{"title":"Phơ Mooer – Pedal Mooer Chính Hãng","description":"\u003cp\u003ePhơ Mooer là pedal hiệu ứng và phơ tổng của MOOER Audio, hãng thiết bị guitar ở Thâm Quyến (Trung Quốc) nổi tiếng nhờ dòng micro pedal vỏ chỉ rộng 42 mm. Danh mục pedal Mooer tại Guitardien.vn có hơn 60 mẫu: phơ micro như \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mdp1-blues-mood\"\u003eMooer Blues Mood\u003c\/a\u003e hay \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-r7\"\u003eMooer R7\u003c\/a\u003e, bản hai footswitch như \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-x2-series-r7\"\u003eMooer R7 X2\u003c\/a\u003e, phơ tổng dòng GE từ \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003eMooer GE100\u003c\/a\u003e tới \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge1000-intelligent-multi-effects-processor\"\u003eMooer GE1000\u003c\/a\u003e, và phơ bỏ túi \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-prime-p1\"\u003eMooer Prime P1\u003c\/a\u003e. Đây là nhóm hợp với người mới xây pedalboard, người cần board thật gọn và người muốn một phơ tổng để tập, thu âm, đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePhơ micro của Mooer dùng chung vỏ kim loại 93,5 x 42 x 52 mm, nặng quanh 150–170 g, xếp được nhiều phơ trên một board nhỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrong dòng micro có cả mạch analog như Ensemble King, Yellow Comp, E-Lady lẫn digital nhiều kiểu tiếng như R7 (7 kiểu reverb) và D7 (6 kiểu delay).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCác bản X2 như R7 X2, D7 X2 có hai footswitch, ngõ vào ra stereo và preset gọi bằng chân, mỗi máy 14 kiểu hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhơ tổng GE trải từ GE100 (66 kiểu hiệu ứng, chạy được 4 pin AA) tới GE300 (108 mẫu amply, 43 cab IR, Tone Capture) và GE1000 màn hình cảm ứng 5 inch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePrime P1 là phơ tổng bỏ túi chạy pin, chỉnh bằng app qua Bluetooth, cắm tai nghe tập được cho cả guitar điện lẫn bass.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eMooer là hãng nào?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMOOER Audio có trụ sở tại Thâm Quyến, Trung Quốc. Theo Guitar.com, hãng do bốn người cùng lập ra: Eric Shen phụ trách thuật toán số, Gary Tang làm phần cứng, Jason Zhang lo sản xuất và Coco Zhu lo kinh doanh. Mooer bắt đầu được biết đến từ năm 2010 với những pedal cỡ micro, và theo Guitar.com, dòng micro là thành công lớn đầu tiên giúp hãng có tiếng trên thế giới.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTừ phơ lẻ, Mooer mở rộng sang preamp, power amp, phơ tổng và phụ kiện cho pedalboard. Năm 2017 hãng ra Ocean Machine làm cùng Devin Townsend, mẫu signature đầu tiên của Mooer. Trong bài viết năm 2019, Guitar.com gọi phơ tổng đặt sàn GE300 là sản phẩm cao cấp nhất của Mooer lúc đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng phơ Mooer tại Guitardien.vn\u003c\/h2\u003e\u003ch3\u003eMicro pedal: mỗi phơ một việc, tốn rất ít chỗ\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eNhóm drive có \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mdp1-blues-mood\"\u003eMooer Blues Mood\u003c\/a\u003e với hai chế độ Bright và Fat, chỉ ăn 14 mA, và \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-mooer-mds1-black-secret\"\u003eMooer Black Secret\u003c\/a\u003e cho distortion vintage, chế độ Turbo đẩy mức ra hơn gấp đôi. Nhóm analog ít núm, dễ chỉnh: \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-mch1-ensemble-king\"\u003eMooer Ensemble King\u003c\/a\u003e chorus analog ăn 9 mA, \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-mooer-mcs2-yellow-comp\"\u003eMooer Yellow Comp\u003c\/a\u003e nén kiểu optical, \u003ca href=\"\/products\/flanger-pedal-guitar-mooer-mfl1-electric-lady-analog\"\u003eMooer E-Lady\u003c\/a\u003e flanger có chế độ Filter đứng tiếng. \u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-mooer-micro-graphic\"\u003eMooer Graphic G\u003c\/a\u003e nhét EQ 5 băng ±18 dB vào cùng cỡ vỏ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCác bản micro đời mới gom nhiều kiểu tiếng vào một phơ: R7 có 7 kiểu reverb, mỗi kiểu lưu một preset, dùng buffered bypass; \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-d7-digital-delay-micro\"\u003eMooer D7\u003c\/a\u003e có 6 kiểu delay kèm tap tempo; \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-a7-ambience-micro\"\u003eMooer A7\u003c\/a\u003e chuyên reverb không gian, giữ footswitch để vang vô tận. \u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-mooer-groove-loop\"\u003eMooer Groove Loop\u003c\/a\u003e gộp 16 nhịp trống với looper thu tới 20 phút.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eDòng X2: hai footswitch, stereo\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eDòng X2 dùng vỏ lớn hơn micro để có footswitch thứ hai và jack stereo. \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-x2-series-d7\"\u003eMooer D7 X2\u003c\/a\u003e dùng footswitch phụ để tap tempo, có delay ping-pong chạy stereo; R7 X2 dùng nó để giữ vang vô tận. \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-x2\"\u003eMooer Harmony X2\u003c\/a\u003e tạo hai bè hoà âm độc lập cho ngõ trái và phải theo giọng trưởng hoặc thứ, còn \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-tender-octaver-x2-dual-channel-1\"\u003eMooer Tender Octaver X2\u003c\/a\u003e tách quãng tám trên, dưới ra hai footswitch, lưu 14 preset. Cần nhiều hơn thì \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-ocean-machine-devin-townsend-signature\"\u003eMooer Ocean Machine\u003c\/a\u003e, bản signature Devin Townsend, gộp hai delay, một reverb và looper 60 giây.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003ePhơ tổng GE, Prime và Truck\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge150-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE150\u003c\/a\u003e có 55 mẫu amply, 151 hiệu ứng, cổng USB\/OTG để thu vào điện thoại. \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-ge200\"\u003eMooer GE200\u003c\/a\u003e có pedal expression gắn sẵn, 26 cab IR và USB audio; \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge250-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE250\u003c\/a\u003e có thêm XLR, effects loop, MIDI và Tone Capture lấy mẫu amply. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-mooer-ge300\"\u003eMooer GE300\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge300-lite-multi-effects-pedal\"\u003eGE300 Lite\u003c\/a\u003e chạy hai DSP với 108 mẫu amply; GE1000 có bản \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge1000li-intelligent-multi-effects-processor\"\u003eGE1000 Li\u003c\/a\u003e gắn pin 4750 mAh. Ai thích vặn núm như pedalboard thật thì có \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-black-truck\"\u003eMooer Black Truck\u003c\/a\u003e sáu module, phần COMP, OD, HI-GAIN là mạch analog, nhắm tới hard rock và metal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh phơ Mooer theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\u003ctable style=\"table-layout:auto;border-color:#d8cdb8;overflow-wrap:anywhere\"\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003cth\u003eNhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgười mới, cần máy tập đủ món\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003eMooer GE100\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge150-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE150\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGE100 có looper 180 giây, nhịp trống, chế độ LESSON với 192 thang âm; GE150 có 55 amply, nạp IR, 200 preset.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTập tai nghe ở bất cứ đâu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-prime-p1\"\u003eMooer Prime P1\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng 59 g, pin dùng khoảng 4 giờ, chỉnh bằng app, có 73 hiệu ứng riêng cho bass.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐi diễn, ra thẳng mixer\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge250-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE250\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge300-lite-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE300 Lite\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCả hai có XLR cân bằng, effects loop, MIDI và Tone Capture; GE300 Lite có 8 footswitch, màn 5 inch.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhơ méo đầu tiên cho board nhỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mdp1-blues-mood\"\u003eMooer Blues Mood\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-mooer-mds1-black-secret\"\u003eMooer Black Secret\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVỏ micro, true bypass, ba núm; Blues Mood cho crunch blues, Black Secret cho distortion rock.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eReverb, delay stereo có preset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-x2-series-r7\"\u003eMooer R7 X2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-x2-series-d7\"\u003eMooer D7 X2\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi máy 14 kiểu, vào ra stereo, footswitch thứ hai để giữ vang vô tận hoặc tap tempo.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTập một mình cùng trống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-mooer-groove-loop\"\u003eMooer Groove Loop\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-mooer-x2-series-groove-loop\"\u003eMooer Groove Loop X2\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBản micro có 16 nhịp và looper 20 phút; bản X2 có 121 nhịp trống chia 11 phong cách, thêm footswitch riêng.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eMicro, X2 hay phơ tổng GE: chọn dòng nào?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eChọn micro khi bạn đã có amply và muốn ghép dần từng hiệu ứng: mỗi phơ một việc, thay hay bỏ đều dễ, nhưng cần bộ nguồn chia và dây patch. Phần lớn phơ micro chạy adapter 9V DC cực âm giữa, dòng tiêu thụ chênh nhau nhiều, từ 3 mA ở Black Secret tới 200 mA ở R7. Có hai ngoại lệ cần nhớ: \u003ca href=\"\/products\/mooer-micro-radar-cabinet-simulation-pedal\"\u003eMooer Micro Radar\u003c\/a\u003e cần nguồn 12V DC, còn \u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-baby-bomb-micro-power-amp\"\u003eMooer Baby Bomb 30\u003c\/a\u003e là power amp 30 W dùng adapter 24V riêng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eChọn X2 khi phơ delay, reverb cần thêm một footswitch và bạn chạy stereo ra hai amply hoặc mixer. Chọn phơ tổng GE khi muốn bỏ amply, cắm tai nghe, thu âm qua USB, hoặc cần đổi cả chuỗi tiếng bằng một nút bấm khi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng guitar (multi effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ preamp, amp sim, IR cho guitar, bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả phơ guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-nux\"\u003ePhơ NUX\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-hotone\"\u003ePhơ Hotone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/cach-setup-pedal-cho-nguoi-moi-choi-guitar-dien\"\u003eCách setup pedal cho người mới chơi guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về phơ Mooer\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ Mooer nào hợp cho người mới?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNếu chưa có phơ nào, Mooer GE100 là máy tập đủ món: 66 kiểu hiệu ứng, 7 mẫu amply, looper 180 giây, nhịp trống và chạy được bằng 4 pin AA. Muốn gọn hơn để cắm tai nghe thì chọn Prime P1, còn nếu đã có amply và chỉ cần phơ méo đầu tiên thì Blues Mood hoặc Black Secret là đủ.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ micro Mooer dùng nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhần lớn dùng adapter 9V DC cực âm giữa như đa số pedal, nên cắm chung bộ nguồn pedalboard được. Hãy cộng dòng tiêu thụ trước khi chọn nguồn: Blues Mood ăn 14 mA nhưng R7 cần 200 mA. Micro Radar cần 12V DC, còn Baby Bomb 30 dùng adapter 24V 2A có sẵn trong hộp.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMooer GE300 và GE300 Lite khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy cùng 108 mẫu amply, 43 cab IR, 164 hiệu ứng và Tone Capture. GE300 có 10 footswitch kèm pedal expression gắn sẵn, bộ synth ba giọng, looper 30 phút và effects loop stereo. GE300 Lite có 8 footswitch, màn 5 inch, looper 30 giây, effects loop mono và cắm pedal expression ngoài qua hai cổng EXP.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ tổng Mooer thu âm vào máy tính được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược với GE200, GE250, GE300, GE300 Lite và GE1000, vì các máy này làm soundcard qua cổng USB. GE300 Lite chạy trên Mac không cần driver, Windows cài driver ASIO của Mooer. GE150 và Prime P1 thì thu thẳng vào điện thoại qua OTG.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMooer R7 X2 khác R7 bản micro thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eR7 micro có 7 kiểu reverb, một footswitch và jack mono, hợp với board nhỏ. R7 X2 có 14 kiểu chia nhóm cổ điển và hiện đại, vào ra stereo, footswitch thứ hai để giữ vang vô tận và preset lưu được. Với D7 X2, footswitch phụ dùng để tap tempo.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua phơ Mooer chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán phơ Mooer chính hãng, bảo hành chính hãng và giao hàng toàn quốc. Bạn có thể cắm thử trực tiếp tại cửa hàng 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (hotline 08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (hotline 0915.550.103).\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"mooer-trescab-speaker-simulation-pedal","title":"Phơ Giả Lập Amply Mooer TresCab","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer TresCab\u003c\/strong\u003e là phơ giả lập thùng loa (cab simulator) digital thuộc dòng Micro của Mooer, vỏ kim loại màu đỏ gạch chỉ rộng 42 mm. Máy có 5 mẫu thùng loa chọn bằng núm CAB lớn (1x8 Combo, 1x10 Combo, 1x12 Open, 2x12 Open, 4x12 Close), một công tắc gạt EQ\/MIC và hai núm nhỏ LOW\/DIS., HIGH\/POS. đổi vai trò theo công tắc: ở EQ là bộ chỉnh trầm, bổng; ở MIC là khoảng cách và vị trí micro trước loa. TresCab dành cho người đã có tiếng preamp hoặc phơ méo ưng ý và cần đưa tín hiệu thẳng vào mixer, soundcard mà không mang theo thùng loa thật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVì sao cần giả lập thùng loa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi thu một ampli guitar bằng micro, phần lớn chất tiếng mà ta nghe được quyết định bởi loa và thùng: loa guitar cắt bớt dải cao chói, thùng kín hay hở đổi lượng trầm, còn vị trí micro đổi độ sáng tối. Một preamp hay phơ distortion cắm thẳng vào soundcard thì thiếu toàn bộ bước lọc đó, nên tiếng thường chói, rè và mỏng. TresCab đóng vai trò thùng loa và micro ở cuối chuỗi tín hiệu: tín hiệu đi vào đã có tiếng méo, đi ra là tiếng giống ampli đã được thu micro. Theo Mooer Nhật Bản, máy là \"digital cabinet simulator\" và cho chỉnh cân bằng tiếng bằng EQ hai dải hoặc chỉnh vị trí micro.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm thùng loa trên núm CAB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm CAB màu kem có năm nấc in sẵn trên mặt máy: 1x8 Combo, 1x10 Combo, 1x12 Open, 2x12 Open và 4x12 Close. Tên mỗi nấc cho biết số loa, cỡ loa (inch) và kiểu thùng. Hai nấc Combo là thùng của ampli combo nhỏ, ba nấc còn lại chia thành thùng lưng hở (Open) và thùng lưng kín (Close). Mooer không công bố mỗi mẫu dựa trên thùng loa của hãng nào, nên hãy chọn theo tai: thùng nhỏ thường cho tiếng gọn, nhiều trung âm, hợp tiếng clean và crunch nhẹ; thùng 4x12 kín thường cho trầm dày và lực đẩy hơn, hợp tiếng high-gain; các thùng lưng hở thường thoáng và ít dồn trầm hơn thùng kín.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc EQ\/MIC và hai núm LOW\/DIS., HIGH\/POS.\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐây là điểm riêng của TresCab: hai núm nhỏ làm hai việc khác nhau tùy vị trí công tắc gạt ở đầu máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ chế độ EQ, LOW\/DIS. chỉnh dải trầm và HIGH\/POS. chỉnh dải cao. Chế độ này dùng khi thùng loa đã chọn đúng chất nhưng cần cân lại: trầm bị ù khi chơi chung với bass thì giảm LOW, tiếng quá tối khi đi qua loa PA thì tăng HIGH.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ chế độ MIC, LOW\/DIS. chỉnh khoảng cách giữa micro và thùng loa, HIGH\/POS. chỉnh độ lệch của micro so với tâm loa. Đây là cách mà kỹ sư thu âm vẫn chỉnh khi thu ampli thật: dịch micro ra xa tâm loa thường làm tiếng tròn và tối hơn, đặt gần tâm thường sáng và rõ hơn; đưa micro ra xa thùng thì tiếng thoáng hơn, đặt sát thì trầm đầy hơn. Mooer chỉ mô tả chức năng của núm, không đưa ra mức chỉnh cụ thể, nên bạn vặn từ giữa rồi nghe để chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐặt TresCab ở đâu và nối với gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTresCab có một ngõ INPUT 6,3 mm mono ở cạnh phải (trở kháng 470 kΩ) và một ngõ OUTPUT 6,3 mm mono ở cạnh trái (trở kháng 100 Ω), jack DC IN ở đầu máy. Vì là phần thùng loa ảo, nó đứng sau cùng trong dàn phơ, sau preamp, phơ méo và các phơ delay, reverb, rồi đi ra mixer, soundcard, loa kiểm âm hoặc bộ khuếch đại tai nghe. Trở kháng ra 100 Ω đủ thấp để kéo dây dài tới mixer mà không mất nhiều dải cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch của TresCab là true bypass; đèn LED sáng khi hiệu ứng đang bật. Máy không có cổng tai nghe, không có ngõ ra cân bằng XLR và không lưu preset, nên phù hợp nhất với dàn đơn giản: một phơ preamp hoặc phơ méo, vài phơ không gian, và TresCab ở cuối. Ai cần nhiều thùng loa, micro và nạp IR riêng thì xem \u003ca href=\"\/products\/mooer-micro-radar-cabinet-simulation-pedal\"\u003eMooer Radar\u003c\/a\u003e; xem thêm các máy cùng nhóm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ephơ giả lập amply, IR\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn, kích thước và trong hộp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTresCab dùng adapter 9V DC ổn áp, đầu âm ở tâm, dòng tiêu thụ 128 mA; Mooer Nhật Bản ghi máy không chạy pin. Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power, nhưng bất kỳ cổng nguồn 9V đầu âm ở tâm nào đủ dòng đều dùng được. Vỏ kim loại kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 150 g, chiếm rất ít chỗ trên pedalboard. Trong hộp có sách hướng dẫn; adapter không kèm theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập thùng loa (cab simulator), dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMẫu thùng loa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1x8 Combo, 1x10 Combo, 1x12 Open, 2x12 Open, 4x12 Close\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm CAB, công tắc EQ\/MIC, núm LOW\/DIS., HIGH\/POS.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass, đèn LED báo bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC ổn áp, âm ở tâm; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e150 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập amply, IR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-micro-radar-cabinet-simulation-pedal\"\u003eMooer Radar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader\"\u003eNUX Pulse NSS-4\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boss-ir-2-amp-simulator-and-impulse-response-loader\"\u003eBOSS IR-2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về TresCab\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNăm nấc trên núm CAB nên chọn thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer không ghi mỗi nấc dựa trên thùng loa nào, chỉ ghi cỡ và kiểu thùng: 1x8 Combo, 1x10 Combo, 1x12 Open, 2x12 Open, 4x12 Close. Thường thì thùng nhỏ cho tiếng gọn, nhiều trung âm, hợp clean và crunch; 4x12 Close cho trầm dày hơn, hợp riff high-gain. Nên thử cả năm nấc với chính phơ méo của bạn rồi chọn bằng tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỞ chế độ MIC, núm DIS. và POS. làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt công tắc sang MIC thì LOW\/DIS. chỉnh khoảng cách từ micro tới thùng loa, còn HIGH\/POS. chỉnh độ lệch của micro so với tâm loa. Micro càng lệch khỏi tâm thường càng tròn, tối; càng gần tâm càng sáng. Micro xa thùng cho tiếng thoáng hơn, sát thùng cho trầm đầy hơn. Đây là hai thao tác kỹ sư âm thanh vẫn làm khi thu ampli thật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên gạt sang EQ thay vì MIC?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt sang EQ khi chất thùng loa đã ưng nhưng cần cân lại dải tần: LOW chỉnh trầm, HIGH chỉnh bổng. Ví dụ 4x12 Close bị ù khi phát qua loa PA lớn thì giảm LOW, hoặc tiếng quá tối khi nghe tai nghe thì tăng HIGH. Hai núm chỉ làm một vai tại một thời điểm, nên chọn chế độ nào là chọn kiểu chỉnh bạn cần hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao không nên cắm TresCab vào ampli guitar có thùng loa?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTresCab đã mô phỏng phần lọc tiếng của loa và thùng. Nếu đưa tiếng đó vào ampli guitar rồi ra loa guitar thật, tín hiệu bị lọc hai lần nên thường tối, nghẹt và mất độ rõ. TresCab dùng đúng nhất khi đi thẳng vào mixer, soundcard, loa kiểm âm toàn dải hoặc bộ khuếch đại tai nghe, ở vị trí cuối dàn phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tập đàn bằng tai nghe với TresCab thì cần thêm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTresCab chỉ là phần thùng loa ảo: nó không tạo tiếng ampli và không có cổng tai nghe, ngõ ra duy nhất là OUTPUT 6,3 mm mono. Phía trước cần một phơ preamp hoặc phơ méo để tạo tiếng ampli, phía sau cần bộ khuếch đại tai nghe, mixer nhỏ hoặc soundcard có cổng tai nghe. Nhớ để TresCab luôn bật, vì tắt đi thì tín hiệu đi thẳng qua (true bypass) và tiếng lại chói, rè.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTresCab khác Mooer Radar ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTresCab chỉ có 5 thùng loa chọn bằng núm và hai núm EQ hoặc micro, không màn hình, không preset, chạy 9V 128 mA. Radar có màn hình, 30 thùng loa, 11 micro, 4 power amp, 36 preset, nạp IR qua USB, cổng tai nghe và chạy 12V. TresCab hợp dàn đơn giản, Radar hợp người cần chỉnh kỹ và thu âm.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50516640629043,"sku":"","price":1910000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-mooer-trescab-1.jpg?v=1793265312"},{"product_id":"mooer-ge100-multi-effects-processor","title":"Phơ Tổng Mooer GE100","description":"\u003ch2\u003eMooer GE100 – phơ tổng nhỏ gọn có pedal, looper và bài học hợp âm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Tổng Mooer GE100\u003c\/strong\u003e là bộ phơ tổng (multi-effects) cỡ nhỏ cho guitar điện, gắn sẵn pedal expression, màn hình LCD độ sáng cao và hai footswitch. Máy gom 8 khối hiệu ứng với 66 kiểu tiếng, trong đó có 23 kiểu drive và 7 mẫu giả lập amply (amp modeling), đi kèm looper, nhịp trống và thư viện thang âm, hợp âm để luyện ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMooer GE100 hợp với người mới chơi hoặc cần một máy tập gọn: cắm tai nghe tập buổi tối, bật nhịp trống giữ tempo, thu một vòng lặp 180 giây rồi tập solo đè lên. Máy chạy được bằng 4 pin AA nên mang đi học, đi dạy hay tập nhóm đều tiện.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTám khối FX, DS, AMP, NS, EQ, MOD, DLY, REV với tổng 66 kiểu hiệu ứng, bật cùng lúc được cả 8 khối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhối DS có 23 kiểu drive, trải từ boost, overdrive, distortion, fuzz, metal tới hai kiểu giả lập tiếng guitar thùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e80 preset nhà máy cộng 80 ô lưu của người dùng, chỉnh và lưu thẳng trên máy, không cần máy tính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLooper 180 giây thu chồng lớp không giới hạn, kèm 40 nhịp trống và 10 nhịp metronome để tập theo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedal expression mặc định là volume, đạp hết mũi chân để chuyển sang wah, octave, gain, độ sâu modulation hoặc độ dài reverb.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChế độ LESSON chứa 192 thang âm và 216 hợp âm; máy chạy adapter 9V DC hoặc 4 pin AA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer GE100\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer dựng GE100 trên nền xử lý số, gom tiếng phơ lẻ quen thuộc, giả lập amply và vài tiếng do Mooer tự phát triển. Máy chia tiếng thành 8 khối FX, DS, AMP, NS, EQ, MOD, DLY, REV; mỗi khối chỉ bật một kiểu tại một thời điểm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDrive\u003c\/strong\u003e: 23 kiểu gồm boost, overdrive, distortion, fuzz, metal và hai kiểu biến guitar điện thành tiếng guitar thùng (acoustic).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAmply\u003c\/strong\u003e: 7 mẫu F.Clean, Jazz Clean, Bassman, British 30, British 800, USA Star, USA Black.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNS và EQ\u003c\/strong\u003e: khối giảm ồn NS và EQ 3 băng đặt ở 160 Hz, 800 Hz, 3,2 kHz để chỉnh màu tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMOD, DLY, REV\u003c\/strong\u003e: modulation, delay, reverb tạo không gian; thời gian delay chỉnh bằng tap tempo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông cụ tập\u003c\/strong\u003e: looper 180 giây, 40 nhịp trống, 10 nhịp metronome, chế độ LESSON với 192 thang âm và 216 hợp âm hiện trên màn hình.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer GE100\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMODE\u003c\/strong\u003e: núm chọn chế độ PL (chơi preset), FX, DS, AMP, NS, EQ, MOD, DLY, REV, R.S (cài nhịp) và SY (hệ thống).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVALUE\u003c\/strong\u003e: xoay để chọn kiểu hiệu ứng, đổi thông số, chọn preset; nhấn để xác nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePATCH ▼ (PLAY\/RECORD)\u003c\/strong\u003e: lùi preset; trong looper dùng để thu, phát và thu chồng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePATCH ▲ (STOP\/DELETE, ON\/OFF)\u003c\/strong\u003e: tiến preset; trong looper để dừng, giữ 2 giây để xoá; khi đang sửa một khối thì bật\/tắt khối đó.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNhấn cùng lúc hai footswitch (HOLD FOR TUNING)\u003c\/strong\u003e: vào hoặc thoát chế độ lên dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePedal expression\u003c\/strong\u003e: làm volume hoặc điều khiển thông số đã gán; đạp hết mũi chân để chuyển, đèn EXP. PEDAL báo trạng thái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSAVE\u003c\/strong\u003e: lưu tiếng đang chỉnh vào ô người dùng 1–80.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePEDAL\u003c\/strong\u003e: chọn thông số mà pedal expression điều khiển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRHYTHM\u003c\/strong\u003e: bật nhịp trống hoặc metronome.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLESSON\u003c\/strong\u003e: mở thư viện thang âm và hợp âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTAP\u003c\/strong\u003e: gõ tempo cho delay (đèn cam) hoặc cho nhịp trống (đèn xanh).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLOOP\u003c\/strong\u003e: vào hoặc thoát chế độ looper.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMới mua, bạn vặn MODE về PL, dùng hai footswitch duyệt preset nhà máy; gặp tiếng gần ý thì chuyển MODE sang từng khối để sửa rồi bấm SAVE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer GE100\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMOOER GE100 Guitar Multi-Effects Processor\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng (multi-effects) cho guitar, có pedal expression\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8 khối (FX, DS, AMP, NS, EQ, MOD, DLY, REV), chạy đồng thời tối đa 8 khối\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố kiểu hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e66\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu drive (khối DS)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiả lập amply (khối AMP)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 (F.Clean, Jazz Clean, Bassman, British 30, British 800, USA Star, USA Black)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e80 preset nhà máy + 80 ô người dùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian thu (looper)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e180 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhịp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 nhịp trống, 10 nhịp metronome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThư viện bài học\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e192 thang âm, 216 hợp âm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTuner\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChỉnh chuẩn 435–445 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 1\/4\" mono; AUX IN cho máy nghe nhạc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT [PHONES] 1\/4\" stereo (dùng chung line\/tai nghe)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC 300mA, cực âm giữa, hoặc 4 pin AA\/LR6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e140 mm (sâu) x 230 mm (rộng) x 60 mm (cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e730 g (chưa gồm pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, adapter 9V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGE100 có cổng INPUT 1\/4\" mono cho guitar, cổng OUTPUT [PHONES] 1\/4\" stereo dùng chung cho amply, mixer hoặc tai nghe stereo, và cổng AUX IN để cắm máy nghe nhạc chơi theo. Trong cài đặt có hai chế độ ra: LINE OUT khi cắm mixer hay sound card (audio interface), TO AMP khi cắm vào amply guitar. Máy không có cổng USB, mọi việc chỉnh tiếng làm ngay trên máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNguồn là adapter 9V DC 300mA cực âm giữa (center negative), có sẵn trong hộp, hoặc 4 pin AA lắp dưới đáy. Khi chạy pin, máy tự bật lúc cắm dây vào INPUT, nên tập xong bạn rút dây ra để đỡ hao pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer GE100 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi guitar điện cần đủ drive, amply, delay, reverb trong một máy để làm quen từng loại tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTập ở nhà bằng tai nghe, luyện theo nhịp trống, metronome và bài thang âm hiện ngay trên màn hình.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGiáo viên, học viên cần máy nhẹ 730 g, chạy pin AA, xách theo đến lớp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay ghi ý tưởng bằng vòng lặp, cần looper 180 giây thu chồng nhiều lớp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần cab IR, nhiều mẫu amply hơn và thu âm qua USB thì nên chọn GE200.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng nhà Mooer, \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-ge200\"\u003eGE200\u003c\/a\u003e là bước lên rõ rệt: 55 mẫu amply thay vì 7, có 26 cab IR và nạp được IR ngoài, 200 preset, thu âm qua USB; đổi lại looper chỉ 52 giây so với 180 giây của GE100. \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-zoom-g1x\"\u003eZoom G1X FOUR\u003c\/a\u003e cùng cỡ, cũng có pedal expression và chạy pin AA, với trên 70 hiệu ứng, 13 mẫu amply, 50 patch, looper 30 giây và 68 nhịp trống. \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-boss-me-90\"\u003eBOSS ME-90\u003c\/a\u003e chỉnh theo kiểu mỗi núm một chức năng, có 8 footswitch, 11 mẫu amply AIRD và làm sound card USB-C.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-zoom-g1x\"\u003ePhơ Tổng Zoom G1X FOUR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-ge200\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE200\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-boss-me-90\"\u003ePhơ Tổng BOSS ME-90\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer GE100\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChạy 4 pin AA, GE100 tự bật khi nào và tắt bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi lắp 4 pin AA, GE100 tự bật lúc bạn cắm dây đàn vào INPUT, nên tập xong cần rút dây ra khỏi INPUT để máy không tiếp tục hao pin. Lúc cắm adapter 9V DC 300 mA cực âm giữa có sẵn trong hộp thì máy chạy bằng điện lưới. Máy nặng 730 g chưa kể pin, xách theo đi học, đi dạy khá nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal expression của GE100 chuyển từ volume sang wah bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMặc định pedal làm volume. Đạp hết mũi chân xuống để chuyển chức năng, đèn EXP. PEDAL báo pedal đang ở chế độ điều khiển thông số. Lúc đó pedal làm wah hoặc điều khiển thông số bạn đã gán bằng nút PEDAL, ví dụ octave, gain, độ sâu modulation hay độ dài reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ LESSON trên GE100 dùng để tập gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLESSON là thư viện 192 thang âm và 216 hợp âm hiện ngay trên màn hình LCD, để bạn tra thế bấm khi luyện ngón mà không cần sách hay điện thoại. Kết hợp với 40 nhịp trống, 10 nhịp metronome và looper 180 giây, bạn thu một vòng hợp âm rồi tập chạy thang âm tương ứng đè lên trên ngay trên máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai kiểu drive biến tiếng guitar điện thành tiếng guitar thùng nằm ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNằm trong khối DS: ngoài boost, overdrive, distortion, fuzz, metal, 23 kiểu drive của GE100 có hai kiểu giả lập tiếng guitar thùng. Vặn MODE sang DS rồi xoay VALUE để chọn kiểu acoustic, nhấn VALUE để xác nhận. Đây là cách nhanh để có đoạn đệm kiểu acoustic mà không phải đổi đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm GE100 vào mixer và vào amply guitar thì cài khác nhau ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGE100 chỉ có một cổng OUTPUT [PHONES] 1\/4 inch stereo dùng chung, nên phải chọn chế độ ra trong cài đặt: LINE OUT khi cắm mixer hoặc sound card, TO AMP khi cắm vào đầu vào amply guitar. Cắm tai nghe stereo cũng dùng chính cổng này. Máy không có USB nên muốn thu âm phải đi qua sound card bằng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút TAP của GE100 đổi màu cam và xanh nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTAP có hai việc: đèn cam là đang gõ tempo cho delay trong khối DLY, đèn xanh là đang gõ tempo cho nhịp trống. Bấm vài lần theo nhịp bài để đặt tốc độ. Hai tempo này đặt riêng, nên muốn tiếng lặp của delay khớp với nhịp trống khi tập cùng RHYTHM thì gõ cả hai theo cùng một nhịp.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50521308234035,"sku":"","price":2650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-ge100-1.jpg?v=1792116337"},{"product_id":"mooer-ge150-multi-effects-pedal","title":"Phơ Tổng Mooer GE150","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer GE150\u003c\/strong\u003e là phơ tổng giả lập ampli cỡ nhỏ của Mooer, gom trong một thân máy dài khoảng 23 cm: 55 mô hình ampli, 151 hiệu ứng chạy tối đa 9 khối cùng lúc, bộ nạp IR 26 khe, 200 preset, pedal expression tích hợp, looper 80 giây, máy đánh trống, tuner và cổng OTG để thu thẳng vào điện thoại. GE150 hợp với người mới chơi guitar điện cần một bộ tiếng đầy đủ để tập ở nhà bằng tai nghe, người hay mang đàn đi tập nhóm, và người muốn quay video, livestream mà không cần mua thêm sound card.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eAmpli, loa IR và 151 hiệu ứng trong 9 khối\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo Mooer, 55 mô hình ampli của GE150 dùng công nghệ mô phỏng ampli phi tuyến kế thừa từ dòng Micro Preamp của hãng, đi kèm khối CAB để giả lập thùng loa. Ngoài các thùng loa có sẵn, máy có 26 khe trống để nạp file IR của hãng thứ ba, định dạng WAV 44,1 kHz, 24 bit, độ dài 512 điểm mẫu. Nhờ vậy bạn có thể dùng IR thùng loa mình thích thay cho cab mặc định, một cách nâng chất tiếng khá rẻ khi cắm tai nghe hoặc mixer.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e151 hiệu ứng được xếp vào 9 khối theo chuỗi FX\/COMP, DS\/OD, AMP, CAB, NS GATE, EQ, MOD, DELAY và REVERB, mỗi preset bật được cả 9 khối cùng lúc. Khối FX\/COMP chứa các kiểu wah, auto wah, talk wah, touch wah và compressor; DS\/OD gồm nhiều kiểu overdrive, distortion, fuzz; MOD, DELAY, REVERB lo phần không gian và điều chế; NS GATE chặn tiếng rè khi chơi gain cao. Đèn của từng khối trên mặt máy sáng lên để cho biết preset đang dùng những khối nào.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMàn hình, các núm và nút chức năng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCách điều khiển của GE150 đơn giản: núm MASTER chỉnh âm lượng tổng; núm MODE xoay để chọn khối hiệu ứng và nhấn để bật hoặc tắt khối đó; núm VALUE xoay để chọn kiểu hiệu ứng, chỉnh thông số trên màn hình và nhấn để xác nhận. Hàng nút bên dưới gồm PLAY để về màn chọn preset, SAVE để lưu và đặt tên preset, EXP vào phần cài đặt pedal expression, RHYTHM bật máy đánh trống và metronome, TAP vào cài đặt tap tempo, SYSTEM vào cài đặt hệ thống.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong menu SYSTEM, bạn chỉnh được mức tín hiệu vào từ âm vô cực đến +6 dB, độ sáng màn hình, mức ra của cổng OTG, khôi phục cài đặt gốc và tuỳ chọn CAB SIM THRU, cho phép chọn ngõ ra nào có giả lập thùng loa. Đây là điểm đáng giá khi diễn: ngõ ra trái tắt cab để cắm vào ampli, ngõ ra phải bật cab để đưa thẳng xuống mixer.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eFootswitch, pedal expression, looper và máy đánh trống\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai footswitch ▼ và ▲ dùng để lùi, tiến qua 200 preset. Nhấn giữ ▼ để vào tuner, có thể chọn tắt tiếng hoặc cho tiếng đi thẳng khi lên dây và chỉnh chuẩn cao độ từ 435 đến 445 Hz; nhấn giữ ▲ để vào looper. Trong looper, ▼ điều khiển ghi, phát và chồng lớp, còn ▲ dừng và giữ khoảng một giây để xoá. Thời gian ghi tối đa 80 giây, quá thời gian này máy tự chuyển sang phát lại, và việc đổi preset sau đó không làm thay đổi tiếng của đoạn đã ghi, nên bạn có thể ghi phần đệm rồi đổi sang tiếng lead để solo lên trên.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePedal expression gắn sẵn bên phải dùng được như pedal volume, pedal wah hoặc gán điều khiển một thông số bất kỳ, và có công tắc ở mũi pedal: đạp mạnh mũi chân xuống để bật, đèn EXP sẽ sáng. Máy cho phép hiệu chỉnh pedal theo ba bước gót, mũi và lực nhấn mũi để công tắc nhạy vừa ý. Máy đánh trống có hai chế độ: 40 điệu trống và 10 kiểu metronome, mỗi chế độ chỉnh được kiểu, BPM và âm lượng. Chức năng TAP vừa đặt thời gian delay theo nhịp, vừa đặt BPM cho máy đánh trống; đèn TAP đỏ khi đang điều khiển delay và xanh khi điều khiển nhịp trống.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKết nối, thu âm qua OTG và USB\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt sau GE150 có jack AUX IN 3,5 mm để phát nhạc từ điện thoại tập theo, jack INPUT 6,35 mm cắm đàn, cặp ngõ ra LEFT\/MONO và RIGHT 6,35 mm, cổng tai nghe 3,5 mm, cổng USB Type-B, cổng OTG Micro USB và jack nguồn DC 9V. Khi dùng mono, bạn chỉ cắm ngõ ra trái; cắm cả hai ngõ để có tín hiệu stereo thực sự. Cổng OTG cho phép nối GE150 với điện thoại hoặc máy tính bảng có hỗ trợ OTG để thu âm, quay video và livestream bằng ứng dụng sẵn có trên máy. Cổng USB Type-B dùng để nối máy tính Windows hoặc Mac, chỉnh preset bằng phần mềm MOOER Studio, sao lưu và cập nhật firmware.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMooer gợi ý một số cách đấu: cắm vào ngõ input của ampli guitar thì tắt khối AMP và CAB; cắm vào cổng RETURN hoặc power amp thì chỉ tắt CAB; với loa full range hoặc tai nghe thì bật cả AMP lẫn CAB; ngoài ra GE150 còn đặt được vào effects loop của ampli, dùng cùng hoặc thay cho các pedal điều chế truyền thống. Máy dùng adapter 9V DC, 300 mA, cực âm ở giữa, và Mooer khuyên chỉ dùng adapter gốc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGE150 hợp với ai, so với các máy GE khác\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eGE150 hợp nhất với người cần một bộ phơ tổng gọn, nặng khoảng 1 kg, có đủ ampli, IR, pedal expression, looper và trống tập để mang theo trong túi đàn. Nếu bạn cần nhiều mô hình ampli hơn, MIDI, effects loop lập trình và Tone Capture, có thể lên \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge250-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE250\u003c\/a\u003e với 70 mô hình ampli, hơn 180 hiệu ứng và looper 70 giây theo Mooer. Cần một trung tâm điều khiển cả rig cho sân khấu thì tham khảo \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge300-lite-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE300 Lite\u003c\/a\u003e với 8 footswitch và 108 mô hình ampli.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng giả lập ampli, có pedal expression\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMô hình ampli\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng \/ khối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e151 hiệu ứng, 9 khối dùng đồng thời\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR người dùng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26 khe; WAV 44,1 kHz, 24 bit, 512 điểm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e80 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMáy đánh trống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 điệu trống, 10 kiểu metronome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTuner\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChromatic, chỉnh chuẩn 435–445 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,35 mm mono; AUX IN 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEFT\/MONO và RIGHT 6,35 mm; tai nghe 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB Type-B (phần mềm, firmware); OTG Micro USB (thu âm điện thoại, máy tính bảng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển đổi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44,1 kHz, 24 bit, dải động 98 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, 300 mA, cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e230 x 156 x 32,8 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V, hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge250-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE250\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003eMooer GE100\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer GE150\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMooer GE150 có bao nhiêu ampli, hiệu ứng và preset?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, GE150 có 55 mô hình ampli, 151 hiệu ứng chia trong 9 khối dùng được cùng lúc và 200 vị trí lưu preset có đặt tên.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGE150 có nạp được IR thùng loa không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Ngoài các thùng loa có sẵn trong khối CAB, máy có 26 khe để nạp IR của hãng thứ ba, nhận file WAV 44,1 kHz, 24 bit, độ dài 512 điểm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm vào điện thoại bằng GE150 thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng cáp OTG nối cổng Micro USB của GE150 với điện thoại hoặc máy tính bảng có hỗ trợ OTG, rồi mở ứng dụng ghi âm, quay video hoặc livestream. Mức ra OTG chỉnh trong menu SYSTEM.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper của GE150 ghi được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTối đa 80 giây, có ghi, phát, chồng lớp, dừng và xoá bằng hai footswitch. Đổi preset trong lúc phát không làm thay đổi tiếng của đoạn đã ghi.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm GE150 vào ampli guitar thường có được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo Mooer, khi cắm vào ngõ input của ampli nên tắt khối AMP và CAB; cắm vào cổng RETURN thì tắt CAB. Tuỳ chọn CAB SIM THRU còn cho phép một ngõ ra vào ampli, ngõ kia vào mixer.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Mooer GE150 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy kèm adapter 9V và hướng dẫn nhanh. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50522733707571,"sku":"","price":3600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-ge150-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"mooer-micro-radar-cabinet-simulation-pedal","title":"Phơ Giả Lập Amply Mooer Radar","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Radar\u003c\/strong\u003e là phơ giả lập thùng loa (speaker cab simulator) dòng Micro của Mooer, có màn hình màu và một núm MENU màu đỏ vừa xoay vừa nhấn để điều khiển toàn bộ máy. Radar chứa 30 mẫu thùng loa, 11 mẫu micro, 4 mẫu power amp và phần EQ tùy chỉnh, nạp được IR của hãng khác qua USB và lưu 36 preset. Máy có ngõ ra line và cổng tai nghe, nên khi đặt ở cuối pedalboard, nó biến dàn phơ hoặc preamp của bạn thành một hệ thống guitar hoàn chỉnh để thu âm, ra mixer hay tập đàn bằng tai nghe mà không cần ampli và thùng loa thật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eRadar làm gì trong dàn máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTiếng của một preamp hay phơ méo cắm thẳng vào soundcard thường chói và thô, vì thiếu phần lọc tiếng của thùng loa và micro thu. Radar bù phần đó: nó mô phỏng loa, kiểu thùng, micro đặt trước loa và cả tầng power amp, để tín hiệu ra nghe như ampli đã được thu micro. Sách hướng dẫn của Mooer đưa ra bốn cách nối: đặt Radar ở cuối pedalboard; đặt sau một phơ Micro Preamp; lấy tín hiệu từ cổng SEND của vòng effect loop trên ampli; hoặc lấy từ cổng loa của ampli qua một load box rồi đưa vào Radar để ra line out.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e30 thùng loa, 11 micro và 4 power amp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDanh sách thùng loa trong sách hướng dẫn trải từ loa nhỏ tới dàn lớn: 1x8 dựa trên Fender Champ, 1x10 và 1x12 dựa trên Fender Princeton, Deluxe, Bad Cat, Vox AC15, 2x12 dựa trên Twin Reverb, Matchless Chieftain, thùng Vox với loa Alnico Blue và Silver Bell, 4x10 dựa trên Super Reverb và Bassman, 4x12 dựa trên Marshall 1960A, 1960B, Orange PPC412, Soldano, Mesa\/Boogie Rectifier, Diezel. Radar còn có năm mẫu thùng bass dựa trên Ampeg SVT 1x15, 4x10 và 8x10, nên dùng được cho cả đàn bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ màn CAB\/MIC, bạn chọn một trong 11 micro, dựa trên Shure SM57, SM58, Sennheiser MD421, MD441, Neumann U47, U87, Rode NT1, MXL 2001P, MXL 2003, AKG C3000 và C4000B. MIC VOL chỉnh mức micro, C-EDGE dời micro từ tâm loa (0) ra mép loa (30), DISTANCE đưa micro từ sát loa (0) ra xa (50). Màn POWER AMP có công tắc bật tắt, mục TUBE chọn loại bóng công suất (hình minh họa trong sách hướng dẫn ghi 6V6 và EL34), cùng INPUT, PRESENCE, OUTPUT để chỉnh độ đẩy, độ sáng và âm lượng của tầng power amp. Mooer Nhật Bản ghi rõ power amp bật tắt được theo từng preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa kiểu EQ và cách lưu 36 preset\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMàn EQ có ba lựa chọn, ngoài OFF: GRAPHIC G thiết kế cho guitar, GRAPHIC B thiết kế cho bass, và PARAMETRIC là EQ bốn dải A, B, C, D chỉnh được tần số, mức tăng giảm và độ rộng Q. Cả ba đều có thêm bộ lọc cắt trầm HP và cắt bổng LP, hữu ích để bỏ tiếng ù ở đáy hay tiếng xì ở đỉnh khi thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMọi thao tác dùng núm MENU. Ở trang preset, xoay MENU để chuyển preset, nhấn một lần để vào âm lượng tổng, nhấn giữ một giây để vào chỉnh preset, nhấn giữ hai giây để tắt hiệu ứng. Trong lúc chỉnh, xoay để chọn thông số, nhấn để chọn, xoay để đổi giá trị, rồi chọn SAVE và ô preset muốn lưu. Màn hình hiển thị số preset, tên thùng loa và trạng thái bật tắt của POWER, CAB, EQ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eUSB, phần mềm Mooer Studio và IR của hãng khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng micro USB nối Radar với máy tính Windows để dùng phần mềm Mooer Studio: nhập, xuất preset, chỉnh nhanh các thông số và nạp IR thùng loa của hãng thứ ba vào máy. Theo Mooer Nhật Bản, Mooer Studio còn dùng để cập nhật firmware: nhấn giữ núm MENU trong lúc cắm adapter để vào chế độ cập nhật, rồi chọn RADAR UPDATE trong phần mềm. Nếu bạn đã có bộ IR thu từ thùng loa yêu thích, đây là cách đưa chúng lên board mà không cần một IR loader riêng như \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader\"\u003eNUX Pulse NSS-4\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRadar có INPUT 6,3 mm mono ở cạnh phải, trở kháng 100 kΩ. Cạnh trái có OUTPUT 6,3 mm, trở kháng 470 Ω: dùng dây mono thường cho tín hiệu không cân bằng, hoặc dây TRS cho tín hiệu cân bằng khi ra mixer, soundcard; cạnh đó là cổng tai nghe 3,5 mm stereo, trở kháng 10 Ω. Bộ xử lý chạy 44,1 kHz, 24 bit, tỉ số tín hiệu trên nhiễu 100 dB, dải tần 20 Hz đến 20 kHz. Máy dùng nguồn 12V DC, đầu âm ở tâm, dòng 300 mA, và Mooer dặn chỉ dùng adapter đi kèm; jack DC IN và cổng USB nằm ở đầu máy. Vỏ kim loại cỡ Micro 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 150 g; trong hộp có sách hướng dẫn và adapter. Xem thêm các máy giả lập khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ephơ giả lập amply, IR\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập thùng loa (speaker cab simulator), nạp IR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital, 44,1 kHz, 24 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMô hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 thùng loa, 11 micro, 4 power amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGRAPHIC G, GRAPHIC B, PARAMETRIC 4 dải, lọc HP và LP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e36 preset người dùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm MENU (xoay, nhấn), màn hình màu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 100 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm, 470 Ω (TS không cân bằng, TRS cân bằng); tai nghe 3,5 mm stereo, 10 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối máy tính\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMicro USB, phần mềm Mooer Studio\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTỉ số S\/N\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải tần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12V DC, âm ở tâm, adapter kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e300 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e150 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, adapter 12V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập amply, IR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-trescab-speaker-simulation-pedal\"\u003eMooer TresCab\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-pulse-nss4-mini-ir-loader\"\u003eNUX Pulse NSS-4\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tc-electronic-impulse-ir-loader\"\u003eTC Electronic Impulse IR Loader\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Radar\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e30 mẫu thùng loa của Radar dựa trên những ampli nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, các mẫu trải từ Fender Champ 1x8, Princeton, Deluxe, Vox AC15, thùng Vox 2x12, Twin Reverb, Matchless Chieftain, Super Reverb, Bassman tới các thùng 4x12 Marshall 1960A, 1960B, Orange PPC412, Soldano, Mesa\/Boogie Rectifier, Diezel. Năm mẫu cuối là thùng bass dựa trên Ampeg SVT 1x15, 4x10 và 8x10.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eC-EDGE và DISTANCE trong màn CAB\/MIC chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai mô phỏng vị trí micro trước loa. C-EDGE dời micro theo chiều ngang, từ tâm loa ở mức 0 ra mép loa ở mức 30; DISTANCE chỉnh khoảng cách, từ sát loa ở mức 0 ra xa ở mức 50. Hai thông số này cùng MIC VOL và loại micro giúp đổi màu tiếng mà không cần đổi mẫu thùng loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNạp IR của hãng khác vào Radar bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối Radar với máy tính Windows qua cổng micro USB, mở phần mềm Mooer Studio tải từ trang Mooer, chọn thiết bị rồi tải file IR thùng loa lên máy. Mooer Studio cũng dùng để nhập, xuất preset và chỉnh nhanh thông số. Sau khi nạp, IR được dùng như một mẫu thùng loa trong preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRadar cắm chung cổng 9V của bộ chia điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mooer ghi Radar cần nguồn 12V DC, đầu âm ở tâm, dòng 300 mA, và dặn chỉ dùng adapter đi kèm trong hộp. Cổng 9V thông thường không đúng điện áp và có thể không đủ dòng, nên hãy cắm Radar vào adapter 12V riêng. Mức 300 mA cũng cao hơn nhiều so với các delay Micro 9V của Mooer như Reecho, Repeater (128 mA).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGRAPHIC G, GRAPHIC B và PARAMETRIC dùng khi nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGRAPHIC G là EQ thiết kế cho guitar, GRAPHIC B thiết kế cho đàn bass, còn PARAMETRIC là EQ bốn dải chỉnh được tần số, mức tăng giảm và độ rộng Q, dùng khi cần sửa đúng một vùng tiếng. Cả ba có bộ lọc HP, LP để cắt bớt tiếng ù ở dưới và tiếng xì ở trên khi thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhông có footswitch, tắt hiệu ứng Radar thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ trang preset, nhấn giữ núm MENU khoảng hai giây để chuyển Radar sang trạng thái tắt hiệu ứng, rồi nhấn MENU để quay lại trang preset. Nếu chỉ muốn tắt một phần, vào chỉnh preset và tắt riêng POWER AMP, CAB hoặc đặt EQ về OFF, sau đó lưu lại.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50522800161075,"sku":"","price":2680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-amply-mooer-radar-1.jpg?v=1793245768"},{"product_id":"mooer-prime-p2-intelligent-pedal-black","title":"Phơ Tổng Mooer Prime P2","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông Nghệ Tiên Tiến\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003ePRIME P2 là sự kết hợp giữa công nghệ tiên tiến và thiết kế chu đáo. Nó có cổng ra TRS 6,35mm cho âm thanh nổi và cổng Midi 3,55mm mới để mở rộng hoạt động với các thiết bị điều khiển Midi khác. Kích thước nhẹ và tiện dụng, cùng với thời lượng pin năm giờ, không làm giảm khả năng mạnh mẽ của nó.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCác Mẫu FX Và Amp Nâng Cao\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003ePRIME P2 được trang bị các thuật toán và chức năng phần mềm tiên tiến. Nó đi kèm với 57 mô hình hiệu ứng (overdrive19, dynamics4, filter3, modulation effect14, delay effect9, reverb effect6, equalization effect*2), tất cả đều được thiết kế để nâng cao trải nghiệm âm thanh của bạn. Loa P2 được trang bị công nghệ MNRS cloud +, cung cấp 52 mô phỏng tiền khuếch đại và 25 mô phỏng tủ loa cho nhiều khả năng âm sắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eThật Lý Tưởng Để Thực Hành!\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eCác tính năng luyện tập tích hợp của PRIME P2 cung cấp 56 bộ trống thực tế và 4 chức năng nhịp. Nó cũng hỗ trợ 10 vị trí lưu cho tổng cộng 80 phút ghi âm vòng lặp. Hơn nữa, P2 cũng hỗ trợ đầu vào micrô giọng nói và mở các mô-đun hiệu ứng giọng nói thường dùng.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"row row-top-border full-description\"\u003e\n\u003cdiv class=\"col-xs-12\"\u003e\n\u003cdiv class=\"slide\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eScreen:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1.28-inch touch screen\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e6.35mm 2MΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eTRS 6.35mm 100Ω\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eMidi port:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e3.5mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeadphone output:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e3.5mm 32Ω\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUSB:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eUSB C, for charging or recording\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBluetooth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e5.0\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWireless control:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2.4G\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e3000mAh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery life:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e5Hs\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCharging time:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e3Hs\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCharging standard:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eDC 5V\/2A\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e152g\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e120mm x 64mm x 21mm\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50523849523507,"sku":"","price":5070000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-prime-p2-1.jpg?v=1793187883"},{"product_id":"mooer-ge250-multi-effects-pedal","title":"Phơ Tổng Mooer GE250","description":"\u003ch2\u003eMooer GE250 – bản giữa dòng GE với Tone Capture, effects loop và ngõ XLR\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Tổng Mooer GE250\u003c\/strong\u003e là bộ giả lập amply kèm hiệu ứng có năm footswitch, pedal expression tích hợp và màn TFT 3,5 inch. Mooer đặt GE250 giữa GE200 và GE300: giữ các tính năng quen thuộc của dòng GE, lấy thêm vài thứ từ GE300, đáng kể nhất là Tone Capture để lấy mẫu chính cái amply bạn đang có.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó 70 mẫu amply, 32 cab IR cùng hơn 180 hiệu ứng, GE250 hợp với người chơi show cần ngõ XLR cân bằng ra thẳng mixer, cổng send\/return (effects loop) để gắn phơ ngoài hoặc đấu 4 dây, và MIDI để phối hợp với thiết bị khác. Ở nhà, cổng USB biến máy thành sound card độ trễ thấp cho việc thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e70 mẫu amply làm bằng kỹ thuật giả lập phi tuyến của Mooer; trình chỉnh sửa trên máy tính cho nạp thêm mẫu amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgoài 32 cab dạng IR của Mooer, máy chừa 10 ô cho IR bạn tự nạp, loại 2048 điểm mẫu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTONE CAPTURE lấy mẫu amply thật qua effects loop nối tiếp của amply, tạo thành mẫu amply số mới trong máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHơn 180 hiệu ứng xếp trong 11 khối; 255 preset chia thành 85 bank, mỗi bank ba preset A, B, C.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRa stereo bằng cả jack 1\/4\" không cân bằng lẫn XLR cân bằng, EQ tổng chỉnh riêng cho ngõ chính, tai nghe và XLR.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChế độ Jam cho looper 70 giây chạy khớp với máy trống (60 nhịp, 10 kiểu metronome); looper có PRE\/POST, half speed, reverse.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer GE250\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần amply của GE250 dựa trên kỹ thuật giả lập số phi tuyến (non-linear) của Mooer với 70 mẫu. Thấy chưa đủ, bạn dùng phần mềm GE250 để nạp file amply GNR vào 15 ô trống của khối AMP và file cab GIR vào 10 ô của khối CAB, lấy từ GE Labs hoặc tải trên MOOER Studio. Kho hiệu ứng hơn 180 kiểu, mô phỏng từ phơ lẻ, plug-in tới thiết bị rack phòng thu.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTone Capture\u003c\/strong\u003e: chụp tiếng amply thật qua effects loop nối tiếp và cách đấu 4 dây; trên GE250 chỉ lấy mẫu amply, không lấy mẫu guitar hay thùng loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTrail\u003c\/strong\u003e: bật Trail On thì delay và reverb giữ phần đuôi tiếng vang\/lặp (trails).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLooper và máy trống\u003c\/strong\u003e: 70 giây, PRE\/POST, half speed, reverse; chế độ Jam đồng bộ looper với nhịp trống. Bộ nhớ looper xoá khi tắt máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCTRL\u003c\/strong\u003e: chức năng CTRL dùng để bật tắt các khối hiệu ứng hoặc làm tap tempo.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer GE250\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBANK UP \/ BANK DOWN\u003c\/strong\u003e: footswitch chuyển qua lại 85 bank.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eA \/ B \/ C\u003c\/strong\u003e: footswitch chọn preset A, B, C; A+B vào tuner, B+C vào looper; trong looper A là reverse, B là half speed, C ghi, phát và ghi đè lớp (nhấn hai lần để dừng, nhấn giữ để xoá).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNút các khối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e: chọn khối và vào menu chỉnh; bấm hai lần để tắt khối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRHYTHM\u003c\/strong\u003e: mở màn nhịp trống\/metronome, nhấn để chạy hoặc dừng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDISPLAY\u003c\/strong\u003e: màn hiển thị preset và chuỗi hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSYSTEM\u003c\/strong\u003e: mức vào, USB audio, Tone Capture, tap tempo, MIDI, CAB SIM THRU, trail, chế độ looper, chế độ footswitch, màn hình, reset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSAVE\u003c\/strong\u003e: lưu cài đặt hiện tại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGLB-EQ\u003c\/strong\u003e: EQ tổng cho XLR, ngõ 1\/4\" và tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCTRL\u003c\/strong\u003e: menu footswitch điều khiển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEXP\u003c\/strong\u003e: chức năng, hiệu chỉnh, volume\/wah và merge của pedal expression.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOUTPUT\/HEADPHONE MASTER\u003c\/strong\u003e: âm lượng ngõ 1\/4\" và tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eXLR OUT MASTER\u003c\/strong\u003e: mức ra của cổng XLR.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVALUE\u003c\/strong\u003e: núm duyệt menu và đổi giá trị.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePedal expression\u003c\/strong\u003e: điều khiển wah, volume hoặc thông số tự chọn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGND\/LIFT (mặt sau)\u003c\/strong\u003e: công tắc nối đất cho ngõ XLR.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông tắc nguồn ON\/OFF (mặt sau)\u003c\/strong\u003e: bật tắt máy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer GE250\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMOOER GE250 Amp Modelling \u0026amp; Multi Effects\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng giả lập amply cho guitar, có pedal expression\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố amp\/hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e70 mẫu amply; 32 cab IR + 10 ô IR người dùng; hơn 180 hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e255 (85 bank x 3)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian thu (looper)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e70 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhịp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e60 nhịp trống, 10 kiểu metronome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTFT 3,5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44,1kHz, 24bit, dải động 100 dB; IR .wav 44,1kHz, 24bit, 2048 điểm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN 1\/4\" mono (1 MΩ); AUX IN 1\/8\" stereo (10 kΩ); EXP2 1\/4\" TRS cho pedal 10k–100k\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 1\/4\" mono (600 Ω); 2 x XLR (600 Ω); tai nghe 1\/8\" stereo (24 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEffects loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSEND 1\/4\" mono (600 Ω); RETURN 1\/4\" mono (1 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIDI 5 chân (đặt IN hoặc OUT); USB Type-B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC 1A, cực âm giữa, có kèm nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e324 x 162 x 60 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDây USB, bộ nguồn, hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGE250 nhận guitar qua cổng IN 1\/4\" mono trở kháng 1 MΩ, có AUX IN 1\/8\", cổng EXP2 dạng TRS cho pedal expression thứ hai, cặp SEND\/RETURN 1\/4\" mono cho effects loop. Ngõ ra gồm hai jack 1\/4\" (L\/MONO, R), hai XLR cân bằng có công tắc GND\/LIFT khi bị ù, và tai nghe 1\/8\". Thêm một cổng MIDI 5 chân đặt làm IN hoặc OUT, cổng USB Type-B cho thu âm, phần mềm, firmware. Mac chạy USB audio không cần driver; Windows có thể cần driver MOOER ASIO.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề điện, GE250 chạy adapter 9V DC 1A (cực âm giữa) đóng sẵn trong hộp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer GE250 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChơi show cần ngõ XLR cân bằng ra thẳng mixer, mức XLR chỉnh riêng bằng núm XLR OUT MASTER.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang có một cái amply ưng ý, muốn lấy mẫu bằng Tone Capture để đi diễn gọn hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard có sẵn vài phơ lẻ yêu thích, cần gắn vào effects loop hoặc đấu 4 dây với amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLàm bài thu tại nhà: cắm USB vào Mac hay Windows là có sound card, pedal expression gắn sẵn lo wah và volume.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần màn 5 inch, 8 footswitch và Tone Capture lấy mẫu cả guitar, thùng loa thì chọn GE300 Lite; chỉ cần amply, cab IR, USB thì GE200 là đủ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-ge200\"\u003eGE200\u003c\/a\u003e (55 amply, 26 cab IR, 200 preset, looper 52 giây), GE250 nhiều hơn ở mọi con số chính và có thêm effects loop, XLR, MIDI, Tone Capture. Lên \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge300-lite-multi-effects-pedal\"\u003eGE300 Lite\u003c\/a\u003e bạn có 108 amply, 43 cab IR, 20 ô IR người dùng, 13 khối, 8 footswitch và màn 5 inch. Ngoài nhà Mooer, \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-zoom-g6\"\u003eZoom G6\u003c\/a\u003e thì thiên về màn cảm ứng 4,3 inch, có 6 footswitch, 70 IR dựng sẵn, looper kéo dài tới 2 giờ nếu có thẻ SD.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-ge200\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE200\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge300-lite-multi-effects-pedal\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE300 Lite\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-zoom-g6\"\u003ePhơ Tổng Zoom G6\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer GE250\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChụp amply bằng Tone Capture của GE250 làm theo các bước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối GE250 với amply theo kiểu 4 dây, amply phải có effects loop nối tiếp. Chọn một mẫu amply gốc trong máy, chỉnh GAIN và MST gần giống amply thật; footswitch A nghe amply thật, B nghe mẫu gốc. Đạp C để bắt đầu chụp, gảy mạnh một hợp âm mở rồi chơi khắp cần tới khi thanh chạy hết, chữ CAPTURE chuyển xanh. Không ưng thì giữ C để xoá, ưng thì SAVE vào một ô.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ Jam của GE250 có những hạn chế gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJam cho máy trống và looper chạy cùng nhau, nhưng phải bật RHYTHM trước rồi mới vào LOOPER. Trong lúc Jam, bạn không dùng được 1\/2 SPEED và REVERSE của looper, cũng không đổi được tốc độ hay kiểu nhịp trống. Vì vậy chọn nhịp và tempo xong xuôi rồi hẵng thu. Bấm STOP để dừng; chơi lại thì vòng lặp và trống cùng khởi động lại một lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGLB-EQ trên GE250 chỉnh riêng được cho những ngõ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGLB-EQ có thiết lập riêng cho ba đường: ngõ chính 1\/4 inch, tai nghe và XLR. Nhờ vậy bạn cắt bớt trầm cho đường XLR ra dàn PA mà không đụng tới tiếng trong tai nghe hay amply sân khấu, và không phải sửa từng preset. Đèn nút GLB-EQ sáng khi đang bật; mức ra XLR còn có núm XLR OUT MASTER riêng và công tắc GND\/LIFT khi bị ù.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBiến pedal liền thân của GE250 thành wah thì cài thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVào menu EXP, chọn FUNCTION và đặt pedal điều khiển FX A, Position. Sau đó vào khối FX A, chọn CRY WAH hoặc 535 WAH. Đạp mạnh mũi chân xuống để công tắc dưới pedal bật wah. Muốn pedal chỉ làm volume tổng thì chọn EXP VOL trong menu EXP, mức MIN và MAX của volume chỉnh được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNạp file GNR, GIR và IR ngoài vào GE250 được bao nhiêu ô?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eQua phần mềm GE250 trên máy tính, khối AMP có 15 ô trống cho file amply GNR, khối CAB có 10 ô cho file cab GIR, lấy từ GE Labs hoặc tải trên MOOER Studio. Riêng IR của hãng thứ ba, máy chừa 10 ô người dùng nhận file WAV 44,1 kHz, 24 bit, dài tới 2048 điểm mẫu, bên cạnh 32 cab IR có sẵn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGE250 hơn GE200 những gì đáng kể?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVề con số, GE250 có 70 mẫu amply so với 55, 32 cab IR cộng 10 ô IR người dùng so với 26 cab, 255 preset so với 200 và looper 70 giây so với 52 giây. Về cổng, GE250 thêm effects loop SEND\/RETURN để đấu 4 dây, hai ngõ XLR cân bằng và MIDI 5 chân, những thứ GE200 không có. GE250 cũng có Tone Capture để chụp amply thật.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50532546052403,"sku":"","price":10900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-ge250-hd-1.jpg?v=1793265224"},{"product_id":"mooer-ge1000-intelligent-multi-effects-processor","title":"Phơ Tổng Mooer GE1000","description":"\u003ch2\u003eMooer GE1000 – phơ tổng màn hình cảm ứng 5 inch, AI Auto EQ, nạp IR và MNRS\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Tổng Mooer GE1000\u003c\/strong\u003e là phơ tổng đặt sàn mở rộng dòng GE của Mooer, chạy trên nền xử lý số mới nhất của hãng với giả lập amply, preamp được nâng cấp và một kho hiệu ứng lớn. Đây là bản GE1000 tiêu chuẩn: dùng nguồn điện, không có pin.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy hợp với người cần một bộ xử lý làm được nhiều việc: đi diễn với preset và pedal expression, tập cùng trống và looper, thu âm qua USB-C. Bạn thao tác trên màn hình cảm ứng 5 inch, 6 núm xoay và hơn 15 nút, nạp thêm IR loa bên ngoài hoặc file mẫu MNRS từ ứng dụng của hãng. Ai cần chơi không dây nguồn thì có bản GE1000 Li gắn pin.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e255 ô preset lưu cả hiệu ứng lẫn giả lập amply, đủ để chia theo từng bài hoặc từng show.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNạp IR loa của bên thứ ba tới 2048 điểm và file mẫu MOOER MNRS qua ứng dụng GE Cloud.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChế độ Groove Station gồm máy trống chia theo thể loại và looper, chạy riêng hoặc đồng bộ tempo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAI Auto EQ 5 băng tự thích ứng theo cách bạn chơi, vẫn chỉnh tay được từng thông số.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eUSB-C làm soundcard ASIO độ trễ thấp tới 192 kHz, kiêm USB MIDI và quản lý preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCặp XLR OUT L\/R cân bằng có công tắc LIFT\/GND, cùng vòng FX LOOP TRS stereo chuyển nối tiếp hoặc song song.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer GE1000\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGE1000 gom giả lập amply, preamp và chuỗi hiệu ứng trên nền xử lý số mới của Mooer. Những điểm chính Mooer nêu:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMNRS\u003c\/strong\u003e: công nghệ lấy mẫu phi tuyến (MOOER Non-linear Response Sample) của Mooer, file mẫu tải về qua ứng dụng GE Cloud \/ MOOER Cloud.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eIR bên thứ ba\u003c\/strong\u003e: nạp file loa dài tới 2048 điểm để thay giả lập loa (cab sim) có sẵn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAI Auto EQ\u003c\/strong\u003e: EQ 5 băng tự điều chỉnh theo lối chơi, bạn vẫn sửa tay khi cần.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGroove Station\u003c\/strong\u003e: máy trống theo thể loại cộng looper, dùng độc lập hoặc khớp tempo với nhau.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông cụ đi kèm\u003c\/strong\u003e: tuner số hai lớp độ chính xác cao, tap tempo, pedal expression gắn sẵn, Bluetooth phát nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFirmware\u003c\/strong\u003e: các bản cập nhật năm 2026 bổ sung nạp model NAM A2 Lite, model Graphic EQ và thêm tính năng MIDI.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer GE1000\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMàn hình cảm ứng màu 5 inch\u003c\/strong\u003e: giao diện chính để chọn và chỉnh preset, khối hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e6 núm xoay\u003c\/strong\u003e (có núm MASTER và SELECT): vặn để chỉnh âm lượng và các thông số.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHOME, SAVE và các nút cài đặt\u003c\/strong\u003e: điều hướng về màn hình chính và lưu thiết lập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNút khối hiệu ứng có đèn LED\u003c\/strong\u003e: truy cập nhanh từng khối hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch BANK lên\/xuống\u003c\/strong\u003e: chuyển bank bộ nhớ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch A, B, C\u003c\/strong\u003e: footswitch đa chức năng khi chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePedal expression\u003c\/strong\u003e: gắn sẵn trên máy, dùng làm volume hoặc expression.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông tắc LIFT \/ GND\u003c\/strong\u003e: ngắt mass cho ngõ XLR khi gặp tiếng ù.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eLần đầu dùng, bạn chọn một preset gần với tiếng mình cần, chỉnh trên màn hình rồi lưu sang ô trống, giữ preset gốc để so sánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer GE1000\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMOOER GE1000 AI Intelligent Multi-Effects\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng giả lập amply (multi-effects)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e255\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNạp IR bên thứ ba tới 2048 điểm, hỗ trợ file MNRS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCảm ứng màu 5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 núm xoay, hơn 15 nút bấm, pedal expression gắn sẵn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBANK lên\/xuống, A, B, C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT L\/R 6,3 mm; XLR OUT L\/R cân bằng; PHONES 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEffects loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSEND\/RETURN TRS stereo, chuyển nối tiếp\/song song\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIDI IN\/OUT, USB-C (USB audio ASIO tới 192 kHz, USB MIDI), Bluetooth phát nhạc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm giữa, đầu 2,1 x 5,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông (bản Li mới có pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V, cáp USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau GE1000 có INPUT 6,3 mm, cặp OUTPUT L\/R 6,3 mm cho amply và cặp XLR OUT L\/R cân bằng để đưa thẳng ra mixer, kèm công tắc LIFT\/GND. Vòng FX LOOP dùng jack TRS stereo, chuyển được nối tiếp hoặc song song. Ngoài ra có cổng tai nghe 3,5 mm, MIDI IN\/OUT, USB-C và Bluetooth phát nhạc. Máy chạy adapter 9V DC cực âm giữa, đầu 2,1 x 5,5 mm; bản này không có pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer GE1000 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đi show cần preset, pedal expression và ngõ XLR ra thẳng mixer trên cùng một khối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thu âm tại nhà muốn dùng luôn GE1000 làm soundcard USB cho máy tính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích nghịch IR loa, file MNRS và cập nhật firmware để có thêm tính năng mới.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRig có amply riêng: dùng FX LOOP TRS stereo, chọn nối tiếp hoặc song song.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chơi ngoài trời, nơi không có ổ điện thì nên chọn GE1000 Li có pin sạc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003eGE100\u003c\/a\u003e (66 kiểu hiệu ứng, 7 giả lập amply, 80 preset người dùng, looper 180 giây), GE1000 nhiều tính năng hơn hẳn: màn hình cảm ứng, 255 preset, nạp IR và USB audio. Ở nhóm Line 6, \u003ca href=\"\/products\/line-6-hx-stomp-xl-multi-effects-guitar-processor\"\u003eHX Stomp XL\u003c\/a\u003e có 112 amply, 274 hiệu ứng, 128 preset trong dạng pedalboard 8 footswitch; \u003ca href=\"\/products\/line-6-helix-lt\"\u003eHelix LT\u003c\/a\u003e có màn hình 6,2 inch, pedal expression và 1.024 preset.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE100\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/line-6-hx-stomp-xl-multi-effects-guitar-processor\"\u003ePhơ Tổng Line 6 HX Stomp XL\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/line-6-helix-lt\"\u003ePhơ Tổng Line 6 Helix LT\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer GE1000\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAI EQ Master trên GE1000 học tiếng của mình bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThêm một khối EQ, chọn AI EQ Master, chọn kiểu tiếng Clean, Overdrive hoặc Distortion và thể loại nhạc, rồi bấm nút đỏ và đàn một câu tới khi thanh tiến trình chạy hết. Máy vẽ ra đường EQ 5 băng, bạn sửa tay tiếp nếu muốn. Nếu không ra đường cong, hãy đàn lại với nhiều hợp âm ở nhiều vị trí trên cần. Kết quả lưu theo từng preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ CTRL của GE1000 biến footswitch thành công tắc từng khối thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐạp footswitch đang sáng của preset hiện tại (A, B hoặc C) để vào CTRL. Lúc này bốn footswitch ▼, A, B, C mỗi cái gán được cho một khối hiệu ứng trong preset hoặc làm TAP, chọn màu vòng LED riêng cho dễ nhìn. Cách gán lưu theo từng preset nên phải SAVE trước khi đổi preset; đạp BANK ▲ để thoát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐồng bộ trống, looper GE1000 xử lý ô nhịp thu dở ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy làm tròn theo nửa ô nhịp. Nếu bạn dừng thu khi đã qua quá nửa ô nhịp cuối, looper thu cho đủ ô đó rồi mới phát; nếu chưa tới nửa ô, phần thừa bị bỏ và vòng lặp ngắn đi một ô. Ví dụ nhịp 4\/4: dừng ở phách 3 ô thứ tư thì vòng dài 4 ô, dừng ở phách 1 ô thứ tư thì vòng dài 3 ô.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu qua USB mà vẫn giữ một đường tiếng mộc trên GE1000 thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVào GLOBAL SETTINGS, mục USB Audio Interface, đặt kênh Left là DRY và Right là WET, hoặc ngược lại. Kênh DRY ghi tiếng đàn không qua hiệu ứng để xử lý lại sau, kênh WET ghi tiếng đã qua preset để bạn nghe khi thu. Mặc định cả hai kênh là WET. Trên Windows cần cài driver ASIO của Mooer, Mac thì cắm là chạy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn một ngõ ra không có giả lập loa trên GE1000 thì làm sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐặt khối FX SEND vào chuỗi ngay trước khối CAB, chọn chế độ Parallel và tỉ lệ 50:50. Khi đó cổng FX SEND xuất tín hiệu chưa qua giả lập loa, hợp để vào amply có loa thật, còn các ngõ OUTPUT, XLR vẫn có cab sim để ra mixer. Ngoài ra trong phần cài đặt chung còn có công tắc bỏ qua CAB và tầng công suất áp cho mọi preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMở tuner trên GE1000 bằng chân và chọn chế độ tắt tiếng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ đồng thời hai footswitch A và B tới khi màn hình tuner hiện ra. Trong màn tuner, bấm vào ô góc dưới bên trái hoặc nhấn núm SELECT để đổi giữa BYPASS, tiếng vẫn ra khi lên dây, và MUTE, tắt tiếng để lên dây trên sân khấu cho yên. Tuner cũng mở được bằng biểu tượng âm thoa trên màn Edit View.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50532567056691,"sku":"","price":13380000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-ge1000-hd-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"mooer-ge1000li-intelligent-multi-effects-processor","title":"Phơ Tổng Mooer GE1000 Li","description":"\u003ch2\u003eMooer GE1000 Li – phơ tổng có pin sạc 4750 mAh, mang đi tập, đi diễn không cần ổ điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Tổng Mooer GE1000 Li\u003c\/strong\u003e là phiên bản có pin của GE1000: Mooer gắn thêm pin lithium-ion 7,4V 4750 mAh để bạn chơi mà không phải kéo dây nguồn. Ngoài viên pin, máy giữ nguyên mọi thứ của GE1000, từ màn hình cảm ứng 5 inch tới pedal expression và chế độ Groove Station.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBản Li đáng tiền với người hay di chuyển: tập ngoài trời, biểu diễn đường phố, sự kiện khó tìm ổ cắm, hay chỉ đơn giản là ngồi góc nào trong nhà cũng tập được. Bạn vẫn có 255 preset, nạp IR, file MNRS, USB audio, MIDI như bản cắm điện, và Bluetooth để phát nhạc nền từ điện thoại khi luyện bài.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePin lithium-ion 7,4V 4750 mAh gắn trong máy, theo Mooer là điểm khác duy nhất so với GE1000.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMàn hình cảm ứng màu 5 inch, 6 núm xoay và hơn 15 nút bấm, có khối hiệu ứng truy cập nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ nhớ 255 preset, nhận file IR dài 2048 điểm từ các hãng làm IR và file amply MNRS.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGroove Station kết hợp máy trống theo thể loại với looper, kèm tap tempo và tuner số hai lớp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKết nối đủ cho sân khấu và phòng thu: XLR L\/R, MIDI IN\/OUT, USB-C audio tới 192 kHz, FX LOOP TRS stereo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTương thích footswitch không dây MOOER, có ứng dụng máy tính và điện thoại để quản lý preset.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer GE1000 Li\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVề tiếng, GE1000 Li không khác GE1000: cùng bộ amp sim và preamp được Mooer nâng cấp, cùng kho hiệu ứng lớn. Những phần bạn sẽ dùng nhiều nhất khi mang máy đi:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFile MNRS\u003c\/strong\u003e: mẫu tiếng amply lấy bằng công nghệ lấy mẫu phi tuyến MNRS của Mooer (khác với IR loa), kéo về máy từ kho MOOER Cloud.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eIR loa 2048 điểm\u003c\/strong\u003e: dùng file loa của bên thứ ba; Mooer hợp tác với Choptone để có sẵn preset và IR loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAI Auto EQ\u003c\/strong\u003e: máy theo dõi cách bạn chơi rồi tự đặt 5 băng EQ; muốn khác thì chỉnh tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGroove Station\u003c\/strong\u003e: bật trống làm nền rồi thu vòng lặp lên trên, hai phần chạy riêng hoặc khớp tempo; ngồi đâu tập một mình cũng được nhờ pin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBluetooth\u003c\/strong\u003e: phát nhạc từ điện thoại để chơi theo bài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐịnh tuyến\u003c\/strong\u003e: nhiều lựa chọn chia đường tín hiệu vào, ra cho amply, mixer và tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer GE1000 Li\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBố cục điều khiển của bản Li giữ nguyên như GE1000, chia làm phần dưới chân và phần trên mặt máy:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBANK lên\/xuống và A, B, C\u003c\/strong\u003e: hai footswitch BANK lật bộ nhớ, ba footswitch A, B, C là nút đa năng dùng khi đứng diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePedal expression\u003c\/strong\u003e: pedal liền thân, đạp để điều khiển volume hoặc làm expression.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMàn hình chạm 5 inch và 6 núm xoay (trong đó có MASTER, SELECT)\u003c\/strong\u003e: chạm để chọn khối, vặn núm để sửa thông số.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNút HOME, nút SAVE\u003c\/strong\u003e và nhóm nút cài đặt: quay về trang chính, ghi lại preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHàng nút gọi nhanh khối hiệu ứng (có LED)\u003c\/strong\u003e: mở ngay khối cần sửa trong chuỗi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLIFT \/ GND\u003c\/strong\u003e: công tắc nâng mass (ground lift) đặt cạnh cặp cổng XLR.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eTrước buổi diễn, bạn sạc đầy pin và xếp các preset cần dùng theo thứ tự bank để đỡ phải nhìn màn hình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer GE1000 Li\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMOOER GE1000 Li AI Intelligent Multi-Effects\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng giả lập amply (multi-effects), có pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLithium-ion 7,4V 4750 mAh tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e255\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIR bên thứ ba tới 2048 điểm, file MNRS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCảm ứng màu 5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 núm xoay, hơn 15 nút bấm, pedal expression\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBANK lên\/xuống, A, B, C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT L\/R 6,3 mm; XLR OUT L\/R cân bằng; PHONES 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEffects loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTRS stereo, nối tiếp hoặc song song\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIDI IN\/OUT, USB-C (USB audio ASIO tới 192 kHz, USB MIDI), Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm giữa, đầu 2,1 x 5,5 mm (chạy điện và sạc pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V, cáp USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVào\/ra âm thanh\u003c\/strong\u003e: INPUT 6,3 mm; OUTPUT L\/R 6,3 mm; XLR OUT L\/R cân bằng có công tắc LIFT\/GND; PHONES 3,5 mm stereo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFX LOOP\u003c\/strong\u003e: cặp SEND\/RETURN TRS stereo; vòng loop đặt được kiểu serial hoặc parallel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐiều khiển và máy tính\u003c\/strong\u003e: MIDI IN\/OUT, USB-C (audio, MIDI, preset), Bluetooth phát nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e: pin lithium-ion 7,4V 4750 mAh; adapter đi kèm (9V DC, cực âm giữa, đầu 2,1 x 5,5 mm) vừa cấp điện vừa sạc pin.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eMooer GE1000 Li phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay tập ngoài trời, biểu diễn đường phố hay sự kiện không chủ động được ổ điện.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn một phơ tổng đầy đủ nhưng gọn dây nhợ, xách đi tập band là chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thu âm, làm nội dung ở nhiều nơi: USB-C audio cộng pin giúp ngồi đâu thu đó.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười diễn show cần preset, pedal expression, MIDI và muốn có pin dự phòng khi nguồn điện chập chờn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn luôn chơi cạnh ổ điện, GE1000 bản thường có cùng tính năng mà không cần pin.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong cùng hãng, \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003eGE100\u003c\/a\u003e là phơ tổng nhỏ có pedal expression, 8 module chạy cùng lúc và 40 nhịp trống. Sang dòng Line 6, \u003ca href=\"\/products\/line-6-hx-stomp-xl-multi-effects-guitar-processor\"\u003eHX Stomp XL\u003c\/a\u003e dạng pedalboard với 8 footswitch cảm ứng, 4 snapshot mỗi preset; \u003ca href=\"\/products\/line-6-helix-lt\"\u003eHelix LT\u003c\/a\u003e có 12 footswitch cảm ứng và chạy tới 4 đường tín hiệu stereo. Điểm đáng giá riêng của GE1000 Li là pin tích hợp 4750 mAh.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE100\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/line-6-hx-stomp-xl-multi-effects-guitar-processor\"\u003ePhơ Tổng Line 6 HX Stomp XL\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/line-6-helix-lt\"\u003ePhơ Tổng Line 6 Helix LT\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer GE1000 Li\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để pin 4750 mAh của GE1000 Li dùng được lâu hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiảm độ sáng màn hình: theo manual, để màn ở 50% giúp pin dùng lâu thêm gần một giờ. Biểu tượng pin hiện trên màn Stage View để theo dõi khi chơi. Adapter 9V đi kèm vừa cấp điện vừa sạc pin; tắt máy mà vẫn cắm dây thì màn hình hiện hình mờ báo đang sạc, nên có thể sạc đầy qua đêm trước buổi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGroove Station trên GE1000 Li điều khiển bằng chân ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ đồng thời B và C để mở Groove Station. Footswitch ▼ lần lượt thu, phát, thu chồng, giữ để undo hoặc redo; A dừng, giữ để xoá cả vòng lặp; B gõ tempo cho máy trống; C bật tắt trống. Looper thu được tới 8 phút, hai thanh LOOPER và DRUM trên màn cảm ứng chỉnh âm lượng riêng cho vòng lặp và tiếng trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGroove Station trên GE1000 Li tự bắt đầu thu khi mình gảy được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, bằng chức năng AUTO REC. Bật AUTO REC, chỉnh ngưỡng kích hoạt cho hợp lực gảy, rồi đạp footswitch ▼ để máy vào chế độ chờ; looper chỉ bắt đầu thu khi tín hiệu đàn vượt ngưỡng. Cách này tiện khi tập một mình ngoài trời, không phải canh đạp đúng phách. Lưu ý khi bật AUTO REC thì máy không phát ô nhịp đếm vào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép footswitch không dây F4 với GE1000 Li thế nào, điều khiển được gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBật F4, giữ đồng thời hai nút A và C để vào chế độ ghép đôi, rồi trên GE1000 Li mở mục F4 WIRELESS FOOTSWITCH, bật lên và chọn Start Pairing. Sau đó F4 điều khiển bốn chức năng CTRL đã gán cho preset đang dùng, bật tắt tối đa bốn khối hoặc tap tempo, không cần vào chế độ CTRL. Mỗi lần chỉ ghép được một footswitch không dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhạc phát qua Bluetooth vào GE1000 Li thì chỉnh to nhỏ ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉnh bằng nút âm lượng trên điện thoại hoặc máy tính bảng. Bật Bluetooth trong GLOBAL SETTINGS của GE1000 Li, trên điện thoại chọn thiết bị tên GE1000 rồi kết nối; tiếng nhạc được trộn chung với tiếng đàn ra tai nghe hoặc loa. Muốn nghe đàn rõ hơn bài hát thì hạ âm lượng điện thoại, không cần đụng vào preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGE1000 Li khác GE1000 bản thường ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, khác biệt là viên pin lithium-ion 7,4V 4750 mAh gắn trong bản Li để chơi không cần dây nguồn; bản thường không có pin. Đi kèm viên pin, bản Li hiện mức pin trên màn Stage View và báo trạng thái sạc khi tắt máy. Còn lại hai bản giống nhau: 255 preset, màn cảm ứng 5 inch, pedal expression, Groove Station, USB-C audio tới 192 kHz.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50532572856627,"sku":"","price":15470000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-ge1000-li-hd-1.jpg?v=1793196105"},{"product_id":"mooer-ge300-lite-multi-effects-pedal","title":"Phơ Tổng Mooer GE300 Lite","description":"\u003ch2\u003eMooer GE300 Lite – 8 footswitch, màn 5 inch và Tone Capture đủ ba chế độ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Tổng Mooer GE300 Lite\u003c\/strong\u003e là phơ tổng giả lập amply đặt dưới chân với 8 footswitch, màn hình 5 inch và hàng 5 núm chỉnh nhanh. Hai chip DSP SHARC bên trong gánh 108 mẫu amply, 43 cab IR, 164 hiệu ứng chia vào 13 khối, cùng bộ nạp IR nhận file bên thứ ba tới 2048 điểm mẫu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đáng chú ý của GE300 Lite là Tone Capture ba chế độ: chụp amply và phơ drive, ghi đặc tính EQ của cây guitar, tạo IR cho thùng loa riêng. Cộng effects loop, XLR stereo, MIDI và hai cổng pedal expression, máy hợp với người chơi show muốn một trung tâm điều khiển cả rig, mà vẫn có USB audio để thu âm ở nhà trên Mac lẫn Windows.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHai chip DSP SHARC xử lý 108 mẫu amply dựng theo kỹ thuật non-linear của Mooer cùng 43 cab IR nhà máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTone Capture có ba chế độ: AMP \u0026amp; STOMP chụp amply và phơ drive, GUIT ghi EQ của guitar, IR tạo cab riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e8 footswitch chạy ba chế độ, đổi được màu đèn LED và chức năng; 255 ô preset trong 85 bank, 162 preset nhà máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ nạp IR có 20 ô trống, nhận file WAV 44,1kHz, 24bit, dài tới 2048 điểm mẫu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLooper stereo 30 giây có undo\/redo, reverse, nửa tốc độ và lưu lại được phiên loop.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRa stereo cả jack 1\/4\" lẫn XLR với định tuyến độc lập, có MIDI và hai cổng EXP dùng được làm AMP CTRL đổi kênh amply.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer GE300 Lite\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGE300 Lite có 315 kiểu hiệu ứng nếu tính cả amply và cab, chia trong 13 khối, sắp thứ tự tuỳ ý cho từng preset. 164 hiệu ứng gồm cả loại cổ điển lẫn hiện đại; firmware V2.0.0 trở lên còn cho nạp file mẫu MNRS từ ứng dụng GE Labs hay thư viện MOOER Studio: file GNR (mẫu amply) vào 50 ô trống của khối AMP, file GIR (mẫu cab) nạp trong khối CAB.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAMP \u0026amp; STOMP\u003c\/strong\u003e: lấy mẫu amply thật cùng phơ overdrive, distortion bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGUIT\u003c\/strong\u003e: ghi lại đặc tính EQ của cây guitar.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e: tạo file impulse response cho thùng loa của riêng bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLooper 30 giây stereo\u003c\/strong\u003e: undo\/redo, reverse, 1\/2 tốc độ, lưu phiên loop để dùng lại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRe-amp\u003c\/strong\u003e: chế độ thu tiếng mộc qua USB rồi đưa ngược vào máy để chỉnh tiếng sau khi thu.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer GE300 Lite\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMàn hình LCD\u003c\/strong\u003e: 5 inch 854 x 480, xem theo dạng footswitch hoặc chuỗi tín hiệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e\u0026lt;\u0026lt; \u0026gt;\u0026gt;\u003c\/strong\u003e: lật trang thông số sang trái, phải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSELECT\u003c\/strong\u003e: xoay hoặc nhấn để chọn trên giao diện.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKnob 1-5\u003c\/strong\u003e: chỉnh từng thông số hiện trên màn hình.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDISPLAY\u003c\/strong\u003e: đổi giữa hai kiểu xem, về màn chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGLB-EQ\u003c\/strong\u003e: chỉnh EQ chung áp lên ngõ ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCTRL\u003c\/strong\u003e: gán và tuỳ biến footswitch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSYSTEM\u003c\/strong\u003e: cài đặt hệ thống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSAVE\u003c\/strong\u003e: lưu preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEXP\u003c\/strong\u003e: cài và hiệu chỉnh EXP1, EXP2; đèn sáng khi máy nhận pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMASTER\u003c\/strong\u003e: âm lượng riêng cho XLR, tai nghe và ngõ 1\/4\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNút khối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e: vào màn chỉnh hoặc bật\/tắt khối, đèn báo trạng thái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch ▲ \/ ▼\u003c\/strong\u003e: lên, xuống bank.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCTRL1-3\u003c\/strong\u003e: chức năng gán theo chế độ footswitch 1\/2\/3.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eA, B, C\u003c\/strong\u003e: chọn preset trong bank (chế độ 1) hoặc gán chức năng (chế độ 2, 3); nhấn đồng thời A và B để lên dây, B và C để mở looper.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông tắc Guitar\/Line (mặt sau)\u003c\/strong\u003e: chọn mức tín hiệu vào.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePower ON\/OFF (mặt sau)\u003c\/strong\u003e: công tắc cấp điện cho máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGND\/LIFT (mặt sau)\u003c\/strong\u003e: ground lift cho hai cổng XLR cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer GE300 Lite\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMOOER GE300 LITE Amp Modelling \u0026amp; Multi Effects\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng giả lập amply cho guitar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố amp\/hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e108 mẫu amply, 43 cab IR, 164 hiệu ứng (tổng 315 kiểu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e255\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR người dùng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 ô; .wav 44,1kHz, 24bit, 2048 điểm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian thu (looper)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 giây (stereo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLCD 5 inch 854 x 480\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTuner\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChỉnh chuẩn 435–445 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 1\/4\" (Guitar 1 MΩ \/ Line 10 kΩ, tối đa 6,5dBu); RETURN 1\/4\" mono (1 MΩ, tối đa 9,2dBu); AUX IN 1\/8\" (10 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x XLR cân bằng (300 Ω, tối đa 14,6dBu); 2 x 1\/4\" mono; PHONES 1\/4\" stereo (16 Ω, tối đa 13dBu); SEND 1\/4\" mono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển đổi A\/D, D\/A\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44,1kHz, 24bit, dải động 114dB, 20Hz–20kHz +0\/-1dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIDI 5 chân; USB Type-B (USB 2.0, 2 vào 2 ra, 44,1kHz, 24bit); 2 cổng EXP 1\/4\" TRS (10k–100k ohm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC 2A, cực âm giữa, có kèm nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e287 x 208 x 64 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBộ nguồn, dây USB, hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgõ INPUT 1\/4\" có công tắc Guitar\/Line, kèm AUX IN 1\/8\" stereo. Effects loop chạy mono: SEND đi ra, RETURN đi vào. Phía ra có cặp jack 1\/4\" (cắm L khi chạy mono, cả L và R khi chạy stereo), cặp XLR cân bằng kèm công tắc GND\/LIFT, cổng tai nghe 1\/4\" stereo. Máy còn có EXP1\/EXP2 dạng TRS, một cổng MIDI 5 chân chỉnh tay sang IN hoặc OUT, và USB Type-B cho USB audio, firmware, phần mềm. Bộ nguồn đóng kèm là loại 9V DC 2A, cực âm giữa; nên dùng đúng bộ này như hãng dặn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer GE300 Lite phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi show muốn một máy điều khiển cả rig: 8 footswitch, MIDI, đổi kênh amply qua AMP CTRL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi muốn chụp lại amply, phơ drive hay cây guitar của mình bằng Tone Capture.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm tại nhà cần USB audio 2 vào 2 ra trên Mac, Windows và chế độ re-amp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRig có amply riêng: đấu 4 dây (4-cable method) qua cặp SEND\/RETURN với effects loop của amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn pedal expression gắn ngay trên thân máy và looper dài hơn thì xem GE250 (looper 70 giây).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eXuống một bậc trong dòng Mooer GE, \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge250-multi-effects-pedal\"\u003eGE250\u003c\/a\u003e thấp hơn một bậc nhưng có pedal expression gắn sẵn, 70 amply, 32 cab IR, 11 khối, looper 70 giây và Tone Capture lấy mẫu amply. \u003ca href=\"\/products\/hotone-ampero-multi-effects-unit\"\u003eHotone Ampero\u003c\/a\u003e chọn màn cảm ứng 4 inch, chạy 9 khối cùng lúc, 198 preset, looper 100 giây mono. \u003ca href=\"\/products\/line-6-pod-go-wireless-multi-effects-guitar-pedal\"\u003eLine 6 POD Go Wireless\u003c\/a\u003e nhỏ nhẹ, có bộ thu không dây Relay cùng bộ phát cắm vào guitar, mỗi preset có 4 snapshot.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge250-multi-effects-pedal\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE250\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/hotone-ampero-multi-effects-unit\"\u003ePhơ Tổng Hotone Ampero\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/line-6-pod-go-wireless-multi-effects-guitar-pedal\"\u003ePhơ Tổng Line 6 POD Go Wireless\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer GE300 Lite\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChụp tiếng amply bằng Tone Capture của GE300 Lite cần amply có gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAmply phải có effects loop gắn sẵn, manual ghi rõ Tone Capture chỉ dùng được với amply có FX LOOP. Khi chụp, đặt khối TONE CAP sau khối AMP nếu chụp amply hoặc preamp pedal, sau khối DS\/OD nếu chụp phơ drive, tắt hết các khối khác trừ CAB. Không bật FX LOOP của GE300 Lite trong lúc chụp amply; muốn xoá một bản chụp thì giữ footswitch B.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTạo IR thùng loa riêng bằng GE300 Lite cần chuẩn bị những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChế độ IR của Tone Capture cần thêm ba thứ: một micro, một mic preamp và một power amp để kéo thùng loa. Nối SEND của GE300 Lite vào power amp, ngõ ra mic preamp về RETURN, để FX LOOP ở SERIAL, ngõ ra mono, rồi tắt FX LOOP trước khi bắt đầu chụp. Micro, preamp và power amp đều góp vào chất tiếng của file IR thu được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa chế độ footswitch của GE300 Lite khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMODE 1, mặc định, chia 8 footswitch thành 2 nút BANK, 3 nút CTRL gán chức năng và 3 nút A, B, C chọn preset. MODE 2 biến 6 nút thành CTRL, hợp khi dùng một preset rồi bật tắt từng khối như pedalboard. MODE 3 cho 6 nút chọn preset trong bank. Đèn footswitch đổi được 7 màu trong menu FS COLOR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFile MNRS tên E-, P-, C- nạp vào GE300 Lite khác nhau sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eE- là mẫu cả amply thu bằng micro, gồm preamp, tầng công suất, thùng loa và micro, nên tắt giả lập power amp và cab khi dùng. P- là mẫu preamp, thường lấy qua FX LOOP không qua micro, nên bật power amp sim và cab sim. C- là mẫu thùng loa kèm micro, dùng như IR. Cần firmware V2.0.0 trở lên; khối AMP có 50 ô cho file GNR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRe-Amp qua USB trên GE300 Lite làm thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThu trước một track tiếng mộc qua USB, sau đó đặt AUDIO MODE sang Re-AMP: máy tính phát track mộc ngược vào chuỗi hiệu ứng của GE300 Lite và bạn thu tiếng đã qua hiệu ứng lên một track trống. Trong lúc re-amp đừng chỉnh thông số hay tắt máy kẻo hỏng bản thu. Xong việc nhớ đặt lại chế độ thường, nếu không lần thu sau tiếng đàn có thể bị tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐấu 4 dây, GE300 Lite đổi giữa preamp amply thật và preamp giả lập sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng cách B trong manual: để FX LOOP ở SERIAL, đặt SEND ngay trước khối AMP và RETURN ngay sau khối AMP; SEND nối vào INPUT amply, RETURN nhận từ SEND của amply. Gán một footswitch CTRL bật tắt FX LOOP: bật là dùng preamp của amply thật, tắt là dùng mẫu amply bên trong GE300 Lite, các khối hiệu ứng khác giữ nguyên.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50532579017011,"sku":"","price":13400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-ge300-lite-hd-1.jpg?v=1793209052"},{"product_id":"boost-pedal-guitar-mbt2-pure","title":"Phơ Boost Mooer MBT2 Pure Boost","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer MBT2 Pure Boost\u003c\/strong\u003e là phơ clean boost cỡ micro của Mooer, tăng tín hiệu tới khoảng +20 dB và có EQ hai băng BASS, TREBLE chỉnh ±15 dB. Với vỏ kim loại nhỏ gọn, true bypass và dòng tiêu thụ chỉ 6 mA, Pure Boost hợp với người cần một phơ đẩy tiếng cho solo, đẩy ampli đèn hoặc phơ overdrive, hay một bộ chỉnh màu tiếng đơn giản luôn bật trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eClean boost +20 dB trong vỏ Micro\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer gọi Pure Boost là bộ boost trong suốt: mục tiêu là làm tín hiệu mạnh hơn chứ không biến nó thành tiếng méo. Theo hãng, máy cho tối đa hơn 20 dB boost sạch, kèm EQ hai băng tăng giảm ±15 dB để tô điểm thêm cho tiếng đàn gốc. Mooer xem đây là một phơ đa năng mà người chơi guitar nào cũng nên có trong bộ đồ nghề.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePure Boost thuộc dòng Micro của Mooer, nên vỏ máy rất nhỏ, chỉ khoảng 93,5 x 42 x 52 mm và nặng khoảng 160 g, làm bằng kim loại hoàn toàn. Kích thước này giúp bạn chen thêm một phơ boost vào pedalboard đã chật mà không phải xếp lại cả bàn. MBT2 là mã model Mooer đặt cho Pure Boost, nên hai cái tên này chỉ cùng một chiếc phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm GAIN, VOLUME, BASS và TREBLE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt trên của Pure Boost có một núm lớn và ba núm nhỏ. Theo nhãn in trên máy, núm lớn ở giữa là \u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e, dùng để đặt lượng tăng tín hiệu. Ba núm nhỏ ở đầu máy là \u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e: VOLUME chỉnh mức ra cuối cùng, còn BASS và TREBLE là EQ hai băng, mỗi băng tăng hoặc giảm khoảng ±15 dB theo Mooer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMooer không mô tả riêng từng núm trên trang sản phẩm, nên hãy chỉnh theo hướng: vặn GAIN lên thì tiếng được đẩy mạnh hơn, vặn BASS lên thì dải trầm dày hơn, vặn TREBLE lên thì tiếng sáng và rõ hơn, vặn xuống thì ngược lại. Nên bắt đầu với EQ ở khoảng giữa rồi nghe và chỉnh dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa cách dùng Pure Boost\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBoost cho solo.\u003c\/strong\u003e Đặt Pure Boost sau phơ overdrive hoặc distortion, chỉnh GAIN và VOLUME để tiếng to hơn một nấc khi bật. Lúc vào solo, chỉ cần đạp footswitch là đoạn lead nổi lên trên band mà không thay đổi độ méo bạn đã chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐẩy ampli hoặc phơ drive.\u003c\/strong\u003e Đặt Pure Boost trước ampli đèn hoặc trước một phơ overdrive. Tín hiệu mạnh hơn đi vào tầng khuếch đại phía sau sẽ làm nó bão hòa nhiều hơn, nên ampli đang ở ngưỡng vỡ tiếng sẽ cho thêm crunch, còn phơ overdrive sẽ dày và nhiều sustain hơn. Dùng TREBLE để bớt chói nếu tiếng bị gắt khi đẩy mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChỉnh màu tiếng luôn bật.\u003c\/strong\u003e Giữ GAIN thấp và dùng BASS, TREBLE để sửa những điểm bạn chưa ưng ở ampli hoặc cây đàn, ví dụ bớt ù khi chơi đàn humbucker, thêm sáng khi dây dài làm mất treble. Cân VOLUME để lúc bật và tắt âm lượng gần như bằng nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn, true bypass và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePure Boost dùng adapter 9V DC, cực âm ở tâm, và theo Mooer chỉ tiêu thụ khoảng 6 mA, nên rất nhẹ tải trên bộ nguồn pedal. Jack nguồn DC IN nằm ở đầu máy, jack INPUT ở cạnh phải và OUTPUT ở cạnh trái, đều là jack 6,35 mm mono. Trở kháng vào khoảng 1 MΩ và trở kháng ra khoảng 10 kΩ. Mooer cho biết máy dùng true bypass, nên khi tắt, tín hiệu đi thẳng từ INPUT sang OUTPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì đây là phơ micro, bạn nên dùng dây patch đầu bẻ góc nhỏ để tránh vướng các phơ bên cạnh. Nếu cần thêm lựa chọn, có thể xem các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/boost-pedal-guitar\"\u003ephơ boost\u003c\/a\u003e hoặc đọc bài \u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/danh-gia-pedal-boost-electro-harmonix-lpb-3\"\u003eđánh giá Electro-Harmonix LPB-3\u003c\/a\u003e để so sánh với một phơ boost có EQ ba băng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePure Boost phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePure Boost hợp với người chơi rock, blues, pop và funk cần một phơ đẩy tiếng đơn giản cho đoạn solo, người dùng ampli đèn muốn đẩy thêm độ crunch, và người có pedalboard nhỏ cần một phơ chiếm ít chỗ. Với người đã có phơ overdrive ưng ý, Pure Boost là cách dễ để có thêm một nấc tiếng mà không phải mua thêm phơ méo khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClean boost kèm EQ hai băng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức boost\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa khoảng +20 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBASS, TREBLE: ±15 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, VOLUME, BASS, TREBLE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 6,35 mm mono, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 6,35 mm mono, trở kháng 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, cực âm ở tâm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại hoàn toàn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/boost-pedal-guitar\"\u003ePhơ boost guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-lpb-3-linear-power\"\u003eElectro-Harmonix LPB-3 Linear Power Booster\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mod1-green-mile\"\u003eMooer Green Mile Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/danh-gia-pedal-boost-electro-harmonix-lpb-3\"\u003eĐánh giá Electro-Harmonix LPB-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Pure Boost\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePure Boost đẩy tiếng lên được tối đa bao nhiêu dB?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTối đa khoảng +20 dB, theo Mooer đây là boost sạch, tức tăng mức tín hiệu mà không cố tình thêm méo. Mức +20 dB đủ để nhấc đoạn solo nổi lên trên band, hoặc đẩy đầu vào của ampli đèn hay một phơ overdrive phía sau cho tiếng bão hòa hơn. Khi chỉ cần bù âm lượng, bạn nên vặn nhẹ thay vì mở hết.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBASS và TREBLE trên Pure Boost tăng giảm được bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi núm tăng hoặc giảm khoảng ±15 dB, theo Mooer đây là EQ hai băng đi kèm phần boost. Nhờ vậy Pure Boost không chỉ làm tiếng to hơn mà còn sửa được màu tiếng: bớt trầm khi đàn humbucker bị ù, thêm sáng khi dây dài làm tiếng tối, hoặc thêm dày cho đàn single-coil mỏng tiếng. Hai núm nhỏ nằm cạnh VOLUME ở đầu máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm GAIN to và núm VOLUME nhỏ trên Pure Boost khác nhau ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo nhãn in trên máy, GAIN là núm lớn ở giữa, chỉnh lượng tăng tín hiệu, còn VOLUME là núm nhỏ ở hàng trên, chỉnh mức ra cuối cùng. Mooer không mô tả riêng từng núm trên trang sản phẩm, nên cách dễ nhất là đặt GAIN theo độ đẩy cần dùng rồi chỉnh VOLUME cho cân với tiếng lúc tắt phơ hoặc với ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMBT2 và Pure Boost có phải cùng một phơ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐúng, MBT2 là mã model Mooer đặt cho Pure Boost. Tài liệu hướng dẫn trên trang Mooer được đặt tên MBT2 (Pure Boost), và nhãn dưới đáy máy ghi Model No. MBT2. Vì vậy khi tìm phụ kiện, video hướng dẫn hay so sánh, bạn có thể gặp cả hai cách gọi, đều chỉ chiếc micro pedal clean boost vỏ màu kem này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn dùng Pure Boost như EQ luôn bật thì chỉnh thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ GAIN thấp để tín hiệu gần như không to thêm, rồi dùng BASS và TREBLE với dải ±15 dB để chỉnh màu tiếng, cuối cùng cân VOLUME sao cho bật hay tắt phơ âm lượng gần như nhau. Mooer giới thiệu máy có thể tô điểm tiếng đàn gốc, nên cách dùng này hợp khi bạn muốn sửa nhẹ tiếng ampli mà không đổi tính cách của nó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePure Boost khác Electro-Harmonix LPB-3 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhác ở mức boost, bộ EQ và kích thước. Pure Boost cho tối đa khoảng +20 dB với EQ hai băng BASS, TREBLE ±15 dB trong vỏ Micro. LPB-3 dùng vỏ Nano lớn hơn, có công tắc MAX chọn mức boost tối đa 20 dB hoặc 33 dB, và EQ ba băng với dải mid bán tham số chỉnh được tần số và Q. Pure Boost gọn hơn, LPB-3 chỉnh sâu hơn.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535529906483,"sku":"","price":1400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_1_1_ddc6ea3a-56f7-4dc0-a683-4483d27423db.jpg?v=1730647010"},{"product_id":"boost-pedal-guitar-baby-bomb-micro-power-amp","title":"Power Amp Guitar Mooer Baby Bomb 30","description":"\u003ch2\u003eMooer Baby Bomb 30 – tầng công suất 30W nhỏ gọn cho rig preamp và thùng loa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePower Amp Guitar Mooer Baby Bomb 30\u003c\/strong\u003e là bộ khuếch đại công suất kỹ thuật số 30 watt, vỏ chỉ to bằng một cục phơ micro. Đây không phải phơ hiệu ứng: Baby Bomb nhận tín hiệu từ preamp hoặc pedalboard rồi đẩy thẳng ra thùng loa guitar 8 Ω hoặc 16 Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn dùng nó khi tiếng đã được tạo sẵn bằng phơ preamp hay phơ giả lập amply, chỉ còn thiếu phần công suất để kéo thùng loa. Cả rig gói gọn trên pedalboard, không cần vác đầu amply. Trên máy chỉ có núm MASTER và công tắc WARM\/BRIGHT nên rất dễ làm quen.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCông suất tối đa 30 watt, kéo trực tiếp thùng loa guitar có trở kháng 8 Ω hoặc 16 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm MASTER chỉnh âm lượng tổng; vặn cao có thể cho thêm tiếng overdrive mượt ở tầng công suất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông tắc WARM\/BRIGHT chỉnh độ presence của tầng công suất, cho tiếng ấm hơn hoặc sáng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCó mạch bảo vệ quá dòng tích hợp, vỏ cỡ micro 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 144 g.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChạy adapter 24V DC 2A cực âm giữa, adapter có sẵn trong hộp; không dùng nguồn 9V của pedalboard.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMáy không có footswitch bật tắt; đèn LED sáng khi Baby Bomb đã được cấp nguồn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer Baby Bomb 30\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBaby Bomb 30 không phải nơi tạo chất tiếng chính như phơ hay preamp. Nhiệm vụ của nó là khuếch đại tín hiệu đã hoàn chỉnh lên tối đa 30 watt để thùng loa phát ra, nên tiếng bạn nghe chủ yếu do preamp, các phơ phía trước và thùng loa quyết định.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOverdrive tầng sau\u003c\/strong\u003e: vặn MASTER lên cao, Baby Bomb có thể thêm một lớp vỡ tiếng mượt (post-stage overdrive), theo mô tả của Mooer.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eWARM\/BRIGHT\u003c\/strong\u003e: gạt WARM khi tiếng hơi chói trên thùng loa sáng, gạt BRIGHT khi cần tiếng rõ và nổi hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBảo vệ quá dòng\u003c\/strong\u003e: mạch tích hợp sẵn, bảo vệ máy khi dòng điện vượt mức cho phép.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThứ tự gợi ý của Mooer\u003c\/strong\u003e: overdrive\/distortion → preamp → modulation, delay, reverb → Baby Bomb → thùng loa.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer Baby Bomb 30\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMASTER\u003c\/strong\u003e: âm lượng tổng của power amp; vặn cao có thể cho overdrive mượt ở tầng công suất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eWARM \/ BRIGHT\u003c\/strong\u003e: công tắc gạt chỉnh độ presence ở ngõ ra; WARM dịu hơn, BRIGHT sáng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLED\u003c\/strong\u003e: sáng khi máy đã được cấp nguồn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách bắt đầu: nối SPEAKER OUT vào thùng loa trước rồi mới cắm nguồn 24V. Để MASTER thấp, giữ âm lượng preamp ở mức quen dùng, sau đó tăng MASTER dần tới khi đủ to.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Baby Bomb 30\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer Baby Bomb 30 Micro Power Amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại sản phẩm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower amp guitar cỡ micro, không phải phơ hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKỹ thuật số (digital)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông suất\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTải loa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8–16 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMASTER, công tắc WARM\/BRIGHT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN (nhận tín hiệu từ ngõ ra preamp hoặc pedalboard)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSPEAKER OUT 8Ω~16Ω, nối thùng loa bằng dây loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBảo vệ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạch bảo vệ quá dòng tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDC 24V 2A, cực âm giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e144 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 24V DC, sách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eIN\u003c\/strong\u003e: nhận tín hiệu từ ngõ ra preamp hoặc pedalboard.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSPEAKER OUT 8Ω~16Ω\u003c\/strong\u003e: nối thùng loa guitar bằng dây loa không cân bằng (unbalanced). Chỉ dùng thùng loa có trở kháng vào 8 Ω hoặc 16 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDC IN\u003c\/strong\u003e: 24V DC 2A, cực âm giữa, adapter có sẵn trong hộp. Máy cần nguồn 24V (sai số ±10%), đừng cắm nguồn 9V dành cho phơ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eMooer Baby Bomb 30 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã có phơ preamp hoặc phơ giả lập amply ưng ý, cần kéo thêm một thùng loa guitar thật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRig siêu gọn: preamp, phơ và tầng công suất nằm chung trên pedalboard, đi diễn chỉ mang thêm thùng loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười có sẵn thùng loa 8 Ω hoặc 16 Ω bỏ không, muốn tận dụng mà không mua đầu amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích thêm chút vỡ tiếng ở tầng công suất, chỉnh bằng núm MASTER.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần tiếng ra thẳng mixer hay soundcard khi không có thùng loa thì nên nhìn sang phơ giả lập amply có cab sim, vì Baby Bomb chỉ chạy với loa.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với sản phẩm khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa mẫu sau đều tự tạo tiếng amply, còn Baby Bomb 30 chỉ làm phần khuếch đại. \u003ca href=\"\/products\/tech-21-sansamp-gt2\"\u003eSansAmp GT2\u003c\/a\u003e là preamp analog 100% có giả lập loa, xuất được tín hiệu vào amply, power amp hoặc mixer, nên ghép ngay trước Baby Bomb rất hợp lý. \u003ca href=\"\/products\/ik-multimedia-tonex-one-pedal\"\u003eTONEX One\u003c\/a\u003e cỡ mini, chơi Tone Model chụp từ amply, thùng loa và phơ drive thật và làm được USB audio. \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-universal-audio-uafx-dream-65\"\u003eUAFX Dream '65\u003c\/a\u003e mô phỏng combo đèn Mỹ giữa thập niên 60 kèm reverb lò xo, vibrato. Chưa có preamp thì bạn cần một trong các máy đó trước khi tính tới power amp guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ik-multimedia-tonex-one-pedal\"\u003ePhơ Giả Lập Amply IK Multimedia TONEX One\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tech-21-sansamp-gt2\"\u003ePhơ Preamp Tech 21 SansAmp GT2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-universal-audio-uafx-dream-65\"\u003ePhơ Giả Lập Amply Universal Audio UAFX Dream '65 Reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Baby Bomb 30\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Baby Bomb 30 phải có preamp mới ra tiếng amply?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì Baby Bomb 30 chỉ là tầng công suất 30 watt, không tạo chất tiếng amply. Nó nhận tín hiệu đã hoàn chỉnh từ ngõ ra preamp, phơ giả lập amply hoặc pedalboard rồi đẩy ra thùng loa. Cắm guitar thẳng vào thì bạn chỉ nghe tiếng đàn khuếch đại lên loa, thiếu phần preamp, EQ và gain mà một đầu amply thường có.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBaby Bomb 30 kéo được thùng loa trở kháng bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ thùng loa guitar 8 Ω hoặc 16 Ω, nối vào cổng SPEAKER OUT bằng dây loa không cân bằng, không dùng dây tín hiệu guitar. Mooer không liệt kê tải 4 Ω, nên đừng cắm thùng loa 4 Ω. Nên nối loa vào trước rồi mới cắm nguồn 24V, và để MASTER thấp lúc bắt đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Baby Bomb 30 phải dùng adapter 24V riêng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì tầng công suất 30 watt cần nguồn DC 24V 2A cực âm giữa, sai số cho phép ±10%, nhiều hơn hẳn mức 9V của bộ nguồn phơ. Adapter 24V có sẵn trong hộp, nên không cắm Baby Bomb vào cổng 9V trên pedalboard. Máy có mạch bảo vệ quá dòng tích hợp, nhưng vẫn nên dùng đúng adapter đi kèm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc WARM\/BRIGHT trên Baby Bomb 30 thay đổi tiếng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCông tắc này chỉnh độ presence của tầng công suất ở ngõ ra: WARM cho tiếng dịu, ấm hơn, BRIGHT cho tiếng sáng, rõ và nổi hơn. Gạt WARM khi tiếng chói trên thùng loa vốn sáng; gạt BRIGHT khi thùng loa tối hoặc khi cần tiếng xuyên qua ban nhạc. Phần chỉnh màu chính vẫn nằm ở preamp phía trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn MASTER cao, Baby Bomb 30 có tự vỡ tiếng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Theo mô tả của Mooer, khi MASTER vặn cao, Baby Bomb có thể thêm một lớp overdrive mượt ở tầng công suất, kiểu vỡ sau preamp. Muốn tiếng sạch thì giữ MASTER vừa phải và lấy âm lượng từ preamp; muốn thêm chút nén và vỡ tự nhiên thì đẩy MASTER lên, trong giới hạn thùng loa chịu được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBaby Bomb 30 có footswitch để tắt mở không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Baby Bomb 30 không có footswitch bật tắt; đèn LED chỉ báo máy đã được cấp nguồn, và máy luôn khuếch đại khi đang có điện. Trên mặt máy chỉ có núm MASTER và công tắc WARM\/BRIGHT. Vì vậy hãy đặt nó ở chỗ dễ với tay chỉnh MASTER, còn việc bật tắt phơ do các footswitch phía trước đảm nhận.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535547863347,"sku":"","price":2380000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/power-amp-guitar-mooer-baby-bomb-30-hd-1.jpg?v=1793209304"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-mch1-ensemble-king","title":"Phơ Chorus Mooer Ensemble King","description":"\u003ch2\u003eMooer Ensemble King – chorus analog cỡ micro, ba núm chỉnh, true bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Chorus Mooer Ensemble King\u003c\/strong\u003e là phơ chorus analog thuộc dòng micro của Mooer, mã MCH1. Hãng mô tả đây là tiếng chorus \"BB\" analog cổ điển dành cho guitar, gói trong vỏ kim loại chỉ rộng 42 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEnsemble King hợp với người cần một lớp chorus dày, lung linh cho tiếng clean, đoạn rải hợp âm hay đệm hát, trong khi pedalboard không còn nhiều chỗ. Ba núm LEVEL, DEPTH, RATE đủ để đi từ lớp chorus mỏng phía sau tới tiếng dập dềnh rõ rệt. Footswitch là true bypass, nên lúc tắt hiệu ứng tín hiệu đi thẳng ra amply.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMạch chorus analog thuần (pure analog), Mooer gọi là tiếng chorus BB analog cổ điển cho guitar.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa núm LEVEL, DEPTH, RATE lần lượt chỉnh lượng chorus, độ sâu và tốc độ dao động.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFootswitch true bypass kèm đèn ON\/OFF LED, nhìn là biết chorus đang bật hay tắt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĂn rất ít điện: 9 mA ở nguồn 9V DC cực âm giữa, dễ chia chung bộ nguồn pedalboard.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ kim loại cỡ micro 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 160 g, nhét vừa khe hẹp trên pedalboard.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCổng vào trở kháng 470 kΩ, cổng ra 470 Ω, cả hai đều là jack mono 1\/4 inch.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer Ensemble King\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer xếp Ensemble King vào nhóm chorus analog thuần, kiểu chorus \"BB\" cổ điển cho guitar. Máy không có chế độ hay preset, toàn bộ màu tiếng nằm ở ba núm, chỉnh xong là dùng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChorus mỏng làm dày tiếng\u003c\/strong\u003e: DEPTH thấp, RATE chậm, LEVEL vừa phải. Hợp tiếng clean đệm hát, rải hợp âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChorus rõ, dập dềnh\u003c\/strong\u003e: tăng DEPTH và RATE, đẩy LEVEL lên để lớp chorus nổi hẳn trong bản phối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVới tiếng crunch\u003c\/strong\u003e: giữ DEPTH vừa phải để chorus làm rộng tiếng mà không làm nhoè nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer Ensemble King\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: lượng tiếng chorus.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDEPTH\u003c\/strong\u003e: độ sâu chorus; càng lớn hiệu ứng càng đậm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRATE\u003c\/strong\u003e: tốc độ dao động của chorus.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTRUE BYPASS Footswitch\u003c\/strong\u003e: chuyển giữa trạng thái bật và bypass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eON\/OFF LED\u003c\/strong\u003e: sáng khi chorus đang bật.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMẹo bắt đầu: để cả ba núm ở 12 giờ, nghe với tiếng clean, chỉnh RATE trước, DEPTH sau và cân LEVEL cuối cùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Ensemble King\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer Ensemble King Analog Chorus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus analog cỡ micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, DEPTH, RATE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 470 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 470 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm giữa, khuyên dùng Mooer Micro Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEnsemble King có một jack INPUT và một jack OUTPUT, đều mono 1\/4 inch, chạy chuỗi mono thông thường. Máy nhận điện qua cổng DC 9V cực âm giữa, dòng tiêu thụ 9 mA; hãng đề xuất bộ nguồn Mooer Micro Power. Hãng không liệt kê adapter trong hộp và không nhắc tới pin, nên bạn cần chuẩn bị nguồn pedal 9V riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer Ensemble King phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi tiếng clean, đệm hát, ballad cần lớp chorus dày mà không chiếm chỗ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard nhỏ hoặc đã kín, cần một phơ chorus rộng chỉ 42 mm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới làm quen với chorus: ba núm, không menu, hiểu ngay cách chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRig nhiều phơ chạy chung bộ nguồn, vì máy chỉ ăn 9 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chorus stereo hoặc nhiều chế độ thì nên chọn mẫu khác, vì Ensemble King chỉ có vào\/ra mono và một kiểu chorus.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng dòng micro của Mooer, \u003ca href=\"\/products\/flanger-pedal-guitar-mooer-mfl1-electric-lady-analog\"\u003eE-Lady\u003c\/a\u003e là flanger analog với hai chế độ Normal và Filter. \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003eSmall Clone\u003c\/a\u003e cũng là chorus analog nhưng chỉ có một núm Rate và một công tắc Depth. Nếu thích tiếng vibe kiểu Uni-Vibe với hai chế độ Chorus và Vibrato, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003e69 VIBE\u003c\/a\u003e. Ensemble King có riêng núm LEVEL để chỉnh lượng chorus, vỏ cũng nhỏ hơn Small Clone khá nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/flanger-pedal-guitar-mooer-mfl1-electric-lady-analog\"\u003ePhơ Flanger Mooer E-Lady\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003ePhơ Chorus Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003ePhơ Vibrato Behringer 69 VIBE\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Ensemble King\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChữ BB chorus mà Mooer ghi cho Ensemble King nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer quảng bá Ensemble King là chorus BB analog cổ điển cho guitar, mạch analog thuần, nhưng trang hãng không giải thích chữ BB. Trong phơ analog, BB thường chỉ bucket brigade, loại mạch trễ dùng trong các chorus analog kinh điển. Điều chắc chắn theo hãng là tiếng đi hoàn toàn qua mạch analog, không có xử lý số, và chỉ có một kiểu chorus.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm LEVEL trên Ensemble King chỉnh âm lượng tổng hay lượng chorus?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLEVEL chỉnh lượng tiếng chorus, tức chorus đậm hay nhạt so với tiếng đàn, chứ không phải nút tăng âm lượng tổng. DEPTH quyết định độ sâu dao động, RATE quyết định tốc độ. Nhờ có LEVEL riêng, bạn đẩy được lớp chorus lùi về sau mà không phải giảm DEPTH, điều mà các chorus chỉ có Rate và công tắc Depth không làm được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn lớp chorus mỏng làm dày tiếng đệm hát, vặn DEPTH, RATE ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể DEPTH thấp, RATE chậm và LEVEL vừa phải: tiếng clean sẽ dày và rộng hơn mà không nghe rõ tiếng dập dềnh. Khi cần chorus nổi hẳn trong bản phối, ví dụ đoạn intro, mới tăng DEPTH và RATE rồi đẩy LEVEL lên. Mooer không đưa vị trí núm cụ thể, nên chỉnh dần bằng tai với chính cây đàn của bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật Ensemble King lên tiếng crunch có làm nhoè nốt không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó thể, nếu DEPTH quá sâu. Với tiếng crunch, giữ DEPTH ở mức vừa phải để chorus chỉ làm rộng tiếng, nốt vẫn rõ khi đánh hợp âm vỡ. Nếu vẫn thấy lùng bùng, giảm LEVEL để lớp chorus nhạt bớt trước khi giảm DEPTH. RATE chậm cũng giúp tiếng ít bị lắc hơn khi chơi riff.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEnsemble King khác Small Clone ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai là chorus analog, nhưng Small Clone chỉ có một núm Rate và một công tắc Depth, còn Ensemble King có ba núm LEVEL, DEPTH, RATE nên chỉnh được cả độ đậm lẫn độ sâu liên tục. Ensemble King cũng nằm trong vỏ micro rộng 42 mm, nhỏ hơn Small Clone khá nhiều, và chỉ ăn 9 mA từ adapter 9V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMới mua Ensemble King nên chỉnh núm nào trước?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBắt đầu với cả ba núm ở khoảng giữa và tiếng clean. Chỉnh RATE trước để chọn tốc độ dao động hợp nhịp bài, sau đó chỉnh DEPTH cho độ sâu vừa tai, cuối cùng mới cân LEVEL để quyết định chorus nằm sau hay nổi lên. Máy không có chế độ hay preset, ba núm này là toàn bộ màu tiếng.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50538749591859,"sku":"","price":1790000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-mooer-ensemble-king-1.jpg?v=1792123976"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-mch1-ensemble-queen","title":"Phơ Chorus Mooer MCH2 Ensemble Queen Bass Chorus","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Ensemble Queen\u003c\/strong\u003e là phơ chorus dành riêng cho đàn bass, thuộc dòng Micro của Mooer, mã sản phẩm MCH2. Pedal có bốn núm LEVEL, TONE, DEPTH, RATE, chạy true bypass và nằm gọn trong vỏ kim loại cỡ micro chỉ 42 mm bề ngang. Theo mô tả của Mooer, Ensemble Queen được thiết kế để giữ lại độ chắc của tiếng bass gốc trong khi phủ thêm lớp chorus, từ màu ấm, mềm đến kiểu lung linh, ảo diệu. Pedal hợp với người chơi bass muốn thêm chiều sâu cho đoạn ballad, tiếng fretless, câu solo hoặc phần đệm kiểu thập niên 80 mà không tốn nhiều chỗ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChorus cho bass khác chorus cho guitar ở điểm nào?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eChorus tạo ra một bản sao của tín hiệu, làm cao độ bản sao dao động nhẹ lên xuống rồi trộn lại với tiếng gốc, cho cảm giác như có nhiều nhạc cụ cùng chơi. Với guitar, hiệu ứng này làm tiếng dày và rộng ra. Với bass, nếu áp chorus lên toàn bộ dải tần, phần âm trầm cũng bị dao động theo, khiến nền nhạc mất độ chắc và nghe lỏng lẻo. Vì vậy một chorus cho bass cần giữ được nền trầm của đàn. Theo mô tả của Mooer, Ensemble Queen được làm ra cho nhu cầu của người chơi bass, với mục tiêu cho tiếng chorus đẹp mà vẫn giữ được lực của tiếng gốc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNếu bạn chơi guitar điện, Mooer có \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-mch1-ensemble-king\"\u003eMooer Ensemble King\u003c\/a\u003e cùng dòng Micro, là bản chorus dành cho guitar với các núm level, rate và depth. Ensemble Queen là lựa chọn đúng khi nhạc cụ chính của bạn là đàn bass.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBốn núm điều khiển và cách chúng tác động lên tiếng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNúm lớn ở giữa là RATE, chỉnh tốc độ dao động của chorus: vặn thấp cho chuyển động chậm, mềm, gần như chỉ làm tiếng bass rộng ra; vặn cao cho độ rung nhanh, rõ rệt, kiểu vibrato. Ba núm nhỏ phía trên gồm LEVEL, TONE và DEPTH. DEPTH quyết định độ sâu của dao động, tức là bản sao lệch cao độ nhiều hay ít so với tiếng gốc; DEPTH thấp cho chorus tinh tế, DEPTH cao cho chất tiếng lung linh, ảo diệu hơn. LEVEL chỉnh âm lượng của hiệu ứng chorus, giúp bạn cân lại khi bật pedal để tiếng bass không bị nhỏ đi hay to vọt lên so với lúc tắt. TONE chỉnh độ sáng, màu sắc của tiếng chorus: vặn về phía tối khi muốn hiệu ứng nằm êm phía sau, vặn sáng lên khi muốn chorus nổi rõ trong phần solo hay khi chơi ngón slap.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCách bắt đầu dễ nhất là để cả bốn núm ở vị trí giữa, bật pedal rồi chỉnh LEVEL trước cho cân âm lượng, sau đó tăng giảm DEPTH và RATE cho tới khi nghe đủ chuyển động mà nốt trầm vẫn chắc, cuối cùng dùng TONE để đặt hiệu ứng vào đúng vị trí trong bản phối. Đèn LED trên mặt pedal cho biết hiệu ứng đang bật hay tắt.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng theo phong cách chơi\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVới ballad và nhạc pop chậm, để RATE thấp, DEPTH khoảng một phần ba, TONE hơi tối, bạn sẽ có lớp chorus mỏng làm các nốt ngân dài mềm và tròn hơn mà người nghe gần như chỉ cảm thấy tiếng bass \"rộng\" ra. Với bass fretless, tăng DEPTH lên quá nửa và giữ RATE chậm để nhấn vào chất hát, trượt nốt đặc trưng của loại đàn này. Với rock, new wave hay pop mang màu thập niên 80, có thể đẩy DEPTH và TONE cao hơn để hiệu ứng nổi rõ trong phần đệm. Khi chơi hợp âm hay chồng nốt ở dải cao của cần đàn, chorus giúp các nốt tách bạch và lấp lánh hơn. Trong phòng thu hay khi chơi solo bass, RATE nhanh với DEPTH vừa phải cho kiểu rung gần với vibrato, dùng cho đoạn chuyển hay đoạn ngắt để tạo điểm nhấn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMột mẹo nhỏ là bật Ensemble Queen theo từng đoạn thay vì để suốt bài: dùng cho intro, điệp khúc hay đoạn bridge sẽ khiến hiệu ứng có giá trị hơn, trong khi phần verse giữ tiếng bass khô để nền nhạc chắc chắn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal, nguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrong chuỗi pedal bass, chorus thường được đặt sau tuner, compressor và các pedal overdrive hay fuzz, trước delay và reverb nếu có. Đặt sau compressor giúp mức tín hiệu vào chorus ổn định hơn, còn đặt sau drive giúp chorus phủ lên tiếng đã méo mà không làm nhiễu phần méo. Ensemble Queen có một ngõ vào và một ngõ ra jack 6,35 mm mono: ngõ INPUT ở bên phải, OUTPUT ở bên trái, trở kháng vào 470 kΩ và trở kháng ra 100 Ω. Khi tắt, pedal chạy true bypass nên tín hiệu đi thẳng từ ngõ vào ra ngõ ra.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePedal không có hộp pin, cần adapter 9V DC cực âm ở giữa, cắm vào jack DC IN ở đầu pedal; dòng tiêu thụ 110 mA. Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power, và nếu bạn dùng bộ nguồn pedal nhiều cổng, chỉ cần một cổng 9V cho dòng từ 110 mA trở lên. Với kích thước 93,5 x 42 x 52 mm và nặng 145 g, Ensemble Queen chiếm rất ít chỗ, dễ chen vào pedalboard bass đã kín.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEnsemble Queen phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eEnsemble Queen phù hợp với người chơi bass cần một chorus đơn giản, ít núm, chỉnh nhanh trên sân khấu và không chiếm chỗ: người chơi trong ban nhạc pop, worship, rock cần thêm màu cho vài đoạn trong bài, người chơi fretless muốn tiếng hát hơn, hay người mới bắt đầu xây pedalboard bass. Nếu bạn cần nhiều lựa chọn hơn, có thể xem thêm danh mục \u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003epedal bass\u003c\/a\u003e hoặc các \u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ephơ chorus\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus cho bass, dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã sản phẩm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMCH2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TONE, DEPTH, RATE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch true bypass, đèn LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm mono (trở kháng 470 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm mono (trở kháng 100 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, cực âm ở giữa; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e110 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e145 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePedal bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-mch1-ensemble-king\"\u003eMooer Ensemble King\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-clone-chorus-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Ensemble Queen\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMooer Ensemble Queen dùng cho guitar hay bass?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEnsemble Queen là chorus Mooer thiết kế cho đàn bass, trên mặt pedal có in chữ BASS. Bản chorus cùng dòng Micro dành cho guitar là Ensemble King.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMã của Ensemble Queen là MCH1 hay MCH2?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEnsemble Queen mang mã MCH2; mã MCH1 là của Ensemble King, bản chorus cho guitar.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEnsemble Queen có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Khi tắt hiệu ứng, pedal chạy true bypass nên tín hiệu bass đi thẳng từ ngõ vào ra ngõ ra.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEnsemble Queen cần nguồn gì, có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal không chạy pin, dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ 110 mA. Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh Ensemble Queen thế nào để nốt trầm không bị lỏng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBắt đầu với DEPTH và RATE ở mức thấp đến giữa, cân LEVEL cho bằng âm lượng lúc tắt, rồi dùng TONE để đặt độ sáng của hiệu ứng; tăng DEPTH dần cho tới khi nghe đủ chuyển động mà nốt trầm vẫn chắc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Mooer Ensemble Queen được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal không kèm adapter nguồn, bạn cần chuẩn bị adapter 9V DC cực âm ở giữa. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50538852942131,"sku":"","price":1790000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-mooer-mch2-ensemble-queen-bass-chorus-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-mooer-mad2-echolizer-analog","title":"Phơ Delay Mooer Echolizer","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Echolizer\u003c\/strong\u003e là phơ delay cỡ Micro của Mooer, vỏ kim loại màu tím, chỉ có ba núm ECHO, F.BACK, TIME và một footswitch true bypass. Thời gian lặp chỉnh từ 25 đến 600 ms, đủ cho các kiểu slapback ngắn tới delay trung bình cho đoạn solo. Mooer mô tả tiếng lặp của Echolizer rất giống analog delay, ấm và mang màu cổ điển; tuy vậy đây không phải mạch analog dùng chip BBD mà là delay digital được chỉnh để cho chất tiếng đó. Echolizer hợp với người chơi guitar điện cần một delay đơn giản, chiếm ít chỗ trên board, dùng được cả với tiếng clean lẫn tiếng có overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEcholizer là analog hay digital?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTên một số trang bán ghi \"Analog Delay\", và mã hàng MAD2 mà vài nhà phân phối dùng cũng dễ khiến người mua nghĩ Echolizer là analog delay. Thực tế, trong thông số của mình Mooer chỉ viết rằng âm thanh của máy \"rất giống analog delay, ấm, cổ điển\", còn Mooer Nhật Bản giới thiệu Echolizer là phơ delay tái hiện chất ấm đặc trưng của các analog delay cổ điển. Thomann, nhà bán lẻ nhạc cụ lớn ở châu Âu, ghi rõ mục Analogue là No cho Echolizer, và bài đánh giá của MusicRadar tách bạch Echolizer với Mooer Ana Echo, mẫu mà họ gọi là analog delay thật với thời gian tối đa 300 ms.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì vậy trên guitardien.vn, Echolizer được xếp vào nhóm \u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ephơ digital\u003c\/a\u003e: mạch xử lý số, nhưng tiếng lặp được chỉnh cho mềm và tròn như analog. Cái lợi của cách làm này là thời gian lặp dài gấp đôi Ana Echo trong cùng cỡ vỏ Micro, trong khi dòng tiêu thụ chỉ 40 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChất tiếng: tiếng lặp ấm, nằm lùi phía sau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAndertons mô tả tiếng lặp của Echolizer dày, mượt và tròn, nhờ vậy các lần lặp nằm lùi phía sau trong bản phối thay vì đè lên tiếng đàn. MusicRadar thì nhận xét tiếng lặp có một chút gai nhẹ ở viền, chính điều này giúp chúng hòa vào tiếng gốc, và màu tiếng giữ ổn định trên cả dải, từ slapback kiểu rockabilly tới những đoạn vọng dài và rộng. Đây là kiểu delay có thể để bật gần như suốt bài: người nghe thấy tiếng đàn có thêm chiều sâu mà các tiếng lặp không chen vào giai điệu chính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm ECHO, F.BACK, TIME\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTIME là núm lớn màu kem ở giữa mặt máy, chỉnh khoảng cách giữa tiếng gốc và tiếng lặp trong dải 25 đến 600 ms. Vặn TIME về phía đầu núm thì tiếng lặp bám sát tiếng gảy, cho slapback; vặn dần về cuối núm thì tiếng vọng cách xa hơn, hợp với các câu solo chậm hay những nốt ngân dài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eECHO là núm nhỏ bên trái, chỉnh âm lượng của tiếng lặp: ECHO thấp cho tiếng vọng nhẹ, chỉ làm tiếng đàn có thêm không gian; ECHO cao cho tiếng lặp nổi gần bằng tiếng gốc. F.BACK là núm nhỏ bên phải, chỉnh lượng phản hồi, tức tiếng lặp được nhắc lại nhiều hay ít lần trước khi tắt dần: F.BACK thấp chỉ còn một, hai tiếng vọng, F.BACK cao cho dải lặp kéo dài. Hai núm nhỏ màu đen nằm ở hai góc trên mặt máy; MusicRadar lưu ý chúng hơi khó vặn khi đang biểu diễn, nên bạn nên chỉnh sẵn ở nhà và chỉ dùng chân để bật tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng theo từng kiểu chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới slapback cho rockabilly, country, hãy đặt TIME ở vùng ngắn đầu núm, F.BACK thấp để chỉ còn một tiếng dội, ECHO vừa phải để tiếng dội bám theo nhịp gảy. Với delay cho câu solo rock, blues, đưa TIME về khoảng giữa núm, F.BACK lên vừa để có vài lần lặp, giữ ECHO nhỏ hơn tiếng gốc để câu solo vẫn rõ chữ. Với tiếng vọng rộng cho đoạn chậm, vặn TIME gần cuối núm, tăng F.BACK và hạ ECHO xuống để các tiếng lặp chồng lên nhau mà không làm đục tiếng đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ cuối núm TIME, 600 ms tương ứng đúng một phách ở 100 BPM, vì một phút có 60.000 ms. Bài nhanh hơn thì một phách ngắn hơn và vẫn nằm trong dải TIME; bài chậm hơn thì nên canh tiếng lặp theo nửa phách. Echolizer không có tap tempo, nên bạn canh nhịp bằng tai qua núm TIME.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Mooer Nhật Bản, tiếng của Echolizer tự nhiên nên dùng tốt với tiếng clean và cả khi đi cùng phơ méo hay các phơ khác. Cách đặt quen thuộc là để delay sau overdrive, distortion, để từng tiếng lặp không bị phơ méo phía sau làm nhòe; nếu có reverb, đặt Echolizer trước reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEcholizer có jack INPUT ở cạnh phải và jack OUTPUT ở cạnh trái, đều là jack 6,3 mm mono; trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 470 Ω. Jack DC IN đặt ở đầu máy, dùng adapter 9V DC ổn áp, đầu âm ở tâm, và máy không chạy pin. Dòng tiêu thụ 40 mA, thấp hơn nhiều so với hai delay Micro khác của Mooer là \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mdd1-reecho-digital\"\u003eReecho\u003c\/a\u003e và Repeater (cùng 128 mA), nên hầu như cổng 9V nào của bộ nguồn pedal cũng đủ. Footswitch true bypass, đèn LED giữa núm TIME và chữ Echolizer sáng khi bật hiệu ứng. Vỏ kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 160 g; trong hộp có máy và sách hướng dẫn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay, chất tiếng mô phỏng analog delay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital (Thomann ghi Analogue: No)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eECHO, F.BACK, TIME\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25 – 600 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 470 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mdd1-reecho-digital\"\u003eMooer Reecho\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mdd2-repeater-3-digital\"\u003eMooer Repeater\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePhơ analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Echolizer\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEcholizer là analog delay hay delay digital?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLà delay digital mô phỏng chất tiếng analog. Mooer chỉ ghi âm thanh của máy rất giống analog delay, ấm và cổ điển; Thomann ghi mục Analogue là No, còn MusicRadar phân biệt Echolizer với Mooer Ana Echo, mẫu analog delay thật. Chữ \"analog\" trên một số trang bán nói về chất tiếng, không phải mạch chip BBD bên trong.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao tiếng lặp của Echolizer nghe lùi về phía sau?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì tiếng lặp được chỉnh theo kiểu analog delay: ấm, tròn và bớt sáng hơn tiếng gốc. Andertons mô tả chính độ tròn đó giúp các lần lặp nằm lùi trong bản phối, không đè lên câu đàn. Muốn tiếng lặp nổi hơn thì tăng ECHO; muốn nó chìm hẳn làm nền thì giảm ECHO và giữ F.BACK thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh slapback kiểu rockabilly trên Echolizer thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVặn TIME về vùng ngắn ở đầu núm, nơi tiếng lặp bám sát tiếng gảy, rồi đưa F.BACK gần hết về trái để chỉ còn một tiếng dội. ECHO để ngang hoặc nhỏ hơn tiếng gốc một chút. MusicRadar nhận xét Echolizer làm tốt từ slapback rockabilly tới tiếng vọng dài, nên bạn chỉ cần tinh chỉnh TIME theo tốc độ bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTIME tối đa 600 ms thì delay một phách theo được tempo nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTừ 100 BPM trở lên. Một phút có 60.000 ms, chia cho 600 ms được 100, nên ở 100 BPM một phách dài đúng 600 ms; bài nhanh hơn thì phách ngắn hơn và vẫn nằm gọn trong dải TIME. Bài chậm hơn 100 BPM thì canh tiếng lặp theo nửa phách, vì Echolizer chỉnh thời gian bằng núm chứ không bằng tap tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn Echolizer hay Ana Echo cùng hãng Mooer?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn Ana Echo nếu bạn muốn mạch analog thật, chọn Echolizer nếu cần thời gian lặp dài hơn. Theo MusicRadar, Ana Echo là analog delay thật với tối đa 300 ms, còn Echolizer cho tiếng gần giống analog và kéo tới 600 ms, gấp đôi. Echolizer cũng chỉ tiêu thụ 40 mA theo Mooer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEcholizer có tap tempo như vài trang bán ghi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo sách hướng dẫn, Echolizer chỉ có footswitch bật tắt hiệu ứng, đèn LED, jack DC IN, INPUT, OUTPUT và ba núm ECHO, F.BACK, TIME. Thời gian lặp chỉnh hoàn toàn bằng núm TIME trong khoảng 25 đến 600 ms, nên dòng mô tả \"delay và reverb có tap tempo\" ở một số trang bán là chép nhầm.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563157852467,"sku":"","price":1760000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-mooer-echolizer-1.jpg?v=1793245769"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-mooer-mdd1-reecho-digital","title":"Phơ Delay Mooer Reecho","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Reecho\u003c\/strong\u003e là phơ delay digital dòng Micro của Mooer, vỏ kim loại màu trắng, có ba chế độ Analog, Real Echo và Tape Echo chọn bằng một công tắc gạt, thời gian lặp từ 5 đến 780 ms. Ngoài núm TIME lớn ở giữa, máy có E.LEVEL chỉnh âm lượng tiếng lặp và F.BACK chỉnh số lần lặp, cùng một footswitch true bypass. Reecho hợp với người chơi guitar điện muốn có ba màu delay cổ điển, từ tiếng ấm của analog delay tới chất băng từ của máy tape echo, gói trong một phơ nhỏ gọn chỉ rộng 42 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ Analog, Real Echo, Tape Echo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt nằm ở đầu máy, ngay dưới chữ DC IN, với ba nấc in sẵn Analog, RealEcho và TapeEcho. Theo sách hướng dẫn của Mooer, chế độ Analog mô phỏng tiếng vọng ấm và mượt của các thiết bị analog delay cổ điển; Mooer Nhật Bản nói rõ hơn đó là chất tiếng của analog delay dùng chip BBD. Ở chế độ này tiếng lặp mềm, tròn, hợp để làm nền cho tiếng đàn mà không chiếm chỗ của câu chính.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eReal Echo mô phỏng tiếng vọng tự nhiên trong một không gian thật, giống tiếng đàn dội lại trong phòng. Đây là lựa chọn khi bạn cần tiếng lặp rõ, ít màu, để câu đàn có thêm chiều sâu một cách tự nhiên. Tape Echo mô phỏng tiếng vọng ngọt và rộng của máy tape echo đời cũ, loại máy ghi tiếng đàn lên băng từ rồi phát lại; chế độ này hợp với các đoạn solo cần cảm giác hoài cổ, nhạc surf, rock cổ điển hay những câu đàn chậm cần tiếng vọng bay bổng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMooer Nhật Bản giải thích lý do của cách làm này: analog delay thật thường nhiều tiếng ồn, còn máy echo cổ dùng băng từ thì vận hành và bảo dưỡng vất vả, nên một delay digital tái hiện được những màu tiếng đó sẽ tiện hơn nhiều khi dùng hằng ngày trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch digital, dải thời gian 5 – 780 ms\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDù có nấc Analog, Reecho là phơ digital: sách hướng dẫn của Mooer in rõ \"Digital Delay Pedal\", Mooer Nhật Bản cũng giới thiệu đây là delay digital, và Thomann ghi mục Analogue là No. Nhờ xử lý số, máy gom được ba kiểu delay vào vỏ Micro và cho thời gian lặp tới 780 ms.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐầu ngắn của núm TIME là 5 ms. Ở vùng rất ngắn này tiếng lặp gần như dính vào tiếng gốc, nghe như tiếng đàn dày lên hơn là một tiếng vọng riêng; xoay TIME xa dần thì mới ra slapback, rồi tới delay rõ từng tiếng. Cuối núm là 780 ms, tương ứng một phách ở khoảng 77 BPM (60.000 ms chia 780 ms), đủ dài cho tiếng vọng thưa trong các bài ballad chậm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm E.LEVEL, F.BACK và TIME\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTIME là núm lớn màu kem ở giữa máy, chỉnh thời gian lặp. Đây là núm to nhất trên máy, nằm ngay trên đèn LED, nên dễ tìm và chỉnh nhanh khi đang chơi. E.LEVEL là núm nhỏ bên trái, chỉnh âm lượng tiếng lặp: thấp thì tiếng vọng chỉ thoảng phía sau, cao thì tiếng lặp nổi gần bằng tiếng gốc. F.BACK là núm nhỏ bên phải, chỉnh lượng phản hồi, theo Mooer Nhật Bản tức là số lần tiếng lặp được nhắc lại: thấp chỉ còn một, hai tiếng vọng, cao thì dải lặp kéo dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể có slapback cho rockabilly, country, chọn Real Echo hoặc Analog, đặt TIME ở vùng ngắn, F.BACK thấp và E.LEVEL vừa phải. Với delay cho câu solo, chọn Analog để tiếng lặp ấm và lùi sau, đưa TIME về khoảng giữa núm, F.BACK lên vừa, E.LEVEL thấp hơn tiếng gốc để câu solo vẫn rõ. Với đoạn chậm cần tiếng vọng bay bổng, gạt sang Tape Echo, vặn TIME về cuối núm và tăng F.BACK, đồng thời hạ E.LEVEL để các lớp lặp không làm đục tiếng đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhư hầu hết delay, Reecho thường được đặt sau overdrive, distortion và trước reverb. Vì máy chỉnh thời gian bằng núm, không có tap tempo, bạn canh tiếng lặp theo tai hoặc đánh dấu vị trí núm TIME cho từng bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eReecho có jack INPUT ở cạnh phải và OUTPUT ở cạnh trái, đều là jack 6,3 mm mono; trở kháng vào 470 kΩ, trở kháng ra 100 Ω. Máy dùng adapter 9V DC ổn áp, đầu âm ở tâm; Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power và lưu ý điện áp làm việc không vượt 12V. Máy không chạy pin. Dòng tiêu thụ 128 mA, cao hơn nhiều so với delay \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mad2-echolizer-analog\"\u003eMooer Echolizer\u003c\/a\u003e (40 mA), nên hãy chọn cổng 9V của bộ nguồn chịu được từ 128 mA trở lên. Vỏ kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 160 g; trong hộp có máy và sách hướng dẫn. Thomann bán Reecho từ tháng 3\/2013.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital delay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3: Analog, Real Echo, Tape Echo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE.LEVEL, F.BACK, TIME, công tắc chọn chế độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 – 780 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm, tối đa 12V; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mdd2-repeater-3-digital\"\u003eMooer Repeater\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-reecho-pro-twin-digital\"\u003eMooer Reecho Pro\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mad2-echolizer-analog\"\u003eMooer Echolizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Reecho\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên gạt Reecho sang Analog, Real Echo hay Tape Echo?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt sang Analog khi cần tiếng lặp ấm, mềm làm nền cho câu đàn; Mooer mô tả đây là chất analog delay cổ điển. Real Echo cho tiếng vọng tự nhiên như dội lại từ không gian thật, hợp khi muốn tiếng lặp rõ, ít màu. Tape Echo mô phỏng máy echo băng từ đời cũ, cho tiếng vọng ngọt và rộng cho solo hoài cổ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eReecho là delay digital, vậy nấc Analog có ý nghĩa gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNấc Analog là chế độ mô phỏng, không phải mạch analog thật. Sách hướng dẫn in rõ Reecho là \"Digital Delay Pedal\", và chế độ Analog được Mooer mô tả là tái hiện tiếng vọng ấm, mượt của analog delay cổ điển. Mooer Nhật Bản cho biết lợi ích là có màu tiếng BBD mà không mang theo tiếng ồn thường gặp ở analog delay thật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐầu núm TIME chỉ 5 ms thì dùng vào việc gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ vùng vài mili giây đầu núm, tiếng lặp gần như dính vào tiếng gốc, nên nghe giống tiếng đàn dày lên hơn là một tiếng vọng riêng. Xoay TIME xa dần thì tiếng lặp tách ra thành slapback, rồi thành delay rõ từng tiếng ở cuối núm, tối đa 780 ms. Nhờ dải bắt đầu từ 5 ms, Reecho làm được cả hiệu ứng làm dày tiếng lẫn delay thông thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eE.LEVEL và F.BACK chỉnh sao để tiếng lặp không lấn câu solo?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ E.LEVEL thấp hơn tiếng gốc và F.BACK ở mức vừa để chỉ có vài lần lặp. E.LEVEL quyết định tiếng lặp to hay nhỏ, còn F.BACK quyết định nó lặp lại bao nhiêu lần, nên khi câu solo bị đục, hãy hạ F.BACK trước rồi mới giảm E.LEVEL. Chọn chế độ Analog cũng giúp tiếng lặp ấm và lùi phía sau hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ Real Echo có thay được phơ reverb không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông hẳn. Real Echo vẫn là delay, cho các tiếng vọng tách rời mô phỏng tiếng dội trong không gian thật, chứ không tạo đuôi vang liền mạch như reverb. Đặt TIME ngắn, F.BACK thấp thì tiếng đàn có thêm cảm giác không gian, nhưng muốn tiếng vang phòng hay hall đúng nghĩa, bạn vẫn cần một phơ reverb đặt sau Reecho.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eReecho và Repeater cùng dòng Micro, chọn máy nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn Reecho nếu muốn ba màu delay cổ điển Analog, Real Echo, Tape Echo và dải từ 5 ms. Chọn Repeater nếu cần delay dài hơn, tới 1.000 ms, cùng chế độ Mod thêm chorus và Kill Dry cho vòng FX loop song song. Theo Mooer, hai máy cùng dùng 9V, 128 mA và cùng kích thước vỏ.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563164111155,"sku":"","price":2090000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-mooer-reecho-1.jpg?v=1793245768"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-mooer-mdd2-repeater-3-digital","title":"Phơ Delay Mooer Repeater","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Repeater\u003c\/strong\u003e là phơ delay digital dòng Micro của Mooer, vỏ kim loại màu xanh lá, thời gian lặp từ 25 đến 1.000 ms và một công tắc gạt ba chế độ Mod, Normal, Kill Dry. Normal cho delay sạch, rõ; Mod thêm chorus vào tiếng lặp để tiếng vọng rộng và lung linh hơn; Kill Dry cắt hẳn tiếng gốc, chỉ xuất tiếng lặp để dùng trong vòng FX loop song song của ampli. Máy có ba núm LEVEL, F.BACK, D.TIME và footswitch true bypass, hợp với người chơi guitar điện cần một delay nhỏ gọn nhưng kéo được tiếng lặp dài tới một giây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ Mod, Normal, Kill Dry\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt nằm ở đầu máy, dưới chữ DC IN, với ba nấc in sẵn Mod, Normal và Kill Dry. Theo sách hướng dẫn của Mooer, Normal là delay sạch cơ bản, tự nhiên và rõ ràng; Mooer Nhật Bản mô tả thêm đó là tiếng trong, đúng chất delay digital. Đây là chế độ dùng nhiều nhất: tiếng lặp giữ nguyên màu tiếng đàn, hợp cho các câu solo rock, pop cần tiếng vọng gọn gàng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMod thêm chorus vào tiếng lặp, cho cảm giác không gian rộng và bay. Tiếng gốc vẫn giữ nguyên, chỉ các lần lặp được làm dao động nhẹ, nên đệm hợp âm clean hay arpeggio nghe dày và lung linh hơn trong khi nốt đàn chính vẫn rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKill Dry cắt tín hiệu gốc, chỉ xuất tiếng lặp. Mooer ghi rõ chế độ này rất hữu ích khi đặt Repeater trong vòng FX loop song song (parallel), loại vòng mà ampli tự giữ tiếng gốc từ preamp và trộn thêm tín hiệu trả về từ phơ. Khi đó phơ chỉ cần gửi tiếng lặp, tiếng gốc không bị đi hai đường rồi chồng lên nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm LEVEL, F.BACK, D.TIME\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eD.TIME là núm lớn màu đen ở giữa máy, chỉnh thời gian lặp trong dải 25 đến 1.000 ms. Đầu núm cho tiếng lặp bám sát tiếng gảy kiểu slapback; cuối núm là 1.000 ms, tức một phách ở 60 BPM, đủ dài cho tiếng vọng thưa trong các đoạn chậm hay những câu solo ngân dài. Dải này dài hơn 780 ms của \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mdd1-reecho-digital\"\u003eMooer Reecho\u003c\/a\u003e và 600 ms của \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mad2-echolizer-analog\"\u003eMooer Echolizer\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLEVEL là núm nhỏ bên trái, chỉnh âm lượng tiếng lặp: thấp thì tiếng vọng chỉ thoảng phía sau, cao thì tiếng lặp nổi gần bằng tiếng gốc. Ở chế độ Kill Dry, LEVEL chính là âm lượng tín hiệu duy nhất mà Repeater gửi về ampli. F.BACK là núm nhỏ bên phải, chỉnh lượng phản hồi, tức tiếng lặp được nhắc lại nhiều hay ít lần trước khi tắt dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới câu solo cần delay rõ, chọn Normal, đặt D.TIME ở khoảng giữa núm, F.BACK vừa đủ cho ba, bốn lần lặp và LEVEL thấp hơn tiếng gốc. Với đệm hợp âm clean, gạt sang Mod, để D.TIME dài hơn, F.BACK thấp đến vừa và LEVEL nhỏ, để tiếng lặp có chorus làm nền rộng phía sau. Với slapback, đưa D.TIME về đầu núm, F.BACK gần hết về trái và LEVEL vừa phải.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi cắm thẳng vào ampli hoặc đặt trên board như các phơ khác, hãy dùng Normal hoặc Mod; vị trí quen thuộc của delay là sau overdrive, distortion và trước reverb. Chỉ gạt sang Kill Dry khi Repeater nằm trong vòng FX loop song song của ampli, hoặc trong một bộ trộn tín hiệu có đường tiếng gốc riêng. Máy chỉnh thời gian bằng núm, không có tap tempo, nên bạn canh tiếng lặp theo tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRepeater có jack INPUT ở cạnh phải và OUTPUT ở cạnh trái, đều là jack 6,3 mm mono; trở kháng vào 470 kΩ, trở kháng ra 100 Ω. Máy dùng adapter 9V DC ổn áp, đầu âm ở tâm; Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power và lưu ý điện áp làm việc không vượt 12V. Repeater không chạy pin. Dòng tiêu thụ 128 mA, khá cao so với một phơ cỡ Micro, nên hãy chọn cổng 9V chịu được từ 128 mA trở lên. Vỏ kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 160 g; trong hộp có máy và sách hướng dẫn. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ephơ delay\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital delay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3: Mod, Normal, Kill Dry\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, F.BACK, D.TIME, công tắc chọn chế độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25 – 1.000 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm, tối đa 12V; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mdd1-reecho-digital\"\u003eMooer Reecho\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mad2-echolizer-analog\"\u003eMooer Echolizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Repeater\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao gạt sang Kill Dry thì tiếng đàn gốc biến mất?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì Kill Dry được làm để cắt tín hiệu gốc, Repeater chỉ xuất tiếng lặp. Mooer thiết kế chế độ này cho vòng FX loop song song của ampli, nơi ampli tự giữ tiếng gốc và chỉ cần phơ trả về tiếng lặp. Nếu cắm Repeater thẳng vào ampli như bình thường, hãy gạt về Normal hoặc Mod để nghe cả tiếng gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật Mod thì tiếng lặp của Repeater thay đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTiếng lặp được thêm chorus nên dao động nhẹ, nghe rộng và bay hơn, theo mô tả của Mooer. Tiếng gốc không bị chorus, chỉ phần lặp đổi màu, nên Mod hợp với đệm hợp âm clean, arpeggio hay những đoạn cần không khí rộng. Câu solo cần tiếng vọng gọn, rõ thì Normal phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eD.TIME kéo tới 1.000 ms thì dùng cho những đoạn nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCuối núm D.TIME là 1.000 ms, tức một phách ở 60 BPM, nên hợp với ballad chậm, intro thưa nốt hay những nốt ngân dài cần tiếng vọng cách xa. Khi vặn D.TIME về cuối, hạ F.BACK và LEVEL xuống một chút để các lần lặp không chồng lên câu đàn kế tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐệm hợp âm cần delay mờ làm nền, ba núm nên đặt ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể LEVEL nhỏ hơn hẳn tiếng gốc, F.BACK ở mức thấp đến vừa và D.TIME tương đối dài, để tiếng lặp trải phía sau thay vì nhắc rõ từng nốt. Gạt sang Mod nếu muốn nền rộng và lung linh nhờ chorus trong tiếng lặp. Nếu hợp âm bị đục, giảm F.BACK trước rồi mới hạ LEVEL.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRepeater ăn 128 mA, cổng cắm điện cần đạt bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCổng 9V DC ổn áp, đầu âm ở tâm, cho ra từ 128 mA trở lên theo thông số của Mooer. Mooer khuyên dùng bộ Mooer Micro Power và lưu ý không cấp quá 12V; máy không có chỗ lắp pin. Mức 128 mA cao hơn nhiều so với Echolizer (40 mA), nên đừng cắm vào cổng dòng thấp của bộ chia nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRepeater có gì hơn Echolizer khi cùng là delay Micro?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRepeater có thời gian lặp dài hơn, tới 1.000 ms so với 600 ms của Echolizer, và có công tắc ba chế độ Mod, Normal, Kill Dry, trong khi Echolizer chỉ có ba núm. Đổi lại, Echolizer cho tiếng lặp ấm kiểu analog và chỉ tiêu thụ 40 mA, còn Repeater cần 128 mA, theo thông số của Mooer.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563189637427,"sku":"","price":1760000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-mooer-repeater-1.jpg?v=1793245769"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-mooer-d7-digital-delay-micro","title":"Mooer D7 Digital Delay Micro Pedal, Digital Pedal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eBiến Thể Cuối Cùng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBạn không ghét khi mua một bàn đạp mới và nó chỉ có một âm thanh sao? Mooer thì ghét. Đó là lý do tại sao Bàn đạp Micro Delay Kỹ thuật số D7 được trang bị đầy đủ các tính năng hoàn hảo. Khám phá sáu độ trễ có thể tùy chỉnh nhờ vào công cụ hiệu ứng Mooer hoàn toàn mới. Cho dù bạn đang xây dựng bầu không khí thanh thoát hay tạo ra tiếng vang không gian sâu thẳm, hãy thực hiện với sự thay đổi vô tận. Mỗi độ trễ đi kèm với hai cài đặt gỗ tếch, trộn, thời gian và điều khiển Trail On. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sử dụng sáng tạo độc đáo của mình và điều chỉnh nó thành bất kỳ bản phối nào. Bạn sẽ luôn có được âm thanh bạn cần và sự tôn trọng mà bạn xứng đáng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eHoàn Thiện Thời Gian Của Bạn\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLoại bỏ sự phỏng đoán về độ trễ. Mooer D7 đi kèm với điều khiển thời gian tap tempo để kết hợp hoàn hảo hiệu ứng của bạn với tốc độ của bản nhạc bạn đang chơi. Bất kể vòng lặp của bạn phức tạp đến mức nào, bạn sẽ luôn giữ đúng nhịp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eThiết Kế Nhỏ Gọn. Âm Thanh Tuyệt vời Như Nhau\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐừng để bị lừa khi nghĩ rằng kích thước lớn có nghĩa là chất lượng tốt hơn. D7 Digital Delay được chế tạo để mang đến cho bạn kết cấu âm sắc lớn trong khi chỉ chiếm một phần nhỏ không gian. Bàn đạp siêu nhỏ này đủ nhỏ để vừa vặn với bất kỳ giàn khoan nào, nhưng đủ chắc chắn để chịu được thử thách của chuyến lưu diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSự đa dạng lớn với sáu hiệu ứng trễ tùy chỉnh hoàn toàn mới\u003cbr\u003eGiữ đúng nhịp với bộ điều khiển thời gian trễ nhịp độ\u003cbr\u003eLàm mờ dần một cách chính xác nhờ chức năng Trail On\u003cbr\u003eKhông bao giờ mất âm thanh của bạn – cài đặt trước có thể lưu trữ cho các sáng tạo của bạn. Lặp lại với những điều tốt nhất trong số họ – trình lặp có dung lượng 150 giây\u003cbr\u003eLưu âm thanh yêu thích của bạn vào bảy khe lưu trước.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"row row-top-border full-description\"\u003e\n\u003cdiv class=\"col-xs-12\"\u003e\n\u003cdiv class=\"slide\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" mono jack (impedance 2.2M Ohms)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" mono jack (impedance 100Ohms)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eAC adapter 9V DC (centre negative)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent Draw:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e200mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e93.5mm(D) x 42mm (W) x 52mm(H)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e155g\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eProduct Code:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eD7DELAY\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563217621299,"sku":"","price":2250000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_98_ea687779-4c14-463e-8c8f-24fc1da4ff3c.jpg?v=1761985466"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-mooer-reecho-pro-twin-digital","title":"Phơ Delay Mooer Reecho Pro","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Reecho Pro\u003c\/strong\u003e là phơ delay digital thuộc dòng Twin Series của Mooer, vỏ trắng với hai footswitch TAP TEMPO và DELAY. Theo Mooer Nhật Bản, đây là bản nâng cấp từ phơ Reecho cỡ mini, dùng chip DSP dấu phẩy động để cho tiếng delay chất lượng cao hơn. Máy có 6 kiểu delay (Digital, Analog, RealEcho, TapeEcho, TubeEcho, Galaxy), 4 chế độ hiệu ứng phủ lên tiếng lặp (Normal, Mod, Dynamic, Reverse), một looper 20 giây, nút ping pong và vào ra stereo. Máy hợp với người cần delay có tap tempo bằng chân và chỉnh tiếng lặp kỹ hơn phơ mini.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai núm chọn: kiểu delay và chế độ hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đáng chú ý nhất của Reecho Pro là cách chia lựa chọn thành hai lớp. Núm màu kem bên trái chọn kiểu delay, tức \"chất\" của tiếng lặp. Núm màu kem bên phải chọn chế độ xử lý thêm lên tiếng lặp đó. Vì hai núm độc lập, mỗi kiểu delay đều kết hợp được với Mod, Dynamic hay Reverse, nên từ 6 kiểu gốc bạn có nhiều biến thể hơn hẳn số nấc in trên mặt máy. Núm bên phải còn một nấc thứ năm là Loop, dùng để chuyển máy sang chế độ looper.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSáu kiểu delay theo mô tả của Mooer Nhật Bản: Digital cho tiếng lặp trong, rõ; Analog tái hiện tiếng lặp ấm của analog delay; RealEcho là delay trong trẻo có thêm tiếng vọng tự nhiên; TapeEcho có dải tần giống máy tape echo thật; TubeEcho mô phỏng tiếng ấm của các bộ delay dùng bóng đèn; Galaxy làm tiếng lặp dâng lên chậm và cắt phần đầu nốt, cho cảm giác mơ hồ như không gian vũ trụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNormal, Mod, Dynamic, Reverse\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ nấc Normal, tiếng lặp giữ nguyên như kiểu delay đã chọn. Mod thêm điều chế vào tiếng lặp (Music Junction mô tả là thêm chorus), làm tiếng lặp lay động nhẹ, hợp với tiếng clean và các đoạn arpeggio. Dynamic là chế độ delay \"nhường chỗ\": khi bạn đang chơi, mức tiếng lặp được hạ xuống, và khi bạn ngừng gảy thì tiếng lặp dâng lên lại. Chế độ này giữ câu solo rõ ràng, không bị tiếng lặp chồng lên làm đục, rồi để phần đuôi ngân dài ở khoảng nghỉ. Reverse mô phỏng tiếng băng chạy ngược, cho các câu đàn mang màu psychedelic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu núm chỉnh và hai nút gạt\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng núm đen phía trên gồm DRY, LOW CUT, HIGH CUT, TIME, F.BACK và WET. Việc tách riêng DRY và WET là chỗ Reecho Pro khác nhiều phơ delay cỡ nhỏ: DRY chỉnh âm lượng tiếng đàn gốc, WET chỉnh âm lượng tiếng lặp, nên bạn cân được tỉ lệ giữa tiếng gốc và tiếng lặp chính xác hơn một núm mix chung. LOW CUT và HIGH CUT chỉ tác động lên tiếng lặp, không động vào tiếng đàn khô: cắt bớt trầm để tiếng lặp không làm đục riff, cắt bớt bổng để tiếng lặp tối và lùi về sau như tape echo cũ. TIME chỉnh thời gian giữa các lần lặp, F.BACK chỉnh số lần lặp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ giữa mặt máy có nút bấm P.PONG và công tắc gạt Trail. P.PONG làm tiếng lặp chạy qua lại giữa ngõ ra trái và phải. Công tắc Trail chọn kiểu bypass: On là buffered bypass, tắt phơ thì phần đuôi tiếng lặp vẫn ngân hết; Off là true bypass, tắt phơ thì tiếng lặp dừng ngay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTap tempo, looper 20 giây và preset\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch TAP TEMPO bên trái cho phép đặt thời gian delay bằng hai lần nhấp chân theo nhịp bài, đèn tap nháy theo tốc độ delay đang chạy, tiện khi chơi live cùng tay trống. Footswitch DELAY bên phải bật tắt hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi xoay núm bên phải về nấc Loop, hai footswitch đổi vai: DELAY (nhãn REC\/PLAY) dùng để ghi và phát, TAP TEMPO (nhãn STOP) dùng để dừng. Looper ghi tối đa 20 giây và theo Mooer Nhật Bản, ghi chồng không giới hạn số lớp. Đủ để ghi một vòng hợp âm ngắn rồi tập solo phía trên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eReecho Pro có một bộ nhớ preset, đèn báo nằm trên tấm kim loại giữa hai footswitch, kèm dòng chữ HOLD TO STORE PRESET. Theo Music Junction, nhấn giữ đồng thời hai footswitch từ 3 giây trở lên để lưu thiết lập hiện tại, nhấn đồng thời hai footswitch lần nữa để gọi lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối stereo và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có hai ngõ vào INPUT LEFT(MONO), RIGHT và hai ngõ ra OUTPUT LEFT(MONO), RIGHT, cùng jack DC IN. Theo Thomann, máy chạy được ba kiểu: vào mono ra mono, vào mono ra stereo, hoặc vào stereo ra stereo. Muốn nghe rõ hiệu ứng P.PONG thì cần dùng ngõ ra stereo tới hai ampli hoặc hai kênh mixer. Trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 100 Ω, tần số lấy mẫu 44,1 kHz. Máy dùng adapter 9V DC ổn áp, đầu âm ở tâm, dòng tiêu thụ 210 mA, không chạy pin và không kèm adapter, nên chọn cổng nguồn đủ dòng trên bộ nguồn pedal. Vỏ máy 106 x 96 x 53 mm, nặng 440 g. Nếu chỉ cần một delay mono nhỏ hơn, xem \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-mdd1-reecho-digital\"\u003eMooer Reecho\u003c\/a\u003e bản mini; muốn ghép thêm reverb cùng kiểu dáng thì có \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-shim-verb-pro-twin-digital\"\u003eMooer ShimVerb Pro\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay digital kèm looper (Twin Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital, chip DSP dấu phẩy động, lấy mẫu 44,1 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital, Analog, RealEcho, TapeEcho, TubeEcho, Galaxy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNormal, Mod, Dynamic, Reverse, Loop\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 20 giây, ghi chồng không giới hạn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 bộ nhớ (giữ hai footswitch 3 giây để lưu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY, LOW CUT, HIGH CUT, TIME, F.BACK, WET, núm kiểu delay, núm chế độ, nút P.PONG, công tắc Trail\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTAP TEMPO (STOP), DELAY (REC\/PLAY)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrail On: buffered bypass; Trail Off: true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm (LEFT\/MONO, RIGHT), 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm (LEFT\/MONO, RIGHT), 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC ổn áp, âm ở tâm, không dùng pin, không kèm adapter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e210 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e106 x 96 x 53 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e440 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-ocean-machine-devin-townsend-signature\"\u003eMooer Ocean Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-boss-dd-8-digital\"\u003eBOSS DD-8\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Reecho Pro\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGalaxy khác Digital ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDigital cho tiếng lặp trong và rõ, giống hệt nốt vừa đánh. Galaxy cắt phần đầu (attack) của tiếng lặp và cho nó dâng lên chậm, nên tiếng lặp nghe mờ, trôi như đang lơ lửng phía sau. Galaxy hợp với tiếng clean nhiều không gian, ambient; Digital hợp khi cần delay nhịp rõ ràng cho riff và solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ Dynamic làm gì với tiếng lặp?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDynamic tự hạ mức tiếng lặp khi bạn đang chơi và nâng lên lại khi bạn ngừng gảy. Nhờ vậy câu solo nhanh vẫn rõ từng nốt, còn phần tiếng lặp chỉ hiện ra ở khoảng nghỉ và cuối câu. Dynamic kết hợp được với cả 6 kiểu delay, ví dụ TapeEcho với Dynamic cho tiếng lặp ấm mà không lấn câu đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao ghi một vòng loop trên Reecho Pro?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXoay núm chế độ bên phải về nấc Loop. Lúc này footswitch DELAY mang nhãn REC\/PLAY dùng để ghi rồi phát lại, footswitch TAP TEMPO mang nhãn STOP dùng để dừng. Looper ghi tối đa 20 giây và ghi chồng được nhiều lớp. Muốn quay lại dùng delay thì xoay núm về Normal, Mod, Dynamic hoặc Reverse.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưu và gọi lại preset trên Reecho Pro thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉnh tiếng như ý, rồi nhấn giữ đồng thời hai footswitch từ 3 giây trở lên để lưu vào bộ nhớ. Khi cần gọi lại, nhấn đồng thời hai footswitch lần nữa; đèn preset nằm trên tấm kim loại giữa máy. Máy chỉ có một ô nhớ, hợp để cất một tiếng delay hay dùng nhất bên cạnh tiếng đang chỉnh bằng núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút P.PONG có tác dụng khi chỉ cắm một ngõ ra không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eP.PONG làm tiếng lặp chạy qua lại giữa ngõ ra trái và phải, nên chỉ nghe rõ khi dùng cả hai ngõ OUTPUT tới hai ampli, hai kênh mixer hoặc soundcard stereo. Reecho Pro chạy được vào mono ra stereo, nên chỉ cần một cây đàn cắm vào LEFT(MONO) là đã dùng được ping pong khi ra hai đường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eReecho Pro khác Reecho bản mini ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eReecho mini chỉ có 3 chế độ Analog, Real Echo, Tape Echo, một footswitch và vào ra mono. Reecho Pro có 6 kiểu delay cộng 4 chế độ hiệu ứng, footswitch tap tempo riêng, looper 20 giây, một bộ nhớ preset, tách núm DRY và WET, thêm LOW CUT, HIGH CUT và vào ra stereo, đổi lại máy lớn hơn nhiều.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50564735631667,"sku":"","price":3410000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-mooer-reecho-pro-1.jpg?v=1793265312"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-mooer-x2-series-d7","title":"Phơ Delay Mooer D7 X2","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer D7 X2\u003c\/strong\u003e là phơ delay stereo hai footswitch của Mooer, mẫu đầu tiên của dòng X2. Máy có 14 kiểu delay chia làm hai nhóm, từ delay digital sạch, delay mô phỏng analog, tape echo cổ điển đến những kiểu thử nghiệm như Galaxy, Low-Bit hay Fuzz; mỗi kiểu có hai núm Tweak chỉnh thông số riêng, có footswitch TAP để bấm nhịp, chức năng Trail On cho đuôi delay tắt tự nhiên và lưu được preset cho từng kiểu. Với hai ngõ vào và hai ngõ ra, D7 X2 hợp với người chơi guitar điện cần một delay nhiều màu, gọn trên pedalboard mà vẫn đấu stereo được.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eD7 X2 khác gì bản D7 Micro?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo Mooer, D7 X2 có số hiệu ứng nhiều hơn gấp đôi \"người anh em mảnh hơn\" là D7 Delay thuộc dòng New Micro, đồng thời bổ sung cổng vào và ra stereo. Bản D7 Micro có 6 kiểu delay cùng một looper 150 giây, một footswitch, ngõ vào và ra mono trong vỏ micro 93,5 x 42 x 52 mm. D7 X2 nâng lên 14 kiểu delay, có footswitch TAP riêng để bấm nhịp bằng chân, hai cặp jack L\/R và hàng 7 đèn LED hai màu ở cạnh trái để biết đang chọn kiểu nào. Đổi lại, D7 X2 không có looper như bản Micro và thân máy lớn hơn; nếu cần delay nhỏ nhất kèm looper để tập, \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-d7-digital-delay-micro\"\u003eMooer D7 Micro\u003c\/a\u003e sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e14 kiểu delay và vai trò của hai núm Tweak\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e14 kiểu delay được xếp vào 7 vị trí, mỗi vị trí chứa hai kiểu phân biệt bằng màu đèn: đèn vàng cho nhóm thứ nhất, đèn tím cho nhóm thứ hai. Ba núm MIX, TIME và F.B chỉnh tỉ lệ trộn tiếng gốc với tiếng lặp, thời gian lặp và lượng feedback như mọi delay; riêng TWEAK.1 và TWEAK.2 đổi chức năng theo từng kiểu, theo bảng hiệu ứng trong sách hướng dẫn của Mooer.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNhóm đèn vàng gồm DIGITAL, delay digital sạch với hai núm Tweak là LOW-CUT và HIGH-CUT để chỉnh độ sáng của tiếng lặp; ANALOG, delay digital mô phỏng chất analog ấm và mềm, cũng dùng LOW-CUT và HIGH-CUT; TAPE, echo kiểu cổ điển với FILTER và VIBRATO MIX, theo Mooer có thể xoay màu tiếng từ kiểu máy băng sang kiểu đầu đĩa than; DYNAMIC, kiểu delay thay đổi theo tín hiệu vào, chỉnh bằng THRESHOLD và TONE; LIQUID, delay điều chế bằng step phaser cho tiếng \"chảy\" như chất lỏng; MOD, delay điều chế rộng và sâu với MOD RATE, MOD DEPTH; và MOD-VERSE, delay phát ngược kèm flanger, chỉnh FLANGER RATE và FLANGER MIX.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNhóm đèn tím thiên về hiệu ứng không gian và thử nghiệm. GALAXY dùng hiệu ứng kiểu slow gear sau delay để tiếng lặp phồng lên từ từ, tạo cảm giác không gian rộng, Tweak là POST-SLOW GEAR và CHORUS MIX. DUAL gồm hai đường delay đặt thời gian riêng, núm WIDTH chỉnh tỉ lệ trộn hai đường và TIME 2 đặt thời gian đường thứ hai. PINGPONG cho tiếng lặp chạy qua lại giữa ngõ ra trái và phải. CRYSTAL thêm cao độ quãng tám trên vào tiếng lặp cho chất tiếng trong như pha lê. RAINBOW là hiệu ứng pitch rung kiểu stutter, chỉnh STUTTER và PITCH DEGREE. LOW-BIT đi từ tiếng giảm bit nhẹ đến tiếng nhiễu trắng, hợp với nhạc thử nghiệm. Cuối cùng, FUZZ đưa fuzz vào phần feedback của delay để tạo một vùng tiếng ồn và hỗn loạn có chủ đích.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNút SAVE và hai footswitch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eỞ chế độ thường, mỗi lần nhấn SAVE máy chuyển sang kiểu delay kế tiếp, đèn LED ở cạnh trái báo vị trí và màu nhóm đang chọn. Footswitch bên phải là BYPASS, dùng bật tắt hiệu ứng và cũng là nơi bật tắt Trail On; footswitch bên trái là TAP, bấm vài lần theo nhịp bài để đặt thời gian delay, đèn TAP nháy theo tốc độ đang đặt. Khi bạn vặn núm, đèn báo sẽ nháy chậm để nhắc rằng thông số đã khác bản lưu; nhấn giữ SAVE để lưu và đèn nháy nhanh xác nhận, còn nhấn nhanh SAVE thêm một lần là huỷ thay đổi.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi diễn, bạn nhấn đồng thời TAP và BYPASS để vào chế độ cuộn preset: đèn footswitch và nút SAVE nháy đỏ, lúc này hai footswitch dùng để lùi hoặc tiến qua từng kiểu delay đã lưu, và để yên vài giây máy sẽ tự thoát về chế độ thường.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePreset, Trail On và khôi phục cài đặt gốc\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eD7 X2 lưu thông số theo từng kiểu delay: mỗi kiểu trong 14 kiểu có một vị trí lưu, nên khi gọi lại bạn nhận đúng mức MIX, TIME, F.B và hai núm Tweak đã lưu. Chức năng Trail On giữ lại phần đuôi của tiếng lặp khi tắt pedal, giúp tiếng delay tắt dần tự nhiên thay vì bị cắt ngang. Muốn về cài đặt gốc, rút nguồn, nhấn giữ SAVE rồi cắm nguồn lại, khi 7 đèn nháy chậm thì nhả SAVE; thao tác này xoá toàn bộ preset đã lưu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKết nối stereo, nguồn điện và vị trí trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai bên thân máy là cặp INPUT L\/R và OUTPUT L\/R, đều là jack 6,35 mm mono, trở kháng vào 1 MΩ và trở kháng ra 510 Ω theo Mooer. Đấu stereo phát huy rõ nhất các kiểu PINGPONG, DUAL hay GALAXY, khi chia hai ngõ ra vào hai ampli hoặc hai kênh mixer. Jack nguồn nằm ở đầu máy, dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ 300 mA, và máy không chạy pin. Mooer khuyến nghị chỉ dùng adapter gốc đi kèm vì nguồn của hãng khác có thể gây tiếng ồn hoặc lỗi ngoài ý muốn; nếu cấp từ bộ nguồn pedal, hãy chọn cổng 9V cho dòng từ 300 mA trở lên.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong chuỗi pedal, D7 X2 nên đặt sau overdrive, distortion và trước reverb; nếu ampli có effects loop, cắm vào loop giúp tiếng lặp không bị preamp đang méo làm đục. Cùng dòng X2 còn có \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-x2-series-r7\"\u003eMooer R7 X2\u003c\/a\u003e dành cho reverb.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng nhanh\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVới rock và blues, chọn ANALOG hoặc TAPE, TIME thấp, F.B một, hai lần lặp cho tiếng slapback dày; khi solo, tăng TIME và giảm MIX để tiếng lặp nằm phía sau. Với pop, DIGITAL kết hợp bấm TAP theo nhịp bài giúp câu lặp đều nhịp, núm HIGH-CUT làm tiếng lặp tối lại để không đè tiếng đàn. Muốn tiếng pad, ambient, hãy thử GALAXY hoặc MOD với F.B cao, MIX lớn rồi bật Trail On để tiếng tắt dần khi chuyển đoạn. RAINBOW, CRYSTAL, LOW-BIT và FUZZ hợp với intro, outro hoặc nhạc thử nghiệm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay stereo, 2 footswitch (dòng X2)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố kiểu delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14 (7 vị trí x 2 nhóm màu đèn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTWEAK.1, TWEAK.2, MIX, TIME, F.B; nút SAVE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTAP (tap tempo), BYPASS (bật\/tắt, Trail On)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLưu được cho từng kiểu delay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x jack 6,35 mm mono (trở kháng 1 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x jack 6,35 mm mono (trở kháng 510 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, cực âm ở giữa; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e300 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e115 x 75 x 33 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e334 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, hướng dẫn sử dụng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-d7-digital-delay-micro\"\u003eMooer D7 Micro Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-x2-series-r7\"\u003eMooer R7 X2 Reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-mooer-x2-series-groove-loop\"\u003eMooer Groove Loop X2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer D7 X2\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMooer D7 X2 có bao nhiêu kiểu delay?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó 14 kiểu ở 7 vị trí, chia hai nhóm đèn vàng và tím, từ DIGITAL, ANALOG, TAPE đến GALAXY, PINGPONG, LOW-BIT, FUZZ. Mỗi kiểu có hai núm Tweak mang chức năng riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eD7 X2 lưu preset như thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi kiểu delay có một vị trí lưu. Chỉnh núm xong, nhấn giữ SAVE cho tới khi đèn nháy nhanh là đã lưu; nhấn đồng thời TAP và BYPASS để cuộn qua các preset bằng chân.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTrail On trên D7 X2 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTrail On giữ lại đuôi tiếng lặp khi bạn tắt pedal, để tiếng delay tắt dần tự nhiên thay vì bị cắt ngang khi chuyển đoạn. Chức năng này bật tắt qua footswitch BYPASS và có đèn báo trạng thái.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eD7 X2 có chạy pin được không, cần nguồn bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông chạy pin. Máy dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ 300 mA; Mooer khuyên dùng adapter gốc đi kèm để tránh tiếng ồn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Mooer D7 X2 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, máy kèm adapter nguồn và hướng dẫn sử dụng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50565031952691,"sku":"","price":3300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-mooer-d7-x2-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-mooer-mds6-solo","title":"Phơ Distortion Mooer Solo","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Solo\u003c\/strong\u003e là phơ distortion high-gain thuộc dòng Micro của Mooer, vỏ kim loại màu xanh dương, một núm GAIN lớn, hai núm nhỏ LEVEL, TONE và công tắc ba vị trí Natural, Tight, Classic. Theo mô tả sản phẩm của Mooer mà các nhà bán lẻ như Music Junction và Lazer Music đăng lại, Solo cho tiếng méo nhiều gain nhưng vẫn rõ nét, phản hồi nhạy theo lực gảy và đặc biệt hợp để chơi lead, đúng như cái tên của nó. Máy hợp với người chơi guitar điện cần một phơ high-gain nhỏ gọn cho hard rock, metal, lead rock, hoặc một kênh solo riêng đặt cạnh phơ overdrive dùng để đệm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ Natural, Tight, Classic\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm làm Solo khác nhiều phơ distortion một núm gain là công tắc gạt ba vị trí nằm cạnh chữ DC IN ở đầu máy. Thứ tự in trên mặt máy từ trên xuống là Natural, Tight, Classic. Mỗi chế độ cho một kiểu tiếng high-gain khác nhau, và vì gạt bằng tay nên bạn chọn trước cho từng bài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNatural cho tiếng méo tự nhiên, \"organic\", phản hồi tốt theo lực đánh. Tight là chế độ high-gain với dải trung mạnh và phần trầm gọn, chặt, hợp cho riff chặn tiếng nhanh và các đoạn rhythm cần độ rõ từng nốt. Classic cho tiếng high-gain kiểu vintage, nhiều chi tiết âm thanh, hợp với lead rock cổ điển. Cùng một vị trí GAIN, đổi chế độ là đổi luôn cách dải trầm và dải trung phản ứng, nên nên thử cả ba trước khi chỉnh kỹ các núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm GAIN, LEVEL, TONE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGAIN là núm lớn màu đen ở giữa, chỉnh lượng méo. Vặn lên thì tiếng dày, nén và ngân dài hơn; vặn xuống thì tiếng rõ nốt hơn, chất đàn lộ ra nhiều hơn. Với phơ high-gain, GAIN cao quá dễ làm tiếng bị nhòe khi đánh hợp âm, vì vậy khi đệm hợp âm hãy giữ GAIN vừa phải và để dành mức gain cao cho các câu lead.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLEVEL là núm nhỏ bên trái, chỉnh âm lượng ra tổng khi bật phơ. TONE là núm nhỏ bên phải, chỉnh độ sáng của tiếng: vặn lên thì tiếng sáng, nhiều treble, nổi trong mix; vặn xuống thì tiếng tối, ấm, bớt chói. Đèn LED giữa núm GAIN và chữ Solo báo trạng thái bật phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMuốn tiếng lead nổi hẳn lên khi bật phơ: chọn Classic hoặc Natural, tăng GAIN tới khi nốt ngân đủ dài, sau đó đặt LEVEL cao hơn một chút so với tiếng lúc tắt phơ để câu solo vượt lên trên ban nhạc; nếu thấy tiếng mỏng, giảm TONE xuống. Muốn riff chặn tiếng chắc, gọn: chọn Tight, để GAIN ở mức vừa đủ méo, TONE quanh giữa rồi chỉnh LEVEL ngang tiếng clean. Muốn tiếng méo phản hồi theo tay để đổi sắc thái bằng lực gảy: chọn Natural, giảm GAIN xuống một chút để tiếng còn chỗ thay đổi khi đánh nhẹ, đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì Solo đã có nhiều gain, khi ghép với phơ overdrive hay boost đặt phía trước, tiếng sẽ càng nén và dày; nếu thấy ù, hãy hạ GAIN trên Solo. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e hoặc các phơ Micro khác của \u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003eMooer\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ Micro, kết nối và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSolo dùng vỏ Micro bằng kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao), nặng 160 g theo Thomann và Lazer Music, nên đặt vừa chỗ trống nhỏ trên pedalboard. Jack INPUT ở cạnh phải, jack OUTPUT ở cạnh trái, jack nguồn DC IN ở đầu máy. Footswitch true bypass, khi tắt phơ tín hiệu đi thẳng từ INPUT ra OUTPUT nên tiếng đàn gốc không bị đổi màu. Trở kháng vào 470 kΩ, trở kháng ra 100 Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy chạy adapter 9V DC, âm ở tâm, dòng tiêu thụ 11 mA; Lazer Music ghi rõ máy không chạy pin và Thomann ghi adapter không kèm theo, nên bạn cần một adapter 9V hoặc bộ nguồn pedalboard. Thomann bán Solo từ tháng 8\/2013 và hiện vẫn còn hàng. Trang sản phẩm hiện tại của Mooer không còn liệt kê Solo, nên thông số trong bài lấy theo mô tả của Mooer do các nhà bán lẻ lớn đăng lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer, qua nhà bán lẻ)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion high-gain, dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, LEVEL, TONE; công tắc 3 vị trí\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNatural, Tight, Classic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm; không chạy pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-mooer-mds2-hustle-drive\"\u003eMooer Hustle Drive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-mooer-mds1-black-secret\"\u003eMooer Black Secret\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mod1-green-mile\"\u003eMooer Green Mile\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Solo\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa chế độ Natural, Tight, Classic khác nhau ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo mô tả sản phẩm của Mooer, Natural cho tiếng méo tự nhiên, phản hồi tốt theo lực đánh; Tight là high-gain với dải trung mạnh và phần trầm gọn, chặt; Classic là high-gain kiểu vintage, nhiều chi tiết. Công tắc gạt nằm cạnh chữ DC IN, thứ tự từ trên xuống là Natural, Tight, Classic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐánh riff chặn tiếng nhanh thì nên gạt Tight hay Classic?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNên thử Tight trước, vì Mooer mô tả chế độ này có phần trầm gọn, chặt và dải trung mạnh, giúp các nốt chặn tiếng tách bạch, không bị ù. Classic thiên về tiếng high-gain vintage nhiều chi tiết, hợp cho lead hơn. Với riff nhanh, giữ GAIN ở mức vừa đủ để nốt không bị nhòe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGảy nhẹ tay thì Solo có bớt méo lại?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, ở mức độ nhất định. Mô tả sản phẩm của Mooer cho biết Solo phản hồi nhạy theo lực gảy, và chế độ Natural được nhấn mạnh là có độ phản hồi động tốt. Muốn tận dụng điều này, chọn Natural và hạ GAIN thấp hơn một chút để tiếng còn chỗ thay đổi giữa gảy nhẹ và gảy mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTên Solo có nghĩa là phơ này chỉ hợp chơi lead?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông hẳn. Mooer mô tả Solo đặc biệt hợp để chơi lead, nhưng ba chế độ cho nhiều kiểu tiếng: Tight có phần trầm chặt cho riff, Natural mềm theo tay, Classic nhiều chi tiết cho câu solo. Bạn cũng có thể dùng Solo làm kênh lead riêng, đặt cạnh một phơ overdrive gain thấp dùng để đệm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh LEVEL thế nào để bật Solo lên là câu lead nổi hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTắt phơ, nghe mức tiếng clean, rồi bật Solo và đặt LEVEL cao hơn mức đó một chút, để câu solo vượt lên trên ban nhạc. Nếu tiếng to nhưng vẫn chìm, tăng TONE cho tiếng sáng hơn; nếu chói, giảm TONE. LEVEL chỉ chỉnh âm lượng ra, không làm thay đổi lượng méo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSolo khác Mooer Hustle Drive ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSolo là distortion high-gain với ba chế độ Natural, Tight, Classic và núm GAIN, LEVEL, TONE, tiêu thụ 11 mA. Hustle Drive cho tiếng méo mở kiểu ampli đèn, có hai chế độ HP\/LP với LP dùng tốt như clean boost, núm DRIVE, VOLUME, TONE, chỉ 6 mA. Solo hợp lead nhiều gain, Hustle Drive hợp tiếng méo mở và làm boost.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581113635123,"sku":"","price":1360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-mooer-solo-1.jpg?v=1793245769"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-mooer-mds2-hustle-drive","title":"Phơ Distortion Mooer Hustle Drive","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Hustle Drive\u003c\/strong\u003e là phơ distortion thuộc dòng Micro của Mooer, vỏ kim loại trắng, núm DRIVE lớn màu kem, hai núm nhỏ VOLUME, TONE và một công tắc gạt HP\/LP. Theo Mooer, máy có dải động rất rộng và tiếng méo mở, giống ampli đèn, với hai chế độ: HP đẩy dải trầm và tăng âm lượng khi tăng DRIVE, LP gần như giữ nguyên màu tiếng đàn, hợp để làm boost. Hustle Drive hợp với người chơi guitar điện cần một phơ gain nhỏ gọn cho rock, blues rock, alternative, dùng từ tiếng crunch tới distortion dày, hoặc dùng như một phơ boost đẩy ampli khi gạt sang LP.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHP và LP: hai chế độ, không phải bộ lọc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhiều người thấy chữ HP, LP liền nghĩ tới bộ lọc high-pass, low-pass, nhưng trên Hustle Drive đây là viết tắt của High Peak và Low Peak, hai chế độ tiếng do Mooer đặt tên. Công tắc gạt nằm sát chữ DC IN ở đầu máy, gạt lên là HP, gạt xuống là LP.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ HP (High Peak), theo Mooer, máy đẩy phần trầm lên, và khi bạn tăng méo bằng núm DRIVE, tiếng sẽ to hơn kèm một chút tăng ở dải trung cao quanh 3,5 kHz. Ở LP (Low Peak), máy chỉ tô thêm rất ít màu cho tiếng gốc, âm lượng ra thấp hơn và tiếng méo mượt hơn; Mooer nhận xét chế độ này rất hợp để làm clean boost. Nói cách khác, cùng một vị trí núm, HP cho tiếng to, đầy và sắc hơn, còn LP cho tiếng nhẹ, mượt, giữ nhiều chất đàn và ampli hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm DRIVE, VOLUME, TONE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDRIVE là núm lớn màu kem ở giữa, chỉnh lượng méo: vặn lên thì tiếng méo dày và nén hơn, vặn xuống thì tiếng sạch dần, phản hồi theo lực gảy rõ hơn. Ở chế độ HP, DRIVE còn kéo theo âm lượng và dải trung cao như Mooer mô tả, nên khi tăng DRIVE bạn thường phải giảm VOLUME lại một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVOLUME là núm nhỏ bên trái, chỉnh âm lượng ra tổng khi bật phơ; hãy chỉnh sao cho bật tắt Hustle Drive không làm tiếng đàn nhảy to nhỏ đột ngột, hoặc để cao hơn một chút nếu muốn phơ đẩy tiếng lên khi solo. TONE là núm nhỏ bên phải, chỉnh độ sáng tối của tiếng: vặn lên cho tiếng sáng, nhiều treble, vặn xuống cho tiếng tối, ấm hơn. Vì HP có xu hướng tăng dải trung cao, nếu thấy tiếng chói khi DRIVE cao thì giảm TONE trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMuốn tiếng crunch cho đệm hợp âm rock, blues: gạt LP, để DRIVE thấp đến khoảng giữa, TONE ở giữa rồi chỉnh VOLUME ngang với tiếng clean. Muốn riff dày, nặng: gạt HP, tăng DRIVE dần tới khi đủ méo, sau đó hạ VOLUME để bù phần âm lượng tăng thêm, và giảm TONE nếu dải trung cao nghe gắt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMuốn dùng làm boost: gạt LP, giữ DRIVE thấp, đẩy VOLUME lên để làm ampli đang hơi crunch méo thêm, hoặc đặt Hustle Drive trước một phơ overdrive, distortion khác để tăng độ dày khi solo. Hustle Drive chỉ có một footswitch bật tắt hiệu ứng; công tắc HP\/LP gạt bằng tay trên mặt máy, nên hãy chọn trước chế độ cho từng bài. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ Micro, kết nối và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHustle Drive dùng vỏ Micro bằng kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao), nặng 150 g theo Mooer, nên đặt vừa chỗ trống nhỏ trên pedalboard. Jack INPUT nằm cạnh phải, jack OUTPUT nằm cạnh trái, jack nguồn DC IN ở đầu máy; đèn LED giữa núm DRIVE và footswitch báo trạng thái bật. Footswitch true bypass, khi tắt phơ tín hiệu đi thẳng từ INPUT ra OUTPUT. Trở kháng vào 470 kΩ, trở kháng ra 1 kΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy chạy adapter 9V DC, âm ở tâm, dòng tiêu thụ chỉ 6 mA; theo mô tả của Lazer Music, máy không chạy pin, và Thomann ghi adapter không kèm theo, nên bạn cần một adapter 9V hoặc bộ nguồn pedalboard. Thomann bán Hustle Drive từ tháng 3\/2013 và hiện vẫn đang bán. Một số nhà bán lẻ như Music Junction (Úc) mô tả Hustle Drive là mô phỏng tiếng Fulltone OCD, còn trang sản phẩm của Mooer không nhắc tới điều này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion, dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRIVE, VOLUME, TONE; công tắc HP\/LP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHP (High Peak), LP (Low Peak)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e150 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-mooer-mds1-black-secret\"\u003eMooer Black Secret\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-mooer-mds6-solo\"\u003eMooer Solo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Hustle Drive\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHP và LP trên công tắc Hustle Drive là bộ lọc à?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo Mooer, HP là High Peak và LP là Low Peak, hai chế độ tiếng chứ không phải bộ lọc high-pass, low-pass. HP đẩy dải trầm, tiếng to và sáng hơn khi tăng DRIVE; LP chỉ tô thêm rất ít màu cho tiếng gốc, âm lượng thấp hơn và méo mượt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao ở HP, càng vặn DRIVE tiếng càng to và sáng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là cách Mooer thiết kế chế độ HP: khi tăng méo bằng DRIVE, âm lượng tăng theo và dải trung cao quanh 3,5 kHz được nhấc lên một chút. Vì vậy sau khi tăng DRIVE, hãy hạ VOLUME để bật tắt phơ không bị nhảy âm lượng, và giảm TONE nếu tiếng nghe gắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn đẩy ampli đang clean hoặc hơi crunch thì gạt chế độ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt sang LP. Mooer cho biết LP gần như không đổi màu tiếng gốc và rất hợp để làm clean boost. Để DRIVE thấp, đẩy VOLUME cao hơn mức tiếng clean, ampli sẽ nhận tín hiệu mạnh hơn và méo thêm theo chất của chính nó, còn tiếng đàn vẫn giữ được đặc tính riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi qua lại HP và LP thì âm lượng có giữ nguyên?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThường là không. Theo Mooer, LP cho âm lượng ra thấp hơn, còn HP tăng âm lượng khi tăng DRIVE. Máy chỉ có một núm VOLUME dùng chung và công tắc HP\/LP phải gạt bằng tay, nên hãy cân VOLUME cho chế độ dùng nhiều nhất và chỉnh lại khi đổi chế độ giữa các bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHustle Drive là overdrive hay distortion?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer gọi Hustle Drive là distortion pedal và Thomann cũng xếp vào nhóm distortion. Tuy vậy, Lazer Music và Music Junction lại giới thiệu nó là overdrive, vì Mooer mô tả tiếng méo mở như ampli đèn, dải động rộng, còn chế độ LP dùng tốt như clean boost. Dải DRIVE đi được từ crunch nhẹ tới méo dày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHustle Drive có phải bản mô phỏng Fulltone OCD?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer không công bố điều này trên trang sản phẩm, chỉ mô tả máy có hai chế độ HP\/LP và tiếng méo mở kiểu ampli đèn. Một số nhà bán lẻ như Music Junction (Úc) ghi Hustle Drive mô phỏng tiếng Fulltone OCD, nên bạn có thể xem đó là nhận định của người bán, không phải thông số của hãng.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581118943539,"sku":"","price":1520000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-mooer-hustle-drive-1.jpg?v=1793245768"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-mooer-mds1-black-secret","title":"Phơ Distortion Mooer Black Secret","description":"\u003ch2\u003eMooer Black Secret – distortion vintage micro, chế độ Turbo cho mức ra hơn gấp đôi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Distortion Mooer Black Secret\u003c\/strong\u003e là phơ distortion cỡ micro (mã MDS1) cho tiếng vỡ kiểu vintage: clipping mượt, âm ấm, kèm bộ lọc cắt dải (band-cut filter) để nắn màu tiếng tổng. Toàn bộ mạch nằm trong vỏ kim loại micro rộng chỉ 42 mm, cắm nguồn là chơi, không có menu hay app.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBlack Secret dành cho người chơi rock cần một tiếng distortion cổ điển, dễ chỉnh. Chế độ Vintage cho tiếng ấm, mượt; Turbo đẩy mức ra tối đa lên hơn gấp đôi để tiếng mạnh và dữ hơn. Ba núm LEVEL, FILTER, DISTORTION, mạch true bypass và mức tiêu thụ chỉ 3 mA giúp nó dễ ghép vào pedalboard nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDistortion vintage với clipping mượt và âm ấm, kèm filter cắt dải để chỉnh màu tiếng tổng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChế độ Turbo cho mức ra tối đa hơn gấp đôi chế độ Vintage, tiếng distortion mạnh hơn hẳn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa núm LEVEL, FILTER, DISTORTION; một công tắc gạt chọn Vintage hoặc Turbo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMạch bypass kiểu true bypass, có đèn LED báo trạng thái bật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ tiêu thụ 3 mA ở nguồn 9V DC cực âm giữa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ kim loại cỡ micro nặng 160 g, cổng vào 1 MΩ và cổng ra 1 kΩ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer Black Secret\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBlack Secret thiên về distortion cổ điển: clipping mượt, tiếng ấm. Điểm đặc trưng là núm FILTER, một bộ lọc cắt dải (band-cut) giúp bạn đổi màu tiếng tổng mà không đụng tới lượng gain.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVintage\u003c\/strong\u003e: distortion ấm, mượt kiểu cổ điển, hợp riff rock và đánh hợp âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTurbo\u003c\/strong\u003e: mức ra tối đa hơn gấp đôi Vintage, distortion mạnh hơn, hợp đoạn solo hoặc khi cần tiếng nổi trong ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCùng một vị trí núm, gạt từ Vintage sang Turbo bạn sẽ nghe tiếng to và dữ hơn rõ rệt. Vì vậy nên hạ LEVEL trước khi đổi chế độ, rồi mới cân lại cho bằng âm lượng lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer Black Secret\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: âm lượng tiếng distortion.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFILTER\u003c\/strong\u003e: màu tiếng, là bộ lọc cắt dải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDISTORTION\u003c\/strong\u003e: lượng gain.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông tắc Vintage \/ Turbo\u003c\/strong\u003e: Vintage ấm, mượt; Turbo mức ra tối đa hơn gấp đôi, tiếng mạnh hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTRUE BYPASS Footswitch\u003c\/strong\u003e: bật distortion hoặc chuyển về bypass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eON\/OFF LED\u003c\/strong\u003e: đèn báo trạng thái, nhìn là biết Black Secret đang bật hay đang bypass.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMẹo: để FILTER ở 12 giờ, chỉnh DISTORTION tới độ vỡ cần, sau đó mới xoay FILTER cho hợp amply và cân LEVEL.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Black Secret\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer Black Secret\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion cỡ micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 (Vintage, Turbo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, FILTER, DISTORTION\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 1 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 1 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm giữa, khuyên dùng Mooer Micro Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eINPUT \/ OUTPUT\u003c\/strong\u003e: mỗi bên một jack mono 1\/4 inch; trở kháng vào 1 MΩ, ra 1 kΩ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e: adapter 9V DC cực âm giữa, loại Mooer Micro Power là lựa chọn hãng đề nghị. Dòng tiêu thụ chỉ 3 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTrong hộp\u003c\/strong\u003e: chỉ có tài liệu hướng dẫn; adapter và pin không được Mooer liệt kê.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eMooer Black Secret phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock cần distortion ấm, mượt kiểu cổ điển thay vì high gain hiện đại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn hai mức distortion trong một phơ: Vintage cho bài nhẹ, Turbo cho bài nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard nhỏ, nguồn hạn chế, cần phơ distortion chỉ ăn 3 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích chỉnh màu tiếng bằng một núm FILTER thay vì EQ nhiều băng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần hai engine distortion trộn song song hoặc nối tiếp thì nên xem Fender Pugilist.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-rat-2\"\u003eProCo RAT2\u003c\/a\u003e là distortion hard-clipping, cũng có ba núm Distortion, Filter, Volume. \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-turbo-rat\"\u003eTurbo RAT\u003c\/a\u003e là bản có mức ra mạnh nhất trong họ RAT. \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-fender-pugilist\"\u003eFender Pugilist\u003c\/a\u003e có hai engine distortion riêng, mỗi engine có Gain và Tone, trộn song song hoặc nối tiếp. Black Secret nhỏ hơn cả ba nhờ vỏ micro và có sẵn công tắc Vintage\/Turbo trên cùng một cục phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-rat-2\"\u003ePhơ Distortion ProCo RAT2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-turbo-rat\"\u003ePhơ Distortion ProCo Turbo RAT\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-fender-pugilist\"\u003ePhơ Distortion Fender Pugilist\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Black Secret\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt từ Vintage sang Turbo, Black Secret thay đổi những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTurbo cho mức ra tối đa hơn gấp đôi Vintage, tiếng distortion mạnh và dữ hơn rõ rệt; Vintage giữ chất ấm, mượt kiểu cổ điển. Vì cùng vị trí núm mà Turbo to hơn nhiều, nên hạ LEVEL trước khi gạt sang Turbo rồi cân lại cho bằng tiếng lúc tắt phơ, tránh giật mình hoặc làm amply quá tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eXoay FILTER trên Black Secret có làm đổi độ vỡ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo Mooer, FILTER là một bộ lọc cắt dải (band-cut) dùng để nắn màu tiếng tổng, còn lượng gain do núm DISTORTION quyết định. Nhờ vậy khi đổi amply hay đổi đàn, bạn chỉ cần xoay FILTER để sửa tiếng bị chói hoặc bị đục mà không phải chỉnh lại độ vỡ đã ưng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBlack Secret có phải mạch RAT thu nhỏ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer không công bố Black Secret dựa trên mạch nào, hãng chỉ mô tả là distortion vintage, clipping mượt, kèm bộ lọc cắt dải. Điểm giống ProCo RAT2 là bố cục ba núm: DISTORTION, FILTER, LEVEL tương ứng Distortion, Filter, Volume. Khác biệt là Black Secret có công tắc Vintage\/Turbo ngay trên máy, nằm gọn trong vỏ micro rộng 42 mm và chỉ ăn 3 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBlack Secret chỉ ăn 3 mA thì lợi gì khi ghép pedalboard?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMức 3 mA ở nguồn 9V DC cực âm giữa gần như không đáng kể, nên Black Secret chia chung dây nguồn nhiều đầu với các phơ khác mà không làm quá tải bộ nguồn. Cổng nguồn dòng thấp trên bộ nguồn pedal cũng thừa sức cấp. Mooer đề nghị dùng Mooer Micro Power; trong hộp chỉ có sách hướng dẫn, không có adapter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh Black Secret theo thứ tự nào cho nhanh ra tiếng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể FILTER ở khoảng giữa trước, vặn DISTORTION tới độ vỡ cần cho bài. Sau đó mới xoay FILTER để nắn màu cho hợp amply, vì FILTER không làm đổi lượng gain. Cuối cùng chỉnh LEVEL cho bằng hoặc to hơn tiếng lúc tắt phơ một chút. Nếu đổi sang Turbo, lặp lại bước cân LEVEL vì mức ra tăng mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBlack Secret hợp distortion cổ điển hay high gain hiện đại?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThiên về distortion cổ điển: Mooer mô tả tiếng vintage, clipping mượt và ấm, hợp riff rock và đánh hợp âm ở Vintage, còn Turbo cho đoạn solo hay khi cần tiếng nổi trong ban nhạc. Máy không có noise gate hay EQ nhiều băng như phơ high gain hiện đại; nếu cần tiếng metal dày, gắt thì nên chọn phơ distortion high gain chuyên dụng.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581132149043,"sku":"","price":1400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-mooer-black-secret-hd-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-mooer-msm1-lofi-machine","title":"Phơ Distortion Mooer Lofi Machine","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Lofi Machine\u003c\/strong\u003e (mã MSE1) là phơ dòng Micro của Mooer chuyên làm \"bẩn\" tiếng đàn theo kiểu kỹ thuật số: máy hạ tần số lấy mẫu (sample rate) và độ sâu bit (bit depth) của tín hiệu để tạo tiếng lo-fi, tiếng 8-bit như máy chơi game đời cũ hay đồ điện tử đã mòn linh kiện. Theo Mooer, máy có ba chế độ cho guitar, bass và synth, vỏ kim loại nhỏ gọn và footswitch true bypass. Lofi Machine hợp với người thích thử nghiệm, làm indie, electronic, nhạc nền game, cần một màu tiếng \"vỡ\" khác hẳn overdrive hay fuzz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLofi Machine làm gì với tiếng đàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần lớn phơ méo tiếng guitar tạo distortion bằng cách ép tín hiệu tới mức bị xén đỉnh. Lofi Machine làm theo hướng khác: nó số hóa tín hiệu rồi cố ý giảm độ phân giải của chính tín hiệu số đó. Thứ nhất là sample rate, tức số lần tín hiệu được \"chụp\" mỗi giây; Mooer công bố dải từ 31.250 Hz xuống tới 60 Hz. Thứ hai là bit depth, tức số mức biên độ dùng để ghi lại mỗi lần chụp; dải của máy đi từ 16 bit xuống 5 bit.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi sample rate giảm, tiếng đàn mất dần dải cao và xuất hiện những âm sắc kim loại, rè rè không có trong tiếng gốc. Khi bit depth giảm, sóng âm bị làm tròn thành các bậc thang thô, tiếng nghe sần và vỡ hạt. Vì vậy dù được xếp vào nhóm distortion, Lofi Machine không thay một con overdrive hay distortion truyền thống, mà là công cụ tạo màu tiếng riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm MIX, SAMPLE, BIT và công tắc chế độ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt máy có một núm lớn màu kem ở giữa và hai núm nhỏ màu đen phía trên. Núm lớn là BIT, chỉnh mức giảm độ sâu bit; đây là núm quyết định tiếng còn \"sạch số\" hay đã vỡ hạt rõ. Núm nhỏ bên phải là SAMPLE, chỉnh mức giảm tần số lấy mẫu. Núm nhỏ bên trái là MIX, chỉnh tỷ lệ giữa tín hiệu gốc (dry) và tín hiệu đã qua xử lý (wet), nên có thể giữ lại một phần tiếng đàn gốc phía dưới lớp lo-fi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGiữa hai núm nhỏ là công tắc gạt ba vị trí Synth, Guitar, Bass. Theo hướng dẫn của Mooer, công tắc chọn chế độ theo nguồn tín hiệu cắm vào: synth hoặc máy phát nhạc, guitar, hay bass; Premier Guitar mô tả rằng mỗi vị trí tối ưu đáp tuyến EQ cho loại nhạc cụ đó. Nhờ vậy cùng một con phơ dùng được cho guitar, bass hoặc đặt sau keyboard.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐèn LED nằm phía trên chữ LOFI MACHINE sáng khi hiệu ứng đang bật. Footswitch là loại true bypass: khi tắt, tín hiệu đi thẳng từ INPUT ra OUTPUT mà không qua mạch xử lý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng: từ tiếng piano điện tới chiptune\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePremier Guitar khi thử máy đã ghi lại vài điểm chỉnh đáng tham khảo. Với hợp âm gảy ngón và một chút overdrive phía trước, đặt BIT trong khoảng 12 giờ tới 3 giờ cho tiếng gần với piano điện cổ kiểu Wurlitzer 200 hay Rhodes. Đẩy BIT quá 3 giờ thì tiếng chuyển hẳn sang chất chiptune, gợi nhớ nhạc nền Metroid hay Super Mario Bros. Người đánh giá thích để MIX gần tối đa, vì theo họ sự tinh tế không phải mục đích của con phơ này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới núm SAMPLE, Premier Guitar nhận xét rằng vặn SAMPLE về hết (mức thấp nhất) giúp nốt gốc nổi rõ, ít tạp âm số, còn mức giảm sample rate từ vừa tới cao sinh ra tiếng nhiễu khá khó kiểm soát. Vì thế nên chỉnh BIT trước để chọn độ \"vỡ\", rồi mới tăng dần SAMPLE cho tới khi tiếng có thêm chất kim loại mà vẫn nghe rõ nốt. Nếu tiếng quá gắt, kéo MIX xuống để trộn thêm tiếng gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDùng Lofi Machine cùng các phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePremier Guitar thử Lofi Machine với tiếng đàn đã hơi overdrive phía trước, nên đặt một con overdrive hoặc boost trước Lofi Machine là cách dễ để có tín hiệu dày hơn trước khi bị giảm độ phân giải. Delay hoặc reverb đặt phía sau cho phần tiếng vỡ hạt thêm không gian; đặt phía trước thì chính phần vang cũng bị \"lo-fi hóa\", nghe lạ hơn. Xem thêm danh mục \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003epedal digital\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, vỏ máy và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLofi Machine chạy adapter 9V DC ổn áp, đầu cắm âm ở tâm; Mooer lưu ý điện áp làm việc tối đa không được vượt quá 12V. Dòng tiêu thụ là 128 mA, nên khi dùng bộ nguồn pedalboard cần chọn cổng cấp đủ dòng. Máy không có ngăn pin, và theo Thomann, adapter không đi kèm trong hộp. Jack DC IN nằm ở đầu máy, INPUT ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái. Trở kháng vào 470 kΩ, trở kháng ra 100 Ω. Vỏ hoàn toàn bằng kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 160 g. Trong hộp có máy và sách hướng dẫn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMSE1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSample reducing (giảm sample rate và bit depth)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital (xử lý lấy mẫu số)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIX, SAMPLE, BIT; công tắc chế độ Synth \/ Guitar \/ Bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải sample rate\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e31.250 Hz – 60 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải bit depth\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16 bit – 5 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLED báo bật hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm, tối đa 12V; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn (không kèm adapter, theo Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePedal digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-mainframe-bitcrusher\"\u003eElectro-Harmonix Mainframe Bit Crusher\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Lofi Machine\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSAMPLE và BIT cùng làm tiếng vỡ, nhưng mỗi núm vỡ theo kiểu nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSAMPLE giảm tần số lấy mẫu, trong dải 31.250 Hz xuống 60 Hz, làm tiếng mất dần dải cao và sinh âm sắc kim loại. BIT giảm độ sâu bit từ 16 bit xuống 5 bit, làm sóng âm thành bậc thang thô nên tiếng sần, vỡ hạt. Hai núm tác động lên hai đại lượng khác nhau, nên thường chỉnh BIT trước rồi mới thêm SAMPLE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn BIT tới đâu thì ra tiếng chiptune kiểu game 8-bit?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo bài thử của Premier Guitar, đẩy BIT quá vị trí 3 giờ thì tiếng chuyển hẳn sang chất chiptune, gợi nhớ nhạc nền Metroid hay Super Mario Bros. Người thử để MIX gần tối đa để lớp lo-fi lấn át tiếng gốc. Đánh nốt đơn, rõ ràng ở dải cao sẽ dễ ra chất nhạc game hơn là quạt hợp âm dày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLofi Machine có giả được tiếng piano điện kiểu Rhodes?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó thể ra màu gần giống. Premier Guitar ghi nhận rằng với hợp âm gảy ngón, có chút overdrive phía trước và BIT trong khoảng 12 giờ tới 3 giờ, Lofi Machine cho tiếng gợi nhớ piano điện cổ kiểu Wurlitzer 200 hay Rhodes. Đây là màu tiếng gợi tả, không phải giả lập piano đúng nghĩa, nên cách gảy nhẹ và đều tay ảnh hưởng nhiều tới kết quả.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc Synth, Guitar, Bass trên Lofi Machine dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCông tắc chọn chế độ theo nguồn tín hiệu cắm vào: synth hoặc máy phát nhạc, guitar, hay bass, theo hướng dẫn của Mooer. Premier Guitar mô tả thêm rằng mỗi vị trí tối ưu đáp tuyến EQ cho loại nhạc cụ đó. Vì vậy nên gạt đúng vị trí với nhạc cụ đang dùng, rồi mới chỉnh BIT và SAMPLE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao tăng mức giảm sample rate nhiều thì máy rè và nhiễu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi tần số lấy mẫu xuống thấp, tín hiệu bị ghi lại quá thưa nên sinh ra các thành phần tần số lạ, nghe như tiếng rè kim loại. Premier Guitar nhận xét mức giảm sample rate từ vừa tới cao tạo ra tiếng nhiễu khó kiểm soát, còn vặn SAMPLE về hết thì nốt gốc nổi rõ. Muốn bớt nhiễu, giảm SAMPLE trước rồi mới tính tới MIX.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên kéo MIX xuống thay vì để tối đa?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi cần giữ nốt và lực đánh của tiếng gốc, ví dụ đệm trong band hay chơi bass. MIX chỉnh tỷ lệ giữa tín hiệu dry và wet, nên kéo xuống sẽ trộn tiếng sạch vào dưới lớp lo-fi. Còn khi muốn hiệu ứng lộ hẳn như chiptune, Premier Guitar để MIX gần tối đa.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581142241587,"sku":"","price":1690000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-mooer-lofi-machine-1.jpg?v=1793245769"},{"product_id":"drum-machine-pedal-guitar-mooer-mdm1-micro","title":"Pedal Trống Mooer Micro Drummer","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Micro Drummer\u003c\/strong\u003e (mã MDM1) là máy trống kỹ thuật số nằm gọn trong vỏ phơ dòng Micro của Mooer. Máy có 121 nhịp trống chia thành 11 nhóm, gồm 10 thể loại nhạc và một nhóm nhịp metronome, chọn bằng một núm MODE có vòng đèn báo, chỉnh tốc độ bằng núm SPEED hoặc tap tempo. Máy cắm thẳng vào đường tín hiệu guitar nên chỉ cần một dây ra ampli là có trống đệm. Micro Drummer hợp với người tập đàn tại nhà cần một \"tay trống\" giữ nhịp, người chơi solo acoustic điện hay busking, hoặc dùng làm metronome có nhiều kiểu nhịp lạ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e121 nhịp trống trong 11 nhóm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn sử dụng của Mooer, mỗi nhóm có 11 pattern khác nhau, tổng cộng 121 nhịp. Các nhóm được ký hiệu bằng hai chữ cái in quanh núm MODE: PP là Pop, RC là Rock, MT là Metal, BL là Blues, RB là R\u0026amp;B, JZ là Jazz, FK là Funk, LT là Latin, RG là Reggae, PK là Punk và TP là Tempo, tức nhóm nhịp metronome. Bảng giải nghĩa các ký hiệu này cũng được in sẵn trên thành máy, dưới tên Parameter table, nên khi đứng trên sân khấu không cần mở sách hướng dẫn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhần lớn pattern là nhịp 4\/4, nhưng bảng nhịp trong sách hướng dẫn cho thấy có một số điệu khác: pattern 3 của Pop và Metal là 6\/8; Blues có các pattern 1, 5, 10, 11 là 6\/8; Funk có pattern 10 và 11 là 6\/8; Latin có pattern 11 là 6\/8; còn pattern 11 của R\u0026amp;B là 3\/4. Nhóm TP đặc biệt hơn cả: 11 pattern lần lượt là 4\/4, 1\/4, 2\/4, 3\/4, 4\/4, 5\/4, 6\/8, 5\/8, 6\/8, 7\/4 và 9\/8, đủ để tập cả những bài có số chỉ nhịp lẻ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm MODE và đèn đỏ, xanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm MODE lớn ở giữa vừa xoay vừa nhấn được. Theo Mooer, nhấn MODE để chuyển giữa hai thông số là style (nhóm nhạc) và pattern (kiểu nhịp trong nhóm), còn xoay MODE để đổi giá trị của thông số đang chọn. Đèn trong nút TAP cho biết đang chỉnh gì: đèn đỏ nghĩa là xoay MODE sẽ đổi style, đèn xanh nghĩa là xoay MODE sẽ đổi pattern. Mười một đèn nhỏ xếp vòng quanh núm, mỗi đèn ứng với một nhóm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách chọn nhanh là: bật máy, khi đèn TAP đỏ thì xoay MODE tới nhóm mong muốn, ví dụ BL cho blues; nhấn MODE để đèn chuyển xanh, rồi xoay tiếp để nghe lần lượt 11 pattern trong nhóm đó. Muốn đổi sang nhóm khác, nhấn MODE lần nữa để đèn trở lại màu đỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVOLUME, SPEED, TONE và hai cách tap tempo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa núm nhỏ phía trên đều chỉnh riêng phần tiếng trống. VOLUME chỉnh âm lượng trống so với tiếng đàn, SPEED chỉnh tốc độ, TONE chỉnh âm sắc của tiếng trống, giúp cân màu trống cho hợp với ampli và phòng tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgoài núm SPEED, Micro Drummer có tap tempo theo hai cách. Cách thứ nhất là gõ nút TAP theo nhịp bài, gõ từ hai lần trở lên là máy nhận tốc độ mới, và đèn TAP nhấp nháy theo tempo hiện tại. Cách thứ hai dành cho lúc đang đứng chơi: khi máy đang bật, giữ footswitch khoảng 1 giây để vào chế độ tap tempo, rồi dậm footswitch theo nhịp mong muốn. Theo bản tiếng Trung của sách hướng dẫn, ngừng dậm khoảng 3 giây thì máy tự thoát chế độ tap tempo và footswitch trở lại chức năng bật tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách nối dây và vị trí trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMicro Drummer có một jack INPUT ở cạnh phải và một jack OUTPUT ở cạnh trái, đều là jack 6,3 mm mono. Cắm đàn vào INPUT, nối OUTPUT tới ampli hoặc phơ kế tiếp; tiếng trống được trộn vào cùng đường tín hiệu đi ra. Mooer khuyên đặt Micro Drummer ở cuối chuỗi phơ để có kết quả tốt; sách hướng dẫn bản tiếng Trung giải thích rằng như vậy tiếng trống không bị các phơ khác tác động. Nếu đặt máy trước overdrive hay delay, chính tiếng trống cũng bị méo và lặp lại theo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì trống đi chung đường với tiếng đàn, ampli guitar sẽ phát cả hai, nên cần chỉnh VOLUME và TONE sao cho trống không lấn tiếng đàn. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/drum-machine-pedal-guitars\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMicro Drummer và Micro Drummer II\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer hiện có thêm Micro Drummer II cùng kích thước. Theo trang hãng, bản II có 48 groove trong 6 thể loại, mỗi thể loại 8 kiểu nhịp, thêm chức năng FILL để chèn câu dồn khi đang chơi, hai preset EQ cho phòng thu và sân khấu, dải tốc độ 40–240 bpm, xử lý 44,1 kHz\/24 bit và dòng tiêu thụ 120 mA. Micro Drummer bản đầu có nhiều nhịp hơn (121 nhịp, 11 nhóm, có nhóm metronome với số chỉ nhịp lẻ) và có núm TONE chỉnh tiếng trống trực tiếp, nhưng không có FILL.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và kích thước\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMicro Drummer dùng adapter 9V DC ổn áp, đầu cắm âm ở tâm; Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power. Dòng tiêu thụ 95 mA. Máy không có ngăn pin, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 151 g. Trong hộp có máy và sách hướng dẫn. Xem thêm các mẫu khác của hãng trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003epedal Mooer\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMDM1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMáy trống kỹ thuật số (Digital Drum Machine), dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố nhịp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121 nhịp: 11 nhóm x 11 pattern\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhóm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePop, Rock, Metal, Blues, R\u0026amp;B, Jazz, Funk, Latin, Reggae, Punk, Tempo (metronome)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMODE (xoay, nhấn), VOLUME, SPEED, TONE, nút TAP có đèn đỏ\/xanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt; giữ 1 giây để vào tap tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTap tempo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó, bằng nút TAP hoặc footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e95 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e151 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/drum-machine-pedal-guitars\"\u003ePedal trống\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-mooer-groove-loop\"\u003eMooer Groove Loop\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-mooer-mml1-micro\"\u003eMooer Micro Looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Micro Drummer\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn TAP sáng đỏ hay sáng xanh báo hiệu điều gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn đỏ nghĩa là xoay núm MODE sẽ đổi style, tức nhóm nhạc như Rock, Blues hay Funk. Đèn xanh nghĩa là xoay MODE sẽ đổi pattern, tức 1 trong 11 kiểu nhịp của nhóm đang chọn. Nhấn núm MODE để chuyển qua lại giữa hai trạng thái này, theo hướng dẫn của Mooer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhóm TP trên Micro Drummer có những nhịp gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTP là nhóm Tempo, dùng như metronome. Theo bảng nhịp trong sách hướng dẫn, 11 pattern của TP lần lượt là 4\/4, 1\/4, 2\/4, 3\/4, 4\/4, 5\/4, 6\/8, 5\/8, 6\/8, 7\/4 và 9\/8. Nhờ vậy có thể tập cả những bài số chỉ nhịp lẻ như 5\/4 hay 7\/4.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhững điệu nào trên Micro Drummer đánh nhịp 6\/8 hoặc 3\/4?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo bảng nhịp của Mooer, các pattern 6\/8 gồm: Pop số 3, Metal số 3, Blues số 1, 5, 10, 11, Funk số 10, 11 và Latin số 11. Riêng R\u0026amp;B số 11 là 3\/4. Các pattern còn lại của 10 nhóm nhạc đều là 4\/4, nên muốn đệm slow blues 6\/8 thì vào nhóm BL trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐang đứng chơi, đổi tempo bằng chân thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi máy đang bật, giữ footswitch khoảng 1 giây để vào chế độ tap tempo, rồi dậm footswitch theo nhịp mong muốn. Theo bản tiếng Trung của sách hướng dẫn, ngừng dậm khoảng 3 giây thì máy thoát tap tempo. Nếu tay đang rảnh, gõ nút TAP từ hai lần trở lên cũng đặt được tốc độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Mooer khuyên đặt Micro Drummer cuối chuỗi phơ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì tiếng trống được trộn vào cùng đường tín hiệu với tiếng đàn. Nếu Micro Drummer đứng trước overdrive, delay hay reverb, các phơ này xử lý luôn cả tiếng trống, làm trống méo hoặc vang lặp. Sách hướng dẫn ghi đặt máy ở cuối để có kết quả tốt và để tiếng trống không bị phơ khác ảnh hưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicro Drummer khác Micro Drummer II ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMicro Drummer có 121 nhịp trong 11 nhóm, kể cả nhóm metronome, và núm TONE chỉnh tiếng trống. Micro Drummer II có 48 groove trong 6 thể loại nhưng thêm chức năng FILL chèn câu dồn, hai preset EQ, dải tốc độ 40–240 bpm. Bản II tiêu thụ 120 mA, bản đầu 95 mA, theo trang Mooer.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50592336478515,"sku":"","price":2360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pedal-trong-mooer-micro-drummer-1.jpg?v=1793245768"},{"product_id":"drum-machine-pedal-guitar-mooer-groove-loop","title":"Pedal Trống Kiêm Looper Mooer Groove Loop","description":"\u003ch2\u003eMooer Groove Loop – máy trống 16 nhịp và looper 20 phút trong vỏ micro\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePedal Trống Kiêm Looper Mooer Groove Loop\u003c\/strong\u003e là pedal cỡ micro gộp máy trống và looper, mã MLP2. Bạn dùng riêng trống, riêng looper, hoặc cả hai cùng lúc với vòng lặp tự khớp theo nhịp trống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGroove Loop hợp với người tập một mình cần nhịp giữ tempo, người đệm hát muốn tự dựng nền rồi solo lên trên, hoặc ai cần một looper gọn đặt cuối chuỗi phơ. Máy có 8 kiểu nhịp, mỗi kiểu 2 biến thể, thời gian thu tới 20 phút và chồng lớp (overdub) không giới hạn, thu, phát, chồng lớp đều bằng một footswitch.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e16 nhịp trống: 8 thể loại Rock, Metal, Jazz, Reggae, Pop, Funk, Blues, Fusion, mỗi thể loại có 2 biến thể.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa chế độ LOOPER, DRUM và L+D; ở L+D, vòng lặp được ghi khớp với nhịp trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLooper thu tối đa 20 phút, chồng lớp không giới hạn, giữ footswitch để undo\/redo lớp vừa thu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNút TAP TEMPO đặt tốc độ trống, đèn LED nháy theo tempo để bạn dễ theo dõi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai núm Looper và Drum chỉnh âm lượng vòng lặp và tiếng trống độc lập với nhau.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai nhịp Fusion chơi ở 5\/8 và 7\/8, các nhịp còn lại ở 4\/4.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer Groove Loop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGroove Loop có hai phần chạy song song. Phần trống cho 16 nhịp chọn bằng núm GROOVE SELECTOR: Rock1, Rock2, Metal1, Metal2, Jazz1, Jazz2, Reggae1, Reggae2, Pop1, Pop2, Funk1, Funk2, Blues1, Blues2, Fusion1, Fusion2. Mỗi nhịp có tempo mặc định riêng, ví dụ Rock1 là 90 BPM, Metal2 là 140 BPM, và bạn đổi tempo bằng TAP TEMPO.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhần looper thu tới 20 phút ở 44,1 kHz, 16 bit. Ở chế độ L+D, máy đếm một ô nhịp metronome trước khi thu để bạn vào đúng phách, và sau khi thu xong vẫn đổi được kiểu nhịp trống. Nhờ vậy bạn thử cùng một vòng hợp âm với nhiều phong cách rất nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer Groove Loop\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFOOTSWITCH\u003c\/strong\u003e: bấm để thu, bấm lần nữa để phát; đang phát bấm để chồng lớp (DUB), bấm lại để về phát; bấm đúp để dừng; giữ để undo\/redo lớp cuối; khi đã dừng, giữ để xoá vòng lặp. Ở chế độ DRUM, footswitch bật\/tắt trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTAP TEMPO\u003c\/strong\u003e: bấm vài lần để đặt tempo trống, đèn nháy theo nhịp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGROOVE SELECTOR\u003c\/strong\u003e: chọn 1 trong 16 nhịp trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e: âm lượng vòng lặp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDrum\u003c\/strong\u003e: âm lượng tiếng trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMODE SWITCH (Looper \/ Drum \/ L+D)\u003c\/strong\u003e: chỉ looper, chỉ trống, hoặc cả hai cùng chạy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách dễ nhất: gạt sang L+D, chọn nhịp bằng GROOVE SELECTOR, bấm TAP TEMPO cho đúng tốc độ bài rồi đạp footswitch để thu vòng đầu tiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Groove Loop\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer Groove Loop (MLP2)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại sản phẩm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal trống kiêm looper cỡ micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhịp trống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16 (8 thể loại x 2 biến thể)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhịp phách\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4\/4; riêng Fusion 1 là 5\/8, Fusion 2 là 7\/8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLOOPER, DRUM, LOOPER + DRUM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian thu (looper)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 20 phút\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố lớp thu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông giới hạn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44,1 kHz, 16 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 1 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 1 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, 120 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e157 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTín hiệu đàn hoặc chuỗi phơ cắm vào INPUT, còn OUTPUT đi ra amply; cả hai là jack mono 1\/4 inch. Cả trống và vòng lặp cùng ra một ngõ mono, nên máy thường được đặt ở cuối chuỗi phơ. Nguồn cần 9V DC cấp được 120 mA; hãng không ghi adapter đi kèm, vì vậy bạn chuẩn bị nguồn pedal 9V đủ dòng và kiểm tra cực tính in trên máy trước khi cắm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer Groove Loop phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập một mình cần nhịp trống giữ tempo thay cho tiếng metronome khô khan.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đệm hát muốn tự dựng vòng hợp âm rồi chơi giai điệu hoặc solo lên trên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard chật, cần cả looper và máy trống mà chỉ còn chỗ cho một pedal micro.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười luyện nhịp lẻ: hai nhịp Fusion ở 5\/8 và 7\/8.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần nhiều bài trống có fill, đổi đoạn bằng chân thì nên chọn máy trống chuyên dụng như BeatBuddy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với sản phẩm khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn cần trống là chính, \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-singular-sound-beatbuddy\"\u003eBeatBuddy\u003c\/a\u003e chơi nhịp thu từ tay trống thật, khoảng 500 pattern, cho thêm fill và đổi đoạn bằng chân; \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-singular-sound-beatbuddy-mini-2\"\u003eBeatBuddy Mini 2\u003c\/a\u003e gọn hơn với 9 bộ trống và 24 thể loại. \u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-roland-spd-one-kick-trigger-pad\"\u003eSPD::ONE KICK\u003c\/a\u003e lại là pad để bạn tự đạp tiếng kick, stomp box. Groove Loop đơn giản hơn về phần trống nhưng gộp luôn looper 20 phút trong vỏ micro.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-roland-spd-one-kick-trigger-pad\"\u003ePad Trống Điện Roland SPD::ONE KICK\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-singular-sound-beatbuddy\"\u003ePedal Trống Singular Sound BeatBuddy\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-singular-sound-beatbuddy-mini-2\"\u003ePedal Trống Singular Sound BeatBuddy Mini 2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Groove Loop\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỞ chế độ L+D, Groove Loop giúp vào thu đúng phách bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi đạp footswitch để bắt đầu, Groove Loop phát trước một ô nhịp tiếng click metronome rồi mới thu, nên bạn biết chính xác phách nào để vào đàn. Vòng lặp được ghi khớp với nhịp trống đang chọn, độ dài tự bám theo ô nhịp. Trước khi đạp, nhớ gạt MODE SWITCH sang L+D, chọn nhịp bằng GROOVE SELECTOR và bấm TAP TEMPO cho đúng tốc độ bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu xong vòng hợp âm rồi còn đổi kiểu trống được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ở chế độ L+D, sau khi thu xong bạn vẫn xoay GROOVE SELECTOR để đổi sang nhịp khác trong 16 nhịp, vòng lặp giữ nguyên. Cách này giúp thử cùng một vòng hợp âm với Rock, Funk, Reggae hay Blues chỉ trong vài giây. Manual không nói về việc đổi tempo sau khi đã thu, nên nên chốt tempo bằng TAP TEMPO trước khi thu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLỡ thu chồng một lớp sai trên Groove Loop thì sửa sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐang phát thì giữ footswitch để undo, bỏ lớp chồng vừa thu; giữ thêm lần nữa để redo nếu đổi ý. Thao tác giữ footswitch chỉ xoá sạch vòng lặp khi máy đã dừng, tức sau khi bạn bấm đúp. Vì vậy đang chơi cứ giữ để undo, không sợ mất cả vòng; muốn làm lại từ đầu thì bấm đúp dừng rồi mới giữ để xoá.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai nhịp Fusion của Groove Loop chơi ở số chỉ nhịp nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFusion1 chơi ở 5\/8 và Fusion2 ở 7\/8, còn 14 nhịp còn lại của Rock, Metal, Jazz, Reggae, Pop, Funk, Blues đều ở 4\/4. Đây là hai nhịp lẻ để luyện chơi nhịp không chẵn, ví dụ tập riff progressive hay fusion. Ở chế độ L+D, vòng lặp thu trên Fusion cũng khớp theo ô nhịp lẻ đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi tốc độ trống trên Groove Loop bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBấm vài lần vào nút TAP TEMPO theo tốc độ bài, đèn LED sẽ nháy theo tempo mới để bạn kiểm tra. Mỗi nhịp có tempo mặc định riêng khi vừa chọn, ví dụ Rock1 là 90 BPM, Metal2 là 140 BPM. TAP TEMPO là nút bấm trên mặt máy, không phải footswitch, nên thường đặt tempo trước khi bắt đầu bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCân tiếng trống với vòng lặp trên Groove Loop bằng núm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng hai núm riêng: Looper chỉnh âm lượng vòng lặp, Drum chỉnh âm lượng tiếng trống, không ảnh hưởng lẫn nhau. Cả trống và vòng lặp cùng ra một jack OUTPUT mono, nên không tách được trống ra một đường riêng vào mixer; mọi việc cân bằng phải làm bằng hai núm này. Chỉ cần trống để tập thì gạt MODE SWITCH sang DRUM, khi đó footswitch dùng để bật tắt trống.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50592983220531,"sku":"","price":2360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pedal-trong-kiem-looper-mooer-groove-loop-hd-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"drum-machine-pedal-guitar-mooer-x2-series-groove-loop","title":"Pedal Trống Kiêm Looper Mooer Groove Loop X2","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Groove Loop X2\u003c\/strong\u003e là pedal looper stereo kiêm máy đánh trống hai footswitch thuộc dòng X2 của Mooer. Phần looper có 14 vị trí lưu, mỗi vị trí ghi được tối đa 10 phút; phần trống có 121 điệu chia trong 11 thể loại, tự bắt nhịp theo đoạn loop bạn vừa ghi. Máy có chức năng Time Stretch đổi tốc độ phát mà không đổi cao độ, ba chế độ bắt đầu ghi, tách looper và trống ra hai ngõ riêng, cổng USB-C để chép file nhạc qua lại với máy tính. Groove Loop X2 hợp với người chơi guitar điện cần một người bạn tập có trống và loop, người chơi solo dùng loop để diễn, và người muốn lưu ý tưởng bài hát ngay trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLooper stereo 14 vị trí lưu, 10 phút mỗi vị trí\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo Mooer, Groove Loop X2 ghi được 14 đoạn loop, mỗi đoạn dài tối đa 10 phút, tổng cộng 140 phút âm thanh stereo ở 44,1 kHz, 24 bit. Footswitch bên trái điều khiển ghi, phát và chồng lớp: nhấn một lần để ghi, nhấn tiếp để phát, nhấn thêm để chồng lớp mới lên trên; footswitch bên phải dừng loop. Khi đã có từ hai lớp trở lên, nhấn giữ footswitch trái để xoá tạm lớp vừa ghi, và trước khi ghi lớp tiếp theo, nhấn giữ thêm lần nữa để lấy lại lớp đó. Hàng 7 đèn bên trái cho biết vị trí lưu đang chọn: đèn vàng cho vị trí 1 đến 7, đèn xanh lá cho vị trí 8 đến 14.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eĐoạn loop chỉ được giữ lại khi bạn lưu: ở trạng thái dừng, nhấn giữ nút SAVE hơn một giây cho tới khi đèn nháy đỏ nhanh. Mooer lưu ý dữ liệu chưa lưu sẽ mất khi tắt nguồn, và nút SAVE chỉ hoạt động khi looper đã dừng hoặc trống. Để đổi qua lại giữa các đoạn đã lưu bằng chân, bạn nhấn đồng thời hai footswitch để vào chế độ chọn preset, đèn footswitch chuyển đỏ, rồi dùng từng footswitch để lên hoặc xuống.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMáy đánh trống 121 điệu trong 11 thể loại\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePhần trống có 11 thể loại gồm Pop, Funk, Blues, Rock, Metal, Jazz, Fusion, Punk, Latin, Hip-Hop và Disco, mỗi thể loại 11 biến thể, chọn bằng núm GENRE và PATTERN; danh sách thể loại in ngay trên cạnh phải của pedal. Phần lớn các điệu ở nhịp 4\/4, một số điệu dùng nhịp 3\/4 hay 6\/8. Đèn của footswitch phải nháy theo tốc độ trống, màu đỏ đánh dấu phách đầu của mỗi ô nhịp, nên bạn luôn biết mình đang ở đâu trong câu nhạc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCó hai cách để trống chạy. Cách thứ nhất là chọn một vị trí trống rồi bấm footswitch phải hơn ba lần theo nhịp bài, trống sẽ tự chạy theo tốc độ vừa bấm. Cách thứ hai là ghi một đoạn loop trước, khi đoạn loop phát lại máy sẽ tự nhận tốc độ và cho trống chạy khớp theo. Núm SPEED chỉnh tốc độ trống từ 40 đến 260 BPM khi chỉ dùng trống, và với loop đã ghi thì chỉnh trong khoảng nửa tốc độ đến gấp đôi. Chức năng Justify giữ trống và loop luôn khớp: khi bạn ghi theo trống, trống bắt đầu từ phách đầu, và nếu bạn kết thúc loop sớm trước phách cuối, looper sẽ ghi tiếp cho đủ ô nhịp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTime Stretch và ba chế độ bắt đầu ghi\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTime Stretch cho phép đổi tốc độ phát của một đoạn đã ghi hoặc đã nhập từ máy tính mà không làm thay đổi cao độ: lưu đoạn loop rồi dùng núm SPEED hoặc bấm TAP để chỉnh, đưa SPEED về vị trí 12 giờ để trở lại tốc độ gốc. Đây là cách tập rất tiện khi muốn chạy chậm một đoạn backing track để luyện câu khó rồi tăng dần tốc độ. Mooer lưu ý đổi tốc độ có thể ảnh hưởng chất lượng âm thanh của file.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMáy có ba chế độ bắt đầu ghi lớp đầu tiên, chọn bằng cách nhấn giữ footswitch trái trong lúc cắm nguồn. Ở chế độ count-in, máy đếm nhịp theo điệu trống đang chọn trước khi ghi; ở chế độ thường, nhấn là ghi ngay; ở chế độ tự động, sau khi nhấn footswitch máy chờ và chỉ bắt đầu ghi khi nhận được tín hiệu từ đàn, giúp loop không bị khoảng lặng ở đầu. Cài đặt này được giữ lại sau khi tắt máy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKết nối stereo, tách ngõ ra và USB-C\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eGroove Loop X2 có INPUT L (Mono), INPUT R, OUTPUT L (Mono) và OUTPUT R, đều là jack 6,35 mm; với rig mono bạn chỉ cần dùng hai jack L. Mặc định cả hai ngõ ra đều chứa tiếng loop trộn với trống. Khi chuyển sang chế độ ngõ ra riêng, bằng cách nhấn giữ footswitch phải lúc cắm nguồn, ngõ trái chỉ ra tiếng loop còn ngõ phải chỉ ra tiếng trống, rất hợp khi cho đàn vào ampli guitar và đưa trống sang loa full range hoặc mixer để trống không bị ampli guitar làm méo màu.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eJack EXT CTRL 3,5 mm TRS nhận footswitch ngoài loại 3 nút để chuyển vị trí lưu, bấm tap tempo hoặc tắt tiếng trống trong lúc đang chơi. Cổng USB Type-C nối với máy tính chạy phần mềm MOOER Studio for Groove Loop X2 (Windows 7 trở lên, macOS 10.11 trở lên) để nhập file MP3, WAV, FLAC, APE vào các vị trí lưu, xuất file WAV stereo 44,1 kHz, 24 bit và cập nhật firmware. Máy dùng adapter 9V DC, 300 mA, cực âm ở giữa; Mooer khuyên dùng nguồn gốc để tránh tiếng ồn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSo với Groove Loop bản Micro\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBản \u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-mooer-groove-loop\"\u003eMooer Groove Loop\u003c\/a\u003e dòng Micro gọn hơn nhiều nhưng có 16 điệu trống (8 kiểu, mỗi kiểu 2 biến thể), ghi tối đa 20 phút, lấy mẫu 16 bit và chỉ có ngõ vào, ra mono với một footswitch. Groove Loop X2 nâng lên 121 điệu, 14 vị trí lưu, vào ra stereo, tách ngõ looper và trống, Time Stretch, ba chế độ ghi và phần mềm trên máy tính. Nếu bạn chỉ cần một looper có trống đơn giản cho pedalboard nhỏ, bản Micro là đủ; còn nếu looper là công cụ chính để tập và diễn, X2 cho nhiều quyền điều khiển hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper stereo kiêm máy đánh trống, 2 footswitch (dòng X2)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14 vị trí lưu, tối đa 10 phút mỗi vị trí, tổng 140 phút stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMáy đánh trống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121 điệu, 11 thể loại x 11 biến thể; 40–260 BPM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLOOP, SPEED, DRUM, GENRE, PATTERN; nút SAVE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ ghi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCount-in, thường, tự động\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x jack 6,35 mm mono (trở kháng 1 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x jack 6,35 mm mono (trở kháng 510 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXT CTRL\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 3,5 mm TRS cho footswitch ngoài\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eType-C; nhập MP3\/WAV\/FLAC\/APE, xuất WAV 44,1 kHz, 24 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, 300 mA, cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e115 x 75 x 33 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e334 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, cáp USB-C sang USB-A, hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePedal looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/drum-machine-pedal-guitars\"\u003ePedal trống\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-mooer-groove-loop\"\u003eMooer Groove Loop Micro\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-x2-series-d7\"\u003eMooer D7 X2 Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Groove Loop X2\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGroove Loop X2 ghi loop được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, máy có 14 vị trí lưu, mỗi vị trí tối đa 10 phút, tổng 140 phút âm thanh stereo. Nhớ nhấn giữ SAVE để lưu, vì đoạn chưa lưu sẽ mất khi tắt nguồn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMáy trống của Groove Loop X2 có những thể loại nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó 11 thể loại Pop, Funk, Blues, Rock, Metal, Jazz, Fusion, Punk, Latin, Hip-Hop, Disco, mỗi thể loại 11 biến thể, tổng 121 điệu, tốc độ từ 40 đến 260 BPM.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng riêng looper hoặc riêng trống được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Vặn núm DRUM về hết để dùng như looper thường, hoặc vặn núm LOOP về hết để chỉ dùng trống tập theo.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó chép backing track từ máy tính vào Groove Loop X2 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Qua cổng USB-C và phần mềm MOOER Studio for Groove Loop X2, bạn nhập file MP3, WAV, FLAC hoặc APE vào từng vị trí lưu và xuất loop ra file WAV stereo.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTách tiếng trống ra loa riêng được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ở chế độ ngõ ra riêng, ngõ trái ra tiếng loop và ngõ phải ra tiếng trống; chuyển chế độ bằng cách nhấn giữ footswitch phải khi cắm nguồn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Mooer Groove Loop X2 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, hộp gồm adapter nguồn, cáp USB-C sang USB-A và hướng dẫn nhanh. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50596351902003,"sku":"","price":3400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pedal-trong-kiem-looper-mooer-groove-loop-x2-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"eq-pedal-guitar-mooer-mag1-acoustikar-acoustic","title":"Phơ Giả Lập Acoustic Mooer Acoustikar","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Acoustikar\u003c\/strong\u003e (mã MAC1) là phơ giả lập tiếng guitar acoustic thuộc dòng Micro của Mooer: cắm cây guitar điện vào, máy biến tiếng đàn thành tiếng gần với đàn acoustic. Acoustikar có ba chế độ Piezo, Standard và Jumbo, ba núm LEVEL, BODY, TOP, vỏ kim loại nhỏ gọn và footswitch true bypass, chỉ tiêu thụ 17 mA. Phơ hợp với người chơi guitar điện trong band cover, nhóm nhạc nhà thờ hay đám cưới, cần vài đoạn tiếng mộc giữa bài mà không muốn mang thêm một cây acoustic và đổi đàn trên sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhơ giả lập acoustic làm gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGuitar điện thu tiếng dây bằng pickup từ tính, nên tiếng ra có nhiều dải trung và thiếu phần cộng hưởng của thùng đàn gỗ cũng như độ lấp lánh ở dải cao mà guitar acoustic có. Một phơ giả lập acoustic như Acoustikar định hình lại tiếng đàn để bù những phần đó: thêm cảm giác thùng đàn, làm sáng phần tiếng dây, giảm bớt chất \"điện\". Kết quả là tiếng nghe gần acoustic hơn, đủ dùng cho các đoạn quạt hợp âm hay rải dây trong bài, dù không thay hoàn toàn một cây đàn acoustic thật được thu âm bằng micro.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì mục tiêu là tiếng mộc, Acoustikar phát huy rõ nhất khi tín hiệu phía sau nó còn sạch: kênh clean của ampli, ampli acoustic hoặc hệ thống âm thanh qua DI. Nếu sau đó còn overdrive hay distortion đang bật, phần tiếng acoustic vừa tạo ra sẽ bị méo theo và mất chất mộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ Piezo, Standard, Jumbo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt ba vị trí nằm cạnh chữ DC IN ở đầu máy. Theo hướng dẫn sử dụng của Mooer, mỗi vị trí giả lập một kiểu đàn khác nhau:\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePiezo\u003c\/strong\u003e giả lập tiếng của cây guitar acoustic điện được lắp pickup piezo, tức kiểu tiếng quen thuộc khi một cây đàn thùng cắm dây ra loa trên sân khấu: rõ, gọn, nhiều phần tiếng dây. \u003cstrong\u003eStandard\u003c\/strong\u003e giả lập tiếng một cây guitar acoustic bình thường. \u003cstrong\u003eJumbo\u003c\/strong\u003e giả lập cây đàn thùng lớn hơn, với nhiều dải trầm và độ cộng hưởng hơn hẳn hai chế độ kia.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNói gọn, Piezo cho chất tiếng \"acoustic cắm điện\", Standard cho tiếng mộc cân bằng, còn Jumbo cho tiếng dày và vang thùng. Khi chơi cùng band đã có bass và trống, Standard hoặc Piezo thường dễ nằm trong mix hơn; Jumbo hợp khi chơi một mình hoặc khi cần đệm hợp âm thật đầy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm LEVEL, BODY, TOP\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai núm nhỏ phía trên là LEVEL và BODY, núm lớn màu đen ở giữa là TOP. Theo Mooer, LEVEL chỉnh âm lượng đầu ra của hiệu ứng; BODY chỉnh độ cộng hưởng của thân đàn; TOP chỉnh độ sáng tổng thể và phần bồi âm của tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBODY là núm tạo cảm giác \"có thùng\": vặn lên để tiếng nghe như phát ra từ một thùng đàn lớn, vặn xuống để tiếng gọn và khô hơn. TOP quyết định phần lấp lánh của tiếng dây: tăng TOP khi muốn tiếng quạt hợp âm bắt tai, giảm TOP nếu tiếng bị chói, nhất là với pickup đơn hoặc ampli có treble mạnh. Cách chỉnh hợp lý là chọn chế độ trước, đặt BODY và TOP ở giữa, rồi điều chỉnh từng núm cho tới khi tiếng vừa tai.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLEVEL nên chỉnh sau cùng: bật tắt Acoustikar vài lần và vặn LEVEL sao cho tiếng mộc to ngang tiếng điện lúc tắt phơ. Nhờ vậy khi chuyển đoạn trong bài, khán giả không bị hụt hay dội âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐặt Acoustikar trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAcoustikar có một jack INPUT ở cạnh phải dùng cắm đàn và một jack OUTPUT ở cạnh trái, đều là jack 6,3 mm mono. Cách đặt thường gặp với phơ giả lập acoustic là đứng gần đầu chuỗi, sau tuner, trước các phơ gain; khi cần tiếng mộc thì tắt phơ gain đi. Reverb đặt phía sau giúp tiếng acoustic giả lập có thêm không gian, vì Acoustikar không có reverb dựng sẵn. Tham khảo thêm các mẫu trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ephơ reverb\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAcoustikar và BOSS AC-3\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBOSS AC-3 là phơ giả lập acoustic cỡ compact quen thuộc. Theo trang BOSS, AC-3 có bốn chế độ Standard, Jumbo, Enhanced và Piezo, có reverb tích hợp, hai ngõ ra G.AMP OUT và LINE OUT, buffered bypass, chạy được pin 9V và nặng 425 g kể cả pin. Acoustikar gọn hơn nhiều: ba chế độ, không reverb, một ngõ ra, true bypass, chỉ chạy adapter và nặng 160 g. Có thể xem thêm \u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-boss-ac-3-acoustic-simulator\"\u003eBOSS AC-3\u003c\/a\u003e để so sánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAcoustikar dùng adapter 9V DC ổn áp, đầu cắm âm ở tâm; Mooer lưu ý điện áp làm việc tối đa không vượt 12V. Dòng tiêu thụ chỉ 17 mA, nên hầu như cổng 9V nào trên bộ nguồn pedalboard cũng đủ. Máy không có ngăn pin, và theo Thomann, adapter không kèm theo. Trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 1 kΩ. Vỏ hoàn toàn bằng kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 160 g. Trong hộp có máy và sách hướng dẫn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMAC1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập guitar acoustic (Acoustic Guitar Simulator)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3: Piezo \/ Standard \/ Jumbo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, BODY, TOP; công tắc chế độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLED báo bật hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm, tối đa 12V; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn (không kèm adapter, theo Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/eq-pedal-guitars\"\u003ePhơ EQ và giả lập acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-boss-ac-3-acoustic-simulator\"\u003eBOSS AC-3 Acoustic Simulator\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-optima-air-nai5-acoustic-simulator\"\u003eNUX Optima Air NAI-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ePhơ reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Acoustikar\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePiezo, Standard, Jumbo trên Acoustikar giả lập những kiểu đàn nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, Piezo giả lập tiếng một cây acoustic điện lắp pickup piezo, kiểu tiếng rõ và gọn khi cắm ra loa. Standard giả lập một cây guitar acoustic bình thường. Jumbo giả lập đàn thùng lớn, nhiều dải trầm và cộng hưởng hơn. Công tắc gạt ba vị trí nằm ngay cạnh chữ DC IN ở đầu máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBODY và TOP trên Acoustikar tác động vào phần nào của tiếng mộc?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBODY chỉnh độ cộng hưởng của thân đàn: vặn lên tiếng có cảm giác thùng lớn, vặn xuống tiếng gọn, khô hơn. TOP chỉnh độ sáng tổng thể và phần bồi âm, tức độ lấp lánh của tiếng dây. Nên chọn chế độ trước, đặt hai núm ở giữa rồi chỉnh dần, giảm TOP nếu tiếng chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ Jumbo hợp với kiểu chơi nào hơn Standard?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJumbo hợp khi chơi một mình hoặc đệm hợp âm cần tiếng dày, vì Mooer mô tả chế độ này có nhiều dải trầm và độ cộng hưởng hơn. Khi chơi cùng band đã có bass, phần trầm dư của Jumbo dễ lấn tiếng bass, lúc đó Standard hoặc Piezo thường gọn và rõ hơn trong mix.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh LEVEL thế nào để đổi tiếng điện sang tiếng mộc không hụt âm lượng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉnh chế độ, BODY và TOP xong mới đụng tới LEVEL. Bật tắt Acoustikar liên tục trong lúc gảy cùng một hợp âm, vặn LEVEL tới khi tiếng mộc to ngang tiếng điện lúc tắt phơ. LEVEL chỉ chỉnh âm lượng đầu ra của hiệu ứng, nên không làm đổi màu tiếng đã chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAcoustikar chỉ tiêu thụ 17 mA thì có lợi gì khi lắp board?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMức 17 mA rất thấp, nên hầu như cổng 9V DC nào trên bộ nguồn pedalboard cũng đủ dòng cho Acoustikar. Máy cần adapter 9V DC âm ở tâm, tối đa 12V theo Mooer, không có ngăn pin, và theo Thomann adapter không kèm trong hộp. Thân máy chỉ 42 mm bề ngang nên chiếm rất ít chỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSo với BOSS AC-3, Acoustikar thiếu gì và hơn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo trang BOSS, AC-3 có thêm chế độ Enhanced, reverb tích hợp, ngõ ra thứ hai (G.AMP OUT và LINE OUT) và chạy được pin 9V, những thứ Acoustikar không có. Bù lại, Acoustikar nhẹ hơn nhiều (160 g so với 425 g kể cả pin), dùng true bypass thay vì buffered bypass và chỉ tiêu thụ 17 mA so với 70 mA.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50598430507315,"sku":"","price":1640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-gia-lap-acoustic-mooer-acoustikar-1.jpg?v=1793245768"},{"product_id":"eq-pedal-guitar-mooer-micro-graphic","title":"Phơ EQ Mooer Graphic G","description":"\u003ch2\u003eMooer Graphic G – EQ graphic 5 băng cho guitar trong vỏ micro, ±18 dB mỗi băng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ EQ Mooer Graphic G\u003c\/strong\u003e là phơ EQ graphic 5 băng dành cho guitar, mã MEQ1, nằm trong vỏ micro của Mooer. Hãng gọi đây là pedal EQ graphic cho guitar nhỏ nhất thế giới: năm cần gạt 100 Hz, 250 Hz, 630 Hz, 1,6 kHz, 4 kHz, mỗi cần ±18 dB, cộng một núm LEVEL tổng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn dùng Graphic G để sửa tiếng amply quá đục hay quá chói, khoét hoặc đẩy dải mid cho tiếng distortion, cân âm lượng giữa các cây đàn, hoặc làm tiếng solo nổi hơn trong ban nhạc. Đặt trước amply hay thử trong vòng effects loop đều được, tuỳ bạn muốn nắn tín hiệu đàn hay nắn tiếng sau preamp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eEQ graphic 5 băng cho guitar, các băng đặt tại 100 Hz, 250 Hz, 630 Hz, 1,6 kHz và 4 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi băng tăng hoặc giảm tới ±18 dB, đủ cho cả sửa mạnh lẫn chỉnh tinh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm LEVEL tổng giúp cân lại âm lượng sau khi chỉnh EQ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBật tắt bằng true bypass; cả bộ EQ năm cần gạt nằm trong thân kim loại chỉ nặng 160 g.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCổng vào trở kháng 470 kΩ, cổng ra 1 kΩ, dùng nguồn 9V DC cực âm giữa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGraphic G là bản cho guitar; Mooer có bản riêng cho bass là Graphic B (MEQ2).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer Graphic G\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGraphic G không tạo hiệu ứng mà nắn lại dải tần. Năm băng được đặt quanh vùng tiếng guitar, mỗi băng ±18 dB:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e100 Hz\u003c\/strong\u003e: phần trầm, độ ầm của palm mute và thùng loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e250 Hz\u003c\/strong\u003e: độ dày, độ đục của tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e630 Hz\u003c\/strong\u003e: dải mid giữa, ảnh hưởng nhiều tới việc tiếng nổi hay chìm trong ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e1,6 kHz\u003c\/strong\u003e: độ cắn, độ rõ của nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e4 kHz\u003c\/strong\u003e: độ sáng và độ xì của tiếng distortion.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eBiên độ ±18 dB khá rộng, nên chỉnh nhẹ tay từng chút. Núm LEVEL đặt âm lượng tổng sau EQ, giúp bạn so tiếng bật và tắt ở cùng độ to.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer Graphic G\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCần gạt 100, 250, 630, 1.6k, 4k\u003c\/strong\u003e: tăng hoặc giảm từng băng, tối đa ±18 dB; để giữa là phẳng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: âm lượng tổng ở ngõ ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật\/tắt, kiểu true bypass.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách dễ nhất: kéo cả năm cần về giữa, bật phơ và chỉnh LEVEL cho bằng âm lượng lúc tắt. Sau đó mới nhích từng băng một, bật tắt so sánh thường xuyên để tai không quen dần với tiếng mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Graphic G\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer Graphic G 5-Band EQ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEQ graphic 5 băng cho guitar, cỡ micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBăng tần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 Hz, 250 Hz, 630 Hz, 1,6 kHz, 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBiên độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e±18 dB mỗi băng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 cần gạt, núm LEVEL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 470 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 1 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai cổng của Graphic G, INPUT và OUTPUT, đều dạng jack mono 1\/4 inch. Nguồn cấp là adapter 9V DC loại cực âm giữa; Mooer không công bố dòng tiêu thụ, đồ trong hộp cũng không được nêu, nên bạn dùng một cổng 9V cực âm giữa trên bộ nguồn pedal và đối chiếu thông số in trên máy trước khi cắm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer Graphic G phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng amply hoặc phơ tổng có tiếng hơi đục hay chói, cần sửa nhanh bằng cần gạt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi distortion muốn khoét hoặc đẩy dải mid quanh 630 Hz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần cân âm lượng và màu tiếng giữa hai cây đàn khác nhau.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard nhỏ muốn có EQ mà không mất chỗ cho một phơ EQ cỡ thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi bass thì nên chọn Graphic B, bản EQ micro Mooer làm riêng cho bass.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-boss-ge-7-equalizer\"\u003eBOSS GE-7\u003c\/a\u003e có 7 băng từ 100 Hz tới 6,4 kHz, mỗi băng ±15 dB, dùng buffered bypass. \u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-source-audio-eq2-programmable\"\u003eSource Audio EQ2\u003c\/a\u003e là EQ 10 băng stereo, mỗi băng chuyển được sang parametric, lưu tới 128 preset. \u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-empress-paraeq-mkii-deluxe-parametric\"\u003eParaEq MKII Deluxe\u003c\/a\u003e là EQ parametric analog 3 băng kèm boost sạch tới +30 dB. Graphic G chỉ có 5 băng nhưng nằm gọn trong vỏ micro, chỉnh trực tiếp bằng cần gạt.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-boss-ge-7-equalizer\"\u003ePhơ EQ BOSS GE-7 Equalizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-source-audio-eq2-programmable\"\u003ePhơ EQ Source Audio EQ2 Programmable\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-empress-paraeq-mkii-deluxe-parametric\"\u003ePhơ EQ Empress Effects ParaEq MKII Deluxe\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Graphic G\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNăm cần gạt của Graphic G mỗi cần nắn phần nào của tiếng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e100 Hz là phần trầm, độ ầm của palm mute và thùng loa; 250 Hz là độ dày, cũng là chỗ tiếng hay bị đục; 630 Hz là dải trung quyết định tiếng nổi hay chìm trong ban nhạc; 1,6 kHz là độ cắn, độ rõ của nốt; 4 kHz là độ sáng và độ xì của tiếng distortion. Mỗi cần tăng hoặc giảm tối đa 18 dB, để giữa là phẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Graphic G làm nấc solo cho tiếng nổi lên thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐẩy nhẹ cần 630 Hz và 1,6 kHz để tiếng có thêm dải trung và độ cắn, rồi tăng LEVEL cho to hơn lúc tắt phơ một chút. Bật Graphic G khi vào đoạn solo, tắt khi về đệm. Vì mỗi cần chỉnh tới 18 dB, chỉ nên nhích vài nấc, nếu đẩy quá tay tiếng sẽ gắt và mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTiếng distortion bị xì hoặc bị đục thì kéo cần nào trên Graphic G?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXì, chói thì kéo cần 4 kHz xuống trước; đục, ù thì giảm 250 Hz, còn palm mute bị ầm quá thì giảm thêm 100 Hz. Muốn tiếng metal kiểu khoét giữa thì hạ 630 Hz, ngược lại tiếng bị chìm khi chơi chung ban nhạc thì trả 630 Hz lên. Sau mỗi lần chỉnh, bật tắt phơ để so với tiếng gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGraphic G và Graphic B khác nhau ở những tần số nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGraphic G cho guitar đặt năm băng ở 100 Hz, 250 Hz, 630 Hz, 1,6 kHz, 4 kHz. Graphic B cho bass dịch xuống thấp hơn: 62,5 Hz, 125 Hz, 500 Hz, 1 kHz, 4 kHz. Còn lại hai bản giống nhau: mỗi băng ±18 dB, núm LEVEL tổng, trở kháng vào 470 kΩ, ra 1 kΩ, true bypass, cùng vỏ micro kim loại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCân tiếng giữa cây single-coil và cây humbucker bằng Graphic G ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBật Graphic G khi dùng cây yếu hoặc cây nghe khác hẳn, để cân lại cả màu tiếng lẫn âm lượng. Với single-coil mỏng, đẩy nhẹ 250 Hz cho dày hơn và tăng LEVEL bù âm lượng; với humbucker dày, ù, giảm 250 Hz hoặc 100 Hz và nhích 1,6 kHz cho rõ nốt. LEVEL là âm lượng tổng ở ngõ ra, nên dùng nó để hai cây to bằng nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao nên kéo cả năm cần Graphic G về giữa trước khi chỉnh?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ giữa là phẳng, Graphic G không thêm bớt dải nào, nên bạn có điểm xuất phát để chỉnh LEVEL cho bằng âm lượng lúc tắt phơ. Khi bật tắt mà độ to như nhau, bạn mới nghe đúng phần EQ thay đổi, không bị tiếng to hơn đánh lừa là hay hơn. Sau đó nhích từng băng một và so bật tắt thường xuyên để tai không quen dần.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50598458097971,"sku":"","price":1730000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-eq-mooer-graphic-g-hd-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"eq-pedal-guitar-mooer-tone-capture","title":"Phơ EQ Mooer Tone Capture GTR","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Tone Capture GTR\u003c\/strong\u003e là phơ \"EQ match\" thông minh thuộc dòng Micro của Mooer: máy lấy mẫu đặc tính âm sắc của một cây guitar (TARGET), so với cây đàn bạn đang cầm (SOURCE), rồi dựng một mô hình số để cây đàn đang chơi nghe gần với cây đã lấy mẫu. Máy có 7 khe preset lưu cả mẫu đàn lẫn thiết lập EQ, năm núm LEVEL, TREBLE, MID SHIFT, MID, BASS, chọn được true bypass hoặc buffered bypass và cập nhật firmware qua USB. Phơ hợp với người chơi chỉ muốn mang một cây đàn đi diễn nhưng cần màu tiếng của nhiều cây, hoặc cần một phơ EQ nhỏ có lưu preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTone Capture GTR hoạt động thế nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo hướng dẫn sử dụng của Mooer, Tone Capture GTR lấy mẫu được bất kỳ cây guitar nào có pickup, và tạo ra một mô hình guitar số chi tiết bằng công nghệ IR phi tuyến độc quyền của Mooer. Máy so sánh khác biệt giữa SOURCE, tức cây đàn bạn sẽ dùng để chơi, với TARGET, tức cây đàn bạn muốn nghe giống. Sau khi tính toán, bật phơ lên là tiếng SOURCE được biến đổi về phía tiếng TARGET; mô hình này vẫn chỉnh thêm được bằng các núm EQ để dùng với cây đàn khác hoặc tạo màu tiếng mới.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrang Guitar.com cho biết công nghệ Tone Capture vốn có trong phơ tổng \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-mooer-ge300\"\u003eMooer GE300\u003c\/a\u003e, và Tone Capture GTR đưa tính năng này vào một phơ cỡ Micro. Mooer gợi ý những tình huống như cần vài ô nhịp tiếng acoustic, hay không muốn mang cây Strat cổ đi diễn: lấy mẫu ở nhà, rồi chỉ cần mang con phơ nhỏ này theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eQuy trình lấy mẫu TARGET và SOURCE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBước TARGET làm trước. Cắm cây đàn muốn lấy mẫu vào, giữ footswitch cho tới khi nút đèn chuyển đỏ, tức máy vào chế độ thu TARGET; nhấn footswitch lần nữa để bắt đầu, bảy đèn bên trái lần lượt sáng lên. Mooer khuyên quạt một hợp âm buông trước rồi chơi rải khắp cần đàn, phủ càng rộng kết quả càng tốt. Khi đủ 7 đèn sáng và ngừng nhấp nháy là xong; nhấn footswitch trong hoặc sau lúc thu để hủy và làm lại.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBước SOURCE làm sau. Nhấn nút đèn để chuyển sang màu xanh, cắm cây đàn bạn sẽ dùng để chơi vào INPUT, nhấn nhanh footswitch để thu. Lần này nên chơi lại một đoạn càng giống đoạn đã chơi ở bước TARGET càng tốt. Bản tiếng Trung của sách hướng dẫn lưu ý rằng thu lỗi hoặc bỏ qua bước nào cũng làm kết quả kém đi, nên làm đủ hai bước theo đúng thứ tự.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLưu, gọi và xóa 7 preset\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSau khi thu SOURCE, nhấn nút đèn để xác nhận kết quả và chọn khe lưu; đèn khe nhấp nháy, giữ nút đèn để lưu. Khi bật máy, nhấn nút đèn để chọn khe: khe đã có dữ liệu thì đèn sáng đứng, khe trống thì đèn nhấp nháy. Theo bản tiếng Trung, khi đang ở một khe đã lưu mà vặn núm, đèn sẽ nhấp nháy báo thông số đã thay đổi, giữ nút đèn để lưu đè. Muốn xóa, tắt hiệu ứng ở khe đó rồi giữ nút đèn tới khi đèn chớp nhanh và tắt. Muốn khôi phục cài đặt gốc, rút nguồn, giữ nút đèn rồi cắm nguồn lại; thao tác này xóa toàn bộ dữ liệu người dùng đã lưu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm núm EQ và dùng như phơ EQ độc lập\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer xác nhận Tone Capture GTR dùng được như một phơ EQ riêng, kể cả khi không lấy mẫu đàn. LEVEL chỉnh âm lượng, TREBLE chỉnh dải cao, BASS chỉnh dải trầm, MID chỉnh mức dải trung, còn MID SHIFT dời tần số trung mà núm MID tác động. Cặp MID và MID SHIFT hữu ích để tìm đúng dải trung cần đẩy cho tiếng solo nổi lên, hoặc cần cắt để tiếng bớt \"mũi\". Thiết lập EQ cũng lưu được vào 7 khe preset như mẫu đàn. Nếu chỉ cần EQ, có thể xem thêm \u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-mooer-micro-graphic\"\u003eMooer Graphic G\u003c\/a\u003e hoặc danh mục \u003ca href=\"\/collections\/eq-pedal-guitars\"\u003ephơ EQ\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTrue bypass, buffered bypass, MUTE và USB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMuốn đổi kiểu bypass, rút nguồn, giữ footswitch rồi cắm nguồn: đèn sáng theo thứ tự 1 tới 7 là buffered bypass, theo thứ tự 7 về 1 là true bypass. Bản tiếng Trung ghi mặc định là true bypass và khuyên dùng buffered bypass khi chuỗi phơ dài để giảm hao tín hiệu. Sau khi đã thu cả TARGET và SOURCE, giữ footswitch sẽ kích hoạt MUTE để tắt tiếng đầu ra, tiện khi rút cắm dây đàn mà không gây tiếng nổ. Cổng USB nằm ở cạnh trái cạnh jack OUTPUT, chỉ dùng để nối máy tính cập nhật firmware; muốn vào chế độ cập nhật thì giữ cùng lúc footswitch và nút đèn khi cắm nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và kích thước\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy dùng adapter 9V DC, đầu cắm âm ở tâm; Mooer khuyên dùng Mooer Micro Power. Sách hướng dẫn và nhãn in trên đầu máy ghi 200 mA, trong khi trang sản phẩm ghi 150 mA, nên hãy chọn cổng nguồn cấp được ít nhất 200 mA cho chắc. Trở kháng vào 2,2 MΩ, trở kháng ra 100 Ω. Kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 155 g; trong hộp có máy và sách hướng dẫn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIntelligent EQ Match, lấy mẫu âm sắc guitar (Tone Capture), dùng được như EQ độc lập\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital (mô hình guitar số, công nghệ IR phi tuyến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TREBLE, MID SHIFT, MID, BASS; nút đèn đỏ\/xanh TARGET\/SOURCE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 khe, lưu mẫu đàn và thiết lập EQ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChọn true bypass hoặc buffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 2,2 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCập nhật firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200 mA (manual, nhãn trên máy); trang hãng ghi 150 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e155 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/eq-pedal-guitars\"\u003ePhơ EQ\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-mooer-micro-graphic\"\u003eMooer Graphic G\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-mooer-ge300\"\u003eMooer GE300\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePedal digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Tone Capture GTR\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLấy mẫu TARGET và SOURCE trên Tone Capture GTR làm theo thứ tự nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTARGET trước, SOURCE sau. Cắm cây đàn muốn nghe giống, giữ footswitch tới khi đèn đỏ, nhấn lần nữa rồi quạt hợp âm buông và chơi khắp cần tới khi đủ 7 đèn. Sau đó nhấn nút đèn sang xanh, cắm cây đàn sẽ dùng, nhấn footswitch và chơi lại đoạn tương tự, theo hướng dẫn của Mooer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTone Capture GTR lấy mẫu được cả đàn acoustic?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, miễn cây đàn có pickup. Sách hướng dẫn của Mooer ghi máy lấy mẫu được bất kỳ cây guitar nào có một dạng pickup, và trang hãng nhắc tới tình huống cần vài ô nhịp tiếng acoustic. Cây acoustic mộc hoàn toàn không cắm dây được thì không làm TARGET được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBảy đèn ở cạnh trái mặt máy báo những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBảy đèn ứng với 7 khe preset: khe đã lưu thì đèn sáng đứng, khe trống thì nhấp nháy. Lúc thu mẫu, các đèn sáng dần để báo tiến trình, đủ 7 đèn là xong. Khi lưu mẫu, đèn của khe đang chọn nhấp nháy để báo vị trí sẽ lưu vào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn bật buffered bypass trên Tone Capture GTR phải làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRút nguồn, giữ footswitch rồi cắm nguồn lại; đèn chạy 1 tới 7 là đã sang buffered bypass, chạy 7 về 1 là true bypass. Bản tiếng Trung của sách hướng dẫn ghi máy mặc định true bypass và khuyên dùng buffered bypass khi chuỗi phơ dài để giảm hao tín hiệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh MID SHIFT và MID ra sao để tiếng solo nổi lên?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMID chỉnh mức tăng giảm dải trung, còn MID SHIFT dời tần số trung mà MID tác động. Cách dễ là tăng MID khá nhiều cho dễ nghe, xoay MID SHIFT tìm vùng làm tiếng solo nổi rõ nhất, rồi hạ MID về mức vừa đủ. Thiết lập này lưu được vào khe preset, kể cả khi chỉ dùng như phơ EQ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChức năng MUTE của Tone Capture GTR dùng lúc nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng khi cần rút cắm dây đàn, ví dụ đổi đàn giữa hai bài: bản tiếng Trung của sách hướng dẫn giải thích MUTE giúp tránh tiếng nổ lúc đó. Theo Mooer, sau khi đã thu cả TARGET và SOURCE, giữ footswitch là máy tắt tiếng đầu ra.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50598783582515,"sku":"","price":2400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-eq-mooer-tone-capture-gtr-1.jpg?v=1793245768"},{"product_id":"flanger-pedal-guitar-mooer-mfl1-electric-lady-analog","title":"Phơ Flanger Mooer E-Lady","description":"\u003ch2\u003eMooer E-Lady – flanger analog micro với chế độ Filter đứng tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Flanger Mooer E-Lady\u003c\/strong\u003e là phơ flanger analog trong dòng micro của Mooer, cho tiếng flanger cổ điển kèm chế độ lọc và hiệu ứng tự dao động. Thân máy bằng kim loại, footswitch true bypass, ba núm RATE, RANGE, COLOR và một công tắc chọn chế độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eE-Lady hợp với người cần tiếng quét flanger cho riff rock, funk hay đoạn chuyển, hoặc một lớp chuyển động nhẹ phủ lên tiếng clean. Chế độ Filter giữ hiệu ứng đứng yên ở một điểm, cho tiếng lọc tĩnh để tạo màu riêng. Máy chỉ rộng 42 mm và ăn 10 mA, thêm vào pedalboard gần như không tốn chỗ hay tốn nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMạch flanger analog cổ điển, có chế độ lọc và hiệu ứng tự dao động (oscillator).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChế độ Normal cho tiếng flanger lượn sóng; Filter đóng băng hiệu ứng thành tiếng lọc tĩnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm COLOR chỉnh feedback; vặn hết chiều kim đồng hồ sẽ tự dao động, dùng làm hiệu ứng đặc biệt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỞ chế độ Filter, RANGE chỉnh tay vị trí bộ lọc còn núm RATE ngừng tác dụng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMạch chỉ kéo 10 mA từ nguồn 9V DC, hiệu ứng bật tắt bằng footswitch true bypass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrở kháng vào 1 MΩ, ra 510 Ω; thân máy 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 160 g.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer E-Lady\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eE-Lady cho tiếng flanger analog đúng chất cổ điển, với hai chế độ chọn bằng công tắc gạt.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNormal\u003c\/strong\u003e: flanger thông thường, tiếng lượn lên xuống liên tục. RATE quyết định tốc độ, RANGE quyết định khoảng quét rộng hay hẹp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFilter\u003c\/strong\u003e: hiệu ứng được \"đóng băng\" ở một điểm, cho tiếng lọc tĩnh. Lúc này RATE không còn tác dụng, bạn dùng RANGE để chọn vị trí bộ lọc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eNúm COLOR là feedback của flanger. Ở nấc cuối theo chiều kim đồng hồ, E-Lady có thể tự phát ra tiếng dao động (oscillation); Mooer coi đó là hiện tượng bình thường và có thể dùng như một hiệu ứng đặc biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer E-Lady\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCOLOR\u003c\/strong\u003e: feedback của flanger; nấc cuối theo chiều kim đồng hồ có thể tự dao động.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRANGE\u003c\/strong\u003e: ở Normal là giới hạn khoảng quét (vặn phải rộng hơn); ở Filter là núm chỉnh bộ lọc bằng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRATE\u003c\/strong\u003e: tốc độ flanger ở chế độ Normal, không tác dụng ở Filter.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông tắc Filter \/ Normal\u003c\/strong\u003e: chọn chế độ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTRUE BYPASS Footswitch\u003c\/strong\u003e: đạp một lần để chạy flanger, đạp lần nữa để tín hiệu đi thẳng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eON\/OFF LED\u003c\/strong\u003e: đèn báo flanger đang chạy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eNên bắt đầu ở Normal, RATE và RANGE ở 12 giờ, COLOR khoảng 9 giờ, rồi tăng COLOR dần tới khi nghe vừa ý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer E-Lady\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer E-Lady Analog Flanger\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFlanger analog cỡ micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 (Normal, Filter)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCOLOR, RANGE, RATE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 1 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 510 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm giữa, khuyên dùng Mooer Micro Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eE-Lady chạy mono: một jack INPUT 1\/4 inch nhận tín hiệu đàn, một jack OUTPUT 1\/4 inch ra phơ sau hoặc amply. Cấp nguồn bằng adapter 9V DC cực âm giữa, mức tiêu thụ 10 mA, Mooer gợi ý dùng Mooer Micro Power. Trong hộp chỉ có sách hướng dẫn, vì vậy bạn tự chuẩn bị nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer E-Lady phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, funk cần tiếng flanger quét rõ cho riff và đoạn chuyển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích thử nghiệm: chế độ Filter và tiếng tự dao động mở thêm nhiều màu tiếng lạ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard micro cần thêm modulation mà không tốn chỗ, máy chỉ ăn 10 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn flanger analog đơn giản, chỉnh trực tiếp bằng ba núm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn cần chorus dày, nhẹ nhàng cho tiếng clean, Ensemble King cùng dòng micro sẽ hợp hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu cần một lớp modulation nhẹ nhàng hơn flanger, \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-mch1-ensemble-king\"\u003eEnsemble King\u003c\/a\u003e cùng dòng micro là chorus analog với ba núm LEVEL, DEPTH, RATE và true bypass. \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003eSmall Clone\u003c\/a\u003e của Electro-Harmonix là chorus analog chạy được pin 9V, pin có sẵn trong hộp. \u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003e69 VIBE\u003c\/a\u003e là phơ vibe analog của Behringer, có cổng cắm pedal expression để đổi tốc độ bằng chân. Điểm riêng của E-Lady là chế độ Filter và tiếng tự dao động ở núm COLOR.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-mch1-ensemble-king\"\u003ePhơ Chorus Mooer Ensemble King\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003ePhơ Chorus Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003ePhơ Vibrato Behringer 69 VIBE\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer E-Lady\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ Filter trên E-Lady cho ra tiếng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFilter đóng băng hiệu ứng flanger ở một điểm, cho tiếng lọc tĩnh, nghe như tiếng đàn bị nhuộm màu chứ không còn lượn lên xuống. Lúc này RATE ngừng tác dụng, còn RANGE trở thành núm chỉnh tay vị trí bộ lọc: xoay RANGE là dời điểm lọc, có thể xoay chậm bằng tay trong lúc chơi để tạo tiếng quét theo ý mình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao E-Lady tự phát tiếng rít khi COLOR ở nấc cuối?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì COLOR chỉnh feedback của flanger; vặn tới nấc cuối theo chiều kim đồng hồ thì vòng hồi tiếp đủ mạnh để mạch tự dao động. Manual của Mooer ghi rõ đây là hiện tượng bình thường, không phải lỗi, và gợi ý dùng tiếng này làm hiệu ứng đặc biệt. Nếu chỉ muốn flanger đậm mà không rít, lùi COLOR lại một chút khỏi nấc cuối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRANGE của E-Lady ở chế độ Normal quyết định điều gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ Normal, RANGE đặt giới hạn khoảng quét của flanger: vặn theo chiều kim đồng hồ thì dải quét rộng hơn, tiếng lượn lên xuống rõ và kịch tính hơn; vặn ngược lại thì dải hẹp, hiệu ứng tinh tế hơn. RATE quyết định tốc độ quét, nên RANGE rộng đi với RATE chậm sẽ cho những vòng quét dài, dễ nghe rõ nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEleclady và E-Lady của Mooer có phải cùng một phơ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCùng một phơ flanger analog micro, chỉ khác tên gọi. Manual tiếng Anh bản V01 của Mooer gọi máy là Eleclady, còn trang sản phẩm hiện tại ghi E-lady; thông số hai nơi trùng nhau: hai chế độ Normal và Filter, trở kháng vào 1 MΩ, ra 510 Ω, dòng tiêu thụ 10 mA, nặng 160 g. Vì vậy hướng dẫn chỉnh núm của bản Eleclady dùng được cho E-Lady.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh E-Lady thế nào để flanger chỉ phủ nhẹ lên tiếng clean?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ chế độ Normal, hạ COLOR xuống thấp để giảm feedback, vặn RANGE ngược chiều kim đồng hồ cho dải quét hẹp và để RATE chậm. Khi đó tiếng clean chỉ có thêm chút chuyển động, không bị kim loại hoá. Cần nổi hơn cho riff hay đoạn chuyển thì mở dần RANGE trước, rồi mới tăng COLOR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eE-Lady khác Ensemble King cùng dòng micro ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eE-Lady là flanger analog với ba núm COLOR, RANGE, RATE và công tắc Normal\/Filter, cho tiếng quét rõ, có thể tự dao động khi COLOR tối đa. Ensemble King là chorus analog với ba núm LEVEL, DEPTH, RATE và không có công tắc chế độ, cho lớp chorus dày, nhẹ nhàng hơn cho tiếng clean. Cả hai đều true bypass và cùng cỡ vỏ micro.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50600207745331,"sku":"","price":1700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-flanger-mooer-e-lady-hd-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"synth-pedal-guitar-mooer-e7","title":"Phơ Synth Mooer E7","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer E7\u003c\/strong\u003e là phơ synth đa âm (polyphonic guitar synth) cỡ micro của Mooer, mẫu thứ hai trong dòng New Micro. Máy biến tiếng guitar thành tiếng synthesizer điện tử mà không cần pickup đặc biệt hay chỉnh sửa đàn, với 7 tiếng synth do Mooer tự thiết kế. Mỗi tiếng có arpeggiator riêng cùng các núm ATTACK, SPEED, HIGH CUT, LOW CUT và MIX, lưu được vào 7 preset. E7 hợp với người chơi guitar điện muốn thêm tiếng trumpet synth, organ, pad kiểu EDM hay tiếng 8-bit vào pedalboard mà không tốn chỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSynth đa âm trong vỏ micro\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Mooer, E7 có tên như vậy vì chứa 7 tiếng synth riêng của hãng. Máy nhận tín hiệu qua jack guitar bình thường, Mooer nhấn mạnh không cần pickup đặc biệt hay chỉnh sửa gì trên đàn. Đây là pedal đa âm, đánh hợp âm vẫn ra tiếng synth chứ không chỉ chơi từng nốt. Vỏ máy chỉ 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 155 g; trên mặt máy có 7 đèn LED báo preset đang chọn, điểm mới mà Mooer thêm cho dòng New Micro so với Micro series đời trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảy MODE synth theo manual\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eManual của Mooer mô tả từng tiếng như sau. MODE.1 là tiếng synth giống trumpet, arpeggiator bật sẵn. MODE.2 là tiếng synth giống organ, arpeggiator bật sẵn. MODE.3 là tiếng synth ấm như sóng biển có hiệu ứng LFO, arpeggiator tắt sẵn. MODE.4 là tiếng sáng kiểu \"Weeyo\" với LFO thay đổi nhanh, arpeggiator tắt sẵn. MODE.5 là synth sóng răng cưa với LFO thay đổi chậm và arpeggiator sáng, chậm, bật sẵn. MODE.6 là tiếng synth kiểu 8-bit, arpeggiator tắt sẵn. MODE.7 là tiếng EDM\/Pad, Mooer khuyên chơi bằng pickup neck, arpeggiator tắt sẵn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới tiếng trumpet và organ, arpeggiator bật sẵn nên chỉ cần giữ một hợp âm là máy tự rải nốt theo nhịp. Với tiếng pad của MODE.7 hay tiếng 8-bit của MODE.6, arpeggiator tắt sẵn, hợp để chơi giai điệu hoặc rải hợp âm bằng tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm núm ATTACK, SPEED, HIGH CUT, LOW CUT, MIX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eATTACK chỉnh độ tấn công của tiếng synth, từ kiểu bật ra gắt ngay theo phím đàn tới kiểu vào nhẹ, mềm hơn. SPEED chỉnh tốc độ của arpeggiator, nên chỉnh cho khớp với nhịp bài. HIGH CUT cắt vùng tần số từ 5 kHz tới 20 kHz để làm dịu phần chói; LOW CUT cắt vùng từ 20 Hz tới 2.000 Hz để tiếng gọn, không lấn tiếng bass. MIX chỉnh tỷ lệ giữa tiếng đàn gốc và tiếng synth; để ở khoảng giữa thì tiếng guitar và synth đi cùng nhau, tạo lớp dày như hai nhạc cụ cùng chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eRiêng MODE.3, manual ghi chú: khi MIX vượt quá 50%, núm MIX tác động lên tiếng synth nhưng không tác động lên hiệu ứng LFO.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFootswitch ARP, nút SAVE và 7 preset\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch có nhãn ARP làm hai việc. Đạp nhanh là bật tắt hiệu ứng. Nhấn giữ là bật tắt arpeggiator: nút SAVE sáng xanh dương là arpeggiator đang chạy, sáng đỏ là đã tắt. Nút SAVE dùng để chuyển giữa 7 preset, mỗi lần bấm sang vị trí kế tiếp, đèn LED bên cạnh báo đang ở preset nào. Muốn lưu, chỉnh các núm theo ý rồi nhấn giữ SAVE; đèn nháy nhanh là đã lưu, đèn nháy chậm là bạn đã chỉnh nhưng chưa lưu. Nhờ vậy bạn có thể giữ mỗi tiếng synth với một cách chỉnh ATTACK, SPEED, bộ lọc và MIX riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và cổng USB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eE7 có jack INPUT và OUTPUT 6,3 mm mono ở hai bên hông; trở kháng vào 2,2 MΩ, trở kháng ra 100 Ω. Jack nguồn nằm ở đầu máy, nhãn ghi 9V 200 mA, âm ở tâm; manual cũng yêu cầu adapter 9V DC 200 mA và Mooer khuyên dùng Mooer Micro Power. Máy không chạy pin, phụ kiện đi kèm theo hãng chỉ có sách hướng dẫn. Cổng USB cạnh jack dùng để cập nhật firmware từ máy tính. Muốn khôi phục cài đặt gốc, rút nguồn, nhấn giữ SAVE rồi cắm nguồn lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý dùng E7 trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhơ synth bắt nốt tốt nhất khi nhận tín hiệu sạch, nên thường đặt E7 ở đầu chuỗi, sau tuner và trước overdrive, distortion. Đặt delay, reverb phía sau sẽ giúp tiếng pad và arpeggiator rộng, mềm hơn. Khi chơi, hãy bấm gọn và tắt tiếng dây thừa để máy bắt nốt rõ. Với MODE.7, thử chuyển sang pickup neck như Mooer gợi ý. Xem thêm các mẫu trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ephơ synth\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSynth guitar đa âm (polyphonic), dòng New Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTiếng synth\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 MODE, mỗi MODE có arpeggiator riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eATTACK, SPEED, HIGH CUT (5–20 kHz), LOW CUT (20–2.000 Hz), MIX; nút SAVE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eARP: bật\/tắt hiệu ứng, giữ để bật\/tắt arpeggiator\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 vị trí, có 7 đèn LED báo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 2,2 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCập nhật firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC 200 mA, âm ở tâm (nhãn trên máy, manual); không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e155 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-mooer-d7-digital-delay-micro\"\u003eMooer D7 Delay (dòng New Micro)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-r7\"\u003eMooer R7 Reverb (dòng New Micro)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-1\"\u003eBOSS SY-1 Synthesizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer E7\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút SAVE vừa chuyển preset vừa lưu, phân biệt thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBấm nhanh SAVE để chuyển vòng qua 7 preset, đèn LED bên cạnh báo đang ở vị trí nào. Nhấn giữ SAVE để lưu cách chỉnh núm hiện tại vào preset đó. Theo manual, đèn nháy nhanh là đã lưu xong; nếu bạn vừa vặn núm mà chưa lưu, đèn sẽ nháy chậm để nhắc rằng tiếng đang nghe khác bản đã lưu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao bật tắt arpeggiator mà vẫn giữ tiếng synth?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn giữ footswitch ARP. Theo manual của Mooer, nút SAVE sáng xanh dương là arpeggiator đang bật, sáng đỏ là đã tắt, còn tiếng synth vẫn chạy. Mỗi MODE có mặc định riêng: MODE.1, 2 và 5 bật arpeggiator sẵn, MODE.3, 4, 6 và 7 tắt sẵn. Đạp nhanh footswitch là bật tắt cả hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHIGH CUT và LOW CUT của E7 cắt ở dải tần nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo manual, HIGH CUT chỉnh vùng cắt từ 5 kHz tới 20 kHz, dùng để làm tiếng synth bớt chói hoặc mềm hơn. LOW CUT chỉnh vùng cắt từ 20 Hz tới 2.000 Hz, dùng để bớt phần trầm cho tiếng gọn và không đè lên bass. Hai núm có ở mọi MODE, nên mỗi preset có thể lưu một cách cắt tần số riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi MIX vượt 50%, MODE.3 phản ứng khác các MODE khác ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMODE.3 là tiếng synth ấm như sóng biển, có hiệu ứng LFO và arpeggiator tắt sẵn. Manual ghi chú riêng cho MODE này: khi MIX vượt quá 50%, núm MIX tác động lên tiếng synth nhưng không tác động lên hiệu ứng LFO. Nghĩa là vặn MIX cao thì tiếng synth đậm lên còn độ lượn sóng của LFO vẫn giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhôi phục cài đặt gốc cho E7 thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRút dây nguồn, nhấn giữ nút SAVE rồi cắm nguồn lại, máy sẽ về cài đặt gốc theo manual của Mooer. Cách vào chế độ cập nhật firmware cũng tương tự nhưng khác nút: rút nguồn, nhấn giữ cùng lúc footswitch và nút SAVE rồi cắm nguồn, sau đó nối cổng USB với máy tính để cập nhật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal micro E7 cần cổng nguồn bao nhiêu mA?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần cổng 9V DC từ 200 mA trở lên. Nhãn ở đầu máy và manual của Mooer đều ghi nguồn 9V DC 200 mA, âm ở tâm, khá cao so với một pedal cỡ micro. Máy không có ngăn pin và hãng không kèm adapter, chỉ kèm sách hướng dẫn. Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power; với bộ nguồn khác, hãy cắm vào cổng đủ 200 mA.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50617919602995,"sku":"","price":2200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_45_21ead4b0-6fd6-4e57-a41d-6ded4928292e.jpg?v=1732182803"},{"product_id":"looper-pedal-guitar-mooer-mml1-micro","title":"Phơ Looper Mooer Micro Looper","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Micro Looper\u003c\/strong\u003e là phơ looper cỡ mini thuộc dòng Micro Series của Mooer (mã MLP1 theo tài liệu trên trang Mooer), gom toàn bộ thao tác thu, phát, chồng lớp, dừng, undo\/redo và xóa loop vào một footswitch duy nhất. Máy thu được tối đa 30 phút, số lớp overdub không giới hạn, tự lưu loop khi rút nguồn, có true bypass và một núm LEVEL chỉnh âm lượng loop. Không màn hình, không menu, không cổng USB hay MIDI, Micro Looper hợp với người cần một looper gọn để tập đàn, dựng nền hợp âm để tập solo hoặc ghi nhanh ý tưởng mà không muốn mất chỗ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMột footswitch, một núm LEVEL và đèn hai màu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMicro Looper mang đúng khuôn vỏ của các phơ Micro Series: vỏ kim loại sơn trắng, sâu 93,5 mm, rộng 42 mm, cao 52 mm theo manual. Mặt máy chỉ có ba thứ. Footswitch true bypass ở dưới cùng điều khiển mọi chức năng liên quan tới loop. Đèn trạng thái nằm ngay trên footswitch, sáng đỏ khi đang thu và xanh dương khi đang phát. Núm LEVEL ở đầu máy chỉnh âm lượng phát lại của loop. Jack nguồn DC IN nằm ở cạnh trên, jack INPUT ở cạnh phải để cắm đàn, jack OUTPUT ở cạnh trái để ra ampli hoặc phơ tiếp theo. Mặt máy in hình băng cassette cùng ba ký hiệu dừng, thu, phát. Với cỡ mini, Micro Looper dễ chen vào một góc pedalboard đã chật, hoặc để riêng cạnh ampli tập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThu, chồng lớp và phát lại bằng một chân\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo manual của Mooer, quy trình làm việc rất thẳng. Nhấn footswitch một lần để bắt đầu thu, đèn sáng đỏ. Chơi xong đoạn cần lặp thì nhấn lần nữa, đèn chuyển xanh dương và loop phát lại ngay. Muốn thêm lớp mới thì nhấn footswitch trong lúc loop đang chạy, đèn lại sáng đỏ báo đang overdub; nhấn thêm lần nữa để thoát, đèn xanh dương và máy phát cả loop gốc lẫn lớp vừa chồng. Cứ thế lặp lại để dựng loop nhiều lớp, ví dụ lớp gõ dây làm nhịp, lớp hợp âm, rồi lớp riff hay bè phụ. Điểm cần nhớ là thời điểm nhấn để đóng vòng lặp đầu tiên quyết định độ dài loop, nên nhấn đúng phách thì loop mới tròn nhịp khi chơi đè lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDừng, undo, redo và xóa loop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCác lệnh còn lại phân biệt bằng cách nhấn. Nhấn nhanh hai lần để dừng loop, đèn nhấp nháy xanh dương; nhấn một lần để chạy lại loop. Nhấn giữ footswitch từ 2 giây trở lên để undo lớp thu gần nhất, đèn nháy nhanh hai lần báo đã xóa lớp đó. Nếu đổi ý, nhấn giữ thêm 2 giây nữa để redo, lớp vừa xóa được khôi phục và đèn cũng nháy nhanh hai lần. Muốn xóa toàn bộ, nhấn nhanh hai lần và giữ chân ở lần nhấn thứ hai, đèn tắt hẳn báo dữ liệu loop đã bị xóa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e30 phút thu, true bypass và trở kháng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer ghi độ dài loop tối đa 30 phút, đủ cho cả một bài dài hay một buổi ngẫu hứng. Thomann ghi tần số lấy mẫu 32 kHz cho máy này. Mooer nhấn mạnh việc dùng linh kiện chất lượng để tiếng phát lại giữ được chi tiết như lúc thu. Khi tắt, máy là true bypass, tín hiệu đi thẳng từ INPUT sang OUTPUT mà không qua mạch. Theo manual, jack vào có trở kháng 470 kΩ, jack ra 100 Ω, đều là jack 6,3 mm mono, nên Micro Looper chỉ chạy mono, không có cổng stereo. Vì phơ ghi lại đúng tín hiệu đi vào jack INPUT, vị trí của nó quyết định loop mang tiếng gì: đặt sau các phơ méo, modulation hay delay thì loop thu luôn các hiệu ứng đó và phát lại y nguyên dù sau đó bạn tắt hay đổi phơ; đặt trước thì phần loop vẫn đi qua các phơ phía sau khi phát lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấp nguồn cho Micro Looper\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMicro Looper chạy adapter 9V DC cực âm ở giữa, sai số cho phép ±10%, dòng tiêu thụ 140 mA theo manual. Mooer cảnh báo điện áp làm việc không được vượt quá 12V để tránh hỏng máy, và khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power. Adapter không đi kèm, theo Thomann; trong hộp chỉ có sách hướng dẫn. Khi dùng bộ nguồn pedal chung, chọn cổng 9V đủ dòng 140 mA trở lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMicro Looper hay Micro Looper II?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer hiện có thêm \u003cstrong\u003eMicro Looper II\u003c\/strong\u003e cùng kích thước vỏ. Bản II có 3 ngân hàng lưu, mỗi ngân hàng 16 ô, tổng 48 ô, mỗi ô thu tối đa 10 phút, tổng 480 phút; chất lượng 44,1 kHz\/24-bit và chế độ AUTO REC tự bắt đầu thu khi có tín hiệu vào. Micro Looper bản đầu đơn giản hơn: một loop dài tối đa 30 phút, Mooer không công bố ô nhớ hay ngân hàng lưu nào. Nếu cần một looper chỉ để tập và dựng nền nhanh, bản đầu đã đủ; nếu muốn lưu sẵn nhiều đoạn nền cho nhiều bài thì bản II hợp hơn. Người muốn thêm nhịp trống có thể xem \u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-mooer-mdm1-micro\"\u003eMooer Micro Drummer\u003c\/a\u003e hoặc các \u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ephơ looper\u003c\/a\u003e có trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLooper mini, mono, một footswitch (dòng Micro Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian loop tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 phút\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố lớp overdub\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông giới hạn, có undo\/redo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTần số lấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e32 kHz (theo Thomann)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLưu loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTự lưu khi mất nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm LEVEL (âm lượng loop), footswitch, đèn trạng thái đỏ\/xanh dương\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC âm giữa (không kèm theo), tối đa 12V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e140 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 × 42 × 52 mm (sâu × rộng × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e140 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ePhơ looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/drum-machine-pedal-guitar-mooer-mdm1-micro\"\u003eMooer Micro Drummer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-tc-electronic-ditto\"\u003eTC Electronic Ditto Looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-boss-rc-1\"\u003eBOSS RC-1 Loop Station\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Micro Looper\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn trên Micro Looper báo những trạng thái nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó bốn trạng thái. Đèn đỏ là đang thu hoặc đang overdub, đèn xanh dương là đang phát loop. Đèn nhấp nháy xanh dương nghĩa là loop đã dừng nhưng vẫn còn trong máy, nhấn một lần để phát lại. Đèn tắt hẳn sau lệnh xóa nghĩa là toàn bộ dữ liệu loop đã bị xóa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao bỏ lớp vừa chồng mà vẫn giữ loop nền?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn giữ footswitch từ 2 giây trở lên, đèn nháy nhanh hai lần là lớp thu gần nhất đã bị xóa, các lớp thu trước đó vẫn còn. Nếu muốn lấy lại lớp vừa xóa, nhấn giữ thêm 2 giây nữa để redo, đèn cũng nháy nhanh hai lần. Đây là cách sửa nhanh khi lỡ chồng một lớp lệch nhịp mà không phải thu lại từ đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDừng loop và xóa loop khác nhau ở cách nhấn nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều bắt đầu bằng nhấn nhanh hai lần. Nhấn nhanh hai lần rồi nhả là dừng loop, đèn nhấp nháy xanh dương và loop vẫn còn. Nhấn nhanh hai lần và giữ chân ở lần nhấn thứ hai là xóa toàn bộ, đèn tắt hẳn. Vì vậy khi chỉ muốn dừng, nhớ nhả chân ngay sau lần nhấn thứ hai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRút điện rồi cắm lại, loop vừa thu còn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCòn. Mooer cho biết Micro Looper tự lưu dữ liệu loop khi mất nguồn, kể cả các lớp đã overdub. Nhờ vậy có thể thu sẵn một vòng hợp âm, tắt máy cuối buổi tập rồi hôm sau cắm điện lại để chơi tiếp trên đúng vòng lặp đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐang solo trên loop mà tiếng solo bị chìm thì chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVặn núm LEVEL xuống. Theo Mooer, núm nhỏ ở đầu máy chỉ chỉnh âm lượng phát lại của loop, nên hạ LEVEL giúp phần nền lùi lại cho tiếng solo nổi lên. Khi chỉ đệm hoặc muốn nghe rõ các lớp đã chồng thì vặn LEVEL lên. Mooer gợi ý đúng tình huống này: không nghe rõ phần solo thì giảm âm lượng loop một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicro Looper khác Micro Looper II ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMicro Looper có một loop dài tối đa 30 phút, 32 kHz theo Thomann, dòng 140 mA. Micro Looper II có 48 ô lưu chia 3 ngân hàng, mỗi ô 10 phút, tổng 480 phút, ghi 44,1 kHz\/24-bit, thêm AUTO REC tự thu khi có tín hiệu vào và tiêu thụ 120 mA. Hai bản cùng kích thước vỏ.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50626567242035,"sku":"","price":2060000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_80_9ac73abb-2f67-499e-ae5a-9398277e7cb6.jpg?v=1732359508"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-mooer-pe100","title":"Phơ Tổng Mooer PE100","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer PE100\u003c\/strong\u003e là phơ tổng bỏ túi của Mooer, kích thước chỉ 137 x 81 x 32 mm và nặng 230 g, đặt trên bàn hay nhét túi áo đều được. Máy có 6 khối hiệu ứng với 39 kiểu, trong đó 7 mẫu giả lập ampli, cùng 99 preset nhà máy, 99 preset người dùng, 40 mẫu trống, 10 nhịp metronome, tuner, tap tempo, cổng AUX IN để phát nhạc nền và cổng tai nghe. PE100 chạy bằng adapter 9V kèm theo hoặc hai pin AAA, hợp với người cần một bộ tập đàn bằng tai nghe gọn nhẹ, dùng ở nhà, ký túc xá hay mang theo khi đi xa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMáy tập đàn bỏ túi, không phải pedal đặt sàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác các phơ tổng thông thường, PE100 không có footswitch: mọi thao tác dùng hai núm xoay MODE, VALUE và các nút bấm trên mặt máy. Vì vậy hãy coi nó là một thiết bị để bàn, đặt cạnh tay khi tập, thu âm hay chơi qua loa nhỏ, chứ không phải bộ phơ để đạp chân trên sân khấu. Mooer mô tả PE100 là thiết bị cỡ bỏ túi, nhỏ và nhẹ, dùng được cả như máy để bàn với điều khiển đơn giản. Ở cạnh máy có bánh xe chỉnh âm lượng tổng (Master Volume), tiện khi đeo tai nghe và cần vặn nhỏ nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu khối hiệu ứng và 39 kiểu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDòng chữ EFFECT CHAIN trên mặt máy xếp sáu khối theo thứ tự WAH, DS, AMP, MOD, DLY, REV; theo Mooer Nhật Bản, cả sáu có thể chạy cùng lúc. Theo sách hướng dẫn, các kiểu trong mỗi khối như sau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eWAH có 2 kiểu: Touch Wah và Funky Monkey, đều là wah tự động ăn theo lực gảy. DS có 10 kiểu: Flex Boost, Preamp OD, Tube Drive, Juicer Drive, Modern OD, Distortion, Hog Fuzz, Modern Fuzz, Metal Club và Acoustic. AMP có 7 mẫu ampli: F.Clean, Jazz Clean, Bassman, British 30, British 800, USA Star, USA Black, trải từ clean trong tới high-gain. MOD có 11 kiểu: Chorus, Flanger, T.Flanger, Phaser, Step Phaser, Tremolo, Pitch, Vibrato, Filter, Ring Mod, Stutter. DLY có 5 kiểu: Digital, Analog, Dynamic, Echo, Tape Echo. REV có 4 kiểu: Room, Hall, Church, Plate.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới ngần ấy lựa chọn, bạn dựng được hầu hết các tiếng quen thuộc khi tập: clean có chorus và reverb cho đệm hát, crunch kiểu Anh cho rock, high-gain kèm delay cho solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm MODE, các chế độ PL, R.S, SY và preset\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm MODE chuyển qua các chế độ in trên mặt máy. PL là chế độ chọn preset, các khối WAH đến REV là trang chỉnh từng hiệu ứng, R.S là trang trống và metronome, SY là cài đặt hệ thống. Núm VALUE dùng để chọn và chỉnh giá trị.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy có 99 preset nhà máy (P01 đến P99, không ghi đè được) và 99 ô cho preset của bạn (U01 đến U99). Bốn nút A, B, C, D là nút gọi nhanh: mỗi nút giữ một preset yêu thích, nhấn là gọi ra ngay, không phải xoay VALUE tìm. Nút SAVE lưu preset, cho đặt tên từng ký tự bằng núm VALUE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTrống, metronome, tuner và tap tempo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePE100 có 40 mẫu trống và 10 nhịp metronome, tốc độ từ 40 đến 260 BPM. Nút RHYTHM bật tắt phần nhịp; ở trang R.S, bạn chọn trống hay metronome, chọn mẫu, tốc độ và âm lượng. Nút TAP dùng để gõ nhịp: theo Music Junction, tap tempo áp dụng cho trống, metronome và hiệu ứng delay, nên chỉ cần gõ hai lần là delay và trống cùng chạy một tốc độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNút TUNER mở chế độ lên dây bất cứ lúc nào. Tần số chuẩn mặc định là A=440 Hz và chỉnh được bằng núm VALUE; trong lúc lên dây, máy có tùy chọn tắt tiếng hoặc cho tiếng đàn đi qua.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối: tai nghe, AUX IN và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có INPUT và OUTPUT 6,3 mm mono, AUX IN 3,5 mm stereo, PHONES 3,5 mm stereo và jack DC IN. Theo Mooer Nhật Bản, cổng tai nghe dùng được làm ngõ ra line, còn AUX IN dùng được làm ngõ vào line. Cách dùng phổ biến nhất là cắm điện thoại vào AUX IN để phát bài hát hoặc backing track, cắm tai nghe vào PHONES và chơi theo. Ngõ OUTPUT 6,3 mm dùng khi nối ra ampli, loa hay mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNguồn dùng adapter 9V DC, đầu âm ở tâm, 300 mA; adapter có trong hộp. Mặt đáy có ngăn chứa hai pin AAA để dùng khi không có ổ điện. Ai cần một máy đặt sàn có footswitch thì xem \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003eMooer GE100\u003c\/a\u003e, hoặc xem các máy khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ephơ tổng guitar\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng bỏ túi (portable multi-effects)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 khối: WAH, DS, AMP, MOD, DLY, REV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố kiểu hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e39 (2 wah, 10 overdrive\/distortion\/fuzz, 7 ampli, 11 modulation, 5 delay, 4 reverb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e99 preset nhà máy, 99 preset người dùng, 4 nút gọi nhanh A–D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhịp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 mẫu trống, 10 metronome, 40–260 BPM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTiện ích\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuner (A=440 Hz, chỉnh được), tap tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono; AUX IN 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono; PHONES 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm, 300 mA (kèm theo) hoặc 2 pin AAA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e137 x 81 x 32 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e230 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, adapter 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003eMooer GE100\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge150-multi-effects-pedal\"\u003eMooer GE150\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-g1-four-multi-effects-pedal\"\u003eZoom G1 FOUR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về PE100\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhối WAH của PE100 là wah đạp chân hay auto wah?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLà auto wah. Khối WAH có hai kiểu Touch Wah và Funky Monkey, cả hai mở đóng bộ lọc theo lực gảy chứ không cần pedal đạp. PE100 cũng không có cổng expression, nên không gắn được pedal wah ngoài để điều khiển. Gảy mạnh thì tiếng mở sáng, gảy nhẹ thì tiếng đóng tối, hợp với funk và rhythm nhịp nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGán preset vào nút A, B, C, D thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXoay MODE về PL, dùng VALUE chọn preset muốn gán, rồi nhấn giữ nút A, B, C hoặc D hơn một giây; nút nháy ba lần là đã lưu. Sau đó ở chế độ PL chỉ cần nhấn nút đó là gọi preset ra ngay. Nếu màn hình đang báo UNSAVED thì phải lưu preset bằng SAVE trước rồi mới gán được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao chơi theo bài hát trên điện thoại bằng PE100?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm điện thoại vào cổng AUX IN 3,5 mm stereo và tai nghe vào cổng PHONES 3,5 mm stereo. Tiếng nhạc từ điện thoại và tiếng đàn đã qua hiệu ứng cùng ra tai nghe. Chỉnh âm lượng nhạc trên điện thoại, âm lượng tổng bằng bánh xe ở cạnh máy. Cổng PHONES cũng dùng được làm ngõ ra line khi nối vào soundcard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTrang R.S và nút RHYTHM khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNút RHYTHM chỉ bật hoặc dừng phần nhịp. Muốn chọn nội dung thì xoay MODE về R.S: tại đây chọn Drum hay Metronome, chọn một trong 40 mẫu trống hoặc 10 metronome, đặt tốc độ từ 40 đến 260 BPM và âm lượng nhịp. Gõ TAP từ hai lần trở lên để đồng bộ tốc độ theo tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưu một preset có đặt tên riêng trên PE100 ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn SAVE, xoay VALUE chọn ô từ U01 đến U99 rồi nhấn VALUE. Tiếp tục xoay VALUE để chọn từng ký tự của tên, nhấn VALUE để chốt và sang ký tự kế tiếp, cuối cùng nhấn SAVE lần nữa để hoàn tất. Xoay MODE giữa chừng để hủy. Các ô P01 đến P99 là preset nhà máy, không ghi đè được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTuner của PE100 đổi được tần số chuẩn A=440 Hz không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Nhấn TUNER để vào chế độ lên dây, mặc định chuẩn A=440 Hz; xoay VALUE để đổi tần số chuẩn khi cần chơi cùng nhạc cụ hay bản thu lệch chuẩn. Trong phần cài đặt còn chọn được tắt tiếng khi lên dây hoặc cho tiếng đàn đi qua.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50632682012979,"sku":"","price":2090000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-pe100-1.jpg?v=1793265312"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-mooer-prime-p1","title":"Phơ Tổng Mooer Prime P1","description":"\u003ch2\u003eMooer Prime P1 – phơ tổng bỏ túi chạy pin, chỉnh bằng app cho guitar và bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Tổng Mooer Prime P1\u003c\/strong\u003e là phơ tổng bỏ túi chạy pin, dựa trên công nghệ MNRS của Mooer, gói giả lập amply và hiệu ứng số vào thân máy 83 x 42 x 31 mm, nặng 59 g. Đây là bản màu đen.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePrime P1 dành cho người muốn cắm tai nghe tập ở bất cứ đâu mà không phải mang adapter hay một bộ phơ cồng kềnh. Bạn chỉnh tiếng bằng ứng dụng Prime miễn phí qua Bluetooth, phát nhạc nền từ điện thoại để tập theo, và thu âm hoặc livestream qua cổng USB-C. Máy dùng được cho cả guitar điện lẫn bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e126 hiệu ứng tích hợp, cùng tuner, 10 kiểu metronome, 40 nhịp trống và looper 80 giây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e73 hiệu ứng dành cho bass, với chuỗi hiệu ứng kép và 10 giả lập amply bass kinh điển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỨng dụng Prime miễn phí cho iOS, Android: chỉnh preset, nạp cùng lúc 4 tone A\/B\/C\/D, chia sẻ tone.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCổng USB-C vừa để sạc vừa làm cổng OTG audio, thu nhanh hoặc livestream bằng điện thoại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePin lithium 2000 mAh dùng khoảng 4 giờ, sạc qua USB-C mất khoảng 2,5 giờ, sạc được bằng pin dự phòng điện thoại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMột núm CONTROL: xoay chỉnh âm lượng, nhấn để chuyển preset; điều khiển thêm bằng footswitch không dây MOOER F-series.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer Prime P1\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePrime P1 dùng công nghệ MNRS của Mooer để giả lập amply và hiệu ứng số. Máy có 126 hiệu ứng tích hợp; riêng phần bass có 73 hiệu ứng, chuỗi hiệu ứng kép và 10 mẫu amply bass kinh điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông cụ tập\u003c\/strong\u003e: tuner, 10 metronome, 40 nhịp trống, looper 80 giây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e4 tone A\/B\/C\/D\u003c\/strong\u003e: nạp cùng lúc từ app, chuyển qua lại bằng núm CONTROL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBluetooth audio\u003c\/strong\u003e: mở bài hát trên điện thoại, nghe ngay trên máy để đàn theo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch không dây MOOER F-series\u003c\/strong\u003e: chuyển preset và điều khiển looper, máy trống bằng chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCổng tai nghe riêng\u003c\/strong\u003e: tập yên lặng mà không cần amply.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMooer cho biết các bản firmware sau sẽ bổ sung hiệu ứng cho nhạc cụ khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer Prime P1\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCONTROL\u003c\/strong\u003e: núm có vòng đèn LED; xoay để chỉnh âm lượng, nhấn để chuyển giữa các preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLED\u003c\/strong\u003e: báo trạng thái sạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eỨng dụng Prime (Bluetooth)\u003c\/strong\u003e: nơi chỉnh chi tiết chuỗi hiệu ứng, tuner, metronome, trống, looper.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eLần đầu dùng, bạn sạc đầy, cài app Prime, ghép Bluetooth rồi nạp 4 tone hay dùng nhất vào các ô A, B, C, D. Khi chơi chỉ cần nhấn núm CONTROL để đổi tone, xoay để chỉnh to nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Prime P1\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMOOER PRIME P1 Intelligent Pedal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng bỏ túi cho guitar và bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKỹ thuật số (MNRS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố amp\/hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e126 hiệu ứng; 73 hiệu ứng bass, 10 giả lập amply bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTiện ích\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuner, 10 metronome, 40 nhịp trống\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian thu (looper)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e80 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCONTROL (xoay chỉnh âm lượng, nhấn đổi preset)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\/ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, PHONES (tai nghe)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C (sạc, OTG audio), Bluetooth (app, phát nhạc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLithium 2000 mAh, dùng khoảng 4 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSạc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQua cổng USB-C, khoảng 2,5 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGóc xoay jack vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 270°\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e83 x 42 x 31 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e59 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn nhanh, cáp USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePrime P1 có jack INPUT cho đàn (xoay được tới 270°), jack OUTPUT cho đường ra chính, cổng PHONES riêng cho tai nghe và cổng USB-C. USB-C dùng để sạc và làm cổng OTG audio nối điện thoại khi thu, livestream. Máy chạy pin lithium 2000 mAh, khoảng 4 giờ mỗi lần sạc; sạc đầy mất khoảng 2,5 giờ, cắm pin dự phòng điện thoại cũng được. Khi chơi không cần adapter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer Prime P1 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần tập yên lặng bằng tai nghe ở nhà, ký túc xá hay khi đi công tác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass muốn có amply bass giả lập và hiệu ứng trong một thiết bị bỏ túi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười làm nội dung, livestream bằng điện thoại qua cổng USB-C OTG.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi muốn bộ công cụ tập gọn: tuner, metronome, trống, looper.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần nhiều footswitch và pedal expression trên sàn để đi diễn thì nên xem phơ tổng đặt sàn như GE100.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng hãng, \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003eGE100\u003c\/a\u003e là phơ tổng đặt sàn có pedal expression gắn sẵn, 80 preset người dùng và từ điển gam, hợp âm, hợp khi bạn cần đạp chân trên sân khấu. Lên cao hơn, \u003ca href=\"\/products\/line-6-hx-stomp-xl-multi-effects-guitar-processor\"\u003eHX Stomp XL\u003c\/a\u003e (128 preset) và \u003ca href=\"\/products\/line-6-helix-lt\"\u003eHelix LT\u003c\/a\u003e (1.024 preset) của Line 6 là phơ tổng đặt sàn cỡ lớn, kiêm USB audio. Prime P1 thì bỏ túi được, chạy pin và chỉnh bằng app, hợp để tập và mang theo người.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE100\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/line-6-hx-stomp-xl-multi-effects-guitar-processor\"\u003ePhơ Tổng Line 6 HX Stomp XL\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/line-6-helix-lt\"\u003ePhơ Tổng Line 6 Helix LT\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Prime P1\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm CONTROL duy nhất trên Prime P1 làm được những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXoay CONTROL để chỉnh âm lượng, nhấn để chuyển giữa các tone đã nạp vào máy. Prime P1 giữ cùng lúc 4 tone A, B, C, D do bạn chọn và nạp từ ứng dụng Prime, nên khi chơi chỉ cần nhấn núm là đổi tiếng. Muốn sửa chuỗi hiệu ứng, chỉnh amply hay đổi tone khác vào bốn ô đó thì làm trong app qua Bluetooth.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm hay livestream bằng điện thoại qua Prime P1 cắm thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối cổng USB-C của Prime P1 với điện thoại; cổng này vừa để sạc vừa chạy OTG audio, tức máy đóng vai sound card USB đưa tiếng đàn đã qua hiệu ứng thẳng vào điện thoại. Nhờ vậy bạn thu nhanh hoặc phát trực tiếp mà không cần thêm sound card hay micro thu amply. Muốn tự nghe khi đang thu thì cắm tai nghe vào cổng PHONES riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBluetooth trên Prime P1 dùng cho những việc gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBluetooth làm hai việc: kết nối ứng dụng Prime miễn phí trên iOS, Android để chỉnh preset, tuner, metronome, máy trống và looper; và nhận nhạc từ điện thoại để bạn nghe bài hát ngay trong tai nghe cắm vào Prime P1 rồi đàn theo. Như vậy tập theo backing track không cần dây AUX hay loa ngoài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSạc đầy Prime P1 một lần chơi được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhoảng 4 giờ với pin lithium 2000 mAh, theo bảng thông số của Mooer. Sạc qua cổng USB-C với nguồn 5V 1A mất khoảng 2,5 giờ, và hãng cho biết sạc bằng pin dự phòng điện thoại cũng được. Vì vậy mang theo khi đi công tác thì chỉ cần chung dây sạc với điện thoại, không phải mang adapter riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn điều khiển looper của Prime P1 bằng chân thì cần thêm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần một footswitch không dây MOOER dòng F-series. Prime P1 không có footswitch trên thân, nhưng ghép với F-series thì bạn đạp chân để chuyển preset, điều khiển looper 80 giây và bật máy trống 40 nhịp. Không có footswitch, các thao tác looper và trống làm trong ứng dụng Prime trên điện thoại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePrime P1 có giả lập tiếng cho guitar thùng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHiện chưa. Mooer ghi firmware hiện tại của Prime P1 được tối ưu cho guitar điện và bass, gồm 126 hiệu ứng, trong đó 73 hiệu ứng và 10 mẫu amply bass dành riêng cho bass. Hãng cho biết các bản firmware sau sẽ bổ sung hiệu ứng cho guitar thùng và nhạc cụ khác, nên nếu cần dùng cho acoustic hãy kiểm tra bản firmware mới nhất.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50632705179955,"sku":"","price":2530000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-prime-p1-hd-1.jpg?v=1793265223"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-mooer-red-truck","title":"Phơ Tổng Mooer Red Truck","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Red Truck\u003c\/strong\u003e là phơ tổng dạng đặt sàn của Mooer, gom sáu khối hiệu ứng PURE BOOST, DRIVE, DIST, MOD, DELAY và REVERB vào một khung dài 370 mm, kèm tuner, tap tempo, FX loop, hai ngõ ra stereo và một ngõ ra có giả lập loa. Boost, overdrive, distortion là mạch analog, còn modulation, delay, reverb là mạch digital, nên Red Truck là máy hybrid. Máy hợp với người muốn mang một bộ pedal đủ dùng đi diễn chỉ với một dây nguồn, chỉnh tiếng bằng núm vặn như phơ rời thay vì lật menu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu khối hiệu ứng bày ra như một pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi khối có vùng núm riêng ngay trên footswitch của nó: REVERB ở footswitch 1, DELAY ở 2, MOD ở 3, DIST ở 4, DRIVE ở 5; ngoài cùng bên trái là TAP dưới màn hình nhỏ. Theo sách hướng dẫn, tín hiệu đi theo thứ tự INPUT, BOOST, DRIVE, DIST, FX loop, MOD, DELAY, REVERB rồi tới OUTPUT: phơ méo đứng trước, modulation và hiệu ứng không gian đứng sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKhối drive analog: PURE BOOST, DRIVE và DIST\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo manual, PURE BOOST dựa trên một trong những phơ micro được ưa chuộng nhất của Mooer, là mạch analog cho tối đa +20 dB clean boost và phản hồi tự nhiên theo lực đánh. Núm BOOST chỉnh mức đẩy, BASS và TREBLE chỉnh dải trầm, dải cao trong khoảng ±15 dB, và boost được bật tắt bằng công tắc gạt ON\/OFF riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDRIVE dựa trên Mooer Rumble Drive, là overdrive analog ấm và tự nhiên. Theo Mooer, gain cao thì giống ampli cổ bị đẩy tới ngưỡng vỡ tiếng, gain thấp thì hợp để đẩy khối DIST khi solo. Núm VOLUME chỉnh âm lượng ra, GAIN chỉnh lượng overdrive, TONE vặn phải sáng hơn, vặn trái tối hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDIST là distortion kiểu ampli Anh với cụm EQ đủ TREBLE, MID, BASS, cùng LEVEL và GAIN riêng. Dải gain đi từ crunch nhẹ tới high gain dày và giàu hài âm. Công tắc MID BOOST, theo manual, đẩy hoặc khoét dải trung: hữu ích khi cần tiếng lead nổi phần trung để vượt lên trên ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKhối digital: MOD, DELAY và REVERB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMOD là khối modulation digital gom tremolo, phaser, chorus và flanger. Công tắc gạt in TREMOLO, PHASER và CHORUS\/FLANGER chọn kiểu hiệu ứng; LEVEL, RATE, DEPTH chỉnh lượng hiệu ứng, tốc độ và độ sâu. Núm đen lớn là núm nhịp, đặt tốc độ modulation theo tỉ lệ với tap tempo, có thêm nấc X cho nhịp ngẫu nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDELAY có ba kiểu chọn bằng công tắc gạt. DIGITAL mô phỏng delay rack thập niên 80 cho tiếng lặp trong và rõ; ECHO mô phỏng máy delay dùng trống từ (magnetic drum) thập niên 60; ANALOG mô phỏng phơ delay kiểu BBD cổ điển với tiếng lặp ấm hơn. Ba núm LEVEL, TIME, FEEDBACK lần lượt chỉnh âm lượng tiếng lặp, thời gian lặp và số lần lặp. Núm đen bên phải là núm chia nhịp theo tap tempo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eREVERB là reverb digital stereo thật: LEVEL chỉnh tỉ lệ tiếng vang, DECAY chỉnh độ dài đuôi vang, TONE chỉnh độ sáng tối. SHIMMER thêm lớp hòa âm cao lấp lánh vào đuôi vang, vặn hết bên trái là tắt; DEPTH và RATE trong nhóm MOD thêm điều biến vào tiếng vang. SHIMMER cùng DECAY dài cho lớp nền ambient hợp với intro hay đoạn chậm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTap tempo, tuner và hai chế độ LIVE, PRESET\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGõ TAP vài lần để đặt nhịp. Mặc định tap tempo điều khiển cùng lúc thời gian delay và tốc độ modulation, vòng đèn quanh TAP sáng màu tím; nhấn đồng thời hai footswitch kề nhau để giao TAP cho riêng delay hoặc riêng modulation, màu đèn đổi theo. Giữ TAP thì tuner bật và tiếng ra bị tắt, nhấn TAP một lần để thoát tuner.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai chế độ hoạt động đổi qua lại bằng cách nhấn cùng lúc TAP và footswitch 1. Ở LIVE, màn hình hiện chữ L và mỗi footswitch bật tắt khối của nó như phơ rời. Ở PRESET, màn hình hiện chữ P và năm footswitch gọi lại năm tổ hợp khối bật, khối tắt, giống một bộ loop switcher.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFX loop, ngõ ra stereo và ngõ có giả lập loa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFX loop có buffer, nằm giữa DIST và MOD; SEND xem như ngõ ra của DIST, RETURN như ngõ vào của MOD. Manual gợi ý ba cách dùng: chèn thêm một phơ hay preamp vào giữa chuỗi (Mooer hay dùng dòng Micro Preamp), nối 4 dây với ampli có FX loop, và dàn wet\/dry với hộp ABY, trong đó một ampli chỉ nhận tiếng méo khô, ampli còn lại nhận đủ hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ mặt sau, OUTPUT gồm hai jack L(MONO) và R: chỉ cắm L khi chạy mono, cắm cả L và R để có stereo thật cho delay và reverb. Jack có biểu tượng tai nghe là ngõ ra có giả lập loa. Máy dùng adapter 9V DC, đầu âm ở tâm; Mooer khuyên chọn adapter từ 1A trở lên để tránh thiếu dòng, adapter không có sẵn trong hộp. Trong hộp có sách hướng dẫn và túi đựng mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng đặt sàn, 6 khối hiệu ứng + tuner\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog: PURE BOOST, DRIVE, DIST; Digital: MOD, DELAY, REVERB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6: TAP (giữ để bật tuner) và 1–5 (REVERB, DELAY, MOD, DIST, DRIVE hoặc preset 1–5)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLIVE và PRESET (5 preset bật tắt khối)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePure Boost\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa +20 dB, BASS và TREBLE ±15 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm, trở kháng 2 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT L(MONO), R 6,3 mm, trở kháng 100 Ω; ngõ giả lập loa cho tai nghe, mixer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFX loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSEND, RETURN có buffer, giữa DIST và MOD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44,1 kHz, 24 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, đầu âm ở tâm, khuyên dùng từ 1A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e370 x 96 x 51 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.200 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, túi đựng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-black-truck\"\u003eMooer Black Truck\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/hybrid-pedal-guitar\"\u003ePedal mạch hybrid\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/switcher-ab-box\"\u003eSwitcher, hộp A\/B\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Red Truck\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ PRESET của Red Truck nhớ được những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePRESET chỉ nhớ khối nào bật, khối nào tắt, không nhớ vị trí các núm. Để lưu, đưa máy về LIVE, bật các khối cần dùng rồi giữ footswitch muốn gán; đèn footswitch nháy 5 lần là đã lưu. Sau đó nhấn cùng lúc TAP và footswitch 1 để sang PRESET, màn hình hiện chữ P, và năm footswitch gọi lại năm tổ hợp đã lưu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để TAP chỉ đổi nhịp delay mà giữ nguyên tốc độ MOD?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn đồng thời footswitch 1 và 2, vòng đèn quanh TAP chuyển màu đỏ, lúc đó TAP chỉ điều khiển thời gian delay. Nhấn 2 và 3 thì TAP chỉ điều khiển modulation, đèn xanh dương. Nhấn 3 và 4 để quay về mặc định, TAP điều khiển cả delay lẫn modulation, đèn màu tím.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm chia nhịp cạnh TIME của khối DELAY dùng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNúm này đặt thời gian lặp theo tỉ lệ với nhịp bạn gõ ở TAP, với các nấc 1\/4, 1\/8, 1\/16, 1\/4T, 1\/4D, 1\/8T và 1\/8D. Chọn 1\/4 thì mỗi tiếng lặp rơi đúng một phách; 1\/8D là móc đơn chấm dôi, kiểu delay nhịp lệch dùng nhiều trong rock, pop; các nấc T là chia ba.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối Red Truck với ampli theo kiểu 4 dây thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm đàn vào INPUT, nối SEND của Red Truck tới ngõ vào ampli, nối ngõ send của FX loop ampli về RETURN, rồi nối OUTPUT tới ngõ return của ampli. Khi đó PURE BOOST, DRIVE và DIST đứng trước preamp của ampli, còn MOD, DELAY và REVERB nằm trong FX loop, nên tiếng lặp và tiếng vang không bị kênh méo của ampli làm bẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eJack có biểu tượng tai nghe ở mặt sau dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là ngõ ra có giả lập thùng loa. Theo Mooer, cắm dây jack 6,3 mm mono hoặc stereo vào đây để nghe tai nghe, hoặc đưa thẳng tín hiệu vào mixer, hệ thống PA hay sound card mà không cần ampli. Hai jack OUTPUT L, R bên cạnh là ngõ ra thường để cắm vào ampli guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRed Truck có gì mà Black Truck không có?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRed Truck có PURE BOOST và hai khối DELAY, REVERB tách riêng, mỗi khối một footswitch. Black Truck thay boost bằng compressor, thêm khối EQ và gộp delay với reverb vào khối SPACE. Theo Mooer, ngõ ra giả lập loa của Black Truck còn có núm âm lượng riêng. Hai máy cùng kích thước 370 x 96 x 51 mm và cùng dùng nguồn 9V 1A.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50636339773747,"sku":"","price":5200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-red-truck-1.jpg?v=1793265312"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-mooer-ge200","title":"Phơ Tổng Mooer GE200","description":"\u003ch2\u003eMooer GE200 – giả lập amply, cab IR và thu âm USB trong thân nhôm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Tổng Mooer GE200\u003c\/strong\u003e là phơ tổng giả lập amply (amp modeling) đặt dưới sàn, có pedal expression, ba footswitch và màn hình màu 3,5 inch. 55 mẫu amply của máy dùng chung công nghệ với dòng MICRO PREAMP, ghép với 26 mẫu loa dạng IR (impulse response) và 70 hiệu ứng chia vào 9 khối.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGE200 dành cho bạn muốn có sẵn tiếng amply và thùng loa để cắm thẳng tai nghe, sound card hay dàn âm thanh, khỏi vác amply theo. Cổng USB vừa thu âm vào máy tính vừa nạp IR bên thứ ba, nên một máy dùng được cho cả phòng tập lẫn bài thu ở nhà. Nếu bạn lên đời từ một phơ tổng mini, khác biệt dễ thấy nhất của Mooer GE200 nằm ở phần cab IR và USB.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e55 mẫu amply dùng chung công nghệ với dòng Mooer MICRO PREAMP, có thể nạp thêm mẫu amply qua phần mềm trên máy tính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhối CAB có 26 IR dựng sẵn và nhận file IR bên thứ ba định dạng WAV 44,1kHz, 24bit, 512 mẫu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e70 hiệu ứng trong 9 khối FX\/COMP, DS\/OD, AMP, CAB, NS, EQ, MOD, DELAY, REVERB, đổi thứ tự khối riêng cho từng preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e200 ô preset, đổi bằng hai footswitch ▼ ▲; footswitch CTRL\/TAP gõ tempo hoặc bật tắt các khối đã gán.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhần tập gồm looper 52 giây (phát ngược, nửa tốc độ) và máy trống với 40 pattern trống, 10 kiểu metronome.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedal expression gắn sẵn, thêm cổng EXP2 cho pedal thứ hai; chức năng MERGE cho một pedal kéo nhiều thông số cùng lúc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer GE200\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên GE200, khối AMP với 55 mẫu amply (trong đó có 3 mẫu giả lập guitar thùng) đi cùng khối CAB gồm 26 IR; muốn đổi chất loa, bạn nạp IR bên thứ ba qua phần mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e70 hiệu ứng\u003c\/strong\u003e: compressor, wah, overdrive\/distortion, noise gate, EQ, modulation, pitch, filter, delay, reverb.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChuỗi phơ (signal chain) linh hoạt\u003c\/strong\u003e: 9 khối có nút riêng trên mặt máy, sắp lại thứ tự trong màn CHAIN cho từng preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBản firmware V2.0\u003c\/strong\u003e: thêm hiệu ứng pitch MONO, bật\/tắt đuôi tiếng vang\/lặp (trails) cho delay và reverb, looper chọn PRE\/POST để thu tiếng mộc hay tiếng đã qua hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCAB SIM THRU\u003c\/strong\u003e: bật hoặc tắt giả lập cab riêng cho cổng L và R, ví dụ một cổng vào amply trên sân khấu, cổng kia ra dàn PA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePhần tập\u003c\/strong\u003e: looper 52 giây, máy trống, tuner chỉnh chuẩn 430–450 Hz, cổng AUX IN để chơi theo nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer GE200\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMASTER\u003c\/strong\u003e: âm lượng ra tổng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVALUE\u003c\/strong\u003e: duyệt menu, chỉnh thông số; nhấn để chọn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNút khối FX\/COMP, DS\/OD, AMP, CAB, NS, EQ, MOD, DELAY, REVERB\u003c\/strong\u003e: mở màn chỉnh và bật\/tắt từng khối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRHYTHM\u003c\/strong\u003e: bật tắt và chỉnh máy trống, metronome.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePLAY\u003c\/strong\u003e: về màn chơi preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSYSTEM\u003c\/strong\u003e: cài mức vào, màn hình, USB audio, CAB SIM THRU, chế độ footswitch, trail, chế độ looper, reset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSAVE\u003c\/strong\u003e: mở menu lưu preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCHAIN\u003c\/strong\u003e: màn sắp lại thứ tự các khối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCTRL\/TAP (nút)\u003c\/strong\u003e: cài đặt cho footswitch CTRL\/TAP.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEXP (nút)\u003c\/strong\u003e: cài và hiệu chỉnh pedal EXP\/EXP2, gồm cả MERGE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch ▼ và ▲\u003c\/strong\u003e: lùi\/tiến preset; nhấn cả hai để vào tuner; trong looper ▼ là REVERSE, ▲ là HALF SPEED.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch CTRL\/TAP\u003c\/strong\u003e: giữ để đổi giữa TAP và CTRL; trong looper bấm để thu, phát, thu chồng, bấm đôi để dừng, giữ để xoá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePedal expression\u003c\/strong\u003e: gán cho thông số bất kỳ trong 9 khối, MERGE hoặc volume; có công tắc mũi chân.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer GE200\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMOOER GE200 Amp Modelling \u0026amp; Multi Effects\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng giả lập amply (amp modeling) cho guitar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố amp\/hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55 mẫu amply, 26 cab IR (hỗ trợ IR bên thứ ba), 70 hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhối hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 (FX\/COMP, DS\/OD, AMP, CAB, NS, EQ, MOD, DELAY, REVERB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian thu (looper)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e52 giây (half speed, reverse)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhịp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 nhịp trống, 10 nhịp metronome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMàu 3,5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTuner\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChỉnh chuẩn 430–450 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLấy mẫu 44,1kHz, 24bit; tỉ số tín hiệu\/nhiễu 98dB; IR WAV 44,1kHz, 24bit, 512 mẫu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN 1\/4\" mono; AUX IN 1\/8\" stereo; EXP2 1\/4\" stereo (TRS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT L và R 1\/4\"; tai nghe 1\/8\" stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB (thu âm, phần mềm GE200 Studio, cập nhật firmware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC 600mA, cực âm giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e297 x 145,5 x 45,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, adapter 9V DC, dây USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGE200 có cổng IN 1\/4\" mono, hai cổng OUT L và R (chạy mono thì dùng L, chạy stereo dùng cả hai), tai nghe 1\/8\" stereo, AUX IN 1\/8\" để cắm điện thoại, cổng EXP 2 dạng TRS cho pedal expression ngoài và cổng USB nối máy tính. USB vừa làm sound card thu âm, vừa để cập nhật firmware và dùng phần mềm GE200 Studio; trên Windows cần cài driver ASIO4ALL.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhụ kiện theo máy gồm adapter 9V DC 600mA cực âm giữa và dây USB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer GE200 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã qua giai đoạn phơ tổng mini, muốn tiếng amply cộng cab IR để cắm thẳng tai nghe hoặc sound card.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu demo tại nhà qua USB, sửa preset và nạp IR trên máy tính Windows.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eShow nhỏ: một cổng vào amply sân khấu, cổng còn lại ra dàn PA nhờ CAB SIM THRU.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích tự sắp chuỗi phơ và dùng thêm một pedal expression thứ hai.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần XLR, MIDI, cổng send\/return (effects loop) hoặc Tone Capture thì xem GE250 hoặc GE300 Lite.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng GE, \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003eGE100\u003c\/a\u003e là máy tập gọn: 7 mẫu amply, tổng 66 kiểu, looper dài 180 giây. \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge250-multi-effects-pedal\"\u003eGE250\u003c\/a\u003e nâng lên 70 amply cùng 32 cab IR và 10 ô IR người dùng, 255 preset, looper 70 giây, kèm Tone Capture chụp tiếng amply, cổng send\/return, XLR và MIDI. \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge300-lite-multi-effects-pedal\"\u003eGE300 Lite\u003c\/a\u003e đi xa hơn: 108 amply, 164 hiệu ứng, 43 cab IR, màn hình 5 inch, tám footswitch. GE200 hợp khi bạn chỉ cần amply, cab IR và USB mà chưa cần các cổng mở rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge250-multi-effects-pedal\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE250\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge300-lite-multi-effects-pedal\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE300 Lite\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE100\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer GE200\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFile IR tải trên mạng muốn nạp vào GE200 phải đúng chuẩn nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFile phải là WAV, tần số lấy mẫu 44,1 kHz, độ sâu 24 bit và dài 512 mẫu, đúng thông số IR mà Mooer ghi cho GE200. Bạn nối GE200 với máy tính qua USB rồi nạp bằng phần mềm GE200 Studio, IR sẽ dùng được trong khối CAB cạnh 26 cab IR dựng sẵn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột cổng ra amply sân khấu, một cổng ra PA thì cài GE200 sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVào SYSTEM, mở mục CAB SIM THRU và cài riêng từng cổng: cổng đi vào amply sân khấu để THRU, tức tắt giả lập loa, vì amply đã có loa thật; cổng đi thẳng dàn PA để ON cho tiếng có giả lập loa. Manual của Mooer lấy đúng ví dụ này: LEFT vào amply, RIGHT ra PA. Mục này nằm trong SYSTEM chứ không nằm trong phần lưu của từng preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMở looper 52 giây của GE200 và điều khiển bằng chân thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐạp đồng thời ▲ và CTRL\/TAP để vào màn looper. Sau đó CTRL\/TAP nhấn một lần để thu, lần nữa để phát, tiếp nữa để thu chồng; nhấn đúp để dừng, giữ để xoá vòng lặp. ▼ bật tắt REVERSE, ▲ bật tắt HALF SPEED. Mức thu và mức phát chỉnh bằng núm VALUE; từ firmware V2.0 còn chọn được thu tiếng mộc hay tiếng đã qua hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMERGE trên GE200 khác gán pedal expression thông thường ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGán thường thì pedal kéo một thông số; MERGE cho một pedal kéo cùng lúc nhiều thông số ở bất kỳ khối nào, mỗi thông số có điểm đầu ở vị trí gót và điểm cuối ở vị trí mũi chân. Manual lấy ví dụ một lần đạp đổi cùng lúc TIME, F.BACK, LEVEL của delay. Cách cài: chọn MERGE trong menu EXP, đặt pedal ở gót và chỉnh từng thông số, rồi đạp mũi chân và chỉnh tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ MODE 2 cho footswitch của GE200 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMODE 2 để chọn trước rồi mới đổi preset: đạp ▼ hoặc ▲ chỉ để dò tới preset muốn dùng, đạp CTRL\/TAP mới xác nhận và chuyển tiếng. Nhờ vậy khi nhảy từ preset 5 sang preset 9 giữa bài, bạn không phải nghe lần lượt các preset ở giữa. MODE 1 thì ▼, ▲ đổi preset ngay, giữ để lướt nhanh. Chọn chế độ trong SYSTEM.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn CTRL\/TAP lúc nhấp nháy, lúc sáng đứng là sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn nhấp nháy là footswitch đang ở chế độ TAP: gõ nhiều lần để đặt tempo cho delay, và cả máy trống. Đèn sáng đứng là chế độ CTRL: mỗi lần đạp bật tắt các khối bạn đã gán. Giữ footswitch để đổi qua lại hai chế độ; muốn preset nào mở lên ở sẵn TAP hay CTRL thì cài trong nút CTRL\/TAP trên mặt máy.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50636601852211,"sku":"","price":5600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-ge200-hd-1.jpg?v=1793208516"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-mooer-black-truck","title":"Phơ Tổng Mooer Black Truck","description":"\u003ch2\u003eMooer Black Truck – 6 phơ gộp một khối, chỉnh bằng núm, nhắm tới hard rock và metal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Tổng Mooer Black Truck\u003c\/strong\u003e là một khối phơ đặt sàn gộp sáu phơ lẻ: compressor, overdrive, distortion high gain, EQ 5 băng, modulation và delay\/reverb, mỗi phần có đủ núm riêng. Các module COMP, OD và HI-GAIN là mạch analog, còn SPACE là delay số đi kèm reverb stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMooer làm Black Truck cho hard rock và heavy metal. Bạn chỉnh trực tiếp bằng núm như một dàn phơ lẻ, không phải lội menu. Máy có thêm tuner, tap tempo, effects loop để cắm phơ ngoài hoặc đấu 4 dây với amply, hai ngõ ra stereo và cổng tai nghe có giả lập loa để tập đêm hoặc ra thẳng mixer, máy tính.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu module trong một khối: COMP, OD, HI-GAIN, EQ, MOD và SPACE, mỗi module có bộ núm chỉnh đầy đủ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHI-GAIN là mạch distortion analog làm riêng cho Black Truck, có noise gate, công tắc MID chọn đẩy mid hoặc khoét mid (scoop).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEQ 5 băng từ 100 Hz tới 4 kHz, mỗi băng ±18 dB, đặt trước hoặc sau HI-GAIN bằng công tắc PRE\/POST.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMOD lấy mạch đa điều chế của Red Truck gồm phaser, tremolo, flanger\/chorus; SPACE kết hợp delay số với reverb stereo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFootswitch TAP để bấm tempo, giữ để mở tuner; có vòng effects loop SEND\/RETURN và hai ngõ ra stereo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCổng PHONES có giả lập loa và núm PHONE VOL riêng, cắm tai nghe hoặc đưa thẳng ra mixer, máy tính.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer Black Truck\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBlack Truck chia tiếng theo từng module, giống một pedalboard thu nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCOMP\u003c\/strong\u003e: dựa trên compressor analog Yellow Comp của Mooer. Vặn núm COMP về hết, hai núm EQ và VOL biến khối này thành booster.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOD\u003c\/strong\u003e: mạch Green Mile cải tiến, overdrive analog ấm, tự nhiên, có dải mid nhô rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHI-GAIN\u003c\/strong\u003e: distortion analog cho tiếng vỡ kiểu amply, có noise gate; TWEAK chỉnh hình dạng và cảm giác của dải trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e: 5 băng ±18 dB; kéo các cần về 0 thì cần LEVEL dùng như nấc tăng âm lượng sau gain.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMOD\u003c\/strong\u003e: phaser, tremolo, flanger\/chorus, có núm chia nhịp 1\/1, 1\/2, 1\/4, 1\/8, 1\/8T, 1\/16.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSPACE\u003c\/strong\u003e: lấy cảm hứng từ Echoverb của Mooer, delay số và reverb stereo dùng riêng hoặc chung (DLY, REV, DLY+REV).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer Black Truck\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch 1 SPACE, 2 MOD, 3 EQ, 4 HI-GAIN, 5 OD\u003c\/strong\u003e: bật\/tắt từng module.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTAP (HOLD FOR TUNER)\u003c\/strong\u003e: bấm nhịp tap tempo; giữ để mở tuner.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCOMP\u003c\/strong\u003e: VOL, EQ, COMP và công tắc ON\/OFF.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOD\u003c\/strong\u003e: VOL, TONE, GAIN.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHI-GAIN\u003c\/strong\u003e: VOL, TONE, TWEAK, GAIN, công tắc GATE bật\/tắt noise gate và MID chọn đẩy mid hoặc khoét mid.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e: cần 100, 250, 630, 1.4K, 4K, cần LEVEL và công tắc PRE\/POST.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMOD\u003c\/strong\u003e: COLOUR, RANGE, RATE, núm chia nhịp và công tắc PHASER\/TREMOLO\/FLANGER.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSPACE\u003c\/strong\u003e: LEVEL, FEEDBACK, TIME cho delay; MIX, DECAY cho reverb; công tắc DLY \/ REV \/ DLY+REV.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePHONE VOL\u003c\/strong\u003e: âm lượng riêng của cổng tai nghe\/ra thẳng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMẹo bắt đầu: tắt hết module, bật HI-GAIN với các núm ở 12 giờ, chỉnh xong mới thêm EQ, MOD, SPACE từng cái một.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Black Truck\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer Black Truck\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng dạng gộp 6 phơ (combined pedals)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCOMP, OD, HI-GAIN analog; SPACE delay số và reverb stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModule hiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor, Overdrive, Distortion high gain, EQ 5 băng, Modulation, Delay\/Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 băng 100 Hz – 4 kHz, ±18 dB mỗi băng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTính năng khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuner, tap tempo, noise gate (HI-GAIN), effects loop\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 1\/4\" (trở kháng 2 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 1\/4\" OUTPUT L(MONO) và R (trở kháng 100 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEffects loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFX LOOP SEND và RETURN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng tai nghe\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePHONES có giả lập loa, núm PHONE VOL riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC 1A (1000 mA), cực âm giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e370 x 96 x 51 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,23 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, túi đựng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eINPUT\u003c\/strong\u003e: cắm guitar.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFX LOOP SEND\/RETURN\u003c\/strong\u003e: chèn phơ ngoài, hoặc đấu 4 dây (4-cable) với cổng send\/return của amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOUTPUT L(MONO) và R\u003c\/strong\u003e: chỉ dùng L khi chạy mono, dùng cả hai khi chạy stereo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePHONES\u003c\/strong\u003e: tín hiệu có giả lập loa, cho tai nghe hoặc ra thẳng mixer, máy tính, chỉnh bằng PHONE VOL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDC IN\u003c\/strong\u003e: 9V DC 1A, cực âm giữa. Hộp không kèm adapter, bạn cần nguồn 9V cấp đủ 1000 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eMooer Black Truck phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi hard rock, metal cần gain dày, noise gate và EQ ngay trên một khối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích chỉnh bằng núm như phơ lẻ, ngại lội menu của phơ tổng kỹ thuật số.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐi diễn với amply có send\/return, muốn đấu 4 dây qua cổng FX LOOP.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTập đêm bằng tai nghe hoặc thu nhanh qua cổng PHONES có giả lập loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần giả lập nhiều amply, lưu nhiều preset hay làm USB audio thì nên xem phơ tổng kỹ thuật số.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBlack Truck là dàn phơ gộp chỉnh bằng núm, khác hẳn phơ tổng giả lập. \u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003eGE100\u003c\/a\u003e cùng hãng là phơ tổng số với 23 kiểu drive, 7 giả lập amply và pedal expression gắn sẵn. \u003ca href=\"\/products\/line-6-hx-stomp-xl-multi-effects-guitar-processor\"\u003eHX Stomp XL\u003c\/a\u003e chạy model amply, loa, IR từ dòng Helix, kiêm USB audio và bộ điều khiển MIDI. \u003ca href=\"\/products\/line-6-helix-lt\"\u003eHelix LT\u003c\/a\u003e thì xử lý tới 32 khối cùng lúc, 8 snapshot mỗi preset. Chọn Black Truck khi bạn muốn tiếng drive analog và chỉnh thẳng bằng núm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mooer-ge100-multi-effects-processor\"\u003ePhơ Tổng Mooer GE100\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/line-6-hx-stomp-xl-multi-effects-guitar-processor\"\u003ePhơ Tổng Line 6 HX Stomp XL\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/line-6-helix-lt\"\u003ePhơ Tổng Line 6 Helix LT\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Black Truck\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc PRE\/POST ở khối EQ của Black Truck nên gạt bên nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt PRE thì EQ 5 băng đứng trước HI-GAIN, nên nó đổi chất tiếng đi vào mạch distortion và làm thay đổi cả cách tiếng vỡ. Gạt POST thì EQ đứng sau HI-GAIN, chỉ sửa màu tiếng cuối cùng. Ở POST, kéo năm cần 100 Hz tới 4 kHz về 0 rồi đẩy cần LEVEL lên, khối EQ thành nấc tăng âm lượng sau gain để bật lúc solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc MID và núm TWEAK trên khối HI-GAIN làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMID chọn giữa đẩy dải trung lên hoặc khoét dải trung (scoop): đẩy mid giúp tiếng lead nổi trong ban nhạc, khoét mid cho tiếng rhythm metal trầm, gắt kiểu chữ V. TWEAK chỉnh hình dạng và cảm giác của dải trầm, tức phần trầm nghe chắc, căng hay lỏng hơn. Bên cạnh còn có công tắc GATE bật tắt noise gate riêng của HI-GAIN, hữu ích khi để GAIN cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao COMP của Black Truck không có footswitch riêng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì COMP được bật tắt bằng công tắc ON\/OFF trên mặt máy, còn năm footswitch dành cho SPACE, MOD, EQ, HI-GAIN, OD và một footswitch TAP. Khối này dựa trên Yellow Comp analog của Mooer và vì không có footswitch nên hợp để bật sẵn suốt buổi. Vặn núm COMP về hết rồi dùng EQ và VOL thì khối này thành một booster bật thường trực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch TAP trên Black Truck làm được những việc gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐạp TAP vài lần theo nhịp bài để đặt tempo cho khối SPACE; theo Mooer, cả delay số lẫn reverb stereo của SPACE đều do footswitch tap tempo này điều khiển. Giữ TAP thì mở tuner chính xác gắn sẵn, nên dàn phơ không cần thêm tuner rời. Thời gian delay vẫn chỉnh tay được bằng núm TIME khi không bấm nhịp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa chế độ DLY, REV, DLY+REV của khối SPACE khác nhau ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDLY chỉ chạy delay số, chỉnh bằng LEVEL, FEEDBACK, TIME; REV chỉ chạy reverb stereo, chỉnh bằng MIX và DECAY; DLY+REV chạy cả hai cùng lúc. SPACE lấy cảm hứng từ Echoverb của Mooer, nên dùng DLY+REV là có tiếng echo phủ vang mà không cần thêm phơ. Bật tắt cả khối bằng footswitch số 1.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng PHONES của Black Truck cắm thẳng vào mixer được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. PHONES là jack stereo 1\/8 inch trở kháng 50 Ω, tín hiệu đã qua giả lập loa nên cắm tai nghe tập đêm, đưa vào mixer hoặc card âm thanh máy tính đều nghe ra tiếng amply chứ không chói như tín hiệu phơ trần. Núm PHONE VOL chỉnh riêng mức ra của cổng này, không ảnh hưởng hai ngõ OUTPUT L(MONO), R đang cắm vào amply.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50636609028403,"sku":"","price":6000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-tong-mooer-black-truck-hd-1.jpg?v=1793209206"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-mooer-mpo1-pure","title":"Phơ Octave Mooer Pure Octave","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Pure Octave\u003c\/strong\u003e là phơ octave polyphonic dòng Micro của Mooer, có 11 chế độ ghép sẵn các quãng tám trong dải ±2 quãng tám, ba núm trộn SUB, UPPER, DRY và footswitch true bypass, tất cả gói trong vỏ kim loại chỉ rộng 42 mm. Mooer giới thiệu máy cho tiếng octave chính xác, đánh được cả hợp âm mà không bị méo. Pure Octave hợp với người chơi guitar điện muốn thêm lớp bè trầm dưới riff, lớp tiếng cao kiểu đàn 12 dây, hoặc chồng nhiều quãng tám để làm dày tiếng solo, mà không cần một máy pitch shifter cỡ lớn trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMười một chế độ octave và cách đọc núm MODE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm MODE lớn màu kem ở giữa máy là nơi chọn chế độ. Mỗi chế độ là một cặp giá trị: phần SUB và phần UPPER, mỗi phần có thể là một hoặc hai quãng tám. Quanh núm, Mooer in các cặp số chồng lên nhau, ví dụ +2 trên −2, hay +1,+2 trên −1,−2; con số chỉ số quãng tám lên (+) hoặc xuống (−) so với nốt bạn đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo bảng chế độ trong sách hướng dẫn, phần lớn chế độ dùng SUB cho giọng thấp và UPPER cho giọng cao: −1 với +1, −1 với +2, −2 với +1, −2 với +2. Bốn chế độ ghép đôi cho dày hơn: SUB là cả −1 và −2 đi với UPPER +1 hoặc +2, và ngược lại UPPER là cả +1 và +2 đi với SUB −1 hoặc −2. Chế độ đầy nhất là −1 và −2 ở SUB cộng +1 và +2 ở UPPER, tức bốn quãng tám vang cùng lúc với tiếng gốc. Đáng chú ý có hai chế độ phá lệ: một chế độ đặt cả hai giọng phía dưới (SUB −2, UPPER −1) và một chế độ đặt cả hai giọng phía trên (SUB +1, UPPER +2).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm SUB, UPPER và DRY\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa núm nhỏ màu đen ở đầu máy là ba núm âm lượng, xếp quanh jack DC IN. SUB chỉnh mức của phần SUB, UPPER chỉnh mức của phần UPPER, DRY chỉnh mức tiếng đàn gốc. Vì máy không có chế độ chỉ một giọng, ba núm này chính là công cụ để bạn quyết định nghe gì: muốn chỉ có quãng tám dưới thì giữ UPPER thấp, muốn tiếng cao lấp lánh thì hạ SUB, muốn hiệu ứng thay hẳn tiếng đàn thì hạ DRY.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách chỉnh dễ nhất là bắt đầu với DRY ở mức tiếng đàn bình thường, sau đó tăng dần SUB và UPPER cho tới khi lớp octave đủ dày nhưng chưa lấn tiếng gốc. Với các chế độ có hai quãng tám ở một phần, một núm sẽ điều khiển cả hai giọng của phần đó, nên khi chọn −1,−2 ở SUB, tăng SUB sẽ đưa lên cả hai lớp trầm cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eOctave polyphonic, đánh hợp âm vẫn rõ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePolyphonic nghĩa là máy xử lý được nhiều nốt cùng lúc, nên bạn có thể quạt hợp âm hay chơi double-stop mà mỗi nốt đều có quãng tám đi kèm. Mooer nhấn mạnh hai điểm: hiệu ứng octave chính xác và không làm méo tiếng. Điều này khác với octave fuzz, loại phơ cố ý thêm tiếng fuzz vào lớp octave. Với Pure Octave, tiếng gốc vẫn giữ màu của đàn và ampli, lớp octave được trộn thêm vào chứ không biến tiếng thành fuzz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng theo từng kiểu chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể có tiếng gần đàn 12 dây, chọn một chế độ có +1 ở UPPER, hạ SUB về thấp nhất, giữ DRY rõ và tăng UPPER vừa đủ để lớp cao ngân sau tiếng gốc. Để làm bè trầm cho riff khi ban nhạc thiếu bass, chọn chế độ có −1 ở SUB, hạ UPPER, tăng SUB ngang tiếng gốc. Với chế độ SUB −2, UPPER −1, khi hạ DRY bạn có một lớp tiếng rất trầm, hợp với đoạn riff nặng hoặc tạo hiệu ứng tiếng bass. Còn chế độ SUB +1, UPPER +2 tạo lớp tiếng cao chồng hai tầng, hợp với đoạn arpeggio sáng hay câu solo cần vươn lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePure Octave có jack INPUT ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái, đều là jack 6,3 mm mono; trở kháng vào 470 kΩ, trở kháng ra 100 Ω. Jack DC IN nằm ở đầu máy, nhận adapter 9V DC ổn áp, đầu âm ở tâm; Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power và lưu ý điện áp không vượt 12V. Dòng tiêu thụ 128 mA, nên hãy chọn cổng nguồn chịu được từ 128 mA trở lên. Đèn LED nằm giữa núm MODE và footswitch cho biết hiệu ứng đang bật hay tắt. Vỏ kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 160 g; trong hộp có sách hướng dẫn. Thomann bán Pure Octave từ tháng 5\/2013.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOctave polyphonic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11 tổ hợp quãng tám, dải ±2 quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMODE, SUB, UPPER, DRY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm, tối đa 12V (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave, pitch shifter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-tender\"\u003eMooer Tender Octaver\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-mps1\"\u003eMooer Pitch Box\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-pitch-step-pitchshifter-harmonizer\"\u003eMooer Pitch Step\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pure Octave\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐọc các cặp số quanh núm MODE của Pure Octave thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi vị trí in hai dòng số: dòng trên là phần UPPER, dòng dưới là phần SUB. Số dương là quãng tám lên, số âm là quãng tám xuống so với nốt bạn đánh. Ví dụ +2 trên −2 nghĩa là UPPER cao hơn hai quãng tám, SUB thấp hơn hai quãng tám; +1,+2 trên −1,−2 là chế độ bốn giọng đầy nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao có chế độ mà UPPER lại thấp hơn tiếng gốc?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSUB và UPPER thực chất là hai kênh có núm âm lượng riêng, không cố định trên dưới. Theo bảng chế độ của Mooer, có một chế độ đặt SUB −2 và UPPER −1, tức cả hai giọng đều thấp hơn tiếng gốc, và một chế độ ngược lại với SUB +1, UPPER +2. Hai chế độ này cho lớp trầm hoặc lớp cao dày hai tầng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn chỉ nghe quãng tám dưới thì chỉnh thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePure Octave không có chế độ một giọng, nên bạn dùng núm âm lượng để bỏ bớt giọng. Chọn chế độ có −1 ở SUB, vặn UPPER về thấp nhất, rồi tăng SUB tới khi lớp trầm ngang tiếng gốc ở núm DRY. Muốn giọng trầm hơn nữa thì chọn chế độ có −2 ở SUB và làm tương tự.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHạ hết núm DRY thì Pure Octave cho tiếng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi DRY ở mức thấp nhất, tiếng đàn gốc gần như biến mất và bạn chỉ còn các giọng octave do SUB và UPPER tạo ra. Kết hợp với chế độ SUB −2, UPPER −1, cách chỉnh này cho lớp tiếng rất trầm, hợp với riff nặng hoặc giả tiếng bass. Với chế độ SUB +1, UPPER +2, bạn có tiếng cao lạ tai cho đoạn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eQuạt hợp âm qua Pure Octave có bị rè, lẫn nốt không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, Pure Octave là octave polyphonic chính xác và không gây méo tiếng, nên máy xử lý được nhiều nốt cùng lúc, kể cả khi quạt hợp âm hay chơi double-stop. Tiếng gốc vẫn giữ màu của đàn và ampli, lớp octave chỉ được trộn thêm qua các núm SUB, UPPER.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePurer Octave đời mới hơn Pure Octave những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, Purer Octave có 15 chế độ octave cộng 1 chế độ detune, so với 11 chế độ của Pure Octave. Máy mới thêm công tắc gạt 3 vị trí để dùng trực tiếp hoặc lưu 2 preset, điều Pure Octave không có, và dòng tiêu thụ 120 mA so với 128 mA. Hai máy cùng kích thước vỏ Micro 93,5 x 42 x 52 mm.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50646268051763,"sku":"","price":2070000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-octave-mooer-pure-octave-1.jpg?v=1793265312"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-mooer-mps1","title":"Phơ Pitch Shifter Mooer Pitch Box","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Pitch Box\u003c\/strong\u003e là phơ pitch shifter polyphonic dòng Micro của Mooer, mã MPS1, gồm ba chế độ Harmony, Pitch Shift và Detune chọn bằng một công tắc gạt, cùng một núm PITCH có 16 nấc trong dải ±2 quãng tám. Máy nhỏ gọn trong vỏ kim loại màu xanh, footswitch true bypass, chạy adapter 9V. Pitch Box hợp với người chơi guitar điện cần thêm một bè quãng năm hay quãng tám cho câu solo, cần hạ tông cả cây đàn mà không phải lên dây lại, hoặc cần một lớp detune dày kiểu chorus, với cách dùng đơn giản chỉ một núm và một công tắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ Harmony, Pitch Shift và Detune\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt nằm ở đầu máy, cạnh jack DC IN, có ba vị trí in Harmony, PitchShift và Detune. Theo Mooer, Harmony dịch cao độ rồi trộn lại với tiếng gốc để tạo một bè hòa âm dày, nghĩa là bạn nghe cùng lúc nốt mình đánh và nốt đã dịch. Pitch Shift chỉ xuất ra tiếng đã dịch cao độ, tiếng gốc không còn, nên cả cây đàn nghe như đã đổi tông. Detune dịch cao độ rất nhẹ rồi trộn với tiếng gốc, cho hiệu ứng giống chorus với cảm giác rộng và bay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMooer mô tả cả Harmony lẫn Pitch Shift đều là xử lý polyphonic chính xác, nên máy nhận được nhiều nốt cùng lúc, chơi hợp âm hay double-stop đều có bè đi kèm chứ không chỉ chạy với nốt đơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm PITCH: 16 nấc trong dải ±2 quãng tám\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm PITCH màu kem là núm điều khiển duy nhất, chỉnh khoảng dịch cao độ. Theo bảng thông số trong sách hướng dẫn, ở Harmony và Pitch Shift, nửa trái của núm là các nấc dịch xuống −1, −2, −3, −5, −7, −9, −12, −24 nửa cung, nửa phải là các nấc dịch lên +1, +2, +3, +5, +7, +9, +12, +24 nửa cung. Nấc 12 là một quãng tám, nấc 24 là hai quãng tám, nấc 7 là quãng năm, nấc 5 là quãng bốn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi gạt sang Detune, cùng các nấc đó đổi nghĩa thành cent: từ −40 cent ở nấc −24 tới −5 cent ở nấc −1, và từ +5 cent ở nấc 1 tới +40 cent ở nấc 24, mỗi bước 5 cent. Detune nhẹ 5–10 cent cho lớp dày kín đáo, còn 35–40 cent cho độ lệch nghe rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePitch Box không có núm trộn hay núm âm lượng hiệu ứng. Ở Harmony và Detune, tỉ lệ giữa tiếng gốc và tiếng đã dịch do máy đặt sẵn; ở Pitch Shift chỉ có tiếng đã dịch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý dùng Pitch Box cho từng việc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể làm bè cho câu solo, gạt Harmony và chọn +7 cho quãng năm hoặc +12 cho quãng tám. Vì máy dịch cố định theo số nửa cung chứ không theo giọng của bài, bè quãng năm và quãng tám sẽ hợp với hầu hết nốt, trong khi bè +3 hay −3 có thể lệch giọng ở một số nốt, cần thử theo từng câu. Chọn −12 ở Harmony, lớp quãng tám dưới đi kèm làm câu riff dày và nặng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePitch Shift là chế độ để đổi tông cả cây đàn: −1 hạ nửa cung để chơi các bài lên dây Eb, −2 hạ một cung, +2 nâng một cung khi ca sĩ cần tông cao hơn. Chọn −12 ở chế độ này, tiếng đàn xuống hẳn một quãng tám, hợp khi cần giả tiếng bass. Detune hợp với đoạn rải hợp âm clean hay lớp nền cần dày và rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vỏ máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePitch Box có jack INPUT ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái, đều là jack 6,3 mm mono; trở kháng vào 470 kΩ, trở kháng ra 100 Ω. Jack DC IN ở đầu máy nhận adapter 9V DC ổn áp, đầu âm ở tâm; Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power và lưu ý điện áp không vượt 12V. Dòng tiêu thụ 128 mA, nên hãy chọn cổng nguồn chịu được từ mức này trở lên. Đèn LED dưới núm PITCH sáng khi hiệu ứng bật. Vỏ kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 170 g; trong hộp có sách hướng dẫn. Thomann bán Pitch Box từ tháng 3\/2013.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePitch shifter, harmony, detune polyphonic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã model\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMPS1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3: Harmony, Pitch Shift, Detune\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải dịch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e±2 quãng tám, 16 nấc; Detune ±5 đến ±40 cent\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm PITCH, công tắc chọn chế độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm, tối đa 12V (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e170 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave, pitch shifter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-mpo1-pure\"\u003eMooer Pure Octave\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-pitch-step-pitchshifter-harmonizer\"\u003eMooer Pitch Step\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-x2\"\u003eMooer Harmony X2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pitch Box\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt sang PitchShift thì tiếng đàn gốc đi đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ PitchShift, Pitch Box chỉ xuất ra tiếng đã dịch cao độ, tiếng gốc bị bỏ hẳn, nên cả cây đàn nghe như đã đổi tông. Muốn nghe cả tiếng gốc lẫn bè thì gạt sang Harmony: theo Mooer, chế độ này trộn tiếng đã dịch với tiếng gốc. Máy không có núm trộn để chỉnh tỉ lệ hai tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao núm PITCH không có nấc +4 cho bè quãng ba trưởng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer chỉ đặt 16 nấc cố định: ±1, ±2, ±3, ±5, ±7, ±9, ±12 và ±24 nửa cung, không có ±4, ±6, ±8, ±10, ±11. Pitch Box dịch đúng số nửa cung đã chọn cho mọi nốt chứ không theo giọng của bài, nên bè quãng ba dễ lệch giọng. Các nấc +7, +12 cho bè quãng năm, quãng tám an toàn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChơi bài lên dây Eb mà không vặn lại dây được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Gạt công tắc sang PitchShift và đặt núm PITCH ở nấc −1: máy hạ toàn bộ tiếng đàn xuống nửa cung và bỏ tiếng gốc, nên bạn bấm như dây chuẩn mà nghe ra tông Eb. Nấc −2 hạ một cung cho các bài lên dây D, còn +1, +2 nâng tông khi cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt sang Detune thì núm PITCH chỉnh theo cent ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi gạt sang Detune, các nấc không còn là nửa cung mà đổi thành cent. Theo bảng thông số của Mooer, nấc 1 là 5 cent, nấc 2 là 10 cent, cứ thế mỗi nấc thêm 5 cent tới nấc 24 là 40 cent; phía âm cũng tương tự. Lệch càng nhiều cent, hai lớp tiếng càng tách nhau rõ, hiệu ứng giống chorus càng đậm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNấc −24 và +24 trên núm PITCH hợp với kiểu chơi nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐây là hai nấc dịch đủ hai quãng tám, đầu mút của dải ±2 quãng tám. Ở Harmony, +24 thêm một lớp rất cao lấp lánh phía trên tiếng gốc, còn −24 thêm lớp rất trầm bên dưới. Ở PitchShift, hai nấc này biến hẳn tiếng đàn thành giọng cao vút hoặc trầm sâu, hợp với các đoạn hiệu ứng đặc biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần bè hai giọng quãng tám thì chọn Pitch Box hay Pure Octave?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn Pure Octave: máy cho hai giọng SUB, UPPER cùng lúc với 11 tổ hợp quãng tám và có núm SUB, UPPER, DRY để trộn. Pitch Box chỉ cho một giọng dịch, bù lại có 16 khoảng từ 1 nửa cung tới 2 quãng tám, thêm chế độ Pitch Shift bỏ tiếng gốc và Detune, nhưng chỉ có một núm PITCH. Hai máy cùng vỏ Micro và cùng 128 mA.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50647300538675,"sku":"","price":1760000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-pitch-shifter-mooer-pitch-box-1.jpg?v=1793265312"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-mooer-pitch-step-pitchshifter-harmonizer","title":"Phơ Pitch Shifter Mooer Pitch Step","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Pitch Step\u003c\/strong\u003e là phơ pitch shifter và harmonizer polyphonic của Mooer, đặt trong vỏ một pedal đạp nhỏ để bạn dịch cao độ theo thời gian thực bằng chân. Máy có ba dải SUB, UP, S+U, hai núm −OCT, +OCT để đặt điểm cuối của dải, nút HARMONY chọn giữ hay bỏ tiếng gốc, và công nghệ cảm biến áp lực riêng của Mooer để bật hiệu ứng chỉ bằng cách đặt chân lên. Theo Mooer, Pitch Step làm được bend kiểu pedal steel, hiệu ứng whammy, những cú dive kiểu cần tremolo và bè octave dày, hợp với người chơi guitar điện muốn có hiệu ứng dịch cao độ có thể điều khiển bằng chân mà không cần một máy whammy cỡ lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDịch cao độ bằng pedal đạp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác phơ pitch shifter dạng hộp như Mooer Pitch Box vốn chọn khoảng dịch cố định bằng núm, Pitch Step biến cao độ theo vị trí mặt đạp. Đạp gót xuống là một đầu của dải, đạp mũi chân xuống là đầu còn lại, mọi vị trí ở giữa cho cao độ chuyển dần. Vì vậy bạn có thể trượt nốt lên xuống mượt như bend dây, hay đẩy nhanh tới điểm cuối để có cú nhảy quãng tám dứt khoát.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMooer mô tả khả năng dịch là polyphonic, nhanh và chính xác, nên máy xử lý được nhiều nốt cùng lúc khi bạn quạt hợp âm hay chơi double-stop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa dải SUB, UP, S+U và hai núm −OCT, +OCT\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc SUB\/UP\/S+U ở cạnh máy chọn dải và hướng dịch. Theo sách hướng dẫn, SUB có dải một quãng tám, gót xuống là cao độ gốc, mũi chân xuống là thấp hơn một quãng tám. UP cũng dải một quãng tám, gót xuống là cao độ gốc, mũi chân xuống là cao hơn một quãng tám. S+U có dải hai quãng tám: gót xuống là thấp hơn một quãng tám, mũi chân xuống là cao hơn một quãng tám, nên cao độ gốc nằm khoảng giữa hành trình đạp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai núm −OCT và +OCT đặt độ dịch tối đa ở mỗi hướng. Mooer Nhật Bản ghi rõ mỗi núm chỉnh được trong phạm vi tối đa một quãng tám. Thu hẹp núm, hành trình đạp sẽ chỉ dịch một khoảng nhỏ, hợp với bend tinh tế; mở hết núm, bạn có trọn một quãng tám cho mỗi hướng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNút HARMONY: giữ hay bỏ tiếng gốc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút HARMONY dạng nhấn chọn giữa hai chế độ. Nhấn vào là Harmony, tiếng gốc vẫn ra cùng tiếng đã dịch, phù hợp để làm bè hoặc tạo lớp octave dày. Nhả ra là Pitch Shift, chỉ còn tiếng đã dịch, phù hợp cho hiệu ứng whammy hay dive khi bạn muốn cả cây đàn đổi cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBật hiệu ứng bằng SENSOR hoặc SWITCH\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc SENSOR\/SWITCH chọn cách bật tắt hiệu ứng. Ở SENSOR, bạn chỉ cần đặt chân lên các tấm cảm biến áp lực trên mặt pedal là hiệu ứng bật, nhấc chân ra là tắt; cách này tiện cho những đoạn chỉ dùng hiệu ứng trong vài nhịp. Ở SWITCH, máy hoạt động theo kiểu truyền thống: đạp mũi chân xuống hết rồi ấn nhẹ thêm để bật, làm lại như vậy để tắt. Đèn LED trên máy cho biết hiệu ứng đang bật hay tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý dùng Pitch Step\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể giả cú dive kiểu cần tremolo, chọn SUB, nhả HARMONY về Pitch Shift, mở −OCT, chơi một nốt hay hợp âm rồi đạp từ gót sang mũi để cao độ rơi xuống. Để có bè octave dày cho riff, chọn SUB hoặc UP, nhấn HARMONY, rồi giữ mặt đạp ở mũi chân để lớp quãng tám vang cùng tiếng gốc. Với bend kiểu pedal steel, chọn UP, nhấn HARMONY, thu hẹp +OCT và đạp chậm để nốt dịch trượt lên trên tiếng gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và kích thước\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePitch Step có jack INPUT và OUTPUT 6,3 mm mono; trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 100 Ω. Máy chạy adapter 9V DC đầu âm ở tâm, hoặc pin 9V; dòng tiêu thụ 180 mA, adapter không kèm theo. Sách hướng dẫn khuyên đặt Pitch Step ở đầu chuỗi phơ để có kết quả tốt nhất. Kích thước 154,5 x 73 x 53 mm, nặng 540 g, đủ nhỏ để đặt cạnh các phơ thường trên pedalboard. Thomann bán Pitch Step từ tháng 11\/2017.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePitch shifter, harmonizer polyphonic dạng pedal đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải dịch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSUB, UP: 1 quãng tám; S+U: 2 quãng tám (−1 đến +1)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e−OCT, +OCT, công tắc SUB\/UP\/S+U, công tắc SENSOR\/SWITCH, nút HARMONY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBật tắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCảm biến áp lực hoặc công tắc mũi chân\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm mono, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC âm ở tâm hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e180 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e154,5 x 73 x 53 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e540 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave, pitch shifter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-mps1\"\u003eMooer Pitch Box\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-mpo1-pure\"\u003eMooer Pure Octave\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003ePedal volume, expression\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pitch Step\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSENSOR và SWITCH khác nhau thế nào khi đạp Pitch Step?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ SENSOR, hiệu ứng bật ngay khi chân đặt lên tấm cảm biến áp lực và tắt khi nhấc chân ra, hợp với hiệu ứng chỉ dùng trong vài nhịp. Ở SWITCH, bạn đạp mũi chân xuống hết rồi ấn nhẹ thêm để bật, làm lại để tắt, giống wah truyền thống; hiệu ứng vẫn bật khi bạn rời chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDải S+U khác SUB và UP ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSUB và UP chỉ có một quãng tám, gót xuống luôn là cao độ gốc; mũi chân xuống là thấp hơn một quãng tám ở SUB, cao hơn một quãng tám ở UP. S+U trải hai quãng tám: gót xuống thấp hơn một quãng tám, mũi chân xuống cao hơn một quãng tám, nên cao độ gốc nằm giữa hành trình đạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn −OCT và +OCT thay đổi điều gì khi đạp?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai núm đặt độ dịch tối đa ở mỗi hướng: −OCT cho phía xuống, +OCT cho phía lên. Theo Mooer Nhật Bản, mỗi núm chỉnh được trong phạm vi tối đa một quãng tám. Thu hẹp núm khi cần bend nhỏ, đạp hết hành trình vẫn chỉ dịch một khoảng ngắn; mở hết khi muốn nhảy trọn quãng tám.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao giả cú dive kiểu cần tremolo bằng Pitch Step?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn dải SUB, nhả nút HARMONY ra để về Pitch Shift, mở núm −OCT, rồi chơi nốt hoặc hợp âm và đạp từ gót sang mũi chân. Cao độ sẽ rơi dần xuống tối đa một quãng tám, không còn tiếng gốc đi kèm. Mooer liệt kê kiểu dive này là một trong những cách dùng điển hình của máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao sách hướng dẫn khuyên để Pitch Step đầu chuỗi?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer ghi trong sách hướng dẫn rằng Pitch Step nên đứng đầu chuỗi phơ để cho kết quả tốt nhất. Hãng không giải thích thêm, nhưng thông thường pitch shifter đứng trước overdrive, distortion hay delay sẽ nhận tín hiệu sạch từ đàn nên dò nốt ổn định hơn, rồi các phơ phía sau xử lý cả tiếng đã dịch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐã có Pitch Box, Pitch Step còn thêm được gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePitch Step dịch cao độ liên tục theo mặt đạp nên bend, trượt nốt được bằng chân, tối đa một quãng tám mỗi hướng, có cảm biến áp lực và chạy được pin 9V; máy nặng 540 g, dùng 180 mA. Pitch Box là phơ Micro dịch theo 16 nấc cố định tới ±2 quãng tám, có thêm chế độ Detune, chỉ chạy adapter và dùng 128 mA.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50648303829299,"sku":"","price":2880000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-pitch-shifter-mooer-pitch-step-1.jpg?v=1793265312"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-mooer-x2","title":"Phơ Pitch Shifter Mooer Harmony X2","description":"\u003ch2\u003eMooer Harmony X2 – harmonizer hai bè stereo, chọn giọng và 11 quãng mỗi bên\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Pitch Shifter Mooer Harmony X2\u003c\/strong\u003e là phơ hoà âm (harmonizer) hai footswitch của dòng X2, tạo hai bè hoà âm độc lập cho ngõ ra trái và phải. Bạn chọn giọng (một trong 12 nốt, trưởng hoặc thứ), rồi mỗi bên chọn một trong 11 quãng, nên bè hoà âm đi theo thang âm của bài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHarmony X2 hợp với người chơi lead cần bè quãng 3, quãng 6 kiểu hai cây guitar đánh song song, hoặc muốn tiếng dày với một bè trên, một bè dưới chia ra hai amply. Máy làm được nhiều hơn một phơ octave: ngoài quãng tám, bạn còn có các quãng 2, 3, 4, 5, 6 đi lên và đi xuống.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHai bè hoà âm độc lập cho trái và phải, mỗi bên có núm chọn quãng NOTE và núm âm lượng riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChọn giọng theo 12 nốt của thang âm, mỗi giọng có thang trưởng và thang thứ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi bên 11 quãng, từ quãng 2 tới quãng 6 lên hoặc xuống, cộng quãng tám (NOTE L lên, NOTE R xuống).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm DRY chỉnh tiếng gốc, nút SAVE đa năng lưu các tổ hợp hoà âm hay dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai jack vào và hai jack ra 1\/4 inch, hỗ trợ mono, stereo, ra trộn stereo hoặc tách riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai footswitch LEFT, RIGHT bật tắt từng bè; hộp kèm adapter 9V DC.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer Harmony X2\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHarmony X2 dùng module xử lý cao độ chất lượng cao, thiết kế chuyên cho hoà âm stereo độc lập: bè trái và bè phải có quãng và âm lượng riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiọng và thang âm\u003c\/strong\u003e: chọn 1 trong 12 nốt làm chủ âm; đèn đỏ là trưởng, đèn xanh là thứ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNOTE L\u003c\/strong\u003e: -6th, -5th, -4th, -3rd, -2nd, +2nd, +3rd, +4th, +5th, +6th, +Oct.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNOTE R\u003c\/strong\u003e: -Oct, -6th, -5th, -4th, -3rd, -2nd, +2nd, +3rd, +4th, +5th, +6th.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDRY\u003c\/strong\u003e: tiếng gốc, giảm xuống nếu muốn bè hoà âm nổi hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eVí dụ dễ dùng: bè trái +3rd, bè phải +5th cho tiếng ba bè; hoặc bè trái +3rd, bè phải -Oct cho tiếng dày. Có hai amply thì tách hai bè ra hai bên để nghe rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer Harmony X2\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEFT \/ RIGHT\u003c\/strong\u003e: âm lượng bè trái, bè phải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDRY\u003c\/strong\u003e: âm lượng tiếng gốc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNOTE L \/ NOTE R\u003c\/strong\u003e: chọn quãng cho từng bè.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSAVE\u003c\/strong\u003e: nút đa năng, lưu tổ hợp hoà âm yêu thích.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch LEFT \/ RIGHT\u003c\/strong\u003e: bật hoặc bỏ qua (bypass) từng bè.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐèn C … B\u003c\/strong\u003e: báo giọng đang chọn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐèn thang âm\u003c\/strong\u003e: đỏ là trưởng, xanh là thứ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eTrước khi chơi, chọn đúng giọng của bài (đèn C … B) và thang trưởng\/thứ. Để bắt đầu, đặt LEFT, RIGHT, DRY ở 12 giờ, chỉ bật một bè và thử quãng +3rd.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Harmony X2\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer Harmony X2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHarmonizer (pitch shifter) hai bè\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiọng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 nốt, thang trưởng và thứ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eQuãng hoà âm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11 mỗi bên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEFT, RIGHT, DRY, NOTE L, NOTE R, nút SAVE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEFT, RIGHT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack mono 1\/4\" L(MONO), R (trở kháng 1 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack mono 1\/4\" L(MONO), R (trở kháng 510 Ω), trộn stereo hoặc tách riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm giữa, 300 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e75 x 115 x 33 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,334 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn nhanh, adapter 9V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eINPUT L(MONO), R\u003c\/strong\u003e: một dây vào L khi chạy mono, cắm cả hai khi tín hiệu phía trước là stereo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOUTPUT L(MONO), R\u003c\/strong\u003e: hai chế độ ra, trộn stereo hoặc tách riêng từng bè.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDC 9V\u003c\/strong\u003e: cực âm giữa, 300 mA. Adapter có sẵn trong hộp; nên dùng chính adapter này vì Mooer lưu ý nguồn khác có thể gây nhiễu.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eMooer Harmony X2 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead cần bè quãng 3, quãng 5 khi không có cây guitar thứ hai.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRig stereo hoặc hai amply: tách bè trái, phải ra hai bên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thu âm muốn dựng nhanh bè hoà âm để thử ý tưởng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười nắm rõ giọng của bài: máy cần chọn đúng giọng và thang trưởng\/thứ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu chỉ cần quãng tám trên, dưới với tone riêng, Tender Octaver X2 cùng dòng sẽ đơn giản hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-tender-octaver-x2-dual-channel-1\"\u003eTender Octaver X2\u003c\/a\u003e cùng dòng và cùng cỡ vỏ, nhưng là phơ octave thuần với 14 preset và một cặp jack vào\/ra mono. \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-nether\"\u003eNether Octaver\u003c\/a\u003e của TC Electronic là sub-octave analog có giắc pin 9V bên trong, chỉnh level riêng cho tiếng gốc và từng quãng dưới. \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-boss-oc-5\"\u003eBOSS OC-5\u003c\/a\u003e dùng buffered bypass, có chế độ Vintage tái tạo tiếng OC-2 đời 1982. Harmony X2 là lựa chọn khi bạn cần bè hoà âm theo giọng, không chỉ quãng tám.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-mooer-tender-octaver-x2-dual-channel-1\"\u003ePhơ Octave Mooer Tender Octaver X2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-nether\"\u003ePhơ Octave TC Electronic Nether Octaver\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-boss-oc-5\"\u003ePhơ Octave BOSS OC-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Harmony X2\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChọn giọng Đô thăng trên Harmony X2 thì đèn báo thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDãy 7 đèn chỉ in các nốt tự nhiên C tới B, nên giọng thăng, giáng được báo bằng hai đèn sáng cùng lúc: C và D sáng chung là C♯\/D♭, D và E là D♯\/E♭. Giọng tự nhiên thì chỉ một đèn sáng. Màu đèn cho biết thang: đỏ là trưởng, xanh là thứ. Chuyển giọng bằng cách nhấn SAVE, hoặc đạp đồng thời hai footswitch rồi dùng LEFT, RIGHT để lên xuống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐang chơi muốn đổi từ giọng trưởng sang thứ thì làm sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ chế độ footswitch bình thường, giữ một trong hai footswitch là Harmony X2 đổi qua lại giữa thang trưởng và thang thứ của giọng đang chọn. Đèn giọng chuyển từ đỏ sang xanh khi sang thang thứ. Cách này tiện khi bài có đoạn chuyển giọng song song, ví dụ từ La thứ sang La trưởng, mà không phải cúi xuống nhấn SAVE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ ra mixed và individual của Harmony X2 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMixed trộn bè trái và bè phải rồi đưa ra cả hai jack OUTPUT; individual tách riêng, bè trái chỉ ra jack L, bè phải chỉ ra jack R. Giữ SAVE cùng footswitch RIGHT để đổi chế độ, nút SAVE sáng đỏ là mixed, xanh là individual. Dùng một amply thì để mixed; có hai amply hoặc thu stereo thì individual cho hai bè nằm hai bên rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao NOTE L có +Oct còn NOTE R lại là -Oct?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi bên có 11 quãng: chung nhau từ -6th tới +6th, khác ở quãng tám, NOTE L có thêm +Oct còn NOTE R có thêm -Oct. Muốn vừa có quãng tám trên vừa có quãng tám dưới thì đặt NOTE L ở +Oct, NOTE R ở -Oct, rồi cân bằng hai núm LEFT, RIGHT. Như vậy bè trên luôn nằm ở kênh trái, bè dưới ở kênh phải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHarmony X2 nhớ thiết lập theo từng giọng hay theo preset?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo từng giọng: 12 nốt nhân hai thang trưởng, thứ, mỗi tổ hợp giữ một cách đặt bè riêng. Mặc định của hãng là giọng trưởng L +3rd, R -4th; giọng thứ L +3rd, R -3rd. Khi bạn vặn núm, đèn giọng nhấp nháy để nhắc; giữ SAVE để lưu vào giọng đang chọn, còn nhấn nhanh SAVE hoặc rút nguồn thì bỏ thay đổi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vặn DRY mà tắt phơ thì tiếng vẫn không đổi?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì DRY chỉ chỉnh tiếng gốc khi phơ đang bật; lúc tắt, tín hiệu đi thẳng ra và không chịu tác động của núm này. Khi bật, DRY ở 7 giờ là tắt hẳn tiếng gốc, chỉ còn bè hoà âm; ở 5 giờ thì tiếng gốc to ngang tiếng hiệu ứng. Nếu bật phơ thấy tiếng bị nhỏ hay to hơn lúc tắt, hãy cân lại DRY với LEFT, RIGHT.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50648318148915,"sku":"","price":3600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-pitch-shifter-mooer-harmony-x2-hd-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-mooer-tender-octaver-x2-dual-channel-1","title":"Phơ Octave Mooer Tender Octaver X2","description":"\u003ch2\u003eMooer Tender Octaver X2 – octave trên, dưới tách riêng, 14 preset, hai footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Octave Mooer Tender Octaver X2\u003c\/strong\u003e là phơ octave hai footswitch thuộc dòng X2 của Mooer, dùng thuật toán DSP dịch quãng tám chính xác. Máy thêm một quãng tám dưới (sub) và một quãng tám trên (upper), mỗi quãng có âm lượng và tone riêng, dùng riêng lẻ hoặc cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhác Pure Octave và Purer Octave dịch theo nửa cung, Tender Octaver X2 chỉ tập trung vào quãng tám. Bạn dùng quãng dưới để làm dày riff và bè trầm, quãng trên để tiếng sáng và cao hơn, còn núm DIRECT quyết định hiệu ứng nổi rõ hay chỉ là lớp lót nhẹ dưới tiếng gốc. 14 ô preset giúp gọi lại thiết lập nhanh khi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHai chế độ octave: quãng tám dưới (subjacent) và quãng tám trên (upper), bật riêng hoặc cùng lúc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi quãng tám có núm âm lượng và núm tone riêng: SUB, S.TONE, UPPER, U.TONE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm DIRECT chỉnh tiếng gốc, từ hiệu ứng octave rõ rệt tới lớp octave lót nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e14 ô preset, hiển thị bằng bảy đèn LED hai màu đỏ và xanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai footswitch SUB và UPPER bật tắt từng quãng, kiêm duyệt preset (lưu preset bằng nút SAVE).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHộp có sẵn adapter 9V DC cực âm giữa, máy cần 300 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer Tender Octaver X2\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTender Octaver X2 dùng thuật toán DSP dịch quãng tám, chỉ làm octave chứ không dịch theo nửa cung như Pure Octave hay Purer Octave. Phạm vi là một quãng tám xuống và một quãng tám lên.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSub\u003c\/strong\u003e: quãng tám dưới, chỉnh lượng bằng SUB và màu tiếng bằng S.TONE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eUpper\u003c\/strong\u003e: quãng tám trên, chỉnh bằng UPPER và U.TONE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKết hợp\u003c\/strong\u003e: bật cả hai để có ba lớp cùng lúc: tiếng gốc, quãng dưới và quãng trên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDIRECT\u003c\/strong\u003e: tiếng gốc; hạ xuống để octave nổi rõ, tăng lên để octave chỉ còn là lớp lót.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMooer gợi ý ghép Tender Octaver X2 với Pure Octave hoặc Purer Octave nếu bạn cần thêm lựa chọn dịch cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer Tender Octaver X2\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSUB\u003c\/strong\u003e: âm lượng quãng tám dưới.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eUPPER\u003c\/strong\u003e: âm lượng quãng tám trên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eS.TONE\u003c\/strong\u003e: tone của quãng tám dưới.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eU.TONE\u003c\/strong\u003e: tone của quãng tám trên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDIRECT\u003c\/strong\u003e: âm lượng tiếng gốc (dry).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSAVE\u003c\/strong\u003e: nút hai chức năng để lưu preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch SUB \/ UPPER\u003c\/strong\u003e: bật tắt từng quãng tám; dùng kết hợp (chữ MODE in giữa hai footswitch) để duyệt preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐèn preset 1–7\u003c\/strong\u003e: hai màu đỏ, xanh, biểu thị 14 ô preset.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eGợi ý ban đầu: để DIRECT và SUB ở 12 giờ, tắt UPPER, nghe quãng dưới trước rồi mới thêm quãng trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Tender Octaver X2\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer Tender Octaver X2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOctave (quãng tám dưới và trên)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKỹ thuật số (DSP)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSUB, UPPER, S.TONE, U.TONE, DIRECT, nút SAVE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSUB, UPPER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack mono 1\/4\" (trở kháng 1 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack mono 1\/4\" (trở kháng 510 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm giữa, 300 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e75 x 115 x 33 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,334 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn nhanh, adapter 9V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐường tín hiệu của Tender Octaver X2 là mono: INPUT và OUTPUT mỗi bên một jack 1\/4 inch. Nguồn 9V DC cực âm giữa, cần 300 mA; adapter 9V đi kèm trong hộp và Mooer khuyên dùng đúng adapter này để tránh nhiễu. Nếu cắm chung bộ nguồn pedalboard, hãy dùng cổng cấp đủ 300 mA trở lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer Tender Octaver X2 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBan nhạc ít người: thêm bè trầm bằng quãng tám dưới khi chơi riff, hoặc octave trên cho đoạn solo nổi bật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần đổi nhanh giữa nhiều thiết lập octave: 14 preset, hai footswitch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích octave tinh tế: dùng DIRECT để giữ tiếng gốc làm chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn chỉnh màu riêng cho từng quãng bằng S.TONE và U.TONE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần quãng hoà âm khác ngoài quãng tám (quãng 3, quãng 5…) thì nên xem Harmony X2.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng dòng X2, \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-x2\"\u003eHarmony X2\u003c\/a\u003e tạo hai bè hoà âm theo giọng trưởng, thứ với 11 chế độ hoà âm mỗi bên và vào\/ra stereo, hợp khi cần quãng khác ngoài octave. \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-nether\"\u003eNether Octaver\u003c\/a\u003e là octave analog chỉ đi xuống, một và hai quãng tám. \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-boss-oc-5\"\u003eBOSS OC-5\u003c\/a\u003e có chế độ Vintage, Poly cho hợp âm và thêm octave lên, dùng cho cả guitar và bass. Điểm mạnh của Tender Octaver X2 là 14 preset và núm tone riêng cho từng quãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mooer-x2\"\u003ePhơ Pitch Shifter Mooer Harmony X2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-nether\"\u003ePhơ Octave TC Electronic Nether Octaver\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-boss-oc-5\"\u003ePhơ Octave BOSS OC-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Tender Octaver X2\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật cả SUB lẫn UPPER thì Tender Octaver X2 ra tiếng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBạn nghe ba lớp cùng lúc: tiếng gốc, quãng tám dưới và quãng tám trên, mỗi lớp có núm âm lượng riêng là DIRECT, SUB và UPPER. Phạm vi của máy chỉ là một quãng tám xuống và một quãng tám lên, tổng cộng hai quãng tám; máy không có chế độ xuống hai quãng tám. Hai footswitch SUB và UPPER bật tắt từng quãng độc lập, đèn trên mỗi footswitch báo quãng nào đang chạy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn DIRECT về hết bên trái thì chuyện gì xảy ra?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTiếng gốc tắt hẳn, bạn chỉ còn nghe phần octave. Theo manual, DIRECT ở vị trí 7 giờ là tắt tiếng gốc, ở 5 giờ thì tiếng gốc to bằng tín hiệu vào. SUB và UPPER cũng chia thang như vậy: 5 giờ là quãng tám to ngang tín hiệu vào, 7 giờ là tắt. Muốn octave chỉ là lớp lót mỏng thì giữ DIRECT cao và kéo SUB hoặc UPPER xuống thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao chuyển qua 14 preset bằng chân khi đang chơi?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐạp đồng thời hai footswitch để vào chế độ chọn preset, lúc này nút SAVE và đèn footswitch nhấp nháy. Đạp footswitch trái để chuyển lên, footswitch phải để chuyển xuống; để yên 3 giây thì máy tự thoát chế độ này. 14 ô gồm 7 ô màu đỏ và 7 ô màu xanh trên cùng dãy đèn. Khi đứng gần máy, bạn cũng có thể nhấn nhanh SAVE để chuyển ô.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn preset trên Tender Octaver X2 nhấp nháy là báo gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn nhấp nháy để nhắc bạn vừa chỉnh một thông số mà chưa lưu. Giữ SAVE để ghi thay đổi vào ô đang chọn. Nếu không muốn giữ thay đổi, nhấn nhanh SAVE để chuyển sang ô khác hoặc rút nguồn, khi đó thiết lập cũ của ô vẫn còn nguyên. Dãy đèn này gồm 7 bóng hai màu đỏ, xanh, vừa báo ô đang chọn vừa làm nhiệm vụ nhắc lưu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐang reset Tender Octaver X2 mà đổi ý thì huỷ được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, miễn là bạn chưa thả nút SAVE. Cách reset: giữ SAVE trong lúc cắm nguồn, đèn sẽ nháy chậm; thả SAVE thì đèn nháy nhanh rồi tắt, lúc đó cả 14 preset về mặc định. Nếu đổi ý khi đèn còn nháy chậm, cứ giữ SAVE và rút dây nguồn ra trước, quá trình reset sẽ bị huỷ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eS.TONE và U.TONE nên chỉnh thế nào cho từng quãng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eS.TONE chỉ đổi màu tiếng của quãng tám dưới, U.TONE chỉ đổi màu của quãng tám trên, nên hai quãng có thể chỉnh ngược nhau. Quãng dưới nghe ù thì xoay S.TONE tới khi nốt trầm rõ nét hơn, hoặc giảm SUB; quãng trên chói, đâm tai thì xoay U.TONE tới khi dịu lại. Tiếng gốc không bị hai núm này tác động, độ to tiếng gốc chỉ do DIRECT quyết định.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50649135022387,"sku":"","price":3600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-octave-mooer-tender-octaver-x2-hd-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-mooer-tender","title":"Phơ Octave Mooer Tender Octaver Pro","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eQuãng Tám Phụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer Tender Octaver Pro Twin được trang bị các quãng tám phụ và quãng tám cao có các nút điều khiển riêng biệt, trong đó, sub được điều khiển ở bên trái của thiết bị. Các nút điều khiển sub bao gồm level, để thay đổi âm lượng đầu ra và tone, để điều chỉnh âm sắc của quãng tám phụ nhằm tăng độ sâu và chất của âm thanh. Các nút điều khiển riêng biệt này cho phép định hình âm thanh chính xác hơn và tăng tính linh hoạt. Hơn nữa, nút điều khiển sub rotary dùng để điều chỉnh cao độ của giọng sub, có thể được đặt giữa unison và +1\/-1 quãng tám, mang đến nhiều khả năng âm thanh khác nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eQuãng Tám Trên\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer Tender Octaver Pro Twin là một sự bổ sung tuyệt vời cho bất kỳ dàn nhạc nào, đặc biệt là nếu bạn muốn tăng cường hoặc tăng cường độ động của mình với âm sắc quãng tám tự nhiên. Các nút điều khiển quãng tám trên nằm ở phía bên phải của thiết bị, các nút điều khiển này cũng bao gồm một nút điều khiển mức để điều chỉnh âm lượng đầu ra và âm sắc để điều khiển âm sắc. Tương tự như quãng tám phụ, cũng có một bộ chọn xoay để thiết lập cao độ giữa đồng thanh và quãng tám +1\/-1 để có tính linh hoạt rộng hơn. Tất cả các tính năng tuyệt vời này được bao bọc trong một khung gầm chắc chắn, giúp bảo vệ các thành phần bên trong và đảm bảo hiệu suất lâu dài, phù hợp với đường trường.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eEffect:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eOctave\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eS Level, S Tone, Dry, Smooth, U Level, U Tone, Sub, Exp Mode, Store, Upper, Preset, On\/Off\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" Mono Jack\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1M Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" Mono Jacks x2\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e100 Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSampling Rate:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e44.1k\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSampling Precision:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e24bit\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Requirements:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eAC Adapter Not Included 9V DC (Recommended Mooer Micro Power)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e106mm (D) x 96mm (W) x 53mm (H)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e400g\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50669333184819,"sku":"","price":3900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-octave-mooer-tender-octaver-pro-1.jpg?v=1793187884"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-mooer-mod1-green-mile","title":"Phơ Overdrive Mooer Green Mile","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Green Mile\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive dòng Micro của Mooer, vỏ kim loại màu xanh lá, núm OVERDRIVE lớn màu kem, hai núm nhỏ LEVEL, TONE và một công tắc gạt Warm\/Hot ở đầu máy. Mooer Japan xếp Green Mile vào nhóm overdrive kiểu TS (Tube Screamer), với hai chế độ: Warm cho tiếng ấm như ampli đèn, phản hồi theo lực gảy, mượt và \"creamy\"; Hot cho tiếng ra mạnh hơn, crunch dày hơn. Máy chạy adapter 9V, chỉ 7 mA, footswitch true bypass, hợp với người chơi blues, rock, pop rock cần một overdrive nhỏ gọn vừa làm tiếng méo chính, vừa có thể dùng để đẩy ampli khi solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc Warm\/Hot đổi tính cách tiếng ra sao?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm làm Green Mile khác các overdrive ba núm thông thường là công tắc gạt hai vị trí nằm cạnh chữ DC IN, in nhãn Hot ở trên và Warm ở dưới. Theo mô tả của Mooer (được Music Junction và Mooer Japan đăng lại), chế độ Warm tái tạo tiếng overdrive ấm của ampli đèn cổ điển cùng độ phản hồi động tự nhiên: gảy nhẹ thì tiếng sạch hơn, gảy mạnh thì vỡ tiếng nhiều hơn, tổng thể mượt và tròn. Chế độ Hot cho âm lượng ra mạnh hơn Warm và tiếng crunch dày, Mooer Japan còn nhấn mạnh Hot có cảm giác nén rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNói gọn, Warm hợp với tiếng đệm blues, rock nhẹ, những đoạn cần nghe rõ sắc thái tay phải; Hot hợp với riff rock, tiếng lead cần ngân và chắc hơn. Vì Hot vốn to hơn Warm, mỗi lần đổi chế độ bạn nên kiểm tra lại núm LEVEL để tiếng không bị nhảy âm lượng so với lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm LEVEL, TONE, OVERDRIVE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eOVERDRIVE là núm lớn màu kem ở giữa, chỉnh độ méo: vặn xuống gần hết thì tiếng chỉ hơi dày, vặn lên thì méo nhiều, tiếng nén và ngân hơn. LEVEL là núm nhỏ bên trái phía trên, chỉnh âm lượng tổng khi bật phơ. TONE là núm nhỏ bên phải, chỉnh độ sáng tối của tiếng: vặn lên cho tiếng sáng, rõ nốt, vặn xuống cho tiếng ấm, tối hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCần nhớ rằng theo Mooer Japan, LEVEL chỉ chỉnh âm lượng, còn lượng méo hoàn toàn do núm OVERDRIVE quyết định; Warm và Hot cũng không phải hai bộ lọc mà là hai chế độ tiếng, tác động lên cả độ méo lẫn âm lượng ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChất Tube Screamer và chip JRC4558\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer không ghi tên mẫu phơ gốc trên tài liệu chính thức, nhưng Mooer Japan gọi thẳng Green Mile là overdrive kiểu TS. Music Junction (Úc) ghi thêm rằng Green Mile dùng chip op-amp JRC4558 kinh điển và mô phỏng tiếng Ibanez TS9. Đây là thông tin từ nhà bán lẻ, nên chỉ nên xem để tham khảo, và nó gợi ý cách dùng quen thuộc của dòng Tube Screamer: vừa làm tiếng méo chính, vừa đặt trước ampli đang crunch để đẩy tiếng khi solo. Nếu muốn tìm hiểu thêm về dòng phơ này, bạn có thể đọc bài \u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/danh-gia-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003eđánh giá Ibanez Tube Screamer Mini\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eOverdrive chính cho blues, rock: gạt Warm, để OVERDRIVE khoảng giữa, TONE ở giữa rồi tăng giảm theo độ sáng của đàn, sau đó cân LEVEL ngang tiếng clean. Với đàn pickup đơn dễ chói, giảm TONE một chút; với humbucker tối, tăng TONE để nốt rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐẩy ampli khi solo: để OVERDRIVE thấp, LEVEL cao hơn tiếng clean, chọn Hot nếu muốn tín hiệu ra mạnh hơn. Khi đó Green Mile chủ yếu làm tín hiệu khỏe lên để ampli tự méo nhiều hơn theo chất tiếng của nó, câu solo nổi rõ trong ban nhạc. Cách dùng này hợp với ampli đã có sẵn chút crunch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eRiff rock dày: gạt Hot, tăng OVERDRIVE lên cao, giảm TONE nếu tiếng gắt, rồi hạ LEVEL lại vì Hot vốn to hơn Warm. Green Mile chỉ có một footswitch bật tắt; công tắc Warm\/Hot phải gạt bằng tay, nên hãy chọn trước chế độ cho từng bài. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ Micro, kết nối và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGreen Mile dùng vỏ Micro kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao), nặng 150 g theo Mooer Japan. Jack INPUT nằm cạnh phải, OUTPUT cạnh trái, jack nguồn DC IN ở đầu máy cạnh công tắc Warm\/Hot; đèn LED giữa núm OVERDRIVE và footswitch báo trạng thái bật. Trở kháng vào 500 kΩ, trở kháng ra 10 kΩ. Footswitch true bypass, khi tắt phơ tín hiệu đi thẳng ra OUTPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy chạy adapter 9V DC cực âm ở tâm, dòng tiêu thụ 7 mA, không chạy pin theo Mooer Japan; Thomann ghi adapter không kèm theo. Thomann bán Green Mile từ tháng 3\/2013 và hiện vẫn còn hàng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive kiểu TS, dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TONE, OVERDRIVE; công tắc Warm\/Hot\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eWarm, Hot\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 500 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm (không chạy pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e150 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mbd1-blues-crab-blues\"\u003eMooer Blues Crab\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mdp1-blues-mood\"\u003eMooer Blues Mood\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/danh-gia-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003eĐánh giá Ibanez Tube Screamer Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Green Mile\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eWarm và Hot trên Green Mile khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, Warm tái tạo tiếng overdrive ấm của ampli đèn cổ điển, phản hồi động tự nhiên, tiếng mượt và tròn. Hot cho âm lượng ra mạnh hơn Warm, tiếng crunch dày và có cảm giác nén hơn. Warm hợp đệm blues, rock nhẹ; Hot hợp riff rock và tiếng lead cần chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGreen Mile lấy chất tiếng từ Tube Screamer nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer không công bố mẫu gốc, nhưng Mooer Japan gọi Green Mile là overdrive kiểu TS. Music Junction (Úc) ghi máy dùng chip JRC4558 và mô phỏng tiếng Ibanez TS9. Vì đây là thông tin từ nhà bán lẻ, bạn nên hiểu Green Mile là overdrive mang chất Tube Screamer, có thêm chế độ Hot mà TS9 gốc không có.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi Warm\/Hot bằng chân được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Warm\/Hot là công tắc gạt nhỏ nằm cạnh jack DC IN ở đầu máy, phải gạt bằng tay; footswitch duy nhất chỉ bật tắt hiệu ứng. Vì Hot to hơn Warm, mỗi lần đổi chế độ giữa các bài nên chỉnh lại LEVEL để bật phơ không làm âm lượng nhảy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Green Mile để đẩy ampli khi solo thì chỉnh sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể OVERDRIVE thấp, đẩy LEVEL cao hơn tiếng clean, chọn Hot nếu muốn tín hiệu ra mạnh hơn. Green Mile khi đó chủ yếu làm tín hiệu khỏe lên để ampli đang crunch méo thêm theo chất của nó. TONE chỉnh theo độ sáng của ampli, vặn lên nếu tiếng solo bị chìm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTiếng lead mượt ở chế độ Warm cần vặn núm nào trước?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt Warm, tăng OVERDRIVE dần tới khi nốt ngân đủ dài, giữ TONE quanh giữa rồi giảm nếu tiếng gắt. Mooer mô tả Warm cho tiếng overdrive mượt, tròn, phản hồi theo lực gảy, nên khi chơi lead hãy dùng lực tay phải để điều khiển độ vỡ tiếng thay vì đẩy OVERDRIVE lên tối đa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGreen Mile hơn Mooer Blues Crab ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGreen Mile là overdrive kiểu TS có công tắc Warm\/Hot, trở kháng vào 500 kΩ, ăn 7 mA. Blues Crab là blues overdrive kiểu ampli thập niên 60, chỉ có ba núm LEVEL, TONE, GAIN, không công tắc, trở kháng vào 1 MΩ, ăn 6 mA. Điểm hơn của Green Mile là có hai màu tiếng trong một máy; Blues Crab đơn giản hơn và ăn ít dòng hơn.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50685572350259,"sku":"","price":1600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-mooer-green-mile-1.jpg?v=1793265311"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-mooer-mbd1-blues-crab-blues","title":"Phơ Overdrive Mooer Blues Crab","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Blues Crab\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive dòng Micro của Mooer, vỏ kim loại đen với chữ xanh dương, một núm GAIN lớn màu kem và hai núm nhỏ LEVEL, TONE. Theo Mooer, Blues Crab tạo ra kiểu tiếng blues overdrive cổ điển giống như các ampli thập niên 60, đi từ tiếng crunch hợp để đệm cho tới tiếng lead ngân dài khi solo, với cảm giác méo rất tự nhiên. Máy chạy adapter 9V, chỉ tiêu thụ 6 mA, footswitch true bypass, hợp với người chơi blues, blues rock, classic rock cần một phơ overdrive đơn giản, nhỏ gọn, cắm vào là ra tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBlues Crab cho tiếng overdrive kiểu gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer mô tả Blues Crab là phơ tạo tiếng méo giống overdrive blues cổ điển mà các ampli thập niên 60 sinh ra: tiếng méo mở, tự nhiên, không bị nén chặt như distortion. Ở mức GAIN thấp, máy cho tiếng crunch nhẹ, và như phần lớn overdrive kiểu này, gảy mạnh thì vỡ tiếng, gảy nhẹ thì sạch lại, rất hợp để đệm hợp âm blues, shuffle hoặc rock thập niên 60, 70. Khi tăng GAIN, tiếng dày hơn, ngân lâu hơn, đủ để chơi lead blues rock theo kiểu \"hát\" như Mooer nói.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMột số nhà bán lẻ như Music Junction (Úc) và trang dữ liệu Effects Database ghi rằng Blues Crab dựa trên phơ Marshall Bluesbreaker đời đầu. Mooer không ghi điều này trên tài liệu của mình, nên bạn nên xem đó là nhận định của người bán và cộng đồng, còn thông tin chính thức chỉ là \"overdrive blues cổ điển kiểu ampli thập niên 60\". Điều Mooer nhấn mạnh là tiếng méo rất tự nhiên, nên Blues Crab hợp với người muốn giữ chất tiếng của cây đàn và ampli hơn là tìm một màu méo thật riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm LEVEL, TONE, GAIN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBố cục mặt máy rất gọn: núm GAIN lớn màu kem nằm giữa, hai núm nhỏ màu đen ở phía trên là LEVEL (bên trái) và TONE (bên phải), đèn LED báo bật nằm giữa núm GAIN và footswitch. Không có công tắc chế độ nào, toàn bộ tiếng của Blues Crab được quyết định bởi ba núm này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGAIN chỉnh lượng méo: vặn xuống thấp thì tiếng gần clean, chỉ hơi dày và vỡ khi gảy mạnh; vặn lên thì méo nhiều hơn, tiếng tròn và ngân hơn. LEVEL chỉnh âm lượng ra khi bật phơ: nên cân sao cho bật tắt Blues Crab không làm tiếng nhảy to nhỏ đột ngột, hoặc để cao hơn một chút nếu muốn phơ vừa méo vừa đẩy tiếng lên khi solo. TONE chỉnh màu tiếng của phần overdrive: vặn lên thì tiếng sáng, nhiều treble và rõ nốt hơn, vặn xuống thì tiếng ấm, tối hơn, hợp với pickup đơn đang quá chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng cho từng kiểu chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMuốn tiếng crunch đệm blues: để GAIN thấp, TONE ở khoảng giữa, sau đó chỉnh LEVEL để tiếng khi bật phơ ngang hoặc nhỉnh hơn tiếng clean một chút. Lúc này hãy dùng núm volume trên đàn để điều khiển độ méo: hạ volume đàn thì tiếng sạch lại, đẩy volume lên thì tiếng vỡ nhiều hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMuốn tiếng lead ngân khi solo: tăng GAIN dần tới khi nốt ngân đủ dài, nâng LEVEL cao hơn tiếng đệm để câu solo nổi lên trong ban nhạc. Nếu thấy tiếng bị gắt khi GAIN cao, giảm TONE trước khi giảm GAIN.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMuốn đẩy một ampli đang hơi crunch: để GAIN thấp, đẩy LEVEL lên, khi đó Blues Crab chủ yếu làm tín hiệu mạnh hơn để ampli tự méo thêm theo chất tiếng của nó. Blues Crab cũng có thể đặt trước một phơ overdrive, distortion khác để làm dày thêm tiếng; khi xếp chồng nhiều phơ méo, hãy giữ GAIN của từng phơ ở mức vừa phải để tiếng không bị nhòe. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBlues Crab, Blues Mood và Green Mile khác nhau thế nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng Micro, Mooer có ba phơ overdrive hay bị đặt cạnh nhau. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mdp1-blues-mood\"\u003eMooer Blues Mood\u003c\/a\u003e cũng là blues drive, nhưng theo Mooer, nó được xây dựng quanh tone stack của một ampli Mỹ cổ điển, có thêm công tắc hai chế độ Bright và Fat, và dòng tiêu thụ 14 mA. Blues Crab đơn giản hơn: chỉ ba núm, không có công tắc, hướng tới tiếng blues overdrive kiểu ampli thập niên 60, dòng tiêu thụ chỉ 6 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mod1-green-mile\"\u003eMooer Green Mile\u003c\/a\u003e thì khác hẳn: theo Mooer Japan, đây là overdrive kiểu TS (Tube Screamer), có công tắc Warm và Hot. Cũng theo Mooer Japan, chế độ Warm của Green Mile cho tiếng ấm, phản hồi động như ampli đèn, còn Hot cho tiếng mạnh hơn, có cảm giác nén.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ Micro, kết nối và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBlues Crab dùng vỏ Micro bằng kim loại, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao), nặng 160 g theo Mooer, nên chiếm rất ít chỗ trên pedalboard. Jack INPUT nằm cạnh phải, jack OUTPUT nằm cạnh trái, jack nguồn DC IN ở đầu máy. Trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 1 kΩ. Footswitch true bypass, khi tắt phơ tín hiệu đi thẳng từ INPUT ra OUTPUT nên không làm đổi tiếng đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy chạy adapter 9V DC, cực âm ở tâm. Mooer Japan ghi rõ Blues Crab không chạy pin, và Thomann cho biết adapter không kèm theo, nên bạn cần một adapter 9V hoặc bộ nguồn pedalboard. Với dòng tiêu thụ chỉ 6 mA, Blues Crab gần như không đáng kể khi chia chung bộ nguồn với các phơ khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive (blues overdrive), dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TONE, GAIN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm (không chạy pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mdp1-blues-mood\"\u003eMooer Blues Mood\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-mooer-mod1-green-mile\"\u003eMooer Green Mile\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-mooer-mds2-hustle-drive\"\u003eMooer Hustle Drive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Blues Crab\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBlues Crab có phải bản mô phỏng Marshall Bluesbreaker?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer không nói như vậy. Hãng chỉ mô tả Blues Crab là overdrive blues cổ điển giống tiếng các ampli thập niên 60, từ crunch để đệm tới lead ngân dài. Thông tin \"dựa trên Marshall Bluesbreaker đời đầu\" đến từ Effects Database và một số nhà bán lẻ như Music Junction, nên chỉ nên xem là nhận định tham khảo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn Blues Crab hay Mooer Blues Mood?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBlues Mood có thêm công tắc Bright\/Fat và được Mooer mô tả là xây quanh tone stack của ampli Mỹ cổ điển, dòng tiêu thụ 14 mA. Blues Crab chỉ có ba núm LEVEL, TONE, GAIN, không có công tắc, hướng tới tiếng blues kiểu ampli thập niên 60 và chỉ ăn 6 mA. Muốn đơn giản thì chọn Blues Crab, muốn đổi màu tiếng nhanh thì chọn Blues Mood.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh ba núm thế nào để có tiếng crunch đệm blues?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể GAIN thấp, TONE khoảng giữa, rồi chỉnh LEVEL sao cho tiếng khi bật phơ ngang hoặc nhỉnh hơn tiếng clean. Sau đó điều khiển độ méo bằng núm volume trên đàn và lực gảy: gảy nhẹ hoặc hạ volume thì tiếng sạch lại, gảy mạnh thì vỡ tiếng. Nếu tiếng chói, giảm TONE trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn GAIN hết cỡ thì Blues Crab có thành distortion?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông hẳn. Mooer định vị Blues Crab là overdrive, dải méo đi từ crunch tới lead blues ngân dài, chứ không phải tiếng high gain cho metal. GAIN cao cho tiếng dày và ngân hơn nhưng vẫn giữ chất méo mở. Nếu cần tiếng méo dày, nặng hơn, các phơ distortion như Mooer Hustle Drive hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTrở kháng vào 1 MΩ của Blues Crab có ý nghĩa gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, Blues Crab có trở kháng vào 1 MΩ và trở kháng ra 1 kΩ, cao hơn mức 500 kΩ ở ngõ vào của Mooer Green Mile. Trở kháng vào cao nghĩa là phơ ít làm tải tín hiệu pickup, giúp giữ độ sáng và độ chi tiết của tiếng đàn khi cắm thẳng đàn vào Blues Crab.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDòng 6 mA giúp gì khi lắp Blues Crab lên pedalboard?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBlues Crab chỉ tiêu thụ 6 mA theo Mooer, rất thấp so với các phơ digital, nên gần như không chiếm tải khi chia chung bộ nguồn 9V với các phơ khác. Máy cần adapter 9V DC cực âm ở tâm, không chạy pin, và Mooer lưu ý không cấp điện áp quá 12V.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50686390567219,"sku":"","price":1360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-mooer-blues-crab-1.jpg?v=1793265312"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-mooer-mdp1-blues-mood","title":"Phơ Overdrive Mooer Blues Mood","description":"\u003ch2\u003eMooer Blues Mood – blues drive micro với hai chế độ Bright và Fat\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Overdrive Mooer Blues Mood\u003c\/strong\u003e là phơ blues drive cỡ micro của Mooer, xây quanh mạch chỉnh âm (tone stack) của một dòng amply Mỹ đời cũ. Tiếng overdrive kiểu blues có dải tần đáp ứng rộng, và theo Mooer còn nghe tốt khi cắm bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBlues Mood hợp người chơi blues, rock cần tiếng crunch tự nhiên từ amply clean, hoặc cần một nấc đẩy nhẹ cho amply đã hơi vỡ. Hai chế độ Bright và Fat cho bạn chọn tiếng trong trẻo hay dày dặn hơn tuỳ cây đàn và amply. Mạch bật tắt bằng footswitch true bypass, vỏ kim loại gọn trong lòng bàn tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBlues drive dựa trên tone stack amply Mỹ cổ điển, dải tần đáp ứng rộng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChế độ Bright cho overdrive trong, giống tiếng đèn; Fat thêm chút trầm tự nhiên cho tiếng dày, chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa núm LEVEL, TONE, GAIN lần lượt chỉnh âm lượng ra, độ sáng và độ vỡ của tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMooer cho biết Blues Mood cũng cho tiếng tốt khi dùng với đàn bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFootswitch true bypass gắn trên vỏ kim loại rộng 42 mm, cả phơ chỉ nặng 160 g.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCấp điện bằng adapter 9V DC cực âm giữa, mạch chỉ kéo 14 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Mooer Blues Mood\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer mô tả Blues Mood là blues drive đa dụng, lấy gốc từ tone stack của amply Mỹ đời cũ, cho tiếng overdrive kiểu blues với dải tần rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBright\u003c\/strong\u003e: overdrive trong (transparent), cảm giác như amply đèn, hợp crunch nhẹ và đánh hợp âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFat\u003c\/strong\u003e: thêm một chút dải trầm tự nhiên, tiếng dày và mạnh hơn, hợp khi solo hoặc khi đàn single-coil nghe hơi mỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eGAIN cao cho tiếng blues rock dày hơn. TONE chỉnh độ sáng tổng, nên mỗi lần đổi giữa Bright và Fat bạn thường phải cân lại TONE một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Mooer Blues Mood\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: âm lượng ngõ ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e: độ sáng của tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e: độ vỡ (gain).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông tắc Bright \/ Fat\u003c\/strong\u003e: Bright cho overdrive trong, giống đèn; Fat thêm trầm cho tiếng dày, mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTRUE BYPASS Footswitch\u003c\/strong\u003e: bật hoặc tắt phơ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eON\/OFF LED\u003c\/strong\u003e: báo phơ đang hoạt động.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eGợi ý: cần crunch nhẹ cho đệm hát thì chọn Bright, GAIN khoảng 9–10 giờ; cần lead dày hơn thì gạt Fat và đẩy GAIN qua 12 giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Blues Mood\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMooer Blues Mood\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive (blues drive) cỡ micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 (Bright\/Fat)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TONE, GAIN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 1 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack mono 1\/4\" (trở kháng 1 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC cực âm giữa, khuyên dùng Mooer Micro Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBlues Mood có hai jack mono 1\/4 inch: INPUT nhận tín hiệu từ đàn, OUTPUT đưa ra phơ kế tiếp hoặc amply, máy không có ngõ stereo. Điện cấp qua cổng 9V DC cực âm giữa, chỉ 14 mA, nên chia chung dây nguồn nhiều đầu (daisy chain) với các phơ khác vẫn thoải mái. Nguồn được Mooer đề nghị là Mooer Micro Power; trong hộp ngoài sách hướng dẫn thì không có adapter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMooer Blues Mood phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, rock cổ điển cần tiếng crunch tự nhiên từ amply clean.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã có amply hơi vỡ, cần một nấc đẩy gain và âm lượng khi solo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass muốn thêm chút overdrive, vì Mooer cho biết Blues Mood cũng hợp bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard mini cần phơ overdrive chiếm ít chỗ và ăn ít điện.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần distortion dày cho metal thì Blues Mood không phải lựa chọn hợp; hãy xem phơ distortion hoặc high gain.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003eTube Screamer Mini\u003c\/a\u003e cũng là overdrive cỡ nhỏ, true bypass, ba núm Overdrive, Tone, Level, nhưng không có công tắc chế độ. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-ts9-tube-screamer\"\u003eTS9 Tube Screamer\u003c\/a\u003e là bản tái bản cỡ thường, chạy được pin 9V. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-fulltone-ocd-v2\"\u003eOCD V2\u003c\/a\u003e dùng mạch JFET và clipping MOSFET, nằm giữa overdrive và distortion. Blues Mood khác ở công tắc Bright\/Fat và mạch dựa trên tone stack amply Mỹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003ePhơ Overdrive Ibanez Tube Screamer Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-fulltone-ocd-v2\"\u003ePhơ Overdrive Fulltone OCD V2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-ts9-tube-screamer\"\u003ePhơ Overdrive Ibanez TS9 Tube Screamer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Blues Mood\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBright và Fat trên Blues Mood nghe khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBright cho overdrive trong, cảm giác như amply đèn bắt đầu vỡ, hợp crunch nhẹ và đánh hợp âm. Fat thêm một chút dải trầm tự nhiên nên tiếng dày, chắc và mạnh hơn, hợp lúc solo hoặc khi cây đàn single-coil nghe hơi mỏng. Hai chế độ đổi bằng công tắc gạt trên thân máy, không phải bằng footswitch, nên thường chọn trước khi lên sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao gạt sang Fat thì thường phải vặn lại TONE?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì TONE chỉnh độ sáng của toàn bộ tiếng, còn Fat bơm thêm dải trầm nên cùng một vị trí TONE sẽ nghe dày và tối hơn ở Bright. Khi chuyển sang Fat mà thấy tiếng hơi đục, vặn TONE lên một chút để lấy lại độ rõ; quay về Bright mà thấy chói thì hạ TONE xuống. Sau đó cân lại LEVEL cho bằng tiếng lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMạch Blues Mood dựa trên amply nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer chỉ công bố Blues Mood được xây quanh tone stack, tức mạch chỉnh âm, của một dòng amply Mỹ đời cũ, và không nêu tên model cụ thể. Hãng mô tả đây là blues drive đa dụng, dải tần đáp ứng rộng. Vì vậy tiếng của nó hướng tới overdrive blues kiểu amply vặn lớn, chứ không phải distortion dày cho metal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Mooer ghi Blues Mood cũng nghe tốt trên bass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì theo mô tả của hãng, mạch có dải tần đáp ứng rộng, nên phần trầm của bass vẫn giữ được khi đi qua. Blues Mood không có núm trộn tiếng gốc, toàn bộ tín hiệu đi qua mạch drive, nên với bass hãy để GAIN thấp và gạt Fat để giữ phần trầm chắc. Muốn vỡ nặng hơn thì nghe kỹ xem nốt trầm có bị nhoè không.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Blues Mood đẩy amply đã hơi vỡ thì chỉnh thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể GAIN thấp và kéo LEVEL lên cao hơn mức tiếng lúc tắt phơ, như vậy Blues Mood chủ yếu đẩy âm lượng vào đầu vào amply để chính amply vỡ thêm. Chế độ Bright giữ tiếng gần với chất gốc của amply hơn; Fat hợp khi bạn muốn đoạn solo dày lên. TONE dùng để bù độ sáng nếu tiếng sau khi đẩy bị chói hoặc bị tối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBlues Mood khác Tube Screamer Mini ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều là overdrive cỡ nhỏ, ba núm và true bypass, nhưng Tube Screamer Mini không có công tắc chế độ, còn Blues Mood có công tắc Bright\/Fat để chọn tiếng trong hay dày. Gốc mạch cũng khác: Blues Mood xây quanh tone stack amply Mỹ đời cũ, còn Tube Screamer Mini là bản thu nhỏ của dòng Tube Screamer với ba núm Overdrive, Tone, Level.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50687308497203,"sku":"","price":1600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-mooer-blues-mood-1.jpg?v=1792123977"},{"product_id":"phaser-pedal-guitar-mooer-mph1-ninety-orange-analog","title":"Phaser Pedal Guitar Mooer MPH1 Ninety Orange Analog","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eNhận Âm Thanh Phaser Cổ Điển\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer MPH1 Phaser Pedal là một bàn đạp hiệu ứng linh hoạt và nhỏ gọn cung cấp cho người chơi guitar một loạt các hiệu ứng phaser. Với bốn nút điều khiển, điều này cho phép bạn điều chỉnh tốc độ, độ sâu, phản hồi và chế độ của hiệu ứng phaser. Nút điều khiển tốc độ thay đổi tốc độ, trong khi nút điều khiển độ sâu điều chỉnh cường độ. Nút điều khiển phản hồi của nó thay đổi lượng tái tạo trong tín hiệu và công tắc chế độ chọn giữa âm thanh phaser cổ điển và hiện đại. Tất cả các nút điều khiển này hoạt động cùng nhau để tạo ra một loạt các hiệu ứng phaser khác nhau, giúp người chơi guitar có thể tùy chỉnh âm thanh của họ và thử nghiệm với các âm sắc khác nhau. Từ các giai điệu rock cổ điển đến nhạc indie hiện đại, Mooer MPH1 là một lựa chọn tuyệt vời để thêm một số hiệu ứng phaser độc đáo và năng động vào phần chơi của bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"row row-top-border full-description\"\u003e\n\u003cdiv class=\"col-xs-12\"\u003e\n\u003cdiv class=\"slide\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eProduct Code:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eMPH1\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eElectronics\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Requirements:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eAC Adaptor 9V DC\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent Draw:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e5mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" Mono Jack\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e470k Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" Mono Jack\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e10k Ohms\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eEffects:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eVintage, Modern\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eDimensions\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e5.2cm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e4.2cm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9.35cm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e160g\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50709873590579,"sku":"","price":1490000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-12-01T001433.837.jpg?v=1732986899"},{"product_id":"reverb-pedal-guitar-mooer-mrv1-shimverb-digital","title":"Phơ Reverb Mooer ShimVerb","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer ShimVerb\u003c\/strong\u003e là phơ reverb digital dòng Micro của Mooer (mã MRV1), vỏ kim loại xám, một footswitch, núm DECAY lớn màu kem, hai núm nhỏ LEVEL, COLOR và công tắc gạt ba vị trí Room, Spring, Shimmer. Đây là bản micro thường, khác hẳn Mooer ShimVerb Pro hai footswitch: ShimVerb chỉ có ba kiểu reverb cố định, chạy mono, không lưu preset, nhưng gọn hơn rất nhiều. Theo Mooer, Room cho tiếng vang không gian từ phòng nhỏ tới hội trường, Spring mô phỏng reverb lò xo cổ điển kiểu surf thập niên 60, còn Shimmer thêm lớp bồi âm lấp lánh, rất được ưa chuộng trong post-rock. ShimVerb hợp với người cần một reverb nhỏ, dễ dùng, vừa có tiếng vang tự nhiên vừa có shimmer để thử chất ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eShimVerb (Micro) và ShimVerb Pro là hai máy khác nhau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVì trùng tên, nhiều người nhầm hai mẫu này. ShimVerb trên trang này là phơ dòng Micro, kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 170 g, một footswitch bật tắt, ba núm và một công tắc chọn Room\/Spring\/Shimmer. Shimmer ở đây là một chế độ riêng, dùng thay cho Room hoặc Spring chứ không chồng lên chúng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-shim-verb-pro-twin-digital\"\u003eMooer ShimVerb Pro\u003c\/a\u003e thuộc dòng Twin Series, có hai footswitch (một bật tắt reverb, một bật tắt shimmer), năm kiểu reverb Room, Hall, Church, Plate, Spring, và hiệu ứng shimmer áp được lên mọi kiểu reverb với các quãng +3, +4, +5, +7, +9 nửa cung cùng nút OCTAVE. Bản Pro có núm DRY và WET tách riêng, HI CUT, LOW CUT, PRE DELAY, lưu preset, ngõ vào ra stereo; theo Lazer Music, máy ăn 210 mA, kích thước 106 x 96 x 53 mm, nặng 440 g. Nói gọn, ShimVerb là bản ba chế độ cho pedalboard nhỏ, còn ShimVerb Pro dành cho người cần chỉnh shimmer và không gian chi tiết.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ Room, Spring, Shimmer\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt ba vị trí nằm cạnh chữ DC IN, nhãn Room ở trên, Spring ở giữa, Shimmer ở dưới. Theo sách hướng dẫn của Mooer, Room là reverb mô phỏng không gian thật với nhiều cỡ khác nhau, từ một căn phòng tới hội trường; kích thước cảm nhận được phụ thuộc vào núm DECAY. Spring mô phỏng reverb lò xo cổ điển, tiếng vang \"surf\" thập niên 60 quen thuộc trên các ampli đời cũ. Shimmer thêm bồi âm phong phú vào tiếng reverb, Mooer mô tả là rộng, mượt và lấp lánh; Mooer Japan nói rõ chế độ này cộng thêm cao độ cao hơn một quãng tám vào tiếng vang.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLEVEL, DECAY và COLOR đổi chức năng theo chế độ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLEVEL là núm nhỏ bên trái, theo Mooer nó chỉnh mức tiếng reverb, không phải âm lượng tổng. Vặn LEVEL thấp thì tiếng vang chỉ phủ nhẹ sau tiếng đàn, vặn cao thì reverb nổi lên rõ, gần như ngang tiếng gốc. DECAY là núm lớn ở giữa, chỉnh thời gian tắt dần của tiếng vang: vặn lên thì đuôi reverb dài hơn, không gian nghe rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCOLOR là núm nhỏ bên phải và đổi vai trò theo chế độ. Ở Room, COLOR chỉnh màu tiếng của reverb, vặn lên cho tiếng vang sáng hơn, vặn xuống cho tiếng tối, ấm hơn. Ở Spring, COLOR chỉnh âm lượng của phần hiệu ứng lò xo đặc trưng, tức độ \"rung, nảy\" của tiếng spring. Ở Shimmer, COLOR chỉnh độ sáng của phần bồi âm, vặn lên thì lớp lấp lánh phía trên rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eReverb nhẹ luôn bật cho tiếng clean: chọn Room, LEVEL thấp, DECAY thấp đến vừa, COLOR ở giữa. Tiếng đàn có thêm độ sâu mà không bị lùi xa. Muốn không gian kiểu hội trường cho ballad, tăng DECAY và LEVEL lên, hạ COLOR nếu đuôi reverb nghe chói.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSurf rock, rockabilly: chọn Spring, tăng COLOR để phần hiệu ứng lò xo rõ hơn, LEVEL vừa phải, DECAY tùy độ dài mong muốn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eAmbient, post-rock: chọn Shimmer, DECAY cao, LEVEL cao, COLOR tăng dần tới khi lớp quãng tám phía trên đủ sáng. Gảy hợp âm thưa, để tiếng vang tự lan ra. Vì Shimmer thay chỗ Room và Spring, muốn đổi qua lại giữa tiếng vang thường và shimmer trong cùng một bài, bạn phải gạt công tắc bằng tay. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ephơ reverb\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eShimVerb có jack INPUT ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái, DC IN ở đầu máy, đều mono. Trở kháng vào 470 kΩ, trở kháng ra 100 Ω. Footswitch true bypass, đèn LED sáng khi bật hiệu ứng. Máy chạy adapter 9V DC cực âm ở tâm, dòng tiêu thụ 128 mA, cao hơn nhiều so với các phơ Micro analog như Blues Crab (6 mA), nên khi chia nguồn cần cổng 9V đủ dòng; Mooer Japan ghi máy không chạy pin, Mooer lưu ý không cấp điện áp quá 12V. Trong hộp có sách hướng dẫn. Thomann bán ShimVerb từ tháng 3\/2013 và hiện vẫn còn hàng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverb digital, dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoom, Spring, Shimmer (công tắc 3 vị trí)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, DECAY, COLOR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm (tối đa 12V, không chạy pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e170 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ePhơ reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-shim-verb-pro-twin-digital\"\u003eMooer ShimVerb Pro\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-mrv2-skyverb-digital\"\u003eMooer Skyverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/nhung-pedal-reverb-tot-nhat-cho-pedalboard-cua-ban\"\u003eNhững pedal reverb tốt nhất cho pedalboard\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ShimVerb\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eShimVerb khác ShimVerb Pro ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eShimVerb là bản Micro một footswitch, ba chế độ Room, Spring, Shimmer, chạy mono, ăn 128 mA. ShimVerb Pro thuộc Twin Series, hai footswitch, năm kiểu reverb, shimmer bật riêng bằng chân và chọn được quãng +3 tới +9 kèm OCTAVE, có DRY\/WET, HI CUT, LOW CUT, PRE DELAY, preset và stereo, ăn 210 mA theo Lazer Music.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eShimmer trên ShimVerb thêm quãng mấy, có đổi được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer Japan, chế độ Shimmer cộng thêm cao độ cao hơn một quãng tám vào tiếng reverb. Bản Micro không có núm chọn quãng; bạn chỉ chỉnh được độ sáng của lớp bồi âm bằng COLOR, độ dài bằng DECAY và mức reverb bằng LEVEL. Muốn chọn quãng +3, +5, +7 thì phải dùng ShimVerb Pro.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao núm COLOR mỗi chế độ nghe một kiểu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì Mooer gán cho COLOR ba chức năng khác nhau. Ở Room, COLOR chỉnh màu tiếng reverb sáng hay tối. Ở Spring, COLOR chỉnh âm lượng phần hiệu ứng lò xo đặc trưng. Ở Shimmer, COLOR chỉnh độ sáng của lớp bồi âm. Mỗi lần gạt công tắc sang chế độ khác, nên chỉnh lại COLOR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh DECAY thế nào để Room nghe như hội trường?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer mô tả Room là reverb không gian thật nhiều cỡ, từ phòng nhỏ tới hội trường, và DECAY chỉnh thời gian tắt của tiếng vang. Vặn DECAY thấp cho tiếng phòng nhỏ, gọn; vặn cao để đuôi reverb dài như hội trường. Khi DECAY cao, hạ LEVEL hoặc COLOR một chút để tiếng đàn không bị chìm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ Spring có cho tiếng surf thập niên 60 không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Theo Mooer, Spring mô phỏng reverb lò xo cổ điển, tiếng surf thập niên 60. Tăng COLOR để phần hiệu ứng lò xo rõ hơn, LEVEL vừa đến cao, DECAY tùy độ dài mong muốn. Chơi nốt đơn trên dây trầm, gảy dứt khoát sẽ nghe rõ chất spring nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm LEVEL của ShimVerb có làm to tiếng đàn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo sách hướng dẫn của Mooer, LEVEL chỉ chỉnh mức tiếng reverb, nên nó giống núm trộn hiệu ứng hơn là núm âm lượng tổng. Vặn LEVEL lên thì tiếng vang to và nổi hơn so với tiếng gốc, còn âm lượng tiếng đàn khô vẫn giữ nguyên như khi tắt phơ.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50711620649267,"sku":"","price":1890000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-reverb-mooer-shimverb-1.jpg?v=1793265312"},{"product_id":"reverb-pedal-guitar-mooer-mrv5-modverb-digital","title":"Phơ Reverb Mooer ModVerb","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer ModVerb\u003c\/strong\u003e là phơ dòng Micro của Mooer ghép một reverb digital với ba kiểu modulation Flanger, Vibrato và Phaser trong cùng một vỏ nhỏ, màu đen, hoạ tiết tam giác xanh lá. Máy có núm MIX lớn ở giữa, hai núm nhỏ DEPTH và DECAY, công tắc gạt ba vị trí chọn kiểu modulation, tap tempo bằng cách nhấn vào đèn LED và chức năng Freeze khi giữ footswitch. Điểm cần biết trước khi mua: ModVerb không có núm SPEED, tốc độ modulation chỉ đặt bằng tap tempo. Máy hợp với người chơi ambient, shoegaze, post-rock hoặc người muốn tiếng clean có không gian và chuyển động mà chỉ dành được một chỗ nhỏ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eReverb kết hợp Flanger, Vibrato, Phaser\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Mooer, ModVerb gom ba hiệu ứng modulation được ưa chuộng nhất của hãng với một thuật toán reverb mới, gọi là reverb digital \"pristine\", tức sạch và trong. Công tắc gạt nằm ở đầu máy cạnh chữ DC IN, có ba vị trí: Flanger ở trên, Vibrato ở giữa, Phaser ở dưới. Reverb luôn chạy, công tắc chỉ đổi kiểu modulation đi kèm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFlanger cho tiếng quét kiểu \"máy bay phản lực\", rõ nhất khi DEPTH cao. Vibrato làm cao độ dao động lên xuống, cho cảm giác băng từ hoặc tiếng ngân hơi lệch; bài đánh giá của MusicRadar cho rằng Vibrato là chế độ nổi bật nhất của ModVerb, nhất là khi dùng nhẹ tay. Phaser tạo tiếng xoáy mềm, hợp với hợp âm rải và tiếng clean. Vì phần reverb luôn có mặt, cả ba chế độ đều cho tiếng rộng hơn nhiều so với một phơ modulation đứng riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMIX, DEPTH, DECAY làm gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMIX là núm lớn màu trắng ở giữa. Sách hướng dẫn của Mooer ghi MIX chỉnh tỉ lệ trộn của hiệu ứng reverb và modulation; bản tiếng Trung nói rõ đó là tỉ lệ giữa phần hiệu ứng và tiếng khô. Vặn MIX thấp thì tiếng đàn gốc chiếm chủ đạo, hiệu ứng chỉ phủ một lớp phía sau; vặn cao thì không gian và chuyển động chiếm phần lớn tiếng ra.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDEPTH là núm nhỏ bên trái, chỉ chỉnh độ sâu của modulation: vặn thấp cho dao động nhẹ, vặn cao cho dao động mạnh, rõ. DECAY là núm nhỏ bên phải, chỉnh độ dài tắt dần của reverb: vặn thấp cho tiếng vang gọn, vặn cao cho đuôi reverb dài. Hai núm này độc lập với nhau, nên có thể có reverb dài mà modulation rất nhẹ, hoặc ngược lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTap tempo bằng đèn LED và Freeze bằng footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eModVerb không có núm SPEED. Theo Mooer, muốn đặt tốc độ modulation, bạn nhấn vào đèn LED từ hai lần trở lên theo nhịp mong muốn; khoảng cách giữa các lần nhấn quyết định tốc độ dao động. MusicRadar xem đây là điểm trừ nhỏ, vì muốn đổi tốc độ giữa bài phải cúi xuống nhấn LED bằng tay, nhưng bù lại tốc độ modulation khớp được với nhịp bài hát.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch true bypass bật tắt hiệu ứng. Khi hiệu ứng đang bật, giữ footswitch sẽ kích hoạt Freeze: Mooer mô tả là feedback vô tận, giữ tiếng đang vang lại như \"đóng băng\". Bản hướng dẫn tiếng Trung ghi rõ máy vào chế độ tự hồi tiếp khi giữ chân, và trở về hiệu ứng bình thường khi nhả footswitch. Cách dùng hay gặp là gảy một hợp âm, giữ footswitch để tiếng vang treo lại làm nền, rồi chơi giai điệu phía trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eClean có không gian và chuyển động nhẹ: chọn Vibrato hoặc Phaser, DEPTH thấp, MIX thấp đến vừa, DECAY vừa, tap tempo chậm. Tiếng đàn rộng ra nhưng cao độ vẫn ổn định.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eAmbient, shoegaze: chọn Vibrato hoặc Flanger, DEPTH vừa đến cao, DECAY cao, MIX cao, dùng Freeze ở cuối câu nhạc để tạo lớp nền. Muốn tiếng méo có không gian, đặt ModVerb sau overdrive hoặc fuzz.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu chỉ cần reverb thuần, không cần modulation, xem \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-mrv2-skyverb-digital\"\u003eMooer SkyVerb\u003c\/a\u003e với ba kiểu Studio, Church, Plate. Các mẫu khác có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ephơ reverb\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eModVerb có jack INPUT ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái, đều là jack 6,3 mm mono, trở kháng vào 470 kΩ, trở kháng ra 100 Ω. Jack DC IN ở đầu máy nhận adapter 9V DC cực âm ở tâm; Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power và lưu ý không dùng adapter trên 9V. Dòng tiêu thụ 160 mA, cao hơn cả SkyVerb (128 mA), nên khi dùng bộ chia nguồn cần cổng đủ dòng. Theo Thomann, máy không chạy pin. Kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nặng 146 g, trong hộp có sách hướng dẫn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverb digital kết hợp modulation, dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModulation\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFlanger, Vibrato, Phaser (công tắc 3 vị trí)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDEPTH, MIX, DECAY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTap tempo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhấn đèn LED từ 2 lần để đặt tốc độ modulation\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass; giữ để Freeze\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e160 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e146 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ePhơ reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/flanger-pedal-guitars\"\u003ePhơ flanger\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-mrv2-skyverb-digital\"\u003eMooer SkyVerb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-mdv1-echoverb-digital\"\u003eMooer EchoVerb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ModVerb\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eModVerb không có núm SPEED, chỉnh tốc độ modulation bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBằng tap tempo trên đèn LED. Theo Mooer, nhấn vào đèn LED từ hai lần trở lên theo nhịp mong muốn, máy sẽ đồng bộ tốc độ modulation theo khoảng cách giữa các lần nhấn. MusicRadar xem việc thiếu núm SPEED là điểm trừ nhỏ, vì đổi tốc độ giữa bài phải nhấn tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGiữ footswitch để Freeze thì tiếng ModVerb thay đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi hiệu ứng đang bật, giữ footswitch sẽ kích hoạt Freeze, Mooer mô tả là feedback vô tận làm tiếng vang treo lại. Theo bản hướng dẫn tiếng Trung, máy trở về hiệu ứng bình thường ngay khi nhả chân. Có thể gảy một hợp âm, giữ footswitch để làm nền rồi chơi giai điệu phía trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên gạt ModVerb sang Vibrato thay vì Flanger hay Phaser?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi muốn cao độ lượn nhẹ kiểu băng từ, hợp với clean và ambient. MusicRadar đánh giá Vibrato là chế độ hay nhất của ModVerb, nhất là khi dùng nhẹ: DEPTH thấp, tap tempo chậm. Flanger cho tiếng quét rõ khi DEPTH cao, Phaser cho tiếng xoáy mềm hợp với hợp âm rải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm MIX của ModVerb trộn reverb hay cả modulation?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai. Sách hướng dẫn Mooer ghi MIX chỉnh tỉ lệ trộn của hiệu ứng reverb và modulation so với tiếng khô. Độ sâu modulation chỉnh riêng bằng DEPTH, độ dài reverb chỉnh riêng bằng DECAY, còn MIX quyết định toàn bộ phần hiệu ứng nổi lên đến đâu so với tiếng đàn gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉ cần reverb thuần, nên chọn SkyVerb hay ModVerb?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSkyVerb hợp hơn. SkyVerb có ba kiểu reverb Studio, Church, Plate và núm TONE chỉnh màu tiếng vang, ăn 128 mA. ModVerb chỉ có một kiểu reverb, đổi lại có Flanger, Vibrato, Phaser, tap tempo và Freeze, ăn 160 mA. Chọn ModVerb khi cần modulation đi cùng reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao ModVerb cần cổng 9V từ 160 mA trở lên?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì Mooer ghi dòng tiêu thụ của ModVerb là 160 mA, cao hơn cả SkyVerb (128 mA) cùng dòng Micro. Cổng chỉ cấp 100 mA trên bộ chia nguồn sẽ không đủ. Dùng adapter 9V DC cực âm ở tâm, Mooer lưu ý không dùng adapter trên 9V; theo Thomann, máy không chạy pin.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50712052793651,"sku":"","price":1890000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-12-01T160014.227.jpg?v=1733043632"},{"product_id":"reverb-pedal-guitar-mooer-mrv2-skyverb-digital","title":"Phơ Reverb Mooer SkyVerb","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer SkyVerb\u003c\/strong\u003e là phơ reverb digital dòng Micro của Mooer (mã MRV2), vỏ kim loại màu xanh da trời, một footswitch, núm DECAY lớn màu kem, hai núm nhỏ MIX, TONE và công tắc gạt ba vị trí Studio, Church, Plate. Theo sách hướng dẫn của Mooer, máy xử lý bằng chip DSP 32 bit dấu phẩy tĩnh, footswitch true bypass và chạy adapter 9V. Điểm khác của SkyVerb so với các reverb mini khác của Mooer là cả ba chế độ đều là reverb \"không gian\" kiểu phòng thu: phòng thu, nhà thờ và plate, không có spring hay shimmer. Máy hợp với người cần một reverb nhỏ gọn, tiếng sạch, chỉnh nhanh bằng ba núm cho clean, crunch và lead.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ reverb: Studio, Church, Plate\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc gạt nằm ở đầu máy, ngay dưới chữ DC IN; nhãn Studio ở trên, Church ở giữa, Plate ở dưới. Theo Mooer, Studio là reverb trong nhà ấm và tự nhiên, mô phỏng tiếng vang của một căn phòng kiểu phòng thu; ở chế độ này núm DECAY đổi kích thước không gian, từ phòng nhỏ tới phòng rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChurch mô phỏng không gian nhà thờ: Mooer mô tả là tiếng vang rộng, trống trải, phản xạ mượt và tự nhiên. Đuôi reverb ở chế độ này nghe dài và thoáng hơn Studio, hợp với hợp âm ngân dài, intro chậm, ballad hoặc nhạc ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePlate tái tạo reverb plate trong phòng thu, loại reverb \"nhân tạo\" được tạo ra bằng cách cho một tấm kim loại rung lên rồi thu lại dao động của nó. Sách hướng dẫn của Mooer nhắc tới tấm thép hoặc lá vàng rung theo tần số dao động. Plate thường cho tiếng vang dày, sáng và đều, không gợi cảm giác một căn phòng cụ thể, nên hay được dùng cho tiếng lead và giọng hát trong thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMIX, TONE và DECAY làm gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMIX là núm nhỏ bên trái. Theo Mooer, núm này chỉnh tỉ lệ giữa tiếng gốc và tiếng hiệu ứng, tức là một núm trộn khô\/ướt chứ không chỉ là núm tăng tiếng reverb. Vặn MIX thấp thì reverb chỉ phủ một lớp mỏng phía sau tiếng đàn; vặn càng cao thì phần tiếng vang càng chiếm nhiều trong tổng tiếng ra.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTONE là núm nhỏ bên phải và chỉ tác động lên tiếng reverb. Theo Mooer, TONE chỉnh màu tiếng của reverb; mô tả của Mooer trên Lazer Music nói rõ đó là độ sáng của tiếng vang: vặn lên thì đuôi reverb sáng, rõ, có nhiều tần số cao; vặn xuống thì tiếng vang tối và ấm hơn, lùi lại phía sau tiếng đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDECAY là núm lớn ở giữa, chỉnh độ dài của tiếng vang. Vặn DECAY thấp thì tiếng vang tắt nhanh, gọn; vặn cao thì đuôi reverb kéo dài, không gian rộng ra. Ở chế độ Studio, Mooer mô tả DECAY như núm đổi cỡ phòng, nên cùng một vị trí DECAY, Studio sẽ nghe gọn hơn Church.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eReverb luôn bật cho tiếng clean: chọn Studio, MIX thấp, DECAY thấp đến vừa, TONE ở giữa. Tiếng đàn có thêm độ sâu nhưng vẫn gần và rõ, hợp với funk, pop, đệm hát.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBallad, intro chậm, hợp âm ngân: chọn Church, tăng DECAY và MIX lên dần tới khi đuôi reverb nối được các hợp âm với nhau; nếu tiếng vang lấn tiếng đàn, hạ MIX trước rồi mới hạ DECAY.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSolo, lead overdrive: chọn Plate, MIX vừa phải, DECAY vừa, hạ TONE nếu đuôi reverb làm tiếng lead bị chói.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eAmbient, post-rock: chọn Church, DECAY cao, MIX cao, gảy thưa để tiếng vang tự lan ra. Muốn có thêm modulation hay shimmer, xem \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-mrv5-modverb-digital\"\u003eMooer ModVerb\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-mrv1-shimverb-digital\"\u003eMooer ShimVerb\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSkyVerb, ShimVerb hay ModVerb\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa mẫu reverb này cùng vỏ Micro, cùng kích thước 93,5 x 42 x 52 mm, nhưng phục vụ ba nhu cầu khác nhau. SkyVerb tập trung vào reverb không gian thật: Studio, Church, Plate, với MIX trộn khô\/ướt và TONE chỉnh màu tiếng vang. ShimVerb bản Micro có Room, Spring và Shimmer, núm LEVEL chỉ chỉnh mức reverb và núm COLOR đổi chức năng theo từng chế độ; chọn ShimVerb khi cần tiếng lò xo surf hoặc lớp quãng tám lấp lánh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eModVerb là reverb kết hợp modulation: công tắc chọn Flanger, Vibrato hoặc Phaser, núm MIX, DEPTH, DECAY, nhấn đèn LED để tap tempo tốc độ modulation và giữ footswitch để bật Freeze, theo trang Mooer; máy ăn 160 mA. Nếu chỉ cần một reverb sạch, tự nhiên cho mọi thể loại, SkyVerb là lựa chọn đơn giản nhất trong ba máy. Các mẫu khác có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ephơ reverb\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vị trí trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSkyVerb có jack INPUT ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái, DC IN ở đầu máy, đều là jack 6,3 mm mono. Trở kháng vào 470 kΩ, trở kháng ra 100 Ω, footswitch true bypass, đèn LED sáng khi bật hiệu ứng. Máy cần adapter 9V DC cực âm ở tâm; Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power, yêu cầu điện áp 9V sai số trong khoảng 10% và lưu ý điện áp làm việc tối đa là 12V. Dòng tiêu thụ 128 mA, nên khi dùng bộ chia nguồn cần cổng đủ dòng; theo Thomann, máy không chạy pin.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eReverb thường đặt gần cuối chuỗi, sau overdrive, distortion và modulation, để tiếng vang bao lấy toàn bộ tiếng đã qua xử lý. Nếu ampli có vòng FX loop và bạn lấy tiếng méo từ preamp của ampli, cắm SkyVerb vào FX loop thường cho đuôi reverb sạch hơn so với cắm trước ngõ vào ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverb digital, dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSP 32 bit dấu phẩy tĩnh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStudio, Church, Plate (công tắc 3 vị trí)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMIX, TONE, DECAY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt hiệu ứng, true bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm mono, trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, âm ở tâm (tối đa 12V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm (sâu x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e170 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/reverb-pedal-guitars\"\u003ePhơ reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-mrv1-shimverb-digital\"\u003eMooer ShimVerb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-mooer-mrv5-modverb-digital\"\u003eMooer ModVerb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/nhung-pedal-reverb-tot-nhat-cho-pedalboard-cua-ban\"\u003eNhững pedal reverb tốt nhất cho pedalboard\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về SkyVerb\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eStudio, Church và Plate của SkyVerb hợp với kiểu chơi nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Mooer, Studio là reverb trong nhà ấm, tự nhiên, hợp để bật suốt cho clean và đệm hát. Church mô phỏng không gian nhà thờ rộng, mượt, hợp với hợp âm ngân, ballad và ambient. Plate tái tạo reverb tấm kim loại của phòng thu, tiếng vang dày, đều, hợp với lead và solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm TONE của SkyVerb chỉnh tiếng đàn hay chỉ tiếng vang?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ tiếng vang. Theo mô tả của Mooer, TONE chỉnh độ sáng của tiếng reverb, còn tiếng đàn gốc giữ nguyên. Vặn TONE lên cho đuôi reverb sáng và rõ hơn, vặn xuống cho tiếng vang tối, ấm, lùi về sau. Khi chơi với distortion, hạ TONE giúp đuôi reverb bớt chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỞ chế độ Studio, núm DECAY đổi độ dài hay cỡ phòng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai gắn với nhau. DECAY chỉnh độ dài tiếng vang, và theo Mooer, ở chế độ Studio núm này cho các cỡ phòng khác nhau: DECAY thấp nghe như phòng nhỏ, tiếng tắt nhanh; DECAY cao nghe như phòng rộng, đuôi reverb dài hơn. Muốn không gian rộng hơn nữa thì chuyển sang Church.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn MIX lên cao thì tiếng đàn gốc có bị lấn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó thể. Theo Mooer, MIX chỉnh tỉ lệ giữa tiếng gốc và tiếng hiệu ứng, nên vặn càng cao thì phần reverb chiếm càng nhiều trong tiếng ra. Để reverb bật suốt, giữ MIX thấp; chỉ đẩy MIX cao cho đoạn ambient. Nếu tiếng bị nhòe, hạ MIX trước rồi mới giảm DECAY.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSkyVerb khác ShimVerb bản Micro ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSkyVerb có Studio, Church, Plate với MIX, TONE, DECAY, thiên về reverb không gian tự nhiên. ShimVerb có Room, Spring, Shimmer với LEVEL, DECAY, COLOR, trong đó COLOR đổi chức năng theo chế độ và Shimmer thêm lớp quãng tám. Cả hai cùng vỏ Micro, cùng 128 mA theo sách hướng dẫn Mooer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSkyVerb ăn 128 mA, cắm chung bộ chia nguồn được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, nếu cổng 9V DC cực âm ở tâm cấp được từ 128 mA trở lên. Mooer khuyên dùng Mooer Micro Power, yêu cầu điện áp 9V sai số trong 10% và tối đa 12V. Cổng dòng thấp dành cho phơ analog có thể không đủ cho chip DSP; theo Thomann, máy không chạy pin.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50712055218483,"sku":"","price":1610000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-reverb-mooer-skyverb-1.jpg?v=1793265837"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/pedal-mooer.oembed?page=4","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}