{"title":"Phơ NUX – Pedal NUX Chính Hãng","description":"\u003cp\u003ePhơ NUX là pedal hiệu ứng, phơ tổng và phơ giả lập amply của NUX, thương hiệu thuộc Cherub Technology có trụ sở tại Thâm Quyến, Trung Quốc. Danh mục pedal NUX tại Guitardien.vn có hơn 50 mẫu, từ phơ mini như \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-tube-man-mkii-nod2-overdrive\"\u003eNUX Tube Man MKII\u003c\/a\u003e, dòng Core như \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-drive-core-deluxe-mkii-8-way-overdrive-combination-pedal\"\u003eNUX Drive Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e, phơ hai footswitch như \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-queen-of-tone\"\u003eNUX Queen of Tone\u003c\/a\u003e, tới phơ tổng \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg300-mkii\"\u003eNUX MG-300 MKII\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-trident-nme5-multi-effect\"\u003eNUX Trident\u003c\/a\u003e. Đây là nhóm hợp với người mới cần phơ tổng dễ dùng, người xây pedalboard gọn, và người chơi acoustic hay bass cần preamp ra thẳng mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePhơ lẻ NUX chia thành các dòng có cỡ vỏ khác nhau: Mini Core 94 x 51 mm, Core 122 x 72 mm, Reissue 121 x 77 mm và Verdugo 105 x 115 mm với hai footswitch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng Reissue như '59 Bassguy, '6ixty5ive, Recto Distortion là mạch analog, true bypass, chạy được bằng pin 9V.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCác bản Core Deluxe MKII gom nhiều kiểu tiếng vào một vỏ: Drive Core có 8 mạch overdrive analog, Mod Core 8 kiểu modulation, Time Core 7 kiểu delay kèm looper 40 giây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhơ tổng NUX đi từ MG-101 cho người mới (25 mẫu amply) tới MG-30, Trident và MG-50Li cho người đi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNUX có phơ riêng cho guitar acoustic (Optima Air, Stageman Floor) và bass (MLD Bass Preamp + DI), đều có ngõ XLR DI.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eNUX là hãng nào?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo trang công ty của NUX, thương hiệu này ra mắt năm 2006 và là một trong ba thương hiệu của Cherub Technology Co., Ltd., trụ sở ở Shekou, quận Nam Sơn, Thâm Quyến. Tên NUX đọc là \"new X\", hãng giải thích là trải nghiệm mới, cảm hứng mới. Ngoài phơ tổng và stompbox, NUX còn làm amply, hệ thống không dây và trống điện tử.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePhơ giả lập amply và phơ tổng của NUX dựa trên thuật toán TSAC, kiểu giả lập mạch analog white-box do hãng tự phát triển, còn nhiều phơ hiệu ứng số dùng công nghệ Core-Image. Thế hệ thuật toán mới hơn trên Trident, Solid Studio MKII và Amp Academy Stomp còn tách riêng preamp với power amp để bạn tự ghép.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng phơ NUX tại Guitardien.vn\u003c\/h2\u003e\u003ch3\u003eMini Core: phơ mini cho board chật\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003ePhơ Mini Core chỉ nặng khoảng 175 g nhưng nhiều mẫu digital vẫn chọn được true bypass hoặc buffer bypass và chạy stereo qua cáp TRS. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-edge-delay-ndd3-3-delay-types-with-smart-tap\"\u003eNUX Edge Delay NDD-3\u003c\/a\u003e có ba kiểu delay, tap tempo, delay tới 1500 ms; \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-damp-reverb-nrv3-3-reverb-in-a-mini-pedal\"\u003eNUX Damp Reverb NRV-3\u003c\/a\u003e có Plate, Spring, Hall kèm Shimmer và Freeze. NUX dùng transistor FET thay op-amp trên Tube Man MKII để tiếng vỡ mịn, gần cảm giác amply đèn, còn \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-hook-drum-loop-ndl3-mini-looper-with-phones-out\"\u003eNUX HOOK NDL-3\u003c\/a\u003e là looper 6 phút kèm 11 kiểu nhịp trống tự khớp tempo.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eCore Deluxe MKII: nhiều kiểu tiếng trong vỏ chuẩn\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eDrive Core Deluxe MKII chuyển 8 mạch analog (TS808, TS-9, SSD, OD-1, Dist+…) bằng relay, giữ footswitch để bật Post Boost tới 7 dB. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mod-core-deluxe-mkii-modulation-pedal\"\u003eNUX Mod Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e có vòng send\/return đặt trước, sau hoặc song song với phơ khác; \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-time-core-deluxe-mkii-delay-pedal\"\u003eNUX Time Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e có Smart Tap Tempo, chế độ giữ đuôi delay và khoá thông số T.Lock. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-metal-core-deluxe-mkii-preamp-pedal\"\u003eNUX Metal Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e là preamp high gain ba mẫu amply kèm IR để cắm thẳng loa FRFR.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eReissue: amp-in-a-box analog\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-59-bassguy-king-of-tweed-in-a-box\"\u003eNUX '59 Bassguy\u003c\/a\u003e mô phỏng amply Fender '59 Bassman với công tắc JUMP nối kênh; \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-6ixty5ive-overdrive-black-panel-in-a-box\"\u003eNUX '6ixty5ive\u003c\/a\u003e được hãng gọi là \"Black Panel in a box\", dùng op-amp JRC4558; \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-63-diamond-nro6-british-diamon-in-a-box\"\u003eNUX '63 Diamond\u003c\/a\u003e cho tiếng amply Anh thời British invasion với công tắc TOP BOOST. \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-nux-recto\"\u003eNUX Recto Distortion\u003c\/a\u003e lo phần high gain cho metal.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eVerdugo: hai footswitch, nhiều tính năng\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eQueen of Tone ghép hai overdrive Horseman và Morning Star, có công tắc đổi thứ tự. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-tape-echo-ndd7\"\u003eNUX Tape Echo NDD-7\u003c\/a\u003e tri ân máy Space Echo đời 1974, có spring reverb và 7 tổ hợp đầu đọc băng. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-ngs6\"\u003eNUX Amp Academy NGS-6\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-solid-studio-mkii\"\u003eNUX Solid Studio MKII\u003c\/a\u003e giả lập amply kèm IR cho người chơi không amply. Bên acoustic và bass có \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-optima-air-nai5-acoustic-simulator\"\u003eNUX Optima Air NAI-5\u003c\/a\u003e với 15 profile IR đàn acoustic, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-stageman-floor-nap5-acoustic-preamp-di\"\u003eNUX Stageman Floor NAP-5\u003c\/a\u003e preamp analog có lọc chống hú, và \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-bass-nux-mld-bass-preamp-di-nbp5-melvin-lee-davis-signature\"\u003eNUX MLD NBP-5\u003c\/a\u003e làm cùng bassist Melvin Lee Davis.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh phơ NUX theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\u003ctable style=\"table-layout:auto;border-color:#d8cdb8;overflow-wrap:anywhere\"\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003cth\u003eNhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhơ tổng đầu tiên để tập\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg101\"\u003eNUX MG-101\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg300-mkii\"\u003eNUX MG-300 MKII\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó pedal expression, looper, máy trống tự nhận tempo, ngõ tai nghe TRRS để livestream; MG-300 MKII thêm 3 scene mỗi preset.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐi diễn, cần nhiều footswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg-30\"\u003eNUX MG-30\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-trident-nme5-multi-effect\"\u003eNUX Trident\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMG-30 có màn 4 inch, send\/return, kèm footswitch NMP-2 LITE; Trident có 10 footswitch, núm vặn thật và hai ngõ XLR.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMáy flagship, có pin sạc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-multi-effects-nux-mg50li-gray\"\u003eNUX MG-50Li\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNUX gọi đây là máy flagship cho guitar và bass: 6 footswitch, màn 5 inch, chụp tiếng amply, phơ bằng Deep Image, pin 5000 mAh.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eOverdrive cho amply clean\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-6ixty5ive-overdrive-black-panel-in-a-box\"\u003eNUX '6ixty5ive\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-queen-of-tone\"\u003eNUX Queen of Tone\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e'6ixty5ive cho crunch trong, giữ chất đàn; Queen of Tone có hai mức drive chồng lên nhau.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBỏ amply, cắm thẳng mixer\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal\"\u003eNUX Amp Core Studio NCA-1\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-stomp\"\u003eNUX Amp Academy Stomp\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNCA-1 có 26 mẫu amply, 20 preset mỗi preset 3 scene; Amp Academy Stomp chạy hai DSP, tách preamp với power amp, kèm footswitch NMP-2 LITE và module Bluetooth.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTập với trống và looper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-jtc-drum-loop-pro-ndl5-dual-switch-looper-pedal\"\u003eNUX JTC Drum \u0026amp; Loop Pro\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-dual-loop-stereo\"\u003eNUX Dual Loop Stereo\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJTC Pro ghi tổng 6 giờ, 40 nhịp trống có fill; Dual Loop Stereo có hai track loop và ngõ micro có nguồn phantom 48V.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCore Deluxe MKII, Mini Core hay phơ tổng MG?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eChọn Mini Core khi board đã chật và bạn chỉ cần một đến ba kiểu tiếng mỗi phơ. Chọn Core Deluxe MKII khi muốn một phơ đủ dùng cho cả show: vỏ 122 x 72 x 47 mm vẫn vừa board nhỏ, Drive Core, Mod Core, Time Core đổi được 7–8 kiểu tiếng, còn Time Core và Verb Core có chế độ buffer bypass giữ đuôi tiếng khi tắt phơ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eChọn phơ tổng MG khi bạn cần cả giả lập amply lẫn IR loa. MG-101 và MG-400 dùng IR 512 mẫu; MG-400 có hai DSP, bốn footswitch và mô hình amply bass. MG-30 nâng IR lên 1024 mẫu, có 35 mẫu amply gồm 28 cho guitar điện, 2 acoustic, 5 bass. Trident có hai DSP, 27 mẫu amply, 10 footswitch và bố cục như pedalboard thật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng guitar (multi effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả phơ guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePhơ Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/nhung-hieu-ung-pedal-co-ban-danh-cho-nguoi-choi-guitar-dien\"\u003eNhững hiệu ứng pedal cơ bản cho người chơi guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về phơ NUX\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ tổng NUX nào hợp cho người mới?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHãng gọi NUX MG-101 là modeler cho người mới: 25 mẫu amply, pedal expression, looper và máy trống tự nhận tempo. Nếu muốn looper dài hơn (60 giây stereo), nhiều ô IR người dùng hơn và scene để đổi tiếng liền mạch, hãy lên MG-300 MKII.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNUX MG-400 hay MG-30 tốt hơn cho đi diễn?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMG-400 có bốn footswitch (hai nút CTRL gán được), ba scene mỗi preset, hai DSP và màn 2,8 inch. MG-30 có IR 1024 mẫu, màn 4 inch, send\/return đặt được ở bất kỳ vị trí nào để đấu 4 dây, kèm footswitch NMP-2 LITE. Nếu cần đấu 4 dây với amply thật, hãy chọn MG-30.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDrive Core Deluxe MKII có những mạch overdrive nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy có 8 mạch analog: TS808, TS-9, SSD, R.Dirt, OD-1, Dist+, ODR-1 và NUX MOD, chọn bằng núm DRIVE TYPE. NUX mô tả cả 8 mạch đều thiên về tiếng kiểu Tube Screamer, nên hợp blues, rock, country hơn là metal gain cao.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ NUX dùng nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhơ lẻ NUX dùng adapter 9V DC cực âm giữa. Các phơ overdrive dòng Reissue ăn dưới 20 mA và chạy được pin 9V, trong khi Time Core, Verb Core cần nguồn trên 150 mA. Phơ tổng MG-101, MG-300 MKII, MG-400, MG-30 và Trident có sẵn adapter trong hộp.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNUX có phơ cho guitar acoustic và bass không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Optima Air NAI-5 giả lập tiếng đàn acoustic bằng IR và tự thu profile từ cây đàn của bạn; Stageman Floor NAP-5 là preamp, DI kèm chorus, reverb, looper. Với bass có MLD Bass Preamp + DI NBP-5, EQ dải trung quét từ 160 Hz tới 1 kHz và ngõ XLR DI.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua phơ NUX chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán phơ NUX chính hãng, bảo hành chính hãng và giao hàng toàn quốc. Bạn có thể cắm thử trực tiếp tại cửa hàng 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (hotline 08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (hotline 0915.550.103).\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"boost-pedal-guitar-nux-nfb-2-lacerate-fet","title":"NUX Boost Pedal Guitar NUX NFB-2 Lacerate FET, Analog Pedal","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTăng Cường Mạnh Mẽ\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eVề cơ bản là hai bộ tăng cường được đóng gói trong một hộp nhỏ duy nhất - NUX NFB-2 Lacerate FET Boost thực hiện tăng cường sạch cũng như tăng cường bẩn. Chỉ cần giữ công tắc chân trong 1 giây để kích hoạt giai đoạn tăng cường thứ hai: Clean Boost - Tăng âm lượng mà không làm biến đổi âm thanh. Clean Boost trong trẻo nhất.\u003cbr\u003eCrank Boost - Để có được âm thanh boost dày hơn, phong phú hơn, chỉ cần giữ công tắc chân để kích hoạt giai đoạn thứ 2 giúp thêm âm thanh overdrive của bạn. Hầu hết các bàn đạp boost chỉ tạo ra tối đa khoảng + 20dB, nhưng chế độ Crank mang lại cho bạn âm thanh đáng kinh ngạc + 35dB!\u003cbr\u003eVới chức năng bỏ qua có thể chuyển đổi, bạn cũng có thể kiểm soát hoàn toàn đường dẫn tín hiệu của mình. Việc đưa lựa chọn này vào tay bạn sẽ làm tròn tính linh hoạt tuyệt đối có trong bàn đạp này - đó là sự thúc đẩy cho phép bạn làm mọi việc theo cách của mình.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eProduct code\u003c\/b\u003e: 62-90031\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower\u003c\/b\u003e: 9V center negative DC supply,75mA current draw\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e174g\/ 6 oz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e94(L)×51(W)×53(H)mm | 3.7(L)×2.0(W)×2.08(H)inches\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50533732352307,"sku":"","price":1120000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_47_fad48b84-20cd-4d33-88ce-3208bbe26e65.jpg?v=1730606495"},{"product_id":"boost-pedal-guitar-nod-1-horseman","title":"NUX Boost Pedal Guitar NOD-1 Horseman, Analog Pedal","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHoạt động trực quan\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eVì một nhân mã là một nửa người, một nửa ngựa, và NUX NOD-1 Horseman Overdrive là một nửa vàng, một nửa bạc - có thể lập luận rằng đây là một nhân mã hơn là một thứ thực sự. Quay số ở hai chế độ này với bố cục điều khiển đơn giản giúp giảm thiểu thời gian loay hoay, để bạn có thể dành nhiều thời gian hơn để tận hưởng âm thanh lái xe tuyệt vời: Gain : Điều chỉnh cường độ của hiệu ứng. Cài đặt tối thiểu cho phép bàn đạp hoạt động như một bộ tăng cường sạch, trong khi cài đặt cao hơn thêm một chút độ giòn mà không làm mất đi các tín hiệu thoáng qua của bạn.\u003cbr\u003eÂm bổng : Thay đổi đáp ứng âm cao cho phép bạn điều chỉnh độ sáng của âm sắc.\u003cbr\u003eĐầu ra : Kiểm soát âm lượng tổng thể của bạn\u003cbr\u003eĐể thể hiện tính linh hoạt của mình, Horseman có thể chạy ở chế độ true bypass hoặc buffered bypass. Đây là tính năng mà bản gốc không có. Điều này có nghĩa là bất cứ khi nào bàn đạp được cắm vào, nó sẽ làm thay đổi tông màu của bạn, ngay cả khi không được kết nối. Hỗ trợ true bypass cho phép Horseman cung cấp ổ đĩa deluxe khi được kết nối, nhưng không ảnh hưởng đến tín hiệu của bạn một chút nào khi không được kết nối. Âm thanh cổ điển, hiệu suất vượt trội.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput impedance\u003c\/b\u003e: 1MΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput impedance\u003c\/b\u003e: 10KΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWorking current\u003c\/b\u003e: 20mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower\u003c\/b\u003e: 9V centre negative DC supply, 90mA current draw\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e: 94 (L) x 51 (W) x 53 (H) mm \/ 3.7 (L) x 2 (W) x 2.08 (H) inches\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight\u003c\/b\u003e: 174 g \/ 6 oz\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535535542579,"sku":"","price":1600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_33_7d7fd860-76fa-498b-aa6f-fa4dca74fefe.jpg?v=1730648118"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-analog","title":"NUX Analog Chorus Guitar Effect Pedal, Analog Pedal","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eQuay Ngược Thời Gian\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eĐược lấy cảm hứng từ những năm 80, bàn đạp NUX Analog Chorus mang đến hiệu ứng lấp lánh, cổ điển mà tất cả chúng ta đều liên tưởng đến kỷ nguyên âm nhạc mang tính biểu tượng này. Thu hút khán giả, khiến bạn rùng mình - một khi bạn bắt đầu chơi, bạn sẽ không muốn dừng lại. Với bàn đạp này, bạn có thể chuyển từ những âm thanh lấp lánh ấm áp, mượt mà sang những tiếng rung động mạnh mẽ, rung động. Sự lựa chọn là của bạn. Tốt hơn nữa, nhờ các nút điều khiển Width, Speed và Blend, việc tạo âm thanh trở nên dễ dàng. Nó có thể lấy cảm hứng từ phong cách cổ điển, nhưng vẫn đủ linh hoạt để phù hợp với bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTín Hiệu Lấp Lánh\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eChúng tôi không cần phải rao giảng về lợi ích của mạch tương tự hoặc đường dẫn tín hiệu bỏ qua thực sự nhưng hãy kết hợp chúng lại với nhau và bạn sẽ có một thiết kế thực sự nguyên sơ. Bạn không chỉ có tín hiệu mượt mà, hoàn hảo tuyệt vời mà còn có âm sắc tự nhiên của cây đàn guitar tỏa sáng trong tất cả vinh quang của nó. Mang đến sự xuất sắc với mọi tiếng đàn và sự hoàn hảo với mọi nốt nhạc - bạn sẽ sớm đắm chìm vào hiệu ứng điệp khúc đầy phấn khích.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eProduct Code:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e62-90017\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent Draw:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e20mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1M Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e10K Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9V Battery Or External AC Adaptor Delivering 9V DC Regulated Minimum 300mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e121mm (L) x 77mm (W) x 48mm (D)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e230g\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535604420915,"sku":"","price":1260000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_14_97977b47-a6be-437d-87df-4fc499f1b91b.jpg?v=1730655007"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-nux-ncp-2-sculpture-mini","title":"Phơ Compressor NUX NCP-2 Sculpture Mini","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eNUX NCP-2 Sculpture – compressor mini có Blend, 2 chế độ nén Clean và Clip\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Compressor NUX NCP-2 Sculpture Mini\u003c\/strong\u003e là phơ compressor cỡ mini thuộc dòng Mini Core của NUX. Máy giữ âm lượng ra đều đặn: nốt gảy mạnh được nén lại, nốt đang tắt dần được nâng lên để ngân lâu hơn, đồng thời tạo nền tín hiệu ổn định cho các phơ phía sau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSculpture có ba núm SUSTAIN, LEVEL, BLEND và hai chế độ nén Clean, Clip. Máy hợp người chơi funk, country, pop cần tiếng clean đều, hoặc người dùng đàn single-coil muốn bù tín hiệu yếu. Vỏ mini chỉ nặng 174 g, dễ xếp vào pedalboard đã chật.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBa núm SUSTAIN, LEVEL, BLEND; BLEND trộn tiếng gốc với tiếng đã nén để chỉnh độ đậm của hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eClean Mode có dải nén rộng, hợp đàn humbucker tín hiệu mạnh và cả kiểu nén nhẹ, trong cho single-coil.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eClip Mode nén chặt toàn bộ tín hiệu, đèn CLIP sáng, hợp single-coil cần bù tín hiệu yếu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChọn true bypass hoặc buffer bypass bằng cách giữ footswitch trong lúc cắm nguồn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐổi giữa Clean Mode và Clip Mode bằng cách giữ footswitch khoảng 1 giây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ mini 94 x 51 x 53 mm, nặng 174 g, trở kháng vào 1 MΩ, dòng tiêu thụ 20 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của NUX NCP-2 Sculpture Mini\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCompressor của Sculpture làm hai việc mỗi khi bạn gảy: dọn các nốt to (đỉnh) cho gọn lại, và kéo các nốt đang tắt dần lên để tăng sustain. Kết quả là âm lượng ra đều và tiếng đàn gọn gàng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eClean Mode\u003c\/strong\u003e có dải giới hạn rộng từ thấp tới cao. Đàn humbucker tín hiệu mạnh vẫn được giữ trong tầm kiểm soát, còn với single-coil, chế độ này cho kiểu nén rất nhẹ và trong. \u003cstrong\u003eClip Mode\u003c\/strong\u003e ép tiếng chặt, bao trọn toàn bộ tín hiệu, hợp đàn single-coil có tín hiệu yếu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNúm BLEND là phần đáng giá: trộn tiếng khô với tiếng đã nén (nén song song), nên bạn chỉnh được độ đậm nhạt của hiệu ứng, vẫn nghe rõ tiếng gảy mà có thêm độ ngân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng NUX NCP-2 Sculpture Mini\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSUSTAIN\u003c\/strong\u003e: chỉnh mức nén.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: chỉnh mức tín hiệu đầu ra của hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBLEND\u003c\/strong\u003e: trộn tiếng khô với tiếng đã nén.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eON\/OFF footswitch\u003c\/strong\u003e: nhấn để bật\/tắt; giữ khoảng 1 giây để đổi Clean Mode và Clip Mode; giữ footswitch trong lúc cắm nguồn để chuyển true bypass hoặc buffer bypass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCLIP LED\u003c\/strong\u003e: sáng khi đang ở Clip Mode.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMới dùng, bạn để BLEND và SUSTAIN ở 12 giờ, chỉnh LEVEL cho bằng tiếng lúc tắt phơ, rồi tăng SUSTAIN nếu muốn nốt ngân dài hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật NUX NCP-2 Sculpture Mini\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNUX NCP-2 Sculpture Compressor\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor (dòng Mini Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSUSTAIN, LEVEL, BLEND\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChế độ nén\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean Mode, Clip Mode\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChế độ bypass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass hoặc buffer bypass (chọn được)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào \/ ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT: jack 1\/4\" mono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm giữa (adapter không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e94 x 51 x 53 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e174 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNCP-2 chỉ có INPUT và OUTPUT, đều là jack 1\/4 inch mono, cộng cổng nguồn. NUX không nhắc tới ngăn pin, nên bạn cần adapter hoặc bộ nguồn pedalboard 9V DC cực âm giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMức tiêu thụ của NCP-2 là 20 mA. Hộp chỉ có sách hướng dẫn, không kèm adapter, nên bạn chuẩn bị sẵn nguồn khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNUX NCP-2 Sculpture Mini phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi funk, country, pop cần tiếng clean đều, nốt rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn single-coil cần bù tín hiệu: dùng Clip Mode.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn humbucker tín hiệu mạnh, cần chặn bớt các đỉnh: dùng Clean Mode.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard chật cần compressor mini có Blend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu muốn chỉnh Attack, Release, Ratio kiểu compressor phòng thu, xem UAFX 1176 Studio.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-xotic-effects-sp\"\u003eXotic SP Compressor\u003c\/a\u003e cũng là compressor mini có núm Blend, thêm công tắc nén 3 vị trí, boost tới +15 dB và true bypass. \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-uafx-1176-studio\"\u003eUAFX 1176 Studio\u003c\/a\u003e mô phỏng 1176LN với Input, Output, Attack, Release, Ratio và ba chế độ nén. \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-la-2a-studio\"\u003eUAFX LA-2A Studio\u003c\/a\u003e mô phỏng compressor quang LA-2A, có Comp 4:1, Limit 12:1 và Dry Mix. NCP-2 đơn giản hơn: ba núm, hai chế độ nén, chọn được kiểu bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-uafx-1176-studio\"\u003ePhơ Compressor Universal Audio UAFX 1176 Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-la-2a-studio\"\u003ePhơ Compressor Universal Audio UAFX Teletronix LA-2A Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-xotic-effects-sp\"\u003ePhơ Compressor Xotic SP Compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm NUX chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX NCP-2 Sculpture Mini\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNUX NCP-2 Sculpture có chạy pin không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNUX không nhắc tới pin cho NCP-2, vì vậy bạn dùng adapter hoặc bộ nguồn pedalboard 9V DC cực âm giữa. Máy chỉ tiêu thụ 20 mA. Trong hộp chỉ có sách hướng dẫn, adapter mua riêng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChuyển Clean Mode và Clip Mode thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBạn giữ footswitch khoảng 1 giây để đổi qua lại giữa hai chế độ. Khi đang ở Clip Mode, đèn CLIP LED sáng. Clean Mode nén nhẹ và rộng, Clip Mode nén chặt cả tín hiệu.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhơ compressor này có true bypass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó, và bạn được chọn. NCP-2 có hai kiểu bypass: true bypass và buffer bypass. Muốn đổi, bạn giữ footswitch trong lúc cắm nguồn vào máy.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNúm BLEND trên Sculpture dùng để làm gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBLEND trộn tiếng khô chưa qua nén với tiếng đã nén. Vặn ít, bạn giữ được tiếng gảy tự nhiên và chỉ thêm chút độ ngân; vặn nhiều, hiệu ứng nén rõ hơn. Đây là cách nén song song ngay trên phơ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên đặt NCP-2 ở đâu trong chuỗi phơ?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNUX mô tả compressor này còn tạo nền tín hiệu cho các phơ phía sau, nên vị trí quen thuộc là gần đầu chuỗi, trước overdrive, modulation và delay. Bạn có thể thử đổi chỗ để nghe khác biệt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50552351195443,"sku":"","price":1100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-nux-ncp-2-sculpture-mini-1.jpg?v=1792124009"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-nux-nbk-5-masamune","title":"NUX NBK-5 Masamune Booster \u0026 Compressor, Analog Pedal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eTăng Thêm Sức Mạnh Cho Âm Thanh Của Bạn\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBay lên tầm cao mới với Booster. Nó đi kèm với các nút điều khiển Level, Drive và Hi-Cut để tạo nên âm thanh tuyệt vời. Bạn sẽ có âm sắc rực rỡ có khả năng cắt qua bất kỳ bản phối nào, được tăng cường trước khi tín hiệu đến amp của bạn trong khi công tắc chuyển đổi Hi-Cut cho phép bạn cắt các tần số cao đó để có âm thanh ấm hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eQuản Lý Tín Hiệu Của Bạn Một Cách Dễ Dàng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrải nghiệm âm thanh được định hình tuyệt vời đã được định hình hoàn hảo với Kompressor. Núm Komp Level điều khiển đầu ra cuối cùng trong khi núm Sustain đảm bảo mọi nốt nhạc vang lên đẹp mắt với độ phong phú và rõ ràng. Và nhờ vào điều khiển Blend, bạn có thể dễ dàng điều chỉnh sự pha trộn tín hiệu khô. Tốt hơn nữa, có một Clip Toggle, cho phép bạn thắt chặt tín hiệu hoặc mở rộng nó - sự lựa chọn là của bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eProduct Code:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e62-90024\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent Draw:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e20mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e+5dBu\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e+1odBu\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9V DC\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e105mm (L) x 115mm (W) x 57mm (H)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e420g\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50553650938163,"sku":"","price":2650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-07T171746.233.jpg?v=1730974687"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-nux-analog","title":"NUX Analog Delay Guitar Effect Pedal, Analog Pedal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eQuay Ngược Thời Gian\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐược lấy cảm hứng từ thập niên 80, bàn đạp NUX Analog Delay mang đến hiệu ứng cổ điển tuyệt vời. Âm thanh ấm áp, mượt mà và không thể phủ nhận là quyến rũ, vì vậy bạn có thể đắm chìm trong những làn sóng âm thanh vang lên không ngừng. Tốt hơn nữa, nhờ các nút điều khiển Delay Time, Repeat và Blend, việc tạo hình âm thanh trở nên dễ dàng. Chuyển từ hiệu ứng delay nhẹ nhàng, lấp lánh sang hiệu ứng cực đoan hơn, rõ ràng hơn trong nháy mắt mà không bao giờ làm gián đoạn màn trình diễn của bạn. Nó có thể lấy cảm hứng từ phong cách cổ điển, nhưng vẫn đủ linh hoạt để phù hợp với bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eTín Hiệu Lấp Lánh\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChúng tôi không cần phải rao giảng về lợi ích của mạch tương tự hoặc đường dẫn tín hiệu bỏ qua thực sự nhưng hãy kết hợp chúng lại với nhau và bạn sẽ có một thiết kế thực sự nguyên sơ. Bạn không chỉ có tín hiệu mượt mà, hoàn hảo tuyệt vời mà còn có âm sắc tự nhiên của cây đàn guitar tỏa sáng trong tất cả vinh quang của nó. Mang đến sự xuất sắc với mọi tiếng gảy và sự hoàn hảo với mọi nốt nhạc - bạn sẽ sớm đắm chìm vào hiệu ứng delay đầy thú vị.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eProduct Code:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e62-90018\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent Draw:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e20mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1M Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e10K Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9V Battery Or External AC Adaptor Delivering 9V DC Regulated Minimum 300mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e121mm (L) x 77mm (W) x 48mm (D)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e230g\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563145171251,"sku":"","price":1280000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_3_3e843895-c0ea-4db6-b805-883d7d14175c.jpg?v=1731169198"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-nux-nds-2-brownie","title":"Distortion Pedal Guitar NUX NDS-2 Brownie","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eDàn Âm Thanh Plexi Trong Một Hộp Giậm Chân\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐộ distortion tiếng giống như ampli thực tế từ bàn đạp vừa vặn trong lòng bàn tay bạn. Với bố cục ba núm vặn cổ điển, việc điều chỉnh một loạt âm sắc méo tiếng trên NUX NDS-2 Brownie Distortion không thể dễ dàng hơn:\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTone - Điều chỉnh lượng nội dung tần số cao. Mức thấp hơn sẽ mang lại tông màu tối hơn, trong khi cài đặt cao hơn sẽ sáng hơn đáng kể.\u003cbr\u003eGain - Thay đổi cường độ của hiệu ứng. Cài đặt càng cao, độ méo tiếng của bạn sẽ càng mạnh.\u003cbr\u003eMức - Kiểm soát âm lượng đầu ra toàn cầu.\u003cbr\u003ePlexi Tones on tap, tạo nên độ méo tiếng cổ điển trong mơ của bạn hoàn toàn theo bản năng với bố cục dễ nhận biết này. Ít thời gian chỉnh sửa, nhiều thời gian hơn để tận hưởng độ méo tiếng phong phú tuyệt đẹp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance\u003c\/b\u003e?470K ohm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance\u003c\/b\u003e?100 ohm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Input\u003c\/b\u003e?Standard 9V DC, center negative \u0026gt;100mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight\u003c\/b\u003e?174g\/ 6 oz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e?94?L?×51?W?×53?H?mm | 3.7?L?×2.0?W?×2.08?H?inches\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581061599539,"sku":"","price":1000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_72_da3f204c-006f-48a1-b3c1-e7cbc733d6be.jpg?v=1731515704"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-nux-recto","title":"Phơ Distortion NUX Recto Distortion","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eNUX Recto Distortion – high-gain analog cho metal, bass chặt, true bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Distortion NUX Recto Distortion\u003c\/strong\u003e là phơ distortion mạch analog thuần thuộc dòng Reissue Series của NUX. Máy mô phỏng tiếng high-gain điển hình của một preamp Mỹ nổi tiếng thập niên 90: méo dày, dải trầm chặt, dải cao được đẩy thêm gain để tiếng méo bật hẳn ra phía trước.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eRecto hướng tới hard rock và metal: riff palm-mute, rhythm nặng, solo high-gain. Bốn núm BASS, TREBLE, GAIN, MASTER đủ để chỉnh nhanh trên sân khấu. Nếu amply của bạn chỉ có kênh clean, con phơ distortion này giúp có ngay tiếng méo nặng mà không cần đổi amply.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMạch analog thuần, mô phỏng tiếng high-gain của một preamp Mỹ nổi tiếng thập niên 90.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDistortion nặng với dải trầm chặt, được NUX thiết kế cho hard rock và metal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhần tần số cao được đẩy thêm gain, cho tiếng méo nổi và sắc trong mix ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEQ thụ động hai dải BASS và TREBLE cùng GAIN và MASTER, chỉnh đơn giản, dễ nhớ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChuyển mạch true bypass bằng phần cứng, trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 10 kΩ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng tiêu thụ dưới 20 mA, hộp có sẵn pin 9V, dùng được adapter 9V DC ổn áp.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của NUX Recto Distortion\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRecto Distortion được NUX mô phỏng theo chất tiếng high-gain điển hình của preamp Mỹ thập niên 90. Tiếng méo dày và nặng, dải trầm gọn, chặt khi bạn chơi palm-mute. Mạch cố ý đẩy thêm gain ở dải cao, nên tiếng distortion có độ sắc và nổi, cắt qua mix ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGAIN quyết định lượng méo của tầng preamp: vặn càng cao càng bão hòa. BASS và TREBLE là EQ thụ động, chỉnh lượng trầm và lượng cao. MASTER đặt âm lượng ra. Với bốn núm, bạn tìm tiếng nhanh mà không phải mò nhiều, rất hợp khi phải chỉnh lại ngay trên sân khấu theo amply của chỗ diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng NUX Recto Distortion\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e: chỉnh lượng tần số thấp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e: chỉnh lượng tần số cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e: chỉnh gain tầng preamp, vặn lên càng méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMASTER\u003c\/strong\u003e: âm lượng đầu ra của phơ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eON\/OFF switch\u003c\/strong\u003e: bật\/tắt hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách dò tiếng nhanh: BASS và TREBLE ở giữa, GAIN khoảng 2 giờ, MASTER thấp; bật phơ rồi tăng MASTER tới khi bằng âm lượng lúc tắt, sau đó cân lại BASS, TREBLE theo amply.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật NUX Recto Distortion\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNUX Recto Distortion\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion high-gain\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNUX Reissue Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBASS, TREBLE, GAIN, MASTER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChế độ bypass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass (chuyển mạch phần cứng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC ổn áp, cực âm giữa (không kèm theo); hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 20 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e121 x 77 x 48 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e230 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRecto có INPUT cho đàn và OUTPUT ra amply hoặc phơ kế tiếp. Cắm jack vào INPUT là mạch có điện, kể cả khi phơ đang tắt, nên tháo dây khi không chơi nếu đang dùng pin.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHộp có sẵn một viên pin 9V. Dùng lâu dài, NUX khuyên dùng adapter 9V DC ổn áp, cực âm giữa, ví dụ adapter ACD-006 của hãng (bán riêng). Dòng tiêu thụ dưới 20 mA, nhẹ tải cho bộ nguồn chia.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNUX Recto Distortion phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi hard rock, metal cần distortion high-gain, bass chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAmply chỉ có kênh clean, muốn có tiếng méo nặng trong một hộp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard cần phơ distortion true bypass, núm chỉnh đơn giản.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập riff metal ở nhà với amply nhỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu thích distortion clipping cứng kiểu RAT hoặc hai kênh trộn được, xem ProCo RAT2 hay Fender Pugilist.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-rat-2\"\u003eProCo RAT2\u003c\/a\u003e là distortion clipping cứng với ba núm Distortion, Filter, Volume. \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-turbo-rat\"\u003eProCo Turbo RAT\u003c\/a\u003e là bản được hãng gọi là mạnh nhất trong họ RAT. \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-fender-pugilist\"\u003eFender Pugilist\u003c\/a\u003e có hai engine A và B, mỗi engine có Gain, Tone riêng, trộn song song hoặc nối tiếp để lấy gain rất cao. Recto đi theo hướng tiếng preamp high-gain Mỹ thập niên 90, EQ Bass và Treble riêng, dành cho hard rock và metal.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-rat-2\"\u003ePhơ Distortion ProCo RAT2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-turbo-rat\"\u003ePhơ Distortion ProCo Turbo RAT\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-fender-pugilist\"\u003ePhơ Distortion Fender Pugilist\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm NUX chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Recto Distortion\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNUX Recto Distortion và REC TO Distortion có khác nhau không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. Đây là cùng một phơ thuộc dòng Reissue Series, NUX hiện ghi tên là REC TO Distortion với thông số giống hệt Recto Distortion. Bốn núm, mạch analog và true bypass đều như nhau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eRecto có kèm pin hay adapter không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrong hộp có một viên pin 9V cùng sách hướng dẫn và sticker của hãng. Adapter thì không đi kèm; NUX khuyên dùng adapter 9V DC ổn áp, cực âm giữa như ACD-006. Dòng tiêu thụ dưới 20 mA.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhơ distortion này có true bypass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. NUX công bố Recto dùng chuyển mạch true bypass bằng phần cứng, nên khi tắt phơ, tín hiệu đi thẳng từ INPUT sang OUTPUT mà không qua mạch distortion.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eRecto dùng cho bass được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHướng dẫn của NUX chỉ nói cắm guitar vào INPUT, hãng không công bố Recto dùng cho bass. Nếu vẫn muốn thử, bạn mang bass tới shop cắm trực tiếp, nghe kỹ dải trầm khi vặn GAIN cao rồi hãy quyết định.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao pin Recto hết nhanh dù không bật phơ?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMạch được cấp điện ngay khi có jack cắm vào INPUT, dù phơ đang bật hay đang tắt. Khi không chơi, bạn rút dây khỏi INPUT để tiết kiệm pin, hoặc dùng adapter 9V DC cho lâu dài.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581069562163,"sku":"","price":1160000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-nux-recto-distortion-1.jpg?v=1792123957"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-nux-plexi-crunch","title":"Distortion Pedal Guitar NUX Plexi Crunch","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eÂm Thanh Vang Vọng Cổ Điển\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐược đóng gói đầy đủ các đặc tính plexi, NUX Plexi Crunch mang đến những âm thanh amp mang tính biểu tượng trong một gói nhỏ gọn. Tính thẩm mỹ ngay lập tức gợi nhớ đến các amp mà âm thanh của bàn đạp này dựa trên. Sử dụng bố cục 4 núm đơn giản, điều này giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng quay số trong một phạm vi rộng các âm thanh và tinh chỉnh âm thanh plexi tuyệt đỉnh của bạn:\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMaster - Điều chỉnh âm lượng tổng thể của tín hiệu đầu ra.\u003cbr\u003ePreamp - Thiết lập mức khuếch đại của tầng preamp. Thiết lập càng cao, độ méo tiếng sẽ càng lớn khi đưa vào tín hiệu của bạn.\u003cbr\u003eTone - Thay đổi phản hồi âm trung của bạn. Có được âm trung cổ điển bằng cách hạ thấp hoặc tăng âm trung để có âm trung nổi bật hơn.\u003cbr\u003ePresence - Kiểm soát phản hồi âm bổng. Cài đặt thấp hơn mang lại âm sắc tối hơn, trong khi cài đặt cao hơn mang lại âm sắc sáng hơn.\u003cbr\u003eVỏ loa chắc chắn, mang lại hiệu suất đáng tin cậy ngay lập tức. Vỏ loa bảo vệ các thành phần bên trong và có thể dễ dàng xử lý được sự khắc nghiệt khi sử dụng rộng rãi, dù là ở nhà, trên sân khấu hay trong phòng thu - đảm bảo âm thanh plexi của bạn không bao giờ bị ảnh hưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput impedance\u003c\/b\u003e: 1M Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput impedance\u003c\/b\u003e: 10K Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent draw\u003c\/b\u003e:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003cb\u003ePower\u003c\/b\u003e: 9V battery or external AC adaptor delivering 9V DC regulated minimum 300mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e: 121(L) X 77(W) X 48(D) mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight\u003c\/b\u003e: 230g\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581081456947,"sku":"","price":1130000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_92_42d2e25c-e964-428c-a5e4-8e43102dee36.jpg?v=1731516145"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-nux-nds-5-fireman","title":"Distortion Pedal Guitar NUX NDS-5 Fireman","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eTừ Âm Vang Lớn Đến Âm Thanh Nhẹ Nhàng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTính linh hoạt của NUX NDS-5 Fireman Distortion thật đáng chú ý và cho phép bạn thực sự tinh chỉnh âm sắc của mình. Điều này chủ yếu là nhờ các nút điều khiển mở rộng cho phép bạn thực hiện mọi thứ từ việc thêm độ nổi bật của âm trầm cho đến việc kiểm soát độc lập mức độ \"chặt chẽ\" của hiệu ứng. Các nút điều khiển này giúp bạn kiểm soát:\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBass : Điều chỉnh phản hồi tần số thấp\u003cbr\u003eTreble : Điều chỉnh phản hồi âm cao\u003cbr\u003eSự hiện diện : Thay đổi tần số cực cao\u003cbr\u003eChặt chẽ : Định hình nội dung tần số thấp (giảm độ chặt chẽ của âm sắc).\u003cbr\u003eÂm lượng 1 : Điều chỉnh mức đầu ra chung của Kênh 1.\u003cbr\u003eĐộ khuếch đại 1 : Điều chỉnh cường độ méo tiếng của Kênh 1.\u003cbr\u003eÂm lượng 2 : Điều chỉnh mức đầu ra chung của Kênh 2.\u003cbr\u003eĐộ khuếch đại 2 : Điều chỉnh phạm vi méo tiếng của âm thanh khi ở Kênh 2.\u003cbr\u003eCông tắc chân 1\/2 : Chọn Kênh hiện tại cho 1 hoặc 2.\u003cbr\u003eCông tắc chân ON : Bật hoặc tắt âm thanh méo tiếng.\u003cbr\u003eChuyển từ độ bão hòa chặt chẽ sang hỗn loạn dữ dội không kiểm soát với tính linh hoạt mà các điều khiển chi tiết này mở khóa. Bạn thậm chí có thể đặt Kênh 1 thành ổ đĩa ít dữ dội hơn, sau đó chuyển sang Kênh 2 để có âm thanh méo mó dữ dội, hung hăng hơn - sức mạnh nằm trong tay bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eModern Brown Sound trong một hộp.\u003cbr\u003eCông tắc chuyển đổi True-bypass \/ Buffer-bypass.\u003cbr\u003eCông tắc chuyển đổi 18V \/ 9V để có dải động khác nhau.\u003cbr\u003e2 nút GAIN, ÂM LƯỢNG độc lập để sử dụng nhịp điệu\/độc tấu.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eFrequency Response\u003c\/b\u003e: 20Hz 20kHz-±1dB\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance\u003c\/b\u003e: 2.2MΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance\u003c\/b\u003e: 1MΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply\u003c\/b\u003e: 9V DC?Negative Tip?ACD-006A?\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e: 105(L)×115(W)×58(H)mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight\u003c\/b\u003e: 460g\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581398782259,"sku":"","price":2750000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_16_7eada35b-1537-44a3-8df4-bb297919471d.jpg?v=1731523095"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-nux-steel-singer","title":"Overdrive Pedal Guitar NUX Steel Singer","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eHiệu Suất Hiện Đại\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgay khi bạn cắm vào NUX Steel Singer Drive, âm thanh sẽ không thể nhầm lẫn. Độ bão hòa phong phú trong khi vẫn giữ được tất cả các sắc thái của cách chơi bổ sung cho âm sắc của bạn, thay vì thay thế nó. Bố cục điều khiển đơn giản cho phép bạn nhanh chóng định hình âm thanh của mình với sự rắc rối tối thiểu:\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eÂm lượng - Điều chỉnh mức tổng thể của bạn. Với mức tăng tối thiểu, điều này có thể được sử dụng như một điều khiển tăng cường.\u003cbr\u003eBộ lọc - Thay đổi tần số cao để điều chỉnh âm bổng của bạn. Điều này cho phép bạn tinh chỉnh độ sáng của tín hiệu đầu ra.\u003cbr\u003eGain - Kiểm soát cường độ của overdrive. Mức thấp hơn mang lại độ ấm bão hòa, trong khi cài đặt cao hơn mang lại độ nhám cho âm thanh giòn hơn một chút.\u003cbr\u003eSự đơn giản có nghĩa là nó cũng kết hợp tốt với các bàn đạp khác. Thêm một chút cạnh cho tiếng vang mơ màng của bạn, mang lại cho điệp khúc của bạn một chút sắc nét hoặc cung cấp cho phần nhạc bụi của bạn một nền tảng mượt mà hơn như giai đoạn tăng âm đầu tiên. Vỏ bọc chắc chắn có nghĩa là bàn đạp này được chế tạo sẵn sàng cho chuyến lưu diễn và có thể chịu được sự hao mòn khi sử dụng nhiều. Điều này có nghĩa là cho dù trên sân khấu, trong phòng thu hay chỉ ở nhà, Steel Singer sẽ luôn mang lại âm sắc của bạn khi được giẫm lên.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput impedance\u003c\/b\u003e: 1M Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput impedance\u003c\/b\u003e: 10K Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent draw\u003c\/b\u003e: Less than 20 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower\u003c\/b\u003e: 9V battery or external AC adaptor delivering 9V DC regulated minimum 300mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e: 121(L) X 77(W) X 48(D) mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight\u003c\/b\u003e: 0.23 kg\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50679548936499,"sku":"","price":1040000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_44_a83282a8-273b-4205-9da2-8d2d5319c219.jpg?v=1732812398"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-nux-nod-3-morning-star","title":"Overdrive Pedal Guitar NUX NOD-3 Morning Star","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐã Thêm Cảm Ứng Âm Bổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhiều người đã thử và thất bại trong khi NUX NOD-3 Morning Star Overdrive thành công. Âm thanh cốt lõi dày và phong phú với một liều lượng giòn giã lành mạnh. Với nhiều tính linh hoạt về âm sắc bên dưới, bố cục 3 nút đơn giản giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng quay số trong một loạt các âm sắc:\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDrive - Điều chỉnh cường độ của hiệu ứng overdrive. Cài đặt thấp hơn mang lại sự phân tách thô sơ giống như amp, trong khi mức cao hơn mang lại sự thô sơ và giòn giã.\u003cbr\u003eTone - Thay đổi phản hồi tổng thể ở mức thấp và cao của bàn đạp. Cắt âm trầm và tăng tần số cao khi bạn xoay theo chiều kim đồng hồ.\u003cbr\u003eMức - Kiểm soát âm lượng đầu ra chung của tín hiệu.\u003cbr\u003eĐược thiết kế để cải thiện âm thanh của bạn thay vì thay đổi hoàn toàn, tính minh bạch về âm sắc có nghĩa là Morning Star sẽ làm việc với bạn để cải thiện âm sắc của bạn. Không bao giờ hy sinh sắc thái của âm sắc hiện tại của bạn, chỉ cần thêm một cú hích.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance\u003c\/b\u003e：1M ohm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance\u003c\/b\u003e：1K ohm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Input\u003c\/b\u003e：Standard 9V DC, center negative \u0026gt;100mA (power supply not included)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e：94（L）×51（W）×53（H）mm | 3.7（L）×2.0（W）×2.08（H）inches\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight\u003c\/b\u003e：174g\/ 6 oz\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50683527725363,"sku":"","price":1120000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_69_b4f9e0d3-cef2-45d0-9f85-2c1610a27070.jpg?v=1732813164"},{"product_id":"reverb-pedal-guitar-nux-ndr-5-atlantic","title":"Reverb Pedal Guitar NUX NDR-5 Atlantic","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eHiệu Ứng Cao\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTên gọi là một manh mối về mức độ mở rộng của sự kết hợp hiệu ứng này trong NUX NDR-5 Atlantic Delay \u0026amp; Reverb. Hai công tắc bật tắt ở đầu bàn đạp cho phép bạn thiết lập nền tảng âm sắc, sau đó chỉ cần sử dụng bố cục 5 nút để tinh chỉnh độ trễ và hiệu ứng vang trong mơ của bạn:\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eMức - Thiết Lập Âm Lượng Delay.\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThời gian - Thay đổi thời gian giữa mỗi lần lặp lại độ trễ.\u003cbr\u003eLặp lại - Điều chỉnh số lần lặp lại độ trễ.\u003cbr\u003eSuy giảm - Thay đổi tốc độ mờ dần của hiệu ứng hồi âm.\u003cbr\u003eMức - Thiết lập âm lượng Reverb.\u003cbr\u003eVỏ máy chắc chắn và bền bỉ, có khả năng chịu được việc sử dụng rộng rãi. Cho dù trên sân khấu, trong phòng thu hay chỉ khi luyện tập, hãy thoải mái vì lớp vỏ ngoài chắc chắn bảo vệ các thành phần bên trong. Được chế tạo để sẵn sàng cho chuyến lưu diễn, bàn đạp này giúp âm thanh delay và reverb của bạn luôn nguyên sơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e3 Hiệu ứng trễ - Analog của thập niên 70, Băng của thập niên 60 và Kỹ thuật số của thập niên 80\u003cbr\u003eMức độ trễ, thời gian và lặp lại\u003cbr\u003eNUX đã được cấp bằng sáng chế SMART TAP với các tùy chọn phân chia vòi\u003cbr\u003e3 Hiệu ứng Reverb - Spring, Plate và Hall\u003cbr\u003eMức độ vang và suy giảm\u003cbr\u003ePlate Reverb với hiệu ứng lấp lánh\u003cbr\u003eĐầu vào TRS - Kết nối vòng lặp hiệu ứng thông qua cáp chèn hoặc cáp \"Y\"\u003cbr\u003eCông tắc mức đầu vào (-10dB \/ +4dB)\u003cbr\u003eĐầu ra song song hoặc nối tiếp và định tuyến bên trong\u003cbr\u003eĐầu ra âm thanh nổi\u003cbr\u003eCổng USB để cập nhật chương trình cơ sở.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSampling rate\u003c\/b\u003e: 44.1KHz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eA\/D Converter\u003c\/b\u003e: 32Bit\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSignal Processing\u003c\/b\u003e: 32Bit\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eFrequency Response\u003c\/b\u003e: 20Hz-20kHz-±1dB\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eTHD+N\u003c\/b\u003e: 100dBu (A-Weighting)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDynamic Range\u003c\/b\u003e: 102dB\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput\u003c\/b\u003e: +16dBu\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput\u003c\/b\u003e: +16dBu\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower\u003c\/b\u003e: 9V DC (Negative tip, Optional ACD-006A adapter)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e: 105 (L) x 115 (W) x 57 (H) mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight\u003c\/b\u003e: 420g\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50714457375027,"sku":"","price":3550000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-12-02T044602.896.jpg?v=1733089610"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-mg400","title":"Phơ Tổng NUX MG-400","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX MG-400\u003c\/strong\u003e là phơ tổng giả lập ampli cho guitar và bass, được NUX gọi là \"Best Value Modeler\" – chiếc modeler đáng giá nhất trong tầm tiền. Máy dùng hai chip DSP cho thuật toán White-Box TSAC-HD và hiệu ứng Core-Image, có 10 khối hiệu ứng di chuyển tự do, IR 512 mẫu với 12 vị trí IR COLLECTION, bốn footswitch gồm hai nút CTRL gán được chức năng, ba scene mỗi preset, pedal expression, núm MASTER vật lý, màn hình màu 2.8 inch, ngõ ra stereo, looper đồng bộ với trống và cổng USB làm soundcard. MG-400 hợp với người chơi cần một hệ thống đặt sàn đủ footswitch để đi diễn, đồng thời dùng để tập và thu âm tại nhà.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai DSP, thuật toán TSAC-HD và các mô hình guitar, bass, acoustic\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, MG-400 dùng cùng thuật toán giả lập ampli với MG-300 nhưng chạy trên hai chip DSP, cho cảm giác chơi và phản ứng \"hỗn loạn\" tự nhiên của mạch analog như ampli đèn. Bên cạnh các ampli guitar điện, máy có mô hình ampli bass và mô hình ampli acoustic đi cùng IR giả lập acoustic, nên trên bìa sách hướng dẫn NUX ghi rõ \"Modeling Guitar \u0026amp; Bass Processor\". Phần IR gồm 25 IR thùng loa guitar kết hợp 4 micro và 3 vị trí đặt micro, 8 IR thùng loa bass và 3 IR acoustic để biến tiếng guitar điện thành tiếng gần với acoustic. Mỗi patch có một vị trí IR người dùng, cộng thêm 12 vị trí IR COLLECTION nạp qua phần mềm QuickTone, hỗ trợ file tới 48 kHz. Hãng cũng cho biết từ firmware V2.1.1 có thêm 2 ampli mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e10 khối di chuyển tự do và đổi chức năng khối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChuỗi tín hiệu gồm NG, CMP, EFX, AMP, IR, EQ, MOD, DLY, RVB và P.L, tất cả đều đổi được thứ tự ngay trên máy hoặc trên QuickTone: nhấn giữ núm SELECT để khối chuyển màu đỏ rồi dùng nút LEFT\/RIGHT di chuyển. NUX gợi ý vài ý tưởng như đặt khối PATCH LEVEL trước AMP để làm tiếng swell, hoặc đặt DELAY trước tầng gain để tạo riff có nhịp lặp. Từ firmware V2.1.1, bạn còn đổi được chức năng khối CMP với EFX, EFX với MOD, RVB với DLY, nhờ đó có thể chạy cùng lúc hai delay hoặc hai pedal overdrive, distortion.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn footswitch, CTRL và scene cho sân khấu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai footswitch UP và DOWN chuyển preset, hai footswitch CTRL1 và CTRL2 gán được làm TAP tempo, bật tắt các khối CMP, NG, EFX, EQ, MOD, DLY, RVB, hoặc làm nút SCN để đổi giữa ba scene. Mỗi scene là một \"ảnh chụp\" trạng thái bật tắt các khối trong cùng preset, và theo NUX khi tắt delay, reverb bằng scene thì đuôi vang vẫn được giữ lại – rất có ích khi chuyển từ đoạn intro nhiều không gian sang phần đệm. Có thể chọn SCN3: OFF để chỉ đổi qua lại hai scene. Nhấn đồng thời CTRL1 và CTRL2 để mở tuner (Chromatic hoặc Cmp G – lên dây bù cho guitar, A4 từ 430 đến 450 Hz, chọn tắt tiếng hoặc vẫn nghe). Pedal expression được gán qua nút PEDAL cho WAH, EFX, AMP, MOD, DLY hoặc RVB; nếu bật EXP Independent, pedal hoạt động như một pedal expression độc lập, đã bật thì vẫn giữ khi bạn đổi patch. Núm MASTER vật lý chỉnh âm lượng tổng nhanh chóng mà không cần vào menu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eJAM: looper đồng bộ với trống\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn JAM để vào chế độ trống và looper. Theo NUX, MG-400 có chức năng đồng bộ vòng lặp với nhịp trống: bạn bật trống, ghi vòng lặp, máy tự khớp vòng lặp với BPM của trống – rất tiện cho người vừa đàn vừa hát. Looper chọn stereo 30 giây hoặc mono 60 giây, có hai kiểu ghi NR (ghi ngay khi nhấn CTRL1\/LOOP) và AR (chờ đến khi bạn gảy dây mới ghi). Nút TAP đặt tempo cho delay ở chế độ preset và cho trống ở chế độ JAM.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, USB và firmware GEN2\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có INPUT, AUX IN 3.5 mm, hai ngõ OUTPUT L\/MONO và R cho mono hoặc stereo, ngõ PHONES 3.5 mm đi theo ngõ OUTPUT, cổng USB, công tắc nguồn và jack DC 9V dùng adapter kèm theo. Nút MODE chọn một trong năm chế độ đầu ra kèm EQ tổng ba băng; ngoài STUDIO DIRECT, các chế độ dành cho ampli mặc định tắt IR. Qua USB, máy làm soundcard với ba chế độ NORMAL (có Loopback cho livestream), DRY OUT và REAMP, chỉnh được mức ghi và mức phát. Menu hệ thống có Factory Reset, Ghost Backup và Ghost Restore để sao lưu toàn bộ dữ liệu ngay trong máy. Theo NUX, firmware GEN2 bổ sung thêm: giữ nút PEDAL để vào khối WAH với 4 kiểu wah, 3 ampli Deep Image, 10 vị trí nạp profile NAM, 5 hiệu ứng Deep Image trong khối EFX, hiển thị dB của EQ, giữ TAP để nhập BPM trực tiếp từ 40 đến 240 và chế độ Global TAP đồng bộ tempo cho mọi preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng giả lập ampli cho guitar và bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 chip DSP, White-Box TSAC-HD, Core-Image\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 khối di chuyển được: NG, CMP, EFX, AMP, IR, EQ, MOD, DLY, RVB, P.L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e512 mẫu; 25 IR guitar, 8 IR bass, 3 IR acoustic; 1 vị trí người dùng mỗi patch và 12 vị trí IR COLLECTION\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eScene\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 scene mỗi preset, giữ đuôi delay\/reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStereo 30 giây \/ mono 60 giây, đồng bộ với trống\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLCD màu 2.8 inch, 320 x 240\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển chân\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 footswitch (UP, DOWN, CTRL1, CTRL2), pedal expression\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT; OUTPUT L\/MONO, R; PHONES 3.5 mm; AUX IN 3.5 mm; USB; công tắc nguồn; DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng AUX In\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng tai nghe\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e47 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e108 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz \/ 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ hệ thống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.1 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 280 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e289 x 163 x 71 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e920 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrong hộp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMG-400, adapter nguồn, cáp USB, sách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg300-mkii\"\u003eNUX MG-300 MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg-30\"\u003eNUX MG-30\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-trident-nme5-multi-effect\"\u003eNUX Trident NME-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX MG-400\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMG-400 có dùng cho đàn bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. NUX gọi MG-400 là \"Modeling Guitar \u0026amp; Bass Processor\", máy có mô hình ampli bass và 8 IR thùng loa bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMG-400 có bao nhiêu footswitch?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBốn footswitch: UP và DOWN để chuyển preset, CTRL1 và CTRL2 gán được làm tap tempo, bật tắt khối hoặc đổi scene; kèm một pedal expression.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eScene trên MG-400 hoạt động thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi preset có ba scene lưu trạng thái bật tắt của các khối; gán CTRL làm SCN để đổi scene, đuôi delay và reverb được giữ khi tắt bằng scene.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper của MG-400 ghi được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eStereo 30 giây hoặc mono 60 giây; theo NUX vòng lặp tự đồng bộ với BPM của trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFirmware GEN2 mang lại gì cho MG-400?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX: 4 kiểu wah, 3 ampli Deep Image, 10 vị trí nạp NAM, 5 hiệu ứng Deep Image, hiển thị dB của EQ, nhập BPM 40–240 trực tiếp và Global TAP.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua MG-400 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm MG-400, adapter nguồn, cáp USB và sách hướng dẫn. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810707734835,"sku":"MG400","price":4900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-nux-mg-400-1.jpg?v=1793127197"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-mg101","title":"Phơ Tổng NUX MG-101","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX MG-101\u003c\/strong\u003e là phơ tổng giả lập ampli dành cho người mới, được NUX gọi là \"entry level modeler\", dùng thuật toán giả lập ampli White-Box TSAC-HD của hãng. Máy có 25 mô hình ampli, IR độ phân giải 512 mẫu với 12 vị trí nạp IR riêng, 10 khối hiệu ứng, màn hình màu 2.4 inch, pedal expression có toe switch, looper và máy trống tự nhận tempo, tuner, cổng USB thu âm và ngõ tai nghe TRRS hỗ trợ micro headset để livestream. Đây là lựa chọn hợp với người mới chơi guitar điện muốn một thiết bị có đủ tiếng ampli, hiệu ứng, trống và looper để tập ở nhà, quay video hay livestream, trước khi tính tới các dòng cao hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTiếng ampli White-Box TSAC-HD và IR 512 mẫu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên trong MG-101 là bộ DSP chạy thuật toán giả lập ampli White-Box TSAC-HD (True Simulation of Analog Circuit – High-Definition) cho phần ampli và các hiệu ứng đứng trước ampli, cùng công nghệ Core-Image cho các hiệu ứng phía sau. Theo NUX, cách mô phỏng này tái hiện phản ứng động và sự tương tác qua lại của mạch analog, để tiếng méo nhạy theo lực gảy như khi chơi với ampli đèn. 25 mô hình ampli trải từ Jazz Clean, Deluxe Rvb, Twin Rvb, các mẫu Class A, Plexi đến các ampli high gain như Dual Rect và SLO 100. Mỗi ampli đi kèm IR thùng loa tương ứng do NUX thiết kế; mỗi patch có một vị trí IR người dùng, và máy có thêm 12 vị trí IR COLLECTION để nạp file IR riêng qua phần mềm QuickTone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e10 khối hiệu ứng và cách chỉnh trên máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChuỗi tín hiệu gồm 10 khối độc lập: NG (noise gate), CMP (compressor), EFX (các pedal overdrive, distortion, fuzz, wah), AMP, IR, EQ, MOD (chorus, flanger, phaser, tremolo, vibrato, harmony…), DLY (Analog Delay, Phi Delay, Digi Delay, Modulate, Tape Echo, Reverse, Pan), RVB (Room, Hall, Plate, Spring, Shimmer) và P.L. (Patch Level). Nhấn EDIT\/EXIT để vào chế độ chỉnh, dùng nút LEFT\/RIGHT chọn khối, xoay núm SELECT để đổi mô hình trong khối, nhấn SELECT để bật tắt khối, ba núm 1, 2, 3 chỉnh thông số, nút PAGE để sang trang thông số kế tiếp; chỉnh xong nhấn SAVE để lưu patch. Nút TAP dùng để gõ tempo cho nhịp chia của delay. Mục PARA. FOLLOW trong Global Setting giúp máy nhớ thông số bạn đã chỉnh cho từng mô hình hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePedal expression, footswitch và tuner\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMG-101 có pedal expression tích hợp với toe switch vật lý – nhấn mũi bàn chân để bật tắt – và nút EXP để chọn pedal điều khiển khối nào: WAH, EFX, AMP, MOD, DLY hoặc RVB, nghĩa là bạn có thể dùng nó làm wah, volume hay chỉnh độ sâu hiệu ứng. Hai footswitch UP và DOWN dùng để chuyển patch lên xuống; nhấn đồng thời cả hai để mở tuner, có chế độ Chromatic, Guitar Standard và Guitar Compensated, chỉnh A4 từ 430 đến 450 Hz, chọn tắt tiếng hoặc vẫn nghe tiếng khi lên dây. Ở chế độ JAM, hai footswitch này đảm nhận vai trò LOOP và DRUM.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eJAM: looper và máy trống tự nhận tempo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn nút JAM để vào chế độ trống và looper. Looper chọn được stereo 20 giây hoặc mono 40 giây, có hai kiểu ghi: NR ghi ngay khi nhấn footswitch LOOP, còn AR chờ sẵn và tự bắt đầu ghi khi bạn gảy dây. Máy trống có nhiều kiểu nhịp và EQ riêng cho tiếng trống, footswitch DRUM bật tắt trống trong chế độ JAM, nút TAP đặt tempo trống, và theo NUX máy trống tự điều chỉnh nhịp theo tốc độ chơi của bạn. Máy còn có metronome để tập giữ nhịp. Với người mới, bộ ba trống, looper và metronome này biến MG-101 thành một công cụ luyện tập đầy đủ: ghi một vòng hợp âm rồi tập solo đè lên, hoặc chơi theo trống để quen nhịp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm chế độ đầu ra, USB và livestream\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút MODE chọn một trong năm chế độ đầu ra, gồm các chế độ cho ampli dạng stack, ampli combo và STUDIO DIRECT, kèm EQ ba băng LOW, MID, HIGH chỉnh nhanh tổng thể. NUX lưu ý ngoài STUDIO DIRECT, các chế độ còn lại mặc định tắt IR, nên khi cắm vào ampli guitar bạn chọn chế độ ampli tương ứng, còn khi cắm vào loa toàn dải, mixer hay tai nghe thì chọn STUDIO DIRECT. Ngõ OUTPUT 6.35 mm nhận jack TS cho mono hoặc TRS cho stereo. Cổng USB dùng để thu âm vào máy tính, cập nhật firmware và chỉnh bằng phần mềm QuickTone. Ngõ PHONES 3.5 mm hỗ trợ tai nghe có micro dạng TRRS; kết hợp cáp OTG với điện thoại, bạn có thể livestream cả tiếng đàn lẫn giọng nói, chỉnh mức micro và noise gate micro trong mục MIC \u0026amp; USB. Ngõ AUX IN 3.5 mm để phát nhạc từ điện thoại vào tập theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMG-101 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMG-101 hợp với người mới bắt đầu, học sinh, sinh viên cần một bộ tiếng đầy đủ cho phòng tập nhỏ hoặc tập bằng tai nghe, và với người làm nội dung cần livestream nhanh bằng điện thoại. Nếu cần looper dài hơn, nhiều vị trí IR hơn và chức năng scene, bạn có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg300-mkii\"\u003eNUX MG-300 MKII\u003c\/a\u003e; nếu cần bốn footswitch và núm master vật lý để đi diễn, xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg400\"\u003eNUX MG-400\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng giả lập ampli (modeling guitar processor)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThuật toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eWhite-Box TSAC-HD (ampli, pre-effect), Core-Image (post-effect)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMô hình ampli\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e512 mẫu; 1 vị trí người dùng mỗi patch, 12 vị trí IR COLLECTION\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10: NG, CMP, EFX, AMP, IR, EQ, MOD, DLY, RVB, P.L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLCD màu 2.4 inch, 320 x 240\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStereo 20 giây \/ mono 40 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTính năng khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMáy trống, metronome, tuner, tap tempo, 5 chế độ đầu ra\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển chân\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 footswitch (UP\/DRUM, DOWN\/LOOP), pedal expression có toe switch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT; OUTPUT 6.35 mm (TS mono \/ TRS stereo); PHONES 3.5 mm TRRS; AUX IN 3.5 mm; USB; DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng AUX In\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng tai nghe\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e47 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e104 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz \/ 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ hệ thống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.2 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 250 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e244 x 165 x 60 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e920 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrong hộp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMG-101, adapter nguồn, cáp USB, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg300-mkii\"\u003eNUX MG-300 MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg400\"\u003eNUX MG-400\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX MG-101\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMG-101 có bao nhiêu ampli và có nạp IR được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó 25 mô hình ampli kèm IR tương ứng; mỗi patch có một vị trí IR người dùng và máy có thêm 12 vị trí IR COLLECTION, nạp qua phần mềm QuickTone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper của MG-101 ghi được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eStereo 20 giây hoặc mono 40 giây, có chế độ ghi thường (NR) và ghi tự động khi gảy dây (AR).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng MG-101 để livestream bằng điện thoại được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Kết nối điện thoại qua USB bằng cáp OTG, cắm tai nghe có micro TRRS vào ngõ PHONES để phát cả tiếng đàn và giọng nói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm MG-101 vào ampli guitar thì chọn chế độ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn một trong các chế độ đầu ra dành cho ampli stack hoặc combo, các chế độ này mặc định tắt IR; khi cắm loa toàn dải, mixer hay tai nghe thì dùng STUDIO DIRECT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao mở tuner trên MG-101?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn đồng thời hai footswitch UP và DOWN; tuner có các chế độ Chromatic, Guitar Standard, Guitar Compensated và chỉnh A4 từ 430 đến 450 Hz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua MG-101 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm MG-101, adapter nguồn, cáp USB, sách hướng dẫn và sticker NUX. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810707996979,"sku":"MG101","price":2750000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-nux-mg-101-1.jpg?v=1793127197"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-trident-nme5-multi-effect","title":"Phơ Tổng NUX Trident NME-5","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Trident (NME-5)\u003c\/strong\u003e là phơ tổng dạng pedalboard tích hợp của NUX, được hãng giới thiệu là \"A Top-notch Modeler\" dành cho biểu diễn. Trident là sản phẩm tích hợp đầu tiên dùng thuật toán giả lập ampli TSAC-4K, chạy trên hai DSP – một cho ampli, một cho hiệu ứng – với 27 mô hình ampli, IR 1024 mẫu, 10 footswitch, các cụm núm vặn thật cho FX, MOD, DELAY, REVERB và ampli như khi dùng pedal rời, vỏ nhôm đúc nguyên khối, hai ngõ DI XLR cân bằng, MIDI IN\/OUT, vòng Send\/Return, looper 30 giây và cổng USB-C làm soundcard. Đây là lựa chọn cho người chơi biểu diễn muốn cảm giác \"vặn núm, đạp nút\" của một pedalboard truyền thống nhưng có tiếng ampli và thùng loa đầy đủ để cắm thẳng vào PA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTSAC-4K, hai DSP và 27 ampli mô phỏng đến từng ngõ vào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, thuật toán TSAC-4K phức tạp gấp đôi các phiên bản trước, nên hãng thiết kế nền tảng phần cứng mới với hai DSP tách riêng phần ampli và phần hiệu ứng, kèm bộ chuyển đổi A\/D, D\/A cao cấp và mạch analog để tiếng sạch, ít nhiễu. Khẩu hiệu của hãng là \"We modeled everything. Even the patch cables\": 27 ampli trên Trident có ngõ HIGH\/LOW, bốn ngõ vào để \"câu dây\" (jumping) giữa các kênh như ampli cổ điển thật và công tắc voicing, cho phép tinh chỉnh rất sâu. Cụm núm ampli trên mặt máy gồm GAIN, LEVEL, BASS, MIDDLE, TREBLE và PRESENCE, vặn là nghe ngay mà không phải vào menu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBố cục như pedalboard: núm thật, công tắc gạt và 10 footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt trên chia thành các cụm giống pedal rời. Cụm FX có núm SENSE, LEVEL và công tắc gạt ba vị trí COMP, FILTER, PITCH; cụm MOD có RATE, DEPTH, LEVEL và công tắc CHOR, TREM, PHAS; cụm DELAY có TIME, REPEAT, LEVEL và công tắc BBD, TAPE, DIGI; cụm REVERB có DECAY, LEVEL và công tắc SPR, PLA, HAL (spring, plate, hall); thêm một công tắc định tuyến delay và reverb nối tiếp hoặc song song. Theo NUX, hiện có 7 kiểu boost, 7 FX, 11 modulation, 3 delay và 4 reverb. Mười footswitch gồm UP, DOWN, A, B, C để chọn preset và BOOST, FX, MOD, DELAY, REVERB để bật tắt khối như một dãy pedal. Máy có 96 vị trí preset người dùng (32 nhóm A\/B\/C) và 96 preset gốc do nhạc công chuyên nghiệp làm sẵn, nhấn núm SELECT để chuyển qua lại. Footswitch DELAY có Smart Tap Tempo: nhấn một lần để bật tắt, nhấn từ hai lần trở lên là thành tap tempo theo nhịp chia đã đặt. Nút NR, AMP, CAB, EQ bật tắt các khối còn lại; núm PARAM đưa bạn vào chế độ chỉnh sâu, đổi thứ tự 10 khối NR, BST, EFX, AMP, CAB, EQ, S\/R, MOD, DLY, RVB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eIR loader, looper và tuner\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrident có 27 IR thùng loa độ phân giải 1024 mẫu, chọn được 4 mô hình micro với 3 vị trí mỗi micro, chỉnh LOW CUT, HIGH CUT và LEVEL của IR; ngoài vị trí IR người dùng trong mỗi patch còn có thêm 32 vị trí IR riêng, phần mềm Trident Editor tự chuyển đổi định dạng IR. Giữ footswitch FX 2 giây để vào looper 30 giây: FX thành REC\/DUB, MOD thành PLAY\/STOP, DELAY thành UNDO\/REDO, REVERB thành CLEAR. Looper đặt được ở vị trí PRE – ghi tiếng sạch để vẫn chỉnh ampli, hiệu ứng khi phát lại – hoặc POST – ghi tiếng đã xử lý. Lưu ý vòng lặp sẽ bị xóa khi tắt máy. Giữ footswitch BOOST 2 giây để mở tuner, chỉnh A4 từ 430 đến 450 Hz và chọn có nghe tiếng khi lên dây hay không.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối cho sân khấu và phòng thu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có INPUT, AUX IN, cặp SEND\/RETURN với ba chế độ Serial, Parallel và Branch, jack EXP. PEDAL cho pedal expression ngoài (điều khiển volume, gain, rate, depth, time, decay…), núm MASTER VOL, hai ngõ DI OUT XLR cân bằng có công tắc GND\/LIFT chống ù, hai ngõ OUTPUT 6.35 mm, ngõ PHONES 6.35 mm, cặp jack MIDI IN và OUT 3.5 mm (kèm hai đầu chuyển sang MIDI 5 chân), cổng USB, công tắc nguồn và jack DC 9V. OUTPUT 1 và DI OUT 1 là ngõ mono, thêm ngõ 2 là chạy stereo. Ba chế độ đầu ra STUDIO DIRECT (tín hiệu line có IR), AMP FRONT (tín hiệu mức nhạc cụ không IR) và AMP REAR (tín hiệu line không IR) giúp khớp với loa FRFR, ngõ trước hay ngõ Return của ampli, kèm EQ tổng LOW, MID, M-FREQ, HIGH. Qua USB, Trident làm soundcard có chế độ dry-out và reamp; NUX lưu ý máy không giảm âm lượng phát của máy tính, nên hãy vặn âm lượng máy tính từ mức nhỏ nhất lên. Vỏ nhôm đúc nguyên khối được hãng mô tả \"chắc như xe tăng\" cho việc đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng tích hợp (integrated effect pedalboard)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTSAC-4K, 2 DSP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMô hình ampli\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 boost, 7 FX, 11 modulation, 3 delay, 4 reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10: NR, BST, EFX, AMP, CAB, EQ, S\/R, MOD, DLY, RVB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27 IR 1024 mẫu, 4 micro x 3 vị trí, 1 vị trí người dùng mỗi patch + 32 vị trí IR riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e96 preset người dùng (32 x A\/B\/C), 96 preset gốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 giây, vị trí PRE\/POST\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10: UP, DOWN, A, B, C, BOOST, FX, MOD, DELAY, REVERB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT; AUX IN 3.5 mm; SEND\/RETURN; EXP. PEDAL; DI OUT 1\/2 XLR; OUTPUT 1\/2; PHONES; MIDI IN\/OUT 3.5 mm; USB; DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput 1 MΩ; AUX In 10 kΩ; Return 100 kΩ; Output 1, Output 2, Send 1 kΩ; Phones 47 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz \/ 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ hệ thống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 330 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e312 x 164 x 65 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.65 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrong hộp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNME-5, adapter nguồn, cáp USB, 2 đầu chuyển 3.5 mm TRS sang MIDI 5 chân, 5 nắp footswitch, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg-30\"\u003eNUX MG-30\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-stomp\"\u003eNUX Amp Academy Stomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Trident NME-5\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTrident có bao nhiêu preset và footswitch?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e96 preset người dùng (32 nhóm A\/B\/C) cùng 96 preset gốc, điều khiển bằng 10 footswitch: UP, DOWN, A, B, C, BOOST, FX, MOD, DELAY, REVERB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm thẳng ra mixer, PA được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Trident có hai ngõ DI OUT XLR cân bằng với công tắc GND\/LIFT; chọn chế độ STUDIO DIRECT để có tín hiệu line kèm IR thùng loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Trident với ampli guitar thì chọn chế độ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm vào ngõ trước của ampli chọn AMP FRONT (mức nhạc cụ, không IR); cắm vào Return của ampli chọn AMP REAR (mức line, không IR).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper của Trident hoạt động thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ footswitch FX 2 giây để vào looper 30 giây, đặt được trước (PRE) hoặc sau (POST) chuỗi hiệu ứng; vòng lặp bị xóa khi tắt máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTrident có MIDI không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó cặp jack MIDI IN và OUT 3.5 mm; trong hộp kèm hai đầu chuyển sang MIDI 5 chân. Không cắm thiết bị âm thanh vào jack này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Trident NME-5 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX: adapter nguồn, cáp USB, 2 đầu chuyển MIDI, 5 nắp footswitch, sách hướng dẫn, sticker NUX. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810708357427,"sku":"TRIDENT-NME5","price":11000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-nux-trident-nme-5-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"pedal-guitar-bass-nux-mld-bass-preamp-di-nbp5-melvin-lee-davis-signature","title":"Phơ Preamp Bass NUX MLD Bass Preamp + DI NBP-5","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX MLD Bass Preamp + DI (NBP-5)\u003c\/strong\u003e là pedal preamp kiêm DI box cho đàn bass thuộc dòng Verdugo Series, được NUX phát triển cùng bassist người Mỹ Melvin Lee Davis. Trong một thân pedal hai footswitch có EQ ba băng với dải trung quét được từ 160 Hz đến 1 kHz, mạch drive có núm blend, noise gate, bộ nạp IR thùng loa, ngõ XLR DI cân bằng, ngõ tai nghe, ngõ AUX và cổng USB vừa để chỉnh bằng phần mềm vừa làm soundcard thu âm. Theo NUX, đây là \"tất cả những gì bạn cần cho việc tập, đi diễn và thu âm\", hợp với bassist muốn mang tiếng của mình theo người, cắm thẳng vào mixer sân khấu hay máy tính mà không phụ thuộc ampli tại chỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThiết kế cùng Melvin Lee Davis\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMelvin Lee Davis là bassist, ca sĩ, nghệ sĩ keyboard, nhà sản xuất và kỹ sư âm thanh sống ở Orange County, California; theo NUX, ông là giám đốc âm nhạc của nghệ sĩ từng đoạt Grammy Chaka Khan và đã thu âm cùng The Pointer Sisters, Lee Ritenour, Bryan Ferry, Patti Austin, Gladys Knight \u0026amp; the Pips. Ông chơi thành thạo bass 4, 5, 6 và 7 dây, nên NUX thiết kế phần EQ của MLD với dải điều chỉnh rộng để phục vụ cả những cây bass nhiều dây. Bộ tính năng của pedal, theo hãng, được xây dựng dựa trên kinh nghiệm biểu diễn và thu âm thực tế của ông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ ba băng với dải trung quét được\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng núm dưới là phần EQ: BASS tăng giảm ±12 dB tại 40 Hz, TREBLE tăng giảm ±12 dB tại 8 kHz, MIDDLE tăng giảm ±17 dB tại tần số do núm FREQ chọn, quét liên tục từ 160 Hz đến 1 kHz. Dải trung quét được là công cụ rất có ích với bass: hạ nhẹ quanh vùng trung thấp giúp tiếng bớt \"đục\" trong mix dày, còn đẩy vùng trung cao giúp nốt và tiếng slap nổi rõ hơn khi chơi trên sân khấu ồn. NUX lưu ý dải và cách đáp ứng của EQ thay đổi theo từng mô hình ampli được chọn trong phần mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDrive có blend, noise gate và hai footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng núm trên gồm VOLUME, BLEND và DRIVE. VOLUME chỉnh âm lượng ra tổng, bao gồm cả ngõ DI. DRIVE chỉnh mức gain và độ bão hòa của tiếng méo, bật tắt bằng footswitch DRIVE riêng (đèn xanh). BLEND trộn tiếng drive với tiếng sạch – theo sách hướng dẫn trong khoảng 50% đến 100% – và NUX cho biết phần tiếng sạch giữ ở mức unity gain; nhờ vậy bạn thêm được độ gầm, độ \"gắt\" cho tiếng bass mà không mất phần nền trầm chắc. Footswitch ON\/OFF (đèn đỏ) bật tắt toàn bộ phần preamp. Noise gate được chỉnh bằng cách nhấn giữ footswitch DRIVE 1.5 giây cho đến khi đèn xanh nhấp nháy: lúc này núm BLEND chỉnh Decay (tốc độ đóng gate), núm DRIVE chỉnh Threshold (ngưỡng gate), vặn Threshold về 0 là tắt gate; giữ footswitch DRIVE thêm 1.5 giây để quay lại chế độ chơi bình thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDI, IR thùng loa và các ngõ ra\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgõ ra chính 6.35 mm cho tiếng đã qua preamp và drive, kèm tùy chọn bật IR thùng loa bằng công tắc OUT; khi bật IR, bạn cắm thẳng vào loa FRFR, mixer hoặc soundcard. Ngõ THROUGH luôn là tín hiệu gốc chưa xử lý, dùng khi muốn đưa tiếng sạch vào ampli bass để dùng preamp của ampli. Ngõ XLR DI là ngõ cân bằng mức micro đi ra mixer hay hệ thống PA; công tắc PRE\/POST chọn gửi tín hiệu gốc (PRE) hay tín hiệu đã qua drive và preamp (POST), công tắc DI bật tắt IR cho ngõ DI, còn công tắc GND\/LIFT giúp xử lý tiếng ù do vòng lặp mass. Lưu ý quan trọng: pedal không hỗ trợ nguồn phantom 48V, cần tắt phantom trên mixer trước khi cắm. Ngõ tai nghe 3.5 mm đi theo ngõ DI, nên khi bật IR cho DI thì tai nghe cũng nghe tiếng có thùng loa; ngõ AUX 3.5 mm cho phép cắm điện thoại hay máy nghe nhạc để tập theo bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần mềm, IR riêng và thu âm qua USB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng Micro USB dùng để cập nhật firmware, chỉnh bằng phần mềm NBP-5 trên Windows hoặc macOS, nạp IR và truyền âm thanh. Từ firmware V3, pedal có 3 mô hình ampli bass chọn trong phần mềm, 16 vị trí IR gồm 8 IR của NUX và 8 vị trí cho IR riêng (định dạng 48 kHz \/ 24-bit, 1024 mẫu), cùng núm chỉnh mức IR độc lập; phần mềm còn có trống và looper để tập. Khi làm soundcard, bạn chọn một trong ba kiểu định tuyến: NORMAL gửi tiếng đã xử lý vào phần mềm thu, DRY OUT ghi tín hiệu bass gốc để re-amp sau, REAMP lấy track đã thu phát ngược vào pedal để xử lý và ghi sang track mới. Trên macOS không cần cài driver; người dùng Windows nên cài NUX ASIO Driver. Pedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ dưới 150 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMLD Bass Preamp + DI phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBassist đi diễn ở nhiều sân khấu khác nhau có thể giữ tiếng ổn định bằng cách cắm DI thẳng vào mixer, đồng thời đưa ngõ THROUGH hoặc ngõ chính vào ampli để nghe lại trên sân khấu. Người thu âm tại nhà có sẵn soundcard và IR trong pedal; người tập ban đêm chỉ cần tai nghe và ngõ AUX. Nếu bạn tìm thêm pedal cho bass hoặc so sánh các mẫu giả lập ampli khác, xem danh mục \u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ephơ giả lập ampli\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp + DI cho bass, có drive, noise gate, IR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVerdugo Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm VOLUME, BLEND, DRIVE, BASS, MIDDLE, FREQ, TREBLE; công tắc IR DI \/ OUT, PRE\/POST, GND\/LIFT; footswitch DRIVE và ON\/OFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±12 dB @ 40 Hz; Middle ±17 dB @ 160 Hz – 1 kHz; Treble ±12 dB @ 8 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16 vị trí (8 có sẵn, 8 người dùng), file 48 kHz \/ 24-bit, 1024 mẫu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6.35 mm mono; AUX In 3.5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMain Out 6.35 mm, Through 6.35 mm, XLR DI cân bằng, tai nghe 3.5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMicro USB: firmware, phần mềm, nạp IR, truyền âm thanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTần số lấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức nhiễu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-93 dBu (A-weighted)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter NUX ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 150 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e105 x 115 x 58 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e460 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả pedal \/ phơ guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedalboard\"\u003ePedalboard\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX MLD Bass Preamp + DI\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm XLR DI vào mixer có cần bật phantom 48V không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. NUX lưu ý pedal không hỗ trợ phantom 48V, cần tắt phantom trên mixer trước khi cắm. Pedal dùng nguồn 9V DC riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc PRE\/POST dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePRE gửi tín hiệu gốc từ ngõ vào ra DI; POST gửi tín hiệu đã qua drive và preamp. Việc bật IR cho DI được chỉnh riêng bằng công tắc DI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao bật và chỉnh noise gate?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn giữ footswitch DRIVE 1.5 giây đến khi đèn xanh nhấp nháy, sau đó BLEND chỉnh Decay, DRIVE chỉnh Threshold; vặn Threshold về 0 là tắt gate.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng làm soundcard thu âm bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cắm Micro USB vào máy tính, chọn kiểu NORMAL, DRY OUT hoặc REAMP; macOS không cần driver, Windows nên cài NUX ASIO Driver.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có dùng cho bass 5 dây được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo NUX, EQ của MLD được thiết kế với dải điều chỉnh rộng vì Melvin Lee Davis chơi bass 4, 5, 6 và 7 dây; Bass chỉnh tại 40 Hz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua MLD Bass Preamp + DI được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp kèm sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter 9V mua riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810708554035,"sku":"NBP-5","price":4500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-preamp-bass-nux-mld-bass-preamp-di-nbp-5-1.jpg?v=1793127174"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-mg300-mkii","title":"Phơ Tổng NUX MG-300 MKII","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX MG-300 MKII\u003c\/strong\u003e là phơ tổng giả lập ampli cỡ gọn, bản nâng cấp của MG-300 vốn rất được ưa chuộng, dùng thuật toán White-Box TSAC-HD cho phần ampli và Core-Image cho hiệu ứng, với 10 khối hiệu ứng sắp xếp tự do, 36 IR thùng loa có sẵn cùng 24 vị trí IR người dùng, chức năng Pro Scene với 3 scene trong mỗi preset, looper stereo 60 giây và máy trống tự nhận tempo. Máy có màn hình màu 2.4 inch, pedal expression có toe switch, cổng USB-C làm soundcard, ngõ tai nghe TRRS hỗ trợ micro để livestream qua điện thoại. Theo NUX, MG-300 MKII hướng tới cả người mới lẫn người chơi lâu năm cần một bộ tiếng chất lượng với giá dễ tiếp cận, đủ dùng từ phòng tập, phòng thu đến sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNâng cấp so với MG-300 đời đầu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNUX liệt kê những điểm mới chính của bản MKII: màn hình lớn hơn để dễ nhìn, độ trễ thấp hơn, chức năng Pro Scene Selection cho việc đổi tiếng liền mạch khi diễn, cổng USB-C thay cho cổng cũ, ngõ tai nghe hỗ trợ kết nối TRRS cho tai nghe có micro, thêm hiệu ứng Shimmer Reverb, tăng số vị trí IR người dùng lên 24, cho phép xếp các khối hiệu ứng và ampli theo thứ tự bất kỳ, thêm khối Patch Level và cho tùy biến chức năng footswitch. Pedal expression cũng được nâng cấp với toe switch vật lý, nhấn mũi chân để bật tắt với cảm giác rõ ràng. Ngoài ra, hãng cho biết các bản firmware sau (GEN2) bổ sung 4 kiểu wah, 3 mô hình ampli Deep Image (Deluxe Rvb, Classic A30, Fireman) và hỗ trợ tới 10 vị trí nạp profile NAM trong khối AMP – khi bật NAM, khối IR tự tắt vì profile NAM đã bao gồm thùng loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBộ hiệu ứng và cách đổi vai trò khối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChuỗi tín hiệu có 10 khối: NG, CMP, EFX, AMP, IR, EQ, MOD, DLY, RVB và P.L (Patch Level). Theo NUX, máy có 1 noise gate, 2 compressor, 13 overdrive và distortion, 1 touch wah, 2 EQ, 14 hiệu ứng modulation, 7 delay và 5 reverb, cùng 25 mô hình ampli guitar điện. Theo NUX, trong chế độ EDIT bạn có thể đổi chức năng của khối CMP, EFX hoặc RVB: CMP thành EFX để chồng hai pedal méo hoặc dùng một khối làm boost đẩy overdrive; EFX thành MOD để ghép Octave với Rotary cho tiếng gần với organ; RVB thành DLY để chồng hai delay cho tiếng ambient. Khối P.L đặt được ở bất kỳ vị trí nào trong chuỗi để chỉnh mức âm lượng tại điểm đó. Để đổi thứ tự khối, nhấn giữ núm SELECT đến khi khối chuyển màu đỏ rồi dùng nút LEFT\/RIGHT di chuyển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eIR thùng loa: 36 có sẵn, 24 vị trí người dùng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMG-300 MKII có 25 IR thùng loa guitar, 8 IR thùng loa bass và 3 IR acoustic, kết hợp 4 mô hình micro và 3 vị trí đặt micro. Với 24 vị trí IR người dùng, bạn nạp IR của hãng thứ ba qua phần mềm QuickTone, và mỗi IR có chỉnh riêng LEVEL, HIGH-CUT, LOW-CUT để cắt bớt dải trầm ù hay dải cao chói khi chơi qua loa toàn dải hoặc tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePro Scene và tùy biến footswitch khi đi diễn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi preset có ba scene, mỗi scene có thể khác nhau cả mô hình hiệu ứng, mô hình ampli và thông số – ví dụ NUX gợi ý tiếng clean cho phiên khúc, tiếng crunch cho điệp khúc và tiếng lead cho đoạn solo. Trong mục FS của Global Setting, bạn chọn một trong ba cách dùng hai footswitch: lên xuống preset, lên xuống scene, hoặc kết hợp một footswitch lùi scene và một footswitch tiến preset; có thể tắt scene 3 để chỉ chuyển qua lại giữa S1 và S2. Nhấn đồng thời hai footswitch để mở tuner. Nút PEDAL chọn khối mà pedal expression điều khiển: WAH, EFX, AMP, MOD, DLY hoặc RVB. Nút TAP gõ tempo cho nhịp chia của delay, còn trong chế độ JAM thì đặt tempo trống. Theo NUX, máy còn có bộ preset do các nghệ sĩ và đơn vị làm preset như Choptones, Leo Gibson, Leon Todd thực hiện riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eJAM: looper 60 giây và máy trống\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn JAM để vào chế độ trống và looper. Looper chọn stereo 60 giây hoặc mono 120 giây; máy trống có chức năng tự nhận tempo, đồng bộ nhịp theo tốc độ bạn chơi. Footswitch LOOP và DRUM đảm nhận ghi, phát vòng lặp và bật tắt trống, trang thứ hai của JAM có tùy chọn looper và EQ cho tiếng trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm chế độ đầu ra, USB-C và livestream\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút MODE chọn chế độ đầu ra phù hợp với nơi bạn cắm: STUDIO DIRECT cho mixer, loa active hoặc soundcard; COMBO FRONT và STACK FRONT khi cắm vào ngõ input phía trước của ampli combo hoặc đầu ampli; COMBO REAR và STACK REAR khi cắm vào cổng Return của FX loop. Ba núm chỉnh nhanh EQ tổng LOW, MID, HIGH, và theo NUX núm 1, núm 2 chỉnh trực tiếp mức tai nghe và mức ngõ ra chính. Ngõ OUTPUT 6.35 mm là ngõ ra stereo, ngõ AUX IN 3.5 mm để phát nhạc nền, ngõ PHONES 3.5 mm TRRS cho tai nghe có micro. Qua USB-C, máy làm soundcard cho phần mềm thu âm với chế độ NORMAL (có Loopback để đưa nhạc nền từ máy tính vào buổi livestream) và REAMP; kết hợp adapter USB-OTG để livestream từ điện thoại, chỉnh mức micro và noise gate micro trong mục MIC \u0026amp; USB. Máy có công tắc nguồn riêng và chạy bằng adapter 9V DC kèm theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng giả lập ampli (modeling guitar processor)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThuật toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eWhite-Box TSAC-HD, Core-Image post-effects\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10: NG, CMP, EFX, AMP, IR, EQ, MOD, DLY, RVB, P.L (đổi thứ tự tự do)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 NG, 2 COMP, 13 OD\/DIST, 1 Touch Wah, 2 EQ, 14 MOD, 7 DLY, 5 RVB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMô hình ampli\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25 ampli guitar điện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e36 IR có sẵn (25 guitar, 8 bass, 3 acoustic), 4 micro, 3 vị trí micro, 24 vị trí IR người dùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eScene\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 scene mỗi preset (Pro Scene Selection)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStereo 60 giây \/ mono 120 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLCD màu 2.4 inch, 320 x 240\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển chân\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 footswitch, pedal expression có toe switch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.35 mm mono; OUTPUT 6.35 mm stereo; AUX IN 3.5 mm; PHONES 3.5 mm TRRS; USB-C; công tắc nguồn; DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTần số lấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển đổi AD\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz ±1 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTHD+N\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 1%\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e106 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+8 dBu \/ +8 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDC 9V (adapter ACD-006A kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e241 x 160 x 49 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e760 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrong hộp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMG-300 MKII, adapter nguồn, cáp USB, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg101\"\u003eNUX MG-101\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg400\"\u003eNUX MG-400\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg-30\"\u003eNUX MG-30\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX MG-300 MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMG-300 MKII khác MG-300 đời đầu ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX: màn hình lớn hơn, độ trễ thấp hơn, Pro Scene, USB-C, ngõ tai nghe TRRS, thêm Shimmer Reverb, 24 vị trí IR người dùng, đổi thứ tự khối tự do, khối Patch Level, footswitch tùy biến và pedal expression có toe switch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMG-300 MKII có nạp được IR và NAM không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó 24 vị trí IR người dùng nạp qua QuickTone. Theo NUX, firmware GEN2 bổ sung tới 10 vị trí profile NAM trong khối AMP.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper ghi được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eStereo 60 giây hoặc mono 120 giây, chạy cùng máy trống có chức năng tự nhận tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm vào ampli guitar thì chọn chế độ đầu ra nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm vào ngõ input phía trước thì chọn COMBO FRONT hoặc STACK FRONT; cắm vào Return của FX loop thì chọn COMBO REAR hoặc STACK REAR; cắm mixer, loa active, soundcard thì chọn STUDIO DIRECT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó livestream bằng điện thoại được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, dùng adapter USB-OTG nối điện thoại và tai nghe có micro TRRS cắm vào ngõ PHONES; mức micro và noise gate micro chỉnh trong mục MIC \u0026amp; USB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua MG-300 MKII được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm MG-300 MKII, adapter nguồn, cáp USB, sách hướng dẫn và sticker NUX. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810708619571,"sku":"MG300MKII","price":4200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-nux-mg-300-mkii-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-6ixty5ive-overdrive-black-panel-in-a-box","title":"Phơ Overdrive NUX '6ixty5ive Overdrive","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX '6ixty5ive Overdrive\u003c\/strong\u003e là pedal overdrive mạch analog thuộc dòng Reissue Series của NUX, được hãng gọi là \"Black Panel in a box\" vì tái hiện tiếng overdrive trong, bật và rõ nét của các ampli Fender Black Panel thập niên 60. Theo NUX, pedal lấy cảm hứng từ VEMURAM Jan Ray, dùng tầng gain op-amp JRC4558, có bốn núm LEVEL, GAIN, BASS, TREBLE cùng một biến trở TRIM chỉnh độ bão hòa, chuyển mạch True Bypass và chạy được bằng adapter 9V hoặc pin 9V. Đây là chiếc overdrive hợp với người thích tiếng crunch nhẹ, sáng, giữ được chất riêng của cây đàn, chơi blues, pop rock, funk, country hay worship, và với người muốn một pedal \"luôn bật\" để làm dày tiếng ampli clean.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTiếng Black Panel của năm 1965\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCái tên '6ixty5ive gợi tới năm 1965 – NUX gọi đó là \"một năm tuyệt vời cho tiếng đàn\" – thời của các ampli Fender mặt đen (Black Panel, trong sách hướng dẫn NUX gọi là Blackface). NUX mô tả '6ixty5ive là một overdrive \"glassy\" – trong như thủy tinh – dễ điều khiển, giữ lại đặc tính của cây guitar, có độ ngân tốt và độ nén tự nhiên. Nói cách khác, đây không phải kiểu overdrive làm dày dải trung và che bớt tiếng đàn, mà là kiểu đẩy ampli vào vùng vỡ tiếng nhẹ nhàng: tiếng humbucker vẫn ra humbucker, tiếng single coil vẫn giữ độ \"quack\" và độ bén. Vì vậy pedal đặc biệt hợp với những ai đang có một ampli clean và muốn thêm cảm giác của ampli đèn được vặn to, thay vì một tiếng distortion dày đặc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch analog với tầng gain JRC4558\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên trong là mạch analog hoàn toàn với tầng gain dùng op-amp JRC4558. Theo NUX, mạch op-amp này được thiết kế để mô phỏng đặc tính vỡ tiếng của các ampli đèn Black Panel. Ngoài bốn núm trên mặt pedal, '6ixty5ive còn có biến trở TRIM chỉnh độ bão hòa (saturation), cho phép tinh chỉnh thêm mức độ \"nhòe\" của tiếng méo khi các núm chính chưa đủ. Pedal chuyển mạch True Bypass bằng phần cứng, nên khi tắt, tín hiệu đi thẳng từ jack INPUT sang OUTPUT. Đèn báo nằm giữa hai hàng núm, phía trên footswitch, cho biết pedal đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm LEVEL, GAIN, BASS, TREBLE và cách chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLEVEL đặt âm lượng ra của pedal; GAIN đặt mức gain của tầng preamp, vặn càng lớn tiếng càng méo nhiều. BASS chỉnh dải trầm và TREBLE chỉnh dải cao, hai núm EQ riêng biệt giúp pedal hợp được với cả ampli tối lẫn ampli sáng. Một điểm khởi đầu dễ nghe là để BASS và TREBLE ở giữa, GAIN khoảng 9 đến 10 giờ, rồi tăng LEVEL đến khi tiếng bật lên to hơn tiếng bypass một chút: bạn sẽ có tiếng clean \"có lông\" để đệm hợp âm. Muốn crunch cho riff blues rock, tăng GAIN lên khoảng 12 đến 1 giờ. Nếu dùng đàn humbucker và tiếng hơi đục, giảm BASS và tăng TREBLE nhẹ; nếu dùng single coil trên ampli sáng mà thấy chói, giảm TREBLE trước rồi mới chỉnh GAIN. Với kiểu overdrive giữ đặc tính đàn như thế này, núm volume trên guitar cũng là một công cụ hữu ích: hạ volume đàn để tiếng sạch lại khi đệm, mở hết khi cần solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi và cách kết hợp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eOverdrive thường đặt sau tuner, compressor và wah, trước modulation, delay và reverb. '6ixty5ive cũng có thể dùng như một tầng đẩy trước một pedal overdrive hoặc distortion khác, hoặc ngược lại đặt sau để làm tầng boost có màu; cách nào hợp tai hơn tùy ampli và gu của bạn, nên thử cả hai. Nếu thích các màu ampli cổ điển khác trong cùng dòng Reissue, bạn có thể xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-59-bassguy-king-of-tweed-in-a-box\"\u003eNUX '59 Bassguy\u003c\/a\u003e mang chủ đề ampli Tweed hoặc \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-nux-plexi-crunch\"\u003eNUX Plexi Crunch\u003c\/a\u003e mang chủ đề ampli Plexi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e'6ixty5ive phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn mới bắt đầu sắm pedal và đang có một ampli practice hay ampli modeling chỉ hay mở kênh clean, '6ixty5ive là cách đơn giản để có thêm tiếng crunch ấm mà không phải học cách chỉnh nhiều thông số: bốn núm, một footswitch, mạch analog. Với người đã có pedalboard, đây là chiếc overdrive gain thấp để đặt cạnh một pedal distortion hay fuzz, dùng cho phần đệm còn pedal kia dành cho solo. Người chơi trong ban nhạc đệm hát, nhà thờ hay phòng trà, nơi tiếng guitar cần rõ ràng và không lấn át giọng hát, cũng sẽ thấy kiểu overdrive trong và giữ chất đàn như thế này dễ dùng hơn các pedal méo dày. Thân pedal cỡ tiêu chuẩn, nhẹ và tiêu thụ ít điện nên dễ gắn vào hầu hết pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, pin và phụ kiện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa thông dụng; NUX khuyên dùng adapter NUX ACD-006A và lưu ý adapter không tương thích có thể gây nhiễu hoặc trục trặc. Dòng tiêu thụ dưới 20 mA, rất nhẹ cho bộ nguồn tổng. Nếu dùng pin 9V, nguồn được bật khi cắm dây vào jack INPUT, dù hiệu ứng đang bật hay tắt, nên khi không chơi hãy rút dây ra để tiết kiệm pin; khi pin yếu, tiếng sẽ thay đổi và cần thay pin mới. Trong hộp NUX kèm sẵn một viên pin 9V, sách hướng dẫn và sticker NUX. Thân pedal dài 121 mm, rộng 77 mm, cao 48 mm, nặng 230 g.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal overdrive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReissue Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, tầng gain JRC4558\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm LEVEL, GAIN, BASS, TREBLE; biến trở TRIM (saturation); footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue Bypass (chuyển mạch phần cứng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput, Output, nguồn DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm ở giữa (khuyên dùng NUX ACD-006A) hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 20 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121 x 77 x 48 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e230 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePhơ analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-59-bassguy-king-of-tweed-in-a-box\"\u003eNUX '59 Bassguy\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-nux-steel-singer\"\u003eNUX Steel Singer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX '6ixty5ive Overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e'6ixty5ive Overdrive cho tiếng giống loại ampli nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, pedal tái hiện tiếng overdrive trong và bật của các ampli Fender Black Panel thập niên 60, và lấy cảm hứng từ VEMURAM Jan Ray.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal là mạch analog hay digital?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch analog, với tầng gain dùng op-amp JRC4558, chuyển mạch True Bypass bằng phần cứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBiến trở TRIM dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTRIM chỉnh độ bão hòa (saturation) của tiếng méo, giúp tinh chỉnh thêm ngoài bốn núm LEVEL, GAIN, BASS, TREBLE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e'6ixty5ive có chạy bằng pin được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, dùng pin 9V; pin bật nguồn khi cắm dây vào jack INPUT nên hãy rút dây khi không chơi. Pedal cũng chạy bằng adapter 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ dưới 20 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nên để '6ixty5ive bật suốt khi chơi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó thể. Đặt GAIN thấp và LEVEL nhỉnh hơn mức bypass, pedal làm tiếng clean dày hơn và vỡ nhẹ khi gảy mạnh; khi cần tiếng sạch hơn, chỉ cần hạ volume trên đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua '6ixty5ive Overdrive được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp kèm pin 9V, sách hướng dẫn và sticker NUX. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810708848947,"sku":"6IXTY5IVE","price":1200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-nux-6ixty5ive-overdrive-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-mg-30","title":"Phơ Tổng NUX MG-30","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX MG-30\u003c\/strong\u003e là phơ tổng giả lập ampli dạng đặt sàn của NUX, được hãng gọi là \"Versatile Modeler\". Máy chạy hai bộ xử lý NXP RT cho thuật toán White-Box TSAC-HD, IR độ phân giải 1024 mẫu, bộ chuyển đổi AD\/DA 32-bit hai kênh với dải động 110 dB, có 35 mô hình ampli cho guitar điện, bass và giả lập acoustic, 11 khối hiệu ứng di chuyển tự do kèm tùy chọn chạy song song hiệu ứng phía sau, vòng Send\/Return, màn hình màu 4 inch và vỏ hợp kim nhôm. Trong hộp có sẵn footswitch kép NMP-2 LITE để mở rộng điều khiển. Đây là lựa chọn hợp với người chơi đi diễn thường xuyên, cần kết nối 4 dây với ampli hoặc tích hợp pedal ngoài, và muốn một bộ tiếng chi tiết cho thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e35 mô hình ampli, có chỉnh BIAS cho ampli đèn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNUX cho biết hãng không chạy theo số lượng mà tập trung vào 35 mô hình thiết yếu: 28 ampli guitar điện, 2 ampli acoustic và 5 ampli bass. Theo hãng, MG-30 nâng độ chi tiết của thuật toán TSAC-HD từ mức \"Full-HD\" của MG-300 lên mức \"2K\", và chạy trên hai bộ xử lý NXP RT để vừa xử lý IR 1024 mẫu vừa giữ độ trễ hệ thống thấp, khoảng 2 ms. Với các mô hình ampli đèn, máy có thêm thông số BIAS để chỉnh độ ấm của tiếng; các ampli có tầng công suất phân cực cathode thì không có thông số này. Năm ampli bass đi kèm 8 IR thùng loa bass giúp bạn thu luôn đường bass, còn 2 ampli acoustic cùng 3 IR acoustic dùng để giả lập tiếng guitar thùng từ cây guitar điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eIR từ Solid Studio và 11 khối hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần IR thùng loa của MG-30 lấy từ bộ IR của NUX Solid Studio với 8 mô hình micro và 3 vị trí đặt micro, cộng thêm IR bass và IR acoustic. Mỗi patch người dùng có một vị trí để nạp IR của hãng thứ ba, và theo NUX tổng cộng bạn nạp được 128 IR (32 x 4). Chuỗi tín hiệu gồm 11 khối: WAH (Clyde, Cry BB, V847, Horse Wah, Octave-Shift), CMP (Rose, K Comp, Studio Comp), GATE, EFX (Dist+, RC Boost, AC Boost, Dist One, T Scream, Blues Drv, Morning Drv, Red Dirt, Muff Fuzz, Katana Boost, Red Fuzz, Touch Wah…), AMP, IR, EQ (6-Band, Align, 10-Band, Para), S\/R, MOD (CE-1, CE-2, ST. Chorus, Flanger, Phase 90, Phase 100, U-Vibe, Tremolo, Rotary, Harmonist…), DLY (Analog, Digital, Modulation, Tape, Reverse, Pan, Duotime, Phi) và RVB (Room, Hall, Plate, Spring, Shimmer). Khi đang chỉnh khối MOD, DLY hoặc RVB, bạn có thể đặt các hiệu ứng phía sau chạy song song thay vì nối tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGiao diện: màn hình 4 inch, nút khối và encoder 5 hướng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMàn hình màu 4 inch hiển thị rõ tên patch và chuỗi khối. Bên phải là hàng nút SIGNAL BLOCK vừa là đèn báo trạng thái vừa là phím tắt: nhấn một lần để bật tắt khối, nhấn giữ để vào chỉnh khối đó, nhấn giữ hai khối để đổi vị trí cho nhau (riêng AMP và IR luôn đi liền). Encoder 5 hướng dùng để chọn khối, xoay để đổi mô hình, giữ lên để đổi thứ tự khối và chỉnh mức patch, giữ xuống để gán pedal expression, EXP1 và CTRL. Bốn núm 1–4 chỉnh thông số, và ở màn hình chính còn có phím tắt: nhấn núm 2 để gõ tap tempo. Núm MASTER vật lý chỉnh âm lượng tổng. Có cả một trò chơi rắn săn mồi trong Global Setting để giải trí lúc nghỉ tập, như NUX giới thiệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFootswitch, scene, trống và looper\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa footswitch gồm DOWN, UP và CTRL; CTRL gán được làm TAP tempo, bật tắt một khối, hoặc làm nút SCENE để đổi ba scene trong cùng patch, giữ đuôi delay và reverb khi tắt. Nhấn UP và DOWN cùng lúc để vào chế độ trống và looper (DOWN điều khiển looper, UP điều khiển trống, chỉnh nhịp, kiểu trống và EQ trống bằng núm); nhấn UP và CTRL để mở tuner Chromatic hoặc lên dây bù cho guitar. Footswitch kép NMP-2 LITE kèm theo cắm vào jack EXP1 để điều khiển thêm khối hiệu ứng – theo NUX, kết hợp NMP-2 LITE với CTRL bạn điều khiển được ba khối như kiểu stomp, và delay, reverb vẫn có đuôi khi tắt. Jack EXP1 cũng nhận pedal expression ngoài. Theo NUX, các bản firmware V5 và GEN2 bổ sung Pro Scene, tùy chọn Send\/Return nối tiếp hoặc rẽ nhánh, Loopback cho USB, metronome, 10 vị trí nạp NAM và nhiều hiệu ứng mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối 4 dây, USB và MIDI\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có INPUT, hai ngõ OUTPUT L và R, cặp SEND\/RETURN, jack EXP1 TRS, ngõ PHONES và AUX IN 3.5 mm, cổng USB, công tắc nguồn và jack DC. Với SEND\/RETURN đặt được ở bất kỳ vị trí nào trong chuỗi, bạn có thể chạy kiểu 4 dây (4 cable method) để dùng preamp của ampli thật ở giữa chuỗi hiệu ứng, hoặc chèn pedal yêu thích vào. Năm chế độ đầu ra kèm EQ ba băng giúp khớp với ampli hoặc loa; khi chọn COMBO FRONT, STACK FRONT máy tự bỏ qua khối IR. Cổng USB làm soundcard, kết nối phần mềm QuickTone, cập nhật firmware và nhận MIDI, với lệnh MIDI CC tùy biến được trong QuickTone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng giả lập ampli (versatile modeler)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 bộ xử lý NXP RT, White-Box TSAC-HD, Core-Image\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMô hình ampli\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e35: 28 guitar điện, 2 acoustic, 5 bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1024 mẫu; IR Solid Studio (8 micro, 3 vị trí), 8 IR bass, 3 IR acoustic; 1 IR riêng mỗi patch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11: WAH, CMP, GATE, EFX, AMP, IR, EQ, S\/R, MOD, DLY, RVB; post-effect song song tùy chọn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLCD màu 4 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển chân\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 footswitch (DOWN, UP, CTRL), pedal expression, kèm NMP-2 LITE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT; OUTPUT L, R; SEND, RETURN; EXP1 (TRS); PHONES 3.5 mm; AUX IN 3.5 mm; USB; DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput 1 MΩ, Return 220 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOutput 1 kΩ, Send 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển đổi A\/D\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTần số lấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e110 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ hệ thống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 400 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e313 x 166 x 55 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrong hộp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMG-30, adapter nguồn, footswitch kép NMP-2 LITE, cáp patch TRS, cáp USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mg400\"\u003eNUX MG-400\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-trident-nme5-multi-effect\"\u003eNUX Trident NME-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX MG-30\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMG-30 có bao nhiêu mô hình ampli?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e35 mô hình: 28 ampli guitar điện, 2 ampli acoustic và 5 ampli bass; các ampli đèn có thêm thông số BIAS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMG-30 có chạy kiểu 4 dây với ampli được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Máy có cặp SEND\/RETURN đặt được ở bất kỳ vị trí nào trong chuỗi, NUX hướng dẫn cách nối 4 dây (4 cable method).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch NMP-2 LITE kèm theo dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm vào jack EXP1 bằng cáp TRS kèm theo để bật tắt thêm khối hiệu ứng; kết hợp với CTRL bạn điều khiển được ba khối như stomp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMG-30 có nạp IR riêng được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Mỗi patch người dùng nạp được một IR của hãng thứ ba, độ phân giải 1024 mẫu, qua phần mềm QuickTone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMG-30 có dùng cho bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. NUX trang bị 5 mô hình ampli bass và 8 IR thùng loa bass để thu hoặc chơi bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua MG-30 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX: MG-30, adapter nguồn, footswitch kép NMP-2 LITE, cáp patch TRS và cáp USB. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709078323,"sku":"MG30","price":7800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-nux-mg-30-1.jpg?v=1793127172"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-amp-academy-stomp","title":"Phơ Giả Lập Amply NUX Amp Academy Stomp NMA-3AAP","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Amp Academy Stomp (NMA-3AAP)\u003c\/strong\u003e là bộ giả lập ampli kiêm phơ tổng cỡ gọn ba footswitch thuộc dòng Monarch Series của NUX, bản nâng cấp từ Amp Academy dòng Verdugo. Máy dùng thuật toán TSAC-4K trên hai DSP với mô phỏng preamp và power amp tách riêng, cho phép tự chọn bóng đèn công suất; bộ IR CYBER IR stereo độc lập trái phải với độ phân giải 1024 mẫu; 27 preset người dùng, mỗi preset 3 scene; looper stereo 30 giây; ngõ ra cân bằng TRS stereo, vòng Send\/Return, MIDI IN\/OUT, cổng USB-C làm soundcard. Trong hộp có sẵn footswitch kép NMP-2 LITE và module Bluetooth NBT-1 để chỉnh tiếng bằng ứng dụng điện thoại. NUX mô tả máy như \"cả dàn backline trong túi đàn\": thân máy chỉ 183 x 130 mm nhưng đủ chức năng để diễn với loa FRFR hay PA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTSAC-4K và preamp, power amp tách riêng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, thuật toán TSAC-4K phức tạp gấp đôi thế hệ trước, nên Amp Academy Stomp dùng hai DSP – một lo phần ampli, một lo hiệu ứng – kèm bộ chuyển đổi A\/D, D\/A cao cấp và mạch analog cho tiếng sạch, ít nhiễu. Điểm đặc biệt là phần ampli được tách thành mô phỏng preamp và power amp riêng, nên bạn có thể ghép một preamp với loại bóng đèn công suất khác để tạo màu tiếng riêng. Giống ampli thật, các mô hình có ngõ HIGH\/LOW, bốn ngõ vào để câu dây giữa các kênh và công tắc voicing. NUX cũng giới thiệu ba mô hình Deep Image hoàn chỉnh dựa trên ampli clean Mỹ '65 black panel, ampli Anh dòng \"diamond chime\" và ampli British crunch được độ – lần lượt là I Deluxe Rvb, I Classic A30 và I Fireman – cùng khả năng nạp profile NAM vào khối AMP; từ firmware V2.0.5, máy nạp được tới 30 file NAM và có thêm 6 mô hình Deep Image mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCYBER IR stereo và chuỗi hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCYBER IR là công nghệ tái tạo IR của NUX cho phép chỉnh micro, vị trí và khoảng cách micro, chạy độc lập hai kênh trái và phải để có tiếng stereo rộng; theo bảng thông số, máy có 60 IR CYBER của hãng và 40 vị trí IR người dùng. Bạn có thể đặt IR khác nhau cho hai kênh, hoặc tắt IR ở một kênh để một ngõ ra không có thùng loa. Chuỗi tín hiệu gồm các khối NG, CMP, EFX, AMP, IR, EQ, S\/R, DLY, RVB với thứ tự tùy chỉnh; DLY và RVB chạy nối tiếp hoặc song song. Firmware V2.0.5 bổ sung khối MOD với 13 hiệu ứng (CE-1, CE-2, ST.Chorus, SCH-1, S.C.F, Flanger, Phase 90, Phase 100, U-Vibe, Vibrator, Tremolo, Rotary, Harmonist), hiệu ứng Mono Octave, reverb NU SHIM, và cho đặt thời gian delay theo mili giây hoặc BPM.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa footswitch: Preset, Scene, Stomp và Quick Block\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa footswitch gán được theo ba chế độ: PRESET để lên xuống preset, SCENE để chọn scene 1–3, STOMP để bật tắt ba hiệu ứng như pedal rời. NUX giải thích preset là một chuỗi hiệu ứng hoàn chỉnh, còn scene là \"ảnh chụp\" trạng thái bật tắt và thông số trong chuỗi đó – ví dụ phiên khúc dùng S1, điệp khúc S2, đoạn dạo S3 – và vì chuỗi cố định nên đổi scene ít tiếng động và độ trễ hơn đổi preset. Bốn nút Quick Block ở hàng thứ ba gán được cho bất kỳ khối nào để bật tắt nhanh, nhấn giữ để vào chỉnh khối đó. Với firmware mới, giữ footswitch A để mở tuner, giữ B để vào trang looper, giữ C để vào menu footswitch. Cắm NMP-2 LITE kèm theo vào jack EXP\/CTRL FS để có thêm hai footswitch gán chuyển preset hoặc bật tắt khối; jack này cũng nhận pedal expression ngoài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper và chỉnh tiếng qua Bluetooth\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLooper stereo 30 giây có chế độ ghi thường và ghi tự động, đặt được trước (PRE) hoặc sau (POST) chuỗi hiệu ứng. NUX gợi ý một cách dùng thực tế khi tập ban: ghi vòng lặp ở vị trí PRE, cho phát lại rồi cầm điện thoại đi quanh phòng, dùng ứng dụng qua module Bluetooth NBT-1 để chỉnh tiếng tại chỗ nghe thực tế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, USB và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDãy jack của máy gồm INPUT (1 MΩ), SEND\/RETURN với chế độ nối tiếp hoặc rẽ nhánh (Branch – gửi tín hiệu trước khối IR tới Power Amp In của ampli thật, trong khi ngõ ra chính có IR đi ra PA), hai ngõ OUTPUT L\/R cân bằng TRS 6.35 mm, AUX IN, PHONES, MIDI IN và OUT 3.5 mm (kèm cáp chuyển MIDI), jack EXP\/CTRL FS và jack DC 9V. Cổng USB-C trên mặt máy dùng cho âm thanh USB 24-bit\/48 kHz, USB MIDI với phần mềm chỉnh trên máy tính, cập nhật firmware và gắn module NBT-1. NUX lưu ý từ firmware V2.0.5, phần mềm Monarch được thay bằng ứng dụng NUX Audio. Núm INPUT TRIM và OUTPUT LEVEL trên mặt máy chỉnh nhanh mức vào và mức ra. Máy dùng adapter 9V DC 500 mA cực âm ở giữa, đầu 2.1 mm, vỏ nhôm đùn chắc chắn cho việc đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập ampli và phơ tổng (Amp Modeling, Multi-FX)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital, TSAC-4K, 2 DSP, preamp\/power amp tách riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27 preset gốc, 27 preset người dùng, mỗi preset 3 scene\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNG, CMP, EFX, AMP, EQ, S\/R, IR, DLY, RVB (thêm MOD từ firmware V2.0.5)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCYBER IR stereo L\/R, 1024 mẫu; 60 IR gốc, 40 IR người dùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStereo 30 giây, PRE\/POST\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLCD màu 2.86 inch (960 x 376)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 (chế độ Preset, Scene, Stomp), kèm NMP-2 LITE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered Bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT; SEND\/RETURN; OUTPUT L\/R TRS cân bằng; AUX IN; PHONES; MIDI IN\/OUT 3.5 mm; EXP\/CTRL FS; USB-C; DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput\/Return 1 MΩ; AUX In 10 kΩ; Output L\/R 100 Ω (cân bằng); Send 1 kΩ; Phones 10 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e111 dB (Input tới Output L\/R)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz \/ 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ hệ thống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối thiểu 2 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa, 500 mA, đầu 2.1 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 500 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e183 x 130 x 65.3 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.9 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn nhanh, footswitch kép NMP-2 LITE, cáp USB, cáp patch, cáp chuyển MIDI, adapter nguồn, sticker NUX, module Bluetooth NBT-1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-ngs6\"\u003eNUX Amp Academy NGS-6\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal\"\u003eNUX Amp Core Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Amp Academy Stomp\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmp Academy Stomp khác Amp Academy (NGS-6) ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, Amp Academy Stomp là bản nâng cấp của Amp Academy dòng Verdugo, thuộc dòng Monarch với 3 footswitch, có mô phỏng preamp và power amp tách riêng, CYBER IR stereo và MIDI IN\/OUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMáy có nạp được NAM không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Theo NUX, từ firmware V2.0.5 máy nạp được tới 30 file NAM (.nam) vào khối AMP.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa footswitch dùng theo những cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGán theo chế độ PRESET (lên xuống preset), SCENE (chọn scene 1–3) hoặc STOMP (bật tắt 3 hiệu ứng); NMP-2 LITE kèm theo thêm hai nút gán chức năng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng chung với ampli guitar thật được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, dùng chế độ Branch của Send\/Return: đặt S\/R sau AMP, trước IR để gửi tín hiệu tới Power Amp In của ampli, còn ngõ OUTPUT có IR đi ra PA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eModule NBT-1 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNBT-1 kèm theo cắm vào cổng USB-C để kết nối Bluetooth với ứng dụng trên điện thoại, chỉnh tiếng không dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Amp Academy Stomp được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX: hướng dẫn nhanh, NMP-2 LITE, cáp USB, cáp patch, cáp chuyển MIDI, adapter nguồn, sticker NUX và module NBT-1. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709504307,"sku":"NMA-3AAP","price":7300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-nux-amp-academy-stomp-nma-3aap-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal","title":"Phơ Giả Lập Amply NUX Amp Core Studio NCA-1","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Amp Core Studio (NCA-1)\u003c\/strong\u003e là pedal giả lập ampli kèm IR thùng loa trong vỏ Core Series tiêu chuẩn, chứa 26 mô hình ampli dựng bằng thuật toán TS\/AC-HD (White-Box) của NUX, 33 IR thùng loa có sẵn cùng 12 vị trí trống cho IR riêng, 20 preset, mỗi preset có 3 scene chuyển bằng footswitch. Pedal có màn hình màu TFT, noise gate, EQ, vòng Send\/Return cho pedal hiệu ứng thời gian, ngõ tai nghe, cổng USB-C làm soundcard và MIDI IN. Theo NUX, độ trễ chỉ 1.2 ms. Đây là lựa chọn gọn cho người muốn mang \"đầu ampli\" theo pedalboard để cắm thẳng vào mixer, loa FRFR, soundcard thu âm hoặc tai nghe tập đêm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e26 mô hình ampli với thuật toán TS\/AC-HD\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDanh sách 26 ampli trải từ các mẫu kiểu Mỹ như Tweed, Twin và Bassman, các mẫu kiểu Anh như Plexi và JCM, các ampli high gain hiện đại như HBE, VH4 và Rectifier, đến những mẫu boutique như DC30, Maz 38 và AC30. NUX cho biết thuật toán TS\/AC-HD (White-Box) mang lại cảm giác chơi và độ nhạy như ampli đèn thật. Với dải headroom và dải động rộng, hãng mô tả Amp Core Studio là nền tảng \"thân thiện với pedal\": bạn có thể đặt overdrive, boost phía trước như khi chơi với ampli thật, và cài các pedal modulation, delay, reverb vào vòng Send\/Return phía sau phần ampli. Màn hình TFT 1.9 inch hiển thị tên preset và thông số, ba núm vặn vừa xoay vừa nhấn được để chỉnh mọi thứ ngay trên pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e20 preset, 3 scene và chuyển tiếng bằng một footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eXoay núm 1 để chuyển qua 20 preset. Mỗi preset có ba scene S1, S2, S3, nhấn footswitch để đổi lần lượt – ví dụ NUX gợi ý S1 tiếng clean, S2 tiếng overdrive và S3 tiếng high gain để solo. Lưu ý là mặc định footswitch chỉ đổi giữa S1 và S2; muốn dùng cả S3, vào mục FS trong Global Setting và bật S3. Cũng trong mục này, bạn chọn pedal chạy Buffer Bypass hay True Bypass. Nhấn giữ footswitch 1 giây để bypass toàn bộ hiệu ứng, số preset chuyển từ xanh sang xám; giữ thêm lần nữa để bật lại. Khi đã chỉnh một preset, dấu sao xuất hiện báo chưa lưu; nhấn giữ núm 1 để vào trang đặt tên và chọn vị trí lưu. Mục PARA. FOLLOW cho phép pedal nhớ thông số khi bạn rời khỏi rồi quay lại một mô hình, tiện khi so sánh nhiều ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChuỗi khối hiệu ứng và IR thùng loa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi preset gồm sáu khối: Amp, IR, EQ, P.L. (Patch Level – mức âm lượng preset), S\/R (Send\/Return) và NG (noise gate). Nhấn núm 2 để vào trang Block Routing, bật tắt từng khối hoặc đổi thứ tự khối theo ý. Phần IR có 33 thùng loa dựng sẵn và 12 vị trí trống cho IR của hãng thứ ba; phần mềm AMPCORESTUDIO trên máy tính tự chuyển đổi file WAV để nạp vào pedal. Phần mềm cũng cho chỉnh sâu mọi thông số, sắp xếp lại thứ tự tín hiệu và xuất nhập preset để sao lưu hoặc chia sẻ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTrên sân khấu, trong phòng thu và tập ở nhà\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên sân khấu, NUX hướng dẫn cắm ngõ OUT vào mixer hoặc hệ thống PA, nghe lại qua loa monitor hoặc in-ear, hoặc dùng một loa FRFR có nguồn làm monitor riêng. Hãng lưu ý pedal được thiết kế để cho tiếng ampli và thùng loa hoàn chỉnh, nên không lý tưởng khi đặt trước một ampli guitar; nếu bắt buộc dùng chung với ampli, hãy tắt IR và cắm OUT vào cổng Return (Power Amp In) của ampli. Khi cần cùng lúc ra ampli và ra DI, bạn đặt khối S\/R trước khối IR: ngõ SEND chỉ xuất phần preamp để cắm vào Return của ampli, còn ngõ OUT xuất tín hiệu đầy đủ có IR cho DI. Trong phòng thu, cổng USB-C biến pedal thành soundcard, với các chế độ âm thanh USB là REAMP, NORMAL và DRY OUT, chỉnh được mức vào ra ngay trong mục USB. Ở nhà, cắm tai nghe hoặc loa kiểm âm vào jack PHONES 3.5 mm để tập không cần ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMIDI, kết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack MIDI IN 3.5 mm nhận lệnh Control Change từ bộ điều khiển MIDI ngoài; để đổi preset bằng Program Change, dùng kênh MIDI 1 với số PC từ 0 đến 19, bảng điều khiển đầy đủ có trong phần mềm. Ngõ IN, OUT, SEND và RETURN đều là jack 6.35 mm (1\/4 inch) TS mono. Pedal dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa, NUX ghi cổng nguồn cần adapter 200 mA, còn mức tiêu thụ trong bảng thông số là 110 đến 120 mA. Một mẹo khi bắt đầu: chọn mô hình gần nhất với ampli bạn quen dùng, để IR mặc định, chỉnh Gain và EQ trước, sau đó mới thử thay IR để nghe khác biệt giữa các thùng loa. Nếu bạn chỉ cần tiếng high gain cho metal, mẫu \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-metal-core-deluxe-mkii-preamp-pedal\"\u003eNUX Metal Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e đơn giản hơn với ba ampli high gain và các núm vặn trực tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal giả lập ampli và IR thùng loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMô hình ampli\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26 mô hình, thuật toán TS\/AC-HD (White-Box)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e33 IR có sẵn, 12 vị trí IR người dùng (file WAV)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 preset, mỗi preset 3 scene\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmp, IR, EQ, Patch Level, Send\/Return, Noise Gate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChọn Buffer Bypass hoặc True Bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTFT màu 1.9 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 núm xoay\/nhấn (Edit, Block Routing, Global Setting), footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN, RETURN (6.35 mm TS mono)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT, SEND (6.35 mm TS mono), PHONES (3.5 mm stereo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C (phần mềm, soundcard), MIDI IN 3.5 mm, DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.2 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển đổi AD\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý tín hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức nhiễu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-100 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e108 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm ở giữa, 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e110 – 120 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 x 72 x 48 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e264 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-metal-core-deluxe-mkii-preamp-pedal\"\u003eNUX Metal Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-stomp\"\u003eNUX Amp Academy Stomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Amp Core Studio\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmp Core Studio có bao nhiêu ampli và IR?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e26 mô hình ampli, 33 IR thùng loa có sẵn và 12 vị trí trống để nạp IR riêng qua phần mềm AMPCORESTUDIO.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao footswitch chỉ đổi được S1 và S2?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMặc định pedal chỉ đổi giữa hai scene. Vào Global Setting, mục FS, bật S3 để footswitch đổi vòng qua cả ba scene.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm Amp Core Studio vào ampli guitar được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX khuyên không đặt trước ampli guitar. Nếu dùng với ampli, tắt IR và cắm ngõ OUT vào cổng Return (Power Amp In) của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng làm soundcard để thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Kết nối máy tính qua USB-C, pedal hoạt động như soundcard với các chế độ REAMP, NORMAL và DRY OUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi preset bằng MIDI như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm bộ điều khiển vào jack MIDI IN, gửi Program Change trên kênh 1 với số PC 0–19 để gọi 20 preset; các lệnh CC xem trong phần mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal cần nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAdapter 9V DC cực âm ở giữa, 200 mA theo hướng dẫn của NUX; mức tiêu thụ ghi trong bảng thông số là 110–120 mA, nên một cổng 9V 200 mA trên bộ nguồn tổng là đủ.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709602611,"sku":"NCA-1","price":3200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-nux-amp-core-studio-nca-1-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-loop-core-deluxe-24-bit-looper-pedal","title":"Phơ Looper NUX Loop Core Deluxe","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Loop Core Deluxe\u003c\/strong\u003e là pedal looper 24-bit dòng Core Series của NUX, ghi vòng lặp tổng cộng khoảng 8 giờ với số lớp chồng không giới hạn vào 99 bộ nhớ, tích hợp máy trống 40 nhịp có khả năng tự nhận tempo của vòng lặp, ba kiểu dừng, hai ngõ ra To Amp và To Mixer với chức năng bù tần số cho tiếng trống và giả lập thùng loa. Pedal nhập và sao lưu file WAV qua cổng USB, nhận thêm footswitch ngoài qua jack Ctrl In và chạy được cả bằng adapter lẫn pin 9V. Pedal hợp cho người tự tập cần trống và vòng hợp âm đệm, lẫn người chơi solo guitar cần lưu sẵn phần đệm của cả bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhi loop 24-bit, 8 giờ và 99 bộ nhớ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLoop Core Deluxe ghi ở độ phân giải 24-bit, tần số lấy mẫu 44.1 kHz, với bộ nhớ 8GB cho tổng thời gian ghi khoảng 8 giờ. Bạn có 99 vị trí bộ nhớ, mỗi vị trí dài bao nhiêu tùy ý cho đến khi hết dung lượng; khi lưu, pedal giữ lại cả bản ghi, kiểu dừng, tempo và nhịp trống đang chọn. Màn hình hiển thị số bộ nhớ, dấu chấm ở góc dưới bên phải cho biết vị trí đó đã có dữ liệu. Ngoài lưu, bạn có thể sao chép một vòng lặp sang vị trí trống khác hoặc xóa hẳn một bộ nhớ bằng nút SAVE\/DELETE. Điểm rất hữu ích khi biểu diễn là chuyển giữa các vòng lặp không có khoảng ngắt: chọn vòng tiếp theo trong lúc vòng hiện tại đang phát, số bộ nhớ sẽ nhấp nháy và khi vòng hiện tại chạy hết, vòng mới phát ngay, nhờ đó bạn dựng được phần đệm có verse và chorus liền mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMáy trống 40 nhịp và tự nhận tempo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy trống tích hợp có 40 nhịp, gồm 30 nhịp 4\/4 và 10 nhịp 3\/4, đi từ tiếng metronome đơn giản tới các mẫu rock, blues, country, reggae, jazz, pop, punk, metal, R\u0026amp;B, latin và dance. Nhấn nút RHYTHM hoặc nhấn đúp TAP TEMPO để bật trống, núm RHYTHM chỉnh âm lượng trống, núm LOOP chỉnh âm lượng phần đã ghi; nhấn giữ TAP TEMPO để chuyển giữa nhịp 4\/4 và 3\/4. Theo NUX, bạn có thể ghi một vòng lặp mà không cần metronome hay trống, sau đó mới bật trống và pedal tự dò tempo của vòng lặp để trống chạy khớp theo. Nút TAP TEMPO còn đổi được tốc độ phát của vòng lặp đã lưu mà không làm đổi tông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhi, chồng lớp, hoàn tác và ba kiểu dừng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eToàn bộ thao tác ghi nằm trên một footswitch. Mặc định, nhấn lần đầu để ghi, lần hai để phát lại, lần ba để chồng lớp; nếu quen kiểu ghi xong chồng lớp ngay, bạn có thể đổi thứ tự thành ghi – chồng lớp – phát. Đèn đỏ báo đang ghi, cam báo đang chồng lớp, xanh báo đang phát. Nhấn giữ footswitch 2 giây khi đang chồng lớp hoặc phát để hoàn tác lớp vừa thu, nhấn giữ thêm lần nữa khi đang phát để làm lại; khi đã dừng, nhấn giữ 2 giây để xóa phần chưa lưu. Nhấn đúp footswitch trong vòng 1 giây để dừng, và nút STOP\/MODES chọn kiểu dừng: dừng ngay, phát đến hết vòng rồi dừng, hoặc nhỏ dần trong 10 giây. Ngoài ra còn chế độ ghi tự động: pedal chờ sẵn và bắt đầu ghi ngay khi nhận được tín hiệu đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai ngõ ra, bù tần số và giả lập thùng loa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal có một ngõ vào mono và hai ngõ ra To Amp, To Mixer, NUX gợi ý bốn cách dùng. Cách phổ biến nhất là cắm To Amp vào ampli guitar; nếu đó là ampli 1x12, hãng khuyên bật chức năng bù tần số để tiếng trống nghe cân hơn. Cách thứ hai chỉ dùng ngõ To Mixer ra mixer, soundcard hoặc loa toàn dải, bật bù tần số để có tiếng guitar kèm giả lập thùng loa. Cách thứ ba tách tín hiệu: tiếng guitar và vòng lặp ra ampli, còn tiếng trống ra mixer. Cách thứ tư cắm cả hai ngõ vào một kênh stereo của mixer để nghe stereo cả guitar lẫn trống. Bù tần số được bật tắt bằng cách giữ nút SAVE\/DELETE khi cấp nguồn; chế độ tách tín hiệu được chọn bằng cách giữ nút RHYTHM khi cấp nguồn để màn hình hiện F3. Theo NUX, pedal còn cho chọn giữa True Bypass và Buffer Bypass bằng cách giữ nút STOP\/MODES trong lúc cắm adapter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eUSB, Ctrl In và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng USB mini dùng để chép file WAV vào pedal làm vòng lặp hoặc sao lưu các vòng đã ghi ra máy tính; pedal nhận file WAV 24-bit, stereo, 44.1 kHz, và NUX có phần mềm chuyển định dạng miễn phí để đổi file nhạc khác sang đúng chuẩn. Jack Ctrl In nhận footswitch ngoài như NUX NMP-2 để dừng, gõ tempo, xóa vòng lặp và chuyển lên xuống giữa các bộ nhớ mà không phải cúi xuống bấm nút. Về nguồn, NUX khuyên dùng adapter 9V DC 300 mA cực âm ở giữa như NUX ACD-006A, mức tiêu thụ khoảng 65 đến 70 mA; pedal cũng chạy bằng pin 9V (6LR61), và viên pin kèm theo chỉ dùng để thử máy. Khi dùng pin, cắm jack ra sẽ tự bật nguồn, nên hãy rút dây khi không dùng để đỡ hao pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKhác gì Loop Core bản thường và phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo so sánh của NUX, Loop Core Deluxe ghi 24-bit thay vì 16-bit, thời gian ghi 8 giờ thay vì 6 giờ, máy trống được nâng cấp với tiếng trống chân thực hơn, và có thêm bù tần số cùng giả lập thùng loa. Nếu cần một looper stereo có điều khiển MIDI, bạn có thể tham khảo thêm \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-loop-core-stereo-stereo-looper-with-midi-control\"\u003eNUX Loop Core Stereo\u003c\/a\u003e hoặc xem danh mục \u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ephơ looper\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal looper 24-bit kèm máy trống\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian ghi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 8 giờ (bộ nhớ 8GB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ nhớ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e99 vị trí lưu vòng lặp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMáy trống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 nhịp (30 nhịp 4\/4, 10 nhịp 3\/4), có tap tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu dừng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDừng ngay, dừng cuối vòng, fade out 10 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm RHYTHM, LOOP; nút SAVE\/DELETE, STOP\/MODES, RHYTHM, UP\/DOWN, TAP TEMPO; footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTần số lấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44.1 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển đổi A\/D\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý tín hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức nhiễu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-98 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e101 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTo Amp, To Mixer (có giả lập thùng loa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCtrl In (footswitch ngoài), USB mini, DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐèn LED và màn hình LED segment\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm ở giữa (khuyến nghị 300 mA, NUX ACD-006A) hoặc pin 9V 6LR61\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e65 – 70 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 x 72 x 47 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCáp, pin 9V, sách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/drum-machine-pedal-guitars\"\u003ePedal trống \/ drum machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-loop-core-stereo-stereo-looper-with-midi-control\"\u003eNUX Loop Core Stereo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-time-core-deluxe-mkii-delay-pedal\"\u003eNUX Time Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Loop Core Deluxe\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoop Core Deluxe ghi được bao lâu và lưu được bao nhiêu loop?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTổng thời gian ghi khoảng 8 giờ với bộ nhớ 8GB, chia vào 99 vị trí lưu; mỗi vị trí dài tùy ý cho đến khi hết dung lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhi loop xong mới bật trống thì trống có khớp nhịp không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, khi bạn bật trống sau khi đã ghi vòng lặp, pedal tự dò tempo của vòng lặp để trống chạy khớp theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó hoàn tác lớp vừa chồng được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Nhấn giữ footswitch 2 giây khi đang chồng lớp hoặc phát để hoàn tác, nhấn giữ lần nữa khi đang phát để làm lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm thẳng vào mixer hoặc loa toàn dải được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Dùng ngõ To Mixer và bật chức năng bù tần số (giữ nút SAVE\/DELETE khi cấp nguồn) để có tiếng guitar kèm giả lập thùng loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có chạy bằng pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, dùng pin 9V 6LR61. NUX khuyên dùng adapter 9V DC 300 mA vì pin kèm theo chỉ để thử máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Loop Core Deluxe được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn của NUX: cáp, pin 9V và sách hướng dẫn; bản Bundle có thêm footswitch kép NMP-2. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709963059,"sku":"LOOP-CORE-DELUXE","price":3800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-looper-nux-loop-core-deluxe-1.jpg?v=1793127217"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-time-core-deluxe-mkii-delay-pedal","title":"Phơ Delay NUX Time Core Deluxe MKII","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Time Core Deluxe MKII\u003c\/strong\u003e là pedal delay kỹ thuật số thuộc dòng Core Series của NUX, gom bảy kiểu delay – ΦPhi Digital, Analog, Modulation, Tape Echo, Pan, Verb và Reverse – cùng một looper S.O.S ghi được 40 giây stereo vào một thân pedal tiêu chuẩn. Pedal có Smart Tap Tempo với nhịp chia, công tắc chọn True Bypass hoặc Buffer Bypass giữ đuôi delay (Tail), chức năng T.Lock khóa thông số chống lỡ chân, ngõ vào ra stereo và chế độ Kill Dry để dùng trong vòng FX loop song song. Đây là chiếc delay hợp với người cần nhiều màu delay trong một pedal mà vẫn thao tác đơn giản bằng bốn núm vặn, từ người mới xây pedalboard đến người chơi live cần delay theo nhịp bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảy kiểu delay và màu tiếng của từng kiểu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm DELAY TYPE chọn kiểu delay, mỗi kiểu có dải thời gian riêng. ΦPhi Digital Delay (80–1000 ms) là delay số mà NUX bổ sung đầu lặp thứ hai theo tỉ lệ vàng, giúp tiếng lặp nghe có nhạc tính hơn; theo hãng, chỉ cần đặt nhịp chia và tap tempo là dùng được ngay. Analog Delay (40–403 ms) dựa trên mạch BBD (Bucket Brigade Device) cổ điển, tiếng ấm, dải cao tự tắt dần qua từng lần lặp; theo NUX kiểu này rất hợp cho các đoạn solo ballad lãng mạn. Modulation Delay (20–1500 ms) dựa trên Ibanez DML, thêm chorus dày và rộng vào tiếng lặp. Tape Echo (55–552 ms) dựa trên máy Space Echo, tái tạo cảm giác băng từ với dải cao hơi bão hòa, dải trầm suy giảm và một chút điều chế nhẹ. Pan Delay (80–1000 ms) đưa tiếng lặp qua lại trong trường stereo, nghe rõ nhất khi bạn chạy hai ampli hoặc đeo tai nghe. Verb Delay (80–1000 ms) ghép thuật toán Plate Reverb với Digital Delay để tạo không gian ambient. Reverse Delay (320–1240 ms) phát tiếng lặp ngược như băng từ bị lật, hiệu ứng nổi tiếng nhờ Jimi Hendrix. Với Analog Delay và Tape Echo, nếu vặn nhanh núm TIME từ tối đa về tối thiểu, pedal tái tạo hiện tượng tiếng lặp tự dao động vô tận như máy thật – một mẹo hay để kết bài hoặc tạo tiếng hú trong đoạn chuyển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm vặn, chế độ Alt và công tắc ba vị trí\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBố cục gồm bốn núm: TIME chỉnh thời gian delay, MIX chỉnh tỉ lệ tiếng hiệu ứng với tiếng gốc từ 0% đến 100%, DELAY TYPE chọn kiểu delay và REPEAT chỉnh số lần lặp. Ở hai kiểu Modulation và Verb, nhấn giữ footswitch để vào chế độ Alt (đèn nháy màu cam), lúc này núm REPEAT chuyển sang chỉnh độ điều chế (Mod) hoặc lượng reverb (Verb); nhấn nhanh footswitch để thoát. Công tắc gạt ba vị trí có các lựa chọn: Tail là Buffer Bypass, tắt pedal thì tiếng lặp vẫn ngân hết thay vì bị cắt; TB là True Bypass, tắt pedal là tiếng delay dừng ngay; T.Lock (Tone Lock) lưu và khóa thông số hiện tại – sau khi chỉnh xong, gạt sang T.Lock, đèn nháy xanh hai lần là thông số đã được khóa, bạn chỉ bật tắt hiệu ứng bằng footswitch mà không lo chân chạm làm lệch núm khi đang diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSmart Tap Tempo và nhịp chia\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn footswitch một lần để bật tắt hiệu ứng, nhấn hai lần liên tiếp để dùng Smart Tap Tempo; đèn footswitch sẽ nháy theo BPM hiện tại. Khi dùng tap tempo, vị trí núm TIME đóng vai trò chọn nhịp chia (sub-division), nên thời gian delay được tính theo nhịp bạn gõ và nhịp chia đang chọn, rất tiện khi cần tiếng lặp móc đen chấm hay móc ba khớp với nhịp trống. Theo NUX, thời gian delay tối đa khi dùng tap tempo là 1580 ms. Đèn footswitch sáng đỏ khi hiệu ứng đang bật và tắt khi bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper S.O.S 40 giây\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVị trí S.O.S (Sound On Sound) trên núm DELAY TYPE biến pedal thành một phrase looper stereo dài 40 giây để tập luyện và ghi ý tưởng. Ở chế độ này footswitch hoạt động như một looper thông thường: đèn đỏ khi ghi, xanh khi phát lại, cam khi chồng lớp (overdub). Điểm hay là khi vòng lặp đang phát, bạn có thể vặn núm sang một kiểu delay khác để chơi solo có delay đè lên vòng lặp mà vòng lặp vẫn tiếp tục chạy; lưu ý NUX ghi rõ khi thoát S.O.S sang kiểu delay khác thì hiệu ứng delay sẽ được bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eStereo, Kill Dry, kết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên phải pedal là hai jack vào IN A (dùng cho mono) và IN B, bên trái là hai jack ra OUT A và OUT B, đều là jack 6.35 mm (1\/4 inch) TS; bạn có thể chạy mono vào mono ra, hoặc stereo bằng một cặp dây. Theo NUX, tín hiệu gốc đi đường analog để ít nhiễu và không có độ trễ. Có hai cách đấu nối được hãng hướng dẫn: cắm thẳng vào ngõ input của ampli, hoặc đặt trong vòng FX loop; nếu FX loop của ampli là loại song song, hãy bật Kill Dry để pedal chỉ xuất tiếng hiệu ứng. Cách bật: không cắm USB, nhấn giữ footswitch trong lúc cấp nguồn – đèn nháy xanh ba lần là Kill Dry đã bật, nháy đỏ ba lần là trở về bình thường. Cổng USB-C ở đầu pedal dùng để cập nhật firmware. Pedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa; NUX yêu cầu nguồn có dòng trên 150 mA, adapter NUX ACD-006A là phụ kiện mua riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDelay thường đứng sau các pedal overdrive, distortion và modulation, trước reverb – chẳng hạn ghép với \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-verb-core-deluxe-reverb-pedal\"\u003eNUX Verb Core Deluxe\u003c\/a\u003e ở cuối chuỗi. Để bắt đầu, chọn ΦPhi Digital, đặt MIX khoảng một phần ba, REPEAT để ba bốn lần lặp rồi tap theo nhịp bài; cho solo ballad, chuyển sang Analog với MIX thấp hơn để tiếng lặp ấm và lùi lại phía sau. Muốn tiếng lặp có màu băng từ thì thử Tape Echo, còn khi cần không gian cho đoạn intro thì Verb Delay với MIX cao là lựa chọn nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal delay kỹ thuật số, kèm phrase looper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eΦPhi Digital (80–1000 ms), Analog (40–403 ms), Modulation (20–1500 ms), Tape Echo (55–552 ms), Pan (80–1000 ms), Verb (80–1000 ms), Reverse (320–1240 ms)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eS.O.S, 40 giây stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTap tempo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSmart Tap Tempo có nhịp chia, tối đa 1580 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm TIME, MIX, DELAY TYPE, REPEAT; công tắc Tail \/ T.Lock \/ TB; footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue Bypass hoặc Buffer Bypass (Tail)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTính năng khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStereo, Kill Dry, Tone Lock, tín hiệu gốc analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN A (mono), IN B, OUT A (mono), OUT B – jack 6.35 mm TS; USB-C cập nhật firmware; DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e104 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý DSP\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz \/ 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu A\/D, D\/A\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz \/ 24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa, nguồn trên 150 mA (adapter NUX ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e120 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 x 72 x 47 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-verb-core-deluxe-reverb-pedal\"\u003eNUX Verb Core Deluxe\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-nux-analog\"\u003eNUX Analog Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Time Core Deluxe MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTime Core Deluxe MKII có tap tempo không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Nhấn footswitch hai lần để dùng Smart Tap Tempo; núm TIME lúc này chọn nhịp chia, thời gian delay tối đa khi tap là 1580 ms.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVị trí Tail và TB trên công tắc khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTail là Buffer Bypass, tắt pedal thì tiếng lặp còn lại vẫn ngân hết; TB là True Bypass, tắt pedal là tiếng delay dừng ngay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper S.O.S ghi được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e40 giây, stereo. Trong lúc vòng lặp đang phát, bạn có thể chuyển sang kiểu delay khác để chơi đè lên mà vòng lặp vẫn chạy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó đặt Time Core Deluxe MKII trong vòng FX loop được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, NUX hướng dẫn cả cách cắm vào input ampli lẫn đặt trong FX loop. Với FX loop song song, hãy bật Kill Dry bằng cách giữ footswitch khi cấp nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal cần adapter loại nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNguồn 9V DC cực âm ở giữa, dòng trên 150 mA theo khuyến nghị của NUX; có thể dùng adapter NUX ACD-006A hoặc một cổng 9V đủ dòng trên bộ nguồn tổng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Time Core Deluxe MKII được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp kèm sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter mua riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709995827,"sku":"TIME-CORE-DELUXE-MKII","price":2500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-nux-time-core-deluxe-mkii-1.jpg?v=1793127216"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-metal-core-deluxe-mkii-preamp-pedal","title":"Phơ Preamp NUX Metal Core Deluxe MKII","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Metal Core Deluxe MKII\u003c\/strong\u003e là pedal preamp high gain dạng \"amp in a box\" của NUX, chứa ba mô hình ampli méo nặng: Duo Rect dựa trên Mesa Boogie Dual Rectifier, Fireman dựa trên Friedman BE-100 và VH4 dựa trên Diezel VH4, chọn nhanh bằng một công tắc gạt ba vị trí. Pedal có EQ ba băng, núm Gain và Master, noise gate chỉnh được qua chế độ Alt, IR mô phỏng thùng loa cho từng mô hình để cắm thẳng vào loa FRFR, cùng khả năng nạp IR bên ngoài qua phần mềm MetalCore hoặc ứng dụng EFX trên điện thoại. Đây là chiếc pedal dành cho người chơi metal, hard rock hay grunge muốn có tiếng high gain của ampli lớn trên một pedal nhỏ, gắn được vào bất kỳ pedalboard nào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa ampli high gain trong một công tắc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDuo Rect được NUX xây dựng dựa trên Mesa Boogie Dual Rectifier, đại diện cho tiếng metal Mỹ thập niên 90 với mặt ampli kim loại quen thuộc; theo hãng, đây là chất tiếng xuất hiện trên vô số bản thu từ metal, punk đến grunge của Metallica, Tool, Korn, Soundgarden, Foo Fighters hay Blink 182. Nếu bạn tìm chất metal Mỹ thập niên 90, đây là vị trí nên thử đầu tiên. Fireman dựa trên Friedman BE-100, ampli gắn với tiếng của các tay guitar rock như Eddie Van Halen, Steve Stevens và Jerry Cantrell; NUX nhắc rằng mạch \"BE\" từ lâu được xem là hình mẫu của tiếng British, nên Fireman là điểm khởi đầu hợp lý cho hard rock và những đoạn solo rock cổ điển. VH4 dựa trên Diezel VH4, chiếc ampli bốn kênh nổi tiếng với thiết kế insert riêng từng kênh; theo NUX tiếng VH4 dày, tách nốt và \"chắc thịt\", phủ được nhiều phong cách và được nhiều phòng thu trên thế giới sử dụng, là lựa chọn tốt khi bạn muốn tiếng high gain nhưng vẫn rõ từng nốt trong hợp âm. Theo NUX, mô hình dùng công nghệ TSAC-HD để cho cảm giác chơi và độ nhạy giống ampli thật, và thông số của từng mô hình được tự động lưu lại, nên khi gạt qua lại giữa ba ampli bạn không phải chỉnh lại từ đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ ba băng, Gain, Master và chế độ Alt\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt pedal có năm núm: BASS, MIDDLE, TREBLE chỉnh dải trầm, trung và cao; GAIN chỉnh độ méo; MASTER chỉnh mức âm lượng ra. Nhấn giữ footswitch để vào chế độ Alt (đèn nháy màu cam), lúc này ba núm đổi vai trò: TREBLE thành Presence để chỉnh vùng siêu cao, GAIN thành Threshold của noise gate và MASTER thành Decay của noise gate. Nhấn nhanh footswitch một lần nữa để thoát Alt. Nhờ có gate tích hợp, bạn có thể đặt Threshold vừa đủ để cắt tiếng ù khi ngừng chơi mà không làm cụt đuôi nốt, rồi chỉnh Decay để quyết định gate đóng nhanh hay chậm – hữu ích khi chơi riff chặt tiếng (palm mute) xen kẽ khoảng lặng. Ở chế độ bình thường, nhấn footswitch một lần để bật tắt pedal, đèn sáng đỏ khi bật và tắt khi bypass; pedal dùng True Bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eIR mô phỏng thùng loa và nạp IR riêng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chơi không cần ampli, phần mô phỏng thùng loa quyết định tiếng nghe có \"thật\" hay không, và NUX đã ghép cho mỗi mô hình ampli một IR tương ứng. IR được bật hoặc tắt bằng thao tác khi khởi động: không cắm USB, nhấn giữ footswitch trong lúc cắm nguồn – đèn nháy xanh ba lần là IR đã bật, nháy đỏ ba lần là IR đã tắt. Nếu muốn dùng IR yêu thích của hãng thứ ba, tải phần mềm MetalCore trên trang sản phẩm của NUX, cắm cáp USB-C vào máy tính và nạp file WAV; phần mềm tự chuyển đổi định dạng. Pedal có 5 vị trí người dùng (từ 4 đến 8) cho IR riêng, độ phân giải 512 mẫu. Phần mềm cũng cho chỉnh thông số trên máy tính. Không có máy tính, bạn có thể dùng ứng dụng EFX Mobile qua kết nối OTG: iPhone cần bộ chuyển Lightning sang USB, còn với Android NUX khuyên dùng adapter OTG để tương thích tốt nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐấu nối: preamp vào FX Return hoặc amp sim vào FRFR\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal có một jack vào và một jack ra mono, dùng giắc 6.35 mm (1\/4 inch) TS. NUX hướng dẫn hai cách đấu chính. Cách thứ nhất, dùng Metal Core Deluxe MKII như preamp, tắt IR và cắm ngõ ra vào FX Return (Power Amp In) của ampli, để pedal thay thế phần preamp còn ampli chỉ làm nhiệm vụ khuếch đại và phát ra loa. Cách thứ hai, dùng như amp sim với IR bật, cắm thẳng vào ampli FRFR hoặc loa toàn dải. Cổng USB-C dùng để cập nhật firmware và kết nối phần mềm. Nguồn điện là 9V DC cực âm ở giữa; NUX yêu cầu adapter có dòng trên 150 mA, mức tiêu thụ của pedal dưới 120 mA, adapter NUX ACD-006A mua riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới Duo Rect, thử đặt GAIN khoảng hai phần ba, BASS và TREBLE ở giữa, giảm MIDDLE một chút cho tiếng rhythm metal hiện đại, sau đó vào Alt tăng Threshold đến khi tiếng ù biến mất lúc tắt tiếng dây. Với Fireman, giữ MIDDLE cao hơn để riff hard rock và solo nổi lên trong mix ban nhạc. Nếu cần đẩy thêm tín hiệu vào preamp cho đoạn solo, có thể đặt một pedal boost như \u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-nod-1-horseman\"\u003eNUX Horseman\u003c\/a\u003e ngay phía trước. Muốn tìm thêm lựa chọn, bạn có thể xem danh mục \u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ephơ giả lập ampli\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal preamp high gain, có IR mô phỏng thùng loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMô hình ampli\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDuo Rect (dựa trên Mesa Boogie Dual Rectifier), Fireman (dựa trên Friedman BE-100), VH4 (dựa trên Diezel VH4)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ mô hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTSAC-HD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm BASS, MIDDLE, TREBLE, GAIN, MASTER; công tắc chọn mô hình 3 vị trí; footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ Alt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePresence, Threshold và Decay của noise gate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIR riêng cho từng mô hình; 5 vị trí IR người dùng (4–8), độ phân giải 512 mẫu, file WAV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue Bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput, Output mono 6.35 mm TS; USB-C (firmware, phần mềm MetalCore, app EFX qua OTG); DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e104 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý DSP\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz \/ 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu A\/D, D\/A\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz \/ 24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa, adapter trên 150 mA (NUX ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 120 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 x 72 x 47 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal\"\u003eNUX Amp Core Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-nux-nds-5-fireman\"\u003eNUX NDS-5 Fireman\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Metal Core Deluxe MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMetal Core Deluxe MKII có những mô hình ampli nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBa mô hình high gain: Duo Rect (dựa trên Mesa Boogie Dual Rectifier), Fireman (dựa trên Friedman BE-100) và VH4 (dựa trên Diezel VH4), chọn bằng công tắc gạt ba vị trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có noise gate không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Trong chế độ Alt (nhấn giữ footswitch), núm GAIN chỉnh Threshold và núm MASTER chỉnh Decay của gate.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm thẳng vào loa FRFR mà không cần ampli guitar được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược khi bật IR mô phỏng thùng loa: giữ footswitch lúc cắm nguồn (không cắm USB), đèn nháy xanh ba lần là IR đã bật. NUX hướng dẫn cách đấu vào ampli FRFR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNạp IR của hãng khác như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng phần mềm MetalCore trên máy tính qua cổng USB-C, nạp file WAV vào 5 vị trí người dùng (4–8); pedal hỗ trợ độ phân giải 512 mẫu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng với ampli đèn đang có thì cắm vào đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX hướng dẫn tắt IR và cắm ngõ ra của pedal vào FX Return (Power Amp In) của ampli để dùng như một preamp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Metal Core Deluxe MKII được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp kèm sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter 9V mua riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810710192435,"sku":"METAL-CORE-DELUXE","price":2000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-preamp-nux-metal-core-deluxe-mkii-1.jpg?v=1793127218"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-verb-core-deluxe-reverb-pedal","title":"Phơ Reverb NUX Verb Core Deluxe","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Verb Core Deluxe\u003c\/strong\u003e là pedal reverb kỹ thuật số dòng Core Series của NUX với tám kiểu vang: Room, Hall, Plate, Damp, Shim, Spring, Tre-Verb và Mod-Verb, điều khiển bằng bốn núm DECAY, LEVEL, REVERB TYPE và TWEAK. Pedal có chức năng Freeze khi nhấn giữ footswitch, công tắc chọn True Bypass hoặc Buffer Bypass giữ đuôi vang (Tail), chức năng T.Lock khóa thông số, hỗ trợ stereo và Kill Dry. Với dải màu vang trải từ phòng nhỏ tự nhiên, hall và plate kiểu phòng thu, spring kiểu ampli đèn cổ đến shimmer lung linh, Verb Core Deluxe hợp với người chỉ muốn dùng một pedal reverb cho nhiều thể loại, từ đệm hát, pop ballad, blues, surf đến post-rock và ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTám kiểu reverb, từ phòng nhỏ đến shimmer\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRoom mô phỏng một không gian nhỏ, nơi phần lớn âm phản xạ bị vật liệu mềm hút đi và chỉ còn tường, cửa sổ, đồ nội thất dội lại; theo NUX đây là kiểu vang gần nhất với không khí mà ta vẫn nghe hằng ngày, có thể để sẵn làm lớp vang nền cho tiếng đàn bớt khô. Hall dựa trên Lexicon 224 ra đời năm 1978, cho đuôi vang dày, rộng và ấm, gợi lại âm thanh của cả một thời kỳ thu âm. Plate lấy cảm hứng từ EMT 140, loại reverb dùng tấm kim loại treo trong khung thép, quen thuộc trên rất nhiều bản thu kinh điển. Damp được NUX mô tả là vang lớn, gần như vô tận, ấm và tự nhiên. Shim (shimmer) nâng cao độ phần reverb lên một quãng tám qua mỗi vòng hồi tiếp, tạo âm thanh huyền ảo kiểu \"ngoài trái đất\"; theo NUX đây là hiệu ứng mở ra nhiều ý tưởng thử nghiệm, rất hợp với những đoạn intro chơi nốt dài. Spring mô phỏng thùng lò xo của ampli, cho tiếng \"nảy\" và có thêm độ dày ở dải trầm, đúng chất surf và rockabilly. Tre-Verb ghép tremolo với spring reverb, giống không khí của một chiếc ampli đèn cổ bật cả tremolo lẫn vang lò xo. Mod-Verb kết hợp chorus với Damp reverb cho một lớp vang dày, ngập không gian.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm TWEAK – mỗi kiểu vang một thông số riêng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDECAY chỉnh độ dài của tiếng vang, LEVEL chỉnh tỉ lệ tiếng vang so với tiếng gốc từ 0% đến 100%, REVERB TYPE chọn kiểu vang. Núm thứ tư, TWEAK, thay đổi vai trò theo từng kiểu: ở Room, Plate, Damp và Spring, TWEAK chỉnh Tone, giúp làm tối hoặc sáng phần vang để nó không lấn át tiếng đàn; ở Hall, TWEAK chỉnh Liveliness (độ \"sống\" của không gian); ở Shim, TWEAK chỉnh lượng Shimmer, tức phần tiếng quãng tám bay phía trên; ở Tre-Verb, TWEAK chỉnh Tremolo; còn ở Mod-Verb, TWEAK chỉnh độ Modulation. Nhờ vậy chỉ với bốn núm bạn vẫn có thêm một thông số quan trọng cho mỗi kiểu vang mà không cần menu hay ứng dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFreeze và công tắc Tail \/ TB \/ T.Lock\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn footswitch một lần để bật tắt hiệu ứng, đèn báo sáng đỏ khi pedal đang bật. Khi hiệu ứng đang chạy, nhấn giữ footswitch để kích hoạt chức năng Freeze – trên mặt pedal NUX in dòng chữ \"Hold for Surprise\". Freeze trên pedal reverb thường được dùng để giữ lại phần vang đang ngân làm nền, rồi bạn chơi tiếp phía trên. Công tắc gạt ba vị trí cho bạn chọn cách bypass: Tail là Buffer Bypass, tắt pedal thì đuôi vang vẫn tắt dần tự nhiên thay vì bị cắt cụt; TB là True Bypass, tắt pedal là hết vang. Vị trí thứ ba, T.Lock, lưu và khóa toàn bộ thông số đang chỉnh: gạt sang T.Lock, đèn nháy xanh hai lần là xong, sau đó lỡ chân chạm vào núm khi biểu diễn cũng không làm đổi tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐấu nối mono, stereo và trong FX loop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai jack vào nằm bên phải pedal, hai jack ra bên trái, đều là jack 6.35 mm (1\/4 inch) TS. Với một dây vào IN A và một dây ra OUT A, pedal chạy mono như mọi pedal thông thường; khi đưa vào một cặp tín hiệu stereo, theo NUX pedal cho ngõ ra stereo thực sự (true stereo), phù hợp nếu bạn có hai ampli hoặc chạy vào bàn mixer. Hãng hướng dẫn hai cách đặt pedal: cắm vào input của ampli, hoặc đặt trong vòng FX loop; nếu FX loop của ampli là loại song song, cần bật Kill Dry – không cắm USB, giữ footswitch trong lúc cấp nguồn, đèn nháy xanh ba lần là Kill Dry đã bật, nháy đỏ ba lần là trở về bình thường. Tín hiệu gốc đi đường analog nên theo NUX ít nhiễu và không có độ trễ. Cổng USB-C dùng để cập nhật firmware. Nguồn là 9V DC cực âm ở giữa, NUX yêu cầu nguồn có dòng trên 150 mA; adapter NUX ACD-006A bán riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách phối Verb Core Deluxe trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eReverb thường được đặt ở cuối chuỗi, sau các pedal gain, modulation và delay, để phần vang bao lấy toàn bộ tiếng đã xử lý; nếu ampli của bạn có FX loop và bạn lấy tiếng méo từ preamp ampli, đặt Verb Core Deluxe trong vòng loop sẽ cho vang sạch, rõ hơn. Một cách phối gọn là ghép với delay \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-time-core-deluxe-mkii-delay-pedal\"\u003eNUX Time Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e đặt ngay phía trước. Để bắt đầu, thử Room hoặc Plate với LEVEL khoảng một phần tư và DECAY ở giữa cho tiếng đệm hằng ngày; cho solo ballad, chuyển sang Hall và tăng DECAY; khi muốn tạo không gian cho đoạn intro, chọn Shim, mở TWEAK vừa phải rồi chơi các nốt ngân dài. Người chơi cần nhiều lựa chọn hơn có thể tham khảo danh mục \u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ephơ reverb\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal reverb kỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu reverb\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoom, Hall, Plate, Damp, Shim, Spring, Tre-Verb, Mod-Verb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm DECAY, LEVEL, REVERB TYPE, TWEAK; công tắc Tail \/ T.Lock \/ TB; footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm TWEAK\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoom, Plate, Damp, Spring: Tone; Hall: Liveliness; Shim: Shimmer; Tre-Verb: Tremolo; Mod-Verb: Modulation\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTính năng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFreeze (nhấn giữ footswitch), Tone Lock, Kill Dry, stereo, tín hiệu gốc analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue Bypass hoặc Buffer Bypass (Tail)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack vào, 2 jack ra 6.35 mm TS; USB-C cập nhật firmware; DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e104 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý DSP\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz \/ 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu A\/D, D\/A\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz \/ 24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa, nguồn trên 150 mA (adapter NUX ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e120 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 x 72 x 47 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ePhơ reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-time-core-deluxe-mkii-delay-pedal\"\u003eNUX Time Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-nux-ndr-5-atlantic\"\u003eNUX NDR-5 Atlantic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Verb Core Deluxe\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVerb Core Deluxe có bao nhiêu kiểu reverb?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTám kiểu: Room, Hall, Plate, Damp, Shim, Spring, Tre-Verb và Mod-Verb, chọn bằng núm REVERB TYPE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm TWEAK chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTùy kiểu vang: Tone ở Room, Plate, Damp, Spring; Liveliness ở Hall; Shimmer ở Shim; Tremolo ở Tre-Verb và Modulation ở Mod-Verb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để bật Freeze?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi hiệu ứng đang bật, nhấn và giữ footswitch để kích hoạt Freeze.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTắt pedal thì tiếng vang có bị cắt ngang không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt công tắc về Tail (Buffer Bypass) thì đuôi vang tắt dần tự nhiên; ở TB (True Bypass) tiếng vang dừng ngay khi tắt pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó chạy stereo với hai ampli được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Pedal có hai jack vào và hai jack ra; NUX cho biết khi đưa vào tín hiệu stereo, ngõ ra là true stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Verb Core Deluxe được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp kèm sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter 9V mua riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810710225203,"sku":"VERB-CORE-DELUXE","price":2500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-reverb-nux-verb-core-deluxe-1.jpg?v=1793127219"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-dual-loop-stereo","title":"Phơ Looper NUX Dual Loop Stereo NML-3DLS","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Dual Loop Stereo (NML-3DLS)\u003c\/strong\u003e là pedal looper hai track kèm hai bộ trống thuộc dòng Monarch của NUX, dành cho guitarist, người vừa đàn vừa hát và nhạc công biểu diễn một mình. Pedal ghi stereo với AD\/DA 32-bit và xử lý 32-bit floating point, có 99 bộ nhớ loop, 42 nhóm nhịp với 672 pattern trống, bốn hiệu ứng ghi kèm Octave, Boost, giả lập thùng loa và Reverb, màn hình LCD màu 2.86 inch, ngõ combo XLR có nguồn phantom 48V cho micro, ngõ ra stereo, MIDI vào\/ra và USB-C. Trong hộp có sẵn footswitch đôi NMP-2 Lite và adapter nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai track loop, hai bộ trống và ba chế độ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDual Loop Stereo có hai track độc lập đi cùng hai phần trống, chọn cách làm việc bằng nút chế độ trên mặt pedal. Ở chế độ A\/B SPLIT, mỗi track là một đoạn của bài, có vòng hợp âm và phần trống riêng, chẳng hạn verse ở track 1 và điệp khúc ở track 2, bạn chơi lần lượt hai đoạn nối tiếp nhau. Ở chế độ A+B SYNC, hai track chạy cùng lúc, hợp với bài có hai nhạc cụ hoặc hai giọng như guitar với micro, guitar với bass, và bạn trộn âm lượng hai track với trống để có câu nhạc vừa ý. Chế độ GIG không dùng trống, cho hai vòng loop độc lập để đệm hát hoặc chơi trên sân khấu. NUX lưu ý ở A\/B SPLIT và A+B SYNC, việc ghi phải khớp theo nhịp của máy trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThao tác footswitch và các kiểu ghi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBật máy, xoay núm MEMORY chọn một bộ nhớ trống từ 01 đến 99 rồi nhấn footswitch để ghi, phát và chồng tiếng. Footswitch 1 và 2 điều khiển track 1 và track 2 (ở chế độ SYNC, footswitch 2 dùng để chọn track đang thao tác); nhấn đúp để dừng, giữ để undo hoặc redo. Footswitch thứ ba CTRL dừng loop hoặc trống, và khi loop đã dừng thì giữ CTRL để xóa cả hai track; chức năng của CTRL có thể cài lại trong phần cài đặt chung. Nút TAP TEMPO cho phép gõ nhịp, giữ nút để nhập số tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong menu, bạn chọn được ba kiểu bắt đầu ghi: INSTANT ghi ngay khi nhấn, DETECTING chờ có tín hiệu vào mới ghi, PRE-BEAT đếm 4 phách (nhịp 4\/4) hoặc 3 phách (nhịp 3\/4) rồi mới ghi. Thứ tự overdub chọn giữa ghi, phát, chồng hoặc ghi, chồng, phát. Kiểu dừng có IMMEDIATE dừng ngay, ONE SHOT phát một lần rồi dừng, LOOP END dừng ở cuối vòng và FADE OUT nhỏ dần rồi tắt trong vài giây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChất lượng ghi, thời lượng và hiệu ứng tích hợp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDual Loop Stereo ghi ở 44.1 kHz, chuyển đổi AD\/DA 32-bit, xử lý 32-bit floating point, nên theo NUX vòng loop vẫn trong khi chồng nhiều lớp. Mỗi track ghi stereo được khoảng 90 phút; tổng thời lượng trên trang sản phẩm của NUX là 26 giờ, còn bảng thông số trong sách hướng dẫn ghi khoảng 13 giờ. Bốn hiệu ứng ghi kèm được bật qua footswitch CTRL hoặc footswitch gắn ngoài: Octave hạ tín hiệu xuống một quãng tám với tỉ lệ tiếng gốc và tiếng octave chỉnh được; Boost tăng mức tín hiệu từ 0 đến 12 dB; CAB giả lập thùng loa guitar điện; Reverb áp dụng cho trống hoặc cho ngõ vào 1 (micro hay nhạc cụ). Máy trống có 42 nhóm nhịp với 672 pattern, hai núm DRUM 1 và DRUM 2 chỉnh riêng âm lượng hai phần trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng điều khiển và cổng kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt pedal có 6 núm chỉnh âm lượng TRACK 1, TRACK 2, DRUM 1, DRUM 2, độ lợi MIC LEVEL và MASTER, cùng núm MEMORY và núm PARA để chọn bộ nhớ, chỉnh thông số trên màn hình 960 x 376 pixel. Ngõ MIC\/INPUT 1 là jack combo XLR và 6.35 mm cân bằng, có công tắc bật nguồn phantom 48V cho micro condenser; NUX dặn không bật phantom khi không dùng micro condenser. INST\/INPUT 2 là jack 6.35 mm. Ngõ ra gồm OUTPUT L (MONO) và OUTPUT R, cùng tai nghe 3.5 mm, ngõ AUX IN 3.5 mm để phát nhạc nền, cặp MIDI IN\/OUT dạng mini TRS 3.5 mm, jack EXP TRS 6.35 mm và cổng USB-C. Pedal dùng buffered bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eJack EXP tự nhận thiết bị cắm vào: footswitch đôi NMP-2 Lite để thêm nút điều khiển, hoặc pedal expression để chỉnh âm lượng. Qua MIDI, gần như mọi thông số đều điều khiển được từ bộ điều khiển ngoài, như tap tempo, chạy\/dừng, ghi. Qua USB, pedal có thể nhập, xuất file WAV (định dạng 44.1 kHz, 32-bit float, stereo; NUX có phần mềm NUX Format Converter để đổi định dạng nhạc nền) hoặc làm card âm thanh USB có loop-back để thu loop, trống, guitar và micro vào máy tính. Bạn còn đổi được hình khởi động bằng file GIF riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách đấu nối và cấp nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn đưa ra bốn cách đấu: guitar vào ngõ mono, OUTPUT L ra một ampli guitar, cách phổ biến nhất; vào và ra stereo cho hai ampli hoặc chuỗi pedal stereo; tách tiếng guitar và trống ra hai ngõ riêng, một vào ampli guitar, một vào loa toàn dải; và đưa thẳng vào mixer hoặc PA, khi đó chế độ SPLIT OUTPUT bật thêm chức năng bù tần số cho ngõ OUT L. Trên pedalboard, đặt looper sau các phơ drive và modulation để vòng loop ghi lại đúng tiếng đang dùng. Pedal chạy bằng adapter NUX ACD-006A 9V 500 mA đi kèm, dòng tiêu thụ dưới 170 mA khi tắt phantom và dưới 270 mA khi bật phantom.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDual Loop Stereo phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người chơi solo cần dựng cả bài bằng hai đoạn loop có trống, người vừa hát vừa đàn muốn cắm micro thẳng vào looper, và người tập ở nhà cần trống, tai nghe, USB thu âm trong một máy. Nếu chỉ cần looper gọn để tập, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-loop-core-stereo-stereo-looper-with-midi-control\"\u003eNUX Loop Core Stereo\u003c\/a\u003e hoặc bản mini \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-hook-drum-loop-ndl3-mini-looper-with-phones-out\"\u003eNUX Hook Drum \u0026amp; Loop NDL-3\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper hai track kèm máy trống (Monarch Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44.1 kHz, AD\/DA 32 bit, 32-bit floating point\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời lượng ghi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 1.5 giờ\/track; tổng 26 giờ (trang sản phẩm), sách hướng dẫn ghi khoảng 13 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ nhớ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e99\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e42 nhóm, 672 pattern\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOctave, Booster, Cabinet Simulation, Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 (Footswitch 1, Footswitch 2, CTRL)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLCD màu 2.86\", 960 x 376 pixel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIC\/INPUT 1 combo XLR và 6.35 mm (phantom 48V), INST\/INPUT 2 6.35 mm, AUX IN 3.5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT L (MONO), OUTPUT R 6.35 mm, PHONES 3.5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển ngoài\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIDI IN\/OUT mini TRS 3.5 mm, EXP TRS 6.35 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter ACD-006A 9V 500 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 170 mA (tắt phantom), dưới 270 mA (bật phantom)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e183 x 130 x 65.3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e765 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch NMP-2 Lite, adapter nguồn, dây audio TRS stereo, dây MIDI sang 1\/8\", dây USB-C sang USB-C, đầu chuyển USB-C sang USB-A, Quick Start Guide, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/drum-machine-pedal-guitars\"\u003ePedal trống \/ drum machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-loop-core-stereo-stereo-looper-with-midi-control\"\u003eNUX Loop Core Stereo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-jtc-drum-loop-pro-ndl5-dual-switch-looper-pedal\"\u003eNUX JTC Drum \u0026amp; Loop Pro NDL-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Dual Loop Stereo\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDual Loop Stereo khác looper một track ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal có hai track loop độc lập và hai phần trống, nên bạn dựng được hai đoạn của bài (A\/B SPLIT) hoặc hai lớp chạy song song (A+B SYNC), thay vì chỉ một vòng loop chồng tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm micro hát vào Dual Loop Stereo được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ngõ MIC\/INPUT 1 là jack combo XLR có nguồn phantom 48V, núm MIC LEVEL chỉnh độ lợi micro, và Reverb tích hợp dùng được cho ngõ này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cần mua thêm footswitch ngoài không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông bắt buộc. Theo NUX, hộp đã có footswitch đôi NMP-2 Lite cắm vào jack EXP; jack này cũng nhận pedal expression để chỉnh âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nạp nhạc nền từ máy tính vào được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Đặt chế độ USB sang nhập\/xuất WAV, chép file WAV 44.1 kHz, 32-bit float stereo vào thư mục của từng bộ nhớ; NUX có phần mềm NUX Format Converter để đổi định dạng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDual Loop Stereo dùng nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAdapter NUX ACD-006A 9V 500 mA có sẵn trong hộp; dòng tiêu thụ dưới 170 mA khi tắt phantom và dưới 270 mA khi bật phantom.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Dual Loop Stereo được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, footswitch NMP-2 Lite, adapter nguồn, dây audio TRS stereo, dây MIDI sang 1\/8\", dây USB-C sang USB-C, đầu chuyển USB-C sang USB-A, Quick Start Guide và sticker. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810710618419,"sku":"NML-3DLS","price":11000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-looper-nux-dual-loop-stereo-nml-3dls-1.jpg?v=1793127217"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-a-b-roll-nol1-octave-loop-pedal","title":"Phơ Looper NUX A\/B ROLL NOL-1","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX A\/B ROLL NOL-1\u003c\/strong\u003e là pedal looper cỡ mini thuộc dòng Mini Core của NUX, gộp ba việc vào một thân nhỏ: ghi loop 24-bit tối đa 6 phút với overdub không giới hạn, thêm quãng tám thấp đa âm (polyphonic sub-octave) bằng núm SUB, và giả lập thùng loa bằng IR với 7 preset cho guitar và bass. Pedal có chế độ tự ghi khi bắt đầu chơi, jack tai nghe 3.5 mm và cổng USB-C hỗ trợ USB audio, OTG với điện thoại. NUX đặt tên và trang trí pedal như một lời tri ân phòng thu Abbey Road. Hợp với người tập ở nhà, người hay ghi lại ý tưởng và người chơi cần một looper gọn trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper 24-bit, 6 phút, overdub không giới hạn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần looper ghi với bộ chuyển đổi A\/D, D\/A 48 kHz\/24-bit và xử lý DSP 48 kHz\/32-bit, tối đa 6 phút cho một câu loop và chồng tiếng không giới hạn số lớp. Toàn bộ thao tác nằm trên một footswitch, đèn báo đổi màu theo trạng thái: nhấn một lần để ghi (đèn đỏ), nhấn lần nữa để kết thúc và phát lại (đèn xanh lá); khi đang phát, nhấn để overdub (đèn vàng) rồi nhấn lần nữa để quay về phát. Sau khi chồng tiếng, giữ footswitch để undo hoặc redo lớp vừa ghi. Nhấn nhanh hai lần để dừng, và khi loop đã dừng thì nhấn giữ để xóa toàn bộ câu loop. Núm LEVEL chỉnh âm lượng của câu loop khi phát, nên bạn cân được tiếng loop nền với tiếng đang chơi đè lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTự ghi khi bắt đầu chơi (Auto Rec)\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút nhỏ có đèn ở đầu pedal chuyển giữa hai chế độ ghi. Đèn xanh dương là Normal Rec: nhấn footswitch là bắt đầu ghi ngay như các looper thông thường. Đèn đỏ là Auto Rec: nhấn footswitch, đèn chính nháy đỏ và xanh, và pedal chỉ bắt đầu ghi khi tín hiệu đầu vào đạt ngưỡng, tức là khi bạn đánh nốt đầu tiên. Nhờ vậy câu loop không bị dư khoảng lặng ở đầu và bạn không phải canh nhấn đúng phách. Nếu thấy chế độ này quá nhạy, giữ nút chế độ cho tới khi đèn nháy rồi xoay núm SUB để chỉnh ngưỡng: vặn theo chiều kim đồng hồ là tăng ngưỡng, cần đánh mạnh hơn mới kích hoạt; thử đánh để kiểm tra, sau đó nhấn nút một lần nữa để lưu và thoát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eQuãng tám thấp đa âm với núm SUB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm SUB chỉnh âm lượng của lớp quãng tám thấp đa âm, nghĩa là cả hợp âm lẫn nốt đơn đều được thêm một lớp thấp hơn một quãng tám. NUX gọi phần này là \"I'm a Bassist Too\": trong lúc chơi, vặn SUB lên để thêm trọng lượng dải trầm cho câu loop. Một cách dùng dễ là ghi vòng hợp âm đầu tiên với SUB mở vừa phải để có lớp nền dày như có thêm bass, rồi kéo SUB về 0 trước khi overdub phần giai điệu để tiếng solo không bị đục. Theo NUX, khi kết hợp lớp octave với các IR thùng loa khác nhau, bạn có thêm nhiều biến thể màu tiếng cho cùng một câu loop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e7 IR thùng loa và phần mềm IR Manager\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm IR chọn giữa NONE (tín hiệu không qua giả lập) và 7 slot IR ghi trên mặt pedal là JZ120, DR112, A212, TR212, 1960, DB810 và TRC410; theo NUX, các preset này bao gồm những tiếng thùng loa guitar và bass kinh điển. Khi kết nối máy tính qua USB-C, phần mềm NUX IR Manager cho phép tinh chỉnh tiếng và thay các slot bằng file IR của hãng thứ ba. NUX cho biết ngõ ra 6.35 mm là ngõ cân bằng có giả lập thùng loa IR, nên A\/B ROLL có thể đóng vai trò đường tín hiệu dự phòng đưa thẳng ra mixer khi biểu diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTập im lặng, USB audio và OTG\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack tai nghe 3.5 mm biến A\/B ROLL thành một bộ khuếch đại tai nghe: đặt pedal ở cuối pedalboard, cắm tai nghe, và nhờ giả lập thùng loa IR, tiếng nghe vẫn có cảm giác ampli dù không có thùng loa. Để chỉnh âm lượng tai nghe, giữ nút chế độ ghi cho tới khi đèn nháy, xoay núm LEVEL rồi nhấn nút để thoát. Cổng USB-C hỗ trợ USB audio để thu vào máy tính hoặc phát nhạc nền từ máy tính khi tập, và hỗ trợ OTG để truyền âm thanh số sang điện thoại; NUX lưu ý một số thiết bị di động cần thêm đầu chuyển OTG.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ dưới 100 mA, NUX khuyên dùng adapter NUX ACD-006A (mua riêng) vì adapter không tương thích có thể gây ồn hoặc lỗi. Như hầu hết looper, A\/B ROLL nên đứng ở cuối chuỗi, sau overdrive, modulation, delay và reverb, để câu loop ghi lại đúng tiếng bạn đang chơi; khi dùng IR để cắm thẳng vào tai nghe, card âm thanh hoặc mixer, vị trí cuối chuỗi lại càng cần thiết. Muốn khôi phục cài đặt gốc, giữ đồng thời footswitch và nút chế độ ghi trong lúc cắm nguồn. Nếu bạn cần trống đi kèm khi loop, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-hook-drum-loop-ndl3-mini-looper-with-phones-out\"\u003eNUX Hook Drum \u0026amp; Loop NDL-3\u003c\/a\u003e; nếu chỉ cần bộ nạp IR mini, có \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader\"\u003eNUX Pulse NSS-4\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper kèm octave thấp đa âm và giả lập thùng loa IR (Mini Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, SUB, IR; nút chọn Normal Rec \/ Auto Rec; 1 footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 6 phút, overdub không giới hạn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 slot (JZ120, DR112, A212, TR212, 1960, DB810, TRC410) và NONE; nạp IR ngoài bằng IR Manager\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSP 48 kHz \/ 32 bit; A\/D, D\/A 48 kHz \/ 24 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e103 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ, ra 10 kΩ, tai nghe 10 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.35 mm, OUTPUT 6.35 mm, tai nghe 3.5 mm, USB-C, DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e94 x 51 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave \/ pitch shifter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-hook-drum-loop-ndl3-mini-looper-with-phones-out\"\u003eNUX Hook Drum \u0026amp; Loop NDL-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader\"\u003eNUX Pulse NSS-4\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX A\/B ROLL NOL-1\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eA\/B ROLL ghi loop được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, tối đa 6 phút cho một câu loop với chất lượng 24-bit\/48 kHz, chồng tiếng không giới hạn số lớp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ Auto Rec hoạt động thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi đèn chế độ màu đỏ, nhấn footswitch để pedal chờ sẵn; việc ghi chỉ bắt đầu khi tín hiệu đàn đạt ngưỡng. Ngưỡng chỉnh bằng núm SUB sau khi giữ nút chế độ cho tới khi đèn nháy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm SUB có dùng cho bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSUB thêm lớp quãng tám thấp đa âm vào tiếng đang chơi, NUX quảng bá chức năng này để thêm dải trầm cho loop; các IR tích hợp cũng có tiếng thùng loa bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm tai nghe tập trực tiếp được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Jack tai nghe 3.5 mm cho phép tập im lặng, tiếng qua giả lập thùng loa IR; âm lượng tai nghe chỉnh bằng núm LEVEL sau khi giữ nút chế độ ghi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKết nối A\/B ROLL với điện thoại được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, cổng USB-C hỗ trợ OTG để truyền âm thanh số sang điện thoại; theo NUX một số máy cần thêm đầu chuyển OTG.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua A\/B ROLL NOL-1 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal và sách hướng dẫn; adapter 9V ACD-006A là phụ kiện mua thêm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810710815027,"sku":"NOL-1","price":2700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-looper-nux-a-b-roll-nol-1-1.jpg?v=1793127217"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-59-bassguy-king-of-tweed-in-a-box","title":"Phơ Overdrive NUX '59 Bassguy","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX '59 Bassguy\u003c\/strong\u003e là pedal overdrive mạch analog 100% thuộc dòng Reissue của NUX, mô phỏng tiếng ampli Fender '59 Bassman, chiếc ampli tweed mà nhiều người chơi blues và rock xem là chuẩn mực của tiếng overdrive cổ điển. Pedal chỉ có ba núm GAIN, MASTER, TONE và một công tắc JUMP tái hiện kiểu \"jumpering\" nối hai kênh Normal và Bright của Bassman, cho hai màu tiếng khác nhau chỉ bằng một lần gạt. Pedal dùng true bypass, chạy được bằng pin 9V (có sẵn trong hộp) hoặc adapter 9V, hợp với người thích tiếng ampli tweed ấm, mộc cho blues, rock and roll, country và rock cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTiếng Bassman tweed trong một pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐúng như tên gọi, Bassman ban đầu được làm cho đàn bass, nhưng phiên bản cuối thập niên 1950 lại được giới guitar dùng rất rộng rãi và trở thành hình mẫu cho nhiều ampli guitar về sau. NUX đặt '59 Bassguy vào dòng Reissue, nhóm pedal tái hiện các ampli và pedal kinh điển trong thân pedal tiêu chuẩn, với thiết kế mặt pedal và núm vặn theo phong cách cổ điển: nửa trên màu bạc với ba núm đen có mũi chỉ, nửa dưới màu nâu sọc. Theo NUX, mạch bên trong là analog hoàn toàn, tín hiệu không qua bộ chuyển đổi số nào, và pedal dùng true bypass khi tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm GAIN, MASTER, TONE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, núm GAIN chỉnh mức khuếch đại của tín hiệu vào, tức là độ vỡ tiếng. Vặn thấp cho tiếng vỡ nhẹ, hợp để đệm hợp âm hoặc làm lớp tiếng nền luôn bật; tăng dần lên khoảng giữa để có tiếng crunch cho rock and roll; vặn cao cho tiếng overdrive dày hơn khi chơi các câu solo blues rock. Núm MASTER chỉnh mức âm lượng ra của pedal, dùng để cân với tiếng lúc tắt pedal, hoặc đẩy cao hơn một chút để phần solo nổi lên; mỗi lần đổi GAIN nhiều, nên chỉnh lại MASTER để tiếng lúc bật và lúc tắt pedal không chênh nhau quá mức. Núm TONE chỉnh dải cao, quyết định độ sáng của tiếng: vặn ngược để tiếng ấm, tròn, hợp pickup ngựa đang chói; vặn xuôi để tiếng sáng, rõ hơn khi dùng humbucker hoặc ampli tối tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc JUMP: Normal và Bright\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên ampli Bassman gốc, người chơi hay dùng một sợi dây ngắn nối hai ngõ vào của kênh Normal và kênh Bright, gọi là \"jumpering\", để trộn hai kênh lại với nhau. Theo NUX, công tắc JUMP của '59 Bassguy mô phỏng trung thực cách chuyển kênh này và cho hai lựa chọn tiếng. Gạt xuống là tiếng drive trong, tự nhiên; gạt lên là tiếng sáng hơn với dải cao được tăng cường. Trong thực tế, vị trí gạt xuống hợp với đàn humbucker hoặc khi bạn cần tiếng dày, ấm; vị trí gạt lên hợp với đàn single-coil cần thêm độ bật, hoặc khi đứng trong ban nhạc mà tiếng guitar bị chìm sau bass và trống. Kết hợp JUMP với núm TONE, bạn có khá nhiều dải màu sắc dù pedal chỉ có ba núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể bắt đầu, đặt ampli ở chế độ sạch, để GAIN và TONE ở 12 giờ, gạt JUMP xuống, rồi tăng MASTER cho tới khi bật pedal to tương đương lúc tắt. Từ đó tăng GAIN nếu muốn vỡ hơn, đổi JUMP lên nếu tiếng còn tối. Một cách dùng phổ biến với pedal kiểu ampli trong hộp là để pedal luôn bật ở mức gain thấp làm \"tiếng ampli\" chính, rồi điều khiển độ vỡ bằng volume trên đàn và lực tay: hạ volume đàn để tiếng sạch lại khi đệm, mở hết khi solo. Trong chuỗi pedal, '59 Bassguy nên đặt sau tuner, compressor, wah và trước các phơ modulation, delay, reverb. Bạn cũng có thể xếp chồng với một pedal boost đặt trước để đẩy thêm gain cho phần solo, hoặc đặt sau một overdrive khác để thử các kiểu chồng drive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn và true bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal chạy bằng pin 9V hoặc adapter 9V cực âm ở giữa; trang sản phẩm ghi dòng tiêu thụ dưới 20 mA, sách hướng dẫn khuyên dùng adapter ổn áp tối thiểu 200 mA và gợi ý adapter NUX ACD-006A mua riêng, vì adapter không tương thích có thể gây ồn hoặc lỗi. Hộp sản phẩm có sẵn một viên pin 9V. Lưu ý: cắm dây vào jack INPUT là pedal đã được cấp điện, dù hiệu ứng đang bật hay tắt, nên khi chạy pin hãy rút dây khỏi INPUT lúc không dùng để tiết kiệm pin; nên thay pin khi đèn báo mờ hoặc không sáng, hay khi tiếng hiệu ứng yếu và méo bất thường. Pedal dùng true bypass, khi tắt tín hiệu đi thẳng từ ngõ vào ra ngõ ra. Với dòng tiêu thụ thấp như vậy, '59 Bassguy dễ dàng dùng chung cục nguồn với các pedal khác trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e'59 Bassguy phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e'59 Bassguy hợp với người chơi blues, rock and roll, country, classic rock muốn có tiếng ampli tweed cổ điển trên ampli sạch hoặc ampli tập; người đang dùng phơ tổng muốn thêm một pedal drive analog đơn giản; và người mới tìm overdrive dễ chỉnh với ít núm. Nếu muốn xem các pedal mô phỏng ampli khác cùng dòng Reissue, có \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-63-diamond-nro6-british-diamon-in-a-box\"\u003eNUX '63 Diamond\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-6ixty5ive-overdrive-black-panel-in-a-box\"\u003eNUX 6ixty5ive Overdrive\u003c\/a\u003e; tham khảo thêm các lựa chọn trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive mô phỏng ampli Fender '59 Bassman (Reissue Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog 100%\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, MASTER, TONE, công tắc JUMP (Normal \/ Bright)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1, bật\/tắt hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e820 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V hoặc adapter 9V DC cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 20 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121 x 77 x 48 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e250 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePhơ analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-63-diamond-nro6-british-diamon-in-a-box\"\u003eNUX '63 Diamond\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-6ixty5ive-overdrive-black-panel-in-a-box\"\u003eNUX 6ixty5ive Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX '59 Bassguy\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e'59 Bassguy mô phỏng ampli nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, pedal tái hiện tiếng ampli Fender '59 Bassman, kèm công tắc JUMP mô phỏng cách nối hai kênh Normal và Bright của ampli này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc JUMP gạt lên và gạt xuống khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, gạt xuống cho tiếng drive trong, tự nhiên; gạt lên cho tiếng sáng hơn với dải cao được tăng cường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e'59 Bassguy là mạch analog hay digital?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX công bố mạch analog 100% và true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có chạy pin được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, pedal dùng pin 9V và hộp đã có sẵn một viên. Khi chạy pin, rút dây khỏi jack INPUT lúc không chơi vì cắm INPUT là pedal đã nhận điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng '59 Bassguy với ampli tập nhỏ được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Đặt ampli ở kênh sạch, dùng GAIN để chọn độ vỡ và MASTER để cân âm lượng; bạn có thể để pedal luôn bật như tiếng ampli chính rồi điều khiển độ vỡ bằng volume trên đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua '59 Bassguy được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, pin 9V, sách hướng dẫn và sticker NUX. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810710847795,"sku":"NRO-7","price":1200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-nux-59-bassguy-1.jpg?v=1793127217"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-huminator-nrn1-analog-noise-reducer-with-indicator","title":"Phơ Noise Gate NUX HUMINATOR NRN-1","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX HUMINATOR NRN-1\u003c\/strong\u003e là pedal noise gate mạch analog 100% thuộc dòng Reissue của NUX, dùng để cắt tiếng ù, tiếng rè và tiếng nhiễu từ pedalboard mà theo hãng vẫn giữ được độ động và màu tiếng gốc của đàn. Pedal có hai chế độ REDUCTION và MUTE, hai núm THRESHOLD và DECAY, dải đèn LED hiển thị mức giảm ồn theo thời gian thực, vòng SEND\/RETURN riêng để \"nhốt\" các pedal gây ồn, và mạch nguồn bên trong nâng lên 18V cho headroom lớn hơn. Hợp với người chơi distortion gain cao, người dùng nhiều pedal trên một board và người cần một nút tắt tiếng nhanh trên sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNoise gate là gì và vì sao cần\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi dùng overdrive, distortion hoặc fuzz ở gain cao, mọi tiếng ồn nhỏ trong chuỗi tín hiệu đều bị khuếch đại theo: tiếng ù từ pickup single-coil, tiếng rè của dây cáp, tiếng nhiễu do nhiều pedal dùng chung nguồn. Lúc đang chơi, tiếng đàn át đi những tạp âm này, nhưng ở các khoảng nghỉ giữa câu riff hay lúc dừng bài, tiếng xì xì trở nên rất rõ. Noise gate theo dõi mức tín hiệu: khi bạn chơi, tín hiệu vượt ngưỡng và đi qua bình thường; khi tiếng đàn tắt dần xuống dưới ngưỡng, pedal giảm âm lượng đầu ra để cắt phần ồn còn lại. Theo NUX, HUMINATOR xử lý từ tiếng hum, buzz cho tới nhiễu pedalboard mà vẫn giữ nguyên độ động của nhạc cụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai núm THRESHOLD và DECAY\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, núm THRESHOLD đặt mức tín hiệu mà tại đó pedal bắt đầu giảm ồn. Vặn thấp, gate chỉ can thiệp khi tín hiệu đã rất nhỏ, hợp với tiếng sạch hoặc crunch nhẹ; vặn cao, gate cắt sớm hơn, hợp với chuỗi distortion nặng nhiều ồn, nhưng nếu quá cao có thể cắt cả những nốt ngân dài hoặc nốt đánh nhẹ. Núm DECAY chỉnh tốc độ giảm âm lượng khi tín hiệu xuống dưới ngưỡng: NUX cho biết vặn theo chiều kim đồng hồ để phần tắt dần tự nhiên hơn, còn vặn ngược lại cho kiểu cắt nhanh, gọn, hợp với riff palm mute dồn dập của metal. Cách chỉnh dễ nhất là bật tiếng gain cao, để tay khỏi dây, tăng THRESHOLD cho tới khi tiếng ồn vừa hết, rồi chơi thử các nốt ngân và chỉnh DECAY cho phần đuôi nốt nghe tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐèn LED theo dõi mức giảm ồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDải đèn LED trên mặt pedal hiển thị cường độ giảm ồn theo thời gian thực: mức suy giảm càng lớn thì càng nhiều đèn sáng. Khi tín hiệu gần như bị tắt, đèn màu cam sáng; khi tín hiệu đã bị tắt hoàn toàn, đèn đỏ sáng. Nhờ vậy, khi chỉnh THRESHOLD và DECAY bạn nhìn được gate đang làm việc tới đâu, thay vì chỉ đoán bằng tai, rất tiện khi chỉnh trên sân khấu ồn ào. Ngoài dải đèn này, pedal còn có đèn ON\/OFF báo trạng thái bật tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChế độ REDUCTION và MUTE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt REDUCTION\/MUTE chọn cách pedal làm việc. Gạt xuống là chế độ REDUCTION: footswitch chuyển giữa trạng thái bình thường (không giảm ồn) và trạng thái giảm ồn. Theo NUX, chế độ này giảm ồn mượt, giữ chất tiếng tự nhiên, đuôi nốt vẫn tắt dần chứ không bị cắt cụt, hợp với hầu hết lối chơi. Gạt lên là chế độ MUTE: footswitch chuyển giữa giảm ồn và tắt tiếng, tức là lúc \"tắt\" pedal, tín hiệu ra bị tắt hẳn. Chế độ này biến HUMINATOR thành nút tắt tiếng khi nghỉ giữa bài, lúc đổi đàn hay lên dây trên sân khấu, mà không phải đi tới ampli vặn volume.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai cách đấu: cuối chuỗi hoặc vòng SEND\/RETURN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCách thông thường là đặt HUMINATOR làm pedal cuối cùng sau các pedal gây ồn, ví dụ sau overdrive, distortion, fuzz; đàn vào INPUT, OUTPUT ra ampli. Cách nâng cao là đưa các pedal gây ồn vào vòng SEND\/RETURN của HUMINATOR: SEND nối tới đầu chuỗi pedal ồn, ngõ ra của chuỗi đó quay về RETURN. Khi đó, theo NUX, pedal cảm nhận tín hiệu guitar sạch ở INPUT và chỉ cho mạch giảm ồn hoạt động khi tiếng đàn thật sự tắt dần, giúp phần tắt tiếng nghe tự nhiên hơn. NUX lưu ý không đặt delay hoặc reverb trong vòng SEND\/RETURN, mà đặt chúng giữa HUMINATOR và ampli, để đuôi tiếng vang không bị gate cắt mất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch 18V và cấp nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal nhận nguồn 9V nhưng mạch bên trong chuyển lên 18V, theo NUX để có headroom lớn hơn và dùng được rộng hơn, kể cả khi đàn dùng pickup output cao. HUMINATOR chạy bằng pin 9V (có sẵn trong hộp) hoặc adapter 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ dưới 50 mA; NUX khuyên dùng adapter NUX ACD-006A mua riêng vì adapter không tương thích có thể gây ồn hoặc lỗi. Cắm dây vào INPUT là pedal nhận điện, nên khi chạy pin hãy rút dây lúc không dùng; thay pin khi đèn mờ hoặc tiếng hiệu ứng yếu, méo, và tháo pin ra nếu cất pedal lâu ngày để tránh chảy nước pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHUMINATOR phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người chơi rock, metal dùng distortion gain cao, người có pedalboard dài nhiều pedal fuzz và drive, người dùng đàn single-coil hay bị ù, và người biểu diễn muốn có nút tắt tiếng ngay dưới chân. Nếu bạn đang tìm pedal tạo tiếng gain cao để đi cùng, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-nux-recto\"\u003eNUX Recto Distortion\u003c\/a\u003e hoặc danh mục \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNoise gate (Reissue Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog 100%, nguồn bên trong chuyển lên 18V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTHRESHOLD, DECAY, công tắc REDUCTION \/ MUTE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiển thị\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDải đèn LED mức giảm ồn, đèn ON\/OFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1, chức năng theo chế độ đang chọn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, SEND, RETURN, DC IN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V hoặc adapter 9V DC cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 50 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121 x 77 x 48 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e253 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePhơ analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-nux-recto\"\u003eNUX Recto Distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả pedal \/ phơ guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX HUMINATOR\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên đặt HUMINATOR ở đâu trong chuỗi pedal?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, cách đơn giản là đặt sau cùng, sau các pedal gây ồn; cách nâng cao là đưa pedal gây ồn vào vòng SEND\/RETURN của HUMINATOR. Delay và reverb nên đặt giữa HUMINATOR và ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ MUTE dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ chế độ MUTE, footswitch chuyển giữa giảm ồn và tắt tiếng hoàn toàn, tiện khi nghỉ giữa bài, đổi đàn hay lên dây trên sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGate có cắt mất đuôi nốt ngân không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNếu THRESHOLD đặt quá cao thì có thể. Hạ THRESHOLD vừa đủ hết ồn và vặn DECAY theo chiều kim đồng hồ để phần tắt dần tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDải đèn LED cho biết điều gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn hiển thị mức giảm ồn theo thời gian thực, càng giảm nhiều càng nhiều đèn sáng; đèn cam khi tín hiệu gần tắt, đèn đỏ khi tín hiệu đã tắt hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHUMINATOR dùng pin được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, hộp có sẵn pin 9V; pedal cũng dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ dưới 50 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua HUMINATOR NRN-1 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, pin 9V, sách hướng dẫn và sticker NUX. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810710880563,"sku":"NRN-1","price":1200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-noise-gate-nux-huminator-nrn-1-1.jpg?v=1793127218"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-damp-reverb-nrv3-3-reverb-in-a-mini-pedal","title":"Phơ Reverb NUX Damp Reverb NRV-3","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Damp Reverb NRV-3\u003c\/strong\u003e là pedal reverb cỡ mini thuộc dòng Mini Core của NUX, gói ba kiểu vang Plate, Spring và Hall trong thân pedal nhỏ chỉ 94 x 51 mm. Mỗi kiểu có thêm một chức năng phụ khi giữ footswitch: Shimmer cho Plate, Freeze cho Spring và Hall. Pedal xử lý DSP 48 kHz\/32-bit nhưng giữ đường tín hiệu khô (dry) analog, cho phép chọn true bypass hoặc buffered bypass giữ đuôi vang, hỗ trợ vào\/ra stereo qua jack TRS và tiêu thụ dưới 100 mA. Hợp với người cần một reverb gọn cho pedalboard nhỏ, từ người chơi surf, rockabilly, blues tới người thích tiếng ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa kiểu reverb: Plate, Spring, Hall\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút TAP nhỏ có đèn trên mặt pedal dùng để đổi kiểu vang, mỗi lần nhấn chuyển sang kiểu tiếp theo và đèn báo màu tương ứng: đèn tắt là Plate, đèn đỏ là Spring, đèn xanh dương là Hall. Theo NUX, Plate lấy cảm hứng từ EMT 140, thiết bị dùng một tấm kim loại treo trong khung thép để tạo tiếng vang giống không gian thật và từng có mặt trên rất nhiều bản thu kinh điển; tiếng vang Plate trong, rõ, hợp để phủ một lớp không gian lên tiếng sạch hay tiếng hát mà không làm đục câu đàn. Spring mô phỏng thùng lò xo trong ampli, cho tiếng vang \"nảy\" đặc trưng và thêm chiều sâu ở dải trầm; NUX gọi đây là tiếng reverb \"surf\" cổ điển và rất hợp với rockabilly. Hall dựa trên Lexicon 224 ra đời năm 1978, với đuôi vang dày, rộng và ấm, gợi không gian một khán phòng lớn; NUX đã đơn giản hóa phần điều khiển xuống ba núm DECAY, LEVEL và TONE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm DECAY, LEVEL, TONE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm DECAY chỉnh độ dài thời gian vang: vặn thấp cho tiếng vang ngắn kiểu phòng nhỏ, hợp khi đệm nhanh; vặn cao cho đuôi vang dài, hợp với ballad và các câu solo chậm. Núm LEVEL chỉnh mức trộn của tiếng vang so với tiếng gốc; với tiếng dùng thường xuyên, mức trộn thấp đến vừa giữ được độ rõ, còn khi muốn tiếng mờ ảo kiểu ambient thì đẩy LEVEL cao hơn. Núm TONE chỉnh lượng dải cao trong tiếng vang: giảm TONE khi tiếng vang quá sáng, xì; tăng TONE khi muốn tiếng vang lấp lánh hơn. Với Spring, mở DECAY khoảng giữa và LEVEL cao một chút là cách nhanh để có tiếng surf đặc trưng; với Hall, DECAY dài và TONE hơi thấp cho đuôi vang mềm, ấm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChức năng phụ Shimmer và Freeze\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi hiệu ứng đang bật, giữ footswitch để kích hoạt chức năng phụ của kiểu vang đang chọn: Plate chuyển sang Shimmer, Spring và Hall chuyển sang Freeze. Shimmer thường là kiểu vang có thêm lớp tiếng cao lấp lánh phía trên, rất hợp với những đoạn dạo nhẹ hay intro chậm; Freeze giữ lại tiếng vang đang ngân để làm lớp nền kéo dài, bạn có thể chơi giai điệu đè lên trên. NUX không công bố chi tiết thông số của hai chức năng này, nên cách tốt nhất là thử trực tiếp với tiếng đàn của bạn. Khi hiệu ứng bật, đèn footswitch sáng đỏ; khi tắt, đèn tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBypass, stereo và tín hiệu khô analog\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDamp Reverb cho chọn hai kiểu bypass. Giữ footswitch trong lúc cắm nguồn (không cắm USB), đèn footswitch nháy xanh lá là Buffer bypass, nháy đỏ là True bypass. Buffer bypass có Trails, tức là khi tắt pedal, đuôi vang đang ngân vẫn tắt dần tự nhiên chứ không bị cắt cụt, rất đáng dùng khi bạn bật tắt reverb giữa bài. True bypass hợp khi bạn muốn tín hiệu đi thẳng lúc tắt pedal. Pedal cũng hỗ trợ stereo: giữ nút TAP trong lúc cắm nguồn, đèn nháy xanh dương là Mono, nháy đỏ là Stereo; ở chế độ Stereo, dùng jack TRS 6.35 mm ở INPUT và OUTPUT để vào\/ra hai kênh. Theo NUX, tín hiệu khô đi theo đường analog, giúp ít ồn và không có độ trễ cho phần tiếng gốc, còn phần tiếng vang được xử lý số ở 48 kHz\/32-bit.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, cấp nguồn và vị trí trong chuỗi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eINPUT nhận tín hiệu từ đàn hoặc pedal phía trước, OUTPUT ra ampli; cổng USB-C dùng để cập nhật firmware: nối máy tính, giữ footswitch khi cắm nguồn để vào chế độ DFU rồi dùng phần mềm cập nhật của NUX. Pedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, cần nguồn cấp được trên 100 mA vì dòng tiêu thụ dưới 100 mA; NUX gợi ý adapter ACD-006A mua riêng. Trong chuỗi pedal, reverb thường đứng gần cuối: sau overdrive, distortion, modulation và thường sau delay, để tiếng vang bao trùm toàn bộ tiếng đã xử lý. Nếu ampli có vòng effects loop và bạn dùng tiếng drive của ampli, đặt Damp Reverb vào loop sẽ cho tiếng vang sạch hơn so với cắm phía trước ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDamp Reverb phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người có pedalboard nhỏ cần một reverb đa dụng, người chơi ampli không có reverb tích hợp, người chơi surf, rockabilly cần tiếng lò xo, và người thích tạo nền ambient với Shimmer, Freeze. Nếu muốn so với các reverb khác của NUX, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-nux-ndr-5-atlantic\"\u003eNUX NDR-5 Atlantic\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-verb-core-deluxe-reverb-pedal\"\u003eNUX Verb Core Deluxe\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverb mini (Mini Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu vang\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePlate, Spring, Hall; chức năng phụ Shimmer (Plate), Freeze (Spring, Hall)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDECAY, LEVEL, TONE, nút TAP chọn kiểu vang\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1, bật\/tắt; giữ để dùng chức năng phụ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass hoặc Buffer bypass (Trails)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eStereo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó, vào\/ra qua jack TRS 6.35 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSP 48 kHz \/ 32 bit; A\/D, D\/A 48 kHz \/ 24 bit; tín hiệu khô analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e103 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ, ra 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C, cập nhật firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e94 x 51 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ePhơ reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-nux-ndr-5-atlantic\"\u003eNUX NDR-5 Atlantic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-verb-core-deluxe-reverb-pedal\"\u003eNUX Verb Core Deluxe\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Damp Reverb\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDamp Reverb có những kiểu vang nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBa kiểu Plate, Spring và Hall, đổi bằng nút TAP; giữ footswitch khi pedal đang bật để có Shimmer (với Plate) hoặc Freeze (với Spring và Hall).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao chọn true bypass hay buffered bypass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ footswitch trong lúc cắm nguồn (không cắm USB): đèn nháy xanh lá là Buffer bypass có Trails, nháy đỏ là True bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal nhỏ như vậy có chạy stereo được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Giữ nút TAP khi cắm nguồn để chọn Stereo (đèn nháy đỏ), rồi dùng jack TRS ở INPUT và OUTPUT để vào\/ra hai kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDamp Reverb có làm trễ tiếng đàn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, tín hiệu khô đi theo đường analog nên ít ồn và không có độ trễ; chỉ phần tiếng vang được xử lý số.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDamp Reverb có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX chỉ ghi nguồn 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ dưới 100 mA; hãy dùng adapter hoặc cục nguồn pedal cấp được trên 100 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Damp Reverb NRV-3 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal và sách hướng dẫn; adapter ACD-006A là phụ kiện mua thêm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810710978867,"sku":"NRV-3","price":2000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-reverb-nux-damp-reverb-nrv-3-1.jpg?v=1793127217"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader","title":"Phơ Giả Lập Amply NUX Pulse NSS-4","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Pulse NSS-4\u003c\/strong\u003e là pedal nạp IR (IR loader) cỡ mini thuộc dòng Mini Core của NUX, dành cho người muốn chơi không cần thùng loa: cắm thẳng vào mixer, card âm thanh hoặc tai nghe mà tiếng vẫn có màu thùng loa. Pedal có ba nhóm IR là EG CAB cho guitar điện, BS CAB cho bass và AG IR để giả lập tiếng thùng đàn acoustic, mỗi nhóm 8 slot, tổng 24 slot thay được bằng IR của hãng khác qua phần mềm Pulse Editor. Ngoài ra Pulse còn có núm SPACE tạo không gian phòng, jack tai nghe 3.5 mm, cổng USB-C làm card âm thanh, hỗ trợ stereo và cho chọn true bypass hoặc buffered bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa nhóm IR cho guitar điện, bass và acoustic\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút TAP nhỏ trên mặt pedal đổi nhóm IR, đèn báo màu cho biết nhóm đang dùng: đèn tắt là EG CAB, đèn đỏ là BS CAB, đèn xanh dương là AG IR. Núm chọn IR ở giữa chuyển giữa 8 slot của nhóm đó. Theo NUX, nhóm EG CAB gồm JZ120 (Roland Jazz 120), DR112 (Fender Deluxe Reverb), BS410 (Fender Bassman 410), A212 (VOX AC30 212), TR212 (Fender Twin Reverb 212), 1960 (Marshall 1960A 412), GB412 (Celestion Greenback 412) và V412 (Celestion Vintage30 412). Nhóm BS CAB gồm AGL DB810 (Aguilar DB 810), AMP SV810 (Ampeg SV810), MKB 410 (Mark Bass 410), TRC 410 (Trace Elliot 410), AMP SV410 (Ampeg SV410 có tweeter), Bassguy 410 (Fender Bassman 410), Eden 410 và AMP SV212 (Ampeg SV212), nên người chơi bass cũng dùng được Pulse như một bộ giả lập thùng loa bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhóm AG IR khác hẳn hai nhóm trên: thay vì thùng loa, đây là IR mô phỏng thân đàn acoustic. Ba slot dành cho đàn guitar điện dùng pickup từ (EG Mag), mô phỏng Gibson Hummingbird, Gibson J15 và Martin D45, để đàn điện cho màu tiếng gần với đàn thùng; năm slot còn lại dành cho đàn acoustic dùng pickup piezo dưới ngựa (Pie), mô phỏng Gibson Hummingbird, Gibson J15, Martin D45, Martin HD28 và Taylor 814, để thêm màu thân đàn cho tín hiệu piezo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm LEVEL, SPACE và Pulse Editor\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBố cục điều khiển gọn với ba núm. LEVEL chỉnh âm lượng đầu ra, dùng để cân giữa lúc bật và tắt Pulse hoặc chỉnh mức vào mixer. SPACE chỉnh kích thước phòng (room), tức lượng không gian bao quanh tiếng thùng loa, hữu ích khi nghe qua tai nghe hay loa toàn dải mà thấy tiếng hơi khô. Núm còn lại chọn slot IR. Theo NUX, Pulse tính IR theo thời gian thực với độ dài 1024 mẫu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhần mềm Pulse Editor (Windows và macOS) cho phép thay bất kỳ slot mặc định nào bằng file IR của hãng thứ ba, phần mềm tự chuyển định dạng WAV; trong phần mềm còn chỉnh được IR Level, Low Cut và High Cut cho từng IR, rất hữu ích khi một IR mua về có dải trầm quá dày hoặc dải cao quá chói. Phần mềm cũng là nơi cài đặt cách định tuyến tín hiệu khi dùng USB audio. Trên macOS không cần driver, còn trên Windows cần tải driver ASIO của NUX ở trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBypass, stereo, tai nghe và USB audio\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePulse có hai kiểu bypass: giữ footswitch trong lúc cắm nguồn (không cắm USB), đèn footswitch nháy xanh lá là Buffer bypass (Trails), nháy đỏ là True bypass. Để chạy stereo, giữ nút TAP trong lúc cắm nguồn, đèn nháy đỏ là Stereo, nháy xanh dương là Mono, sau đó dùng jack TRS 6.35 mm ở INPUT và OUTPUT. Jack PHONE 3.5 mm dùng cho tập im lặng và để nghe lại khi thu qua USB; NUX gợi ý đặt Pulse ở cuối pedalboard để tập bằng tai nghe. Cổng USB-C làm được ba việc: card âm thanh USB để thu thẳng vào phần mềm DAW, kết nối Pulse Editor và cập nhật firmware (giữ footswitch khi cắm nguồn để vào chế độ DFU).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách dùng và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePulse không có phần giả lập ampli, nên nó cần đứng sau một nguồn tiếng \"ampli\": preamp pedal, phơ drive kiểu ampli trong hộp, ngõ ra preamp của ampli hoặc phơ tổng đã tắt khối thùng loa. Thứ tự gợi ý là đàn, các phơ drive và preamp, modulation, delay, reverb rồi đến Pulse ở cuối, sau đó ra mixer, card âm thanh hoặc tai nghe. Với bass, Pulse có thể đứng sau preamp bass để có tiếng thùng loa khi cắm thẳng vào mixer. Với acoustic điện, đặt Pulse trước ngõ vào mixer và chọn slot Pie hợp với đàn để tiếng piezo tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, NUX gợi ý adapter ACD-006A mua riêng. Trang sản phẩm ghi dòng tiêu thụ dưới 100 mA, còn bảng thông số trong sách hướng dẫn ghi dưới 150 mA, nên an toàn nhất là dùng adapter hoặc cổng cục nguồn cấp từ 150 mA trở lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePulse NSS-4 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePulse hợp với người chơi dùng preamp hoặc phơ tổng muốn có tiếng thùng loa riêng, người chơi bass cần IR thùng loa bass khi cắm thẳng, người chơi acoustic muốn cải thiện tiếng piezo, và người tập ở nhà bằng tai nghe hoặc thu âm qua USB. Nếu cần cả ampli và thùng loa trong một pedal, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal\"\u003eNUX Amp Core Studio NCA-1\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIR loader mini (Mini Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 nhóm EG CAB, BS CAB, AG IR; 24 slot; 1024 mẫu tính theo thời gian thực\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, SPACE, núm chọn IR, nút TAP chọn nhóm IR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1, bật\/tắt hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass hoặc Buffer bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eStereo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó, vào\/ra qua jack TRS 6.35 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT 6.35 mm, PHONE 3.5 mm, USB-C, DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB audio, Pulse Editor, cập nhật firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSP 48 kHz \/ 32 bit; A\/D, D\/A 48 kHz \/ 24 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e103 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ, ra 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA (trang sản phẩm), dưới 150 mA (sách hướng dẫn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e94 x 51 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal\"\u003eNUX Amp Core Studio NCA-1\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-a-b-roll-nol1-octave-loop-pedal\"\u003eNUX A\/B ROLL NOL-1\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Pulse NSS-4\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePulse có giả lập ampli không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Pulse là bộ nạp IR giả lập thùng loa và thân đàn acoustic; phần tiếng ampli cần đến từ preamp, phơ drive hoặc phơ tổng đặt trước nó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgười chơi bass dùng Pulse được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Nhóm BS CAB có 8 IR thùng loa bass như Aguilar DB 810, Ampeg SV810, Mark Bass 410, Trace Elliot 410, Fender Bassman 410, Eden 410.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhóm AG IR dùng cho đàn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBa slot EG Mag cho guitar điện pickup từ muốn tiếng gần đàn thùng, năm slot Pie cho đàn acoustic dùng pickup piezo dưới ngựa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thay IR mặc định bằng IR mua ngoài được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, dùng phần mềm Pulse Editor qua cổng USB-C; phần mềm tự chuyển định dạng WAV và cho chỉnh IR Level, Low Cut, High Cut.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePulse có làm card âm thanh thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Cổng USB-C hỗ trợ USB audio để thu vào DAW; macOS không cần driver, Windows dùng driver ASIO của NUX, và jack PHONE dùng để nghe lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Pulse NSS-4 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal và sách hướng dẫn; adapter ACD-006A là phụ kiện mua thêm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810711011635,"sku":"NSS-4","price":2500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-nux-pulse-nss-4-1.jpg?v=1793127217"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-hook-drum-loop-ndl3-mini-looper-with-phones-out","title":"Pedal Trống Kiêm Looper NUX HOOK Drum \u0026 Loop NDL-3","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX HOOK Drum \u0026amp; Loop NDL-3\u003c\/strong\u003e là pedal looper cỡ mini kèm máy trống thuộc dòng Mini Core của NUX, có khả năng tự nhận tempo: bạn ghi một câu loop trước rồi thêm nhịp trống khớp theo, hoặc bật trống trước bằng Smart Tap Tempo rồi mới ghi loop. Pedal ghi 24-bit\/44.1 kHz tối đa 6 phút với overdub không giới hạn, có 11 kiểu nhịp, hai chế độ ghi thường và tự ghi, true bypass với đường tín hiệu khô analog, jack tai nghe 3.5 mm và cổng USB-C để xuất, nhập file loop qua ứng dụng HOOK. Hợp với người tập đàn hằng ngày cần trống giữ nhịp, người sáng tác muốn ghi nhanh ý tưởng và người cần looper nhỏ cho pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoop và trống tự khớp tempo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm hay nhất của HOOK là trống và loop hiểu nhau. Nếu bạn ghi câu loop trước, pedal tự nhận tempo của câu đó để phần trống thêm vào chạy khớp với vòng loop. Nếu muốn có nhịp trước để bám theo, bạn bật trống, gõ Smart Tap Tempo để đặt tốc độ, rồi ghi câu loop trên nền trống. Phần trống và phần loop chạy độc lập, nghĩa là bạn có thể dừng loop mà trống vẫn tiếp tục, rồi phát lại câu loop bất cứ lúc nào; điều này tiện khi tập ngẫu hứng trên một vòng hợp âm, xong muốn chơi tự do chỉ với trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMáy trống 11 kiểu nhịp và Smart Tap Tempo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgay cả khi không dùng loop, HOOK vẫn là một máy trống tập luyện gọn. Núm STYLE chọn 11 kiểu nhịp in trên mặt pedal gồm BEAT, POP, CTRY, MT, BLU, LAT, FNK, DNC, JAZZ, R\u0026amp;B và ROCK, theo NUX đều dùng mẫu âm thanh chất lượng cao và là những nhịp hữu ích cho việc tập. Nút Drum\/Smart Tap Tempo nhỏ ở đầu pedal: nhấn một lần để chạy hoặc dừng trống, nhấn liên tiếp từ ba lần trở lên để gõ tốc độ. Núm DRUM LEVEL chỉnh âm lượng trống, núm LOOP LEVEL chỉnh âm lượng câu loop, nên bạn cân được hai phần này riêng biệt với tiếng đàn đang chơi. Một cách tập hiệu quả là để trống nhỏ vừa đủ nghe, chơi một vòng hợp âm, rồi dần tăng tốc độ bằng Smart Tap Tempo khi đã chắc tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhi thường (NR) và tự ghi (AR)\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHOOK có hai chế độ ghi câu loop. Normal Recording (NR) giống looper thông thường: nhấn footswitch là bắt đầu ghi ngay. Auto Recording (AR) thì nhấn footswitch để pedal ở trạng thái chờ, và việc ghi chỉ bắt đầu khi pedal phát hiện tín hiệu đàn. Theo NUX, chế độ này rất tiện khi đặt HOOK trên bàn và thao tác bằng tay thay vì bằng chân, vì bạn không phải vội đặt tay lên đàn ngay sau khi nhấn. Để chuyển giữa NR và AR, giữ footswitch trong lúc cắm adapter nguồn: đèn Drum Tap nháy xanh dương 3 lần là NR, nháy đỏ 3 lần là AR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThao tác footswitch và chất lượng ghi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMột footswitch đảm nhiệm toàn bộ thao tác loop: nhấn để ghi, nhấn lần nữa để chuyển sang phát; trong lúc phát, nhấn để overdub thêm lớp; giữ footswitch để undo hoặc redo lớp vừa ghi; khi đang phát, nhấn hai lần để dừng, sau đó nhấn giữ để xóa câu loop trong bộ nhớ. Theo NUX, HOOK ghi ở độ phân giải 24-bit\/44.1 kHz, tối đa 6 phút cho một câu loop với số lớp overdub không giới hạn. Pedal dùng true bypass khi tắt và đường tín hiệu khô analog, nên tiếng đàn gốc đi qua không bị chuyển đổi số.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTai nghe, USB-C và ứng dụng HOOK\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack PHONES 3.5 mm cho phép tập im lặng bằng tai nghe. Âm lượng tai nghe chỉnh bằng chế độ Alt tweaking: giữ nút Drum Tap trong lúc cắm adapter, đèn Drum Tap và đèn footswitch nháy đỏ, lúc này núm DRUM LEVEL chỉnh âm lượng tai nghe; bạn vừa đánh đàn vừa vặn cho vừa tai rồi nhấn footswitch để thoát. NUX nhắc người dùng chỉnh mức tai nghe cẩn thận để bảo vệ thính giác. Cổng USB-C dùng để cập nhật firmware (giữ footswitch khi cắm nguồn để vào chế độ DFU) và để xuất hoặc nhập câu loop dưới dạng file WAV 44.1 kHz\/24-bit mono thông qua ứng dụng HOOK trên máy tính, rất tiện để đưa ý tưởng vừa ghi vào phần mềm thu âm. NUX cũng hướng dẫn cách khôi phục cài đặt gốc qua USB, nhưng lưu ý chỉ làm khi pedal thực sự có lỗi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, cấp nguồn và vị trí trong chuỗi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eINPUT nhận tín hiệu từ đàn hoặc pedal phía trước, OUTPUT ra ampli, PHONES ra tai nghe. Pedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, nguồn cấp phải trên 100 mA vì dòng tiêu thụ dưới 100 mA; NUX gợi ý adapter ACD-006A mua riêng. Trên pedalboard, HOOK nên đặt ở cuối chuỗi, sau overdrive, modulation, delay và reverb, để câu loop ghi lại đúng tiếng bạn đang chơi và tiếng trống ra thẳng ampli mà không phải đi qua các phơ drive, delay. Nếu bạn chỉ dùng HOOK để tập ở nhà với tai nghe, có thể cắm đàn thẳng vào pedal, hoặc đặt sau một pedal giả lập ampli để tiếng nghe có màu ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHOOK NDL-3 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHOOK hợp với người mới cần trống giữ nhịp khi tập, người chơi muốn ghi nhanh ý tưởng rồi xuất file sang máy tính, và người cần looper mini có trống cho pedalboard nhỏ. Nếu cần looper có thêm octave và giả lập thùng loa thì xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-a-b-roll-nol1-octave-loop-pedal\"\u003eNUX A\/B ROLL NOL-1\u003c\/a\u003e; cần hai track, trống và cổng micro thì xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-dual-loop-stereo\"\u003eNUX Dual Loop Stereo\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper mini kèm máy trống (Mini Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLOOP LEVEL, DRUM LEVEL, STYLE, nút Drum\/Smart Tap Tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11 kiểu nhịp, Smart Tap Tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 6 phút, overdub không giới hạn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ ghi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNormal Recording (NR), Auto Recording (AR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass, tín hiệu khô analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT 6.35 mm, PHONES 3.5 mm, USB-C, DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFile loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXuất\/nhập WAV 44.1 kHz \/ 24 bit mono qua ứng dụng HOOK\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e103 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ, ra 10 kΩ, tai nghe 10 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e94 x 51 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/drum-machine-pedal-guitars\"\u003ePedal trống \/ drum machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-a-b-roll-nol1-octave-loop-pedal\"\u003eNUX A\/B ROLL NOL-1\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-jtc-drum-loop-pro-ndl5-dual-switch-looper-pedal\"\u003eNUX JTC Drum \u0026amp; Loop Pro NDL-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX HOOK NDL-3\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHOOK có dùng làm máy trống riêng được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Không cần ghi loop, bạn chọn kiểu nhịp bằng núm STYLE, nhấn nút Drum để chạy và gõ Smart Tap Tempo để đặt tốc độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhi loop trước rồi thêm trống có bị lệch nhịp không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, HOOK tự nhận tempo của câu loop vừa ghi để phần trống thêm vào chạy đồng bộ với loop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao chuyển sang chế độ tự ghi (AR)?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ footswitch trong lúc cắm adapter: đèn Drum Tap nháy đỏ 3 lần là AR, nháy xanh dương 3 lần là NR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh âm lượng tai nghe thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ nút Drum Tap khi cắm adapter để vào Alt tweaking, xoay núm DRUM LEVEL để chỉnh âm lượng tai nghe, rồi nhấn footswitch để thoát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó lấy file loop ra máy tính được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Nối USB-C với máy tính và mở ứng dụng HOOK để xuất hoặc nhập câu loop dạng WAV 44.1 kHz\/24-bit mono.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua HOOK NDL-3 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal và sách hướng dẫn; adapter ACD-006A là phụ kiện mua thêm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810711372083,"sku":"NDL-3","price":2300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pedal-trong-kiem-looper-nux-hook-drum-loop-ndl-3-1.jpg?v=1793127215"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-mod-core-deluxe-mkii-modulation-pedal","title":"Phơ Modulation NUX Mod Core Deluxe MKII","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Mod Core Deluxe MKII\u003c\/strong\u003e là pedal modulation thuộc dòng Core của NUX, gom 8 kiểu chorus, flanger, vibrato và phaser mô phỏng các pedal kinh điển bằng công nghệ Core-Image vào một thân pedal tiêu chuẩn. Điểm đặc biệt của bản MKII là vòng SEND\/RETURN với công tắc ba vị trí PRE, \/\/ (song song) và POST, cho phép đặt modulation trước, sau hoặc song song với một pedal khác mà không cần đổi dây. Pedal có Smart Tap Tempo, ngõ ra mono hoặc stereo, đường tín hiệu khô analog và cổng USB-C cập nhật firmware, hợp với người cần một pedal modulation đa dụng cho pedalboard gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e8 kiểu modulation và nguồn cảm hứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm chọn kiểu ở giữa pedal chuyển qua 8 chế độ. ST.CH lấy cảm hứng từ MXR Stereo Chorus; NUX bỏ hai núm Bass, Treble của bản gốc (cố định ở vị trí giữa bên trong) và tự bù phần lọc trầm nhờ mô phỏng Core-Image. CE-1 dựa trên BOSS CE-1, pedal chorus đầu tiên ra mắt năm 1976, trước đó hiệu ứng này chỉ có sẵn trong một dòng ampli jazz; NUX mô tả CE-1 có độ ấm và không khí jazz đặc trưng. Ba chế độ SCF là lời tri ân TC Electronic Stereo Chorus Flanger: SCF CHO là chorus mềm và rộng tạo từ nhiều tín hiệu trễ được điều chế cao độ trộn với tiếng gốc; SCF FLG là flanger, tín hiệu trễ được đưa vòng lại (feedback) nên hiệu ứng rõ nét hơn; SCF P.M. kết hợp chorus và vibrato cao độ cho tiếng chorus \"nhẹ\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai chế độ U-VIBE lấy cảm hứng từ Dunlop UV-1 Uni-Vibe, thiết bị tái tạo cảm giác loa xoay gắn liền với các buổi diễn của Jimi Hendrix thập niên 1960: ở U-VIBE CHO, núm DEPTH chỉnh độ sâu của hiệu ứng quét; ở U-VIBE VIB, DEPTH chỉnh mức điều chế cao độ, cho tiếng vibrato rung thật sự. Cuối cùng, PH-100 dựa trên MXR Phase 100, bản gốc có núm Speed và núm Intensity bốn dạng sóng, theo NUX cho dải tiếng phaser rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm RATE, DEPTH, TWEAK\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, RATE chỉnh tốc độ điều chế, DEPTH chỉnh biên độ quét. TWEAK chỉnh mức trộn của hiệu ứng ở tất cả các chế độ trừ PH-100, vì Phase 100 gốc chỉ có hai thông số nên ở chế độ này TWEAK không có tác dụng. Với chorus dùng để đệm hợp âm sạch, RATE chậm, DEPTH vừa phải và TWEAK khoảng giữa cho tiếng dày mà vẫn rõ nốt; với flanger kiểu phản lực trong rock, tăng DEPTH và để RATE thật chậm; với vibrato U-VIBE VIB, mức điều chế cao độ dễ nghe \"say\" nếu DEPTH quá lớn, nên tăng dần đến khi vừa tai. Bạn cũng có thể nhấn footswitch hai lần để vào Smart Tap Tempo, khi đó tốc độ điều chế đi theo nhịp gõ trong dải 50 đến 200 BPM, đèn footswitch nháy theo BPM hiện tại, tiện khi muốn vibrato hay phaser nhịp nhàng với bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVòng SEND\/RETURN và công tắc PRE, \/\/, POST\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ cách đấu thông thường, bạn chỉ cần IN và OUT 1, công tắc ba vị trí không có tác dụng. Khi dùng vòng SEND\/RETURN (định tuyến nâng cao), bạn đưa một pedal khác, thường là overdrive hoặc distortion, vào giữa SEND và RETURN, rồi dùng công tắc để chọn thứ tự. PRE đặt modulation trước vòng loop, tức tiếng điều chế đi vào pedal drive rồi mới ra ngoài, cho một màu tiếng khác hẳn. POST đặt modulation sau vòng loop, vị trí quen thuộc giúp tiếng chorus, flanger rõ ràng trên nền tiếng drive. \/\/ (song song) cho modulation và vòng loop chạy song song: lúc này giữ footswitch để vào Alt mode (đèn nháy cam), TWEAK trở thành núm Blend, vặn ngược chiều kim đồng hồ để nhiều tiếng từ vòng SEND\/RETURN, vặn theo chiều kim đồng hồ để nhiều tiếng modulation; nhấn nhanh footswitch để thoát. Nhờ vậy bạn đổi thứ tự hai pedal chỉ bằng một lần gạt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối mono, stereo và vòng FX của ampli\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack IN và RETURN nằm bên phải pedal, OUT 1 và SEND\/OUT 2 bên trái, đều là jack 6.35 mm mono (TS). Ở cách đấu thông thường, OUT 1 ra một ampli; dùng cả OUT 1 và OUT 2 để ra stereo sang hai ampli. Ở định tuyến nâng cao, OUT 1 đưa tín hiệu modulation ra ngoài, còn SEND đưa tín hiệu sang vòng loop. Sách hướng dẫn minh họa ba cách: cắm thẳng vào ngõ vào ampli, ghép nối tiếp trên pedalboard với pedal drive trong vòng loop, và đặt trong vòng FX của ampli. Theo NUX, tín hiệu khô của pedal đi theo đường analog, giúp ít ồn và không có độ trễ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn và vị trí trong chuỗi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, nguồn cấp phải trên 150 mA, dòng tiêu thụ dưới 120 mA; NUX gợi ý adapter ACD-006A mua riêng. Cổng USB-C dùng cập nhật firmware: nối máy tính, giữ footswitch khi cắm nguồn để vào chế độ DFU. Khi không dùng vòng SEND\/RETURN, đặt Mod Core Deluxe MKII sau các phơ drive và trước delay, reverb là vị trí phổ biến của modulation; nếu ampli có vòng FX và bạn lấy tiếng drive từ ampli, đặt pedal trong vòng FX sẽ cho tiếng modulation rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMod Core Deluxe MKII phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người muốn có nhiều màu chorus, flanger, vibrato, phaser trong một pedal thay vì mua lẻ, người chơi stereo với hai ampli, và người thích thử thứ tự pedal mà không phải tháo dây. Nếu chỉ cần riêng tiếng SCF trong thân pedal mini, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mini-scf-nch5-tribute-to-the-legendary-scf\"\u003eNUX Mini SCF NCH-5\u003c\/a\u003e; để ghép với drive trong vòng SEND\/RETURN, có \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-drive-core-deluxe-mkii-8-way-overdrive-combination-pedal\"\u003eNUX Drive Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eModulation 8 kiểu (Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eST.CH, CE-1, SCF CHO, SCF FLG, SCF P.M., U-VIBE CHO, U-VIBE VIB, PH-100\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRATE, DEPTH, TWEAK, núm chọn kiểu, công tắc PRE \/ \/\/ \/ POST\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1; bật\/tắt, Smart Tap Tempo (50–200 BPM), Alt mode\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh tuyến\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThông thường (mono hoặc stereo out), nâng cao (PRE, \/\/, POST)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN, RETURN, OUT 1, SEND\/OUT 2 (6.35 mm TS), USB-C, DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSP 48 kHz \/ 32 bit; A\/D, D\/A 48 kHz \/ 24 bit; tín hiệu khô analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e104 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ, ra 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa, nguồn cấp trên 150 mA (adapter ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 120 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 x 72 x 47 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/flanger-pedal-guitars\"\u003ePhơ flanger\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/phaser-pedal-guitars\"\u003ePhơ phaser\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mini-scf-nch5-tribute-to-the-legendary-scf\"\u003eNUX Mini SCF NCH-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-drive-core-deluxe-mkii-8-way-overdrive-combination-pedal\"\u003eNUX Drive Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Mod Core Deluxe MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMod Core Deluxe MKII có những hiệu ứng nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e8 kiểu: ST.CH, CE-1, SCF CHO, SCF FLG, SCF P.M., U-VIBE CHO, U-VIBE VIB và PH-100, gồm chorus, flanger, vibrato và phaser.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc PRE, \/\/, POST dùng khi nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ khi có pedal đặt trong vòng SEND\/RETURN. PRE đặt modulation trước pedal đó, POST đặt sau, \/\/ chạy song song và trộn bằng núm Blend trong Alt mode.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có ra stereo được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ở cách đấu thông thường, dùng cả OUT 1 và OUT 2 để ra stereo sang hai ampli; ngõ vào là mono.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao núm TWEAK không có tác dụng ở PH-100?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, Phase 100 gốc chỉ có hai thông số, nên ở chế độ PH-100 núm TWEAK (mức trộn) không hoạt động.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSmart Tap Tempo hoạt động thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn footswitch hai lần để gõ nhịp, tốc độ điều chế đi theo nhịp gõ trong dải 50–200 BPM và đèn footswitch nháy theo BPM.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Mod Core Deluxe MKII được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter ACD-006A mua thêm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810711404851,"sku":"NCM-2","price":2500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-modulation-nux-mod-core-deluxe-mkii-1.jpg?v=1793127216"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-loop-core-stereo-stereo-looper-with-midi-control","title":"Phơ Looper NUX Loop Core Stereo NCL-2","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Loop Core Stereo (NCL-2)\u003c\/strong\u003e là pedal looper stereo thuộc dòng Core của NUX, thân pedal tiêu chuẩn một footswitch nhưng có màn hình LCD màu độ nét cao, ngõ vào\/ra stereo, cổng điều khiển MIDI và jack tai nghe. Theo NUX, pedal ghi được tới 6 giờ loop stereo, lưu trong 99 bộ nhớ, kèm 50 mẫu trống để làm nền khi tập hoặc biểu diễn. Bạn còn nạp được nhạc nền WAV từ máy tính và đổi hình khởi động bằng file GIF riêng. Hợp với người cần một looper gọn nhưng đủ tính năng cho pedalboard, từ tập ở nhà, sáng tác tới chơi live.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMàn hình màu và cách thao tác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMọi thông tin hiện trên màn hình TFT LCD màu: số bộ nhớ đang dùng, trạng thái loop, mức âm lượng loop và trống. Núm VALUE\/VOL xoay để chọn bộ nhớ từ 01 đến 99 hoặc chỉnh thông số; khi đang chơi, nhấn núm một lần để chỉnh âm lượng loop, nhấn hai lần để chỉnh âm lượng trống. Bốn nút nhỏ bên dưới màn hình gồm DRUM STYLE (nhấn để bật tắt trống, giữ để chọn kiểu trống), TAP\/TEMPO (nhấn để gõ nhịp, giữ để chỉnh tempo), SAVE\/DEL (nhấn để lưu câu loop vào bộ nhớ, giữ để xóa một bộ nhớ đã có) và SETTING để vào phần cài đặt hệ thống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch đảm nhiệm thao tác loop: nhấn để ghi, nhấn tiếp để phát, nhấn lần nữa để overdub; giữ để undo hoặc redo lớp vừa ghi; nhấn hai lần để dừng, như dòng chữ in trên pedal nhắc \"double-press to stop\"; khi đã dừng, nhấn giữ để xóa câu loop. Cách dùng cơ bản theo NUX rất nhanh: bật pedal, xoay VALUE chọn một bộ nhớ trống, rồi nhấn footswitch để bắt đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKiểu ghi, overdub và dừng loop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong phần SETTING, bạn chọn được cách pedal phản ứng với footswitch cho hợp lối chơi. REC mode có ba lựa chọn: INSTANT ghi ngay khi nhấn; DETECTING chờ có tín hiệu vào mới ghi, hợp khi muốn câu loop bắt đầu đúng nốt đầu tiên; PRE-BEAT đếm 4 phách (nhịp 4\/4) hoặc 3 phách (nhịp 3\/4) rồi mới ghi. DUB mode chọn thứ tự ghi, phát, chồng hoặc ghi, chồng, phát, tức là sau khi ghi xong có chuyển thẳng sang chồng tiếng hay không. STOP mode có IMMEDIATE dừng ngay khi nhấn hai lần, ONE SHOT phát câu loop một lần rồi dừng, LOOP END dừng ở cuối vòng loop và FADE OUT nhỏ dần rồi tắt trong vài giây, rất hợp để kết bài. Ngoài ra còn có phần chỉnh âm lượng tai nghe, độ sáng màn hình và khôi phục cài đặt gốc; NUX lưu ý sao lưu các câu loop trước khi reset vì thao tác này xóa toàn bộ dữ liệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e50 mẫu trống và nhạc nền từ máy tính\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần trống tích hợp có 50 mẫu nhịp, bật tắt và chọn kiểu bằng nút DRUM STYLE, tốc độ đặt bằng TAP\/TEMPO. Qua MIDI, tempo chỉnh được trong khoảng 40 đến 240 BPM và có thể đổi nhịp giữa 4\/4, 3\/4 và shuffle. Âm lượng trống và loop chỉnh riêng nên bạn dễ cân với tiếng đàn. Khi nối máy tính qua USB, pedal hiện ra như một ổ đĩa \"NUX LOOPER\"; bạn kéo file WAV vào thư mục của bộ nhớ tương ứng, ví dụ thư mục W003 cho bộ nhớ 3, để dùng làm nhạc nền. Pedal chỉ nhận WAV 44.1 kHz\/32-bit float stereo, NUX cung cấp phần mềm NUX Format Converter để đổi định dạng. Hình khởi động GIF tự chọn cần kích thước 320 x 170 pixel, dài tối đa 8 giây và nặng tối đa 1 MB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn cách đấu với AUDIO PATH\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal có hai ngõ vào IN A (MONO), IN B và hai ngõ ra OUT A (MONO), OUT B, chọn cách dùng bằng mục AUDIO PATH. Cách một là mono vào, mono ra: đàn vào IN A, OUT A ra ampli, cách phổ biến nhất. Cách hai là stereo vào, stereo ra, khi đàn hoặc pedal phía trước có ngõ ra stereo, OUT A và OUT B ra hai ampli. Cách ba tách tiếng guitar ra OUT A vào ampli guitar và tiếng trống ra OUT B vào một loa toàn dải, để trống nghe đầy đủ dải tần. Cách bốn đưa cả OUT A và OUT B vào mixer hoặc hệ thống PA, vừa tách guitar và trống để chỉnh riêng trên mixer, vừa bật chức năng bù tần số cho OUT A; NUX liệt kê chức năng này là giả lập thùng loa cho ngõ ra vào mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐiều khiển MIDI\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, gần như mọi thông số của Loop Core Stereo điều khiển được bằng lệnh MIDI CC từ thiết bị ngoài, trên mọi kênh: chọn bộ nhớ, phát, dừng, ghi, chồng tiếng, undo, redo, xóa, chỉnh mức loop và trống, chạy trống, tap tempo, đổi kiểu nhịp, lưu, xóa dữ liệu, độ sáng màn hình, cùng các chế độ REC, DUB và STOP. Điều này giúp bạn điều khiển looper từ một bộ footswitch MIDI hoặc phơ tổng có MIDI khi biểu diễn. Trang sản phẩm của NUX cho biết có kèm dây chuyển MIDI sang jack 1\/8\".\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn, vị trí trong chuỗi và đối tượng phù hợp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal dùng adapter 9V cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ khoảng 110 đến 120 mA. Như các looper khác, Loop Core Stereo nên đặt cuối pedalboard, sau drive, modulation, delay và reverb, để câu loop ghi lại đúng tiếng đang dùng; nếu dùng ngõ ra stereo, đặt sau các phơ stereo để giữ trọn hình ảnh âm thanh. Pedal hợp với người cần looper có màn hình để quản lý nhiều bộ nhớ, người chơi stereo hoặc cắm thẳng vào mixer, và người dùng hệ thống MIDI. Nếu cần hai track và cổng micro, xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-dual-loop-stereo\"\u003eNUX Dual Loop Stereo\u003c\/a\u003e; cần looper mini có trống, xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-hook-drum-loop-ndl3-mini-looper-with-phones-out\"\u003eNUX HOOK NDL-3\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper stereo kèm trống (Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời lượng ghi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 6 giờ (stereo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ nhớ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e99\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50 mẫu nhịp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm VALUE\/VOL; nút DRUM STYLE, TAP\/TEMPO, SAVE\/DEL, SETTING; 1 footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTFT LCD màu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono, stereo (IN A, IN B)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono, stereo (OUT A, OUT B), tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIDI, USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44.1 kHz, A\/D 24 bit, xử lý 32 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ ồn \/ dải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-100 dBu \/ 108 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e110 – 120 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 x 72 x 48 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e264 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX (trang sản phẩm ghi có kèm dây MIDI sang 1\/8\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-dual-loop-stereo\"\u003eNUX Dual Loop Stereo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-loop-core-deluxe-24-bit-looper-pedal\"\u003eNUX Loop Core Deluxe\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/drum-machine-pedal-guitars\"\u003ePedal trống \/ drum machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Loop Core Stereo\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoop Core Stereo ghi được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, tối đa 6 giờ ghi stereo, lưu trong 99 bộ nhớ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó tách tiếng trống ra loa riêng được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Trong AUDIO PATH, chọn chế độ đưa guitar ra OUT A và trống ra OUT B, hoặc chế độ đưa cả hai vào mixer có bù tần số cho OUT A.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐiều khiển Loop Core Stereo bằng MIDI được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Pedal nhận lệnh MIDI CC trên mọi kênh để ghi, phát, dừng, chồng tiếng, undo, chọn bộ nhớ, tap tempo, chỉnh mức loop và trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao nạp nhạc nền vào pedal?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối USB với máy tính, pedal hiện ổ đĩa NUX LOOPER; chép file WAV 44.1 kHz\/32-bit float stereo vào thư mục của bộ nhớ (ví dụ W003). Dùng NUX Format Converter nếu file chưa đúng định dạng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó tập bằng tai nghe được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, pedal có ngõ tai nghe và mục chỉnh âm lượng tai nghe trong phần SETTING.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Loop Core Stereo được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, hộp gồm pedal, sách hướng dẫn và sticker NUX; trang sản phẩm NUX cho biết có thêm dây MIDI sang 1\/8\". Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810711503155,"sku":"NCL-2","price":3000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-looper-nux-loop-core-stereo-ncl-2-1.jpg?v=1793127216"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-drive-core-deluxe-mkii-8-way-overdrive-combination-pedal","title":"Phơ Overdrive NUX Drive Core Deluxe MKII","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Drive Core Deluxe MKII\u003c\/strong\u003e, còn được NUX gọi là Wasabi Drive, là pedal overdrive thuộc dòng Core gộp 8 mạch drive trong một thân pedal tiêu chuẩn, từ các kiểu Tube Screamer kinh điển cho tiếng blues Texas tới kiểu overdrive tự nhiên được ưa chuộng ở Nashville. Toàn bộ mạch là analog, việc đổi giữa 8 mạch dùng relay điều khiển số chất lượng cao để không làm mất tiếng, pedal dùng true bypass và có thêm Post Boost tối đa 7 dB bật bằng cách giữ footswitch. Hợp với người muốn thử nhiều màu overdrive mà không phải mua nhiều pedal, dùng làm overdrive chính hoặc làm boost đẩy ampli đã vỡ tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e8 mạch drive trong một núm xoay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm DRIVE TYPE chọn 8 mạch, mỗi mạch tái hiện một pedal hoặc một hướng tiếng quen thuộc. Theo sách hướng dẫn của NUX: TS808 là Tube Screamer bản dùng chip JRC4558, tiếng overdrive mượt và \"kem\", có thể đẩy ampli sạch hoặc ampli đã vỡ tiếng lên mức gào. TS-9 là Tube Screamer thế hệ thứ hai dùng chip TA75558, ra mắt đầu thập niên 80 và được tái bản năm 1992. SSD dựa trên chính pedal NUX Steel Singer Drive, mang màu tiếng của dòng ampli boutique nổi tiếng từ California. R.Dirt dựa trên overdrive Red Dirt, cho tiếng rõ nét hơn Tube Screamer gốc. OD-1 là overdrive kinh điển ra đời năm 1977, nổi tiếng với mạch cắt tín hiệu bất đối xứng cho tiếng ấm, mượt như ampli đèn. Dist+ dựa trên Distortion+, trải từ overdrive blues nhẹ tới distortion rock thập niên 80, chạm tới vùng gần fuzz. ODR-1 là overdrive tự nhiên thiết kế tại Đức, nằm giữa Tube Screamer và Klon, rất được ưa chuộng ở Nashville. Cuối cùng, NUX MOD là bản ODR-1 được NUX chỉnh thêm chức năng Bass Cut để gọn dải trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và Post Boost\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgoài DRIVE TYPE, pedal có ba núm chính. DRIVE chỉnh tầng gain, quyết định độ vỡ tiếng. TONE chỉnh dải cao; lưu ý theo NUX, hai mạch OD-1 và Dist+ không có chức năng tone, đúng như pedal gốc. LEVEL chỉnh mức tín hiệu ra. Núm nhỏ POST BOOST đặt lượng tăng thêm từ 1.7 đến 7 dB, đo ở tần số 600 Hz thuộc dải trung, phần tiếng giúp câu solo nổi lên trong ban nhạc. Post Boost được bật bằng cách giữ footswitch khoảng 0.6 giây, khi đó đèn đổi từ xanh lá sang đỏ; nhấn footswitch một lần để bật tắt pedal như bình thường. Nhờ vậy bạn có hai mức âm lượng, một cho đệm và một cho solo, chỉ với một footswitch, không cần thêm pedal boost riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch analog, chuyển mạch bằng relay và true bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, Drive Core Deluxe MKII dùng mạch analog 100%, tín hiệu đàn không qua bộ chuyển đổi số nào. Núm DRIVE TYPE là núm chuyển mạch điều khiển số, kích hoạt các relay chất lượng cao để chọn mạch, giúp giảm tiếng ồn khi chuyển và theo hãng không làm mất tiếng. Khi tắt pedal, tín hiệu đi qua true bypass. Hãng mô tả cả 8 mạch đều mang hướng tiếng kiểu TS (TS-style), nên pedal hướng tới các màu overdrive cổ điển hơn là distortion gain cao cho metal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trong chuỗi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNUX cho biết pedal làm tốt cả hai vai trò: drive boost và overdrive chính. Để làm boost cho ampli đã vỡ tiếng, chọn TS808 hoặc TS-9, để DRIVE thấp, LEVEL cao và TONE khoảng giữa: tiếng ampli sẽ dày hơn, gọn dải trầm và nổi dải trung. Để làm overdrive chính trên ampli sạch, tăng DRIVE lên khoảng giữa trở lên, chọn SSD hoặc ODR-1 nếu muốn tiếng mở và tự nhiên hơn, chọn Dist+ nếu cần tiếng rock dày hơn. Khi đứng trong ban nhạc mà tiếng bị đục, thử NUX MOD với Bass Cut để gọn dải trầm. Trong chuỗi pedal, Drive Core Deluxe MKII nên đặt sau tuner, compressor, wah và trước modulation, delay, reverb. Nếu bạn dùng \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mod-core-deluxe-mkii-modulation-pedal\"\u003eNUX Mod Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e, sách hướng dẫn của pedal đó còn minh họa cách đặt Drive Core vào vòng SEND\/RETURN để đổi thứ tự drive và modulation bằng một công tắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKết nối rất đơn giản: đàn vào INPUT, OUTPUT ra ampli, cấp nguồn 9V DC cực âm ở giữa vào jack DC; NUX gợi ý adapter ACD-006A mua riêng. Dòng tiêu thụ chỉ 35 mA nên pedal dễ dùng chung cục nguồn với các pedal khác. Trở kháng vào 500 kΩ và trở kháng ra 820 Ω theo thông số của hãng. Thân pedal 122 x 72 x 47 mm, nặng 270 g, cùng kích thước với Mod Core Deluxe MKII nên hai pedal xếp cạnh nhau trên pedalboard rất gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDrive Core Deluxe MKII phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người mới chưa biết mình thích kiểu overdrive nào và muốn thử nhiều màu trong một pedal, người chơi blues, rock, country cần cả tiếng đệm lẫn tiếng solo, và người có pedalboard nhỏ muốn gộp overdrive với boost. Khi chơi live, bạn đổi màu drive giữa các bài bằng một lần xoay núm DRIVE TYPE; lưu ý việc chọn mạch làm bằng tay, không đổi bằng chân trong lúc đang chơi. Nếu bạn đã thích hẳn màu tiếng SSD, có thể xem pedal riêng \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-nux-steel-singer\"\u003eNUX Steel Singer\u003c\/a\u003e; tham khảo thêm danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive 8 mạch (Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog 100%, chuyển mạch bằng núm xoay điều khiển số (relay)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu drive\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTS808, TS-9, SSD, R.Dirt, OD-1, Dist+, ODR-1, NUX MOD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TONE, DRIVE, DRIVE TYPE, POST BOOST\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePost Boost\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.7 – 7 dB @600 Hz, giữ footswitch 0.6 giây để bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e500 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e820 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e35 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 x 72 x 47 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/boost-pedal-guitar\"\u003ePhơ boost\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-nux-steel-singer\"\u003eNUX Steel Singer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-queen-of-tone\"\u003eNUX Queen of Tone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Drive Core Deluxe MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDrive Core Deluxe MKII có những mạch drive nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e8 mạch: TS808, TS-9, SSD, R.Dirt, OD-1, Dist+, ODR-1 và NUX MOD (ODR-1 có thêm Bass Cut), chọn bằng núm DRIVE TYPE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal là mạch analog hay digital?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, mạch tiếng là analog 100%; chỉ phần chuyển mạch bằng núm xoay được điều khiển số qua relay để giảm ồn khi chuyển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật Post Boost thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ footswitch khoảng 0.6 giây, đèn đổi từ xanh lá sang đỏ; mức boost đặt bằng núm POST BOOST từ 1.7 đến 7 dB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao chỉnh TONE ở OD-1 và Dist+ không thấy đổi tiếng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hai mạch OD-1 và Dist+ không có chức năng tone, giống pedal gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX chỉ ghi nguồn 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ 35 mA; hãy dùng adapter hoặc cục nguồn pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Drive Core Deluxe MKII được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter ACD-006A mua thêm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810711535923,"sku":"NCO-2","price":2300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-nux-drive-core-deluxe-mkii-1.jpg?v=1793127216"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-komp-core-deluxe-mkii-transparent-compressor-pedal","title":"Phơ Compressor NUX Komp Core Deluxe MKII","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Komp Core Deluxe MKII\u003c\/strong\u003e là pedal compressor mạch analog 100% thuộc dòng Core của NUX, được hãng giới thiệu là compressor chất lượng phòng thu trong thân pedal gọn, giữ độ trong và độ rõ của tiếng đàn. Pedal có năm núm VOLUME, SUSTAIN, CLIP, BLEND, TONE và công tắc ATTACK hai vị trí, dùng true bypass và chỉ tiêu thụ 10 mA. Theo NUX, pedal được thiết kế cho guitar điện và bass, đồng thời hợp với cả keyboard. Hợp với người chơi funk, country, pop cần tiếng đệm đều, người chơi clean cần sustain dài, và người chơi bass muốn tiếng ổn định hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCompressor làm gì cho tiếng đàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCompressor thu hẹp khoảng cách giữa nốt đánh mạnh và nốt đánh nhẹ: khi bạn gảy mạnh, tín hiệu bị nén lại; khi nốt tắt dần, pedal nâng mức tín hiệu lên để nốt ngân lâu hơn. Kết quả là các câu đệm chop chord, arpeggio hay chicken picking nghe đều tay hơn, nốt solo clean có sustain dài hơn và tiếng đàn ổn định hơn khi đứng trong ban nhạc. Theo NUX, Komp Core Deluxe MKII làm việc này mà vẫn giữ độ trong của tiếng gốc, giúp từng nốt rõ ràng, cân bằng. Hai khái niệm hay gặp khi chỉnh compressor là attack và release: attack là độ nhanh mà mạch bắt đầu nén sau khi bạn gảy dây, release là độ nhanh mà mạch nhả nén khi tín hiệu nhỏ lại. Attack chậm để lọt qua phần tiếng gảy đầu nốt nên tiếng có độ bật; attack nhanh làm tiếng tròn, phẳng hơn. Trên pedal này, hai thông số đó được gộp vào công tắc ATTACK hai vị trí để việc chỉnh đơn giản hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm núm và công tắc ATTACK\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, núm SUSTAIN chỉnh mức sustain và mức nén: vặn càng lớn, pedal càng giới hạn và \"ép\" tín hiệu khi bạn đánh mạnh, cho tiếng chặt và mượt hơn, đồng thời nâng âm lượng khi nốt tắt dần để kéo dài sustain. Núm VOLUME chỉnh âm lượng đầu ra, bù lại phần mức tín hiệu bị giảm khi nén. Núm CLIP chỉnh lượng tín hiệu đi vào mạch nén, giúp giảm hiện tượng méo có thể xuất hiện từ tín hiệu đầu vào, hữu ích khi đàn có pickup mạnh. Núm BLEND trộn tiếng gốc với tiếng đã nén: vặn hết bên trái là tiếng sạch không nén, vặn hết bên phải là mức nén tối đa, các vị trí ở giữa cho kiểu nén song song, vừa giữ lực gảy tự nhiên vừa có sustain. Núm TONE chỉnh dải cao để điều chỉnh độ sáng của tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc ATTACK chọn giữa hai bộ thông số attack\/release. Gạt lên, thời gian nén dài hơn, theo NUX phù hợp với nhạc cụ có output cao như đàn dùng pickup active hoặc humbucker. Gạt xuống phù hợp hơn với pickup single-coil output thấp. Đây là cách đơn giản để pedal hợp với cả cây Strat lẫn cây Les Paul mà không phải chỉnh nhiều núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý cách chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMột điểm bắt đầu an toàn là BLEND khoảng giữa, SUSTAIN khoảng 10 đến 11 giờ, CLIP vừa phải, TONE ở 12 giờ và gạt ATTACK theo loại pickup của đàn; sau đó chỉnh VOLUME để tiếng khi bật và tắt pedal to tương đương. Với funk và đệm clean nhịp nhanh, tăng SUSTAIN và đẩy BLEND về phía phải để tiếng gảy đều, gọn. Với lead clean hoặc country, tăng SUSTAIN để nốt ngân dài, có thể tăng TONE một chút để tiếng sáng hơn. Nếu thấy tiếng bị mất lực gảy, xoay BLEND về bên trái để trộn thêm tiếng gốc. Với bass, BLEND ở mức vừa giúp tiếng ổn định mà vẫn giữ được lực đánh dây; nếu bass dùng pickup active, thử gạt ATTACK lên theo gợi ý của NUX cho nhạc cụ output cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCompressor thường đặt ở đầu chuỗi, sau tuner và trước overdrive, distortion, để làm đều tín hiệu trước khi vào phơ drive; khi đó tiếng drive cũng có sustain dài hơn. Một số người chơi lại đặt compressor sau drive để nén tiếng đã vỡ, nhưng cách này dễ làm tăng tiếng ồn nền, nên thử cả hai và chọn theo tai. Với các phơ modulation, delay, reverb, đặt chúng sau compressor là thứ tự quen thuộc. NUX minh họa cách đấu đơn giản: đàn vào IN, OUT ra ampli, cấp nguồn 9V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch analog, true bypass và cấp nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, Komp Core Deluxe MKII dùng mạch analog thuần, khi tắt pedal tín hiệu đi qua true bypass. Pedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ chỉ 10 mA, rất nhẹ cho cục nguồn pedalboard; NUX gợi ý adapter ACD-006A mua riêng. Jack IN và OUT là jack 6.35 mm TS. Thân pedal 122 x 72 x 47 mm, nặng 270 g, cùng kích thước với các pedal Core Deluxe MKII khác như Drive Core và Mod Core.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKomp Core Deluxe MKII phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người chơi funk, country, pop, worship cần tiếng đệm đều; người chơi clean hoặc jazz muốn thêm sustain; người dùng single-coil lẫn humbucker nhờ công tắc ATTACK; và người chơi bass cần một compressor analog đơn giản. Nếu bạn muốn compressor kèm booster trong một pedal, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-nux-nbk-5-masamune\"\u003eNUX NBK-5 Masamune\u003c\/a\u003e; cần compressor cỡ mini, xem \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-nux-ncp-2-sculpture-mini\"\u003eNUX NCP-2 Sculpture Mini\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor (Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog 100%\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, SUSTAIN, CLIP, BLEND, TONE, công tắc ATTACK (2 vị trí)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1, bật\/tắt hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN, OUT (6.35 mm TS), DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 x 72 x 47 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ePhơ compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-nux-nbk-5-masamune\"\u003eNUX NBK-5 Masamune\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-nux-ncp-2-sculpture-mini\"\u003eNUX NCP-2 Sculpture Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePhơ analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Komp Core Deluxe MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm BLEND dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBLEND trộn tiếng gốc với tiếng đã nén: hết bên trái là tiếng sạch, hết bên phải là nén tối đa; ở giữa cho kiểu nén song song giữ được lực gảy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc ATTACK nên gạt lên hay xuống?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, gạt lên (thời gian nén dài hơn) cho đàn output cao như pickup active, humbucker; gạt xuống cho pickup single-coil output thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm CLIP khác núm SUSTAIN thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCLIP chỉnh lượng tín hiệu đi vào mạch nén để tránh méo từ đầu vào; SUSTAIN chỉnh mức nén và độ kéo dài nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Komp Core Deluxe MKII cho bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. NUX ghi rõ pedal được thiết kế cho guitar điện và bass, và cũng dùng được với keyboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal là mạch analog hay digital, có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, mạch analog 100% và dùng true bypass; dòng tiêu thụ chỉ 10 mA ở nguồn 9V DC cực âm ở giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Komp Core Deluxe MKII được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter ACD-006A mua thêm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810711732531,"sku":"NCC-2","price":1700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-nux-komp-core-deluxe-mkii-1.jpg?v=1793127215"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-tape-echo-ndd7","title":"Phơ Delay NUX Tape Echo NDD-7","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Tape Echo NDD-7\u003c\/strong\u003e là pedal delay mô phỏng máy echo băng từ thuộc dòng Verdugo của NUX, được hãng làm như lời tri ân chiếc Space Echo sản xuất tại Nhật năm 1974. Bằng công nghệ Core-Image, pedal tái hiện các núm điều khiển của máy gốc cùng những đặc tính vật lý của băng từ như wow, flutter, saturation, có spring reverb chạy song song, 7 tổ hợp đầu đọc băng (Repro-Tape Heads), tap tempo cho thời gian delay tới 1600 ms, looper SOS 40 giây stereo, màn hình OLED, MIDI vào\/ra và cổng expression. Hợp với người mê tiếng echo cổ điển cho rock, surf, reggae, psychedelic và ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEcho băng từ và cách NUX mô phỏng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy echo băng từ ghi tín hiệu vào một vòng băng từ, phát lại qua đầu đọc rồi xóa đi để ghi tín hiệu mới. Theo NUX, Space Echo không dùng cuộn băng mà để vòng băng chuyển động tự do trong một ngăn chứa có tấm nhựa che, nhờ vậy ít ồn, ít wow, flutter và băng bền hơn. Chính những \"khuyết điểm\" như tiếng lặp ấm dần, hơi méo và hơi chao đảo cao độ lại làm nên chất tiếng được nhiều người yêu thích. Tape Echo của NUX mô phỏng cả các núm BASS, TREBLE, REPEAT RATE (TIME), INTENSITY (REPEAT), ECHO VOLUME (LEVEL), REVERB VOLUME (REVERB) lẫn các đặc tính wow, flutter, saturation, kể cả hiện tượng tự hồi tiếp và tự dao động, trong một pedal hai footswitch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảy núm điều khiển\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, BASS và TREBLE chỉnh dải trầm và dải cao của tiếng echo, giúp tiếng lặp tối và ấm như băng cũ hoặc sáng hơn cho rõ nhịp. TIME chỉnh tốc độ lặp, tức thời gian delay. REPEAT chỉnh cường độ, tức số lần lặp; vặn cao tới mức nhất định, tiếng lặp sẽ tự hồi tiếp thành tiếng gào kéo dài đặc trưng của echo băng. LEVEL chỉnh âm lượng tiếng echo trộn với tiếng gốc. REVERB chỉnh âm lượng của spring reverb, chạy song song với echo nên bạn dùng được riêng reverb khi tắt bớt echo. SELECT là núm chọn tổ hợp đầu đọc băng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e7 tổ hợp đầu đọc, tap tempo và màn hình OLED\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhư máy gốc có nhiều đầu đọc đặt ở các vị trí khác nhau trên vòng băng, núm SELECT của Tape Echo cho 7 tổ hợp Repro-Tape Heads cùng một vị trí chỉ có reverb. Mỗi tổ hợp tạo một mẫu lặp riêng, từ slapback đơn cho rockabilly tới các mẫu nhiều đầu đọc chồng lên nhau tạo nhịp lặp phức tạp. NUX giữ cách điều khiển của máy gốc nhưng thêm tính năng hiện đại: footswitch TAP để gõ nhịp, thời gian gõ được tính theo nốt đen, và hiển thị thời gian theo ms hoặc theo nhịp chia (subdivision). Giữ TAP để đổi kiểu hiển thị. Màn hình OLED cho thấy tổ hợp đầu đọc đang dùng cùng thời gian delay, thông số đang chỉnh khi ở chế độ phụ và trạng thái loop khi ở chế độ SOS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eALT TWEAKING: saturation, wow, flutter, kill dry\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn giữ núm SELECT để vào ALT TWEAKING, xoay SELECT để chỉnh, nhấn ngắn để sang thông số tiếp theo. SATURATION (0 đến 100%) chỉnh độ bão hòa của băng, WOW và FLUT (0 đến 100%) chỉnh độ chao cao độ chậm và nhanh như băng chạy không đều, KILL DRY bật tắt tiếng gốc, hữu ích khi đặt pedal trong vòng FX song song của ampli hoặc mixer. EXP chọn thông số mà pedal expression điều khiển: TIME, REPEAT hoặc LEVEL. FB ENGAGE cho phép gán việc giữ footswitch ON để tạo tự hồi tiếp. Khi hiệu ứng đang bật, giữ footswitch ON là kích hoạt self-feedback, tiếng lặp dâng lên liên tục; xoay TIME và REPEAT trong lúc đó còn tạo hiệu ứng cao độ trượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper SOS 40 giây stereo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn đồng thời hai footswitch ON và TAP để vào chế độ SOS, lúc này footswitch ON thành looper: nhấn để ghi, phát, chồng tiếng; giữ để undo hoặc redo; nhấn hai lần để dừng; nhấn giữ để xóa. Loop ghi được 40 giây stereo thật. Trong lúc loop đang phát, thoát SOS thì loop vẫn tiếp tục chạy, bạn chỉnh lại echo để chơi đè lên rồi vào lại SOS khi cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, MIDI, cấp nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có INPUT (mono), EXP, OUT 1 (mono) và OUT 2: dùng OUT 1 khi ra một ampli, thêm OUT 2 khi chạy stereo. Hai jack MIDI IN\/OUT 3.5 mm bên hông nhận dây chuyển TRS sang MIDI 5 chân đi kèm; NUX lưu ý không cắm thiết bị âm thanh vào đây. Cổng USB kết nối phần mềm editor để gán thiết lập MIDI và cập nhật firmware. Pedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ khoảng 100 mA, dưới 150 mA, phần mô tả jack DC trong sách hướng dẫn ghi dùng nguồn 300 mA; NUX gợi ý adapter ACD-006A mua riêng. Trong chuỗi pedal, Tape Echo nên đặt sau drive và modulation; với spring reverb tích hợp, nhiều trường hợp bạn không cần thêm pedal reverb riêng. Nếu muốn một delay số đa năng hơn, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-time-core-deluxe-mkii-delay-pedal\"\u003eNUX Time Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay mô phỏng echo băng từ, kèm spring reverb (Verdugo Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBASS, TREBLE, TIME, REPEAT, LEVEL, REVERB, SELECT; ALT TWEAKING\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eON, TAP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 1600 ms bằng tap tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổ hợp đầu đọc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 Repro-Tape Heads và vị trí chỉ có reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSOS 40 giây stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (mono), EXP, OUT 1 (mono), OUT 2, MIDI IN\/OUT 3.5 mm, USB, DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz, A\/D 32 bit, xử lý 32 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz ±1 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 5 MΩ, ra 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ hệ thống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 100 mA, dưới 150 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e105 x 115 x 58 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e440 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, dây chuyển TRS 3.5 mm sang MIDI 5 chân, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-time-core-deluxe-mkii-delay-pedal\"\u003eNUX Time Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-edge-delay-ndd3-3-delay-types-with-smart-tap\"\u003eNUX Edge Delay NDD-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ePhơ reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Tape Echo NDD-7\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTape Echo mô phỏng thiết bị nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, pedal là lời tri ân máy Space Echo sản xuất tại Nhật năm 1974, tái hiện các núm điều khiển, đặc tính băng từ và spring reverb của máy này bằng công nghệ Core-Image.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThời gian delay tối đa là bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi dùng tap tempo, thời gian delay đạt tối đa 1600 ms.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao tạo tiếng tự hồi tiếp (self-oscillation)?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi hiệu ứng đang bật, giữ footswitch ON để kích hoạt self-feedback; có thể xoay TIME và REPEAT cùng lúc để tạo hiệu ứng cao độ trượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có ra stereo và dùng MIDI được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Dùng OUT 1 và OUT 2 để ra stereo; MIDI IN\/OUT qua jack 3.5 mm với dây chuyển sang MIDI 5 chân có sẵn trong hộp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ SOS là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSOS là looper tích hợp ghi 40 giây stereo, vào bằng cách nhấn đồng thời ON và TAP; footswitch ON khi đó điều khiển ghi, phát, chồng tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Tape Echo NDD-7 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, sách hướng dẫn, dây chuyển TRS 3.5 mm sang MIDI 5 chân và sticker NUX; adapter mua thêm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810711765299,"sku":"NDD-7","price":4500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-nux-tape-echo-ndd-7-1.jpg?v=1793127217"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-queen-of-tone","title":"Phơ Overdrive NUX Queen of Tone NDO-6","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Queen of Tone NDO-6\u003c\/strong\u003e là pedal overdrive kép thuộc dòng Verdugo của NUX, ghép hai mạch drive nổi tiếng của hãng vào một thân pedal: Horseman bên trái, dựa trên huyền thoại Centaur, có thêm chế độ SILVER; Morning Star bên phải, dựa trên mạch Bluesbreaker, có thêm chế độ SHINE. NUX giải thích lý do rất đơn giản: nhiều tay guitar giỏi thích dùng hai overdrive cho tiếng của mình. Pedal có công tắc đổi thứ tự hai mạch, công tắc chọn buffered bypass hoặc true bypass, tầng FET đầu vào IFS để đẩy ampli đèn mạnh hơn và jack EXT.SW cho footswitch ngoài. Hợp với người chơi blues, rock, pop cần hai mức drive và thích chồng overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHorseman: Gold và Silver\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNửa bên trái là Horseman, theo NUX là lời tri ân pedal Centaur huyền thoại, với ba núm OUTPUT (mức ra), TREBLE (dải cao) và GAIN (mức drive). Mạch được NUX chỉnh để có chức năng phụ: giữ footswitch Horseman khoảng 1 giây để bật hoặc tắt chế độ SILVER, đèn SILVER sáng khi chế độ này đang bật. Ở chế độ Gold, Horseman mô phỏng chiếc Centaur vàng với tiếng overdrive trong suốt, giữ màu của đàn và ampli; ở chế độ Silver, đây là phiên bản mạnh hơn với dải gain mở rộng, tương tự Centaur bạc. Theo NUX, mạch cho khoảng headroom lớn mà thông thường cần nguồn 18V mới đạt được. Horseman ở chế độ Gold rất hợp làm boost hoặc overdrive nhẹ luôn bật, còn Silver dành cho tiếng drive dày hơn khi solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMorning Star: tiếng Bluesbreaker và chế độ SHINE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNửa bên phải là Morning Star, dựa trên mạch Bluesbreaker huyền thoại, theo NUX là kiểu drive rất trong và gain thấp. Ba núm gồm DRIVE (mức gain), TONE (dải cao) và LEVEL (âm lượng). Giống pedal Morning Star bán riêng của NUX, giữ footswitch khoảng 1 giây để bật hoặc tắt chế độ SHINE, khi đó tiếng có nhiều dải cao hơn, trong và sáng hơn; đèn SHINE sáng khi chế độ này đang bật. Với kiểu drive gain thấp này, Morning Star hợp cho tiếng crunch nhẹ khi đệm, tiếng ampli \"vừa vỡ\" khi đánh mạnh, và SHINE hữu ích với đàn humbucker hay ampli tối tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐổi thứ tự, chồng hai overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc ROUTING giữa hai hàng núm cho phép đổi thứ tự hai mạch: Morning Star rồi đến Horseman, hoặc Horseman rồi đến Morning Star; NUX nhấn mạnh điều này rất hữu ích khi chồng tiếng. Khi bật cả hai, mạch đứng trước sẽ đẩy tín hiệu vào mạch đứng sau, nên đổi thứ tự cho kết quả khác nhau. Một cách dùng phổ biến là để Morning Star làm tiếng crunch chính, rồi đặt Horseman ở Gold với GAIN thấp, OUTPUT cao phía trước để làm boost cho phần solo; hoặc ngược lại, dùng Horseman Silver làm tiếng drive chính và Morning Star phía sau để thêm chút vỡ và độ sáng với SHINE. Vì mỗi mạch có footswitch riêng, bạn có tới ba mức tiếng: chỉ Horseman, chỉ Morning Star, và cả hai chồng lên nhau, chưa kể các chế độ SILVER, SHINE.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu mới làm quen, hãy chỉnh từng nửa riêng trước. Với Horseman, để GAIN thấp, TREBLE ở 12 giờ và tăng OUTPUT tới khi bật pedal to hơn lúc tắt một chút; với Morning Star, để DRIVE và TONE ở 12 giờ, chỉnh LEVEL cho cân với tiếng lúc tắt. Sau khi mỗi nửa đã ổn, mới bật cả hai và thử đổi ROUTING để nghe sự khác nhau. Cách làm này giúp bạn biết rõ mỗi mạch đóng góp gì vào tiếng chồng, thay vì vặn tất cả núm cùng lúc.\n\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBF\/TB, IFS và EXT.SW\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ mặt sau, công tắc BF\/TB chọn Buffer-Bypass hoặc True-Bypass; NUX khuyên chọn BF khi dùng nhiều pedal trong chuỗi để khắc phục hiện tượng mất tiếng. Công tắc IFS\/NORMAL bật tầng FET đầu vào (Input FET Stage) ở vị trí IFS, làm tăng tín hiệu vào để đẩy ampli tới ngưỡng bắt đầu vỡ tiếng, giúp ampli đèn chạy \"nóng\" hơn. Jack EXT.SW cho phép dùng footswitch ngoài như NUX NMP-2 để điều khiển pedal từ xa. Hai jack INPUT và OUTPUT nằm ở mặt sau, tiện xếp sát pedal khác trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn và vị trí trong chuỗi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, NUX ghi nguồn cấp 100 mA, dòng tiêu thụ dưới 100 mA (hãng ghi 52 mA); adapter ACD-006A là phụ kiện tùy chọn. Trong chuỗi pedal, Queen of Tone đặt như mọi overdrive: sau tuner, compressor, wah và trước modulation, delay, reverb. Với ampli đèn có kênh sạch đầy headroom, thử bật IFS để pedal đẩy ampli mạnh hơn; với ampli bán dẫn hoặc ampli tập, giữ NORMAL và chỉnh tiếng bằng các núm trên pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eQueen of Tone phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người muốn có hai overdrive \"kinh điển\" trong một hộp thay vì mua hai pedal, người chơi blues, rock, pop, worship cần tiếng đệm và tiếng solo khác nhau, và người thích thử chồng drive. Thân pedal 105 x 115 mm, nặng 440 g, thay được hai pedal riêng cùng sợi dây nối giữa chúng, giúp pedalboard gọn hơn. Nếu chỉ cần một trong hai mạch, NUX có bản riêng \u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-nod-1-horseman\"\u003eNUX Horseman NOD-1\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-nux-nod-3-morning-star\"\u003eNUX Morning Star NOD-3\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive kép Horseman + Morning Star (Verdugo Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHorseman\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT, TREBLE, GAIN; chế độ Gold \/ SILVER (giữ footswitch 1 giây)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMorning Star\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TONE, DRIVE; chế độ SHINE (giữ footswitch 1 giây)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eROUTING (MS→HM \/ HM→MS), BF\/TB, IFS\/NORMAL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 (Horseman, Morning Star)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffer bypass hoặc true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, EXT.SW, DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2.2 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA (52 mA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e105 x 115 x 58 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e440 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-nod-1-horseman\"\u003eNUX Horseman NOD-1\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-nux-nod-3-morning-star\"\u003eNUX Morning Star NOD-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-drive-core-deluxe-mkii-8-way-overdrive-combination-pedal\"\u003eNUX Drive Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Queen of Tone\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eQueen of Tone gồm hai mạch overdrive nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBên trái là Horseman, dựa trên Centaur, có chế độ Gold và SILVER; bên phải là Morning Star, dựa trên mạch Bluesbreaker, có chế độ SHINE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật chế độ SILVER và SHINE thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ footswitch tương ứng khoảng 1 giây: footswitch Horseman cho SILVER, footswitch Morning Star cho SHINE; đèn báo sáng khi chế độ đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi thứ tự hai mạch được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, gạt công tắc ROUTING để chọn Morning Star trước Horseman hoặc Horseman trước Morning Star, hữu ích khi chồng hai overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn BF hay TB?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, chọn BF (buffered bypass) khi dùng nhiều pedal trong chuỗi để tránh mất tiếng; chọn TB khi muốn true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc IFS dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eIFS bật tầng FET đầu vào, tăng tín hiệu để đẩy ampli tới ngưỡng vỡ tiếng, làm ampli đèn chạy mạnh hơn; để NORMAL khi không cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Queen of Tone NDO-6 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter ACD-006A mua thêm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810711798067,"sku":"NDO-6","price":3000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-nux-queen-of-tone-ndo-6-1.jpg?v=1793127218"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-xtc-overdrive-biab","title":"Phơ Overdrive NUX XTC OD","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX XTC OD\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive thuộc dòng Reissue Series của NUX, được thiết kế để mang tiếng overdrive của kênh đỏ (red channel) trên một dòng ampli boutique nổi tiếng vào một chiếc pedal cỡ tiêu chuẩn. Pedal dùng mạch analog thuần, chỉ có ba núm LEVEL, GAIN, TONE, chuyển mạch true bypass bằng phần cứng và chạy được bằng adapter 9V hoặc pin 9V. Theo NUX, XTC OD cho tiếng méo mượt, giàu hài âm, phản hồi nhanh và là lựa chọn hợp cho blues và classic rock – phù hợp với người muốn thêm một tầng overdrive \"chất ampli\" cho dàn pedal mà không phải học cách chỉnh phức tạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTiếng overdrive lấy cảm hứng từ kênh đỏ của ampli boutique\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNUX mô tả tiếng của pedal là méo mượt, có độ động tốt (smooth and dynamic distortion), giàu hài âm và phản hồi nhanh. Trên thực tế, điều này có nghĩa là khi bạn gảy nhẹ, tiếng chỉ hơi \"vỡ\" ở đầu nốt và vẫn nghe rõ từng dây trong hợp âm; khi gảy mạnh hơn, tiếng méo dày lên và có độ nén tự nhiên giống cảm giác đẩy một cây ampli đèn lên mức âm lượng lớn. Đây là kiểu tiếng phù hợp với các câu riff blues rock, đệm hợp âm power chord của classic rock, hay những đoạn solo cần độ ngân vừa phải mà không bị nhòe nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì là pedal \"amp-in-a-box\", XTC OD phát huy tốt nhất khi ampli phía sau đang ở chế độ sạch hoặc hơi crunch. Pedal lúc đó đóng vai trò như một kênh overdrive thứ hai cho ampli của bạn: tắt pedal là tiếng sạch, đạp pedal là chuyển sang tiếng méo kiểu ampli boutique.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm GAIN, TONE, LEVEL và cách chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBố cục điều khiển của XTC OD được giữ rất gọn. Núm \u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e quyết định lượng overdrive: vặn thấp cho tiếng crunch nhẹ, hợp đệm hợp âm có độ \"gắt\" vừa phải; vặn khoảng giữa cho tiếng overdrive dày, hợp riff rock; vặn cao để có tiếng méo đậm hơn cho solo. Núm \u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e chỉnh dải tần cao: xoay về bên trái cho tiếng ấm và tròn, hợp với pickup cần hoặc khi dùng humbucker vốn đã dày tiếng; xoay sang phải để tiếng sáng và cắt hơn, hữu ích khi chơi cùng ban nhạc có nhiều nhạc cụ dải trung. Núm \u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e đặt âm lượng đầu ra của pedal, dùng để cân với tiếng sạch khi tắt pedal hoặc đẩy mạnh hơn khi bạn muốn tiếng solo nổi lên trên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMột điểm xuất phát dễ dùng là đặt cả ba núm ở khoảng 12 giờ, bật pedal rồi so âm lượng với lúc tắt. Nếu tiếng bật lên nhỏ hơn, tăng LEVEL cho đến khi bằng hoặc lớn hơn một chút; sau đó mới tinh chỉnh GAIN theo bài và TONE theo cây đàn. Với guitar single-coil, TONE thường không cần mở quá nhiều vì bản thân pickup đã sáng; với humbucker, bạn có thể mở TONE thêm để tiếng không bị đục. Hãy thử dùng thêm núm volume trên đàn: hạ volume xuống một chút, tiếng méo sẽ \"sạch\" bớt mà không cần tắt pedal – một cách chơi rất quen thuộc với dòng pedal giả lập ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch analog thuần và true bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNUX ghi rõ XTC OD dùng mạch analog thuần (pure analog circuit) và chuyển mạch bằng phần cứng kiểu true bypass. Khi tắt pedal, tín hiệu đi thẳng từ ngõ vào ra ngõ ra mà không qua mạch xử lý, nên tiếng sạch của bạn được giữ nguyên. Pedal có trở kháng vào 1 MΩ và trở kháng ra 10 kΩ, đặt được ở bất cứ đâu trong nhóm pedal tạo méo đầu chuỗi. Vỏ pedal cỡ tiêu chuẩn kích thước 121 x 77 x 48 mm, nặng 230 g, với ngõ INPUT và OUTPUT hai bên hông, jack nguồn ở đầu pedal và một footswitch ON\/OFF ở giữa – dễ xếp lên pedalboard cạnh các pedal cỡ phổ thông khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn: adapter 9V hoặc pin 9V\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eXTC OD dùng nguồn 9V DC loại âm giữa (negative tip), dòng tiêu thụ dưới 20 mA, nên chạy được với hầu hết bộ nguồn pedal có cổng 9V tiêu chuẩn. NUX khuyên dùng adapter ổn áp, cụ thể là adapter NUX ACD-006 (mua riêng), và lưu ý dùng adapter không tương thích có thể gây tiếng ù hoặc làm pedal hoạt động sai. Pedal cũng có ngăn pin 9V và theo hướng dẫn sử dụng, hộp sản phẩm đi kèm sẵn một viên pin. Cần nhớ rằng khi cắm dây vào jack INPUT, pedal sẽ được cấp điện dù đang bật hay tắt hiệu ứng, vì vậy khi không chơi hãy rút dây khỏi jack INPUT để tiết kiệm pin. Khi pin yếu, tiếng pedal sẽ thay đổi – lúc đó bạn nên thay pin mới hoặc chuyển sang dùng adapter, cách mà NUX khuyến nghị cho việc sử dụng thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý vị trí trong chuỗi pedal và cách phối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhư các overdrive khác, XTC OD nên đặt ở đầu chuỗi: sau tuner, compressor và wah (nếu có), trước các pedal modulation như chorus, phaser và trước delay, reverb. Đặt như vậy, phần méo được tạo ra trước rồi mới được \"trang trí\" thêm hiệu ứng không gian, giúp tiếng gọn và rõ. Nếu có thêm pedal boost, đặt trước XTC OD để đẩy pedal méo nhiều hơn khi solo, hoặc đặt sau để chỉ tăng âm lượng. Với ampli đã chỉnh sẵn crunch nhẹ, hãy hạ GAIN trên pedal xuống thấp và tăng LEVEL để pedal đẩy ampli lên thay vì tự tạo hết phần méo – cách này thường cho tiếng tự nhiên và thoáng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề thể loại, XTC OD hợp với blues rock, classic rock và cả pop rock cần tiếng đệm crunch dày. Nếu bạn cần tiếng méo đậm hơn cho hard rock hay metal, nên tham khảo thêm các phơ distortion; nếu muốn một pedal lấy cảm hứng từ tiếng ampli Anh cổ điển ở mức gain thấp hơn, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-63-diamond-nro6-british-diamon-in-a-box\"\u003eNUX '63 Diamond NRO-6\u003c\/a\u003e cùng dòng Reissue.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXTC OD phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eXTC OD hợp với người mới bắt đầu xây dàn pedal cần một overdrive dễ chỉnh, chỉ ba núm, mạch analog; với người chơi blues và classic rock muốn tiếng méo kiểu ampli boutique trên một ampli sạch; và với người đã có sẵn một overdrive kiểu khác muốn thêm một màu tiếng để xếp chồng. Bạn có thể xem thêm các lựa chọn khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive (Reissue Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog thuần (Pure Analog Circuit)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, GAIN, TONE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch ON\/OFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass (chuyển mạch phần cứng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, jack nguồn DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC (âm giữa) hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 20 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121 x 77 x 48 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e230 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V, hướng dẫn sử dụng, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePhơ analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-nux-plexi-crunch\"\u003eNUX Plexi Crunch\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-nux-steel-singer\"\u003eNUX Steel Singer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả pedal, phơ guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX XTC OD\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eXTC OD là overdrive mạch analog hay digital?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, XTC OD dùng mạch analog thuần (pure analog circuit) và chuyển mạch true bypass bằng phần cứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eXTC OD hợp với thể loại nhạc nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX giới thiệu XTC OD là pedal lý tưởng cho blues và classic rock. Ở mức gain thấp pedal cho tiếng crunch đệm hợp âm, ở mức gain cao cho tiếng overdrive dày để chơi riff và solo rock.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có chạy bằng pin được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. XTC OD chạy bằng pin 9V hoặc adapter 9V DC âm giữa. Khi dùng pin, nên rút dây khỏi jack INPUT lúc không chơi vì cắm dây vào jack này là pedal đã được cấp điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên đặt XTC OD ở đâu trên pedalboard?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐặt ở nhóm đầu chuỗi, sau tuner và compressor, trước chorus, phaser, delay và reverb. Pedal phát huy tốt nhất khi ampli phía sau đang ở chế độ sạch hoặc crunch nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm TONE trên XTC OD chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hướng dẫn của NUX, núm TONE chỉnh dải tần cao: xoay trái cho tiếng ấm, xoay phải cho tiếng sáng và cắt hơn. GAIN chỉnh lượng overdrive, LEVEL chỉnh âm lượng đầu ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX XTC OD được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp sản phẩm gồm pedal, pin 9V, hướng dẫn sử dụng và sticker NUX; adapter ACD-006 bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810712453427,"sku":"B-IAB","price":1200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-nux-xtc-od-1.jpg?v=1793127243"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-63-diamond-nro6-british-diamon-in-a-box","title":"Phơ Overdrive NUX '63 Diamond NRO-6","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX '63 Diamond (NRO-6)\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive kiểu \"amp-in-a-box\" thuộc dòng Reissue Series của NUX, tái hiện tiếng ampli Anh của thời kỳ British invasion – giai đoạn vàng son của rock 'n' roll. Pedal dùng mạch analog với footswitch true bypass, bố cục núm kiểu ampli cổ gồm VOLUME, MASTER, CUT và một công tắc gạt TOP BOOST để tăng thêm dải cao. Đây là lựa chọn dành cho người thích tiếng chime, lấp lánh và crunch nhẹ kiểu ampli Anh cổ điển, muốn có màu tiếng đó trên một ampli sạch bất kỳ mà không cần mang theo ampli gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTiếng British invasion trong một hộp pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNUX mô tả '63 Diamond là \"một cách tiếp cận khác của khái niệm amp-in-a-box\", lần này mang đến tông tiếng British invasion kinh điển cùng phần tăng dải cao (high-frequency boost) rất được yêu thích. Kiểu tiếng ampli Anh thời này được nhiều người chơi yêu thích vì độ sáng, độ \"leng keng\" của hợp âm và tiếng vỡ nhẹ khi gảy mạnh. Ở mức gain thấp, pedal hợp để đệm hợp âm mở kiểu pop rock, jangle pop, những đoạn arpeggio cần độ trong; khi đẩy gain lên, tiếng crunch dày hơn và thích hợp với riff rock cổ điển, indie rock hay brit-pop. Chính NUX gọi đây là \"pure retro in a pedal\" – một chiếc pedal thuần chất hoài cổ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVOLUME, MASTER, CUT và công tắc TOP BOOST\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCác núm trên '63 Diamond được đặt tên theo kiểu ampli cổ nên cần hiểu đúng chức năng. Theo hướng dẫn sử dụng của NUX, núm \u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e đặt mức gain của pedal – giống như núm volume kênh trên ampli đời cũ, vặn càng cao tiếng càng vỡ nhiều. Núm \u003cstrong\u003eMASTER\u003c\/strong\u003e đặt âm lượng đầu ra, dùng để cân bằng với tiếng sạch khi tắt pedal. Núm \u003cstrong\u003eCUT\u003c\/strong\u003e chỉnh dải tần cao của pedal, giúp bạn điều chỉnh độ sáng tổng thể cho hợp với cây đàn và ampli đang dùng. Cuối cùng, công tắc gạt \u003cstrong\u003eTOP BOOST\u003c\/strong\u003e bật phần tăng dải cao – đây là chi tiết tạo nên chất \"chime\" đặc trưng mà NUX nhắc đến trong phần giới thiệu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách chỉnh gợi ý: bắt đầu với VOLUME và CUT ở khoảng 12 giờ, TOP BOOST tắt, rồi tăng MASTER cho đến khi tiếng lúc bật pedal bằng lúc tắt. Sau đó bật TOP BOOST để nghe sự khác biệt ở dải cao; với pickup humbucker hoặc ampli có tiếng tối, TOP BOOST thường giúp tiếng mở và thoáng hơn, còn với single-coil sáng hay ampli vốn đã nhiều treble, bạn có thể dùng núm CUT để kiểm soát lại độ gắt. Cuối cùng mới tinh chỉnh VOLUME theo lượng méo mong muốn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch analog, true bypass và thiết kế cổ điển\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, '63 Diamond dùng mạch analog với footswitch true bypass. Khi tắt hiệu ứng, tín hiệu đi thẳng qua pedal để giữ nguyên tiếng gốc. Mặt pedal có đèn LED báo trạng thái hoạt động, các núm và panel được thiết kế theo phong cách cổ điển (classic knobs and panel design), nửa dưới mặt pedal có họa tiết ô trám màu nâu vàng. Pedal có kích thước tiêu chuẩn 121 x 77 x 48 mm, nặng 230 g, trở kháng vào 1 MΩ và trở kháng ra 10 kΩ – dễ đặt cạnh các pedal cỡ phổ thông khác trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn adapter hoặc pin 9V\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal dùng nguồn 9V DC âm giữa, dòng tiêu thụ dưới 20 mA. NUX khuyến nghị dùng adapter ổn áp ACD-006A (mua riêng) và lưu ý adapter không tương thích có thể gây tiếng ồn hoặc lỗi hoạt động. Ngoài adapter, '63 Diamond chạy được bằng pin 9V và theo hướng dẫn sử dụng, hộp sản phẩm có sẵn một viên pin. Khi cắm dây vào jack INPUT là pedal được cấp điện, dù hiệu ứng đang bật hay tắt; vì vậy nếu dùng pin, hãy rút dây khỏi jack INPUT khi không chơi. Khi pin yếu tiếng sẽ thay đổi, lúc đó cần thay pin hoặc chuyển sang adapter – cách mà NUX khuyên dùng cho việc chơi thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐặt '63 Diamond ở đâu trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLà một pedal giả lập tiếng ampli, '63 Diamond hoạt động tốt nhất khi ampli phía sau đang ở chế độ sạch, âm lượng vừa phải. Hãy đặt pedal ở đầu chuỗi: sau tuner, compressor hay wah, trước các pedal modulation, delay và reverb. Nếu bạn dùng thêm một overdrive hoặc boost, có thể thử đặt chúng trước '63 Diamond để đẩy pedal vào vùng crunch dày hơn khi solo. Với các bài cần tiếng sạch lấp lánh, bạn thậm chí có thể để VOLUME thấp, bật TOP BOOST và dùng pedal như một \"kênh ampli Anh\" luôn bật, sau đó thêm chút reverb, tremolo hoặc delay để có không khí rock những năm 60 rõ nét.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e'63 Diamond trong dòng Reissue và phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDòng Reissue của NUX gồm nhiều pedal tái hiện tiếng ampli kinh điển, ví dụ \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-xtc-overdrive-biab\"\u003eXTC OD\u003c\/a\u003e cho tiếng overdrive kiểu ampli boutique, Plexi Crunch hay 6ixty5ive Overdrive. '63 Diamond là lựa chọn dành cho ai yêu tiếng ampli Anh sáng và crunch nhẹ: người chơi pop rock, indie, brit-pop, các ban nhạc cover rock cổ điển, hoặc người đang dùng ampli transistor sạch muốn có thêm màu tiếng cổ điển. Với người mới tập, bố cục ba núm và một công tắc cũng dễ làm quen. Xem thêm các lựa chọn khác tại danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive kiểu amp-in-a-box (Reissue Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME (gain), MASTER (âm lượng ra), CUT (dải cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCông tắc gạt TOP BOOST, footswitch bật\/tắt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, jack nguồn DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC (âm giữa) hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 20 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121 x 77 x 48 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e230 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V, hướng dẫn sử dụng, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePhơ analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-xtc-overdrive-biab\"\u003eNUX XTC OD\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-nux-plexi-crunch\"\u003eNUX Plexi Crunch\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-6ixty5ive-overdrive-black-panel-in-a-box\"\u003eNUX 6ixty5ive Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX '63 Diamond\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm VOLUME trên '63 Diamond có phải chỉnh âm lượng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông hẳn. Theo hướng dẫn của NUX, VOLUME đặt mức gain (lượng méo) của pedal, còn MASTER mới là núm chỉnh âm lượng đầu ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc TOP BOOST dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTOP BOOST bật phần tăng dải tần cao, cho tiếng sáng và \"chime\" hơn – chi tiết NUX nhấn mạnh trong phần giới thiệu tiếng British invasion của pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e'63 Diamond có gain cao để chơi metal không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX định vị '63 Diamond cho tiếng ampli Anh thời British invasion, nên pedal hợp crunch và overdrive cổ điển hơn là tiếng high-gain cho metal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal dùng mạch analog hay digital?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hướng dẫn sử dụng của NUX, '63 Diamond dùng mạch analog với footswitch true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cần adapter riêng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal chạy được bằng pin 9V có sẵn trong hộp, nhưng NUX khuyên dùng adapter 9V DC âm giữa loại ổn áp như ACD-006A (mua riêng) khi chơi thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX '63 Diamond được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, pin 9V, hướng dẫn sử dụng và sticker NUX. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810712486195,"sku":"NRO-6","price":1200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-nux-63-diamond-nro-6-1.jpg?v=1793127243"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-tube-man-mkii-nod2-overdrive","title":"Phơ Overdrive NUX Tube Man MKII NOD-2","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Tube Man MKII (NOD-2)\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive cỡ mini thuộc dòng Mini Core của NUX, được thiết kế để cho tiếng overdrive ấm, tự nhiên như ampli đèn được đẩy lớn. Thay vì đi theo cách làm của các pedal Tube Screamer đời đầu dùng op-amp và cắt đỉnh bằng diode, NUX chọn hệ thống transistor FET với mục tiêu có nhiều gain hơn, tiếng vỡ mịn hơn và phản hồi động tốt hơn. Pedal chỉ có ba núm DRIVE, LEVEL, TONE, footswitch true bypass, đèn LED báo trạng thái, vỏ nhỏ 94 x 51 x 53 mm – hợp với người cần một overdrive gọn, dễ chỉnh để xếp lên pedalboard nhỏ hoặc làm pedal méo đầu tiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVì sao NUX dùng transistor FET thay cho op-amp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên trang sản phẩm, NUX giải thích khá rõ ý tưởng của Tube Man MKII. Các pedal Tube Screamer nguyên bản dùng hệ thống op-amp, một mạch cơ bản trở nên phổ biến nhờ đặc tính \"ampli hoàn hảo\"; bản thân op-amp không có méo, nên muốn tạo overdrive hay distortion phải định hình lại tín hiệu cho đến khi nó vỡ (cắt đỉnh bằng diode) – cắt ít thì thành overdrive, cắt nhiều thì thành distortion. Theo NUX, dùng hệ thống transistor FET, vốn đã có sẵn khả năng tạo overdrive và distortion, là cách tốt hơn để giữ được chất tiếng của một ampli đèn analog thật: FET làm nổi bật các hài âm và chia tiếng méo thành những \"hạt\" mịn hơn, giống cách một bóng đèn vỡ tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKết quả mà NUX hướng tới là những câu lead \"hát\" dày và ngân dài hơn, phần đệm thoáng và giàu biểu cảm hơn, tổng thể là một overdrive có độ động cao, rõ nét để nổi lên trong bản phối dày mà vẫn không mất phần trung đầy đặn. Mục tiêu chung được hãng nói thẳng: nhiều gain hơn – vì nếu bạn không chơi qua một cây ampli đèn thật được vặn lớn, rất khó có được tiếng overdrive đèn đúng nghĩa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm DRIVE, LEVEL, TONE và cách chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn sử dụng, núm \u003cstrong\u003eDRIVE\u003c\/strong\u003e điều khiển lượng overdrive, núm \u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e điều khiển mức tín hiệu đầu ra và núm \u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e điều khiển lượng dải cao. NUX cũng gợi ý hai cách dùng: xoay các núm để tăng lực cho ampli (boost) nhằm có tiếng nhiều màu sắc hơn, hoặc dùng chính pedal để tạo overdrive với chất tiếng riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ kiểu thứ nhất, đặt DRIVE thấp, LEVEL cao hơn mức hòa âm và đặt pedal trước một ampli đang ở chế độ crunch nhẹ: Tube Man MKII sẽ đẩy ampli méo nhiều hơn, làm tiếng solo dày và có độ ngân. Ở kiểu thứ hai, với ampli sạch, tăng DRIVE lên khoảng giữa hoặc cao hơn để pedal tự tạo tiếng overdrive cho riff blues rock, rock hay pop punk, rồi chỉnh LEVEL để tiếng bật lên không bị nhỏ hơn lúc tắt. TONE nên chỉnh sau cùng: giảm khi dùng single-coil sáng hoặc ampli nhiều treble, tăng khi dùng humbucker hay ampli tiếng tối. Một mẹo nhỏ là dùng núm volume trên đàn – hạ xuống khoảng hai phần ba để tiếng méo sạch bớt khi đệm, vặn lên hết khi vào đoạn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThiết kế mini, true bypass, đèn LED\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTube Man MKII nằm trong dòng Mini Core với vỏ kim loại nhỏ gọn kích thước 94 x 51 x 53 mm, nặng 174 g. Theo NUX, pedal có true bypass và đèn LED báo trạng thái hiệu ứng. Hai jack INPUT và OUTPUT nằm hai bên hông, dùng phích mono 6.35 mm (1\/4 inch): INPUT nối với đàn hoặc một pedal khác, OUTPUT nối vào ampli hoặc ngõ vào của pedal kế tiếp. Trở kháng vào 510 kΩ, trở kháng ra 100 Ω. Kích thước nhỏ giúp pedal dễ chen vào những khoảng trống còn lại trên pedalboard hoặc mang theo trong túi đàn khi đi tập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện cho Tube Man MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal dùng nguồn 9V DC loại âm giữa (center negative); tài liệu của NUX chỉ ghi cấp nguồn qua adapter, không nhắc đến pin. Trang sản phẩm của NUX ghi yêu cầu nguồn 9V DC tiêu chuẩn, âm giữa, trên 100 mA và không kèm adapter; trong hướng dẫn sử dụng, dòng tiêu thụ được ghi là 90 mA. Vì vậy, khi dùng bộ nguồn pedal nhiều cổng, bạn nên chọn cổng 9V cấp được từ 100 mA trở lên để pedal chạy ổn định. Hướng dẫn sử dụng cũng lưu ý chỉ dùng nguồn có thông số đúng như yêu cầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal và so sánh trong hệ NUX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTube Man MKII đặt ở nhóm pedal tạo méo đầu chuỗi: sau tuner, compressor, wah và trước chorus, phaser, delay, reverb. Nếu bạn có thêm một pedal distortion, có thể đặt Tube Man MKII trước distortion và dùng như một boost có màu để đẩy distortion thêm dày khi solo. Nếu muốn một overdrive trong trẻo, ít gain kiểu Bluesbreaker, xem \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-nux-nod-3-morning-star\"\u003eNUX Morning Star NOD-3\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTube Man MKII phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người mới cần một overdrive đơn giản, nhỏ gọn; người chơi blues, rock muốn tiếng méo ấm kiểu ampli đèn khi chỉ có ampli transistor hoặc ampli tập; và người đã có pedalboard muốn thêm một pedal boost\/overdrive tiết kiệm chỗ. Danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e có thêm nhiều lựa chọn để so sánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive (Mini Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHệ thống transistor FET\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRIVE, LEVEL, TONE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch ON\/OFF, đèn LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT (jack mono 1\/4\"), jack nguồn DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e510 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC âm giữa, adapter trên 100 mA (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e90 mA (theo hướng dẫn sử dụng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e94 x 51 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e174 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn sử dụng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-nux-nod-3-morning-star\"\u003eNUX Morning Star NOD-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-nod-1-horseman\"\u003eNUX Horseman NOD-1\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả pedal, phơ guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Tube Man MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTube Man MKII khác Tube Screamer ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, Tube Screamer đời đầu dùng op-amp và cắt đỉnh bằng diode, còn Tube Man MKII dùng hệ thống transistor FET để có nhiều gain hơn và tiếng vỡ mịn, giàu hài âm giống ampli đèn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTube Man MKII có chạy bằng pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTài liệu của NUX chỉ ghi cấp nguồn bằng adapter 9V DC âm giữa, trên 100 mA (adapter không kèm theo hộp), không nhắc đến pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng Tube Man MKII làm boost được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. NUX gợi ý có thể xoay các núm để tăng lực cho ampli; đặt DRIVE thấp, LEVEL cao là cách dùng pedal như một boost có màu trước ampli crunch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Hướng dẫn sử dụng của NUX ghi Tube Man MKII có true bypass và đèn LED báo khi hiệu ứng bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể dùng Tube Man MKII để đẩy pedal distortion không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Đặt Tube Man MKII trước pedal distortion trong chuỗi, bật lên khi solo để dùng như một boost có màu, giúp distortion phía sau dày và nổi hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX Tube Man MKII được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal và hướng dẫn sử dụng; adapter 9V bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810712715571,"sku":"NOD-2","price":1200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-nux-tube-man-mkii-nod-2-1.jpg?v=1793127243"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-edge-delay-ndd3-3-delay-types-with-smart-tap","title":"Phơ Delay NUX Edge Delay NDD-3","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Edge Delay (NDD-3)\u003c\/strong\u003e là phơ delay cỡ mini thuộc dòng Mini Core của NUX, gói ba kiểu delay trong một vỏ nhỏ: ΦPhi Digital Delay với đầu lặp thứ hai theo tỉ lệ vàng, Analog Delay mô phỏng chip BBD và Tape Echo lấy cảm hứng từ máy Space Echo. Pedal có tap tempo thông minh kèm chia nhịp (sub-division) với thời gian delay tối đa 1500 ms, chọn được true bypass hoặc buffer bypass giữ đuôi delay, hỗ trợ stereo qua cáp TRS và cổng USB-C để cập nhật firmware. Đây là lựa chọn hợp với người cần một delay đa năng nhưng tiết kiệm chỗ trên pedalboard, từ người mới đến người chơi live cần chỉnh nhịp delay theo bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa kiểu delay trong một pedal mini\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eΦPhi Digital Delay\u003c\/strong\u003e là delay số trong trẻo, chất lượng phòng thu, nhưng NUX thêm một \"đầu lặp\" thứ hai đặt theo tỉ lệ vàng (golden ratio) để các tiếng lặp nghe có tính âm nhạc hơn thay vì chỉ lặp đều đặn. Chế độ này hợp với những đoạn đệm clean, arpeggio hoặc tiếng lead hiện đại cần độ rõ. Khi tắt đèn ở nút TAP, pedal đang ở chế độ này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAnalog Delay\u003c\/strong\u003e dựa trên delay BBD (Bucket Brigade Device) cổ điển, cho tiếng lặp ấm, mờ dần với dải cao tự suy giảm một cách tự nhiên. Theo NUX, chế độ này rất hợp cho những đoạn solo ballad giàu cảm xúc. Thuật toán riêng của hãng còn tái tạo được hiện tượng dao động hồi tiếp vô hạn (infinity oscillation) của mạch analog thật khi bạn xoay nhanh núm TIME từ tối đa về tối thiểu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTape Echo\u003c\/strong\u003e lấy cảm hứng từ máy Space Echo huyền thoại. NUX tái tạo bằng kỹ thuật số cảm giác cổ điển của cuộn băng và cơ cấu capstan, với độ bão hòa ở dải cao và sự suy giảm ở dải trầm đặc trưng của băng từ, cộng thêm chút điều chế nhẹ để tiếng giàu màu sắc hơn. Tương tự Analog Delay, xoay nhanh núm TIME từ tối đa về tối thiểu sẽ cho hiệu ứng hồi tiếp vô hạn – một hiệu ứng quen thuộc trong nhạc psychedelic hoặc ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm MIX, REPEAT, TIME và nút TAP\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt pedal có ba núm. \u003cstrong\u003eMIX\u003c\/strong\u003e chỉnh mức trộn của tiếng delay so với tiếng gốc; \u003cstrong\u003eREPEAT\u003c\/strong\u003e chỉnh số lần lặp; \u003cstrong\u003eTIME\u003c\/strong\u003e chỉnh thời gian delay. Khi dùng tap tempo, vị trí của núm TIME còn quyết định cách chia nhịp: bạn đặt núm ở vị trí sub-division mong muốn (ví dụ móc đơn chấm dôi – dotted eighth, kiểu delay mà NUX gọi là \"điểm đẹp nhất\" của pedal), rồi gõ nhịp bằng footswitch, thời gian delay sẽ được tính theo nhịp vừa gõ và kiểu chia nhịp đã chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNút \u003cstrong\u003eTAP\u003c\/strong\u003e nhỏ kèm đèn báo trên mặt pedal dùng để đổi kiểu delay: theo hướng dẫn sử dụng, nhấn nhanh để chuyển vòng, đèn tắt là ΦPhi Digital, đèn đỏ là Analog, đèn xanh dương là Tape. Footswitch nhấn một lần để bật\/tắt hiệu ứng, nhấn hai lần liên tiếp để vào Smart Tap Tempo; lúc này đèn footswitch nhấp nháy theo BPM hiện tại, đèn đỏ khi hiệu ứng đang bật và tắt khi bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTrue bypass hoặc buffer bypass giữ đuôi delay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEdge Delay cho chọn hai kiểu bypass. Muốn đổi, giữ footswitch trong lúc cắm nguồn khởi động pedal (không cắm USB); đèn footswitch nhấp nháy xanh lá là Buffer Bypass (có trails – đuôi delay vẫn ngân tự nhiên sau khi tắt pedal), nhấp nháy đỏ là True Bypass. Buffer bypass có trails rất tiện khi chơi live: bạn tắt delay ở cuối câu mà tiếng lặp không bị cắt cụt. Ngoài ra, NUX giữ đường tín hiệu gốc (dry) ở dạng analog để giảm nhiễu và không có độ trễ, trong khi phần delay được xử lý bởi DSP 48 kHz\/32-bit với bộ chuyển đổi A\/D, D\/A 48 kHz\/24-bit và dải động 103 dB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eStereo, nguồn điện và USB-C\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDù chỉ là pedal mini, Edge Delay hỗ trợ vào\/ra stereo khi dùng cáp TRS 1\/4\". Để chọn Mono hoặc Stereo, giữ nút TAP trong lúc khởi động pedal: đèn TAP nhấp nháy xanh dương là Mono, đỏ là Stereo. Pedal dùng nguồn 9V DC âm giữa (adapter NUX ACD-006A bán riêng), NUX yêu cầu nguồn cấp được trên 100 mA và dòng tiêu thụ thực tế dưới 100 mA – nên chọn cổng nguồn đủ dòng trên bộ nguồn pedal. Cổng USB-C dùng để cập nhật firmware: cắm cáp vào máy tính, giữ footswitch khi khởi động để vào chế độ DFU rồi chạy phần mềm cập nhật tải từ trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal và gợi ý chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhư hầu hết delay, Edge Delay nên đặt sau các pedal tạo méo và modulation, trước reverb (nếu có). Gợi ý chỉnh nhanh: với tiếng đệm clean, chọn ΦPhi Digital, MIX khoảng 10–11 giờ, REPEAT thấp, TIME ở vị trí dotted eighth rồi gõ nhịp theo bài; với solo ballad, chọn Analog, MIX khoảng 12 giờ, REPEAT vừa phải để đuôi delay ấm và mờ dần; với rock cổ điển hoặc rockabilly, chọn Tape với TIME ngắn để có tiếng slapback. Nếu chỉ thích một delay analog đơn giản, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-nux-analog\"\u003eNUX Analog Delay\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay, 3 kiểu (Mini Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eΦPhi Digital Delay, Analog Delay (BBD), Tape Echo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIX, REPEAT, TIME, nút TAP chọn kiểu delay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTap tempo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSmart Tap Tempo có chia nhịp, tối đa 1500 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass hoặc Buffer bypass (trails)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT (hỗ trợ stereo với cáp TRS), USB-C (firmware), DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSP 48 kHz\/32-bit; A\/D, D\/A 48 kHz\/24-bit; tín hiệu gốc analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e103 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC âm giữa, nguồn trên 100 mA (adapter ACD-006A bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e94 x 51 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn sử dụng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-nux-analog\"\u003eNUX Analog Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-tape-echo-ndd7\"\u003eNUX Tape Echo NDD-7\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Edge Delay\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEdge Delay đổi kiểu delay bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hướng dẫn sử dụng, nhấn nhanh nút TAP nhỏ trên mặt pedal để chuyển vòng: đèn tắt là ΦPhi Digital, đèn đỏ là Analog, đèn xanh dương là Tape.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTap tempo trên Edge Delay dùng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐặt núm TIME ở kiểu chia nhịp mong muốn, nhấn footswitch hai lần liên tiếp để vào Smart Tap Tempo rồi gõ theo nhịp bài; thời gian delay tối đa 1500 ms.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTắt pedal thì đuôi delay có bị cắt không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNếu chọn Buffer bypass (trails), đuôi delay vẫn ngân tiếp sau khi tắt. Chọn bằng cách giữ footswitch khi khởi động pedal: đèn xanh lá là Buffer, đỏ là True bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEdge Delay có chạy stereo được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Pedal hỗ trợ vào\/ra stereo bằng cáp TRS 1\/4\"; giữ nút TAP khi khởi động để chọn Stereo (đèn đỏ) hoặc Mono (đèn xanh dương).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEdge Delay là delay analog hay digital?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal xử lý delay bằng DSP, chế độ Analog Delay là mô phỏng delay BBD; tín hiệu gốc (dry) được NUX giữ ở dạng analog để giảm nhiễu và không trễ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX Edge Delay được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal và hướng dẫn sử dụng; adapter 9V bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810712748339,"sku":"NDD-3","price":2000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-nux-edge-delay-ndd-3-1.jpg?v=1793127242"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-ukiyo-e-chorus-nch4-3-chorus-in-a-mini-pedal","title":"Phơ Chorus NUX Ukiyo-E Chorus NCH-4","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Ukiyo-E Chorus (NCH-4)\u003c\/strong\u003e là phơ chorus cỡ mini thuộc dòng Mini Core của NUX, gói ba kiểu chorus kinh điển trong một vỏ nhỏ: ST Chorus lấy cảm hứng từ MXR Stereo Chorus, SCH-1 tri ân Arion SCH-1 và CE-1 dựa trên BOSS CE-1. Pedal dùng DSP với thuật toán mô phỏng nguyên lý chip BBD của chorus analog, giữ tín hiệu gốc analog, có Smart Tap Tempo kèm chia nhịp, chọn true bypass hoặc buffer bypass và hỗ trợ stereo qua cáp TRS. Cái tên Ukiyo-E – \"những bức tranh về thế giới phù du\" – gợi đúng tinh thần của tiếng chorus mềm, lung linh. Đây là pedal hợp với người cần nhiều màu chorus cổ điển trong một chỗ nhỏ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChorus analog cổ điển làm bằng DSP\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNUX nhận định chorus analog đời cũ luôn có tiếng ấm nhưng còn \"đói\" về độ động. Để Ukiyo-E đạt mục tiêu của mình, kỹ sư của hãng phát triển một thuật toán bắt chước nguyên lý hoạt động của chip BBD – linh kiện cốt lõi của chorus analog. Theo NUX, dải trầm chủ động (active low-frequency) của Ukiyo-E cho đúng chất tiếng chorus analog truyền thống mà người nghe khó tính mong đợi, còn khả năng giữ độ động và khử nhiễu giúp pedal khác hẳn những chiếc chorus analog giá rẻ. Hãng cũng giải thích rằng chip BBD chất lượng tốt ngày càng hiếm khi sản xuất số lượng lớn, nên dùng DSP là cách thực tế để làm một pedal mini có nhiều kiểu chorus tương phản với giá dễ tiếp cận.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa kiểu chorus: ST Chorus, SCH-1, CE-1\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eST Chorus\u003c\/strong\u003e lấy cảm hứng từ MXR Stereo Chorus, một chorus có tiếng rất đẹp. NUX rút gọn điều khiển bằng cách bỏ hai núm bass và treble (được đặt cố định ở vị trí giữa bên trong), đồng thời bỏ luôn bộ lọc bass vì phần này đã được tự động điều chỉnh nhờ công nghệ giả lập Core-Image. Kiểu này hợp với tiếng clean pop, rock ballad hay những đoạn đệm cần độ lan tỏa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSCH-1\u003c\/strong\u003e tri ân Arion SCH-1, một trong những chorus analog cổ điển có tiếng hay nhất, cho dải màu tiếng rộng từ chorus sạch, tinh tế đến hiệu ứng gần giống loa Leslie. Ở kiểu này, núm INTENSITY đổi vai trò thành TONE để chỉnh dải cao của tiếng hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCE-1\u003c\/strong\u003e dựa trên BOSS CE-1 huyền thoại – theo NUX là pedal chorus đầu tiên, ra đời năm 1976; trước đó chorus chỉ có sẵn dưới dạng hiệu ứng tích hợp trong một dòng ampli jazz cổ điển. Ukiyo-E tái hiện đặc tính của pedal này: độ ấm đặc biệt, không khí jazz đậm đà, rất hợp với tiếng clean neo pickup cho jazz, R\u0026amp;B hay city pop.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐổi kiểu chorus bằng cách nhấn nhanh nút TAP nhỏ trên mặt pedal: đèn tắt là ST Chorus, đỏ là SCH-1, xanh dương là CE-1.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm INTENSITY, WIDTH, RATE và Smart Tap Tempo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn sử dụng, \u003cstrong\u003eINTENSITY\u003c\/strong\u003e điều khiển tổng lượng hiệu ứng (ở SCH-1 trở thành TONE như đã nói), \u003cstrong\u003eWIDTH\u003c\/strong\u003e chỉnh biên độ quét và \u003cstrong\u003eRATE\u003c\/strong\u003e chỉnh tốc độ. Khi dùng tap tempo, bạn đặt núm RATE ở vị trí chia nhịp mong muốn, nhấn footswitch hai lần để vào Smart Tap Tempo rồi gõ theo nhịp bài; tốc độ chorus sẽ đi theo nhịp đó và đèn footswitch nhấp nháy theo BPM. Gợi ý chỉnh: với clean pop, chọn ST Chorus, INTENSITY khoảng 12 giờ, WIDTH 11 giờ, RATE thấp; với tiếng jazz ấm, chọn CE-1 và giữ RATE chậm; muốn hiệu ứng gần Leslie, chọn SCH-1 rồi tăng RATE và WIDTH dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBypass, stereo, nguồn và USB-C\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eUkiyo-E cho chọn True bypass hoặc Buffer bypass có trails: giữ footswitch khi khởi động pedal (không cắm USB), đèn footswitch nhấp nháy xanh lá là buffer, đỏ là true bypass. Giữ nút TAP khi khởi động để chọn Mono (xanh dương) hoặc Stereo (đỏ); ở chế độ stereo dùng cáp TRS 1\/4\" cho cả ngõ vào và ra, rất hợp khi chạy hai ampli hoặc thu âm trực tiếp. Phần hiệu ứng được xử lý bởi DSP 48 kHz\/32-bit, chuyển đổi A\/D, D\/A 48 kHz\/24-bit, dải động 103 dB, trong khi tín hiệu gốc giữ ở dạng analog để giảm nhiễu và không có độ trễ. Pedal dùng nguồn 9V DC âm giữa, cần nguồn cấp trên 100 mA (adapter ACD-006A bán riêng), dòng tiêu thụ dưới 100 mA. Cổng USB-C dùng cập nhật firmware.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi và Ukiyo-E phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChorus thường đặt sau overdrive, distortion và trước delay, reverb để tiếng lặp và tiếng vang cũng mang độ lung linh của chorus. Ukiyo-E hợp với người chơi pop, ballad, city pop, jazz và R\u0026amp;B cần tiếng clean dày; với người cần chorus nhỏ gọn có tap tempo và stereo; và với người muốn thử nhiều kiểu chorus cổ điển trước khi chọn màu tiếng riêng. Nếu muốn thêm flanger và pitch modulation, tham khảo \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mini-scf-nch5-tribute-to-the-legendary-scf\"\u003eNUX Mini SCF NCH-5\u003c\/a\u003e; nếu thích một chorus analog cỡ chuẩn, xem \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-analog\"\u003eNUX Analog Chorus\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus 3 kiểu (Mini Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu chorus\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eST Chorus, SCH-1, CE-1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINTENSITY (TONE ở SCH-1), WIDTH, RATE, nút TAP chọn kiểu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTap tempo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSmart Tap Tempo có chia nhịp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass hoặc Buffer bypass (trails)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT (hỗ trợ stereo với cáp TRS), USB-C (firmware), DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSP 48 kHz\/32-bit; A\/D, D\/A 48 kHz\/24-bit; tín hiệu gốc analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e103 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC âm giữa, nguồn trên 100 mA (adapter ACD-006A bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e94 x 51 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn sử dụng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mini-scf-nch5-tribute-to-the-legendary-scf\"\u003eNUX Mini SCF NCH-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-analog\"\u003eNUX Analog Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Ukiyo-E Chorus\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eUkiyo-E có những kiểu chorus nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBa kiểu: ST Chorus lấy cảm hứng từ MXR Stereo Chorus, SCH-1 tri ân Arion SCH-1 và CE-1 dựa trên BOSS CE-1, theo giới thiệu của NUX.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eUkiyo-E là chorus analog hay digital?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal xử lý bằng DSP với thuật toán mô phỏng nguyên lý chip BBD của chorus analog; tín hiệu gốc được giữ analog để giảm nhiễu và không trễ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao núm INTENSITY đổi thành TONE?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hướng dẫn sử dụng, khi chọn kiểu SCH-1, núm INTENSITY trở thành TONE để chỉnh dải cao của tiếng hiệu ứng; ở ST Chorus và CE-1 núm chỉnh tổng lượng hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eUkiyo-E có chạy stereo và tap tempo không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Pedal hỗ trợ vào\/ra stereo bằng cáp TRS (chọn bằng cách giữ nút TAP khi khởi động) và có Smart Tap Tempo kèm chia nhịp khi nhấn footswitch hai lần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKiểu chorus nào hợp với jazz?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX mô tả CE-1 có độ ấm đặc biệt của không khí jazz, nên đây là lựa chọn hợp cho tiếng clean jazz, R\u0026amp;B; giữ RATE chậm để tiếng tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX Ukiyo-E Chorus được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal và hướng dẫn sử dụng; adapter 9V bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810712781107,"sku":"NCH-4","price":2000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-nux-ukiyo-e-chorus-nch-4-1.jpg?v=1793127241"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-mini-scf-nch5-tribute-to-the-legendary-scf","title":"Phơ Chorus NUX Mini SCF NCH-5","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Mini SCF (NCH-5)\u003c\/strong\u003e là phơ modulation cỡ mini thuộc dòng Mini Core của NUX, tên đầy đủ in trên pedal là Mini Super Chorus – Flanger \u0026amp; Pitch Modulation. Theo NUX, đây là pedal tri ân TC Electronic Stereo Chorus Flanger (SCF), một trong những pedal modulation được hãng đánh giá là hay nhất từ năm 1976, với ba hiệu ứng Chorus, P.M. (Pitch Modulation) và FLG (Flanger). Pedal dùng DSP mô phỏng nguyên lý chip BBD, giữ tín hiệu gốc analog, có Smart Tap Tempo, chọn true bypass hoặc buffer bypass, hỗ trợ stereo qua cáp TRS và chạy nguồn 9V. Mini SCF hợp với người muốn có tiếng chorus, flanger cổ điển cùng tiếng vibrato nhẹ trong một pedal chiếm rất ít chỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa hiệu ứng: Chorus, P.M. và Flanger\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTài liệu của NUX giải thích rõ từng hiệu ứng. \u003cstrong\u003eChorus\u003c\/strong\u003e về cơ bản là một bộ tạo cao độ trộn nhiều tín hiệu delay; khi các tín hiệu này được trộn với tiếng gốc sẽ tạo ra hiệu ứng điều chế mềm và rộng. Đây là chế độ cho tiếng clean lung linh, hợp đệm pop ballad, rock hay những đoạn arpeggio cần độ dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eP.M. (Pitch Modulation)\u003c\/strong\u003e là sự kết hợp giữa chorus và vibrato cao độ, cho một kiểu chorus \"nhẹ\" hơn. Chế độ này hợp khi bạn muốn tiếng có chuyển động nhưng không quá dày, hoặc khi cần một chút rung cao độ để tạo màu hoài cổ cho câu lead.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFLG (Flanger)\u003c\/strong\u003e dựa trên cùng nguyên lý với chorus, nhưng tín hiệu có thể được quay vòng lại (giống như tăng feedback trên delay), tạo ra hiệu ứng có tính cách rõ hơn – tiếng quét lên xuống đặc trưng của flanger. Ở tốc độ chậm, flanger cho tiếng rít quét dài rất hợp với riff overdrive; ở tốc độ nhanh hơn, tiếng nghe rung và lạ, hợp với đoạn chuyển hoặc intro.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐổi hiệu ứng bằng cách nhấn nhanh nút TAP nhỏ trên mặt pedal: đèn tắt là Chorus, đèn đỏ là P.M., đèn xanh dương là FLG – chú thích \"Red: P.M., Blue: FLG\" được in ngay cạnh nút.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm SPEED, WIDTH, INTENSITY\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn sử dụng, \u003cstrong\u003eSPEED\u003c\/strong\u003e điều khiển tốc độ quét, \u003cstrong\u003eWIDTH\u003c\/strong\u003e chỉnh biên độ quét. Núm \u003cstrong\u003eINTENSITY\u003c\/strong\u003e có ba chức năng tùy chế độ: ở Chorus, núm trộn giữa tiếng chorus và tiếng sạch; ở P.M., núm trộn giữa chorus và vibrato; ở FLG, núm điều khiển cường độ lọc răng lược (comb filter) của tín hiệu, tương tự feedback trên delay. Gợi ý chỉnh: với chorus clean, đặt INTENSITY khoảng 12 giờ, WIDTH 11 giờ, SPEED thấp; với flanger cho riff rock, chọn FLG, SPEED rất chậm, WIDTH cao và tăng INTENSITY dần đến khi tiếng quét rõ nhưng chưa quá gắt; với P.M., tăng INTENSITY để nghiêng về vibrato khi muốn hiệu ứng \"say\" hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong một buổi diễn, bạn có thể dùng Mini SCF theo nhiều cách khác nhau mà không phải thay pedal: để chế độ Chorus với SPEED chậm cho đoạn verse đệm clean, chuyển sang FLG khi vào đoạn riff méo để tạo điểm nhấn, hoặc dùng P.M. với INTENSITY thấp cho câu lead cần chút rung nhẹ. Vì chuyển hiệu ứng bằng nút TAP nhỏ chứ không phải footswitch, cách tốt nhất là chọn sẵn hiệu ứng trước bài và dùng footswitch chỉ để bật, tắt hoặc gõ nhịp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSmart Tap Tempo, bypass và stereo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch nhấn một lần để bật\/tắt, nhấn hai lần liên tiếp để vào Smart Tap Tempo: tốc độ hiệu ứng sẽ theo nhịp bạn gõ, đèn footswitch nhấp nháy theo BPM hiện tại. NUX cho biết so với bản gốc, Mini SCF có dải động rộng hơn, dùng nguồn 9V DC và có thêm smart tap tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePedal cho chọn True bypass hoặc Buffer bypass có trails: giữ footswitch khi cắm nguồn khởi động (không cắm USB), đèn footswitch nhấp nháy xanh lá là buffer, đỏ là true bypass. Muốn chạy stereo, giữ nút TAP khi khởi động: đèn xanh dương là Mono, đỏ là Stereo, rồi dùng cáp TRS 1\/4\" cho ngõ vào và ngõ ra. Chorus và flanger chạy stereo qua hai ampli hoặc thu âm hai kênh sẽ cho cảm giác không gian rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh, nguồn điện và cổng USB-C\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần hiệu ứng được xử lý bởi DSP 48 kHz\/32-bit với bộ chuyển đổi A\/D, D\/A 48 kHz\/24-bit, dải động 103 dB; tín hiệu gốc được giữ ở dạng analog để giảm nhiễu và không có độ trễ. NUX giải thích rằng chip BBD chất lượng tốt ngày càng hiếm, nên hãng phát triển thuật toán mô phỏng nguyên lý BBD bằng DSP để làm một pedal mini nhiều màu chorus với giá dễ tiếp cận. Pedal dùng nguồn 9V DC âm giữa, cần nguồn cấp trên 100 mA (adapter bán riêng), dòng tiêu thụ dưới 100 mA. Cổng USB-C dùng để cập nhật firmware khi hãng phát hành bản mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi và Mini SCF phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐặt Mini SCF sau nhóm overdrive, distortion và trước delay, reverb. Flanger đặt sau distortion sẽ cho tiếng quét rõ, đậm; nếu muốn hiệu ứng mềm hơn có thể thử đặt trước overdrive. Mini SCF hợp với người chơi pop rock, ballad, city pop, funk và rock cổ điển cần cả chorus lẫn flanger; với người có pedalboard nhỏ muốn gom nhiều hiệu ứng modulation vào một chỗ. Nếu chỉ cần chorus với nhiều kiểu cổ điển hơn, xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-ukiyo-e-chorus-nch4-3-chorus-in-a-mini-pedal\"\u003eNUX Ukiyo-E Chorus NCH-4\u003c\/a\u003e; cần thêm phaser, tremolo và nhiều modulation khác, tham khảo \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mod-core-deluxe-mkii-modulation-pedal\"\u003eNUX Mod Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus, Pitch Modulation, Flanger (Mini Core Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSPEED, WIDTH, INTENSITY, nút TAP chọn hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTap tempo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSmart Tap Tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass hoặc Buffer bypass (trails)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT (hỗ trợ stereo với cáp TRS), USB-C (firmware), DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSP 48 kHz\/32-bit; A\/D, D\/A 48 kHz\/24-bit; tín hiệu gốc analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e103 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC âm giữa, nguồn trên 100 mA (adapter bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e94 x 51 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn sử dụng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/flanger-pedal-guitars\"\u003ePhơ flanger\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-ukiyo-e-chorus-nch4-3-chorus-in-a-mini-pedal\"\u003eNUX Ukiyo-E Chorus NCH-4\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-mod-core-deluxe-mkii-modulation-pedal\"\u003eNUX Mod Core Deluxe MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Mini SCF\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMini SCF lấy cảm hứng từ pedal nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, Mini SCF là pedal tri ân TC Electronic Stereo Chorus Flanger (SCF), giữ ba hiệu ứng Chorus, Pitch Modulation và Flanger của bản gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eP.M. trên Mini SCF là hiệu ứng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eP.M. (Pitch Modulation) là sự kết hợp chorus và vibrato cao độ, cho tiếng chorus \"nhẹ\" hơn; núm INTENSITY ở chế độ này trộn giữa chorus và vibrato.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao chuyển giữa Chorus, P.M. và Flanger?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn nhanh nút TAP nhỏ trên mặt pedal: đèn tắt là Chorus, đèn đỏ là P.M., đèn xanh dương là FLG (Flanger).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMini SCF có chạy stereo được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Giữ nút TAP khi khởi động để chọn Stereo (đèn đỏ) và dùng cáp TRS 1\/4\" cho ngõ vào, ngõ ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có giữ đuôi hiệu ứng khi tắt không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó nếu chọn Buffer bypass (trails): giữ footswitch khi khởi động, đèn xanh lá là buffer, đỏ là true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX Mini SCF được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal và hướng dẫn sử dụng; adapter 9V bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810712813875,"sku":"NCH-5","price":2000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-nux-mini-scf-nch-5-1.jpg?v=1793127242"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-jtc-drum-loop-pro-ndl5-dual-switch-looper-pedal","title":"Pedal Trống Kiêm Looper NUX JTC Drum \u0026 Loop Pro NDL-5","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX JTC Drum \u0026amp; Loop Pro (NDL-5)\u003c\/strong\u003e là pedal looper kiêm máy trống hai footswitch thuộc dòng Verdugo của NUX, với thời gian ghi tổng cộng 6 giờ, 256 bộ nhớ loop, chất lượng âm thanh 24-bit và 40 điệu trống (25 điệu 4\/4, 10 điệu 3\/4, 5 điệu shuffle) chỉnh tempo từ 40 đến 240 BPM. Footswitch trái điều khiển looper, footswitch phải điều khiển trống và chèn fill; pedal có hai chế độ bắt đầu ghi, nhiều kiểu dừng, chế độ One Shot phát backing track, hai ngõ ra với giả lập loa cho ngõ ra mixer và cổng footswitch ngoài để chuyển bộ nhớ. Theo NUX, JTC Pro là pedal nâng cao nhưng điều khiển được đơn giản hóa – phù hợp cho người tập luyện một mình lẫn người biểu diễn looping solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai footswitch: looper và trống tách riêng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm khác biệt lớn của JTC Pro là điều khiển loop và trống độc lập. Footswitch trái (LOOP) dùng để ghi, chồng tiếng (overdub), phát và dừng vòng lặp. Footswitch này còn có chức năng Smart TAP: theo NUX, pedal tự nhận biết bạn đang muốn điều khiển looper hay đặt tempo cho trống. Trước khi ghi, bật trống rồi gõ footswitch LOOP hai lần trong dải 40–240 BPM để đặt tốc độ trống, đợi khoảng 2 giây rồi mới bắt đầu ghi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch phải (RHYTHM) nhấn một lần để chạy trống, nhấn hai lần để dừng. Khi trống đang chạy, nhấn RHYTHM để chèn đoạn fill: fill bắt đầu ngay và kéo dài đến hết ô nhịp hiện tại. Fill dài nhất là một ô nhịp; ví dụ nếu bạn nhấn đúng phách thứ ba của nhịp 4\/4, fill chỉ kéo dài 2 phách. Theo NUX, mỗi điệu trống có fill riêng, và tiếng trống được lấy từ mẫu âm thanh chất lượng cao, giúp phần đệm sinh động hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kiểu thao tác loop, chế độ bắt đầu và dừng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJTC Pro có hai kiểu thao tác footswitch LOOP, chọn trong phần cài đặt chung (Global Settings): \u003cstrong\u003eRP – Record\/Play\u003c\/strong\u003e (nhấn lần 1 ghi, lần 2 dừng ghi và phát, lần 3 bắt đầu overdub) và \u003cstrong\u003eRD – Record\/Dub\u003c\/strong\u003e (nhấn lần 1 ghi, lần 2 chuyển thẳng sang vừa phát vừa overdub). Ở cả hai kiểu, khi loop đã có nhiều lớp chồng, giữ footswitch để tắt lớp overdub cuối cùng và giữ lần nữa để bật lại – tương tự undo\/redo. Nhấn hai lần trong lúc đang phát để dừng loop theo kiểu dừng đã chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó hai chế độ bắt đầu: \u003cstrong\u003eNormal Recording\u003c\/strong\u003e – nhấn là ghi, cần căn thời điểm; và \u003cstrong\u003eAuto Recording\u003c\/strong\u003e – nhấn footswitch, pedal chờ sẵn và chỉ bắt đầu ghi khi bạn gảy dây. NUX cho biết Auto Recording rất hợp với người mới hoặc khi hợp âm đầu tiên khó bấm. Nút STOP MODES cho chọn cách kết thúc: dừng ngay (INST. STOP), FINE (dừng khi vòng lặp chạy hết), FADE OUT (nhỏ dần trong 10 giây rồi dừng) và ONE SHOT để phát một bản nhạc đã nạp một lần, không lặp lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNạp backing track, ghép bài bằng footswitch ngoài\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể nạp bài hát hoặc backing track yêu thích vào JTC Pro qua cổng Micro-B USB để chơi cùng. Định dạng hỗ trợ là WAV stereo 24-bit\/44.1 kHz; theo NUX, pedal không phát được file mp3 hoặc WAV 16-bit trực tiếp, nhưng hãng có phần mềm NUX Audio Format Converter miễn phí cho Windows và macOS để chuyển file. Kết hợp chế độ ONE SHOT, đây là cách tiện để phát nhạc nền khi tập solo hoặc biểu diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCổng EXT.SW nhận footswitch NUX NMP-2 (bán riêng) để chuyển lên\/xuống giữa các bộ nhớ loop. Theo NUX, việc chuyển diễn ra liền mạch, cho phép bạn sắp xếp verse, điệp khúc ở các bộ nhớ khác nhau và chơi trọn một bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai ngõ ra, giả lập loa và tối ưu tần số\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJTC Pro có ngõ ra trái (L OUT – AMP) và phải (R OUT – MIXER) với ba chế độ phân bổ tín hiệu guitar và trống giữa hai ngõ, cho phép nối hai ampli hoặc tách tiếng trống ra mixer. Chức năng tối ưu tần số (Frequency Optimization) có hai vai trò: ở ngõ ra AMP, bật lên để tiếng trống được tối ưu khi phát qua ampli guitar – theo NUX là cắt bớt dải cao và trầm để hợp với ampli tập nhỏ; ở ngõ ra MIXER, bật lên để dùng giả lập thùng loa, gửi thẳng tín hiệu guitar vào mixer, loa PA hoặc soundcard. Nếu dùng hai ampli guitar, hãy tắt chức năng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng điều khiển, nguồn và thông số âm thanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt pedal gồm màn hình LED hiển thị bộ nhớ và tempo, núm MEMORY SELECT (chọn 1–256), nút SAVE\/DELETE, nút TEMPO\/TIME SIG (giữ để đổi 4\/4 – 3\/4 – shuffle), nút STOP MODES, núm LOOP LEVEL, RHYTHM LEVEL và RHY.\/TEMPO SELECT, cùng đèn LOOP (đỏ khi ghi, xanh khi phát) và đèn RHYTHM nháy theo tempo. Pedal dùng nguồn 9V DC âm giữa – NUX ghi thông số nguồn 9V 500 mA (adapter ACD-006A bán riêng), dòng tiêu thụ dưới 100 mA. Tần số lấy mẫu 44.1 kHz, A\/D 32-bit, xử lý 32-bit, dải động 101 dB. Vỏ 105 x 115 x 57 mm, nặng 425 g. Nên đặt JTC Pro ở cuối chuỗi pedal, sau delay và reverb, để vòng lặp ghi lại đúng tiếng bạn nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper kiêm máy trống, 2 footswitch (Verdugo Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian ghi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 giờ, 256 bộ nhớ, chất lượng 24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 điệu: 25 điệu 4\/4, 10 điệu 3\/4, 5 điệu shuffle; tempo 40–240 BPM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 kiểu bắt đầu (Normal, Auto), dừng INST. STOP\/FINE\/FADE OUT, ONE SHOT; footswitch RP hoặc RD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMEMORY SELECT, LOOP LEVEL, RHYTHM LEVEL, RHY.\/TEMPO SELECT; nút SAVE\/DELETE, TEMPO\/TIME SIG, STOP MODES\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, L OUT (AMP), R OUT (MIXER, giả lập loa tùy chọn), EXT.SW (NMP-2), Micro-B USB, DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh dạng nạp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eWAV stereo 24-bit\/44.1 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44.1 kHz, A\/D 32-bit, xử lý 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e101 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC 500 mA, âm giữa (adapter ACD-006A bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e105 x 115 x 57 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e425 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn sử dụng, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/drum-machine-pedal-guitars\"\u003ePedal trống \/ drum machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-hook-drum-loop-ndl3-mini-looper-with-phones-out\"\u003eNUX Hook Drum \u0026amp; Loop NDL-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-loop-core-deluxe-24-bit-looper-pedal\"\u003eNUX Loop Core Deluxe\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX JTC Drum \u0026amp; Loop Pro\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eJTC Pro ghi được bao lâu và lưu được bao nhiêu loop?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, JTC Pro có tổng thời gian ghi 6 giờ và 256 bộ nhớ loop, chất lượng 24-bit.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó bao nhiêu điệu trống?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e40 điệu gồm 25 điệu 4\/4, 10 điệu 3\/4 và 5 điệu shuffle, thuộc các phong cách như pop, rock, blues, metal; tempo chỉnh từ 40 đến 240 BPM.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgười mới dùng looper có khó không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChế độ Auto Recording giúp dễ hơn: nhấn footswitch, pedal chờ và chỉ bắt đầu ghi khi bạn gảy dây, nên không cần căn thời điểm chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nạp nhạc nền từ máy tính vào được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, qua cổng Micro-B USB với file WAV stereo 24-bit\/44.1 kHz; file mp3 hoặc 16-bit cần chuyển bằng phần mềm NUX Audio Format Converter miễn phí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm thẳng vào mixer hoặc loa PA được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ngõ R OUT (MIXER) có giả lập thùng loa khi bật Frequency Optimization trong cài đặt chung, dùng để gửi tín hiệu guitar thẳng vào mixer, loa PA hoặc soundcard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX JTC Drum \u0026amp; Loop Pro được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, hướng dẫn sử dụng và sticker NUX; adapter 9V và footswitch NMP-2 bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810712879411,"sku":"NDL-5","price":4200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pedal-trong-kiem-looper-nux-jtc-drum-loop-pro-ndl-5-1.jpg?v=1793127241"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-amp-academy-ngs6","title":"Phơ Giả Lập Amply NUX Amp Academy NGS-6","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Amp Academy (NGS-6)\u003c\/strong\u003e là phơ giả lập ampli dạng stompbox thuộc dòng Verdugo của NUX, dùng thuật toán giả lập white-box TSAC-2K để tái tạo tiếng và cảm giác chơi của những ampli đèn hàng đầu. Pedal có 6 mẫu ampli chia thành hai nhóm A\/B, footswitch A\/B và SCENE với 3 scene cho mỗi ampli, bộ hiệu ứng thiết yếu (noise gate, boost\/drive\/comp, EQ 6 băng, reverb), IR loader 1024 mẫu, vòng send\/return, ngõ ra XLR DI, cổng tai nghe, AUX IN và USB audio để thu âm. Đây là lựa chọn cho người chơi theo hướng \"không ampli\" (amp-less) – cắm thẳng vào mixer, loa FRFR hay soundcard – hoặc cần một preamp ổn định để mang đi diễn mà không phải khuân ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu mẫu ampli, công tắc A\/B và footswitch A\/B\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, Amp Academy có 6 mẫu ampli huyền thoại: Vintage (Fender Twin Reverb), Classic (Fender Vibro King), Modern (Mesa Boogie Mark I), Brown (Friedman HBE), Red (Mesa Boogie Dual Rectifier) và Iridium (Bogner Uberschall). Công tắc gạt A chọn một trong ba ampli Vintage\/Classic\/Modern, công tắc B chọn Brown\/Red\/Iridium; footswitch A\/B cho chuyển tức thì giữa ampli kiểu clean và ampli kiểu crunch. Đèn A sáng xanh lá ở Vintage, vàng ở Classic, đỏ ở Modern; đèn B đỏ đậm ở Brown, đỏ nhạt ở Red, cam ở Iridium – nhìn là biết đang ở ampli nào. NUX cho biết với firmware V4 mới nhất, bạn có thể chọn ampli khác qua phần mềm hoặc app, tổng cộng 18 ampli (3 lựa chọn cho mỗi vị trí).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCác núm \u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eMASTER\u003c\/strong\u003e chỉnh độ méo và âm lượng của ampli đang chọn; \u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eMIDDLE\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e chỉnh dải trầm, trung, cao; \u003cstrong\u003ePRESENCE\u003c\/strong\u003e chỉnh độ sáng (với ampli Vintage, núm này đóng vai trò công tắc BRIGHT). Núm \u003cstrong\u003eBOOST\u003c\/strong\u003e điều khiển thông số chính của khối EFX đang dùng, núm \u003cstrong\u003eN.R.\u003c\/strong\u003e chỉnh độ nhạy noise gate.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eScene, preset và chế độ Alt\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi mẫu ampli là một preset có 3 scene. Nhấn footswitch SCENE để chuyển lần lượt S1, S2, S3 (đèn xanh dương, tím, đỏ), hoặc chọn bằng công tắc gạt SCENE. Scene lưu cách bật\/tắt các khối hiệu ứng, nên bạn có thể đặt S1 cho tiếng đệm sạch, S2 bật boost cho đoạn crunch và S3 thêm reverb cho đoạn solo. Giữ footswitch A\/B 1,5 giây để lưu thông số hiện tại vào preset tương ứng. Giữ footswitch SCENE 1,5 giây để vào chế độ Alt: lúc này núm BOOST thành DECAY và núm N.R. thành LEVEL của reverb, nhấn SCENE lần nữa để thoát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKhối hiệu ứng, IR và vòng send\/return\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAmp Academy có 7 khối tín hiệu: NR (noise reduction), EFX, AMP, IR, S\/R, EQ và RVB, thứ tự các khối chỉnh tự do trong phần mềm. Khối EFX gồm ROSE COMP, K COMP, KATANA, RC BOOST, AC BOOST, T SCREAM, MORNING DRV, RED DIRT và CRUNCH – đủ để có compressor, boost hoặc overdrive đẩy ampli. EQ là loại 6 băng cho guitar; reverb có ROOM, HALL, PLATE, SPRING và DAMP.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhối IR có độ phân giải 1024 mẫu, gồm 12 IR dựng sẵn hợp tác với ChopTones và 16 khe trống để nạp IR bên thứ ba; phần mềm Amp Academy tự chuyển định dạng WAV nên không cần lo tần số lấy mẫu, đồng thời cho chỉnh Level, Low Cut, High Cut của IR. Jack INSERT là vòng send\/return dạng TRS (tip là send, ring là return), dùng cáp chữ Y đi kèm để chèn pedal ngoài hoặc đấu theo kiểu 4 dây (4CM).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối: DI XLR, IR OUT, tai nghe và USB audio\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgõ \u003cstrong\u003eDI OUT\u003c\/strong\u003e dạng XLR cân bằng để nối thẳng mixer hoặc hệ thống PA, kèm công tắc GND LIFT chống ù do vòng nối đất. Công tắc \u003cstrong\u003eIR OUT\u003c\/strong\u003e bật hoặc tắt IR riêng cho ngõ ra 1\/4\"; muốn bật\/tắt IR cho ngõ DI, giữ footswitch A\/B trong lúc cấp nguồn. NUX lưu ý không nên đặt Amp Academy trước ngõ vào của một ampli guitar; nếu dùng chung pedalboard với ampli, hãy gạt IR OUT xuống và nối ngõ 1\/4\" vào power amp in hoặc return của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐể tập im lặng, cắm tai nghe hoặc loa kiểm âm vào jack PHONE 1\/8\" (cùng tín hiệu với DI OUT) và phát nhạc nền qua AUX IN 1\/8\". Cổng USB dùng cho phần mềm chỉnh sửa, cập nhật firmware và USB audio: Amp Academy làm được soundcard thu âm với các chế độ Normal, Dry Out, Reamp và Loopback để livestream; MIDI cũng được gán qua phần mềm và nhận qua USB. Ứng dụng EFX Mobile (iOS\/Android) cho phép chỉnh nhanh khi biểu diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần cứng, nguồn và vị trí trong chuỗi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNUX trang bị jack Neutrik, chiết áp Alpha, DSP NXP RT 1 GHz, ADC TI PCM1840 và DAC AKM AK4454, độ trễ hệ thống 1,2 ms và dải động 110 dB – đủ headroom để làm nền cho pedal overdrive, compressor. Pedal dùng nguồn 9V DC âm giữa, NUX yêu cầu nguồn 500 mA, dòng tiêu thụ dưới 300 mA – nên dùng cổng nguồn dòng cao trên bộ nguồn pedal. Theo sơ đồ của hãng, đặt pedal boost, drive trước Amp Academy và các hiệu ứng thời gian như modulation, delay sau nó. Để so sánh với các lựa chọn giả lập ampli khác của NUX, có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-stomp\"\u003eNUX Amp Academy Stomp\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-solid-studio-mkii\"\u003eNUX Solid Studio MKII\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập ampli dạng stompbox, IR loader (Verdugo Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThuật toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTSAC-2K (white-box), chỉnh BIAS power amp trong phần mềm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eAmpli\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 mẫu (Vintage, Classic, Modern, Brown, Red, Iridium); 18 ampli với firmware V4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\/scene\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 preset (theo ampli), mỗi preset 3 scene\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNR, EFX, AMP, IR, S\/R, EQ 6 băng, RVB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1024 mẫu; 12 IR dựng sẵn + 16 khe IR người dùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, MASTER, BASS, MIDDLE, TREBLE, PRESENCE, BOOST, N.R.; công tắc A, B, SCENE, GND LIFT, IR OUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\/B, SCENE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT 1\/4\", INSERT (TRS send\/return), DI OUT XLR, AUX IN 1\/8\", PHONE 1\/8\", USB, DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB audio, MIDI, phần mềm chỉnh sửa, firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ \/ dải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,2 ms \/ 110 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz\/32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC âm giữa, nguồn 500 mA (adapter ACD-006A bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 300 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e105 x 115 x 58 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e440 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn sử dụng, cáp Y patch, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-stomp\"\u003eNUX Amp Academy Stomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-solid-studio-mkii\"\u003eNUX Solid Studio MKII NSS-6\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-nux-nds-5-fireman\"\u003eNUX Fireman NDS-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Amp Academy\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmp Academy giả lập những ampli nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, 6 mẫu mặc định là Fender Twin Reverb, Fender Vibro King, Mesa Boogie Mark I, Friedman HBE, Mesa Boogie Dual Rectifier và Bogner Uberschall; firmware V4 mở rộng lên 18 ampli chọn qua phần mềm hoặc app.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm Amp Academy vào ampli guitar được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX không khuyên đặt pedal trước ngõ vào ampli guitar. Nếu dùng với ampli, gạt IR OUT xuống và nối ngõ 1\/4\" vào power amp in hoặc return của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng làm soundcard thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Amp Academy hỗ trợ USB audio với các chế độ Normal, Dry Out, Reamp và Loopback, thu thẳng vào phần mềm DAW trên máy tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNạp IR bên ngoài được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ngoài 12 IR dựng sẵn, pedal có 16 khe nạp IR bên thứ ba, phần mềm Amp Academy tự chuyển định dạng file WAV.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmp Academy cần adapter bao nhiêu mA?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX yêu cầu nguồn 9V DC âm giữa 500 mA; dòng tiêu thụ của pedal dưới 300 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX Amp Academy được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, hướng dẫn sử dụng, cáp Y patch cho vòng send\/return và sticker NUX. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810712912179,"sku":"NGS-6","price":5100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-nux-amp-academy-ngs-6-1.jpg?v=1793127243"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-solid-studio-mkii","title":"Phơ Giả Lập Amply NUX Solid Studio MKII NSS-6","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Solid Studio MKII (NSS-6)\u003c\/strong\u003e là phơ giả lập preamp, power amp kiêm IR loader dạng stompbox thuộc dòng Verdugo của NUX, với khẩu hiệu \"Analog Feeling, Digital Advantage\" – cảm giác analog, lợi thế kỹ thuật số. Pedal dùng thuật toán giả lập vật lý white-box TSAC-4K với preamp và power amp độc lập, bộ IR stereo CYBER IR độ phân giải 1024 mẫu cho mỗi bên, màn hình LCD màu 2,86 inch, 128 preset, ngõ ra 1\/4\" cân bằng stereo, jack THROUGH để dùng cùng đầu ampli thật, tai nghe, AUX IN, USB audio và MIDI qua USB-C. Đây là lựa chọn cho người chơi muốn bỏ ampli khi diễn và thu âm, hoặc muốn dùng đầu ampli đèn của mình với IR thay vì thùng loa mic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTSAC-4K: preamp và power amp tách riêng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, TSAC-4K là thuật toán giả lập ampli vật lý (physical amp modeling) tiêu biểu nhất của hãng, mô phỏng riêng phần preamp và phần power amp, cho phép kết hợp chúng tự do để tạo tiếng với những tổ hợp bóng đèn khác nhau. Thuật toán white-box tái tạo phản hồi hồi tiếp âm (negative feedback) của ampli đèn, cho cảm giác chơi chân thực – chính là \"cảm giác analog\" mà NUX nhấn mạnh. Các ampli được giả lập đầy đủ chức năng như ampli thật: có ngõ HIGH\/LOW, bốn ngõ vào để nối tắt (patch cable jumping) kiểu ampli cổ, công tắc voicing và nhiều thông số để chỉnh. Hiện pedal có 8 mẫu ampli cổ điển. NUX cũng cho biết thuật toán này tái tạo phản hồi của ampli đèn mà không bị nén thiếu tự nhiên, cùng dải động 110 dB, nên Solid Studio MKII làm nền tốt cho hầu hết pedal compressor và overdrive đặt phía trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCYBER IR stereo và 120 khe IR người dùng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCYBER IR là công nghệ tái tạo Impulse Response mới của NUX, cho chỉnh loại micro, vị trí và khoảng cách đặt micro như khi thu thùng loa thật; NUX hợp tác với ChopTones cho bộ IR. Điểm nổi bật là IR stereo: kênh trái và phải chạy hai thùng loa khác nhau, mỗi bên độ phân giải 1024 mẫu, với độ trễ rất thấp – 0,85 ms khi bypass và 1,9 ms khi bật hiệu ứng. Pedal có 60 khe IR người dùng cho kênh trái và 60 khe cho kênh phải để nạp IR bên thứ ba.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn khối AMP, I.R., EQ, AMB và 8 hiệu ứng không gian\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChuỗi tín hiệu gồm bốn khối: AMP, I.R., EQ và AMB. Theo hướng dẫn sử dụng, khối AMP luôn đứng đầu chuỗi, ba khối còn lại đổi chỗ được bằng cách giữ đồng thời hai nút tương ứng trong một giây. Khối AMB có 8 hiệu ứng không gian: Spring, Plate, Hall, Room reverb, Phi Delay (delay số), Tape Echo, Analog Delay và Pan Delay – đủ để có tiếng hoàn chỉnh khi cắm thẳng PA. Phần cài đặt chung (Global Setting) có noise gate, EQ tổng, mức tai nghe, mức AUX IN và mức ngõ ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThao tác: LCD, nút khối, encoder và hai footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMàn hình LCD màu 2,86 inch (960 x 376) hiển thị mọi thông tin cần thiết. Nhấn nhanh nút AMP, I.R., EQ hoặc AMB để bật\/tắt khối, giữ để vào chỉnh thông số; xoay núm encoder để thay đổi giá trị. Footswitch HOME\/GLOBAL nhấn nhanh để về màn hình chính, giữ để vào cài đặt chung; footswitch ON\/SAVE nhấn để bật\/tắt preset hiện tại, giữ để lưu. Trong cài đặt chung, bạn có thể đổi hai footswitch thành preset lên\/xuống, khi đó nhấn đồng thời cả hai để bypass. Vỏ pedal làm bằng nhôm đúc nguyên khối (one-piece die-cast), chắc chắn cho biểu diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối: stereo cân bằng, THROUGH, tai nghe và USB-C\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eOUTPUT 1 (trái) và OUTPUT 2 (phải) là ngõ 1\/4\" hỗ trợ TRS cân bằng, có GND lift, nối thẳng mixer, loa FRFR hoặc loa active. Pedal có hai chế độ ngõ vào: NORMAL cho tín hiệu guitar và INJECT khi bạn nối ngõ ra loa của một ampli thật vào INPUT. Ở INJECT, khối AMP tự động tắt và bắt buộc phải nối thùng loa hoặc load box vào jack THROUGH; chọn mức -20 dB hoặc -40 dB tùy công suất ampli – ví dụ khi jack THROUGH nối loa 8 Ω, NUX ghi mức công suất tương ứng 30,3 W ở -20 dB và 100 W ở -40 dB. Cẩn thận: không bao giờ nối ngõ loa ampli vào pedal mà không có tải ở jack THROUGH.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐể tập im lặng, cắm tai nghe vào PHONES OUT 1\/8\" và phát nhạc nền qua AUX IN 1\/8\". Cổng USB-C hỗ trợ cập nhật firmware, phần mềm SOLID STUDIO Editor trên máy tính, ứng dụng EFX Mobile qua OTG, soundcard thu âm 48 kHz\/24-bit (thu tiếng dry và phát tiếng đã xử lý cùng lúc, hỗ trợ re-amp) và USB MIDI. NUX lưu ý khi dùng làm soundcard, pedal không giảm âm lượng phát từ máy tính, nên hãy chỉnh volume hệ thống từ mức thấp nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và Solid Studio MKII phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal dùng nguồn 9V DC âm giữa jack 2,1 mm; NUX ghi dòng tiêu thụ dưới 600 mA và khuyên dùng nguồn 9V\/600 mA – hãy dùng cổng nguồn dòng cao. So với Solid Studio đời đầu, NUX cho biết bản MKII bổ sung giả lập preamp và power amp độc lập TSAC-4K, CYBER IR stereo, MIDI qua USB-C và phần mềm chỉnh sửa trên máy tính lẫn điện thoại. Pedal hợp với người chơi diễn không ampli, người thu âm tại nhà cần soundcard và preamp trong một hộp, và người sở hữu đầu ampli muốn dùng IR. Có thể so sánh thêm với \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-ngs6\"\u003eNUX Amp Academy NGS-6\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập preamp, power amp và IR loader (Verdugo Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThuật toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTSAC-4K white-box, preamp và power amp độc lập; 8 mẫu ampli\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCYBER IR stereo, 1024 mẫu mỗi bên; 60 khe IR trái + 60 khe IR phải\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAMP, I.R., EQ, AMB (8 hiệu ứng reverb\/delay)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLCD màu 2,86 inch, 960 x 376\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHOME\/GLOBAL, ON\/SAVE (gán được preset lên\/xuống)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, THROUGH, OUTPUT 1\/OUTPUT 2 (TRS cân bằng, GND lift), AUX IN 1\/8\", PHONES OUT 1\/8\", USB-C, DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ ngõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNORMAL, INJECT (-20 dB \/ -40 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB-C\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSoundcard 48 kHz\/24-bit, USB MIDI, phần mềm, app OTG, firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,85 ms (bypass), 1,9 ms (bật hiệu ứng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động \/ lấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e110 dB \/ 48 kHz, 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 1 MΩ, AUX IN 10 kΩ, OUTPUT 100 Ω, PHONES 10 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC âm giữa, dòng tiêu thụ dưới 600 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhôm đúc nguyên khối\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e105 x 115 x 58 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e450 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCáp USB, hướng dẫn sử dụng, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-academy-ngs6\"\u003eNUX Amp Academy NGS-6\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-amp-core-studio-nca1-amp-modeler-ir-pedal\"\u003eNUX Amp Core Studio NCA-1\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Solid Studio MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSolid Studio MKII khác Solid Studio đời đầu thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, bản MKII bổ sung giả lập preamp và power amp độc lập TSAC-4K, bộ CYBER IR stereo, MIDI qua USB-C và phần mềm chỉnh sửa trên máy tính cùng ứng dụng điện thoại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Solid Studio MKII với đầu ampli đèn được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, ở chế độ INJECT: nối ngõ loa của ampli vào INPUT, bắt buộc nối thùng loa hoặc load box vào jack THROUGH và chọn mức -20 dB hoặc -40 dB; khối AMP sẽ tự tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có chạy stereo không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. CYBER IR chạy hai thùng loa riêng cho kênh trái, phải và pedal có hai ngõ OUTPUT 1\/4\" cân bằng (OUTPUT 1 trái, OUTPUT 2 phải).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưu được bao nhiêu preset và IR?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX ghi 128 preset, cùng 60 khe IR người dùng cho kênh trái và 60 khe cho kênh phải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng làm soundcard thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cổng USB-C hỗ trợ USB audio 48 kHz\/24-bit, thu tiếng dry và phát tiếng đã xử lý cùng lúc, có re-amp; trên Windows, NUX cung cấp driver ASIO để tải về.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX Solid Studio MKII được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal NSS-6, cáp USB, hướng dẫn sử dụng và sticker NUX. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810713108787,"sku":"NSS-6","price":5500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-nux-solid-studio-mkii-nss-6-1.jpg?v=1793127242"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-stageman-floor-nap5-acoustic-preamp-di","title":"Phơ Preamp Acoustic NUX Stageman Floor NAP-5","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Stageman Floor NAP-5\u003c\/strong\u003e là pedal preamp và DI cho guitar acoustic thuộc dòng Verdugo của NUX, kết hợp mạch preamp analog với hiệu ứng chorus, reverb và looper kỹ thuật số. Theo NUX, Stageman Floor được phát triển từ ampli acoustic Stageman của hãng, thu gọn lại thành pedal hai công tắc với EQ ba dải, công tắc scoop dải trung, bộ lọc notch chống hú, chọn đầu vào cho pickup piezo hoặc pickup từ, vòng insert, ngõ DI XLR, cổng tai nghe và cổng AUX IN. Pedal hợp với người chơi đường phố, người chơi fingerstyle, người đi diễn hay làm việc ở phòng thu cần một bộ tiếng acoustic gọn gàng, tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePreamp analog với độ headroom lớn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, phần preamp của Stageman Floor là mạch analog hoàn toàn, trong khi chorus, reverb và looper được xử lý số. Máy dùng adapter 9 V thông thường như phần lớn pedal, nhưng NUX nhân đôi điện áp bên trong lên 18 V để có dải động rộng và headroom lớn, tức là còn nhiều khoảng trống trước khi tín hiệu bị vỡ lúc bạn đánh mạnh. NUX công bố dải động 120 dB và mức nhiễu -110 dBu (A-weighting), đáp tần 20 Hz đến 20 kHz. Với người chơi acoustic, điều này có nghĩa là tiếng đàn giữ được độ sạch và độ động từ lúc gảy nhẹ đến lúc đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGAIN, EQ ba dải và công tắc SCOOP\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm GAIN chỉnh mức tín hiệu vào preamp, nên chỉnh theo độ mạnh của pickup trên đàn. Ba núm BASS, MIDDLE, TREBLE tăng hoặc giảm tối đa 10 dB lần lượt tại 80 Hz, 1,8 kHz và 15 kHz. Theo NUX, bạn có thể chỉnh tiếng theo đặc tính ampli hoặc loa, lối chơi và kiểu thân đàn: đàn thân lớn nhiều trầm thì giảm bớt BASS, đàn thân nhỏ hay pickup mỏng tiếng thì thêm một ít. Công tắc SCOOP khi gạt lên sẽ khoét bớt dải trung, thường giúp tiếng thoáng hơn khi quạt chả đệm hát; gạt xuống thì dải trung giữ nguyên, hợp với lúc chơi giai điệu cần tiếng đầy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBộ lọc NOTCH chống hú\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi âm lượng sân khấu lớn, guitar acoustic rất dễ hú. Công tắc NOTCH bật bộ lọc, núm NOTCH chỉnh chính xác vùng tần số cần cắt; theo NUX, bộ lọc giúp cắt tần số đang cộng hưởng gây hú để chơi trên sân khấu dễ chịu hơn, và cũng dùng được để giảm tiếng tạp tần số cao do móng tay hay pick quẹt dây. Sách hướng dẫn mô tả núm này như một bộ lọc cắt trầm (low cut) để tránh hú. NUX cũng lưu ý hú còn đến từ vị trí đàn với loa monitor và micro, nên hãy kiểm tra cả vị trí đứng khi chỉnh âm thanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChorus, reverb và hiệu ứng Freeze\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi hiệu ứng chỉ có một núm nhưng điều khiển nhiều tham số cùng lúc. Theo NUX, núm CHORUS chỉnh đồng thời mix, depth và rate, vặn từ 0 tới 10 thì các tham số này thay đổi phối hợp với nhau; núm REVERB chỉnh mix và độ ngân (decay), vặn về OFF là tắt hẳn. Công tắc CHORUS bật tắt chorus, còn khi giữ công tắc này, hiệu ứng Freeze được kích hoạt và giữ âm thanh đang ngân cho tới khi bạn nhả chân, tạo một lớp nền để chơi giai điệu lên trên. Công tắc PREAMP bật tắt phần preamp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper 60 giây\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn đồng thời hai công tắc CHORUS và PREAMP để vào chế độ looper với 60 giây thu và chồng lớp không giới hạn. Khi đó công tắc PREAMP điều khiển looper: nhấn từng lần để chuyển thu, phát, chồng lớp; khi đang phát, giữ công tắc để undo hoặc redo lớp vừa thu; nhấn hai lần để dừng; khi đã dừng, nhấn giữ để xóa. Núm REVERB lúc này trở thành núm chỉnh âm lượng vòng lặp (LOOP LEVEL). Tính năng này rất tiện để tập đệm, tự chơi bè hoặc biểu diễn một mình mà không cần thêm pedal looper rời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối: DI XLR, insert, tai nghe và AUX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc PIEZO\/MAGNETIC chọn trở kháng vào theo loại pickup: 4,7 MΩ cho piezo và 1 MΩ cho pickup từ. Cổng OUTPUT nối tới ampli, card âm thanh hoặc mixer; cổng DI OUT dạng XLR cân bằng nối thẳng vào mixer hay dàn PA, kèm công tắc LIFT\/GND ngắt chân tiếp đất để giảm tiếng ù do vòng nối đất; NUX lưu ý không cấp nguồn phantom 48 V vào ngõ DI OUT. Cổng INSERT là jack TRS (tip là send, ring là return), vòng lặp nối tiếp để chèn thêm pedal ngoài; theo NUX có thể nối với pedal \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-nux-ndr-5-atlantic\"\u003eNUX Atlantic NDR-5\u003c\/a\u003e bằng dây TRS stereo. Cổng AUX IN 3,5 mm phát nhạc nền để tập theo, cổng tai nghe 3,5 mm cho tập im lặng, cổng micro USB chỉ dùng cập nhật firmware.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, kích thước và đối tượng phù hợp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eStageman Floor dùng adapter 9 V DC cực âm ở giữa (NUX ACD-006A bán riêng), dòng tiêu thụ 180 mA, nên chọn nguồn có đủ dòng nếu dùng chung bộ nguồn pedalboard. Máy có kích thước 105 × 115 × 58 mm, nặng 445 g. Theo NUX, pedal còn dùng tốt với các nhạc cụ acoustic khác như violin, mandolin, banjo. Nếu bạn cần giả lập tiếng acoustic từ guitar điện hoặc nạp IR, mẫu cùng dòng \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-optima-air-nai5-acoustic-simulator\"\u003eNUX Optima Air NAI-5\u003c\/a\u003e sẽ phù hợp hơn; còn với cây acoustic có pickup sẵn, Stageman Floor là bộ preamp\/DI gọn có đủ hiệu ứng cơ bản.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp analog và DI cho guitar acoustic, hiệu ứng số (chorus, reverb, freeze), looper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, BASS, MIDDLE, TREBLE, NOTCH, CHORUS, REVERB (LOOP LEVEL), công tắc SCOOP, NOTCH ON, PIEZO\/MAGNETIC, LIFT\/GND, 2 công tắc chân CHORUS, PREAMP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e±10 dB tại 80 Hz, 1,8 kHz, 15 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e60 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT (6,3 mm), INSERT (TRS), DI OUT (XLR), AUX IN, tai nghe (3,5 mm), micro USB, DC 9 V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMagnetic 1 MΩ, Piezo 4,7 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng send\/return\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSend 1 kΩ, return 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44,1 kHz, A\/D 32-bit, xử lý 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động, nhiễu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e120 dB, -110 dBu (A-weighting)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC cực âm ở giữa, adapter ACD-006A (tùy chọn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e180 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e105 × 115 × 58 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e445 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-optima-air-nai5-acoustic-simulator\"\u003eNUX Optima Air NAI-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-nux-ndr-5-atlantic\"\u003eNUX Atlantic NDR-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli, preamp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Stageman Floor\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eStageman Floor dùng được cho pickup piezo lẫn pickup từ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Công tắc PIEZO\/MAGNETIC chọn trở kháng vào 4,7 MΩ cho piezo hoặc 1 MΩ cho pickup từ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm thẳng vào mixer mà không cần hộp DI không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, qua ngõ DI OUT XLR cân bằng, có công tắc LIFT\/GND chống ù. Không bật phantom 48 V cho ngõ này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFreeze trên Stageman Floor dùng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ công tắc CHORUS, âm thanh đang ngân sẽ được giữ lại cho tới khi bạn nhả chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper thu được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, 60 giây với chồng lớp không giới hạn. Nhấn đồng thời hai công tắc để vào chế độ looper.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eStageman Floor dùng nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAdapter 9 V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ 180 mA; NUX gợi ý adapter ACD-006A bán riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX Stageman Floor được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810728378675,"sku":"NAP-5","price":3700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-preamp-acoustic-nux-stageman-floor-nap-5-1.jpg?v=1793150872"},{"product_id":"pedal-guitar-nux-optima-air-nai5-acoustic-simulator","title":"Phơ Giả Lập Acoustic NUX Optima Air NAI-5","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX Optima Air NAI-5\u003c\/strong\u003e là pedal giả lập tiếng guitar acoustic kiêm IR loader và preamp thuộc dòng Verdugo của NUX, dành cho cả người chơi acoustic lẫn guitar điện. Máy có 15 profile IR mô phỏng các cây đàn acoustic, mỗi profile được tối ưu theo loại đàn và loại pickup, kèm preamp với GAIN và EQ ba dải, reverb một núm, 9 bộ nhớ preset, màn hình OLED và chức năng tự thu profile từ chính cây đàn acoustic của bạn. Ngõ DI XLR, cổng tai nghe, AUX IN, vòng SEND\/RETURN và cổng USB truyền âm thanh giúp Optima Air vừa dùng được trên sân khấu, vừa tiện cho tập luyện và thu âm tại nhà.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGiả lập acoustic bằng IR: dùng cho cả đàn acoustic và guitar điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, Optima Air mô phỏng profile tiếng của đàn acoustic và cho kết quả tối ưu tùy loại đàn và loại pickup bạn dùng. Tên mỗi file IR ghi rõ cây đàn gốc, loại đàn được tối ưu (acoustic hay điện) và loại pickup (piezo hay pickup từ). Danh sách của NUX gồm các profile mang tên những mẫu đàn quen thuộc (NUX ghi: Gibson Humming Bird, J15, J45, J200, Martin D45, HD28, Taylor 814, 314). Với guitar acoustic, IR bổ sung đặc tính của cây đàn được mô phỏng lên tiếng pickup vốn hay bị khô; với guitar điện dùng pickup từ, bạn chọn các profile tối ưu cho đàn điện để có tiếng gần với acoustic khi đệm hát hoặc chơi những đoạn mộc trong cùng một show mà không phải đổi đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePreamp mô phỏng Neve 1073, EQ ba dải và reverb\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo NUX, phần preamp được phát triển bằng thuật toán \"white box\" (mô hình vật lý) mô phỏng preamp Neve 1073, tái tạo cách các núm ảnh hưởng qua lại lẫn nhau như trên mạch analog. Núm GAIN chỉnh mức tín hiệu vào, ba núm BASS, MIDDLE, TREBLE chỉnh dải trầm, trung và cao. Núm IR LEVEL chỉnh âm lượng phần giả lập để cân với phần preamp. Núm REVERB là reverb một núm, theo NUX điều khiển đồng thời tỉ lệ khô\/ướt và độ ngân (decay), vặn về 0 là tắt. Gợi ý chỉnh: đặt EQ ở giữa, chọn IR hợp với đàn và pickup, cân IR LEVEL trước, sau đó mới chỉnh EQ và thêm reverb vừa đủ cho không gian.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai công tắc, chế độ Manual và Preset\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ chế độ Manual, công tắc IR bật tắt phần giả lập acoustic (đèn xanh), công tắc AMP bật tắt preamp (đèn đỏ), núm SELECT chọn file IR. Nhấn đồng thời hai công tắc để chuyển sang chế độ Preset, khi đó công tắc IR và AMP dùng để lùi hoặc tiến giữa 9 preset. Khi đã ưng tiếng, nhấn núm SELECT để lưu, xoay núm chọn ô nhớ và đặt tên preset; trong lúc đặt tên, công tắc AMP dùng để chuyển sang ký tự tiếp theo, còn công tắc IR để thoát mà không lưu. Màn hình OLED hiển thị tên IR ở chế độ Manual và tên preset ở chế độ Preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTự thu profile từ cây đàn acoustic của bạn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐây là tính năng riêng của Optima Air. Để vào chế độ thu, giữ công tắc IR trong khi cắm nguồn. NUX khuyên dùng micro condenser: cắm đàn acoustic vào INPUT, đặt micro trước đàn, nối micro qua preamp micro rồi đưa ngõ ra preamp vào cổng RETURN của pedal. Màn hình hiển thị mức tín hiệu vào và mức RETURN, nên giữ ở khoảng 60 tới 80 phần trăm. Nhấn công tắc IR, máy đếm ngược từ 3 rồi thu trong 10 giây; hãy chơi thật sạch, dùng các thế bấm hay hợp âm bạn chơi nhiều nhất. Khi đèn AMP nhấp nháy, nhấn AMP để lưu hoặc IR để thu lại. Kết quả là một file IR mang đặc trưng cây đàn của bạn, dùng lại được ngay cả khi diễn bằng pickup.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần mềm, USB audio và các cổng kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eQua cổng micro USB, bạn dùng phần mềm Optima Air trên máy tính để tạo, chỉnh, lưu preset, đặt tên preset, nạp IR của hãng thứ ba và chỉnh mức IR, cũng như cập nhật firmware. Theo NUX, máy hỗ trợ truyền âm thanh qua USB nên dùng được như card thu âm; trên Windows cần cài driver ASIO của NUX. Các cổng gồm INPUT và OUTPUT (6,3 mm), SEND và RETURN (6,3 mm) để chèn thêm pedal khác vào chuỗi, ngõ DI XLR cho mixer hoặc PA, AUX IN 3,5 mm để phát nhạc tập theo và cổng tai nghe 3,5 mm cho tập im lặng hoặc thu âm. Nếu chỉ cần IR loader cho thùng loa guitar điện, có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader\"\u003eNUX Pulse NSS-4\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, kích thước và nên chọn Optima Air hay Stageman Floor\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eOptima Air dùng adapter 9 V DC cực âm ở giữa (NUX ACD-006A bán riêng), dòng tiêu thụ dưới 200 mA; kích thước 105 × 115 × 58 mm, nặng 420 g. Nếu bạn chơi cả guitar điện và acoustic, hoặc muốn cải thiện tiếng piezo bằng IR và lưu nhiều preset cho từng cây đàn, Optima Air là lựa chọn phù hợp. Nếu chỉ dùng đàn acoustic có pickup và cần preamp analog, notch chống hú, chorus và looper, mẫu cùng dòng \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-stageman-floor-nap5-acoustic-preamp-di\"\u003eNUX Stageman Floor NAP-5\u003c\/a\u003e sẽ gọn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập acoustic (IR loader) kèm preamp, reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15 profile đàn acoustic, có chức năng tự thu profile, nạp IR ngoài qua phần mềm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eREVERB, IR LEVEL, SELECT (nhấn để lưu), GAIN, BASS, MIDDLE, TREBLE, công tắc IR, AMP, màn hình OLED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, SEND, RETURN (6,3 mm), DI XLR, AUX IN, tai nghe (3,5 mm), micro USB, DC 9 V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz, A\/D 24-bit, xử lý 32-bit, độ trễ 1 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz (±1 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức vào\/ra tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,8 Vrms (+13,8 dBu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 5 MΩ, ra 1 kΩ, return 5 MΩ, send 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC cực âm ở giữa, adapter ACD-006A (tùy chọn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e105 × 115 × 58 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e420 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-stageman-floor-nap5-acoustic-preamp-di\"\u003eNUX Stageman Floor NAP-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader\"\u003eNUX Pulse NSS-4 IR Loader\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli, IR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ePhơ reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Optima Air\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOptima Air có dùng cho guitar điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. NUX thiết kế Optima Air cho cả guitar acoustic và guitar điện; danh sách IR có các profile tối ưu riêng cho đàn điện dùng pickup từ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể nạp IR từ nguồn khác vào Optima Air không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Phần mềm Optima Air trên máy tính cho phép nạp IR của hãng thứ ba, đặt tên preset và chỉnh mức IR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần gì để tự thu profile cây đàn của mình?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, cần một micro condenser và preamp micro: đàn cắm vào INPUT, micro qua preamp vào cổng RETURN, máy thu trong 10 giây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOptima Air lưu được bao nhiêu preset?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e9 preset, chuyển bằng hai công tắc IR và AMP ở chế độ Preset; nhấn đồng thời hai công tắc để đổi giữa Manual và Preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng Optima Air để thu âm qua USB được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo NUX, máy hỗ trợ truyền âm thanh qua USB như card thu âm; trên Windows cần cài driver ASIO của NUX.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua NUX Optima Air được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp gồm pedal, sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810728411443,"sku":"NAI-5","price":4500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-acoustic-nux-optima-air-nai-5-1.jpg?v=1793150873"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/pedal-nux.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}