{"title":"Phơ TC Electronic – Pedal TC Electronic Chính Hãng","description":"\u003cp\u003ePhơ TC Electronic là pedal hiệu ứng của TC Electronic, hãng âm thanh Đan Mạch thành lập năm 1976, với các dòng quen thuộc như looper Ditto, delay Flashback, reverb Hall Of Fame và tuner PolyTune. Danh mục có hơn 60 mẫu pedal TC Electronic, từ phơ analog ba núm như \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-cinders\"\u003eTC Electronic Cinders\u003c\/a\u003e tới mẫu nhiều preset như \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-2290-p-dynamic-digital\"\u003eTC Electronic 2290 P\u003c\/a\u003e và hệ thống \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-tc-electronic-plethora-x5\"\u003ePlethora X5\u003c\/a\u003e. Đây là lựa chọn hợp cho người cần looper dễ dùng, người thích chỉnh sâu tiếng delay, reverb qua TonePrint, và người dựng pedalboard nhỏ bằng các bản mini.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLooper Ditto đi từ bản một footswitch 5 phút tới Ditto X4 hai track, có loop FX và đồng bộ MIDI.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNhiều mẫu digital hỗ trợ TonePrint: nạp preset do nghệ sĩ chỉnh từ điện thoại, hoặc tự chỉnh bằng app miễn phí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFootswitch MASH trên Flashback 2, Hall Of Fame 2, Quintessence, Plethora cảm ứng lực đạp như một pedal expression.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCác phơ analog đơn giản như Rusty Fuzz, Choka Tremolo, Echobrain chỉ có vài núm chỉnh, hợp người mới tập dựng pedalboard.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard chật có các bản mini: Flashback 2 Mini, Hall Of Fame 2 Mini, Sub 'N' Up Mini, Spark Mini, HyperGravity Mini.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eTC Electronic: hãng phơ Đan Mạch từ năm 1976\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo trang chính thức của hãng, TC Electronic do hai anh em Kim và John Rishøj thành lập tại Đan Mạch năm 1976 và tạo tiếng vang với phơ SCF Chorus. Năm 1985 hãng ra bộ delay phòng thu TC2290; về sau là bộ xử lý System 6000 cho phòng thu chuyên nghiệp, rồi tới tuner PolyTune mà hãng giới thiệu là tuner đa âm (polyphonic) đầu tiên và các pedal TonePrint nạp preset qua điện thoại.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTừ năm 2015, TC Electronic thuộc Music Group (nay là Music Tribe), tập đoàn sở hữu cả Behringer. Nhiều mẫu hiện nay kế thừa trực tiếp di sản đó: \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-scf-gold-stereo\"\u003eTC Electronic SCF Gold\u003c\/a\u003e làm lại SCF stereo chorus flanger, 2290 P đưa tiếng TC2290 xuống dạng pedal, còn \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-tc-electronic-hypergravity\"\u003eHyperGravity\u003c\/a\u003e dùng thuật toán nén đa băng MD3 từ System 6000.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng phơ TC Electronic tại Guitardien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eLooper Ditto\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto\"\u003eTC Electronic Ditto\u003c\/a\u003e chỉ một núm, một footswitch, thu 5 phút, true bypass và analog dry-through. \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x2\"\u003eDitto X2\u003c\/a\u003e thêm footswitch dừng riêng, hiệu ứng reverse, half speed và nhập xuất loop; \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-stereo\"\u003eDitto Stereo\u003c\/a\u003e có vào ra stereo và backing track; \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x4-dual-track\"\u003eDitto X4\u003c\/a\u003e có hai loop track, 7 loop FX, MIDI. \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-jam-x2\"\u003eDitto Jam X2\u003c\/a\u003e dùng micro tích hợp để vòng lặp tự bám theo tempo của ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDelay và reverb\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2\"\u003eTC Electronic Flashback 2\u003c\/a\u003e có 8 kiểu delay, chế độ Crystal, 3 ô TonePrint và footswitch MASH; \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-mini\"\u003eFlashback 2 Mini\u003c\/a\u003e gọn hơn, còn \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-triple\"\u003eFlashback Triple Delay\u003c\/a\u003e chạy tới 3 delay cùng lúc, nối tiếp hoặc song song. Ai thích tiếng analog ấm có \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-echobrain-analogue\"\u003eEchobrain\u003c\/a\u003e (tới 300 ms) và \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-bucket-brigade-analog\"\u003eBucket Brigade\u003c\/a\u003e (tới 600 ms).\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eReverb có \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-tc-electronic-hall-of-fame-2\"\u003eHall Of Fame 2\u003c\/a\u003e với 8 kiểu reverb gồm Shimmer, 3 ô TonePrint, MASH; bản \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-hall-of-fame-2-x4\"\u003eHall Of Fame 2 X4\u003c\/a\u003e có 4 footswitch MASH, 8 preset, 6 ô TonePrint. Dòng một chức năng gồm \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-tc-electronic-drip-spring\"\u003eDrip Spring\u003c\/a\u003e cho tiếng lò xo kiểu amply cổ điển và \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-tc-electronic-fluorescence-shimmer\"\u003eFluorescence Shimmer\u003c\/a\u003e cho lớp reverb cao một quãng tám.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOverdrive, distortion, fuzz và boost\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eNhóm drive phủ từ blues tới metal: \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-el-cambo\"\u003eEl Cambo\u003c\/a\u003e đẩy dải mid cho blues rock, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-tc-electronic-tube-pilot-overdrive-effects-pedal\"\u003eTube Pilot\u003c\/a\u003e dùng bóng đèn 12AX7 thật, \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-mojomojo-paul-gilbert-edition\"\u003eMojoMojo Paul Gilbert Edition\u003c\/a\u003e là bản chữ ký. Tiếng nặng có \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-grand-magus\"\u003eGrand Magus\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-dark-matter\"\u003eDark Matter\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-eyemaster-metal\"\u003eEyemaster\u003c\/a\u003e theo kiểu death metal Thụy Điển. Fuzz có \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-tc-electronic-rusty\"\u003eRusty Fuzz\u003c\/a\u003e mạch silicon; boost sạch có \u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-spark\"\u003eSpark Booster\u003c\/a\u003e (+26 dB) và \u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-spark-mini\"\u003eSpark Mini\u003c\/a\u003e với footswitch PrimeTime giữ chân để boost tạm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eModulation\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eChorus có \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-corona-mini\"\u003eCorona Mini\u003c\/a\u003e hỗ trợ TonePrint, \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-the-dreamscape-john-petrucci-signature\"\u003eThe Dreamscape\u003c\/a\u003e gom sáu tiếng chorus, flanger, vibrato do John Petrucci chỉnh, cùng các mẫu analog \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-3rd-dimension\"\u003e3rd Dimension\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-june-60-v2-synthesizer\"\u003eJune-60 V2\u003c\/a\u003e cho tiếng chorus thập niên 80. Phaser có \u003ca href=\"\/products\/phaser-pedal-guitar-tc-electronic-helix\"\u003eHelix\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/phaser-pedal-guitar-tc-electronic-blood-moon\"\u003eBlood Moon\u003c\/a\u003e bốn tầng; tremolo có \u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-tc-electronic-pipeline-tap\"\u003ePipeline Tap\u003c\/a\u003e với tap tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOctave, pitch, compressor và preamp\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-sub-n-up\"\u003eSub 'N' Up\u003c\/a\u003e có chế độ octave đa âm bám nốt nhanh lẫn chế độ đơn âm cổ điển; \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-nether\"\u003eNether Octaver\u003c\/a\u003e là octave analog xuống 1 và 2 quãng tám; \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-quintessence-harmony\"\u003eQuintessence\u003c\/a\u003e tạo bè hòa âm theo tông (key) và thang âm bạn chọn. Ngoài ra có compressor analog \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-tc-electronic-forcefield\"\u003eForcefield\u003c\/a\u003e, preamp hai kênh \u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-combo-deluxe-65-preamp-pedal\"\u003eCombo Deluxe 65'\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-impulse-ir-loader\"\u003eImpulse IR Loader\u003c\/a\u003e và tuner \u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-polytune-3-polyphonic-led-guitar-tuner-pedal-with-buffer\"\u003ePolyTune 3\u003c\/a\u003e có buffer BonaFide. \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-tc-helicon-voicelive-3\"\u003eVoiceLive 3\u003c\/a\u003e mang thương hiệu TC-Helicon, công ty anh em chuyên xử lý giọng hát, dành cho người vừa hát vừa đánh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh phơ TC Electronic theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\u003ctable style=\"table-layout:auto;border-color:#d8cdb8;overflow-wrap:anywhere\"\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003cth\u003eNhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper đầu tiên, dễ dùng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto\"\u003eTC Electronic Ditto\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x2\"\u003eDitto X2\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDitto một núm, thu 5 phút; X2 thêm footswitch dừng, reverse và half speed.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDiễn live với looper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x4-dual-track\"\u003eDitto X4\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-jam-x2\"\u003eDitto Jam X2\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eX4 có hai track và đồng bộ MIDI; Jam X2 tự bám tempo của ban nhạc.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMột delay đa năng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2\"\u003eFlashback 2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-mini\"\u003eFlashback 2 Mini\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhiều kiểu delay trong một hộp, đổi tiếng thêm bằng TonePrint.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eReverb ambient, shimmer\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-tc-electronic-hall-of-fame-2\"\u003eHall Of Fame 2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-tc-electronic-fluorescence-shimmer\"\u003eFluorescence Shimmer\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHall Of Fame 2 có Shimmer và MASH; Fluorescence chuyên lớp reverb cao quãng tám.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTiếng méo metal\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-eyemaster-metal\"\u003eEyemaster\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-fangs-metal\"\u003eFangs Metal\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEyemaster theo tiếng buzzsaw Thụy Điển; Fangs có EQ bass, treble và công tắc mid.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGom nhiều phơ TonePrint vào một máy\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-tc-electronic-plethora-x3\"\u003ePlethora X3\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-tc-electronic-plethora-x5\"\u003ePlethora X5\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNạp 3 hoặc 5 phơ TonePrint vào các ô, xếp thứ tự tùy ý, footswitch MASH.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTonePrint là gì, dùng thế nào?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTonePrint là cách TC Electronic cho một pedal đổi hẳn tính cách tiếng: mỗi TonePrint là một bộ thiết lập thay đổi cả tiếng hiệu ứng lẫn cách các núm phản ứng, do nghệ sĩ hoặc chính bạn chỉnh. Theo hãng, bạn chỉ cần đưa điện thoại sát pickup đàn, bấm nút trong app TonePrint miễn phí và preset được truyền vào pedal qua dây tín hiệu; muốn tự chỉnh sâu thì dùng app hoặc TonePrint Editor.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMột số mẫu có TonePrint trong danh mục: Flashback 2, Flashback Triple Delay, Hall Of Fame 2, Corona Mini, Helix Phaser, Pipeline Tap, Sub 'N' Up, Quintessence, HyperGravity. Với \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-tc-electronic-plethora-x3\"\u003ePlethora X3\u003c\/a\u003e, mỗi ô nạp được bất kỳ phơ TonePrint nào của TC và lưu tới 75 TonePrint cho từng hiệu ứng, chỉnh qua Bluetooth. Các phơ analog như Choka, Rusty Fuzz hay Echobrain thì chỉnh hoàn toàn bằng núm trên máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả phơ guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ePhơ reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-boss\"\u003ePhơ Boss\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-zoom\"\u003ePhơ Zoom\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về phơ TC Electronic\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ TC Electronic nào cho người mới?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNếu mới tập, looper Ditto giúp bạn tự thu phần đệm rồi tập solo lên trên. Muốn thêm không gian cho tiếng đàn, Flashback 2 Mini hoặc Hall Of Fame 2 Mini gọn, dễ chỉnh. Các phơ analog ba núm như Cinders hay Rusty Fuzz cũng dễ làm quen.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn looper Ditto nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ cần thu và chồng lớp thì Ditto bản thường là đủ. Cần dừng loop gọn và hiệu ứng reverse thì chọn Ditto X2; chạy stereo có backing track thì Ditto Stereo; diễn nhiều phần bài, cần hai track và MIDI thì Ditto X4.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch MASH là gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMASH là footswitch cảm ứng lực của TC Electronic: đạp mạnh hay nhẹ sẽ đổi thông số hiệu ứng như một pedal expression. Trên Flashback 2, MASH điều khiển mix, modulation hoặc feedback; trên Hall Of Fame 2 X4, mỗi footswitch điều khiển tới ba thông số.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ TC Electronic có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhần lớn mẫu trong danh mục ghi true bypass. Một số mẫu như Flashback 2, Hall Of Fame 2, Sub 'N' Up, Corona Mini cho chọn true bypass hoặc buffered bypass. PolyTune 3 có buffer BonaFide, hợp với pedalboard dây dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTC Electronic và TC-Helicon khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC-Helicon là thương hiệu anh em, chuyên thiết bị xử lý giọng hát như tạo bè và hiệu ứng vocal. VoiceLive 3 trong danh mục là máy của TC-Helicon, gộp hiệu ứng giọng hát, hiệu ứng guitar lấy từ các phơ TonePrint của TC Electronic và looper.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua phơ TC Electronic chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán phơ TC Electronic hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc. Bạn có thể xem và thử trực tiếp tại cửa hàng 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội; hotline 08.1900.6181 (TP.HCM), 0915.550.103 (Hà Nội).\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"tc-electronic-dc30-preamp","title":"Phơ Giả Lập Amply TC Electronic DC30 Preamp","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic DC30 Preamp\u003c\/strong\u003e là phơ giả lập ampli digital dòng AMPWORX của TC Electronic, tái tạo tiếng combo đèn VOX AC30 Top Boost đời 1965 trong vỏ máy nhỏ có hai footswitch BOOST và CHANNEL. Máy có hai kênh với gain, âm lượng, EQ riêng, mạch boost đặt trước hoặc sau ampli mô phỏng, cùng cổng DI và cổng tai nghe gắn sẵn IR tủ loa Celestion Alnico Blue 2x12. DC30 hợp với người chơi rock Anh, blues, pop, indie cần tiếng AC30 sáng, giòn ngay trên pedalboard, để thu âm, tập tai nghe hoặc cắm thẳng mixer khi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDC30 tái tạo chiếc ampli nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn nhanh của TC, DC30 là bản giả lập digital của ampli đèn VOX AC30 Top Boost sản xuất năm 1965, mẫu combo mà The Beatles, The Rolling Stones, Queen, The Who từng dùng trên sân khấu lẫn trong phòng thu. Andertons mô tả chiếc ampli này được yêu thích vì tiếng “chime”: hợp âm sạch ngân và sáng, đẩy gain lên thì thành crunch giòn. TC cho biết công nghệ AMPWORX dựng lại từng linh kiện trong mạch gốc, cho độ trễ thấp và dải động lớn, còn bố cục núm được giữ sát bản gốc để người quen AC30 thấy quen tay ngay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh Green, Red và sáu núm trên mặt máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặc định DC30 ở chế độ Dual Channel, luôn bật, footswitch CHANNEL chuyển giữa kênh Green và kênh Red. Theo TC, cả hai kênh đều mô phỏng sự kết hợp giữa kênh Normal và kênh Brilliant của AC30, kênh Red có thêm chút gain và màu tiếng hơi khác. Sáu núm mặt trên cùng trạng thái BOOST được nhớ riêng cho từng kênh và tự lưu khi chuyển kênh, nên có thể để Green sạch cho đệm, Red crunch cho đoạn nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNORMAL\u003c\/strong\u003e đặt gain cho đường tín hiệu normal, \u003cstrong\u003eBRILLIANT\u003c\/strong\u003e cho đường tín hiệu sáng, thay cho việc nối tắt hai ngõ vào Normal và High trên ampli thật. \u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e chỉnh âm lượng ra theo từng kênh; TC lưu ý phơ AMPWORX có rất nhiều mức ra dự trữ, nên bắt đầu với LEVEL thấp. \u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e chỉnh dải trầm, dải cao trong tone stack, còn \u003cstrong\u003eCUT\u003c\/strong\u003e là bộ lọc cắt cao ở tầng công suất của ampli mô phỏng, dùng để chế ngự hoặc giữ lại độ cắn ở dải cao như núm Cut của AC30.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch BOOST: chọn PRE hay POST\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch BOOST bật mạch boost tích hợp, đèn LED sáng khi boost đang chạy. Công tắc PRE\/POST ở mặt sau chọn kiểu boost: PRE hoạt động như một phơ overdrive cổ điển đặt trước ampli, thêm gain và độ nhô ở dải trung cho solo; POST nằm sau ampli, chỉ tăng âm lượng sạch. Núm \u003cstrong\u003eBOOST GAIN\u003c\/strong\u003e cạnh đó chỉnh lượng boost. TC gọi hai điều khiển mặt sau là kiểu chỉnh một lần rồi để đó, áp dụng chung cho cả máy chứ không lưu theo kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDual Channel và Bypass: hai cách dùng footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn đồng thời BOOST và CHANNEL để chuyển chế độ: hai đèn nháy đỏ là Dual Channel, nháy xanh lá là Bypass. Dual Channel hợp khi DC30 là ampli chính của bạn, chẳng hạn cắm thẳng mixer hoặc soundcard. Bypass biến CHANNEL thành nút bật tắt, máy chạy như stompbox trước ampli, dùng kênh đã chọn trước đó. Khi tắt hiệu ứng, máy dùng buffered bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa ngả ra OUT, DI và PHONES với IR Celestion\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐầu máy có IN, OUT, DI, BOOST GAIN, công tắc PRE\/POST, cổng nguồn và USB; cổng PHONES 3,5 mm nằm ở cạnh trái. \u003cstrong\u003eOUT\u003c\/strong\u003e xuất tiếng ampli không có giả lập tủ loa, dành cho power amp, cổng FX RETURN, ngõ vào ampli hoặc bộ nạp IR rời. \u003cstrong\u003eDI (CAB SIM)\u003c\/strong\u003e có thêm IR tủ loa, cắm thẳng soundcard, loa FRFR hoặc PA. \u003cstrong\u003ePHONES\u003c\/strong\u003e cũng có IR, để tập bằng tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eIR là bản chính thức của Celestion cho tủ 2x12 hở lưng lắp loa Alnico Blue, kiểu tủ đi cùng combo gốc. OUT và DI là jack TRS cân bằng có ground sensing; dây TS vẫn chạy được, nhưng theo TC dây TRS chống nhiễu tốt hơn khi kéo dài hoặc vào mixer. Cổng USB Mini-B dùng cập nhật firmware, cáp mini-USB kèm theo máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và cách đấu DC30\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCho tiếng sạch ngân kiểu pop Anh thập niên 60, dùng kênh Green, để NORMAL và BRILLIANT thấp, TREBLE vừa phải. Cần crunch cho rock cổ điển, chuyển sang Red, tăng dần hai núm gain rồi dùng CUT làm dịu dải cao khi tiếng bắt đầu chói. TC giới thiệu DC30 nhận phơ \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003eoverdrive\u003c\/a\u003e đặt trước rất tốt, như khi cắm vào ampli thật. Diễn không mang ampli thì đi DI vào mixer; có ampli thì cắm OUT vào FX RETURN. Muốn so với một ampli mô phỏng khác cùng dòng AMPWORX, xem \u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-combo-deluxe-65-preamp-pedal\"\u003eTC Electronic Combo Deluxe 65' Preamp\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp giả lập ampli digital (AMPWORX), 2 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eAmpli mô phỏng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOX AC30 Top Boost đời 1965\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm mặt trên\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNORMAL, BRILLIANT, LEVEL, BASS, TREBLE, CUT (lưu riêng từng kênh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển mặt sau\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBOOST GAIN, công tắc BOOST PRE\/POST (chung cho cả máy)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBOOST, CHANNEL (bật tắt khi ở chế độ Bypass)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiả lập tủ loa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIR Celestion Alnico Blue, tủ 2 x 12\" hở lưng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack 6,3 mm TS, không cân bằng, trở kháng trên 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT và DI (CAB SIM): jack 6,3 mm TRS cân bằng có ground sensing, trở kháng ra 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTai nghe\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePHONES 3,5 mm TRS stereo, tai nghe trở kháng trên 32 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMini-B, cập nhật firmware (kèm cáp mini-USB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, từ 300 mA, jack 5,5\/2,1 mm âm ở tâm, không kèm adapter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e51 x 113 x 136 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,493 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AJR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-combo-deluxe-65-preamp-pedal\"\u003eTC Electronic Combo Deluxe 65' Preamp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boss-ir-2-amp-simulator-and-impulse-response-loader\"\u003eBOSS IR-2 Amp \u0026amp; Cabinet\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về DC30 Preamp\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKênh Green và kênh Red của DC30 khác nhau ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai kênh đều mô phỏng sự kết hợp giữa kênh Normal và Brilliant của AC30, nhưng theo TC, kênh Red có thêm chút gain và màu tiếng hơi khác. Sáu núm mặt trên và trạng thái BOOST lưu riêng cho từng kênh, nên có thể để Green sạch, Red crunch rồi đổi bằng CHANNEL.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao DC30 có hai núm gain NORMAL và BRILLIANT?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAC30 gốc có hai đường tín hiệu normal và bright, mỗi núm đặt gain cho một đường. Trên ampli thật, muốn trộn hai đường người ta nối tắt ngõ vào Normal và High bằng dây ngắn; DC30 thay bằng hai núm độc lập. Nghiêng về NORMAL cho tiếng dày, nâng BRILLIANT cho tiếng sáng, nổi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm CUT tác động khác núm TREBLE thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTREBLE chỉnh dải cao trong tone stack của phần tiền khuếch đại. CUT là bộ lọc cắt cao (low-pass) ở tầng công suất của ampli mô phỏng, giống núm Cut đặc trưng của AC30. Theo TC, CUT dùng để chế ngự hoặc giữ lại độ cắn ở dải cao, hữu ích khi gain cao làm tiếng chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên gạt BOOST sang PRE, khi nào sang POST?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt PRE khi cần thêm méo cho solo: theo TC, boost lúc này như phơ overdrive cổ điển đặt trước ampli, thêm gain và độ nhô dải trung. Gạt POST khi chỉ cần to hơn mà không đổi màu tiếng. Công tắc này và núm BOOST GAIN ở mặt sau là thiết lập chung, không lưu theo kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm DC30 vào ampli thì dùng cổng OUT hay DI?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng OUT. Cổng này xuất tiếng ampli mô phỏng không có giả lập tủ loa, hợp với ngõ vào ampli, cổng FX RETURN, power amp hoặc bộ nạp IR rời. DI (CAB SIM) có thêm IR Celestion Alnico Blue 2x12, dành cho soundcard, loa FRFR hoặc PA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để DC30 bật tắt như một phơ thường?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn cùng lúc BOOST và CHANNEL để sang chế độ Bypass, hai đèn nháy xanh lá. Lúc này CHANNEL là nút bật tắt phơ, dùng kênh đã chọn trước đó ở Dual Channel. Nhấn lại cả hai footswitch để về Dual Channel: hai đèn nháy đỏ, máy luôn bật và CHANNEL quay lại chuyển kênh.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50522515964211,"sku":"","price":3650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-tc-electronic-dc30-preamp-1.jpg?v=1793284679"},{"product_id":"tc-electronic-impulse-ir-loader","title":"Phơ Giả Lập Amply TC Electronic Impulse IR Loader","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Impulse IR Loader\u003c\/strong\u003e là phơ nạp IR (impulse response) giả lập thùng loa, vỏ mini màu đỏ của TC Electronic (mã hãng 0709-AKA). Máy có màn hình hiển thị tên IR, một núm LEVEL, hai nút chuyển IR và một footswitch làm hai việc: đổi nhanh giữa hai IR A và B, hoặc bỏ qua IR. Đi kèm sẵn 12 IR loa Celestion chính thức, nạp thêm IR riêng qua USB bằng ứng dụng IMPULSE, đọc IR dài tới 200 ms. Impulse hợp với người muốn cắm pedalboard thẳng vào mixer, soundcard hay hệ thống loa mà không mang ampli, người chơi bass cần giả lập thùng loa, và người chơi guitar acoustic muốn tiếng pickup piezo bớt khô.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eIR loader làm gì trong dàn phơ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eIR là một \"dấu vân tay\" âm thanh, ghi lại cách một thùng loa và micro thu tiếng làm thay đổi tín hiệu. Khi nạp IR vào IMPULSE, tiếng đàn đi qua phơ nghe như được thu từ thùng loa đó. Theo TC Electronic, đặt IMPULSE ở cuối chuỗi phơ sẽ biến pedalboard thành một dàn DI sẵn sàng biểu diễn: các phơ overdrive, distortion, preamp phía trước cho tiếng ampli, IMPULSE thêm phần thùng loa, rồi tín hiệu đi thẳng ra mixer hoặc soundcard.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng cũng gợi ý cách dùng thứ hai cho guitar acoustic: nạp một IR guitar acoustic và đặt IMPULSE ngay sau cây đàn. Theo TC, cách này đưa tiếng pickup piezo từ khô, mỏng thành đầy đặn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBộ IR nạp sẵn: Celestion, Pedal Platform và acoustic\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic ghi IMPULSE được nạp sẵn 12 IR thùng loa Celestion chính thức, nằm trong nhóm mẫu cab dựng sẵn cho guitar và bass. Sweetwater và Thomann liệt kê đầy đủ bộ IR có sẵn gồm 25 IR: 12 IR Celestion, 8 IR TC Electronic Pedal Platform và 5 IR guitar acoustic. Nhóm Pedal Platform, theo Sweetwater, được làm để biến pedalboard thành dàn DI, tức là bộ IR hợp nhất khi IMPULSE đứng cuối board và cắm thẳng ra hệ thống âm thanh. Tổng số vị trí IR trong máy là 99, phần còn trống dùng cho IR riêng của bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMàn hình cho biết IR đang chọn ở vị trí thứ mấy trên tổng số IR đã nạp, tên file IR và thư mục chứa nó, nên dù có nhiều IR cũng dễ biết mình đang dùng cái nào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm LEVEL, hai nút điều hướng và EQ tổng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn nhanh (QSG) của TC Electronic, núm \u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e chỉnh mức tín hiệu ra. Hai nút mũi tên hai bên núm dùng để đi tới hoặc lùi lại trong danh sách IR. Nhấn đồng thời hai nút này để vào hoặc thoát EQ tổng (global EQ); khi EQ đang bật, màn hình hiện biểu tượng EQ. Sweetwater mô tả đây là EQ bù trừ dùng chung cho mọi IR, giúp IMPULSE khớp với nhiều kiểu dàn máy khác nhau, ví dụ khi hệ thống loa ở sân khấu nghe tối hoặc chói hơn phòng tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMàn hình còn có đèn báo clipping cho cả ngõ vào và ngõ ra, hiện ở cả hai chế độ footswitch. TC ghi IMPULSE có dải mức ra cao để dễ ghép vào mọi kiểu dàn máy; khi thấy báo clipping ngõ ra, hạ LEVEL xuống, còn khi báo clipping ngõ vào thì giảm bớt mức tín hiệu từ phơ phía trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFootswitch: A\/B MODE và BYPASS MODE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch của IMPULSE có hai chế độ, chuyển qua lại bằng cách nhấn giữ. Ở \u003cstrong\u003eA\/B MODE\u003c\/strong\u003e, mỗi lần nhấn sẽ đổi giữa IR A và IR B, màn hình hiện chữ A hoặc B đang được chọn. Cách dùng thực tế là đặt một IR cho đoạn đệm và một IR khác cho đoạn solo, hoặc so sánh hai thùng loa ngay khi đang chơi. Ở \u003cstrong\u003eBYPASS MODE\u003c\/strong\u003e, nhấn footswitch để bỏ qua IR loader, tiện cho việc so tiếng dàn máy khi có và không có IR. TC ghi máy dùng true bypass khi tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNạp IR riêng qua USB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCắm IMPULSE vào máy tính qua cổng USB rồi mở ứng dụng IMPULSE chính thức để nhập, xuất và sắp xếp IR. TC cho biết có thể kéo thả file IR từ máy tính vào IMPULSE bằng ứng dụng hoặc bằng trình quản lý file thông thường. Cổng USB cũng dùng để cập nhật firmware.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐịnh dạng được hỗ trợ: file .wav 16, 24 hoặc 32-bit fixed (PCM) và 32-bit float, tần số lấy mẫu 44,1 kHz, 48 kHz và 96 kHz. Theo TC, IMPULSE đọc được IR dài tối đa 200 ms. Với các IR guitar acoustic hay bass, bạn cũng nạp theo cùng cách.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack vào và ra 6,3 mm nằm ở hai bên hông; cổng USB và cổng nguồn nằm cùng phía hông phải, gần núm LEVEL. QSG ghi máy cần adapter 9 V cấp trên 100 mA, adapter không kèm theo. Thomann ghi thêm đầu cắm nguồn chuẩn 5,5 x 2,1 mm, cực âm ở giữa, và máy không chạy pin. Vỏ mini nên IMPULSE vừa với những chỗ trống nhỏ ở cuối pedalboard. Các mẫu giả lập khác có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ephơ giả lập ampli, IR\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIR loader, giả lập thùng loa cho guitar, bass, guitar acoustic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AKA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR nạp sẵn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 IR loa Celestion chính thức; theo Sweetwater, Thomann: tổng 25 IR gồm 12 Celestion, 8 TC Pedal Platform, 5 guitar acoustic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ dài IR tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh dạng IR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.wav 16\/24\/32-bit fixed (PCM), 32-bit float; 44,1 \/ 48 \/ 96 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, 2 nút điều hướng IR, global EQ (nhấn đồng thời 2 nút)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\/B MODE (đổi IR A\/B) hoặc BYPASS MODE, nhấn giữ để chuyển chế độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSố thứ tự IR, tổng số IR, tên file, thư mục, báo clipping vào\/ra, A\/B, EQ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput, Output (6,3 mm, theo Thomann), USB (quản lý IR, firmware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, trên 100 mA (adapter không kèm theo); đầu 5,5 x 2,1 mm cực âm ở giữa, không chạy pin (theo Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli, IR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boss-ir-2-amp-simulator-and-impulse-response-loader\"\u003eBOSS IR-2 Amp \u0026amp; Cabinet\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader\"\u003eNUX Pulse NSS-4 IR Loader\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-dc30-preamp\"\u003eTC Electronic DC30 Preamp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Impulse IR Loader\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao chuyển footswitch Impulse giữa đổi IR A\/B và bypass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn giữ footswitch để chuyển giữa A\/B MODE và BYPASS MODE, theo QSG. Ở A\/B MODE, mỗi lần nhấn đổi qua lại giữa IR A và IR B, màn hình báo chữ A hoặc B. Ở BYPASS MODE, nhấn để bỏ qua IR loader. Nhờ vậy một footswitch vừa đổi được hai thùng loa giữa đoạn đệm và đoạn solo, vừa so được tiếng có và không có IR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e8 IR TC Pedal Platform nạp sẵn dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Sweetwater, nhóm IR này được làm để biến pedalboard thành một dàn DI. TC Electronic gợi ý đặt IMPULSE ở cuối board: các phơ drive, preamp phía trước tạo tiếng ampli, IR Pedal Platform thêm phần thùng loa, rồi cắm thẳng ra mixer hoặc soundcard mà không cần ampli và micro.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eImpulse đọc được file IR định dạng và độ dài nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFile .wav 16, 24 hoặc 32-bit fixed (PCM) và 32-bit float, tần số lấy mẫu 44,1 kHz, 48 kHz hoặc 96 kHz, theo QSG của TC Electronic. IR dài tối đa 200 ms. Bạn nạp file qua cổng USB bằng ứng dụng IMPULSE hoặc kéo thả bằng trình quản lý file trên máy tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhấn cùng lúc hai nút mũi tên trên Impulse để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể vào hoặc thoát EQ tổng (global EQ), theo QSG. Khi EQ đang bật, màn hình hiện biểu tượng EQ. Sweetwater mô tả đây là EQ bù trừ áp cho mọi IR, dùng khi đổi dàn máy hoặc hệ thống loa khiến tiếng chung bị tối hay chói hơn, thay vì phải chỉnh lại từng IR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Impulse cho guitar acoustic pickup piezo thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNạp một IR guitar acoustic và đặt IMPULSE ngay sau cây đàn, theo gợi ý của TC Electronic, để tiếng piezo bớt khô và đầy đặn hơn. Theo Sweetwater và Thomann, máy có sẵn 5 IR guitar acoustic; bạn cũng có thể nạp IR acoustic riêng của mình qua USB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn báo clipping trên màn hình Impulse giúp gì khi chỉnh?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMàn hình có báo clipping riêng cho ngõ vào và ngõ ra, hiện ở cả A\/B MODE lẫn BYPASS MODE. Báo clipping ngõ ra thì hạ núm LEVEL; báo clipping ngõ vào thì giảm mức tín hiệu từ phơ hoặc preamp đứng trước. Cách này giúp tránh tiếng vỡ khi cắm thẳng vào mixer hay soundcard.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50522560921907,"sku":"","price":4500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-tc-electronic-impulse-ir-loader-1.jpg?v=1793284854"},{"product_id":"tc-electronic-combo-deluxe-65-preamp-pedal","title":"Phơ Preamp TC Electronic Combo Deluxe 65' Preamp","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Combo Deluxe 65' Preamp\u003c\/strong\u003e là phơ preamp giả lập ampli thuộc dòng AMPWORX của TC Electronic, tái tạo tiếng combo đèn Blackface Reverb Deluxe đời 1965. Máy có hai kênh với GAIN, LEVEL, EQ và reverb riêng, reverb lò xo dạng convolution lấy mẫu từ bình lò xo của ampli gốc, IR loa Celestion G12M Creamback chính thức cho ngõ DI và tai nghe, cùng ngõ OUT không giả lập loa để cắm vào ampli. Đây là lựa chọn hợp với người muốn có tiếng clean Mỹ cổ điển trên pedalboard, cắm thẳng mixer, card âm thanh hoặc tập bằng tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGiả lập ampli 1965 bằng công nghệ AMPWORX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic cho biết ampli gốc là một trong những combo cổ được săn lùng nhất và có lẽ là một trong những ampli được thu âm nhiều nhất lịch sử, nhưng hiếm và đắt. Đội kỹ sư của hãng, những người từng chơi trên ampli thật, dùng công nghệ giả lập AMPWORX để dựng lại tiếng đàn từ từng linh kiện trong mạch gốc. Hướng dẫn nhanh ghi rõ đây là bản giả lập digital ampli Fender Deluxe Reverb Blackface 1965. Theo TC, AMPWORX có độ trễ thấp, dải động rộng, cảm giác chơi như ampli thật và nhận phơ overdrive đặt phía trước rất tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh xanh, đỏ và các núm điều khiển\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt trên có sáu núm. GAIN chỉnh độ khuếch đại của ampli, tương ứng núm VOLUME trên ampli gốc. LEVEL đặt âm lượng ra của từng kênh; TC lưu ý các phơ AMPWORX có rất nhiều âm lượng dự trữ, nên bắt đầu từ mức thấp. BASS, MIDDLE, TREBLE chỉnh dải trầm, trung, cao trong tone stack, còn REVERB chỉnh lượng reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKênh xanh dựa trên kênh Normal của ampli gốc, tiếng clean. Kênh đỏ dựa trên kênh Vibrato, nhiều gain hơn và chất tiếng hơi khác. Mọi núm trên mặt máy cùng trạng thái bật tắt reverb là riêng cho từng kênh và tự lưu khi đổi kênh, nên bạn có thể để kênh xanh thật trong, kênh đỏ crunch hơn với reverb nhiều hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa bản độ: MIDDLE, BRIGHT và REVERB TONE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAmpli Reverb Deluxe gốc không có núm MIDDLE. TC thêm núm này dựa trên núm MIDDLE của ampli Twin Reverb, phiên bản ra đời sau khi nhiều người chơi yêu cầu. Để MIDDLE ở vị trí 12 giờ là trở về đúng tone stack của Reverb Deluxe gốc; vặn khỏi 12 giờ khi muốn thêm hoặc bớt dải trung.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ mặt sau có công tắc BRIGHT thêm độ sáng và độ gắt ở dải cao, giúp tiếng cắt qua ban nhạc, và núm REVERB TONE chỉnh màu reverb tối hơn hay sáng hơn, vị trí 12 giờ đúng với bình lò xo gốc. Hai điều khiển này là toàn cục cho cả hai kênh, không lưu theo kênh, được TC thiết kế để đặt một lần rồi để đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eReverb lò xo convolution và IR loa Celestion\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAmpli năm 1965 dùng bình lò xo đôi GIBBS nằm trong mạch đèn có biến áp. Để có đúng tiếng đó, TC lấy chính một bình GIBBS gốc, trích xuất impulse response độ phân giải cao dài 4 giây, rồi chạy bằng engine convolution không độ trễ kết hợp giả lập mạch. Footswitch REVERB bật tắt reverb cho kênh đang dùng, đèn LED tương ứng sáng khi reverb bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhần loa dùng IR chính thức của Celestion, mô phỏng thùng 1x12 hở lưng với loa G12M Creamback. IR này có trên ngõ DI và ngõ tai nghe, giúp pedalboard thành một bộ tiếng sẵn sàng cắm thẳng dàn PA hay card âm thanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa đường ra, chế độ footswitch và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có IN, OUT, DI, cạnh trái có PHONES. OUT xuất tiếng ampli không có giả lập loa, dùng khi cắm vào power amp, ngõ FX RETURN, ngõ vào ampli hoặc bộ IR loader rời. DI xuất tiếng có IR Celestion, dùng cho card âm thanh, loa full range FRFR hoặc PA. PHONES là jack 3,5 mm stereo, cũng có giả lập loa, hợp tập đêm không làm phiền ai. OUT và DI là jack TRS cân bằng có ground sensing; dây TS thường vẫn dùng được, nhưng TC khuyên dùng dây TRS khi chạy dây dài hoặc nối thiết bị cân bằng để giảm nhiễu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy có hai chế độ footswitch. Mặc định là Dual Channel, máy luôn bật và CHANNEL đổi giữa kênh xanh, kênh đỏ. Nhấn đồng thời REVERB và CHANNEL để sang chế độ Bypass, khi đó CHANNEL bật tắt phơ như một stompbox và dùng kênh chọn gần nhất. Máy cần nguồn 9 V DC, tối thiểu 300 mA, đầu 5,5\/2,1 mm âm giữa, không kèm adapter; cổng USB Mini-B dùng cập nhật firmware, kèm dây mini-USB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp giả lập ampli digital AMPWORX, 2 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển mặt trên\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eREVERB, GAIN, LEVEL, BASS, MIDDLE, TREBLE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển mặt sau\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCông tắc BRIGHT, núm REVERB TONE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eREVERB, CHANNEL (bypass)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eReverb\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eConvolution, 4 giây, IR từ bình lò xo ampli 1965 gốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR loa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCelestion G12M Creamback, thùng 1x12 hở lưng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack 6,3 mm TS, trở kháng trên 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT và DI (cab sim): jack 6,3 mm TRS cân bằng; trở kháng ra 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTai nghe\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 3,5 mm TRS stereo, tai nghe trên 32 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMini-B (cập nhật firmware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, tối thiểu 300 mA, đầu 5,5\/2,1 mm âm giữa (không kèm adapter)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e51 x 113 x 136 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,493 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli, preamp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-dc30-preamp\"\u003eTC Electronic DC30 Preamp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/danh-gia-amplifier-fender-65-deluxe-reverb\"\u003eĐánh giá ampli Fender '65 Deluxe Reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Combo Deluxe 65' Preamp\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKênh xanh và kênh đỏ dựa trên kênh nào của ampli gốc?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC, kênh xanh dựa trên kênh Normal của ampli Reverb Deluxe, tiếng clean. Kênh đỏ dựa trên kênh Vibrato, nhiều gain hơn và chất tiếng hơi khác. Các núm mặt trên và trạng thái reverb lưu riêng cho từng kênh, tự nhớ khi bạn nhấn CHANNEL để đổi qua lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên dùng ngõ OUT thay vì ngõ DI?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng OUT khi tín hiệu còn đi qua loa thật hoặc bộ giả lập loa khác: cắm vào power amp, ngõ FX RETURN, ngõ vào ampli hay IR loader rời, vì OUT không có giả lập loa. Dùng DI khi cắm thẳng card âm thanh, loa FRFR hoặc PA, vì DI có sẵn IR Celestion G12M Creamback.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để CHANNEL bật tắt máy như một stompbox?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn đồng thời REVERB và CHANNEL để chuyển chế độ footswitch. Hai đèn nháy đỏ là Dual Channel, máy luôn bật và CHANNEL đổi kênh; hai đèn nháy xanh là Bypass, CHANNEL bật tắt phơ. Ở Bypass, máy dùng kênh bạn chọn gần nhất trong chế độ Dual Channel.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐể MIDDLE và REVERB TONE ở đâu thì đúng tiếng ampli 1965?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể cả hai ở vị trí 12 giờ. TC cho biết MIDDLE ở 12 giờ trả về đúng tone stack của Reverb Deluxe gốc, vốn không có núm này; REVERB TONE ở 12 giờ đúng với tiếng bình lò xo gốc. REVERB TONE nằm ở mặt sau và áp dụng cho cả hai kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eReverb lò xo trong máy được tạo ra như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC lấy một bình lò xo đôi GIBBS gốc của ampli 1965, trích xuất impulse response dài 4 giây độ phân giải cao, rồi chạy bằng engine convolution không độ trễ kết hợp giả lập mạch. Núm REVERB chỉnh lượng reverb, footswitch REVERB bật tắt reverb cho từng kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm GAIN trên Combo Deluxe 65' tương ứng núm nào của ampli gốc?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGAIN tương ứng núm VOLUME trên ampli Reverb Deluxe gốc, tức độ khuếch đại của ampli được giả lập. LEVEL là âm lượng ra của pedal, chỉnh riêng cho từng kênh để cân kênh xanh với kênh đỏ. TC lưu ý các phơ AMPWORX có rất nhiều âm lượng dự trữ, nên mở LEVEL từ thấp lên.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50522695237939,"sku":"","price":4270000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-preamp-tc-electronic-combo-deluxe-65-preamp-1.jpg?v=1793199240"},{"product_id":"boost-pedal-guitar-tc-electronic-rush","title":"TC Electronic Boost Pedal Guitar Rush Booster, Analog Pedal","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHoạt Động Đơn Giản Mang Lại Hiệu Quả Lớn\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp dễ sử dụng này cung cấp cho bạn tới 20 dBs tăng cường độ sạch siêu trong suốt, lý tưởng khi bạn cần tăng thêm tác động cho màn trình diễn của mình, chẳng hạn như độc tấu hoặc nhịp điệu được tăng cường. Rush Booster được trang bị chức năng bỏ qua thực sự để có tín hiệu trong trẻo khi không sử dụng và cung cấp cho bạn âm thanh được tăng cường khi sử dụng. Thiết kế cơ bản của nó bao gồm một núm điều chỉnh âm lượng, công tắc chân bền và đèn LED chỉ báo trạng thái.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eThiết Kế Nhỏ Gọn Và Phù Hợp Cho Buổi Biểu Diễn\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eCùng với khả năng âm sắc đáng kinh ngạc, Rush Booster Pedal có khung kim loại bền được thiết kế để bảo vệ các thành phần bên trong khỏi độ ẩm và cuộc sống hàng ngày của một nhạc công biểu diễn. Bàn đạp cũng được trang bị các cổng giắc cắm gắn trên cùng, tối đa hóa không gian bàn đạp và cho phép người chơi lắp nhiều bàn đạp hơn vào giàn của họ. Mỗi núm điều khiển được thiết kế với các cạnh chắc chắn, cho phép người chơi điều khiển cài đặt bằng chân trong khi biểu diễn, trong khi bố cục điều khiển trực quan mang đến thao tác thân thiện với người dùng, hoàn hảo cho người mới bắt đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGeneral\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eVolume\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" TS, Unbalanced\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eMore than 700 K Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" TS, Unbalanced\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 K Ohm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Input:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eStandard 9 V DC, centre negative, more than 100 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery Option:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eInternal 9 V battery connector\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eLess than 15 mA\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eDimensions\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e58 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e74 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e132 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.5kg\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50533750735155,"sku":"","price":1650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_69_eeb978f5-5b68-4641-8590-651ba2143602.jpg?v=1730607260"},{"product_id":"boost-pedal-guitar-spark-mini","title":"Phơ Boost TC Electronic Spark Mini Booster","description":"\u003ch2\u003eTC Electronic Spark Mini – phơ boost sạch 20 dB với footswitch PrimeTime\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Boost TC Electronic Spark Mini Booster\u003c\/strong\u003e là phơ boost sạch cỡ mini, tăng tới 20 dB chỉ bằng một núm LEVEL. Mạch analog rời (discrete) với từng linh kiện được TC Electronic chọn lọc; hãng mô tả tiếng ra trong, rõ và không bị tô màu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm riêng của Spark Mini là footswitch PrimeTime: nhấn nhanh để bật\/tắt như phơ thường, nhấn giữ thì boost chỉ chạy trong lúc chân còn đè. Bạn có thể để nó bật suốt, hoặc chỉ đạp giữ cho vài câu solo, câu fill ngắn. Vặn LEVEL lên cao, máy đẩy amply và các phơ phía sau làm việc mạnh hơn, trong khi tiếng gốc vẫn giữ tính cách. Vỏ mini hợp với pedalboard đã chật chỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBoost tới 20 dB chỉ với núm LEVEL, dễ chỉnh nhanh ngay cả khi đang diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFootswitch PrimeTime: nhấn nhanh để bật\/tắt, nhấn giữ để boost tạm thời rồi tự tắt khi nhả chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMạch analog rời, TC Electronic chọn từng transistor, tụ, điện trở, diode cho tiếng trong và rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrue bypass được in ngay trên vỏ máy, tiếng đàn đi thẳng khi tắt phơ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVặn cao, Spark Mini đẩy amply và phơ phía sau mạnh hơn mà không đổi chất tiếng gốc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ mini, jack IN bên phải và OUT bên trái, dễ xếp cạnh các phơ khác.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của TC Electronic Spark Mini Booster\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic giới thiệu Spark Mini là boost hoàn toàn sạch, nhưng vẫn làm tiếng đàn đầy hơn khi vặn lớn. Với 20 dB, nó vừa là clean boost để nâng âm lượng, vừa là công cụ đẩy amply hay phơ overdrive phía sau vào vùng méo nhiều hơn, còn chất tiếng gốc đi qua không bị thay đổi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTính năng đáng tiền là PrimeTime. Cùng một footswitch, Spark Mini hiểu bạn muốn bật hẳn (nhấn rồi thả) hay chỉ bật trong lúc giữ chân (nhấn giữ). Kiểu đầu hợp với người để boost bật suốt; kiểu sau hợp để nhấn mạnh một câu ngắn, đoạn riff hay câu solo mà không phải nhớ tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBên trong là mạch analog rời, mỗi transistor, tụ, điện trở và diode đều được chọn kỹ. Kết quả theo mô tả của hãng là tiếng trong, rõ, không tô màu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng TC Electronic Spark Mini Booster\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: chỉnh mức tăng khi bật boost, tối đa 20 dB.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch (PrimeTime)\u003c\/strong\u003e: nhấn nhanh để bật hoặc tắt phơ; nhấn và giữ để vào PrimeTime, boost chạy trong lúc giữ và tắt khi nhả chân.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách bắt đầu: vặn LEVEL thấp, bật phơ, so với lúc tắt rồi tăng dần tới mức bạn muốn cho đoạn solo. Nếu dùng làm boost bật suốt, để LEVEL ở mức vừa nghe rõ hơn một chút, sau đó chỉnh lại âm lượng amply cho cân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic Spark Mini Booster\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTC Electronic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTC Electronic Spark Mini Booster\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBoost sạch (clean boost)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog rời (discrete)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức boost\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTới 20 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimeTime: nhấn để bật\/tắt, nhấn giữ để boost tạm thời\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN (cạnh phải)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT (cạnh trái)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, từ 100 mA trở lên (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích cỡ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVỏ mini\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSpark Mini nhận dây vào bên phải (IN), ra bên trái (OUT), kèm một cổng nguồn 9V DC. TC Electronic yêu cầu adapter 9V từ 100 mA trở lên, không kèm theo máy; hãng không công bố dòng tiêu thụ thực tế và không liệt kê tùy chọn chạy pin. Hãy dùng bộ nguồn pedal đúng thông số in trên máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTC Electronic Spark Mini Booster phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần boost solo nhanh: nhấn giữ khi cần, nhả chân là tắt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn một cục boost sạch bật suốt trước amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard nhỏ cần phơ mini chỉ một núm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn đẩy amply hoặc phơ overdrive phía sau mạnh hơn mà không đổi chất tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chỉnh EQ hoặc 2 mức gain thì xem RC Booster V2; muốn chạy pin thì xem EP Booster.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitareffects-ep\"\u003eXotic EP Booster\u003c\/a\u003e cũng là phơ boost mini một núm, tới +20 dB, nhưng hướng tới chất tiếng preamp máy echo EP-3, có DIP chỉnh EQ và chạy được pin 9V. \u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-effects-rc-booster-v2\"\u003eXotic RC Booster V2\u003c\/a\u003e cho 20 dB+, thêm hai núm Treble\/Bass chủ động và tầng Gain 2 có footswitch riêng. \u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-m133-micro-amp\"\u003eMXR M133 Micro Amp\u003c\/a\u003e cũng nằm trong nhóm phơ boost. TC Electronic Spark Mini khác ở footswitch PrimeTime nhấn giữ được.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitareffects-ep\"\u003ePhơ Boost Xotic EP Booster\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-effects-rc-booster-v2\"\u003ePhơ Boost Xotic RC Booster V2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-m133-micro-amp\"\u003ePhơ boost MXR M133 Micro Amp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Spark Mini Booster\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhấn nhanh và nhấn giữ footswitch PrimeTime khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn nhanh rồi thả là bật hoặc tắt boost như phơ thường. Nhấn và giữ là vào PrimeTime: boost chỉ chạy trong lúc chân còn đè và tự tắt khi nhả chân. Kiểu đầu hợp khi bạn để boost bật suốt; kiểu sau hợp để nhấn mạnh một câu fill, đoạn riff hay câu solo ngắn mà không phải nhớ tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSpark Mini sạch tới đâu, có đổi chất tiếng đàn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, Spark Mini là boost hoàn toàn sạch, tiếng ra trong, rõ, không bị tô màu, chất tiếng gốc đi qua giữ nguyên tính cách. Hãng chỉ nói khi vặn LEVEL lớn, tiếng đàn nghe đầy hơn. Bên trong là mạch analog rời, từng transistor, tụ, điện trở và diode được hãng chọn lọc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng 20 dB của Spark Mini đẩy phơ overdrive phía sau ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐặt Spark Mini trước phơ overdrive hoặc trước amply rồi vặn LEVEL lên cao: tín hiệu mạnh thêm tới 20 dB làm phơ và amply phía sau méo nhiều hơn, ngân dài hơn mà chất tiếng gốc vẫn giữ. Để LEVEL thấp hơn, Spark Mini chỉ nâng âm lượng như một clean boost cho đoạn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSpark Mini khác Xotic EP Booster ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều là boost mini một núm, tối đa khoảng 20 dB. EP Booster hướng tới chất tiếng preamp của máy echo EP-3, có DIP chỉnh EQ bên trong và chạy được pin 9V. Spark Mini nhắm tới tiếng sạch không tô màu, có footswitch PrimeTime nhấn giữ được, và TC Electronic chỉ ghi chạy adapter 9V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVỏ mini của Spark Mini cần nguồn thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSpark Mini cần adapter 9V DC cho từ 100 mA trở lên, không kèm theo máy; TC Electronic không công bố dòng tiêu thụ thực tế và không liệt kê tùy chọn chạy pin. Jack IN nằm cạnh phải, OUT cạnh trái, cùng một cổng nguồn 9V DC, nên hãy dùng cổng nguồn pedal đúng thông số in trên máy.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535532364083,"sku":"SPARK-MINI","price":1540000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-boost-tc-electronic-spark-mini-booster-hd-1.jpg?v=1793265223"},{"product_id":"boost-pedal-guitar-zeus-drive-overdrive","title":"Phơ Overdrive TC Electronic Zeus Drive Overdrive","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Zeus Drive Overdrive\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive kiêm boost cỡ nhỏ gọn của TC Electronic (mã hãng 0709-AKF), mạch hoàn toàn analog với cặp diode germanium 1N34A. Máy có ba núm DRIVE, VOLUME, TREBLE, công tắc FAT, jack đặt ở đầu máy và một công tắc bên trong để chọn true bypass hoặc buffered bypass. Theo TC, Zeus Drive dựa trên kiểu mạch overdrive boost được săn đón, cho tiếng ấm, sang và phản hồi động rất nhạy. Đây là lựa chọn hợp với người muốn một overdrive nhẹ nhàng, giữ được độ trong của tiếng đàn, dùng làm tiếng crunch chính hoặc để đẩy ampli và các phơ méo khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch overdrive boost analog, diode germanium 1N34A\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic gọi Zeus Drive là chiếc chén vàng trong số các phơ overdrive, với mạch overdrive boost được nhiều người săn tìm, tiếng ấm áp và phản hồi động đáng kinh ngạc. Hướng dẫn nhanh (Quick Start Guide) của hãng mô tả máy là phơ overdrive boost có tính động, kèm tùy chọn buffered bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo trang hãng, phần drive trong mạch analog của Zeus dùng một cặp diode germanium 1N34A để cắt tín hiệu. Diode germanium cho kiểu clipping mềm, mượt, dải cao ngọt và dễ nghe. Vì vậy Zeus hợp với tiếng overdrive mở, có độ nén vừa phải, hơn là tiếng méo dày kiểu distortion.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDRIVE: trộn tiếng sạch với tiếng méo trên cùng một núm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đặc biệt nhất của Zeus nằm ở núm \u003cstrong\u003eDRIVE\u003c\/strong\u003e. QSG ghi núm này chỉnh cả tỉ lệ trộn lẫn mức clipping của mạch drive. TC Electronic giải thích bộ điều khiển gain kép này trộn dần tiếng overdrive vào tín hiệu sạch, đồng thời tăng clipping, để có tiếng trong trẻo và cảm giác chơi giống ampli. Mô tả của Swee Lee thêm rằng tín hiệu sạch được trộn vào là tín hiệu đã qua buffer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong thực tế, ở vùng DRIVE thấp, phần lớn tiếng ra là tiếng sạch đã được boost, chỉ có chút sạn phía sau; khi vặn lên, phần tiếng méo chiếm nhiều hơn và bị cắt mạnh hơn, tiếng dày và ngân hơn. Nhờ tiếng sạch luôn còn trong hỗn hợp, nốt đàn vẫn rõ nét, hợp âm không bị nhòe, và tiếng thay đổi theo lực gảy cũng như núm volume trên đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTREBLE chủ động và công tắc FAT\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThay cho núm tone truyền thống, Zeus dùng núm \u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e là bộ chỉnh tiếng chủ động cho dải cao. Theo QSG, vị trí giữa là trung tính, vặn theo chiều kim đồng hồ để tăng dải cao, vặn ngược chiều để giảm. TC nhấn mạnh TREBLE thay đổi dải cao mà không làm mỏng phần trầm, nên có thể làm tiếng tối lại cho ampli sáng mà không mất lực.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt \u003cstrong\u003eFAT\u003c\/strong\u003e tăng dải trầm và chỉnh lại dải trung, cho tiếng dày hơn. TC viết rằng bật FAT giúp phần trầm đầy đặn cho những đoạn riff chặt, nặng. Khi dùng single coil hoặc ampli nhỏ thiếu trầm, FAT bù lại phần thân tiếng; với humbucker và ampli đã nhiều trầm, để FAT tắt giúp tiếng gọn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVOLUME và điện áp nâng bên trong\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm \u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e chỉnh mức âm lượng ra khi phơ đang bật. Theo TC Electronic, Zeus nâng điện áp 9 V DC lên ở bên trong mạch, nhờ vậy có dải động rất rộng và lượng âm lượng ra dư dả qua núm VOLUME, lớn hơn nhiều so với kích thước nhỏ của máy. Điều này giúp Zeus làm tốt vai trò boost: để DRIVE thấp và VOLUME cao, máy đẩy mạnh đầu vào của ampli đèn hoặc một phơ overdrive phía sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn true bypass hay buffered bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên trong Zeus có một công tắc gạt để chọn kiểu bypass, TC gọi là công tắc DIP. Theo QSG, để chỉnh cần tháo 4 con vít ở hông máy và đai ốc của các jack vào ra; gạt công tắc sang phải là true bypass, sang trái là buffered bypass. TC mô tả buffer này là mạch rời chất lượng cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrue bypass giữ tín hiệu đi thẳng khi tắt phơ. Buffered bypass hữu ích khi dùng dây dài hoặc nhiều phơ true bypass nối tiếp, vì buffer giúp giữ dải cao không bị hao. Nếu pedalboard đã có buffer hoặc tuner có buffer ở đầu chuỗi, thường để Zeus ở true bypass là đủ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai jack IN, OUT (1\/4 inch TS, không cân bằng) và cổng nguồn 9 V DC đều đặt ở đầu máy, giúp xếp nhiều phơ sát nhau trên pedalboard. Trở kháng vào 1 MΩ. Máy dùng adapter 9 V DC chuẩn, cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ 40 mA, adapter không kèm theo. QSG ghi rõ Zeus không nhận pin, nên cần nguồn adapter hoặc bộ nguồn chia. Vỏ kim loại chắc chắn kích thước 99 x 57 x 56 mm, nặng 0,29 kg. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive kiêm boost\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AKF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, cặp diode germanium 1N34A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRIVE, VOLUME, TREBLE (chủ động)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFAT; công tắc trong chọn true bypass \/ buffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, LED báo bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC chuẩn, cực âm ở giữa (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e99 x 57 x 56 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,29 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/boost-pedal-guitar\"\u003ePhơ boost\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-mojomojo\"\u003eTC Electronic MojoMojo Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-spark\"\u003eTC Electronic Spark Booster\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Zeus Drive Overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm DRIVE của Zeus vừa trộn vừa tăng méo nghĩa là sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eQSG ghi DRIVE chỉnh cả tỉ lệ trộn lẫn mức clipping. Khi vặn lên, tiếng overdrive được trộn dần vào tiếng sạch và đồng thời bị cắt mạnh hơn. Vì tiếng sạch luôn còn trong hỗn hợp, nốt đàn giữ độ rõ; DRIVE thấp cho tiếng gần như boost sạch, DRIVE cao cho tiếng crunch dày, ngân hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTREBLE để ở giữa thì tiếng Zeus thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ giữa là vị trí trung tính, dải cao không bị tăng hay giảm. Theo QSG, TREBLE là bộ chỉnh tiếng chủ động: vặn theo chiều kim đồng hồ tăng dải cao, ngược chiều thì giảm. TC Electronic cho biết núm này chỉnh dải cao mà không làm mỏng phần trầm, nên giảm TREBLE vẫn giữ được lực tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên bật công tắc FAT trên Zeus?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi tiếng thiếu thân hoặc cần riff nặng hơn. Theo QSG, FAT tăng dải trầm và chỉnh lại dải trung để tiếng dày hơn; TC gợi ý dùng FAT cho những đoạn riff chặt, nặng. Với single coil hay ampli nhỏ, FAT bù phần trầm; với humbucker vào ampli nhiều trầm, tắt FAT giúp tiếng gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCặp diode germanium 1N34A làm tiếng Zeus khác gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC Electronic cho biết phần drive của Zeus dùng hai diode germanium 1N34A, cho kiểu clipping mềm, mượt và dải cao ngọt. Tiếng méo vì thế không gắt, hợp overdrive nhẹ đến vừa, crunch blues và rock cổ điển. Mạch hoàn toàn analog, không có xử lý số.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao chuyển Zeus sang buffered bypass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhải mở máy. Theo QSG, tháo 4 con vít ở hông máy và đai ốc của các jack vào ra để lấy được công tắc chọn kiểu bypass bên trong. Gạt sang phải là true bypass, sang trái là buffered bypass. Buffered bypass hữu ích khi dây dài hoặc nhiều phơ true bypass nối tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao núm VOLUME của Zeus cho nhiều âm lượng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, Zeus nâng điện áp 9 V DC lên bên trong mạch, nên có dải động rộng và lượng âm lượng ra dư dả qua núm VOLUME. Nhờ vậy, để DRIVE thấp và VOLUME cao, Zeus làm boost rất tốt để đẩy ampli đèn hoặc một phơ overdrive khác.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535534592307,"sku":"","price":2400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-tc-electronic-zeus-drive-overdrive-1.jpg?v=1793284679"},{"product_id":"boost-pedal-guitar-spark","title":"Phơ Boost TC Electronic Spark Booster","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Spark Booster\u003c\/strong\u003e là phơ boost cỡ tiêu chuẩn của TC Electronic (mã hãng 0709-AGO), bản đầy đủ của dòng Spark với bốn núm GAIN, LEVEL, BASS, TREBLE và công tắc ba vị trí FAT, CLEAN, MID. Theo TC, máy cho tối đa 26 dB boost rất sạch, kèm núm GAIN để thêm chút sạn và độ nén, cùng EQ chủ động hai dải để chỉnh tiếng chính xác. Spark Booster hợp với người cần một phơ boost vừa đẩy được solo, vừa để bật suốt buổi diễn làm tiếng đàn dày và sống hơn, không chỉ đơn thuần là tăng âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e26 dB boost sạch với núm LEVEL\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic giới thiệu Spark Booster là phơ có thể cho một mức boost hoàn toàn sạch, với tối đa 26 dB, đủ lực để làm nổi các đoạn solo hay những câu riff cần đẩy lên phía trước. Núm \u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e chỉnh âm lượng tổng ở đầu ra. Trong mô tả hãng được Andertons đăng lại, TC viết rằng LEVEL tăng âm lượng mà không làm thay đổi tính cách tiếng đàn, nghĩa là ở chế độ CLEAN và GAIN thấp, bạn nghe đúng tiếng đàn và ampli của mình, chỉ to hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e26 dB là một khoảng tăng rất lớn. Khi cắm vào kênh clean của ampli đèn, vặn LEVEL cao sẽ đẩy tầng tiền khuếch đại vào vùng vỡ tiếng tự nhiên; vặn thấp, gần bằng mức tắt phơ, Spark chủ yếu đóng vai trò chỉnh màu tiếng. Vì vậy nên bắt đầu với LEVEL thấp rồi tăng dần tới khi đạt mức mong muốn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGAIN: thêm sạn và độ nén cho tiếng đàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn nhanh của TC, \u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng breakup, tức mức vỡ tiếng. Trang hãng mô tả núm này có thể thêm chỉ một chút hoặc rất nhiều sạn vào tiếng, mở rộng đáng kể dải tiếng của máy. Mô tả hãng còn nói GAIN rất hợp để thêm một chút vỡ tiếng hoặc nén nhẹ khi chơi trên ampli clean.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là điểm khác Spark với nhiều phơ clean boost chỉ có một núm: hai núm GAIN và LEVEL tách riêng giúp đặt mức sạn và mức âm lượng độc lập. GAIN thấp, LEVEL cao cho boost sạch để đẩy ampli; GAIN cao, LEVEL vừa cho tiếng hơi crunch, có độ nén, dùng như một lớp overdrive nhẹ mà không đổi âm lượng quá nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ chủ động BASS và TREBLE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai núm \u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e chỉnh dải trầm và dải cao. TC nhấn mạnh đây là EQ chủ động (active), nên không chỉ cắt bớt mà còn khuếch đại được vùng tần số đó: có thể tạo phần trầm sâu, kéo dài hoặc thêm độ lấp lánh ở dải cao. Mô tả của Musician's Friend ghi EQ cho phép cắt hoặc tăng tới 12 dB, đủ cho cả chỉnh tinh lẫn thay đổi mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách dùng thực tế: giảm TREBLE để làm dịu một ampli quá chói hoặc một phơ méo quá gắt phía trước; tăng BASS khi dùng pickup single coil để tiếng có thân hơn; giảm BASS khi chơi riff nhanh trên humbucker để tiếng gọn, không ù. Andertons còn gợi ý dùng EQ của Spark để làm single coil dày gần như humbucker, hoặc ngược lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc FAT, CLEAN, MID\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt nhỏ giữa hai núm GAIN và LEVEL, QSG gọi là Voice, có ba vị trí. \u003cstrong\u003eCLEAN\u003c\/strong\u003e cho đáp tuyến tự nhiên, boost đều trên toàn dải tần. \u003cstrong\u003eFAT\u003c\/strong\u003e là giọng được tăng phần trầm, làm tiếng dày, có lực và ấm hơn. \u003cstrong\u003eMID\u003c\/strong\u003e đẩy dải trung lên, theo TC là một cú nhô vùng mid vừa nhạc tính vừa rõ rệt, giúp tiếng guitar cắt qua cả ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa vị trí này đổi tính cách của boost trước khi EQ can thiệp, nên kết hợp với BASS và TREBLE cho rất nhiều biến thể. Với solo trong ban nhạc đông nhạc cụ, MID thường là lựa chọn đầu tiên; với tiếng clean mỏng của single coil, FAT giúp tiếng đầy hơn; còn khi chỉ cần to hơn mà giữ nguyên tiếng, dùng CLEAN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBật suốt hay chỉ bật khi solo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic viết Spark Booster rất hợp để làm phơ luôn bật, thêm sức sống, sạn và độ nén cho tiếng, đồng thời cũng làm tốt vai trò boost âm lượng thuần để làm nổi solo hoặc một đoạn của bài. Khi để luôn bật, giữ LEVEL gần mức tiếng lúc tắt phơ, GAIN thấp đến vừa và chọn CLEAN hoặc FAT. Khi dùng để solo, chỉnh sẵn LEVEL cao hơn mức tắt phơ và đạp footswitch lúc vào đoạn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMusician's Friend và Andertons cùng ghi gợi ý đặt Spark sau phơ overdrive hoặc distortion có sẵn để làm tiếng méo đó mạnh và nổi hơn. Khi tắt, máy chạy true bypass nên tín hiệu đi thẳng qua. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/boost-pedal-guitar\"\u003ephơ boost\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSpark Booster hay Spark Mini Booster\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-spark-mini\"\u003eTC Electronic Spark Mini Booster\u003c\/a\u003e là bản rút gọn cỡ mini: một núm duy nhất, tối đa 20 dB boost sạch và footswitch PrimeTime chuyển được giữa kiểu bật tắt thường và kiểu chỉ boost khi giữ chân. Spark Booster cỡ tiêu chuẩn cho 26 dB, thêm GAIN, EQ chủ động hai dải và công tắc FAT, CLEAN, MID. Ai chỉ cần boost sạch, tiết kiệm chỗ nên chọn bản mini; ai muốn chỉnh màu tiếng và thêm sạn nên chọn Spark Booster.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBoost, có GAIN và EQ chủ động\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AGO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức boost tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, LEVEL, BASS, TREBLE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 vị trí FAT \/ CLEAN \/ MID\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, LED báo bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT ở hai bên hông, cổng nguồn ở đầu máy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9 V DC từ 100 mA trở lên (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChạy được pin 9 V (không kèm theo, theo Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (R x C x D)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e74 x 58 x 132 mm (theo Musician's Friend)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg (theo Musician's Friend)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/boost-pedal-guitar\"\u003ePhơ boost guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-spark-mini\"\u003eTC Electronic Spark Mini Booster\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-tc-electronic-rush\"\u003eTC Electronic Rush Booster\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Spark Booster\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc FAT, CLEAN, MID làm tiếng thay đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCLEAN boost đều trên toàn dải tần, giữ đáp tuyến tự nhiên. FAT tăng phần trầm, làm tiếng dày, có lực và ấm hơn. MID đẩy dải trung lên rõ rệt để guitar cắt qua cả ban nhạc. Theo QSG của TC Electronic, đây là công tắc Voice, đổi tính cách của boost trước khi BASS và TREBLE can thiệp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGAIN và LEVEL trên Spark khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGAIN chỉnh lượng vỡ tiếng và độ nén, LEVEL chỉnh âm lượng tổng ở đầu ra, tối đa 26 dB boost. Hai núm tách riêng nên có thể để GAIN thấp, LEVEL cao cho boost sạch đẩy ampli, hoặc GAIN cao, LEVEL vừa cho tiếng crunch có nén mà âm lượng không tăng quá nhiều so với lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEQ chủ động của Spark làm được gì hơn EQ thường?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEQ chủ động khuếch đại được tần số chứ không chỉ cắt bớt. TC Electronic viết BASS và TREBLE của Spark có thể tạo phần trầm sâu, kéo dài hoặc thêm độ lấp lánh ở dải cao; Musician's Friend ghi mức cắt hoặc tăng tới 12 dB. Nhờ đó Spark vừa làm dày single coil, vừa làm dịu được ampli quá chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐể Spark bật suốt buổi diễn thì chỉnh thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC Electronic gợi ý Spark hợp làm phơ luôn bật, thêm sức sống, sạn và độ nén. Hướng chỉnh là để LEVEL gần bằng tiếng lúc tắt phơ, GAIN thấp đến vừa, chọn CLEAN hoặc FAT, rồi dùng BASS và TREBLE để bù chỗ thiếu của đàn và ampli. Cách này giữ tiếng đàn dày và sống hơn mà âm lượng tổng gần như không đổi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐặt Spark sau overdrive thì được gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTiếng méo sẵn có sẽ mạnh và nổi hơn. Musician's Friend và Andertons đều ghi gợi ý đặt Spark sau phơ overdrive hoặc distortion để làm giàu tiếng méo. Ở vị trí này, chọn MID và tăng LEVEL giúp đoạn solo cắt qua ban nhạc, còn TREBLE giúp chỉnh độ gắt của tiếng méo phía trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSpark Booster khác Spark Mini Booster ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSpark Mini chỉ có một núm, tối đa 20 dB boost sạch, vỏ mini và footswitch PrimeTime chuyển được kiểu bật tắt thường hoặc chỉ boost khi giữ chân. Spark Booster cỡ tiêu chuẩn cho 26 dB, có thêm GAIN, EQ chủ động BASS, TREBLE và công tắc FAT, CLEAN, MID để chỉnh màu tiếng.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535540654387,"sku":"","price":1900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-boost-tc-electronic-spark-booster-1.jpg?v=1793284679"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-afterglow","title":"Phơ Chorus TC Electronic Afterglow Chorus","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Afterglow Chorus\u003c\/strong\u003e là phơ chorus analog cỡ tiêu chuẩn của TC Electronic (mã hãng 0709-AFD), dùng mạch bucket-brigade (BBD) toàn analog để cho tiếng chorus kiểu vintage. Máy chỉ có ba núm RATE, DEPTH, MIX, một footswitch true bypass, jack đặt ở đầu máy và chạy được cả pin 9 V lẫn adapter. Theo TC Electronic, Afterglow phủ được những tiếng điều chế kinh điển, từ chất loa xoay của thập niên 60–70 tới tiếng jangle pop và grunge. Đây là lựa chọn hợp với người muốn một chorus analog đơn giản, chỉnh nhanh, đặt vừa pedalboard mà không cần app hay preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChorus analog dùng chip bucket-brigade\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBìa hướng dẫn nhanh (Quick Start Guide) của TC Electronic gọi Afterglow là phơ chorus phong cách vintage với mạch bucket-brigade hoàn toàn analog, và bảng thông số trên trang hãng ghi rõ loại mạch là Analog. BBD là loại chip trễ analog đã làm nên tiếng của nhiều chorus kinh điển: tín hiệu đàn được tách ra, làm trễ đi một chút, thời gian trễ được dao động lên xuống liên tục rồi trộn trở lại với tiếng gốc, nên tai nghe thấy tiếng đàn dày hơn, lượn nhẹ và có chiều sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic viết rằng Afterglow được thiết kế cho người mê tiếng vintage, và nhiều guitarist, người chơi bass lẫn keyboard thích chất riêng của mạch bucket-brigade. Afterglow chỉ có một kiểu chorus, không preset hay TonePrint, nhưng ba núm đủ để đi từ lớp lấp lánh nhẹ tới tiếng lượn sâu, rõ rệt. Máy được TC thiết kế tại Đan Mạch, đặt trong vỏ kim loại gọn, chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eRATE, DEPTH và MIX: mỗi núm làm gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Quick Start Guide, \u003cstrong\u003eRATE\u003c\/strong\u003e chỉnh tốc độ của hiệu ứng, tức tốc độ tiếng chorus lượn lên xuống. Bảng thông số của TC ghi dải RATE từ 140 ms đến 3 giây, nghĩa là một vòng dao động có thể ngắn chỉ khoảng 140 ms ở mức nhanh nhất, hoặc kéo dài tới 3 giây ở mức chậm nhất. Vặn RATE về trái cho tiếng lượn chậm, rộng, hợp với hợp âm ngân dài; vặn sang phải, tiếng rung nhanh dần và bắt đầu có cảm giác xoáy, gần chất loa xoay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDEPTH\u003c\/strong\u003e chỉnh cường độ của hiệu ứng, tức mức dao động cao độ mà mạch tạo ra. DEPTH thấp chỉ làm tiếng đàn dày và mở rộng hơn một chút, gần như không nhận ra cao độ bị lắc; DEPTH cao thì tiếng lượn rõ, đậm và có chút lệch tông đặc trưng của chorus vintage.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMIX\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng tiếng hiệu ứng được trộn với tiếng khô (tiếng đàn gốc chưa qua hiệu ứng). MIX thấp giữ tiếng đàn gốc làm chủ đạo, chorus chỉ là lớp màu phía sau; tăng MIX thì lớp chorus nổi lên, tiếng đàn rộng và trôi hơn. Nhờ có MIX riêng, bạn có thể đặt DEPTH khá cao để có chất lượn rõ, rồi kéo MIX xuống để tiếng chorus không lấn át nốt đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐèn LED nhỏ giữa hai núm RATE và DEPTH sáng khi phơ đang bật. Footswitch bật tắt hiệu ứng; khi tắt, máy chạy true bypass, tín hiệu đi thẳng từ INPUT sang OUTPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng theo từng kiểu nhạc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới tiếng clean lấp lánh cho đệm hát hoặc arpeggio: để RATE chậm, DEPTH thấp đến vừa, MIX vừa phải. Tiếng đàn sẽ rộng và trong hơn mà không bị lắc cao độ, hợp với guitar single coil chơi hợp âm rải.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐể có cảm giác loa xoay mà TC Electronic nhắc tới: đẩy RATE lên nhanh hơn, tăng DEPTH để độ lượn rõ, và để MIX khá cao. Ở tốc độ cao, tiếng chorus chuyển dần sang kiểu rung xoáy, hợp với những đoạn lead hoặc đệm cần chất psychedelic.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới tiếng méo kiểu grunge: chorus thường được đặt sau overdrive hoặc distortion để lớp lượn phủ lên tiếng méo. Khi đó nên giữ RATE chậm và chỉnh MIX vừa đủ, vì chorus quá đậm trên tiếng méo dễ làm nốt đàn bị nhòe. Nếu dùng cùng delay hoặc reverb, đặt Afterglow trước các phơ không gian đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAfterglow có cổng INPUT và OUTPUT 6,3 mm (1\/4 inch TS, không cân bằng) cùng cổng nguồn 9 V DC, cả ba đều nằm ở đầu máy nên dây cắm không chiếm chỗ hai bên hông, giúp xếp các phơ sát nhau hơn trên pedalboard. Theo TC Electronic, trở kháng vào lớn hơn 450 kΩ, trở kháng ra 1 kΩ, mức vào tối đa (headroom) +2 dB, độ ồn nền -64 dB và dải tần 20 Hz – 20 kHz.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy dùng nguồn 9 V DC chuẩn, cực âm ở giữa, nguồn cấp nên từ 100 mA trở lên; dòng tiêu thụ thực tế dưới 20 mA. Bên trong có đầu nối pin 9 V nên Afterglow chạy được bằng pin khi cần; adapter không kèm theo máy, TC gợi ý dùng adapter PowerPlug của hãng. Vỏ kim loại kích thước 58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu), nặng khoảng 0,5 kg, đúng cỡ phơ tiêu chuẩn một nút.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAfterglow hay Corona Mini\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCả hai đều là chorus của TC Electronic nhưng đi theo hai hướng khác nhau. Afterglow dùng mạch BBD analog, ba núm RATE, DEPTH, MIX, vỏ cỡ tiêu chuẩn có chỗ lắp pin 9 V. \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-corona-mini\"\u003eTC Electronic Corona Mini Chorus\u003c\/a\u003e là phơ cỡ mini, núm SPEED, DEPTH, FX LEVEL và hỗ trợ TonePrint để nạp các phiên bản chorus khác qua điện thoại hoặc USB. Ai thích chất analog cổ điển và muốn chỉnh trực tiếp trên máy hợp với Afterglow; ai cần tiết kiệm chỗ và muốn đổi tiếng bằng TonePrint nên xem Corona Mini. Các mẫu khác có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ephơ chorus\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus phong cách vintage, mạch bucket-brigade (BBD)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AFD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRATE, DEPTH, MIX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải RATE (min – max)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e140 ms – 3 s\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, LED báo bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng, trở kháng \u0026gt;450 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHeadroom (mức vào tối đa)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+2 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ ồn nền\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-64 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải tần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC chuẩn, cực âm ở giữa, nguồn từ 100 mA trở lên (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu nối pin 9 V bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 20 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x D)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-corona-mini\"\u003eTC Electronic Corona Mini Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-3rd-dimension\"\u003eTC Electronic 3rd Dimension Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Afterglow Chorus\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMạch bucket-brigade giúp Afterglow có tiếng chorus ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBBD là chip trễ analog: tín hiệu đàn được làm trễ một chút, thời gian trễ dao động liên tục rồi trộn lại với tiếng gốc, tạo cảm giác dày và lượn. TC Electronic ghi Afterglow dùng mạch bucket-brigade toàn analog, hướng tới tiếng chorus vintage, từ chất loa xoay thập niên 60–70 tới jangle pop và grunge.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm MIX khác núm DEPTH ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDEPTH chỉnh cường độ dao động, tức tiếng lượn sâu hay nông. MIX chỉnh lượng tiếng hiệu ứng trộn với tiếng khô. Có thể đặt DEPTH cao để độ lượn rõ, rồi hạ MIX xuống để chorus chỉ nằm phía sau tiếng đàn gốc, hoặc ngược lại giữ DEPTH thấp và tăng MIX cho tiếng dày mà ít lắc cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDải RATE 140 ms đến 3 giây nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là dải tốc độ dao động TC Electronic công bố cho núm RATE. Ở mức nhanh nhất, một vòng lượn chỉ khoảng 140 ms nên tiếng rung nhanh, xoáy; ở mức chậm nhất, một vòng kéo dài tới 3 giây, tiếng chorus trôi chậm và rộng. Phần lớn tiếng chorus đệm hát nằm ở nửa chậm của núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh Afterglow thế nào để có tiếng gần loa xoay?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC Electronic có nhắc chất loa xoay thập niên 60–70 trong dải tiếng của Afterglow. Hướng chỉnh là tăng RATE lên vùng nhanh, đẩy DEPTH cao để độ lượn rõ và để MIX khá cao cho lớp hiệu ứng nổi lên. Nếu tiếng rung quá gắt, hạ RATE từng chút tới khi nghe giống tiếng xoáy hơn là rung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAfterglow khác Corona Mini ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAfterglow dùng mạch BBD analog, núm RATE, DEPTH, MIX, vỏ cỡ tiêu chuẩn 58 x 74 x 132 mm có đầu nối pin 9 V. Corona Mini là phơ cỡ mini với núm SPEED, DEPTH, FX LEVEL và hỗ trợ TonePrint để đổi tiếng chorus qua điện thoại hoặc USB. Chọn Afterglow nếu thích chất analog vintage, Corona Mini nếu pedalboard chật.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535603339571,"sku":"","price":1350000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-tc-electronic-afterglow-chorus-1.jpg?v=1793284680"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-3rd-dimension","title":"Phơ Chorus TC Electronic 3rd Dimension Chorus","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic 3rd Dimension Chorus\u003c\/strong\u003e là phơ chorus analog dùng mạch BBD (bucket brigade delay), được TC Electronic giới thiệu là bản tái tạo các phơ chorus analog cổ điển, nhắm tới tiếng chorus trong, dày đặc trưng của guitar thập niên 80. Máy không có núm vặn mà dùng bốn nút MODE chọn sẵn mức hiệu ứng, bấm kết hợp được thành 16 tổ hợp, footswitch true bypass, chạy pin 9V hoặc adapter và chỉ tiêu thụ 25 mA. 3rd Dimension hợp với người chơi clean, pop, funk, new wave hay ballad muốn tiếng chorus nhanh gọn, không mất thời gian dò núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChorus analog BBD và tiếng thập niên 80\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eQuick start guide của TC Electronic mô tả 3rd Dimension là phơ tái tạo chorus analog cổ điển, chọn hiệu ứng bằng bốn nút và dùng mạch BBD. BBD là loại chip delay analog: tín hiệu được chuyển qua một chuỗi tụ điện theo nhịp xung đồng hồ, tạo ra một bản sao trễ rất ngắn của tiếng đàn; khi thời gian trễ này được điều chế và trộn lại với tiếng gốc, tai nghe thấy tiếng chorus dày và \"rung\" nhẹ. Đây là cách các phơ chorus analog đời đầu tạo tiếng, khác với chorus digital dùng thuật toán.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo phần mô tả sản phẩm của hãng (đăng tại Swee Lee), 3rd Dimension lấy cảm hứng từ tiếng chorus studio analog cổ điển của thập niên 80 trên rất nhiều bản thu: dày, ấm và trong. Hãng mô tả hiệu ứng mở rộng tiếng đàn theo cảm giác ba chiều, vừa ấm và ngọt vừa nông, dễ nghe, đồng thời phản hồi theo cách chơi, từ hợp âm dày, double-stop tới rải hợp âm bằng ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn nút MODE và 16 tổ hợp tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThay cho các núm RATE, DEPTH thường gặp, 3rd Dimension có bốn nút MODE đánh số 1, 2, 3, 4. Theo quick start guide, mỗi nút là một preset không gian riêng, và hiệu ứng sâu dần từ trái sang phải: nút 1 nhẹ nhất, nút 4 đậm nhất. Các nút có thể dùng theo bất kỳ tổ hợp nào, kể cả bật cả bốn nút cùng lúc, cho tổng cộng 16 tổ hợp và một dải hiệu ứng không gian khá rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách làm việc này đổi việc \"dò núm\" lấy việc chọn nhanh một mức đã được hãng cân chỉnh. Musician's Friend mô tả bốn preset đi từ chỉ thêm một chút chiều sâu cho tiếng đàn tới tiếng xoáy rõ rệt. Khi mới dùng, nên nghe lần lượt từng nút đơn lẻ để nắm bốn mức chính, rồi mới thử bấm kết hợp hai, ba nút để tìm các mức ở giữa hoặc đậm hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch chỉ làm nhiệm vụ bật tắt hiệu ứng; đèn LED sáng khi hiệu ứng bật. Khi tắt, máy chạy true bypass, tín hiệu đi thẳng từ ngõ vào tới ngõ ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn mức chorus theo kiểu chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới tiếng clean đệm hát, arpeggio hay ballad, các mức nhẹ ở phía nút 1, nút 2 thường đủ để tiếng đàn dày và rộng ra mà không nghe rõ độ lắc, giữ được độ rõ của từng nốt. Đây cũng là cách dùng chorus quen thuộc trong tiếng guitar clean thập niên 80 mà hãng nhắc tới.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi cần chorus nổi rõ cho intro, đoạn solo clean hay các bản funk, new wave, chuyển dần sang nút 3, nút 4 hoặc bấm kết hợp nhiều nút để hiệu ứng sâu hơn. Với tiếng overdrive, chorus quá đậm dễ làm tiếng nhòe, nên bắt đầu từ mức nhẹ rồi tăng dần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì không có núm MIX hay LEVEL, mức hiệu ứng được quyết định hoàn toàn bằng tổ hợp nút. Nếu thấy mức nhẹ nhất vẫn còn đậm với một đoạn nhạc, có thể chỉ bật 3rd Dimension ở những đoạn cần, dùng footswitch để vào ra hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ máy, jack trên đầu máy và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e3rd Dimension dùng vỏ kim loại cỡ compact, kích thước 58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu), nặng 0,5 kg theo quick start guide. Jack INPUT, OUTPUT và cổng nguồn đều nằm ở đầu máy, nên hai bên hông để trống, dễ xếp sát các phơ khác trên pedalboard. Ngõ vào là jack 6,3 mm TS không cân bằng, trở kháng 1 MΩ; ngõ ra jack 6,3 mm TS, trở kháng 1 kΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy dùng adapter 9V DC chuẩn, cực âm ở tâm, bộ nguồn đáp ứng trên 100 mA (adapter không kèm theo), hoặc pin 9V qua đầu nối pin bên trong. Dòng tiêu thụ chỉ 25 mA, nên dễ chia chung một cổng trên bộ nguồn đa cổng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu cần chorus có núm chỉnh RATE, DEPTH để tự tinh chỉnh, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-corona-mini\"\u003eTC Electronic Corona Mini\u003c\/a\u003e; nếu thích kiểu bốn nút chọn sẵn nhưng muốn thêm chế độ và ngõ stereo, xem \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-boss-dc-2w-waza-craft-dimension\"\u003eBOSS DC-2W Dimension C\u003c\/a\u003e. Các mẫu khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ephơ chorus\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus analog, mạch BBD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AHN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 nút MODE (1, 2, 3, 4), kết hợp được thành 16 tổ hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass, đèn LED báo bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS, không cân bằng, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS, không cân bằng, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC chuẩn, âm ở tâm, trên 100 mA (không kèm theo) hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-boss-dc-2w-waza-craft-dimension\"\u003eBOSS DC-2W Dimension C Waza Craft\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-corona-mini\"\u003eTC Electronic Corona Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về 3rd Dimension Chorus\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBấm cùng lúc nhiều nút MODE trên 3rd Dimension thì sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy nhận tổ hợp nút, và đó là cách mở thêm tiếng. Theo quick start guide, bốn preset dùng được theo bất kỳ tổ hợp nào, kể cả bật cả bốn nút cùng lúc, cho tổng cộng 16 tổ hợp. Hiệu ứng sâu dần từ nút 1 bên trái tới nút 4 bên phải, nên thêm nút phía phải thường làm chorus đậm hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhông có núm RATE, DEPTH thì chỉnh độ đậm chorus bằng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBằng bốn nút MODE. Mỗi nút là một preset đã được TC chỉnh sẵn, hiệu ứng sâu dần từ nút 1 tới nút 4, và có thể bấm kết hợp để ra 16 mức khác nhau. Máy không có núm MIX hay LEVEL, nên muốn hiệu ứng nhẹ hơn thì chọn nút phía trái thay vì vặn núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn chorus nhẹ chỉ làm dày tiếng clean thì bấm nút nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBắt đầu với nút 1, mức nhẹ nhất theo quick start guide, rồi thử nút 2 nếu muốn rõ hơn. Ở các mức này, tiếng đàn dày và rộng ra mà độ lắc không nổi, hợp đệm hát hay rải hợp âm. Nút 3, nút 4 và các tổ hợp nhiều nút dành cho lúc cần chorus nghe rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMạch BBD giúp gì cho tiếng chorus của 3rd Dimension?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBBD là chip delay analog, tạo một bản sao trễ rất ngắn của tiếng đàn; khi thời gian trễ được điều chế và trộn với tiếng gốc thì thành chorus. TC Electronic dùng mạch BBD để tái tạo chất chorus analog cổ điển, mà hãng mô tả là dày, ấm và trong như tiếng chorus studio thập niên 80.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDòng 25 mA của 3rd Dimension có lợi gì khi cấp nguồn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo quick start guide, máy chỉ tiêu thụ 25 mA, nên dễ chia chung cổng trên bộ nguồn đa cổng và dùng pin 9V cũng hợp lý. Adapter cần là loại 9V DC chuẩn, cực âm ở tâm, đáp ứng trên 100 mA; adapter không kèm theo. Pin lắp qua đầu nối pin bên trong máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e3rd Dimension khác BOSS DC-2W ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai dùng bốn nút chọn tiếng thay cho núm vặn. DC-2W có hai chế độ S và SDD-320, tổng 20 kiểu tiếng, ngõ vào ra mono hoặc stereo và buffer, theo BOSS. 3rd Dimension là chorus BBD với 16 tổ hợp nút, một ngõ vào, một ngõ ra và true bypass, theo quick start guide của TC.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535603863859,"sku":"","price":1350000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-tc-electronic-3rd-dimension-chorus-1.jpg?v=1793284679"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-june-60-v2-synthesizer","title":"Phơ Chorus TC Electronic June-60 V2","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eÂm Thanh Của Thập Niên 80\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eSynth tinh khiết, nguyên sơ. Nếu bạn muốn đưa âm sắc của mình vào một tấm vé một chiều đến thiên đường synth của thập niên 80, thì không cần tìm đâu xa hơn June-60 V2. Bằng cách nhấn công tắc chân True Bypass, bạn sẽ ngay lập tức thêm nhiều chiều sâu và sự tuyệt vời dựa trên synth vào âm sắc của mình. Điều này sẽ cho phép bạn tạo ra một số bản nhạc thực sự sống động, với khả năng thay đổi âm thanh của bạn ngay lập tức. Giao diện hai nút làm cho bàn đạp này cực kỳ thân thiện với người dùng và đơn giản. Mỗi chế độ sẽ cho phép bạn thay đổi tông điều chế, do đó bạn có thể chọn âm thanh phù hợp nhất với phong cách và sở thích của mình. Ngoài ra còn có một công tắc mono\/stereo để giúp bạn kiểm soát độ đầy đặn và đặc điểm của hiệu ứng điệp khúc mà bạn đã chọn. Cho dù sử dụng bàn đạp này trực tiếp hay trong phòng thu, chất lượng âm thanh mà nó tạo ra sẽ luôn luôn đặc biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMới Và Cải Tiến\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eThậm chí còn tuyệt vời hơn nữa. Âm thanh huyền thoại của bàn đạp này bắt đầu với mạch Bucket Brigade Delay hoàn toàn tương tự, mang đến cho June-60 V2 giọng nói độc đáo và chân thực. Nhưng đã có một số bổ sung tuyệt vời cho bàn đạp synth quyến rũ này. Mỗi cài đặt trước hiện có tốc độ có thể lựa chọn, với một cài đặt bắt chước tốc độ của Juno gốc và cài đặt còn lại bắt chước tốc độ của bàn đạp V1 được yêu thích - thiên đường tùy chọn! Cài đặt trước 3 hiện tạo ra LFO 'MODE 3' thứ cấp của Juno, trong khi mạch âm thanh nổi đã được sửa đổi để tạo ra âm thanh lớn hơn cả cuộc sống. Nếu bạn đang tìm kiếm cả sự đơn giản và chất lượng trong bàn đạp điệp khúc của mình, thì June-60 V2 là dành cho bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCode:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003eJUNE-60 V2\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eModulation Tone Buttons, Mono\/Stereo Switch\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9V DC\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eFootswitch:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003eTrue Bypass\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e¼\" Mono\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" Mono\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50538860773683,"sku":"","price":2000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-tc-electronic-june-60-v2-1.jpg?v=1793187885"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-tc-electronic-corona-mini","title":"Phơ Chorus TC Electronic Corona Mini Chorus","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Corona Mini Chorus\u003c\/strong\u003e là phơ chorus cỡ mini của TC Electronic (mã hãng 0709-AHD), vỏ xanh lá kim tuyến, ba núm DEPTH, SPEED, FX LEVEL và một footswitch true bypass. Máy mang tiếng chorus của dòng Corona vào một vỏ rất nhỏ, có công nghệ TonePrint để nạp các phiên bản chorus do nghệ sĩ hoặc chính người chơi tạo ra, qua điện thoại hoặc qua cổng USB. Theo TC, đường tín hiệu khô luôn giữ nguyên dạng analog nhờ thiết kế Analog-Dry-Through, và máy làm việc tốt cả với tín hiệu guitar lẫn tín hiệu mức line trong vòng FX loop. Corona Mini hợp với người cần một chorus chất lượng phòng thu nhưng pedalboard đã chật chỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMột tiếng chorus, mở rộng bằng TonePrint\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC giới thiệu Corona Mini gói gọn dải tiếng chorus của hãng, từ tiếng lượn nhẹ, tiếng giống loa Leslie, tiếng SCF kinh điển (Stereo Chorus Flanger của TC, theo hãng vẫn có mặt trong nhiều phòng thu và pedalboard chuyên nghiệp) cho tới Tri-Chorus, kiểu chorus chạy ba engine cùng lúc cho tiếng rất dày và rộng. Tuy vậy, khác với bản Corona cỡ thường, Corona Mini không có công tắc chọn chế độ: máy chỉ giữ một tiếng tại một thời điểm, các biến thể khác được nạp vào qua TonePrint.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNói cách khác, bạn nạp TonePrint nào thì Corona Mini trở thành chiếc chorus đó, cho tới khi nạp TonePrint khác. Bài đánh giá của Premier Guitar khen tiếng mặc định là \"capable and musical\", hợp với tiếng clean thập niên 80 kiểu Johnny Marr, nhưng cũng ghi nhược điểm duy nhất là không chuyển qua lại được giữa tiếng mặc định và TonePrint ngay trên máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSPEED, DEPTH và FX LEVEL\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn nhanh của TC, DEPTH đặt cường độ của modulation, tức độ rộng của dao động cao độ; SPEED chỉnh tốc độ dao động; FX LEVEL đặt cường độ của hiệu ứng, tức lượng tiếng chorus trộn vào tiếng đàn. Đèn LED nằm giữa ba núm báo trạng thái bật tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChorus nhẹ cho clean và đệm hát: SPEED chậm, DEPTH thấp đến vừa, FX LEVEL vừa phải, tiếng đàn chỉ dày và lấp lánh hơn mà không bị lắc cao độ. Tiếng chorus thập niên 80: tăng DEPTH lên mức vừa, SPEED chậm, FX LEVEL cao hơn để lớp chorus nổi rõ. Tiếng giống loa Leslie: Premier Guitar nhận xét tiếng kiểu Leslie rõ nhất khi SPEED và DEPTH đều cao. Khi dùng với overdrive, giảm FX LEVEL để tiếng chorus không làm nhòe nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTonePrint: beam qua pickup hoặc chỉnh bằng Editor\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTonePrint là các bản chỉnh tiếng do nghệ sĩ hợp tác với TC tạo ra, tải miễn phí. Cách nhanh nhất là dùng TonePrint App trên Android hoặc iPhone: chọn TonePrint muốn nghe rồi \"beam\" từ loa điện thoại qua pickup của cây đàn vào phơ, không cần dây cáp, theo TC.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMuốn tự tạo tiếng, dùng TonePrint Editor miễn phí cho PC, Mac và iPad. Trên Editor có thể chỉnh mọi thông số của hiệu ứng, kể cả những thông số không có núm trên máy, rồi gửi vào Corona Mini qua cổng USB. Theo hướng dẫn nhanh của TC, cổng USB này dùng để cập nhật firmware và chỉnh sửa TonePrint từ máy tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTrue bypass, Analog-Dry-Through và FX loop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch của Corona Mini là true bypass, nên khi tắt phơ tín hiệu đi thẳng từ INPUT sang OUTPUT, không mất tần số cao. Khi bật, Analog-Dry-Through giữ tiếng đàn gốc ở dạng analog, chỉ phần tiếng chorus đi qua bộ xử lý rồi được trộn lại; TC nhấn mạnh tiếng khô không bị chuyển đổi nên không có độ trễ. TC cũng ghi máy dùng tốt với tín hiệu guitar và tín hiệu FX loop, nên có thể đặt Corona Mini trong vòng FX loop của ampli khi lấy tiếng méo từ preamp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eJack INPUT ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái, cổng USB và jack nguồn nằm ở đầu máy. Máy cần adapter 9V với dòng từ 100 mA trở lên, adapter không kèm theo. Corona Mini là phơ mono, một ngõ vào và một ngõ ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCorona Mini hay Corona Chorus cỡ thường\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBản Corona Chorus cỡ thường có bốn núm SPEED, DEPTH, COLOR (chỉnh màu tiếng) và LEVEL, công tắc gạt chọn chorus cổ điển, Tri-Chorus hoặc TonePrint, hai ngõ vào và hai ngõ ra cho stereo, và chạy được pin 9V hoặc adapter. Corona Mini bỏ núm COLOR, bỏ công tắc chế độ, chỉ chạy mono và chỉ dùng adapter, đổi lại kích thước nhỏ hơn nhiều; theo Musician's Friend, máy rộng 4,8 cm, cao 4,8 cm, sâu 9,4 cm, nặng 0,19 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn cần chuyển nhanh giữa hai kiểu chorus trong một buổi diễn, hoặc cần chorus stereo, bản cỡ thường hợp hơn. Nếu bạn đã tìm được một tiếng chorus ưng ý và chỉ cần nó luôn có mặt trên board, Corona Mini là lựa chọn gọn nhất. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ephơ chorus\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003epedal TC Electronic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus cỡ mini, TonePrint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AHD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDEPTH, SPEED, FX LEVEL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐường tiếng khô\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog-Dry-Through\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTonePrint\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeam qua TonePrint App (Android, iPhone); TonePrint Editor cho PC, Mac, iPad\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT (mono), USB (cập nhật firmware, chỉnh TonePrint), jack nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V, từ 100 mA trở lên (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (theo Musician's Friend)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,8 x 4,8 x 9,4 cm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng (theo Musician's Friend)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,19 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-scf-gold-stereo\"\u003eTC Electronic SCF Gold Stereo Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-the-dreamscape-john-petrucci-signature\"\u003eTC Electronic The Dreamscape John Petrucci\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-mini\"\u003eTC Electronic Flashback 2 Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Corona Mini\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNạp TonePrint rồi có gạt về tiếng gốc ngay trên Corona Mini được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Corona Mini không có công tắc chọn chế độ, máy chỉ giữ một tiếng tại một thời điểm; nạp TonePrint nào thì máy phát tiếng đó cho tới khi nạp tiếng khác. Premier Guitar ghi đây là nhược điểm duy nhất của máy. Bản Corona cỡ thường thì có công tắc chuyển giữa chorus, Tri-Chorus và TonePrint.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBeam TonePrint qua pickup đàn làm thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCài TonePrint App miễn phí trên Android hoặc iPhone, chọn TonePrint muốn dùng rồi beam: âm thanh từ điện thoại đi qua pickup của cây đàn đang cắm vào Corona Mini và được nạp thẳng vào phơ, không cần cáp USB. Theo TC, đây là cách nhanh nhất để thử các tiếng chorus của nghệ sĩ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng USB trên Corona Mini dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hướng dẫn nhanh của TC, cổng USB dùng để nối máy tính, cập nhật firmware và chỉnh sửa TonePrint. Với TonePrint Editor miễn phí cho PC, Mac và iPad, bạn chỉnh được cả những thông số không có núm trên máy rồi gửi thẳng vào phơ. Cổng USB không thay cho jack nguồn 9V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh SPEED và DEPTH thế nào để ra tiếng giống loa Leslie?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTăng cả SPEED và DEPTH lên cao. Premier Guitar nhận xét tiếng kiểu Leslie của Corona Mini rõ nhất ở tốc độ và độ sâu lớn. DEPTH đặt cường độ dao động, SPEED đặt tốc độ, còn FX LEVEL quyết định lớp hiệu ứng nổi đến đâu; muốn tiếng chorus thập niên 80 thì hạ SPEED xuống chậm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAnalog-Dry-Through trên Corona Mini giúp gì cho tiếng đàn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi bật hiệu ứng, tiếng đàn gốc vẫn đi theo đường analog, chỉ phần tiếng chorus đi qua bộ xử lý rồi được trộn lại. Theo TC, tiếng khô không bị chuyển đổi nên không có độ trễ và giữ nguyên chất tiếng. Khi tắt, footswitch true bypass đưa tín hiệu đi thẳng từ INPUT sang OUTPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCorona Mini khác Corona Chorus cỡ thường ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCorona Chorus cỡ thường có thêm núm COLOR chỉnh màu tiếng, công tắc chọn chorus, Tri-Chorus hoặc TonePrint, hai ngõ vào và hai ngõ ra stereo, và chạy được pin 9V. Corona Mini chỉ có DEPTH, SPEED, FX LEVEL, một tiếng tại một thời điểm, mono, chạy adapter, nhưng nhỏ gọn hơn nhiều.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50546438930739,"sku":"","price":3790000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-tc-electronic-corona-mini-chorus-1.jpg?v=1793265838"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-tc-electronic-mimiq-doubler","title":"Phơ Modulation TC Electronic Mimiq Doubler","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Mimiq Doubler\u003c\/strong\u003e là phơ doubler cỡ tiêu chuẩn của TC Electronic (mã hãng 0709-AHI), tạo hiệu ứng double tracking: tiếng đàn nghe như được thu thêm một, hai hoặc ba lần rồi chồng lên nhau như trong phòng thu. Máy có công tắc DUBS chọn số track thêm, ba núm TIGHTNESS, EFFECT, DRY, vào ra stereo, footswitch true bypass và cổng USB để cập nhật firmware. Mimiq hợp với người chơi rock, metal muốn riff dày như bản thu nhiều lớp ngay trên sân khấu, và cả người chơi clean muốn tiếng đàn rộng, đầy hơn mà không mang màu chorus.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDouble tracking là gì và Mimiq làm gì khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong phòng thu, double tracking là cách thu cùng một câu đàn hai lần hoặc nhiều hơn rồi phát chồng lên nhau. Theo TC Electronic, mỗi lần thu sẽ khác nhau một chút về thời điểm, độ bật đầu nốt (attack) và cao độ, và chính những khác biệt ngẫu nhiên này tạo nên chiều sâu và sức hút cho bản thu. Hãng cũng nói thẳng rằng các thiết bị double tracking nhân tạo ngày trước còn nhiều thiếu sót, và Mimiq được làm để vượt qua chúng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTC cho biết hãng đã dành rất nhiều thời gian để phát triển một thuật toán doubler riêng, bắt được những sắc thái ngẫu nhiên đó, để mang chất double tracking của phòng thu lên pedalboard. Musician's Friend mô tả thuật toán mô phỏng các sai khác ngẫu nhiên về thời điểm, attack và cao độ giống như khi thu nhiều lần thật, nên kết quả đi từ làm dày nhẹ tiếng đàn tới một bức tường guitar nhiều lớp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc DUBS: thêm 1, 2 hoặc 3 track\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt \u003cstrong\u003eDUBS\u003c\/strong\u003e ở góc trên bên trái có ba vị trí 1, 2, 3. Theo hướng dẫn nhanh (QSG) của TC Electronic, nó chọn số lớp guitar thêm vào để trộn với tín hiệu gốc. Ở vị trí 1, Mimiq thêm một track, giống kiểu thu đôi kinh điển cho riff rock. Vị trí 2 và 3 thêm hai và ba track, tiếng đàn dày dần lên, hợp với những đoạn cần âm thanh lớn như điệp khúc hay riff metal nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTIGHTNESS, EFFECT và DRY\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTIGHTNESS\u003c\/strong\u003e là núm đặc trưng nhất của Mimiq: theo QSG, nó chỉnh độ khít của các track nhân đôi giả lập. Swee Lee mô tả dải chỉnh đi từ siêu chặt tới lỏng và \"sloppy\" hơn. Vặn về phía chặt, các track bám sát tiếng gốc như một người chơi rất đều tay thu lại; vặn về phía lỏng, các track lệch nhiều hơn về thời điểm, nghe như nhiều người cùng chơi một câu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEFFECT\u003c\/strong\u003e chỉnh mức của các track nhân đôi, còn \u003cstrong\u003eDRY\u003c\/strong\u003e chỉnh mức tín hiệu gốc. Hai núm này cho phép quyết định track nào đứng trước: để DRY cao và EFFECT thấp, các track thêm chỉ làm dày phía sau; đẩy EFFECT lên ngang hoặc cao hơn DRY, tiếng nhân đôi trở thành phần chính. Mức EFFECT thấp cho tiếng tự nhiên, mức cao cho hiệu ứng rõ, áp đảo hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVào ra stereo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMimiq có hai jack vào ở hông phải, in nhãn IN MONO và IN STEREO, và hai jack ra ở hông trái, in OUT MONO và OUT STEREO. Theo Swee Lee, máy hỗ trợ cả stereo và dual mono. Musician's Friend gợi ý chạy đường ra stereo khi biểu diễn và trong phòng thu để trải tiếng đàn ra hai bên, hoặc thu thẳng hai đường ra vào phần mềm thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách dùng đơn giản nhất là cắm đàn vào IN MONO và một dây ra OUT MONO. Có hai ampli hoặc hai kênh mixer thì cắm thêm OUT STEREO để tiếng nhân đôi rộng hơn hẳn. Nếu phơ đứng trước Mimiq đã là stereo, dùng cả hai jack vào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn, bypass và USB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eQSG ghi máy cần adapter 9 V cấp trên 100 mA, adapter không kèm theo. Thomann ghi dòng tiêu thụ 100 mA, đầu cắm cực âm ở giữa, và cả Thomann lẫn Musician's Friend cho biết máy chạy được bằng pin 9 V hoặc adapter 9 V DC. Mặt máy in chữ TRUE BYPASS: khi tắt, tiếng đàn đi thẳng qua, không bị mất dải cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCổng USB ở đầu máy, theo QSG, dùng để kết nối máy tính cập nhật firmware; Musician's Friend ghi máy được kèm cáp USB cho việc này. Trang hãng hiện có bản firmware Mimiq 1.2.00 cho Windows và macOS. QSG không nhắc TonePrint và trang hãng không có phần mềm TonePrint cho Mimiq, nên mọi chỉnh tiếng nằm ở ba núm và công tắc DUBS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRiff metal chặt: DUBS ở 1 hoặc 2, TIGHTNESS về phía chặt để các track bám sát, EFFECT ngang DRY. Mô tả của hãng (bản Swee Lee đăng) nói Mimiq hợp với riff heavy metal và solo phong cách Randy Rhoads, và nhắc tới chất tiếng của \"Ride The Lightning\" (Metallica) và các riff của Dimebag Darrell. Tiếng đệm rộng, mở: DUBS 2 hoặc 3, TIGHTNESS lỏng hơn, chạy stereo ra hai ampli. Clean hợp âm: DUBS 1, EFFECT thấp để tiếng đàn chỉ dày lên mà không nghe ra hiệu ứng. Các mẫu cùng nhóm có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ephơ chorus\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDoubler (double tracking)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AHI\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố track thêm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1, 2 hoặc 3 (công tắc DUBS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTIGHTNESS, EFFECT, DRY, công tắc DUBS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, LED báo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN MONO, IN STEREO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT MONO, OUT STEREO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCập nhật firmware (kèm cáp USB theo Musician's Friend)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, trên 100 mA, cực âm ở giữa (adapter không kèm theo); pin 9 V theo Thomann, Musician's Friend\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-keeley-30ms-double-tracker\"\u003eKeeley 30ms Double Tracker\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-corona-mini\"\u003eTC Electronic Corona Mini Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-tc-electronic-scf-gold-stereo\"\u003eTC Electronic SCF Gold\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Mimiq Doubler\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc DUBS 1, 2, 3 trên Mimiq khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDUBS chọn số lớp guitar thêm vào để trộn với tiếng gốc, theo QSG của TC Electronic. Vị trí 1 thêm một track, giống kiểu thu đôi kinh điển cho riff rock. Vị trí 2 và 3 thêm hai và ba track, tiếng đàn dày dần như nhiều lần thu chồng lên nhau, hợp điệp khúc hay riff metal cần âm thanh lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh TIGHTNESS thế nào để riff metal chặt như thu hai lần?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVặn TIGHTNESS về phía chặt để các track nhân đôi bám sát thời điểm tiếng gốc, như một người chơi rất đều tay thu lại câu riff. Theo Swee Lee, dải chỉnh đi từ siêu chặt tới lỏng, sloppy. Kết hợp DUBS ở 1 hoặc 2 và EFFECT ngang DRY cho riff dày mà vẫn gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhối EFFECT và DRY ra sao để tiếng nhân đôi nằm sau tiếng gốc?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể DRY cao và EFFECT thấp. Theo QSG, EFFECT chỉnh mức các track nhân đôi còn DRY chỉnh mức tín hiệu gốc, nên tỷ lệ hai núm quyết định lớp nào đứng trước. EFFECT thấp cho tiếng đàn chỉ dày nhẹ, tự nhiên; đẩy EFFECT ngang hoặc cao hơn DRY khi muốn hiệu ứng nhân đôi rõ và áp đảo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm Mimiq vào hai ampli để tiếng nhân đôi trải rộng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm đàn vào IN MONO, rồi nối OUT MONO tới ampli thứ nhất và OUT STEREO tới ampli thứ hai. Mimiq có vào ra stereo, và theo Musician's Friend, chạy stereo giúp trải tiếng nhân đôi ra hai bên khi biểu diễn hoặc thu thẳng hai đường ra vào phần mềm thu âm. Phơ phía trước đã là stereo thì dùng cả IN STEREO.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMimiq có cổng USB, vậy có nạp TonePrint được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo QSG của TC Electronic, cổng USB chỉ để kết nối máy tính cập nhật firmware; Musician's Friend ghi máy được kèm cáp USB cho việc này. Trang hãng hiện có firmware Mimiq 1.2.00 cho Windows và macOS. QSG không nhắc TonePrint, nên mọi chỉnh tiếng đều nằm ở ba núm và công tắc DUBS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTC gợi ý dùng Mimiq cho kiểu tiếng đàn nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo mô tả của TC Electronic (bản Swee Lee đăng), Mimiq giúp tái tạo trên sân khấu chất tiếng nhiều lớp của những bản thu như \"Ride The Lightning\" của Metallica, các riff của Dimebag Darrell hay những đoạn solo của Randy Rhoads. Nói cách khác, máy mạnh nhất với riff rock, metal và solo cần tiếng dày, nhưng DUBS 1 với EFFECT thấp cũng làm đầy tiếng clean.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50546553389363,"sku":"","price":2850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-modulation-tc-electronic-mimiq-doubler-1.jpg?v=1793284854"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-tc-electronic-scf-gold-stereo","title":"Phơ Chorus TC Electronic SCF Gold Stereo Chorus Flanger","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic SCF Gold\u003c\/strong\u003e là bản làm lại của SCF (Stereo Chorus Flanger), phơ modulation biểu tượng của TC Electronic; mã hãng 0709-AJY, vỏ đen chữ vàng. Máy dùng mạch analog bucket-brigade (BBD) với ba chế độ CHORUS, P.M. (pitch modulation) và FLANGER, ba núm SPEED, WIDTH, INTENSITY, núm INPUT GAIN kèm đèn OVERLOAD, hai ngõ ra cho chạy stereo và cổng nguồn 9 V DC chuẩn. SCF Gold hợp với người tìm tiếng chorus analog dày, trong và ít nhiễu cho clean, người cần flanger cổ điển, và người chạy dàn hai ampli muốn tiếng modulation rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTừ SCF đời đầu tới SCF Gold\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Musician's Friend, SCF gốc ra đời năm 1976 và SCF Gold giữ lại mạch BBD analog đã làm nên tiếng của nó. Điểm được nhắc nhiều ở bản gốc là độ yên tĩnh: Musician's Friend cho biết SCF từng có biệt danh \"The Sound of Silence\" vì nền nhiễu rất thấp, và SCF Gold giữ đúng tinh thần đó, tín hiệu vẫn sạch ngay cả khi chỉnh ở mức cực đoan. Sweetwater gắn tiếng chorus của SCF với tiếng clean nổi tiếng của Eric Johnson.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBản gốc có dây nguồn liền máy, phải cắm thẳng vào ổ điện riêng, theo Sweetwater. SCF Gold đổi sang cổng nguồn 9 V DC chuẩn nên lắp lên pedalboard dễ như mọi phơ khác. TC Electronic còn có bản SCF Gold SE vỏ màu vàng (mã 0709-AJZ); sản phẩm ở trang này là SCF Gold vỏ đen chữ vàng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch BBD analog và preamp analog\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCả ba chế độ đều là modulation analog chạy trên mạch bucket-brigade kiểu cổ điển, theo Sweetwater. Trước mạch BBD là một tầng preamp analog: Sweetwater cho biết preamp này có headroom lớn, dải động rộng, đáp ứng dải trầm tốt và hoạt động rất êm; Musician's Friend thêm rằng headroom và độ động của nó được mở rộng so với SCF gốc. Theo Musician's Friend, nhờ preamp này SCF Gold dùng tốt cả với synth, keyboard và nhạc cụ khác ngoài guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ CHORUS, P.M., FLANGER\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc \u003cstrong\u003eMODE\u003c\/strong\u003e chọn một trong ba chế độ, và núm \u003cstrong\u003eINTENSITY\u003c\/strong\u003e đổi vai trò theo từng chế độ, theo hướng dẫn nhanh (QSG) của TC Electronic.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCHORUS\u003c\/strong\u003e: INTENSITY trộn giữa tiếng chorus và tiếng sạch. Sweetwater mô tả tiếng chorus này dày, mượt và \"dẻo\", nền tảng cho tiếng clean nổi tiếng của Eric Johnson. \u003cstrong\u003eP.M.\u003c\/strong\u003e (pitch modulation): INTENSITY trộn giữa chorus và vibrato; Sweetwater cho biết chế độ này nhẹ hơn, hợp để làm dày và thêm sức sống cho tiếng gain cao. \u003cstrong\u003eFLANGER\u003c\/strong\u003e: INTENSITY chỉnh độ mạnh của hiệu ứng lọc răng lược (comb filter), tương tự núm feedback trên delay; theo Sweetwater, dải tiếng đi từ tiếng \"xoẹt\" nhẹ tới vòng xoáy dày đặc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSPEED, WIDTH và cách phối hai núm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSPEED\u003c\/strong\u003e chỉnh tốc độ quét từ 0,1 Hz tới 10 Hz, tức từ một lần quét mỗi 10 giây tới mười lần quét mỗi giây; vạch số quanh núm in đúng các mốc .1, .2, .5, 1, 2, 5, 10 Hz. \u003cstrong\u003eWIDTH\u003c\/strong\u003e chỉnh độ rộng của vùng quét, theo thang tương đối từ 0 (không điều chế) tới 6 (tối đa). Đèn LED phía trên công tắc MODE nháy theo tốc độ SPEED khi hiệu ứng đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eQSG đưa ra một nguyên tắc rất thực tế: tốc độ chậm thường hợp với WIDTH cao, còn tốc độ nhanh nên đi với WIDTH thấp. Ví dụ, chorus lượn chậm cho tiếng clean đặt SPEED thấp và WIDTH cao; khi muốn hiệu ứng rung nhanh, tăng SPEED và hạ WIDTH để tiếng không bị chao quá mức.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eINPUT GAIN và đèn OVERLOAD\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm nhỏ \u003cstrong\u003eINPUT GAIN\u003c\/strong\u003e chỉnh độ lợi của preamp tích hợp. QSG khuyên để núm này vặn hết cỡ ngược chiều kim đồng hồ trong phần lớn trường hợp. Đèn \u003cstrong\u003eOVERLOAD\u003c\/strong\u003e báo khi SCF sắp bị quá tải; theo QSG, hãy chỉnh sao cho đèn chỉ thỉnh thoảng nháy ở những nốt mạnh nhất. Sweetwater giải thích cặp INPUT GAIN và OVERLOAD giúp đạt tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu tốt nhất, hữu ích khi tín hiệu vào quá yếu hoặc quá mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối stereo, nguồn và kích thước\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTất cả jack nằm ở đầu máy: OUTPUT MONO, OUTPUT STEREO, POWER và INPUT. INPUT là ngõ vào trở kháng cao, 1 MΩ theo TC. Dùng một ngõ ra thì cắm OUTPUT MONO để lấy tiếng hiệu ứng mono; cắm cả hai thì OUTPUT MONO thành kênh trái, OUTPUT STEREO thành kênh phải. Trở kháng ra 4 kΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eQSG ghi máy dùng adapter 9 V chuẩn cấp trên 150 mA; Musician's Friend ghi rõ cực âm ở giữa và adapter không kèm theo. Footswitch BYPASS bật tắt hiệu ứng. TC công bố kích thước 126 x 95 x 49 mm, nặng 0,34 kg. Các mẫu khác có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ephơ chorus\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/collections\/flanger-pedal-guitars\"\u003ephơ flanger\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus, pitch modulation, flanger analog (BBD)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AJY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCHORUS, P.M., FLANGER (công tắc MODE)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSPEED (0,1–10 Hz), WIDTH (0–6), INTENSITY, INPUT GAIN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLED nháy theo tốc độ quét, LED OVERLOAD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 1\/4\" TS, không cân bằng (MONO\/trái, STEREO\/phải), trở kháng 4 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC chuẩn, trên 150 mA, cực âm ở giữa (adapter không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhiệt độ hoạt động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5–45 °C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e126 x 95 x 49 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,34 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/flanger-pedal-guitars\"\u003ePhơ flanger\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-3rd-dimension\"\u003eTC Electronic 3rd Dimension Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/flanger-pedal-guitar-tc-electronic-thunderstorm\"\u003eTC Electronic Thunderstorm Flanger\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic SCF Gold\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa chế độ CHORUS, P.M., FLANGER của SCF Gold cho tiếng khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCHORUS cho tiếng dày, mượt, được Sweetwater gắn với tiếng clean của Eric Johnson. P.M. là pitch modulation, nhẹ hơn, hợp để làm dày tiếng gain cao. FLANGER đi từ tiếng xoẹt nhẹ tới vòng xoáy dày đặc. Cả ba đều chạy trên mạch BBD analog, chọn bằng công tắc MODE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm INTENSITY làm gì ở từng chế độ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo QSG, INTENSITY đổi vai trò theo chế độ. Ở CHORUS, nó trộn giữa tiếng chorus và tiếng sạch. Ở P.M., nó trộn giữa chorus và vibrato. Ở FLANGER, nó chỉnh độ mạnh của hiệu ứng lọc răng lược, giống núm feedback trên delay. Vì vậy khi đổi MODE, nên chỉnh lại INTENSITY.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhối SPEED và WIDTH thế nào để tiếng không bị chao quá?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eQSG khuyên tốc độ chậm đi với WIDTH cao, tốc độ nhanh đi với WIDTH thấp. SPEED chạy từ 0,1 Hz tới 10 Hz, WIDTH theo thang 0 tới 6. Chorus lượn chậm cho clean thì SPEED thấp, WIDTH cao; muốn rung nhanh thì tăng SPEED và hạ WIDTH. Đèn LED nháy theo tốc độ quét giúp canh nhịp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào cần vặn INPUT GAIN và nhìn đèn OVERLOAD?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhần lớn trường hợp, QSG khuyên để INPUT GAIN vặn hết cỡ ngược chiều kim đồng hồ. Chỉ chỉnh khi tín hiệu vào quá yếu hoặc quá mạnh, ví dụ khi dùng với keyboard hay phơ boost phía trước. Chỉnh sao cho đèn OVERLOAD chỉ thỉnh thoảng nháy ở nốt mạnh nhất để có tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm SCF Gold ra hai ampli để chạy stereo thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm OUTPUT MONO vào ampli thứ nhất và OUTPUT STEREO vào ampli thứ hai. Theo QSG, khi dùng cả hai ngõ ra, OUTPUT MONO là kênh trái, OUTPUT STEREO là kênh phải; khi chỉ dùng một dây thì cắm OUTPUT MONO để lấy tiếng hiệu ứng mono. Mọi jack đều nằm ở đầu máy nên đi dây gọn trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSCF Gold khác SCF đời 1976 ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Sweetwater, SCF gốc có dây nguồn liền máy, phải cắm thẳng vào ổ điện riêng; SCF Gold dùng cổng 9 V DC chuẩn nên dễ lắp lên pedalboard. Musician's Friend cho biết preamp analog của bản Gold có headroom và độ động lớn hơn bản gốc. Mạch BBD analog và độ êm nổi tiếng của SCF được giữ lại.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50547243745587,"sku":"","price":2650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-tc-electronic-scf-gold-stereo-chorus-flanger-1.jpg?v=1793284854"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-tc-electronic-forcefield","title":"Phơ Compressor TC Electronic Forcefield","description":"\u003ch2\u003eTC Electronic Forcefield – phơ compressor analog vintage, ngân dài\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Compressor TC Electronic Forcefield\u003c\/strong\u003e là phơ nén tín hiệu (compressor\/limiter) analog kiểu vintage, chỉnh bằng ba núm Sustain, Attack, Level. TC Electronic gọi đây là compressor cổ điển cho độ ngân gần như vô tận, kiểu kiểm soát dynamics mà nhạc rock and roll và country đã dựa vào từ những ngày đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCompressor giới hạn mức tín hiệu tối đa: đoạn bạn đánh mạnh bị ghìm lại, đoạn đánh nhẹ được nâng lên, nốt ngân lâu hơn. Forcefield làm được từ mức nén nhẹ để nâng một đoạn chơi khẽ tới nén cứng (hard-knee) để tiếng guitar bật hẳn ra trong mix. Mạch analog cho tiếng ấm, mượt chứ không trong veo như compressor rack phòng thu, hợp với ngân blues, classic rock và tiếng gảy chicken-pickin' của country.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCompressor\/limiter analog hoàn toàn, mạch kiểu vintage cho tiếng nén ấm và mượt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCho nốt ngân dài, dynamics ổn định, làm phẳng các đỉnh âm lượng khi bạn đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa núm dễ hiểu: Sustain chỉnh lượng nén, Attack chỉnh tốc độ nén, Level chỉnh âm lượng ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm Level đủ bù lại phần âm lượng bị nén, hoặc đẩy cao để dùng làm boost khi solo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrue bypass, vỏ kim loại chắc chắn, chạy pin 9V hoặc adapter PowerPlug 9 của TC Electronic (bán riêng).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng tiêu thụ dưới 10 mA, trở kháng vào trên 350 kΩ, trở kháng ra 1 kΩ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của TC Electronic Forcefield\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eForcefield dùng mạch nén analog kiểu vintage, nên tiếng nén có độ ấm và mềm thay vì trong suốt như thiết bị rack phòng thu. Phơ giảm khoảng cách giữa đoạn to và đoạn nhỏ mà vẫn giữ độ lớn trung bình cao: đỉnh âm lượng được ghìm lại, chi tiết nhỏ được nâng lên, nốt được ngân thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNén nhẹ\u003c\/strong\u003e: Sustain thấp, giúp các đoạn chơi khẽ nghe rõ hơn mà tiếng vẫn tự nhiên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNén cứng\u003c\/strong\u003e: Sustain cao, tiếng guitar bật ra trong mix, nốt ngân dài cho solo blues, classic rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCountry\u003c\/strong\u003e: tiếng nén vẫn giữ được độ bật (snap) của kiểu gảy chicken-pickin'.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBoost solo\u003c\/strong\u003e: vặn Level cao hơn tiếng lúc tắt để đẩy câu lead lên.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng TC Electronic Forcefield\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSustain\u003c\/strong\u003e: lượng nén. Vặn càng cao, tín hiệu càng bị nén nhiều và nốt ngân càng dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAttack\u003c\/strong\u003e: tốc độ phơ bắt đầu nén khi tín hiệu vượt ngưỡng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLevel\u003c\/strong\u003e: âm lượng ra khi phơ bật, dùng để bù phần bị nén hoặc làm boost khi solo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: đạp để đưa compressor vào hoặc ra khỏi đường tín hiệu; LED báo trạng thái, lúc nghỉ là true bypass.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách bắt đầu: vặn Sustain gần hết về trái, Attack ở 12 giờ, rồi tăng dần Sustain tới khi nốt ngân đủ dài mà tiếng chưa bị bẹt. Nén càng nhiều thì càng cần bù âm lượng, lúc đó dùng Level cho tiếng bằng lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic Forcefield\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTC Electronic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTC Electronic FORCEFIELD COMPRESSOR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor \/ limiter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog hoàn toàn, thiết kế vintage\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSustain, Attack, Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS không cân bằng, trở kháng trên 350 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS không cân bằng, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC chuẩn, cực âm giữa, adapter từ 100 mA trở lên (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 10 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó đầu nối pin 9V bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eForcefield có một ngõ vào và một ngõ ra 1\/4\" TS riêng biệt, chạy mono. Muốn gọn thì lắp pin 9V vào đầu nối bên trong. Muốn cắm điện, TC Electronic gợi ý adapter PowerPlug 9 hoặc bất kỳ nguồn 9V DC chuẩn nào có cực âm ở giữa và định mức trên 100 mA; trong hộp không có adapter. Mức tiêu thụ dưới 10 mA nên gần như không chiếm tải của bộ nguồn tổng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTC Electronic Forcefield phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi country, chicken-pickin' cần tiếng gảy đều và bật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, classic rock muốn nốt ngân dài cho solo mà không cần đẩy gain.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tìm hiểu compressor: chỉ ba núm, chỉnh nhanh, dễ hiểu tác dụng từng núm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard chạy nguồn tổng 9V, cần một compressor true bypass cỡ nhỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chỉnh ratio, release, trộn tiếng dry, hãy xem UAFX 1176 Studio hoặc Xotic SP Compressor.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-xotic-effects-sp\"\u003eXotic SP Compressor\u003c\/a\u003e nhỏ hơn, có núm Blend trộn tiếng dry, công tắc 3 mức nén và boost tới +15 dB. \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-uafx-1176-studio\"\u003eUAFX 1176 Studio\u003c\/a\u003e giả lập compressor 1176LN với ba chế độ nén, chọn ratio và chế độ nén song song. \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-la-2a-studio\"\u003eUAFX LA-2A Studio\u003c\/a\u003e giả lập compressor quang LA-2A, có chế độ Comp 4:1, Limit 12:1 và núm Dry Mix. Forcefield đơn giản hơn: mạch analog, ba núm, hợp người muốn nén kiểu vintage mà không phải chỉnh nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-uafx-1176-studio\"\u003ePhơ Compressor Universal Audio UAFX 1176 Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-la-2a-studio\"\u003ePhơ Compressor Universal Audio UAFX Teletronix LA-2A Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-xotic-effects-sp\"\u003ePhơ Compressor Xotic SP Compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Forcefield\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAttack của Forcefield nhanh hay chậm thì tiếng gảy khác gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, Attack đặt độ nhanh của mạch nén khi tín hiệu vượt ngưỡng. Nén vào nhanh thì phần đầu nốt bị ghìm ngay, tiếng đều và mượt hơn; nén vào chậm hơn thì phần đầu tiếng gảy kịp lọt qua trước khi bị ghìm, nốt nghe bật và có lực hơn. Sustain mới là núm đặt lượng nén.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSustain trên Forcefield vặn cao thì được và mất gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSustain là lượng nén: vặn càng cao, tín hiệu càng bị nén nhiều và nốt ngân càng dài, đỉnh âm lượng khi đánh mạnh bị ghìm lại, đoạn chơi khẽ được nâng lên. Đổi lại, nén nhiều thì càng phải bù âm lượng, nên dùng Level kéo tiếng lúc bật phơ cho bằng lúc tắt, và dừng trước khi tiếng bị bẹt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eForcefield giữ được độ bật của chicken-pickin' không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, theo TC Electronic tiếng nén của Forcefield vẫn giữ độ bật (snap) của kiểu gảy chicken-pickin' trong country. Hãng gọi đây là compressor cổ điển, kiểu kiểm soát dynamics mà rock and roll và country đã dựa vào từ những ngày đầu, nên tiếng gảy đều hơn mà vẫn còn lực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao tiếng nén của Forcefield ấm chứ không trong như compressor rack?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì Forcefield dùng mạch compressor\/limiter analog hoàn toàn theo thiết kế vintage. TC Electronic định hướng tiếng nén ấm, mềm, hợp ngân blues và classic rock, thay vì độ trong suốt của thiết bị nén rack phòng thu. Nếu cần chỉnh ratio, release hay trộn tiếng dry kiểu phòng thu thì đó là việc của các mẫu như UAFX 1176 Studio.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBên cạnh Xotic SP Compressor, Forcefield thiếu gì và có gì riêng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXotic SP nhỏ hơn, có núm Blend trộn tiếng dry, công tắc 3 mức nén và boost tới +15 dB. Forcefield không có Blend mà chỉnh bằng ba núm Sustain, Attack, Level, mạch analog vintage, true bypass, chạy pin 9V hoặc adapter. Muốn giữ lực gảy bằng cách trộn tiếng dry thì SP tiện hơn; muốn nén kiểu vintage ít núm thì chọn Forcefield.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐẩy Level của Forcefield vượt mức lúc tắt phơ để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể dùng Forcefield làm boost cho câu solo. Level có dư để vừa bù phần âm lượng bị nén, vừa đẩy cao hơn lúc tắt phơ; khi đó câu lead vừa to lên vừa có nốt ngân dài nhờ phần nén, mà không cần tăng gain trên amply hay phơ méo.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50549897625907,"sku":"","price":860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-tc-electronic-forcefield-hd-1.jpg?v=1793265223"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-tc-electronic-hypergravity-mini","title":"Phơ Compressor TC Electronic HyperGravity Mini Compressor","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic HyperGravity Mini Compressor\u003c\/strong\u003e là phơ compressor cỡ mini của TC Electronic, dùng thuật toán nén đa băng tần MD3 lấy từ bộ xử lý studio System 6000 của hãng. Pedal có ba núm Sustain, Attack, Level, footswitch true bypass, cổng USB và hỗ trợ TonePrint, cho phép đổi sang chế độ nén Vintage hoặc nạp các thiết lập của nghệ sĩ qua ứng dụng miễn phí. HyperGravity Mini hợp với người chơi muốn tiếng đàn đều, gọn, có sustain cho funk, country, pop hay lead kiểu David Gilmour, nhưng pedalboard đã chật và chỉ còn chỗ cho một pedal mini.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNén đa băng tần MD3 khác gì compressor thường\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCompressor thông thường nén toàn bộ tín hiệu như một khối, nên khi nốt trầm mạnh đi qua, cả dải cao cũng bị nén theo và tiếng có thể bị tối hoặc \"bóp\" lại. Theo TC Electronic, thuật toán MD3 trong HyperGravity Mini xử lý riêng dải cao, dải trung và dải trầm, áp lượng nén phù hợp cho từng dải, nhờ vậy cho kiểu nén trong suốt và tự nhiên hơn compressor một băng tần. Đây cũng là thuật toán nén của System 6000, thiết bị xử lý studio mà theo hãng đã là công cụ nén ưa thích của nhiều nhà sản xuất hàng đầu trong hơn mười năm. Trên thực tế, bạn có thể dùng HyperGravity Mini từ mức nén rất nhẹ chỉ để tiếng đàn sáng và đều hơn, đến mức nén chặt cho tiếng gảy đều tăm tắp, mà tiếng gốc của cây đàn vẫn được giữ lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ nén và cách TonePrint hoạt động\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic giới thiệu HyperGravity Mini với ba hướng nén: chế độ đa băng tần hiện đại, chế độ Vintage mô phỏng các compressor stompbox cổ điển, và vô số biến thể khác qua TonePrint. Điểm cần biết là pedal chỉ giữ một chế độ tại một thời điểm; khi xuất xưởng, máy được nạp sẵn thuật toán MD3. Muốn chuyển sang Vintage, bạn dùng ứng dụng TonePrint miễn phí hoặc phần mềm TonePrint Editor trên máy tính. Theo hãng, chế độ Vintage cho kiểu nén \"bóp\" rõ cùng độ nổi đặc trưng của compressor cổ điển, hợp với tiếng country gảy nảy, funk gọn và sustain ngọt kiểu Gilmour. TonePrint Editor cho chỉnh sâu nhiều thông số mà ba núm trên mặt pedal không với tới, còn ứng dụng TonePrint cho phép \"bắn\" thiết lập do các nghệ sĩ tạo sẵn vào pedal: điện thoại phát âm thanh vào pickup của đàn, pedal nhận và lưu lại, không cần cáp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm Sustain, Attack, Level\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn của TC Electronic, núm Sustain chỉnh lượng nén: vặn càng cao, nốt nhỏ được kéo lên, nốt to bị ghìm lại, tiếng ngân dài hơn. Núm Attack quyết định compressor bắt đầu nén nhanh hay chậm sau khi bạn gảy: attack nhanh ghìm ngay đầu nốt cho tiếng tròn, mượt; attack chậm để phần đầu nốt lọt qua trước rồi mới nén, giữ được độ bật nảy của tiếng gảy, rất hợp với funk và country. Núm Level chỉnh âm lượng tổng ở ngõ ra, dùng để cân với lúc tắt pedal hoặc đẩy nhẹ cho đoạn solo. Một điểm xuất phát dễ dùng là để cả ba núm khoảng 12 giờ, sau đó chỉnh Sustain theo mức nén mong muốn, rồi vặn Attack để tìm độ bật đầu nốt hợp với cách chơi của bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và kích thước\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHyperGravity Mini có jack Input và Output ở hai bên hông, cổng USB và jack nguồn ở cạnh trên. Cổng USB dùng để cập nhật firmware và chỉnh TonePrint bằng phần mềm trên máy tính; TC Electronic có bản firmware cho cả macOS và Windows trên trang sản phẩm. Pedal dùng adapter 9V DC loại cấp trên 100mA, cực âm ở giữa theo Thomann, adapter không kèm theo. Footswitch bật tắt hiệu ứng, khi tắt pedal ở chế độ true bypass. Theo Thomann, pedal rộng 51 mm, sâu 93 mm, cao 45 mm và nặng khoảng 210 g, nên gần như đặt vừa mọi khoảng trống trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal và mẹo sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCompressor thường đặt ở đầu chuỗi, sau tuner và trước overdrive, để làm đều tín hiệu trước khi vào các pedal gain; cách này giúp tiếng crunch nhẹ có sustain dài hơn mà không cần tăng gain. Một số người lại đặt compressor sau overdrive để kiểm soát âm lượng giữa các đoạn, bạn có thể thử cả hai. Với tiếng clean funk, hãy để Attack chậm và Sustain vừa phải để giữ độ nảy; với tiếng clean ngân dài cho ballad, tăng Sustain và để Attack nhanh hơn. Nếu nghe thấy tiếng xì tăng lên khi nén nhiều, hãy giảm Sustain một chút. Vì có thể nạp TonePrint, bạn có thể thử vài thiết lập của nghệ sĩ trước, tìm kiểu nén mình thích rồi tinh chỉnh lại bằng ba núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với HyperGravity bản tiêu chuẩn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-tc-electronic-hypergravity\"\u003eTC Electronic HyperGravity Compressor\u003c\/a\u003e bản tiêu chuẩn dùng cùng thuật toán MD3 và chế độ Vintage, nhưng có thêm núm Blend để trộn tiếng nén với tiếng gốc, công tắc chọn true bypass hoặc buffered bypass, tuỳ chọn Kill-Dry và thiết kế Analog-Dry-Through. Theo Andertons, bản Mini bỏ núm Blend để thu gọn kích thước. Nếu bạn cần trộn tiếng nén kiểu parallel compression ngay trên pedal, bản tiêu chuẩn sẽ linh hoạt hơn; nếu ưu tiên chỗ trống trên board, HyperGravity Mini là lựa chọn hợp lý. Bạn cũng có thể xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ephơ compressor\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor đa băng tần, cỡ mini\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThuật toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMD3 đa băng tần (từ System 6000); chế độ Vintage qua TonePrint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSustain, Attack, Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật\/tắt hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTonePrint\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó, qua ứng dụng TonePrint (iOS, Android) và TonePrint Editor\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput, Output, USB (cập nhật firmware, chỉnh TonePrint), jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, trên 100mA, cực âm ở giữa (adapter không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (R x S x C)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e51 x 93 x 45 mm (theo Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 210 g (theo Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ePhơ compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-tc-electronic-hypergravity\"\u003eTC Electronic HyperGravity Compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-tc-electronic-forcefield\"\u003eTC Electronic Forcefield Compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-nux-ncp-2-sculpture-mini\"\u003eNUX NCP-2 Sculpture Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic HyperGravity Mini\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHyperGravity Mini nén đa băng tần nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThuật toán MD3 chia tín hiệu thành dải cao, trung, trầm và nén riêng từng dải, nên theo TC Electronic tiếng nén trong suốt và tự nhiên hơn compressor một băng tần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao chuyển HyperGravity Mini sang chế độ Vintage?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal giữ một chế độ tại một thời điểm và xuất xưởng với MD3. Bạn chuyển sang Vintage bằng ứng dụng TonePrint miễn phí hoặc TonePrint Editor trên máy tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHyperGravity Mini khác bản HyperGravity thường thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản Mini nhỏ gọn hơn và không có núm Blend; bản tiêu chuẩn có thêm Blend, công tắc true bypass\/buffered bypass và tuỳ chọn Kill-Dry.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng USB trên HyperGravity Mini dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hãng, cổng USB dùng để cập nhật firmware và chỉnh TonePrint bằng phần mềm trên máy tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHyperGravity Mini dùng nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal dùng adapter 9V DC cấp trên 100mA, cực âm ở giữa; adapter không kèm theo, có thể dùng một cổng của bộ nguồn tổng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua HyperGravity Mini được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, adapter nguồn không kèm theo pedal. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50552401690931,"sku":"","price":2500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-tc-electronic-hypergravity-mini-compressor-1.jpg?v=1793265224"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-tc-electronic-hypergravity","title":"Phơ Compressor TC Electronic HyperGravity Compressor","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic HyperGravity Compressor\u003c\/strong\u003e là phơ compressor cỡ tiêu chuẩn của TC Electronic (mã hãng 0709-AHH), bản đầy đủ tính năng của dòng HyperGravity, không phải bản HyperGravity Mini. Máy có bốn núm SUSTAIN, ATTACK, LEVEL, BLEND và công tắc ba vị trí chọn kiểu nén: SPECTRA là nén đa băng tần theo kiểu studio, VINTAGE là kiểu nén của các phơ compressor cổ điển, còn TONEPRINT chạy thiết lập do bạn hoặc nghệ sĩ tạo bằng phần mềm của hãng. Máy hợp với người cần compressor trong trẻo cho clean, funk, country, lead ngân dài và muốn chỉnh sâu hơn bốn núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNén đa băng tần MD3 ở chế độ SPECTRA\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo mô tả của TC Electronic, chế độ nén hiện đại của HyperGravity dùng thuật toán đa băng tần MD3, cũng là thuật toán nén trong bộ xử lý studio System 6000 của hãng. Thay vì nén cả tín hiệu như một khối, MD3 tách tiếng đàn thành dải trầm, dải trung và dải cao rồi áp lượng nén phù hợp cho từng dải. Theo Musician's Friend, kết quả là kiểu nén rất tự nhiên, không làm hỏng tiếng gốc của cây đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới compressor một băng tần, nốt trầm gảy mạnh kéo cả tín hiệu xuống, dải cao bị ghìm theo nên tiếng nghe tối. Ở SPECTRA, từng dải được xử lý riêng nên tiếng đàn vẫn sáng khi nén nhiều, từ lớp nén rất nhẹ cho tiếng đệm tới tiếng nén chặt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc ba vị trí SPECTRA, TONEPRINT, VINTAGE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt nhỏ nằm giữa hai núm SUSTAIN và LEVEL. Theo hướng dẫn nhanh (QSG) của TC Electronic, nó chọn giữa nén Spectra kiểu studio, TonePrint tùy chỉnh, hoặc compressor vintage kiểu stompbox đời cũ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVINTAGE\u003c\/strong\u003e là chế độ dành cho tiếng nén cổ điển: tiếng đàn bị bóp và ghìm lại rõ hơn, nốt bật lên rồi kéo dài. Musician's Friend gợi ý chế độ này cho tiếng country gảy nảy, tiếng đệm funk gọn và tiếng lead ngân dài theo kiểu David Gilmour. \u003cstrong\u003eSPECTRA\u003c\/strong\u003e hợp khi cần compressor gần như vô hình, chỉ để tiếng đàn đều và đầy hơn. Vị trí \u003cstrong\u003eTONEPRINT\u003c\/strong\u003e ở giữa gọi thiết lập TonePrint đang nạp trong máy, có thể là tiếng của nghệ sĩ hoặc tiếng bạn tự chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm SUSTAIN, ATTACK, LEVEL, BLEND\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSUSTAIN\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng nén. Vặn càng lên, phần nốt to bị ghìm càng nhiều và tiếng ngân càng dài; vặn xuống, máy chỉ làm mượt nhẹ độ chênh giữa các nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eATTACK\u003c\/strong\u003e, theo QSG, chỉnh tốc độ máy đạt mức nén đầy đủ sau khi tín hiệu vào. Attack nhanh ghìm ngay đầu nốt nên tiếng tròn và đều; attack chậm để phần đầu tiếng gảy lọt qua trước rồi mới nén, giữ được độ bật của móng gảy, rất có ích cho tiếng đệm funk hay country.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e chỉnh âm lượng tổng ở ngõ ra, dùng để cân mức lúc bật và lúc tắt phơ, hoặc đẩy nhẹ khi vào đoạn solo. \u003cstrong\u003eBLEND\u003c\/strong\u003e quyết định bao nhiêu tín hiệu đã nén được trộn với tín hiệu gốc. Đây là cách làm nén song song (parallel compression) quen thuộc trong phòng thu: để SUSTAIN cao cho sustain dài, rồi hạ BLEND để trộn tiếng gốc vào, giữ lại độ bật tự nhiên của tiếng gảy. Đây cũng là núm mà bản Mini không có.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTonePrint: nạp tiếng nghệ sĩ và chỉnh sâu bằng phần mềm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHyperGravity hỗ trợ TonePrint theo hai cách. Cách nhanh là dùng ứng dụng TonePrint trên điện thoại chọn thiết lập do nghệ sĩ tạo sẵn rồi truyền thẳng vào phơ qua pickup của cây đàn, không cần cáp. Cách thứ hai là dùng TonePrint Editor miễn phí qua cổng USB để tự chỉnh nhiều tham số mà bốn núm không với tới, rồi gọi bằng vị trí TONEPRINT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrang sản phẩm của TC Electronic hiện cung cấp TonePrint 4.7.2 cho Windows, macOS và firmware 1.0.05; theo QSG, cổng USB dùng để cập nhật firmware và chỉnh TonePrint.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và chế độ bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack INPUT và OUTPUT nằm ở hai bên hông, còn cổng nguồn và cổng USB nằm ở đầu máy, cạnh logo tc electronic. QSG ghi máy cần adapter 9 V cấp trên 100 mA, adapter không kèm theo; ký hiệu in cạnh cổng nguồn cho thấy cực âm ở giữa, như chuẩn phơ guitar thông dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch bật tắt hiệu ứng, có đèn LED báo. Mặt máy in chữ TRUE BYPASS, và theo Musician's Friend, HyperGravity còn cho chọn buffered bypass. Sweetwater cho biết việc chọn giữa hai chế độ làm bằng một công tắc bên trong máy. Vỏ máy làm bằng kim loại chắc chắn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTiếng đệm funk: SUSTAIN vừa phải, ATTACK chậm để giữ độ bật từng nhát gảy, hạ BLEND nếu tiếng nghe quá ép. Country gảy nảy: chọn VINTAGE, tăng SUSTAIN, dùng ATTACK chọn độ nhọn đầu nốt. Lead ngân dài: tăng SUSTAIN, ATTACK nhanh hơn để nốt tròn, LEVEL đẩy nhẹ cho đoạn solo. Clean đánh hợp âm: SPECTRA với SUSTAIN thấp đến vừa cho tiếng đầy, đều mà gần như không nghe ra compressor. Các mẫu khác có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ephơ compressor\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHyperGravity bản thường hay HyperGravity Mini\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai bản cùng màu vỏ xanh ngọc nhưng khác rõ ở mặt máy. Bản thường có thêm BLEND và công tắc SPECTRA, TONEPRINT, VINTAGE; \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-tc-electronic-hypergravity-mini\"\u003eTC Electronic HyperGravity Mini\u003c\/a\u003e nhỏ gọn hơn, chỉ có ba núm SUSTAIN, ATTACK, LEVEL. Cần nén song song hoặc đổi kiểu nén khi đang chơi thì chọn bản thường; board chật thì chọn Mini.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor đa băng tần, hỗ trợ TonePrint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AHH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ nén\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSPECTRA (đa băng tần MD3), TONEPRINT, VINTAGE – công tắc 3 vị trí\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSUSTAIN, ATTACK, LEVEL, BLEND\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass; tùy chọn buffered bypass (theo Musician's Friend, Sweetwater)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, USB (cập nhật firmware, chỉnh TonePrint)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhần mềm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTonePrint 4.7.2 (Windows, macOS), firmware 1.0.05\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, trên 100 mA (adapter không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ePhơ compressor guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-tc-electronic-hypergravity-mini\"\u003eTC Electronic HyperGravity Mini Compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-tc-electronic-forcefield\"\u003eTC Electronic Forcefield Compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePedal digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic HyperGravity Compressor\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa vị trí SPECTRA, TONEPRINT, VINTAGE cho tiếng nén khác nhau ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSPECTRA là nén đa băng tần MD3 kiểu studio, nén riêng dải trầm, trung, cao nên tiếng đàn vẫn sáng và tự nhiên. VINTAGE cho kiểu nén bóp, ghìm rõ của phơ compressor đời cũ, hợp country, funk, lead ngân dài. TONEPRINT gọi thiết lập đang nạp trong máy, do nghệ sĩ tạo hoặc bạn tự chỉnh bằng TonePrint Editor.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm BLEND giúp nén mạnh mà vẫn giữ độ bật tiếng gảy thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBLEND trộn tín hiệu đã nén với tín hiệu gốc, theo QSG của TC Electronic. Bạn có thể đẩy SUSTAIN lên cao để có sustain dài, rồi hạ BLEND để phần tiếng gốc chưa nén đi kèm, giữ lại đầu nốt và độ động tự nhiên. Đây là kiểu nén song song quen thuộc trong phòng thu, và bản HyperGravity Mini không có núm này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao bật SPECTRA nén nhiều mà tiếng đàn không bị tối?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì SPECTRA dùng thuật toán MD3 lấy từ bộ xử lý studio System 6000 của TC Electronic, chia tín hiệu thành dải trầm, trung, cao và nén từng dải riêng. Nốt trầm gảy mạnh chỉ làm dải trầm bị ghìm, dải cao không bị kéo xuống theo như compressor một băng tần. Nhờ vậy tiếng đàn đều hơn mà vẫn giữ độ sáng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao nạp TonePrint của nghệ sĩ vào HyperGravity?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng ứng dụng TonePrint trên điện thoại, chọn thiết lập rồi truyền vào phơ: điện thoại phát tín hiệu qua pickup của cây đàn, không cần cáp. Muốn tự chỉnh sâu hơn thì cắm máy tính vào cổng USB và dùng TonePrint Editor. Sau khi nạp, gạt công tắc sang vị trí TONEPRINT để nghe thiết lập đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHyperGravity bản thường khác HyperGravity Mini ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản thường có bốn núm SUSTAIN, ATTACK, LEVEL, BLEND và công tắc chọn SPECTRA, TONEPRINT, VINTAGE ngay trên mặt máy. Bản Mini nhỏ gọn hơn, chỉ có ba núm SUSTAIN, ATTACK, LEVEL, không có BLEND và không có công tắc chọn chế độ. Cần nén song song hoặc đổi kiểu nén khi đang chơi thì bản thường linh hoạt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên chuyển HyperGravity sang buffered bypass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi đường dây tín hiệu dài, vì theo Swee Lee buffered bypass giúp tránh mất dải cao khi cáp quá dài. Musician's Friend xác nhận máy cho chọn buffered bypass hoặc true bypass, còn Sweetwater cho biết việc chọn làm bằng một công tắc bên trong máy. Board ngắn, ít phơ thì cứ để true bypass như in trên mặt máy.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50553712967987,"sku":"","price":4060000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-tc-electronic-hypergravity-compressor-1.jpg?v=1793284854"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-tc-electronic-the-prophet-digital","title":"Phơ Delay TC Electronic The Prophet Digital Delay","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic The Prophet Digital Delay\u003c\/strong\u003e là phơ delay digital cỡ compact do TC Electronic thiết kế tại Đan Mạch, dùng thuật toán delay của hãng để cho tiếng lặp sạch, không thêm màu vào tiếng đàn gốc. Máy chỉ có ba núm TIME, MIX, REPEATS và một công tắc ba vị trí chọn dải thời gian delay, dài nhất tới 1.300 ms, kèm footswitch true bypass, jack đặt ở đầu máy và chạy được cả pin 9V lẫn adapter. Prophet hợp với người cần một phơ delay đơn giản, chỉnh nhanh, đủ cho slapback, delay làm dày tiếng đệm đến những lớp echo dài cho nhạc ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDelay digital trong trẻo: tiếng lặp không thêm màu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDelay analog thường làm các tiếng lặp tối và nhòe dần, còn delay digital giữ cho tiếng lặp gần giống tiếng đàn gốc. The Prophet đi theo hướng thứ hai. Trong mô tả của TC Electronic, máy cho tiếng delay digital thuần, không tô thêm màu vào tín hiệu gốc, chỉ có tiếng lặp và không gì khác. Trang bìa quick start guide gọi Prophet là phơ delay digital chất lượng phòng thu, dùng thuật toán từng đoạt giải của TC Electronic.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo TC, dải tiếng của Prophet đi từ những tiếng slapback ngắn tới những lớp ambience dài, kéo giãn. Hãng gợi ý dùng máy để làm dày các đoạn đệm hợp âm, tạo lớp ambience nhiều tầng kiểu post-rock, hoặc cho các thể loại rock và country hiện đại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm TIME, MIX, REPEATS\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTIME\u003c\/strong\u003e chỉnh khoảng cách giữa các tiếng lặp, tức tốc độ lặp. Vặn sang trái thì tiếng lặp đến sát nhau, vặn sang phải thì khoảng cách dài ra. Dải thời gian mà TIME quét được phụ thuộc vào vị trí của công tắc ba nấc bên cạnh núm REPEATS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMIX\u003c\/strong\u003e quyết định lượng tiếng delay trộn vào tiếng đàn khô. MIX thấp cho tiếng delay chỉ phảng phất phía sau, hợp để làm dày đoạn đệm mà không làm rối; MIX cao đẩy tiếng lặp lên ngang tiếng gốc, hợp cho những đoạn cần delay làm điểm nhấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eREPEATS\u003c\/strong\u003e chỉnh số tiếng vọng nghe được trước khi tắt hẳn. Vặn thấp chỉ còn một hai tiếng lặp, đúng kiểu slapback; vặn cao thì tiếng lặp kéo dài nhiều lần, tạo thành một lớp nền dày phía sau câu đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc 1\/16, 1\/8, 3\/8: chọn dải thời gian delay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm dễ hiểu lầm nhất trên Prophet là công tắc gạt in nhãn 1\/16, 1\/8 và 3\/8. Nhìn nhãn, nhiều người nghĩ đây là công tắc chia nhịp như trên phơ delay có tap tempo, nhưng quick start guide của TC Electronic ghi rõ công tắc này chỉnh dải thời gian delay. Mô tả của TC Electronic và Sweetwater cho biết ba dải có thời gian delay tối đa lần lượt là 200, 500 và 1.300 ms.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách dùng hợp lý là chọn dải trước rồi mới vặn TIME. Dải ngắn nhất dồn toàn bộ vòng quay của núm TIME vào khoảng dưới 200 ms, nên chỉnh slapback hay doubling rất mịn. Dải giữa tối đa 500 ms phù hợp với phần lớn delay đệm và solo ở tempo phổ biến. Dải dài nhất lên tới 1.300 ms cho các tiếng vọng cách xa nhau, hợp với ambient và những đoạn chơi thưa. Prophet không có tap tempo, nên khi cần khớp nhịp bài, người chơi canh TIME bằng tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng theo từng kiểu chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới slapback cho rockabilly, country hay blues: chọn dải ngắn nhất, REPEATS thấp để chỉ còn một tiếng lặp, MIX vừa phải, rồi vặn TIME tới khi tiếng lặp bám ngay sau nốt gảy. Với delay làm dày tiếng đệm: chọn dải giữa, MIX thấp, REPEATS vừa, TIME đủ dài để tiếng lặp lấp khoảng trống giữa các hợp âm mà không đè lên nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới ambient và post-rock: chọn dải dài nhất, TIME dài, REPEATS cao để đuôi delay kéo dài, MIX cao vừa đủ để lớp vọng nghe rõ nhưng không lấn tiếng gốc. Nếu thêm reverb phía sau, lớp âm thanh sẽ rộng hơn nữa; xem thêm các mẫu trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ephơ reverb\u003c\/a\u003e. Với tiếng méo, delay thường được đặt sau overdrive và distortion để tiếng lặp không bị méo thêm lần nữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eJack đầu máy, nguồn và pin\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eProphet dùng vỏ kim loại cỡ compact, kích thước 58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu), nặng 0,5 kg theo quick start guide. Hai jack INPUT, OUTPUT 6,3 mm (TS, không cân bằng) và cổng nguồn 9V DC đều nằm ở đầu máy, nên dây cắm không chiếm chỗ hai bên hông, giúp xếp các phơ sát nhau hơn trên pedalboard. Trở kháng vào trên 350 kΩ, trở kháng ra 1 kΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề nguồn, máy dùng adapter 9V DC chuẩn, cực âm ở tâm, bộ nguồn nên đáp ứng trên 100 mA, và dòng tiêu thụ dưới 100 mA theo TC. Bên trong có đầu nối pin 9V nên Prophet chạy được bằng pin; adapter không kèm theo máy. Footswitch bật tắt hiệu ứng, đèn LED sáng khi hiệu ứng bật, khi tắt máy chạy true bypass. Các phơ delay khác của TC có thể xem trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003epedal TC Electronic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay digital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AFL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital, thuật toán delay của TC Electronic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTIME, MIX, REPEATS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 vị trí (1\/16, 1\/8, 3\/8) chọn dải thời gian delay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200 ms, 500 ms hoặc 1.300 ms tùy dải\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass, đèn LED báo bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS, không cân bằng, trở kháng trên 350 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS, không cân bằng, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm, trên 100 mA (không kèm theo) hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePedal digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2\"\u003eTC Electronic Flashback 2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-echobrain-analogue\"\u003eTC Electronic Echobrain Analog Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về The Prophet Digital Delay\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc 1\/16, 1\/8, 3\/8 trên Prophet có phải chia nhịp không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Quick start guide của TC Electronic ghi công tắc ba vị trí này chỉnh dải thời gian delay, không phải chia nốt theo tempo. Theo mô tả của TC và Sweetwater, ba dải có thời gian tối đa 200, 500 và 1.300 ms. Prophet cũng không có tap tempo, nên muốn khớp nhịp bài thì canh núm TIME bằng tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTIME và công tắc dải phối hợp thế nào khi chỉnh delay?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCông tắc đặt giới hạn trên, còn TIME chọn thời gian delay trong giới hạn đó. Dải ngắn dồn cả vòng quay của TIME vào khoảng dưới 200 ms nên chỉnh slapback rất mịn; dải dài nhất cho tới 1.300 ms nhưng mỗi vạch núm thay đổi nhiều hơn. Nên chọn dải trước, rồi mới vặn TIME.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh Prophet thế nào để ra tiếng ambient kiểu post-rock?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC Electronic có gợi ý Prophet cho các lớp ambience nhiều tầng kiểu post-rock. Hướng chỉnh là chọn dải dài nhất (tới 1.300 ms), vặn TIME dài, tăng REPEATS để đuôi delay kéo dài, rồi nâng MIX tới khi lớp vọng nghe rõ mà chưa lấn tiếng gốc. Thêm một phơ reverb phía sau sẽ cho không gian rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eProphet có làm đổi màu tiếng đàn khi bật không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, Prophet cho tiếng delay digital thuần, không tô thêm màu vào tín hiệu gốc, chỉ thêm các tiếng lặp. Khác với delay analog, tiếng lặp giữ độ trong gần như tiếng đàn. Khi tắt hiệu ứng, máy chạy true bypass, tín hiệu đi thẳng từ INPUT sang OUTPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMIX trên Prophet nên chỉnh ra sao để delay không lấn tiếng đàn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMIX quyết định lượng tiếng delay trộn vào tiếng khô. Với đệm hát, giữ MIX thấp để tiếng lặp chỉ làm dày phía sau; với solo hoặc riff theo nhịp delay, nâng MIX lên để tiếng lặp rõ hơn. Nếu REPEATS cao mà nghe rối, giảm MIX trước rồi mới giảm REPEATS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eProphet cần bộ nguồn 9V bao nhiêu mA?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eQuick start guide ghi dùng adapter 9V DC chuẩn, cực âm ở tâm, đáp ứng trên 100 mA; dòng tiêu thụ thực tế dưới 100 mA. Khi dùng bộ nguồn chia, nên chọn cổng ra từ 100 mA trở lên. Máy cũng có đầu nối pin 9V bên trong, còn adapter không kèm theo.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563142517043,"sku":"","price":1100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-tc-electronic-the-prophet-digital-delay-1.jpg?v=1793284433"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-tc-electronic-echobrain-analogue","title":"Phơ Delay TC Electronic Echobrain Analog Delay","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Echobrain Analog Delay\u003c\/strong\u003e là phơ delay analog dùng mạch bucket-brigade (BBD) hoàn toàn analog của TC Electronic, cho thời gian trễ từ 40 đến 300 ms. Pedal chỉ có ba núm Time, Mix, Repeats và một footswitch true bypass, chạy bằng pin 9V hoặc adapter 9V. Echobrain hợp với người chơi muốn tiếng echo ấm kiểu vintage, tiếng slapback gọn cho rockabilly, country, blues, hoặc người mới cần một pedal delay dễ chỉnh, tiếng tự nhiên mà không phải đi qua nhiều menu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch bucket-brigade analog và dải trễ 40–300 ms\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo TC Electronic, bên trong Echobrain là mạch bucket-brigade hoàn toàn analog, cho thời gian trễ tối đa 300 ms; bảng thông số của hãng ghi dải trễ từ 40 ms đến 300 ms. Mạch BBD chuyển tín hiệu qua một chuỗi tụ nhỏ để tạo độ trễ, và đặc trưng của nó là các lần lặp càng về sau càng ấm, mềm dần đi, khác với tiếng lặp sắc nét của delay kỹ thuật số. Hãng mô tả rõ: ở mức Time thấp, tiếng echo giòn và có lực; khi tăng Time lên mức dài, bạn sẽ nghe dải cao bị cắt bớt một cách tự nhiên, đúng chất một analog delay tốt. Với 300 ms, Echobrain không dành cho những vệt delay dài hàng giây, nhưng thừa cho slapback, echo ngắn làm dày tiếng và những đoạn lặp ấm phía sau câu lead.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm Time, Mix, Repeats làm gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm Time chỉnh khoảng cách giữa các lần lặp, tức tiếng echo xuất hiện sớm hay muộn sau nốt bạn gảy. Núm Mix chỉnh lượng tiếng hiệu ứng trộn vào tiếng gốc: để thấp thì delay chỉ lấp ló phía sau, tăng lên thì tiếng lặp to gần bằng tiếng đàn. Núm Repeats quyết định có bao nhiêu tiếng vọng trước khi tắt hẳn: vặn thấp chỉ còn một lần lặp, vặn cao thì chuỗi lặp kéo dài. Theo TC Electronic, khi Repeats được đẩy lên tối đa, mạch sẽ tự dao động (self-oscillation), tạo chuỗi delay chồng lên nhau ngày càng dày, thứ âm thanh mà nhiều người chơi psychedelic hay noise rất thích. Footswitch bật tắt hiệu ứng, đèn LED sáng khi pedal đang hoạt động; khi tắt, pedal ở chế độ true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng cho từng kiểu chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể có tiếng slapback kiểu rockabilly những năm 50, hãy vặn Time về vùng thấp, Repeats gần mức nhỏ nhất để chỉ còn một tiếng dội, Mix khoảng giữa; tiếng đàn sẽ dày và có độ bật nảy mà không bị rối. Với lead blues hay rock, tăng Time lên gần cuối, Repeats khoảng giữa, Mix thấp hơn tiếng gốc để echo làm nền phía sau mà không lấn câu solo. Khi đệm hợp âm clean, để Mix thấp và Repeats ít giúp tiếng có thêm không gian nhưng nhịp vẫn rõ. Riêng hiệu ứng tự dao động nên dùng có chủ đích ở cuối bài hoặc đoạn chuyển, vì chuỗi lặp sẽ to dần; muốn dừng thì hạ Repeats xuống hoặc tắt pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal, nguồn và độ bền\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCách đặt phổ biến là sau các pedal overdrive, distortion và modulation, trước reverb, để tiếng lặp mang đúng âm sắc đã méo và không bị pedal gain làm nhoè. Nếu thích tiếng lặp bị méo theo kiểu cổ điển, bạn có thể thử đặt Echobrain trước overdrive. Pedal có jack Input, Output loại 6,3 mm TS; trở kháng vào trên 800kΩ, trở kháng ra 1kΩ. Nguồn dùng adapter 9V DC tiêu chuẩn, cực âm ở giữa, loại cấp trên 100mA (adapter không kèm theo), hoặc pin 9V lắp bên trong. Mức tiêu thụ dưới 25mA, nên pin 9V vẫn là lựa chọn thực tế khi cần gọn dây, còn trên pedalboard thì một cổng của bộ nguồn tổng là đủ. Vỏ kim loại chắc chắn, theo hãng là kiểu \"built-like-a-tank\", kích thước 58 x 74 x 132 mm, nặng khoảng 0,5 kg; jack vào, ra và jack nguồn nằm ở cạnh trên nên dễ xếp sát các pedal khác trên board.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEchobrain hay Gauss Tape Echo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong các pedal delay cỡ tiêu chuẩn, giá dễ tiếp cận của TC Electronic, một lựa chọn để so sánh với Echobrain là \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-gauss-tape-echo\"\u003eTC Electronic Gauss Tape Echo\u003c\/a\u003e. Echobrain đi theo hướng analog delay thuần với mạch BBD và dải trễ tới 300 ms. Gauss là pedal mô phỏng máy tape echo bằng thuật toán riêng của TC, có thêm công tắc Mod để tạo wow và flutter cho tiếng lặp. Nếu bạn thích tiếng lặp ấm, gọn và cách vận hành đơn giản nhất, Echobrain là lựa chọn hợp lý; nếu muốn cảm giác lắc nhẹ, bẩn nhẹ của băng từ thì nên nghe thử Gauss. Bạn cũng có thể xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ephơ delay\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEchobrain phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEchobrain phù hợp với người mua pedal delay đầu tiên, người chơi rockabilly, country, blues cần slapback chuẩn, và người đã có delay kỹ thuật số nhưng muốn thêm một pedal analog ấm để làm dày tiếng. Vì chỉ có ba núm và không có tap tempo, đây không phải lựa chọn cho ai cần delay đồng bộ nhịp chính xác theo bài; đổi lại, bạn có một pedal vặn là ra tiếng, khó chỉnh sai và rất bền khi mang đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog delay, mạch bucket-brigade (BBD) hoàn toàn analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian trễ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40–300 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTime, Mix, Repeats\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật\/tắt hiệu ứng, có LED báo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm (1\/4\") TS, không cân bằng, trở kháng trên 800kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm (1\/4\") TS, không cân bằng, trở kháng 1kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHeadroom (mức vào tối đa)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+2dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNoise floor\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-95dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải tần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20Hz–20kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC tiêu chuẩn, cực âm ở giữa, trên 100mA (không kèm theo) hoặc pin 9V lắp trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 25mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-gauss-tape-echo\"\u003eTC Electronic Gauss Tape Echo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-bucket-brigade-analog\"\u003eTC Electronic Bucket Brigade Analog Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Echobrain\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEchobrain là delay analog hay digital?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAnalog. TC Electronic ghi Echobrain dùng mạch bucket-brigade hoàn toàn analog, nên tiếng lặp ấm và mềm dần ở các lần lặp sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEchobrain delay được tối đa bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo bảng thông số của hãng, thời gian trễ từ 40 ms đến 300 ms, phù hợp cho slapback và echo ngắn đến vừa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa núm trên Echobrain gồm những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTime chỉnh khoảng cách giữa các lần lặp, Mix chỉnh lượng tiếng hiệu ứng trộn với tiếng gốc, Repeats chỉnh số lần lặp trước khi tắt hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEchobrain có tạo được tiếng tự dao động (self-oscillation) không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. TC Electronic cho biết khi đẩy Repeats lên tối đa, pedal sẽ tự dao động tạo chuỗi delay dày dần; hạ Repeats xuống để dừng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEchobrain chạy pin được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Pedal có chỗ lắp pin 9V bên trong, hoặc dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa trên 100mA. Mức tiêu thụ dưới 25mA nên pin dùng khá lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Echobrain được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, adapter nguồn không kèm theo pedal. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563147366707,"sku":"","price":2040000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-tc-electronic-echobrain-analog-delay-1.jpg?v=1793265224"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-tc-electronic-bucket-brigade-analog","title":"Phơ Delay TC Electronic Bucket Brigade Analog Delay","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Bucket Brigade Analog Delay\u003c\/strong\u003e là phơ delay analog cỡ nhỏ gọn của TC Electronic (mã hãng 0709-AKE), dùng chip bucket-brigade (BBD) kinh điển để cho tiếng lặp ấm, đúng chất vintage. Máy có bốn núm DELAY, FEEDBACK, VOL, DEPTH, công tắc MOD thêm modulation vào tiếng lặp, thời gian delay tối đa 600 ms, footswitch true bypass và jack đặt ở đầu máy. Bucket Brigade hợp với người thích tiếng delay analog mềm, tối dần, dùng cho slapback, delay làm dày tiếng đệm, lead có chút chorus trên tiếng lặp, hoặc tiếng tự dao động khi đẩy FEEDBACK hết cỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDelay BBD hoàn toàn analog, tiếng lặp ấm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic viết rằng bên trong vỏ máy là các chip Bucket Brigade Device kinh điển, vì hãng muốn Bucket Brigade có chất vintage thật sự mà chỉ thiết kế BBD analog thực thụ mới mang lại được. Toàn bộ mạch là analog, và hướng dẫn nhanh (Quick Start Guide) gọi máy là phơ delay BBD analog với thời gian delay 600 ms, tiếng lặp ấm, có modulation tùy chọn và núm chỉnh độ sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo hãng, lặp lại thì dễ, nhưng lặp lại sao cho ấm và nhạc tính thì cần xử lý riêng: Bucket Brigade đưa đường delay qua một chuỗi bộ lọc được tính toán kỹ trong mạch feedback. Kết quả là mỗi tiếng lặp mềm hơn tiếng trước, không chói, nằm phía sau tiếng đàn gốc thay vì tranh chỗ với nó. TC cũng mô tả đường delay của máy là rõ ràng, mạch lạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDELAY, FEEDBACK, VOL: ba núm chỉnh tiếng lặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDELAY\u003c\/strong\u003e chỉnh thời gian delay, tối đa 600 ms theo QSG. Vặn thấp cho slapback sát nốt kiểu rockabilly; vặn lên khoảng giữa cho delay làm dày tiếng đệm; gần tối đa cho tiếng lặp cách xa, hợp các đoạn chơi thưa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFEEDBACK\u003c\/strong\u003e quyết định số lần lặp nghe được. Vặn thấp chỉ còn một hai tiếng lặp; vặn cao, tiếng lặp kéo dài nhiều lần. QSG ghi rõ ở mức tối đa, phơ sẽ tự dao động dữ dội: tiếng lặp chồng lên nhau và tự to dần thành tiếng hú, rất hợp để tạo hiệu ứng khi vừa chơi vừa xoay núm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVOL\u003c\/strong\u003e chỉnh âm lượng của các tiếng lặp. TC Electronic giải thích khi chỉnh VOL, chỉ phần tiếng delay thay đổi, tiếng đàn gốc vẫn giữ nguyên. Vì vậy có thể để VOL thấp cho delay chỉ phảng phất phía sau, hoặc nâng lên khi muốn tiếng lặp nổi rõ như một phần của câu đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc MOD, núm DEPTH và trimpot SPEED bên trong\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt \u003cstrong\u003eMOD\u003c\/strong\u003e bật modulation cho các tiếng lặp. Danh sách tính năng của TC mô tả nó thêm một lớp chorus trong trẻo vào tiếng delay, giúp tiếng lặp lượn nhẹ, rộng hơn. Núm \u003cstrong\u003eDEPTH\u003c\/strong\u003e chỉnh độ sâu modulation và theo QSG chỉ có tác dụng khi MOD đang bật; khi MOD tắt, xoay DEPTH không thay đổi gì.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTốc độ modulation được hãng đặt cố định, nhưng có thể chỉnh lại bằng trimpot SPEED bên trong. Theo QSG, để chỉnh cần tháo 4 con vít ở hông máy và đai ốc của các jack vào ra. Cách làm hợp lý là chọn tốc độ mình thích một lần, đóng máy lại, sau đó chỉ dùng DEPTH để điều chỉnh độ lượn trong lúc chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSlapback: DELAY thấp, FEEDBACK thấp để chỉ còn một tiếng lặp, VOL vừa, MOD tắt. Delay làm dày tiếng đệm: DELAY khoảng giữa, FEEDBACK thấp đến vừa, VOL thấp để tiếng lặp chỉ là lớp nền. Lead có chất vintage: DELAY dài hơn, FEEDBACK vừa, bật MOD với DEPTH thấp đến vừa để tiếng lặp hơi lượn. Hiệu ứng tự dao động: đẩy FEEDBACK gần tối đa, rồi xoay DELAY trong lúc tiếng hú đang kéo để cao độ của nó trượt lên xuống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới tiếng méo, delay thường đặt sau overdrive và distortion để tiếng lặp không bị méo thêm lần nữa. Các mẫu khác có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ephơ delay\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack IN, OUT (1\/4 inch TS, không cân bằng) và cổng nguồn 9 V DC đều nằm ở đầu máy, giúp xếp nhiều phơ sát nhau trên pedalboard. Trở kháng vào lớn hơn 350 kΩ. Máy dùng adapter 9 V DC chuẩn, cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ 40 mA; adapter không kèm theo. Footswitch bật tắt hiệu ứng, đèn LED sáng khi phơ bật, khi tắt máy chạy true bypass nên tín hiệu đàn đi qua không bị ảnh hưởng. Vỏ kim loại chắc chắn, kích thước 95 x 57 x 56 mm, nặng 0,30 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBucket Brigade hay The Prophet Digital Delay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-the-prophet-digital\"\u003eTC Electronic The Prophet Digital Delay\u003c\/a\u003e là delay digital cho tiếng lặp trong, không tô màu, thời gian dài nhất tới 1.300 ms qua công tắc ba dải, ba núm TIME, MIX, REPEATS. Bucket Brigade là delay analog BBD, tiếng lặp ấm và tối dần, tối đa 600 ms, có thêm MOD và DEPTH để tiếng lặp lượn kiểu chorus. Thích tiếng lặp mềm, vintage thì chọn Bucket Brigade; cần delay dài và trong thì chọn Prophet.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay analog BBD, có modulation\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AKE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog (bucket-brigade)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e600 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDELAY, FEEDBACK, VOL, DEPTH; trimpot SPEED bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMOD bật modulation cho tiếng lặp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, LED báo bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng, trở kháng \u0026gt;350 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC chuẩn, cực âm ở giữa (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e95 x 57 x 56 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-the-prophet-digital\"\u003eTC Electronic The Prophet Digital Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2\"\u003eTC Electronic Flashback 2 Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Bucket Brigade Analog Delay\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao tiếng lặp của Bucket Brigade ấm và mềm dần?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì đường delay dùng chip BBD analog và tiếng lặp đi qua một chuỗi bộ lọc trong mạch feedback. TC Electronic cho biết các bộ lọc này được thiết kế riêng để mỗi tiếng lặp ấm và nhạc tính, nên tiếng lặp sau mềm hơn tiếng trước, nằm phía sau tiếng đàn thay vì lấn át.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc MOD và núm DEPTH phối hợp thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMOD bật modulation cho tiếng lặp, DEPTH chỉnh độ sâu của nó. Theo QSG, DEPTH chỉ có tác dụng khi MOD đang bật; khi MOD tắt, xoay DEPTH không thay đổi gì. DEPTH thấp cho tiếng lặp chỉ hơi lượn nhẹ, DEPTH cao cho lớp chorus rõ hơn trên tiếng delay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhông có núm SPEED thì chỉnh tốc độ modulation ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBằng trimpot SPEED bên trong máy. TC Electronic đặt sẵn một tốc độ cố định, muốn đổi thì theo QSG tháo 4 con vít ở hông máy và đai ốc của các jack vào ra để chỉnh trimpot. Nên chỉnh một lần theo ý thích, sau đó dùng DEPTH để thay đổi độ lượn khi chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn FEEDBACK tối đa thì Bucket Brigade phát ra tiếng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhơ sẽ tự dao động dữ dội, theo đúng mô tả trong QSG. Các tiếng lặp chồng lên nhau, tự to dần thành tiếng hú kéo dài. Đây là hiệu ứng dùng có chủ ý: vừa giữ FEEDBACK cao vừa xoay DELAY, cao độ tiếng hú sẽ trượt lên xuống. Hạ FEEDBACK để tiếng tắt dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm VOL có làm đổi âm lượng tiếng đàn gốc không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo TC Electronic, VOL chỉ chỉnh âm lượng của các tiếng lặp, tiếng đàn gốc luôn giữ nguyên. Vì vậy bật phơ không làm tiếng đàn to hay nhỏ đi; VOL thấp cho delay phảng phất phía sau, VOL cao khi muốn tiếng lặp rõ như một phần của câu đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBucket Brigade khác The Prophet Digital Delay ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBucket Brigade là delay analog BBD, tiếng lặp ấm và tối dần, tối đa 600 ms, có MOD và DEPTH để thêm modulation. The Prophet là delay digital cho tiếng lặp trong, không tô màu, dài nhất 1.300 ms qua công tắc ba dải, nhưng không có modulation. Thích chất vintage chọn Bucket Brigade, cần delay dài và trong chọn Prophet.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563177808179,"sku":"","price":2400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-tc-electronic-bucket-brigade-analog-delay-1.jpg?v=1793284679"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-tc-electronic-gauss-tape-echo","title":"Phơ Delay TC Electronic Gauss Tape Echo","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Gauss Tape Echo\u003c\/strong\u003e là phơ delay mô phỏng tiếng máy tape echo (delay băng từ) bằng thuật toán tape do TC Electronic tự phát triển. Pedal có ba núm Delay, Sustain, Volume và công tắc Mod để thêm hiệu ứng wow và flutter cho tiếng lặp, footswitch true bypass, chạy bằng pin 9V hoặc adapter 9V, jack đặt ở cạnh trên cho gọn pedalboard. Gauss hợp với người chơi muốn tiếng echo ấm, dày, hơi lắc của băng từ cho rock cổ điển, slapback rockabilly hay những đoạn psychedelic tự dao động, mà không phải mua và bảo dưỡng một máy tape echo thật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTiếng tape echo từ một thuật toán riêng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCác máy tape echo đời cũ nổi tiếng với tiếng lặp ấm và dày, nhưng theo TC Electronic, chúng khó tìm, tính khí thất thường và thường đắt. Gauss được hãng thiết kế để tái hiện chân thực âm thanh của những máy đó trong một pedal nhỏ, dễ mang theo. Bên trong không có cuộn băng nào: âm thanh đến từ thuật toán tape do TC tự thiết kế, nên các nhà bán lẻ lớn như Andertons xếp Gauss vào nhóm delay kỹ thuật số. Theo hãng, Gauss mang lại âm sắc đặc trưng của tape echo gốc, gồm hiệu ứng wow và flutter (độ chao, rung cao độ nhẹ) và việc dải trầm bị hụt dần ở các lần lặp, khiến tiếng echo lùi về phía sau một cách tự nhiên. Ngoài việc tạo không gian, TC Electronic cho biết delay kiểu này còn làm tiếng đàn dày hơn, có thêm cảm giác \"nhiều hơn\" dù bạn chỉ chơi một nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm Delay, Sustain, Volume và công tắc Mod\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn của TC Electronic, núm Delay đặt thời gian trễ, tức khoảng cách giữa tiếng gảy và tiếng vọng. Núm Sustain quyết định số lần lặp: vặn thấp chỉ còn một hai tiếng vọng, vặn cao thì chuỗi lặp kéo dài. Núm Volume chỉnh âm lượng của tiếng echo so với tiếng đàn gốc. Công tắc nhỏ Mod On\/Off bật một hiệu ứng điều chế trong tiếng lặp, chính là wow và flutter của máy băng; để Off thì tiếng lặp sạch, để On thì tiếng lặp hơi chao như băng từ đã chạy lâu năm. Hãng cũng nói rõ giao diện ba núm này rất nhạy: chỉ cần vặn núm theo thời gian thực, bạn có thể tạo những cú tụt cao độ xuống rất trầm và những vòng tự dao động đậm chất psychedelic. Footswitch bật tắt hiệu ứng, đèn LED sáng khi pedal hoạt động, và khi tắt pedal chạy true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic cho biết Gauss tái tạo được nhiều kiểu echo, từ tape delay ấm trong các bản rock kinh điển đến slapback rockabilly thập niên 50. Để có slapback, vặn Delay về vùng thấp, Sustain gần nhỏ nhất để chỉ còn một tiếng vọng, Volume khoảng giữa, công tắc Mod để Off cho tiếng gọn. Cho lead rock cổ điển, tăng Delay lên khoảng giữa hoặc hơn, Sustain đủ cho ba bốn lần lặp, Volume thấp hơn tiếng gốc và bật Mod để tiếng lặp có độ chao nhẹ phía sau câu solo. Khi đệm hợp âm clean chậm, Mod bật cùng Sustain vừa phải giúp tiếng đàn có thêm chiều sâu. Muốn tạo hiệu ứng tự dao động, đẩy Sustain lên cao cho chuỗi lặp tự nuôi, rồi xoay núm Delay trong lúc đó để nghe cao độ trượt lên xuống; hãy hạ Sustain hoặc tắt pedal khi muốn dừng, vì âm lượng sẽ tăng dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal, nguồn và thiết kế\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThông thường, Gauss đặt sau overdrive, distortion và trước reverb, để tiếng lặp giữ đúng tiếng đã méo mà không bị pedal gain làm rối. Đặt Gauss trước overdrive sẽ cho tiếng lặp bị méo theo, một màu tiếng thô hơn mà một số người thích. Ngõ vào là jack 6,3 mm TS, trở kháng 470kΩ; ngõ ra jack 6,3 mm TS, trở kháng 1kΩ. Pedal dùng nguồn 9V DC tiêu chuẩn, cực âm ở giữa, loại cấp trên 100mA (adapter không kèm theo), hoặc pin 9V lắp bên trong; dòng tiêu thụ 90mA, nên khi diễn thường xuyên, adapter hoặc bộ nguồn tổng sẽ tiện hơn pin. Các jack được bố trí ở cạnh trên giúp xếp pedal sát nhau trên board, vỏ kim loại chắc chắn được hãng thiết kế để chịu va chạm khi đi diễn. Kích thước 58 x 74 x 132 mm, nặng khoảng 0,5 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGauss Tape Echo hay Echobrain Analog Delay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng kích thước và cách bố trí, có thể so sánh Gauss với \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-echobrain-analogue\"\u003eTC Electronic Echobrain Analog Delay\u003c\/a\u003e. Echobrain dùng mạch bucket-brigade hoàn toàn analog, dải trễ 40–300 ms, ba núm Time, Mix, Repeats, không có công tắc điều chế. Gauss mô phỏng máy băng bằng thuật toán, có công tắc Mod cho wow và flutter, hướng đến tiếng lặp hơi bẩn, hơi lắc của tape echo. Nếu bạn muốn một analog delay thuần với cách chỉnh đơn giản, hãy chọn Echobrain; nếu thích chất băng từ và hiệu ứng điều chế, Gauss là lựa chọn hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGauss phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGauss phù hợp với người lần đầu mua delay muốn có ngay tiếng tape echo dễ chỉnh, người chơi rock, blues, rockabilly cần slapback và echo ấm, và người chơi thử nghiệm thích những vệt tự dao động. Pedal không có tap tempo hay preset, nên nếu cần delay đồng bộ nhịp chính xác, hãy tham khảo thêm các \u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ephơ delay\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay mô phỏng tape echo bằng thuật toán tape của TC Electronic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay, Sustain, Volume\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMod On\/Off (wow và flutter cho tiếng lặp)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật\/tắt hiệu ứng, có LED báo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm (1\/4\") TS, không cân bằng, trở kháng 470kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm (1\/4\") TS, không cân bằng, trở kháng 1kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVị trí jack\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCạnh trên của pedal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC tiêu chuẩn, cực âm ở giữa, trên 100mA (không kèm theo) hoặc pin 9V lắp trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e90mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePedal digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-echobrain-analogue\"\u003eTC Electronic Echobrain Analog Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-tape-echo-ndd7\"\u003eNUX Tape Echo NDD-7\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-boss-re-2-space-echo\"\u003eBOSS RE-2 Space Echo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Gauss Tape Echo\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGauss Tape Echo có dùng băng từ thật hay mạch analog không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. TC Electronic cho biết Gauss tái hiện tiếng máy tape echo bằng thuật toán tape do hãng tự thiết kế; Andertons mô tả đây là bản mô phỏng kỹ thuật số của hiệu ứng tape echo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc Mod trên Gauss dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMod On bật hiệu ứng điều chế trong tiếng lặp, thường gọi là wow và flutter, giống độ chao của máy băng. Mod Off cho tiếng lặp sạch hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGauss có tạo được tiếng tự dao động không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Theo hãng, chỉ cần vặn các núm theo thời gian thực là tạo được những cú tụt cao độ rất trầm và vòng tự dao động kiểu psychedelic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGauss chạy pin được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Pedal có chỗ lắp pin 9V bên trong, hoặc dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa trên 100mA; dòng tiêu thụ 90mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa núm Delay, Sustain, Volume chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDelay đặt thời gian trễ, Sustain quyết định số lần lặp, Volume chỉnh âm lượng tiếng echo so với tiếng đàn gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Gauss Tape Echo được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, adapter nguồn không kèm theo pedal. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563201237299,"sku":"","price":3090000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_74_d6e1736c-11cc-469f-891f-f4979f865755.jpg?v=1761989632"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-mini","title":"Phơ Delay TC Electronic Flashback 2 Mini Delay","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Flashback 2 Mini Delay\u003c\/strong\u003e là phơ delay digital cỡ mini của TC Electronic, mang các tiếng delay của dòng Flashback 2 vào một vỏ máy chỉ có ba núm DELAY, F. BACK, LEVEL và một footswitch. Điểm riêng của máy là footswitch MASH cảm ứng lực chân, có thể chuyển sang làm tap tempo, cùng khả năng nạp tiếng qua TonePrint, kể cả kiểu Crystal tạo tiếng lặp lấp lánh quãng tám. Đây là lựa chọn hợp với người cần một phơ delay gọn cho pedalboard chật nhưng vẫn muốn đổi được kiểu delay và điều khiển tiếng lặp bằng chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTiếng delay của dòng Flashback 2 trong vỏ mini\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic giới thiệu Flashback 2 Mini Delay là phơ chứa các tiếng delay của những người anh em lớn hơn trong dòng Flashback 2: tiếng băng từ bão hòa kiểu cũ, tiếng analog ấm và hơi sạn, tiếng lặp digital sạch sẽ và nhiều sắc thái ở giữa. Theo hãng, Flashback 2 Mini có tổng cộng 8 lựa chọn delay, gồm Tape, Modern, Reverse, Crystal và các kiểu khác, đồng thời có thể dùng tiếng 2290 kinh điển hay dynamic delay quen thuộc của TC. Vì không có núm chọn kiểu, mỗi lúc máy chạy một tiếng delay, và bạn đổi tiếng bằng TonePrint.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm DELAY, F. BACK, LEVEL và hai đèn LED\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBố cục điều khiển rất gọn. DELAY chỉnh thời gian delay, vặn thấp cho tiếng dội ngắn kiểu slapback, vặn cao cho tiếng lặp xa và thưa. F. BACK (feedback) đặt số lần lặp, từ một hai tiếng dội tới chuỗi lặp kéo dài. LEVEL chỉnh mức tiếng delay so với tiếng đàn gốc, để thấp khi chỉ cần thêm chút không gian cho tiếng đệm, để cao khi muốn tiếng lặp nổi rõ trong đoạn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGiữa ba núm là đèn trạng thái, sáng đỏ khi phơ đang chạy, còn đèn nhỏ cạnh núm DELAY là MASH LED, theo hướng dẫn nhanh của TC dùng để báo cường độ MASH, tức bạn đang đè footswitch mạnh tới đâu. Jack vào và jack ra nằm ở hai cạnh bên, cổng USB và jack nguồn nằm ở một cạnh, phía gần cụm núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMột footswitch, hai vai trò: MASH hoặc tap tempo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn nhanh footswitch để bật tắt hiệu ứng như mọi phơ khác. Nhấn và giữ footswitch sẽ kích hoạt chức năng phụ, là MASH hoặc tap tempo; bạn chọn một trong hai bằng TonePrint App. MASH là công nghệ TC phát triển nhiều năm và chỉ có trên một số máy chọn lọc của hãng: footswitch đo lực đè của chân, đè càng mạnh thì tham số được gán thay đổi càng nhiều, như một pedal expression nằm sẵn trong footswitch. Tham số nào được gán do TonePrint quy định và có thể tùy chỉnh trong TonePrint Editor.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐể hình dung, trên Flashback 2 bản thường TC mô tả: với 2290, MASH tăng feedback và mức vào để giữ lại lần lặp cuối; với Tape, MASH điều khiển thời gian delay và đẩy feedback lên tối đa; với Reverse, MASH tắt tiếng khô để chỉ còn tiếng ngược. Nếu cần bám nhịp bài hát hơn là hiệu ứng, chọn tap tempo trong app, sau đó giữ footswitch khoảng một giây tới khi đèn đỏ chuyển xanh rồi nhịp theo tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐổi kiểu delay bằng TonePrint, từ Tape tới Crystal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTonePrint là cách TC đưa tiếng do nghệ sĩ chỉnh sẵn hoặc do chính bạn tạo vào phơ. Với TonePrint App trên điện thoại, bạn chọn một TonePrint rồi truyền thẳng vào máy qua pickup của cây đàn, không cần dây; muốn chỉnh sâu từng tham số, cắm USB và dùng TonePrint Editor miễn phí. Theo TC, Mini nhận được các preset mới của Flashback 2 qua app.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCrystal là kiểu đáng thử nhất. TC cho biết Crystal dùng chung thuật toán với phơ \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-sub-n-up\"\u003eSUB 'N' UP Octaver\u003c\/a\u003e: mỗi vòng feedback, tiếng lặp được nâng thêm một quãng tám, tạo lớp shimmer lấp lánh như tiếng pad, hợp với intro, ballad hay nhạc ambient khi chơi nốt ngân dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBypass, Kill-Dry, kết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFlashback 2 Mini có cả true bypass và buffered bypass, chọn bằng TonePrint App. Theo TC, buffered bypass hoàn toàn trong suốt, giúp tín hiệu giữ độ sáng khi đi qua dây dài hoặc chuỗi phơ đông, còn true bypass giữ đường tín hiệu sạch khi hệ thống gọn. Mạch Analog-Dry-Through giữ tiếng khô trên đường analog kể cả khi delay đang bật, và máy có tùy chọn Kill-Dry bật tắt được. Cổng USB dùng cập nhật firmware và chỉnh TonePrint; máy cần nguồn 9 V DC, tối thiểu 100 mA theo hướng dẫn nhanh của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý sử dụng và so với các bản Flashback khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCách khởi đầu dễ là để F. BACK thấp, LEVEL vừa phải và DELAY ngắn cho một lớp không gian mỏng sau overdrive, rồi tăng dần DELAY, F. BACK khi cần tiếng lặp rõ cho câu solo. Nếu chọn MASH, hãy tập đè footswitch ở cuối câu để tiếng lặp dâng lên rồi nhả ra, thay vì bật tắt liên tục.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFlashback 2 Mini hợp với người cần một tiếng delay chính trên board nhỏ. Cần núm chọn kiểu delay và công tắc nhịp chia ngay trên máy thì xem \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2\"\u003eFlashback 2\u003c\/a\u003e; cần ba delay chạy cùng lúc thì có \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-triple\"\u003eFlashback Triple Delay\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay digital cỡ mini, hỗ trợ TonePrint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐổi qua TonePrint; theo TC có 8 lựa chọn, gồm Tape, Modern, Reverse, Crystal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDELAY (thời gian delay), F. BACK (số lần lặp), LEVEL (mức tiếng delay)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật\/tắt; nhấn giữ để dùng MASH hoặc Tap Tempo (chọn trong TonePrint App)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLED trạng thái, MASH LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass hoặc buffered bypass; Analog-Dry-Through; Kill-Dry\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput, Output, USB (firmware, chỉnh TonePrint)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, tối thiểu 100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AIW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-triple\"\u003eTC Electronic Flashback Triple Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-tc-electronic-hall-of-fame-2-mini\"\u003eTC Electronic Hall of Fame 2 Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Flashback 2 Mini Delay\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột footswitch của Flashback 2 Mini chia việc MASH và tap tempo ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn nhanh footswitch để bật tắt hiệu ứng, nhấn và giữ để dùng chức năng phụ. Chức năng phụ là MASH hoặc tap tempo, chọn một trong hai bằng TonePrint App. Theo TC, sau khi bật tap tempo trong app, giữ footswitch khoảng một giây tới khi đèn đỏ chuyển xanh rồi nhịp theo tempo bài hát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn MASH LED cạnh núm DELAY báo điều gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn này báo cường độ MASH, tức bạn đang đè footswitch mạnh tới đâu. MASH biến footswitch thành bộ điều khiển cảm ứng lực: đè càng mạnh, tham số được gán càng thay đổi nhiều. Tham số nào được gán do TonePrint quy định và tùy chỉnh được trong TonePrint Editor.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMini không có núm chọn kiểu delay, đổi sang Crystal hay Tape bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBạn đổi tiếng bằng TonePrint. Dùng TonePrint App trên điện thoại để truyền TonePrint vào máy qua pickup của đàn, hoặc cắm USB và dùng TonePrint Editor để tự tạo tiếng. Theo TC, máy có tổng cộng 8 lựa chọn delay, gồm Tape, Modern, Reverse và Crystal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCrystal delay nghe khác delay thường ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCrystal dùng chung thuật toán với phơ SUB 'N' UP Octaver của TC: mỗi vòng feedback, tiếng lặp được nâng thêm một quãng tám, nên các lần lặp về sau càng cao và lấp lánh, tạo lớp shimmer như tiếng pad. Kiểu này hợp với nốt ngân dài trong intro, ballad hay ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSo với Flashback 2 bản thường, bản Mini lược bớt những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMini bỏ núm Delay Type, vốn dùng để chọn kiểu delay dựng sẵn hoặc 3 khe TonePrint trên Flashback 2, và bỏ công tắc Subdivision chọn nốt đen, móc đơn chấm hoặc cả hai. Bản Mini chỉ giữ ba núm DELAY, F. BACK, LEVEL, đổi kiểu delay qua TonePrint và gọn hơn nhiều trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChọn true bypass hay buffered bypass cho Flashback 2 Mini thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy có cả hai chế độ, chọn bằng TonePrint App. Theo TC, buffered bypass hợp khi đường dây dài hoặc chuỗi phơ đông, true bypass giữ tín hiệu sạch khi hệ thống gọn. Hãng khuyên đặt phơ vào vị trí mong muốn rồi nghe thử từng chế độ trong app để chọn chế độ hợp hơn.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563223224627,"sku":"","price":2650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-tc-electronic-flashback-2-mini-delay-1.jpg?v=1793199239"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2","title":"Phơ Delay TC Electronic Flashback 2 Delay","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Flashback 2 Delay\u003c\/strong\u003e là phơ delay digital cỡ tiêu chuẩn của TC Electronic, trên máy in dòng chữ DELAY AND LOOPER. Một núm xoay chọn bảy kiểu delay, vị trí LOOP và ba khe TonePrint; ba núm DELAY, FEEDBACK, LEVEL cùng công tắc nhịp chia lo phần chỉnh tiếng; còn footswitch MASH cảm ứng lực chân biến chính nút bật tắt thành một pedal expression thu nhỏ. Máy có vào ra stereo, looper 40 giây và chạy được bằng pin hoặc adapter 9 V, hợp với người muốn một phơ delay đủ kiểu tiếng, có looper tập đệm mà vẫn gọn trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm chọn kiểu: bảy delay, LOOP và ba khe TonePrint\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhãn quanh núm chọn kiểu gồm 2290, ANA, TAPE, DYN, MOD, CRYS, RVS, sau đó là LOOP và ba ô số 1, 2, 3. Theo TC, phần lớn các kiểu delay chỉnh được từ 20 ms tới 7.000 ms, tức từ tiếng dội slapback rất ngắn tới những vệt lặp dài hơn sáu giây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2290\u003c\/strong\u003e lấy theo bộ delay rack TC 2290 kinh điển của hãng. \u003cstrong\u003eANA\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eTAPE\u003c\/strong\u003e là hai thuật toán được TC làm lại ở thế hệ 2: theo Andertons, tiếng lặp của TAPE xuống cấp và chao dần sau mỗi lần lặp như máy echo băng từ cũ, xoay núm DELAY khi đang chơi sẽ làm cao độ tiếng lặp trượt theo, còn vặn FEEDBACK lớn thì máy tự dao động. \u003cstrong\u003eDYN\u003c\/strong\u003e tự hạ mức tiếng delay khi bạn đang gảy và nâng lên ở khoảng nghỉ giữa các câu, giữ tiếng đàn rõ khi chơi nhanh. \u003cstrong\u003eMOD\u003c\/strong\u003e thêm điều chế cho tiếng lặp, \u003cstrong\u003eRVS\u003c\/strong\u003e phát ngược tiếng lặp. \u003cstrong\u003eCRYS\u003c\/strong\u003e là kiểu mới: mỗi vòng feedback, tiếng lặp được nâng thêm một quãng tám nhờ thuật toán mượn từ phơ \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-sub-n-up\"\u003eSUB 'N' UP Octaver\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa ô 1, 2, 3 là khe TonePrint, chứa tiếng delay do nghệ sĩ chỉnh sẵn hoặc do bạn tự tạo. Bạn nạp TonePrint bằng TonePrint App trên điện thoại hoặc soạn từ đầu bằng TonePrint Editor miễn phí trên PC, Mac, iPad qua cổng USB. Hướng dẫn nhanh lưu ý một chi tiết dễ khiến người dùng tưởng máy hỏng: TonePrint mặc định ở khe 3 tắt tiếng ra, dùng MASH như pedal volume để tiếng dâng lên dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm DELAY, FEEDBACK, LEVEL và công tắc nhịp chia\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDELAY\u003c\/strong\u003e chỉnh thời gian delay, \u003cstrong\u003eFEEDBACK\u003c\/strong\u003e quyết định số lần lặp, \u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e chỉnh mức tiếng lặp so với tiếng đàn. Công tắc gạt nhỏ giữa hai núm trên có ba vị trí in ký hiệu nốt nhạc: nốt đen, móc đơn chấm và tổ hợp nốt đen cộng móc đơn chấm. Vị trí thứ ba chạy cùng lúc hai nhịp lặp đan vào nhau, tạo chuỗi echo dồn dập. Theo Andertons, TonePrint Editor còn mở thêm các nhịp chia khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMASH: nhấn mạnh hơn để điều khiển tiếng lặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGõ nhẹ footswitch để bật tắt. Nhấn mạnh hơn một chút và giữ, MASH được kích hoạt: chân đè càng mạnh, tham số được gán càng tăng, và theo TC chỉ cần lực khoảng 10 kg là đạt MASH tối đa. Đèn MASH LED cạnh công tắc nhịp chia báo bạn đang đè mạnh tới đâu. Mỗi kiểu delay có tham số MASH riêng, có thể là độ trộn, độ điều chế hay feedback; trong TonePrint Editor bạn tự gán lại, theo Andertons tới ba tham số cùng lúc. Vài cách dùng được gợi ý: đè để kéo dài thời gian delay, đẩy feedback dần tới tự dao động, hoặc đào sâu điều chế cho tiếng lặp lệch tông. Với CRYS, đè MASH sẽ đẩy tiếng lặp quãng tám vào tự dao động, ra những đợt âm thanh dày cho đoạn kết ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper 40 giây và cách chạy stereo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGạt núm chọn kiểu sang LOOP để thu một đoạn đệm rồi chơi đè lên, ghi chồng bao nhiêu lớp cũng được. TC cho biết vòng lặp dài tối đa 40 giây khi chạy mono hoặc 20 giây khi chạy stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai cạnh máy mỗi bên có hai jack: IN MONO, IN STEREO bên phải và OUT MONO, OUT STEREO bên trái. Cổng IN STEREO còn kiêm ngõ tap tempo, cắm footswitch tap rời để bấm nhịp delay. Từ firmware 1.2.00 phát hành ngày 31\/10\/2019, TC thêm chế độ tap tempo ngay trên footswitch của máy mà vẫn giữ nguyên stereo. Mạch Analog-Dry-Through giữ tiếng khô đi đường analog kể cả khi delay đang bật; TC ghi máy true bypass, Andertons liệt kê thêm tùy chọn buffered bypass và spillover để tiếng lặp ngân nốt khi tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và chọn bản Flashback phù hợp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể có lớp echo nền cho tiếng đệm, chọn TAPE hoặc ANA, FEEDBACK thấp, LEVEL vừa phải. Với riff cần nhịp lặp rõ, chọn 2290 hoặc DYN, gạt công tắc nhịp chia sang móc đơn chấm và chỉnh DELAY theo tempo bài. Cho intro hay ballad, CRYS với FEEDBACK cao một chút sẽ tạo lớp shimmer quãng tám, nhấn MASH ở cuối câu để tiếng lặp dâng lên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFlashback 2 là điểm cân bằng của dòng: đủ núm chọn kiểu, stereo và looper trong vỏ máy tiêu chuẩn. Cần bản gọn hơn cho board chật thì có \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-mini\"\u003eFlashback 2 Mini\u003c\/a\u003e; cần nhiều footswitch gọi preset thì xem \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-x4\"\u003eFlashback 2 X4\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay digital kèm looper, hỗ trợ TonePrint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2290, ANA, TAPE, DYN, MOD, CRYS, RVS + 3 khe TonePrint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20–7.000 ms với phần lớn kiểu delay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDELAY, FEEDBACK, LEVEL, núm chọn kiểu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhịp chia\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNốt đen, móc đơn chấm, nốt đen + móc đơn chấm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt; nhấn giữ để dùng MASH (tối đa ở khoảng 10 kg lực)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVị trí LOOP, tối đa 40 giây mono hoặc 20 giây stereo, ghi chồng không giới hạn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN MONO, IN STEREO (kiêm cổng tap tempo ngoài), OUT MONO, OUT STEREO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass, Analog-Dry-Through\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMini USB, cập nhật firmware và chỉnh TonePrint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, trên 100 mA (không kèm adapter) hoặc pin 9 V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AGB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-mini\"\u003eTC Electronic Flashback 2 Mini Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-triple\"\u003eTC Electronic Flashback Triple Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Flashback 2 Delay\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao gạt núm sang ô số 3 thì Flashback 2 mất tiếng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì TonePrint mặc định ở khe 3 được TC cài để tắt tiếng ra, không phải máy hỏng. Hướng dẫn nhanh khuyên dùng MASH như một pedal volume: đè footswitch dần dần để tiếng đàn dâng lên, kiểu volume swell. Nếu không cần hiệu ứng này, chỉ việc nạp TonePrint khác vào khe 3 bằng TonePrint App hoặc TonePrint Editor.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tap tempo mà vẫn chạy stereo thì làm thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCập nhật firmware 1.2.00 trở lên, rồi tắt MASH trong mục Product Settings của TonePrint App. Sau đó nhấn giữ footswitch, đèn bypass chuyển xanh lá và bạn gõ nhịp, máy lấy trung bình hai lần gõ; đèn MASH LED sẽ nháy theo tempo. Cách cũ là cắm footswitch tap rời vào cổng IN STEREO, nên mất ngõ vào stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc nhịp chia của Flashback 2 có mấy lựa chọn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó ba vị trí in ký hiệu nốt nhạc: nốt đen, móc đơn chấm, và nốt đen cộng móc đơn chấm chạy cùng lúc. Vị trí cuối cho hai nhịp lặp đan nhau, tạo chuỗi echo dồn dập cho riff móc đơn chấm. Theo Andertons, TonePrint Editor còn mở thêm các nhịp chia khác ngoài ba vị trí in trên máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKiểu DYN khác kiểu 2290 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e2290 lấy theo bộ delay rack TC 2290 kinh điển, tiếng lặp giữ nguyên mức trong lúc chơi. DYN là delay động: theo TC, nó tự hạ mức tiếng lặp khi bạn đang gảy và nâng lên ở khoảng nghỉ giữa các câu. Nhờ vậy câu solo nhanh không bị tiếng lặp làm nhòe, còn cuối câu vẫn có vệt echo rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper của Flashback 2 ghi được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTối đa 40 giây khi chạy mono và 20 giây khi chạy stereo, theo TC. Gạt núm chọn kiểu sang LOOP để dùng, thu một đoạn đệm rồi ghi chồng bao nhiêu lớp tùy ý. Vòng lặp này đủ cho một vòng hợp âm để tập solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐạp mạnh tới đâu thì MASH lên mức tối đa?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC, chỉ cần khoảng 10 kg lực là MASH đạt mức tối đa. Gõ nhẹ chỉ bật tắt phơ; nhấn mạnh hơn và giữ mới vào MASH, đèn MASH LED báo cường độ. Trong TonePrint Editor có thể gán MASH điều khiển tới ba tham số cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50565072257331,"sku":"","price":4620000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-tc-electronic-flashback-2-delay-1.jpg?v=1793284679"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-x4","title":"Phơ Delay TC Electronic Flashback 2 X4 Delay","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Flashback 2 X4 Delay\u003c\/strong\u003e là phơ delay digital cỡ lớn, bản cao nhất của dòng Flashback 2, có bốn footswitch A, B, C và TAP. Máy có 10 kiểu delay cùng 6 khe TonePrint trên một núm chọn, núm SUBDIV 11 nhịp chia, 6 preset chia hai bank, ba footswitch MASH cảm ứng lực, looper 40 giây, vào ra stereo, cổng EXP và MIDI. Đây là lựa chọn cho người cần gọi nhiều tiếng delay khác nhau trong một buổi diễn, giữ nhịp bằng tap tempo hoặc MIDI, mà vẫn chỉ chiếm chỗ của một phơ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e10 kiểu delay và 6 khe TonePrint trên một núm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm chọn kiểu bên trái in các nhãn ANALOG, 2290, 2290 MOD, DYNAMIC, CRYSTAL, TAPE, PING PONG, LOFI, REVERSE, LOOP và sáu ô số từ 1 tới 6. Theo hướng dẫn nhanh, núm này chọn kiểu delay, một trong sáu TonePrint hoặc looper. TC giới thiệu thuật toán Analog và Tape được làm mới cho giống máy thật hơn, còn Crystal dùng thuật toán octave đa âm của \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-sub-n-up\"\u003eSUB 'N' UP Octaver\u003c\/a\u003e để mỗi tiếng lặp cao thêm một quãng tám, tạo lớp shimmer. Hãng cũng nhắc tới thuật toán dual delay với hai engine riêng để đan hai dòng echo cùng lúc, kiểu soundscape của David Gilmour.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSáu khe TonePrint là nơi chứa tiếng delay của nghệ sĩ hoặc tiếng bạn tự soạn bằng TonePrint App trên PC, Mac, iPhone, Android, iPad. TC cho biết X4 tương thích ngược với các preset Flashback đời đầu, và vì có engine điều chế bên trong, bạn còn có thể làm một TonePrint chorus hay flanger riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSUBDIV 11 nhịp chia và ba núm DELAY, FEEDBACK, LEVEL\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDELAY\u003c\/strong\u003e chỉnh thời gian delay, \u003cstrong\u003eFEEDBACK\u003c\/strong\u003e quyết định số lần lặp, \u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e chỉnh mức tiếng lặp. Núm \u003cstrong\u003eSUBDIV\u003c\/strong\u003e in các ký hiệu nốt nhạc quanh vành, chọn nhịp chia của tiếng lặp so với tempo gốc; theo TC có 11 lựa chọn, trong đó có vị trí CUSTOM để bạn tự đặt. Nhờ vậy có thể lưu cạnh nhau một preset slapback và một preset móc đơn chấm cho riff.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa footswitch A, B, C: preset, bank và MASH\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGõ footswitch A, B hoặc C để gọi preset 1–3 hoặc 4–6, tùy công tắc gạt nhỏ BANK 1\/2 STORE đang ở bank nào. Gạt công tắc này lên để đổi bank, gạt xuống để lưu thiết lập hiện tại vào preset đang chọn. TC cho biết nhấn giữ TAP cũng đổi được bank giữa bài, không cần cúi xuống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCả ba footswitch A, B, C đều là MASH: nhấn giữ và đè mạnh dần để điều khiển tham số đã gán, đèn MASH LED cạnh công tắc BANK báo cường độ. Theo TC, mỗi footswitch giữ một preset và có thể điều khiển ba tham số cùng lúc theo lực chân, ví dụ vừa tăng feedback vừa đổi độ trộn để tiếng lặp dâng lên ở cuối câu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTAP, tempo chung và MIDI\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch TAP dùng để gõ tempo theo nhịp bài. TC nhắc tới chế độ global tempo, đồng bộ tempo cho mọi preset trong khoảng hai giây, nên khi đổi preset tiếng lặp vẫn bám đúng nhịp đã gõ. Cổng MIDI IN, THRU dạng DIN 5 chân nhận lệnh đổi preset, điều khiển MASH, giá trị núm và khóa delay theo MIDI tempo từ thiết bị ngoài. Cổng EXP PEDAL nhận pedal expression rời để chỉnh thời gian delay hay mức feedback bằng chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper 40 giây với bốn nút riêng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGạt núm chọn kiểu sang LOOP, bốn footswitch đổi vai trò theo nhãn in phía trên: A là REC để thu và ghi chồng, B là phát và tạm dừng, C là ONCE để phát vòng lặp một lần, còn TAP là UNDO\/REDO để xóa hoặc lấy lại lớp vừa ghi. Vòng lặp dài tối đa 40 giây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: stereo, BYPASS, KILL DRY và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eToàn bộ cổng nằm ở mặt sau: INPUT MONO, STEREO, OUTPUT MONO, STEREO, EXP PEDAL, công tắc BYPASS (BUFFER\/TRUE), công tắc KILL DRY (ON\/OFF), cổng nguồn, USB Mini và MIDI IN, THRU. Chạy mono thì chỉ cắm jack MONO; chạy stereo thì kênh trái vào MONO, kênh phải vào STEREO. Buffered bypass hợp với hệ thống dây dài, true bypass hợp với chuỗi phơ ngắn. KILL DRY bỏ tiếng khô, chỉ đưa tiếng delay ra, dùng khi đặt X4 trong vòng effects loop song song hoặc kênh mixer riêng. Mạch Analog-Dry-Through giữ tiếng khô đi đường analog khi delay đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy cần nguồn 9 V DC, âm ở tâm, tối thiểu 300 mA, adapter có sẵn trong hộp. Cổng USB dùng cập nhật firmware và kết nối TonePrint App.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAi nên chọn Flashback 2 X4\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eX4 hợp với người chơi live cần đổi nhanh giữa nhiều tiếng delay, ban nhạc chạy theo click hoặc DAW qua MIDI, và người muốn có looper đủ nút điều khiển mà không thêm phơ. Nếu chỉ cần một tiếng delay chính với MASH, \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2\"\u003eFlashback 2\u003c\/a\u003e gọn hơn nhiều. Nếu muốn ba delay chạy cùng lúc thay vì gọi từng preset, xem \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-triple\"\u003eFlashback Triple Delay\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay digital kèm looper, 4 footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 kiểu: ANALOG, 2290, 2290 MOD, DYNAMIC, CRYSTAL, TAPE, PING PONG, LOFI, REVERSE + 6 khe TonePrint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm chọn kiểu, SUBDIV (11 nhịp chia, có CUSTOM), DELAY, FEEDBACK, LEVEL, công tắc BANK 1\/2 STORE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 preset (2 bank x 3 footswitch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA, B, C (gọi preset, MASH), TAP (tap tempo, UNDO\/REDO khi looper)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 giây; REC, phát\/tạm dừng, ONCE, UNDO\/REDO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm TS (MONO, STEREO), trở kháng từ 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm TS (MONO, STEREO), trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXP PEDAL (TRS), MIDI IN\/THRU DIN 5 chân, USB Mini\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass, chọn được buffered bypass; KILL DRY; Analog-Dry-Through\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, âm ở tâm, từ 300 mA (adapter kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e56 x 235 x 145 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AIP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2\"\u003eTC Electronic Flashback 2 Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-triple\"\u003eTC Electronic Flashback Triple Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-hall-of-fame-2-x4\"\u003eTC Electronic Hall of Fame 2 X4\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Flashback 2 X4 Delay\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưu tiếng đang chỉnh vào footswitch A, B hay C thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉnh núm tới tiếng ưng ý, chọn preset bằng cách gõ footswitch muốn lưu, rồi gạt công tắc nhỏ BANK 1\/2 STORE xuống để lưu thiết lập hiện tại vào preset đó. Gạt công tắc lên là đổi giữa bank preset 1–3 và bank 4–6, tổng cộng 6 preset trên ba footswitch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSáu preset và sáu khe TonePrint của X4 khác nhau ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSáu khe TonePrint là các vị trí 1 tới 6 trên núm chọn kiểu, chứa thuật toán delay do nghệ sĩ hoặc bạn soạn bằng TonePrint App. Sáu preset là bộ nhớ của footswitch A, B, C ở hai bank, lưu toàn bộ thiết lập đang chỉnh để gọi lại bằng chân. Một preset có thể dùng kiểu delay dựng sẵn hoặc một khe TonePrint.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi bank preset giữa bài mà không cúi xuống được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo TC, nhấn giữ footswitch TAP sẽ đổi giữa bank 1 và bank 2 ngay giữa bài, sau đó A, B, C gọi preset của bank mới. Công tắc BANK 1\/2 STORE trên mặt máy cũng đổi bank nhưng phải dùng tay. Ngoài ra, cổng MIDI IN nhận lệnh đổi preset từ controller hoặc DAW.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên gạt công tắc KILL DRY sang ON?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi bạn chỉ muốn X4 xuất tiếng delay, không kèm tiếng khô. Trường hợp thường gặp là đặt phơ trong vòng effects loop song song của ampli hoặc trên một kênh mixer riêng, nơi tiếng khô đã đi đường khác; nếu không bật KILL DRY, tiếng khô bị cộng hai lần. Chạy nối tiếp bình thường thì để OFF.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch ONCE trong chế độ looper dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi núm chọn kiểu ở LOOP, footswitch C mang nhãn ONCE phát vòng lặp đã thu đúng một lần rồi dừng, hợp để kết bài gọn thay vì phải canh nhịp bấm dừng. A là REC để thu, ghi chồng; B phát hoặc tạm dừng; TAP là UNDO\/REDO xóa hoặc lấy lại lớp vừa ghi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eX4 khác Flashback 2 bản thường ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eX4 có 10 kiểu delay và 6 khe TonePrint, bản thường in 7 kiểu và 3 khe. X4 có 6 preset gọi bằng ba footswitch MASH, footswitch TAP riêng, núm SUBDIV 11 nhịp chia, cổng EXP, MIDI, công tắc BYPASS và KILL DRY. Bản thường gọn hơn, một footswitch, chạy được pin, còn X4 cần adapter 300 mA kèm theo.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50570275455283,"sku":"","price":6300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-tc-electronic-flashback-2-x4-delay-1.jpg?v=1793284679"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-tc-electronic-hall-of-fame-2-x4","title":"Phơ Reverb TC Electronic Hall of Fame 2 X4 Reverb","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Hall of Fame 2 X4 Reverb\u003c\/strong\u003e là phơ reverb digital cỡ lớn, bản bốn footswitch của dòng Hall of Fame 2. Máy có 10 kiểu reverb cùng 6 khe TonePrint, bốn núm DECAY, PRE DELAY, TONE, LEVEL, 8 preset chia hai bank, và cả bốn footswitch A, B, C, D đều là MASH cảm ứng lực chân. Mặt sau có vào ra stereo, EXP, MIDI, công tắc bypass và Kill-dry. Đây là lựa chọn cho người cần đổi nhanh giữa nhiều không gian reverb trong một buổi diễn, chạy stereo hoặc đặt trong effects loop của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e10 kiểu reverb và 6 khe TonePrint\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm chọn kiểu in các nhãn ROOM, HALL, SPRING, PLATE, CHURCH, GATE, MOD, LOFI, AMBI, SHIMMER và sáu ô số 1 tới 6. Theo hướng dẫn sử dụng, ROOM giả lập căn phòng nhỏ nhiều đồ đạc mềm, HALL là reverb rộng, hơi nhòe, hợp cả tiếng hùng vĩ khi DECAY dài lẫn tiếng ambient khi DECAY ngắn. SPRING tái tạo reverb lò xo trong ampli cổ, PLATE sáng và rất lan tỏa, CHURCH là không gian lớn với nhiều bề mặt cứng, dành cho khi bạn thấy HALL quá sạch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhóm còn lại thiên về màu tiếng: MOD thêm điều chế vào đuôi reverb để tiếng nổi hơn khi diễn, LOFI là reverb “bẩn” cố ý, AMBI là reverb rất ngắn tạo cảm giác không gian cho tiếng ampli thu sát mic, GATE là kiểu reverb bị cắt cụt đặc trưng của trống thập niên 80. SHIMMER nâng tiếng reverb lên một quãng tám qua mỗi vòng feedback bằng thuật toán octave đa âm của \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-sub-n-up\"\u003eSUB 'N' UP Octaver\u003c\/a\u003e. Sáu khe TonePrint chứa tiếng do nghệ sĩ chỉnh sẵn hoặc do bạn soạn trong TonePrint App.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDECAY, PRE DELAY, TONE và LEVEL\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDECAY\u003c\/strong\u003e chỉnh độ dài đuôi reverb, mức tối đa tùy kiểu reverb đang chọn. \u003cstrong\u003ePRE DELAY\u003c\/strong\u003e là khoảng trễ giữa tiếng gốc và lúc reverb bắt đầu; theo TC, tăng pre-delay giúp tiếng đàn giữ độ rõ và nổi khi dùng reverb dày. \u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e chỉnh độ sáng của reverb từ tối tới giòn. \u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e chỉ chỉnh lượng reverb trộn vào, còn tiếng khô luôn đi qua ở mức gốc, nên vặn LEVEL không làm tiếng đàn to hay nhỏ đi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn footswitch MASH và 8 preset\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGõ nhanh A, B, C hoặc D để gọi preset 1–4 ở bank 1 hoặc 5–8 ở bank 2, gõ lại preset đang bật để tắt phơ. Công tắc nhỏ BANK\/STORE gạt lên để đổi bank: đèn footswitch sáng đỏ là bank 1, xanh lá là bank 2, và máy nhớ bank đã chọn kể cả khi tắt nguồn. Vặn bất kỳ núm nào sẽ ghi đè preset hiện tại; muốn giữ thay đổi, gạt BANK\/STORE xuống một nhịp để lưu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhấn mạnh hơn và giữ một footswitch thì MASH được kích hoạt, đèn MASH LED sáng dần theo lực chân và tham số được gán thay đổi theo. Nhả chân là thoát MASH nhưng preset vẫn bật. Hướng dẫn sử dụng cho biết chỉ cần lực khoảng 10 kg để đạt mức MASH tối đa; mỗi footswitch có thể điều khiển tới ba tham số cùng lúc, chẳng hạn kéo dài DECAY và tăng mức reverb cho nốt kết bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng EXP và điều khiển MIDI\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng EXP PEDAL nhận pedal expression rời để điều khiển decay, tone hoặc mức reverb. TC lưu ý phải dùng pedal expression chiết áp tuyến tính 25 kΩ, pedal volume guitar 250 kΩ thông thường sẽ không chạy đúng; sau khi cắm cần hiệu chỉnh gót và mũi chân trong mục Product Settings của TonePrint App. Cổng MIDI IN nhận lệnh đổi preset và tham số từ controller, MIDI THRU chuyển tiếp tín hiệu cho thiết bị sau. Máy nhận MIDI ở kênh 5, program change 1 tắt toàn bộ hiệu ứng, 2 tới 9 lần lượt gọi preset A–D của bank 1 và bank 2.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBypass, spillover, Kill-dry và effects loop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc BYPASS ở mặt sau chọn TRUE hoặc BUFFER. Điểm cần nhớ: chỉ ở chế độ BUFFER đuôi reverb mới ngân tiếp và tắt dần tự nhiên khi bạn tắt preset; ở TRUE, tắt preset là cắt luôn đuôi reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐầu vào có headroom cao, nhận được cả tín hiệu guitar lẫn tín hiệu line, nên có thể đặt máy trong effects loop: SEND của ampli vào INPUT, OUTPUT về RETURN. Với effects loop song song có núm mix riêng, bật KILL DRY để máy chỉ trả tiếng reverb, giữ tiếng khô của ampli không phải đi qua thêm một lần chuyển đổi A\/D. Chạy stereo thì dùng một cặp dây cho hai jack vào MONO, STEREO và một cặp cho hai jack ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn, phụ kiện và gợi ý chọn máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy cần nguồn 9 V DC, âm ở tâm, từ 300 mA; Trong hộp có adapter 9 V, cáp USB A sang Mini-B, hai chân cao su và hướng dẫn nhanh. Nếu chỉ cần một tiếng reverb trên board nhỏ, \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-tc-electronic-hall-of-fame-2\"\u003eHall of Fame 2\u003c\/a\u003e bản một footswitch gọn hơn; nếu muốn ghép một cặp X4 trên board, \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-x4\"\u003eFlashback 2 X4\u003c\/a\u003e cùng kích thước và cùng kiểu bố trí cổng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverb digital, 4 footswitch MASH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu reverb\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 kiểu: ROOM, HALL, SPRING, PLATE, CHURCH, GATE, MOD, LOFI, AMBI, SHIMMER + 6 khe TonePrint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm chọn kiểu, DECAY, PRE DELAY, TONE, LEVEL, công tắc BANK\/STORE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8 preset (2 bank x 4 footswitch A, B, C, D)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMASH\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCả 4 footswitch, tối đa ở khoảng 10 kg lực, gán tới 3 tham số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm TS, trở kháng từ 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm TS, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXP PEDAL (pedal expression 25 kΩ tuyến tính), MIDI IN\/THRU DIN 5 chân (kênh 5), USB Mini-B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass mặc định, chọn được buffered bypass (có spillover); KILL DRY; Analog-Dry-Through\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, jack 5,5\/2,1 mm âm ở tâm, từ 300 mA (adapter kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9 V, cáp USB A–Mini-B, 2 chân cao su, sticker, hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e56 x 235 x 145 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AIQ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ePhơ reverb guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-tc-electronic-hall-of-fame-2\"\u003eTC Electronic Hall of Fame 2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-x4\"\u003eTC Electronic Flashback 2 X4 Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-tc-electronic-fluorescence-shimmer\"\u003eTC Electronic Fluorescence Shimmer Reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Hall of Fame 2 X4\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn footswitch sáng đỏ hay xanh lá báo điều gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMàu đèn cho biết bank đang dùng: đỏ là bank 1 với preset 1–4, xanh lá là bank 2 với preset 5–8. Gạt công tắc BANK\/STORE lên để đổi bank, máy nhớ bank đã chọn kể cả sau khi tắt nguồn. Gõ lại footswitch của preset đang sáng sẽ tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn đuôi reverb ngân tiếp khi tắt preset thì gạt công tắc nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt công tắc BYPASS ở mặt sau sang BUFFER. Theo hướng dẫn sử dụng, chỉ ở buffered bypass đuôi reverb mới được giữ lại và tắt dần tự nhiên khi bạn tắt preset. Ở TRUE, chế độ mặc định khi xuất xưởng, tắt preset là toàn bộ phơ tắt, đuôi reverb bị cắt ngay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm PRE DELAY giúp gì khi dùng reverb dày?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePRE DELAY đặt khoảng trễ giữa tiếng đàn gốc và lúc reverb bắt đầu vang. TC cho biết pre-delay dài giúp tiếng đàn giữ độ rõ và nổi khi dùng reverb nặng, vì nốt gảy vang lên trước rồi không gian mới phủ theo. Với HALL hay CHURCH DECAY dài, tăng PRE DELAY thay vì giảm LEVEL.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKiểu CHURCH khác kiểu HALL ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều là không gian lớn, nhưng theo TC, HALL rộng và hơi nhòe, vẫn khá kín đáo, còn CHURCH lan tỏa mạnh hơn do mô phỏng nhiều bề mặt cứng nhiều hình dạng của nhà thờ. Hãng gợi ý thử CHURCH khi thấy HALL quá sạch và nhẹ cho đoạn cần reverb rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn LEVEL hết cỡ thì tiếng đàn gốc có nhỏ đi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo TC, tiếng khô luôn đi qua máy ở mức gốc, núm LEVEL chỉ quyết định lượng reverb trộn thêm vào. Muốn chỉ còn tiếng reverb, chẳng hạn trong effects loop song song, hãy bật KILL DRY.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGọi preset của Hall of Fame 2 X4 bằng MIDI cần đặt kênh mấy?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKênh 5. Program change 1 tắt toàn bộ hiệu ứng, 2 tới 5 gọi preset A–D của bank 1, 6 tới 9 gọi preset A–D của bank 2. Control change 1 tới 4 điều khiển DECAY, PRE DELAY, TONE, LEVEL, CC 5 là MASH, CC 12 bật tắt hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50573881999667,"sku":"","price":8640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-reverb-tc-electronic-hall-of-fame-2-x4-reverb-1.jpg?v=1793284679"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-triple","title":"Phơ Delay TC Electronic Flashback Triple Delay","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Flashback Triple Delay\u003c\/strong\u003e là phơ delay digital cỡ lớn của TC Electronic, gom ba engine delay độc lập vào một vỏ máy có bốn footswitch. Ba engine chạy được cùng lúc, nối tiếp hoặc song song, mỗi engine có kiểu delay, thời gian, số lần lặp, độ trộn và nhịp chia riêng. Máy có 12 kiểu delay cùng 4 khe TonePrint, tap tempo, vào ra stereo, cổng expression, MIDI và USB, hợp với người cần dựng nhiều lớp echo đan nhịp mà không muốn xếp ba phơ delay rời trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa engine delay chạy cùng lúc, nối tiếp hoặc song song\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi giới thiệu máy vào tháng 10 năm 2014, TC Electronic gọi đây là stompbox đầu tiên trong lịch sử hãng chạy đồng thời ba delay. Mỗi engine được bật tắt bằng footswitch riêng, nên bạn có thể dùng một engine cho đoạn đệm, thêm engine thứ hai khi vào điệp khúc và mở cả ba cho đoạn solo hay đoạn kết bài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc SERIAL\/PARALLEL quyết định cách ba engine nối với nhau. Ở Serial, tín hiệu ra của Delay 1 đi vào Delay 2 rồi vào Delay 3, tiếng lặp của engine trước lại được engine sau lặp tiếp, tạo những đám echo chồng lên nhau đúng kiểu TC mô tả: tape echo chạy qua ping-pong delay rồi đổ vào reverse delay. Ở Parallel, mỗi engine xuất tiếng riêng, các nhịp lặp tách bạch hơn, hợp khi muốn nhiều nhịp chia đan xen mà tiếng đàn không bị nhòe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e12 kiểu delay và 4 khe TonePrint trên núm DELAY TYPE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm DELAY TYPE cỡ lớn bên trái chọn kiểu delay cho engine đang chỉnh. Nhãn in trên máy gồm TAPE, TUBE, SPACE, ANALOG, ANALOG MOD, REVERSE, DYNAMIC, 2290, 2290 MOD, SLAP, LOFI và PING PONG, trải từ tiếng băng từ cổ điển tới tiếng trong trẻo của bộ TC 2290. Theo tên gọi, SLAP cho tiếng dội ngắn, REVERSE phát ngược tiếng lặp, PING PONG đẩy tiếng lặp qua lại giữa hai kênh khi chạy stereo, còn hai vị trí MOD có thêm điều chế để tiếng lặp chao nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBốn vị trí TP1 đến TP4 là khe TonePrint, mỗi khe chứa một TonePrint, nạp bằng TonePrint App trên Android, iPhone truyền qua pickup của đàn, hoặc bằng TonePrint Editor trên máy tính, iPad qua cổng USB. Theo TC, đây là phơ delay duy nhất chạy được nhiều tiếng delay tùy chỉnh cùng lúc, ví dụ TonePrint của Steve Morse, Guthrie Govan và John Petrucci trong cùng một máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm TIME, REPEATS, MIX, SUBDIV và công tắc DELAY 1\/2\/3\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa engine dùng chung một bộ núm, công tắc gạt DELAY 1\/2\/3 chọn engine đang chỉnh: gạt về Delay 1 thì DELAY TYPE, TIME, REPEATS, MIX và SUBDIV chỉ tác động lên engine 1. TIME đặt thời gian delay, REPEATS quyết định số lần lặp, vặn thấp cho một hai tiếng dội, vặn cao cho chuỗi lặp dài, MIX chỉnh lượng tiếng delay trộn với tiếng gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSUBDIV là núm làm nên chất riêng của máy: nó chọn nhịp chia để tạo tiếng lặp dựa trên nhịp gốc lấy từ núm TIME hoặc footswitch TAP. TC cho biết núm có 11 lựa chọn, từ móc đơn chấm, chùm ba tới nhiều kiểu delay kép. Vì mỗi engine giữ nhịp chia riêng, bạn có thể cho engine này lặp theo móc đơn chấm, engine kia theo chùm ba.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFootswitch 1, 2, 3 và TAP khi chơi trên sân khấu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa footswitch 1, 2, 3 bật tắt từng engine, đèn LED cạnh footswitch sáng khi engine đang chạy. Theo hướng dẫn nhanh của TC, tắt một engine rồi bật lại sẽ gọi lại cài đặt đã lưu của engine đó, nên bạn chỉnh trước ba engine cho ba vai trò, lên sân khấu chỉ việc đạp để thêm bớt lớp. Footswitch TAP nhịp tempo bằng chân thay cho núm TIME.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eStereo, EXP, MIDI, USB và cấp nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eToàn bộ cổng nằm ở cạnh sau. INPUT và OUTPUT mỗi bên có hai jack 6,3 mm MONO và STEREO: cắm một dây để chạy mono, hai dây để chạy stereo ra hai ampli hoặc hai kênh mixer. Cổng EXP PEDAL nhận pedal expression rời, TC khuyên dùng loại 25 kΩ tuyến tính. MIDI IN nhận MIDI Clock để điều khiển tempo, MIDI THRU chuyển tiếp tín hiệu MIDI, cổng USB Mini-B dùng nạp TonePrint và cập nhật firmware. Ảnh chính hãng cũng cho thấy tấm cổng phía sau in chữ X4.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy dùng nguồn 9 V DC, tối thiểu 300 mA, adapter có sẵn trong hộp. TC trang bị true bypass kèm tùy chọn buffered bypass cho hệ thống dây dài, mạch Analog-Dry-Through giữ tiếng khô trên đường analog kể cả khi delay đang bật, và Kill-Dry để bỏ tiếng khô khi đặt phơ trong effects loop song song.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý cài đặt và ai nên chọn Flashback Triple Delay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCách khởi đầu dễ: engine 1 để TAPE hoặc ANALOG với MIX vừa phải làm lớp echo nền, engine 2 chọn 2290 với SUBDIV móc đơn chấm cho nhịp lặp dồn dập, engine 3 để REVERSE hoặc SPACE với MIX thấp, chỉ bật khi cần không gian lạ. Chạy Parallel khi muốn các nhịp rõ ràng, chuyển Serial khi cần đám echo dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy hợp với người đã quen delay, ban nhạc chạy theo DAW qua MIDI và người dựng hệ thống stereo. Nếu chỉ cần một tiếng delay gọn, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2\"\u003eFlashback 2\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-mini\"\u003eFlashback 2 Mini\u003c\/a\u003e; cần nhiều preset gọi nhanh thì có \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-x4\"\u003eFlashback 2 X4\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay digital 3 engine, chạy serial hoặc parallel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 kiểu dựng sẵn + 4 khe TonePrint (TP1–TP4)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhãn kiểu delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTAPE, TUBE, SPACE, ANALOG, ANALOG MOD, REVERSE, DYNAMIC, 2290, 2290 MOD, SLAP, LOFI, PING PONG\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhịp chia\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11 lựa chọn trên núm SUBDIV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDELAY TYPE, TIME, REPEATS, MIX, SUBDIV; công tắc DELAY 1\/2\/3, SERIAL\/PARALLEL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1, 2, 3 (bật\/tắt từng engine), TAP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass, tùy chọn buffered bypass; Analog-Dry-Through; Kill-Dry\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT MONO\/STEREO, OUTPUT MONO\/STEREO (jack 6,3 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXP PEDAL (25 kΩ tuyến tính), MIDI IN, MIDI THRU, USB Mini-B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTonePrint\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTonePrint App (Android, iPhone), TonePrint Editor (PC, Mac, iPad)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, tối thiểu 300 mA, adapter kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-x4\"\u003eTC Electronic Flashback 2 X4\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Flashback Triple Delay\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSERIAL và PARALLEL trên Flashback Triple cho tiếng khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSerial nối ba engine thành một dòng: Delay 1 vào Delay 2 rồi vào Delay 3, tiếng lặp của engine trước bị engine sau lặp tiếp, tạo đám echo dày và mờ. Parallel cho mỗi engine xuất tiếng riêng, các nhịp lặp tách bạch, dễ nghe rõ từng nhịp chia. Công tắc áp dụng cho cả ba engine.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm SUBDIV lấy nhịp gốc từ đâu để chia tiếng lặp?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhịp gốc lấy từ núm TIME hoặc footswitch TAP. SUBDIV chọn cách chia nhịp đó thành tiếng lặp, có 11 lựa chọn theo TC, từ nốt đen, móc đơn chấm, chùm ba tới nhiều kiểu delay kép. Gạt công tắc DELAY 1\/2\/3 sang engine nào thì SUBDIV chỉnh engine đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCác khe TP1 đến TP4 trên núm DELAY TYPE dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là bốn khe TonePrint, mỗi khe chứa một TonePrint, nạp bằng TonePrint App qua pickup của đàn hoặc TonePrint Editor qua USB. Vì mỗi engine chọn kiểu delay riêng, ba engine có thể chạy ba TonePrint khác nhau cùng lúc, như TC gợi ý ghép tiếng của Steve Morse, Guthrie Govan và John Petrucci.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để tempo delay chạy theo máy trống hoặc DAW?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối thiết bị phát MIDI Clock như máy trống hay máy tính chạy DAW vào cổng MIDI IN; theo TC, clock này điều khiển tempo delay. MIDI THRU chuyển tiếp tín hiệu tới thiết bị kế tiếp cần đồng bộ. Khi không dùng MIDI, bạn nhịp tempo bằng footswitch TAP.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng EXP PEDAL điều khiển được thông số nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCổng này nhận pedal expression rời, không kèm theo máy, TC khuyên dùng loại 25 kΩ tuyến tính. Sau khi cài đặt, pedal expression điều khiển thời gian delay, số lần lặp hoặc độ trộn, ví dụ đạp lên để tăng số lần lặp cho tiếng echo kéo dài cuối câu solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFlashback Triple khác Flashback 2 X4 ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFlashback Triple chạy ba engine delay cùng lúc, nối tiếp hoặc song song, có núm SUBDIV riêng và 4 khe TonePrint. Flashback 2 X4 thiên về gọi preset: ba footswitch MASH cảm ứng lực chân, mỗi cái giữ một preset, 6 khe TonePrint chia hai bank, chế độ tempo chung và thuật toán dual delay.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50574162821427,"sku":"","price":8600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-tc-electronic-flashback-triple-delay-1.jpg?v=1793199240"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-tc-electronic-2290-p-dynamic-digital","title":"Phơ Delay TC Electronic 2290 P Dynamic Digital Delay","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic 2290 P Dynamic Digital Delay\u003c\/strong\u003e là phiên bản pedal của bộ delay rack TC 2290 ra đời năm 1985. Máy giữ giao diện kiểu rack với các màn LED đỏ và hàng phím bấm, có 128 preset trong đó 20 preset lấy từ bản rack gốc, ba footswitch A, B, LEARN (tap tempo), vào ra stereo, vòng FB LOOP để chèn phơ ngoài vào riêng tiếng lặp, MIDI, cổng expression và USB-C. 2290 P dành cho người chơi muốn lập trình delay thật chi tiết, chạy stereo hoặc điều khiển bằng MIDI, không phải cho người chỉ cần vài núm vặn nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTừ bộ rack 2290 năm 1985 thành pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo phần giới thiệu của TC, chiếc 2290 Dynamic Digital Delay gốc lập chuẩn mới khi ra mắt thập niên 80, thường được lắp trong rack phòng thu nhưng cũng có mặt trong rất nhiều dàn guitar. 2290 P tái tạo trung thực bản gốc, rồi bổ sung những thứ dành cho người chơi guitar: vòng feedback để chèn phơ ngoài, chia nhịp cho khối modulation, tap tempo linh hoạt hơn và điều khiển MIDI sâu. Hãng cũng mở rộng dải của bộ lọc feedback và độ sâu modulation, đưa ra mặt máy những chức năng từng nằm sâu trong bản rack.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgoài delay, TC mô tả 2290 P là bộ tạo hiệu ứng dựa trên thời gian, làm được chorus, flanger, tremolo, vibrato, phaser, panning, ducking và compression. Vì máy đặt dưới sàn, hãng thêm một tấm che hít nam châm vào khung để bảo vệ phím bấm và màn hình khi biểu diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách chỉnh: phím chọn thông số, núm KEYBOARD đổi giá trị\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt máy chia thành các khối MODULATION, PAN – DYN, DELAY, FEEDBACK, OUTPUT, PRESET. Bấm phím của thông số cần chỉnh rồi xoay núm \u003cstrong\u003eKEYBOARD\u003c\/strong\u003e (TC gọi là núm \"Quick Dial\") để đổi giá trị, nên có thể sửa nhanh ngay trên sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhối \u003cstrong\u003eDELAY\u003c\/strong\u003e: phím DELAY đặt thời gian delay (giữ phím để chỉnh nhanh hơn), MOD bật modulation cho tiếng lặp, SUB.D đặt thời gian delay theo phân nhịp của tempo đã tap.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhối \u003cstrong\u003eFEEDBACK\u003c\/strong\u003e: phím SELECT xoay vòng giữa LEVEL (số lần lặp), HIGH (lọc cắt cao từ 1 kHz đến 20 kHz) và LOW (lọc cắt thấp từ 0 đến 800 Hz, 0 là tắt); F.BACK để chỉnh, INV đảo pha tín hiệu feedback. Theo TC, bộ lọc chỉ tác động lên tiếng lặp và mỗi vòng lặp lại đi qua bộ lọc thêm một lần, nên đuôi delay tắt dần tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhối \u003cstrong\u003eOUTPUT\u003c\/strong\u003e: DLY chỉnh mức tiếng delay, DIR chỉnh mức tiếng đàn gốc; bấm đồng thời DLY và DIR rồi xoay KEYBOARD để đặt độ pan cố định.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eModulation, panning và delay động\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhối \u003cstrong\u003eMODULATION\u003c\/strong\u003e có phím SELECT chọn đối tượng điều chế: tiếng delay (DELAY), panning (PAN) hoặc dynamic modulation (DYN). WAVEFORM chọn một trong bốn dạng sóng SINE, RAND, ENV, TRIG; SPEED và DEPTH chỉnh tốc độ và độ sâu. Bấm đồng thời SPEED và DEPTH để đặt ngưỡng THRE, chỉ dùng với ENV và TRIG. Tốc độ modulation cũng đặt được theo phân nhịp của tap tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhối \u003cstrong\u003ePAN – DYN\u003c\/strong\u003e: DYN MOD bật dynamic modulation, REVERSE đảo tác động của nó; DELAY và DIRECT chọn pan tiếng delay, tiếng gốc hay cả hai; PAN MOD bật autopan. Theo TC, đây là thế mạnh của 2290: tiếng lặp được xử lý độc lập với tiếng gốc, nên có thể cho riêng tiếng delay chạy qua lại giữa hai loa trong khi tiếng đàn gốc đứng yên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e128 preset, ba footswitch và tap tempo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy có 64 board, mỗi board hai preset A và B, tổng 128 preset. PRESET để chọn board, STORE bấm hai lần để lưu. Trên sàn, footswitch A hoặc B gọi preset tương ứng, bấm lại để bypass, còn bấm cặp footswitch thì chuyển preset lên xuống. LEARN là tap tempo; theo TC, tempo đã tap có thể áp cho từng preset, từng board hoặc toàn máy, và ngõ MIDI clock chạy theo tempo đã tap.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eStereo, FB LOOP, MIDI và ứng dụng 2290 P\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có INPUT và OUTPUT, mỗi bên một jack MONO và một jack STEREO 6,3 mm TS. Hãng gợi ý chạy stereo ra hai ampli, hoặc đặt máy vào vòng send\/return của ampli. Công tắc \u003cstrong\u003eSTEREO IN\/OUT\u003c\/strong\u003e ở vị trí trên giữ chức năng stereo bình thường; gạt xuống thì jack STEREO thành SEND và RETURN của FB LOOP cho riêng tiếng lặp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai cổng MIDI 5 chân (IN và OUT\/THRU) nhận lệnh đổi preset, footswitch và thông số hiệu ứng từ foot controller hoặc DAW. Cổng EXP nhận pedal expression jack TRS. Qua USB-C, ứng dụng 2290 P trên máy tính dùng để sắp xếp, nhập, xuất, sao lưu preset, đặt MIDI clock, chế độ tap tempo và cách pedal expression tác động; cổng này cũng dùng để cập nhật firmware.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBảng thông số ghi True Bypass; mô tả sản phẩm của TC cho biết có thêm tùy chọn Buffered Bypass để giữ đuôi delay khi ngắt hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn và kích thước\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e2290 P dùng adapter 9V DC chuẩn, đầu 5,5\/2,1 mm, cực âm ở tâm, dòng từ 250 mA trở lên. Máy kích thước 233 x 137 x 54 mm, nặng 0,97 kg. Muốn delay nhiều footswitch nhưng thao tác đơn giản hơn, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-x4\"\u003eTC Electronic Flashback 2 X4\u003c\/a\u003e hoặc các mẫu trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ephơ delay\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay digital, có modulation và panning\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AJO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128 (64 board x 2 preset A, B), 20 preset từ bản rack 2290 năm 1985\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA, B, LEARN (tap tempo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ lọc feedback\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHigh cut 1 – 20 kHz, low cut 0 – 800 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue Bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ RETURN\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm TS, không cân bằng, trở kháng trên 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra \/ SEND\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm TS, không cân bằng, trở kháng 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eExpression\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack 6,3 mm TRS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMIDI\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN, OUT\/THRU (2 cổng DIN 5 chân)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C (ứng dụng 2290 P, cập nhật firmware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, đầu 5,5\/2,1 mm, âm ở tâm, từ 250 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e233 x 137 x 54 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2-x4\"\u003eTC Electronic Flashback 2 X4\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-the-prophet-digital\"\u003eTC Electronic The Prophet Digital Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-strymon-timeline\"\u003eStrymon TimeLine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về 2290 P\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e128 preset của 2290 P được chia board ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy có 64 board, mỗi board chứa hai preset A và B. Bấm PRESET và xoay KEYBOARD để chọn board, rồi đạp footswitch A hoặc B để gọi preset; đạp lại lần nữa là bypass. Muốn lùi một preset thì đạp đồng thời A và B, tiến một preset thì đạp đồng thời B và LEARN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt STEREO IN\/OUT xuống thì hai jack STEREO dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi gạt xuống, jack STEREO của OUTPUT thành SEND và jack STEREO của INPUT thành RETURN cho tiếng delay, gọi là FB LOOP. Phơ ngoài cắm vào vòng này chỉ tác động lên tiếng lặp, tiếng đàn gốc giữ nguyên. Khi đó hai jack STEREO không còn làm ngõ vào ra stereo; gạt lên thì chúng trở lại chức năng stereo bình thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao cho tiếng lặp của 2290 P tối dần như delay analog?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTrong khối FEEDBACK, bấm SELECT tới HIGH rồi hạ lọc cắt cao bằng F.BACK và KEYBOARD. Theo TC, mỗi vòng lặp lại đi qua bộ lọc thêm một lần nên tiếng lặp sau tối hơn tiếng lặp trước. Hãng gợi ý kết hợp thêm modulation chậm và nhẹ trên tiếng delay để gần với chất delay analog.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSUB.D biến nhịp tap trên LEARN thành những kiểu lặp nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBấm SUB.D để chọn kiểu phân nhịp: tắt, nốt thường, nốt chấm dôi hoặc chùm ba; sau đó xoay KEYBOARD để chọn giá trị từ 1\/1 tới 1\/64. Thời gian delay và tốc độ modulation sẽ đổi theo tempo đã tap trên LEARN và thiết lập SUB.D. Ngõ MIDI clock cũng chạy theo tempo đã tap.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột pedal expression điều khiển được gì trên 2290 P?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm pedal expression jack TRS vào cổng EXP. Theo TC, pedal có thể điều khiển bất kỳ thông số hiệu ứng nào, và tối đa ba thông số cùng lúc. Việc chọn thông số và cách pedal tác động được cài trong ứng dụng 2290 P trên máy tính, nối qua cổng USB-C.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDelay dài nhất trên 2290 P là bao nhiêu giây?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo phần mô tả của TC Electronic, 2290 P cho thời gian delay tới 9,999 giây. Đặt thời gian bằng phím DELAY và núm KEYBOARD, giữ phím DELAY để chỉnh nhanh hơn; đèn TIME nháy theo thời gian delay đang chạy. Khoảng thời gian dài như vậy hợp cho những lớp tiếng lặp thưa, kéo dài kiểu ambient.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50575563456819,"sku":"","price":6480000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-tc-electronic-2290-p-dynamic-digital-delay-1.jpg?v=1793284679"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-tc-electronic-grand-magus","title":"Phơ Distortion TC Electronic Grand Magus","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Grand Magus\u003c\/strong\u003e là phơ distortion cỡ tiêu chuẩn một footswitch, vỏ kim loại màu xám xanh đá, ba núm GAIN, VOLUME, TONE và footswitch true bypass. Theo TC Electronic, Grand Magus cho tiếng méo hữu cơ giống ampli đèn, có độ nén kiểu bóng đèn, dải trầm chặt và cảm giác \"sag\" của bộ nguồn chỉnh lưu bằng đèn đời cũ. Dải gain rộng đi từ crunch kiểu Hendrix, distortion dày kiểu Blackmore tới tiếng solo bão hòa. Máy chạy được pin 9V hoặc adapter, jack nằm ở đầu máy, hợp với người chơi rock cổ điển và hard rock muốn một phơ distortion đơn giản, dễ chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh: distortion mô phỏng ampli đèn vặn hết cỡ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic giới thiệu Grand Magus như một cách đưa tiếng ampli đèn \"vặn lên 11\" vào một chiếc phơ: nhiều bồi âm, dải mid dày, dải cao mượt và dải trầm gọn, không bùng nhùng khi đánh riff nặng. Hãng nhấn mạnh hai đặc tính của ampli đèn đời đầu mà Grand Magus tái tạo. Thứ nhất là tube compression, tức độ nén tự nhiên khiến tiếng méo dày và đều hơn khi gảy mạnh. Thứ hai là power supply sag, cảm giác tiếng hơi \"chùng\" xuống ở những cú gảy lớn rồi hồi lại, giống ampli dùng bộ nguồn chỉnh lưu bằng đèn. Khi chơi, điều này cho tiếng distortion có độ đàn hồi theo lực tay chứ không gắt và phẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề màu tiếng, TC Electronic cho biết bạn có thể đi từ distortion cổ điển tối, ấm tới tiếng high-gain hiện đại giòn, sắc chỉ bằng ba núm. Thông số của hãng ghi đáp tần 100 Hz đến 20 kHz, độ ồn nền -61 dB và mức gain tối đa +44 dB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm GAIN, VOLUME, TONE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGAIN quyết định lượng méo. Vặn thấp cho tiếng crunch còn rõ từng nốt khi gảy hợp âm; vặn lên giữa vòng là distortion rock dày; vặn cao gần hết là tiếng bão hòa, sustain dài cho solo. VOLUME chỉnh âm lượng ra khi bật phơ, dùng để cân với tiếng lúc tắt phơ hoặc đẩy to hơn khi vào đoạn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTONE chỉnh lượng dải cao. Theo thông số TC Electronic, mạch EQ của núm này tác động quanh 1,8 kHz với biên độ +9 dB đến -13 dB. Vặn TONE lên, tiếng sáng và sắc hơn, hợp với ampli tối hoặc khi cần tiếng high-gain hiện đại nổi trong mix. Vặn TONE xuống, dải cao tròn lại, cho tiếng distortion cổ điển tối và ấm. Vì biên độ cắt (-13 dB) lớn hơn biên độ tăng (+9 dB), phía tối của núm TONE có tác dụng rõ hơn, hữu ích khi ampli của bạn vốn đã chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGrand Magus và Magus Pro là hai máy khác nhau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu cùng chữ Magus nhưng mạch và cách chỉnh khác hẳn. Grand Magus là distortion mô phỏng ampli đèn với ba núm GAIN, VOLUME, TONE, không có công tắc chế độ, chạy được pin 9V, ăn dưới 15 mA, vỏ 58 x 74 x 132 mm. \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-magus-pro-analog\"\u003eTC Electronic Magus Pro\u003c\/a\u003e là distortion analog high-gain dựa trên mạch slow slew tái tạo đặc tính của op-amp LM308, có núm FILTER cắt treble, công tắc ba chế độ CLASSIC, TURBO, FAT và vỏ nhỏ hơn: 99 x 57 x 56 mm, nặng 0,29 kg. Nói gọn, Grand Magus thiên về tiếng ampli đèn rock cổ điển với cách chỉnh tối giản, còn Magus Pro thiên về distortion op-amp nhiều lựa chọn clipping.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, pin và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack INPUT, OUTPUT và jack nguồn DC đều nằm ở đầu máy, nên bạn xếp các phơ sát nhau trên pedalboard mà không cần chừa chỗ cho dây cắm ngang hai bên. Cả hai jack là loại 6,3 mm TS không cân bằng, trở kháng vào trên 350 kΩ, trở kháng ra 1 kΩ. Footswitch bật tắt hiệu ứng, đèn LED đỏ sáng khi phơ đang bật; khi tắt, phơ chạy true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGrand Magus có đầu kẹp pin 9V bên trong vỏ; sách hướng dẫn nhanh của TC minh họa cách thay pin và cách gài đầu kẹp pin vào chỗ giữ khi không dùng pin. Nguồn ngoài là adapter 9V DC chuẩn, cực âm ở tâm, loại cấp trên 100 mA; adapter không kèm theo máy, TC gợi ý adapter PowerPlug 9 của hãng. Dòng tiêu thụ của máy dưới 15 mA. Vỏ kim loại được TC mô tả là \"built like a tank\", nặng 0,5 kg theo thông số hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCrunch kiểu Hendrix: GAIN thấp, TONE ở giữa, VOLUME vừa đủ to hơn tiếng clean một chút, chơi hợp âm mở để nghe rõ từng nốt. Hard rock thập niên 70: GAIN khoảng giữa, TONE hơi lên để dải mid và cao bật ra khi đánh riff. Solo: GAIN cao, VOLUME tăng thêm để tiếng lead nổi lên trên band, hạ TONE nếu nốt cao bị chói. Với ampli vốn sáng, giữ TONE ở nửa dưới. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion mô phỏng ampli đèn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, VOLUME, TONE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ (TONE)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,8 kHz, +9 dB \/ -13 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass, đèn LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS, trở kháng trên 350 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ ồn nền\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-61 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGain tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+44 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm ở tâm (trên 100 mA) hoặc pin 9V lắp trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 15 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông kèm adapter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-magus-pro-analog\"\u003eTC Electronic Magus Pro\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-dark-matter\"\u003eTC Electronic Dark Matter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-eyemaster-metal\"\u003eTC Electronic Eyemaster Metal\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Grand Magus\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGrand Magus khác Magus Pro ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGrand Magus mô phỏng tiếng ampli đèn, chỉ có ba núm GAIN, VOLUME, TONE, chạy được pin 9V và ăn dưới 15 mA. Magus Pro là distortion analog dựa trên mạch slow slew kiểu op-amp LM308, có núm FILTER cắt treble và công tắc ba chế độ CLASSIC, TURBO, FAT, vỏ nhỏ hơn: 99 x 57 x 56 mm, nặng 0,29 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm TONE của Grand Magus tác động ở dải tần nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo thông số TC Electronic, mạch EQ của TONE nằm quanh 1,8 kHz, tăng tối đa +9 dB và cắt tối đa -13 dB. Vặn lên cho tiếng sắc, giòn kiểu high-gain hiện đại; vặn xuống cho tiếng distortion cổ điển tối, tròn. Phía cắt mạnh hơn phía tăng nên rất hữu ích khi ampli vốn chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGAIN của Grand Magus đi được từ crunch tới solo không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, TC Electronic mô tả dải gain cực rộng: từ crunch kiểu Hendrix, qua distortion dày kiểu Blackmore, tới tiếng solo bão hòa. Vặn GAIN thấp cho hợp âm còn tách nốt, lên giữa cho riff rock, vặn cao cho sustain dài. Khi tăng GAIN, chỉnh lại VOLUME để âm lượng không vọt lên khi bật phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTiếng \"sag\" kiểu ampli đèn trên Grand Magus là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là cảm giác tiếng hơi chùng xuống ở cú gảy mạnh rồi hồi lại, đặc trưng của ampli đèn đời đầu dùng nguồn chỉnh lưu bằng đèn. TC Electronic cho biết Grand Magus tái tạo cả power supply sag lẫn tube compression, nên tiếng méo phản hồi theo lực tay, gảy nhẹ thì gọn, gảy mạnh thì dày và nén hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePin 9V lắp ở đâu trong Grand Magus?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePin nằm bên trong vỏ máy, nối vào đầu kẹp pin 9V; sách hướng dẫn nhanh của TC có hình minh họa cách thay pin và cách gài đầu kẹp vào chỗ giữ khi không dùng pin. Máy ăn dưới 15 mA nên rất nhẹ tải. Nếu dùng adapter, chọn loại 9V DC cực âm ở tâm, cấp trên 100 mA.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50580658979123,"sku":"","price":860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-tc-electronic-grand-magus-1.jpg?v=1793265837"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-tc-electronic-fangs-metal","title":"Distortion Pedal Guitar TC Electronic Fangs Metal","description":"\u003ch2\u003eĐộ Khuếch Đại Cao Siêu Dày\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐược trang bị mức tăng âm cao siêu dày, độ distortion tiếng kim loại của Fang là công cụ hoàn hảo cho bất kỳ nghệ sĩ guitar metal nào. Bạn sẽ có thể hưởng lợi từ phản hồi tần số thấp siêu chặt chẽ, khu vực tần số trung cực kỳ linh hoạt cũng như các tùy chọn điều khiển độc lập cho EQ âm bổng và âm trầm - vì vậy bạn có thể tìm thấy âm thanh hoàn hảo của mình mọi lúc. Các tùy chọn điều khiển bao gồm mức tăng âm, âm lượng, âm trầm, âm bổng, cùng với công tắc tần số trung cho âm thô, âm béo và âm thanh rõ nét. Với giao diện dễ sử dụng, các nút điều khiển trực quan và giá cả phải chăng, bàn đạp này hoàn hảo cho cả việc học và phát triển nghệ sĩ guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eThiết Kế Nhỏ Gọn Và Phù Hợp Cho Buổi Biểu Diễn\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên cạnh khả năng âm sắc tuyệt vời của nó, Fangs Distortion có khung kim loại cực kỳ bền được thiết kế để bảo vệ các thành phần bên trong bàn đạp khỏi tiếp xúc với độ ẩm và những thử thách chung của cuộc sống trên đường. Bàn đạp này cũng được trang bị các cổng giắc cắm gắn trên cùng, tối đa hóa không gian bàn đạp và cho phép bạn lắp thêm vào giàn của mình để giúp bạn xây dựng âm thanh đặc trưng của mình hơn nữa. Mỗi núm điều khiển được thiết kế với các cạnh chắc chắn, cho phép bạn điều khiển cài đặt bằng chân trong khi biểu diễn, tăng cường khả năng thực hiện các thay đổi tức thời trên sân khấu để đưa màn trình diễn của bạn lên một tầm cao mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGeneral\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eGain, Volume, Bass, Treble, Mode (Raw\/Fat\/Scoop)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" TS, Unbalanced\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eMore than 400 K Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" TS, Unbalanced\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 K Ohm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Input:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eStandard 9 V DC, centre negative, more than 100 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery Option:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eInternal 9 V battery connector\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eLess than 15 mA\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eDimensions\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e58 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e74 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e132 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.5kg\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581088633139,"sku":"","price":1350000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-13T234701.465.jpg?v=1731516447"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-tc-electronic-eyemaster-metal","title":"Phơ Distortion TC Electronic Eyemaster Metal Distortion","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Eyemaster Metal Distortion\u003c\/strong\u003e là phơ distortion metal mạch analog của TC Electronic (mã hãng 0709-AHR), vỏ kim loại đen, chữ đỏ, chỉ có hai núm GAIN và VOLUME cùng một footswitch true bypass. Theo TC, Eyemaster được thiết kế riêng để tái tạo tiếng death metal Thụy Điển, thứ tiếng méo dày và sắc mà giới chơi nhạc gọi vui là \"Swedish buzzsaw\", tiếng cưa máy Thụy Điển. Hãng nói thẳng đây không phải một overdrive tinh tế hay trong trẻo: EQ đã được chỉnh sẵn bên trong cho death metal, người chơi chỉ cần đặt âm lượng và lượng méo. Eyemaster hợp với người chơi death metal, grindcore, crust, hardcore cần một phơ méo cực mạnh, dễ dùng, chạy được bằng pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTiếng Swedish buzzsaw: méo dày, sắc và hung dữ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC mô tả tiếng của Eyemaster là tối, đầy đe doạ, \"nhỏ giọt axit và lưỡi cắt\", gợi lên những nghi lễ cổ xưa trong rừng Scandinavia. Bỏ qua phần văn quảng cáo, ý chính là tiếng méo có lượng gain rất lớn, gắt và dày, nên khi chơi riff power chord ở dây trầm, tiếng nghe như lưỡi cưa xé qua bản phối. Hãng cũng nói rõ Eyemaster không \"ngồi gọn\" trong bản phối mà cắt thẳng qua nó, tức là phơ này dành cho tiếng guitar muốn đứng ở tuyến đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì thế, Eyemaster không phải lựa chọn cho blues, rock cổ điển hay tiếng crunch nhẹ. Nếu bạn cần một phơ méo nhiều chế độ, nhiều núm EQ, các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e sẽ phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChỉ hai núm GAIN và VOLUME, EQ đã chỉnh sẵn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn nhanh của TC, GAIN chỉnh lượng distortion, VOLUME chỉnh mức tín hiệu ra. Đèn LED đỏ giữa hai núm sáng khi phơ bật. TC viết đùa rằng chỉ cần vặn VOLUME lên hết và đặt GAIN, vì \"bất cứ thứ gì dưới mức gain tối đa đều là báng bổ\". Thực tế, GAIN vặn càng cao thì tiếng càng méo, càng nén và ngân dài; vặn GAIN xuống thì lượng méo giảm, nốt tách bạch hơn, nhưng chất tiếng vẫn là kiểu méo metal chứ không trở thành overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEyemaster không có núm TONE, BASS hay TREBLE. TC giải thích rằng hãng đã chỉnh sẵn đường EQ \"hoàn hảo cho death metal\" và bỏ luôn các núm chỉnh âm sắc. Muốn tiếng tối hơn hoặc sáng hơn, bạn chỉnh EQ trên ampli, dùng núm tone trên đàn, hoặc thêm một phơ EQ phía sau Eyemaster.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRiff death metal kiểu Thụy Điển: GAIN cao, VOLUME đặt sao cho khi bật phơ tiếng to bằng hoặc hơn tiếng clean một chút. Cắm vào kênh clean của ampli để chất méo của Eyemaster quyết định tiếng, rồi dùng EQ của ampli tinh chỉnh dải trầm và dải cao. Đàn dùng pickup humbucker output cao sẽ cho tiếng dày hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHardcore, crust, punk nặng: GAIN khoảng giữa đến cao, VOLUME cao hơn mức cân bằng để phần riff nổi lên. Với gain lớn như Eyemaster, một phơ noise gate hoặc kỹ thuật chặn dây tay phải sẽ giúp các khoảng nghỉ giữa riff gọn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch analog, true bypass, jack ở đầu máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC ghi Eyemaster dùng mạch hoàn toàn analog và true bypass, nên khi tắt phơ tín hiệu đi thẳng qua, không bị tô màu. Vỏ máy là khung kim loại chắc chắn, hai cạnh bên màu bạc. Jack INPUT, OUTPUT và jack nguồn 9V đều nằm ở đầu máy, giúp xếp sát các phơ khác trên pedalboard mà không vướng dây ở hai bên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo thông số của TC, ngõ vào là jack 6,3 mm TS không cân bằng, trở kháng 1 MΩ; ngõ ra jack 6,3 mm TS, trở kháng 1 kΩ. Máy chạy pin 9V bên trong hoặc adapter 9V DC cực âm ở tâm (không kèm theo); dòng tiêu thụ chỉ 10 mA. Kích thước 58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu), nặng 0,5 kg, lớn hơn phơ cỡ nhỏ thông thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEyemaster hay Fangs Metal Distortion\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng phơ metal của TC, \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-fangs-metal\"\u003eTC Electronic Fangs Metal Distortion\u003c\/a\u003e là lựa chọn nhiều tuỳ biến hơn. Theo TC, Fangs có EQ hai dải với dải trầm 120 Hz chỉnh được ±18 dB và dải cao 5 kHz chỉnh được ±15 dB, thêm công tắc ba vị trí ở dải trung 400 Hz: RAW tăng 13 dB, SCOOP cắt 13 dB. Eyemaster thì bỏ hẳn phần EQ, chỉ giữ GAIN và VOLUME với một chất tiếng cố định cho death metal Thụy Điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNói gọn, chọn Eyemaster khi bạn đã muốn đúng tiếng buzzsaw và chỉ cần hai núm; chọn Fangs khi bạn cần chuyển giữa tiếng trung đầy và tiếng trung khoét cho nhiều kiểu metal khác nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion metal, mạch analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AHR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, VOLUME\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass, đèn LED báo bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS không cân bằng, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS không cân bằng, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVị trí jack\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, DC ở đầu máy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm, từ 100 mA (không kèm theo) hoặc pin 9V bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-fangs-metal\"\u003eTC Electronic Fangs Metal Distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-dark-matter\"\u003eTC Electronic Dark Matter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-boss-hm-2w-waza-craft-heavy-metal\"\u003eBOSS HM-2W Waza Craft Heavy Metal\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eyemaster\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEyemaster không có núm TONE, chỉnh tiếng sáng tối bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC đã chỉnh sẵn đường EQ cho tiếng death metal Thụy Điển và bỏ hẳn các núm chỉnh âm sắc, máy chỉ còn GAIN và VOLUME. Muốn tiếng tối hoặc sáng hơn, hãy chỉnh EQ trên ampli, hạ núm tone trên đàn, hoặc đặt thêm một phơ EQ phía sau Eyemaster.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTiếng \"Swedish buzzsaw\" của Eyemaster nghe thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC, đó là tiếng méo của death metal Thụy Điển: gain rất lớn, tối, gắt, nghe như lưỡi cưa máy. Hãng nói rõ Eyemaster không trong trẻo và không \"ngồi gọn\" trong bản phối mà cắt thẳng qua nó. Tiếng này hợp nhất với riff power chord ở dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn GAIN thấp thì Eyemaster có thành overdrive nhẹ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông hẳn. GAIN chỉnh lượng distortion, vặn thấp thì bớt méo và nốt tách hơn, nhưng TC thiết kế Eyemaster để méo mạnh và nói rõ nó không phải một overdrive tinh tế. Nếu cần crunch nhẹ hoặc tiếng blues, nên dùng một phơ overdrive riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên đặt VOLUME của Eyemaster ở mức nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVOLUME chỉnh mức tín hiệu ra. TC viết đùa là cứ vặn hết cỡ, nhưng thực tế nên đặt sao cho tiếng khi bật phơ bằng hoặc to hơn tiếng clean một chút. Vặn cao hơn nữa sẽ đẩy mạnh đầu vào ampli, tiếng to và nén hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEyemaster chỉ ăn 10 mA, dùng pin 9V có ổn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Theo TC, Eyemaster dùng mạch hoàn toàn analog, dòng tiêu thụ chỉ 10 mA và có chỗ lắp pin 9V bên trong. Khi dùng adapter, TC ghi chuẩn 9V DC cực âm ở tâm, loại từ 100 mA trở lên; adapter không kèm theo máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEyemaster khác TC Fangs Metal Distortion ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFangs có EQ: dải trầm 120 Hz chỉnh ±18 dB, dải cao 5 kHz chỉnh ±15 dB, cùng công tắc 3 vị trí ở 400 Hz (RAW tăng 13 dB, SCOOP cắt 13 dB). Eyemaster không có EQ, chỉ GAIN và VOLUME với một chất tiếng cố định cho death metal Thụy Điển.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581103477043,"sku":"","price":860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-tc-electronic-eyemaster-metal-distortion-1.jpg?v=1793265836"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-tc-electronic-dark-matter","title":"Phơ Distortion TC Electronic Dark Matter Distortion","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Dark Matter Distortion\u003c\/strong\u003e là phơ distortion analog cỡ tiêu chuẩn của TC Electronic, có bốn núm GAIN, LEVEL, BASS, TREBLE và công tắc VOICE chọn chất tiếng vintage hoặc modern. Theo TC, mạch drive hoàn toàn analog của máy gợi nhớ tiếng ampli plexi, độ nén rất thấp và phản hồi nhạy theo lực gảy, trải từ crunch blues tới high-gain. Máy dùng true bypass, chạy adapter 9 V hoặc pin 9V, hợp với người cần một phơ distortion dễ chỉnh, gọn trên pedalboard cho rock, hard rock và grunge.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch analog với chất méo của ampli đèn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic mô tả Dark Matter là phơ bạn định chơi thử nửa tiếng rồi ngồi luôn nửa ngày: âm nhạc, phủ một dải tiếng rộng nhưng vẫn giữ gốc là một mạch drive analog gợi nhớ tiếng plexi, vừa có nét cổ điển vừa có nét hiện đại. Hướng dẫn sử dụng gốc của hãng nói rõ mạch distortion được thiết kế mang đặc tính ampli đèn kinh điển: headroom cao, độ nén thấp và dải trầm đầy đặn. Vì nén ít, Dark Matter giữ được động lực tiếng đàn, gảy mạnh thì tiếng gắt và dày lên, gảy nhẹ thì tiếng dịu lại.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy cũng nhạy với núm volume trên đàn. Theo TC, bạn điều khiển được cả màu tiếng lẫn mức méo bằng lực gảy và núm volume, nên chỉ với một phơ có thể đi từ tiếng crunch nhẹ khi vặn nhỏ volume tới tiếng méo đầy khi mở hết. Hãng cũng nhắc tới tinh thần của thời analog: những tiếng distortion hay nhất đến từ mạch analog, nghe thật hơn, đầy hơn và còn sức khi bị đẩy mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm GAIN, LEVEL, BASS, TREBLE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGAIN chỉnh lượng méo và độ bão hòa. Hướng dẫn sử dụng gợi ý mức thấp cho tiếng méo gọn, chặt khi đánh rhythm, mức cao cho tiếng lead ngân và hát. LEVEL đặt âm lượng tổng khi phơ bật, dùng để cân với tiếng sạch hoặc đẩy nổi lên khi solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBASS và TREBLE là EQ hai băng dạng active, mỗi núm chỉnh riêng một vùng. TC giải thích: thêm bass để tiếng có lực đấm hơn, giảm bớt để tiếng gọn khi chơi qua thùng loa lớn; thêm treble để tiếng cắt qua bản phối dày, giảm treble khi muốn tiếng mềm hơn. Hãng nhấn mạnh hai núm này giúp tránh hai lỗi quen thuộc của distortion: tiếng chói gắt như dùi đâm vào tai hoặc tiếng bết, ù vì dư trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc VOICE: vintage hay modern\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc nhỏ nằm giữa GAIN và LEVEL là điểm riêng của Dark Matter. Theo hướng dẫn nhanh của TC, gạt lên là chất tiếng vintage, gạt xuống là chất tiếng modern. Hướng dẫn sử dụng gốc giải thích kỹ hơn: ở vị trí trên, đáp tuyến tần số giữ đúng như tín hiệu vào; ở vị trí dưới, dải trầm được tăng lên một cách tự nhiên, hợp khi cây đàn phải chiếm phần lớn phổ âm, ví dụ guitar đệm trong ban nhạc ba người.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrên trang sản phẩm, TC mô tả công tắc này hoặc thêm trầm cho tiếng hiện đại, hoặc phủ lên tiếng đàn chất retro của classic rock. Vì công tắc làm thay đổi cả lượng trầm lẫn cảm giác méo, sau khi gạt bạn nên chỉnh lại BASS và GAIN một chút cho cân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ hammerhead, pin và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDark Matter dùng vỏ nhôm đúc kiểu hammerhead do TC thiết kế riêng, sơn tĩnh điện bóng, kích thước 72 x 122 x 50 mm, nặng 300 g chưa gồm pin theo hướng dẫn sử dụng gốc. Jack INPUT bên phải, OUTPUT bên trái, cả hai là jack 6,3 mm mono; jack nguồn nằm ở đầu máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy chạy được bằng pin 9V. Khoang pin mở bằng một vít vặn tay ở mặt dưới, tháo tấm đáy là thay được pin. Theo TC, dòng tiêu thụ 16 mA, một viên pin carbon dùng liên tục khoảng 6,5 giờ, pin alkaline khoảng 25 giờ, tùy điều kiện sử dụng; hãng khuyên rút jack INPUT khi không chơi để tiết kiệm pin. Trên pedalboard, dùng adapter 9 V DC (không kèm theo); hướng dẫn nhanh bản mới của TC khuyên nguồn từ 100 mA trở lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBắt đầu với BASS, TREBLE ở giữa, GAIN vừa phải và công tắc VOICE gạt lên để nghe chất vintage, rồi tăng GAIN cho tới khi riff đủ dày. Chơi một mình hoặc ban ba người, thử gạt VOICE xuống để có thêm trầm; chơi cùng bass và hai guitar, để VOICE lên và giảm BASS cho tiếng gọn. Như phần lớn phơ distortion, Dark Matter thường đặt sau tuner, compressor và trước modulation, delay, reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCần tiếng méo nhẹ hơn thì xem \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-mojomojo\"\u003eTC Electronic MojoMojo Overdrive\u003c\/a\u003e; cần méo dày cho metal thì có \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-eyemaster-metal\"\u003eEyemaster Metal Distortion\u003c\/a\u003e. Các mẫu khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion, mạch hoàn toàn analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, LEVEL, BASS, TREBLE; công tắc VOICE (lên: vintage, xuống: modern)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 băng active (BASS, TREBLE)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT jack 6,3 mm mono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9 V DC (không kèm) hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16 mA (hướng dẫn sử dụng gốc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời lượng pin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCarbon khoảng 6,5 giờ, alkaline khoảng 25 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ máy\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhôm đúc hammerhead, sơn tĩnh điện bóng, khoang pin mở bằng 1 vít\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e72 x 122 x 50 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e300 g (chưa gồm pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePhơ analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-grand-magus\"\u003eTC Electronic Grand Magus Distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Dark Matter Distortion\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt công tắc VOICE xuống thì tiếng Dark Matter thay đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt xuống là chất modern: theo hướng dẫn sử dụng của TC, dải trầm được tăng lên tự nhiên, hợp khi guitar phải lấp nhiều phổ âm, như guitar đệm trong ban ba người. Gạt lên là chất vintage, đáp tuyến tần số giữ đúng như tín hiệu vào. Sau khi đổi, nên chỉnh lại BASS cho cân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGAIN của Dark Matter để thấp hay cao khi đánh riff và solo?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC, GAIN thấp cho tiếng méo gọn, chặt hợp với phần rhythm, GAIN cao cho tiếng lead ngân và hát. Mạch nhạy với lực gảy và núm volume trên đàn, nên bạn có thể để GAIN khá cao rồi vặn nhỏ volume đàn khi đệm, mở hết volume khi vào solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh EQ hai băng của Dark Matter thế nào khi chơi qua thùng loa lớn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai núm BASS và TREBLE là EQ active. TC khuyên giảm bớt BASS để tiếng gọn khi chơi qua thùng loa lớn, tăng BASS khi cần thêm lực đấm. TREBLE tăng lên để tiếng cắt qua bản phối dày, giảm xuống khi muốn tiếng mềm và tránh cảm giác chói gắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột viên pin 9V chạy Dark Matter được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hướng dẫn sử dụng gốc, máy tiêu thụ 16 mA, pin carbon dùng liên tục khoảng 6,5 giờ, pin alkaline khoảng 25 giờ, tùy điều kiện thực tế. Khoang pin mở bằng một vít vặn tay ở mặt dưới. Hãng khuyên rút jack INPUT khi không chơi để máy không tiêu hao pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDark Matter cho chất méo gần với kiểu ampli nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC mô tả mạch drive analog của Dark Matter gợi nhớ tiếng ampli plexi, có cả nét cổ điển lẫn hiện đại. Hướng dẫn sử dụng nói mạch mang đặc tính ampli đèn: headroom cao, độ nén thấp, dải trầm đầy, nên tiếng phản hồi rõ theo lực gảy thay vì bị nén phẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDải tiếng của Dark Matter đi từ crunch tới mức gain nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC, máy phủ từ tiếng crunch kiểu blues tới high-gain, vẫn giữ chất méo âm nhạc: từ tiếng lead mượt, riff rock sân vận động tới grunge hiện đại. Với metal cần méo dày và chặt hơn, TC có dòng phơ distortion riêng cho metal như Eyemaster.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581110915379,"sku":"DARK-MATTER-DISTORTION","price":1550000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-tc-electronic-dark-matter-distortion-1.jpg?v=1793199240"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-tc-electronic-magus-pro-analog","title":"Phơ Distortion TC Electronic Magus Pro","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Magus Pro\u003c\/strong\u003e là phơ distortion analog high-gain cỡ nhỏ, vỏ kim loại xanh xám đá, ba núm GAIN, FILTER, VOLUME, công tắc gạt ba chế độ FAT, CLASSIC, TURBO và footswitch true bypass. Theo TC Electronic, trái tim của Magus Pro là mạch slow slew được thiết kế để tái tạo đặc tính \"chậm\" của op-amp LM308 nổi tiếng bằng linh kiện hiện đại, giúp tiếng méo mượt, bớt chói gắt khi vặn gain cao. Núm FILTER cắt treble kiểu hi-cut và ba chế độ clipping cho Magus Pro nhiều màu tiếng hơn một phơ distortion ba núm thông thường. TC gợi ý máy hợp với classic rock, indie và punk.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch analog slow slew kiểu op-amp LM308\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSlew rate là tốc độ một op-amp thay đổi điện áp ra. TC Electronic cho biết họ thiết kế riêng một mạch để giữ slew rate chậm như LM308, vì khi slew rate chậm, các bồi âm chói gắt và nhiễu không mong muốn bị loại bớt, còn lại một lớp distortion mượt dù vặn gain lớn. Toàn bộ mạch là analog. Hệ quả dễ nhận ra nhất khi chơi: theo sách hướng dẫn nhanh, vì op-amp có slew rate thấp nên càng tăng GAIN thì tiếng càng tối đi. Ở mức gain cao, Magus Pro cho sustain dài nhờ cộng hưởng bồi âm cân bằng, và còn cho hú (feedback) có kiểm soát khi bạn cần, trong khi slew chậm giữ cho tiếng không bị rè xè.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGAIN, FILTER và VOLUME\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGAIN chỉnh lượng méo và độ bão hòa. Vặn thấp cho tiếng crunch còn tách nốt, vặn cao cho distortion dày, sustain dài, nhưng nhớ rằng tiếng sẽ tối dần theo GAIN. VOLUME chỉnh âm lượng ra khi phơ bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFILTER là điểm cần làm quen. Đây không phải núm TONE thông thường mà là bộ lọc cắt treble (hi-cut) mà TC gọi là Treble Filter: vặn theo chiều kim đồng hồ thì dải cao bị cắt nhiều hơn, tiếng tối và tròn lại; vặn ngược chiều kim đồng hồ thì dải cao mở ra, tiếng sáng và có độ \"cắn\". TC mô tả FILTER là bộ lọc rất hiệu quả để chỉnh chính xác độ gắt của dải cao. Khi đã vặn GAIN cao khiến tiếng tối đi, bạn mở FILTER ngược chiều kim đồng hồ để lấy lại độ sáng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ CLASSIC, TURBO, FAT\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt cạnh núm FILTER chọn kiểu méo. CLASSIC là distortion high-gain gốc, TC mô tả là chất high-gain kiểu cũ với dải mid nảy, dải trầm chắc và gọn. TURBO bật các diode LED làm diode clipping, cho headroom lớn hơn, ít bão hòa hơn và âm lượng ra cao hơn; vì ít bão hòa hơn nên tiếng nghe mở hơn CLASSIC. FAT tăng dải trầm và định hình lại dải mid cao, theo TC là để có tiếng hard rock dày, đặc biệt khi kết hợp với gain cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì TURBO cho âm lượng ra lớn hơn, khi gạt từ CLASSIC hoặc FAT sang TURBO bạn nên hạ VOLUME để cân lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMagus Pro khác Grand Magus thế nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai máy cùng tên Magus nhưng là hai thiết kế khác hẳn. \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-grand-magus\"\u003eTC Electronic Grand Magus\u003c\/a\u003e là distortion mô phỏng ampli đèn, có độ nén và sag kiểu bóng đèn, ba núm GAIN, VOLUME, TONE, không có công tắc chế độ, chạy được pin 9V, vỏ 58 x 74 x 132 mm. Magus Pro là mạch analog slow slew kiểu op-amp LM308, núm FILTER thay cho TONE, thêm công tắc CLASSIC, TURBO, FAT, không chạy pin, vỏ nhỏ 99 x 57 x 56 mm, nặng 0,29 kg. Grand Magus thiên về tiếng ampli đèn rock cổ điển, Magus Pro thiên về distortion op-amp nhiều lựa chọn clipping.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC đặt hai jack và jack nguồn ở đầu máy để tiết kiệm chỗ trên pedalboard; trên mặt máy in chữ OUT phía trên núm GAIN và IN phía trên núm VOLUME. Cả hai jack là loại 6,3 mm TS không cân bằng, trở kháng vào 1 MΩ. Máy cần adapter 9V DC chuẩn, cực âm ở tâm, dòng tiêu thụ 40 mA; adapter không kèm theo và theo sách hướng dẫn, Magus Pro không dùng pin. Đèn LED đỏ sáng khi phơ bật; khi tắt, footswitch true bypass để tín hiệu đàn đi thẳng. Vỏ kim loại cỡ nhỏ 99 x 57 x 56 mm, nặng 0,29 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePunk và rock nhanh: CLASSIC, GAIN khoảng giữa, FILTER mở vừa để riff có độ cắn. Hard rock dày: FAT, GAIN cao, vặn FILTER theo chiều kim đồng hồ một chút nếu dải cao bị gắt. Indie, tiếng méo rõ nốt: TURBO, GAIN vừa, hạ VOLUME so với CLASSIC. Solo: TC gợi ý dùng Magus Pro như một phơ boost solo nhờ sustain dài; chọn CLASSIC hoặc FAT, GAIN cao, mở FILTER bù lại độ tối. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion high-gain, mạch analog slow slew\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, FILTER (cắt treble), VOLUME\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCLASSIC, TURBO (diode LED), FAT (công tắc gạt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass, đèn LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVị trí jack\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu máy (cả jack nguồn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm ở tâm, không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e99 x 57 x 56 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,29 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông kèm adapter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-grand-magus\"\u003eTC Electronic Grand Magus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-tc-electronic-dark-matter\"\u003eTC Electronic Dark Matter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-rat-2\"\u003ePro Co RAT 2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Magus Pro\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vặn FILTER theo chiều kim đồng hồ thì tiếng tối đi?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì FILTER là bộ lọc cắt treble chứ không phải núm TONE tăng sáng. Theo sách hướng dẫn của TC, vặn FILTER theo chiều kim đồng hồ thì dải cao bị cắt nhiều hơn, tiếng tối và tròn lại; vặn ngược chiều thì dải cao mở ra, tiếng sáng và có độ cắn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ TURBO dùng diode LED thì tiếng khác CLASSIC ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTURBO bật các diode LED làm clipping, cho headroom lớn hơn, ít bão hòa hơn và âm lượng ra cao hơn CLASSIC, nên tiếng mở, rõ nốt hơn. CLASSIC là high-gain gốc, mid nảy, dải trầm gọn. Khi gạt sang TURBO nên hạ VOLUME để không bị vọt to.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao tăng GAIN thì tiếng Magus Pro tối hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDo mạch slow slew: TC thiết kế op-amp có slew rate thấp như LM308, và sách hướng dẫn ghi rõ càng tăng GAIN thì tiếng càng tối. Đây là chủ ý để loại bớt bồi âm chói khi gain cao. Muốn gain cao mà vẫn sáng, vặn FILTER ngược chiều kim đồng hồ để mở dải cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ FAT làm thay đổi dải nào của tiếng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFAT tăng dải trầm và định hình lại dải mid cao. TC Electronic mô tả đây là chế độ cho tiếng hard rock dày, đặc biệt rõ khi kết hợp với gain cao. Nếu dải trầm bị ù trên ampli nhiều bass, quay về CLASSIC để có dải trầm gọn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMagus Pro khác Grand Magus ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMagus Pro là mạch analog slow slew kiểu op-amp LM308, có núm FILTER cắt treble và công tắc CLASSIC, TURBO, FAT, không chạy pin, ăn 40 mA, vỏ 99 x 57 x 56 mm. Grand Magus mô phỏng tiếng ampli đèn với ba núm GAIN, VOLUME, TONE, không có công tắc chế độ, chạy được pin 9V, vỏ 58 x 74 x 132 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật Magus Pro cho đoạn solo thì sustain thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC Electronic gợi ý dùng Magus Pro như phơ boost cho solo: cộng hưởng bồi âm cân bằng cho sustain dài, ở gain cao còn cho hú có kiểm soát, trong khi slew chậm hạn chế tiếng rè. Chọn CLASSIC hoặc FAT, GAIN cao, VOLUME cao hơn tiếng đệm và mở FILTER để nốt lead không bị tối.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581126086963,"sku":"","price":2410000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-tc-electronic-magus-pro-1.jpg?v=1793265836"},{"product_id":"flanger-pedal-guitar-tc-electronic-thunderstorm","title":"Phơ Flanger TC Electronic Thunderstorm","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Thunderstorm Flanger\u003c\/strong\u003e là phơ flanger analog phong cách vintage của TC Electronic, xây quanh mạch bucket-brigade (BBD) hoàn toàn analog. Máy có bốn núm RATE, DEPTH, MANUAL, FEEDBACK, footswitch true bypass, vỏ kim loại màu tím, jack đặt ở đầu máy và chạy được cả pin 9V lẫn adapter. Theo TC Electronic, Thunderstorm đi từ những vòng quét nhẹ kiểu tape, tiếng gần như chorus, tới kiểu flanger \"phản lực\" cực mạnh của rock thập niên 80. Đây là lựa chọn gọn cho người chơi rock, pop, funk, psychedelic muốn một flanger analog dễ chỉnh mà không cần preset hay app.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFlanger analog BBD: Thunderstorm cho tiếng như thế nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFlanger tạo hiệu ứng bằng cách trộn tiếng đàn với một bản sao bị trễ rất ngắn, rồi cho thời gian trễ đó dao động liên tục. Khi hai tín hiệu lệch nhau một chút, một số tần số bị triệt tiêu, số khác được cộng hưởng, tạo ra dải \"răng lược\" chạy lên xuống, nghe như tiếng vù vù quét qua tiếng đàn. Thunderstorm làm việc này bằng chip BBD analog, đúng cách của các flanger cổ điển, thay vì tính toán bằng chip xử lý số.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic mô tả Thunderstorm tái tạo tiếng flanger analog cổ điển, từ vòng quét nhẹ giống tape flanging, tiếng chorus dày, đến tiếng flanger dữ dội. Hãng nhấn mạnh thiết kế hoàn toàn analog cho tiếng ấm và có chiều sâu ba chiều ở mọi vị trí núm, đồng thời không làm mất chất tiếng gốc của người chơi. Các mốc âm thanh TC gợi ý gồm tiếng faux-chorus, riff psychedelic thập niên 60 và tiếng guitar đã làm nên lịch sử rock thập niên 80.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm RATE, DEPTH, MANUAL, FEEDBACK\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRATE\u003c\/strong\u003e chỉnh tốc độ điều chế, tức tốc độ vệt flanger quét lên xuống. Theo thông số hãng, dải tốc độ đi từ 100 ms tới 12 giây cho một chu kỳ, đủ từ kiểu trôi rất chậm trên hợp âm ngân tới rung nhanh gần như vibrato.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDEPTH\u003c\/strong\u003e chỉnh cường độ hiệu ứng, cụ thể là biên độ quét. DEPTH thấp cho tiếng flanger nhẹ, chỉ hơi chuyển động; DEPTH cao cho vệt quét dài và rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMANUAL\u003c\/strong\u003e đặt thời gian delay trung tâm của hiệu ứng, là điểm giữa mà vệt quét xoay quanh. Theo quick start guide, vặn MANUAL theo chiều kim đồng hồ thì các tần số cao được nhấn mạnh hơn. Khi DEPTH rất thấp, hiệu ứng gần như đứng yên và MANUAL trở thành núm chọn màu tiếng chính.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFEEDBACK\u003c\/strong\u003e quyết định lượng tín hiệu được đưa ngược trở lại qua hiệu ứng, làm phần lọc và cộng hưởng phóng đại hơn. TC Electronic gọi đây là núm đặt kiểu và lượng cộng hưởng. FEEDBACK thấp cho tiếng mềm, gần chorus; FEEDBACK cao cho tiếng kim loại, rít và đậm chất \"máy bay phản lực\".\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng theo từng kiểu nhạc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCách dễ nhất là bắt đầu với cả bốn núm ở giữa rồi chỉnh từng núm một. Muốn tiếng dày kiểu chorus cho đệm clean: FEEDBACK thấp, DEPTH vừa, RATE chậm, xoay MANUAL tới khi tiếng đầy lên. Muốn tiếng psychedelic thập niên 60: RATE chậm đến vừa, DEPTH cao, FEEDBACK ở mức trung bình để vệt quét nghe rõ mà không gắt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMuốn tiếng flanger rock thập niên 80 trên riff méo: FEEDBACK cao, DEPTH cao, RATE chậm để mỗi vòng quét kéo dài qua vài ô nhịp, MANUAL chỉnh theo việc muốn vệt quét nhấn vào vùng trầm hay vùng sáng. Với tiếng méo, flanger thường được đặt sau phơ overdrive, distortion để hiệu ứng quét lên cả tiếng đã méo; nếu đặt trước, tiếng sẽ khác hẳn, có thể thử cả hai để chọn. Tham khảo thêm các mẫu trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/flanger-pedal-guitars\"\u003ephơ flanger\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ephơ chorus\u003c\/a\u003e nếu cần điều chế kiểu khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThunderstorm dùng vỏ kim loại cỡ tiêu chuẩn, kích thước 58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu), nặng 0,5 kg theo TC Electronic. Hai jack INPUT, OUTPUT 6,3 mm (TS, không cân bằng) và cổng nguồn 9V DC đều đặt ở đầu máy, giúp tiết kiệm chỗ khi xếp sát các phơ khác. Trở kháng vào trên 350 kΩ, trở kháng ra 1 kΩ, headroom (mức vào tối đa) +2 dB, nhiễu nền -77 dB, dải tần 20 Hz tới 20 kHz.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề nguồn, máy dùng adapter 9V DC chuẩn, cực âm ở tâm, bộ nguồn nên đáp ứng từ 100 mA trở lên, nhưng dòng tiêu thụ thực tế dưới 15 mA. Bên trong có đầu nối pin 9V, nên Thunderstorm chạy được bằng pin; adapter (TC gợi ý PowerPlug 9) không kèm theo máy. Footswitch bật tắt hiệu ứng, đèn LED sáng khi hiệu ứng bật, khi tắt máy chạy true bypass. Thunderstorm được TC thiết kế tại Đan Mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThunderstorm hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThunderstorm hợp với người muốn một flanger analog đúng nghĩa, chỉnh hoàn toàn bằng tay với bốn núm rõ ràng, không preset, không TonePrint, không app. Nhìn núm là biết setting, nên máy dễ dùng trên sân khấu, từ cover rock thập niên 70, 80 tới indie hay funk. Nếu muốn so sánh với một flanger cỡ compact khác, có thể xem thêm \u003ca href=\"\/products\/flanger-pedal-guitar-boss-bf-3\"\u003eBOSS BF-3\u003c\/a\u003e hoặc các phơ khác của \u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003eTC Electronic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFlanger phong cách vintage\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AFM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, bucket-brigade (BBD)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRATE, DEPTH, MANUAL, FEEDBACK\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTốc độ quét\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 ms – 12 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass, đèn LED báo bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS, không cân bằng, trở kháng trên 350 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm TS, không cân bằng, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHeadroom\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+2 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhiễu nền\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-77 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải tần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm, từ 100 mA (không kèm theo) hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 15 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/flanger-pedal-guitars\"\u003ePhơ flanger\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/flanger-pedal-guitar-mooer-mfl1-electric-lady-analog\"\u003eMooer E-Lady\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/flanger-pedal-guitar-boss-bf-3\"\u003eBOSS BF-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Thunderstorm Flanger\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMANUAL và DEPTH trên Thunderstorm khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMANUAL đặt thời gian delay trung tâm của hiệu ứng, tức điểm giữa mà bộ flanger quét quanh đó; theo quick start guide, vặn MANUAL theo chiều kim đồng hồ thì vùng tần số cao được nhấn mạnh hơn. DEPTH quyết định biên độ quét quanh điểm đó, tức cường độ hiệu ứng. Hai núm này nên chỉnh cùng nhau để chọn màu tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRATE của Thunderstorm quét chậm nhất và nhanh nhất bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo thông số của TC Electronic, tốc độ quét nằm trong khoảng 100 ms đến 12 giây. Ở đầu chậm, một vòng quét kéo dài tới 12 giây, hợp với tiếng flanger trôi chậm trên hợp âm ngân. Ở đầu nhanh, chu kỳ chỉ 0,1 giây, tiếng rung nhanh như vibrato hoặc hiệu ứng lạ cho đoạn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh thế nào để Thunderstorm cho tiếng gần giống chorus?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC Electronic có nhắc tới tiếng faux-chorus và các vòng quét nhẹ kiểu tape. Hướng chỉnh là để FEEDBACK thấp để bớt cộng hưởng, DEPTH vừa phải, RATE chậm, rồi xoay MANUAL tới khi tiếng dày lên mà không còn nghe rõ vệt quét. Cách này hợp với đệm clean cần độ rộng nhưng không muốn hiệu ứng quá lộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao ra tiếng phản lực kiểu rock thập niên 80 trên Thunderstorm?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTăng FEEDBACK để cộng hưởng được đẩy mạnh, vì theo TC núm này quyết định lượng tín hiệu đưa ngược vào hiệu ứng, làm phần lọc và cộng hưởng phóng đại hơn. Kết hợp DEPTH cao và RATE chậm để vệt quét dài, rõ. Tiếng này nổi bật nhất trên riff dùng tiếng méo, đúng kiểu TC mô tả như máy bay phản lực bật đốt sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMạch bucket-brigade analog của Thunderstorm khác gì flanger digital?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThunderstorm dùng mạch hoàn toàn analog xây quanh chip bucket-brigade (BBD), loại linh kiện tạo độ trễ ngắn bằng cách chuyển tín hiệu qua chuỗi tụ điện, giống các flanger cổ điển. Phơ digital thì tính toán độ trễ bằng chip xử lý số. Theo TC, thiết kế analog này cho tiếng ấm, ba chiều ở mọi vị trí núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐầu máy in 9 V DC 100 mA, vậy Thunderstorm thực tế ăn bao nhiêu dòng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, dòng tiêu thụ thực tế dưới 15 mA. Con số 100 mA là mức bộ nguồn nên đáp ứng: adapter 9V DC chuẩn, cực âm ở tâm, từ 100 mA trở lên. Máy còn có đầu nối pin 9V bên trong, nên có thể chạy pin khi không có nguồn chia; adapter không kèm theo máy.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50600177041715,"sku":"","price":1100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-flanger-tc-electronic-thunderstorm-1.jpg?v=1793265836"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-tc-electronic-honey-pot","title":"Phơ Fuzz TC Electronic Honey Pot Fuzz","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Honey Pot Fuzz\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz mạch analog cỡ tiêu chuẩn, một footswitch, chỉ có ba núm SUSTAIN, VOLUME và TONE nhưng dải gain trải rất rộng: vặn ít thì ra tiếng crunch hơi sạn gần giống overdrive, vặn nhiều thì thành một bức tường méo dày với độ ngân kéo dài. TC Electronic mô tả đây là kiểu fuzz làm mờ ranh giới giữa fuzz và distortion, dư âm lượng và hợp nhất khi đẩy vào một ampli đèn mở to. Máy hợp với người chơi rock alternative, garage blues-rock, stoner hay ai cần tiếng lead hát dài mà không muốn mất thời gian với một phơ nhiều núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChất tiếng: fuzz dày, lấn sang distortion\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHoney Pot được TC Electronic định hướng theo tiếng guitar méo quen thuộc trên các album rock từ thập niên 70 trở đi: hợp âm power chord béo, rè và có sức sống riêng, những câu lead ngân như tiếng violin, và riff chặt, dày để không bị chìm trong mix. Hãng ví vùng gain cao của máy như những bức tường distortion dính như mật ong, đúng với cái tên Honey Pot và họa tiết tổ ong in trên mặt máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo TC Electronic, dải âm Honey Pot phủ từ chất garage của The Black Keys, The White Stripes, qua alternative rock thập niên 90, tới kiểu lead ngân dài, kem và sống động như trên album Dark Side Of The Moon. Mạch bên trong là mạch analog hoàn toàn (all-analog circuitry), tín hiệu không qua bộ chuyển đổi số.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm SUSTAIN, VOLUME, TONE làm gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBố cục núm in trên máy là SUSTAIN và VOLUME ở hàng trên, TONE ở giữa phía dưới, đèn LED đỏ nằm giữa hai núm trên để báo trạng thái bật. Theo hướng dẫn nhanh của hãng:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSUSTAIN\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng overdrive và độ bão hòa. Đây là núm quyết định tính cách của máy: ở mức thấp, Honey Pot cho tiếng hơi sạn, gần với một phơ overdrive; vặn dần lên, tiếng dày và nén lại, nốt giữ được lâu hơn, đến cuối hành trình là bức tường fuzz với độ ngân gần như không dứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e chỉnh mức âm lượng đầu ra. TC Electronic nhấn mạnh Honey Pot có rất nhiều âm lượng dự trữ, vì vậy nên bắt đầu với VOLUME thấp rồi tăng dần cho bằng tiếng khi tắt phơ, tránh giật mình khi đạp footswitch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e chỉnh độ sáng của tiếng. Vặn xuống cho tiếng tối, tròn, hợp lead ngân dài; vặn lên thì thêm phần cao, giúp riff và hợp âm rõ nét hơn khi chơi chung ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng theo từng phong cách\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới chất garage blues-rock kiểu hai ban nhạc hãng nhắc tới, hãy giữ SUSTAIN ở vùng thấp đến giữa để tiếng còn hạt, dùng ampli đã hơi crunch sẵn và để VOLUME cao hơn mức hòa âm một chút, Honey Pot sẽ đẩy ampli đèn vào vùng bão hòa. Với alternative rock thập niên 90, tăng SUSTAIN lên quá nửa, TONE ở giữa, chơi power chord và để phần trầm dày của máy lấp khoảng trống. Với lead ngân dài, SUSTAIN gần tối đa và giảm TONE để bớt chói, tiếng sẽ tròn và giữ nốt lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi dùng chung với các phơ khác, Honey Pot thường được đặt sau tuner và wah, trước các phơ modulation, delay và reverb, giống phần lớn các phơ méo tiếng. Nếu bạn đang có sẵn một phơ \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003eoverdrive\u003c\/a\u003e, có thể bật Honey Pot cho đoạn cần tường âm thanh dày và giữ overdrive cho phần đệm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHoney Pot có một cổng INPUT và một cổng OUTPUT 6,3 mm (1\/4 inch TS, không cân bằng), cả hai đặt ở mặt đầu máy (phía xa người chơi) cùng với cổng nguồn 9 V DC, nên dây cắm đi về một phía và tiết kiệm chỗ trên pedalboard chật. Theo thông số hãng, máy dùng nguồn chuẩn 9 V DC cực âm ở giữa, khuyến nghị nguồn từ 100 mA trở lên, nhưng dòng tiêu thụ thực tế chỉ khoảng 5 mA. Máy có đầu nối pin 9 V bên trong, vì vậy có thể chạy pin khi cần; adapter (TC Electronic gợi ý PSU-SB) không kèm theo máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi tắt hiệu ứng, Honey Pot hoạt động ở chế độ true bypass, tín hiệu đi thẳng từ INPUT sang OUTPUT. Vỏ máy bằng kim loại, kích thước 58 x 74 x 132 mm và nặng khoảng 0,5 kg theo TC Electronic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHoney Pot hay Rusty Fuzz\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng vỏ máy, cùng kích thước và bố cục ba núm, nhưng hai phơ fuzz này của TC Electronic đi theo hai hướng khác nhau. \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-tc-electronic-rusty\"\u003eTC Electronic Rusty Fuzz\u003c\/a\u003e lấy cảm hứng từ mạch Fuzz Face transistor silicon thập niên 60, núm chính tên FUZZ, chất tiếng velcro, gated và phản ứng mạnh theo lực gảy hay núm volume trên đàn. Honey Pot dùng núm SUSTAIN, thiên về tiếng méo dày, nén và ngân dài như distortion. Theo thông số hãng, trở kháng đầu vào của Honey Pot là 50 kΩ, còn Rusty là trên 800 kΩ; dòng tiêu thụ của Honey Pot khoảng 5 mA, Rusty dưới 15 mA. Thích fuzz cổ điển kiểu Fuzz Face thì chọn Rusty; cần tường âm thanh dày cho alternative hay stoner thì Honey Pot hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHoney Pot hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHoney Pot hợp với người cần một phơ fuzz ít núm, cho tiếng dày ngay, chơi alternative, garage, grunge, stoner hoặc cần lead ngân dài. Ai thích fuzz mỏng, rè kiểu thập niên 60 nên xem thêm danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz phong cách vintage\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog hoàn toàn (all-analog circuitry)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSUSTAIN, VOLUME, TONE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt hiệu ứng, LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng, trở kháng 50 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng, trở kháng 25 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC chuẩn, cực âm ở giữa, nguồn từ 100 mA trở lên (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu nối pin 9 V bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x D)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-tc-electronic-rusty\"\u003eTC Electronic Rusty Fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePhơ TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/top-11-pedal-fuzz-tot-nhat\"\u003eTop 11 pedal fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePhơ mạch analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Honey Pot Fuzz\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHoney Pot là fuzz hay distortion?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNằm giữa hai loại. TC Electronic gọi Honey Pot là phơ fuzz phong cách vintage nhưng mô tả nó làm mờ ranh giới giữa fuzz và distortion: tiếng dày, nén, ngân dài, giống tiếng guitar méo trên các album rock từ thập niên 70. Ở SUSTAIN thấp, máy còn cho tiếng hơi sạn gần như overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn SUSTAIN thấp thì Honey Pot ra tiếng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRa tiếng crunch hơi sạn, gần giống một phơ overdrive. SUSTAIN chỉnh lượng overdrive và độ bão hòa, nên ở vùng thấp tiếng còn hạt, rõ từng nốt; vặn dần lên, tiếng dày và nén lại, đến cuối hành trình là bức tường distortion với độ ngân gần như không dứt, hợp cho đoạn solo giữ nốt bend lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao TC khuyên đẩy Honey Pot vào ampli đèn mở to?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì máy có rất nhiều âm lượng dự trữ ở núm VOLUME. TC Electronic viết rằng Honey Pot như đang chờ một ampli đèn mở lớn để tiếng được mở ra và thở. Khi VOLUME cao hơn mức hòa âm, phơ đẩy thêm tầng preamp của ampli, tiếng fuzz dày và đầy hơn so với cắm vào ampli để nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTONE nên chỉnh thế nào khi SUSTAIN đã cao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTONE chỉnh độ sáng tiếng. Khi SUSTAIN cao, phần cao dễ bị rè gắt, nên giảm TONE nếu muốn tiếng lead tròn và ngân như violin; tăng TONE khi chơi riff hay power chord cùng ban nhạc để tiếng không bị chìm. Nên chỉnh TONE sau khi đã chốt SUSTAIN, rồi mới cân lại VOLUME.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMặt sau ghi 9 V DC 100 mA, sao hãng ghi máy ăn 5 mA?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai con số nói hai việc khác nhau. Theo QSG của TC Electronic, Honey Pot cần nguồn chuẩn 9 V DC cực âm ở giữa, nguồn cấp nên chịu được từ 100 mA trở lên, còn dòng tiêu thụ thực tế của mạch chỉ khoảng 5 mA. Máy cũng có đầu nối pin 9 V bên trong.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHoney Pot khác Rusty Fuzz ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRusty Fuzz dựa trên mạch Fuzz Face transistor silicon thập niên 60, núm chính là FUZZ, tiếng velcro, gated và nhạy theo volume đàn. Honey Pot dùng núm SUSTAIN, tiếng dày, nén, lấn sang distortion. Theo thông số hãng, trở kháng vào của Honey Pot là 50 kΩ so với trên 800 kΩ của Rusty, dòng tiêu thụ 5 mA so với dưới 15 mA.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50601993863475,"sku":"","price":1590000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-tc-electronic-honey-pot-fuzz-1.jpg?v=1793284433"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-tc-electronic-rusty","title":"Phơ Fuzz TC Electronic Rusty Fuzz","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Rusty Fuzz\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz transistor silicon của TC Electronic, lấy cảm hứng từ những mạch Fuzz Face silicon thập niên 60 đã góp phần định hình tiếng rock. Máy chỉ có ba núm FUZZ, VOLUME, TONE, một footswitch true bypass, vỏ kim loại cỡ tiêu chuẩn, chạy pin 9 V hoặc adapter. Rusty cho dải tiếng từ sustain mượt cho solo tới tiếng velcro rè vụn và fuzz gated dữ dội, rất nhạy theo lực gảy và núm volume trên đàn, hợp với người mê blues-rock, classic rock thập niên 60–70 và người muốn có chất fuzz cổ điển mà không tốn nhiều chỗ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch Fuzz Face silicon thập niên 60\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo TC Electronic, Rusty Fuzz mang lại những tiếng fuzz dùng transistor silicon kiểu ngày xưa, được thiết kế dựa theo các mạch Fuzz Face silicon huyền thoại của thập niên 60. Mạch của Rusty là mạch analog dùng transistor, không có xử lý số, và TC Electronic gọi cấu trúc gain của máy là siêu mượt, có tính động cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả bật Rusty lên giống như ngồi trên một cỗ máy thời gian về tiếng: có lúc là tiếng velcro rè vụn, có lúc là tiếng solo ngọt, giàu hài âm, và khi đẩy máy thật mạnh thì ra tiếng fuzz gated, đứt hơi kiểu hiện đại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFUZZ, VOLUME và TONE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa núm trên Rusty được in đúng tên: FUZZ và VOLUME ở hàng trên, TONE ở giữa phía dưới, giữa hai núm trên là đèn LED đỏ báo khi phơ đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFUZZ\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng fuzz. Vặn thấp, tiếng còn khá mở, hợp để đệm hoặc làm lớp méo nhẹ; vặn cao, tiếng dày, rè và ngân dài hơn; ở vùng cao nhất, kết hợp với lực gảy mạnh, máy cho tiếng fuzz gated mà hãng nhắc tới.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e chỉnh mức âm lượng đầu ra, dùng để cân bằng với tiếng khi tắt phơ hoặc đẩy mạnh vào đầu vào ampli. Bảng thông số của TC Electronic ghi mức gain tối đa của mạch là +55 dB; khi mới chỉnh, nên để VOLUME thấp rồi tăng dần cho bằng tiếng lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng tần số cao trong tín hiệu. Bảng thông số của hãng ghi mạch chỉnh tiếng tác động ở hai điểm: 100 Hz trong khoảng +3 dB đến -2 dB và 2 kHz trong khoảng ±5 dB. Nói cách khác, khi xoay TONE, phần trầm chỉ thay đổi nhẹ còn dải trung cao quanh 2 kHz thay đổi rõ, giúp chuyển từ tiếng tối, ấm sang tiếng sáng, cắt tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChơi bằng tay và núm volume trên đàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm hay nhất của các mạch kiểu Fuzz Face là tiếng thay đổi theo cách chơi, và TC Electronic nhấn mạnh Rusty cũng vậy: lực gảy và vị trí núm volume trên đàn đủ để mở ra nhiều sắc thái khác nhau. Khi gảy nhẹ hoặc hạ volume đàn, tiếng bớt rè và mỏng lại, hợp cho đoạn đệm; khi gảy mạnh hoặc mở hết volume, tiếng dày và bùng lên cho đoạn solo. Cách chơi này giúp bạn để Rusty bật suốt bài mà vẫn có nhiều mức méo chỉ bằng tay phải và núm volume.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐể tận dụng tính động đó, nên đặt Rusty gần đầu chuỗi phơ, trước modulation và delay, và dùng ampli đang ở tiếng sạch hoặc hơi crunch. Pickup single coil cho tiếng velcro rõ hạt, còn humbucker cho tiếng dày và ngân lâu hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRusty có cổng INPUT và OUTPUT 6,3 mm (1\/4 inch TS, không cân bằng) cùng cổng nguồn 9 V DC, tất cả đặt ở mặt đầu máy (phía xa người chơi) nên đi dây gọn trên pedalboard. Theo QSG của hãng, trở kháng vào lớn hơn 800 kΩ, trở kháng ra 1 kΩ. Máy dùng nguồn chuẩn 9 V DC cực âm ở giữa, nguồn cấp khuyến nghị từ 100 mA trở lên, dòng tiêu thụ dưới 15 mA; bên trong có đầu nối pin 9 V (không kèm pin). TC Electronic gợi ý dùng adapter PowerPlug 9 của hãng, adapter không đi kèm. Khi tắt, máy chạy true bypass. Vỏ kim loại chắc chắn, kích thước 58 x 74 x 132 mm, nặng khoảng 0,5 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eRusty Fuzz hay Honey Pot\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-tc-electronic-honey-pot\"\u003eTC Electronic Honey Pot Fuzz\u003c\/a\u003e dùng chung vỏ máy và kích thước với Rusty nhưng đi theo hướng fuzz dày, lấn sang distortion, núm chính tên SUSTAIN. Rusty giữ chất fuzz cổ điển kiểu Fuzz Face, nhạy theo tay và volume đàn hơn. Người chơi blues-rock, classic rock thường hợp Rusty; người cần tường âm thanh dày cho alternative, stoner nên xem Honey Pot. Các mẫu khác có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz transistor silicon, mạch lấy cảm hứng từ Fuzz Face thập niên 60\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFUZZ, VOLUME, TONE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt, LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng, trở kháng \u0026gt;800 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS, không cân bằng, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHeadroom (mức vào tối đa)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-31 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ ồn nền\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-61 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải tần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải chỉnh EQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 Hz: +3\/-2 dB; 2 kHz: +5\/-5 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức tăng đầu ra tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+55 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC chuẩn, cực âm ở giữa, nguồn từ 100 mA trở lên (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu nối pin 9 V bên trong (không kèm pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 15 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x D)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-tc-electronic-honey-pot\"\u003eTC Electronic Honey Pot Fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-dunlop-fuzz-face-mini-hendrix-turquoise-ffm3\"\u003eDunlop Fuzz Face Mini Hendrix FFM3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePhơ TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/top-11-pedal-fuzz-tot-nhat\"\u003eTop 11 pedal fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Rusty Fuzz\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRusty Fuzz dựa trên mạch fuzz nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, Rusty lấy cảm hứng từ các mạch Fuzz Face dùng transistor silicon thập niên 60, kiểu fuzz đã góp phần định hình tiếng rock. Máy dùng transistor silicon, mạch analog, cho tiếng velcro rè vụn, tiếng fuzz gated và cả sustain mượt cho solo, tùy cách chỉnh FUZZ và lực gảy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao ra tiếng fuzz gated, đứt hơi trên Rusty?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐẩy máy thật mạnh. TC Electronic viết rằng khi đẩy Rusty hết cỡ, máy cho tiếng fuzz gated dữ dội kiểu hiện đại. Hãy vặn FUZZ lên cao, gảy dứt khoát và để nốt tắt nhanh; tiếng sẽ rè vụn, ngắt cụt ở cuối nốt. Giảm TONE nếu tiếng quá chói ở vùng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHạ volume trên đàn thì Rusty phản ứng ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTiếng bớt rè và mỏng lại. TC Electronic nhấn mạnh Rusty có cấu trúc gain mượt, tính động cao, nên lực gảy và núm volume trên đàn đủ để tạo nhiều sắc thái. Hạ volume đàn khi đệm, mở hết khi vào solo, bạn có nhiều mức méo mà không cần đạp footswitch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm TONE của Rusty tác động vào dải tần nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChủ yếu vùng trung cao quanh 2 kHz. Bảng thông số của TC Electronic ghi mạch chỉnh tiếng thay đổi 2 kHz trong khoảng ±5 dB, còn 100 Hz chỉ +3 dB đến -2 dB. Vì vậy xoay TONE chủ yếu làm tiếng sáng, cắt hơn hoặc tối, ấm hơn, phần trầm gần như giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó lấy được tiếng solo mượt, ngân dài từ Rusty không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. TC Electronic mô tả Rusty cho dải tiếng từ sustain mượt như lụa tới velcro rè vụn, và có thể cho tiếng solo ngọt, giàu hài âm. Với solo, vặn FUZZ khá cao, giảm TONE một chút cho tròn tiếng, dùng pickup cần đàn và mở hết volume đàn để nốt ngân lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChọn Rusty hay Honey Pot cho blues-rock?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThường là Rusty. Mạch Fuzz Face silicon của Rusty giữ được độ mở khi hạ volume đàn, hợp kiểu chơi đệm rồi bùng lên solo của blues-rock. Honey Pot thiên về tường âm thanh dày, nén, gần distortion, hợp alternative và stoner hơn. Hai máy cùng vỏ, cùng kích thước 58 x 74 x 132 mm và cùng ba núm.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50602830201139,"sku":"","price":1350000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-tc-electronic-rusty-fuzz-1.jpg?v=1793284433"},{"product_id":"looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto","title":"Phơ Looper TC Electronic Ditto Looper","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Ditto Looper\u003c\/strong\u003e là phơ looper mini một nút, một footswitch, bản Ditto gốc mở đầu cả dòng Ditto của TC Electronic. Máy thu loop dài tối đa 5 phút, chồng lớp (overdub) không giới hạn, có undo\/redo, ghi âm 24-bit không nén, tắt đi thì true bypass, còn khi đang chạy thì tiếng đàn gốc vẫn đi theo đường analog nhờ thiết kế Analog-Dry-Through. Toàn bộ điều khiển chỉ là núm LOOP LEVEL và các kiểu nhấn footswitch khác nhau. Ditto hợp với người muốn looper đơn giản nhất có thể để tập đàn, viết bài, đệm cho chính mình hay chơi solo một mình mà không cần màn hình hay menu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChỉ loop, không thêm gì khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic mô tả Ditto Looper được thiết kế bởi người chơi guitar, cho người chơi guitar: hãng giữ lại những gì cần thiết của một looper tốt và cắt bỏ mọi thứ rườm rà làm mất cảm hứng. Kết quả là một phơ cỡ mini, vỏ kim loại đúc chắc chắn, chiếm rất ít chỗ trên pedalboard. Không có nhịp trống, không có hiệu ứng đảo ngược hay nửa tốc độ; Ditto chỉ làm đúng một việc là thu và phát lại vòng lặp. Đây chính là điểm khác các bản lớn hơn như \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x2\"\u003eDitto X2\u003c\/a\u003e, vốn có thêm footswitch thứ hai cho các hiệu ứng loop. Với nhiều người, sự đơn giản này lại là lý do chọn Ditto: cắm vào là dùng được, không cần đọc sách hướng dẫn dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMột footswitch cho thu, chồng lớp, dừng và xóa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn nhanh của TC, mọi thao tác đều nằm trên một footswitch. Nhấn một lần để bắt đầu thu, nhấn lần nữa để đóng vòng lặp và phát lại, nhấn thêm lần nữa để chồng lớp mới; cứ thế lặp lại giữa phát và overdub. Nhấn giữ footswitch để undo lớp vừa thu, nhấn giữ lần nữa để redo. Nhấn nhanh hai lần để dừng loop, và khi đã dừng thì nhấn giữ để xóa hẳn loop. TC nhấn mạnh các lệnh này luôn có logic, dù bạn đang dựng loop, chuyển từ đoạn này sang đoạn khác khi diễn hay chồng thêm lớp cho một bài. Undo\/redo còn hữu ích khi biểu diễn: thu sẵn một lớp, undo để quay về phần nền, rồi redo để đưa lớp đó trở lại ở đoạn sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLOOP LEVEL, true bypass và Analog-Dry-Through\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm duy nhất trên máy là LOOP LEVEL, chỉnh âm lượng phát lại của loop chứ không động đến tiếng đàn bạn đang chơi. Nhờ vậy có thể để loop nhỏ hơn một chút cho phần solo nổi lên, hoặc kéo loop lên khi chỉ đệm. Về đường tín hiệu, TC dùng hai giải pháp: true bypass khi máy tắt để không mất dải cao, và Analog-Dry-Through khi máy đang chạy, tức tiếng đàn gốc luôn đi qua mạch analog, chỉ phần loop mới được ghi số. Hướng dẫn nhanh của TC cũng ghi rõ: khi loop đã được xóa, Ditto tự tắt và trở về true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e5 phút, 24-bit và loop được giữ lại khi tắt nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDitto cho tổng thời gian thu 5 phút, đủ cho cả một vòng hợp âm dài hay một đoạn nhạc nền hoàn chỉnh, với số lớp overdub không giới hạn. Loop được ghi ở chất lượng 24-bit không nén. TC cũng cho biết bộ nhớ trong của máy giữ lại loop kể cả sau khi tắt nguồn, nên vòng lặp vừa thu vẫn còn khi bạn cắm điện lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng kết nối và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sơ đồ trong hướng dẫn nhanh, jack vào nằm ở cạnh phải cùng cổng USB và jack nguồn, còn jack ra nằm ở cạnh trái. Cổng USB dùng để nối máy tính cập nhật firmware; trang hãng hiện cung cấp firmware 1.1.01 cho macOS và 1.1.00 cho Windows. Máy cần adapter 9V với dòng trên 100 mA, không kèm theo. Thomann ghi rõ Ditto không chạy pin; hãng bỏ hẳn tùy chọn pin vì lý do môi trường, nên lúc nào cũng phải cắm nguồn ngoài. Khi dùng bộ nguồn pedal, hãy chọn cổng 9V cấp được trên 100 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDitto gốc, Ditto 2 và các bản Ditto khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHiện TC đã có Ditto 2 Looper, được hãng giới thiệu là bản tinh chỉnh công thức của Ditto gốc. Ditto 2 giữ trải nghiệm một nút nhưng có footswitch to hơn với cơ chế nam châm, đèn LED hiển thị mới, công tắc chọn giữa profile DITTO cổ điển và profile USER, thêm LoopSnap tự sửa lỗi canh nhịp, chế độ SingleTap, ứng dụng điện thoại qua Bluetooth hoặc USB-C và tùy chọn buffered hoặc true bypass. Nếu chỉ cần loop đơn giản, bản gốc vẫn đủ mọi lệnh cần thiết. Trong dòng Ditto còn có \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-1\"\u003eDitto+ Looper\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-stereo\"\u003eDitto Stereo\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x4-dual-track\"\u003eDitto X4\u003c\/a\u003e cho người cần nhiều tính năng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper mono, một footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 phút\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eOverdub\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông giới hạn, có undo\/redo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChất lượng ghi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit không nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm LOOP LEVEL, footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass khi tắt, Analog-Dry-Through khi chạy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ nhớ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ loop sau khi tắt nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput, Output, USB (cập nhật firmware), jack nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V, trên 100 mA (không kèm theo); không chạy pin (theo Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ máy\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại đúc, cỡ mini\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã sản phẩm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AFB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x2\"\u003eTC Electronic Ditto X2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-1\"\u003eTC Electronic Ditto+ Looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-boss-rc-1\"\u003eBOSS RC-1 Loop Station\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Ditto Looper\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột footswitch của Ditto làm sao vừa thu, dừng lẫn xóa loop?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBằng các kiểu nhấn khác nhau. Theo TC, nhấn một lần để thu, lần nữa để phát, lần nữa để overdub; nhấn giữ để undo, giữ lần nữa để redo. Nhấn nhanh hai lần để dừng, rồi nhấn giữ khi đã dừng để xóa loop. Không có menu hay công tắc phụ nào khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm LOOP LEVEL có làm nhỏ tiếng đàn đang chơi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. LOOP LEVEL chỉ chỉnh âm lượng phát lại của loop. Tiếng đàn bạn đang chơi đi qua đường Analog-Dry-Through, tức luôn giữ ở dạng analog kể cả khi Ditto đang chạy, nên có thể hạ loop xuống cho phần solo nổi lên mà tiếng đàn trực tiếp không đổi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eXóa loop xong thì Ditto ở trạng thái nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy tự tắt. Hướng dẫn nhanh của TC ghi rằng khi loop đã được xóa, Ditto tắt và trở về true bypass, nên tín hiệu đi thẳng từ input sang output. Ditto không có công tắc bật tắt riêng: muốn dùng lại chỉ cần nhấn footswitch một lần để bắt đầu thu loop mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Ditto không có hộc pin 9V?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì TC đã bỏ hẳn tùy chọn chạy pin. Thomann ghi Ditto Looper không chạy pin và giải thích hãng làm vậy vì lý do môi trường. Máy luôn cần adapter 9V với dòng trên 100 mA, không kèm theo, nên khi dùng bộ nguồn pedal hãy chọn cổng đủ dòng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDitto 2 thêm gì so với Ditto gốc?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDitto 2 là bản TC tinh chỉnh từ Ditto gốc: footswitch to hơn với cơ chế nam châm, LED hiển thị mới, công tắc chọn profile DITTO hoặc USER, thêm LoopSnap sửa lỗi canh nhịp và SingleTap, app qua Bluetooth hoặc USB-C, chọn được buffered hoặc true bypass. Ditto gốc chỉ có LOOP LEVEL, một footswitch, cổng USB cập nhật firmware và luôn true bypass khi tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Ditto làm công cụ tập đàn hằng ngày thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThomann gợi ý hai cách: thu một đoạn gõ dây ngắn kiểu bộ gõ để làm nhịp thay máy đếm nhịp hay drum machine, hoặc thu một vòng hợp âm để có nền hòa âm khi luyện lý thuyết nốt hay tập ngẫu hứng. Với 5 phút thu và overdub không giới hạn, có thể dựng dần phần nền nhiều lớp.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50626726297907,"sku":"","price":2200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-looper-tc-electronic-ditto-looper-1.jpg?v=1793208911"},{"product_id":"looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-stereo","title":"Phơ Looper TC Electronic Ditto Stereo Looper","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Ditto Stereo Looper\u003c\/strong\u003e là looper một footswitch giữ nguyên lối dùng đơn giản của Ditto gốc nhưng thêm ba thứ bản gốc không có: cổng vào và ra stereo, một khe backing track riêng điều khiển bằng công tắc STORE, và cổng USB để chuyển loop qua lại với máy tính. Máy vẫn thu được 5 phút, overdub không giới hạn, có undo\/redo, ghi 24-bit không nén, giữ tiếng khô bằng Analog-Dry-Through và true bypass, lại chạy được bằng pin 9 V. Ditto Stereo hợp với người dùng pedalboard stereo (chorus, delay, reverb hai kênh), người muốn mang backing track tự làm ra sân khấu, hoặc người cần looper nhỏ gọn để tập đàn hằng ngày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDitto một nút, nay chơi được stereo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic nói rõ triết lý của Ditto Stereo: không sửa thứ đang chạy tốt. Thiết kế một núm, một footswitch, 5 phút loop và overdub không giới hạn được giữ nguyên trong vỏ nhỏ gọn dễ xếp lên pedalboard; phần thêm vào là để người chơi stereo cũng có một looper nhỏ, chất lượng cao như dân chơi mono. Hai cổng vào nằm ở cạnh phải, in IN MONO và STEREO; hai cổng ra nằm ở cạnh trái, in OUT MONO và STEREO; mặt đầu máy chỉ có cổng nguồn và cổng mini USB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai cặp cổng vào\/ra dùng thế nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu cả chuỗi phơ là mono, chỉ cần cắm vào cổng MONO ở hai phía, máy chạy như một Ditto bình thường. Khi phía trước Ditto Stereo là một phơ delay hay reverb stereo, cắm cả hai dây vào IN để loop thu lại đúng độ rộng âm thanh, rồi đưa hai cổng OUT ra hai ampli, hai kênh mixer hoặc giao diện âm thanh. TC Electronic còn nhấn mạnh có thể cắm hai nhạc cụ vào hai cổng vào, chẳng hạn guitar và một nhạc cụ khác cùng loop qua một máy. Theo hãng, tiếng đàn khô đi qua đường Analog-Dry-Through, không bị chuyển sang số kể cả khi looper đang chạy, nên phần tiếng bạn đang chơi trực tiếp giữ nguyên chất của các phơ phía trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMột footswitch cho toàn bộ thao tác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn nhanh của hãng, đạp một lần để thu, đạp lần nữa để phát, đạp tiếp để chồng thêm lớp và lặp lại bao nhiêu lớp tùy ý. Đạp giữ để undo lớp vừa thu, đạp giữ lần nữa để redo. Đạp hai lần liên tiếp để dừng, sau đó đạp giữ để xóa loop; khi loop đã xóa, Ditto tự tắt và trở về true bypass. Núm LOOP LEVEL chỉnh âm lượng phần loop so với tiếng đàn đang chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBacking track: công tắc STORE và BACKING TRACK LEVEL\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCạnh núm LOOP LEVEL là một công tắc gạt nhỏ, phía trên in STORE (hold to DELETE), phía dưới in BACKING TRACK LEVEL. Theo QSG của TC Electronic, gạt nhẹ công tắc lên để lưu loop hiện tại thành backing track; giữ công tắc ở vị trí trên 3 giây để xóa loop hoặc backing track đã lưu; giữ công tắc ở vị trí dưới đồng thời xoay LOOP LEVEL để chỉnh âm lượng riêng cho backing track. Nhờ vậy bạn có thể giữ một nền hợp âm hoặc nhịp làm sẵn, rồi thu và xóa các loop mới chồng lên trên mà không mất phần nền.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eUSB: đưa loop vào DAW, nạp backing track từ máy tính\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng mini USB ở mặt đầu máy dùng để cập nhật firmware và chuyển loop giữa máy tính và pedal. TC Electronic cho biết có thể xuất loop sang PC hoặc Mac để tiếp tục làm trong DAW, và nạp các backing track phức tạp vào looper để dùng trên sân khấu. Hãng cũng giới thiệu StarJam, kho loop thu sẵn bởi những tay guitar như John Petrucci, Steve Morse, Guthrie Govan và Paul Gilbert, có thể nạp vào Ditto Stereo để tập chơi cùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn, pin và chất lượng âm thanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDitto Stereo chạy bằng pin 9 V hoặc adapter POWERPLUG 9 của TC (không kèm theo). QSG ghi nguồn 9 V từ 100 mA trở lên, mặt đầu máy in 9 V DC 100 mA kèm ký hiệu cực tính. Loop được ghi 24-bit không nén, và khi tắt máy chạy true bypass. Với pedalboard stereo, looper thường đặt cuối chuỗi, sau delay và reverb, để loop thu đúng tiếng cả hệ thống đang phát ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDitto Stereo, Ditto gốc hay Ditto X2\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto\"\u003eDitto Looper\u003c\/a\u003e bản gốc chỉ có một cặp cổng mono và không có khe backing track. Ditto Stereo thêm stereo, backing track, chuyển loop qua USB và chạy được pin, vẫn trong vỏ một nút. \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x2\"\u003eDitto X2\u003c\/a\u003e có cùng thời lượng 5 phút, stereo và backing track, nhưng thêm footswitch FX để dừng loop tức thì hoặc phát loop ngược, chậm một nửa, đổi lại vỏ to hơn. Cần nhiều loop chạy song song thì xem \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x4-dual-track\"\u003eDitto X4\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper stereo, 1 footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 phút\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eOverdub\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông giới hạn, có undo\/redo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBacking track\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 khe, lưu\/xóa\/chỉnh mức bằng công tắc STORE – BACKING TRACK LEVEL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChất lượng âm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit không nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐường tiếng khô\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog-Dry-Through\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm LOOP LEVEL, công tắc gạt STORE \/ BACKING TRACK LEVEL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 cổng: MONO, STEREO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 cổng: MONO, STEREO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMini USB: cập nhật firmware, xuất\/nhập loop và backing track\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, từ 100 mA trở lên (POWERPLUG 9, không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChạy được pin 9 V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x2\"\u003eTC Electronic Ditto X2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto\"\u003eTC Electronic Ditto Looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-jam-x2\"\u003eTC Electronic Ditto Jam X2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePhơ TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ditto Stereo Looper\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm cả hai cổng IN MONO và STEREO để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể thu loop stereo hoặc loop hai nhạc cụ cùng lúc. Khi phía trước là delay, reverb hay chorus stereo, cắm hai dây vào IN để loop giữ đúng độ rộng âm thanh, rồi đưa hai cổng OUT ra hai ampli hoặc hai kênh mixer. TC Electronic cũng cho biết có thể cắm hai nhạc cụ vào hai cổng vào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh âm lượng backing track tách khỏi loop đang thu thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ công tắc gạt ở vị trí dưới, chỗ in BACKING TRACK LEVEL, rồi xoay núm LOOP LEVEL. Theo QSG của TC Electronic, khi giữ công tắc, LOOP LEVEL chỉ tác động lên backing track; thả công tắc ra thì núm lại chỉnh âm lượng loop thường. Cách này giúp cân phần nền với các lớp loop chồng lên trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGiữ công tắc STORE 3 giây thì chuyện gì xảy ra?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoop hoặc backing track đã lưu sẽ bị xóa. Theo QSG, chỉ gạt nhẹ công tắc lên thì loop hiện tại được lưu thành backing track; giữ ở vị trí trên 3 giây là xóa phần đã lưu. Vì vậy khi biểu diễn nên gạt dứt khoát rồi thả tay, tránh giữ lâu làm mất nền đã chuẩn bị.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoop trên Ditto Stereo dài tối đa bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTối đa 5 phút theo TC Electronic, bằng Ditto Looper bản gốc và Ditto X2, với số lớp overdub không giới hạn và có undo\/redo. Âm thanh được ghi 24-bit không nén. Đủ dài cho một vòng hợp âm cả bài hoặc một đoạn nền dài để tập solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eStarJam trên Ditto Stereo là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo trang sản phẩm của TC Electronic, StarJam là kho loop thu sẵn bởi những tay guitar như John Petrucci, Steve Morse, Guthrie Govan và Paul Gilbert, có thể nạp vào Ditto Stereo để tập chơi cùng. Vì máy nhập loop và backing track qua cổng mini USB, bạn cũng có thể nạp bản nền tự làm theo cách tương tự.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên chọn Ditto X2 thay vì Ditto Stereo?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi bạn cần dừng loop tức thì hoặc phát loop ngược, chậm một nửa. Hai máy cùng 5 phút loop, cùng stereo, backing track và USB, nhưng Ditto X2 có thêm footswitch FX cho REVERSE, ½ SPEED hoặc STOP. Ditto Stereo dừng loop bằng cách đạp hai lần, đổi lại gọn hơn trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50628278157619,"sku":"","price":3100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-looper-tc-electronic-ditto-stereo-looper-1.jpg?v=1793284433"},{"product_id":"looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-1","title":"Phơ Looper TC Electronic Ditto+ Looper","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Ditto+ Looper\u003c\/strong\u003e là pedal looper cỡ mini của TC Electronic, bản nâng cấp từ Ditto Looper quen thuộc: vẫn giữ cách điều khiển bằng một footswitch và một núm vặn, nhưng có thêm màn hình màu độ phân giải cao, 60 phút thời gian ghi, 99 khe nhớ để lưu các phiên loop và cổng USB để nhập, xuất loop hoặc backing track với máy tính. Loop được ghi ở chất lượng 24-bit không nén, pedal có true bypass và Analog-Dry-Through để giữ nguyên tiếng đàn khô. Ditto+ hợp với người tập đàn ở nhà muốn có phần đệm để chơi theo, người viết bài cần ghi lại ý tưởng nhanh, và người biểu diễn một mình cần một looper gọn đặt ở cuối pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDitto+ khác gì Ditto Looper bản đầu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo TC Electronic, Ditto+ giữ toàn bộ chức năng của Ditto Looper gốc rồi mở rộng thêm. Ditto gốc là looper 5 phút, chỉ làm việc với một loop và không có màn hình. Ditto+ nâng thời gian ghi lên một giờ, cho lưu và gọi lại tới 99 phiên loop, thêm chế độ Extended Loop Mode và cho trao đổi file qua USB với máy tính. Điều đáng quý là hãng vẫn giữ kích thước của một pedal mini tiêu chuẩn, nên bạn có thể thay Ditto cũ bằng Ditto+ mà không phải sắp xếp lại pedalboard. Người đã quen Ditto có thể dùng Ditto Mode để thao tác y như bản cũ, không mất công học lại từ đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm Loop Level, hai nút chọn phiên loop và màn hình màu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm lớn trên mặt pedal là Loop Level, dùng để chỉnh âm lượng phát lại của loop và backing track so với tiếng đàn bạn đang chơi trực tiếp. Khi đệm hợp âm để tự solo, nên để loop nhỏ hơn tiếng đàn một chút cho câu solo nổi lên. Hai nút Previous và Next cạnh núm dùng để chuyển sang phiên loop trước hoặc sau trong thư viện. Màn hình màu hiển thị trạng thái ghi hoặc phát, chế độ loop đang dùng, độ dài loop và vị trí hiện tại trong vòng lặp. Chỉ cần liếc xuống là biết vòng lặp sắp quay lại đầu hay chưa, nhờ vậy dễ vào nhịp đúng lúc khi muốn chồng thêm một lớp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách dùng footswitch ở Ditto Mode\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ Ditto Mode, mọi thao tác nằm trên một footswitch. Nhấn một lần để bắt đầu ghi, nhấn lần nữa để kết thúc ghi và cho loop phát lại, nhấn tiếp để ghi chồng (overdub) thêm một lớp; số lớp overdub không giới hạn. Nếu lớp vừa chồng chưa ưng ý, nhấn giữ footswitch để Undo, nhấn giữ thêm lần nữa để Redo lớp đó. Muốn dừng loop, nhấn nhanh hai lần; khi loop đã dừng, nhấn giữ để xoá. Theo TC Electronic, khi loop được xoá, Ditto+ tắt và trở về trạng thái true bypass. Cách điều khiển này giống hệt Ditto gốc, tập vài lần là quen.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eExtended Loop Mode: chồng đoạn dài lên loop ngắn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐây là tính năng mới đáng giá nhất của Ditto+. Với looper thông thường, độ dài lớp đầu tiên quyết định độ dài cả vòng lặp, nên nếu bạn ghi một vòng hợp âm funk vài ô nhịp rồi muốn chồng một câu melody kéo dài qua nhiều vòng thì câu đó sẽ bị cắt. Ở Extended Loop Mode, khi bạn bắt đầu overdub, Ditto+ cứ lặp lại vòng ban đầu cho đến khi bạn chơi xong, rồi ghép tất cả lại thành một loop dài hơn. Phần kết thúc cũng nhẹ nhàng hơn: TC Electronic cho biết pedal nhận ra mỗi lần vòng gốc bắt đầu lại, nên khi đang ở lượt cuối, bạn chỉ cần nhấn footswitch để báo trước đây là vòng cuối, không cần đạp đúng phách. Với người hay hụt nhịp khi đạp looper, đây là khác biệt lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e60 phút ghi, 99 khe nhớ và tự lưu khi mất nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDitto+ có tổng cộng 60 phút thời gian ghi với chất lượng 24-bit không nén, đủ để chứa các loop dùng khi diễn cùng nhiều bản tập. 99 khe nhớ hoạt động như một thư viện ý tưởng: ghi một đoạn riff mới, lưu lại, chuyển sang khe khác để làm tiếp, lúc cần thì dùng hai nút Previous và Next để gọi lại. Một chi tiết nhỏ nhưng hữu ích: nếu lỡ rút dây nguồn hoặc mất điện giữa buổi tập, Ditto+ đã tự lưu phiên làm việc trong lúc bạn chơi, bật nguồn lại là bộ nhớ trong tiếp tục từ chỗ vừa dừng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNhập, xuất loop và backing track qua USB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eQua cổng USB, bạn kết nối Ditto+ với máy tính để xuất loop ra và tiếp tục xử lý trong phần mềm thu âm (DAW), hoặc nhập loop, backing track có sẵn vào pedal để mang đi diễn. Đây cũng là một cách tập hiệu quả: chép vào pedal một bản đệm có trống và bass, rồi chơi solo theo mà không cần chờ đủ ban nhạc. Cổng USB còn dùng để cập nhật firmware; trên trang sản phẩm, TC Electronic cung cấp bản cập nhật cho cả Windows và macOS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal và cấp nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLooper thường đặt ở cuối chuỗi, sau overdrive, modulation, delay và reverb, để loop ghi lại đúng tiếng bạn đang nghe, kể cả đuôi delay và reverb. Nếu đặt Ditto+ trước overdrive, mỗi lần bật tắt overdrive sẽ làm đổi tiếng cả loop đang phát; có người thích hiệu ứng đó, nhưng đa số chọn đặt looper cuối cùng. Nhờ true bypass và Analog-Dry-Through, tiếng đàn khô vẫn đi theo đường analog dù pedal đang bật hay tắt. Ditto+ dùng nguồn 9V DC, dòng tối thiểu 100mA, adapter không kèm theo; theo Thomann, pedal không chạy pin. Bạn có thể dùng adapter 9V riêng hoặc một cổng của bộ nguồn tổng cấp được từ 100mA trở lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDitto+ phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDitto+ dành cho người muốn sự đơn giản của Ditto nhưng cần chỗ lưu nhiều ý tưởng, cần màn hình để biết vị trí trong loop và muốn mang backing track từ máy tính sang pedal. Người mới làm quen với looper sẽ thấy dễ vì chỉ có một footswitch; người chơi acoustic ở quán cà phê hay diễn một mình có thể chuẩn bị sẵn loop trong 99 khe. Thomann xếp Ditto+ vào nhóm pedal dùng được cho cả guitar điện và bass. Nếu bạn muốn looper cỡ lớn hơn có hai footswitch, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x2\"\u003eTC Electronic Ditto X2\u003c\/a\u003e, hoặc tham khảo thêm các \u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003epedal looper\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper mono, cỡ pedal mini\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian ghi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e60 phút\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ nhớ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e99 khe lưu phiên loop, tự lưu khi mất nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChất lượng âm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit không nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eOverdub\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông giới hạn, có Undo\/Redo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDitto Mode, Extended Loop Mode\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMàn hình màu độ phân giải cao\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm Loop Level, nút Previous\/Next, 1 footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput, Output, USB (nhập\/xuất file âm thanh, cập nhật firmware), jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass, Analog-Dry-Through\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, tối thiểu 100mA (adapter không kèm theo); không dùng pin (theo Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePedal looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto\"\u003eTC Electronic Ditto Looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x2\"\u003eTC Electronic Ditto X2 Looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-stereo\"\u003eTC Electronic Ditto Stereo Looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Ditto+\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDitto+ khác Ditto Looper bản thường ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDitto gốc ghi được 5 phút và không có màn hình. Ditto+ ghi được 60 phút, lưu 99 phiên loop, có màn hình màu, cổng USB để nhập, xuất file và thêm Extended Loop Mode, trong khi vẫn giữ kích thước pedal mini.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eExtended Loop Mode dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChế độ này cho phép chồng một đoạn overdub dài hơn lên loop ngắn: Ditto+ lặp lại vòng gốc trong lúc bạn chơi, rồi ghép thành loop dài hơn. Ở vòng cuối, bạn nhấn footswitch để báo kết thúc mà không cần đạp đúng phách.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó chép backing track từ máy tính vào Ditto+ được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo TC Electronic, Ditto+ cho nhập loop và backing track từ máy tính qua cổng USB, đồng thời xuất loop đã ghi ra máy tính để xử lý trong DAW.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐang tập mà mất điện thì loop trên Ditto+ có mất không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hãng, Ditto+ tự lưu phiên làm việc trong lúc bạn chơi; khi cấp nguồn lại, bộ nhớ trong tiếp tục từ chỗ vừa dừng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDitto+ dùng nguồn gì, có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal dùng adapter 9V DC cấp tối thiểu 100mA. Thomann ghi chú Ditto+ không hỗ trợ chạy pin, nên bạn cần adapter riêng hoặc bộ nguồn tổng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Ditto+ được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, adapter nguồn không kèm theo pedal. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50628324852019,"sku":"","price":2650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-looper-tc-electronic-ditto-plus-looper-1.jpg?v=1793265224"},{"product_id":"looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x2","title":"Phơ Looper TC Electronic Ditto X2","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Ditto X2\u003c\/strong\u003e là phơ looper hai footswitch của TC Electronic (Đan Mạch), ra mắt đầu năm 2014 như bản nâng cấp của Ditto một nút. Máy thu loop dài tới 5 phút, overdub không giới hạn, có undo\/redo, ghi 24-bit không nén, và thêm những thứ bản một nút không có: footswitch FX để dừng loop chính xác hoặc phát loop ngược, chậm một nửa, một khe backing track riêng, cổng vào\/ra stereo và cổng USB để chuyển loop với máy tính. Đây là lựa chọn cho người chơi guitar điện muốn looper đơn giản nhưng đủ công cụ để diễn live.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDitto X2 thêm gì so với Ditto một nút\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDitto bản gốc chỉ có một núm và một footswitch, muốn dừng loop phải nhấn đúp trên chính footswitch đó. Ditto X2 giữ nguyên cách thu loop trên footswitch LOOP nhưng thêm footswitch thứ hai tên FX. TC Electronic nhấn mạnh rằng ai từng loop khi diễn live đều biết dừng loop đúng lúc quan trọng thế nào: trên X2, gạt công tắc FX sang STOP là footswitch FX thành nút dừng, đạp một lần là loop dừng đúng lúc. Ngoài ra máy có hai hiệu ứng riêng cho loop là Reverse và ½ Speed, công tắc STORE để lưu backing track, jack stereo và cổng USB mini-B, tất cả trong vỏ kim loại đúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFootswitch LOOP: thu, overdub, undo và xóa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐạp LOOP một lần, đèn LED chuyển đỏ, máy bắt đầu thu. Hết câu nhạc, ví dụ sau tám ô nhịp, đạp lần nữa để khép loop; đèn chuyển xanh, máy phát lặp lại và đèn nháy mỗi khi loop quay về điểm đầu để bạn bám nhịp. Muốn chồng thêm một lớp, đạp LOOP khi loop đang phát, đèn lại đỏ; đạp tiếp để thoát chế độ thu. Số lớp overdub không giới hạn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLỡ đánh sai một lớp thì nhấn giữ LOOP từ 1,5 giây trở lên trong lúc loop đang phát để undo; máy có cả redo nên lớp đó vẫn gọi lại được. Muốn dừng và xóa sạch, theo hướng dẫn của TC, nhấn LOOP hai lần và giữ chân ở lần nhấn thứ hai khoảng ba giây. Núm LOOP LEVEL chỉnh âm lượng loop so với tiếng đàn đang chơi trực tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFootswitch FX và công tắc REVERSE, ½ SPEED, STOP\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc cạnh chữ FX có ba nấc. Ở REVERSE, footswitch FX bật hoặc tắt chế độ phát loop ngược, cho tiếng kiểu băng chạy lùi hợp với intro hay đoạn chuyển màu ambient. Ở ½ SPEED, loop phát chậm một nửa, như băng chạy chậm nên cao độ trầm xuống một quãng tám. TC cho biết X2 phát được loop ngược, chậm một nửa hoặc cả hai cùng lúc. Ở STOP, FX là nút dừng chuyên dụng. Ví dụ: thu một câu arpeggio, bật Reverse làm lớp nền rồi chơi lead phía trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBacking track: công tắc STORE và núm LOOP LEVEL\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc bên trái in STORE, hold to DELETE, BACKING TRACK LEVEL. Gạt nhẹ lên để lưu loop đang chạy thành backing track, giữ ở vị trí trên ba giây để xóa, giữ ở vị trí dưới và xoay LOOP LEVEL để chỉnh âm lượng backing track. Theo bài đánh giá của Audiofanzine, loop đang thu và backing track nằm ở hai khe riêng, phát cùng nhau, và backing track không bị footswitch LOOP hay FX xóa mất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eStereo, USB và chất lượng âm thanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có bốn jack 6,3 mm: INPUT MONO, INPUT STEREO, OUTPUT MONO, OUTPUT STEREO. Guitar hay phơ mono thì cắm vào MONO; nếu phía trước là delay hay reverb stereo, dùng cả hai cặp jack để giữ độ rộng stereo của các lớp loop. Cổng USB mini-B dùng để xuất loop ra PC hoặc Mac làm tiếp trong DAW, nạp backing track làm sẵn vào máy và cập nhật firmware. Máy dùng true bypass, có thêm chế độ buffered bypass tùy chọn cho dây tín hiệu dài; thiết kế analog-dry-through giữ tiếng đàn gốc đi đường analog khi looper đang chạy, nên tiếng khô không có độ trễ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn và vị trí trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDitto X2 dùng nguồn 9V DC, jack 5,5 x 2,1 mm âm ở tâm, từ 100 mA trở lên; adapter không kèm theo. TC khuyên dùng bộ nguồn có cổng cách ly để giảm tiếng ù. Vỏ máy 135 x 113 x 54 mm theo Thomann, jack và nguồn đều ở mặt sau nên xếp sát các phơ khác khá gọn. Looper thường đặt cuối chuỗi, sau overdrive, modulation, delay và reverb, để loop thu đúng tiếng bạn đang nghe. Xem thêm các mẫu trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ephơ looper\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với Ditto và Ditto X4: chọn bản nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto\"\u003eTC Electronic Ditto\u003c\/a\u003e một nút có một footswitch, một núm Loop level, jack vào\/ra mono, và theo hướng dẫn của TC, cổng USB trên bản đời mới chỉ để cập nhật firmware. \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x4-dual-track\"\u003eTC Electronic Ditto X4\u003c\/a\u003e có hai track loop chạy nối tiếp hoặc đồng thời qua công tắc SERIAL\/SYNC, núm DECAY, núm chọn 7 hiệu ứng loop, footswitch STOP riêng và đồng bộ MIDI. Nếu chỉ cần một loop nhưng muốn có nút dừng, hiệu ứng và backing track, Ditto X2 là điểm cân bằng giữa hai bản.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper một track, có khe backing track riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 5 phút\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eOverdub\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông giới hạn, có undo\/redo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChất lượng ghi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit không nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverse, ½ Speed (dùng riêng hoặc cùng lúc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm LOOP LEVEL; footswitch LOOP, FX; công tắc FX (REVERSE, ½ SPEED, STOP); công tắc STORE\/DELETE\/BACKING TRACK LEVEL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm TS (MONO, STEREO)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm TS (MONO, STEREO)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass, analog-dry-through; có chế độ buffered bypass tùy chọn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMini-B: chuyển loop với máy tính, cập nhật firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, từ 100 mA trở lên, jack 5,5 x 2,1 mm âm ở tâm, không kèm adapter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e135 x 113 x 54 mm (rộng x sâu x cao, Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto\"\u003eTC Electronic Ditto bản một nút\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x4-dual-track\"\u003eTC Electronic Ditto X4 hai track\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-boss-rc-1\"\u003eBOSS RC-1 Loop Station\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ditto X2\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc FX ba nấc REVERSE, ½ SPEED, STOP đổi vai trò footswitch FX thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCông tắc quyết định footswitch FX làm gì: ở REVERSE, đạp FX để bật hoặc tắt phát loop ngược; ở ½ SPEED, đạp FX để bật hoặc tắt phát chậm một nửa; ở STOP, FX thành nút dừng loop riêng. Theo TC Electronic, hai hiệu ứng dùng riêng hoặc cùng lúc được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưu một loop thành backing track bằng công tắc STORE ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt nhẹ công tắc STORE lên là loop đang chạy thành backing track. Giữ công tắc ở vị trí trên ba giây để xóa backing track; giữ ở vị trí dưới rồi xoay LOOP LEVEL để chỉnh âm lượng của nó. Bạn có một lớp nền cố định để thu loop mới chồng lên mà không phải thu lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGiữ footswitch LOOP bao lâu thì undo lớp overdub vừa thu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhoảng 1,5 giây. Theo hướng dẫn của TC Electronic, khi loop đang phát, bạn nhấn và giữ footswitch LOOP từ 1,5 giây trở lên để bỏ lớp overdub cuối cùng. Máy hỗ trợ cả undo và redo, nên lớp vừa bỏ vẫn gọi lại được, tiện khi muốn tắt một bè rồi đưa nó trở lại ở đoạn sau của bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRút điện Ditto X2 rồi cắm lại, loop cũ còn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCòn. Thông cáo ra mắt của TC Electronic cho biết loop được giữ lại khi tắt nguồn, và bài đánh giá của Audiofanzine xác nhận máy giữ cả loop đang thu lẫn backing track đã lưu sau khi rút điện. Bạn có thể chuẩn bị sẵn một backing track ở nhà, mang máy đi diễn và gọi lại khi cần, miễn là chưa xóa nó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng USB mini-B trên Ditto X2 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCổng này dùng để chuyển loop giữa máy tính và Ditto X2, và để cập nhật firmware. Theo TC Electronic, bạn xuất loop ra PC hoặc Mac để làm tiếp trong DAW, hoặc nạp backing track làm sẵn vào pedal để mang đi diễn. Ditto một nút đời mới chỉ dùng USB để cập nhật firmware.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDitto X2 khác Ditto X4 ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDitto X2 có một track loop, footswitch FX làm hiệu ứng hoặc nút dừng tùy công tắc. Theo TC Electronic, Ditto X4 có hai track loop với công tắc SERIAL\/SYNC, núm DECAY làm mờ dần lớp overdub, 7 hiệu ứng loop, footswitch STOP riêng và đồng bộ MIDI. X4 hợp khi cần chuyển verse, chorus bằng hai loop.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50628362436915,"sku":"","price":5880000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-looper-tc-electronic-ditto-x2-1.jpg?v=1793208783"},{"product_id":"looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x4-dual-track","title":"Phơ Looper TC Electronic Ditto X4","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Ditto X4\u003c\/strong\u003e là phơ looper hai track của TC Electronic, bản lớn nhất của dòng Ditto với bốn footswitch LOOP 1, LOOP 2, STOP và FX. Mỗi loop dài tối đa 5 phút; hai loop chạy nối tiếp (SERIAL) để đổi qua lại giữa verse và chorus, hoặc chạy cùng lúc (SYNC) để chồng nhiều lớp. Máy có thêm núm DECAY làm mờ dần các lớp overdub cũ, 7 hiệu ứng loop chọn bằng núm FX, cổng MIDI IN\/THRU nhận clock ngoài, cổng USB để nạp backing track từ máy tính và jack vào\/ra stereo. Máy hợp với người hay loop khi diễn một mình và cần dựng cả bài có nhiều đoạn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai track loop: SERIAL để đổi đoạn, SYNC để chồng lớp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDitto X4 có hai track loop riêng, mỗi track có núm âm lượng của mình. Công tắc nhỏ SERIAL\/SYNC nằm giữa hai núm LOOP 1 và LOOP 2 quyết định cách hai track làm việc với nhau. Ở SERIAL, mỗi lúc chỉ một loop phát: bạn thu phần verse vào LOOP 1, phần chorus vào LOOP 2, rồi đạp footswitch tương ứng để chuyển đoạn. Ở SYNC, hai loop phát cùng lúc; loop đầu tiên quyết định độ dài câu nhạc, loop thứ hai có thể dài gấp nhiều lần loop đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn footswitch: thu, phát, dừng và hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai footswitch LOOP 1 và LOOP 2 lo việc thu, phát và chồng lớp cho từng track. Mặc định, các lần nhấn đi theo thứ tự Record – Play – Overdub: nhấn để thu, nhấn lần nữa để khép loop và phát, nhấn tiếp để chồng lớp. Footswitch STOP dừng ngay cả hai loop cùng lúc, còn nhấn giữ thì xóa loop; hướng dẫn nhanh của TC ghi rõ khi loop đã bị xóa, Ditto X4 trở về true bypass. Footswitch thứ tư là FX, bật hoặc tắt hiệu ứng đang chọn trên núm FX. Theo bài test của Bonedo, muốn bỏ lớp overdub vừa thu thì nhấn giữ footswitch của loop đó khi loop đang phát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm DECAY: để lớp cũ tự mờ đi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo TC Electronic, núm DECAY giảm âm lượng mỗi lần một lớp overdub lặp lại, nên các lớp cũ dần biến mất. Trên sơ đồ của TC, một phía núm ghi LAYER FADING, phía kia ghi NO LAYER FADING: vặn về NO LAYER FADING thì máy giữ nguyên mọi lớp như một looper bình thường, vặn về LAYER FADING thì lớp cũ nhỏ dần sau mỗi vòng. Cách dùng này hợp với ambient hay những đoạn ngẫu hứng dài: câu mới vào, câu cũ lùi dần, loop không bị tích tụ quá nhiều lớp làm đục tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảy loop FX trên núm FX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm FX chọn một trong 7 hiệu ứng in quanh núm: TAPE STOP, FADE, DOUBLE, HOLD, REVERSE, HALF và ONCE. REVERSE phát loop ngược. HALF phát chậm một nửa và trầm xuống một quãng tám; TC gợi ý chơi một riff ở nhịp gấp đôi rồi bật HALF để biến nó thành một đường bass. DOUBLE thì ngược lại, loop chạy nhanh gấp đôi. FADE cho loop nhỏ dần trong khoảng 5 giây, hợp để kết bài. TAPE STOP cho tiếng như máy băng hãm lại, được Mixdown khen là hợp với những đoạn chuyển kịch tính. ONCE phát loop đúng một lần. HOLD tạo hiệu ứng stutter lặp một đoạn rất ngắn. Hiệu ứng áp lên phần phát lại của mọi loop đang chạy chứ không ghi vào loop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBacking track, USB và MIDI\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCạnh mỗi núm LOOP có một công tắc STORE\/LEVEL. Gạt nhanh lên để lưu loop đang chạy thành backing track, giữ ở vị trí trên 3 giây để xóa backing track đó. Cổng USB mini ở mặt sau dùng để chuyển file qua lại với máy tính và cập nhật firmware. Theo TC, đoạn nhạc xuất từ DAW dưới dạng AIFF hoặc WAV có thể chép vào pedal để phát như backing track. Theo Bonedo, máy Mac nhận Ditto X4 như một ổ đĩa ngoài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai cổng MIDI IN và THRU nhận MIDI clock ngoài để loop khớp tempo với drum machine, sequencer hay DAW, đồng thời nhận lệnh program change và CC từ MIDI controller.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eStereo, bypass và bốn công tắc MODE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có hai jack INPUT (MONO, STEREO) và hai jack OUTPUT (MONO, STEREO) dùng dây TS 6,3 mm: một dây cho mono, hai dây cho stereo khi phía trước là delay hay reverb stereo. Mặc định máy true bypass, và thiết kế Analog-Dry-Through giữ tiếng đàn khô đi theo đường analog ngay cả khi looper đang chạy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCạnh jack nguồn là bốn công tắc MODE (xem phần câu hỏi bên dưới). Ditto X4 dùng nguồn 9 V DC từ 300 mA trở lên; Thomann ghi máy kèm adapter 9 V DC\/300 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDitto X4 so với Ditto X2 và Ditto+\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x2\"\u003eDitto X2\u003c\/a\u003e có một track loop và footswitch thứ hai FX dùng cho Reverse, ½ Speed hoặc Stop. \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-1\"\u003eDitto+\u003c\/a\u003e gọn hơn nữa với một footswitch. Ditto X4 là lựa chọn khi bạn cần hai track tách biệt, nút STOP riêng, núm DECAY, bảy hiệu ứng và đồng bộ MIDI; đổi lại vỏ máy lớn hơn, khoảng 235 x 145 mm theo Thomann. Máy không có trống hay metronome; cần những thứ đó thì xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ephơ looper\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper hai track (mã hãng 0709-AGA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 5 phút mỗi loop\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSERIAL (một loop phát mỗi lúc), SYNC (hai loop phát cùng lúc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm và công tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLOOP 1, LOOP 2, DECAY, FX; 2 công tắc STORE\/LEVEL; công tắc SERIAL\/SYNC; 4 công tắc MODE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLOOP 1, LOOP 2, STOP, FX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoop FX\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7: TAPE STOP, FADE, DOUBLE, HOLD, REVERSE, HALF, ONCE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack INPUT, 2 jack OUTPUT 6,3 mm TS (mono hoặc stereo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMIDI\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN, THRU: MIDI clock, program change, CC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMini USB: chuyển file loop (AIFF, WAV), cập nhật firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass, buffered bypass chọn bằng công tắc MODE; Analog-Dry-Through\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, từ 300 mA trở lên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e235 x 145 x 57 mm (theo Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper cho guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePhơ TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-jam-x2\"\u003eTC Electronic Ditto Jam X2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-stereo\"\u003eTC Electronic Ditto Stereo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-boss-rc-500-loop-station-dual-track-looper-1\"\u003eBOSS RC-500 Loop Station\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ditto X4\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên gạt SERIAL, khi nào gạt SYNC trên Ditto X4?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt SERIAL khi hai loop là hai đoạn khác nhau của bài, ví dụ verse ở LOOP 1 và chorus ở LOOP 2: mỗi lúc chỉ một loop phát, bạn đạp footswitch để chuyển đoạn. Gạt SYNC khi muốn hai loop phát cùng lúc; theo TC Electronic, loop đầu quyết định độ dài câu nhạc và loop thứ hai có thể dài gấp nhiều lần loop đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm DECAY làm các lớp overdub cũ nhỏ dần ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo TC Electronic, mỗi lần một lớp overdub lặp lại, DECAY hạ âm lượng lớp đó xuống, nên lớp cũ mờ dần còn lớp mới nằm trên cùng. Vặn về phía NO LAYER FADING thì mọi lớp giữ nguyên như looper thường; vặn về phía LAYER FADING thì lớp cũ biến mất nhanh hơn, hợp cho đoạn ambient kéo dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHiệu ứng HOLD trên núm FX dùng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHOLD tạo hiệu ứng stutter, lặp đi lặp lại một đoạn ngắn của loop. Theo Sweetwater, khi núm FX đang ở HOLD, nhấn footswitch FX hai lần để đặt khoảng nhảy lùi của đoạn lặp, sau đó nhấn rồi giữ để kích hoạt. Mixdown nhận xét HOLD hợp để dồn kịch tính trước khi vào đoạn mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoop FX tác động lên một loop hay cả hai loop?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai. Hiệu ứng không được ghi vào loop mà áp lên phần phát lại, nên bật REVERSE hay HALF thì mọi loop đang chạy đều đổi theo; Bonedo coi đây là điểm trừ duy nhất của máy. Có thể bật chồng nhiều hiệu ứng, và muốn tắt hết cùng lúc thì nhấn giữ footswitch FX khi máy đang dừng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBốn công tắc MODE ở mặt sau Ditto X4 chỉnh những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Sweetwater: công tắc 1 đổi thứ tự Record – Play – Overdub thành Record – Overdub – Play; công tắc 2 cho overdub bắt đầu ngay hoặc đợi hết vòng loop; công tắc 3 chọn chuyển loop ngay hay ở cuối vòng khi chạy SERIAL; công tắc 4 đổi true bypass sang buffered bypass, hữu ích khi dây tín hiệu dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao nạp backing track làm sẵn trong DAW vào Ditto X4?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXuất đoạn nhạc từ DAW thành file AIFF hoặc WAV, cắm Ditto X4 vào máy tính qua cổng USB rồi chép file sang. Theo TC Electronic, file đó phát như một backing track khi diễn. Âm lượng backing track chỉnh bằng cách giữ công tắc STORE\/LEVEL ở vị trí dưới rồi xoay núm LOOP đi kèm.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50628651352371,"sku":"","price":7030000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-looper-tc-electronic-ditto-x4-1.jpg?v=1793284433"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-tc-electronic-plethora-x3","title":"Phơ Tổng TC Electronic Plethora X3","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Plethora X3\u003c\/strong\u003e là phơ tổng dạng TonePrint pedalboard của TC Electronic: ba footswitch, ba PEDAL SLOT và ba màn hình LCD, mỗi slot nạp được một phơ trong dòng TonePrint như Flashback Delay, Hall of Fame Reverb hay Corona Chorus. Máy lưu tới 127 BOARD, mỗi PEDAL giữ 75 TonePrint yêu thích, chạy stereo, true bypass, có tuner UniTune, giả lập loa, Bluetooth và MIDI IN\/THRU. Theo TC, X3 rộng 176,5 mm và nặng 0,775 kg, nên hợp với người muốn thay ba, bốn phơ delay, reverb, modulation trên pedalboard bằng một máy gọn mà vẫn đổi được cả bộ hiệu ứng giữa các bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBOARD, PEDAL và TonePrint: X3 sắp xếp hiệu ứng ra sao\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC gọi X3 là TonePrint pedalboard thay vì phơ tổng thông thường. Bạn tạo một BOARD, nạp tối đa ba PEDAL vào ba slot, rồi chọn TonePrint cho từng PEDAL. Mỗi BOARD giống một pedalboard thật thu nhỏ: ví dụ slot 1 là Viscous Vibe, slot 2 là Hall of Fame 2 Reverb, slot 3 là Tape Deck Looper. Thứ tự các PEDAL đổi được, và TC nhấn mạnh rằng đổi thứ tự là tiếng đổi theo. Ngoài các phơ trong dòng TonePrint, X3 có những hiệu ứng riêng như Tape Deck Looper. Danh sách trên Thomann có Helix Phaser, Flashback 2 Delay, Sub 'N' Up Octaver, Brainwaves Pitch Shifter, HyperGravity Compressor, Mimiq Doubler, Vortex Flanger, Quintessence Harmony, Sentry Noise Gate và nhiều phơ khác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc BOARD lật lên xuống để chuyển qua các BOARD. TC mô tả đúng tình huống mà máy này giải quyết: delay hợp bài này lại không hợp bài sau, và trên sân khấu không thể nối lại dây phơ giữa hai bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa footswitch: bật tắt, MASH, RAMP và TAP TEMPO\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ chế độ PLAY, mỗi footswitch bật hoặc tắt PEDAL trong slot tương ứng, đèn LED báo trạng thái. Nhấn giữ footswitch sẽ gọi chức năng phụ, chọn trong menu cài đặt BOARD: MASH, RAMP hoặc TAP TEMPO. MASH là công nghệ footswitch cảm ứng lực nhấn của TC, biến footswitch thành bộ điều khiển expression; Musician's Friend gợi ý dùng MASH để tăng tốc rotary hoặc tạo tiếng trượt cao độ trên tiếng lặp của delay. Trong EDIT mode, footswitch dùng để chọn slot cần chỉnh, nhấn lại lần nữa để bỏ qua hoặc bật PEDAL đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePLAY, EDIT và các núm trên mặt máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc PLAY\/EDIT chia máy làm hai chế độ. Trong EDIT, núm EFFECT cuộn danh sách PEDAL ở màn hình trái, nhấn để gán PEDAL vào slot đang chọn; núm TONEPRINT cuộn danh sách TonePrint ở màn hình phải, nhấn để nạp; ba núm PARAMETER chỉnh thông số của PEDAL đang chọn. Mọi thay đổi trong EDIT được lưu tự động. Trong PLAY, núm EFFECT không có chức năng, ba núm PARAMETER chỉ hoạt động khi được gán làm HOT KNOBZ, còn nhấn giữ núm TONEPRINT sẽ bật tuner UniTune.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTonePrint App, USB và Bluetooth\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMột TonePrint quyết định toàn bộ thông số của PEDAL và cách map từng núm, footswitch MASH. Theo TC, TonePrint App miễn phí có thư viện TonePrint do nghệ sĩ cùng kỹ thuật viên của hãng làm; trình TonePrint Editor mở ra hàng trăm thông số ẩn và cho mỗi núm, footswitch MASH hay EXP điều khiển tới ba thông số cùng lúc. Bản desktop kết nối qua cáp USB mini-B kèm theo, bản điện thoại kết nối qua Bluetooth.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, giả lập loa và MIDI\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau X3 có INPUT MONO, STEREO, OUTPUT MONO, STEREO dùng jack 6,3 mm TS, cổng DC IN, USB mini-B và cặp MIDI IN, THRU 5 chân. Dùng một jack MONO cho tín hiệu mono, cả hai jack cho stereo. Sơ đồ đấu nối của TC có cả cách ra hai ampli stereo và cách đặt X3 vào vòng send\/return của ampli kèm điều khiển MIDI. Qua MIDI, DAW hay foot controller đổi BOARD, bật tắt footswitch và chỉnh thông số theo thời gian thực. Thomann và Musician's Friend ghi máy có giả lập loa chung để cắm thẳng soundcard hoặc PA. Nguồn là 9 V DC, trên 600 mA, adapter đi kèm; TC công bố độ trễ 0,8 đến 2,4 ms.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePlethora X3 hay Plethora X5\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai máy cùng ý tưởng TonePrint pedalboard và cùng lưu 127 BOARD. Khác biệt chính: X3 có ba slot, ba footswitch, ba màn hình; \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-tc-electronic-plethora-x5\"\u003ePlethora X5\u003c\/a\u003e có năm slot, năm footswitch, thêm cổng INSERT SEND\/RETURN và EXP. X3 chọn sự gọn nhẹ: thân máy chỉ chiếm chỗ cỡ hai, ba phơ thường trên pedalboard, đủ cho người cần một cụm delay, reverb, modulation cạnh các phơ drive analog đang có. Nếu muốn một máy thay gần hết pedalboard, xem X5 hoặc các \u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ephơ tổng\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng TonePrint pedalboard (mã hãng 0709-AIS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ nhớ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127 BOARD, mỗi BOARD 3 PEDAL SLOT; 75 TonePrint mỗi PEDAL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3, hỗ trợ MASH (gán được)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm EFFECT, TONEPRINT, 3 núm PARAMETER (gán được), công tắc PLAY\/EDIT, công tắc BOARD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 LCD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack vào, 2 jack ra 6,3 mm TS, không cân bằng (mono\/stereo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMIDI\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN, THRU (DIN 5 chân)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB mini-B, Bluetooth (TonePrint App)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,8 – 2,4 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, trên 600 mA (kèm adapter)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e56 x 176,5 x 116,75 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,775 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng cho guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePhơ TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-tc-electronic-plethora-x5\"\u003eTC Electronic Plethora X5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-tc-electronic-flashback-2\"\u003eTC Electronic Flashback 2 Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-tc-electronic-hall-of-fame-2\"\u003eTC Electronic Hall of Fame 2 Reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Plethora X3\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBOARD, PEDAL và TonePrint trên Plethora X3 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBOARD là một pedalboard ảo gồm ba PEDAL SLOT, X3 lưu được tới 127 BOARD. PEDAL là một phơ ảo trong dòng TonePrint đặt vào từng slot, ví dụ Flashback Delay hay Hall of Fame Reverb. TonePrint là preset của riêng PEDAL đó, quyết định mọi thông số và cách map núm; mỗi PEDAL giữ tối đa 75 TonePrint yêu thích.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhấn giữ footswitch trên X3 gọi được những chức năng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn nhanh để bật hoặc tắt PEDAL trong slot đó, còn nhấn giữ sẽ gọi chức năng phụ như MASH, RAMP hoặc TAP TEMPO. Theo hướng dẫn của TC, chức năng phụ của từng footswitch được chọn trong menu cài đặt BOARD ở cuối danh sách PEDAL\/EFFECT. Đèn LED cạnh footswitch hiện trạng thái của chức năng phụ, ví dụ nhịp tap tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHOT KNOBZ trên Plethora X3 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ chế độ PLAY, ba núm PARAMETER mặc định không làm gì. Khi gán thành HOT KNOBZ trong menu cài đặt BOARD, mỗi núm điều khiển được bất kỳ thông số nào của các PEDAL trong cả chuỗi, ví dụ độ dài delay ở slot 3 hay tốc độ tremolo ở slot 2. Theo TC, chỉnh bằng HOT KNOBZ chỉ để dùng tức thời khi diễn, không tự lưu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật tuner UniTune trên X3 bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ chế độ PLAY, nhấn và giữ núm TONEPRINT, màn hình chuyển sang tuner chromatic UniTune. Muốn thoát, nhấn núm này lần nữa hoặc nhấn bất kỳ footswitch nào. Musician's Friend lưu ý tuner được tích hợp sẵn nên không chiếm slot nào trong ba PEDAL SLOT của BOARD.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePlethora X3 khác X5 ở những điểm nào ngoài số footswitch?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eX3 có ba slot và ba footswitch, X5 có năm. X5 có thêm cổng INSERT SEND\/RETURN để chèn phơ ngoài và cổng EXP cho pedal expression; X3 không có hai cổng này. Bù lại X3 gọn hơn nhiều: theo TC rộng 176,5 mm, nặng 0,775 kg, trong khi Musician's Friend ghi X5 dài khoảng 30 cm, nặng 1,4 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKết nối X3 với TonePrint App qua Bluetooth thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt PLAY\/EDIT sang EDIT, xoay núm EFFECT xuống SETTINGS, nhấn vào rồi chọn GLOBAL \u0026gt; BLUETOOTH \u0026gt; CONNECT. Trên điện thoại, bật Bluetooth, mở TonePrint App bản 4.2 trở lên, vào phần cài đặt và chọn PLETHORA X3. Theo TC, mỗi lúc X3 chỉ kết nối với một thiết bị, qua USB hoặc Bluetooth.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50636720374067,"sku":"","price":11600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-tc-electronic-plethora-x3-1.jpg?v=1793284433"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-tc-electronic-plethora-x5","title":"Phơ Tổng TC Electronic Plethora X5","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Plethora X5\u003c\/strong\u003e là phơ tổng TonePrint pedalboard cỡ lớn của TC Electronic: năm footswitch MASH, năm màn hình, mỗi BOARD chứa tối đa năm PEDAL trong dòng TonePrint theo thứ tự tùy ý. So với bản nhỏ hơn, X5 có thêm cổng INSERT SEND\/RETURN để giữ phơ rời trong chuỗi hoặc đấu 4 dây với ampli, cổng EXP cho pedal expression, MIDI IN\/THRU, Bluetooth, tuner và giả lập loa. Máy chạy stereo, true bypass, kèm adapter 9 V. X5 hợp với người muốn gom gần hết delay, reverb, modulation, pitch trên pedalboard vào một máy, nhưng vẫn giữ lại một, hai phơ drive yêu thích.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm PEDAL trên một BOARD\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC mô tả vấn đề quen thuộc: pedalboard lớn dần từng phơ một, dây patch cũng nhiều dần theo. X5 đưa các hiệu ứng về dưới năm footswitch trong một thân máy. Công tắc BOARD chuyển qua các pedalboard ảo, mỗi BOARD có tối đa năm hiệu ứng xếp theo ý bạn; Thomann và Musician's Friend ghi máy lưu 127 BOARD và 75 TonePrint cho mỗi hiệu ứng. Danh sách hiệu ứng có các phơ TonePrint của TC như Hall of Fame 2 Reverb, Flashback 2 Delay, Sub 'N' Up Octaver, Brainwaves Pitch Shifter, Corona Chorus, HyperGravity Compressor, Mimiq Doubler, Vortex Flanger, Pipeline Tap Tremolo, Quintessence Harmony, Sentry Noise Gate và Shaker Vibrato. Musician's Friend nhắc thêm tính năng Quick Swap để sắp xếp lại thứ tự hiệu ứng thật nhanh, và máy tự lưu khi bạn chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eINSERT SEND\/RETURN: giữ phơ rời, đấu 4 dây với ampli\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐây là điểm X5 khác hẳn X3. Cặp jack INSERT SEND và RETURN dùng dây 6,3 mm TS, đưa phơ rời hoặc thiết bị rack vào giữa chuỗi hiệu ứng bên trong máy. TC gọi đây là cách giữ lại những phơ bạn không thể thay thế, chẳng hạn một overdrive analog đã quen tay, và đặt nó vào giữa các hiệu ứng của BOARD.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCùng cổng INSERT đó dùng được cho cách đấu 4 dây (4-cable method): phần hiệu ứng trước điểm INSERT chạy trước preamp của ampli, phần sau đi vào FX loop của ampli. Cách này hợp với ampli có kênh overdrive tốt, khi bạn muốn compressor, octave đứng trước còn delay, reverb nằm sau tiếng méo của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm footswitch MASH và cổng EXP\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMASH là công nghệ footswitch cảm ứng lực nhấn của TC. Theo hãng, MASH biến cả năm footswitch thành bộ điều khiển expression; nhấn để bật tắt, còn đè lực lên footswitch thì thông số đã gán thay đổi theo lực chân, giống một pedal expression nhỏ. Với một số hiệu ứng, footswitch còn làm tap tempo. Ngoài ra cổng EXP nhận pedal expression ngoài qua dây TRS; Musician's Friend cho biết pedal này gán được cho thông số hiệu ứng hoặc làm pedal volume ở bất kỳ vị trí nào trong chuỗi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChỉnh máy: PLAY, EDIT và các núm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc PLAY\/EDIT chuyển giữa chơi và chỉnh. Trong EDIT, nhấn một footswitch để chọn slot, xoay rồi nhấn núm EFFECT để gán hiệu ứng, xoay rồi nhấn núm TONEPRINT để nạp TonePrint, rồi dùng các núm PARAMETER chỉnh thông số của slot đó; màn hình hiện hiệu ứng, TonePrint và vị trí núm. Trong PLAY, màn hình hiện hiệu ứng đang nạp ở từng footswitch, còn mỗi núm PARAMETER gán được cho một thông số bất kỳ để chỉnh nhanh khi đang chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTonePrint App: USB, Bluetooth và Store To Product\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTonePrint là hiệu ứng được nghệ sĩ guitar, bass và chuyên viên của TC tinh chỉnh sẵn. Trong TonePrint App, bạn có thể thiết kế lại từng TonePrint và gán tới ba thông số cho một núm. App chạy trên máy tính nối với X5 qua USB, hoặc trên điện thoại nối qua Bluetooth. Khi đã ưng một TonePrint, nhấn Store To Product để ghi hẳn vào máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, tuner và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có INPUT MONO, STEREO, OUTPUT MONO, STEREO, INSERT SEND, RETURN, EXP, DC IN, USB và MIDI IN, THRU. Theo TC, MIDI cho phép bộ điều khiển ngoài bấm footswitch và chọn BOARD. Musician's Friend liệt kê tuner UniTune tích hợp và giả lập loa chung để cắm thẳng soundcard hoặc PA. Nguồn 9 V DC, trên 600 mA, adapter kèm theo; TC khuyên chỉ dùng nguồn của TC Electronic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePlethora X5 hay Plethora X3\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-tc-electronic-plethora-x3\"\u003ePlethora X3\u003c\/a\u003e có ba slot, ba footswitch và không có INSERT hay EXP; theo TC, X3 rộng 176,5 mm, nặng 0,775 kg. X5 dài khoảng 30 cm, nặng 1,4 kg theo Musician's Friend, nhưng đổi lại có năm slot, vòng INSERT và cổng EXP. Nếu bạn chỉ cần một cụm hiệu ứng cạnh các phơ đang có, X3 gọn hơn; nếu muốn một máy làm trung tâm pedalboard, X5 hợp hơn. Xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ephơ tổng\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng TonePrint pedalboard (mã hãng 0709-AIK)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ nhớ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127 BOARD, mỗi BOARD tối đa 5 hiệu ứng; 75 TonePrint mỗi hiệu ứng (theo Thomann, Musician's Friend)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5, MASH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm EFFECT, TONEPRINT, các núm PARAMETER (gán được), PLAY\/EDIT, công tắc BOARD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT mono\/stereo, jack 6,3 mm TS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eINSERT\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSEND, RETURN 6,3 mm TS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXP\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal expression ngoài, jack 6,3 mm TRS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMIDI\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN, THRU\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB, Bluetooth (TonePrint App)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, trên 600 mA (kèm adapter)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước, trọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 30 x 11,7 x 5,3 cm, 1,4 kg (theo Musician's Friend)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng cho guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePhơ TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-tc-electronic-plethora-x3\"\u003eTC Electronic Plethora X3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003ePedal volume, expression\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-mojomojo\"\u003eTC Electronic MojoMojo Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Plethora X5\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng INSERT SEND\/RETURN trên X5 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eINSERT là một vòng FX loop nằm bên trong X5. Theo TC Electronic, cặp jack SEND\/RETURN 6,3 mm TS đưa phơ rời hoặc thiết bị rack vào giữa các hiệu ứng của máy, ví dụ một overdrive analog bạn không muốn bỏ. Vị trí của điểm INSERT so với năm PEDAL do bạn tự sắp xếp trên từng BOARD.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối X5 với ampli theo kiểu 4 dây (4-cable) ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC ghi cổng INSERT của X5 dùng được cho cách đấu 4 dây. Guitar vào INPUT, SEND của X5 vào ngõ vào ampli, ngõ send của FX loop ampli về RETURN, OUTPUT của X5 vào ngõ return của FX loop ampli. Hiệu ứng xếp trước điểm INSERT chạy trước preamp, hiệu ứng xếp sau như delay, reverb nằm trong FX loop của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGắn pedal expression vào cổng EXP của X5 cần dây gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hướng dẫn nhanh của TC, cổng EXP nhận pedal expression ngoài qua dây jack 6,3 mm TRS. Musician's Friend cho biết pedal này gán được để điều khiển thông số hiệu ứng, hoặc dùng làm pedal volume đặt ở bất kỳ vị trí nào trong BOARD. Như vậy bạn có thêm một bộ điều khiển liên tục ngoài năm footswitch MASH.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMASH trên năm footswitch của X5 khác footswitch thường ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFootswitch MASH cảm nhận lực nhấn, nên ngoài bật tắt còn hoạt động như một pedal expression nhỏ. Theo TC, cả năm footswitch của X5 đều là MASH; Musician's Friend cho biết đường cong điều khiển tùy chỉnh được và MASH được bổ sung cho cả các TonePrint đời cũ. Với một số hiệu ứng, footswitch còn có tap tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để TonePrint nạp từ app vẫn còn sau khi tắt X5?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSau khi nghe thử một TonePrint trong TonePrint App, nhấn nút Store To Product. Theo hướng dẫn của TC, TonePrint đó được ghi vào bộ nhớ X5 và vẫn còn khi tắt máy. App kết nối với X5 qua cáp USB từ máy tính hoặc qua Bluetooth từ điện thoại, và trình chỉnh sửa trong app cho mỗi núm điều khiển tới ba thông số.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBao nhiêu BOARD và TonePrint lưu được trong Plethora X5?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Thomann và Musician's Friend, X5 lưu 127 BOARD, mỗi BOARD gồm tối đa năm PEDAL, và mỗi hiệu ứng giữ tới 75 TonePrint để gọi nhanh. Máy tự lưu thay đổi khi bạn chỉnh. Musician's Friend cũng cho biết có thể sắp xếp lại danh sách BOARD bằng TonePrint App thay vì bấm trên máy.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50641325424947,"sku":"","price":13000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-tc-electronic-plethora-x5-1.jpg?v=1793284432"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-tc-helicon-voicelive-3","title":"Phơ Tổng TC-Helicon VoiceLive 3 Extreme","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC-Helicon VoiceLive 3 Extreme\u003c\/strong\u003e (hãng gọi tắt là VL3X) là phơ tổng đặt sàn dành cho người vừa hát vừa chơi guitar: một máy xử lý cả giọng hát lẫn tiếng đàn, gồm các hiệu ứng vocal như Harmony, Double, HardTune, Echo, Reverb, bộ hiệu ứng guitar có giả lập ampli, looper ba track và tính năng chạy backing track kèm tự động hoá hiệu ứng. Máy có 10 footswitch, 250 preset gốc và bộ nhớ cho 500 preset. VL3X hợp với ca sĩ kiêm guitarist diễn solo hoặc song ca ở quán, sự kiện, nhà thờ, những người muốn gom micro, guitar, looper và nhạc nền vào một thiết bị thay vì mang theo cả dàn pedal và mixer phụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa lớp điều khiển: Vocal, Guitar và Looper\/Backing Track\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVL3X được xây dựng quanh khái niệm \"layer\". Theo manual của TC-Helicon, có ba lớp: Vocal, Guitar và Looping\/Backing Track. Sáu footswitch hiệu ứng (µMod, Delay, Reverb, HIT, Double\/Comp, Harmony\/Drive) sẽ đổi chức năng theo lớp đang chọn: nhấn footswitch Layer để chuyển giữa lớp Vocal (đèn xanh dương) và Guitar (đèn đỏ), nhấn giữ để vào lớp Looper (đèn tím). Ví dụ ở lớp Vocal, nút Harmony\/Drive bật hiệu ứng bè; sang lớp Guitar, chính nút đó bật Drive. Bạn có thể gán lại footswitch, kể cả kéo hiệu ứng guitar sang lớp Vocal, để khi hát không phải đổi lớp liên tục. Footswitch Step chuyển giữa các bước trong một preset (tối đa 10 bước), rất tiện khi một bài cần tiếng khác nhau cho verse và điệp khúc. Nhấn đồng thời hai nút Preset Up và Preset Down sẽ vào chế độ Talk\/Tuner: tắt tiếng guitar, bật tuner và bỏ qua hiệu ứng vocal để bạn nói chuyện với khán giả.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHiệu ứng giọng hát và NaturalPlay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhóm hiệu ứng vocal theo manual gồm µMod, Echo và Delay, Reverb, Harmony, Double, Transducer, Rhythmic, HardTune và Correction, Choir, Stutter, Vocoder, Adaptive Tone. Điểm làm nên tên tuổi dòng VoiceLive là NaturalPlay: khi bạn cắm guitar vào VL3X và chơi hợp âm, máy tự xác định giọng và thang âm để các bè Harmony và hiệu ứng HardTune đi đúng tông, không cần cài sẵn cho từng bài. Ngoài guitar, NaturalPlay còn lấy thông tin từ bàn phím MIDI, cổng Aux, USB, looper hoặc các micro RoomSense gắn sẵn trên máy; bạn cũng có thể đặt giọng và thang âm bằng tay. Ngõ vào micro là jack combo XLR\/TRS có nguồn phantom +48V bật tắt trong menu, nên dùng được cả micro dynamic lẫn condenser. Máy còn hỗ trợ Mic Control với micro TC-Helicon MP-75, MP-76 hoặc Sennheiser e 835 fx.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBộ hiệu ứng guitar\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần guitar gồm Amp Modeling, Drive, Delay, Reverb, Compression, Resonant Filter, Wah, µMod (Flange, Chorus, Detune), Shifter, Rhythmic\/Tremolo và Talkbox. TC-Helicon cho biết các hiệu ứng guitar lấy từ những pedal thành công của TC Electronic như Corona Chorus, Hall of Fame Reverb, Vortex Flanger và Flashback Delay. Khối Amp không chỉ giả lập ampli mà còn có EQ tham số trước và sau tầng gain, giả lập đèn hoặc bán dẫn và giả lập loa. Nếu muốn dùng một bộ tiếng guitar cố định cho mọi bài, bạn bật chế độ Global để tất cả preset dùng chung thiết lập, biến lớp Guitar thành một dàn pedal chỉ cần chỉnh một lần. Delay và hiệu ứng nhịp có thể đồng bộ với tempo: nhấn giữ footswitch Delay rồi gõ theo nhịp bài hát để đặt tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper ba track, backing track và thu âm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLooper của VL3X có ba track A, B, C trong mỗi khe loop, mỗi track dài tới 8 phút, các track có thể khác độ dài nhau, ví dụ một ô nhịp beatbox và tám ô nhịp guitar. Loop lưu được ngay trong máy và gán vào preset, nhờ vậy bạn có thể chuẩn bị loop ở nhà rồi gọi ra khi diễn. Máy nhập được file WAV làm loop. Theo manual, điểm mới của bản Extreme so với VoiceLive 3 là Backing Tracks và Automation: chép file MP3 hoặc WAV vào USB định dạng FAT32, nhập vào máy, gán vào preset rồi ghi lại thao tác bật tắt hiệu ứng theo diễn tiến bài để lúc diễn máy tự chuyển. Qua cổng USB Mini-B, VL3X làm card âm thanh stereo 16-bit\/48kHz với máy tính (không dùng cùng lúc với backing track). Ngoài ra máy ghi thẳng tín hiệu ngõ ra chính dạng stereo vào USB, mỗi file tối đa 120 phút.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, monitor và cách đấu nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có ngõ vào micro combo XLR\/TRS, ngõ vào guitar, Aux 3,5 mm và Monitor In XLR (Aux và Monitor In chỉ dùng một trong hai), MIDI In\/Out, cổng footswitch cho TC-Helicon Switch-3 hoặc Switch-6, cổng expression pedal và cổng USB Host. Ngõ ra gồm hai XLR chính mang giọng và hiệu ứng, hai jack Guitar Out, Guitar Thru (buffered), Monitor Thru, tai nghe 3,5 mm và công tắc GRND LIFT chống ù. Cách đấu phổ biến: micro vào cổng combo, guitar vào cổng guitar, hai XLR chính ra mixer hoặc loa; khi cắm Guitar Out sang ampli, tiếng guitar sẽ tự rời khỏi ngõ ra chính. Ngõ tai nghe có mix riêng, độc lập với ngõ ra chính, và Monitor In cho phép trộn mix monitor từ mixer vào tai nghe, tiện cho người dùng in-ear. Nhấn giữ nút Setup để máy tự chỉnh gain cho micro và guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVoiceLive 3 Extreme phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVL3X dành cho người hát chính kiêm guitar, đặc biệt là người diễn một mình hoặc theo nhóm nhỏ cần bè, looper và nhạc nền mà không có thêm người. Nó cũng hợp với người dạy hát hoặc làm nội dung muốn thu nhanh bản phối giọng và guitar qua USB. Nếu chỉ cần xử lý tiếng guitar, các \u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ephơ tổng guitar\u003c\/a\u003e sẽ gọn và dễ dùng hơn; còn nếu chỉ cần looper, có thể xem các \u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003epedal looper\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC-Helicon)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại thiết bị\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng xử lý giọng hát và guitar, có looper và backing track\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng vocal\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eµMod, Echo \u0026amp; Delay, Reverb, Harmony, Double, Transducer, Rhythmic, HardTune \u0026amp; Correction, Choir, Stutter, Vocoder, Adaptive Tone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng guitar\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmp Modeling, Drive, Delay, Reverb, Compression, Resonant Filter, Wah, µMod (Flange, Chorus, Detune), Shifter, Rhythmic\/Tremolo, Talkbox\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e250 preset gốc, bộ nhớ 500 preset, 10 bước (step) mỗi preset\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 footswitch, 6 nút gán được cho các khối hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 track mỗi khe loop, mỗi track tối đa 8 phút, nhập loop WAV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBacking track\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhập MP3, WAV từ USB (FAT32), có Automation\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMicro combo XLR\/TRS (phantom +48V), guitar 1\/4\" (1MΩ), Aux 3,5 mm stereo, Monitor In XLR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 XLR chính, 2 jack 1\/4\" TRS Guitar Out, Guitar Thru (buffered), Monitor Thru XLR, tai nghe 3,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển ngoài\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIDI In\/Out 5 chân, cổng pedal 1\/4\" TRS, cổng footswitch Switch-3\/Switch-6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB A (host) và Mini-B; USB audio stereo 16-bit\/48kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển đổi A\/D\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLCD 192 x 64 STN xanh, đèn nền trắng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBộ nguồn ngoài 100–240 VAC, 50–60 Hz; công suất dưới 14 W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e76 x 350 x 216 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePedal looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-headrush-prime\"\u003eHeadRush Prime\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto-x4-dual-track\"\u003eTC Electronic Ditto X4 Looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC-Helicon VoiceLive 3 Extreme\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVoiceLive 3 Extreme khác VoiceLive 3 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo manual của TC-Helicon, VL3X giữ các hiệu ứng vocal, guitar và looper của VoiceLive 3, điểm mới là tính năng Backing Tracks và Automation: nhập nhạc nền MP3, WAV và ghi lại thao tác bật tắt hiệu ứng theo bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhông chơi guitar thì bè Harmony có chạy đúng tông không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNaturalPlay có thể lấy thông tin hợp âm từ bàn phím MIDI, cổng Aux, USB, looper hoặc micro RoomSense gắn sẵn; bạn cũng có thể đặt giọng và thang âm bằng tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng VoiceLive 3 Extreme với guitar acoustic được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Manual có sơ đồ đấu nối với guitar acoustic và gợi ý riêng như đảo pha để giảm hú từ loa monitor.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVL3X có cấp nguồn phantom cho micro condenser không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Ngõ vào micro có phantom +48V, bật hoặc tắt trong menu Setup.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper của VL3X ghi được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi khe loop có ba track A, B, C, mỗi track dài tối đa 8 phút; loop lưu được trong máy và gán được vào preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua VoiceLive 3 Extreme được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual của TC-Helicon có nhắc cáp Guitar\/Headphone đi kèm để nối guitar và tai nghe bằng một sợi cáp. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50641637278003,"sku":"","price":19450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-tc-helicon-voicelive-3-extreme-1.jpg?v=1793265223"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-tc-electronic-nether","title":"Phơ Octave TC Electronic Nether Octaver","description":"\u003ch2\u003eTC Electronic Nether – phơ octave analog xuống 1 và 2 quãng tám kiểu vintage\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Octave TC Electronic Nether Octaver\u003c\/strong\u003e là phơ octave analog kiểu vintage, tạo thêm tiếng thấp hơn 1 quãng tám và 2 quãng tám so với nốt bạn chơi. Mỗi tầng octave có núm âm lượng riêng, thêm núm Dry cho tiếng gốc, nên bạn trộn tỉ lệ tùy ý.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVặn nhẹ, Nether làm tiếng đàn dày hơn cho riff và câu đơn. Đẩy Octave 2 lên và rút Dry về hết, bạn có tiếng kiểu synth với độ bám nốt ấm, hơi chập chờn (glitchy) như các phơ guitar synth thập niên 80 mà TC Electronic nhắc tới. Máy hợp với rock, funk, nhạc điện tử và người chơi trong ban nhạc ít người cần thêm phần trầm. Jack đặt trên đỉnh giúp tiết kiệm chỗ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMạch analog hoàn toàn theo kiểu octaver vintage, cho tiếng octave dưới ấm và dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai tầng octave: thấp hơn 1 quãng tám và 2 quãng tám, mỗi tầng có núm âm lượng riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm Dry bỏ hẳn tiếng gốc để có tiếng synth thuần, hoặc tăng lên để tiếng solo nổi hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJack vào và ra đặt trên đỉnh máy, xếp sát các phơ khác, dây gọn hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrue bypass khi tắt; khung kim loại chắc chắn, linh kiện ít nhiễu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChạy nguồn 9V DC hoặc pin 9V lắp bên trong, dòng tiêu thụ chỉ 10 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của TC Electronic Nether Octaver\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic thiết kế Nether như một sub-octaver kiểu cổ điển. Hãng cho biết mạch analog hoàn toàn mang lại độ bám nốt ấm, hơi \"glitchy\" giống các phơ guitar synth thập niên 80. Bạn có thể dùng nó thật nhẹ để làm dày tiếng, hoặc đẩy tới mức cực đoan để ra tiếng synth.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOctave 1\u003c\/strong\u003e: thêm tiếng thấp hơn 1 quãng tám, làm dày riff và câu đơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOctave 2\u003c\/strong\u003e: thêm tầng thấp hơn 2 quãng tám, cho phần trầm rất sâu, hợp khi muốn tiếng kiểu synth.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDry\u003c\/strong\u003e: giữ, giảm hoặc tăng tiếng gốc. Rút Dry hết để nghe tiếng synth thuần; tăng Dry khi cần tiếng solo nổi hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eVì mỗi tầng có núm riêng, bạn dễ tìm tỉ lệ hợp bài: chỉ Octave 1 với Dry cho tiếng đàn đầy, thêm Octave 2 cho đoạn nặng, hoặc tắt hẳn Dry cho tiếng synth. Khi tắt phơ, true bypass giữ nguyên tiếng tự nhiên của cây đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng TC Electronic Nether Octaver\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOctave 1\u003c\/strong\u003e: âm lượng tiếng thấp hơn tiếng gốc 1 quãng tám.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOctave 2\u003c\/strong\u003e: âm lượng tiếng thấp hơn tiếng gốc 2 quãng tám.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDry\u003c\/strong\u003e: âm lượng tiếng gốc (tiếng khô).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật\/tắt hiệu ứng, đèn LED sáng khi bật, true bypass khi tắt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMẹo bắt đầu: để Dry ở 12 giờ, mở Octave 1 lên dần tới khi tiếng dày vừa ý, sau đó mới thêm Octave 2. Muốn thử tiếng synth, vặn Dry hết về trái.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic Nether Octaver\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTC Electronic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTC Electronic Nether Octaver\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOctave (sub-octave, xuống 1 và 2 quãng tám)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog hoàn toàn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOctave 1, Octave 2, Dry\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 1\/4\" TS, không cân bằng; trở kháng 500 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 1\/4\" TS, không cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVị trí jack\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrên đỉnh máy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm giữa, adapter từ 100 mA trở lên (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V lắp bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNether có một jack INPUT và một jack OUTPUT 1\/4\" TS không cân bằng, cả hai đặt trên đỉnh máy, cùng jack nguồn 9V DC. Về nguồn, bạn cần adapter 9V DC, cực âm giữa (center negative), cho dòng 100 mA trở lên; hộp máy không có sẵn adapter. Dòng tiêu thụ thực là 10 mA. Bên trong có sẵn chỗ nối pin 9V nếu bạn muốn chạy pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTC Electronic Nether Octaver phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi trong ban nhạc ít người, cần riff và câu đơn có phần trầm dày hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích tiếng synth kiểu thập niên 80 từ cây guitar.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard chật, nhờ jack đặt trên đỉnh máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười ưa mạch analog đơn giản, true bypass, chạy được pin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn có octave lên, chế độ Poly dành cho hợp âm, hoặc một mẫu ghi rõ dùng cho bass thì xem BOSS OC-5; muốn synth đầy đủ thì xem BOSS SY-200.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-boss-oc-5\"\u003eBOSS OC-5\u003c\/a\u003e là phơ octave cho guitar và bass, có chế độ Vintage tái tạo OC-2 năm 1982, chế độ Poly cho hợp âm, thêm octave lên và dùng buffered bypass. \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-200\"\u003eBOSS SY-200\u003c\/a\u003e là phơ synth đa âm với 171 tiếng và 128 bộ nhớ. \u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003eZoom MS-60B+\u003c\/a\u003e là phơ tổng dành cho bass. TC Electronic Nether đơn giản hơn cả: mạch analog, 3 núm, true bypass, chạy được pin.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-boss-oc-5\"\u003ePhơ Octave BOSS OC-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-200\"\u003ePhơ Synth BOSS SY-200\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003ePhơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic Nether Octaver\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOctave 1 và Octave 2 trên Nether thấp hơn nốt gốc bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eOctave 1 thêm tiếng thấp hơn nốt bạn chơi đúng 1 quãng tám, Octave 2 thêm tầng thấp hơn 2 quãng tám. Mỗi tầng có núm âm lượng riêng, cộng núm Dry cho tiếng gốc, nên bạn trộn tỉ lệ tùy ý: chỉ Octave 1 để làm dày riff và câu đơn, thêm Octave 2 khi cần phần trầm rất sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRút Dry về hết thì Nether nghe như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTiếng gốc biến mất, chỉ còn các tầng octave dưới, cho tiếng kiểu synth với độ bám nốt ấm, hơi chập chờn (glitchy) như các phơ guitar synth thập niên 80 mà TC Electronic nhắc tới. Ngược lại, Dry có thể để ngang mức gốc hoặc tăng cao hơn để câu solo nổi lên khi trộn octave.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNether là octaver đơn âm hay đa âm?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐơn âm (monophonic) kiểu cũ. Phần mô tả của TC Electronic nói rõ Nether không phải octaver đa âm bám chuẩn từng nốt; tiếng octave có lúc lắc, chập chờn và hãng coi đó là một phần chất synth của nó. Vì vậy Nether hợp nhất với riff và câu nốt đơn; chơi hợp âm thì nên tìm mẫu có chế độ Poly.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOctave 2 của Nether trầm cỡ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eOctave 2 thấp hơn nốt gốc 2 quãng tám, tức tần số chỉ còn một phần tư. Với dây Mi trầm buông của guitar, khoảng 82 Hz, tầng này xuống quanh 20,6 Hz, sát ngưỡng thấp nhất tai người còn nghe được. Phần mô tả của TC Electronic nói Octave 2 đủ sức thử thách cả những loa sub mạnh nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSo với BOSS OC-5, Nether thiếu và hơn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNether chỉ tạo tiếng thấp hơn 1 và 2 quãng tám, không có octave lên. BOSS OC-5 có thêm octave lên, chế độ Poly cho hợp âm, chế độ Vintage tái tạo OC-2 năm 1982 và dùng buffered bypass. Nether đơn giản hơn: mạch analog hoàn toàn, ba núm, true bypass và chạy được pin 9V lắp bên trong.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50646203760947,"sku":"","price":1750000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-octave-tc-electronic-nether-octaver-hd-1.jpg?v=1793209051"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-tc-electronic-sub-n-up-mini","title":"Phơ Octave TC Electronic Sub 'N' Up Mini Octaver","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Sub 'N' Up Mini Octaver\u003c\/strong\u003e là phơ octave cỡ mini của TC Electronic (Đan Mạch), dùng cùng engine octave với bản Sub 'N' Up cỡ thường. Máy có ba núm DRY, SUB, UP, bắt nốt polyphonic để đánh cả hợp âm, có thêm chế độ monophonic mô phỏng octaver analog đời cũ và hỗ trợ TonePrint qua app hoặc cổng USB. Đây là lựa chọn cho người cần tiếng octave lên, octave xuống trên pedalboard chật, từ tiếng dày cho riff tới tiếng sáng kiểu đàn 12 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEngine octave của bản to trong vỏ mini\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo TC Electronic, Sub 'N' Up Mini dùng chính engine octave đã làm nên tên tuổi của Sub 'N' Up cỡ thường, chỉ thu nhỏ phần vỏ. Công nghệ pitch polyphonic cho tốc độ bắt nốt rất nhanh và tạo tiếng octave không bị vỡ kể cả khi bạn đánh hợp âm phức tạp, điểm mà nhiều octaver đơn âm đời cũ không làm được. Vỏ máy chỉ khoảng 48 x 93 x 48 mm, nặng 0,18 kg, đặt vừa những khe trống nhỏ nhất trên pedalboard. Máy dùng footswitch true bypass, khi tắt hiệu ứng thì tín hiệu đi thẳng từ ngõ vào ra ngõ ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm DRY, SUB, UP\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt máy chỉ có ba núm và một đèn LED. DRY chỉnh tỷ lệ giữa tiếng đàn gốc và tiếng octave. SUB chỉnh mức tiếng thấp hơn một quãng tám, cho riff dày và nặng hơn. UP chỉnh mức tiếng cao hơn một quãng tám, cho tiếng sáng và lấp lánh. Vì ba núm độc lập, bạn có thể phối rất linh hoạt: chỉ mở SUB để làm dày một câu riff, chỉ mở UP để làm sáng một câu lead, hoặc mở cả hai để có tiếng đầy cả ba quãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu muốn tiếng octave thật nổi, hãy vặn DRY xuống và đẩy SUB hoặc UP lên; muốn octave chỉ làm nền cho tiếng đàn, giữ DRY cao và mở SUB, UP vừa phải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePolyphonic hi-fi và monophonic kiểu cũ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBản Mini có hai thuật toán. Polyphonic là chế độ hi-fi, bắt từng nốt trong hợp âm để tạo octave sạch, hợp cho đệm hợp âm, arpeggio hay tiếng ngân. Monophonic được TC thiết kế để tái tạo cả những điểm không hoàn hảo của một octaver analog cổ, chỉ xử lý một nốt mỗi lần, cho tiếng thô, hơi glitch kiểu synth, rất hợp để giả đường bass bằng guitar. Khác với bản cỡ thường có công tắc chọn chế độ trên máy, bản Mini đổi qua lại hai chế độ này bằng app TonePrint miễn phí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTonePrint: app, editor và TonePrint cho bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTonePrint là công nghệ của TC Electronic để nạp các thiết lập tiếng tùy chỉnh vào pedal. Bạn có thể truyền TonePrint vào máy bằng app miễn phí, hoặc nối cổng USB với máy tính và dùng TonePrint Editor miễn phí cho PC, Mac và iPad để tự thiết kế tiếng octave từ đầu. Theo TC, TonePrint cho phép Sub 'N' Up Mini tạo từ tiếng octave lên lấp lánh cho swell, tiếng ngân kiểu đàn 12 dây tới những câu riff thấp rung cả phòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBản Mini không có núm Sub 2 (thấp hai quãng tám) như bản to, nhưng TC đã làm sẵn nhiều TonePrint dành cho bass, đổi núm UP thành núm Sub2. Vì vậy người chơi bass vẫn có tiếng thấp hai quãng tám khi cần, còn người chơi guitar thì giữ núm UP như mặc định. Cổng USB cũng dùng để cập nhật firmware khi hãng có bản mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và gợi ý đặt trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy có jack INPUT, OUTPUT 6,3 mm, cổng USB và jack nguồn 9V DC. TC Electronic yêu cầu adapter 9V cho dòng từ 100 mA trở lên, không kèm theo máy; Thomann ghi jack 5,5 x 2,1 mm âm ở tâm, dòng tiêu thụ 100 mA. Nếu dùng bộ nguồn pedalboard, hãy cắm vào cổng đủ 100 mA để máy chạy ổn định.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eOctaver bắt nốt chính xác nhất khi nhận tín hiệu sạch, vì vậy thường đặt Sub 'N' Up Mini ở gần đầu chuỗi, sau tuner và trước overdrive, distortion hay fuzz. Đặt octave trước một phơ fuzz sẽ cho tiếng dày và dữ hơn. Bạn có thể xem thêm các mẫu trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ephơ octave\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với Sub 'N' Up cỡ thường và phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-sub-n-up\"\u003eTC Electronic Sub 'N' Up\u003c\/a\u003e bản thường có bốn núm Dry, Up, Sub, Sub 2 và công tắc mini-toggle chọn chế độ ngay trên máy, hợp với người hay đổi chế độ khi đang diễn. Bản Mini gọn hơn hẳn, giữ cùng engine octave, đổi chế độ qua app và lấy tiếng Sub2 bằng TonePrint. Nếu pedalboard đã chật và bạn chủ yếu dùng một chế độ, Mini là lựa chọn hợp lý cho guitar điện; người chơi bass cũng dùng được nhờ TonePrint riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOctaver: octave xuống (SUB), octave lên (UP)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePolyphonic, Monophonic (đổi bằng app TonePrint)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY, SUB, UP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTonePrint\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó: app TonePrint, TonePrint Editor cho PC, Mac, iPad; TonePrint bass đổi UP thành Sub2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật\/tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT 6,3 mm; USB (cập nhật firmware, chỉnh TonePrint)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, từ 100 mA trở lên, không kèm theo; jack 5,5 x 2,1 mm âm ở tâm (Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 mA (Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 x 93 x 48 mm (rộng x sâu x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,18 kg (Musician's Friend)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-sub-n-up\"\u003eTC Electronic Sub 'N' Up bản cỡ thường\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave, pitch shifter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-pog-polyphonic\"\u003eElectro-Harmonix Nano POG\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePedal cho bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Sub 'N' Up Mini\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhông có công tắc chế độ, làm sao chuyển Sub 'N' Up Mini sang mono?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBạn chuyển bằng app TonePrint miễn phí. Theo TC Electronic, app cho đổi qua lại giữa chế độ polyphonic hi-fi và chế độ monophonic kiểu cũ, đồng thời nạp các TonePrint có sẵn vào pedal. Đây là chỗ khác lớn nhất so với bản Sub 'N' Up cỡ thường, vốn có công tắc mini-toggle ngay trên máy để chọn mono hay poly.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm DRY khác gì hai núm SUB và UP?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDRY chỉnh tỷ lệ giữa tiếng đàn gốc và tiếng octave, SUB chỉnh mức tiếng thấp hơn một quãng tám, UP chỉnh mức tiếng cao hơn một quãng tám. Ba núm độc lập nên bạn có thể chỉ mở SUB cho tiếng dày, chỉ mở UP cho tiếng sáng và lấp lánh hơn, hoặc mở cả hai. Vặn DRY xuống thì phần octave nổi lên rõ hơn tiếng đàn gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ mono cổ điển hợp chơi gì hơn chế độ polyphonic?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePolyphonic dùng khi đánh hợp âm: TC cho biết engine này bắt nốt rất nhanh và không bị vỡ tiếng kể cả với hợp âm phức tạp. Monophonic là thuật toán mô phỏng cả những điểm không hoàn hảo của octaver analog đời cũ, chỉ xử lý từng nốt một, hợp khi bạn chơi riff đơn nốt hoặc giả đường bass bằng guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Sub 'N' Up Mini không có núm SUB 2 như bản to?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản Mini chỉ có ba núm DRY, SUB, UP, trong khi Sub 'N' Up cỡ thường có bốn núm Dry, Up, Sub, Sub 2 và công tắc chọn chế độ trên máy. Tiếng thấp hai quãng tám vẫn có trên bản Mini: TC làm sẵn các TonePrint dành cho bass, đổi núm UP thành núm Sub2. Engine octave của hai bản là một, theo TC Electronic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng USB trên Sub 'N' Up Mini dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCổng USB dùng để cập nhật firmware và chỉnh TonePrint bằng máy tính. Với TonePrint Editor miễn phí cho PC, Mac và iPad, bạn tự thiết kế một tiếng octave từ đầu thay vì chỉ dùng TonePrint có sẵn, rồi nạp vào pedal. Đây cũng là cách để thử các tiếng mà TC gợi ý như octave lên lấp lánh cho tiếng swell hay tiếng ngân kiểu đàn 12 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSub 'N' Up Mini cần cổng nguồn bao nhiêu mA?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBạn cần cổng 9V DC cho dòng từ 100 mA trở lên, theo hướng dẫn nhanh của TC Electronic. Thomann ghi máy tiêu thụ 100 mA, jack 5,5 x 2,1 mm âm ở tâm, và adapter không kèm theo. Trên bộ nguồn pedalboard, hãy chọn cổng ghi từ 100 mA trở lên; cổng chỉ cho 50 mA sẽ không đủ.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50648103813427,"sku":"","price":2790000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-octave-tc-electronic-sub-n-up-mini-octaver-1.jpg?v=1793208483"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-tc-electronic-sub-n-up","title":"Octave Pedal Guitar TC Electronic Sub 'n' Up","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eCông Nghệ Cao Độ Đa Âm Mới Nhất\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic Sun 'N' Up được trang bị công nghệ bàn đạp guitar mới nhất để theo dõi cực nhanh và âm thanh quãng tám hi-fi nguyên sơ khi chơi hợp âm. Bạn sẽ có thể truy cập bất cứ thứ gì từ âm thanh quãng tám lấp lánh cho các bản nhạc, tiếng chuông 12 dây ngọt ngào hoặc các đoạn riff quãng tám dưới âm sâu và bẩn. Khi bạn đầu tư vào một sản phẩm TC Electronic, bạn biết rằng bạn đang nhận được một bàn đạp đi đầu trong đổi mới công nghiệp và sẽ giúp bạn đưa màn trình diễn của mình lên một tầm cao mới với sự phấn khích mới mẻ mỗi khi bạn chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eHỗ Trợ Octaver Đơn Âm \u0026amp; Ringtone\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic Sun 'N' Up được trang bị một octaver đơn âm tuyệt vời, rất phù hợp cho các dòng bass giả với guitar - cũng tái tạo những điểm không hoàn hảo đầy sắc thái của bàn đạp octave cổ điển của những năm trước! Nếu bạn kết nối nó với một cây bass, bạn có thể tăng hai tín hiệu phụ thông qua PA để có âm thanh thực sự lớn sẽ khiến bạn và khán giả của bạn phải kinh ngạc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHơn nữa, Sun 'N' Up giúp bạn đưa sự sáng tạo của mình lên một tầm cao mới nhờ chức năng TonePrint. Chức năng này cho phép bạn truyền các âm thanh, được tạo riêng bởi các huyền thoại trong ngành, trực tiếp đến bàn đạp của bạn thông qua ứng dụng miễn phí. Những âm thanh này sau đó có thể được tinh chỉnh và điều chỉnh theo sở thích của riêng bạn hoặc bạn có thể tự tạo âm thanh quãng tám của riêng mình từ đầu thông qua trình chỉnh sửa. Đây thực sự là một công cụ điều chế hiện đại tạo ra âm thanh mà bạn chưa từng nghe thấy từ bàn đạp quãng tám trước đây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐược Thiết Kế Bởi Những Người Giỏi Nhất\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic Sun 'N' Up hoạt động hoàn toàn với chức năng true bypass, giúp duy trì tín hiệu trong trẻo mọi lúc, ngay cả khi bàn đạp đã tắt. Điều này có nghĩa là bạn có thể tận hưởng âm thanh tự nhiên của thiết lập bất kể bạn đặt bàn đạp ở đâu trong chuỗi tín hiệu, để có hoạt động và hiệu suất mượt mà. Mọi thành phần của bàn đạp này đều được thiết kế để bền lâu, đặc biệt là khung gầm cứng cáp giúp bảo vệ các thành phần bên trong khỏi độ ẩm, bụi và sự hao mòn chung của cuộc sống trên đường.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eEffect Type:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eOctave\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInputs\/Outputs:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x 1\/4\" Jack\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUSB:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x Mini-B\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBypass:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eTrue Bypass\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Source:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9V DC\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Usage:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eUp to 100mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1.88\"\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1.88\"\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e3.66\"\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50648227905843,"sku":"","price":4000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_26_690d0d2a-b722-4f55-b78d-3b43b57a29c9.jpg?v=1732710775"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-tc-electronic-brainwaves-pitch-shifter","title":"Octave Pedal Guitar TC Electronic Brainwaves Pitch Shifter","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eSự Hoàn Hảo Của Việc Thay Đổi Cao Độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhông giống bất kỳ loại nào khác. Bàn đạp này có tất cả các hiệu ứng chuyển cao độ mà bạn có thể mong muốn. Chế độ whammy cho phép bạn tạo ra âm thanh divebomb bùng nổ khi bạn nhấn công tắc chân MASH, tạo ra âm thanh cực kỳ ấn tượng sẽ làm sống động hầu như bất kỳ đoạn riff nào.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChế độ detune cung cấp nhiều cơ hội cho người chơi guitar hiện đại. Nó cho phép bạn thay đổi cao độ của nhạc cụ và mở rộng âm thanh, mang đến cho bạn nhiều tùy chọn âm sắc để thử nghiệm. Chế độ thay đổi cao độ cho phép bạn thêm tối đa hai giọng nói vào âm thanh của mình và bạn cũng có thể quyết định xem chúng có vượt quá hay thấp hơn tín hiệu gốc hay không. Điều này có nghĩa là bạn có thể quyết định mức độ ấn tượng và nhấn mạnh mà bạn muốn hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eKiểm Soát Toàn Diện\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGiải phóng âm thanh của bạn. Bốn nút xoay trên bàn đạp này giúp bạn quyết định loại âm thanh mà nó phát ra. Hai nút xoay giọng nói cho phép bạn kiểm soát mức độ thay đổi cao độ của mình (tối đa hai quãng tám) và liệu bạn có thay đổi lên hay xuống không. Nút xoay trộn cho phép bạn chọn mức độ khô hay ướt mà bạn tạo ra hiệu ứng của mình và công tắc chân nhạy áp suất cũng cho phép bạn kiểm soát mức độ hiệu ứng được áp dụng cho tín hiệu của mình.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc FX Type cho phép bạn truy cập vào tất cả các hiệu ứng thay đổi cao độ mà bạn có thể mong muốn. Chế độ Detune cho phép bạn mở rộng phạm vi và làm dày âm thanh của mình, đồng thời vẫn hoạt động tốt với các hợp âm phức tạp và khi bạn sử dụng lượng khuếch đại lớn. Chế độ Whammy cho phép bạn tái tạo phong cách thanh whammy, divebomb thay đổi cao độ và chế độ pitch cho phép bạn tạo ra nhiều giọng khác nhau. Như vậy, bạn sẽ có toàn quyền kiểm soát âm thanh của mình và có thể mang đến hiệu suất tuyệt đỉnh ở bất cứ nơi đâu bạn đến.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐưa Sản Phẩm Tiến Xa Hơn Nữa\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChơi không giới hạn. Bàn đạp TC Electronic Brainwave Pitch Shifter cũng đi kèm với một ứng dụng độc đáo cung cấp cho bạn nhiều tính năng hơn nữa để chơi nếu bạn muốn. Thông qua ứng dụng này, bạn có thể tạo hiệu ứng chuyển cao độ của riêng mình và thêm nét riêng của mình bằng cách tùy chỉnh nút MASH. Công tắc True Bypass sẽ cho phép bạn duy trì toàn bộ âm sắc khi công tắc bật và thiết kế nhỏ gọn cho phép bàn đạp này vừa vặn với bảng điều khiển của bạn một cách thoải mái. Nếu bạn muốn có một bàn đạp có âm thanh chuyên nghiệp với chất lượng được tích hợp vào từng inch thiết kế của nó, thì Brainwave sẽ làm bạn tự hào.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eEffect:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003ePitch Shift\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls\u003c\/b\u003e: FX Type, Mix, Voice 1, Voice 2, MASH Switch, and Octave Up\/Down\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eFootswitch:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eTrue Bypass\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e9V DC\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50648395055411,"sku":"","price":5260000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_89_cdbbfc50-7481-46eb-9195-c2cdd1f7152d.jpg?v=1732714616"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-tc-electronic-quintessence-harmony","title":"Phơ Pitch Shifter TC Electronic Quintessence Harmony","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic Quintessence Harmony\u003c\/strong\u003e là phơ harmonizer thông minh hai bè (dual-voiced) của TC Electronic: bạn chọn key và thang âm, máy tự tạo một hoặc hai bè hòa âm bám theo từng nốt bạn đánh, đúng giọng của bài. Điểm riêng của Quintessence là footswitch MASH cảm ứng lực, nhấn mạnh để bẻ cao độ bè lên quãng kế tiếp như tiếng pedal steel, cùng ba slot TonePrint để nạp thang âm và quãng tùy chỉnh. Máy hợp với người chơi lead muốn có tiếng twin guitar, bè kiểu country, southern rock hay những câu solo metal hai bè mà không cần thêm một tay guitar thứ hai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHarmonizer thông minh hai bè hoạt động thế nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác với phơ pitch shifter dịch cố định một quãng, harmonizer thông minh cần biết bạn đang chơi ở key nào và thang âm nào để chọn nốt bè cho đúng. Theo TC Electronic, Quintessence bám nốt chính xác với tối đa hai bè cùng lúc, cho tiếng hòa âm trong nhiều mode và thang âm khác nhau, từ riff đôi kiểu Thin Lizzy tới các câu lead metal. Vì nốt bè được tính theo thang âm đã chọn, khoảng cách giữa nốt gốc và nốt bè có thể là quãng ba trưởng hay quãng ba thứ tùy vị trí nốt trong thang, nên bè nghe tự nhiên như hai người đánh chứ không phải một quãng song song cứng nhắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTiếng đàn gốc đi qua đường analog-dry-through, tức không bị chuyển sang số, còn phần bè được xử lý số rồi trộn lại bằng núm MIX. Nhờ vậy khi vặn MIX về phía DRY, tiếng đàn của bạn vẫn giữ nguyên chất, phần bè chỉ thêm vào phía sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm KEY, SCALE, MIX, HARMONY và hai công tắc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKEY chọn key của bài với bảy vị trí C, D, E, F, G, A, B; công tắc # bên cạnh mở thêm các key thăng. SCALE chọn thang âm với các vị trí IOmaj, DO, PH, LY, MI, AEmin và CUSTOM. MIX chỉnh tỷ lệ giữa tiếng đàn gốc và tiếng đã dịch cao độ ở ngõ ra, từ DRY sang WET. HARMONY chọn quãng bè: -6th, -4th, -3rd, 3rd, 5th, 6th, hai vị trí hai bè 3rd+5th và 3rd+6th, cùng ba vị trí TP1, TP2, TP3 dành cho TonePrint.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc LATCH\/MOMEN chọn cách footswitch hoạt động. Ở LATCH, bạn bấm để bật và bấm lần nữa để tắt như phơ thường; ở MOMEN, footswitch hoạt động kiểu nhấn giữ (momentary), tiện khi chỉ muốn chèn bè vào một đoạn ngắn. Đèn LED đỏ báo hiệu ứng đang bật, đèn MASH nhỏ cạnh công tắc # sáng khi chức năng MASH đang hoạt động.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMASH: bẻ bè kiểu pedal steel bằng chân\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMASH là footswitch cảm ứng lực của TC Electronic. Theo hướng dẫn nhanh, footswitch bật tắt hiệu ứng, còn nhấn và giữ sẽ kích hoạt MASH. Ở chế độ mặc định, MASH bẻ nốt bè lên quãng kế tiếp trong thang âm đã chọn, nên bạn có thể chuyển giữa hai quãng giữa bài mà không phải cúi xuống vặn núm, hoặc tạo những cú bend mượt kiểu pedal steel của nhạc country Nashville.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi dùng TonePrint, MASH có thể được gán để điều khiển gần như mọi thông số của pedal, kể cả các bước thang âm tùy chỉnh phía trên và phía dưới bè gốc. Theo thông báo ra mắt năm 2017, trong TonePrint Editor bạn còn gán MASH để giảm dần tiếng dry, chuyển giữa các lựa chọn hòa âm hoặc đổi thang âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTonePrint: ba slot cho thang âm và quãng tùy chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa vị trí TP1, TP2, TP3 trên núm HARMONY là ba slot lưu TonePrint. TonePrint Editor miễn phí mở ra nhiều thông số để tinh chỉnh bè theo ý bạn; tạo xong, bạn nạp vào một trong ba slot để gọi lại nhanh. TonePrint cũng là cách đổi thang âm của vị trí CUSTOM: theo TC, khi không ở chế độ TonePrint, CUSTOM được đặt sẵn là Locrian, còn qua TonePrint bạn có thể nạp thang âm khác như ngũ cung trưởng hay harmonic minor.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCổng mini USB ở đầu máy dùng để nối máy tính, cập nhật firmware và chỉnh TonePrint. Trang hãng hiện cung cấp app TonePrint cho Windows, macOS và phần mềm Quintessence Harmony để tải về.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối stereo, bypass và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eQuintessence có hai jack vào ghi MONO và STEREO, hai jack ra ghi MONO và STEREO, nên dùng được cả với dàn mono lẫn dàn stereo. Footswitch in chữ TRUE BYPASS, và theo TC máy cho chọn true bypass hoặc buffered bypass. Máy chạy adapter 9V DC trên 100 mA, jack 5,5 x 2,1 mm âm ở tâm, hoặc pin 9V với nắp pin dễ mở; adapter không kèm theo. Thân máy cỡ phơ tiêu chuẩn 72 x 122 x 50 mm, nặng 300 g theo Thomann.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu cần dịch cao độ cố định hay octave thay vì bè theo thang âm, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-brainwaves-pitch-shifter\"\u003eTC Electronic Brainwaves\u003c\/a\u003e hoặc các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ephơ octave, pitch shifter\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã hãng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0709-AGJ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHarmonizer thông minh, tối đa 2 bè\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKEY, SCALE, MIX, HARMONY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e# (key thăng), LATCH\/MOMEN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThang âm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIOmaj, DO, PH, LY, MI, AEmin, CUSTOM (mặc định Locrian)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHarmony\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8 quãng mặc định và 3 slot TonePrint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, MASH cảm ứng lực\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass hoặc buffered bypass; analog-dry-through\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN MONO, STEREO; OUT MONO, STEREO (6,3 mm); mini USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC trên 100 mA, jack 5,5 x 2,1 mm âm ở tâm (Thomann); pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e72 x 122 x 50 mm (Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e300 g (Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave, pitch shifter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePedal TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-brainwaves-pitch-shifter\"\u003eTC Electronic Brainwaves Pitch Shifter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-pitch-step-pitchshifter-harmonizer\"\u003eMooer Pitch Step\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-eventide-pitch-factor-harmonizer\"\u003eEventide PitchFactor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Quintessence\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao phải chỉnh KEY và SCALE trước khi bật Quintessence?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì đây là harmonizer thông minh: máy tính nốt bè dựa trên key và thang âm bạn chọn. Đặt sai key thì bè sẽ có nốt nằm ngoài giọng bài và nghe chỏi. Núm KEY có bảy vị trí từ C tới B, gạt công tắc # để lấy các key thăng; núm SCALE chọn mode, ví dụ IOmaj cho bài giọng trưởng, AEmin cho giọng thứ tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eIOmaj, DO, PH, LY, MI, AEmin trên núm SCALE là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là sáu mode diatonic: Ionian (trưởng), Dorian, Phrygian, Lydian, Mixolydian và Aeolian (thứ tự nhiên). Vị trí CUSTOM mặc định là Locrian, đủ bảy mode, theo TC Electronic. Khi nạp TonePrint, CUSTOM có thể đổi sang thang âm khác như ngũ cung trưởng hay harmonic minor.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhấn giữ footswitch MASH thì bè thay đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ chế độ mặc định, MASH bẻ nốt bè lên quãng kế tiếp trong thang âm đã chọn, cho kiểu bend mượt như pedal steel; đèn MASH sáng khi chức năng này hoạt động. Với TonePrint, MASH có thể gán cho các bước thang âm tùy chỉnh phía trên, phía dưới bè gốc, giảm dần tiếng dry hoặc chuyển lựa chọn hòa âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa vị trí TP1, TP2, TP3 trên núm HARMONY dùng làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là ba slot TonePrint, bên cạnh tám quãng bè mặc định. Bạn tạo thiết lập riêng bằng TonePrint Editor miễn phí, chọn quãng, thang âm, chức năng MASH, rồi nạp vào máy qua cổng mini USB. Sau đó chỉ cần vặn HARMONY tới TP1, TP2 hoặc TP3 để gọi lại khi cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eQuintessence tạo được mấy bè cùng lúc?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTối đa hai bè. Các vị trí -6th, -4th, -3rd, 3rd, 5th và 6th cho một bè, thấp hơn hoặc cao hơn nốt gốc theo quãng ghi trên máy. Hai vị trí 3rd+5th và 3rd+6th tạo hai bè cùng lúc; cộng với nốt bạn đánh, bạn có ba nốt vang lên như một hợp âm đi theo câu lead.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTiếng đàn gốc đi qua Quintessence có bị chuyển sang số không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. TC Electronic ghi Quintessence có analog-dry-through: tiếng đàn gốc đi đường analog, phần bè được tạo bằng xử lý số rồi trộn vào qua núm MIX. Vặn MIX về phía DRY thì bè nhỏ lại, về phía WET thì bè nổi hơn. Khi tắt hiệu ứng, máy cho chọn true bypass hoặc buffered bypass.\u003c\/p\u003e\n","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50669291831603,"sku":"","price":3100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-pitch-shifter-tc-electronic-quintessence-harmony-1.jpg?v=1793208911"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-el-cambo","title":"Phơ Overdrive TC Electronic El Cambo","description":"\u003ch2\u003eTC Electronic El Cambo – overdrive analog đậm mid cho blues rock\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Overdrive TC Electronic El Cambo\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive analog cỡ nhỏ, mô phỏng tiếng một amply đèn bị đẩy lên cao. Máy chỉ có ba núm Drive, Level, Tone, làm tiếng guitar dày thêm và đẩy mạnh dải trung (mid) để câu đàn nổi lên giữa ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTC Electronic làm El Cambo cho các tiếng blues rock kinh điển: từ blues kiểu Texas, ballad pop có hồn tới riff classic rock. Bạn có thể dùng nó như một lớp đẩy nhẹ vào preamp của amply, hoặc vặn gain lên thành overdrive gào có độ ngân dài. Một cách dùng hay khác là làm boost cho câu lead hard rock, đặt chồng lên amply đã méo sẵn. Jack cắm của El Cambo nằm ở mặt trên nên máy chiếm ít chỗ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMạch overdrive analog cổ điển, mô phỏng tiếng amply đèn bị đẩy, làm tiếng guitar dày và chắc hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐẩy mạnh dải mid để tiếng xuyên qua mix, làm ấm những tiếng guitar quá sáng, mỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMạch clipping đối xứng (symmetrical clipping) cho độ bão hoà mượt, nghe tự nhiên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDải gain rộng: từ đẩy nhẹ vào preamp của amply tới overdrive gào có độ ngân dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrue bypass, vỏ kim loại chắc chắn, jack vào ra đặt trên mặt để tiết kiệm chỗ trên pedalboard.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChạy pin 9V hoặc nguồn 9V DC cực âm giữa, dòng tiêu thụ chỉ 10 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của TC Electronic El Cambo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEl Cambo theo kiểu overdrive mô phỏng amply đèn: tín hiệu được làm dày thêm, dải mid được đẩy lên rõ rệt để tiếng guitar xuyên qua một ban nhạc chơi lớn. TC Electronic cho biết dải mid này cũng giúp làm ấm những tiếng guitar quá sáng, quá \"leng keng\".\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDrive thấp\u003c\/strong\u003e: đẩy nhẹ vào preamp của amply, tiếng vừa chớm vỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDrive cao\u003c\/strong\u003e: overdrive gào với độ ngân (sustain) dài cho solo blues rock, classic rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLàm boost\u003c\/strong\u003e: đặt trước amply đang méo sẵn để câu lead hard rock to và nổi hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMạch clipping đối xứng cho độ bão hoà hài âm mượt mà, nghe có nhạc tính. El Cambo là mạch analog hoàn toàn, không có chế độ hay preset, chỉnh tiếng hoàn toàn bằng ba núm trên mặt máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng TC Electronic El Cambo\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDrive\u003c\/strong\u003e: lượng overdrive, độ bão hoà.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLevel\u003c\/strong\u003e: âm lượng đầu ra khi bật phơ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTone\u003c\/strong\u003e: độ sáng của tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật tắt overdrive, đèn LED sáng khi đang bật, tắt thì tín hiệu đi true bypass.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách bắt đầu: để cả ba núm ở 12 giờ, bật tắt phơ để so âm lượng rồi chỉnh Level cho bằng hoặc to hơn tiếng lúc tắt một chút. Sau đó tăng giảm Drive theo độ méo cần, cuối cùng chỉnh Tone cho hợp amply.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật TC Electronic El Cambo\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTC Electronic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTC Electronic EL CAMBO OVERDRIVE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, clipping đối xứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrive, Level, Tone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS không cân bằng, trở kháng 500 kΩ (đặt trên mặt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" TS không cân bằng (đặt trên mặt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC chuẩn, cực âm giữa, adapter từ 100 mA trở lên (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó đầu nối pin 9V bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58 x 74 x 132 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEl Cambo có một jack vào và một jack ra 1\/4\" TS, đều đặt ở mặt trên của máy nên các phơ trên pedalboard xếp sát nhau được. Máy mono. Nguồn là pin 9V lắp bên trong hoặc adapter 9V DC chuẩn cực âm giữa, loại cho từ 100 mA trở lên, ví dụ PSU-SB của TC Electronic; adapter không kèm theo. Dòng tiêu thụ chỉ 10 mA, nên cổng 9V cực âm giữa thông thường trên bộ nguồn pedalboard đều đủ dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTC Electronic El Cambo phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, blues rock, classic rock cần một overdrive đậm mid, dễ chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng amply đã méo, cần thêm cục boost cho câu lead.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy tiếng guitar của mình quá sáng, mỏng, bị chìm khi ban nhạc chơi lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard chật: jack đặt trên mặt, chạy được bằng nguồn tổng 9V.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần overdrive cỡ mini nhỏ hơn nữa, xem Tube Screamer Mini; cần dải gain lên tới distortion, xem Fulltone OCD V2.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003eTube Screamer Mini\u003c\/a\u003e cũng ba núm (Overdrive, Tone, Level) nhưng nhỏ chỉ bằng nửa bản thường, nặng 292 g, hợp pedalboard rất chật. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-ts9-tube-screamer\"\u003eIbanez TS9 Tube Screamer\u003c\/a\u003e có trở kháng vào 500 kΩ như El Cambo, gain tối đa +30 dB. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-fulltone-ocd-v2\"\u003eFulltone OCD V2\u003c\/a\u003e clipping cứng bằng MOSFET, đi từ overdrive tới distortion và có công tắc chọn true bypass hoặc Enhanced Bypass. El Cambo đi theo hướng amply đèn bị đẩy với dải mid đậm và clipping đối xứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003ePhơ Overdrive Ibanez Tube Screamer Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-fulltone-ocd-v2\"\u003ePhơ Overdrive Fulltone OCD V2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-ts9-tube-screamer\"\u003ePhơ Overdrive Ibanez TS9 Tube Screamer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TC Electronic El Cambo\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao El Cambo đẩy mạnh dải mid?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể tiếng guitar xuyên qua một ban nhạc đang chơi lớn. TC Electronic cho biết dải mid được đẩy lên cũng giúp làm ấm những tiếng guitar quá sáng, quá \"leng keng\". Kết hợp với kiểu mạch mô phỏng amply đèn bị đẩy, El Cambo làm tiếng đàn dày và chắc hơn chứ không chỉ to hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eClipping đối xứng làm tiếng méo của El Cambo ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch clipping đối xứng (symmetrical clipping) của El Cambo cho độ bão hòa hài âm mượt, nghe tự nhiên và có nhạc tính. Đây là mạch analog hoàn toàn, không có chế độ hay preset, nên toàn bộ tính cách tiếng méo nằm ở ba núm Drive, Level, Tone trên mặt máy, từ đẩy nhẹ vào preamp tới overdrive gào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn El Cambo đẩy câu lead trên amply đã méo thì vặn sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐặt El Cambo trước amply đang méo sẵn, để Drive thấp và Level cao hơn mức lúc tắt phơ. Khi đó phơ chủ yếu đẩy tín hiệu cùng dải mid vào amply, câu lead hard rock to và nổi hơn mà không bị méo chồng quá dày. Cần méo thêm thì mới tăng Drive, rồi chỉnh Tone cho hợp amply.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eJack cắm nằm trên mặt El Cambo tiện gì khi xếp board?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJack vào và ra 1\/4 inch TS đều nằm ở mặt trên, nên hai bên hông không vướng dây cắm, các phơ xếp sát nhau được và dây gọn hơn. El Cambo chạy mono, ăn 10 mA từ nguồn 9V DC cực âm giữa, nên cổng 9V thông thường trên bộ nguồn đều đủ; cũng có thể lắp pin 9V bên trong.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTC Electronic nhắm El Cambo vào những tiếng blues rock nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHãng làm El Cambo cho các tiếng blues rock kinh điển: blues kiểu Texas, ballad pop có hồn và riff classic rock. Drive thấp đẩy nhẹ vào preamp của amply cho tiếng vừa chớm vỡ; Drive cao cho overdrive gào với độ ngân dài, hợp solo blues rock và classic rock.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50681277415731,"sku":"","price":1590000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-tc-electronic-el-cambo-hd-1.jpg?v=1793209207"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-cinders","title":"Overdrive Pedal Guitar TC Electronic Cinders","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eÂm Thanh Ấm Áp\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCinders Overdrive cung cấp một overdrive giống như ống trong suốt với khả năng phản hồi cao và là công cụ hoàn hảo cho người chơi nhạc blues nhờ âm sắc hài hòa ấm áp của nó. Không giống như các bàn đạp overdrive khác có thể làm cho phần chơi của bạn trở nên đục, Cinders Overdrive cung cấp âm sắc nhất quán phù hợp với bất kỳ bản phối nào. Phạm vi khuếch đại siêu rộng của nó duy trì âm sắc trong suốt ngay cả khi chơi ở âm lượng thấp, khiến nó trở nên hoàn hảo cho việc luyện tập vào đêm khuya. Với tín hiệu bỏ qua thực sự, overdrive nhỏ gọn này sẽ giữ nguyên âm sắc ban đầu của bạn khi tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eThiết Kế Nhỏ Gọn Và Đáng Để Biểu Diễn\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng với khả năng âm sắc đáng kinh ngạc, Cinders Overdrive Pedal có khung kim loại bền được thiết kế để bảo vệ các thành phần bên trong khỏi độ ẩm và cuộc sống hàng ngày của một nhạc công biểu diễn. Bàn đạp cũng được trang bị các cổng giắc cắm gắn trên cùng, tối đa hóa không gian bàn đạp và cho phép người chơi lắp nhiều bàn đạp hơn vào giàn của họ. Mỗi núm điều khiển được thiết kế với các cạnh chắc chắn, cho phép người chơi điều khiển cài đặt bằng chân trong khi biểu diễn, trong khi bố cục điều khiển trực quan mang đến thao tác thân thiện với người dùng, hoàn hảo cho người mới bắt đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eOverdrive dạng ống trong suốt dành cho guitar điện\u003cbr\u003eCảm giác cực kỳ nhạy bén và biểu cảm\u003cbr\u003eDải khuếch đại cực rộng để đạt được âm thanh hoàn hảo\u003cbr\u003eGiao diện dễ sử dụng lý tưởng cho người mới bắt đầu\u003cbr\u003eGiắc cắm gắn trên cùng giúp tối đa hóa không gian trên bàn đạp\u003cbr\u003eTrue bypass cung cấp tính toàn vẹn tín hiệu tối ưu\u003cbr\u003eKhung xe bằng kim loại \"được chế tạo như xe tăng\" nhỏ gọn, phù hợp để chạy trên đường\u003cbr\u003eChạy bằng pin 9 V hoặc nguồn điện DC PSU-SB (không bao gồm).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGeneral\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eTone, Volume, Drive\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" TS, Unbalanced\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eMore than 400 K Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" TS, Unbalanced\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 K Ohm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Input:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eStandard 9 V DC, centre negative, more than 100 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery Option:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eInternal 9 V battery connector\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eLess than 20 mA\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eDimensions\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e58 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e74 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e132 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.5kg\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50682621526323,"sku":"CINDERS-OVERDRIVE","price":860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_58_a703e0f3-104d-4e57-bb0f-2b2141d51d30.jpg?v=1732812983"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-mojomojo","title":"Phơ Overdrive TC Electronic MojoMojo","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTC Electronic MojoMojo\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive cỡ tiêu chuẩn của TC Electronic với bốn núm DRIVE, LEVEL, BASS, TREBLE và một công tắc VOICE. Điểm riêng của máy nằm bên trong: theo TC, một mạch đặc biệt đẩy điện áp trên board lên hơn 3 đến 4 lần so với các phơ drive thông thường, nhưng không phải để thêm gain mà để tăng headroom và độ động. Kết quả là tiếng overdrive mở, ít nén, giữ rõ nốt trong hợp âm và có dải trầm dày. MojoMojo dùng true bypass, chạy pin 9 V hoặc adapter, hợp với người chơi guitar điện cần một overdrive nghe giống ampli đèn bị đẩy, dễ chỉnh, gọn trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch tăng điện áp: headroom chứ không phải thêm gain\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC kể rằng thiết kế MojoMojo vừa đơn giản vừa phức tạp: hãng biết ngay từ đầu mình muốn một phơ nghe như ampli, có tính cách rất mở và nén ít, để cả những nét gảy nhẹ nhất vẫn lộ ra. Để làm được điều đó, TC dùng một mạch nâng điện áp trên board. Nhiều phơ drive khác dùng điện áp cao hơn để có thêm méo; TC thì dùng phần dư này để tăng headroom và độ động. Theo hãng, tiếng méo vì thế sống hơn, rõ đến mức hợp âm phức tạp vẫn nghe tách từng nốt. Trong thực tế, điều này có nghĩa là MojoMojo phản hồi theo lực tay: gảy nhẹ tiếng sạch hơn, gảy mạnh tiếng vỡ nhiều hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm DRIVE, LEVEL, BASS, TREBLE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn nhanh của TC, DRIVE chỉnh lượng overdrive và độ bão hòa, LEVEL chỉnh âm lượng tổng khi bật phơ. Hai núm BASS và TREBLE là EQ hai băng chủ động, mỗi núm lo riêng dải trầm và dải cao, khác với nhiều overdrive chỉ có một núm TONE. TC nói MojoMojo nghe hay ngay khi cắm vào, nhưng là một phơ rất âm nhạc cần được định hướng: bạn dùng hai núm EQ để ghép nó vào dàn máy của mình, thêm lực đánh, thêm thân tiếng hay thêm độ dày cho câu lead. Musician's Friend gợi ý tăng TREBLE khi cần độ gắt để nổi trong mix, giảm khi muốn tiếng mượt và tối hơn, tăng BASS để tiếng dày ở dải trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc VOICE: bớt trầm cho đàn tiếng tối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGiữa hai núm DRIVE và LEVEL là công tắc VOICE. Gạt lên là tiếng overdrive tự nhiên đúng chất của mạch; gạt xuống là tiếng mọng hơn, bớt đi một chút dải trầm. TC giải thích lý do: MojoMojo vốn dày tiếng đến mức hãng phải thêm công tắc này cho những lúc dùng với cây đàn có tiếng tối. Với guitar humbucker hoặc ampli nhiều trầm, nếu thấy hợp âm bị ù, hãy thử gạt VOICE xuống trước khi giảm BASS; với single-coil sáng tiếng, vị trí lên thường đã đủ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCảm giác chơi giống ampli đèn bị đẩy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo TC, overdrive thực chất là thứ bạn có được từ một ampli đèn vặn hết cỡ, làm việc hết sức: nghe đơn giản nhưng rất khó bắt chước. Hãng cho rằng MojoMojo làm được điều này một cách tự nhiên và âm nhạc. Vì ít nén, MojoMojo không ép mọi nốt về cùng một độ to; nó giữ lại sự khác biệt giữa nốt gảy nhẹ và nốt gảy mạnh, nên hợp với blues, rock cổ điển, indie, những phong cách cần tiếng méo vừa phải mà vẫn rõ. Ai cần tiếng distortion dày cho metal nên xem các \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e thay vì MojoMojo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ máy, pin và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMojoMojo có vỏ kim loại đúc chắc chắn, footswitch true bypass để tiếng đàn không bị mất dải cao khi tắt phơ. Theo Musician's Friend, máy rộng chưa tới 3 inch, tức khoảng 7,4 cm, nên dễ xếp trên pedalboard. Nắp pin chỉ giữ bằng một con ốc, thay pin 9 V rất nhanh. Khi dùng nguồn rời, hướng dẫn nhanh của TC ghi adapter 9 V từ 100 mA trở lên, không kèm theo máy; Bax-shop ghi jack nguồn 2,1 mm âm ở giữa, như các bộ nguồn pedal phổ biến. Jack INPUT nằm bên phải, OUTPUT bên trái, nguồn ở đầu máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMojoMojo trong dòng phơ drive của TC\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTC còn có \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-mojomojo-paul-gilbert-edition\"\u003eMojoMojo Paul Gilbert Edition\u003c\/a\u003e, bản signature dành riêng cho Paul Gilbert, là một sản phẩm khác với bản thường ở trang này. Nếu thích hướng giả lập ampli rõ hơn, có thể tham khảo thêm \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-el-cambo\"\u003eEl Cambo\u003c\/a\u003e hoặc các \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo TC Electronic)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive (mã hãng 0709-AHJ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRIVE, LEVEL, BASS, TREBLE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOICE 2 vị trí: tự nhiên (lên), bớt trầm (xuống)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 băng chủ động, BASS và TREBLE riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 INPUT, 1 OUTPUT, jack 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9 V, từ 100 mA trở lên (không kèm theo); hoặc pin 9 V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại đúc, nắp pin một ốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBề rộng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 7,4 cm (theo Musician's Friend)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive cho guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003ePhơ TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-mojomojo-paul-gilbert-edition\"\u003eTC Electronic MojoMojo Paul Gilbert Edition\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-tc-electronic-tube-pilot-overdrive-effects-pedal\"\u003eTC Electronic Tube Pilot Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-tc-electronic-cinders\"\u003eTC Electronic Cinders Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về MojoMojo\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc VOICE trên MojoMojo gạt lên và gạt xuống khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hướng dẫn nhanh của TC Electronic, gạt VOICE lên cho tiếng overdrive tự nhiên đúng chất của mạch, gạt xuống cho tiếng mọng hơn và bớt một chút dải trầm. TC giải thích MojoMojo vốn rất dày tiếng, nên hãng thêm công tắc này cho những cây đàn có tiếng tối, giúp bớt dải trầm khi dùng với những cây đàn đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMạch tăng điện áp bên trong MojoMojo dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC cho biết MojoMojo dùng một mạch đẩy điện áp trên board lên hơn 3 đến 4 lần so với các phơ drive thông thường. Phần điện áp tăng thêm không dùng để ép ra nhiều gain hơn, mà để mở rộng headroom và độ động, nên tiếng méo rõ nét, hợp âm phức tạp vẫn tách nốt và phơ phản hồi theo lực tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEQ hai băng chủ động của MojoMojo chỉnh tiếng ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐây là EQ hai băng chủ động, mỗi núm lo một dải riêng thay vì một núm TONE chung. Musician's Friend gợi ý tăng TREBLE để tiếng có độ gắt và nổi trong mix, giảm xuống để tiếng mượt và tối hơn; tăng BASS khi muốn tiếng dày, mạnh ở dải trầm. Nhờ vậy dễ cân MojoMojo với từng cây đàn và ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao MojoMojo được ví là nghe giống ampli đèn bị đẩy?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTC viết rằng mục tiêu ngay từ đầu là một phơ nghe như ampli: tính cách rất mở, nén ít, để cả những nét gảy nhẹ nhất vẫn lộ ra. Theo hãng, overdrive thật là thứ có được từ một ampli đèn vặn hết cỡ, và MojoMojo bắt được điều đó một cách tự nhiên, kèm dải trầm dày nên mới cần thêm công tắc VOICE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay pin 9 V cho MojoMojo có phải tháo cả đáy máy không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông cần. TC thiết kế nắp pin chỉ giữ bằng một con ốc, nên mở ra là thay được pin rất nhanh, không phải tháo cả tấm đáy. Nếu dùng nguồn rời, hướng dẫn nhanh của TC ghi adapter 9 V từ 100 mA trở lên và adapter không kèm theo máy; Bax-shop ghi jack nguồn 2,1 mm âm ở giữa.\u003c\/p\u003e","brand":"TC Electronic","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50684610674995,"sku":"","price":1550000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-tc-electronic-mojomojo-1.jpg?v=1793284432"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/pedal-tc-electronic.oembed?page=4","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}