GAIN có đèn PEAK, dải chỉnh từ -96 dB tới +41 dB, đủ cho cả cây passive tín hiệu yếu lẫn cây active có preamp mạnh.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePhía trên dãy núm EQ có hàng đèn tuner ghi B, E, A, D, G cùng hai đèn xanh bên phải. Tuner này chạy thường trực, không cần bấm nút nào, nhận dải từ B0 (30,87 Hz) tới C4 (523,25 Hz). Khi hai đèn D và G cùng sáng nghĩa là máy đang đọc dây C cao của bass 6 dây; khi cả hai đèn xanh cùng sáng là dây đã đúng cao độ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBên phải cụm TonePrint là công tắc MUTE và núm MASTER. Gạt MUTE lên thì cổng loa, cổng tai nghe và ngõ XLR cùng bị khóa, tiện để lên dây hoặc đổi đàn giữa hai bài. Núm MASTER quyết định âm lượng tổng, đồng thời cũng là núm chỉnh âm lượng tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEQ Intelligent: mỗi núm cắt và tăng ở hai tần số khác nhau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVới EQ thông thường, vặn trái hay vặn phải đều tác động lên cùng một tần số. Trên BH550, mỗi núm có hai điểm tần số: nửa bên trái dùng để cắt tối đa 24 dB, nửa bên phải dùng để tăng tối đa 24 dB, và hai điểm đó được TC chọn riêng cho từng việc. Vị trí giữa núm là phẳng.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass: cắt tại 50 Hz, tăng tại 80 Hz. Cắt để bớt rung sàn sân khấu, tăng để nốt nền dày hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLo-Mid: cắt tại 200 Hz, tăng tại 160 Hz. Vùng hay gây ù trong phòng nhỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHi-Mid: cắt tại 630 Hz, tăng tại 800 Hz. Tăng giúp tiếng gảy pick có độ gằn khi ban nhạc có guitar distortion.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTreble: cắt tại 1,8 kHz, tăng tại 4 kHz. Cắt để dịu tiếng xì dây, tăng cho tiếng slap bật hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eVì mức cắt và tăng đều tới 24 dB, nên để cả bốn núm ở giữa rồi chỉ xoay từng đoạn ngắn ở núm nghe thấy có vấn đề.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai khe TonePrint thay cho bộ hiệu ứng cố định\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai núm màu trắng là TONEPRINT 1 và TONEPRINT 2, đi kèm một công tắc gạt ba vị trí: lên chọn khe 1, xuống chọn khe 2, ở giữa là tắt. Xuất xưởng, khe 1 chứa TonePrint TubeDrive và khe 2 chứa TC Classic Chorus. Mỗi lúc chỉ một khe hoạt động; với hiệu ứng điều chế núm trắng thường là mức trộn, với compressor và drive là cường độ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMuốn thay hiệu ứng, chọn khe cần ghi đè rồi chuyển TonePrint mới vào bằng ứng dụng TonePrint trên điện thoại hoặc bằng cáp USB nối máy tính. TonePrint đã nạp được giữ lại cả khi tắt nguồn. Các nhóm hiệu ứng có thể nạp cho dòng BH gồm octaver, SpectraComp, Bass Drive, chorus, flanger và vibrato, trong đó có những bản do Nathan East, Victor Wooten, Richard Bona hay Duff McKagan thiết lập.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: DI, tai nghe, aux, pedal và cổng cập nhật\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNgoài cùng bên trái là ổ nguồn IEC kèm công tắc; nguồn xung tự nhận điện áp 100–240 V nên cắm điện 220 V không cần biến áp. Kế đó là một cổng SPEAKER OUT chuẩn speakON, phải dùng dây loa đúng loại, không dùng dây tín hiệu đàn. Phía trên cổng loa có nhãn \"Allowed speaker free operation\", tức máy được phép chạy khi không cắm thùng loa.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePEDAL: cắm footswitch TC Switch-3, nút 1 bật TonePrint A, nút 2 bật TonePrint B, nút 3 bật tắt Mute.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eUSB (mini USB) và nút UTIL: dùng để nạp TonePrint từ máy tính và cập nhật firmware. Giữ UTIL khi bật nguồn để vào chế độ cập nhật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAUX IN 3,5 mm stereo: nhận nhạc từ điện thoại, hãng kèm sẵn một sợi cáp mini jack hai đầu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePHONES 3,5 mm: cắm tai nghe thì loa ngoài tắt; tín hiệu tai nghe có bộ lọc giả lập thùng loa nhẹ và cũng phát luôn tiếng từ AUX IN. Hãng khuyên tai nghe trở kháng 32–600 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBALANCED OUTPUT XLR với công tắc PRE\/POST EQ ngay bên trái: PRE lấy tín hiệu trước EQ và TonePrint, POST lấy sau, mang theo đúng tiếng đã chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eGhép thùng loa và cơ chế bảo vệ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBH550 chỉ có một cổng ra loa và tải tối thiểu là 4 Ω. Như vậy có thể chạy một thùng 8 Ω, một thùng 4 Ω, hoặc hai thùng 8 Ω mắc song song (tổng 4 Ω, nối qua cổng link song song nếu thùng có). Không ghép hai thùng 4 Ω vì tổng trở kháng tụt còn 2 Ω.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNếu lỡ ghép sai, ampli không hỏng mà chuyển sang chế độ bảo vệ và tắt đường ra loa; chế độ này cũng bật khi chập dây loa, khi quá nóng hoặc bị che lưới tản nhiệt hai bên hông. Lúc đó ngõ XLR vẫn có tiếng, nên khán giả qua PA vẫn nghe bass. Máy không tự trở lại thì tắt một phút cho nguội, kiểm tra dây loa rồi bật lại.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChọn BH550 trong dòng ampli bass TC\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt máy, kích thước và toàn bộ cổng nối của BH550 giống hệt \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eTC Electronic BH800\u003c\/a\u003e; khác biệt nằm ở công suất tối đa 550W so với 800W và trọng lượng 3,2 kg so với 3,3 kg. Với phòng tập, quán cà phê nhạc sống hay sân khấu có PA đỡ tiếng, BH550 đủ lực khi ghép một thùng như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eK-210\u003c\/a\u003e; khi cần nhiều headroom hơn để đẩy thùng lớn kiểu \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eK-410\u003c\/a\u003e thì BH800 thoải mái hơn. Lưu ý TC chỉ công bố mức công suất tối đa, không ghi riêng con số ở 8 Ω hay 4 Ω.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic BH550\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e550W tối đa (theo hãng, không tính limiter và mạch bảo vệ loa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCông suất Class-D, nguồn xung tự nhận điện áp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain (đèn Peak), Bass, Lo-Mid, Hi-Mid, Treble, TonePrint 1, TonePrint 2, công tắc chọn khe TonePrint 3 vị trí, Mute, Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass: cắt -24 dB tại 50 Hz \/ tăng +24 dB tại 80 Hz; Lo-Mid: cắt tại 200 Hz \/ tăng tại 160 Hz; Hi-Mid: cắt tại 630 Hz \/ tăng tại 800 Hz; Treble: cắt tại 1,8 kHz \/ tăng tại 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 khe TonePrint (mặc định TubeDrive và TC Classic Chorus), nạp qua app TonePrint hoặc USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuner\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLuôn bật, bass 4\/5\/6 dây, dải B0 (30,87 Hz) – C4 (523,25 Hz)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm TS (500 kΩ \/ 100 pF, gain -96 tới +41 dB); AUX IN 3,5 mm stereo; Pedal (TC Switch-3)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 speakON (tải tối thiểu 4 Ω); XLR cân bằng Pre\/Post EQ (770 Ω, tối đa +2 dBu); tai nghe 3,5 mm stereo (32–600 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMini USB (TonePrint, firmware), nút UTIL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBảo vệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuá nhiệt, chập mạch, tải dưới 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240 V~, 50\/60 Hz, ổ IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e69 x 279 x 275 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCáp mini jack 3,5 mm hai đầu cho AUX IN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic BH550\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn PEAK trên BH550 nên sáng thế nào thì Gain đã đúng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể MASTER thấp, chơi mạnh như khi diễn rồi tăng GAIN tới lúc đèn PEAK thỉnh thoảng chớp, sau đó lùi lại một chút rồi mới tăng MASTER. Đèn sáng liên tục là tầng vào đang quá tải.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao núm Lo-Mid của BH550 vặn trái và vặn phải lại nghe khác vùng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là thiết kế EQ Intelligent: nửa trái cắt tại 200 Hz, nửa phải tăng tại 160 Hz. Ba núm còn lại cũng có cặp tần số cắt\/tăng riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể dùng BH550 chỉ với tai nghe hoặc chỉ cắm XLR ra mixer, không nối thùng loa không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Mặt sau ghi rõ \"Allowed speaker free operation\". Tập đêm thì cắm tai nghe, loa tự tắt; thu âm hoặc diễn qua PA thì chỉ cần cắm XLR, chọn PRE cho tín hiệu sạch, POST để giữ EQ và hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn đổi TubeDrive mặc định ở khe 1 sang compressor thì làm thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt công tắc TonePrint về khe 1, mở ứng dụng TonePrint trên điện thoại, chọn TonePrint compressor (SpectraComp hoặc bản của nghệ sĩ) và chuyển vào máy; cũng có thể nối USB với máy tính. Hiệu ứng mới ghi đè TubeDrive và được lưu cả khi tắt nguồn, khe 2 không bị ảnh hưởng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBH550 kéo được hai thùng loa cùng lúc không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, miễn tổng trở kháng không dưới 4 Ω: hai thùng 8 Ω mắc song song là đúng 4 Ω. Ghép hai thùng 4 Ω (còn 2 Ω) sẽ làm ampli vào chế độ bảo vệ và tắt tiếng loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBH550 và BH800 khác nhau những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy dùng chung mặt điều khiển, cổng nối, EQ, tuner và kích thước 69 x 279 x 275 mm. BH550 có công suất tối đa 550W và nặng 3,2 kg; BH800 lên 800W và nặng 3,3 kg.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eTC Electronic BH800 Head 800W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eTC Electronic K-410 Cabinet 600W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eTC Electronic K-210 Cabinet 400W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53099512004915,"sku":"TCE BH550","price":11440000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-tc-electronic-bh550-1.jpg?v=1793713629"},{"product_id":"amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w","title":"Amp Bass TC Electronic BH800 Head 800W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic BH800 là head bass mạnh nhất của dòng BH: tầng công suất Class-D cho tối đa 800W trong vỏ thép cao 69 mm, nặng 3,3 kg theo tài liệu hãng. Máy dành cho bassist cần nhiều dự trữ công suất để kéo thùng lớn hoặc hai thùng cùng lúc mà vẫn xách được bằng một tay, và giữ nguyên những gì làm nên dòng BH: hai khe hiệu ứng TonePrint, EQ Intelligent bốn núm, tuner đọc được bass 6 dây, DI XLR có chọn Pre\/Post.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/fC7lY5q2d9E\" title=\"BH800 Bass Amplifier from TC Electronic - Soundsliveshop.com\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e800W trong một khung máy 3,3 kg\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTC mô tả BH800 là bản mở rộng công suất của BH250, mẫu head nhỏ từng tạo tiếng vang vì tiếng to trong thân máy gọn. Để đạt 800W mà không tăng kích thước, hãng dùng tầng khuếch đại Class-D kết hợp nguồn xung tự nhận điện áp 100–240 V. Khung máy bằng thép, hai bên mặt trước có tay nắm uốn cong.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCon số 800W là công suất ra tối đa, và chú thích trong tài liệu hãng nói rõ con số này không phụ thuộc vào limiter hay mạch bảo vệ loa. TC không công bố riêng mức công suất ở tải 8 Ω, vì vậy khi so với các head bass ghi \"x W @ 4 Ω\" của hãng khác nên hiểu đây là mức trần của tầng công suất. Máy được bảo vệ chống quá nhiệt và chập mạch, và theo hãng hoạt động ổn định cả với tải phản kháng hoặc tải không khớp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSáu kiểu hiệu ứng TonePrint dành riêng cho bass\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBH800 không có bộ hiệu ứng cố định. Thay vào đó là hai khe nhớ, mỗi khe chứa một TonePrint, chọn bằng công tắc gạt ba vị trí và chỉnh bằng núm trắng tương ứng. Hiệu ứng nạp vào máy qua cáp USB hoặc ứng dụng TonePrint cho iOS và Android. Các loại hiệu ứng TC liệt kê cho dòng BH và BG đều được làm lại từ pedal nổi tiếng của hãng:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eOctaver: dựa trên Sub'n'Up, lên hoặc xuống một quãng tám, tiếng sạch hoặc có bẩn, TC cho biết bám nốt được tới dây B thấp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSpectraComp: compressor đa băng giống trong head Blacksmith; mỗi dải tần được nén riêng nên dây trầm đánh mạnh không kéo tụt cả tiếng dây cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass Drive: chất tiếng giống tầng TubeTone của RH750 và Blacksmith, có thể tăng lên thành drive, distortion hoặc fuzz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChorus: từ mạch Stereo Chorus Flanger (SCF) kinh điển, tinh chỉnh lại cho dải bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFlanger: phát triển từ pedal Vortex Flanger ra mắt năm 2010.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVibrato: gần với pedal Vibrato Shaker, hợp cho những đoạn thử nghiệm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eNgoài các bản do kỹ sư TC soạn, thư viện TonePrint có bản của Nathan East, Victor Wooten, Richard Bona, Duff McKagan và đều miễn phí. Khi xuất xưởng, khe 1 là TubeDrive và khe 2 là TC Classic Chorus.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEQ bốn núm và tuner luôn chạy\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBốn núm Bass, Lo-Mid, Hi-Mid, Treble của BH800 không phải EQ cắt tăng đối xứng. Mỗi núm gắn hai tần số: nửa vòng bên trái cắt tới -24 dB ở một điểm, nửa vòng bên phải tăng tới +24 dB ở điểm khác. Ví dụ Bass cắt ở 50 Hz nhưng tăng ở 80 Hz, Treble cắt ở 1,8 kHz nhưng tăng ở 4 kHz; đầy đủ tần số nằm trong bảng thông số bên dưới. Kết quả là chỉ với bốn núm vẫn có thể ra tiếng scoop kiểu hiện đại, tiếng dày tròn kiểu cổ điển hay tiếng nhiều treble cho slap.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTuner tích hợp đọc từ B0 (30,87 Hz) tới C4 (523,25 Hz), đủ cho bass 4, 5 và 6 dây, hiển thị bằng dãy đèn B-E-A-D-G và hai đèn xanh báo đúng cao độ. Muốn lên dây im lặng, gạt công tắc MUTE để khóa đồng thời cổng loa, cổng tai nghe và ngõ XLR.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eRa PA, thu âm và tập bằng tai nghe\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNgõ BALANCED OUTPUT dạng XLR là đường chính khi diễn ở nơi có dàn âm thanh. Công tắc nhỏ bên trái jack quyết định điểm lấy tín hiệu: vị trí dưới (PRE) lấy trước EQ và TonePrint, cho kỹ thuật viên một tín hiệu bass gốc; vị trí trên (POST) lấy sau, mang theo EQ và hiệu ứng bạn đã chỉnh. Trở kháng ra 770 Ω, mức tối đa +2 dBu. Một điểm có lợi trên sân khấu: khi ampli vào chế độ bảo vệ và tắt đường ra loa, ngõ XLR vẫn tiếp tục có tiếng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt sau còn có nhãn \"Allowed speaker free operation\", nghĩa là có thể bật BH800 chỉ để làm preamp DI trong phòng thu mà không cần thùng loa. Cổng PHONES 3,5 mm có bộ lọc giả lập loa, nhận tai nghe 32–600 Ω, và cổng AUX IN 3,5 mm stereo cho phép phát bài tập từ điện thoại, hãng kèm sẵn dây mini jack.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKéo nhiều thùng loa: tính trở kháng trước khi cắm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBH800 có một cổng SPEAKER OUT chuẩn speakON, tải tối thiểu 4 Ω. Các cấu hình an toàn gồm một thùng 4 Ω, một thùng 8 Ω, hoặc hai thùng 8 Ω mắc song song. Ba thùng 8 Ω (khoảng 2,7 Ω) hay hai thùng 4 Ω (2 Ω) đều dưới ngưỡng và sẽ làm máy vào chế độ bảo vệ. Nối loa bằng dây loa speakON đúng chuẩn, tuyệt đối không dùng dây jack tín hiệu đàn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrên kênh YouTube của TC có các đoạn Nathan East chơi BH800 với thùng dòng K, tức hãng giới thiệu BH800 đi cùng thùng K. Trên shop, có thể ghép BH800 với thùng 4x10 \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eK-410\u003c\/a\u003e cho sân khấu lớn, hoặc thùng 1x15 \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k115-cabinet-400w\"\u003eK-115\u003c\/a\u003e khi cần dải trầm sâu; kiểm tra trở kháng ghi trên tấm cổng nối của thùng trước khi ghép.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐiều khiển bằng chân và cập nhật firmware\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCổng PEDAL nhận footswitch TC Switch-3: nút 1 gọi TonePrint A, nút 2 gọi TonePrint B, nút 3 bật tắt Mute, và lệnh từ pedal được ưu tiên hơn công tắc trên mặt máy. Nhờ vậy có thể dùng compressor cho phần đệm, chuyển sang drive cho đoạn điệp khúc mà không phải cúi xuống ampli. Firmware được cập nhật qua cổng mini USB: tải bộ cài từ trang hỗ trợ của TC (Windows hoặc macOS), giữ nút UTIL khi bật nguồn tới lúc đèn cạnh nút chuyển đỏ rồi chạy chương trình.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNếu không cần tới 800W, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w\"\u003eTC Electronic BH550\u003c\/a\u003e có cùng mặt máy và kích thước nhưng công suất 550W, nhẹ hơn 100 g.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic BH800\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli bass, dòng BH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e800W tối đa (theo hãng, độc lập với limiter và mạch bảo vệ loa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTầng công suất Class-D, nguồn xung tự nhận điện áp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain + đèn Peak, Bass, Lo-Mid, Hi-Mid, Treble, 2 núm TonePrint, công tắc khe TonePrint 1\/tắt\/2, Mute, Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ (cắt \/ tăng ±24 dB)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass 50 Hz \/ 80 Hz; Lo-Mid 200 Hz \/ 160 Hz; Hi-Mid 630 Hz \/ 800 Hz; Treble 1,8 kHz \/ 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 khe TonePrint: Octaver, SpectraComp, Bass Drive, Chorus, Flanger, Vibrato; nạp qua app TonePrint (iOS\/Android) hoặc USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuner\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLuôn bật, bass 4–6 dây, B0 (30,87 Hz) – C4 (523,25 Hz)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm TS, 500 kΩ \/ 100 pF, gain -96 tới +41 dB; AUX IN 3,5 mm stereo; Pedal cho TC Switch-3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 speakON, tải tối thiểu 4 Ω; XLR cân bằng Pre\/Post EQ, 770 Ω, tối đa +2 dBu; tai nghe 3,5 mm stereo 32–600 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMini USB (TonePrint, firmware), nút UTIL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBảo vệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuá nhiệt, chập mạch; ổn định với tải phản kháng hoặc không khớp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240 V~, 50\/60 Hz, ổ IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNhiệt độ hoạt động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0–50°C, độ ẩm tối đa 90% không đọng sương\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e69 x 279 x 275 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCáp mini jack 3,5 mm hai đầu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic BH800\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e800W của BH800 là công suất ở tải bao nhiêu ohm?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC chỉ ghi \"max output power\" 800W kèm chú thích là con số độc lập với limiter và mạch bảo vệ loa, không tách riêng mức ở 8 Ω hay 4 Ω. Điều chắc chắn là tải tối thiểu 4 Ω, nên cấu hình khai thác hết khả năng của máy là một thùng 4 Ω hoặc hai thùng 8 Ω.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOctaver TonePrint trên BH800 có bám được dây B của bass 5 dây không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC, Octaver dựa trên pedal Sub'n'Up và bám nốt được tới dây B thấp. Có thể chọn lên hoặc xuống một quãng tám; với octaver, núm TonePrint thường dùng để chỉnh lượng tiếng hiệu ứng trộn vào tiếng gốc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐang diễn mà BH800 mất tiếng loa thì xử lý thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhiều khả năng máy đã vào chế độ bảo vệ do quá nóng, bị che lưới tản nhiệt, chập dây loa hoặc tổng trở kháng dưới 4 Ω. Ngõ XLR vẫn có tiếng nên khán giả vẫn nghe qua PA. Tắt máy khoảng một phút cho nguội, kiểm tra dây loa và cách ghép thùng rồi bật lại; nếu vẫn lỗi thì cần mang đi kiểm tra kỹ thuật.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch nào đổi được hai TonePrint của BH800?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHãng chỉ định TC Electronic Switch-3 cắm vào cổng PEDAL phía sau: nút 1 chọn TonePrint A, nút 2 chọn TonePrint B, nút 3 bật tắt Mute toàn bộ đường ra.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao biết BH800 đang dùng TonePrint nào và tắt hiệu ứng nhanh?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn cạnh khe đang chọn sẽ sáng. Tắt hiệu ứng có ba cách: gạt công tắc TonePrint về giữa, vặn núm của khe đang chạy về hết bên trái, hoặc dùng footswitch.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột thùng 8 Ω thì nên chọn BH800 hay BH550?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy có cùng mặt điều khiển, cổng nối và kích thước, chỉ khác công suất tối đa (800W và 550W) và 100 g trọng lượng. Nếu sau này có kế hoạch ghép thêm thùng thứ hai hoặc chơi sân khấu lớn, BH800 cho nhiều dự trữ hơn; nếu chỉ dùng một thùng 8 Ω ở phòng tập, BH550 là đủ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w\"\u003eTC Electronic BH550 Head 550W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eTC Electronic K-410 Cabinet 600W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k115-cabinet-400w\"\u003eTC Electronic K-115 Cabinet 400W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53099512824115,"sku":"TCE BH800","price":13420000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-tc-electronic-bh800-1.jpg?v=1793713630"},{"product_id":"amplifier-tc-electronic-bq250-head-250w","title":"Amp Bass TC Electronic Thrust BQ250 Head 250W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic Thrust BQ250 là head ampli bass bán dẫn công suất tối đa 250W, cao 69 mm và nặng 2,2 kg, dành cho người chơi bass cần một đầu ampli thật gọn để tập ở nhà, đi phòng tập và diễn ở sân khấu nhỏ. Máy dùng preamp MOSFET, tầng công suất Class-D, mạch nén Thrust có công tắc bật tắt riêng, EQ bốn băng Bass, Lo-Mid, Hi-Mid, Treble, cổng DI XLR cân bằng lấy tín hiệu trước hoặc sau EQ, cùng cổng tai nghe có bộ lọc giả lập loa để tập không phát ra loa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/CvG8Q9HmYhw\" title=\"BQ500 \u0026amp; BQ250 - Official Product Video\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt trước đỏ, bảy núm và hai công tắc gạt\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt máy sơn đỏ, in chữ Thrust BQ250 ở góc trái và dòng Class-D Bass Amplifier phía dưới hàng núm, hai bên có hai tay nắm cong màu đen. Đi từ trái sang phải gồm: jack Input 6,3 mm có trở kháng vào 1 MΩ, công tắc gạt Passive\/Active, núm Gain kèm đèn Peak, công tắc Thrust On\/Off kèm đèn Thresh, núm Thrust, bốn núm EQ Bass, Lo-Mid, Hi-Mid, Treble, sau cùng là núm Master và đèn nguồn màu xanh lá. Đây là ampli một kênh, không có nút đổi kênh hay footswitch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc Passive\/Active chọn độ nhạy đầu vào theo loại pickup, còn đèn Peak là thước đo khi đặt Gain: tăng đến khi đèn thỉnh thoảng chớp rồi lùi lại một chút, sau đó mới tăng Master. Núm Master đồng thời quyết định mức của cổng tai nghe, nên khi tập đêm chỉ cần hạ Master mà không phải đụng tới Gain.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePreamp MOSFET, Class-D và mạch bảo vệ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC gọi tầng tiền khuếch đại của dòng BQ là preamp MOSFET điện áp cao, thiết kế để cho cảm giác phản hồi gần với ampli đèn: đánh mạnh hoặc đẩy Gain thì tiếng nén lại tự nhiên và dày hài âm hơn thay vì bị cắt gắt. Máy không có bóng đèn nào phải thay hay chỉnh bias. Tầng công suất Class-D đi cùng bộ nguồn xung tự nhận điện áp 100–240V, tiêu thụ 60W, nhờ vậy cả cục máy chỉ 2,2 kg và cắm được điện lưới ở hầu hết các nước.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVỏ máy bằng thép, hai bên hông có khe thoát nhiệt; TC nhắc người dùng không được che lưới tản nhiệt này. BQ250 có mạch bảo vệ khi chập dây loa, khi quá nhiệt và khi trở kháng loa xuống dưới 4 ohm. Khi rơi vào chế độ bảo vệ, cổng loa bị tắt nhưng cổng XLR cân bằng vẫn có tiếng, nên tín hiệu ra dàn PA vẫn còn. Nếu máy không tự trở lại, hãng hướng dẫn tắt khoảng một phút cho nguội, kiểm tra dây loa rồi bật lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThrust: mạch nén gắn sẵn và EQ bốn băng cố định tần số\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThrust là tên TC đặt cho mạch nén tích hợp trong BQ250. Khác với một pedal compressor có đủ Threshold, Ratio, Attack, Release, ở đây chỉ có một núm Thrust chạy từ tắt đến tối đa và một công tắc On\/Off. Vặn Thrust theo chiều kim đồng hồ thì tiếng bass béo hơn, ngân dài hơn; đèn Thresh bên cạnh sáng mỗi khi tín hiệu vượt ngưỡng nén, nhìn đèn là biết mạch đang làm việc nhiều hay ít. Công tắc riêng giúp so nhanh tiếng có nén và không nén mà không làm lệch núm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBốn núm EQ đều tăng hoặc giảm tối đa 15 dB tại tần số cố định: Bass 80 Hz, Lo-Mid 400 Hz, Hi-Mid 800 Hz, Treble 10 kHz. Vùng 400 Hz là nơi tiếng bass dễ đục, ù trong phòng tập nhỏ; vùng 800 Hz giúp nốt bass rõ trên thùng loa nhỏ và lọt qua lớp guitar distortion. Khi phòng dội trầm, giảm Bass và Lo-Mid trước khi hạ Master; khi chơi cùng hai cây guitar méo, nhích Hi-Mid thay vì tăng Treble, vì 10 kHz chủ yếu thêm tiếng dây và tiếng ồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: DI XLR, Aux In và tai nghe tắt loa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau xếp từ trái sang phải: công tắc Power, ổ nguồn IEC, cổng Speaker Out loại speakON khóa xoay in rõ dòng 4 ohm min. load, cổng Aux In 3,5 mm in chữ Rehearse Input, cổng tai nghe 3,5 mm in chữ Speaker Mute, và cổng Balanced Output XLR kèm nút nhấn Pre EQ (Direct Out)\/Post EQ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBalanced Output: trở kháng ra 1 kΩ, mức tối đa +12 dBu khi lấy Pre EQ và +16 dBu khi lấy Post EQ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAux In: jack TRS stereo, trở kháng 10 kΩ; nhạc nền hay tiếng đếm nhịp được phát ra mọi đầu ra của máy, kể cả tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTai nghe: cắm vào là loa tắt; mạch tai nghe có bộ lọc giả lập loa nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eGhép thùng loa: một cổng speakON, tải tối thiểu 4 ohm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBQ250 chỉ có một cổng ra loa, tải tối thiểu 4 ohm. Hai ví dụ TC đưa ra là một thùng 4 ohm, hoặc hai thùng 8 ohm đấu song song. Đấu xuống dưới 4 ohm, chẳng hạn hai thùng 4 ohm, sẽ kích hoạt mạch bảo vệ. Cổng ra là speakON, phải dùng dây loa, không dùng dây tín hiệu đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng cùng hãng gọn nhất là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eTC Electronic BC208\u003c\/a\u003e: hai loa 8 inch, chịu tải 200W, trở kháng 8 ohm, có hai cổng link 6,3 mm và đặt được nằm ngang hoặc dựng đứng. Một thùng BC208 hợp với phòng tập; hai thùng nối link cho tổng trở 4 ohm, đúng mức tải thấp nhất BQ250 chấp nhận. Vì BC208 dùng jack 6,3 mm còn head ra speakON, cần một sợi dây loa speakON sang 6,3 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBQ250 đặt cạnh BQ500 và các head TC lớn hơn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBQ250 và BQ500 dùng chung vỏ 69 x 255 x 233 mm, chung bảng điều khiển và chung sách hướng dẫn; khác nhau ở công suất tối đa (250W so với 500W), công suất tiêu thụ (60W so với 80W) và trọng lượng (2,2 kg so với 2,3 kg). Nếu thường diễn với trống acoustic mà không có PA đỡ, nên nhìn sang head lớn hơn như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w\"\u003eBH550\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eBH800\u003c\/a\u003e; còn làm head dự phòng, head tập riêng hay máy chủ yếu làm DI ra PA thì BQ250 đủ cổng và gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic Thrust BQ250\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli bass bán dẫn, một kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250W tối đa, tải tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp MOSFET, tầng công suất Class-D, nguồn xung tự nhận điện áp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain (công tắc Passive\/Active, đèn Peak), Thrust (công tắc On\/Off, đèn Thresh), Bass, Lo-Mid, Hi-Mid, Treble, Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass 80 Hz, Lo-Mid 400 Hz, Hi-Mid 800 Hz, Treble 10 kHz, mỗi băng ±15 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạch nén Thrust\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument 6,3 mm TS (1 MΩ); Aux In 3,5 mm TRS (10 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeaker Out speakON (tối thiểu 4 Ω); Balanced Output XLR (1 kΩ, Pre EQ +12 dBu \/ Post EQ +16 dBu); Phones 3,5 mm TRS (47 Ω, tắt loa khi cắm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240V~ 50\/60 Hz, tiêu thụ 60W, ổ IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e69 x 255 x 233 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây mini jack 3,5 mm hai đầu cho Aux In\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Thrust BQ250\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm một thùng 8 ohm thì BQ250 có ra đủ 250W không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC chỉ công bố 250W là công suất tối đa và tải tối thiểu 4 ohm, không ghi con số cho tải 8 ohm. Với ampli bán dẫn, trở kháng loa cao hơn thường cho công suất thực thấp hơn, nên một thùng 8 ohm vẫn chạy an toàn nhưng chưa dùng hết máy; muốn dùng trọn thì chọn một thùng 4 ohm hoặc hai thùng 8 ohm đấu song song.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThrust trên BQ250 khác gì một pedal compressor rời?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThrust chỉ có một núm lượng nén, một công tắc bật tắt và đèn Thresh báo khi tín hiệu vượt ngưỡng; ngưỡng, tỉ lệ nén và tốc độ đáp ứng do hãng đặt sẵn. Ai cần chỉnh Attack hay Ratio cho lối slap thì vẫn đặt pedal compressor trước jack Input, khi đó nên tắt Thrust để hai mạch nén không chồng lên nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRa dàn PA nên để nút Balanced Output ở Pre EQ hay Post EQ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePre EQ (hãng ghi là Direct Out) gửi tín hiệu chưa qua bộ EQ, hợp khi kỹ thuật âm thanh muốn tự xử lý và EQ trên máy chỉ để bạn nghe trên sân khấu. Post EQ mang theo phần EQ đã chỉnh, hợp khi bạn muốn khán giả nghe đúng tiếng mình. Ở chế độ bảo vệ, cổng XLR vẫn có tiếng dù loa bị ngắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTập đêm bằng tai nghe trên BQ250 thì nối nhạc nền thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm tai nghe 3,5 mm vào cổng Phones, loa tự tắt. Nối điện thoại vào Aux In bằng sợi dây mini jack có sẵn trong hộp; nhạc nền và tiếng bass cùng ra tai nghe, tiếng bass chỉnh bằng Master, còn bài nhạc chỉnh trên điện thoại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass active nên gạt công tắc nào và vì sao đèn Peak sáng liên tục?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBass dùng pin là pickup active, gạt công tắc cạnh jack Input về Active; bass không pin gạt về Passive. Đèn Peak sáng liên tục nghĩa là Gain đang quá cao so với mức ra của đàn, tầng vào bị quá tải. Hạ Gain đến khi đèn chỉ thỉnh thoảng chớp ở nốt mạnh nhất, rồi dùng Master để lấy âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMang BQ250 ra nước ngoài diễn có cần biến áp đổi điện không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông cần. Bộ nguồn xung của BQ250 tự nhận điện áp từ 100V đến 240V, tần số 50\/60 Hz, nên chỉ cần dây nguồn IEC có phích đúng chuẩn ổ cắm nơi đến. Hãng yêu cầu dây nguồn phải có chân nối đất được nối thật, để tránh chênh điện áp gây ù khi máy nối với dàn PA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eCabinet bass TC Electronic BC208\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eHead bass TC Electronic RH450\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet ampli guitar và bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53099513774387,"sku":"TCE BQ250","price":3950000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-tc-electronic-bq250-head-1.jpg?v=1793713632"},{"product_id":"amplifier-tc-electronic-k115-cabinet-400w","title":"Cabinet Bass TC Electronic K-115 1x15 400W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic K-115 là thùng loa bass dùng một loa 15 inch, thuộc dòng thùng K của TC Electronic (trên shop có K-115, K-210 và K-410), thiết kế tại Đan Mạch. Thùng đặt nằm ngang, thoát hơi phía sau qua bốn lỗ tròn lớn và có hai cổng speakON ghi LINK để nhận tín hiệu từ head và nối tiếp sang thùng thứ hai. Trong một dàn bass, K-115 là phần lo dải trầm sâu, thường đặt ở dưới cùng và ghép với một head như TC BH550 hay BH800.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/n60EG_Di7jY\" title=\"K-Cabs - Official Product Video\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVai trò của thùng 1x15 trong dòng K\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhi giới thiệu dòng thùng K, TC dùng khái niệm \"vertical stacking\": xếp các thùng chồng lên nhau theo chiều đứng để giữ được dải trầm tự nhiên mà người chơi vẫn nghe rõ chi tiết, đồng thời kết hợp các cỡ thùng khác nhau cho tới khi có tỷ lệ ưng ý giữa phần trầm rền và phần cao rõ nét. Theo cách nghĩ đó, K-115 là mảnh ghép cho phần nền: một loa 15 inch có màng lớn, đẩy được nhiều không khí ở các nốt thấp, hợp với những bài cần nền trầm dày.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng K-210 cùng dòng thì khác: theo mô tả của hãng, K-210 có hai loa 10 inch và một loa treble 1 inch màng nhôm để tăng độ bật của nốt và tiếng gõ. Đặt K-210 lên trên K-115 sẽ đưa phần tiếng chi tiết lên gần tai, còn loa 15 inch ở dưới sát sàn lo phần trầm. Dùng một mình, K-115 thiên về tiếng tròn và dày.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCấu tạo nhìn từ ảnh chính hãng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt trước K-115 là tấm lưới vải dệt màu đen, chiếm gần hết bề mặt, logo tc electronic màu trắng đặt ở góc trên bên phải. Một dải đỏ chạy vòng quanh thân thùng ở phần trên, lộ ra ở hai mép mặt trước và trên hai bên hông. Vỏ thùng bọc lớp Tolex vân da màu đen, các cạnh bo tròn và đế có chân nhỏ để thùng không đặt trực tiếp lên sàn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eỞ hông thùng là tay nắm âm đặt theo chiều đứng, khung đen bắt vít, không nhô ra ngoài nên tiện khi xếp các thùng sát nhau trên xe. Mặt sau có bốn lỗ thoát hơi tròn viền nhựa đen, xếp thành hai hàng phía dưới tấm cổng nối, tức thùng dạng thoát hơi phía sau (rear-ported). Tấm cổng nối ở giữa phía trên mang logo tc electronic, dòng chữ \"Designed in Denmark\", hai ô in thông số và hai cổng speakON.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai cổng speakON ghi LINK\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai cổng phía sau được ghi cùng một chữ LINK, nghĩa là dùng như nhau: cổng thứ nhất nhận dây loa từ head, cổng thứ hai dùng để chuyển tiếp sang một thùng loa khác. Cả hai đều là đầu speakON có khóa xoay, nên dây khó bị giật tuột khi diễn. Cần dùng dây loa đúng loại, không dùng dây tín hiệu đàn, vì dây tín hiệu không chịu được dòng của tầng công suất. Với head có ngõ ra loa dạng jack 6,3 mm, dùng dây loa một đầu speakON, một đầu jack.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrang sản phẩm K-115 trên website TC hiện không còn, nên trước khi ghép thùng hãy đọc trở kháng in trên tấm cổng nối của thùng thật (trên ảnh render của hãng hai ô này để trống). Con số đó quyết định thùng có thể ghép với những gì, như phần dưới đây.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép K-115 với head TC Electronic\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCác head bass TC trên shop đều có quy định tải tối thiểu. Với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eTC Electronic BH800\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w\"\u003eBH550\u003c\/a\u003e, tài liệu hãng ghi tải tối thiểu 4 Ω: nếu K-115 là thùng 8 Ω thì có thể nối thêm một thùng 8 Ω khác qua cổng LINK; nếu là 4 Ω thì chỉ chạy một mình. Tài liệu thùng BC208 của TC cũng ghi mọi ampli bass TC đều kéo được hai thùng 8 Ω của hãng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVới combo BG250-208, quick start guide chỉ cho phép nối thêm một thùng 8 Ω vào cổng loa ngoài, vì loa trong combo đã là 8 Ω. Nếu ghép sai, các ampli bass TC chuyển sang chế độ bảo vệ và tắt đường ra loa chứ không hỏng, nhưng buổi tập hay buổi diễn sẽ bị gián đoạn, vì vậy tính trở kháng trước là việc nên làm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐặt thùng và lấy tiếng loa 15 inch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVì thoát hơi phía sau, khoảng cách từ lưng thùng tới tường ảnh hưởng rõ tới lượng trầm. Đặt sát tường hoặc vào góc phòng, dải trầm sẽ dày lên, dễ ù trong phòng nhỏ; kéo thùng ra xa tường một khoảng thì tiếng gọn hơn. Nên thử vài vị trí trong phòng tập trước khi chỉnh EQ trên head.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eLoa 15 inch phát dải trầm theo mọi hướng nhưng dải trung cao lại khá tập trung phía trước, nên khi đứng sát thùng trên sân khấu người chơi thường nghe thiếu chi tiết. Kê thùng cao lên, ngả nhẹ thùng về phía người chơi, hoặc đặt một thùng nhỏ như K-210 lên trên là các cách phổ biến. Khi thu âm, có thể đặt micro trước loa, trộn với tín hiệu DI từ head để có cả phần nền của thùng lẫn độ rõ của tín hiệu trực tiếp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChọn K-115, K-210 hay K-410\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBa thùng dòng K trên shop chia theo cấu hình loa: K-115 một loa 15 inch cho dải trầm sâu, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eK-210\u003c\/a\u003e hai loa 10 inch có treble cho tiếng gọn và nhanh, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eK-410\u003c\/a\u003e bốn loa 10 inch cho sân khấu lớn. Dàn hai thùng K-115 cộng K-210 là cách đi theo đúng ý tưởng xếp chồng của TC.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic K-115\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass (cabinet), dòng K\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 15 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThoát hơi\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhía sau, 4 lỗ tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 cổng speakON ghi LINK (vào\/chuyển tiếp)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBọc Tolex đen, lưới vải dệt, dải trang trí đỏ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTay nắm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTay nắm âm ở hông thùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ thiết kế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐan Mạch (nhãn trên tấm cổng nối)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTình trạng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTC Electronic đã ngừng sản xuất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic K-115\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eK-115 chạy với head TC BH550 hay BH800 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Hai head này cần tải tối thiểu 4 Ω, nên chỉ cần đọc trở kháng in trên tấm cổng nối của K-115: thùng 8 Ω thì có thể thêm một thùng 8 Ω nữa, thùng 4 Ω thì dùng một mình. Nối bằng dây loa speakON, không dùng dây jack tín hiệu.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai cổng LINK phía sau K-115 khác nhau không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai cổng ghi cùng một nhãn LINK và dùng như nhau: cắm head vào cổng nào cũng được, cổng còn lại chuyển tiếp sang thùng thứ hai. Khi nối thêm thùng, tổng trở kháng giảm, cần tính lại xem head có chịu được không.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép K-115 với K-210, thùng nào nên đặt dưới?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eK-115 nên nằm dưới: loa 15 inch sát sàn lo phần trầm, còn K-210 ở trên đưa loa 10 inch và loa treble lên gần tai người chơi. Đây cũng là cách xếp chồng theo chiều đứng mà TC giới thiệu cho dòng K.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eK-115 đặt sát tường thì tiếng thay đổi thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThùng thoát hơi qua bốn lỗ phía sau, nên càng sát tường dải trầm càng dày, trong phòng nhỏ dễ thành ù. Nếu tiếng bị đục, kéo thùng ra xa tường trước khi giảm Bass trên head.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHead có ngõ ra loa jack 6,3 mm cắm vào K-115 bằng dây gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng dây loa (tiết diện lớn) một đầu speakON, một đầu jack 6,3 mm. Dây tín hiệu đàn có hình dạng giống nhưng lõi nhỏ, không dùng được cho đường loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eK-115 hay K-410 hợp hơn cho sân khấu lớn?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eK-410 bốn loa 10 inch có tổng diện tích màng lớn hơn và đầy đặn dải trung, hợp sân khấu lớn khi dùng một thùng. K-115 hợp khi cần nền trầm sâu hoặc khi đã có thùng 10 inch đặt phía trên.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eTC Electronic K-210 Cabinet 400W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eTC Electronic K-410 Cabinet 600W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eTC Electronic BH800 Head 800W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53107167199539,"sku":"TCE K115","price":7700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierTCElectronicK115_Cabinet400Wguitardien_2.jpg?v=1772634066"},{"product_id":"amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w","title":"Cabinet Bass TC Electronic K-210 2x10 400W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic K-210 là thùng loa bass 2x10 inch chịu tải 400W, trở kháng 8 ohm, thuộc dòng thùng K (TC gọi là K-Cabs) với vỏ plywood bọc Tolex kiểu vintage, hai nẹp đỏ ở mép trên dưới và tay xách bằng thép. Theo mô tả của hãng, K-210 dùng hai loa 10 inch làm riêng (custom driver) để giữ phần trầm nền, cộng thêm một tweeter 1 inch màng nhôm cho tiếng đánh dây rõ nét, nối dây qua hai cổng Neutrik speakON; thùng được thiết kế tại Đan Mạch, hướng tới cả sân khấu lẫn phòng thu.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/QzWZOvcThLw\" title=\"Ethan “Ebassman” Farmer first impression of the K-Cabs\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai loa 10 inch custom và tweeter màng nhôm 1 inch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCấu hình 2x10 vốn được bassist ưa chuộng vì loa 10 inch có màng nhỏ, nhẹ, phản ứng nhanh, cho nốt bass gọn và rõ dải trung trầm, trong khi hai loa cộng lại vẫn đủ diện tích màng để đẩy phần trầm nền. TC mô tả hai loa của K-210 được làm riêng cho thùng này với mục tiêu tạo âm trầm cơ bản sâu (deep fundamental bass tone), tức là chú trọng nốt gốc thay vì chỉ nổi hài âm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTweeter 1 inch màng nhôm được hãng đưa vào để tăng phần \"attack\" mang tính bộ gõ và độ nét của tiếng đàn. Với bass, dải này quyết định tiếng gảy ngón, tiếng pick chạm dây, tiếng slap và pop có bật ra trước dàn trống và guitar hay không. Màng kim loại thường cho tiếng cao sáng, phản hồi nhanh, hợp với dây roundwound và lối chơi hiện đại; người thích tiếng tối, dày kiểu cổ điển có thể giảm treble trên head để cân lại.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐặt nằm ngang hay dựng đứng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBộ ảnh sản phẩm của K-210 có cả hai tư thế: nằm ngang với logo đọc theo chiều ngang, và dựng đứng với logo chạy dọc thân thùng. Ở tư thế đứng, tay xách lõm ở hông và hai loa xếp chồng trên dưới; ở tư thế nằm, tay xách đó trở thành tay nắm trên nóc, hai loa nằm cạnh nhau. Mặt trước chia làm hai khoang lưới loa vát chéo, giữa hai khoang là một ô tròn, tạo nên dáng nhận diện riêng của dòng K.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTC giới thiệu dòng thùng này theo ý tưởng xếp chồng thẳng đứng: khi chồng các thùng lên nhau, thùng dưới giữ được độ đầy của dải trầm vì tiếp xúc sàn, còn thùng trên đưa loa lên gần tai để người chơi nghe rõ từng chi tiết. Hãng cũng khuyến khích phối các thùng khác nhau để tìm tỉ lệ giữa \"tiếng trầm rền\" và \"độ nét dải cao\" theo ý mình. Với K-210, có thể dựng đứng thùng trên một thùng lớn hơn, hoặc dùng một mình nằm ngang làm thùng tập.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVỏ plywood bọc Tolex vintage và tay xách thép\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThân thùng làm bằng gỗ plywood, bọc Tolex đen vân da kiểu cổ điển, điểm thêm hai miếng nẹp đỏ ở mép, cùng phong cách với các thùng K khác. TC nhấn mạnh K-210 là thiết kế siêu gọn và nhẹ trong dòng thùng bass của hãng, đủ để một người xách lên xe hoặc vào phòng tập; tay xách bằng thép được hãng mô tả là bền, giúp nâng và mang thùng dễ dàng. Lớp Tolex dễ lau chùi và chịu va quẹt khi chuyển gear, nhưng nên dùng bao vải hoặc bọc chống sốc khi chở xa để giữ mép thùng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCổng speakON, trở kháng 8 ohm và cách ghép head\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eK-210 có hai cổng Neutrik speakON song song, một cổng nhận dây từ head, cổng kia nối tiếp sang thùng thứ hai. Trở kháng 8 ohm cho phép ghép khá thoải mái:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDùng một K-210: head thấy tải 8 ohm. Nhiều head bán dẫn và Class-D cho công suất thấp hơn ở 8 ohm so với 4 ohm, nên con số W trên head thường không ra hết, bù lại chạy mát và an toàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai K-210, hoặc K-210 với một thùng 8 ohm khác: tổng trở 4 ohm, mức tải tối thiểu của đa số head bass hiện nay, trong đó có \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eTC Electronic RH450\u003c\/a\u003e (mặt sau ghi 4 ohm minimum load).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông ghép K-210 với thùng 4 ohm vào head có tải tối thiểu 4 ohm, vì tổng trở sẽ còn khoảng 2,7 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eVì cổng là speakON, dây nối nên là dây loa speakON hai đầu; nếu head chỉ có ngõ jack 6,3 mm thì dùng dây speakON sang jack chuyên dụng, lõi đủ lớn, tuyệt đối không dùng dây tín hiệu đàn. Với head mạnh hơn 400W, đừng đẩy âm lượng và Bass đến mức loa kêu rè ở dải trầm sâu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eK-210 bên cạnh RS210, K-410 và BC208\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrong các thùng TC Electronic trên shop, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rs210-cabinet-400w\"\u003eRS210\u003c\/a\u003e là thùng 2x10 đời trước, cùng 400W và 8 ohm nhưng khác hẳn cách làm: RS210 dùng loa Eminence trong đó một loa là loa đồng trục chứa tweeter màng titanium, có núm chỉnh HF Level, vỏ phủ lớp chống trượt, thiết kế ưu tiên dựng đứng; Musician's Friend ghi RS210 nặng 38 lb. K-210 tách tweeter thành củ riêng, vỏ bọc Tolex vintage và đặt được cả hai tư thế; hãng không công bố cân nặng K-210 trong phần mô tả chúng tôi đối chiếu được, nên không so sánh bằng con số.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNếu cần nhiều áp lực âm hơn trong một khối, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eK-410\u003c\/a\u003e là bản 4x10 cùng dòng K. Còn thùng TC đang có trong danh mục hiện tại của hãng là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eBC208\u003c\/a\u003e, thùng đứng 2x8 inch 200W, nhỏ hơn K-210 một bậc. K-210 đã không còn trên trang TC Electronic và trang Swee Lee cũng báo hết hàng, nên đây là hàng ngừng sản xuất.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic K-210\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass (cabinet) 2x10, đặt nằm ngang hoặc dựng đứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e400W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 10 inch custom driver\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTweeter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 inch, màng nhôm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 cổng Neutrik speakON (vào + nối thùng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePlywood bọc Tolex phong cách vintage, nẹp đỏ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTay xách\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThiết kế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐan Mạch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic K-210\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eK-210 nên đặt nằm ngang hay dựng đứng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều được, ảnh sản phẩm có đủ hai tư thế. Dựng đứng đưa loa trên lên gần tai, hợp khi đứng chơi sát thùng hoặc khi chồng lên một thùng lớn; nằm ngang thấp và vững hơn, hợp làm thùng tập hoặc kê head lên nóc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai cổng speakON trên K-210 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHãng mô tả đây là cặp cổng link kép: một cổng nhận dây từ head, cổng còn lại nối tiếp sang thùng thứ hai. Cả hai đều là Neutrik speakON có khóa xoay.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép hai K-210 với một head thì tổng trở kháng bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai thùng 8 ohm nối qua cổng link thành 4 ohm. Mức này hợp với head có tải tối thiểu 4 ohm hoặc thấp hơn; trước khi nối nên đọc tem mặt sau head để chắc chắn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTweeter màng nhôm 1 inch của K-210 ảnh hưởng tiếng bass ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNó tái tạo phần tiếng gảy, tiếng pick và tiếng slap ở dải cao mà loa 10 inch không phát tốt, giúp nốt bass nổi rõ trong mix. Nếu thấy chói hoặc lộ tiếng xì của pickup active, giảm Treble hoặc High-Mid trên head.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eK-210 khác RS210 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCùng 2x10, 400W, 8 ohm, nhưng RS210 dùng loa đồng trục Eminence có núm HF Level và vỏ phủ chống trượt, còn K-210 có tweeter rời màng nhôm, vỏ Tolex vintage, cổng chỉ là speakON và đặt được cả nằm lẫn đứng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHead chỉ có ngõ loa jack 6,3 mm có dùng được K-210 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, dùng dây loa một đầu speakON, một đầu jack 6,3 mm. Chọn dây loa có tiết diện lõi lớn, không dùng dây tín hiệu guitar vì dễ nóng và hao công suất.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eCabinet Bass TC Electronic K-410 4x10 600W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eAmp Bass TC Electronic RH450 Head 450W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k115-cabinet-400w\"\u003eTC Electronic K115 Cabinet 400W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa ampli (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli cho guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53107176243507,"sku":"TCE K210","price":8000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-bass-tc-electronic-k210-2x10-1.jpg?v=1793713665"},{"product_id":"amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w","title":"Cabinet Bass TC Electronic K-410 4x10 600W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic K-410 là thùng loa bass bốn loa 10 inch, công suất chịu tải 600W, thùng lớn nhất trong dòng K-Cabs của TC mà shop đang có, đứng trên K-210 (2x10) và K-115 (1x15). Thùng mang đúng ngôn ngữ thiết kế của dòng K: vỏ bọc vân da đen, nẹp đỏ ở hai bên hông, mặt lưới liền một tấm che cả bốn loa và tay nắm lõm bên hông, hướng tới bassist cần một khối loa đủ lực cho sân khấu mà chỉ phải đi một dây từ head.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/M-qB4mqepJk\" title=\"TC Electronic K410 Speaker Cabinet | Review\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVì sao cấu hình 4x10 vẫn là chuẩn sân khấu\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBốn loa 10 inch là cách bố trí quen thuộc nhất của thùng bass đi diễn, vì nó cộng được hai lợi thế. Thứ nhất, mỗi loa 10 inch có màng nhỏ và nhẹ nên phản ứng nhanh, nốt bass gọn, rõ dải trung trầm, đánh ngón hay slap đều nghe tách bạch. Thứ hai, bốn loa cộng lại cho tổng diện tích màng lớn: tính theo đường kính danh nghĩa, bốn loa 10 inch có diện tích gần gấp đôi một loa 15 inch, nên đẩy được nhiều không khí hơn và giữ phần trầm chắc khi ban nhạc chơi lớn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVới K-410, điều đó nghĩa là một thùng có thể gánh phần bass cho phòng diễn, quán bar hay sân khấu sự kiện cỡ vừa mà không cần chồng thêm. So với hai thùng 2x10 riêng, một khối 4x10 ít dây nối hơn, dựng nhanh hơn và không phải lo thùng trên bị xô lệch khi rung.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNhận diện K-410 qua ảnh sản phẩm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhác K-210 có mặt trước chia hai khoang lưới vát chéo, K-410 dùng một tấm lưới phẳng phủ gần trọn mặt thùng, nhìn kỹ sẽ thấy bốn vòng loa xếp thành hai hàng hai cột. Logo tc electronic màu trắng gắn ở nửa phải tấm lưới, nẹp đỏ chạy ngang qua phần trên hai hông thùng, viền đen bo quanh mép lưới. Ở hông có hốc tay nắm lõm, dưới đáy có chân đế. Khung thùng nằm ngang, rộng hơn cao, đúng kiểu đặt head lên nóc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNhờ cùng lớp bọc và nẹp đỏ, K-410 đặt cạnh hoặc dưới K-210 sẽ thành một dàn đồng bộ về ngoại hình, điều nhiều người chơi để ý khi lên sân khấu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép head cho K-410: đọc trở kháng trước khi cắm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNguồn chính hãng của K-410 hiện không còn truy cập được, vì vậy bài viết không ghi trở kháng hay loại cổng cắm khi chưa đối chiếu được. Cách chắc chắn nhất là đọc tem ở tấm cắm phía sau thùng, nơi in công suất và trở kháng, rồi áp các nguyên tắc sau:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNếu tem ghi 8 ohm: dùng một K-410 với head bất kỳ có tải tối thiểu từ 8 ohm trở xuống; muốn thêm thùng thứ hai thì chọn thùng 8 ohm như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eK-210\u003c\/a\u003e, tổng trở thành 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu tem ghi 4 ohm: K-410 nên chạy một mình, vì thêm bất kỳ thùng nào cũng kéo tổng trở xuống dưới 4 ohm, mức tối thiểu của đa số head bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHead \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eTC Electronic RH450\u003c\/a\u003e ghi tải tối thiểu 4 ohm ở mặt sau, nên nối được với K-410 ở cả hai trường hợp trên khi dùng một thùng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eVề công suất, head có công suất định mức thấp hơn hoặc ngang 600W là cặp dễ dùng nhất: thùng còn dư tải, không phải lo loa bị đẩy quá ngưỡng. Với head mạnh như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eBH800\u003c\/a\u003e, vẫn dùng được nhưng nên giữ âm lượng tổng và mức Bass ở mức vừa phải, nghe thấy loa rè hay \"lụp bụp\" ở nốt trầm sâu là dấu hiệu phải giảm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐặt thùng và phối với các thùng K khác\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTC giới thiệu dòng K-Cabs theo ý tưởng xếp chồng và phối thùng: thùng dưới giữ phần trầm nhờ tiếp xúc sàn, thùng trên đưa loa lên gần tai để nghe rõ chi tiết, và người chơi tự phối các thùng khác nhau để chọn tỉ lệ giữa độ rền và độ nét. Với K-410, cách phối hợp lý là dùng K-410 làm nền phía dưới, đặt K-210 dựng đứng hoặc nằm ngang lên trên khi cần thêm âm lượng cho sân khấu lớn. Đặt một mình, có thể kê K-410 lên một bục thấp hoặc nghiêng nhẹ về phía người chơi để loa hàng trên hướng gần tai hơn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhoảng cách với tường cũng thay đổi tiếng đáng kể: kê sát tường hoặc sát góc phòng, dải trầm dày lên rõ rệt, hợp sân khấu ngoài trời; trong phòng nhỏ dễ bị ù, nên kéo thùng ra xa tường một đoạn và giảm bớt Bass trên head.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVận chuyển và bảo quản\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMột thùng 4x10 cỡ đầy đủ luôn nặng hơn hẳn thùng 2x10, và trên ảnh không thấy bánh xe, nên khi di chuyển nên khiêng hai người bằng các hốc tay nắm hoặc dùng xe đẩy. Lớp bọc vân da chịu được va quẹt thông thường, nhưng nẹp đỏ và các cạnh thùng là chỗ dễ trầy, vì vậy nên dùng bao chống sốc khi chở xa. Không đặt đồ uống lên nóc thùng và tránh để thùng ở nơi ẩm, vì gỗ và màng loa đều kỵ hơi nước.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eK-410 hay hai thùng 2x10\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMột K-410 và hai thùng 2x10 có cùng tổng số loa, nhưng cách dùng khác nhau. K-410 là một khối duy nhất, một dây nối, dựng nhanh, phù hợp người đi diễn đều với cùng một dàn. Hai thùng 2x10 như K-210 hoặc \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rs210-cabinet-400w\"\u003eRS210\u003c\/a\u003e chia nhỏ trọng lượng, mỗi lần khiêng nhẹ hơn và có thể chỉ mang một thùng cho buổi tập nhỏ, đổi lại cần thêm dây link và tính trở kháng khi nối. Trong dòng K, nếu thích tiếng một loa lớn tròn và sâu hơn thì K-115 là lựa chọn khác.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eK-410 đã không còn trong danh mục trên trang TC Electronic; thùng TC còn được hãng liệt kê hiện nay là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eBC208\u003c\/a\u003e, loại 2x8 inch 200W dáng đứng, nhỏ hơn nhiều so với K-410.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic K-410\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass (cabinet) 4x10, dòng K-Cabs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 x 10 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBọc vân da đen, nẹp đỏ hai bên hông, lưới mặt trước liền một tấm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTay nắm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHốc tay nắm lõm bên hông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng, cổng cắm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXem tem ở tấm cắm phía sau thùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic K-410\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao biết K-410 trở kháng bao nhiêu trước khi nối head?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXem tem in ở tấm cắm phía sau thùng, nơi ghi công suất và trở kháng. Đừng đoán theo thùng khác cùng dòng, vì cùng một model đôi khi có nhiều bản trở kháng; sai trở kháng là nguyên nhân thường gặp khiến head nóng và tự ngắt.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHead bao nhiêu W thì hợp với K-410 600W?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHead từ khoảng 300W tới 600W là cặp thoải mái, thùng còn dư tải. Head mạnh hơn vẫn dùng được nếu biết giữ âm lượng và mức Bass, vì loa hỏng thường do méo kéo dài chứ không chỉ do con số W.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChồng K-210 lên K-410 có được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, đây đúng là kiểu phối thùng TC giới thiệu cho dòng K-Cabs: K-410 ở dưới giữ phần trầm, K-210 ở trên đưa loa gần tai. Trước khi nối, cộng trở kháng hai thùng theo kiểu song song và so với tải tối thiểu của head.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột K-410 hay hai K-210 thì hợp hơn?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCùng bốn loa 10 inch, nhưng K-410 gọn một khối và một dây, còn hai K-210 nhẹ hơn mỗi lần khiêng và tách ra dùng riêng được. Người hay chở gear một mình thường chọn hai thùng nhỏ; người cần dựng nhanh và ổn định chọn K-410.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eK-410 có hợp với bass 5 dây không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng được. Dây B buông có tần số khoảng 31 Hz, thùng 4x10 thường không tái tạo trọn nốt gốc ở mức này, nhưng tai vẫn nghe rõ cao độ qua các hài âm. Khi chơi nhiều trên dây B, giảm bớt Bass ở head để loa không phải gồng ở dải quá sâu.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTC Electronic còn sản xuất K-410 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. K-410 không còn trong danh mục trên trang TC Electronic; thùng bass hãng còn liệt kê là BC208 2x8 inch, và TC không công bố model thay thế cùng cấu hình 4x10.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eCabinet Bass TC Electronic K-210 2x10 400W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k115-cabinet-400w\"\u003eTC Electronic K115 Cabinet 400W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eAmp Bass TC Electronic RH450 Head 450W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa ampli (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53107184566579,"sku":"TCE K410","price":13420000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierTCElectronicK410_Cabinet600Wguitardien_2.jpg?v=1772634612"},{"product_id":"amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w","title":"Amp Bass TC Electronic RH450 Head 450W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic RH450 là head ampli bass Class-D công suất 450W (đỉnh 800W), tải tối thiểu 4 ohm, nặng khoảng 4,1 kg, vỏ nhôm đúc phun cát, mỏng chỉ khoảng 66 mm. Điểm làm RH450 khác hẳn các head bass cùng thời là phần điều khiển kiểu \"xe hơi\": bốn núm EQ có vòng đèn LED và dải tần trung tâm dịch được, mạch TubeTone tái tạo cả tầng tiền khuếch đại lẫn tầng công suất đèn, bộ nén nhiều dải SpectraComp, ba bộ nhớ lưu toàn bộ thiết lập, tuner tích hợp và ngõ ra số AES\/EBU để thu thẳng vào phòng thu.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/dGQyKIdyO30\" title=\"RH450 Audio Example 5\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt trước: bốn núm EQ, nút SHIFT và vòng đèn LED\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTừ trái sang phải, mặt trước RH450 có ngõ INPUT nhận cả pickup active lẫn passive, núm GAIN, bốn núm BASS, LO-MID, HI-MID, TREBLE, núm TUBETONE, núm MASTER và cổng PHONES. Các núm chỉnh tiếng có vòng LED đỏ bao quanh, nhìn rõ vị trí núm trên sân khấu tối, kể cả sau khi gọi bộ nhớ khác. Hàng nút phía trên gồm MEM 1, MEM 2, MEM 3, SHIFT và MUTE, cạnh đó là màn hình LED dạng chấm hiển thị tên nốt khi lên dây.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNút SHIFT mở lớp chức năng thứ hai in màu cam dưới từng núm:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGAIN + SHIFT chỉnh mức nén SpectraComp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn núm EQ + SHIFT chuyển sang chế độ CENTER, tức là dời tần số trung tâm của dải đó lên hoặc xuống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTUBETONE + SHIFT thành PRESET LEVEL, hạ mức của từng bộ nhớ từ 0 xuống −12 dB để cân âm lượng giữa các preset.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eTheo thông số TC, Bass mặc định ở 280 Hz và dời được trong khoảng 71–1.120 Hz; Lo-Mid 400 Hz (100–1.600 Hz); Hi-Mid 800 Hz (200–3.150 Hz); ba dải này tăng tối đa 15 dB, cắt tối đa 24 dB. Treble đặt ở 1,6 kHz, dời được 400–6.300 Hz, tăng 12 dB, cắt 24 dB. Đây là EQ bán tham số (semi-parametric): bình thường chỉ cần xoay núm, khi cần cắt đúng điểm ù của phòng tập thì bấm SHIFT để dời tần số.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTubeTone và SpectraComp: hai mạch xử lý riêng của TC\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTC Electronic giải thích rằng nhiều ampli bán dẫn chỉ cố bắt chước một bóng đèn tiền khuếch đại, trong khi chất âm ampli đèn đến từ cả tầng preamp lẫn tầng công suất. TubeTone trên RH450 mô phỏng đặc tính của cả hai tầng, thang chỉnh từ 0 đến 12: để thấp thì tiếng giữ độ sạch và nhanh, tăng dần thì tiếng dày, ấm hơn và nén nhẹ khi đánh mạnh theo hướng một head đèn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eSpectraComp là bộ nén ba dải. Compressor thông thường thường bị dây trầm nhất chi phối: dây E hay dây B làm bộ nén co mạnh, kéo theo cả các nốt trên dây G bị ép theo. Vì chia phổ tín hiệu thành nhiều dải và nén riêng từng dải, SpectraComp giữ lực đều hơn giữa các dây mà không làm mất độ động, rất có ích với lối slap, pop hay khi chuyển qua lại giữa ngón và pick.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBa bộ nhớ, tuner và nút Mute\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eRH450 lưu được ba thiết lập, mỗi bộ nhớ ghi lại mọi núm ở mặt trước trừ Mute và Master. Cách lưu giống đài xe hơi mà TC mô tả: giữ nút MEM để ghi (dòng chữ HOLD TO STORE in ngay trên hàng nút), bấm để gọi lại. Ứng dụng rõ nhất là khi đổi đàn trong một đêm diễn, ví dụ cây Jazz Bass bốn dây passive và cây năm dây active cần gain, EQ và mức nén khác hẳn nhau.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBấm MUTE sẽ tắt đồng thời ngõ loa, ngõ tai nghe và ngõ ra cân bằng để lên dây trong im lặng bằng tuner chromatic tích hợp. Tuner đo từ A0 (27,5 Hz) đến E5 (659,26 Hz), đủ cho dây B thấp của bass năm dây. Ba thao tác MEM, Mute và tuner còn điều khiển được từ xa bằng pedal RC4 cắm vào cổng REMOTE (DIN 5 chân, mua riêng).\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: Speakon, DI biến áp và ngõ ra số AES\/EBU\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt sau RH450 gồm:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSPEAKER OUT: một ngõ Speakon có lỗ jack 6,3 mm ở giữa, tem ghi rõ tải tối thiểu 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLINE DRIVER OUT: ngõ XLR cân bằng bằng biến áp, công tắc chọn lấy tín hiệu trước (PRE) hay sau (POST) phần preamp. Chọn PRE thì kỹ thuật viên nhận tín hiệu đàn gần như mộc, chọn POST thì nhận đúng tiếng đã chỉnh EQ, TubeTone và SpectraComp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDIGITAL OUT: XLR chuẩn AES\/EBU, tem ghi 96 kHz và tương thích S\/PDIF, cũng chọn được trước hoặc sau preamp. Đây là chi tiết hiếm trên head bass: cắm thẳng vào card âm thanh có ngõ số là thu được tín hiệu không qua thêm bộ chuyển đổi analog.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eINSERT: hai jack PRE\/AMP I\/O, tức ngõ preamp out (+8 dBu) và power amp in (10 kOhm), dùng như effects loop để chèn pedal hoặc bộ xử lý rack giữa preamp và tầng công suất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAUX IN: cặp RCA để tập theo nhạc nền; TC kèm cáp chuyển mini-jack sang RCA để nối điện thoại hoặc máy tính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eREMOTE IN: cổng DIN 5 chân cho RC4.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eTem cạnh ngõ loa còn có dòng chữ ALLOWED: SPEAKER FREE OPERATION, nghĩa là RH450 được phép chạy khi không cắm thùng loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTập ở nhà, thu âm và đi diễn với RH450\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhi tập một mình, cổng PHONES ở mặt trước sẽ ngắt loa khi cắm tai nghe (SPEAKER MUTING PHONES). Theo TC, mạch khuếch đại tai nghe lấy từ card âm thanh Studio Konnekt 48 của hãng và có thêm bộ lọc mô phỏng loa trên tín hiệu bass, nên nghe qua tai nghe không bị chói và rè như cắm thẳng. Kết hợp với ngõ AUX IN, RH450 thành một bộ tập yên tĩnh hoàn chỉnh.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong phòng thu, ngõ XLR biến áp cho tín hiệu DI sạch, chống nhiễu tốt khi kéo dây dài, còn AES\/EBU cho phép thu số trực tiếp. Trên sân khấu, 450W là mức công suất phổ biến cho phòng tập và sân khấu nhỏ đến vừa, nguồn điện vạn năng 100–240V nên dùng được ở mọi nơi mà không cần đổi điện áp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép thùng loa cho RH450\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTC giới thiệu RH450 đi cặp với dòng thùng đứng RS, cụ thể là RS210 và RS212. Thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rs210-cabinet-400w\"\u003eTC Electronic RS210\u003c\/a\u003e là bản 2x10 inch 8 ohm chịu 400W: một thùng cho tải 8 ohm, hai thùng xếp chồng nối song song thành 4 ohm, đúng mức tải tối thiểu head cho phép. Nếu dùng thùng của hãng khác, cộng trở kháng theo kiểu song song và không để tổng thấp hơn 4 ohm; một thùng 4 ohm duy nhất là giới hạn. Các thùng đời sau như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eK-210\u003c\/a\u003e hay \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eK-410\u003c\/a\u003e cũng nối được, chỉ cần đọc trở kháng ghi trên tấm cắm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eRH450 đã ngừng sản xuất và không còn trong danh mục trên trang TC Electronic. Người cần head TC đời mới có thể xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w\"\u003eBH550\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh800-head-800w\"\u003eBH800\u003c\/a\u003e, hai head Class-D vẫn còn trong danh mục hiện tại của hãng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic RH450\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli bass, mạch công suất Class-D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e450W (đỉnh 800W); tải tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack 6,3 mm, 1 MΩ \/ 100 pF, nhận pickup active và passive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGain\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e−96 đến +32 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass 280 Hz (71–1.120 Hz), Lo-Mid 400 Hz (100–1.600 Hz), Hi-Mid 800 Hz (200–3.150 Hz): +15\/−24 dB; Treble 1,6 kHz (400–6.300 Hz): +12\/−24 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXử lý tích hợp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTubeTone 0–12 (mô phỏng preamp và tầng công suất đèn); SpectraComp nén 3 dải; Preset Level −12 đến 0 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBộ nhớ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 vị trí, lưu mọi núm mặt trước trừ Mute và Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuner\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChromatic, A0 (27,5 Hz) – E5 (659,26 Hz); Mute ngắt ngõ loa, tai nghe và ngõ cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgõ loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeakon kết hợp jack 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgõ ra cân bằng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXLR cân bằng bằng biến áp, chọn Pre\/Post preamp, tối đa +0 dBu, tải tối ưu 600 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgõ ra số\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXLR AES\/EBU 24-bit (tem ghi 96 kHz, tương thích S\/PDIF)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eInsert\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp out jack 6,3 mm cân bằng, tối đa +8 dBu; Power amp in jack 6,3 mm cân bằng, 10 kΩ, tối đa +8 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eAux in\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRCA trái\/phải (kèm cáp mini-jack sang RCA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTai nghe\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm, 40–600 Ω, ngắt loa khi cắm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển từ xa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDIN 5 chân cho pedal RC4 (mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240V, 50\/60 Hz; 85W ở 1\/8 công suất tối đa (theo tem mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (rộng x cao x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11,4 x 2,6 x 10,8 inch (khoảng 290 x 66 x 274 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9 lb (khoảng 4,1 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNhôm đúc, bề mặt phun cát\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic RH450\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút SHIFT trên RH450 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSHIFT mở chức năng phụ in màu cam: giữ SHIFT và xoay GAIN để chỉnh mức nén SpectraComp, xoay bốn núm EQ để dời tần số trung tâm (CENTER), xoay TUBETONE để chỉnh Preset Level.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưu và gọi preset trên RH450 thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉnh xong các núm, giữ một trong ba nút MEM 1, MEM 2, MEM 3 để lưu (mặt máy in chữ HOLD TO STORE); bấm nút đó để gọi lại. Bộ nhớ ghi mọi núm mặt trước trừ Mute và Master, nên âm lượng tổng vẫn do núm Master quyết định.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRH450 chạy được mấy thùng RS210?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai thùng. Mỗi RS210 là 8 ohm, hai thùng nối song song qua ngõ Link thành 4 ohm, bằng tải tối thiểu ghi trên mặt sau RH450. Nối thêm thùng thứ ba 8 ohm sẽ kéo tổng xuống khoảng 2,7 ohm, thấp hơn mức hãng cho phép.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm bằng ngõ AES\/EBU của RH450 cần gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần card âm thanh hoặc mixer có ngõ vào số AES\/EBU, hoặc S\/PDIF qua dây chuyển phù hợp vì tem ghi tương thích S\/PDIF. Công tắc PRE\/POST quyết định thu tín hiệu mộc hay tiếng đã qua EQ, TubeTone và SpectraComp; có thể thu song song cả ngõ XLR analog.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRH450 có chạy khi không cắm thùng loa không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Tem mặt sau ghi ALLOWED: SPEAKER FREE OPERATION, nên có thể bật head chỉ để tập bằng tai nghe hoặc lấy tín hiệu XLR, AES\/EBU cho phòng thu mà không lo hỏng tầng công suất.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng INSERT ở mặt sau RH450 có phải effects loop không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐúng, cặp jack PRE\/AMP I\/O gồm preamp out và power amp in, cắm pedal hoặc thiết bị rack vào giữa là thành vòng hiệu ứng. Mức tín hiệu tối đa +8 dBu, hợp với bộ xử lý rack mức line; khi chèn pedal nên để ý mức ra vào để tránh méo.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rs210-cabinet-400w\"\u003eCabinet Bass TC Electronic RS210 2x10 400W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bh550-head-550w\"\u003eTC Electronic BH550 Head 550W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eCabinet Bass TC Electronic K-410 4x10 600W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli cho guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53107186860339,"sku":"TCE RH450","price":17200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-tc-electronic-rh450-head-1.jpg?v=1793713635"},{"product_id":"amplifier-tc-electronic-rs210-cabinet-400w","title":"Cabinet Bass TC Electronic RS210 2x10 400W","description":"\u003cp\u003eTC Electronic RS210 là thùng loa bass dáng đứng, hai loa 10 inch Eminence custom, chịu tải 400W, trở kháng 8 ohm, được TC thiết kế để xếp chồng thành cột (vertical stacking) và đi cặp với head RH450. Thay vì đặt tweeter riêng, RS210 dùng một loa đồng trục có tweeter màng titanium gắn ở tâm, chỉnh mức bằng núm HF Level ở mặt sau; thân thùng chỉ rộng 14 inch (khoảng 356 mm) nhưng sâu bằng chiều rộng, cao khoảng 663 mm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/3uEcKcc9M-A\" title=\"RS210\/212 bass cabinets front\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eÝ tưởng thùng đứng: tiếng trầm bám sàn, tiếng cao lên tới tai\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThùng 4x10 nằm ngang truyền thống có nhược điểm quen thuộc: loa nằm thấp ngang đầu gối, người chơi đứng gần thường nghe thiếu chi tiết, phải tăng treble hoặc tăng âm lượng, rồi tiếng ra khán phòng lại chói và ồn. TC giải bài toán bằng thùng hẹp và cao. Khi chồng hai RS210 lên nhau, thùng dưới vẫn tiếp xúc sàn để giữ trọn phần trầm, còn loa trên cùng (cũng là loa đồng trục có tweeter) được nâng lên gần tầm tai, nên người chơi nghe rõ từng nốt mà không cần vặn to.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMusician's Friend mô tả hai RS210 cho lực âm tương đương một thùng 4x10 nhưng không cồng kềnh và nặng như một khối. Lợi thế thực tế là linh hoạt: phòng tập nhỏ hoặc quán cà phê dùng một thùng, sân khấu lớn hơn thì mang thêm thùng thứ hai, mỗi lần chỉ phải khiêng một khối gọn. Trên ảnh sản phẩm, RS210 còn đặt nằm ngang được, khi đó tay xách ở hông trở thành tay nắm phía trên.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa Eminence custom và loa đồng trục có tweeter\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCả hai loa 10 inch là loại Eminence làm riêng cho TC. Một trong hai loa là loa đồng trục: tweeter nằm ngay ở tâm củ loa, dùng cuộn dây 33 mm và màng titanium. Cách bố trí này giúp mặt thùng không phải chừa chỗ cho tweeter riêng, nhờ đó thân thùng giữ được bề ngang 14 inch. Về nguyên lý, tiếng cao của tweeter và tiếng trung trầm của loa 10 inch phát ra từ cùng một trục, nên khi đứng lệch sang hai bên thùng, cân bằng tiếng ít bị xô lệch hơn kiểu tweeter đặt rời.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eỞ mặt sau có núm HF LEVEL (thông số hãng gọi là L-pad), chỉnh từ tắt hẳn tới 0 dB. Vặn lên khi chơi slap, pop, dây roundwound mới hoặc cần nghe rõ tiếng phím trên sân khấu ồn; vặn xuống hoặc tắt khi muốn tiếng tròn kiểu dây flatwound, hoặc khi head đã cho nhiều treble. Mô tả trên Musician's Friend nhấn mạnh tiếng RS210 chắc, gọn (tight, punchy) và không bị nhòe khi chơi lớn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVỏ thùng: plywood 18 mm, góc gỗ cứng bo tròn, lớp phủ chống trượt\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo thông số TC, hai mặt hông RS210 làm bằng plywood 18 mm, các góc là gỗ cứng 18 mm được khắc bo tròn, nhìn trên ảnh có thể thấy các cạnh thùng bo mềm thay vì góc vuông ốp nhựa. Bề mặt không bọc Tolex mà phủ một lớp vật liệu hai thành phần có vân sần, vừa chống trầy vừa chống trượt: khi xếp chồng, lớp phủ này giúp các thùng bám vào nhau, hạn chế xê dịch do rung.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng thoát hơi ra phía sau bằng một lỗ tròn lớn ở nửa dưới mặt lưng, vì vậy khi kê sát tường, phần trầm sẽ dày hơn; muốn tiếng gọn hơn thì kéo thùng ra xa tường một chút. Mặt trước là lưới kim loại đục lỗ, logo tc electronic in chạy dọc theo chiều đứng của thùng. Musician's Friend ghi RS210 nặng 38 lb, khoảng 17,2 kg, một người xách được bằng tay nắm lõm ở hông.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTấm cắm phía sau và cách ghép với head\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTấm cắm ghi RS210-8 và IMPEDANCE: 8 Ohm. Bên trái là hai hàng cổng INPUT OR LINK, mỗi hàng gồm một jack 6,3 mm và một Neutrik Speakon; hàng nào cũng dùng được làm ngõ vào từ head, hàng còn lại để nối sang thùng tiếp theo. Một vài lưu ý khi ghép:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMột RS210 với head bất kỳ có tải tối thiểu 4 hoặc 8 ohm: tải 8 ohm, an toàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai RS210 nối qua ngõ Link: hai tải 8 ohm song song thành 4 ohm. Đây là cách ghép chuẩn với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003ehead TC Electronic RH450\u003c\/a\u003e, vì mặt sau RH450 ghi tải tối thiểu 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông nối ba thùng 8 ohm vào head có tải tối thiểu 4 ohm, vì tổng trở xuống khoảng 2,7 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới head công suất lớn hơn 400W, giữ âm lượng và mức tăng Bass vừa phải để loa không bị quá tải ở dải trầm sâu.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eNên ưu tiên dây Speakon vì có khóa xoay, không tuột khi bị vấp. Nếu head chỉ có ngõ jack, dùng dây loa chuyên dụng lõi lớn, không dùng dây đàn guitar.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eRS210 khác thùng dòng K và BC của TC thế nào\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrên shop có ba dòng thùng bass TC Electronic, khác nhau rõ về triết lý thiết kế:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLoa: RS210 dùng loa Eminence custom, tweeter nằm trong loa đồng trục và có núm HF Level. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eK-210\u003c\/a\u003e đời sau dùng hai loa 10 inch custom cộng tweeter 1 inch màng nhôm đặt riêng; mô tả của hãng chỉ ghi là loa custom.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông suất và trở kháng: RS210 và K-210 cùng 400W, cùng 8 ohm, nên đổi qua lại không phải tính lại tải; \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k410-cabinet-600w\"\u003eK-410\u003c\/a\u003e là bản 4x10 600W.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ và dáng: RS210 phủ lớp chống trượt, góc gỗ bo tròn, tối ưu cho việc dựng đứng; dòng K bọc Tolex kiểu vintage với nẹp đỏ, ảnh hãng cho thấy đặt được cả nằm ngang lẫn dựng đứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCổng nối: RS210 có hai cặp jack + Speakon; K-210 có hai cổng Speakon.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrọng lượng: RS210 38 lb theo Musician's Friend; hãng chỉ mô tả K-210 là thùng siêu gọn và nhẹ, không có con số đối chiếu được.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eRS210 đã ngừng sản xuất, không còn trên trang TC Electronic. Thùng TC còn trong danh mục hiện tại là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eBC208\u003c\/a\u003e, cũng dáng đứng nhưng nhỏ hơn: 2x8 inch, 200W.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic RS210\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass dáng đứng (vertical stacking), thoát hơi phía sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e400W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 10 inch Eminence custom, 1 loa đồng trục có tweeter ở tâm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTweeter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEminence, cuộn dây 33 mm, màng titanium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNúm HF Level (L-pad), từ tắt đến 0 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 Ω (tem RS210-8)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 hàng Input\/Link, mỗi hàng 1 Neutrik Speakon + 1 jack 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHông plywood 18 mm, góc gỗ cứng 18 mm khắc bo tròn, lớp phủ hai thành phần chống trượt, chống trầy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (rộng x cao x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e14 x 26,1 x 14 inch (khoảng 356 x 663 x 356 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e38 lb (khoảng 17,2 kg) theo Musician's Friend\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic RS210\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTweeter của RS210 nằm ở đâu, vì sao mặt trước chỉ thấy hai loa?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTweeter được gắn ngay ở tâm một trong hai loa 10 inch, tạo thành loa đồng trục, nên mặt lưới chỉ thấy hai củ loa. Khi xếp chồng, nên để loa đồng trục ở phía trên, gần tai hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm HF Level phía sau RS210 nên để ở mức nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBắt đầu ở khoảng giữa rồi nghe tại vị trí đứng chơi. Chơi slap hoặc cần nghe rõ phím thì tăng dần tới MAX (0 dB); muốn tiếng tối, mộc hoặc đàn active có nhiều tiếng xì thì giảm về MIN, lúc đó tweeter gần như tắt.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai thùng RS210 xếp chồng có thay được một thùng 4x10 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVề tổng số loa thì bằng nhau, và Musician's Friend mô tả cặp RS210 cho lực tương đương một 4x10 nhưng chia được làm hai khối để khiêng. Khác biệt là cột hai thùng đưa loa trên lên cao, nghe rõ hơn khi đứng gần, còn tổng trở kháng của hai thùng 8 ohm song song là 4 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDây nối RS210 với head nên dùng Speakon hay jack 6,3 mm?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi hàng INPUT OR LINK có cả hai loại. Speakon được ưu tiên vì có khóa xoay và chịu dòng lớn tốt hơn; jack 6,3 mm dùng khi head chỉ có ngõ jack. Thùng thứ hai nối từ hàng còn lại, loại dây nào cũng được.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKê RS210 sát tường có ảnh hưởng tiếng không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. RS210 thoát hơi bằng lỗ tròn ở mặt lưng, kê sát tường sẽ làm dải trầm dày và ù hơn. Trong phòng nhỏ, kéo thùng cách tường vài chục centimet để tiếng gọn; ngoài sân khấu rộng thì lùi gần tường để bù trầm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRS210 có ghép chung với thùng RS212 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRS212 là bản hai loa 12 inch cùng dòng, mang tem RS212-8 trên cùng kiểu tấm cắm, tức cũng 8 ohm. Ghép một RS210 với một RS212 cho tổng 4 ohm, thường đặt RS212 ở dưới để giữ phần trầm và RS210 lên trên để có loa đồng trục gần tai.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-rh450-head-450w\"\u003eAmp Bass TC Electronic RH450 Head 450W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-k210-cabinet-400w\"\u003eCabinet Bass TC Electronic K-210 2x10 400W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-tc-electronic-bc208-cabinet-200w\"\u003eTC Electronic BC208 Cabinet 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa ampli (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53107189645619,"sku":"TCE RS210","price":20000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-bass-tc-electronic-rs210-2x10-1.jpg?v=1793713665"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/tc-electronic-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}