{"title":"Phơ Electro-Harmonix – Pedal EHX Chính Hãng","description":"\u003cp\u003ePhơ Electro-Harmonix (pedal Electro-Harmonix, gọi tắt là EHX) là pedal hiệu ứng của hãng Electro-Harmonix, do Mike Matthews lập ở New York năm 1968, nơi ra đời fuzz Big Muff Pi và octave đa âm POG. Danh mục có hơn 100 mẫu, từ \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-big-muff-pi\"\u003eNano Big Muff Pi\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-pog-polyphonic\"\u003ePico POG\u003c\/a\u003e, overdrive \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-soul-food-transparent\"\u003eSoul Food\u003c\/a\u003e, delay analog \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-memory-man-xo-guitar-effects-pedal\"\u003eDeluxe Memory Man\u003c\/a\u003e tới organ \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-b9\"\u003eB9\u003c\/a\u003e, phơ bass và switcher. Phơ EHX hợp với người mê fuzz, octave kinh điển, người chơi bass và người muốn guitar phát ra tiếng organ, synth.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHọ Big Muff Pi có nhiều bản nhất trong danh mục: bản ba núm kinh điển, các bản làm lại Triangle, Ram's Head, Op-Amp, Green Russian, Metal Muff cho metal và ba bản cho bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eOctave POG theo được cả hợp âm; Pico, Nano, Micro POG trộn tiếng gốc với quãng tám trên và dưới, POG3 có 6 giọng và 100 preset.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ phơ EHX đi từ cỡ pico khoảng 93 x 51 mm tới vỏ lớn 146 x 121 mm như Deluxe Memory Man.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMẫu digital thường kèm adapter EHX 9.6V DC 200 mA, nhiều mẫu analog nhỏ chỉ kèm pin 9V, riêng Deluxe Memory Man và Q-Tron Plus dùng adapter 24V.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eElectro-Harmonix: từ LPB-1 tới Big Muff, Memory Man và POG\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo trang lịch sử trên ehx.com, Mike Matthews lập Electro-Harmonix năm 1968, khi 26 tuổi. Sản phẩm đầu tiên là LPB-1 Linear Power Booster, mạch boost giúp đẩy amply vào vùng overdrive ở thời amply còn rất sạch; mạch này vẫn bán dưới dạng \u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-electro-harmonix-lpb-1-power\"\u003eEHX LPB-1\u003c\/a\u003e, còn \u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-lpb-3-linear-power\"\u003eLPB-3\u003c\/a\u003e (2024) thêm EQ ba băng và boost tới 33 dB (xem \u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/danh-gia-pedal-boost-electro-harmonix-lpb-3\"\u003ebài đánh giá LPB-3\u003c\/a\u003e).\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNăm 1969 hãng tung ra Big Muff Pi, fuzz mà David Gilmour, J Mascis, Jack White từng dùng; tiếp đó là flanger Electric Mistress (1975) và delay analog Memory Man (1976). Sau cuộc đối đầu với công đoàn năm 1981, công ty kiệt quệ rồi phá sản. Matthews gây dựng lại nhờ nhập linh kiện, đèn điện tử từ Nga; đầu thập niên 1990 ông làm lại Big Muff tại St. Petersburg, rồi tái bản các mẫu cũ ở New York và lập đội thiết kế mới. Từ đó có POG (2005), Ravish Sitar (2011), dòng 9 mở đầu bằng B9 (2014), cùng các bản làm lại những đời Big Muff cổ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng phơ Electro-Harmonix tại Guitardien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eBig Muff Pi và các phơ fuzz\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eBig Muff Pi cho tiếng fuzz dày, sustain dài. \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-big-muff-pi-usa\"\u003eBig Muff Pi USA\u003c\/a\u003e giữ ba núm Volume, Tone, Sustain kinh điển; \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-big-muff-pi\"\u003eNano Big Muff Pi\u003c\/a\u003e, theo EHX, cho tiếng giống hệt bản NYC trong vỏ nhỏ. Muốn màu tiếng đời cổ có \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-triangle-big-muff-pi\"\u003eTriangle Big Muff Pi\u003c\/a\u003e, Ram's Head, Op-Amp, Green Russian; Big Muff Pi with Tone Wicker thêm công tắc mở dải cao và bỏ qua mạch tone; \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-metal-muff\"\u003eNano Metal Muff\u003c\/a\u003e gain cao, có EQ ba băng và noise gate.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOverdrive và boost\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-soul-food-transparent\"\u003eSoul Food\u003c\/a\u003e là overdrive trong (transparent), đường nguồn nâng áp cho headroom rộng. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-east-river-drive\"\u003eEast River Drive\u003c\/a\u003e dùng chip JRC4558 cho overdrive kiểu cổ điển; \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-crayon-76-full-range-overdrive-guitar-effects-pedal\"\u003eCrayon 76\u003c\/a\u003e là overdrive full-range có núm Bass, Treble; \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-hot-wax-dual\"\u003eHot Wax\u003c\/a\u003e gộp Crayon và Hot Tubes, bật riêng hoặc chồng hai tầng; \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-triboro-bridge\"\u003ePico Triboro Bridge\u003c\/a\u003e có ba chế độ overdrive, distortion, fuzz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOctave, pitch và harmony\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003ePOG tạo quãng tám đa âm, đánh hợp âm vẫn theo đúng từng nốt. \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-pog-polyphonic\"\u003ePico POG\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-pog-polyphonic\"\u003eNano POG\u003c\/a\u003e, Micro POG có ba núm Dry, Sub Octave, Octave Up; Pico POG thêm núm Tone ba chế độ. \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-electro-harmonix-pog-2-polyphonic\"\u003ePOG 2\u003c\/a\u003e có thêm quãng tám thứ hai phía dưới, slider Attack, bộ lọc và 8 preset; \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-electro-harmonix-pog3-polyphonic\"\u003ePOG3\u003c\/a\u003e có 6 giọng, màn OLED, MIDI. \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-pitch-fork-polyphonic-pitch-shifter-harmony-guitar-effects-pedal\"\u003ePitch Fork+\u003c\/a\u003e có hai bộ dịch cao độ ±3 quãng tám; Intelligent Harmony Machine bè theo giọng (diatonic); Ravish Sitar cho tiếng sitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDelay, reverb và looper\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-memory-man-xo-guitar-effects-pedal\"\u003eDeluxe Memory Man\u003c\/a\u003e là delay analog tới 550 ms kèm chorus, vibrato; \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-deluxe-memory-man-analogue\"\u003eNano Deluxe Memory Man\u003c\/a\u003e đưa tiếng đó vào vỏ nano, thêm núm Rate. \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-canyon\"\u003eCanyon\u003c\/a\u003e có 11 chế độ, gồm giả lập Deluxe Memory Man và looper 62 giây; Slap-Back Echo analog có ba mức 45, 65, 100 ms. Reverb đi từ Holy Grail Neo (spring, hall, plate), \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-electro-harmonix-oceans-11\"\u003eOceans 11\u003c\/a\u003e 11 kiểu tới Oceans 12 hai engine stereo. Looper có Nano Looper 360 và \u003ca href=\"\/products\/looper-pedal-guitar-electro-harmonix-720-stereo\"\u003e720 Stereo Looper\u003c\/a\u003e ghi 12 phút stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eModulation và envelope filter\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003eSmall Clone\u003c\/a\u003e là chorus analog mà EHX gắn với tên Kurt Cobain, Nano Clone và Neo Clone là bản vỏ nhỏ. \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-electro-harmonix-mod-11\"\u003eMod 11\u003c\/a\u003e gom 11 kiểu modulation như tremolo, vibrato, kiểu Univibe, chorus, rotary. Envelope filter (wah tự động theo lực gảy) gồm \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-q-tron-envelope-filter-pedal\"\u003eNano Q-Tron\u003c\/a\u003e, Micro Q-Tron và \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-q-tron-plus-guitar-effects-pedal\"\u003eQ-Tron Plus\u003c\/a\u003e có effects loop chèn giữa preamp và bộ lọc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSynth, organ và hiệu ứng lạ\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eDòng 9 biến guitar thành nhạc cụ khác mà không cần pickup MIDI hay độ đàn: \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-b9\"\u003eB9\u003c\/a\u003e, C9 cho organ, \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-key9\"\u003eKEY9\u003c\/a\u003e cho piano điện Rhodes, Wurlitzer, \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-mel9-tape-replay-machine\"\u003eMEL9\u003c\/a\u003e cho Mellotron, SYNTH9 cho synth cổ, \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-bass9\"\u003eBASS9\u003c\/a\u003e cho chín kiểu bass, STRING9 cho dàn dây; số 9 là số preset mỗi mẫu. \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-mono\"\u003eMono Synth\u003c\/a\u003e có 11 kiểu synth đơn âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePhơ bass Electro-Harmonix\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal\"\u003eBass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e có công tắc Bass Boost\/Norm\/Dry và ngõ Dry Out; \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-bass-big-muff-pi-bass-effects-pedal\"\u003eDeluxe Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e thêm crossover giữ dải trầm sạch, noise gate, ngõ DI XLR. \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-soul-food-transparent-bass-overdrive-pedal\"\u003eBass Soul Food\u003c\/a\u003e có núm trộn tiếng sạch và pad -10 dB cho bass active. \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal\"\u003eBattalion\u003c\/a\u003e là preamp kiêm DI với EQ bốn băng, distortion MOSFET, compressor, noise gate. Xem thêm các hãng khác ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ephơ bass\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwitcher và tiện ích\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-switchblade-guitar-effects-pedal\"\u003eSwitchblade Plus\u003c\/a\u003e chọn kênh A\/B hoặc A+B bằng đường tiếng thụ động; \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-switchblade-pro-guitar-effects-pedal\"\u003eSwitchblade Pro\u003c\/a\u003e có hai vòng loop nối tiếp hoặc song song kèm boost; \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-super-switcher-programmable-effects-hub\"\u003eSuper Switcher\u003c\/a\u003e quản lý 8 vòng phơ, 128 preset, MIDI. Ngoài ra có noise gate The Silencer và power amp 44W 44 Magnum.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh phơ Electro-Harmonix theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\u003ctable style=\"table-layout:auto;border-color:#d8cdb8;overflow-wrap:anywhere\"\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003cth\u003eNhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFuzz Big Muff cho pedalboard nhỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-big-muff-pi\"\u003eNano Big Muff Pi\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-metal-muff\"\u003eNano Metal Muff\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiếng Big Muff NYC trong vỏ nano; Metal Muff thêm EQ ba băng và gate cho gain cao.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eOverdrive luôn bật, đẩy amply\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-soul-food-transparent\"\u003eSoul Food\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-east-river-drive\"\u003eEast River Drive\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-electro-harmonix-lpb-1-power\"\u003eLPB-1\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSoul Food trong, headroom rộng; East River Drive chip JRC4558; LPB-1 boost sạch một núm.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eOctave cho guitar, bass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-pog-polyphonic\"\u003ePico POG\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-electro-harmonix-micro-pog-polyphonic\"\u003eMicro POG\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-electro-harmonix-pog3-polyphonic\"\u003ePOG3\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePico gọn nhất; Micro có ngõ Dry Out; POG3 6 giọng, 100 preset, MIDI.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDelay analog có chorus, vibrato\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-memory-man-xo-guitar-effects-pedal\"\u003eDeluxe Memory Man\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-deluxe-memory-man-analogue\"\u003eNano Deluxe Memory Man\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCùng tối đa 550 ms; bản lớn chạy adapter 24V, bản nano chạy 9.6V và có núm Rate.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eReverb, delay nhiều chế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-electro-harmonix-oceans-11\"\u003eOceans 11\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-canyon\"\u003eCanyon\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-electro-harmonix-holy-grail-neo\"\u003eHoly Grail Neo\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11 kiểu reverb; 11 chế độ delay kể cả looper; Holy Grail Neo ba kiểu, dễ chỉnh.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTiếng organ, piano điện, synth\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-b9\"\u003eB9\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-key9\"\u003eKEY9\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix\"\u003eSYNTH9\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 preset mỗi mẫu, cắm guitar thường là chạy.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBass: preamp, DI, fuzz\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal\"\u003eBattalion\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-bass-big-muff-pi-bass-effects-pedal\"\u003eDeluxe Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBattalion ra XLR thẳng mixer; Deluxe Bass Big Muff có crossover giữ trầm sạch.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKích cỡ vỏ và nguồn điện của phơ EHX\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCùng một hiệu ứng, EHX thường có nhiều cỡ vỏ. Kích thước mặt đáy theo trang thông số của hãng:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePico, khoảng 93 x 51 mm\u003c\/strong\u003e: Pico POG, Pico Platform, Pico Oceans 3, Pico Rerun, Slap-Back Echo; đều kèm adapter 9.6V.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNano, khoảng 114 x 70 mm\u003c\/strong\u003e: Nano Big Muff Pi, Nano POG, Soul Food, Canyon, Oceans 11, LPB-1.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCỡ vừa, khoảng 121 x 102 mm\u003c\/strong\u003e: Micro POG, Big Muff Pi with Tone Wicker, Holy Grail Max, dòng 9.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVỏ lớn, khoảng 146 x 121 mm\u003c\/strong\u003e: Deluxe Memory Man, POG 2, Q-Tron Plus, Battalion; POG3 còn lớn hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003ePhần lớn phơ EHX chạy 9V DC cực âm ở giữa (center negative). Adapter đi kèm của hãng là loại 9.6V DC 200 mA; sách hướng dẫn Super Switcher, Mainframe ghi tối đa 10.5V DC, nên dùng chung bộ nguồn pedal 9V vẫn được nếu cổng đủ dòng: Micro POG cần 180 mA, Canyon 150 mA, POG3 300 mA. Nhiều mẫu analog như Nano Big Muff Pi, Nano Clone, East River Drive, LPB-1 chỉ kèm pin 9V, adapter mua riêng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNgoại lệ cần nhớ: Deluxe Memory Man và Q-Tron Plus chạy adapter 24V DC 100 mA đi kèm, không cắm chung cổng 9V; 44 Magnum cũng dùng adapter 24V riêng. Hãy giữ adapter gốc và đọc nhãn điện áp trước khi cắm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave, pitch shifter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth, envelope filter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả phơ guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-boss\"\u003ePhơ Boss\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/danh-gia-pedal-electro-harmonix-lizard-king-octave-distortion\"\u003eĐánh giá Electro-Harmonix Lizard King\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về phơ Electro-Harmonix\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ EHX dùng nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhần lớn chạy 9V DC cực âm ở giữa; nhiều mẫu như Nano POG, Canyon, Oceans 11 kèm sẵn adapter EHX 9.6V DC 200 mA. Dùng bộ nguồn pedal thì chọn cổng đủ dòng tiêu thụ ghi trên phơ. Riêng Deluxe Memory Man và Q-Tron Plus phải dùng adapter 24V đi kèm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn bản Big Muff Pi nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần tiếng Big Muff quen thuộc thì chọn Big Muff Pi USA, hoặc Nano Big Muff Pi nếu pedalboard chật. Thích màu tiếng đời cổ có Triangle, Ram's Head, Op-Amp, Green Russian; chơi metal có Nano Metal Muff; chơi bass có Bass Big Muff Pi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePico POG, Nano POG, Micro POG và POG3 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePico, Nano, Micro POG cùng trộn tiếng gốc với một quãng tám dưới và một quãng tám trên, khác nhau chủ yếu ở cỡ vỏ; Pico POG thêm núm Tone, Nano và Micro có ngõ Dry Out. POG3 là bản lớn với 6 giọng, slider từng giọng, 100 preset và MIDI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSoul Food có giống Klon Centaur không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX cho biết Soul Food được làm ra như một lựa chọn dễ mua cho người thích tiếng Klon Centaur, và Mike Matthews gọi đây là overdrive trong suốt kiểu Klon. Phơ có đường nguồn nâng áp cho headroom rộng, chọn được true bypass hoặc buffered bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDòng 9 như B9, KEY9, MEL9 có cần pickup MIDI không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo EHX, các mẫu dòng 9 chạy với guitar thường, không cần pickup đặc biệt, MIDI hay độ đàn. MEL9 còn nhận bass từ dây La buông và keyboard, tối đa 5 nốt cùng lúc trong dải A1 tới A5.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua phơ Electro-Harmonix chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán phơ Electro-Harmonix hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc. Bạn có thể xem và thử trực tiếp tại cửa hàng 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (hotline 08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (hotline 0915.550.103).\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"boost-pedal-guitar-electro-harmonix-lpb-1-power","title":"Electro-Harmonix Boost Pedal Guitar LPB-1 Linear Power Booster, Analog Pedal","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMột Sự Thúc Đẩy Huyền Thoại\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eTái tạo một cách trung thực mạch điện cổ điển từ LPB-1 gốc, bàn đạp đơn giản này làm sống lại âm sắc của nhạc rock cổ điển, mở ra kỷ nguyên hiện đại của overdrive. Bàn đạp này sẽ khởi động để tăng cường đáng kể âm sắc trong trẻo, sắc nét của bàn đạp, cho phép bạn dễ dàng kiểm soát độ bão hòa của bộ khuếch đại một cách dễ dàng đến kinh ngạc. Vì vậy, cho dù bạn chỉ cần nâng cao phần độc tấu của mình lên một tầm cao mới hay thêm bằng chứng vào các đường dẫn của mình, thì khả năng là vô tận. Vặn nút xoay và nhấn, âm thanh của bạn sẽ được đưa lên một tầm cao mới.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCircuit:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003eAnalog\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBypass:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003eTrue Bypass\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eAudio:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003eMono\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e9V battery included (optional 9.6VDC-200mA power adapter not included)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions (in):\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e4.5 x 2.75 x 2.1\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent Draw:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e1mA\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50533739725107,"sku":"","price":1210000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_60_ced9851c-26c4-40d4-bdbd-38200148ad7a.jpg?v=1730606782"},{"product_id":"boost-pedal-guitar-lpb-3-linear-power","title":"Phơ Boost Electro-Harmonix LPB-3 Linear Power Booster \u0026 EQ","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix LPB-3 Linear Power Booster \u0026amp; EQ\u003c\/strong\u003e là phơ boost analog kèm EQ chủ động ba băng, lấy cảm hứng từ LPB-1, hiệu ứng đã mở đầu lịch sử Electro-Harmonix năm 1968. Máy cho tối đa 33 dB boost sạch, có PRE-GAIN chỉnh độ lợi đầu vào, TREBLE, BASS và phần trung parametric gồm MID LVL, MID FREQ, công tắc Q. Bên trong dùng đường nguồn mở rộng ±15 V để tăng headroom, bypass chọn được true hoặc buffered, vỏ cỡ Nano. LPB-3 hợp với người cần một cây boost vừa đẩy ampli, vừa sửa tiếng: tăng âm lượng khi solo, nhấn dải trung cho tiếng nổi trong mix, hay chỉnh lại một cây đàn hơi tối hoặc hơi chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTừ LPB-1 năm 1968 đến LPB-3\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, LPB-1 là hiệu ứng đã khởi đầu hãng năm 1968, và LPB-3 ra mắt năm 2024 là bản làm mới ý tưởng đó. Thay vì chỉ một núm BOOST, LPB-3 có sáu núm và hai công tắc gạt trong vỏ Nano 4,5 × 2,75 × 2,1 inch. EHX nhấn mạnh hai điểm: tối đa 33 dB boost và phần EQ trung parametric đủ mạnh để chỉnh tông cho hầu hết tình huống. Muốn đọc thêm cảm nhận khi dùng thực tế, bạn có thể xem \u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/danh-gia-pedal-boost-electro-harmonix-lpb-3\"\u003ebài đánh giá LPB-3\u003c\/a\u003e trên guitardien.vn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBOOST, PRE-GAIN và công tắc MAX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBOOST đặt mức ra của LPB-3, về cơ bản là núm âm lượng. Công tắc MAX tăng độ lợi ở tầng ra và đặt mức tối đa của cả máy, tính từ ngõ vào tới ngõ ra, là 20 dB hoặc 33 dB. EHX khuyên để MAX ở 20 dB khi cần nhiều dynamics, gạt lên 33 dB khi muốn đẩy tín hiệu mạnh hơn, có thể đưa ampli vào vùng bão hòa khi BOOST vặn cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePRE-GAIN chỉnh độ lợi sạch ở đầu vào, từ 0 dB (giữ nguyên) tới 20 dB, trước khi tín hiệu tới mạch EQ, nên ba núm BOOST, PRE-GAIN và MAX phối hợp với nhau để quyết định tổng âm lượng. Điểm khởi đầu manual đề nghị là mọi núm ở 12 giờ, hai công tắc MAX và Q gạt xuống, rồi tăng BOOST tới khi tiếng to rõ hơn lúc bypass, sau đó mới chỉnh tiếp từng núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ ba băng với dải trung parametric\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTREBLE tăng hoặc cắt dải trên khoảng 3,2 kHz, BASS tác động lên dải dưới 240 Hz; cả hai phẳng khi để 12 giờ, vặn phải để tăng, vặn trái để cắt. Phần trung gồm MID LVL tăng hoặc cắt, MID FREQ chọn tần số trung tâm từ 240 Hz tới 3,3 kHz, và công tắc Q: LOW cho đường EQ rộng, tròn, tác động lên vùng tần số rộng; HIGH cho đường EQ nhọn, chỉ tác động lên vùng hẹp. MID LVL ở giữa thì dải trung phẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì MID FREQ quét được gần hết dải trung của guitar, LPB-3 vừa là cây boost sạch, vừa là một \u003ca href=\"\/collections\/eq-pedal-guitars\"\u003ephơ EQ\u003c\/a\u003e nhỏ gọn: nhấn một vùng trung để tiếng solo xuyên qua mix, khoét bớt vùng trung bị đục, hoặc chỉnh lại tiếng trước khi vào một cây phơ méo. Trang hãng có các đoạn nghe thử như \"Pristine Clean Boost \u0026amp; Mid Boost Lead\" và \"Boosting a Big Muff\" cho thấy hai kiểu dùng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHeadroom, trở kháng và bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDù chỉ cắm adapter 9 V, LPB-3 dùng đường nguồn mở rộng ±15 V (tổng 30 V) bên trong; theo EHX, điều này giúp mở rộng headroom. Ngõ vào có trở kháng 1 MΩ, nhận tối đa +20 dBu; ngõ ra 660 Ω, mức ra tối đa +22 dBu. Manual mô tả ba kiểu dùng: nhích tiếng lên một chút, boost lên mức line để thu vào DAW, hoặc đẩy ampli vào vùng bão hòa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChế độ bypass chọn bằng một công tắc trượt bên trong máy, phải tháo nắp đáy mới chỉnh được; mặc định từ nhà máy là true bypass. Footswitch bật hoặc tắt hiệu ứng, LED trạng thái sáng khi đang bật và tắt khi bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLPB-3 không chạy pin. Hộp kèm adapter EHX 9.6DC-200; máy cần 120 mA ở 9 V DC, cực âm ở giữa, không cấp quá 12 V DC. Manual lưu ý bộ nguồn dưới 150 mA có thể làm máy chạy không ổn định, nên khi dùng bộ nguồn chung trên pedalboard, hãy cắm vào cổng đủ dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBoost sạch kèm EQ chủ động 3 băng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBOOST, PRE-GAIN, TREBLE, MID LVL, MID FREQ, BASS; công tắc MAX (20 dB \/ 33 dB), Q (HIGH \/ LOW)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ lợi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 20 dB hoặc 33 dB theo công tắc MAX; PRE-GAIN 0–20 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTREBLE: trên khoảng 3,2 kHz; BASS: dưới 240 Hz; MID FREQ: 240 Hz – 3,3 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass (mặc định) hoặc buffered bypass, chọn bằng công tắc trượt bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, trở kháng 1 MΩ, tối đa +20 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT, trở kháng 660 Ω, tối đa +22 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐường nguồn bên trong\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e±15 V (30 V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6DC-200 kèm theo; 9 V DC cực âm ở giữa, tối đa 12 V DC; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e120 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2024\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/boost-pedal-guitar-electro-harmonix-lpb-1-power\"\u003eElectro-Harmonix LPB-1 Linear Power Booster\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/boost-pedal-guitar\"\u003ePhơ boost\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/eq-pedal-guitars\"\u003ePhơ EQ\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về LPB-3\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePRE-GAIN và BOOST trên LPB-3 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePRE-GAIN là độ lợi sạch ở đầu vào, từ 0 dB tới 20 dB, đặt trước mạch EQ; BOOST là mức ra của cả máy, gần như một núm âm lượng. Hãng gợi ý khi các núm EQ đang ở nửa tăng thì giảm PRE-GAIN để tránh clip, còn khi EQ đang cắt thì tăng PRE-GAIN để bù lại âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên gạt MAX lên 33 dB thay vì 20 dB?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt lên 33 dB khi muốn đẩy tín hiệu mạnh hơn, có thể đưa ampli vào vùng bão hòa khi BOOST vặn cao. Để 20 dB khi cần giữ nhiều dynamics. MAX tăng độ lợi ở tầng ra và đặt mức tối đa của cả máy, tính từ ngõ vào tới ngõ ra; manual gợi ý bắt đầu với công tắc gạt xuống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChuyển LPB-3 từ true bypass sang buffered bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTháo nắp đáy, tìm công tắc trượt BYPASS nằm gần footswitch. Vị trí bên trái là TRUE, mặc định từ nhà máy, ngõ vào nối thẳng ngõ ra khi tắt hiệu ứng; vị trí bên phải là BUFFERED, tín hiệu đi qua một buffer op-amp chất lượng cao rồi mới ra jack OUTPUT. Trên mặt máy không có công tắc này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLPB-3 có đẩy tín hiệu guitar lên mức line để thu DAW được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Manual nêu một trong các cách dùng LPB-3 là boost tín hiệu lên mức line để thu vào DAW. Ngõ ra có trở kháng 660 Ω, mức ra tối đa +22 dBu; ngõ vào 1 MΩ nhận tối đa +20 dBu. EQ ba băng giúp chỉnh sơ tiếng ngay trước khi vào sound card, nhưng máy không có giả lập ampli hay loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tiếng sáng hơn thì chỉnh MID FREQ và MID LVL thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX gợi ý cắt dải trung thấp: đặt MID FREQ khoảng 10 giờ và MID LVL khoảng 11 giờ. MID FREQ quét từ 240 Hz tới 3,3 kHz, MID LVL ở 12 giờ là phẳng, vặn trái là cắt, vặn phải là tăng. Công tắc Q để LOW thì vùng tác động rộng và tròn, để HIGH thì hẹp và nhọn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLPB-3 khác LPB-1 ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLPB-1 tái tạo mạch gốc năm 1968 với đúng một núm BOOST, true bypass, chạy pin 9V kèm theo, dòng tiêu thụ chỉ 1 mA. LPB-3 có thêm PRE-GAIN, EQ ba băng với dải trung parametric, công tắc MAX 20 dB hoặc 33 dB, bypass chọn được true hoặc buffered, nhưng không chạy pin và cần 120 mA. Hai máy cùng kích thước vỏ 4,5 × 2,75 × 2,1 inch.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535572701491,"sku":"","price":3360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-boost-electro-harmonix-lpb-3-linear-power-booster-eq-1.jpg?v=1793214376"},{"product_id":"boost-pedal-guitar-44-magnum-power-amp","title":"Power Amp Guitar Electro-Harmonix 44 Magnum 44W","description":"\u003ch2\u003eElectro-Harmonix 44 Magnum – power amp 44W cỡ pedal, kéo thẳng thùng loa guitar\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePower Amp Guitar Electro-Harmonix 44 Magnum 44W\u003c\/strong\u003e là bộ khuếch đại công suất (power amp) 44 watt nằm gọn trong hộp đúc (die-cast) cỡ một cục pedal. Đây không phải phơ hiệu ứng: ngõ ra của 44 Magnum chỉ cắm thẳng vào thùng loa guitar 8–16 Ω, không cắm vào amply khác, mixer hay soundcard.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn dùng 44 Magnum khi đã có preamp hoặc chuỗi phơ tạo tiếng và chỉ còn thiếu phần công suất để kéo một thùng loa. Máy cũng đứng một mình được: cắm guitar vào, vặn VOLUME vừa phải để có tiếng sạch nhiều headroom, vặn lớn hơn để nghe tầng công suất bắt đầu vỡ tiếng. Electro-Harmonix làm máy này cho cả tập ở nhà lẫn đi diễn, và cho biết nó cũng chơi được với bass, keyboard.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCông suất 44 watt vào thùng loa 8 Ω hoặc 16 Ω, gói trong hộp 4,5 x 2,75 x 2,1 inch, vừa lòng bàn tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi VOLUME đẩy những nốt mạnh vượt quá 44 watt, tiếng bắt đầu vỡ (overdrive) do chính tầng công suất bão hoà.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông tắc BRIGHT\/NORM: NORM giữ đáp tuyến phẳng, trung tính; BRIGHT thêm một chút dải cao cho tiếng rõ nét hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMạch analog, mono, trở kháng ngõ vào 2 MΩ, nhận tín hiệu từ guitar, chuỗi phơ hoặc preamp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKèm adapter 24VDC 3000 mA cực dương giữa (center positive); máy không chạy pin và không dùng nguồn 9V như phơ thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThiết kế cho guitar, nhưng Electro-Harmonix cho biết 44 Magnum dùng được với mọi nhạc cụ điện, kể cả bass và keyboard.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Electro-Harmonix 44 Magnum 44W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e44 Magnum chỉ làm một việc: khuếch đại tín hiệu lên 44 watt để kéo thùng loa. Ở mức VOLUME vừa phải, Electro-Harmonix mô tả tiếng sạch, tự nhiên, headroom rộng. Nó hợp khi bạn đã ưng tiếng từ preamp hoặc các phơ phía trước và chỉ cần tiếng đó to lên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVặn VOLUME lên cao, các nốt đánh mạnh bắt đầu vượt ngưỡng 44 watt và tiếng vỡ dần. Vặn tiếp thì độ overdrive dày hơn, hoàn toàn đến từ tầng công suất bão hoà, giống cảm giác đẩy một amply thật hết cỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDùng một mình: guitar → 44 Magnum → thùng loa, chỉnh tiếng bằng VOLUME và công tắc BRIGHT\/NORM.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDùng sau preamp: preamp lo phần màu tiếng, 44 Magnum lo phần công suất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBRIGHT thêm độ sáng (presence) nhẹ ở dải cao; NORM bỏ phần tăng này để tiếng trung tính.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Electro-Harmonix 44 Magnum 44W\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e: chỉnh âm lượng của amply. Qua một mức nhất định, ngõ ra bắt đầu vỡ tiếng do tầng công suất bão hoà; càng vặn lớn càng vỡ nhiều.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBRIGHT\/NORM\u003c\/strong\u003e: BRIGHT tăng nhẹ dải cao (presence) cho tiếng rõ hơn; NORM tắt phần tăng này, giữ tiếng phẳng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách bắt đầu: cắm thùng loa vào cổng OUTPUT trước rồi mới cấp nguồn. Để VOLUME thấp, gạt NORM, sau đó tăng VOLUME dần tới âm lượng cần và thử BRIGHT nếu thấy tiếng hơi tối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Electro-Harmonix 44 Magnum 44W\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix 44 Magnum Power Amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại sản phẩm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower amp guitar (khuếch đại công suất), không phải phơ hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông suất\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44 W vào 8 Ω hoặc 16 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTải loa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChỉ 8 Ω – 16 Ω (8 Ω là tải lý tưởng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThùng loa khuyến nghị\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối thiểu 50 W đỉnh (hoặc 25 W RMS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, công tắc BRIGHT\/NORM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 1\/4\" (guitar, phơ hoặc nhạc cụ khác)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT loa 1\/4\", chỉ cắm thùng loa 8–16 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24VDC, cực dương giữa (center positive), không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2000 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 x 2,75 x 2,1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 24VDC-3000 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eINPUT\u003c\/strong\u003e: jack 1\/4\" nhận guitar, chuỗi phơ hoặc preamp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOUTPUT\u003c\/strong\u003e: cổng loa 1\/4\", chỉ cắm vào thùng loa 8–16 Ω (8 Ω là tải lý tưởng). Không cắm vào amply khác, phơ, mixer, máy tính hay soundcard. Nên dùng dây loa, chỉ dùng dây tín hiệu guitar khi thật bất đắc dĩ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e: adapter 24VDC 3000 mA đi kèm, cực dương giữa, dòng tiêu thụ 2000 mA. Chỉ dùng adapter đi kèm, không dùng nguồn 9V của pedalboard, không chạy pin.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eElectro-Harmonix 44 Magnum 44W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã có preamp hoặc chuỗi phơ tạo tiếng, cần thêm công suất để kéo một thùng loa guitar 8–16 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRig gọn để tập ở nhà hoặc đi diễn: phần công suất nằm luôn trên pedalboard, chỉ cần mang thêm thùng loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích tiếng vỡ của tầng công suất khi đẩy amply lớn, chỉnh bằng đúng một núm VOLUME.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass hoặc keyboard có sẵn thùng loa phù hợp, vì hãng cho biết máy dùng được với các nhạc cụ điện này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn cần cắm thẳng mixer, soundcard hoặc thu âm mà không có thùng loa, 44 Magnum không làm việc đó; hãy chọn phơ giả lập amply có giả lập loa.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với sản phẩm khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e44 Magnum chỉ là tầng công suất, không tự tạo tiếng amply hay giả lập loa. Nếu bạn cần tiếng amply để cắm thẳng mixer hoặc thu âm, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/ik-multimedia-tonex-one-pedal\"\u003eTONEX One\u003c\/a\u003e (chơi Tone Model chụp từ amply, loa và phơ thật, kiêm USB audio) hoặc \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-universal-audio-uafx-dream-65\"\u003eUAFX Dream '65\u003c\/a\u003e (giả lập combo đèn Mỹ giữa thập niên 60, có reverb lò xo và vibrato). \u003ca href=\"\/products\/tech-21-sansamp-gt2\"\u003eSansAmp GT2\u003c\/a\u003e là preamp analog có giả lập loa, đưa tín hiệu được vào amply hoặc power amp, nên có thể đứng trước 44 Magnum trong một rig gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ik-multimedia-tonex-one-pedal\"\u003ePhơ Giả Lập Amply IK Multimedia TONEX One\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tech-21-sansamp-gt2\"\u003ePhơ Preamp Tech 21 SansAmp GT2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-universal-audio-uafx-dream-65\"\u003ePhơ Giả Lập Amply Universal Audio UAFX Dream '65 Reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Electro-Harmonix 44 Magnum 44W\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao ngõ ra 44 Magnum chỉ được cắm vào thùng loa?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì OUTPUT là cổng loa của một power amp 44 watt, không phải ngõ ra tín hiệu như phơ. Electro-Harmonix dặn chỉ cắm vào thùng loa guitar 8–16 Ω, không cắm vào amply khác, phơ, mixer, máy tính hay soundcard. Nên dùng dây loa; dây tín hiệu guitar chỉ dùng khi thật bất đắc dĩ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThùng loa cho 44 Magnum phải chịu tối thiểu bao nhiêu watt?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTối thiểu 50 W đỉnh, tương đương 25 W RMS, trở kháng 8 Ω hoặc 16 Ω, trong đó 8 Ω là tải lý tưởng. Thứ tự an toàn là cắm thùng loa vào OUTPUT trước rồi mới cấp nguồn, sau đó bắt đầu với VOLUME thấp và tăng dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAdapter 24V của 44 Magnum khác adapter phơ thường ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhác cả điện áp lẫn cực tính: 44 Magnum dùng 24VDC, cực dương giữa (center positive), adapter kèm theo cấp 3000 mA, còn máy kéo khoảng 2000 mA. Phơ thường chạy 9V cực âm giữa, nên tuyệt đối không cắm nguồn 9V của pedalboard vào máy này. Máy cũng không chạy pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn 44 Magnum tự vỡ tiếng thì vặn VOLUME tới đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVặn VOLUME lên cao tới khi những nốt đánh mạnh vượt quá 44 watt: lúc đó tầng công suất bão hoà và tiếng bắt đầu vỡ. Vặn tiếp thì overdrive càng dày, giống đẩy một amply thật hết cỡ. Muốn giữ tiếng sạch nhiều headroom thì để VOLUME dưới điểm bắt đầu vỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc BRIGHT\/NORM trên 44 Magnum chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNORM giữ đáp tuyến phẳng, trung tính; BRIGHT thêm nhẹ dải cao (presence) cho tiếng rõ nét hơn. Ngoài VOLUME, đây là chỗ chỉnh âm sắc duy nhất trên máy, nên nếu tiếng từ preamp phía trước hơi tối, hãy thử gạt BRIGHT trước khi đụng tới EQ của preamp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép SansAmp GT2 trước 44 Magnum thành rig gọn thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitar cắm vào GT2, ngõ Universal Output của GT2 cắm vào INPUT của 44 Magnum, rồi OUTPUT của 44 Magnum ra thùng loa 8–16 Ω. GT2 lo phần màu tiếng amply đèn, 44 Magnum lo công suất 44 watt. Rig này chỉ cần pedalboard và một thùng loa, không phải mang đầu amply.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535580107059,"sku":"","price":4640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/power-amp-guitar-electro-harmonix-44-magnum-44w-1.jpg?v=1792123976"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-nano-clone-analog","title":"Phơ Chorus Electro-Harmonix Nano Clone","description":"\u003ch2\u003eElectro-Harmonix Nano Clone – chorus analog một núm Rate, nhỏ gọn và dễ chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Chorus Electro-Harmonix Nano Clone\u003c\/strong\u003e là phơ chorus analog cỡ nhỏ, chỉ có một núm RATE. Máy uốn nhẹ cao độ của tín hiệu rồi trộn với tiếng gốc chưa xử lý, tạo cảm giác hai cây đàn cùng chơi. Electro-Harmonix làm Nano Clone như bản phổ thông nối tiếp dòng Small Clone kinh điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì chỉ có một núm, bạn bật lên là có chorus dày, việc còn lại là chọn tốc độ lượn. Nano Clone hợp với tiếng clean đệm hát, arpeggio, hoặc thêm độ rộng cho tiếng crunch nhẹ. Vỏ nano gọn cho pedalboard nhỏ, chạy bằng pin 9V kèm theo, và đủ dễ cho người mới chơi phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChorus analog thật, tạo hiệu ứng nhân đôi tiếng bằng cách uốn nhẹ cao độ rồi trộn với tiếng gốc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ một núm RATE chỉnh tốc độ chorus, vặn theo chiều kim đồng hồ là nhanh hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrue bypass, đèn LED đỏ sáng khi chorus đang bật để dễ nhìn trên sân khấu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ đúc cỡ nano 4,5 x 2,75 x 2,1 inch, dòng tiêu thụ chỉ 12 mA, kèm sẵn pin 9V.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrở kháng vào 300 kΩ, trở kháng ra 600 Ω, tín hiệu mono.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMạch dùng nguồn âm: không cắm chung dây nguồn nối tiếp (daisy chain) với phơ khác, hãy dùng adapter riêng hoặc pin.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Electro-Harmonix Nano Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNano Clone làm chorus theo cách cổ điển: một phần tín hiệu bị uốn nhẹ tần số, rồi trộn lại với phần tín hiệu gốc. Hai lớp hơi lệch nhau tạo hiệu ứng nhân đôi, tiếng đàn nghe rộng và dày hơn. Electro-Harmonix gọi đây là chorus analog đầy đặn (lush), mang chất của dòng Small Clone.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy không có núm Depth hay Level. Thứ duy nhất bạn quyết định là tốc độ:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRATE thấp\u003c\/strong\u003e: độ lượn chậm, êm, hợp tiếng clean đệm hát và arpeggio.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRATE cao dần\u003c\/strong\u003e: độ lượn nhanh lên, tiếng chuyển động rõ hơn trong đoạn riff.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eVì đơn giản như vậy, Nano Clone rất khó chỉnh sai: bật lên là dùng được ngay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Electro-Harmonix Nano Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRATE\u003c\/strong\u003e: tốc độ chorus; vặn theo chiều kim đồng hồ để nhanh hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch + LED\u003c\/strong\u003e: bật chorus hoặc true bypass; đèn LED đỏ sáng khi chorus đang bật.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách bắt đầu: để RATE khoảng 9 giờ cho độ lượn chậm, chơi vài hợp âm clean, rồi vặn dần lên đến khi độ lượn khớp với tempo bài. Khi dùng adapter, đọc kỹ phần nguồn bên dưới: Nano Clone cần adapter riêng, không đi chung dây nối tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Electro-Harmonix Nano Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix Nano Clone Analog Chorus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRATE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 1\/4\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAMP 1\/4\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e300 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e600 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V hoặc adapter 9.6VDC-200mA (mua riêng), jack cực âm giữa; không dùng chung adapter nối tiếp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 x 2,75 x 2,1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên máy chỉ có hai jack 1\/4\": INPUT nhận đàn và AMP đưa tín hiệu mono ra amply. Máy kèm sẵn pin 9V; adapter 9.6VDC-200mA của Electro-Harmonix là phụ kiện mua thêm, jack nguồn cực âm giữa, dòng tiêu thụ 12 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý quan trọng\u003c\/strong\u003e: mạch Nano Clone chạy nguồn âm, nên hãng dặn không dùng chung adapter nối tiếp (daisy chain) với phơ khác, ngoại lệ duy nhất là EH Muff Overdrive. Cắm chung có thể làm cả chuỗi phơ mất nguồn và có nguy cơ hỏng máy. Hãy dùng adapter riêng hoặc chạy pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eElectro-Harmonix Nano Clone phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi phơ muốn một chorus analog khó chỉnh sai, chỉ một núm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTiếng clean đệm hát, arpeggio, ballad cần thêm độ rộng và dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard nhỏ hoặc hay chạy pin: vỏ nano, chỉ ăn 12 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn thử chất chorus dòng Small Clone trong hộp nhỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chỉnh độ sâu hoặc chạy stereo thì xem mẫu khác: Neo Clone thêm công tắc Depth, Behringer UC200 có hai ngõ ra stereo, Behringer 69 VIBE có chế độ Vibrato.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003eSmall Clone\u003c\/a\u003e là chorus analog cùng dòng với núm Rate và thêm công tắc Depth, vỏ lớn hơn (5,25 x 3,38 x 2,75 inch); Nano Clone gọn hơn và bỏ công tắc Depth. Cần chỉnh kỹ hơn thì \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-uc200-ultra\"\u003eBehringer UC200\u003c\/a\u003e cho tới bốn núm, có cả Tone và Depth. \u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003eBehringer 69 VIBE\u003c\/a\u003e đi theo hướng Uni-Vibe và có cổng pedal expression để đổi tốc độ bằng chân, việc mà Nano Clone không làm được.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003ePhơ Chorus Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003ePhơ Vibrato Behringer 69 VIBE\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-uc200-ultra\"\u003ePhơ Chorus Behringer UC200 Ultra Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Electro-Harmonix Nano Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Nano Clone không được cắm chung dây nguồn nối tiếp?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì mạch Nano Clone chạy nguồn âm. Electro-Harmonix dặn không dùng chung adapter nối tiếp (daisy chain) với phơ khác, ngoại lệ duy nhất là EH Muff Overdrive; cắm chung có thể làm cả dàn phơ mất nguồn và có nguy cơ hỏng máy. Hãy dùng adapter riêng 9.6VDC-200mA hoặc pin 9V kèm theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Clone không có núm DEPTH thì độ sâu chorus cố định?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐúng vậy. Nano Clone không có núm Depth hay Level; độ sâu được hãng đặt sẵn theo chất chorus đầy đặn (lush) của dòng Small Clone. Thứ duy nhất bạn chỉnh là tốc độ bằng núm RATE. Nếu cần đổi độ sâu, Neo Clone cùng cỡ nano có thêm công tắc DEPTH.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn RATE theo hướng nào thì Nano Clone lượn nhanh hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo chiều kim đồng hồ. Một điểm khởi đầu là để RATE khoảng 9 giờ cho độ lượn chậm, êm, chơi vài hợp âm clean, rồi vặn dần lên tới khi độ lượn khớp tempo bài. RATE cao cho chuyển động rõ hơn, hợp đoạn riff cần tiếng nhúc nhích.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Clone nhỏ hơn Small Clone bao nhiêu và mất gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNano Clone vỏ 4,5 x 2,75 x 2,1 inch, Small Clone 5,25 x 3,38 x 2,75 inch. Đổi lại, Nano Clone bỏ công tắc Depth, chỉ còn núm RATE. Cả hai đều là chorus analog, true bypass, kèm sẵn pin 9V và ăn khoảng 12 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMạch analog của Nano Clone tạo hiệu ứng nhân đôi bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMột phần tín hiệu bị uốn nhẹ tần số, rồi được trộn lại với phần tín hiệu gốc chưa xử lý. Hai lớp hơi lệch nhau nên tai nghe như hai cây đàn cùng chơi, tiếng rộng và dày hơn. Toàn bộ quá trình làm bằng mạch analog, tín hiệu ra mono qua jack AMP.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50538610753843,"sku":"","price":1870000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-electro-harmonix-nano-clone-1.jpg?v=1792124009"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-neo-clone","title":"Phơ Chorus Electro-Harmonix Neo Clone","description":"\u003ch2\u003eElectro-Harmonix Neo Clone – chorus Small Clone trong vỏ nhỏ, có công tắc Depth\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Chorus Electro-Harmonix Neo Clone\u003c\/strong\u003e là phơ chorus analog dùng chip bucket brigade (BBD) và chính mạch Small Clone, được hãng tinh chỉnh lại cho chính xác và cải thiện chất âm, rồi đặt vào vỏ nhỏ hợp pedalboard. Máy có một núm RATE và một công tắc DEPTH.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn thích tiếng chorus Small Clone mà pedalboard không còn chỗ cho vỏ lớn, Neo Clone là cách gọn để có chất đó. Công tắc DEPTH đổi độ sâu của chorus, núm RATE chọn tốc độ, đủ để đi từ lớp dày nhẹ cho tiếng clean tới độ lượn rõ cho đoạn riff hay intro.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCùng mạch chorus Small Clone, dùng chip bucket brigade chất lượng cao, được tinh chỉnh cho chính xác và chất âm tốt hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông tắc DEPTH đặt mức biến đổi tần số của tín hiệu chorus, núm RATE đặt tốc độ điều chế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThiết kế analog hoàn toàn, true bypass, đèn LED đỏ báo khi chorus đang bật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ 4,5 x 2,75 x 2,1 inch gọn hơn Small Clone, dễ xếp lên pedalboard đông phơ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĂn 12 mA, kèm sẵn pin 9V; adapter ngoài phải cấp được tối thiểu 25 mA, cực âm giữa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrở kháng vào 220k, trở kháng ra 1k, tín hiệu mono; Electro-Harmonix ra mắt Neo Clone năm 2010.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Electro-Harmonix Neo Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNeo Clone uốn nhẹ tần số của một phần tín hiệu rồi trộn lại với phần tiếng gốc, tạo hiệu ứng nhân đôi đặc trưng của chorus. Chip bucket brigade giữ toàn bộ đường xử lý ở dạng analog, và Electro-Harmonix khẳng định đây là cùng chất chorus của Small Clone.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông tắc DEPTH\u003c\/strong\u003e quyết định tín hiệu chorus bị lệch tần số nhiều hay ít: lệch ít cho lớp dày nhẹ, lệch nhiều cho độ lượn rõ và tiếng \"ướt\" hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNúm RATE\u003c\/strong\u003e chỉnh tốc độ lượn, từ chậm êm tới nhanh, rung rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eChừng ấy là đủ cho phần lớn nhu cầu: phủ lên tiếng clean khi đệm, làm dày một câu rải hợp âm, hay thêm chút chuyển động cho tiếng crunch. Hãng mô tả chất tiếng khi chỉnh độ sâu là \"sultry\", tức mượt và quyến rũ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Electro-Harmonix Neo Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDEPTH\u003c\/strong\u003e (công tắc): mức biến đổi tần số trong tín hiệu chorus, tức độ sâu của hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRATE\u003c\/strong\u003e: tốc độ điều chế của chorus.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch + LED\u003c\/strong\u003e: đạp để bật chorus, đạp lần nữa để về true bypass; đèn đỏ cho biết hiệu ứng đang chạy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách bắt đầu: gạt DEPTH về phía nhẹ, để RATE khoảng 10 giờ và chơi vài hợp âm clean. Thấy chưa đủ độ lượn thì gạt DEPTH sang phía sâu, rồi tinh chỉnh RATE theo tempo bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Electro-Harmonix Neo Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix Neo Clone Analog Chorus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog (bucket brigade)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRATE, công tắc DEPTH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 1\/4\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAMP 1\/4\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e220k\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1k\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V hoặc adapter 9VDC cực âm giữa, tối thiểu 25 mA (adapter 9.6VDC-200mA mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 x 2,75 x 2,1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNeo Clone có cổng INPUT và cổng AMP (ngõ ra) 1\/4\", tín hiệu mono. Máy kèm sẵn pin 9V; khi chạy pin, cắm dây vào INPUT là máy có điện, nên rút dây ra khi cất đàn. Adapter 9.6VDC-200mA của Electro-Harmonix bán riêng; nếu dùng nguồn khác, chọn loại 9V cực âm giữa cấp được tối thiểu 25 mA. Máy chỉ kéo 12 mA, gần như không đáng kể với nguồn tổng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eElectro-Harmonix Neo Clone phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích tiếng chorus Small Clone nhưng cần vỏ nhỏ hơn cho pedalboard.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi pop, ballad cần một lớp chorus lượn nhẹ cho những đoạn clean.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn chỉnh được độ sâu mà vẫn đơn giản: một núm, một công tắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDùng nguồn tổng hoặc pin đều nhẹ nhàng vì máy chỉ ăn 12 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chorus stereo thì xem Behringer UC200 có hai ngõ ra, muốn chế độ vibrato thì có Behringer 69 VIBE; muốn đơn giản hơn nữa, chỉ một núm Rate, có Nano Clone.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003eSmall Clone\u003c\/a\u003e, Neo Clone có cùng bộ nút Rate và Depth, cùng true bypass và mức tiêu thụ 12 mA, nhưng vỏ nhỏ hơn (4,5 x 2,75 x 2,1 inch so với 5,25 x 3,38 x 2,75 inch). Nếu cần núm Tone hoặc muốn chạy stereo, \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-uc200-ultra\"\u003eUC200 Ultra Chorus\u003c\/a\u003e của Behringer có bốn núm chỉnh và hai ngõ ra. \u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003e69 VIBE\u003c\/a\u003e tái tạo Uni-Vibe với hai chế độ Chorus và Vibrato, hợp khi bạn tìm chất lượn kiểu vibe hơn là chorus thuần.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003ePhơ Chorus Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003ePhơ Vibrato Behringer 69 VIBE\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-uc200-ultra\"\u003ePhơ Chorus Behringer UC200 Ultra Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Electro-Harmonix Neo Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChip bucket brigade trong Neo Clone làm nhiệm vụ gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChip bucket brigade (BBD) tạo phần tín hiệu bị uốn nhẹ tần số để trộn lại với tiếng gốc, mà vẫn giữ toàn bộ đường xử lý ở dạng analog. Electro-Harmonix nói Neo Clone dùng chính mạch chorus Small Clone với chip BBD chất lượng cao, được tinh chỉnh cho chính xác hơn và chất âm tốt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh RATE và DEPTH thế nào để Neo Clone lượn nhẹ cho tiếng clean?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt DEPTH về phía nhẹ, để RATE khoảng 10 giờ rồi chơi vài hợp âm clean: tần số lệch ít cho một lớp dày nhẹ. Thấy chưa đủ độ lượn thì gạt DEPTH sang phía sâu để tiếng ướt và lượn rõ hơn, rồi tinh chỉnh RATE theo tempo bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNeo Clone khác Nano Clone ở công tắc nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCông tắc DEPTH. Nano Clone chỉ có núm RATE nên độ sâu cố định; Neo Clone giữ RATE và thêm DEPTH để đổi mức lệch tần số. Hai máy cùng vỏ nano 4,5 x 2,75 x 2,1 inch, cùng true bypass và ăn 12 mA, nhưng Nano Clone chạy nguồn âm nên không được cắm chung dây nguồn nối tiếp với phơ khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm adapter cho Neo Clone cần tối thiểu bao nhiêu mA?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTối thiểu 25 mA, loại 9VDC cực âm giữa, dù máy thực tế chỉ kéo 12 mA. Neo Clone kèm sẵn pin 9V, còn adapter 9.6VDC-200mA của Electro-Harmonix bán riêng. Khi chạy pin, cắm dây vào INPUT là máy có điện, nên cất đàn thì rút dây ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNeo Clone có mấy ngõ ra, chạy stereo được chứ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ một ngõ ra AMP 1\/4 inch, tín hiệu mono, nên Neo Clone không chạy stereo. Nếu bạn dùng hai amply hoặc cần chorus trải hai bên, Behringer UC200 Ultra Chorus có hai ngõ ra và bốn núm chỉnh. Với một amply và pedalboard chật, vỏ nano của Neo Clone gọn hơn.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50538885087539,"sku":"","price":2860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-electro-harmonix-neo-clone-hd-1.jpg?v=1793209304"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-small-clone","title":"Phơ Chorus Electro-Harmonix Small Clone","description":"\u003ch2\u003eElectro-Harmonix Small Clone – phơ chorus analog một núm, tiếng dày và ấm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Chorus Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/strong\u003e là phơ chorus mạch analog, bản tái sản xuất (reissue) của mẫu chorus kinh điển mà Electro-Harmonix nói được Kurt Cobain làm nổi tiếng. Phơ uốn nhẹ cao độ của tín hiệu đàn rồi trộn với tín hiệu gốc, tạo cảm giác như hai cây đàn cùng chơi một lúc. Cả máy chỉ có một núm Rate, một công tắc Depth và một footswitch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSmall Clone hợp với người cần một phơ chorus đơn giản: bật lên là có tiếng chorus, không phải lục menu hay lưu preset. Tiếng đi từ trong, dày và có chiều sâu tới kiểu rung lượn ấm khi đẩy Rate và gạt Depth sang nấc sâu. Bạn dùng cho tiếng clean rải hợp âm, đoạn arpeggio cần thêm không gian, hoặc phủ lên tiếng crunch cho phần đệm dày hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMạch chorus analog, bản reissue của mẫu Small Clone mà Electro-Harmonix nói được Kurt Cobain làm nổi tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ một núm Rate chỉnh tốc độ dao động và một công tắc Depth chỉnh độ sâu, cắm vào là dùng được ngay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDải tiếng đi từ chorus trong, dày, có chiều sâu tới kiểu rung lượn ấm, nghe rõ nhịp dao động.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFootswitch true bypass, đèn LED đỏ sáng khi hiệu ứng đang bật, dễ nhìn trên sân khấu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKèm sẵn pin 9V, chạy được adapter 9V DC cực âm giữa, dòng tiêu thụ chỉ khoảng 12mA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTín hiệu mono với một cổng vào và một cổng ra 1\/4 inch, gắn vào pedalboard rất đơn giản.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChorus của Small Clone làm việc theo cách đơn giản: mạch analog uốn nhẹ tần số của tín hiệu vào, rồi trộn phần đã bị uốn này với một phần tín hiệu gốc chưa qua xử lý. Hai phần lệch nhau rất ít nên tai nghe thành hiệu ứng nhân đôi (doubling), tiếng đàn dày và rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDepth nấc nhẹ\u003c\/strong\u003e: độ thay đổi tần số ít, tiếng chorus trong và tinh tế, hợp tiếng clean.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDepth nấc sâu\u003c\/strong\u003e: độ thay đổi tần số nhiều hơn, tiếng lượn rõ và đậm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRate thấp\u003c\/strong\u003e: dao động chậm, tiếng mở rộng, có chiều sâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRate cao\u003c\/strong\u003e: dao động nhanh, tiếng rung lượn ấm kiểu warble.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eVì chỉ có hai nút chỉnh, bạn tìm ra tiếng mình thích rất nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRATE\u003c\/strong\u003e (núm): tốc độ lên xuống của tần số, tức tốc độ dao động của chorus.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDEPTH\u003c\/strong\u003e (công tắc): lượng thay đổi tần số trong tín hiệu đã xử lý, tức độ sâu của hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật và tắt hiệu ứng chorus.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐèn LED\u003c\/strong\u003e: đèn đỏ sáng khi hiệu ứng đang bật.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eGợi ý khi mới dùng: để Depth ở nấc nhẹ, vặn Rate từ thấp lên cho tới khi tiếng vừa đủ dày mà chưa bị lắc cao độ. Muốn tiếng lượn rõ cho đoạn intro thì gạt Depth sang nấc sâu và tăng Rate dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix Small Clone Analog Chorus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRate (núm), Depth (công tắc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 1\/4 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 1\/4 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V hoặc adapter 9V DC cực âm giữa, chân 2,1 mm (adapter không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 12mA ở 9V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLED đỏ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,25 x 3,38 x 2,75 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra bản reissue\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2000\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSmall Clone có một cổng INPUT và một cổng OUTPUT 1\/4 inch, tín hiệu mono. Máy chạy pin 9V kèm theo, hoặc adapter 9V DC cực âm giữa, chân 2,1 mm, cấp ít nhất 25mA; Electro-Harmonix khuyên dùng adapter 9.6DC-200 của hãng (không kèm). Không cấp nguồn quá 10V DC. Dòng tiêu thụ khoảng 12mA nên chung nguồn với phơ khác rất nhẹ nhàng. Lưu ý: pin vẫn hao khi còn cắm jack ở cổng INPUT, nên rút jack ra khi không chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eElectro-Harmonix Small Clone phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới muốn một phơ chorus dễ dùng, chỉ một núm và một công tắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTiếng clean rải hợp âm, arpeggio, ballad cần thêm độ dày và chiều sâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích tiếng chorus analog mà Electro-Harmonix gắn với Kurt Cobain.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard chạy pin hoặc nguồn chung, cần phơ ăn ít dòng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn cần stereo, nhiều kiểu hiệu ứng và lưu preset, hãy chọn phơ tổng thay vì phơ lẻ này.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng nhóm phơ chorus, bạn có thể xem thêm \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-boss-ce-2w-waza-craft\"\u003eBOSS CE-2W Waza Craft\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-nano-clone-analog\"\u003eElectro-Harmonix Nano Clone\u003c\/a\u003e. Nếu cần nhiều hiệu ứng trong một máy, \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-zoom-ms-70cdr-multistomp\"\u003eZoom MS-70CDR+\u003c\/a\u003e là phơ tổng một footswitch thiên về chorus, delay và reverb, chạy tối đa 6 hiệu ứng cùng lúc, lưu 100 bộ patch, có cổng vào\/ra stereo. Small Clone đi theo hướng ngược lại: mạch analog, mono, một núm và một công tắc, cắm vào là chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-boss-ce-2w-waza-craft\"\u003ePhơ chorus BOSS CE-2W Waza Craft\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-nano-clone-analog\"\u003ePhơ chorus Electro-Harmonix Nano Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-zoom-ms-70cdr-multistomp\"\u003ePhơ Chorus Delay Reverb Zoom MS-70CDR+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc DEPTH của Small Clone có mấy nấc, nghe khác nhau ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai nấc. Nấc nhẹ làm tần số thay đổi ít, chorus trong và tinh tế, hợp tiếng clean; nấc sâu làm tần số thay đổi nhiều hơn, tiếng lượn rõ và đậm. Small Clone không có núm Level hay Mix, nên công tắc DEPTH cùng núm RATE là hai thứ duy nhất quyết định màu chorus.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn RATE thế nào để Small Clone dày mà không lắc cao độ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể DEPTH ở nấc nhẹ rồi vặn RATE từ thấp lên, dừng khi tiếng vừa dày mà chưa nghe lắc cao độ. RATE thấp cho độ lượn chậm, mở rộng, có chiều sâu; RATE cao cho tiếng rung lượn ấm kiểu warble. Muốn đoạn intro lượn rõ thì gạt DEPTH sang nấc sâu và tăng RATE dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSmall Clone gắn với tiếng đàn của Kurt Cobain thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eElectro-Harmonix nói mẫu chorus Small Clone được Kurt Cobain làm nổi tiếng, và bản đang bán là reissue ra năm 2000 của chính mẫu đó, vẫn dùng mạch analog. Máy giữ kiểu điều khiển tối giản như xưa: một núm RATE, một công tắc DEPTH, một footswitch và đèn LED đỏ báo đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao pin Small Clone vẫn hao khi đã tắt chorus?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì pin được nối mạch bất cứ lúc nào còn jack cắm ở cổng INPUT, kể cả khi footswitch đang ở bypass. Máy chỉ ăn khoảng 12 mA nhưng để cắm dây qua đêm vẫn tốn pin, nên nghỉ chơi thì rút dây. Nếu chuyển sang adapter, chọn loại 9V DC cực âm giữa, ít nhất 25 mA và không quá 10V DC.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSmall Clone to hơn Neo Clone bao nhiêu, tiếng có khác?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSmall Clone vỏ 5,25 x 3,38 x 2,75 inch, Neo Clone vỏ nano 4,5 x 2,75 x 2,1 inch. Về điều khiển hai máy giống nhau: núm RATE, công tắc DEPTH, true bypass, ăn khoảng 12 mA. Electro-Harmonix mô tả Neo Clone dùng chính mạch Small Clone với chip bucket brigade, được tinh chỉnh lại cho chính xác hơn và chất âm tốt hơn.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50544243278131,"sku":"","price":2790000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-electro-harmonix-small-clone-hd-1.jpg?v=1793208517"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-eddy-analog","title":"Phơ Chorus Vibrato Electro-Harmonix Eddy","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Eddy\u003c\/strong\u003e là phơ vibrato và chorus analog dùng chip bucket brigade, ra mắt năm 2021, vỏ cỡ nhỏ 4,5 x 2,75 inch nhưng có đủ sáu núm và hai công tắc. Điểm riêng của Eddy là tốc độ hoặc độ sâu điều biến có thể thay đổi theo lực gảy đàn qua núm ENV, hoặc theo pedal expression, cộng thêm núm SHAPE bóp méo dạng sóng LFO và núm TONE chỉnh độ sáng tối của hiệu ứng. Máy hợp với người thích tiếng chorus, vibrato BBD cổ điển nhưng muốn hiệu ứng phản ứng theo cách chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVibrato và chorus bucket brigade, đường tiếng analog\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo manual, Eddy dùng đường tín hiệu hoàn toàn analog cho tiếng vibrato và chorus dựa trên bucket brigade; trang thông số của EHX ghi mạch analog có điều khiển số. Công tắc VIBRATO\/CHORUS ở góc trên bên trái chọn hiệu ứng. Vibrato là hiệu ứng điều biến cao độ, chỉ còn tiếng đã bị làm rung; chorus trộn thêm tiếng gốc vào để tạo cảm giác hai cây đàn chơi cùng lúc. Mike Matthews, người sáng lập EHX, cho biết Eddy kế thừa truyền thống phơ bucket brigade của hãng từ Electric Mistress, Memory Man và Clone Theory, rồi thêm cách điều khiển hiện đại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu núm và hai công tắc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRATE đặt tốc độ điều biến, DEPTH đặt độ sâu; DEPTH càng cao hiệu ứng càng rõ. VOL chỉnh âm lượng ra khi bật hiệu ứng. TONE chỉnh màu tiếng của hiệu ứng: vặn theo chiều kim đồng hồ thêm treble cho tiếng sáng hơn, vặn ngược lại thêm bass cho tiếng tối hơn. SHAPE đổi dạng sóng LFO: ở giữa là sóng sin đối xứng, tiếng chuẩn nhất; vặn về bất kỳ phía nào sóng càng lệch, kiểu điều biến càng lạ. Đèn xanh dương nhấp nháy theo tốc độ và dạng sóng hiện tại, nên nhìn đèn là thấy SHAPE và RATE đang làm gì, còn độ sâu thì đèn không thể hiện. Đèn trắng báo máy đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc ENV\/EXP ở góc trên bên phải chọn thông số mà lực gảy và pedal expression điều khiển: RATE hoặc DEPTH. Manual gợi ý bắt đầu với mọi núm ở 12 giờ rồi chỉnh RATE, DEPTH trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm ENV: điều biến thay đổi theo lực gảy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eENV quyết định lực gảy ảnh hưởng thế nào tới điều biến. Ở 12 giờ, lực gảy không có tác dụng. Vặn lên trên 12 giờ thì gảy càng mạnh, tốc độ càng nhanh hoặc độ sâu càng lớn tùy công tắc ENV\/EXP; vặn xuống dưới 12 giờ thì ngược lại, gảy mạnh làm điều biến chậm hơn hoặc nông hơn. Vặn càng xa vị trí giữa, hiệu ứng càng mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi dùng ENV, núm RATE hoặc DEPTH là mức nền, tức mức khi không chơi hoặc chơi nhẹ; gảy mạnh sẽ đẩy lên hoặc kéo xuống từ mức đó. Manual lưu ý lực gảy không đẩy được quá giới hạn của núm, nên để RATE thấp và ENV cao sẽ nghe hiệu ứng rõ nhất. Cách này cho vibrato chậm khi chơi nhẹ và rung nhanh khi gảy mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng EXP và kết hợp với ENV\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng EXP nhận pedal expression dây TRS; Eddy, như mọi phơ EHX, phát điện áp tham chiếu ở ring và nhận điện áp điều khiển ở tip. Pedal điều khiển thông số mà công tắc ENV\/EXP đang chọn, vị trí hiện tại của núm RATE hoặc DEPTH là mức tối đa khi mũi pedal đạp hết. Theo EHX, có thể dùng pedal expression cùng lúc với điều khiển bằng lực gảy. Xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003epedal volume, expression\u003c\/a\u003e dùng được với cổng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFootswitch, bypass và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch chuyển giữa hiệu ứng và buffered bypass. Từ trạng thái bypass, nhấn giữ footswitch quá khoảng nửa giây thì Eddy chỉ bật khi chân còn giữ và tắt khi nhả ra. Muốn bỏ chế độ tạm thời này, mở nắp đáy và gạt công tắc \"mom. enable\" ở góc dưới bên trái sang OFF.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEddy cần khoảng 40 mA ở 9 V DC, cực âm ở giữa, không quá 10,5 V DC, không dùng pin 9 V; hộp kèm adapter EHX 9.6 V DC 200 mA. Máy phải được cấp điện mới cho tín hiệu đi qua, kể cả khi bypass. Jack OUTPUT ở cạnh trái, INPUT và EXP ở cạnh phải, jack nguồn ở đầu máy; trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 470 Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVibrato và chorus bucket brigade\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, điều khiển số (Analog w\/ Digital Control)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, RATE, DEPTH, TONE, SHAPE, ENV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVIBRATO\/CHORUS, ENV\/EXP (RATE\/DEPTH); công tắc trong \"mom. enable\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐèn trắng báo bật, đèn xanh dương nháy theo tốc độ và dạng sóng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (1 MΩ), OUTPUT (470 Ω), EXP (TRS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass, có chế độ bật tạm thời\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, cực âm ở giữa, tối đa 10,5 V DC; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6 V DC 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 x 2,75 x 2,1 inch (khoảng 114 x 70 x 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2021\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-electro-harmonix-good-vibes-analog-modulator\"\u003ePhơ chorus vibrato Electro-Harmonix Good Vibes\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003ePhơ chorus Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/tremolo-pedal-guitars\"\u003ePhơ tremolo, vibrato\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eddy\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn ENV dưới 12 giờ thì tiếng rung phản ứng với lực gảy ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNgược với nửa trên: gảy càng mạnh, tốc độ càng chậm hoặc độ sâu càng nông, tùy công tắc ENV\/EXP đang chọn RATE hay DEPTH. Ở đúng 12 giờ, lực gảy không ảnh hưởng gì. Vặn ENV càng xa vị trí giữa, sự thay đổi theo lực gảy càng rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao để RATE cao thì núm ENV gần như không có tác dụng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì RATE là mức nền khi chơi nhẹ, và theo manual lực gảy không đẩy tốc độ vượt quá giới hạn của núm. RATE đã gần tối đa thì không còn chỗ để tăng thêm. Muốn hiệu ứng theo lực gảy rõ nhất, để RATE ở mức thấp nhất và ENV ở mức cao nhất. Nguyên tắc này áp dụng tương tự với DEPTH.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm SHAPE làm méo sóng LFO thì nghe khác gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ 12 giờ, LFO là sóng sin đối xứng, cho tiếng vibrato, chorus chuẩn nhất. Vặn về bất kỳ phía nào, dạng sóng càng mất đối xứng; EHX mô tả dải chỉnh này là từ chuẩn tới hoàn toàn bất đối xứng. Đèn xanh dương nháy theo cả tốc độ lẫn dạng sóng nên nhìn được SHAPE đang đổi ra sao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để Eddy chỉ bật khi đang giữ footswitch?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTừ trạng thái bypass, nhấn và giữ footswitch quá khoảng nửa giây: hiệu ứng bật khi chân đè xuống và tắt ngay khi nhả. Nhấn nhả nhanh thì footswitch vẫn bật tắt bình thường. Nếu hay vô tình kích hoạt chế độ này, mở nắp đáy và gạt công tắc \"mom. enable\" ở góc dưới bên trái sang OFF.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao rút adapter thì Eddy mất tiếng dù đang tắt hiệu ứng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì Eddy dùng buffered bypass, theo manual máy phải được cấp điện mới cho tín hiệu đi qua, kể cả ở chế độ bypass. Eddy cũng không nhận pin 9 V. Máy cần khoảng 40 mA ở 9 V DC, cực âm ở giữa, không quá 10,5 V DC; hộp có sẵn adapter EHX 9.6 V DC 200 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tiếng kiểu Uni-Vibe thì chọn Eddy hay Good Vibes?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGood Vibes gần hơn, vì theo EHX máy dùng photocell giống Uni-Vibe gốc, còn Eddy tạo vibrato, chorus bằng chip bucket brigade. Eddy có thêm TONE, SHAPE và ENV điều khiển theo lực gảy, buffered bypass, vỏ 4,5 x 2,75 inch, dòng 40 mA. Good Vibes chỉ có VOLUME, INTENSITY, SPEED, true bypass, vỏ 4,75 x 4 inch, dòng 45 mA. Cả hai có cổng EXP.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50544251502899,"sku":"","price":3850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-vibrato-electro-harmonix-eddy-1.jpg?v=1793214376"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-electro-harmonix-good-vibes-analog-modulator","title":"Phơ Chorus Vibrato Electro-Harmonix Good Vibes","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Good Vibes\u003c\/strong\u003e là phơ chorus và vibrato analog tái hiện hiệu ứng vibe thập niên 1960, ra mắt năm 2015. Giống Uni-Vibe gốc, máy dùng photocell để tạo tiếng rung, cộng thêm mạch tăng điện áp nội bộ, true bypass, đèn báo tốc độ và cổng pedal expression điều khiển SPEED hoặc INTENSITY. Bộ điều khiển chỉ có ba núm và hai công tắc, hợp với người muốn tiếng vibe cổ điển mà không phải chỉnh nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch photocell theo kiểu vibe thập niên 60\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, Good Vibes là bản tái tạo hiệu ứng chorus\/vibrato kinh điển của thập niên 1960. Nền tảng mạch gốc được giữ lại nhờ dùng photocell, giống Uni-Vibe gốc, cho tiếng rung ấm, uốn lượn như dòng nước. Điểm khác là EHX tăng điện áp các đường nguồn bên trong mạch để có thêm headroom và độ tách nốt. Manual mô tả dải tiếng của máy đi từ vibrato lắc mạnh, tiếng kiểu loa Leslie nhẹ nhàng tới chorus rất dày. Trang thông số ghi mạch analog có điều khiển số, âm thanh mono. Hãng cũng thêm true bypass, đèn báo và cổng EXP, những thứ phục vụ người chơi hiện đại trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVOLUME, INTENSITY, SPEED và công tắc CHORUS\/VIBRATO\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVOLUME chỉnh âm lượng ra; theo manual, vặn tối đa chỉ nhỉnh hơn mức unity gain một chút, tức gần bằng tiếng gốc khi tắt phơ. INTENSITY đặt độ sâu của vòng quét điều biến, vặn theo chiều kim đồng hồ thì hiệu ứng sâu hơn. SPEED chỉnh tốc độ điều biến, vặn theo chiều kim đồng hồ thì nhanh hơn. Đèn bên trái núm SPEED nháy theo tốc độ điều biến, và nháy cả khi máy đang bypass, nên có thể canh tốc độ trước khi bật hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc CHORUS\/VIBRATO chọn chế độ. Ở nấc VIBRATO, Good Vibes cho điều biến cao độ thuần túy; ở nấc CHORUS, máy cho tiếng chorus dày, đậm chất vibe. Trang EHX có các bản demo Slow Chorus, Subtle Vibrato, Chorus with Speed Control và một bản chorus chơi cùng fuzz, hữu ích để nghe trước nếu bạn định ghép Good Vibes với \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng EXP và công tắc SPEED\/INTENSITY\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng EXP nhận pedal expression dây TRS hoặc điện áp điều khiển CV 0–5 V qua jack TS. Công tắc EXP SPEED\/INTENSITY chọn thông số mà pedal điều khiển. Gạt sang SPEED, đạp mũi pedal xuống là tốc độ nhanh nhất; gạt sang INTENSITY, mũi pedal là độ sâu lớn nhất. Núm tương ứng trên mặt máy quyết định mức tối đa ở vị trí mũi pedal, nên muốn quét rộng thì vặn núm đó lên cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGán pedal cho SPEED giúp đổi tốc độ rung bằng chân ngay trong lúc chơi. Pedal cần đầu sleeve nối gót, ring nối mũi, tip nối chân giữa chiết áp; trở kháng chuẩn 10 kΩ, nhận từ 6 kΩ tới 100 kΩ. EHX gợi ý EHX Expression Pedal, M-Audio EX-P, Roland EV-5 hoặc Boss FV-500L. Xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003epedal volume, expression\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng với ba núm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMuốn chorus nhẹ phủ lên hợp âm, gạt công tắc sang CHORUS, để INTENSITY thấp và SPEED chậm, rồi tăng INTENSITY dần tới khi tiếng rung vừa đủ nghe. Muốn vibrato lắc rõ cho câu lead, gạt sang VIBRATO và tăng INTENSITY; SPEED càng nhanh thì tiếng càng run, vặn chậm lại thì nhịp rung thong thả hơn. Nhìn đèn nháy cạnh SPEED để canh tốc độ theo nhịp bài trước khi bật. Cuối cùng chỉnh VOLUME sao cho âm lượng lúc bật và lúc tắt hiệu ứng tương đương nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTrue bypass, nguồn và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch chuyển giữa hiệu ứng và true bypass, đèn sáng khi đang bật. Good Vibes không dùng pin; máy cần tối đa 45 mA ở 9 V DC, cực âm ở giữa, không quá 10 V DC, nhận adapter kiểu Boss và Ibanez. Hộp kèm adapter EHX 9.6 V DC 200 mA. Jack nguồn ở đầu máy, OUTPUT ở cạnh trái, INPUT và EXP ở cạnh phải; trở kháng vào 500 kΩ. Vỏ đúc chắc chắn, kích thước 4,75 x 4 x 2,25 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus và vibrato kiểu vibe dùng photocell\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, điều khiển số (Analog w\/ Digital Control)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, INTENSITY, SPEED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCHORUS\/VIBRATO, EXP SPEED\/INTENSITY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐèn báo bật, đèn nháy theo tốc độ (nháy cả khi bypass)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (500 kΩ), OUTPUT, EXP (TRS 6–100 kΩ hoặc CV 0–5 V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, cực âm ở giữa, tối đa 10 V DC; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6 V DC 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 x 4 x 2,25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2015\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-eddy-analog\"\u003ePhơ chorus vibrato Electro-Harmonix Eddy\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-mxr-m68-uni-vibe\"\u003ePhơ MXR M68 Uni-Vibe\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/tremolo-pedal-guitars\"\u003ePhơ tremolo, vibrato\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Good Vibes\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGood Vibes giữ gì và thêm gì so với Uni-Vibe thập niên 60?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, Good Vibes giữ cách tạo tiếng rung bằng photocell như Uni-Vibe gốc để có tiếng ấm, uốn lượn đúng chất. Phần thêm vào gồm mạch tăng điện áp nội bộ cho thêm headroom và độ rõ, true bypass, đèn báo, đèn nháy theo tốc độ và cổng EXP điều khiển SPEED hoặc INTENSITY bằng pedal expression hay CV 0–5 V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao đèn cạnh núm SPEED vẫn nháy khi đã tắt hiệu ứng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là chủ ý của EHX: theo manual, đèn bên trái núm SPEED nháy theo tốc độ điều biến kể cả khi máy đang bypass, trang hãng gọi là đèn báo tốc độ luôn bật. Nhờ vậy có thể nhìn đèn để canh SPEED khớp nhịp bài trước khi đạp footswitch. Việc máy đang bật hay tắt do một đèn báo riêng thể hiện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt công tắc EXP sang INTENSITY thì pedal expression quét thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal điều khiển độ sâu điều biến, đạp mũi xuống là độ sâu lớn nhất. Theo manual, núm INTENSITY trên mặt máy quyết định mức tối đa ở vị trí mũi pedal, nên vặn INTENSITY thấp thì pedal chỉ quét trong khoảng hẹp. Gạt sang SPEED thì pedal điều khiển tốc độ, mũi pedal là nhanh nhất, giới hạn theo núm SPEED.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVOLUME vặn hết thì Good Vibes to hơn tiếng gốc nhiều không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nhiều. Manual ghi vị trí tối đa của VOLUME chỉ nhỉnh hơn mức unity gain một chút, tức gần ngang tiếng gốc khi tắt phơ. Núm này dùng để cân âm lượng giữa lúc bật và tắt hiệu ứng, không nên coi là núm boost. Nếu cần đẩy tiếng solo, nên dùng một phơ boost riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNấc CHORUS và VIBRATO của Good Vibes nghe khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, nấc VIBRATO cho điều biến cao độ thuần túy; nấc CHORUS cho tiếng chorus dày, mang chất vibe. Manual mô tả dải tiếng từ vibrato lắc mạnh, kiểu Leslie nhẹ tới chorus rất dày, tùy cách đặt INTENSITY và SPEED. Trang hãng có demo Slow Chorus và Subtle Vibrato để nghe thử.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMạch tăng điện áp nội bộ của Good Vibes để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX tăng điện áp các đường nguồn bên trong mạch để có thêm headroom và độ tách nốt, theo lời hãng là độ rõ của thế kỷ 21 cho mạch thập niên 60. Việc tăng áp diễn ra bên trong, máy vẫn chạy adapter 9 V DC thông thường, cực âm ở giữa, tối đa 45 mA, và không nhận quá 10 V DC.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50547345031475,"sku":"","price":4310000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-vibrato-electro-harmonix-good-vibes-1.jpg?v=1793214376"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-electro-harmonix-tone-corset-analog-1","title":"Electro-Harmonix Tone Corset Analog Compressor Guitar Effects Pedal, Analog Pedal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCảm giác hữu cơ và khả năng kiểm soát tuyệt vời từ tất cả các mạch tương tự\u003cbr\u003eKiểm soát đơn giản nhưng chính xác từ thiết kế bốn núm\u003cbr\u003eThay đổi lượng nén được áp dụng cho tín hiệu guitar của bạn bằng điều khiển Sustain\u003cbr\u003eĐiều chỉnh tốc độ phục hồi của máy nén bằng nút điều khiển Attack\u003cbr\u003eDễ dàng trộn tín hiệu khô và ướt bằng núm Blend\u003cbr\u003eKiểm soát đầu ra tổng thể của bạn bằng núm điều chỉnh âm lượng nhạy\u003cbr\u003eNgăn ngừa sự biến dạng từ các nhạc cụ có công suất cao bằng công tắc Pad\u003cbr\u003eTính toàn vẹn của đường dẫn tín hiệu tối đa từ thiết kế bỏ qua thực sự\u003cbr\u003eSẵn sàng biểu diễn với pin 9V miễn phí\u003cbr\u003eThiết kế nhỏ gọn và mạnh mẽ, hoàn hảo cho mọi kích cỡ bàn đạp\u003cbr\u003eĐược thiết kế cho đường trường với kết cấu kim loại chắc chắn\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003c\/b\u003e9.6DC-200mA power supply (sold separately)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControl Options:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eVolume, Sustain, Attack, Blend, Pad\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnections:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e¼” Jack input, ¼” Amp output\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConstruction:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eMetal\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions (L x W X H):\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e5.75” x 3.45” x 2.75”\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.22kg\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50552409555251,"sku":"","price":3300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_71_a8751d08-6d25-4486-b1be-12d318b37870.jpg?v=1761283375"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-platform","title":"Phơ Compressor Electro-Harmonix Pico Platform Compressor\/Limiter","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Pico Platform Compressor\/Limiter\u003c\/strong\u003e là phơ compressor kiểu studio trong vỏ Pico siêu nhỏ của EHX, ra mắt năm 2023. Máy lấy phần nén của Platform bản stereo cỡ lớn, có hai chế độ Compressor và Limiter, chọn được hard knee hoặc soft knee, và có thêm núm BLEND để trộn tiếng nén với tiếng gốc. Theo EHX, Pico Platform rất trong, gần như không tô màu tiếng, nên hợp với người cần làm đều độ động và kéo dài độ ngân mà không muốn compressor đổi chất tiếng đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần nén của Platform, rút gọn còn bốn núm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX mô tả Pico Platform là bản thu gọn, đơn giản hóa của \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-electro-harmonix-platform-stereo\"\u003ePlatform Stereo Compressor\/Limiter\u003c\/a\u003e: giữ lõi compressor và limiter, bỏ phần overdrive, SWELL, đồng hồ đèn LED và cặp jack stereo. Bù lại, máy có núm BLEND mà bản lớn không có. Mặt máy gồm VOL, SUSTAIN, ATTACK, BLEND, nút TYPE và một footswitch, vỏ chỉ 3,65 x 2 x 2 inch. Máy không có núm RELEASE như bản lớn, nên việc chỉnh tiếng xoay quanh SUSTAIN, ATTACK và BLEND, còn VOL dùng để cân âm lượng khi bật và tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSUSTAIN: chỉnh ratio hay chỉnh ngưỡng tùy chế độ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút TYPE chọn chế độ: đèn xanh lá là Compressor, đèn cam là Limiter. Ở Compressor, ngưỡng (threshold) cố định ở −35 dB và SUSTAIN chỉnh tỷ lệ nén: vặn theo chiều kim đồng hồ thì ratio tăng, đỉnh tín hiệu bị ép mạnh hơn, âm lượng đều hơn và nốt ngân lâu hơn. Ở Limiter, tỷ lệ nén cố định ở mức gần như vô hạn, còn SUSTAIN chuyển sang chỉnh ngưỡng: vặn theo chiều kim đồng hồ thì ngưỡng hạ xuống, limiter can thiệp sớm hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNói gọn, Compressor hợp khi muốn làm đều độ động và thêm sustain cho tiếng lead, còn Limiter hợp khi chỉ muốn chặn những cú gảy quá mạnh, giữ âm lượng không vượt một mức nhất định.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eATTACK và BLEND: giữ tiếng gảy mà vẫn có độ ngân\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eATTACK đặt tốc độ máy bắt đầu nén sau khi tín hiệu chạm ngưỡng, vặn theo chiều kim đồng hồ là từ nhanh sang chậm. Theo manual, ATTACK chậm làm nổi phần đầu nốt, tiếng gảy nảy và bật hơn; ATTACK nhanh nén đều cả tiếng gảy lẫn phần ngân phía sau. Trên trang sản phẩm, EHX có đoạn demo \"What the Funk?\" cho kiểu clean nảy và \"Super Squishy Compression\" cho kiểu nén ép mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBLEND trộn tiếng đã nén với tiếng gốc chưa nén, tức là nén song song ngay trong phơ. EHX cho biết núm này giúp thêm độ ngân liền mạch trong khi vẫn giữ tiếng gảy và màu tiếng gốc. Khi SUSTAIN đặt cao, kéo BLEND lùi về phía tiếng gốc một chút sẽ trả lại độ động tự nhiên mà không mất phần ngân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHard knee, soft knee: thiết lập ẩn trong nút TYPE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKnee là đoạn chuyển giữa vùng chưa nén và vùng bị nén quanh ngưỡng. Theo manual, hard knee cho hiệu ứng nén rõ, dứt khoát hơn; soft knee chuyển mượt hơn. Pico Platform không có nút knee riêng mà dùng nút TYPE: mỗi lần giữ TYPE khoảng hai giây, đèn chạy vòng qua ba màu và kiểu knee được đổi, đèn chạy chậm báo soft knee, chạy nhanh báo hard knee. Máy xuất xưởng ở hard knee và nhớ lựa chọn sau khi tắt nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn, bypass và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePico Platform dùng analog bypass có buffer và phải được cấp nguồn thì tín hiệu mới đi qua, kể cả khi đang bypass. Máy cần 9 V DC cực âm ở giữa, 100 mA, không quá 10,5 V DC; hộp kèm adapter EHX 9.6 V DC 200 mA. Ngõ vào có trở kháng 2,2 MΩ, nhận tối đa +1,5 dBu; ngõ ra 680 Ω. Jack nguồn ở đầu máy, INPUT ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái, đèn trạng thái mang màu của chế độ đang chọn và tắt khi bypass. EHX ghi máy dùng được trên mọi nhạc cụ, trang hãng có cả đoạn demo \"70s Bass Pop\" bên cạnh \"Singing Slide Sustain\" và \"12-String Jangle\", nên Pico Platform cũng hợp với pedalboard \u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ebass\u003c\/a\u003e cần một compressor nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor\/Limiter kiểu studio\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, SUSTAIN, ATTACK, BLEND\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNút và footswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNút TYPE (Compressor đèn xanh lá, Limiter đèn cam; giữ 2 giây để đổi knee); footswitch bật\/tắt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgưỡng nén\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCố định −35 dB ở chế độ Compressor; SUSTAIN chỉnh ngưỡng ở chế độ Limiter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKnee\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHard (mặc định) hoặc Soft\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog bypass có buffer; cần cấp nguồn để tín hiệu đi qua\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, trở kháng 2,2 MΩ, tối đa +1,5 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT, trở kháng 680 Ω, tối đa +2,1 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, cực âm ở giữa, không quá 10,5 V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6 V DC 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,65 x 2 x 2 inch (khoảng 93 x 51 x 51 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2023\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-electro-harmonix-platform-stereo\"\u003ePhơ compressor Electro-Harmonix Platform Stereo Compressor\/Limiter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-electro-harmonix-tone-corset-analog-1\"\u003ePhơ compressor Electro-Harmonix Tone Corset\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ePhơ compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pico Platform\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỞ chế độ Compressor, SUSTAIN của Pico Platform thực ra chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSUSTAIN chỉnh tỷ lệ nén (ratio), không phải ngưỡng. Manual ghi ở chế độ Compressor, ngưỡng cố định ở −35 dB, tín hiệu vượt mức này mới bị nén; vặn SUSTAIN theo chiều kim đồng hồ thì ratio tăng, đỉnh bị ép mạnh hơn và âm lượng đều hơn. Chỉ khi chuyển sang Limiter, đèn cam, SUSTAIN mới đổi sang chỉnh ngưỡng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi hard knee sang soft knee trên Pico Platform thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ nút TYPE khoảng hai giây, đèn sẽ chạy vòng qua ba màu và kiểu knee được đổi: đèn chạy chậm nghĩa là đang ở soft knee, chạy nhanh là hard knee; thả nút ra để xác nhận. Máy xuất xưởng ở hard knee, cho tiếng nén rõ và dứt khoát hơn, còn soft knee chuyển mượt hơn. Lựa chọn được nhớ cả khi rút nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBLEND giúp gì khi muốn nén mà vẫn giữ tiếng gảy?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBLEND trộn tiếng đã nén với tiếng gốc chưa nén, tức nén song song. EHX nói núm này thêm độ ngân liền mạch mà vẫn giữ được tiếng gảy và màu tiếng gốc. Cách chỉnh dễ là đặt SUSTAIN cao để có nhiều độ ngân, rồi kéo BLEND về phía tiếng gốc tới khi đầu nốt bật trở lại; cuối cùng dùng VOL cân âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh Pico Platform thế nào để tiếng slide ngân dài và đều?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể đèn xanh lá (Compressor), vặn SUSTAIN lên cao để tăng tỷ lệ nén, và xoay ATTACK về phía nhanh, tức ngược chiều kim đồng hồ, để máy nén đều cả tiếng gảy lẫn phần ngân. BLEND để nghiêng về tiếng đã nén, rồi dùng VOL cân âm lượng với lúc tắt phơ. EHX có đoạn demo \"Singing Slide Sustain\" trên trang sản phẩm để nghe kiểu tiếng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tiếng gảy funk bật, nảy hơn thì xoay ATTACK về đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXoay ATTACK theo chiều kim đồng hồ để máy nén chậm lại. Theo manual, ATTACK chậm làm nổi phần đầu nốt nên tiếng gảy nảy và bật hơn; ATTACK nhanh thì nén đều cả tiếng gảy lẫn phần ngân, nghe phẳng và mượt hơn. EHX có đoạn demo \"What the Funk?\" cho kiểu tiếng clean nảy này trên trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePico Platform lược bớt gì so với Platform bản stereo?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, Platform bản lớn có thêm núm RELEASE, nút KNEE và LIMITER riêng, phần overdrive bật bằng footswitch, núm SWELL, dãy 8 đèn báo mức nén và vào ra stereo, dòng 125 mA. Pico Platform chỉ giữ phần nén mono với VOL, SUSTAIN, ATTACK và nút TYPE, nhưng lại có núm BLEND mà bản lớn không có, dòng 100 mA, vỏ 3,65 x 2 x 2 inch.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50553757663539,"sku":"","price":3850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-electro-harmonix-pico-platform-compressor-limiter-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-electro-harmonix-platform-stereo","title":"Phơ Compressor Electro-Harmonix Platform Stereo Compressor\/Limiter","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Platform Stereo Compressor\/Limiter\u003c\/strong\u003e là phơ compressor stereo cỡ lớn của EHX, ra mắt năm 2017, gom ba khối trong một vỏ: compressor\/limiter kiểu studio, một kênh overdrive bật bằng footswitch riêng và chức năng SWELL làm nốt đàn dâng lên từ từ. Máy có dãy 8 đèn báo mức nén, nút chọn hard\/soft knee, vào ra stereo thật và buffer stereo. EHX giới thiệu Platform cho guitar, bass lẫn keyboard; máy hợp với người muốn kiểm soát độ động kỹ như trong phòng thu chứ không chỉ cần một compressor vài núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa khối nối tiếp: compressor, overdrive, swell\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo manual, tín hiệu trong Platform đi theo thứ tự: đầu vào, compressor\/limiter, overdrive, swell, rồi mới tới núm VOL tổng và đầu ra. Tiếng đi vào phần overdrive vì thế đã được nén, và EHX mô tả tổ hợp này cho tiếng bão hòa, mượt và trơn. SWELL đứng cuối nên điều khiển độ dâng của toàn bộ tiếng đã nén và đã méo. Hàng núm trên dành cho compressor (VOL, ATTACK, RELEASE, SUSTAIN), hàng dưới dành cho Drive (VOL, TONE, DRIVE) và SWELL; hai nút KNEE, LIMITER nằm ở mép trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm của phần compressor\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVOL ở góc trên bên trái là âm lượng tổng của cả máy, dùng để cân mức giữa lúc bật và lúc bypass. SUSTAIN chỉnh tỷ lệ nén; ngưỡng bắt đầu nén cố định ở −35 dB, nên vặn SUSTAIN lên là đỉnh tín hiệu bị ép mạnh hơn và độ ngân dài hơn. ATTACK đặt khoảng trễ trước khi máy bắt đầu nén, vặn theo chiều kim đồng hồ là chậm dần; manual nói ATTACK chậm làm nổi tiếng gảy, hợp lối chơi funk hay chicken picking, còn ATTACK nhanh nén đều cả đầu nốt lẫn phần ngân.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eRELEASE là núm mà bản \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-platform\"\u003ePico Platform\u003c\/a\u003e không có. Khi tín hiệu tụt xuống dưới ngưỡng, compressor không ngừng ngay mà nhả dần trong khoảng thời gian do RELEASE đặt. RELEASE chậm cho tiếng nén mượt, trong, ít dấu vết nhưng làm âm lượng tổng nhỏ đi; RELEASE nhanh cho âm lượng lớn hơn và dễ nghe ra hiện tượng bơm (pumping).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNút KNEE, LIMITER và dãy đèn báo mức nén\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút KNEE sáng là soft knee: nén nhẹ và kín đáo hơn, manual khuyên dùng cho nhạc cụ mỏng manh, giọng hát, dây hay pad. KNEE tắt là hard knee, cho hiệu ứng nén rõ ràng, theo EHX là kiểu phần lớn phơ compressor đang dùng, hợp với guitar, bass, trống và keyboard. Nút LIMITER sáng xanh khi bật limiter: tỷ lệ nén cố định gần như vô hạn, còn SUSTAIN chuyển sang chỉnh ngưỡng. Trạng thái của KNEE, LIMITER và footswitch DRIVE được lưu vào bộ nhớ flash, bật máy lên là có lại. Dãy 8 đèn LED giữa mặt máy hiển thị mức giảm gain theo thời gian thực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần DRIVE và núm SWELL\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKênh overdrive có ba núm riêng: DRIVE chỉnh gain đầu vào của phần méo, TONE chỉnh bộ lọc cắt cao để tiếng tối hoặc sáng hơn, VOL ở đầu trái hàng dưới chỉnh âm lượng riêng của Drive để cân với lúc tắt Drive. Footswitch DRIVE bật tắt phần này, đèn trắng phía trên sáng khi Drive chạy. Drive chỉ nghe được khi máy đang ở chế độ hiệu ứng, và DRIVE đặt thấp thì phần này thành một clean boost, tương tự một phơ \u003ca href=\"\/collections\/boost-pedal-guitar\"\u003eboost\u003c\/a\u003e riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSWELL được kích hoạt mỗi khi có nốt mới: phần tiếng gảy được thay bằng một đoạn âm lượng dâng lên từ từ. Vặn SWELL theo chiều kim đồng hồ thì thời gian dâng dài hơn, để ở 0 là tắt. EHX dùng SWELL cho hiệu ứng kéo vĩ, fade-in và tiếng nghe như phát ngược; trang hãng có cả đoạn demo giả tiếng pedal steel.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMono, stereo và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePlatform có hai jack vào MONO\/L và R ở cạnh phải, hai jack ra MONO\/L và R ở cạnh trái. Có ba cách đấu: mono vào mono ra qua hai jack MONO\/L; mono vào stereo ra, khi đó kênh R giống hệt kênh L kể cả lúc bypass; stereo vào stereo ra, hai kênh đi riêng qua cả ba khối. Mỗi ngõ vào có trở kháng 1 MΩ, nhận tối đa +7,2 dBu, ngõ ra khoảng 300 Ω. Với guitar, manual cho rằng compressor thường cho kết quả tốt nhất ở gần đầu chuỗi phơ, trước các phơ distortion.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy cần 125 mA ở 9 V DC, cực âm ở giữa; hộp kèm adapter EHX 9.6 V DC 200 mA, và theo manual có thể dùng adapter kiểu BOSS hoặc Ibanez cấp được ít nhất 150 mA. Jack nguồn nằm ở đầu máy. Bypass là buffered stereo, giữ tín hiệu ổn định khi dây dài hoặc nhiều phơ; đạp BYPASS thì toàn bộ máy, kể cả phần Drive, được bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor\/Limiter stereo, có overdrive và swell\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, ATTACK, RELEASE, SUSTAIN (compressor); VOL, TONE, DRIVE (overdrive); SWELL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNút và footswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNút KNEE, LIMITER; footswitch DRIVE và BYPASS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgưỡng nén\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCố định −35 dB ở chế độ compressor; SUSTAIN chỉnh ngưỡng khi bật LIMITER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐồng hồ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8 đèn LED báo mức giảm gain (xanh lá, vàng, đỏ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThứ tự tín hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor\/Limiter → Overdrive → Swell → VOL tổng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT MONO\/L và R; OUTPUT MONO\/L và R (jack 6,35 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStereo: mono vào mono ra, mono vào stereo ra, stereo vào stereo ra\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ mỗi kênh, ra khoảng 300 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức vào tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+7,2 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e125 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6 V DC 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 x 4,13 x 2,25 inch (khoảng 121 x 105 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2017\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-platform\"\u003ePhơ compressor Electro-Harmonix Pico Platform\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal\"\u003ePhơ compressor Electro-Harmonix Bass Preacher\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ePhơ compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePedal bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Platform\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSWELL trên Platform tạo tiếng kéo vĩ như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi khi gảy nốt mới, SWELL thay phần tiếng gảy bằng một đoạn âm lượng dâng lên từ từ, nghe như kéo vĩ hoặc vặn volume trên đàn. Vặn SWELL theo chiều kim đồng hồ thì thời gian dâng dài hơn, để ở 0 là tắt. Manual ghi SWELL hợp nhất với nhạc cụ có tiếng gảy nhanh, ngân dài như guitar, bass, synth, organ; ở chế độ stereo, mỗi kênh trái phải dâng độc lập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng phần DRIVE làm clean boost thì đặt núm ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo manual, vặn DRIVE xuống dưới 9 giờ, đặt VOL của phần Drive (núm đầu trái hàng dưới) từ 2 giờ trở lên, TONE chỉnh theo tai, rồi đạp footswitch DRIVE. Phần Drive nằm sau compressor nên tiếng được đẩy lên đã được nén đều. Lưu ý Drive chỉ nghe được khi máy đang bật hiệu ứng; đạp BYPASS là tắt cả máy, kể cả Drive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNghe tiếng bị bơm (pumping) thì chỉnh RELEASE, ATTACK hay SUSTAIN trước?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual gợi ý theo thứ tự: tăng RELEASE trước, rồi giảm ATTACK, cuối cùng mới giảm SUSTAIN. RELEASE chậm cho tiếng nén mượt hơn nhưng làm âm lượng tổng nhỏ đi, nên sau khi chỉnh hãy bù bằng VOL ở góc trên bên trái. Ngược lại, nếu đầu nốt bị lách tách hoặc bật quá mạnh, giảm ATTACK trước, sau đó tăng RELEASE, rồi mới giảm SUSTAIN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm stereo thì Platform nén hai kênh trái phải thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai kênh đi riêng qua compressor, overdrive và swell, nhưng mạch điều khiển nén (sidechain) cộng hai kênh thành một tín hiệu mono để quyết định mức nén. Vì vậy cả hai kênh bị giảm gain như nhau, một bên đột ngột to lên cũng không làm lệch cân bằng stereo. Nếu chỉ cắm vào MONO\/L mà lấy ra cả hai jack, kênh R giống hệt kênh L.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDãy 8 đèn giữa mặt Platform cho biết điều gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là đồng hồ đo mức giảm gain theo thời gian thực: càng nhiều đèn sáng, tín hiệu càng bị nén nhiều. Theo manual, đèn xanh lá là nén nhẹ đến vừa, đèn vàng là nén mạnh, đèn đỏ là mức nén tối đa. Khi chỉnh SUSTAIN và ATTACK, nhìn dãy đèn giúp biết máy đang nén bao nhiêu thay vì chỉ đoán bằng tai, nhất là trên sân khấu ồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSUSTAIN vặn hết mà vẫn muốn nén mạnh hơn thì làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBật nút LIMITER, nút sẽ sáng xanh. Đây đúng là gợi ý trong manual: limiter là compressor có tỷ lệ nén cố định gần như vô hạn, nên tín hiệu không vượt quá ngưỡng. Khi LIMITER bật, SUSTAIN chuyển sang chỉnh ngưỡng, vặn lên thì ngưỡng hạ và máy can thiệp sớm hơn; ATTACK vẫn dùng được để giữ lại phần đầu nốt.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50558367433011,"sku":"","price":5390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-electro-harmonix-platform-stereo-compressor-limiter-1.jpg?v=1793244957"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-electro-harmonix-slap-back","title":"Phơ Delay Electro-Harmonix Slap-Back Echo","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Slap-Back Echo\u003c\/strong\u003e là phơ delay analog dùng mạch bucket-brigade (BBD), bản tái sinh của một cây phơ hiếm EHX từng làm năm 1978, nay đặt trong vỏ Pico nhỏ gọn và ra mắt năm 2023. Máy chỉ làm đúng một việc: tạo tiếng dội ngắn kiểu slapback của thập niên 50, với ba thời gian trễ cố định 45, 65 và 100 ms chọn bằng công tắc TIME. Núm GAIN tăng tín hiệu tới +20 dB, núm BLEND trộn tiếng gốc và tiếng dội từ 100% khô tới 100% echo. Máy true bypass, kèm sẵn adapter 9.6DC-200. Đây là lựa chọn hợp với người chơi country, rockabilly, blues, funk hay rock cần một lớp dội ngắn làm dày tiếng mà không muốn chỉnh delay phức tạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSlapback là gì và vì sao EHX tái bản cây phơ 1978\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX giải thích: thập niên 50 khai sinh một kiểu tiếng mang tính biểu tượng, trong đó một tiếng trễ duy nhất và ngắn được dùng để tạo chiều sâu và nhịp điệu cho vô số bản thu. Khác với delay dài nghe rõ từng lần lặp, slapback đến gần như dính liền nốt vừa đánh, nên tai nghe thấy tiếng đàn dày hơn chứ không thành chuỗi tiếng vọng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo manual, Slap-Back Echo là bản cập nhật hiện đại của cây Slap-Back Echo hiếm và kinh điển EHX sản xuất năm 1978. Trang sản phẩm của hãng còn trích lời Josh Scott của JHS Pedals từng \"năn nỉ\" EHX tái bản mẫu này, cho thấy cây phơ gốc được giới sưu tầm săn tìm thế nào. Bản 2023 giữ thiết kế toàn analog trong vỏ Pico gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch analog BBD và ba thời gian trễ cố định\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTiếng dội của Slap-Back Echo đi qua mạch bucket-brigade, loại chip trễ analog quen thuộc trong các delay cổ điển. EHX gọi chất tiếng này là \"hương vị riêng\" của mạch BBD. Bản thân EHX, khi mô tả delay số Pico Canyon Echo, cũng coi tiếng lặp bị lọc bớt dải cao là kiểu tiếng \"gần với delay analog\". Với một phơ chỉ cho dội ngắn, lớp echo mềm dải cao như vậy dễ hòa vào tiếng đàn thay vì nổi tách ra.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThay vì núm chỉnh thời gian trễ vô cấp, máy dùng công tắc TIME ba vị trí: gạt lên được 100 ms, giữa được 65 ms, gạt xuống được 45 ms. Hãng cho biết dải này đủ để đi từ hiệu ứng doubling tinh tế tới kiểu dội dày đặc như trong phòng tắm. Nấc 45 ms dội sát nốt nhất, nghe như tiếng đàn được nhân đôi; nấc 100 ms tách bạch hơn, gần với tiếng slapback rockabilly quen tai. Máy không có núm feedback hay núm số lần lặp. Cần delay dài, nhiều lần lặp thì nên chọn một máy khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ephơ delay\u003c\/a\u003e, ví dụ \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-canyon-echo-digital\"\u003eElectro-Harmonix Pico Canyon Echo\u003c\/a\u003e cùng vỏ Pico.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm GAIN, BLEND và công tắc TIME\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e tăng tín hiệu khô trước khi tới núm BLEND và mạch echo, đồng thời quyết định âm lượng tổng ở ngõ ra. Vặn theo chiều kim đồng hồ thì tiếng to dần, tối đa tăng thêm 20 dB. EHX gợi ý dùng phần tăng này cho đoạn solo hay câu riff quan trọng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBLEND\u003c\/strong\u003e trộn tiếng khô và tiếng dội ở jack ra: vặn hết ngược chiều kim đồng hồ là 100% khô, vặn hết theo chiều kim đồng hồ là 100% echo. Manual lưu ý cả tiếng khô lẫn tiếng dội đều đã được GAIN nâng lên, nên ngay cả khi BLEND ở 100% khô, tiếng ra vẫn được boost.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTIME\u003c\/strong\u003e là công tắc gạt nhỏ nằm giữa hai núm. Footswitch bật\/tắt hiệu ứng, đèn LED sáng khi phơ hoạt động và tắt khi bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng cho từng kiểu chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCác bản thu mẫu EHX đăng trên trang sản phẩm cho thấy dải ứng dụng của máy: Bluegrass Slap, Funky Pluck Echo, Chet Atkins Country Echo, Slapquatch Jam và EVH-Style Echo Preamp Boost. Với country và rockabilly kiểu Chet Atkins, nấc 100 ms cùng BLEND vừa phải cho tiếng dội tách rõ sau mỗi nốt gảy. Với funk và những câu gảy ngắn, các nấc 45 hoặc 65 ms làm tiếng đàn dày và có độ \"bật\" mà không lấn nhịp. Clip EVH-Style Echo Preamp Boost gợi ý cách dùng máy như một tầng preamp: nâng GAIN để đẩy ampli mạnh hơn, giữ lớp echo ngắn phía sau để tiếng lead đầy đặn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì GAIN đẩy cả tín hiệu đi tiếp, trước một ampli đang ở ngưỡng crunch, bật phơ sẽ làm tiếng vỡ hơn; muốn giữ nguyên độ méo thì hạ GAIN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, kết nối và vỏ Pico\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSlap-Back Echo được giao kèm adapter Electro-Harmonix 9.6DC-200. Máy cần 9VDC, cực âm ở giữa, chỉ hút khoảng 15 mA; manual cảnh báo không cấp quá 10,5VDC và dùng sai cực có thể làm hỏng máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eJack INPUT nằm ở cạnh phải, jack AMP (ngõ ra) ở cạnh trái, jack nguồn 9V ở đầu trên. Trở kháng vào ở jack INPUT là 220 kΩ, trở kháng ra 7 kΩ. Ở chế độ bypass, jack AMP được nối thẳng với jack INPUT, không qua linh kiện nào khác. Tín hiệu mono. Vỏ Pico kích thước 3,65 × 2,0 × 2,0 inch, khoảng 93 × 51 × 51 mm, nhỏ hơn đáng kể so với vỏ nano quen thuộc của EHX.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay analog slapback echo (tái bản mẫu 1978)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, bucket-brigade (BBD)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, BLEND, công tắc TIME 3 vị trí; footswitch và đèn LED trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian trễ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 ms (gạt lên), 65 ms (giữa), 45 ms (gạt xuống)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức tăng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa +20 dB bằng núm GAIN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (cạnh phải), AMP (cạnh trái)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e220 kΩ \/ 7 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9VDC cực âm giữa, không quá 10,5VDC; kèm adapter EHX 9.6DC-200\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,65 × 2,0 × 2,0 inch (khoảng 93 × 51 × 51 mm), vỏ Pico\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2023\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-canyon-echo-digital\"\u003eElectro-Harmonix Pico Canyon Echo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-deluxe-memory-boy-analog\"\u003eElectro-Harmonix Deluxe Memory Boy\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-deluxe-memory-man-analogue\"\u003eElectro-Harmonix Nano Deluxe Memory Man\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Slap-Back Echo\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa nấc TIME 45, 65 và 100 ms nghe khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt lên là 100 ms, giữa là 65 ms, gạt xuống là 45 ms. EHX cho biết dải này đi từ doubling tinh tế tới tiếng dội dày như trong phòng tắm. Nấc 45 ms dội sát nốt, nghe như tiếng đàn được nhân đôi; nấc 100 ms tách bạch hơn, gần kiểu slapback rockabilly. Máy không có núm feedback nên chỉ cần chọn nấc và lượng BLEND.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vặn BLEND về hết mà Slap-Back vẫn to hơn lúc tắt?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì GAIN nâng tín hiệu trước cả núm BLEND, nên tiếng khô lẫn tiếng dội đều được boost. Manual ghi rõ tiếng ra vẫn được tăng ngay cả khi BLEND ở 100% khô. Muốn bật phơ mà âm lượng không nhảy, hạ GAIN tới khi tiếng bật và tắt bằng nhau, rồi mới vặn BLEND lên để thêm echo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng Slap-Back Echo làm boost cho đoạn solo được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, EHX gợi ý chính điều này: núm GAIN tăng tín hiệu tối đa 20 dB, tiện để nâng âm lượng cho đoạn solo hay câu riff quan trọng. Vặn BLEND về 100% khô thì máy chỉ còn là boost; vặn BLEND lên một chút thì có thêm lớp dội ngắn. EHX còn có bản thu mẫu EVH-Style Echo Preamp Boost theo hướng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMới cắm Slap-Back thì chỉnh từ mức nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual gợi ý mức khởi đầu: GAIN khoảng 9 giờ, BLEND khoảng 11 giờ, TIME gạt lên vị trí 100 ms. Từ đó, muốn tiếng dội rõ hơn thì vặn BLEND lên, muốn dội sát nốt kiểu doubling thì chuyển TIME xuống 65 hoặc 45 ms, còn GAIN dùng để cân âm lượng với lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm Slap-Back vào bộ nguồn chung cần lưu ý gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy cần 9VDC cực âm giữa và chỉ hút 15 mA. Manual cảnh báo không cấp quá 10,5VDC, và cổng nguồn định mức dưới 25 mA có thể làm máy chạy không ổn định, nên chọn cổng từ 25 mA trở lên. Hộp máy đã kèm adapter 9.6DC-200 của EHX nếu bạn chưa có bộ nguồn chung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSlap-Back Echo khác Pico Canyon Echo ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy cùng vỏ Pico nhưng khác hẳn mục đích. Slap-Back Echo là mạch analog BBD, chỉ có ba thời gian 45, 65, 100 ms, boost tới 20 dB, true bypass và hút 15 mA. Pico Canyon Echo là delay số 8 ms đến 3 giây, có FEEDBACK tới lặp vô hạn, tap tempo, bypass có đệm và hút 100 mA.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50562842263859,"sku":"","price":2530000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-electro-harmonix-slap-back-echo-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-electro-harmonix-memory-toy-analog","title":"Electro-Harmonix Memory Toy Analog Delay Guitar Effects Pedal, Analog Pedal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eKiểm Soát Đơn Giản, Tiềm Năng Đặc Biệt\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCác núm vặn trên bàn đạp này có vẻ tối giản nhưng chúng mang lại âm thanh lớn. Điều chỉnh các nút điều khiển độ trễ, phản hồi và pha trộn để phù hợp với mọi kiểu chơi. Đối với các đoạn riff guitar nhanh, có lẽ hãy giảm phản hồi xuống để tránh âm nhạc của bạn nghe có vẻ đục. Hãy lắng nghe cách chơi của bạn chuyển từ ấn tượng sang đáng kinh ngạc nhờ cách độ trễ thêm vào một chiều hướng khác. Đối với các bản nhạc chậm hơn, có âm thanh mơ màng hơn, hãy nhấn các núm vặn phản hồi và độ trễ để trải nghiệm chiều sâu và sự phong phú trong đó các nốt nhạc nguyên sơ của bạn vang lên liên tục. Dù phong cách của bạn là gì, bàn đạp này chắc chắn sẽ khiến bất kỳ ai cũng phải lắc lư theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eSự Ấm Áp Hoàn Hảo\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc mod trên bàn đạp này là một tính năng hấp dẫn có khả năng biến đổi hoàn toàn âm thanh của bạn mà không cần bạn phải làm gì cả. Chỉ cần bật nó lên và tăng cường âm sắc của bạn bằng âm thanh điệp khúc tuyệt đẹp mang lại sự lấp lánh và ấm áp. Chế độ này hoàn hảo cho những âm thanh tối hơn chào đón âm sắc kỳ lạ đắm chìm.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"row row-top-border full-description\"\u003e\n\u003cdiv class=\"col-xs-12\"\u003e\n\u003cdiv class=\"slide\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSKU Code:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003eMTOY\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eModel Name:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eElectro Harmonix Memory Toy Analog Delay w\/ Modulation\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eDelay, Feedback, Blend\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSwitch:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eMod Switch\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBypass:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eTrue Bypass\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOptional Power Supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e96DC - 200BI PSU (Not Included)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2.75\"(W) x 4.5\"(L) x 2.1\" (H)\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563219226931,"sku":"","price":3520000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-10T001720.908.jpg?v=1731172668"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-electro-harmonix-memory-boy-analog","title":"Phơ Delay Electro-Harmonix Memory Boy Analog Delay","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Memory Boy\u003c\/strong\u003e là phơ delay analog có điều chế chorus\/vibrato, thời gian trễ từ 30 đến 550 ms, bốn núm DELAY, DEPTH, BLEND, FEEDBACK, công tắc chọn sóng điều chế tam giác hoặc vuông và cổng expression để điều khiển thời gian trễ hoặc tốc độ điều chế bằng chân. Theo EHX, Memory Boy lấy Deluxe Memory Man làm nền rồi bổ sung thêm phần điều chế và ngõ expression, chuyển mạch true bypass, kèm adapter 9.6V trong hộp. Pedal hợp với người chơi cần tiếng echo ấm, mềm của delay analog để làm dày tiếng đệm, tạo không gian cho câu solo hoặc thử nghiệm những tiếng echo tự dao động.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDelay analog kế thừa dòng Memory Man\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn giới thiệu Memory Boy là một delay analog mượt, kế thừa từ Memory Man những năm 1970 và Deluxe Memory Man huyền thoại của Electro-Harmonix. Theo EHX, mục tiêu thiết kế là đưa chất tiếng delay và điều chế analog ấm áp của dòng Memory Man xuống mức giá dễ tiếp cận hơn. Điểm cần lưu ý khi tìm hiểu là tên gọi: Memory Boy là model bốn núm, vỏ 4.75 x 4 x 2.25 inch, còn Deluxe Memory Boy là một model khác lớn hơn, có tap tempo và vòng effects loop. Sản phẩm trên trang này là Memory Boy bản thường, đúng như ảnh chụp: mặt pedal có bốn núm DELAY, DEPTH, BLEND, FEEDBACK, chữ \"analog delay\" bên dưới logo và hai cần gạt nhỏ. EHX nhấn mạnh chất tiếng delay và điều chế analog ấm áp; khi chơi, bạn sẽ thấy tiếng lặp mềm đi qua mỗi lần lặp và hòa vào tiếng đàn, thay vì nằm tách riêng phía trên như kiểu delay số trong trẻo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm DELAY, DEPTH, BLEND, FEEDBACK\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm DELAY chỉnh thời gian trễ trong khoảng 30 ms đến 550 ms, vặn hết theo chiều kim đồng hồ là dài nhất. EHX lưu ý rằng nếu vặn núm DELAY trong lúc tiếng lặp còn đang vang, cao độ của các nốt sẽ bị bẻ cong, điều bạn có thể tận dụng để tạo hiệu ứng uốn cao độ cho tiếng lặp. Núm DEPTH đặt lượng điều chế áp vào tín hiệu trễ; vặn hết ngược chiều kim đồng hồ là tắt hẳn điều chế, vặn lên thì tiếng lặp bắt đầu lắc lư. Núm BLEND trộn tiếng gốc với tiếng trễ: hết bên phải là 100% tiếng trễ, hết bên trái là 100% tiếng gốc, ở giữa là trộn hai thứ với nhau. Núm FEEDBACK quyết định lượng tín hiệu quay vòng từ đầu ra khối delay về đầu vào, tức số lần lặp: vặn hết bên trái để mỗi nốt chỉ có một tiếng lặp, vặn lên để có nhiều tiếng lặp hơn, vặn tối đa thì pedal tự dao động. Theo EHX, feedback khá cao kết hợp thời gian trễ ngắn sẽ cho một kiểu tiếng gần giống reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc sóng điều chế và công tắc Chorus \/ Exp. Pedal \/ Vibrato\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCần gạt hai vị trí chọn dạng sóng điều chế, và chỉ có tác dụng khi núm DEPTH đã được vặn lên. Ở vị trí Tam giác (gạt lên), điều chế mượt và liên tục, giống tiếng của nhiều phơ chorus. Ở vị trí Vuông (gạt xuống), thời gian trễ nhảy qua lại giữa hai giá trị, tạo ra hiệu ứng giống như dịch cao độ tạm thời trên tiếng lặp. Cần gạt ba vị trí CHORUS, EXP. PEDAL, VIBRATO làm hai việc cùng lúc. Khi không cắm pedal expression, nó chọn ba tốc độ điều chế: CHORUS chậm, EXP. PEDAL trung bình và VIBRATO nhanh. Khi có cắm pedal expression, hai vị trí CHORUS và VIBRATO vẫn giữ tốc độ như cũ, còn vị trí giữa nhường quyền chỉnh tốc độ điều chế cho bàn đạp, với dải tốc độ rộng hơn cả hai mức chậm và nhanh có sẵn. Đặt DEPTH cao và chọn VIBRATO, tiếng lặp rung lên rõ rệt; chọn CHORUS với sóng tam giác, tiếng lặp dày và lan rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐiều khiển bằng pedal expression\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack EXP. PEDAL cho phép dùng một pedal expression mua thêm, hoặc tín hiệu điện áp điều khiển trong khoảng 0 đến 5V, để chỉnh thời gian trễ hoặc tốc độ điều chế. Pedal expression cần dùng giắc TRS và đúng cực tính: đầu tip phải nối với chân giữa (wiper) của chiết áp bên trong; nếu không chắc, EHX khuyên chọn loại có công tắc đổi cực tính, và gợi ý các mẫu Moog EP-2, M-Audio EX-P hoặc Roland EV-5. Khi cần gạt ở CHORUS hoặc VIBRATO, bàn đạp điều khiển thời gian trễ: nhấc mũi chân là trễ ngắn nhất, đạp hết là trễ dài nhất, và núm DELAY đặt mức trễ tối đa ở vị trí đạp hết. Khi cần gạt ở EXP. PEDAL, bàn đạp điều khiển tốc độ điều chế, nhanh dần khi đạp xuống. Bạn có thể tham khảo thêm các mẫu \u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003epedal volume, expression\u003c\/a\u003e để dùng cùng Memory Boy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, pin và thời gian khởi động\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMemory Boy đi kèm adapter 9.6VDC-200mA của EHX (mã 96DC-200BI), và sách hướng dẫn cảnh báo chỉ nên dùng đúng adapter này, kể cả adapter khác của EHX cũng có thể gây hại cho máy. Jack nguồn là loại cực âm ở giữa. Bên trong có sẵn kẹp pin 9V tùy chọn, EHX khuyên chỉ dùng pin alkaline và mỗi viên dùng được khoảng 3 đến 4 giờ. Một điểm đặc trưng của mạch analog: Memory Boy cần khoảng 20 giây để khởi động hoàn toàn. Trong thời gian này bạn sẽ nghe thời gian trễ tăng chậm, nhất là khi núm DELAY đặt quá nửa, rồi mới ổn định đúng mức đã chỉnh. Về cổng, jack INPUT có trở kháng vào 1 MΩ, jack OUTPUT đi tới ampli hoặc pedal tiếp theo. Khi đèn LED tắt, pedal ở chế độ true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và so sánh với Deluxe Memory Boy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể có tiếng slapback cho rockabilly hay country, thử DELAY khoảng 9 giờ, FEEDBACK thấp, BLEND dưới 12 giờ và DEPTH tắt. Cho tiếng đệm ballad dày, đặt DELAY khoảng 12 giờ, FEEDBACK 10 giờ, BLEND 11 giờ, DEPTH thấp với sóng tam giác ở CHORUS. Trên pedalboard, delay thường đứng sau overdrive, distortion và modulation, trước reverb hoặc cuối chuỗi. Nếu bạn cần đồng bộ tiếng lặp theo nhịp bài hát, \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-deluxe-memory-boy-analog\"\u003eDeluxe Memory Boy\u003c\/a\u003e có tap tempo với các phân nhịp, thời gian trễ tới 700 ms và vòng effects loop; còn Memory Boy hợp với người thích chỉnh trực tiếp bằng núm, vỏ gọn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay analog có điều chế chorus\/vibrato\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian trễ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 ms – 550 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDELAY, DEPTH, BLEND, FEEDBACK; công tắc sóng Tam giác \/ Vuông; công tắc CHORUS \/ EXP. PEDAL \/ VIBRATO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt, LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.3 mm (1 MΩ), OUTPUT 6.3 mm, EXP. PEDAL (TRS, nhận điện áp điều khiển 0–5V), jack nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9.6VDC-200mA đi kèm, cực âm ở giữa; kẹp pin 9V tùy chọn (pin không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V alkaline, khoảng 3–4 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.75 x 4 x 2.25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2009\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9.6VDC-200mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-deluxe-memory-boy-analog\"\u003eElectro-Harmonix Deluxe Memory Boy\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-memory-toy-analog\"\u003eElectro-Harmonix Memory Toy\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-deluxe-memory-man-analogue\"\u003eElectro-Harmonix Nano Deluxe Memory Man\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Memory Boy\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMemory Boy và Deluxe Memory Boy khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMemory Boy có bốn núm, trễ tối đa 550 ms và cổng expression. Deluxe Memory Boy vỏ lớn hơn, thêm tap tempo, phân nhịp, effects loop và trễ tới 700 ms.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vừa bật Memory Boy thì thời gian trễ thay đổi?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal cần khoảng 20 giây để khởi động; trong lúc này thời gian trễ tăng dần rồi mới ổn định đúng mức núm DELAY.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng bộ nguồn pedal 9V cho Memory Boy được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSách hướng dẫn yêu cầu chỉ dùng adapter 9.6VDC-200mA đi kèm, cực âm ở giữa; EHX cảnh báo adapter khác có thể gây hại cho máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal expression nào dùng được với Memory Boy?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoại giắc TRS, đầu tip nối chân wiper. EHX gợi ý Moog EP-2, M-Audio EX-P, Roland EV-5, hoặc chọn loại có công tắc đổi cực tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMemory Boy có tạo được tiếng tự dao động không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Vặn FEEDBACK tối đa, tiếng lặp sẽ tự dao động; vặn DELAY lúc này sẽ làm cao độ tiếng lặp bị bẻ cong.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Memory Boy được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm adapter 9.6VDC-200mA; pin 9V không kèm theo. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50564874174771,"sku":"","price":3690000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_43_1ba6b6e4-0309-4025-88fc-6af1542cb9a5.jpg?v=1731201082"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-canyon-echo-digital","title":"Phơ Delay Electro-Harmonix Pico Canyon Echo","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Pico Canyon Echo\u003c\/strong\u003e là phơ digital delay trong vỏ Pico siêu gọn của EHX, dùng phần delay lấy từ Canyon Delay \u0026amp; Looper. Máy cho thời gian lặp từ 8 ms đến 3 giây, có núm FILTER để làm tối hoặc làm mỏng tiếng lặp, tap tempo ngay trên footswitch với ba kiểu chia nhịp, và chế độ Infinite Repeats biến máy thành một micro looper. Ra mắt năm 2023, Canyon Echo hợp với người cần một delay sạch, đủ dài mà chiếm rất ít chỗ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDelay của Canyon, gói trong vỏ Pico\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, Pico Canyon Echo lấy phần digital delay của Canyon Delay \u0026amp; Looper rồi tách ra thành một phơ chỉ làm một việc. Vỏ Pico chỉ 3,65 x 2 x 2 inch; jack nguồn ở đầu máy, INPUT ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái. Nếu cần nhiều chế độ như reverse, shimmer, octave hay looper 62 giây, bản \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-canyon\"\u003eCanyon Delay \u0026amp; Looper\u003c\/a\u003e mới là máy phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBLEND, DELAY, FDBK: phần delay cơ bản\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBLEND trộn tiếng gốc với tiếng lặp, từ 100% tiếng gốc ở đầu núm đến 100% tiếng lặp ở cuối núm. DELAY chỉnh thời gian lặp từ 8 ms đến 3 giây: phần đầu núm cho tiếng lặp rất sát, dùng làm dày tiếng hoặc slapback, phần giữa là vùng delay theo nhịp quen thuộc, phần cuối kéo dài tới 3 giây cho những lớp tiếng nền. FDBK đặt số lần lặp, thấp nhất là đúng một tiếng lặp, cao nhất thì tiếng lặp kéo dài gần như vô tận, đủ để chồng thành lớp pad khi chơi ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFILTER: một núm, hai bộ lọc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFILTER là điểm làm Canyon Echo khác một delay sạch thông thường. Đặt núm ở 12 giờ là tắt bộ lọc. Vặn ngược chiều kim đồng hồ thì một bộ lọc thông thấp được đặt lên đường delay, tiếng lặp tối và mềm đi, theo EHX là gần với tiếng delay analog. Vặn theo chiều kim đồng hồ thì bộ lọc thông cao cắt bớt phần trầm của tiếng lặp, gợi lại chất tape delay; EHX có đoạn demo mang tên \"Bright Delay and Telephone Effect\" cho kiểu tiếng mỏng, sáng này. Càng xa 12 giờ, lượng lọc càng nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBộ lọc nằm trong đường feedback, nên mỗi vòng lặp lại bị lọc thêm và tiếng lặp sau tối hoặc mỏng hơn tiếng lặp trước, giống tiếng vọng mất dần độ sáng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTap tempo và nút TAP DIV\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCanyon Echo không cần footswitch ngoài để gõ nhịp. Nhấn nhả footswitch ít nhất hai lần theo nhịp bài, đèn LED sẽ nháy theo nhịp vừa gõ để xác nhận. Lúc này nút TAP DIV chọn cách chia: đèn đỏ là nốt đen, bằng đúng khoảng gõ; đèn cam là móc đơn chấm dôi, bằng 3\/4 khoảng gõ; đèn xanh lá là móc đơn, bằng một nửa khoảng gõ. Xoay DELAY là thoát tap tempo, thời gian lặp quay về theo núm. Người không muốn footswitch kiêm việc gõ nhịp có thể tắt hẳn tap tempo theo hướng dẫn trong manual; thiết lập này được nhớ sau khi tắt máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eInfinite Repeats: micro looper trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi máy đang ở chế độ Tails, nhấn giữ footswitch khoảng 500 ms, đèn bắt đầu nháy qua cả ba màu, thả chân ra thì tiếng lặp hiện tại được giữ lại và phát liên tục. Khác với vặn FDBK hết cỡ, lúc này không có tín hiệu mới đi vào delay, nên có thể chơi đè lên mà không sinh thêm tiếng lặp, giống một micro tape looper. Lúc này DELAY và FILTER trở thành công cụ bẻ cong vòng lặp (xem phần hỏi đáp bên dưới). Nhấn footswitch một lần để trở lại delay bình thường. Vì chỉ một tiếng lặp được giữ lại, độ dài vòng lặp phụ thuộc thời gian delay đang đặt; cần thu những đoạn dài thì nên xem các \u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ephơ looper\u003c\/a\u003e chuyên dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTails, Analog bypass và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCanyon Echo có hai kiểu bypass. Tails là mặc định: tắt phơ thì các tiếng lặp còn lại tắt dần tự nhiên, không có âm thanh mới vào khối delay, và bypass lúc này là digital. Ở kiểu Analog, tín hiệu bypass hoàn toàn analog và tiếng delay câm ngay khi tắt phơ. Đổi qua lại bằng cách giữ nút TAP DIV khoảng hai giây tới khi đèn đổi màu liên tục; máy nhớ lựa chọn sau khi tắt nguồn. Lưu ý Infinite Repeats chỉ dùng được ở kiểu Tails.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo manual, máy phải được cấp nguồn thì tín hiệu mới đi qua, kể cả khi bypass. Nguồn cần 9 V DC cực âm ở giữa, 100 mA, không quá 10,5 V DC; hộp kèm adapter EHX 9.6 V DC 200 mA. Ngõ vào có trở kháng 2,2 MΩ, nhận tối đa +1,5 dBu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital delay, có bộ lọc và chế độ Infinite Repeats\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBLEND, DELAY, FILTER, FDBK\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNút và footswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNút TAP DIV; footswitch bật\/tắt kiêm tap tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8 ms – 3 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChia nhịp tap\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNốt đen (đèn đỏ), móc đơn chấm dôi (đèn cam), móc đơn (đèn xanh lá)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTails (digital, mặc định) hoặc Analog có buffer; cần cấp nguồn để tín hiệu đi qua\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, trở kháng 2,2 MΩ, tối đa +1,5 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT, trở kháng 680 Ω, tối đa +2,1 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, cực âm ở giữa, không quá 10,5 V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6 V DC 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,65 x 2 x 2 inch (khoảng 93 x 51 x 51 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2023\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-rerun-tape\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Pico Rerun Tape Delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-canyon\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Canyon Delay \u0026amp; Looper\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePedal digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pico Canyon Echo\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao biến Canyon Echo thành micro looper?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng chế độ Infinite Repeats, chỉ có khi máy đang ở Tails bypass, cũng là kiểu mặc định từ nhà máy. Chơi một câu rồi nhấn giữ footswitch; sau khoảng 500 ms đèn nháy qua ba màu, thả chân ra là tiếng lặp đó được phát lại liên tục. Không có tín hiệu mới đi vào delay nên có thể chơi đè lên. Nhấn footswitch một lần để trở về delay bình thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐang lặp vô hạn, xoay DELAY và FILTER thì vòng lặp đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXoay DELAY làm cao độ vòng lặp trượt lên hoặc xuống, như tua nhanh hay tua chậm một máy băng; EHX gọi đây là cách bẻ vòng lặp thành hiệu ứng âm thanh méo lạ. Còn FILTER lúc này được chuyển ra đầu ra thay vì nằm trong đường feedback, nên chỉ đổi độ sáng tối của vòng lặp mà không làm nó mòn dần qua mỗi vòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vặn FILTER quá xa thì FDBK cao vẫn lặp không lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì bộ lọc nằm trong đường feedback: mỗi lần tiếng lặp quay vòng, nó bị lọc thêm một lần nên nhỏ dần nhanh hơn. Manual ghi rõ ở các vị trí FILTER cực đoan, số lần lặp tối đa bị giới hạn. Muốn tiếng lặp kéo dài gần như vô tận, đưa FILTER về gần 12 giờ, vị trí tắt bộ lọc, rồi mới tăng FDBK.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGõ tap và chọn TAP DIV thế nào để có nhịp móc đơn chấm dôi?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn nhả footswitch ít nhất hai lần theo nốt đen của bài, đèn sẽ nháy theo nhịp vừa gõ. Sau đó bấm TAP DIV tới khi đèn màu cam: thời gian lặp bằng 3\/4 khoảng gõ, tức móc đơn chấm dôi. Đèn xanh lá là móc đơn, đèn đỏ là nốt đen. TAP DIV chỉ có tác dụng khi thời gian lặp đang đặt bằng tap; xoay DELAY là bỏ nhịp vừa gõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRút nguồn thì Canyon Echo có còn cho tiếng đàn đi qua không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Manual ghi Canyon Echo phải được cấp nguồn thì tín hiệu mới đi qua, kể cả khi đang bypass, vì máy dùng analog bypass có buffer hoặc digital bypass tùy cài đặt. Nếu jack nguồn lỏng hay bộ nguồn trên pedalboard trục trặc, mọi phơ phía sau sẽ mất tiếng. Máy cần 9 V DC, 100 mA, không cấp quá 10,5 V DC.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePico Canyon Echo lấy gì từ Canyon Delay \u0026amp; Looper, bỏ gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, Pico Canyon Echo lấy phần digital delay của Canyon và giữ thời gian lặp tới 3 giây. Bản Canyon có 11 chế độ (gồm DMM, tape, reverse, shimmer, octave), looper 62 giây, gõ tap được bằng footswitch ngoài, vỏ 4,5 x 2,75 x 2,1 inch, 150 mA. Bản Pico chỉ một chế độ delay, đi kèm núm FILTER, Infinite Repeats và nút TAP DIV, vỏ 3,65 x 2 x 2 inch, 100 mA.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50565280956723,"sku":"","price":3900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-electro-harmonix-pico-canyon-echo-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-electro-harmonix-canyon","title":"Phơ Delay Electro-Harmonix Canyon Delay \u0026 Looper","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Canyon Delay \u0026amp; Looper\u003c\/strong\u003e là phơ delay digital ra mắt năm 2017, gói 10 kiểu delay và một looper 62 giây trong vỏ chỉ 4,5 x 2,75 x 2,1 inch. Bên cạnh digital, tape, reverse hay giả lập Deluxe Memory Man, Canyon còn có octave delay, shimmer, reverb cộng delay và sample\/hold. Thời gian lặp từ 5 ms đến 3 giây, tap tempo gõ ngay trên footswitch hoặc qua footswitch ngoài, thêm thông số ẩn chỉnh bằng hai núm DELAY và FEEDBACK. Máy hợp với người muốn nhiều màu delay cùng một looper gọn mà không phải nhường chỗ cho một phơ cỡ lớn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCanyon đứng ở đâu giữa Pico Canyon Echo và Grand Canyon\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBa máy mang tên Canyon của EHX khác nhau khá rõ. \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-canyon-echo-digital\"\u003ePico Canyon Echo\u003c\/a\u003e chỉ giữ phần digital delay của Canyon, thêm núm FILTER và chế độ lặp vô hạn. \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-grand-canyon\"\u003eGrand Canyon\u003c\/a\u003e là bản lớn với 12 kiểu delay, looper 16 phút, ngõ ra stereo, 13 preset, cổng expression và hai footswitch. Canyon nằm giữa: đủ 10 kiểu delay và looper, nhưng chỉ một footswitch, âm thanh mono, không lưu preset, không cổng expression.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBốn núm, nút TAP\/DIVIDE và cách FX LVL trộn tiếng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNúm MODE là công tắc xoay 11 nấc chọn chế độ. DELAY chỉnh thời gian lặp từ 5 ms đến 3 giây, FEEDBACK đặt số lần lặp. FX LVL ở mức thấp nhất chỉ có tiếng đàn gốc, vặn lên thì tiếng lặp to dần, qua khoảng 2 giờ thì tiếng gốc bắt đầu nhỏ lại, và ở tối đa chỉ còn tiếng lặp. Riêng ở S\/H và LOOP, tiếng gốc luôn giữ nguyên mức, FX LVL chỉ điều khiển phần hiệu ứng hoặc loop phát lại.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMười kiểu delay trên núm MODE\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eECHO là digital delay đơn giản, mỗi tiếng lặp giống hệt tiếng trước và nhỏ dần. MOD thêm điều biến cho tiếng lặp ấm hơn. MULTI là multi-tap: các tiếng lặp giữ cùng một âm lượng, FEEDBACK quyết định tổng số tiếng lặp đều nhau đó. REVRS phát tiếng lặp ngược, thuật toán theo dõi cách gảy để tiếng ngược khớp thời gian delay. DMM giả lập chất tiếng của Deluxe Memory Man bucket brigade, tiếng lặp biến đổi dần qua mỗi vòng. TAPE mô phỏng máy tape echo thập niên 1970, tiếng lặp mòn và méo dần, có wow và flutter.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVERB đặt plate reverb lên từng tiếng lặp. OCT đẩy mỗi tiếng lặp cao thêm một quãng tám so với tiếng trước. SHIM tạo một vệt hòa âm dịch quãng tám lấp lánh. S\/H (sample and hold) nhận biết tiếng gảy và lặp nốt đó mãi cho tới khi bạn gảy nốt mới, lúc này FEEDBACK chuyển thành độ nhạy nhận tiếng gảy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSecondary Knob Mode: thông số ẩn của từng chế độ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrừ ECHO và LOOP, mỗi chế độ có một hoặc hai thông số phụ gán vào núm DELAY và FEEDBACK. Ví dụ ở MOD, DELAY chỉnh tốc độ điều biến từ 0,01 đến 328 Hz, FEEDBACK chỉnh độ sâu. Ở TAPE, DELAY là độ méo băng, FEEDBACK là độ sâu flutter, vặn cả hai về hết sẽ có tiếng băng mới, sạch. Ở DMM, điều biến tắt khi xuất xưởng; bật lên bằng FEEDBACK, còn DELAY ở 10 giờ ứng với nấc Chorus của Deluxe Memory Man, ở 12 giờ ứng với nấc Vibrato. Thông số phụ được nhớ riêng cho từng chế độ, kể cả khi rút điện.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLooper 62 giây điều khiển bằng một footswitch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eXoay MODE sang LOOP, nhấn footswitch một lần để thu (đèn đỏ), nhấn lần nữa để dừng thu và phát lại ngay (đèn xanh lá). Đang phát, nhấn một lần để chồng tiếng (đèn cam); nhấn giữ 1 giây để undo hoặc redo lớp vừa chồng. Nhấn nhanh hai lần để dừng; khi đã dừng, nhấn giữ 2 giây để xoá loop, đèn nháy đỏ sáu lần. Loop dài tối đa 62 giây, chồng tiếng không giới hạn số lớp và không làm thay đổi độ dài loop. Loop được lưu vào bộ nhớ trong, vẫn còn khi rút điện hoặc khi chuyển sang chế độ delay khác, trừ trường hợp mất điện hay xoay MODE ngay lúc đang thu. Xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ephơ looper\u003c\/a\u003e nếu cần loop dài hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTap tempo, jack TAP IN, công tắc TAILS và nguồn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eỞ mọi chế độ trừ LOOP, gõ footswitch ít nhất hai lần đều nhịp để đặt thời gian delay, đèn sẽ nháy theo nhịp. TAP\/DIVIDE chia nhịp gõ thành nốt đen (đèn đỏ), móc đơn chấm dôi bằng 3\/4 khoảng gõ (đèn cam) hoặc móc đơn bằng 1\/2 khoảng gõ (đèn xanh lá). Jack TAP IN nhận footswitch gõ nhịp rời. Công tắc TAILS nằm trên bo mạch, phải mở nắp đáy mới gạt được: bật thì tiếng lặp ngân tiếp sau khi tắt phơ, tắt thì tiếng lặp dừng ngay. Máy dùng buffered bypass, cần 150 mA ở 9 V DC cực âm ở giữa; hộp kèm adapter EHX 9.6 V DC 200 mA cắm vào jack nguồn ở đầu máy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay digital kiêm looper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11: ECHO, MOD, MULTI, REVRS, DMM, TAPE, VERB, OCT, SHIM, S\/H, LOOP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 ms – 3 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 62 giây, chồng tiếng không giới hạn, undo\/redo, giữ loop khi rút điện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm FX LVL, DELAY, FEEDBACK, MODE; nút TAP\/DIVIDE; công tắc TAILS bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTap tempo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch trên máy hoặc qua jack TAP IN; 3 kiểu chia nhịp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (1 MΩ), OUTPUT (680 Ω), TAP IN, jack nguồn 9 V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e150 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6 V DC 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 x 2,75 x 2,1 inch (khoảng 114 x 70 x 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2017\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-grand-canyon\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Grand Canyon\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-canyon-echo-digital\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Pico Canyon Echo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-deluxe-memory-man-analogue\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Nano Deluxe Memory Man\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Canyon\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMở các thông số ẩn của Canyon bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn giữ TAP\/DIVIDE khoảng 1 giây, đèn nháy kiểu sáng–sáng–tắt là máy đã vào Secondary Knob Mode. Lúc này DELAY và FEEDBACK chỉnh thông số phụ của chế độ đang chọn, còn FX LVL và MODE vẫn như thường. Nhấn nhả TAP\/DIVIDE để thoát. Muốn về mặc định cho chế độ hiện tại, giữ TAP\/DIVIDE rồi giữ thêm footswitch 2 giây.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ OCT có cho tiếng lặp đi xuống quãng tám không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, nhưng phải bật trong Secondary Knob Mode. Mặc định OCT chỉ đẩy tiếng lặp đi lên vì sub octave đang ở mức tắt. Khi vào chế độ phụ, núm DELAY chỉnh mức quãng tám đi lên (xuất xưởng để tối đa), núm FEEDBACK chỉnh mức sub octave đi xuống (xuất xưởng để thấp nhất). Theo manual, phối hai núm này cho ra tiếng lặp đi lên, đi xuống hoặc cả hai cùng lúc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSHIM của Canyon được EHX dựng từ những phơ nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo manual, SHIM mô phỏng bốn phơ EHX ghép lại: compressor Soul Preacher, POG2 để dịch quãng và hai Stereo Memory Man with Hazarai làm delay, modulation. Kết quả là một vệt hòa âm quãng tám dày, lấp lánh quanh tiếng đàn. Trong Secondary Knob Mode, DELAY là bộ lọc thông thấp (xuất xưởng mở hết), vặn xuống cho shimmer ấm hơn; FEEDBACK chỉnh độ sâu điều biến, mặc định ở 9 giờ.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Canyon làm reverb thuần thì chỉnh thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn VERB rồi vặn FEEDBACK về hết: tiếng lặp biến mất, chỉ còn plate reverb và núm DELAY trở thành pre-delay của reverb. Muốn đổi độ dài hay độ sáng của đuôi reverb, vào Secondary Knob Mode: DELAY chỉnh thời gian reverb (mặc định 11 giờ), FEEDBACK là bộ lọc thông thấp, mặc định mở tối đa, vặn xuống thì reverb tối dần.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỞ LOOP, vì sao núm FEEDBACK làm các lớp cũ nhỏ đi?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì ở LOOP, FEEDBACK không còn đặt số lần lặp mà quyết định lớp đã thu được giữ lại bao nhiêu mỗi khi chồng tiếng. Vặn tối đa thì phần cũ giữ nguyên âm lượng; vặn thấp hơn thì phần cũ nhỏ dần so với lớp mới. Chồng tiếng không làm đổi độ dài loop, tối đa 62 giây.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao gõ tap trên footswitch thì tiếng lặp bị ngắt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFootswitch của Canyon vừa bật tắt hiệu ứng vừa nhận tap, nên mỗi lần gõ máy cũng chuyển qua lại giữa bypass và effect. Manual khuyên gạt công tắc TAILS bên trong sang ON để tiếng lặp ngân tiếp khi vào bypass, hoặc cắm một footswitch nhấn nhả loại thường mở vào jack TAP IN; khi đó tap trên footswitch của máy tự tắt.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50565628100915,"sku":"","price":5720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-electro-harmonix-canyon-delay-looper-1.jpg?v=1793245485"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-rerun-tape","title":"Phơ Delay Electro-Harmonix Pico Rerun Tape Delay","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Pico Rerun Tape Delay\u003c\/strong\u003e là phơ delay giả lập băng từ trong vỏ Pico siêu gọn của EHX, chỉ 3,65 × 2 × 2 inch. Thuật toán tape delay được lấy từ Canyon Delay \u0026amp; Looper, cho tối đa 3 giây delay, có núm SAT làm bão hòa riêng phần tiếng vang, nút FLUTTER ba mức mô phỏng băng cũ bị chao cao độ, tap tempo ngay trên footswitch và chế độ tails. Máy dùng mạch kỹ thuật số và kèm adapter. Pico Rerun hợp với người muốn có tiếng tape echo ấm, hơi \"bẩn\" mà không tốn chỗ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThuật toán tape delay lấy từ Canyon\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX giải thích tape delay được yêu thích vì độ ấm và những \"khuyết điểm\" dễ thương so với delay số quá sạch: preamp của máy băng có thể bị đẩy tới bão hòa, còn cuộn băng cũ theo thời gian bị mòn, sinh ra tiếng chao cao độ đặc trưng. Pico Rerun gói những yếu tố đó vào thuật toán tape delay lấy từ \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-canyon\"\u003eCanyon Delay \u0026amp; Looper\u003c\/a\u003e, rồi rút gọn còn bốn núm và một nút bấm. Máy ra mắt năm 2023.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBLEND, DELAY, SAT và FDBK\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBLEND trộn tiếng từ 100% tiếng gốc tới 100% tiếng vang. DELAY chỉnh thời gian lặp từ 8 ms tới 3 giây, đủ cho từ slapback ngắn tới những tiếng vang dài cho nhạc ambient. FDBK chỉnh số lần lặp: tối thiểu một lần, vặn hết thì tiếng vang tự dao động dâng mãi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSAT là núm làm nên chất \"băng\" của Rerun: nó thêm bão hòa và méo vào phần tiếng vang, còn tiếng đàn gốc không bị méo theo. Nhờ vậy, tiếng lặp có thể sần, giòn như máy băng bị đẩy quá tay trong khi tiếng chơi trực tiếp vẫn sạch. Trang hãng có các đoạn nghe thử \"Worn-in Tape Saturation\", \"Oversaturated\" và \"Extreme Flutter and Sat\" cho thấy SAT vặn cao nghe thế nào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFLUTTER: ba mức chao cao độ của băng cũ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút FLUTTER mô phỏng hiện tượng cao độ bị dao động trên những máy băng cũ, mòn. Mỗi lần nhấn, máy chuyển qua ba mức và đèn LED đổi màu theo: xanh lá là LOW, cam là MEDIUM, đỏ là HIGH. EHX mô tả dải này đi từ chút chorus nhẹ tới độ dày nghe như say sóng, nên LOW hợp khi chỉ muốn tiếng vang hơi chao nhẹ, còn HIGH dành cho những đoạn cần hiệu ứng chao rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTap tempo và feedback tối đa bằng chân\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn rồi nhả footswitch ít nhất hai lần theo nhịp bài để đặt thời gian delay; LED nháy theo nhịp vừa gõ để xác nhận. Muốn bỏ nhịp đã gõ, chỉ cần xoay núm DELAY. Người không dùng tap tempo có thể tắt hẳn tính năng này bằng một thao tác lúc cấp nguồn, và máy nhớ thiết lập đó.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgoài cách vặn FDBK hết cỡ, khi máy đang ở chế độ tails, bạn có thể nhấn giữ footswitch để bật ngay feedback tối đa; nhả chân ra thì feedback trở về đúng vị trí núm FDBK. Đây là cách tạo những đoạn tiếng vang dâng trào giữa bài mà không phải cúi xuống vặn núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTails, analog bypass và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRerun có hai kiểu bypass. Tails, chế độ mặc định, để các lần lặp tiếp tục tắt dần tự nhiên sau khi tắt hiệu ứng, không cho tín hiệu mới vào khối delay; bypass lúc này là kỹ thuật số. Analog cho tín hiệu bypass hoàn toàn analog và tiếng vang câm ngay khi tắt hiệu ứng. Lựa chọn được nhớ qua các lần tắt mở nguồn. Lưu ý máy phải có điện mới cho tín hiệu đi qua, kể cả khi bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHộp kèm adapter EHX 9.6DC-200. Máy cần 100 mA ở 9 V DC, cực âm ở giữa; manual dặn không cấp quá 10,5 V DC, nên tránh cắm vào cổng 12 V hay 18 V của bộ nguồn pedalboard. Bộ nguồn dưới 100 mA có thể làm máy chạy không ổn định. Ngõ vào có trở kháng 2,2 MΩ, nhận tối đa +1,5 dBu; ngõ ra 680 Ω, tối đa +2,1 dBu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTape delay (giả lập máy delay băng từ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBLEND, DELAY, SAT, FDBK; nút FLUTTER 3 mức; footswitch kiêm tap tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8 ms – 3 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTính năng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTap tempo, tails bypass, feedback tối đa khi nhấn giữ footswitch (ở chế độ tails)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTails (kỹ thuật số, mặc định) hoặc analog bypass có buffer; cần cấp nguồn để tín hiệu đi qua\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, trở kháng 2,2 MΩ, tối đa +1,5 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT, trở kháng 680 Ω, tối đa +2,1 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6DC-200 kèm theo; 9 V DC cực âm ở giữa, không quá 10,5 V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,65 × 2 × 2 inch (khoảng 93 × 51 × 51 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2023\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-pico-canyon-echo-digital\"\u003eElectro-Harmonix Pico Canyon Echo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-grand-canyon\"\u003eElectro-Harmonix Grand Canyon\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePedal digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pico Rerun\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa màu đèn khi nhấn nút FLUTTER trên Rerun nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là ba mức flutter, tức độ chao cao độ mô phỏng máy băng cũ, mòn: xanh lá là LOW, cam là MEDIUM, đỏ là HIGH. EHX mô tả dải này đi từ chút chorus nhẹ tới độ dày nghe như say sóng. Đèn LED giữ màu của mức đang chọn khi hiệu ứng bật và tắt khi máy ở bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm SAT có làm méo luôn tiếng đàn gốc không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. SAT chỉ thêm bão hòa và méo vào phần tiếng vang, tiếng đàn gốc không bị méo theo. Vì vậy có thể vặn SAT cao để tiếng lặp sần, giòn như băng bị đẩy quá mức mà tiếng chơi trực tiếp vẫn sạch; muốn nghe rõ phần tiếng vang đã bão hòa thì xoay BLEND về phía tiếng vang.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để tiếng vang tắt ngay khi bypass thay vì ngân tiếp?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChuyển từ Tails, chế độ mặc định, sang Analog: nhấn giữ nút FLUTTER (manual gọi là nút TYPE) khoảng hai giây tới khi LED đổi màu liên tục, rồi nhả ra. Ở Analog, tín hiệu bypass hoàn toàn analog và tiếng vang câm ngay khi tắt hiệu ứng. Làm lại thao tác này để quay về Tails; máy nhớ lựa chọn sau khi tắt nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhấn giữ footswitch Rerun thì máy làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNếu máy đang ở chế độ Tails, nhấn giữ footswitch sẽ bật feedback tối đa: sau khoảng 500 ms, LED nháy qua cả ba màu và tiếng vang bắt đầu tự dao động dâng lên. Nhả chân thì feedback trở về đúng vị trí núm FDBK. Ở chế độ Analog, manual chỉ nêu cách vặn FDBK hết cỡ để có tiếng tự dao động.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTắt hẳn tap tempo trên Rerun bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRút nguồn, nhấn giữ footswitch rồi cắm nguồn lại, tiếp tục giữ khoảng hai giây tới khi LED nháy chậm qua ba màu hai lần, sau đó nhả ra. Làm lại thao tác này để bật tap tempo; thiết lập được nhớ qua các lần tắt mở. Nếu chỉ muốn bỏ nhịp vừa gõ, xoay núm DELAY là thời gian delay quay về theo núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePico Rerun khác Pico Canyon Echo ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy cùng vỏ Pico, cùng 8 ms tới 3 giây delay, tap tempo, tails bypass và 100 mA. Rerun là tape delay, có SAT làm bão hòa tiếng vang và FLUTTER ba mức. Canyon Echo là digital delay sạch lấy từ Canyon, có núm FILTER (quá 12 giờ là lọc thông cao, dưới 12 giờ là lọc thông thấp), nút TAP DIV ba kiểu chia nhịp và chế độ lặp một tiếng vang như micro looper.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50565694226739,"sku":"","price":3600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-electro-harmonix-pico-rerun-tape-delay-1.jpg?v=1793214376"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-electro-harmonix-deluxe-memory-boy-analog","title":"Phơ Delay Electro-Harmonix Deluxe Memory Boy","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Deluxe Memory Boy\u003c\/strong\u003e là phơ delay analog dùng chip bucket brigade, ra mắt năm 2010, có tap tempo kèm năm kiểu chia nhịp, modulation sóng tam giác hoặc sóng vuông, vòng FX loop gắn vào đường feedback và cổng pedal expression điều khiển bốn thông số. Núm DELAY cho thời gian lặp 34–700 ms, gõ tap thì lên tới 1,5 giây. Máy hợp với người thích tiếng lặp ấm của delay BBD nhưng cần bám tempo khi chơi cùng ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDelay bucket brigade, điều khiển bằng mạch số\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, Deluxe Memory Boy dùng thiết kế bucket brigade hoàn toàn analog, cho tiếng lặp ấm và tự nhiên; trang thông số ghi mạch là analog có điều khiển số. Tín hiệu đàn đi qua chip BBD, còn việc đếm tap, chia nhịp và ghi nhớ cài đặt do phần số đảm nhận. Đầu ra mono, footswitch BYPASS là true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu núm trên mặt máy làm gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDELAY đặt thời gian lặp từ 34 ms đến 700 ms; manual lưu ý xoay DELAY khi tiếng lặp còn ngân sẽ làm cao độ nốt lặp bị uốn theo. FEEDBACK chỉnh số lần lặp: hết ngược chiều kim đồng hồ chỉ còn một tiếng lặp, hết theo chiều kim đồng hồ thì máy tự dao động thành tiếng hú. BLEND trộn tiếng gốc và tiếng lặp, từ 100% tiếng gốc đến 100% tiếng delay. GAIN chỉnh độ lợi đầu vào từ −6 dB đến +20 dB; đây là tầng đầu tiên nên cả tiếng gốc lẫn tiếng lặp đều đi qua nó.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDEPTH có khấc ở 12 giờ là vị trí tắt modulation. Vặn ngược chiều từ khấc giữa thì điều biến sóng tam giác tăng dần, vặn theo chiều kim đồng hồ thì điều biến sóng vuông tăng dần. RATE đặt tốc độ modulation và chỉ có tác dụng khi DEPTH rời khấc giữa. EHX cho biết bộ đôi này tạo được chorus, vibrato và tiếng quét trên phần tiếng lặp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTap tempo và nút TAP DIVIDE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐạp TAP hai lần thì thời gian lặp nhảy theo khoảng cách hai lần đạp, đạp nhiều hơn thì máy lấy trung bình. Thời gian tối đa khi gõ là 1,5 giây, dù manual nói ở mức này tiếng khá lo-fi. Đèn BEAT xanh nháy theo thời gian delay thực tế, tempo đã gõ được lưu khi tắt nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTAP DIVIDE coi mỗi lần gõ là một nốt đen rồi chia ra móc đơn chấm dôi (3\/4), chùm ba nốt đen (2\/3), móc đơn (1\/2), chùm ba móc đơn (1\/3), móc kép (1\/4), hoặc để nguyên nốt đen khi không đèn nào sáng. Gõ 600 ms thì các mức chia cho 450, 400, 300, 200 và 150 ms. Giữ nút này 2 giây sau khi gõ tap sẽ vào chế độ Tap Divide Sequence, máy tự đổi kiểu chia theo tốc độ núm RATE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng EXP. PEDAL và nút EXP. MODE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút EXP. MODE chọn thông số cho pedal expression: RATE, DEPTH, FEEDBACK, DELAY hoặc OFF. Núm tương ứng trên máy là mức ở mũi pedal, gót là mức thấp nhất của núm đó; vặn FEEDBACK hết cỡ thì pedal quét từ 0% đến 100%, đủ đẩy máy tự dao động bằng chân. Pedal cần jack TRS, tip nối chân giữa chiết áp, hoặc dùng CV 0–5 V. Các mẫu \u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003epedal volume, expression\u003c\/a\u003e có ngõ ra TRS dùng được cho cổng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVòng FX loop nằm trong đường feedback\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai jack SEND và RETURN đưa một vòng hiệu ứng vào đường feedback, trước chip bucket brigade. Phơ cắm vào vòng chỉ tác động lên tiếng lặp, và mỗi lần nốt quay lại vòng feedback nó lại đi qua phơ đó thêm một lần. Manual ví dụ cắm \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-electro-harmonix-micro-pog-polyphonic\"\u003eMicro POG\u003c\/a\u003e để mỗi vòng lặp cao thêm một quãng tám, hoặc cắm pedal volume để có núm FEEDBACK điều khiển bằng chân. Không dùng vòng này thì để trống jack RETURN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChế độ LOW CUT ẩn, nguồn và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGiữ EXP. MODE 2 giây đến khi bốn đèn sáng, núm RATE chuyển sang chỉnh bộ lọc cắt trầm đặt sau chip BBD, chỉ làm gọn tiếng lặp. Mức cắt được lưu kể cả khi rút nguồn, máy xuất xưởng ở trạng thái bỏ qua bộ lọc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy không dùng pin. Theo manual, Deluxe Memory Boy cần 100 mA ở 9 V DC, cực âm ở giữa, tối đa 12 V DC, hộp kèm adapter EHX 9.6 V DC 200 mA. Jack nguồn ở đầu máy, INPUT có trở kháng 1 MΩ, RETURN 2 MΩ. Là delay mono, máy thường đứng sau các phơ méo và modulation trong chuỗi pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay analog bucket brigade, có modulation và tap tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, điều khiển số (Analog w\/ Digital Control)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBLEND, GAIN, RATE, DEPTH, FEEDBACK, DELAY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNút và footswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNút TAP DIVIDE, nút EXP. MODE; footswitch TAP và BYPASS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e34–700 ms bằng núm DELAY; tối đa 1,5 giây khi gõ tap\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChia nhịp tap\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNốt đen, móc đơn chấm dôi, chùm ba nốt đen, móc đơn, chùm ba móc đơn, móc kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModulation\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSóng tam giác hoặc sóng vuông, chỉnh RATE và DEPTH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGain đầu vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e−6 dB đến +20 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (1 MΩ), OUTPUT, SEND, RETURN (2 MΩ), EXP. PEDAL (TRS hoặc CV 0–5 V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, cực âm ở giữa, tối đa 12 V DC; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6 V DC 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,75 x 4,75 x 2,5 inch (khoảng 146 x 121 x 64 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2010\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-memory-boy-analog\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Memory Boy\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-deluxe-memory-man-analogue\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Nano Deluxe Memory Man\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Deluxe Memory Boy\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGõ tap xong, xoay núm DELAY thì tempo vừa gõ còn giữ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo manual, máy luôn dùng cách đặt thời gian gần nhất: xoay DELAY thì tempo vừa gõ bị bỏ, thời gian lặp chuyển theo vị trí núm. Muốn quay lại tempo, đạp TAP ít nhất hai lần. Lưu ý TAP DIVIDE chỉ chia nhịp khi thời gian lặp đang đặt bằng tap, xoay qua các chế độ chia lúc đang dùng núm DELAY sẽ không đổi gì.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ Tap Divide Sequence là gì và bật thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là chế độ máy tự chạy vòng qua sáu kiểu chia nhịp, nên tiếng lặp liên tục đổi nhịp. Cách bật: gõ tap trước, rồi giữ nút TAP DIVIDE 2 giây đến khi dãy đèn sáng lên. Núm RATE chỉnh tốc độ đổi kiểu chia, gõ tap mới để đổi khoảng thời gian. Giữ TAP DIVIDE thêm 2 giây hoặc xoay DELAY để thoát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm Micro POG vào SEND\/RETURN thì tiếng lặp thay đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi vòng lặp cao thêm một quãng tám nếu Micro POG chỉ mở tiếng quãng tám trên. Manual ví dụ chơi nốt C2 thì lần lặp đầu là C3, rồi C4, C5 khi FEEDBACK đủ lớn. Lý do là vòng FX loop nằm trong đường feedback, trước chip bucket brigade, nên chỉ tiếng lặp đi qua phơ, tiếng gốc giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao giảm trầm ở tiếng lặp mà tiếng gốc vẫn đủ dày?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng chế độ LOW CUT ẩn. Giữ nút EXP. MODE 2 giây đến khi cả bốn đèn sáng, lúc này núm RATE thành núm chỉnh tần số cắt: vặn theo chiều kim đồng hồ thì tiếng lặp bớt trầm, hết ngược chiều là bỏ qua bộ lọc. Bộ lọc đặt sau chip BBD nên tiếng gốc không đổi. Nhấn nhả EXP. MODE để thoát, mức cắt được lưu lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao pedal expression chỉ quét một loại sóng khi chọn DEPTH?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì ở chế độ DEPTH, gót pedal luôn là khấc 12 giờ (modulation tắt), còn mũi pedal là vị trí núm DEPTH. Núm chỉ về bên trái thì pedal quét sóng tam giác, chỉ về bên phải thì quét sóng vuông. Ví dụ để DEPTH ở 3 giờ, pedal đi từ không điều biến tới khoảng 50% sóng vuông, theo manual.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDeluxe Memory Boy khác Memory Boy thường ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, Memory Boy thường cho delay tối đa 550 ms, một footswitch, chọn sóng bằng công tắc, cổng EXP chỉ điều khiển thời gian delay hoặc tốc độ modulation, dùng được pin 9 V, dòng 60 mA. Bản Deluxe thêm tap tempo với TAP DIVIDE, 700 ms bằng núm và 1,5 giây khi gõ tap, núm GAIN, vòng FX loop, EXP điều khiển bốn thông số, không dùng pin, dòng 100 mA.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50566448054579,"sku":"","price":6270000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-electro-harmonix-deluxe-memory-boy-1.jpg?v=1793214376"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-deluxe-memory-man-analogue","title":"Phơ Delay Electro-Harmonix Nano Deluxe Memory Man","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Nano Deluxe Memory Man\u003c\/strong\u003e là phiên bản thu nhỏ của Deluxe Memory Man, cây delay analog dùng chip bucket brigade mà EHX giới thiệu từ năm 1978. Bản nano ra mắt năm 2021, giữ thời gian delay tối đa 550 ms cùng chorus và vibrato trên tiếng lặp, nhưng thêm núm RATE để chỉnh tốc độ điều biến, có công tắc TAILS đặt bên trong và chạy nguồn 9 V thông dụng. Máy hợp với người thích tiếng lặp ấm của delay analog kiểu Memory Man nhưng muốn tiết kiệm chỗ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMemory Man gốc, thu gọn và thêm vài chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo manual của EHX, Nano Deluxe Memory Man (hãng gọi tắt là Nano DMM) là bản reissue của Deluxe Memory Man nguyên bản, kèm vài thay đổi cho người chơi hiện nay: hai núm RATE và DEPTH thay cho công tắc Chorus\/Vibrato, công tắc TAILS bên trong, trở kháng đầu vào cao 1 MΩ để giữ tiếng đàn, và nguồn 9 V DC thay cho adapter 24 V của \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-memory-man-xo-guitar-effects-pedal\"\u003eDeluxe Memory Man cỡ lớn\u003c\/a\u003e hiện hành. Vỏ máy chỉ 4,5 x 2,75 x 2,1 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDELAY, FEEDBACK, BLEND: phần delay bucket brigade\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDELAY đặt thời gian lặp từ 30 ms đến 550 ms, vặn theo chiều kim đồng hồ thì thời gian dài ra; phần đầu núm cho những tiếng lặp ngắn kiểu slapback. Máy không có tap tempo, nên muốn khớp nhịp bài thì phải vặn bằng tai; để dễ hình dung, 550 ms tương đương một nốt đen ở khoảng 109 BPM.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFEEDBACK quyết định lượng tín hiệu đưa ngược từ đầu ra khối delay về đầu vào, tức là số lần lặp; vặn rất cao thì máy tự dao động thành tiếng hú (runaway oscillation). BLEND trộn tiếng gốc với tiếng lặp: hết ngược chiều kim đồng hồ là 100% tiếng gốc, hết chiều kim đồng hồ là 100% tiếng delay, đặt ở giữa thì hai phần bằng nhau. Muốn tiếng lặp nằm phía sau tiếng đàn như delay thông thường, để BLEND thấp hơn mức giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLEVEL và đèn OVERLOAD\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLEVEL là gain đầu vào của Nano DMM, và cả tiếng gốc lẫn tiếng lặp mà BLEND trộn đều đi qua tầng gain này. EHX khuyên bắt đầu với LEVEL ở 12 giờ, chỉnh BLEND cho đúng tỷ lệ gốc và lặp, rồi mới quay lại LEVEL để âm lượng khi bật phơ cân với khi tắt phơ. Đèn OVERLOAD nằm cạnh đèn STATUS, sáng lên khi tín hiệu delay bắt đầu bị clip mềm, tức khối delay đang nhận tín hiệu khá nóng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eManual ghi mức vào tối đa +7,6 dBu khi BLEND ở 100% tiếng lặp và +13,0 dBu khi ở 100% tiếng gốc, nên đường tiếng lặp dễ quá tải hơn. Khi máy đứng sau phơ boost hoặc overdrive đẩy volume lớn, để ý đèn này và hạ LEVEL nếu không muốn tiếng lặp bị bão hòa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eRATE và DEPTH: từ chorus đến vibrato\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiều biến của Nano DMM được tạo bằng một LFO quét liên tục thời gian delay. DEPTH đặt độ rộng điều biến, vặn hết ngược chiều kim đồng hồ là tắt hẳn; RATE đặt tốc độ quét và chỉ có tác dụng khi DEPTH đã rời vị trí nhỏ nhất. Theo EHX, để BLEND ở giữa thì điều biến cho cảm giác chorus, còn vặn BLEND lên tối đa, chỉ còn tiếng lặp, thì máy cho vibrato.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGiữ DEPTH nhỏ để tiếng lặp chỉ hơi chao nhẹ phía sau tiếng đàn, tăng DEPTH khi muốn phần điều biến rõ hơn. Nhờ vậy Nano DMM có thể thay một phơ \u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003echorus\u003c\/a\u003e riêng trong những bài chỉ cần một lớp chorus nhẹ đi kèm delay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc TAILS bên trong và chế độ bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt máy chỉ có một footswitch bật tắt hiệu ứng, đèn STATUS sáng khi phơ đang chạy. Công tắc TAILS nằm bên trong, trên tấm mạch nhỏ gắn footswitch. Ở vị trí TAILS, các tiếng lặp đang vang lúc tắt phơ sẽ tắt dần tự nhiên nhưng không có âm thanh mới đi vào khối delay; ở vị trí còn lại, hiệu ứng câm ngay. Kiểu bypass đi theo công tắc này: TAILS tắt là true bypass, TAILS bật là buffered bypass. Máy xuất xưởng với TAILS tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và vị trí trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo manual, Nano DMM cần nguồn 9 V DC cực âm ở giữa, dòng 150 mA, không quá 12 V DC; hộp kèm adapter EHX 9.6 V DC 200 mA. Bộ nguồn cấp dưới 150 mA sẽ làm máy chạy không ổn định, nên với bộ nguồn chia nhiều cổng cần chọn cổng đủ dòng. Jack nguồn ở đầu máy, INPUT cạnh phải, OUTPUT cạnh trái. Là delay mono, máy thường đứng sau các phơ méo. Cần tap tempo hoặc lặp dài hơn 550 ms thì xem thêm các mẫu \u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ephơ delay\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay analog bucket brigade, có chorus và vibrato\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBLEND, FEEDBACK, DELAY, LEVEL, RATE, DEPTH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOVERLOAD, STATUS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30–550 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch bật\/tắt; công tắc TAILS bên trong (mặc định tắt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass khi TAILS tắt; buffered bypass khi TAILS bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ, ra 300 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức vào tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+7,6 dBu (BLEND 100% tiếng lặp), +13,0 dBu (BLEND 100% tiếng gốc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, cực âm ở giữa, không quá 12 V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e150 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6 V DC 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 x 2,75 x 2,1 inch (khoảng 114 x 70 x 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2021\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-memory-man-xo-guitar-effects-pedal\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Deluxe Memory Man bản vỏ lớn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-deluxe-memory-boy-analog\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Deluxe Memory Boy\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Nano Deluxe Memory Man\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐặt RATE ở đâu để giống công tắc Chorus\/Vibrato của Memory Man gốc?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo manual, RATE ở 9 giờ tương ứng vị trí Chorus, còn RATE ở 2 giờ tương ứng vị trí Vibrato trên công tắc của Deluxe Memory Man gốc. DEPTH phải rời vị trí nhỏ nhất thì mới nghe RATE tác động. Muốn ra đúng chất vibrato, vặn BLEND lên tối đa để chỉ còn tiếng lặp; để BLEND ở giữa thì điều biến nghe giống chorus hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật TAILS bên trong Nano DMM bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTháo nắp đáy máy, công tắc TAILS nằm trên tấm mạch nhỏ gắn footswitch. Gạt xuống là bật TAILS: khi tắt phơ, các tiếng lặp còn lại vẫn tắt dần tự nhiên. Gạt lên thì hiệu ứng câm ngay lúc tắt phơ. Lưu ý khi TAILS bật, máy chuyển sang buffered bypass; TAILS tắt, cũng là vị trí mặc định từ nhà máy, mới là true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn OVERLOAD sáng nhiều khi chơi thì nên chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn OVERLOAD báo tín hiệu delay bắt đầu bị clip mềm. LEVEL là gain đầu vào, cả tiếng gốc và tiếng lặp đều đi qua nó, nên hạ LEVEL là cách trực tiếp nhất, sau đó cân lại BLEND. Manual cho mức vào tối đa +7,6 dBu khi BLEND ở 100% tiếng lặp, thấp hơn mức +13,0 dBu khi ở 100% tiếng gốc, nên phần tiếng lặp dễ quá tải hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vặn DELAY quá 3 giờ lại nghe tiếng kim loại lạ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là tiếng ring modulation, và manual của EHX nói nghe thấy nó khi DELAY vượt mốc 3 giờ là bình thường với Nano DMM, không phải lỗi máy. Vùng này ứng với những thời gian delay dài nhất trong dải 30–550 ms. Nếu không thích, lùi DELAY về dưới 3 giờ. Còn xoay DELAY ngay khi đang chơi, nhất là khi FEEDBACK trên 12 giờ, sẽ cho hiệu ứng uốn cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChọn Nano DMM hay Deluxe Memory Man vỏ lớn khi cùng muốn 550 ms?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều là delay analog tối đa 550 ms, có chorus và vibrato. Theo EHX, bản lớn chọn chorus hoặc vibrato bằng công tắc kèm núm DEPTH, dùng adapter 24 V DC, dòng 45 mA, true bypass, vỏ 5,75 x 4,75 x 2,5 inch. Bản nano thay công tắc bằng núm RATE chỉnh liên tục, chạy 9 V DC 150 mA, thêm công tắc TAILS bên trong và chỉ 4,5 x 2,75 x 2,1 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó tạo được tiếng gần giống reverb bằng Nano DMM không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Manual ghi FEEDBACK khá cao kết hợp DELAY ngắn sẽ cho hiệu ứng giống reverb, vì các tiếng lặp nằm sát nhau và chồng lên thành một lớp vang. Bắt đầu với DELAY ở đầu núm, gần 30 ms, rồi tăng FEEDBACK dần tới khi lớp vang dày lên, nhưng dừng trước điểm máy tự dao động. Thêm một chút DEPTH sẽ làm lớp vang này chao nhẹ.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50569419489587,"sku":"","price":6930000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-electro-harmonix-nano-deluxe-memory-man-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-electro-harmonix-grand-canyon","title":"Phơ Delay Electro-Harmonix Grand Canyon","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Grand Canyon\u003c\/strong\u003e là phơ delay digital kiêm looper ra mắt năm 2018, được EHX gọi là phơ delay và looper đa năng cao cấp nhất của hãng. Máy có 12 kiểu delay, từ digital 24-bit, tape, Deluxe Memory Man, drum echo đến shimmer, cộng một looper thu tới 16 phút có thể ghi cả tiếng delay stereo. Thời gian delay tối đa 3 giây, tap tempo với 9 kiểu chia nhịp, lưu 13 preset, ngõ ra stereo và toàn bộ jack nằm ở đầu máy. Máy hợp với người cần nhiều chất delay khác nhau và một looper đủ dài trong một hộp cỡ vừa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e12 kiểu delay và một looper\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm DELAY TYPE chọn kiểu delay, hai núm nhỏ bên phải đổi chức năng theo từng kiểu, bảng in trên mặt máy ghi rõ núm nào làm gì. ECHO là delay 24-bit có bộ lọc thông thấp\/thông cao trong vòng feedback và bit crush. MOD thêm điều biến với tốc độ 0,1–163 Hz cho flanger, chorus, vibrato. MULTI đặt chính xác số lần lặp, tối đa 31, kèm đường âm lượng nhỏ dần hoặc to dần. REVERSE dùng thuật toán nhận diện tiếng gảy để tiếng lặp ngược khớp nhịp. DMM giả lập delay bucket brigade Deluxe Memory Man. TAPE có méo băng và wow \u0026amp; flutter. REVERB là plate reverb cộng echo, đuôi reverb có thể dài hơn 5 phút. PITCH kết hợp pitch shift đa âm với delay. SHIM tạo vệt âm quãng tám lấp lánh, delay tối đa 1,5 giây. SAMPLE\/HOLD giữ tiếng lặp của một nốt hoặc hợp âm cho tới khi gảy nốt mới. DRUM giả lập drum echo từ tính kiểu Binson Echorec. DOUBLER là delay ngắn tối đa 150 ms có detune ±50 cent để làm dày hoặc trải tiếng ra stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ Delay, Delay+Looper và Looper\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNút trắng nhỏ cạnh núm DELAY chuyển vòng ba chế độ. Ở Delay, bốn núm trắng là DELAY LVL, LOOP LVL, FEEDBACK, DELAY; footswitch TAP\/LOOP là tap tempo, nhấn giữ thì FEEDBACK tăng dần lên tối đa, nhả ra thì về mức cũ. Ở Delay+Looper, TAP\/LOOP điều khiển looper, BYPASS\/STOP kiêm luôn tap tempo, looper thu và chồng được cả tiếng delay stereo. Ở Looper, phần delay tắt và bốn núm đổi sang DRY CUT, LOOP LVL, DUB LVL, FADEOUT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLooper thu tối đa 16 phút, chồng lớp không giới hạn, có undo\/redo, nút dừng riêng; khi dừng, loop tắt ngay hoặc nhỏ dần trong tối đa 60 giây tùy núm FADEOUT. Hai núm nhỏ đảo chiều phát và chỉnh tốc độ từ nửa tốc độ đến gấp đôi. DUB LVL quyết định lớp cũ nhỏ đi bao nhiêu mỗi vòng chồng tiếng. Xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ephơ looper\u003c\/a\u003e nếu cần máy chuyên loop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTap tempo 9 kiểu chia, TAILS, MOMENT và PING PONG\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTAP DIV có 9 kiểu chia: nốt đen, móc đơn, móc kép, mỗi loại thêm bản chùm ba và bản chấm dôi. TAP DIV chia cả thời gian đặt bằng núm DELAY, không chỉ thời gian gõ tap. Với nhịp gõ 600 ms, nốt đen chấm dôi cho 900 ms, móc kép chùm ba cho 100 ms. TAILS giữ tiếng lặp ngân tiếp khi tắt phơ. MOMENT biến BYPASS\/STOP thành công tắc nhấn giữ, chỉ có delay khi đang đạp. PING PONG đẩy tiếng lặp qua lại giữa L OUT và R OUT. Manual gợi ý dùng MOMENT cùng TAILS để chọn chính xác nốt hay đoạn nào của câu nhạc được delay. Với DOUBLER, cần bật PING PONG và dùng cả hai ngõ ra thì tiếng mono mới được trải thành stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePreset, pedal expression và footswitch ngoài\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi kiểu delay lưu được một preset, looper một preset, tổng 13. Nhấn giữ núm DELAY TYPE 2 giây để lưu, nhấn nhả để gọi lại; preset lưu cả vị trí núm, tap tempo, TAP DIV, các nút sáng và cài đặt pedal expression. Cổng EXP nhận pedal TRS 10 kΩ, không dưới 6 kΩ, hoặc CV 0–5 V. Jack FSW nhận footswitch ngoài một, hai hoặc ba nút để tap tempo, chuyển kiểu delay, đổi chế độ, undo\/redo loop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối stereo, bypass và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgõ vào mono, trở kháng 2 MΩ, chịu tín hiệu tối đa +11 dBu; hai ngõ ra L OUT và R OUT trở kháng 550 Ω, chạy mono thì dùng L OUT. Khi TAILS tắt, máy dùng buffered bypass analog chuyển mềm; khi TAILS bật, bypass do DSP xử lý. Máy cần 150 mA ở 9 V DC, cực âm ở giữa, không quá 10,5 V DC; adapter dưới 150 mA sẽ khiến máy chạy chập chờn. Hộp kèm adapter EHX 9.6 V DC 200 mA. Hàng jack ở đầu máy giúp tiết kiệm chỗ trên \u003ca href=\"\/collections\/pedalboard\"\u003epedalboard\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDelay đa năng kiêm looper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12: ECHO, MOD, MULTI, REVERSE, DMM, TAPE, REVERB, PITCH, SHIM, SAMPLE\/HOLD, DRUM, DOUBLER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian delay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 3 giây (đa số kiểu 5 ms–3 giây)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 16 phút, chồng lớp không giới hạn, undo\/redo, fade-out, đảo chiều, chỉnh tốc độ; loop giữ lại sau khi tắt máy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTap tempo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 kiểu chia nhịp TAP DIV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13 (mỗi kiểu delay 1, looper 1)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (2 MΩ), L OUT, R OUT (550 Ω), EXP (TRS hoặc CV 0–5 V), FSW (footswitch 1–3 nút)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass analog khi TAILS tắt, DSP bypass khi TAILS bật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, cực âm ở giữa, tối đa 10,5 V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e150 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6 V DC 200 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 x 3,9 x 2,5 inch (khoảng 121 x 99 x 64 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2018\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-canyon\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Canyon\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-electro-harmonix-deluxe-memory-boy-analog\"\u003ePhơ delay Electro-Harmonix Deluxe Memory Boy\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePedal digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Grand Canyon\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐể MOD RATE ở 12 giờ trong chế độ DMM thì ra tiếng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo manual, vị trí 12 giờ của MOD RATE tương đương nấc chorus trên Deluxe Memory Man thật; dải tốc độ là 0,1–50 Hz. MOD DEPTH vặn hết ngược chiều là tắt điều biến. Chế độ này cũng mô phỏng FEEDBACK của DMM: vặn tối đa thì tiếng lặp tự hú, xoay DELAY khi tiếng lặp còn ngân thì cao độ bị uốn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTắt máy rồi bật lại, đoạn loop đã thu còn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCòn. Loop được lưu vào bộ nhớ trong và giữ tới khi bạn xoá, kể cả khi rút điện, trừ trường hợp mất điện đúng lúc đang thu. Lớp chồng cuối vẫn undo\/redo được sau khi bật lại. Muốn xoá, dừng loop rồi giữ TAP\/LOOP 2,5 giây. Khôi phục cài đặt gốc cũng không xoá dữ liệu loop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao thu loop có cả tiếng delay stereo?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBấm nút Mode tới khi cả hai đèn DELAY và LOOPER cùng sáng, tức chế độ Delay+Looper. Khi đó TAP\/LOOP dùng để thu, chồng, undo và dừng loop, còn BYPASS\/STOP kiêm tap tempo. Looper ghi và chồng được toàn bộ hiệu ứng delay stereo. Ở chế độ chỉ Looper, phần delay tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm pedal expression mà chưa bật EXP MODE thì pedal làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal hoạt động như pedal volume đặt trước Grand Canyon, chỉnh cả tiếng gốc lẫn tín hiệu vào khối delay, hợp để làm tiếng vào nhẹ dần kiểu swell. Bật EXP MODE thì pedal quét các núm đã gán cho kiểu delay đang chọn, mỗi núm có điểm gót và mũi riêng. Mọi núm đều gán được trừ DELAY TYPE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ phụ của PITCH và DRUM bật bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn PITCH hoặc DRUM, giữ nút PING PONG khoảng 2 giây đến khi đèn kiểu delay nhấp nháy. Ở PITCH, khối pitch shift chuyển vào trong vòng feedback nên mỗi lần lặp lại đổi cao độ thêm một bậc. Ở DRUM, đầu phát giảm từ 4 xuống 3, hợp với nhịp 3\/4, 6\/8. Lặp lại thao tác để trở về chế độ chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần looper dài thì nên chọn Grand Canyon hay Canyon bản nhỏ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGrand Canyon, nếu thân máy lớn hơn không phải vấn đề. Theo EHX, Canyon có 10 hiệu ứng và looper tối đa 62 giây, âm thanh mono, kích thước 4,5 x 2,75 x 2,1 inch. Grand Canyon có 12 kiểu delay, thêm DRUM, DOUBLER và thay OCT bằng PITCH đa âm, looper tới 16 phút, ngõ ra stereo, đổi lại thân máy lớn hơn: 4,75 x 3,9 x 2,5 inch.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50574490566963,"sku":"","price":9900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-delay-electro-harmonix-grand-canyon-1.jpg?v=1793214376"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-big-muff-pi","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Nano Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Nano Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz \/ distortion \/ sustainer mạch analog. Theo EHX, pedal hoạt động và cho tiếng giống hệt Big Muff Pi cổ điển sản xuất ở New York, chỉ khác là toàn bộ mạch được thu gọn vào vỏ nano. Bố cục vẫn là ba núm Volume, Tone, Sustain quen thuộc, chuyển mạch true bypass, chạy bằng pin 9V có sẵn trong hộp hoặc adapter 9V cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ chỉ khoảng 3mA. Đây là lựa chọn hợp với người chơi rock, grunge, stoner, shoegaze hay bất kỳ ai muốn có tiếng méo dày, ngân dài kiểu Big Muff trong khi pedalboard không còn nhiều chỗ trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBig Muff Pi thu nhỏ, giữ nguyên chất tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn của Electro-Harmonix nói rất rõ cách họ làm ra Nano Big Muff Pi: lấy nguyên mạch Big Muff rồi thu nhỏ lại, không thay đổi gì ở chất tiếng mà EHX mô tả là dày, mượt và ngân như tiếng violin. Vì vậy đây không phải một biến thể mới hay một bản pha trộn nhiều đời Big Muff, mà là chính bản cổ điển đặt trong vỏ gọn hơn rất nhiều. EHX xếp pedal vào nhóm fuzz \/ distortion \/ sustainer, và ba chữ này mô tả khá đúng cách nó phản ứng khi bạn vặn núm: ở mức méo thấp, tiếng đàn có độ gằn và độ dày của một bộ distortion; khi tăng lên, nốt đàn ngân dài hơn hẳn, hợp âm hòa thành một khối tiếng đặc, còn nốt đơn thì ngân rất lâu trước khi tắt dần. Vỏ nano có kích thước 4.5 x 2.75 x 2.1 inch (khoảng 114 x 70 x 53 mm), vỏ đúc gọn và chiếm ít chỗ, nên bạn có thể xếp nó cạnh overdrive, delay hay reverb mà không phải bỏ bớt món nào trên board. Theo EHX, pedal ra mắt năm 2013, và với người cần tiếng Big Muff trên một pedalboard nhỏ, kích thước này là điểm đáng giá nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm Sustain, Tone, Volume làm gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm SUSTAIN chỉnh lượng sustain và độ méo, cũng là núm quyết định tính cách của tiếng. Vặn thấp, khoảng 9 đến 10 giờ, tiếng đàn còn giữ được nét gảy, hợp để đệm hợp âm crunch hoặc những riff có khoảng nghỉ; vặn qua 12 giờ, tiếng dày lên và ngân dài rõ rệt; vặn gần hết, bạn có bức tường âm thanh kiểu fuzz nặng, hợp với riff chậm và những câu solo cần nốt ngân thật lâu. Núm TONE cho dải tiếng từ rất sáng tới rất trầm; theo EHX, khi vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng và bass giảm. Vặn về phía trầm, tiếng tròn, ấm và nặng, hợp với nhạc stoner hay doom; vặn về phía sáng, tiếng gắt hơn, nốt tách bạch hơn và dễ xuyên qua tiếng trống, bass khi chơi cùng ban nhạc. Núm VOLUME chỉnh âm lượng đầu ra của pedal; nên cân sao cho khi bật pedal âm lượng ngang hoặc nhỉnh hơn lúc tắt một chút, để tiếng méo không làm cả ban nhạc bị lấn át khi bạn chuyển từ đoạn đệm sang đoạn điệp khúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng cho từng kiểu chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa thiết lập dưới đây chỉ là điểm khởi đầu, bạn nên nghe trên chính cây đàn và ampli của mình rồi chỉnh tiếp. Để có tiếng đệm rock dày nhưng vẫn rõ hợp âm, thử SUSTAIN khoảng 10 giờ, TONE 12 giờ, VOLUME đặt ngang mức lúc tắt pedal; nếu thấy tiếng bị đục khi chơi hợp âm thấp, nhích TONE sang phải một chút. Để có tường âm thanh kiểu grunge hay shoegaze, vặn SUSTAIN từ 2 giờ trở lên, TONE khoảng 11 giờ để giữ độ dày, rồi kết hợp với một reverb dài phía sau để tiếng lan rộng ra. Với tiếng solo ngân dài, giữ SUSTAIN cao, kéo TONE về khoảng 1 giờ để nốt đơn sáng và nổi hơn, đồng thời tăng VOLUME nhiều hơn so với tiếng đệm để câu lead vượt lên trên ban nhạc. Nên bắt đầu với ampli ở tiếng sạch hoặc hơi crunch; nếu ampli đã méo sẵn nhiều, hãy giảm SUSTAIN xuống để tiếng không bị nhòe. Khi chơi ở phòng tập nhỏ, đừng ngại vặn TONE về phía sáng hơn bạn nghĩ, vì tiếng nghe một mình ở nhà thường khác khá nhiều so với lúc có trống và bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, pin và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNano Big Muff Pi chạy bằng pin 9V, và EHX cho kèm sẵn một viên pin trong hộp. Để thay pin, bạn tháo 4 con vít ở mặt đáy, nhấc tấm đáy ra rồi thay; EHX lưu ý không chạm vào bảng mạch khi tấm đáy đang mở. Nếu dùng nguồn ngoài, pedal cần adapter 9VDC cấp được tối thiểu 25mA, đầu cắm cực âm ở giữa, ví dụ adapter EHX 9.6DC-200 (mua riêng); pin có thể để nguyên trong máy hoặc tháo ra khi cắm adapter. Vì dòng tiêu thụ chỉ khoảng 3mA, pedal cắm chung bộ nguồn pedalboard 9V thông dụng rất nhẹ nhàng. Về cổng, jack INPUT 6.3 mm là ngõ vào với trở kháng 130 kΩ, jack AMP là ngõ ra đi tới ampli hoặc pedal tiếp theo. Footswitch bật tắt hiệu ứng, đèn LED sáng khi hiệu ứng đang chạy; khi đèn tắt, pedal ở chế độ true bypass, jack AMP được nối thẳng với jack INPUT nên tín hiệu đi qua không bị mạch can thiệp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal và các bản Big Muff khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên pedalboard, phơ méo như Big Muff thường đứng sau tuner, compressor và wah, trước các phơ modulation, delay và reverb; đây là cách sắp xếp quen thuộc để bắt đầu, sau đó bạn có thể đổi chỗ theo tai nghe. Nếu bạn dùng thêm một overdrive, hãy thử cả hai thứ tự: overdrive đặt trước Big Muff thường làm tiếng méo dày và gắt hơn, còn đặt sau thì overdrive có thể dùng để nâng âm lượng và dải trung cho câu solo. Trong cùng họ Nano của EHX, \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal\"\u003eNano Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e có vỏ cùng kích thước nhưng được thiết kế cho đàn bass: chất tiếng lấy cảm hứng từ Big Muff Nga vỏ xanh và có thêm công tắc DRY để trộn tiếng bass gốc với tiếng méo. Nếu bạn chơi guitar và chỉ cần một Big Muff đúng chất trong vỏ nhỏ, Nano Big Muff Pi là bản đơn giản và trực tiếp nhất; còn nếu bạn thích vỏ lớn cổ điển, có thể xem thêm \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-big-muff-pi-usa\"\u003eBig Muff Pi bản vỏ lớn\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, TONE, SUSTAIN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt, LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.3 mm, AMP (ngõ ra) 6.3 mm, jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e130 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (đi kèm) hoặc adapter 9VDC tối thiểu 25mA, cực âm ở giữa (adapter EHX 9.6VDC-200mA mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 3mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.5 x 2.75 x 2.1 inch (khoảng 114 x 70 x 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2013\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Nano Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-big-muff-pi-usa\"\u003eElectro-Harmonix Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-little-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Little Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Nano Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Big Muff Pi có khác tiếng Big Muff Pi vỏ lớn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, Nano Big Muff Pi hoạt động và cho tiếng giống hệt Big Muff Pi cổ điển; hãng chỉ thu nhỏ mạch vào vỏ nano, không đổi chất tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Big Muff Pi là fuzz hay distortion?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX xếp pedal vào nhóm fuzz \/ distortion \/ sustainer: méo thấp cho tiếng distortion dày, méo cao cho tiếng fuzz ngân dài đặc trưng Big Muff.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm Nano Big Muff Pi vào bộ nguồn pedal 9V được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Pedal cần nguồn 9VDC cực âm ở giữa, tối thiểu 25mA, trong khi dòng tiêu thụ thực tế chỉ khoảng 3mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Big Muff Pi có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Khi đèn LED tắt, jack AMP được nối thẳng với jack INPUT, tức pedal ở chế độ true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChơi bass có nên dùng Nano Big Muff Pi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX thiết kế bản này cho guitar điện. Với bass, hãng có Nano Bass Big Muff Pi cùng kích thước, thêm công tắc DRY để giữ lại tiếng bass gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Nano Big Muff Pi được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm sẵn pin 9V; adapter nguồn không kèm theo. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50580665729331,"sku":"","price":2860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_88_cf500f1c-a6d9-4f54-b7cc-2bd33ec650de.jpg?v=1731502966"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-hell-melter","title":"Phơ Distortion Electro-Harmonix Hell Melter","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Hell Melter\u003c\/strong\u003e là phơ distortion analog ra mắt năm 2023, được EHX xây dựng quanh mạch distortion \"chainsaw\" (tiếng cưa máy) kinh điển của death metal Thụy Điển, rồi mở rộng thêm rất nhiều thứ bản gốc không có: công tắc NORM\/BURN, EQ chủ động ba dải với dải trung quét được tần số, núm GATE chống ù, núm DRY LVL trộn tiếng sạch và footswitch BOOST riêng. Máy dùng buffered bypass, kèm sẵn adapter 9.6DC-200 và không chạy pin. Đây là lựa chọn cho người chơi death metal và các dòng nhạc nặng cần đúng chất tiếng chainsaw nhưng muốn kiểm soát gain, âm sắc và tạp âm kỹ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTiếng chainsaw và nguồn gốc của Hell Melter\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, mạch distortion mà Hell Melter dựa vào ban đầu được thiết kế để cho tiếng high-gain mạnh nhất có thể, về sau nổi tiếng với tiếng death metal của ban nhạc Thụy Điển Entombed, với lớp âm thanh dày đặc của My Bloody Valentine trong dòng shoegaze, và thậm chí từng có mặt trong dàn thiết bị của David Gilmour. EHX không ghi tên cây phơ gốc; Andertons chỉ gọi nó là \"con quái vật đen cam\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eManual của Hell Melter có một ghi chú thú vị: mạch gốc dùng linh kiện có sai số lớn, nên tiếng mỗi cây có thể khác nhau thấy rõ. Hell Melter tái tạo được nhiều biến thể đó bằng cách xoay nhẹ núm MID FREQ quanh vị trí gần tối đa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNORM và BURN: hai kiểu méo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc \u003cstrong\u003eNORM\/BURN\u003c\/strong\u003e nằm ở giữa, ngay dưới hàng jack. Ở chế độ \u003cstrong\u003eNormal\u003c\/strong\u003e, máy cho đúng tiếng chainsaw cổ điển. Chế độ \u003cstrong\u003eBurn\u003c\/strong\u003e là kiểu distortion do EHX tự phát triển, hiện đại hơn: mạch dùng điện áp nội bộ cao hơn và kiểu clipping khác, cho tiếng méo ít nén hơn, mở hơn và có attack rõ hơn. Nói cách khác, Normal hợp khi bạn muốn tiếng dày đặc, đúng chất các bản thu death metal kinh điển, còn Burn hợp khi cần từng cú gảy bật ra rõ hơn trong riff nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDISTORTION, LEVEL và EQ chủ động\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDISTORTION\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng méo và độ bão hòa, từ mức gợn nhẹ tới tiếng cưa máy gầm rú. \u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e chỉnh âm lượng ra tổng; theo EHX, Hell Melter cho âm lượng ra lớn hơn mạch chainsaw gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhần EQ là chủ động (tăng hoặc cắt thật sự, không chỉ cắt bớt như mạch tone thụ động). \u003cstrong\u003eLOW\u003c\/strong\u003e tăng hoặc cắt dải trầm. \u003cstrong\u003eMID LVL\u003c\/strong\u003e tăng hoặc cắt dải trung tại tần số do \u003cstrong\u003eMID FREQ\u003c\/strong\u003e chọn; vặn MID FREQ theo chiều kim đồng hồ thì tần số đó cao lên. \u003cstrong\u003eHIGH\u003c\/strong\u003e tăng hoặc cắt dải cao. Với LOW, MID LVL và HIGH, vị trí giữa là phẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEHX có một mẹo riêng cho núm HIGH: dải tần nó tác động thấp hơn một chút so với núm treble thông thường, giúp có tiếng cao gắt mà không chói. Nếu muốn nhấn phần treble cao hơn nữa, hãy vặn HIGH xuống dưới vị trí giữa và tăng LEVEL để bù lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGATE và DRY LVL: hai núm nhỏ đáng giá\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm mini \u003cstrong\u003eGATE\u003c\/strong\u003e cắt tiếng ù bằng cách đặt ngưỡng: khi tín hiệu ở jack INPUT thấp hơn ngưỡng, jack OUTPUT bị tắt tiếng. Vặn GATE theo chiều kim đồng hồ thì cần tiếng đàn mạnh hơn mới mở được cổng; vặn hết ngược chiều là tắt gate.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNúm mini \u003cstrong\u003eDRY LVL\u003c\/strong\u003e trộn tiếng đàn sạch, chưa méo vào ngõ ra; ở vị trí nhỏ nhất thì không có tiếng sạch nào. EHX gợi ý núm này đặc biệt hữu ích để giữ độ rõ nốt khi chồng Hell Melter lên một ampli đang crunch hoặc một phơ gain khác, và để giữ phần trầm chắc khi cắm bass. Trang hãng có bản thu Hell Melter on Bass \u0026amp; Guitar cho thấy cách dùng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFootswitch BOOST và trimmer bên trong\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHell Melter có hai footswitch. \u003cstrong\u003eEFFECT\u003c\/strong\u003e bên phải bật tắt phơ, kèm đèn đỏ. \u003cstrong\u003eBOOST\u003c\/strong\u003e bên trái, kèm đèn vàng, thêm gain ở đầu vào mạch cùng một mức tăng âm lượng có thể chỉnh. Mức tăng âm lượng này do trimmer \u003cstrong\u003eBOOST LEVEL\u003c\/strong\u003e bên trong quyết định: tháo 4 vít ở tấm đáy, tìm trimmer cạnh footswitch BOOST và dùng tua vít dẹt nhỏ để xoay; theo chiều kim đồng hồ là tăng, ở vị trí nhỏ nhất thì BOOST chỉ thêm gain mà không thêm âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn, bypass và jack\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHell Melter cần nguồn 9V DC cực âm ở giữa, dòng 140 mA, không vượt quá 12V; EHX lưu ý nguồn dưới 140 mA có thể làm máy chạy chập chờn. Hộp máy kèm adapter EHX 9.6DC-200 và máy không dùng pin. Jack INPUT, OUTPUT và jack nguồn đều nằm ở cạnh trên, gọn cho việc đi dây trên pedalboard. Bypass dạng buffered; trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 1 kΩ, mức tín hiệu vào tối đa +9 dBu. Vỏ máy 4,75 × 4 × 2,25 inch (khoảng 121 × 102 × 57 mm). Nếu bạn cần một phơ metal có EQ ba dải và Top Boost theo kiểu khác, có thể so với \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-metal-muff\"\u003eElectro-Harmonix Metal Muff with Top Boost\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion high-gain kiểu chainsaw\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDISTORTION, LEVEL, LOW, MID LVL, MID FREQ, HIGH; núm mini GATE, DRY LVL; công tắc NORM\/BURN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEFFECT (đèn đỏ), BOOST (đèn vàng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChỉnh bên trong\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrimmer BOOST LEVEL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT (jack 6,35 mm) ở cạnh trên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức vào tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+9 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa, tối đa 12V; kèm adapter EHX 9.6DC-200; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e140 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 × 4 × 2,25 inch (khoảng 121 × 102 × 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2023\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-boss-hm-2w-waza-craft-heavy-metal\"\u003eBOSS HM-2W Waza Craft Heavy Metal\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-metal-muff\"\u003eElectro-Harmonix Metal Muff with Top Boost\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Hell Melter\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên gạt Hell Melter sang BURN thay vì NORM?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt sang BURN khi cần từng cú gảy bật ra rõ hơn, nhất là trong riff nhanh. Theo EHX, BURN là kiểu méo hãng tự phát triển, dùng điện áp nội bộ cao hơn và kiểu clipping khác, nên tiếng ít nén, mở hơn và attack rõ hơn. NORM giữ đúng tiếng chainsaw cổ điển của mạch gốc, hợp khi cần tường âm dày đặc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tiếng chainsaw kinh điển, đặt các núm Hell Melter ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual gợi ý điểm xuất phát: vặn tất cả các núm lên tối đa, kể cả MID FREQ, trừ DRY LVL và GATE, rồi chơi riff nặng nhất của bạn. Vì mạch gốc dùng linh kiện sai số lớn nên mỗi cây nghe hơi khác, Hell Melter tái tạo các biến thể đó bằng cách xoay nhẹ MID FREQ quanh vị trí gần tối đa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch BOOST tăng gì và chỉnh mức boost ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBOOST thêm gain ở đầu vào mạch cùng một mức tăng âm lượng, đèn vàng sáng khi bật. Mức tăng âm lượng do trimmer BOOST LEVEL bên trong quyết định: tháo 4 vít tấm đáy, trimmer nằm cạnh footswitch BOOST, xoay theo chiều kim đồng hồ để tăng. Ở vị trí nhỏ nhất, BOOST chỉ thêm gain mà không to hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm GATE nên vặn tới đâu để hết ù mà không cụt nốt?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual hướng dẫn: để GATE hết ngược chiều kim đồng hồ, DISTORTION trên 12 giờ, volume đàn tối đa, giữ dây cho khỏi ngân. Vặn GATE từ từ tới khi máy im, rồi vặn thêm một chút và thử. Phải gảy quá mạnh mới mở cổng thì lùi GATE lại; muốn cổng đóng nhanh hơn ở cuối nốt thì vặn thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDRY LVL dùng để làm gì khi chồng lên ampli đã crunch?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDRY LVL trộn tiếng đàn sạch, chưa méo vào ngõ ra; ở vị trí nhỏ nhất thì không có tiếng sạch. EHX cho biết núm này giữ độ rõ nốt khi Hell Melter chồng lên ampli đang crunch hoặc một phơ gain khác, và giúp phần trầm chắc hơn khi cắm bass. Vặn lên dần tới khi nghe rõ attack của nốt mà tiếng chainsaw chưa bị loãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSo với BOSS HM-2W, Hell Melter có thêm những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều nhắm tới tiếng chainsaw của death metal Thụy Điển. Hell Melter thêm EQ chủ động với dải trung quét tần số, NORM\/BURN, GATE, DRY LVL, footswitch BOOST và kèm adapter. Ngược lại, HM-2W gọn hơn: bốn núm DIST, COLOR MIX H, COLOR MIX L, LEVEL, công tắc Standard\/Custom, chạy được pin 9V, dòng 30 mA so với 140 mA của Hell Melter, adapter mua riêng.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50580690600243,"sku":"","price":5610000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-electro-harmonix-hell-melter-1.jpg?v=1793214377"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-hot-tubes","title":"Phơ Overdrive Electro-Harmonix Hot Tubes","description":"\u003ch2\u003eElectro-Harmonix Hot Tubes – overdrive CMOS tái bản từ 1978, nhạy theo lực tay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Overdrive Electro-Harmonix Hot Tubes\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive analog dùng mạch CMOS, tái sản xuất mẫu Hot Tubes ra đời năm 1978, vốn được dân chơi guitar quý vì giả lập tiếng amply đèn bị đẩy nóng. Bản này cho đúng tiếng và độ drive như bản gốc thập niên 70, nhưng gói trong vỏ nhỏ hợp pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEHX Hot Tubes đi từ độ rè nhẹ tới gain dày, nhạy theo lực tay và núm volume trên đàn. Công tắc TONE cho phép bỏ hẳn mạch chỉnh âm sắc để tiếng mạnh và thẳng hơn. Hợp với người thích điều khiển độ vỡ bằng tay phải thay vì đổi phơ liên tục.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTái sản xuất Hot Tubes 1978; Electro-Harmonix nói bản này cho đúng tiếng và độ drive của bản gốc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMạch overdrive CMOS analog, nhạy theo lực gảy và núm volume trên đàn guitar.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm OVERDRIVE đi từ tiếng vỡ nhẹ kiểu amply đèn tới distortion bão hoà.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông tắc TONE ON\/OFF: OFF bỏ hẳn mạch Tone cho tiếng mạnh, trực diện hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ nano 4,5 x 2,75 x 2,1 inch với true bypass; máy ăn 18 mA và có sẵn pin 9V trong hộp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrở kháng vào 100kΩ; trở kháng ra từ 350Ω đến 3kΩ tùy vị trí núm VOL.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Electro-Harmonix Hot Tubes\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHot Tubes ra đời năm 1978 với mục tiêu giả lập tiếng amply đèn bị đẩy nóng. Bản tái sản xuất năm 2013 dùng mạch overdrive CMOS, và Electro-Harmonix khẳng định nó giữ đúng tiếng của bản gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOVERDRIVE thấp\u003c\/strong\u003e: tiếng vỡ nhẹ kiểu amply đèn, hợp đệm crunch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOVERDRIVE cao\u003c\/strong\u003e: gain dày, bão hoà, lực tiếng mạnh; hãng gọi vui là \"gain monster\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE bật\u003c\/strong\u003e: núm TONE chỉnh từ trầm ấm tới treble sáng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE tắt\u003c\/strong\u003e: bỏ mạch Tone, tiếng mạnh và trực diện hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eVì mạch nhạy theo lực tay và núm volume trên đàn, bạn có thể để OVERDRIVE cao rồi vặn nhỏ volume đàn để tiếng bớt vỡ khi đệm, vặn lớn lại khi vào solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Electro-Harmonix Hot Tubes\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVOL\u003c\/strong\u003e: âm lượng ngõ ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOVERDRIVE\u003c\/strong\u003e: lượng gain và độ vỡ, từ vỡ nhẹ kiểu amply đèn tới distortion bão hoà.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e: âm sắc từ trầm ấm tới treble sáng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông tắc TONE (ON\/OFF)\u003c\/strong\u003e: OFF vô hiệu núm TONE cho tiếng mạnh, trực diện; ON để núm TONE hoạt động bình thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch + LED\u003c\/strong\u003e: đạp để bật overdrive, đạp lại để về true bypass; LED báo trạng thái.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách bắt đầu: để các núm ở 12 giờ, công tắc TONE ở ON, rồi chỉnh OVERDRIVE theo độ vỡ cần và VOL cho bằng tiếng khi tắt phơ. Sau đó thử gạt TONE sang OFF để nghe tiếng thẳng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Electro-Harmonix Hot Tubes\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix Hot Tubes Overdrive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog (overdrive CMOS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, OVERDRIVE, TONE, công tắc TONE ON\/OFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 1\/4\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAMP 1\/4\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e350Ω đến 3kΩ tùy vị trí núm VOL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V hoặc adapter 9VDC cực âm giữa, tối thiểu 50mA (adapter 9.6VDC-200mA mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 x 2,75 x 2,1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTín hiệu mono đi vào jack INPUT và ra jack AMP, đều là cỡ 1\/4\". Máy kèm sẵn pin 9V. Nếu cắm điện, bạn cần nguồn 9VDC cực âm giữa cấp được tối thiểu 50mA; adapter 9.6VDC-200mA của Electro-Harmonix là phụ kiện mua thêm. Dòng tiêu thụ thực tế 18 mA, dễ chia chung nguồn tổng trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eElectro-Harmonix Hot Tubes phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn tiếng vỡ kiểu amply đèn từ một phơ nhỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười điều khiển độ vỡ bằng lực gảy và núm volume của đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần một phơ overdrive đi từ crunch nhẹ tới gain dày trong cùng một hộp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard nhỏ, chạy pin hoặc nguồn tổng: vỏ nano, chỉ 18 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn quen chất tiếng Tube Screamer, hãy nghe thử Ibanez TS9 hoặc Tube Screamer Mini.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003eTube Screamer Mini\u003c\/a\u003e cũng gọn, cũng ăn 18mA, ba núm Overdrive, Tone, Level, nhưng chạy adapter ngoài. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-ts9-tube-screamer\"\u003eTS9 Tube Screamer\u003c\/a\u003e là bản tái sản xuất TS9 với vỏ và màu xanh như bản gốc. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-fulltone-ocd-v2\"\u003eFulltone OCD V2\u003c\/a\u003e dùng clipping MOSFET, đi từ overdrive tới distortion, có chọn True Bypass hoặc Enhanced Bypass bên trong. Hot Tubes khác ở mạch CMOS và công tắc bỏ hẳn mạch Tone.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003ePhơ Overdrive Ibanez Tube Screamer Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-fulltone-ocd-v2\"\u003ePhơ Overdrive Fulltone OCD V2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-ts9-tube-screamer\"\u003ePhơ Overdrive Ibanez TS9 Tube Screamer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Electro-Harmonix Hot Tubes\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHot Tubes bản 2013 giữ lại gì từ bản gốc 1978?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTiếng và độ drive. Electro-Harmonix nói bản tái sản xuất năm 2013 cho đúng chất tiếng của Hot Tubes thập niên 70, mẫu vốn được quý vì giả lập amply đèn bị đẩy nóng. Thứ thay đổi là vỏ: bản này nằm trong hộp nano 4,5 x 2,75 x 2,1 inch, true bypass, gọn cho pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn OVERDRIVE hết cỡ thì Hot Tubes méo tới mức nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTới distortion bão hoà, dày và mạnh, nên hãng gọi vui Hot Tubes là gain monster. Ở mức thấp, OVERDRIVE chỉ cho tiếng vỡ nhẹ kiểu amply đèn, hợp đệm crunch. Vì vậy một cục Hot Tubes phủ được từ crunch tới gain dày, chỉ cần chỉnh lại VOL cho cân với lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt công tắc TONE sang OFF thì tiếng Hot Tubes đổi thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch Tone bị bỏ hẳn, núm TONE không còn tác dụng và tiếng mạnh, trực diện hơn. Gạt về ON thì núm TONE hoạt động lại, chỉnh âm sắc từ trầm ấm tới treble sáng. Cách so nhanh: chỉnh tiếng ở ON với các núm khoảng 12 giờ, rồi gạt OFF để nghe khác biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nên để OVERDRIVE cao rồi dùng volume đàn để làm sạch tiếng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNên thử, vì mạch CMOS của Hot Tubes nhạy theo lực tay và núm volume trên đàn. Bạn để OVERDRIVE cao cho đoạn solo; khi đệm thì vặn nhỏ volume đàn để tiếng bớt vỡ, vào solo vặn lớn lại mà không cần đạp phơ. Gảy nhẹ tay hơn cũng làm tiếng bớt vỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHot Tubes kèm pin, vậy adapter ngoài cần ít nhất bao nhiêu mA?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTối thiểu 50 mA, loại 9VDC cực âm giữa. Hộp chỉ có sẵn pin 9V, còn adapter 9.6VDC-200mA của Electro-Harmonix là phụ kiện mua thêm. Bản thân máy chỉ kéo 18 mA, nên chia chung một cổng nguồn tổng trên pedalboard rất nhẹ nhàng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHot Tubes khác Tube Screamer Mini ở mạch và núm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhác ở mạch và tùy chọn tiếng. Hot Tubes dùng mạch overdrive CMOS, có công tắc tắt hẳn mạch Tone và chạy được pin 9V kèm theo. Tube Screamer Mini có ba núm Overdrive, Tone, Level, cũng ăn 18 mA nhưng chỉ chạy adapter ngoài. Muốn chất Tube Screamer thì chọn Ibanez; muốn tiếng amply đèn bị đẩy nóng kiểu 1978 thì chọn Hot Tubes.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581168849203,"sku":"","price":2080000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-electro-harmonix-hot-tubes-1.jpg?v=1792123977"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-green-russian-big-muff","title":"Phơ Distortion Electro-Harmonix Green Russian Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Green Russian Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là bản tái bản (reissue) của cây Big Muff vỏ xanh lính ra đời giữa thập niên 1990, được EHX đưa vào một vỏ nano nhỏ gọn từ năm 2017. Máy chỉ có ba núm VOLUME, TONE, SUSTAIN và một footswitch, nhưng nổi tiếng nhờ dải trầm rất dày cùng chất tiếng mà EHX gọi là \"sludge and sizzle\": phần méo đặc quánh ở dưới, lớp rè sáng ở trên. Mạch analog, true bypass, chạy pin 9V có sẵn trong hộp hoặc adapter 9V. Đây là lựa chọn hợp với người chơi guitar thích tiếng fuzz nặng, đục và cả người chơi bass muốn một cây Big Muff gọn trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGreen Russian là Big Muff đời nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, Green Russian Big Muff xuất hiện lần đầu vào giữa thập niên 1990 và từ đó được cả người chơi guitar lẫn bass tôn sùng nhờ dải trầm cực mạnh cùng chất tiếng sludge and sizzle không lẫn vào đâu. Manual khẳng định đây là bản tái bản chính danh, vì chính EHX đã làm ra bản gốc. Bản mới dùng vỏ màu xanh lính (army green) làm đúng kiểu cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eAndertons mô tả bản gốc có kích thước khá đồ sộ, còn bản reissue gói cùng chất tiếng vào một vỏ đơn nhỏ hơn hẳn. Trên mặt máy, chữ BIG MUFF π in kiểu chữ khối, phía trên logo electro-harmonix là dòng chữ Cyrillic ОВЕРДРАЙВ (phiên âm của \"overdrive\"), giữa hai núm VOLUME và SUSTAIN có một biểu tượng nhỏ hình chim và ngôi sao. Hai cạnh máy in OUT bên trái và IN bên phải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChất tiếng: trầm dày, nằm giữa overdrive, distortion và fuzz\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX xếp Green Russian vào nhóm Fuzz \/ Distortion \/ Sustainer và mô tả máy cho một tiếng rất lớn, mang cá tính riêng nhưng vẫn \"không thể nhầm là Big Muff\". Andertons nói cụ thể hơn: máy làm bão hòa mạnh dải trầm và khiến phần distortion ở dải cao \"xù\" hơn một chút; mạch analog kiểu cũ cho tiếng nén, gần như sắp vỡ, và phản ứng theo cách riêng với cấu trúc gain của từng ampli. Cũng theo Andertons, có thể dùng Green Russian một mình để có chất vintage, hoặc chồng lên một phơ overdrive để có tiếng gầm bẩn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePremier Guitar, trong nhận xét được EHX trích trên trang sản phẩm, cho rằng Green Russian vẫn giàu sắc thái, có lớp bồi âm distortion dày và đẹp, cùng sự linh hoạt ít được nhắc tới, vốn là một trong những điểm mạnh lớn nhất của họ Big Muff Sovtek. Nói gọn, đây là kiểu tường âm dày, ngân dài, hợp với riff chậm nặng, hợp âm mở và các đoạn solo cần nốt kéo dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVOLUME, SUSTAIN, TONE: ba núm làm gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e đặt mức âm lượng ra của máy. Sau khi chỉnh xong SUSTAIN và TONE, bật tắt footswitch vài lần rồi chỉnh VOLUME để tiếng khi bật phơ ngang bằng lúc đệm hoặc nhỉnh hơn khi solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSUSTAIN\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng sustain và độ méo. Vặn lên thì nốt ngân dài hơn và tiếng méo dày hơn, vặn xuống thì tiếng thưa, ít bão hòa và rõ từng nốt hơn. \u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e cho dải âm sắc từ treble rất sáng đến bass rất sâu: theo manual, vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng, bass giảm, vặn ngược chiều thì ngược lại. Nên chỉnh TONE theo ampli và loa đang dùng thay vì để cố định.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrên trang sản phẩm, EHX đăng các bản thu mẫu đặt tên Knobs at Noon (mọi núm ở 12 giờ), Low Sustain and Tone, Epic Sustain, Tone Sweep và Bass Fuzz. Nghe các bản này giúp hình dung dải tiếng của máy trước khi tự chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGreen Russian trên đàn bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác với nhiều phơ distortion chỉ nhắm tới guitar, EHX nhấn mạnh Green Russian được người chơi bass yêu thích không kém, và trang hãng có riêng bản thu mẫu Bass Fuzz. Máy không có núm trộn tiếng gốc hay công tắc riêng cho bass, nên mọi điều chỉnh đều dựa vào ba núm quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ nano, true bypass và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVỏ máy có kích thước 4,5 × 2,75 × 2,1 inch, tức khoảng 114 × 70 × 53 mm. Jack IN nằm ở cạnh phải, jack OUT ở cạnh trái, còn jack nguồn 9V đặt ở cạnh trên của máy. Theo manual, khi footswitch tắt, jack OUT được nối thẳng với jack IN (true bypass); đèn LED sáng nghĩa là hiệu ứng đang bật. Trở kháng vào ở jack IN là 130 kΩ, trở kháng ra danh định khoảng 25 kΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHộp máy kèm một viên pin 9V. Nếu dùng adapter, EHX gợi ý loại 9.6DC-200 của hãng (không kèm) hoặc bất kỳ adapter kiểu BOSS, Ibanez nào cấp được tối thiểu 30 mA; ký hiệu in cạnh chữ 9V trên mặt máy cho thấy cực âm ở giữa. Khi cắm adapter, có thể để pin trong máy hoặc tháo ra. Máy hút rất ít dòng: manual ghi khoảng 2,2 mA, trang sản phẩm ghi 3 mA. Để thay pin, tháo 4 vít ở mặt đáy, mở tấm đáy và tránh chạm vào bo mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAi nên chọn Green Russian Big Muff Pi?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn cần một cây Big Muff có dải trầm dày, tiếng méo nén và đặc, muốn đặt gọn vào pedalboard mà không phải nhường chỗ cho một vỏ lớn, Green Russian là lựa chọn đúng. Người chơi muốn tiếng tách dây rõ hơn cho lead có thể so sánh với bản \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-rams-head-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/a\u003e cũng dùng vỏ nano; còn người cần nhiều nút chỉnh hơn có thể xem \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-sovtek-deluxe-big-muff-pi\"\u003eSovtek Deluxe Big Muff Pi\u003c\/a\u003e. Bạn có thể xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, TONE, SUSTAIN; footswitch bật\/tắt và đèn LED trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN, OUT (jack 6,35 mm); jack nguồn 9V ở cạnh trên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e130 kΩ \/ khoảng 25 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9V DC kiểu BOSS\/Ibanez tối thiểu 30 mA, ví dụ EHX 9.6DC-200 (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 2,2 mA theo manual (trang sản phẩm ghi 3 mA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt bản reissue\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2017\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-rams-head-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-sovtek-deluxe-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Sovtek Deluxe Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Green Russian Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGreen Russian reissue tái hiện Big Muff đời nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, đây là bản tái bản trung thành của Green Russian Big Muff ra đời giữa thập niên 1990, được hãng phát hành năm 2017. Manual ghi chính EHX đã làm ra bản gốc, nên bản mới giữ chất tiếng cũ nhưng đặt trong vỏ nano nhỏ hơn, dễ xếp lên pedalboard. Vỏ màu xanh lính được làm đúng kiểu cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn TONE về phía nào để Green Russian dày trầm hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVặn TONE ngược chiều kim đồng hồ. Theo manual, hướng này tăng bass và giảm treble, còn vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng, bass giảm. Vì một núm làm cả hai việc, muốn tiếng dày hơn thì phải chấp nhận bớt độ sáng; nếu tiếng bị chìm khi chơi cùng band, nhích TONE dần về phía treble.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGreen Russian hay Ram's Head, cây nào trầm nặng hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGreen Russian. Hai máy cùng vỏ nano, cùng ba núm và true bypass, nhưng tái hiện hai đời Big Muff khác nhau: Green Russian theo bản giữa thập niên 1990, được EHX mô tả bằng dải trầm rất nặng và chất sludge and sizzle. Ram's Head theo bản V2 Violet năm 1973, được EHX nhấn vào độ tách dây rõ và sustain dài. Trở kháng vào theo manual cũng khác: 130 kΩ so với 117 kΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao nhiều người chơi bass chọn Green Russian?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX cho biết Green Russian được cả người chơi guitar lẫn bass tôn sùng nhờ dải trầm rất mạnh, và trang hãng có riêng bản thu mẫu Bass Fuzz. Máy không có núm trộn tiếng gốc, nên với bass hãy giữ TONE ở nửa ngược chiều kim đồng hồ để không mất phần trầm, rồi dùng SUSTAIN để quyết định độ méo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTiếng Green Russian gần overdrive, distortion hay fuzz hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNằm giữa cả ba. EHX xếp máy vào nhóm fuzz, distortion và sustainer; Andertons mô tả tiếng của nó đi trên ranh giới giữa overdrive, distortion và fuzz, nén mạnh, gần như sắp vỡ. SUSTAIN thấp cho tiếng thưa và rõ nốt hơn, SUSTAIN cao cho nốt ngân dài và lớp méo dày kiểu Big Muff quen thuộc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581190017331,"sku":"","price":3630000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-electro-harmonix-green-russian-big-muff-pi-1.jpg?v=1793214376"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-rams-head-big-muff-pi","title":"Phơ Distortion Electro-Harmonix Ram's Head Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là bản tái tạo cây Big Muff \"Violet\" Ram's Head năm 1973, thuộc thế hệ V2, được EHX đặt vào vỏ nano và phát hành năm 2019. Theo hãng, chất tiếng này nổi tiếng nhờ độ tách dây rõ ràng và sustain đặc biệt dài, từng xuất hiện trong rất nhiều bản thu kinh điển và đoạn solo nổi tiếng. Máy giữ ba núm volume, tone, sustain như bản gốc, đồng thời thêm true bypass, đèn LED báo trạng thái và jack cắm adapter 9V. Mạch analog, kèm sẵn pin 9V. Đây là lựa chọn hợp với người cần tiếng fuzz hát được cho lead mà hợp âm vẫn không bị nhòe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVì sao Big Muff Ram's Head 1973 được săn lùng?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAndertons nhận xét Big Muff là một trong những phơ bị sao chép nhiều nhất mọi thời đại, và trong các đời Big Muff, bản Ram's Head \"Violet\" năm 1973 thuộc nhóm được thèm muốn nhất, nổi tiếng với sustain vút cao và độ rõ nốt dù tiếng rất bẩn. EHX gọi đúng tên những gì người chơi tìm ở thế hệ V2: độ tách dây rõ, dễ nghe từng nốt trong hợp âm, và sustain dài để nốt solo kéo được lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMike Matthews, người sáng lập EHX, cho biết những cây Ram's Head đời đầu giờ đã trở nên cực kỳ đắt đỏ, và bản tái tạo này bắt đúng chất tiếng V2 nghe trên các bản thu huyền thoại trong một cây phơ mà người chơi nhạc bình thường cũng sở hữu được. Guitar World, trong nhận xét được EHX trích trên trang sản phẩm, gọi đây có lẽ là bản reissue Big Muff được chờ đợi nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChất tiếng: hát được khi solo, hợp âm vẫn rõ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX mô tả máy cho độ tách dây \"không thể nhầm lẫn\" và sustain đặc biệt, tức là khi quạt hợp âm, các dây vẫn tách bạch thay vì dính vào nhau, còn khi chơi nốt đơn thì nốt ngân dài. Các bản thu mẫu EHX đăng trên trang sản phẩm thể hiện đúng hướng này: Tone Control Through Entire Range (quét núm tone hết dải), Great Definition, Rhythm Track with Sonic Mayhem, cùng hai bản Floyd #1 và Floyd #2.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVideo demo chính thức của EHX, được Andertons và Musician's Friend nhúng trên trang sản phẩm, cũng chia thành các đoạn Epic Gilmour lead fuzz, dải chỉnh của núm sustain, dải chỉnh của núm tone, độ tách dây, Sonic Mayhem và Fripp Tone. Nếu bạn đang tìm tiếng fuzz cho lead theo hướng Gilmour hay Fripp mà chính EHX lấy làm ví dụ, đây là cây Big Muff nên nghe trước tiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm volume, sustain, tone\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCả ba núm đều in chữ thường kiểu cổ điển trên mặt máy. \u003cstrong\u003evolume\u003c\/strong\u003e đặt mức âm lượng ra. \u003cstrong\u003esustain\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng sustain và độ méo: vặn lên để nốt kéo dài và tiếng dày hơn cho solo, hạ xuống để tiếng thưa hơn, hợp âm rõ hơn. \u003cstrong\u003etone\u003c\/strong\u003e đi từ treble rất sáng tới bass rất sâu; manual ghi vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng và bass giảm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì Ram's Head chỉ có một footswitch, nếu cần tiếng solo nổi hơn phần đệm, hãy cân volume của máy cao hơn tiếng sạch một chút ngay từ đầu, hoặc hạ volume trên đàn khi đệm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa cập nhật so với bản 1973\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX giữ mạch V2 Violet nhưng thêm vài thay đổi \"cho tiện\": chuyển mạch true bypass, đèn LED báo trạng thái và tùy chọn chạy bằng adapter 9V. Theo manual, khi đèn tắt, máy ở chế độ true bypass và jack ra được nối thẳng với jack vào. Trên mặt máy, jack ra in chữ amp ở cạnh trái, jack vào in chữ input ở cạnh phải. Trở kháng vào ở jack input là 117 kΩ, trở kháng ra danh định khoảng 25 kΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgoại hình vẫn là vỏ bạc, chữ BIG MUFF π màu đỏ, núm đen, logo electro-harmonix kèm dòng NEW YORK CITY, USA và hình minh họa ở góc phải dưới. Vỏ nano kích thước 4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm), gọn và dễ xếp lên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và thay pin\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHộp máy kèm một viên pin 9V. Nếu dùng adapter, EHX gợi ý loại 9.6DC-200 của hãng (không kèm) hoặc adapter kiểu BOSS, Ibanez cấp được tối thiểu 30 mA, cắm vào jack 9V ở cạnh trên. Ký hiệu in cạnh chữ 9V cho thấy cực âm ở giữa. Pin có thể để trong máy hoặc tháo ra khi đã cắm adapter. Dòng tiêu thụ chỉ khoảng 2 mA ở 9V, rất nhẹ cho bộ nguồn chung của pedalboard. Muốn thay pin, tháo 4 vít ở mặt đáy, nhấc tấm đáy ra và tránh chạm tay vào bo mạch. EHX lưu ý dùng sai adapter hoặc sai cực có thể làm hỏng máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eRam's Head trong dòng Big Muff của EHX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng Big Muff vỏ nano tái bản, Ram's Head đứng cạnh \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-green-russian-big-muff\"\u003eElectro-Harmonix Green Russian Big Muff Pi\u003c\/a\u003e, bản tái hiện Big Muff giữa thập niên 1990 với dải trầm nặng hơn. EHX còn có bản J Mascis Ram's Head Big Muff Pi dựa trên cùng đời V2 Violet năm 1973 nhưng mang lớp sơn trắng tím riêng. Nếu bạn muốn nghe thêm các kiểu fuzz khác, hãy xem danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, tái tạo Big Muff V2 Violet Ram's Head 1973\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003evolume, tone, sustain; footswitch bật\/tắt và đèn LED trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003einput, amp (jack 6,35 mm); jack nguồn 9V ở cạnh trên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117 kΩ \/ khoảng 25 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9V DC kiểu BOSS\/Ibanez tối thiểu 30 mA, ví dụ EHX 9.6DC-200 (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 2 mA ở 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt bản reissue\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2019\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-green-russian-big-muff\"\u003eElectro-Harmonix Green Russian Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-j-mascis-ram-s-head-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix J Mascis Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-big-muff-pi-usa\"\u003eElectro-Harmonix Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRam's Head reissue thay đổi gì so với bản 1973?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX giữ mạch Big Muff V2 Violet năm 1973 và thêm ba tiện ích: chuyển mạch true bypass, đèn LED báo trạng thái và jack cắm adapter 9V. Máy được đặt trong vỏ nano 4,5 × 2,75 inch. Theo manual, khi đèn tắt, jack amp được nối thẳng với jack input nên tiếng đàn không đi qua mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh Ram's Head thế nào cho tiếng lead kiểu Gilmour?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX không đưa ra mức chỉnh cụ thể, nhưng video demo của hãng mở đầu bằng đoạn Epic Gilmour lead fuzz và trang sản phẩm có hai bản thu Floyd #1, Floyd #2. Muốn nốt ngân dài thì vặn sustain lên, vì núm này chỉnh lượng sustain và độ méo; vặn tone theo chiều kim đồng hồ để thêm treble cho tiếng lead nổi, rồi đặt volume cao hơn lúc đệm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản J Mascis có mạch khác Ram's Head thường không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX không nêu khác biệt về mạch: cả hai cùng dựa trên Big Muff V2 Violet Ram's Head năm 1973, cùng vỏ nano, true bypass, ba núm và dòng tiêu thụ 2 mA. Khác biệt hãng công bố là bản J Mascis ra năm 2022 với lớp sơn trắng tím và hình vẽ riêng của nghệ sĩ, còn Ram's Head thường ra năm 2019 với vỏ bạc, chữ đỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cần tháo pin khi cắm adapter cho Ram's Head?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông cần. Manual cho biết pin có thể để trong máy hoặc tháo ra khi đang dùng adapter. EHX gợi ý adapter 9.6DC-200 của hãng hoặc loại kiểu BOSS, Ibanez cấp tối thiểu 30 mA, cắm vào jack 9V ở cạnh trên. Máy chỉ hút khoảng 2 mA; muốn thay pin thì tháo 4 vít ở mặt đáy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRam's Head có giữ rõ từng dây khi quạt hợp âm không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là điểm EHX nhấn mạnh nhất: máy cho độ tách dây rõ ràng và sustain đặc biệt dài, hai đặc tính khiến Big Muff V2 được săn lùng. Trang sản phẩm có bản thu mẫu Great Definition, video demo của hãng cũng có đoạn riêng về độ tách dây. Khi cần hợp âm sạch sẽ hơn nữa, hạ sustain xuống để giảm độ méo.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581287928115,"sku":"","price":3520000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-electro-harmonix-rams-head-big-muff-pi-1.jpg?v=1793214377"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-metal-muff","title":"Phơ Distortion Electro-Harmonix Metal Muff with Top Boost","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Metal Muff with Top Boost\u003c\/strong\u003e là phơ distortion analog mà EHX thiết kế riêng cho heavy metal, ra mắt năm 2006. Máy có sáu núm VOL, TOP BOOST, TREBLE, MID, BASS, DIST xếp thành một hàng, EQ ba dải với biên độ cắt tăng lớn, và hai footswitch: BYPASS để bật tắt phơ, BOOST để bật phần Top Boost nhấn vào một dải cao hẹp cho tiếng \"cắn\" hơn khi vào solo. Bypass dạng buffered, vỏ đúc chắc chắn, kèm sẵn pin 9V. Đây là lựa chọn hợp với người chơi metal và hard rock cần dải gain rộng cùng khả năng gọt dải trung chi tiết.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMetal Muff được làm cho ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX nói hãng đã dồn toàn lực để thiết kế cây phơ heavy metal tốt nhất từng có, và mô tả Metal Muff là \"mỏ vàng\" cho người chơi metal: dải trầm uy lực, dải cao rõ nét, cùng độ méo do người chơi tự quyết từ mức gợn nhẹ ở rìa nốt tới mức nghiền nát hoàn toàn. Andertons cho biết EHX đã mất nhiều tháng để hoàn thiện thiết kế này. Audiofanzine, trong nhận xét được EHX trích trên trang sản phẩm, viết rằng nếu bạn chơi heavy metal hoặc hard rock và cần một phơ cho đúng chất tiếng các thể loại đó, Metal Muff đáng để cân nhắc nghiêm túc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDù mang tên Muff, đây là phơ distortion chứ không phải fuzz: EHX xếp Metal Muff vào nhóm Distortion, khác với các bản Big Muff vốn được xếp là Fuzz \/ Distortion \/ Sustainer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDIST và VOL: dải gain rất rộng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDIST\u003c\/strong\u003e chỉnh mức gain đầu vào, tức độ méo. Vặn thấp cho tiếng méo vừa phải, còn rõ từng nốt, hợp với hard rock; vặn cao dần tới mức \"nghiền nát hoàn toàn\" như EHX mô tả cho metal nặng. \u003cstrong\u003eVOL\u003c\/strong\u003e đặt mức âm lượng ra tổng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eManual lưu ý Metal Muff có gain tối đa rất cao để đạt độ méo sắc như mong muốn, vì vậy pickup và dây tín hiệu cần được chống nhiễu tốt và nối mát đúng cách, nếu không sẽ dễ bị ù khi đặt núm cao. Máy không có noise gate tích hợp; nếu cần gate, hãy dùng thêm một phơ noise gate riêng như \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-the-silencer-noise-gate-effects-loop-pedal\"\u003eElectro-Harmonix The Silencer\u003c\/a\u003e, hoặc chọn bản Nano Metal Muff có sẵn núm GATE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ ba dải BASS, MID, TREBLE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần EQ là trọng tâm của Metal Muff. Theo EHX, \u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e cắt hoặc tăng tối đa 14 dB ở dải trầm, \u003cstrong\u003eMID\u003c\/strong\u003e cắt hoặc tăng tối đa 15 dB ở dải trung, \u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e cắt hoặc tăng tối đa 10 dB ở dải cao. Hãng cho biết núm MID được thiết kế để định hình dải trung thật chính xác, và đây cũng là núm có biên độ lớn nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới tiếng metal kiểu khoét trung, hãy hạ MID xuống để phần trầm và phần cao nổi hơn khi chơi một mình; khi đánh cùng trống và bass, tăng MID trở lại giúp tiếng guitar không bị chìm. BASS cho phép thêm độ nặng cho các cú palm mute, còn TREBLE quyết định độ sáng chung của tiếng méo. Ba núm có biên độ lớn nên chỉ cần xoay ít đã thấy khác biệt rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTOP BOOST: thêm độ cắn bằng một footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm làm nên tên gọi của máy là phần Top Boost. Núm \u003cstrong\u003eTOP BOOST\u003c\/strong\u003e nhấn vào một dải tần số cao hẹp để thêm độ \"cắn\" cho tiếng méo. Phần này chỉ hoạt động khi footswitch \u003cstrong\u003eBOOST\u003c\/strong\u003e đang bật, lúc đó đèn LED bên trái sáng; khi Top Boost tắt, xoay núm TOP BOOST sẽ không có tác dụng gì. Footswitch \u003cstrong\u003eBYPASS\u003c\/strong\u003e bên phải bật tắt toàn bộ phơ, kèm đèn LED riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách dùng tự nhiên là đặt TREBLE cho phần đệm, rồi khi vào solo hoặc cần riff nổi lên thì đạp BOOST để thêm dải cao hẹp mà không phải cúi xuống chỉnh lại EQ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBuffered bypass, jack và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMetal Muff dùng buffered bypass: theo manual, khi phơ tắt, jack ra vẫn được nối với jack vào qua một mạch đệm. Trở kháng vào là 1 MΩ, trở kháng ra 600 Ω. Trên mặt máy, jack ra in chữ AMP ở cạnh trái, jack vào in chữ INPUT ở cạnh phải, còn jack nguồn nằm ở cạnh trên phía sau hàng núm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy chạy pin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9V. Manual ghi adapter cần cấp được 100 mA, cực âm ở giữa; EHX gợi ý adapter 9.6V DC 200 mA của hãng (mã US96DC-200BI, cùng kiểu với BOSS, Ibanez), không kèm theo máy. Dòng tiêu thụ theo EHX là 25 mA. Pin có thể để trong máy khi cắm adapter. Lưu ý mạch chỉ được cấp điện khi có jack cắm vào INPUT, nên hãy rút dây ra khi cất máy để không hao pin. Thay pin bằng cách tháo 4 vít ở mặt đáy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVỏ đúc có kích thước 5,75 × 4,75 × 2,5 inch (khoảng 146 × 121 × 64 mm), lớn hơn một phơ đơn nhưng vẫn gọn so với sáu núm và hai footswitch. Nếu bạn muốn chất tiếng chainsaw với EQ chủ động, có thể xem thêm \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-hell-melter\"\u003eElectro-Harmonix Hell Melter\u003c\/a\u003e; còn bản vỏ nhỏ có gate là \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-metal-muff\"\u003eElectro-Harmonix Nano Metal Muff\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion cho heavy metal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, TOP BOOST, TREBLE, MID, BASS, DIST\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải EQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBASS ±14 dB, MID ±15 dB, TREBLE ±10 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBOOST (bật Top Boost) và BYPASS, mỗi footswitch có đèn LED riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, AMP (jack 6,35 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 600 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9V DC cực âm ở giữa, tối thiểu 100 mA; adapter EHX 9.6V DC 200 mA không kèm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,75 × 4,75 × 2,5 inch (khoảng 146 × 121 × 64 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2006\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-metal-muff\"\u003eElectro-Harmonix Nano Metal Muff\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-hell-melter\"\u003eElectro-Harmonix Hell Melter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-the-silencer-noise-gate-effects-loop-pedal\"\u003eElectro-Harmonix The Silencer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Metal Muff with Top Boost\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐã có TREBLE, núm TOP BOOST còn để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTOP BOOST nhấn vào một dải cao hẹp để thêm độ cắn và bật tắt được bằng footswitch BOOST, đèn LED bên trái sáng khi bật; lúc Top Boost tắt, xoay núm này không đổi gì. TREBLE thì cắt hoặc tăng tối đa 10 dB trên cả dải cao và luôn có tác dụng khi phơ bật. Vì vậy có thể đặt TREBLE cho phần đệm, dành TOP BOOST cho solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBASS, MID, TREBLE trên Metal Muff cắt tăng được bao nhiêu dB?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, BASS cắt hoặc tăng tối đa 14 dB, MID tối đa 15 dB, TREBLE tối đa 10 dB. MID có biên độ lớn nhất và được hãng thiết kế để định hình dải trung chính xác: hạ xuống cho tiếng khoét trung, tăng lên khi cần tiếng guitar nổi giữa trống và bass. Biên độ lớn nên chỉ cần xoay ít đã nghe khác rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMetal Muff vỏ lớn khác Nano Metal Muff ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy có cùng biên độ EQ (BASS ±14 dB, MID ±15 dB, TREBLE ±10 dB), cùng buffered bypass, trở kháng vào 1 MΩ, ra 600 Ω. Metal Muff ra năm 2006, có núm và footswitch TOP BOOST, vỏ 5,75 × 4,75 inch. Nano Metal Muff ra năm 2021, bỏ Top Boost nhưng thêm núm GATE kèm đèn báo, vỏ chỉ 4,5 × 2,75 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao nên rút dây khỏi jack INPUT khi cất Metal Muff?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì theo manual, mạch chỉ được cấp điện từ pin hoặc adapter khi có jack cắm vào INPUT. Nếu để dây cắm sẵn trong lúc không dùng, pin 9V bên trong sẽ tiếp tục hao. Khi dùng adapter thì không lo chuyện này, và pin có thể để trong máy hoặc tháo ra tùy ý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMetal Muff bị ù khi vặn DIST cao thì xử lý thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual cho biết gain tối đa của máy rất cao, nên pickup và dây tín hiệu cần chống nhiễu tốt và nối mát đúng để tránh ù khi đặt núm cao. Máy không có noise gate tích hợp, vì vậy có thể hạ DIST một chút, kiểm tra lại dây, hoặc thêm một phơ noise gate riêng phía sau Metal Muff.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581373747507,"sku":"","price":3630000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-electro-harmonix-metal-muff-with-top-boost-1.jpg?v=1793214377"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-deluxe-big-muff-pi","title":"Phơ Distortion Electro-Harmonix Deluxe Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Deluxe Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là bản mở rộng của NYC Big Muff Pi, cây phơ fuzz\/distortion\/sustainer nổi tiếng với tiếng hát và độ ngân như vĩ cầm. EHX giữ nguyên ba núm VOLUME, TONE, SUSTAIN quen thuộc, rồi thêm ATTACK để giữ nét phím, GATE để cắt ù, công tắc BASS BOOST, phần MIDS có footswitch riêng với hai núm LEVEL, FREQ và công tắc Q, cùng cổng EXP để quét dải trung bằng pedal expression. Mạch analog, true bypass, chạy pin 9V hoặc adapter. Máy hợp với người thích tiếng Big Muff nhưng cần chỉnh sâu hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTừ NYC Big Muff Pi đến bản Deluxe\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, Big Muff Pi ba núm đã góp phần định hình tiếng guitar rock hơn 50 năm nhờ chất tiếng ngọt, ngân dài. Deluxe Big Muff Pi ra mắt năm 2014, mang toàn bộ âm thanh cổ điển của bản NYC Big Muff Pi và thêm các công cụ chỉnh tiếng cho người cần nhiều hơn. Manual cho biết bộ tính năng này là tập hợp những ý tưởng mà Mike Matthews, người sáng lập EHX, luôn muốn có trên một cây Big Muff, cộng với góp ý từ nhiều người bạn của hãng. EHX gọi đây là cây Big Muff linh hoạt nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBảng cách chỉnh do Bill Ruppert soạn trên trang EHX cho thấy độ linh hoạt đó: cùng một máy có các cách chỉnh gợi tiếng Rams Head Big Muff, Triangle Big Muff, Op Amp Big Muff, NYC Big Muff, \"1970's Singing Fuzz\", và hai kiểu wah (Vintage Wah, Synth Wah) dùng với pedal expression.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVOLUME, TONE, SUSTAIN và công tắc BASS BOOST\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa núm gốc làm đúng việc như Big Muff ba núm. VOLUME là âm lượng tổng của cả máy. TONE đi từ dải cao sắc tới dải trầm đậm: vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng và bass giảm. SUSTAIN, như trên Big Muff Pi gốc, chỉnh lượng sustain và độ méo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc BASS BOOST\/NORMAL nằm dưới núm TONE. Theo manual, ở nấc NORMAL mạch Big Muff giống hệt bản NYC Big Muff mà EHX đang sản xuất; gạt lên BASS BOOST thì mức dải trầm đi qua mạch tăng lên. Hiệu ứng này có thể khá nhẹ và hữu ích nhất khi TONE để quá vị trí 12 giờ, lúc dải trầm bắt đầu bị TONE cắt bớt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eATTACK và GATE: giữ nét phím, cắt tiếng ù\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eATTACK là núm âm lượng cho hiệu ứng Attack, vặn hết ngược chiều kim đồng hồ là tắt. Manual giải thích đường Attack chạy song song với mạch Big Muff: tín hiệu vào đi qua hai bộ lọc thông dải được chọn kỹ rồi tới một bộ giãn âm lượng, để tiếng gảy phím luôn to hơn phần ngân của nốt. Tín hiệu Attack không sạch mà thường khá sạn, nhưng ít méo hơn nhiều so với mạch Big Muff, nên giúp hợp âm và riff rõ nét hơn mà không làm mất chất tiếng gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGATE là cổng chống ồn. Vặn GATE theo chiều kim đồng hồ thì ngưỡng mở cổng tăng, cần tín hiệu mạnh hơn để tiếng đàn đi qua; vặn hết ngược chiều là tắt. Manual nói GATE cho cách chơi mới: fuzz bùng lên khi gảy, im lặng khi dừng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần MIDS: tăng hoặc cắt dải trung bằng footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần MIDS có footswitch riêng, đèn trắng sáng khi đang bật. MIDS LEVEL tăng hoặc cắt tối đa 10 dB tại tần số đặt bởi núm FREQ; núm có khấc ở vị trí 12 giờ, tại đó EQ phẳng. MIDS FREQ chọn tần số trung tâm từ 310 Hz đến 5,0 kHz. Công tắc Q chọn độ rộng dải: LOW cho tiếng tròn, tác động lên vùng rộng; HIGH cho tiếng nhọn, tác động lên vùng hẹp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, phần MIDS dùng để tăng dải trung cho tiếng rõ nét hơn, hoặc cắt sâu cho tiếng khoét trung thật dày; nhờ có footswitch riêng, bạn có thể đệm với tiếng Big Muff bình thường rồi đạp MIDS khi vào solo để tiếng xuyên qua khi thu âm hoặc chơi live; MusicRadar thì gọi đây là cây Muff \"không bao giờ bị lạc trong mix\".\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng EXP: biến Big Muff thành fuzz wah\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng EXP nằm ở cạnh vào. Cắm pedal expression dây TRS vào đây để quét MIDS FREQ bằng chân. Vị trí núm FREQ là tần số ở mũi pedal, còn gót pedal bằng vị trí FREQ vặn hết ngược chiều. Manual gợi ý các pedal như EHX Expression Pedal, M-Audio EX-P, Moog EP-2, Roland EV-5, BOSS FV-500L; trở kháng chuẩn 10 kΩ, nhận từ 6 kΩ đến 100 kΩ. Cổng EXP cũng nhận điện áp điều khiển CV 0–5 V qua dây TS. Lưu ý: khi phần MIDS đang tắt, pedal expression không có tác dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn, pin và các trimmer bên trong\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy chạy pin 9V (EHX ghi có kèm pin) hoặc adapter 9V DC cực âm ở giữa, tối thiểu 50 mA; dòng tiêu thụ thực tế 22 mA, không cấp quá 12V DC. Có thể để pin trong máy khi dùng adapter. Thay pin bằng cách tháo 4 vít tấm đáy. EHX cũng lưu ý gain tối đa rất cao, nên pickup và dây cần được chống nhiễu tốt để tránh ù khi SUSTAIN vặn cao. Bên trong có 3 trimmer cho phần MIDS mà EHX đã chỉnh sẵn; manual hướng dẫn chỉnh lại nếu muốn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, TONE, SUSTAIN, ATTACK, GATE, MIDS LEVEL, MIDS FREQ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBASS BOOST\/NORMAL, Q HIGH\/LOW; footswitch MIDS và BYPASS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhần MIDS\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTăng\/cắt ±10 dB, tần số 310 Hz – 5,0 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT; EXP (pedal expression TRS hoặc CV 0–5 V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 130 kΩ \/ 300 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9V DC cực âm ở giữa, tối thiểu 50 mA, tối đa 12V DC; adapter không kèm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,75 × 4,75 × 2,5 inch (khoảng 146 × 121 × 64 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2014\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-big-muff-pi-usa\"\u003eElectro-Harmonix Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-op-amp-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Op Amp Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003ePedal volume, expression\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Deluxe Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm ATTACK làm gì mà vẫn giữ được chất tiếng Big Muff?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSUSTAIN chỉnh độ méo và độ ngân của chính mạch Big Muff, như bản gốc. ATTACK là âm lượng của một đường tín hiệu song song: theo manual, tín hiệu qua hai bộ lọc thông dải và bộ giãn âm lượng để tiếng gảy to hơn phần ngân. Vặn ATTACK hết ngược chiều kim đồng hồ là tắt hiệu ứng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGắn pedal expression vào cổng EXP thì quét được gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal quét tần số MIDS FREQ, biến máy thành kiểu fuzz wah. Theo manual, mũi pedal bằng vị trí núm FREQ, gót bằng vị trí FREQ vặn hết ngược chiều. Dùng pedal dây TRS, trở kháng chuẩn 10 kΩ (nhận 6–100 kΩ), hoặc CV 0–5 V qua dây TS. Phần MIDS phải đang bật thì EXP mới có tác dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNấc NORMAL của công tắc BASS BOOST nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ nấc NORMAL, manual ghi mạch Big Muff giống hệt bản NYC Big Muff mà EHX đang sản xuất. Gạt lên BASS BOOST thì dải trầm đi qua mạch được tăng lên. EHX lưu ý hiệu ứng có thể khá nhẹ và hữu ích nhất khi núm TONE để quá vị trí 12 giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eQ HIGH và Q LOW khác nhau thế nào khi bật MIDS?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCông tắc Q đặt độ rộng dải của EQ trung. Theo manual, LOW cho tiếng rộng và tròn, tác động lên vùng tần số rộng; HIGH cho tiếng nhọn, tác động lên vùng hẹp. EHX chỉnh sẵn để HIGH cộng hưởng mạnh nhưng không tự hú, và hơi to hơn LOW một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa trimmer bên trong Deluxe Big Muff dùng để chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả ba thuộc phần MIDS: HI Q AMT chỉnh độ rộng dải ở chế độ HIGH Q, HI Q VOL chỉnh âm lượng HIGH Q, MID EQ OUT VOL chỉnh âm lượng ra tổng của phần MIDS. EHX chỉnh sẵn để HIGH Q cộng hưởng mạnh mà không tự hú. Muốn chỉnh lại thì tháo 4 vít tấm đáy và dùng tua vít dẹt 2 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn Deluxe Big Muff Pi hay bản Deluxe Big Muff Pi 2?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản Pi 2 ra năm 2026 dùng mạch Big Muff 2 với hai op-amp kép, không có ATTACK và BASS BOOST mà có núm BLEND trộn tiếng gốc, công tắc WICKER ba nấc, buffered bypass, footswitch bật giữ hoặc nhấn giữ tạm thời, kèm adapter. Bản Deluxe gốc là true bypass, có ATTACK, BASS BOOST, kèm pin 9V, dòng 22 mA so với 45 mA của Pi 2.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50584477008179,"sku":"","price":4840000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-electro-harmonix-deluxe-big-muff-pi-1.jpg?v=1793214136"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-mainframe-bitcrusher","title":"Phơ Distortion Electro-Harmonix Mainframe Bit Crusher","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Mainframe\u003c\/strong\u003e là phơ bit crusher kiêm bộ giảm sample rate, dành cho người muốn đưa vào tiếng đàn chất âm \"kỹ thuật số đời đầu\" của máy điện tử, máy chơi game và máy tính cũ. Theo Electro-Harmonix, Mainframe giảm sample rate từ 48kHz xuống 110Hz, giảm bit depth từ 24-bit xuống 1-bit, có bộ lọc chọn được high-pass, band-pass hoặc low-pass, chế độ Sample Rate Tuning bám theo cao độ nốt đàn, một bộ nhớ preset hoặc thiết lập expression, và buffered bypass. Pedal hợp với người chơi thích tiếng lo-fi, glitch, noise rock, electronic, hoặc người muốn một kiểu méo tiếng hoàn toàn khác overdrive và fuzz quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBit crusher và sample rate: Mainframe tạo tiếng gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai thông số cốt lõi của âm thanh số là sample rate, tức số lần tín hiệu được \"chụp\" mỗi giây, và bit depth, tức độ chi tiết của mỗi lần chụp. Mainframe cố tình làm hỏng cả hai một cách có kiểm soát. Theo hãng, khi xoay núm SAMPLE RATE theo chiều kim đồng hồ, sample rate giảm dần và tiếng đàn trở nên rè, ngân như tiếng chuông hoặc vỡ vụn kiểu glitch, do hiện tượng aliasing sinh ra các tần số lạ. Khi xoay núm BIT DEPTH lên, số bit giảm đi và tiếng đàn méo, nhiều hạt nhiễu, gợi nhớ âm thanh của các máy số đời cũ. Dải điều chỉnh rộng nên bạn có thể đi từ tiếng gần như nguyên bản cho tới tiếng không còn nhận ra là guitar. Electro-Harmonix cũng gợi ý có thể coi Mainframe như một pedal distortion khi xếp vào chuỗi tín hiệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và bộ lọc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng núm trên cùng gồm VOL chỉnh âm lượng tổng, PEAK chỉnh độ cộng hưởng của bộ lọc và FREQ chỉnh tần số lọc. Hàng dưới gồm BLEND trộn giữa tiếng khô và tiếng hiệu ứng, từ hoàn toàn khô đến hoàn toàn hiệu ứng đã qua bộ lọc, cùng hai núm BIT DEPTH và SAMPLE RATE. Công tắc gạt chọn kiểu lọc: HPF cắt tần số dưới điểm đặt, BPF chỉ giữ một dải quanh tần số trung tâm, LPF cắt tần số phía trên. Theo manual, muốn nghe tiếng không bị lọc thì đặt FREQ tối đa và gạt về LPF. Vặn PEAK lên sẽ cho tiếng sắc và gắt hơn. Hãng gợi ý dùng LPF để giả tiếng \"sạn\" của thiết bị số cũ, dùng HPF để nhấn mạnh tiếng nhiễu số và mô phỏng phần bass yếu của đồ chơi điện tử hay máy chơi game cầm tay, còn BPF cho tiếng giống wah đặt cố định, hoặc wah thật sự khi gắn expression pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSample Rate Tuning Mode bám theo nốt đàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐây là tính năng đặc biệt nhất của Mainframe. Bạn nhấn đúp footswitch để vào chế độ này, đèn LED đỏ nhấp nháy chậm báo pedal đang phân tích tín hiệu theo thời gian thực. Lúc này núm SAMPLE RATE không còn chỉnh sample rate trực tiếp mà chọn quãng phía trên cao độ bạn đang chơi; mặc định là hai quãng tám. Ví dụ trong manual: chơi nốt A2 (110Hz) với quãng hai quãng tám thì sample rate được đặt ở A4 (440Hz). Bạn có thể để pedal liên tục bám theo từng nốt, hoặc nhấn footswitch một lần nữa trong khi đang ngân một nốt để khóa sample rate theo nốt đó, khớp với tông của bài hát. Sample rate đã khóa được giữ lại cả khi tắt nguồn. Manual lưu ý khi chọn quãng đồng âm hoặc một quãng tám, bạn có thể nghe rất ít hoặc không nghe tiếng vì pedal lấy mẫu đúng cùng một vị trí ở mỗi chu kỳ sóng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePreset, expression pedal và núm chức năng phụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMainframe lưu được một thiết lập riêng, dùng như preset chụp lại vị trí mọi núm và công tắc lọc, hoặc như thiết lập expression cho phép quét bất kỳ tổ hợp núm nào giữa hai vị trí gót và mũi chân. Nút EXP\/PRESET bật tắt thiết lập này, đèn xanh báo trạng thái. Khi chưa tạo thiết lập riêng, expression pedal cắm vào jack EXP sẽ điều khiển sample rate: gót chân là 48kHz đầy đủ, mũi chân là mức đặt trên núm. Jack EXP nhận expression pedal dây TRS, trở kháng danh định 10kΩ, không nên dưới 6kΩ, hoặc điện áp điều khiển CV 0–5V qua jack TS. Nếu chỉ cần chuyển nhanh giữa hai vị trí cố định, có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-control-knob-static-expression-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Cntl Knob\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgoài ra còn có chế độ núm phụ: giữ footswitch rồi nhấn EXP\/PRESET. Khi đó SAMPLE RATE chuyển giữa chỉnh liên tục và chỉnh theo từng nửa cung; BIT DEPTH chuyển giữa kiểu bit crushing bám theo độ lớn tín hiệu và kiểu bit cố định, ở kiểu cố định tiếng nhỏ bị méo nhiều hơn và có hiệu ứng như noise gate khi đặt cao; FREQ chọn bộ lọc bậc 2 hoặc bậc 4; còn PEAK trở thành gain đầu vào, vặn lên cho thêm méo hard-clipping.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Electro-Harmonix, không có vị trí đúng duy nhất, nhưng điểm bắt đầu hợp lý là đặt Mainframe như một pedal distortion, trước hoặc sau các pedal overdrive, distortion, fuzz khác. Đặt trước pedal méo, các tạp âm số được khuếch đại lên dày và hỗn loạn; đặt sau, tiếng méo được \"nghiền\" lại thành chất số rõ rệt. Sau đó thêm delay và reverb ở cuối chuỗi sẽ giúp các tiếng glitch có không gian. Khi mới làm quen, hãy để BLEND khoảng giữa để vẫn giữ phần tiếng gốc, rồi tăng dần BIT DEPTH và SAMPLE RATE cho tới khi tìm được độ vỡ mong muốn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBit crusher, sample rate reducer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSample rate\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48kHz đến 110Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBit depth\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit đến 1-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, PEAK, FREQ, BLEND, BIT DEPTH, SAMPLE RATE, công tắc HPF\/BPF\/LPF, nút EXP\/PRESET, footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ nhớ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 preset hoặc 1 thiết lập expression\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, EXP (TRS expression hoặc CV 0–5V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2MΩ \/ 500Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức vào tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6.25 dBu (4.5V đỉnh-đỉnh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9VDC tâm âm, không quá 10.5VDC; kèm adapter 9.6VDC 200mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e90mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.5 x 2.75 x 2.1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2020\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003ePedal volume, expression\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-control-knob-static-expression-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Cntl Knob\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Electro-Harmonix Mainframe\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBit crusher khác gì so với pedal distortion thông thường?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDistortion thông thường méo tiếng bằng cách cắt đỉnh sóng, còn Mainframe giảm độ phân giải số của tín hiệu (bit depth) và giảm số lần lấy mẫu (sample rate), tạo ra tiếng méo, rè, glitch đặc trưng của thiết bị số đời cũ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSample Rate Tuning Mode dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChế độ này cho sample rate bám theo cao độ nốt bạn đang chơi, cộng thêm một quãng chọn bằng núm SAMPLE RATE (mặc định hai quãng tám), để tiếng glitch hòa hợp với tông bài thay vì nghe lạc giọng. Bạn có thể khóa sample rate theo một nốt cố định.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMainframe lưu được bao nhiêu preset?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMột thiết lập riêng, dùng như preset hoặc như thiết lập expression pedal giữa hai vị trí gót và mũi chân, bật tắt bằng nút EXP\/PRESET.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cần expression pedal không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông bắt buộc. Pedal dùng tốt khi chỉnh tay; jack EXP chỉ là tùy chọn để quét các núm bằng chân hoặc bằng nguồn CV 0–5V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMainframe dùng nguồn gì, có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal cần 9VDC tâm âm, tối thiểu 90mA, không quá 10.5VDC. Thông số của hãng chỉ ghi dùng adapter, không nhắc tới pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Mainframe được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Electro-Harmonix, pedal kèm adapter nguồn 9.6VDC 200mA. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50585221628211,"sku":"E04-MAINFRAME","price":6600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-electro-harmonix-mainframe-bit-crusher-1.jpg?v=1793245398"},{"product_id":"drum-machine-pedal-guitar-electro-harmonix-super-space-drum-analog","title":"Pedal Trống Electro-Harmonix Super Space Drum","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Super Space Drum\u003c\/strong\u003e là pedal synth trống analog, bản tái bản trung thành của cây Super Space Drum mà EHX ra mắt năm 1979. Máy không xử lý tiếng đàn như phơ thông thường mà tự tạo âm thanh: một bộ dao động được quét cao độ rồi đi qua mạch khuếch đại có cổng, cho ra kick trầm, tom cao hay tiếng trống \"vũ trụ\" kiểu phim viễn tưởng. Bạn kích tiếng bằng nút trắng giữa logo, bằng pad trống điện tử (không phải MIDI) hoặc bằng xung clock; cổng AUX IN còn nhận nguồn âm bên ngoài. Máy hợp với người chơi guitar thích thử nghiệm, người làm nhạc điện tử, ambient.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBản tái bản cây synth trống EHX năm 1979\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSuper Space Drum thuộc dòng synth trống analog cuối thập niên 1970 của Electro-Harmonix, cùng thời với Crash Pad (1980). Bản tái bản ra mắt năm 2016, giữ kỹ thuật tổng hợp cũ: điều chế một bộ dao động rồi cho đi qua mạch khuếch đại có cổng (gated amplifier), đặt trong vỏ đúc 4,75 × 4 × 2,25 inch. Sound on Sound nhận xét máy tạo được kick sâu, tom điện tử, tiếng \"whoop\" kiểu phim viễn tưởng thập niên 50 và những tiếng rung kiểu FM khá gai góc. Đây là tiếng tạo trực tiếp từ mạch, khác với các \u003ca href=\"\/collections\/drum-machine-pedal-guitars\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e phát mẫu tiếng thu sẵn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSTART, STOP và TIME: cao độ và độ dài tiếng trống\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSTART đặt tần số bắt đầu của lượt quét, STOP đặt tần số kết thúc; theo manual, cả hai chạy từ 20 Hz (vặn hết ngược chiều kim đồng hồ) tới 4 kHz (vặn hết theo chiều kim đồng hồ). Mỗi lần kích, cao độ trượt từ START tới STOP, nên START cao hơn STOP cho tiếng rơi cao độ xuống, còn STOP cao hơn thì tiếng vút lên. TIME chỉnh độ dài lượt quét từ 40 ms tới 6 giây, vặn phải thì chậm lại: TIME ngắn cho một nhát gõ gọn, TIME dài cho tiếng trượt giống hiệu ứng âm thanh. VOLUME là âm lượng ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần MOD: LFO răng cưa, RATE lên tới 1,5 kHz\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc MOD bật một sóng LFO áp lên lượt quét tần số. DEPTH có khấc ở 12 giờ (độ sâu bằng 0), vặn trái là điều chế âm bằng sóng răng cưa đi xuống, vặn phải là điều chế dương bằng sóng răng cưa đi lên. RATE chạy từ 10 Hz tới 1,5 kHz; manual lưu ý RATE cao có thể cho tiếng giống ring modulator, vùng để tìm tiếng kim loại, tiếng \"robot\" mà các \u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ephơ synth\u003c\/a\u003e guitar thông thường khó có.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa cách kích tiếng: nút bấm, pad trống, xung clock\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn nút trắng ở tâm logo là ra tiếng; đèn LED nháy ngắn mỗi lần máy nhận xung kích. Jack EXT. TRIG nhận nguồn kích ngoài qua dây TS (dây TRS cũng được nếu tín hiệu nằm ở tip), trở kháng vào 2 MΩ. Máy kích bằng xung đi lên, biên độ 3–15 V với tín hiệu một cực hoặc ±3 V tới ±8 V với tín hiệu hai cực: pad trigger trống điện tử, EHX Clockworks, EHX 8 Step Program, gate từ synth (kể cả V-Trigger) hay xung đồng bộ từ drum machine. Núm SENS chỉnh độ nhạy: vặn phải thì xung yếu hơn cũng kích được, hữu ích khi gõ pad nhẹ tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAUX IN: cho tiếng đàn đi qua mạch cổng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy không có jack INPUT và footswitch bypass; các cổng gồm OUTPUT, EXT. TRIG, AUX IN và jack nguồn 9V. Cắm guitar hay synth vào AUX IN (trở kháng 2,2 MΩ) thì bộ dao động bị ngắt khỏi đầu ra, tiếng ngoài chỉ đi ra mỗi lần máy được kích và tắt dần theo TIME. Ghép với Clockworks hay 8 Step Program, tiếng đàn sẽ được mở ra theo từng nhịp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và cách đấu nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHộp kèm adapter EHX 9.6DC-200 (9,6 V, 200 mA, cùng chuẩn Boss\/Ibanez). Máy tiêu thụ 25 mA ở 9 V DC, cực âm ở giữa, không cấp quá 12 V DC; chạy được pin 9V (không kèm), thay pin bằng cách tháo bốn vít đáy. Trở kháng ra của OUTPUT từ 100 Ω tới 25 kΩ. Vì không có jack INPUT, OUTPUT thường được đưa vào mixer, sound card hoặc ampli như một nguồn âm riêng thay vì nằm nối tiếp giữa các phơ guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSynth trống analog (analog drum synthesizer)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSTART, STOP, TIME, SENS, VOLUME, DEPTH, RATE; công tắc MOD OFF\/ON; nút bấm kích tiếng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải tần START \/ STOP\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời gian quét (TIME)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 ms – 6 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTốc độ điều chế (RATE)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 Hz – 1,5 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT, EXT. TRIG, AUX IN (jack 6,3 mm); jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTín hiệu kích EXT. TRIG\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXung đi lên 3–15 V (một cực) hoặc ±3 V – ±8 V (hai cực); không nhận MIDI\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 100 Ω – 25 kΩ; EXT. TRIG 2 MΩ; AUX IN 2,2 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6DC-200 kèm theo, cực âm ở giữa, không quá 12 V DC; hoặc pin 9V (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 × 4 × 2,25 inch (khoảng 121 × 102 × 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2016 (bản tái bản; bản gốc năm 1979)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/drum-machine-pedal-guitars\"\u003ePedal trống, drum machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth cho guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-micro-synthesizer-analog\"\u003eElectro-Harmonix Micro Synthesizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Super Space Drum\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm guitar vào AUX IN thì Super Space Drum xử lý tiếng đàn thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTiếng đàn ở AUX IN được đưa vào mạch khuếch đại có cổng bên trong máy, không đi thẳng ra như khi qua một phơ thông thường. Theo manual, lúc có jack cắm vào AUX IN thì bộ dao động synth bị ngắt khỏi đầu ra. Mỗi lần kích bằng nút bấm hoặc qua EXT. TRIG, tiếng đàn mới xuất hiện ở OUTPUT, còn núm TIME đặt thời gian tắt dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm DEPTH để đúng 12 giờ thì phần MOD có tác dụng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. DEPTH có khấc ở giữa và tại 12 giờ độ điều chế bằng 0, dù công tắc MOD đang ở ON. Vặn sang trái là điều chế âm bằng sóng răng cưa đi xuống, nghe sắc hơn khi RATE thấp; vặn sang phải là điều chế dương bằng sóng răng cưa đi lên, nghe như bị đảo ngược. RATE chạy từ 10 Hz tới 1,5 kHz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tiếng trống rơi cao độ xuống thì chỉnh START và STOP thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐặt START cao hơn STOP. Mỗi lần kích, cao độ trượt từ tần số START tới tần số STOP; cả hai núm đều chạy từ 20 Hz khi vặn hết ngược chiều kim đồng hồ tới 4 kHz khi vặn hết theo chiều kim đồng hồ. Đặt STOP cao hơn START thì cao độ vút lên. Núm TIME quyết định lượt trượt dài bao lâu, từ 40 ms tới 6 giây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDrum machine có MIDI kích Super Space Drum trực tiếp được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông qua MIDI, vì máy không nhận MIDI; EHX khuyên dùng bộ chuyển MIDI sang CV\/Gate. Tín hiệu đồng bộ clock đơn giản từ drum machine thì kích được qua jack EXT. TRIG, miễn là xung đi lên với biên độ 3–15 V (một cực) hoặc ±3 V tới ±8 V (hai cực). Núm SENS chỉnh độ nhạy với xung kích này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSuper Space Drum khác Crash Pad của EHX ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy cùng dòng synth trống analog, cùng vỏ 4,75 × 4 × 2,25 inch nhưng tạo tiếng khác nhau. Super Space Drum quét cao độ một bộ dao động, có phần MOD với DEPTH, RATE và núm SENS, thiên về kick, tom, tiếng viễn tưởng. Crash Pad thiên về cymbal, snare, hi-hat, có núm RESONANCE và DECAY cho bộ lọc, cổng EXP để quét bộ lọc bằng chân và nút SENS hai vị trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao chạy pin thì nên rút dây khỏi jack OUTPUT khi không dùng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì khi chạy pin, cắm jack vào OUTPUT chính là bật máy. Manual khuyên rút dây khỏi OUTPUT lúc không dùng để kéo dài tuổi pin. Máy tiêu thụ 25 mA, đèn LED mờ dần khi pin gần hết; pin 9V không kèm theo, còn adapter 9.6DC-200 có sẵn trong hộp nên dùng trên pedalboard thì không phải lo chuyện này.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50596339482931,"sku":"","price":4840000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pedal-trong-electro-harmonix-super-space-drum-1.jpg?v=1793214376"},{"product_id":"flanger-pedal-guitar-electro-harmonix-walking-on-the-moon-ananlogue","title":"Phơ Flanger Electro-Harmonix Andy Summers Walking On The Moon","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Andy Summers Walking On The Moon\u003c\/strong\u003e là phơ flanger analog kiêm Filter Matrix ra mắt năm 2023, được EHX làm để tôn vinh tiếng flanger lấp lánh mà Andy Summers dùng trong những năm đầu chơi cùng The Police. Máy có ba núm RATE, RANGE, COLOR, một công tắc FILTER MATRIX để \"đóng băng\" flanger thành bộ lọc cố định, và ngõ DRY OUT tách riêng tiếng đàn gốc. Mạch analog, true bypass, kèm adapter 9.6 V. Walking on the Moon hợp với người thích flanger mượt, gần chorus như tiếng guitar của The Police, nhưng vẫn muốn đẩy được sang tiếng \"jet\" đậm khi cần.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTiếng flanger của Andy Summers thời The Police\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo EHX, chất flanger của Andy Summers là kiểu \"liquid\", mềm như nước, ngả về phía chorus nhưng có thêm chiều sâu và sắc thái. Chính Andy nói ông dùng tiếng flanger này trong những bài như \"Walking on the Moon\" và \"Message in a Bottle\", và nó trở thành một nét đặc trưng trong tiếng guitar của ông. Mặt máy mang đồ họa Artist Edition với chữ ký của Andy, và mỗi máy kèm một tấm poster Walking on the Moon do Laura Josephson vẽ. Các đoạn demo trên trang hãng cho thấy dải tiếng khá rộng: từ flanger lỏng, quay nhanh kiểu loa xoay, tới flanger kim loại gắt và tiếng quét Filter Matrix.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCOLOR, RANGE, RATE: ba núm tương tác với nhau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCOLOR đặt cường độ flanger: vặn theo chiều kim đồng hồ thì hiệu ứng rõ dần, tới tiếng \"whoosh\" kinh điển của flanger. Máy được chỉnh từ nhà máy để COLOR có độ màu tối đa, nên khi vặn hết cỡ flanger có thể tự dao động. RANGE đặt giới hạn dưới của đường quét: vặn hết ngược chiều kim đồng hồ thì giới hạn dưới nằm ngay dưới giới hạn trên, cho đường quét hẹp; vặn theo chiều kim đồng hồ thì flanger quét sâu xuống vùng trầm. RATE chỉnh tốc độ điều biến, vặn lên thì quét nhanh dần và ở mức cao nghe giống vibrato. EHX nhấn mạnh ba núm này tác động qua lại, nên đổi một núm thường phải chỉnh lại hai núm kia. Manual gợi ý điểm khởi đầu: COLOR 12 giờ, RANGE 9 giờ, RATE 9 giờ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCông tắc FILTER MATRIX: flanger đứng yên thành bộ lọc\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eGạt công tắc nhỏ giữa mặt máy sang phải, vị trí ghi FILTER MATRIX, dạng sóng điều biến bị tách khỏi mạch flanger. Flanger \"đóng băng\" lại thành một ma trận bộ lọc cố định, thêm những âm bội vang như chuông hoặc kim loại cho tiếng đàn mà không có chuyển động như một phơ điều biến thông thường. Ở chế độ này RANGE dời vị trí các bộ lọc, COLOR chỉnh độ sâu lọc, còn RATE không còn tác dụng. Theo manual, phối khéo RANGE và COLOR có thể giả lập tiếng chuông ngân cùng lúc với tiếng đàn. Khác với kiểu vặn núm xuống dưới một mốc như trên \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-neo-mistress-guitar-effects-pedal\"\u003eNeo Mistress\u003c\/a\u003e, ở đây chuyển chế độ bằng công tắc riêng nên giữ nguyên được vị trí RATE khi quay về flanger.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai ngõ ra FLANGED OUT và DRY OUT\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eJack INPUT nằm ở cạnh phải, hai jack ra nằm ở cạnh trái. FLANGED OUT là ngõ ra chính, mọi tiếng flanger và điều biến đều đi ra từ đây. DRY OUT là ngõ phụ, được nối thẳng với jack INPUT ở mọi chế độ, nên luôn cho tiếng đàn gốc chưa qua xử lý. EHX đưa ngõ này vào để bạn tách tiếng gốc khỏi tiếng có hiệu ứng, ví dụ đưa mỗi đường về một ampli hoặc một kênh thu riêng rồi tự cân tỉ lệ. Nếu chỉ dùng một ampli, cắm FLANGED OUT là đủ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMạch analog, true bypass và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eWalking on the Moon dùng mạch analog, âm thanh mono, true bypass: đèn tắt khi bypass và sáng khi bật hiệu ứng. Ngõ vào có trở kháng 600 kΩ, nhận tín hiệu tối đa 0 dBu trước khi méo; ngõ FLANGED OUT trở kháng 5,5 kΩ, tín hiệu ra tối đa +4 dB. Máy tiêu thụ 40 mA ở 9 V DC, đầu cắm cực âm ở giữa, không được vượt 10,5 V DC; adapter dưới 50 mA sẽ làm máy chạy chập chờn. Hộp kèm adapter EHX 9.6DC-200. Máy cũng chạy được pin 9V (không kèm theo), hãng khuyên dùng pin alkaline. Vỏ máy 4,75 x 4 x 2,25 inch; xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/flanger-pedal-guitars\"\u003ephơ flanger\u003c\/a\u003e nếu cần máy nhỏ hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFlanger, có Filter Matrix\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm COLOR, RANGE, RATE; công tắc FILTER MATRIX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (600 kΩ), FLANGED OUT (5,5 kΩ), DRY OUT, jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức tín hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào tối đa 0 dBu, ra tối đa +4 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, cực âm ở giữa, tối đa 10,5 V DC; hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6DC-200 (9,6 V DC, 200 mA), poster Walking on the Moon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 x 4 x 2,25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2023\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-neo-mistress-guitar-effects-pedal\"\u003ePhơ flanger Electro-Harmonix Neo Mistress\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/flanger-pedal-guitar-electro-harmonix-electric-mistress-stereo\"\u003ePhơ flanger Electro-Harmonix Stereo Electric Mistress\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/flanger-pedal-guitars\"\u003ePhơ flanger\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/analog-pedal-guitar\"\u003ePedal analog\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Walking on the Moon\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMới mua về thì đặt COLOR, RANGE, RATE ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual gợi ý COLOR 12 giờ, RANGE 9 giờ, RATE 9 giờ: flanger đậm vừa, quét chậm và không xuống quá sâu vùng trầm. Từ đó tăng COLOR nếu muốn tiếng \"whoosh\" rõ hơn, mở RANGE để đường quét kéo xuống vùng trầm, và tăng RATE nếu muốn quét nhanh tới mức gần vibrato. Ba núm tương tác nên chỉnh từng chút một.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vặn COLOR hết cỡ thì máy rít tự dao động?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo manual, máy được chỉnh từ nhà máy để COLOR đạt độ màu tối đa, nên ở vị trí cao nhất flanger có thể tự dao động, phát ra tiếng rít riêng. EHX ghi rõ đây là hiện tượng bình thường, không phải lỗi. Muốn bớt, chỉ cần hạ COLOR xuống một hai nấc; còn nếu thích tiếng kim loại gắt thì có thể khai thác chính vùng này.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRANGE vặn hết ngược chiều kim đồng hồ thì tiếng ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐường quét trở nên rất hẹp, vì giới hạn dưới lúc này nằm ngay dưới giới hạn trên, flanger chỉ dao động trong một khoảng nhỏ ở vùng cao. Vặn RANGE theo chiều kim đồng hồ thì giới hạn dưới hạ dần, flanger quét sâu xuống vùng trầm và nghe rộng, dày hơn. Ở chế độ FILTER MATRIX, chính núm RANGE này dùng để dời vị trí bộ lọc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật FILTER MATRIX rồi thì núm nào còn tác dụng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ còn RANGE và COLOR. RANGE dời vị trí các bộ lọc cố định, COLOR chỉnh độ sâu lọc, còn RATE không làm gì vì dạng sóng điều biến đã bị tách khỏi mạch flanger. Theo manual, phối hai núm này có thể tạo tiếng như chuông ngân cùng lúc với tiếng đàn. Gạt công tắc về lại bên trái là flanger quét trở lại theo RATE đang đặt.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgõ DRY OUT dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDRY OUT được nối thẳng với jack INPUT ở mọi chế độ, nên luôn cho tiếng đàn gốc chưa qua mạch flanger. EHX đưa ngõ này vào để tách tiếng gốc khỏi tiếng có hiệu ứng: FLANGED OUT về một ampli hoặc kênh thu, DRY OUT về ampli hoặc kênh khác, rồi tự cân hai đường. Dùng một ampli thì chỉ cần cắm FLANGED OUT.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn chạy pin 9V cho Walking on the Moon phải làm sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhải tháo 4 con vít giữ nắp đáy, mở nắp ra rồi nối pin 9V vào; máy không có ngăn pin mở nhanh và hộp không kèm pin. Manual dặn không chạm vào bo mạch khi mở nắp và khuyên dùng pin alkaline. Khi dùng adapter, chọn loại 9 V DC cực âm ở giữa, cấp từ 50 mA trở lên; máy chỉ tiêu thụ 40 mA.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50600222327091,"sku":"","price":3360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-flanger-electro-harmonix-andy-summers-walking-on-the-moon-1.jpg?v=1793245486"},{"product_id":"flanger-pedal-guitar-electro-harmonix-electric-mistress-stereo","title":"Flanger Pedal Guitar Electro Harmonix Electric Mistress Stereo","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eÂm Thanh Điều Khiển Đầy Đủ\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eElectric Mistress làm mọi thứ có thể để giúp bạn kiểm soát âm thanh của mình. Cung cấp chế độ Filter Matrix, bàn đạp cho phép bạn tự tay tạo flange âm thanh của mình hoặc bạn có thể chọn một điểm flange, cho phép tạo ra âm sắc đông cứng. Bàn đạp kết hợp flange này một cách chuyên nghiệp với điệp khúc ngọt ngào, tạo ra sự điều chế phong phú nhất và truyền vào toàn bộ màn trình diễn của bạn màu sắc và độ sâu hoàn hảo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eSẵn Sàng Biểu Diễn\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp này đi kèm với khung đúc chắc chắn, chịu lực nặng, giúp bàn đạp này chống va đập và va đập khi biểu diễn. Nó cũng sử dụng đèn trạng thái LED để bạn có thể dễ dàng kiểm tra hoạt động của bàn đạp khi biểu diễn trên sân khấu tối. Thiết kế tuyệt đẹp thu hút sự chú ý của bất kỳ ai nhìn vào bàn đạp của bạn, biến nó thành một vật trang trí đẹp mắt cho thiết lập của bạn. Electric Mistress làm mọi thứ có thể để giúp bạn kiểm soát âm thanh của mình. Cung cấp chế độ Filter Matrix, bàn đạp cho phép bạn tự tay tạo flange âm thanh của mình hoặc bạn có thể chọn một điểm flange, cho phép tạo ra âm sắc đông cứng. Bàn đạp kết hợp flange này một cách chuyên nghiệp với điệp khúc ngọt ngào, tạo ra sự điều chế phong phú nhất và truyền vào toàn bộ màn trình diễn của bạn màu sắc và độ sâu hoàn hảo.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePedal Type:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eStereo Chorus, Flanger\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInputs:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x Instrument\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutputs:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 x 1\/4\"\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e3.2\"\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e5.6\"\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e6.2\"\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cb\u003eProduct Code:\u003c\/b\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50600342618419,"sku":"","price":3930000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-17T102008.599.jpg?v=1731813627"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-metal-muff","title":"Phơ Distortion Electro-Harmonix Nano Metal Muff","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Nano Metal Muff\u003c\/strong\u003e là phơ distortion high-gain có noise gate tích hợp, ra mắt năm 2021, gói chất tiếng Metal Muff của EHX vào vỏ nano 4,5 × 2,75 × 2,1 inch. Máy có sáu núm VOL, GATE, DIST, TREBLE, MID, BASS cùng hai đèn STATUS và GATE; bộ EQ ba dải cắt hoặc tăng tới 14 dB ở BASS, 15 dB ở MID và 10 dB ở TREBLE. Mạch analog, buffered bypass, chạy pin 9V kèm theo hoặc adapter 9V. Máy hợp với người chơi metal và các thể loại nặng cần tiếng méo dày, chặt, ít ù, trong một vỏ nhỏ dễ xếp lên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMetal Muff phiên bản bỏ túi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eManual gọi Nano Metal Muff là phiên bản bỏ túi của Metal Muff kinh điển: vẫn ba dải EQ mạnh, nay thêm một mạch noise gate mới để chặn tiếng ồn, tiếng ù giữa các câu riff. EHX mô tả máy dành cho người chơi đòi hỏi distortion đánh mạnh, gắt và dữ dội, kết hợp phần méo được ví như vũ khí với một bộ EQ cực mạnh để dựng nhiều kiểu tiếng siêu nặng. Theo manual, máy cho dải trầm uy lực, dải trung được gọt giũa và dải cao rõ nét, còn độ méo đi từ mức vỡ nhẹ ở rìa nốt (pinched-edge) đến nghiền nát hoàn toàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrên trang sản phẩm, EHX đăng bốn bản thu mẫu: Tight Metal, Sludge, Rhythm \u0026amp; Lead và Noise Gate. Tên các bản thu cho thấy hãng nhắm cả kiểu riff metal chặt, nhanh lẫn kiểu sludge chậm và đục, cùng cách dùng một máy cho cả đệm lẫn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDIST và VOL: lượng méo và âm lượng ra\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDIST\u003c\/strong\u003e chỉnh gain đầu vào, tức lượng méo và độ bão hòa; vặn theo chiều kim đồng hồ thì bão hòa nhiều hơn. Để thấp, máy cho tiếng crunch còn nghe rõ từng nốt; vặn cao, tiếng nén chặt, dày đặc đúng với mô tả \"từ pinched-edge tới totally crushing\" trong manual.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVOL\u003c\/strong\u003e đặt âm lượng tổng ở ngõ ra. Vì mỗi dải EQ có thể tăng thêm từ 10 đến 15 dB, sau khi chỉnh EQ nên kiểm lại VOL để tiếng khi bật phơ không vọt lên quá lớn so với lúc tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ ba dải: BASS, MID, TREBLE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBộ EQ là phần EHX nhấn mạnh nhất ở dòng Metal Muff, và bản nano giữ nguyên biên độ của Metal Muff vỏ lớn. Cả ba núm đều vừa cắt vừa tăng:\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e cắt hoặc tăng tới 14 dB ở dải trầm. Tăng lên để palm mute dày và có lực; cắt bớt khi ampli hoặc thùng loa vốn đã nhiều trầm, khiến tiếng bị ù đục.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMID\u003c\/strong\u003e có biên độ lớn nhất, tới 15 dB ở dải trung. Cắt mạnh cho kiểu tiếng khoét trung, dải trầm và dải cao nổi lên; tăng lên khi chơi cùng band để tiếng guitar dày, đứng được trong mix thay vì chìm sau trống và bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e cắt hoặc tăng tới 10 dB ở dải cao, quyết định độ sắc và độ \"cắn\" của tiếng pick. Ở mức gain cao, hạ TREBLE một chút giúp tiếng bớt rè chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGATE: chặn tiếng ù giữa các câu riff\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNoise gate là phần EHX thiết kế mới cho bản nano. Gate tắt tiếng ở jack OUTPUT khi tín hiệu vào jack INPUT thấp hơn ngưỡng đặt bằng núm GATE; càng vặn GATE theo chiều kim đồng hồ, tiếng đàn càng phải lớn mới mở được gate. Vặn GATE hết cỡ ngược chiều kim đồng hồ là tắt hẳn gate.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐèn GATE màu xanh lá sáng khi gate đang chặn tiếng ở ngõ ra, còn khi đèn tắt là tín hiệu được đi qua. Đèn STATUS màu đỏ mới là đèn báo hiệu ứng đang hoạt động.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eManual có hướng dẫn đặt ngưỡng GATE từng bước, được tóm tắt ở phần câu hỏi thường gặp bên dưới. Nhờ gate này, có thể để DIST rất cao mà các nhịp nghỉ giữa câu riff vẫn im.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBuffered bypass, jack và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác với các Big Muff cổ điển dùng true bypass, Nano Metal Muff dùng buffered bypass: khi tắt phơ, jack OUTPUT nối với jack INPUT qua một mạch buffer. Trở kháng vào là 1 MΩ, trở kháng ra 600 Ω, và tín hiệu vào tối đa khi bypass trước khi bị clip là +8,5 dBu. Jack INPUT nằm ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái, jack nguồn ở cạnh trên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy kèm một viên pin 9V; khi chạy pin, nguồn chỉ được kích hoạt lúc có dây cắm ở jack INPUT, nên rút dây khi không chơi. Có thể dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa, máy cần 24 mA; manual dặn không cấp quá 12V. EHX gợi ý adapter 9.6VDC-200mA của hãng (không kèm theo). Thay pin bằng cách tháo 4 vít ở mặt đáy. Do gain tối đa rất cao, manual cũng khuyên dùng pickup và dây jack chống nhiễu, nối đất tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAi nên chọn Nano Metal Muff?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNano Metal Muff hợp với người cần một phơ distortion metal có EQ mạnh và noise gate sẵn trong vỏ nano. Nếu muốn thêm footswitch TOP BOOST riêng và không cần gate, xem \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-metal-muff\"\u003eElectro-Harmonix Metal Muff with Top Boost\u003c\/a\u003e vỏ lớn; nếu cần một phơ noise gate riêng có vòng effects loop cho cả hệ thống, xem \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-the-silencer-noise-gate-effects-loop-pedal\"\u003eElectro-Harmonix The Silencer\u003c\/a\u003e. Các mẫu méo khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDistortion có noise gate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, GATE, DIST, TREBLE, MID, BASS; footswitch BYPASS; đèn STATUS và GATE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBASS ±14 dB, MID ±15 dB, TREBLE ±10 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT (jack 6,35 mm); jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 600 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTín hiệu vào tối đa khi bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+8,5 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9V DC cực âm ở giữa, không quá 12V; EHX gợi ý 9.6VDC-200mA (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2021\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-metal-muff\"\u003eElectro-Harmonix Metal Muff with Top Boost\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-the-silencer-noise-gate-effects-loop-pedal\"\u003eElectro-Harmonix The Silencer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Nano Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Nano Metal Muff\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐặt núm GATE ra sao để hết ù mà không cụt đuôi nốt?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLàm theo manual: để GATE hết cỡ ngược chiều kim đồng hồ, DIST trên 12 giờ, volume đàn tối đa và chặn dây cho khỏi ngân. Vặn GATE từ từ theo chiều kim đồng hồ tới khi máy im, vặn thêm chút nữa rồi chơi thử. Phải gảy quá mạnh mới ra tiếng thì lùi GATE lại; muốn cuối nốt tắt gọn hơn thì vặn thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn GATE xanh lá sáng lên nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNghĩa là gate đang chặn tiếng ở jack OUTPUT, vì tín hiệu vào thấp hơn ngưỡng đặt bằng núm GATE. Khi bạn gảy đủ mạnh, đèn tắt và tiếng đi qua bình thường. Đèn đỏ STATUS mới là đèn báo phơ đang bật. Muốn bỏ hẳn gate, vặn GATE hết cỡ ngược chiều kim đồng hồ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản nano bỏ TOP BOOST thì được bù lại gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược noise gate. Metal Muff with Top Boost vỏ lớn có núm TOP BOOST và footswitch riêng để tăng một dải cao hẹp, nhưng không có gate. Bản nano bỏ phần đó, thêm núm GATE và đèn GATE. EQ của hai máy như nhau (BASS ±14 dB, MID ±15 dB, TREBLE ±10 dB), còn vỏ nano chỉ 4,5 × 2,75 × 2,1 inch so với 5,75 × 4,75 × 2,5 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMID ±15 dB nên cắt hay tăng khi chơi cùng band?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThường nên tăng. MID là núm có biên độ lớn nhất trên máy, cắt hoặc tăng tới 15 dB ở dải trung. Cắt MID cho kiểu tiếng khoét trung, trầm và cao nổi lên, nghe đã tai khi tập một mình; khi chơi cùng trống và bass, tăng MID giúp tiếng guitar dày và đứng được trong mix.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBuffered bypass của Nano Metal Muff khác true bypass chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi tắt phơ, tín hiệu không đi thẳng mà qua một mạch buffer từ INPUT sang OUTPUT, theo manual. Ngõ ra có trở kháng 600 Ω, ngõ vào 1 MΩ, và tín hiệu vào tối đa khi bypass trước khi bị clip là +8,5 dBu. Các Big Muff như Little Big Muff hay Op-Amp Big Muff thì dùng true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Metal Muff có chơi được sludge chậm, đục không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Ngoài bản thu Tight Metal, EHX đăng riêng bản thu mẫu Sludge và Rhythm \u0026amp; Lead cho máy này. Theo manual, DIST đi từ mức vỡ nhẹ tới nghiền nát hoàn toàn, còn BASS tăng được tới 14 dB, đủ dựng lớp trầm dày cho riff chậm. Khi để DIST rất cao, dùng GATE để chặn tiếng ù ở các nhịp nghỉ.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50602838982963,"sku":"","price":2860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-distortion-electro-harmonix-nano-metal-muff-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-little-big-muff-pi","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Little Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Little Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là bản thu nhỏ của Big Muff Pi, cây phơ fuzz \/ distortion \/ sustainer gắn liền với tên tuổi EHX, được hãng giới thiệu từ năm 2006. Theo Electro-Harmonix, mạch Big Muff cổ điển được giữ nguyên và chỉ thu gọn vào một vỏ đúc (die-cast) cứng cáp, nên máy vẫn cho tiếng ngân dài, mượt như violin và chất tiếng dày, êm như Big Muff Pi. Máy có ba núm VOLUME, TONE, SUSTAIN, một footswitch true bypass, mạch analog, chạy pin 9V có sẵn trong hộp hoặc adapter 9V. Đây là lựa chọn hợp với người chơi guitar điện muốn đúng chất Big Muff cho riff dày và solo ngân dài, nhưng không muốn dành chỗ cho chiếc hộp lớn của bản NYC.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBig Muff thu nhỏ, mạch giữ nguyên\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên trang sản phẩm, EHX viết rằng Little Big Muff Pi giống hệt Big Muff Pi, chỉ nhỏ hơn: hãng lấy mạch Big Muff cổ điển và thu gọn lại mà không thay đổi gì ở tiếng sustain ngọt, ngân như violin. Manual của máy gọi đây là thiết bị méo và ngân hài âm (harmonic distortion-sustain) dành cho người chơi guitar điện, nay gói trong một pedal gọn, và nhắc rằng đó cũng là chất tiếng huyền thoại gắn với Jimi Hendrix.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrang Big Muff Pi của EHX cho biết Hendrix và Santana nằm trong số những người dùng Big Muff đầu tiên, và trong hơn 40 năm, cây phơ này góp phần định hình tiếng guitar rock, từ Pink Floyd tới The White Stripes. Vì Little Big Muff dùng cùng mạch, người mua có thể kỳ vọng đúng kiểu tiếng ấy: lớp méo dày, nốt ngân dài và đuôi tiếng mượt khi giữ nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\"Little\" nhỏ tới đâu?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLittle Big Muff ra đời khi Big Muff Pi bản NYC vẫn dùng vỏ lớn 5,5 × 2,95 × 6,88 inch theo EHX; vỏ đúc 4,75 × 4 × 2,25 inch (khoảng 121 × 102 × 57 mm) của Little Big Muff gọn hơn hẳn. Từ năm 2013, EHX có thêm Nano Big Muff Pi còn nhỏ hơn nữa, nên nếu pedalboard đã rất chật, bản nano tiết kiệm chỗ hơn; đổi lại, Little Big Muff có mặt máy rộng, ba núm xếp hàng ngang cách nhau khá xa, dễ vặn khi đang đứng chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm VOLUME, TONE, SUSTAIN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBản Little Big Muff đang bán in ba núm theo thứ tự VOLUME, TONE, SUSTAIN từ trái sang phải, đèn LED đỏ nằm giữa chữ LITTLE và BIG MUFF, jack AMP (ngõ ra) ở cạnh trái, jack INPUT ở cạnh phải và jack nguồn 9V ở cạnh trên. Ảnh cũ trên trang EHX là đợt in đảo thứ tự thành SUSTAIN, TONE, VOLUME; vẫn ba núm ấy, chỉ khác vị trí in.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSUSTAIN\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng sustain và độ méo. Vặn lên thì nốt ngân dài hơn, lớp méo dày và đặc hơn; vặn xuống thì tiếng thưa hơn, các nốt trong hợp âm tách nhau rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e cho dải âm sắc từ treble rất cao đến bass rất sâu, nên đây là núm thay đổi tính cách của máy nhiều nhất. Nghiêng về phía treble khi cần tiếng sắc, dễ nghe trong band; nghiêng về phía bass khi muốn riff tròn, dày và nặng. Nên chỉnh lại TONE mỗi khi đổi ampli hoặc đổi đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e quyết định tiếng ra lớn hay nhỏ so với lúc tắt phơ. Vì SUSTAIN thay đổi cả độ méo lẫn cảm giác về độ lớn, mỗi lần đổi SUSTAIN nên kiểm lại VOLUME để tránh tiếng hụt hoặc vọt lên khi dậm footswitch. Trên trang sản phẩm, EHX đăng hai bản thu mẫu Classic Big Muff Fuzz Tone và Fat Fuzz để nghe trước chất tiếng của máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChỉnh cho nốt ngân dài và hạn chế ù\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMuốn có kiểu ngân dài như violin mà EHX nhắc tới, hãy vặn SUSTAIN lên cao, bấm giữ nốt chắc tay và dùng VOLUME để cân lại âm lượng. Manual giải thích rằng để đạt sustain dài, mạch Big Muff có mức gain tối đa rất cao; vì thế pickup và dây jack cần được chống nhiễu, nối đất tốt, nếu không máy sẽ ù nhiều khi SUSTAIN để cao. Gặp tiếng ù lớn, hãy thử một sợi dây jack có lớp chống nhiễu tốt hơn trước khi hạ SUSTAIN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ đúc, true bypass và cấp điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLittle Big Muff dùng vỏ đúc cứng cáp và footswitch true bypass; đèn LED sáng khi hiệu ứng đang bật. Theo manual, trở kháng vào ở jack INPUT là 130 kΩ, trở kháng ra ở jack ngõ ra là 10 kΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHộp máy kèm một viên pin 9V. Nguồn pin chỉ được kích hoạt khi có dây cắm vào jack INPUT, nên manual khuyên rút dây ra khi không chơi để pin không hao. Với adapter, manual yêu cầu loại 9V cấp được 100 mA, vòng trong là cực âm, vòng ngoài là cực dương; trang sản phẩm ghi adapter tùy chọn 9.6VDC-200mA của EHX (không kèm theo). Khi cắm adapter có thể để pin trong máy hoặc tháo ra. Dòng tiêu thụ theo EHX chỉ 4 mA. Để thay pin, phải tháo 4 vít ở mặt đáy, mở tấm đáy và tránh chạm tay vào bo mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAi nên chọn Little Big Muff Pi?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLittle Big Muff hợp với người muốn đúng mạch Big Muff Pi, thích mặt máy rộng với ba núm dễ vặn và không cần gì hơn bộ ba VOLUME, TONE, SUSTAIN truyền thống. Nếu cần chỗ thật gọn, xem \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Nano Big Muff Pi\u003c\/a\u003e; nếu muốn chất Big Muff dùng op-amp cuối thập niên 70 với công tắc bỏ qua TONE, xem \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-op-amp-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Op-Amp Big Muff Pi\u003c\/a\u003e. Các mẫu khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, TONE, SUSTAIN; footswitch bật\/tắt và đèn LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, AMP; jack nguồn 9V ở cạnh trên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e130 kΩ \/ 10 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9V DC cực âm ở giữa, cấp được 100 mA theo manual; EHX gợi ý adapter 9.6VDC-200mA (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 × 4 × 2,25 inch (khoảng 121 × 102 × 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2006\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Nano Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-op-amp-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Op-Amp Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-green-russian-big-muff\"\u003eElectro-Harmonix Green Russian Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Little Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLittle Big Muff và Nano Big Muff, cây nào gọn hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNano Big Muff gọn hơn. Theo EHX, Nano Big Muff Pi có vỏ 4,5 × 2,75 × 2,1 inch, còn Little Big Muff là 4,75 × 4 × 2,25 inch. Hãng mô tả cả hai đều cho chất tiếng của Big Muff Pi bản NYC, cùng ba núm VOLUME, TONE, SUSTAIN và true bypass. Khác biệt còn lại: Little Big Muff ra đời năm 2006, bản nano năm 2013; dòng tiêu thụ là 4 mA so với 3 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChữ \"Little\" có nghĩa mạch bị cắt bớt không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. EHX viết rằng Little Big Muff Pi giống hệt Big Muff Pi, chỉ nhỏ hơn: mạch Big Muff cổ điển được thu gọn mà không thay đổi tiếng sustain ngân như violin. Chữ \"Little\" nói về chiếc vỏ đúc 4,75 × 4 × 2,25 inch, gọn hơn nhiều so với hộp 5,5 × 2,95 × 6,88 inch của Big Muff Pi bản NYC thời điểm năm 2006.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn nốt ngân dài kiểu violin, chỉnh Little Big Muff ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVặn SUSTAIN lên cao, vì núm này chỉnh cùng lúc độ ngân và độ méo, sau đó dùng VOLUME cân lại âm lượng và TONE để bớt chói hoặc bớt đục tùy ampli. Manual lưu ý mức gain tối đa của mạch rất cao, nên pickup và dây jack cần chống nhiễu, nối đất tốt; nếu không, SUSTAIN càng cao thì tiếng ù càng rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTONE của Little Big Muff quét rộng đến mức nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRất rộng: theo EHX, núm TONE đi từ treble rất cao tới bass rất sâu, nên chỉ một núm đã đổi tiếng máy từ sắc gắt sang tròn đục. Vì vậy nên chỉnh lại TONE mỗi khi đổi ampli hoặc đổi đàn: nghiêng về treble khi tiếng bị chìm trong band, nghiêng về bass khi cần riff dày và nặng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay pin Little Big Muff phải mở máy thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhải tháo 4 vít ở mặt đáy rồi gỡ tấm đáy ra để thay pin 9V; manual dặn không chạm vào bo mạch khi tấm đáy đang mở. Pin chỉ bắt đầu tiêu hao khi có dây cắm ở jack INPUT, nên rút dây khi cất máy. Dùng adapter 9V cực âm ở giữa thì có thể để nguyên pin trong máy.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50603152212275,"sku":"","price":2180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-little-big-muff-pi-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-op-amp-big-muff-pi","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Op-Amp Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Op-Amp Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là bản tái bản (reissue) trung thành của Big Muff dùng op-amp cuối thập niên 1970, còn được gọi là Big Muff IC hay V4, chính là kiểu mạch Billy Corgan dùng trên album Siamese Dream (1993) của Smashing Pumpkins. Máy có ba núm VOL, SUSTAIN, TONE cùng một công tắc OFF\/ON để bỏ qua mạch TONE, footswitch true bypass, vỏ đúc gọn 4,5 × 2,75 × 2,1 inch, mạch analog, chạy pin 9V kèm theo hoặc adapter 9V. Đây là lựa chọn cho người thích bức tường fuzz dày, nhiều crunch, dùng cho grunge, riff nặng lẫn lead nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBig Muff V4 cuối thập niên 70 trở lại\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, những chiếc Op-Amp Big Muff đời cuối thập niên 70 được bán lại rất đắt trên thị trường đồ cũ, nên nhà sáng lập Mike Matthews quyết định tái bản để người chơi bình thường cũng sở hữu được. Mạch được dựng lại trung thành với bản khoảng năm 1978, kèm vài cải tiến thực dụng: vỏ đúc nhỏ gọn và footswitch true bypass. Bản reissue ra mắt năm 2017.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMike Matthews kể rằng Op-Amp Big Muff trở nên nổi tiếng nhờ Billy Corgan, người dùng nó lần đầu trên album Siamese Dream năm 1993. Sau khi được quay video lúc chơi và nói về bản tái bản, Corgan nhận xét: \"Phép màu vẫn nằm trong chiếc hộp, tôi vẫn tìm được thứ mình cần\". Trên trang sản phẩm, EHX đăng ba bản thu Billy Corgan Jamming, Billy Corgan Amp Volume to Sweet Spot và Billy #3 để người mua nghe trực tiếp chất tiếng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eOp-amp thay transistor, ba tầng gain thay vì bốn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm làm máy khác các Big Muff quen thuộc nằm ở mạch. Theo EHX, Op-Amp Big Muff dùng op-amp (bộ khuếch đại thuật toán dạng vi mạch) thay cho transistor, và chỉ có ba tầng gain thay vì bốn. Manual mô tả đây là khác biệt so với mạch Big Muff truyền thống dùng transistor, đi kèm phần chỉnh tone quét rất rộng và một cá tính rất riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKit Rae, nhà sưu tầm và nghiên cứu lịch sử Big Muff, gọi đó là tiếng Big Muff khổng lồ, nghiền nát và nhiều crunch hơn, hợp với distortion grunge kiểu bức tường âm, đệm riff nặng và cả lead nặng. Nói cách khác, bản op-amp thiên về lớp méo nhiều crunch, dày đặc, hợp với kiểu quạt hợp âm thành một bức tường âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVOL, SUSTAIN, TONE và công tắc bỏ qua TONE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVOL\u003c\/strong\u003e đặt âm lượng ra của máy. \u003cstrong\u003eSUSTAIN\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng sustain và độ méo; trong manual, núm này được gọi là FUZZ Control, nhưng trên mặt máy in chữ SUSTAIN. Vặn lên thì tiếng dày, nén và ngân lâu hơn; vặn xuống thì tiếng thưa, nghe rõ nốt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e cho dải âm sắc từ treble rất cao tới bass rất sâu: theo manual, vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng và bass giảm, vặn ngược lại thì tiếng tối và nặng hơn. Khi chơi cùng band, nếu tiếng guitar bị chìm, hãy nhích TONE theo chiều kim đồng hồ; khi đánh riff một mình mà muốn tiếng dày, vặn ngược lại.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgay dưới núm TONE, cạnh chữ OPAMP, là công tắc gạt in OFF và ON. Đây là công tắc TONE: theo manual, nó đưa núm TONE ra khỏi mạch. Bản reissue được EHX cải tiến so với Op-Amp Big Muff gốc ở chỗ âm lượng giữ nguyên ở cả hai vị trí, nên có thể gạt qua lại để so tiếng có và không có mạch TONE mà không phải chỉnh lại VOL. Đèn LED đỏ cạnh footswitch sáng khi hiệu ứng đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTrue bypass, jack và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi tắt phơ, jack AMP (ngõ ra, cạnh trái) được nối thẳng với jack INPUT (cạnh phải), tức true bypass đúng nghĩa. Trở kháng vào ở jack INPUT là 55 kΩ theo manual. Jack nguồn 9V nằm ở cạnh trên của máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy kèm một viên pin 9V. Nếu dùng adapter, manual yêu cầu loại 9V DC cấp được ít nhất 25 mA, đầu cắm cực âm ở giữa, ví dụ EHX9.6DC-200; hãng khuyên dùng adapter US96DC-200BI của EHX. Có thể để pin trong máy hoặc tháo ra khi cắm adapter. Dòng tiêu thụ chỉ khoảng 5 mA ở 9V. Để thay pin, tháo 4 vít ở mặt đáy, mở tấm đáy và tránh chạm tay vào bo mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAi nên chọn Op-Amp Big Muff Pi?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eOp-Amp Big Muff hợp với người tìm chất fuzz grunge thập niên 90, thích tiếng méo nhiều crunch hơn tiếng ngân mượt và cần một vỏ gọn trên pedalboard. Nếu muốn mạch Big Muff transistor bản NYC trong vỏ đúc, xem \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-little-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Little Big Muff Pi\u003c\/a\u003e; nếu thích bản Big Muff 1973 với tiếng tách dây rõ, xem \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-rams-head-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/a\u003e. Các mẫu khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, dùng op-amp, 3 tầng gain\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, SUSTAIN, TONE; công tắc TONE (bỏ qua mạch tone); footswitch và đèn LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, AMP (jack 6,35 mm); jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9V DC cực âm ở giữa, tối thiểu 25 mA, ví dụ EHX9.6DC-200 (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 5 mA ở 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt bản reissue\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2017\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-little-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Little Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-rams-head-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-triangle-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Triangle Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Op-Amp Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc OFF\/ON dưới núm TONE dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể đưa núm TONE ra khỏi mạch. Theo manual, công tắc TONE loại bỏ phần chỉnh tone, và bản reissue đã được cải tiến so với Op-Amp Big Muff gốc ở chỗ âm lượng giữ nguyên ở cả hai vị trí. Nhờ vậy có thể gạt qua lại để so tiếng có và không có mạch TONE mà không phải chỉnh lại VOL.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao bản này còn được gọi là Big Muff IC hay V4?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì mạch dùng op-amp, tức vi mạch tích hợp (IC), thay cho transistor như mạch Big Muff truyền thống. EHX cho biết người chơi còn gọi nó là IC hoặc V4 Big Muff, và bản reissue tái tạo trung thành mạch khoảng năm 1978. Mạch chỉ có ba tầng gain thay vì bốn; Kit Rae mô tả tiếng của nó khổng lồ, nghiền nát và nhiều crunch hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOp-Amp Big Muff Pi khác Big Muff Pi 2 Dual Op-Amp thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai cùng dùng op-amp, cùng vỏ 4,5 × 2,75 × 2,1 inch và ba núm VOL, TONE, SUSTAIN, nhưng khác gốc gác: Op-Amp tái bản mạch V4 từng được bán cuối thập niên 70, còn Big Muff Pi 2 (2025) dựng lại một thiết kế dùng 2 dual op-amp của Bob Myer bị cất đi thời đó. Big Muff Pi 2 có footswitch relay nhấn giữ để bật fuzz tạm thời, hút 15 mA; Op-Amp có công tắc bỏ qua TONE, hút 5 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOp-Amp Big Muff có phải tiếng fuzz trong Siamese Dream không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐúng là kiểu mạch ấy. Theo Mike Matthews, Billy Corgan dùng Op-Amp Big Muff lần đầu trên album Siamese Dream năm 1993 của Smashing Pumpkins, và khi chơi bản reissue, Corgan nói phép màu vẫn nằm trong chiếc hộp. Tiếng trên đĩa còn phụ thuộc đàn, ampli và cách thu, nhưng EHX có ba bản thu Corgan chơi chính máy này để tham khảo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOp-Amp Big Muff hợp đánh riff nặng hay solo hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai. Kit Rae, nhà nghiên cứu Big Muff được EHX trích dẫn, mô tả máy cho tiếng Big Muff khổng lồ, nghiền nát, nhiều crunch, hợp với distortion grunge kiểu bức tường âm, đệm riff nặng và cả lead nặng. Với riff, giữ TONE thiên về trầm cho dày; khi solo, vặn TONE theo chiều kim đồng hồ để tăng treble cho câu lead nổi hơn.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50603163615539,"sku":"","price":3190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-op-amp-big-muff-pi-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-satisfaction-plus","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Satisfaction Plus","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Satisfaction Plus\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz analog vỏ nhỏ, được EHX ra mắt năm 2023 như bản mở rộng của Satisfaction Fuzz, cây fuzz hai núm mà hãng làm để tái hiện tiếng fuzz thập niên 1960. Ngoài hai núm VOL và ATTACK quen thuộc, bản Plus có thêm núm BIAS chỉnh điểm phân cực của tầng transistor đầu tiên, núm TONE là một EQ chủ động kiểu tilt-shift, và công tắc FAT\/NORM để chọn giữa tiếng fuzz sáng cổ điển với tiếng dày, nhiều trầm hơn. Máy dùng true bypass, chạy pin 9V hoặc adapter 9V, hợp với người mê tiếng fuzz thô kiểu sixties nhưng muốn chỉnh xa hơn bản gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTừ Satisfaction hai núm đến bản Plus\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSatisfaction Fuzz đời đầu ra mắt năm 2014, chỉ có hai núm VOL và ATTACK. EHX giới thiệu nó là cây fuzz tái tạo tiếng của một phơ fuzztone kinh điển; mẫu này nay đã nằm trong mục ngừng sản xuất của hãng. Ở vị trí NORM của công tắc mới, bản Plus có mạch tổng thể giống bản đó.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEHX gọi bản Plus là \"classic fuzz reimagined and redefined\": mạch fuzz lấy cảm hứng từ các phơ fuzz đầu thập niên 60, thêm bộ điều khiển hiện đại nhưng vẫn gói trong vỏ nhỏ. Bản thu mẫu đầu tiên trên trang hãng có tên \"60s Stones to Sludgy Stoner\", cho thấy dải tiếng mà EHX nhắm tới: từ riff fuzz sixties đến tiếng stoner rock nặng và đục.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eATTACK và VOL: lượng méo và âm lượng ra\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eATTACK điều khiển lượng gain đầu vào và độ méo. Theo manual, khi vặn ATTACK theo chiều kim đồng hồ, Satisfaction Plus đi dần từ drive nhẹ tới fuzz bão hòa. VOL đặt mức âm lượng ra, dùng để cân tiếng fuzz với tiếng đàn lúc tắt phơ. ATTACK còn tác động qua lại với BIAS: theo manual, vặn ATTACK lên thì dùng được dải BIAS rộng hơn, nên hợp lý nhất là chọn lượng ATTACK trước rồi mới tinh chỉnh BIAS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc FAT\/NORM: hai giọng cho cùng một mạch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ vị trí NORM, Satisfaction Plus có mạch tổng thể giống Satisfaction gốc; manual gọi đây là tiếng fuzz sáng cổ điển. Gạt sang FAT, tiếng fuzz to hơn, nhiều trầm hơn nhưng theo EHX vẫn xuyên được qua bản phối. Trang sản phẩm mô tả chế độ FAT ấm và lớn hơn NORM, dành cho những câu lead dày, xốp như len (woolly) và những đoạn riff nặng như một bức tường sấm. Công tắc gạt nằm giữa hai hàng núm; một bản thu mẫu của hãng mang tên \"Throaty Fat Mode Slide Fuzz\", tức chế độ FAT dùng cho lối chơi slide.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBIAS: núm quyết định tính cách tiếng fuzz\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBIAS chỉnh điện áp phân cực (bias) của tín hiệu đi vào tầng transistor đầu tiên. Theo manual, tiếng trung tính nhất, ít nén và thoáng nhất nằm ở vị trí 12 giờ, cũng là vị trí khớp với Satisfaction gốc. Vặn ngược chiều kim đồng hồ, fuzz trở nên nghẹt và bị cắt cụt kiểu gated; vặn theo chiều kim đồng hồ, tiếng nghe rỗng ruột (hollowed-out). EHX mô tả dải của BIAS đi từ điểm ngọt mượt mà (sweet spot) tới tiếng gắt kiểu sụt áp (voltage-sag snarl).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDải chỉnh của BIAS rất rộng để tạo được tiếng gated với mọi mức tín hiệu đàn, nên với đàn tín hiệu yếu, hai đầu núm có thể không ra tiếng. Trang hãng có hai bản thu dành riêng cho núm này: \"Normal Mode with Bias Snarl\" và \"Bias Knob Singing Sweet Spot\".\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTONE: nghiêng tiếng fuzz về trầm hoặc bổng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTONE trên Satisfaction Plus là một EQ chủ động kiểu tilt-shift, điều khiển ngược chiều nhau cả treble lẫn bass của tiếng fuzz để thay đổi âm sắc trên diện rộng. Ở 12 giờ, EQ phẳng như bản gốc. Vặn ngược chiều kim đồng hồ thì thêm trầm, bớt bổng; vặn theo chiều kim đồng hồ thì ngược lại. Như vậy FAT\/NORM chọn độ dày của mạch, còn TONE nghiêng tiếng đó về phía tối hay sáng. Các bản thu mẫu \"Stinging Treble Booster Tone\" và \"Creamy Lead Tone\" của EHX cho thấy dải tiếng đi từ chói gắt kiểu treble booster tới lead mượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, pin và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy chạy pin 9V kèm theo hoặc adapter 9VDC cực âm ở giữa; dòng tiêu thụ chỉ 5 mA. Khi dùng pin, nguồn được bật lúc cắm dây vào jack INPUT, nên hãy rút dây khi không chơi để pin không bị hao. Thay pin bằng cách tháo 4 vít ở đáy máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eJack INPUT nằm ở cạnh phải, jack AMP (ngõ ra) ở cạnh trái, còn jack nguồn ở cạnh trên. Trở kháng vào ở jack INPUT là 50 kΩ, trở kháng ra 100 Ω. Footswitch dùng true bypass, đèn LED đỏ sáng khi hiệu ứng bật. Vỏ máy có kích thước 4,5 × 2,75 × 2,1 inch, cùng cỡ với nhiều phơ vỏ nhỏ của EHX như \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-op-amp-big-muff-pi\"\u003eOp-Amp Big Muff Pi\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAi nên chọn Satisfaction Plus?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCần đúng chất fuzz sixties thô và sáng thì để máy ở NORM, TONE và BIAS ở 12 giờ; muốn tiếng dày cho riff nặng thì gạt FAT và vặn TONE về phía trầm; thích tiếng fuzz nghẹt, đứt quãng thì chơi với BIAS. Người muốn mô phỏng tiếng loa rách có thể xem thêm \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-ripped-speaker\"\u003eElectro-Harmonix Ripped Speaker\u003c\/a\u003e; các mẫu khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, ATTACK, TONE (EQ chủ động tilt-shift), BIAS; công tắc FAT\/NORM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, AMP (jack 6,35 mm); jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50 kΩ \/ 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9VDC cực âm ở giữa, ví dụ EHX 9.6DC-200 (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2023\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-ripped-speaker\"\u003eElectro-Harmonix Ripped Speaker\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-op-amp-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Op-Amp Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-triangle-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Triangle Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Satisfaction Plus\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vặn BIAS về hai đầu thì Satisfaction Plus gần như im tiếng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là đặc tính bình thường, không phải lỗi. Manual cho biết BIAS có dải chỉnh rất rộng để tạo tiếng gated với mọi mức tín hiệu đàn, nên với đàn có tín hiệu ra yếu, vị trí cao và thấp của BIAS có thể không ra tiếng. BIAS tác động qua lại với ATTACK: vặn ATTACK lên thì dùng được dải BIAS rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTiếng sột soạt khi xoay BIAS có phải máy bị lỗi?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Manual ghi rõ có thể nghe tiếng sột soạt khi xoay BIAS, và đó là hiện tượng bình thường khi điểm phân cực của transistor thay đổi. Núm này chỉnh bias của tín hiệu vào tầng transistor đầu tiên: ở 12 giờ tiếng trung tính nhất, vặn ngược chiều kim đồng hồ cho fuzz nghẹt kiểu gated, vặn theo chiều kim đồng hồ cho tiếng rỗng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt FAT thay vì NORM thì tiếng Satisfaction Plus đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFAT cho tiếng fuzz to hơn, nhiều trầm hơn nhưng theo EHX vẫn xuyên qua bản phối, hợp với lead dày và riff nặng. NORM giữ mạch tổng thể giống Satisfaction gốc, được manual gọi là tiếng fuzz sáng cổ điển. EHX gợi ý bắt đầu với mọi núm ở 12 giờ rồi chọn NORM hoặc FAT tùy cần tiếng sáng hay đầy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Plus thêm gì so với Satisfaction hai núm đời 2014?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản Satisfaction ra năm 2014 chỉ có VOL và ATTACK, hút 2 mA, nay đã nằm trong mục ngừng sản xuất của EHX. Bản Plus ra năm 2023 giữ hai núm đó, thêm BIAS, TONE chủ động kiểu tilt-shift và công tắc FAT\/NORM, hút 5 mA. Muốn nghe đúng tiếng bản gốc, gạt NORM và để TONE, BIAS ở 12 giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn ATTACK thấp thì Satisfaction Plus còn ra tiếng fuzz?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ mức thấp, máy cho tiếng drive nhẹ hơn là fuzz đặc. Theo manual, ATTACK điều khiển lượng gain đầu vào và độ méo: vặn theo chiều kim đồng hồ, tiếng đi dần từ drive nhẹ tới fuzz bão hòa. Manual cũng cho biết vặn ATTACK lên thì dùng được dải BIAS rộng hơn, nên hai núm này nên chỉnh cùng nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Satisfaction Plus chỉ hút 5 mA mà EHX dặn nguồn từ 10 mA?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy chỉ hút 5 mA ở 9VDC, nhưng manual cảnh báo nguồn có định mức dưới 10 mA có thể làm máy chạy chập chờn. EHX gợi ý adapter 9.6DC-200, MOP-D10 hoặc bộ nguồn S8 của hãng, đầu cắm cực âm ở giữa. Pin 9V có sẵn trong hộp; khi chạy pin, máy chỉ được cấp điện lúc có dây cắm ở jack INPUT.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50603190223155,"sku":"","price":3300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-satisfaction-plus-1.jpg?v=1793245155"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-flatiron","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Flatiron Fuzz","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Flatiron Fuzz\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz\/distortion chạy op-amp với mạch kiểu cuối thập niên 70, xén cứng đối xứng, được EHX giới thiệu là cách làm của hãng cho tiếng ProCo RAT2. Máy có ba núm VOL, DRIVE, FILTER, trong đó FILTER là bộ lọc cắt cao có tần số dịch chuyển được, giúp chỉnh từ tối, ấm tới gắt, sáng. DRIVE thấp cho tiếng gần sạch với chút méo nhẹ, DRIVE cao cho tiếng dày, đặc kiểu arena rock. Vỏ nano, true bypass, mạch analog, kèm pin 9V và chỉ hút 5 mA. Đây là lựa chọn cho người thích chất méo RAT nhưng muốn một cây gọn, có cách chỉnh lọc tiếng riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách EHX làm lại tiếng RAT2 cuối thập niên 70\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX mô tả Flatiron Fuzz là phơ fuzz\/distortion op-amp cổ điển. Chất tiếng của nó đến từ mạch kiểu cuối thập niên 70 và kiểu xén cứng đối xứng (symmetrical hard clipping). Hãng nói thẳng đây là phiên bản EHX của RAT2, và thêm một câu đầy tự tin: \"chúng tôi nghĩ nó hay hơn\". EHX cũng ghi chú RAT2 là nhãn hiệu của Act Audio.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDù mang chữ Fuzz trong tên, Flatiron được EHX xếp trong nhóm Distortion trên trang web, và Guitar World, trong nhận xét được hãng trích dẫn, gọi nó là \"giao lộ giữa fuzz và distortion\", kết hợp cả hai một cách tự nhiên và rất nhạc tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTừ overdrive tròn tiếng tới distortion dày\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eManual cho biết Flatiron đi được từ overdrive ấm, tròn tới distortion đầy hạt fuzz. Ở DRIVE thấp, máy giữ tiếng khá sạch và thêm một lớp méo nhẹ dễ nghe. Ở mức trung bình và cao, nó cho tiếng dày, cổ điển của khoảng cuối thập niên 70 và hơn thế nữa; trang sản phẩm gọi đó là tiếng \"đưa bạn tới thế giới arena rock\" với âm sắc dày, chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCác bản thu mẫu EHX đăng trên trang sản phẩm thể hiện đúng dải này: Ratty Distortion, Full \u0026amp; Clear Drive, Fat Compressed Overdrive và Over the Edge Fuzztortion. Chỉ với một máy, bạn có tiếng crunch nhẹ cho đệm, distortion kiểu RAT cho riff, và một lớp fuzz dày cho đoạn cao trào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm VOL, DRIVE, FILTER\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDRIVE\u003c\/strong\u003e quyết định lượng gain đưa vào mạch fuzz: vặn theo chiều kim đồng hồ để đi từ sạch tới gain cao. \u003cstrong\u003eVOL\u003c\/strong\u003e chỉnh âm lượng ra; manual ghi trở kháng ra thay đổi từ 500 Ω tới 25 kΩ tùy vị trí núm VOL.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFILTER\u003c\/strong\u003e là điểm riêng nhất của máy. EHX giải thích đây thực chất là bộ lọc thông thấp (low-pass) với tần số cắt dịch chuyển được, dùng để chế ngự dải cao vốn bị mạch fuzz làm nổi lên. Vặn FILTER theo chiều kim đồng hồ thì tần số cắt tăng, nhiều dải cao đi qua hơn, tiếng sáng và gắt hơn; vặn ngược lại thì tiếng tối, ấm. Hãng tóm gọn: chỉnh đúng lượng dải cao bạn cần, \"từ tối tới gắt\". Núm FILTER nằm thấp hơn, giữa VOL và DRIVE, ngay trên thân tòa nhà in trên mặt máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChơi bằng núm volume trên đàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX ghi một đặc điểm đáng chú ý: khi vặn nhỏ volume trên đàn, Flatiron sạch tiếng lại, nhưng không sạch hoàn toàn. Nhờ vậy bạn có thể để DRIVE ở mức cao cho riff, rồi hạ volume đàn khi đệm để có tiếng crunch nhẹ mà không cần dậm tắt phơ. Trở kháng vào ở jack INPUT là 1 MΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, kết nối và vỏ nano\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFlatiron chạy bằng pin 9V kèm theo hoặc adapter 9VDC tùy chọn cấp được tối thiểu 25 mA, cực âm ở giữa, ví dụ EHX9.6DC-200 (không kèm). Pin có thể để nguyên hoặc tháo ra khi đã cắm adapter, và máy chỉ hút 5 mA ở 9VDC. Manual cảnh báo dùng sai adapter hoặc sai cực có thể làm hỏng máy. Muốn thay pin, tháo 4 vít ở mặt đáy, nhấc tấm đáy ra và tránh chạm vào bo mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eJack INPUT nằm ở cạnh phải, jack AMP (ngõ ra) ở cạnh trái, jack nguồn 9V ở đầu trên. Footswitch chuyển giữa hiệu ứng và true bypass, đèn LED sáng khi phơ đang bật. Vỏ nano kích thước 4,5 × 2,75 × 2,1 inch, khoảng 114 × 70 × 53 mm, ra mắt năm 2018.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTòa nhà Flatiron trên mặt máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, cái tên Flatiron lấy từ tòa nhà Flatiron lịch sử ở New York, một biểu tượng của thành phố nằm cách trụ sở EHX thập niên 70 chỉ một dãy phố. Chính tòa nhà này được vẽ trên mặt máy, với tông cam, nâu và dòng chữ NEW YORK CITY, USA dưới logo. Nếu bạn đang so với bản gốc, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-rat-2\"\u003eProCo RAT2\u003c\/a\u003e, hoặc xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion op-amp, xén cứng đối xứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, kiểu cuối thập niên 70, lấy cảm hứng từ RAT2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, DRIVE, FILTER (lọc thông thấp); footswitch và đèn LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (jack 6,35 mm, cạnh phải), AMP (jack 6,35 mm, cạnh trái)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 500 Ω – 25 kΩ tùy núm VOL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9VDC tối thiểu 25 mA, cực âm giữa, ví dụ EHX9.6DC-200 (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 mA ở 9VDC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2018\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-pro-co-rat-2\"\u003eProCo RAT2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-big-muff-pi-usa\"\u003eElectro-Harmonix Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Flatiron Fuzz\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Flatiron tên là Fuzz nhưng EHX xếp vào nhóm Distortion?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì về bản chất đây là cách EHX làm lại tiếng RAT2: mạch op-amp kiểu cuối thập niên 70, xén cứng đối xứng. Hãng gọi nó là phơ fuzz\/distortion, còn tên Fuzz giữ theo cách đặt tên của EHX. Guitar World, được EHX trích dẫn, mô tả Flatiron là giao lộ giữa fuzz và distortion, kết hợp cả hai một cách tự nhiên và nhạc tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm FILTER của Flatiron thực chất là bộ lọc gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLà bộ lọc thông thấp (low-pass) có tần số cắt dịch chuyển được, dùng để chế ngự dải cao mà mạch fuzz làm nổi lên. Vặn FILTER theo chiều kim đồng hồ thì tần số cắt tăng, nhiều dải cao đi qua hơn và tiếng gắt hơn; vặn ngược lại thì tiếng tối, ấm. EHX tóm gọn dải chỉnh là \"từ tối tới gắt\".\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHạ volume đàn thì Flatiron sạch lại được bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSạch lại đáng kể nhưng không hoàn toàn, theo đúng lời EHX: \"cleans up, but not all the way\". Vì thế có thể giữ DRIVE cao cho riff, rồi hạ volume đàn khi đệm để có tiếng crunch nhẹ mà không cần tắt phơ. Muốn tiếng sạch hẳn thì vẫn phải dậm footswitch về bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDRIVE thấp thì Flatiron có thay được một cây overdrive không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ mức nhẹ thì được. EHX cho biết ở DRIVE thấp máy giữ tiếng khá sạch và thêm lớp méo nhẹ dễ nghe, manual mô tả dải tiếng bắt đầu từ overdrive ấm, tròn. Trang sản phẩm có bản thu mẫu Fat Compressed Overdrive và Full \u0026amp; Clear Drive để nghe thử chất tiếng ở mức gain này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFlatiron Fuzz khác ProCo RAT2 ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRõ nhất là chiều núm FILTER: trên RAT2, ProCo hướng dẫn vặn sang phải để cắt bớt dải cao gắt; trên Flatiron, vặn theo chiều kim đồng hồ lại mở thêm dải cao. Thứ hai, Flatiron kèm pin 9V, thay pin bằng cách tháo 4 vít đáy; RAT2 có ngăn pin mở không cần dụng cụ nhưng không kèm pin. Flatiron dùng vỏ nano 4,5 × 2,75 inch.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50603212210483,"sku":"","price":2860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-flatiron-fuzz-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-big-muff-pi-usa","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là cây fuzz \/ distortion \/ sustainer bản NYC trong vỏ kim loại cỡ lớn cổ điển, phiên bản mà EHX gọi là \"bản gốc New York\" của dòng Big Muff. Máy có ba núm VOLUME, TONE, SUSTAIN, mạch analog, true bypass, đèn LED báo trạng thái, chạy bằng pin 9V kèm theo hoặc adapter 9V tùy chọn và chỉ hút khoảng 3 mA. Theo EHX, đặc sản của Big Muff Pi là tiếng sustain dày, mượt như tiếng violin cùng độ méo nặng, thứ đã gắn với tiếng guitar rock hơn nửa thế kỷ. Đây là lựa chọn cho người muốn đúng hình dáng và cảm giác của cây Big Muff vỏ to quen thuộc, không cần thêm núm hay công tắc phụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBản NYC gốc của dòng Big Muff\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX mở đầu trang sản phẩm bằng câu \"The NYC original\" và kể rằng Jimi Hendrix, Santana là những người đầu tiên có Big Muff Pi trong tay. Manual còn khẳng định đây là \"cùng chất tiếng huyền thoại mà Jimi Hendrix tạo ra\". Hãng nhắc tới những cái tên từ Pink Floyd tới The White Stripes khi nói về sức sống của Big Muff qua nhiều thế hệ người chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhiên bản đang bán được EHX ghi năm phát hành 2000, mặt máy ánh kim, hai cạnh sơn đen, chữ BIG MUFF và ký hiệu π màu đỏ, dưới logo electro-harmonix có dòng chữ nhỏ USA. Đây cũng là bản in đúng như ảnh sản phẩm trên trang này. Hiện EHX còn rất nhiều biến thể Big Muff, nhưng cây vỏ lớn ba núm này vẫn được hãng xếp vào nhóm EHX Icons.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChất tiếng: fuzz, distortion và sustain\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eManual gọi Big Muff Pi là thiết bị \"harmonic distortion-sustain\" dành cho guitar điện, cho tiếng ngân ngọt như violin. Trang sản phẩm mô tả ba nét chính: sustain biết hát và có thái độ, độ méo nghiền nát, và tông chỉnh được. Nói cách khác, Big Muff Pi không chỉ làm tiếng đàn rè, vỡ như một cây fuzz đơn giản; nó nén và kéo dài nốt, nên khi bấm một nốt solo và giữ, tiếng đàn ngân rất lâu trước khi tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChính vì thế EHX luôn xếp Big Muff vào loại \"Fuzz \/ Distortion \/ Sustainer\". Với riff hợp âm nặng, máy cho tiếng dày và rộng; với lead, sustain dài giúp nốt bend và vibrato đứng được lâu hơn. MusicCritic.com, được EHX trích dẫn, nhận xét đây là lựa chọn khi bạn cần sustain và fuzz \"không giống thứ gì khác\".\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm VOLUME, TONE, SUSTAIN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e đặt mức âm lượng ra. \u003cstrong\u003eSUSTAIN\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng sustain và độ méo cùng lúc: vặn lên thì nốt ngân dài hơn và tiếng méo dày hơn, vặn xuống thì tiếng thưa, gọn hơn. \u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e cho dải tiếng từ treble rất sáng tới bass rất sâu. Manual bản Nano Big Muff Pi, cùng mạch với bản này, ghi rõ vặn TONE theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng và bass giảm, tức là một núm duy nhất đẩy qua lại giữa hai đầu trầm và bổng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eManual cũng lưu ý: để có sustain dài, Big Muff Pi có độ khuếch đại tối đa rất lớn, nên pickup và dây tín hiệu cần chống nhiễu, nối đất tốt để không bị ù khi SUSTAIN ở mức cao. Đèn LED đỏ nằm giữa VOLUME và TONE, sáng khi hiệu ứng đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ lớn và jack ở mặt sau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX công bố kích thước 5,5 × 2,95 × 6,88 inch, khoảng 140 × 75 × 175 mm, to hơn hẳn các phơ vỏ nhỏ. Vỏ có mặt trên dốc, hàng núm ở phần cao phía sau, footswitch ở phần thấp phía trước. Cả hai jack tín hiệu và jack nguồn đều nằm ở mặt sau; trên mặt máy, chữ AMPLIFIER in phía trên núm VOLUME và chữ INPUT in phía trên núm SUSTAIN để bạn biết jack nào là ngõ ra, jack nào là ngõ vào mà không cần lật máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì không có jack ở hai bên, Big Muff Pi có thể đặt sát các phơ khác theo chiều ngang; đổi lại, nó chiếm nhiều diện tích hơn trên pedalboard. Nếu chỗ trên board là vấn đề, EHX có bản \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Nano Big Muff Pi\u003c\/a\u003e mà hãng nói hoạt động và cho tiếng giống hệt bản NYC này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện: pin, adapter và giới hạn 14V\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHộp máy kèm một viên pin 9V. Theo manual, nguồn từ pin hoặc adapter được kích hoạt khi cắm dây vào jack INPUT, vì vậy nên rút dây khỏi jack này khi không chơi để pin không bị hao. Dòng tiêu thụ khoảng 3 mA ở 9VDC.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu dùng adapter, manual yêu cầu loại 9VDC cấp được tối thiểu 25 mA, đầu cắm cực âm ở giữa vừa chân 2,1 mm, cắm vào jack nguồn màu đen ở mặt sau. EHX khuyên dùng adapter 9.6DC-200 của hãng (không kèm theo). Pin có thể để nguyên hoặc tháo ra khi đã cắm adapter, và nguồn ngoài không được vượt quá 14VDC.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBig Muff Pi bên cạnh các bản khác của EHX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgoài bản Nano cùng mạch, EHX có nhiều Big Muff khác cho những nhu cầu riêng, như \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-deluxe-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Deluxe Big Muff Pi\u003c\/a\u003e nhiều núm chỉnh hơn. Năm 2025, hãng còn ra Big Muff Pi 2, một thiết kế dùng hai op-amp kép mà EHX cho biết được tìm lại từ bản vẽ tay cuối thập niên 70. Nếu bạn chỉ cần một cây Big Muff nguyên bản, ít núm, dễ chỉnh, Big Muff Pi vỏ lớn vẫn là điểm xuất phát đúng nhất. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, TONE, SUSTAIN; footswitch và đèn LED trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, AMPLIFIER và jack nguồn 9V, cùng ở mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9VDC tối thiểu 25 mA, cực âm giữa, chân 2,1 mm, không quá 14VDC; EHX khuyên dùng 9.6DC-200 (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 3 mA ở 9VDC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,5 × 2,95 × 6,88 inch (khoảng 140 × 75 × 175 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm phát hành phiên bản này\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2000\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Nano Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-big-muff-pi-w-tone-wicker-guitar-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Big Muff Pi with Tone Wicker\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-deluxe-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Deluxe Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao EHX gọi Big Muff Pi là sustainer chứ không chỉ là fuzz?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì mục tiêu của mạch là kéo dài nốt đàn, không chỉ làm tiếng méo. Manual gọi máy là thiết bị \"harmonic distortion-sustain\", cho tiếng ngân ngọt như violin, và núm SUSTAIN chỉnh cùng lúc lượng sustain lẫn độ méo. EHX vì thế ghi loại máy là Fuzz \/ Distortion \/ Sustainer: méo đủ nặng cho riff, ngân đủ dài cho lead.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBig Muff Pi bản NYC hiện nay có đúng chất tiếng Hendrix từng dùng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX khẳng định như vậy: manual viết đây là \"cùng chất tiếng huyền thoại mà Jimi Hendrix tạo ra\", và trang sản phẩm kể Hendrix, Santana là những người đầu tiên dùng Big Muff Pi. Phiên bản đang bán được hãng ghi năm phát hành 2000, có true bypass, đèn LED và jack adapter, giữ ba núm VOLUME, TONE, SUSTAIN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBig Muff Pi chịu được adapter tối đa bao nhiêu volt?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual ghi nguồn ngoài không được vượt quá 14VDC. Adapter phải là loại 9VDC cấp tối thiểu 25 mA, cực âm ở giữa, đầu cắm vừa chân 2,1 mm, cắm vào jack màu đen ở mặt sau. EHX khuyên dùng 9.6DC-200; máy chỉ hút khoảng 3 mA và vẫn có thể để pin bên trong khi cắm adapter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Big Muff Pi có nghe giống hệt bản vỏ lớn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX là có: manual bản Nano viết hãng lấy mạch Big Muff và chỉ thu nhỏ lại, không thay đổi chất tiếng. Khác biệt nằm ở vỏ: bản lớn 5,5 × 2,95 × 6,88 inch, jack và nguồn ở mặt sau; bản Nano 4,5 × 2,75 × 2,1 inch, jack hai bên. Cả hai cùng true bypass, cùng hút khoảng 3 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột núm TONE của Big Muff Pi chỉnh cả trầm lẫn bổng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTONE đi từ treble rất sáng tới bass rất sâu. Theo manual bản Nano cùng mạch, vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng và bass giảm, vặn ngược lại thì trầm dày hơn và bớt chói. Không có núm riêng cho từng dải, nên muốn riff dày thì xoay TONE về phía bass, muốn lead nổi trong bản phối thì xoay về phía treble.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50603238392115,"sku":"","price":2650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-big-muff-pi-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-triangle-big-muff-pi","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Triangle Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Triangle Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là bản tái bản (reissue) của Big Muff Version 1, cây Big Muff đầu tiên ra đời khoảng năm 1969, được EHX phát hành năm 2018 nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập hãng. Tên \"Triangle\" lấy từ cách bố trí ba núm VOLUME, SUSTAIN, TONE thành hình tam giác trên mặt máy. Mạch analog được dựng lại trung thành với bản gốc, đặt trong vỏ đúc nhỏ gọn, có thêm đèn LED, true bypass và jack adapter 9V. Đây là lựa chọn cho người muốn chất fuzz \/ sustain mượt, ngân dài như violin của những cây Big Muff đời đầu, dùng nhiều cho lead và solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBig Muff V1: cây khởi đầu của cả dòng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX giới thiệu Triangle Big Muff là bản Version 1 nguyên gốc, \"cây đã khởi đầu tất cả\", mang đậm chất DNA và âm sắc của Electro-Harmonix thời kỳ đầu. Mạch của bản tái bản là bản dựng lại trung thành mạch nguyên thủy khoảng năm 1969. Trên những chiếc V1 đời đầu, ba núm điều khiển xếp thành hình tam giác, và người chơi gọi luôn cây Big Muff này theo cách bố trí đó.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBản reissue giữ nguyên bố cục ấy: VOLUME ở góc trên bên trái, SUSTAIN ở góc trên bên phải, TONE nằm giữa phía dưới. Mặt máy màu bạc, chữ TRIANGLE BIG MUFF π in kiểu chữ vẽ tay cổ điển, dưới logo electro-harmonix là dòng chữ NEW YORK CITY, USA. EHX gọi đây là kiểu dáng và đồ họa mang hơi hướng vintage.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTái bản nhân dịp 50 năm EHX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMike Matthews, nhà sáng lập EHX, cho biết Big Muff Pi là cây phơ làm nên tên tuổi của hãng, nên ông muốn kỷ niệm 50 năm EHX (1968–2018) bằng cách phát hành lại V1, cây Big Muff đầu tiên. Theo ông, những chiếc Triangle nguyên bản nay được bán với giá hàng trăm đô la, còn bản tái bản tái hiện trọn vẹn độ ngân mượt như violin và chất tiếng giàu nhạc tính ở mức giá mà một nhạc công đi diễn có thể mua được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐể dễ dùng trong hoàn cảnh hiện nay, EHX bổ sung vài tiện ích: đèn LED báo trạng thái hiệu ứng, chuyển mạch true bypass và khả năng chạy bằng adapter 9V. Toàn bộ được đặt trong vỏ đúc cỡ nano, gọn cho pedalboard, thay vì phải tìm mua một chiếc Triangle cũ hơn nửa thế kỷ tuổi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChất tiếng: sustain mượt, hát như violin\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNét đặc trưng của Triangle mà EHX nhấn mạnh là độ ngân mượt như violin (creamy, violin-like sustain) và chất tiếng giàu nhạc tính. Harmony Central, được EHX trích trên trang sản phẩm, khuyên những ai đang tìm độ nở mượt như nhạc cụ dây của các tay solo kinh điển như David Gilmour hay Carlos Santana nên chọn ngay cây Triangle. Sweetwater cũng mô tả đây là chất tiếng biết hát từng nghe trên các bản thu đầu thập niên 70 của Santana, Steve Howe, Robert Fripp và nhiều người khác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrên trang hãng có bốn bản thu mẫu: \"1969 v1\", \"1969 v2\", \"1969 v3\" và \"Woman Tone\". Nghe lần lượt các bản này là cách nhanh nhất để hình dung dải tiếng của máy trước khi tự chỉnh trên đàn và ampli của mình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVOLUME, SUSTAIN, TONE: ba núm của tam giác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVOLUME đặt mức âm lượng ra của máy. SUSTAIN chỉnh lượng sustain và độ méo cùng lúc: vặn lên thì nốt ngân dài hơn, lớp méo dày hơn; vặn xuống thì tiếng gọn, ít bão hòa và rõ nốt hơn. TONE cho dải âm sắc từ treble rất sáng tới bass rất sâu: theo manual, vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng và bass giảm, vặn ngược lại thì tiếng tối và dày hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch bật hoặc tắt hiệu ứng, đèn LED đỏ cạnh footswitch sáng khi Triangle đang hoạt động. Khi đèn tắt, máy ở chế độ true bypass: theo manual, jack OUT được nối thẳng với jack IN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTriangle giữa các Big Muff vỏ nano của EHX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX hiện có nhiều bản tái bản Big Muff cùng cỡ vỏ 4,5 × 2,75 × 2,1 inch, mỗi bản ứng với một đời máy. Triangle là V1 khoảng năm 1969. \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-rams-head-big-muff-pi\"\u003eRam's Head Big Muff Pi\u003c\/a\u003e tái hiện bản V2 Violet năm 1973, được EHX mô tả bằng độ tách dây rõ và sustain dài. \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-op-amp-big-muff-pi\"\u003eOp-Amp Big Muff Pi\u003c\/a\u003e là bản dùng op-amp cuối thập niên 70, còn Green Russian là bản Nga giữa thập niên 90. Nếu bạn muốn đúng điểm khởi đầu của dòng Big Muff, Triangle là bản cần chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, trở kháng và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack IN nằm ở cạnh phải, jack OUT ở cạnh trái, jack nguồn 9V ở cạnh trên. Trở kháng vào ở jack IN là 122 kΩ, trở kháng ra danh định khoảng 25 kΩ. Máy kèm pin 9V; nếu dùng adapter, manual gợi ý EHX9.6DC-200 hoặc bất kỳ adapter kiểu BOSS, Ibanez nào cấp được tối thiểu 30 mA, ký hiệu trên mặt máy cho thấy cực âm ở giữa. Có thể để pin trong máy hoặc tháo ra khi đã cắm adapter.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy hút rất ít dòng: manual ghi khoảng 2,2 mA ở 9VDC, trang sản phẩm ghi 3 mA. Muốn thay pin, tháo 4 vít ở mặt đáy, mở tấm đáy và tránh chạm vào bo mạch. Các mẫu fuzz khác có trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, tái hiện mạch Big Muff V1 khoảng năm 1969\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, SUSTAIN, TONE; footswitch và đèn LED trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN, OUT (jack 6,35 mm); jack nguồn 9V ở cạnh trên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122 kΩ \/ khoảng 25 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9VDC kiểu BOSS\/Ibanez tối thiểu 30 mA, ví dụ EHX 9.6DC-200 (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 2,2 mA theo manual (trang sản phẩm ghi 3 mA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt bản reissue\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2018\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-rams-head-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-op-amp-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Op-Amp Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-big-muff-pi-usa\"\u003eElectro-Harmonix Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Triangle Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Triangle được xem là cây Big Muff khởi đầu của EHX?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì đây là Version 1, bản Big Muff đầu tiên của hãng, ra đời khoảng năm 1969. EHX gọi nó là \"cây đã khởi đầu tất cả\", và bản reissue dựng lại trung thành mạch nguyên thủy đó. Cái tên Triangle đến từ cách xếp ba núm VOLUME, SUSTAIN, TONE thành hình tam giác, bố cục mà bản mới vẫn giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao EHX chọn năm 2018 để tái bản Triangle?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể kỷ niệm 50 năm thành lập EHX (1968–2018). Mike Matthews cho biết Big Muff Pi là cây phơ làm nên tên tuổi hãng, nên ông chọn phát hành lại V1. Theo ông, Triangle nguyên bản nay có giá hàng trăm đô la, còn bản reissue giữ được độ ngân mượt như violin ở mức giá nhạc công đi diễn mua được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTriangle 1969 gốc thiếu những gì mà bản 2018 bổ sung?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX liệt kê ba tiện ích được thêm vào: đèn LED báo hiệu ứng đang bật, chuyển mạch true bypass và khả năng chạy bằng adapter 9V qua jack ở cạnh trên. Mạch được dựng lại trung thành, nhưng đặt trong vỏ đúc cỡ nano 4,5 × 2,75 × 2,1 inch, gọn cho pedalboard. Máy vẫn kèm pin 9V như kiểu dùng truyền thống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTiếng Triangle gắn với những tay guitar nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHarmony Central, được EHX trích dẫn, khuyên ai tìm độ nở mượt như nhạc cụ dây của các tay solo kinh điển như David Gilmour hay Carlos Santana nên chọn Triangle. Sweetwater mô tả đây là chất tiếng biết hát từng nghe trên các bản thu đầu thập niên 70 của Santana, Steve Howe, Robert Fripp. Tiếng trên đĩa còn tùy đàn và ampli của từng người.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTriangle và Ram's Head cùng vỏ nano, khác nhau ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhác đời mạch: Triangle tái hiện V1 khoảng năm 1969, được EHX nhấn vào độ ngân mượt như violin; Ram's Head tái hiện V2 Violet năm 1973, nổi tiếng với độ tách dây rõ và sustain dài. Theo manual, trở kháng vào của Triangle là 122 kΩ, Ram's Head là 117 kΩ; dòng tiêu thụ khoảng 2,2 mA so với 2,0 mA.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50603259429171,"sku":"","price":3630000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-triangle-big-muff-pi-1.jpg?v=1793245154"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-ripped-speaker","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Ripped Speaker","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Ripped Speaker\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz analog ra mắt năm 2021, lấy cảm hứng từ cách người chơi thời đầu tạo tiếng méo bằng loa bị rách. Ở mức fuzz thấp, máy tái hiện chất méo lo-fi kiểu nón loa bị rạch bằng dao lam, bóng đèn ampli lỏng hay một kênh bàn thu bị hỏng; vặn fuzz lên cao, tiếng chuyển thành fuzz bão hòa hoàn toàn, hiện đại và đồ sộ. Máy có bốn núm VOL, RIP, TONE, FUZZ, trong đó RIP là núm chỉnh bias và TONE là EQ chủ động kiểu tilt-shift. True bypass, vỏ nano 4,5 × 2,75 × 2,1 inch, chạy pin 9V kèm theo hoặc adapter 9V. Hợp với người muốn một cây fuzz đi được từ blues rock cổ điển tới tiếng rè, nghẹt như pin sắp hết.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTừ chiếc loa thủng của Ike Turner\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eManual của Ripped Speaker kể lại giai thoại về cách cố tình làm hỏng ampli để có tiếng mới. Đầu thập niên 1950, khi đang dỡ đồ trước một buổi diễn, ban nhạc của guitarist kiêm ca sĩ Ike Turner làm rơi một chiếc ampli từ xe xuống vỉa hè, khiến loa bị thủng. Họ chỉ phát hiện khi cắm đàn vào chơi, nhưng Turner lại thích tiếng ấy, nên chiếc ampli về sau còn được dùng trong các buổi thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEHX gọi Ripped Speaker là một bộ giả lập hoàn toàn analog cho kiểu méo guitar sớm nhất. Ở mức fuzz thấp, máy cho tiếng trong và hơi nứt, giống một ampli công suất nhỏ bị vặn hết cỡ trong câu lạc bộ blues thập niên 1950; vặn fuzz lên, tiếng bão hòa dữ dội đến mức có thể xé đôi căn phòng ấy. Cần lưu ý rằng EHX xếp Ripped Speaker vào nhóm Fuzz, tách khỏi dòng Big Muff, nên đây là một mạch fuzz riêng chứ không phải một biến thể Big Muff.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFUZZ và VOL: từ hơi nứt tới bão hòa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFUZZ\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng gain đưa vào mạch fuzz; vặn theo chiều kim đồng hồ để đi từ fuzz nhẹ tới fuzz nặng. \u003cstrong\u003eVOL\u003c\/strong\u003e chỉnh âm lượng ra của máy. Trên trang sản phẩm, EHX đăng sáu bản thu mẫu cho thấy dải tiếng khá rộng: Classic Ripped Speaker, Blues Rock Fuzz, No Rip (tiếng blues rock khi chưa dùng RIP), Fuzz Maxed, Rip at 3 o'clock, Volume Roll Down, Glassy Clean (hạ volume trên đàn để tiếng sạch lại), Stacked with Soul Food (chồng với phơ overdrive Soul Food của hãng) và Bass, Low Fuzz Biased Out (trên đàn bass, fuzz thấp, bias lệch).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eRIP: núm bias làm nên tên máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRIP là điểm khác biệt lớn nhất của Ripped Speaker. Đây là núm chỉnh bias, thay đổi lượng cắt xén (clipping) ở đỉnh trên hoặc đáy dưới của dạng sóng, nhờ đó điều khiển được tính cách của fuzz.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ vị trí 12 giờ, theo EHX, mạch fuzz được bias chuẩn nhất: tiếng béo, dải trầm tốt, dải cao có độ cắn mà không gắt, và cũng là vị trí ít nén, mở nhất. Vặn RIP theo chiều kim đồng hồ, máy tạo hiệu ứng gate mạnh, tín hiệu lụp bụp và nghẹt lại, rất hợp để giả tiếng pin sắp hết. Vặn ngược chiều kim đồng hồ cho một kiểu fuzz khác hẳn, với hiệu ứng gate mượt hơn, tiếng tắt nhanh sau mỗi nốt. Manual tóm lại: RIP đưa máy từ chỗ giàu bồi âm, biểu cảm đầy đủ tới tiếng gate lụp bụp, co rúm và nghẹt mang màu sắc hiện đại hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTONE chủ động kiểu tilt-shift\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTONE của Ripped Speaker không phải núm cắt treble thụ động thông thường mà là mạch EQ chủ động kiểu tilt-shift. Ở 12 giờ, EQ phẳng. Vặn ngược chiều kim đồng hồ, đáp tuyến tối dần với dải trầm rõ hơn và dải cao ít đi; vặn theo chiều kim đồng hồ, tiếng sáng hơn với nhiều dải cao và dải trầm được cắt bớt. Cách làm này giống một cái bập bênh: một bên lên thì bên kia xuống, nên chỉ cần một núm để nghiêng cả dải tần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTrue bypass, jack và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch chuyển giữa hiệu ứng và true bypass; đèn LED sáng khi hiệu ứng đang bật. Jack INPUT ở cạnh phải có trở kháng vào 1 MΩ, jack AMP (ngõ ra) ở cạnh trái có trở kháng ra 100 Ω, còn jack nguồn nằm ở cạnh trên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy kèm một viên pin 9V. Nếu dùng adapter, manual yêu cầu loại 9V DC cấp được ít nhất 25 mA, đầu cắm cực âm ở giữa, ví dụ EHX9.6DC-200; dùng sai adapter hoặc sai cực có thể làm hỏng máy. Khi cắm adapter có thể để pin trong máy hoặc tháo ra. Dòng tiêu thụ là 10 mA ở 9V. Để thay pin, tháo 4 vít ở mặt đáy, mở tấm đáy và tránh chạm vào bo mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAi nên chọn Ripped Speaker?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRipped Speaker hợp với người muốn một cây fuzz vừa cho tiếng hơi nứt kiểu blues thập niên 50, vừa cho fuzz bão hòa hiện đại, và thích các hiệu ứng gate, lụp bụp mà fuzz thông thường không có. Nếu cần chất Big Muff ngân dài cổ điển, xem \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-little-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Little Big Muff Pi\u003c\/a\u003e; để chồng tiếng như bản thu mẫu của EHX, có \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-soul-food-transparent\"\u003eElectro-Harmonix Soul Food\u003c\/a\u003e. Các mẫu khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, RIP (bias), TONE (EQ chủ động tilt-shift), FUZZ; footswitch và đèn LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, AMP (jack 6,35 mm); jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9V DC cực âm ở giữa, tối thiểu 25 mA, ví dụ EHX9.6DC-200 (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 mA ở 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2021\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-soul-food-transparent\"\u003eElectro-Harmonix Soul Food\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-little-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Little Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-flatiron\"\u003eElectro-Harmonix Flatiron\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ripped Speaker\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐể RIP ở 12 giờ thì Ripped Speaker nghe ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là vị trí trung tính. Theo EHX, ở 12 giờ mạch fuzz được bias chuẩn nhất: tiếng béo, dải trầm tốt, dải cao có độ cắn mà không gắt, đồng thời ít nén và mở nhất. Rời khỏi 12 giờ về phía nào, fuzz cũng bắt đầu nghẹt hoặc bị gate, tạo các kiểu tiếng rè, ngắt quãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao giả tiếng pin sắp hết, lụp bụp và nghẹt?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVặn RIP theo chiều kim đồng hồ. EHX cho biết hướng này tạo hiệu ứng gate mạnh, tín hiệu lụp bụp và nghẹt lại, rất hợp để giả tiếng pin sắp hết. Một bản thu mẫu của hãng mang tên Fuzz Maxed, Rip at 3 o'clock, tức FUZZ tối đa và RIP ở vị trí 3 giờ, là mốc tham khảo do chính EHX đưa ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn RIP ngược chiều kim đồng hồ thì khác gì chiều thuận?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCho một kiểu fuzz khác hẳn. Theo EHX, vặn RIP ngược chiều kim đồng hồ tạo hiệu ứng gate mượt hơn, tiếng tắt nhanh sau mỗi nốt, thay vì lụp bụp, nghẹt như khi vặn theo chiều kim đồng hồ. RIP thực chất là núm bias, thay đổi lượng clipping ở đỉnh trên hoặc đáy dưới của dạng sóng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTONE tilt-shift của Ripped Speaker khác núm tone thường ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNó là EQ chủ động và nghiêng cả dải tần quanh một điểm giữa. Ở 12 giờ EQ phẳng; vặn ngược chiều kim đồng hồ thì tiếng tối hơn, trầm nhiều hơn và cao ít đi; vặn theo chiều kim đồng hồ thì sáng hơn, cao nhiều hơn và trầm được cắt bớt. Vì vậy TONE vừa làm sáng vừa làm mỏng tiếng cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRipped Speaker mô phỏng kiểu tiếng méo nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKiểu méo sớm nhất của guitar: loa bị rách. Manual kể đầu thập niên 1950, ban nhạc của Ike Turner làm rơi ampli khỏi xe, thủng loa, và Turner thích luôn tiếng ấy. Theo EHX, ở FUZZ thấp máy tái hiện tiếng hơi nứt như ampli nhỏ vặn hết cỡ trong câu lạc bộ blues thập niên 50, hoặc nón loa bị rạch dao lam.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐể Ripped Speaker bật suốt bài thì điều khiển độ méo bằng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBằng núm volume trên đàn. EHX đăng riêng bản thu mẫu Volume Roll Down, Glassy Clean để minh họa: giữ phơ bật, hạ volume trên đàn xuống thì tiếng fuzz chuyển thành tiếng sạch, trong như thủy tinh; vặn volume lên lại thì fuzz trở về. Cách này giúp chuyển giữa đệm sạch và fuzz mà không cần dậm footswitch.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50603269488947,"sku":"","price":3850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-ripped-speaker-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-j-mascis-ram-s-head-big-muff-pi","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix J Mascis Ram's Head Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix J Mascis Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz \/ distortion \/ sustainer chữ ký của J Mascis, huyền thoại alt-rock, ra mắt năm 2022. Theo EHX, máy dựa trên cây Big Muff V2 Violet Ram's Head năm 1973 và tái hiện \"trung tâm âm thanh\" mà J dùng suốt nhiều thập kỷ: tiếng fuzz dày và rõ ngang nhau, sustain dài. Máy dùng vỏ nano đúc, lớp sơn trắng và tím phiên bản đặc biệt có chữ ký nghệ sĩ, ba núm volume, sustain, tone, true bypass, mạch analog, kèm pin 9V và chỉ hút khoảng 2 mA. Đây là lựa chọn cho người mê chất fuzz alt-rock, muốn một cây Big Muff vừa đánh hợp âm dày vừa chơi lead hát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\"Muff luôn bật\": Big Muff trong tiếng đàn của J Mascis\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eÍt nghệ sĩ gắn với Big Muff chặt như J Mascis. Trong thông cáo ra mắt, anh nói: \"Đó là tiếng của tôi. Muff luôn bật. Mọi tiếng méo đều bắt đầu từ Muff. Đó là thứ tôi chơi từ hồi lớn lên, nên có hẳn một cây chữ ký của riêng mình thật tuyệt.\"\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEHX mô tả cây phơ là lời tri ân với \"trung tâm âm thanh\" trong tiếng đàn của J: một tiếng fuzz dày và rõ ngang nhau, nơi mọi lớp méo khác được xây lên. Hãng chọn nền là Big Muff V2 Violet Ram's Head năm 1973, đời Big Muff được săn lùng nhiều, để tạo ra tiếng fuzz đầy đặn và sustain đặc biệt mà J dùng làm gốc suốt nhiều năm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChất tiếng: dày, rõ nốt và nhạy tay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX viết rằng tiếng fuzz của bản J Mascis rõ nét hơn các Big Muff khác, tách dây tốt và có độ động (dynamics) cao, nhờ vậy là một trong những Big Muff linh hoạt nhất. Phản hồi của máy vừa mượt vừa hung hăng: lead thì \"gào\", hợp âm thì \"nổ như sấm\". Với người chơi, điều này nghĩa là gảy nhẹ cho tiếng mềm hơn, gảy mạnh cho tiếng dữ hơn, không bị một lớp méo phẳng lì che hết sắc thái tay phải.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBài đánh giá của SonicScoop, được EHX đăng lại, cho một điểm tham chiếu cụ thể: để cả ba núm ở 12 giờ, tác giả nghe thấy tiếng ấm, gần giống tiếng đèn; vặn tone và sustain lên khoảng 3 giờ thì tiếng trở nên dày, giàu, rõ nét, với độ vỡ tiếng mượt như kem. Đây là hai mốc khởi đầu dễ nhớ khi mới cắm máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm bản thu mẫu và cách dùng gợi ý\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrang sản phẩm của EHX có năm bản thu mẫu: Full Range Muffing, Smooth Sustain, Squacky Solo, Twang Bar Bezerker và Wolly Mammoth Riffing. Tên của chúng gợi đúng những gì máy làm tốt: quét toàn dải tiếng của Big Muff, giữ nốt dài và mượt, solo gắt chói, chơi cùng cần rung, và riff nặng, dày. Nếu bạn chơi alt-rock theo hướng nhiều lớp méo, bản J Mascis có thể làm lớp fuzz nền bật suốt, giống cách chính J mô tả.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm volume, sustain, tone\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên mặt máy, ba núm in chữ thường: \u003cstrong\u003evolume\u003c\/strong\u003e ở trên bên trái, \u003cstrong\u003esustain\u003c\/strong\u003e ở trên bên phải, \u003cstrong\u003etone\u003c\/strong\u003e nằm thấp hơn ở giữa. volume đặt mức âm lượng ra. sustain chỉnh lượng sustain và độ méo. tone cho dải tiếng từ treble rất sáng tới bass rất sâu; manual ghi vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng và bass giảm. Footswitch bật\/tắt hiệu ứng, đèn LED đỏ đặt ngay cạnh footswitch, sáng khi phơ hoạt động; khi đèn tắt, máy ở true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLớp sơn trắng tím phiên bản đặc biệt\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX gọi đây là đồ họa nghệ sĩ phiên bản đặc biệt, hoàn thiện màu trắng và tím. Mặt máy in chữ BIG MUFF và ký hiệu π màu tím, chữ ký của J Mascis màu đen cạnh footswitch, một huy hiệu tròn màu tím có hình minh họa ở góc dưới, logo electro-harmonix kèm dòng NEW YORK CITY, USA. Nếu bạn không cần đồ họa nghệ sĩ, EHX còn có \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-rams-head-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/a\u003e cùng nền V2 Violet 1973 với lớp vỏ bạc chữ đỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy chạy pin 9V kèm theo hoặc adapter 9VDC tùy chọn như EHX9.6DC-200, hay bất kỳ adapter kiểu BOSS, Ibanez nào cấp được tối thiểu 30 mA, cắm vào jack 9V ở đầu trên. Pin có thể để nguyên hoặc tháo ra khi đã cắm adapter; dòng tiêu thụ chỉ khoảng 2 mA ở 9VDC.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eJack input (ngõ vào, trở kháng 117 kΩ) ở cạnh phải, jack amp (ngõ ra, trở kháng danh định 25 kΩ) ở cạnh trái. Khi bypass, ngõ ra nối thẳng với ngõ vào. Vỏ nano 4,5 × 2,75 × 2,1 inch, khoảng 114 × 70 × 53 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer, phiên bản chữ ký J Mascis\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, dựa trên Big Muff V2 Violet Ram's Head 1973\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003evolume, sustain, tone; footswitch và đèn LED trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003einput (jack 6,35 mm, cạnh phải), amp (jack 6,35 mm, cạnh trái)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117 kΩ \/ danh định 25 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9VDC kiểu BOSS\/Ibanez tối thiểu 30 mA, ví dụ EHX9.6DC-200 (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 2 mA ở 9VDC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNano, đúc, sơn trắng và tím phiên bản đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 × 2,75 × 2,1 inch (khoảng 114 × 70 × 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2022\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-rams-head-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Ram's Head Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-big-muff-pi-usa\"\u003eElectro-Harmonix Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-green-russian-big-muff\"\u003eElectro-Harmonix Green Russian Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về J Mascis Big Muff\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCâu \"The Muff is always on\" của J Mascis nói lên điều gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNó cho biết Big Muff là lớp fuzz nền trong tiếng đàn của J, không phải hiệu ứng chỉ bật lúc solo. J nói thêm mọi tiếng méo của anh đều bắt đầu từ Muff. EHX vì thế gọi Big Muff là \"trung tâm âm thanh\" của J và làm bản chữ ký với tiếng dày và rõ ngang nhau, đủ dùng cả khi đệm lẫn khi chơi lead.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐể cả ba núm ở 12 giờ thì bản J Mascis nghe thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo bài đánh giá của SonicScoop được EHX đăng lại, ba núm ở 12 giờ cho tiếng ấm, gần giống tiếng đèn. Khi vặn tone và sustain lên khoảng 3 giờ, tiếng trở nên dày, giàu, rõ nét và vỡ mượt như kem. Đây là hai mốc tham khảo hữu ích, còn volume chỉnh sao cho bằng tiếng lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao EHX xếp bản J Mascis vào nhóm Big Muff linh hoạt nhất?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX gọi đây là một trong những Big Muff linh hoạt nhất vì tiếng fuzz của nó rõ nét hơn các Big Muff khác, tách dây tốt và có độ động cao. Độ động nghĩa là máy phản ứng theo lực gảy: gảy nhẹ tiếng mềm, gảy mạnh tiếng dữ. EHX tả phản hồi vừa mượt vừa hung hăng, lead thì gào còn hợp âm thì nổ như sấm, nên một máy dùng được cho nhiều vai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNăm bản thu mẫu trên trang EHX gợi ý cách dùng nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNăm bản là Full Range Muffing, Smooth Sustain, Squacky Solo, Twang Bar Bezerker và Wolly Mammoth Riffing. Chúng lần lượt cho nghe toàn dải tiếng khi quét núm, nốt ngân dài và mượt, tiếng solo gắt, cách máy đi cùng cần rung, và riff nặng, dày. Nghe Smooth Sustain cho lead và Wolly Mammoth Riffing cho đệm là cách nhanh để hình dung chất tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản J Mascis cắm adapter kiểu BOSS được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Manual ghi máy dùng được adapter EHX9.6DC-200 hoặc bất kỳ adapter kiểu BOSS, Ibanez nào cấp tối thiểu 30 mA, cắm vào jack 9V ở đầu trên. Máy chỉ hút khoảng 2 mA. EHX lưu ý dùng sai adapter hoặc sai cực có thể làm hỏng máy, và pin có thể để nguyên bên trong khi cắm adapter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eJ Mascis Ram's Head khác Big Muff Pi bản NYC ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, bản J Mascis rõ nét và tách dây hơn các Big Muff khác vì dựa trên Big Muff V2 Violet Ram's Head 1973; máy dùng vỏ nano 4,5 × 2,75 inch, jack hai bên, hút khoảng 2 mA. Big Muff Pi bản NYC là cây vỏ lớn 5,5 × 2,95 × 6,88 inch, jack ở mặt sau, hút khoảng 3 mA.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50603621712179,"sku":"","price":4180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-j-mascis-rams-head-big-muff-pi-1.jpg?v=1793244956"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-electro-harmonix-sovtek-deluxe-big-muff-pi","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Sovtek Deluxe Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Sovtek Deluxe Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz \/ distortion \/ sustainer analog cỡ lớn, ghép mạch Big Muff \"Civil War\" của dòng Sovtek đầu thập niên 1990 với bộ điều khiển mở rộng của Deluxe Big Muff Pi. Ngoài ba núm VOLUME, TONE, SUSTAIN quen thuộc, máy có núm BLEND trộn tiếng đàn gốc vào tiếng fuzz, công tắc WICKER mở rộng dải cao, núm GATE chống ồn, phần MIDS bật bằng footswitch riêng cùng cổng EXP để quét dải trung bằng pedal expression. Máy dùng true bypass, chạy pin 9V có sẵn hoặc adapter 9V, hợp với người mê tiếng Big Muff Nga trầm dày nhưng cần chỉnh sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBig Muff \"Civil War\" trong thân hình Deluxe\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, cây Sovtek Big Muff khoảng năm 1991 được gọi là \"Civil War\" vì vỏ máy hai màu xanh và xám. Mạch của nó giống mạch \"Tall Font Green Russian\" Big Muff và bản tái bản \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-green-russian-big-muff\"\u003eElectro-Harmonix Green Russian Big Muff Pi\u003c\/a\u003e hiện nay. Năm 2018, EHX lấy chất tiếng dày, xù như len đó, gắn thêm các điều khiển nâng cao của Deluxe Big Muff và làm đồ họa theo phong cách Civil War. Manual gọi vui máy là \"đứa con\" của bản Green Russian reissue và cây Deluxe Big Muff Pi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt máy chia hai nửa kem và xanh navy, có dòng chữ Cyrillic ОВЕРДРАЙВ và logo electro-harmonix \/ SOVTEK. Tạp chí Guitar Magazine, được EHX trích trên trang sản phẩm, nhận xét \"giọng Nga\" của Sovtek gầm lên với nhiều độ sạn hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChất tiếng Sovtek: trầm dày, trung không bị khoét\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX tóm gọn chất tiếng của máy bằng ba ý: dải trầm cực mạnh, dải cao giòn và dải trung không bị khoét (non-scooped). Phần trung không bị khoét lõm giúp tiếng guitar giữ được độ dày ở dải giữa. Theo Sweetwater, Big Muff truyền thống dễ làm hợp âm hơi nhòe ở gain cao; trên bản này, WICKER và phần MIDS giúp tiếng rõ hơn khi cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVOLUME, TONE, SUSTAIN và núm BLEND\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVOLUME là âm lượng tổng của cả máy. TONE đi từ treble rất sáng tới bass rất sâu: vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng và bass giảm. SUSTAIN, như trên Big Muff Pi gốc, chỉnh lượng sustain và độ méo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBLEND là núm làm bản Sovtek khác cây Deluxe Big Muff Pi. Núm này trộn giữa tín hiệu sạch và tín hiệu méo: vặn hết ngược chiều kim đồng hồ là 100% tiếng gốc, vặn hết theo chiều kim đồng hồ là 100% tiếng fuzz, để ở 12 giờ là trộn 50\/50. Bản thu \"Bass Clean to Blended In\" trên trang hãng, chơi bằng đàn bass, đi từ tiếng sạch tới tiếng đã trộn fuzz, cho thấy cách BLEND giữ lại tiếng đàn gốc dưới lớp méo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eWICKER và GATE: mở dải cao, chặn tiếng ù\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc WICKER giống tính năng trên \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-big-muff-pi-w-tone-wicker-guitar-effects-pedal\"\u003eBig Muff Pi with Tone Wicker\u003c\/a\u003e. Gạt lên, wicker hoạt động và dải tần cao được mở rộng, cho tiếng sáng, rõ hơn và tiếng gảy nổi hơn; gạt xuống, mạch Big Muff trở về nguyên bản.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGATE là cổng chống ồn: vặn theo chiều kim đồng hồ thì ngưỡng mở cổng tăng, cần tín hiệu mạnh hơn mới cho tiếng đàn đi qua; vặn hết ngược chiều kim đồng hồ là tắt. Manual cũng lưu ý gain tối đa của máy rất cao để có sustain dài, nên pickup và dây cần chống nhiễu, nối đất tốt để tránh ù khi SUSTAIN ở mức cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần MIDS và cổng EXP\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần MIDS có footswitch riêng, đèn trắng sáng khi đang bật. MIDS LEVEL tăng hoặc cắt tối đa 10 dB tại tần số đặt bởi MIDS FREQ; núm có khấc ở vị trí 12 giờ, nơi EQ phẳng. MIDS FREQ chọn tần số trung tâm từ 310 Hz đến 5,0 kHz, còn công tắc Q chọn độ rộng dải: LOW tròn và rộng, HIGH nhọn và hẹp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCổng EXP ở cạnh vào nhận pedal expression dây TRS để quét MIDS FREQ bằng chân: vị trí núm FREQ là tần số ở mũi pedal, gót pedal tương ứng FREQ vặn hết ngược chiều. Trở kháng pedal chuẩn 10 kΩ (nhận 6–100 kΩ), cổng còn nhận điện áp CV 0–5 V qua dây TS. Khi phần MIDS tắt, pedal expression không có tác dụng; bản thu \"Guitar with Filter Expression\" của EHX minh họa kiểu tiếng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBuffer đầu vào, trimmer và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên trong máy có công tắc trượt bật buffer ở đầu vào mạch Big Muff, xuất xưởng để tắt; bật lên thì dải cao của cả tiếng méo lẫn tiếng sạch tăng, trở kháng vào đổi từ khoảng 130 kΩ lên 1 MΩ. Phần MIDS còn có ba trimmer được chỉnh sẵn tại nhà máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy chạy pin 9V hoặc adapter 9VDC cực âm ở giữa cấp tối thiểu 50 mA, ví dụ EHX 9.6DC-200BI; dòng tiêu thụ thực tế 22 mA, không cấp quá 12VDC. Có thể để pin trong máy khi dùng adapter; thay pin bằng cách tháo 4 vít tấm đáy. Jack nguồn nằm ở cạnh trên, INPUT và EXP ở cạnh phải, OUTPUT ở cạnh trái.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, BLEND, TONE, SUSTAIN, GATE, MIDS LEVEL, MIDS FREQ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eWICKER, Q HIGH\/LOW; footswitch MIDS và BYPASS; công tắc buffer đầu vào bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhần MIDS\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTăng\/cắt ±10 dB, tần số 310 Hz – 5,0 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT; EXP (pedal expression TRS hoặc CV 0–5 V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 130 kΩ (tắt buffer), 1 MΩ (bật buffer) \/ 300 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (kèm theo) hoặc adapter 9VDC cực âm ở giữa, tối thiểu 50 mA, tối đa 12VDC; adapter không kèm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,75 × 4,75 × 2,5 inch (khoảng 146 × 121 × 64 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2018\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-deluxe-big-muff-pi\"\u003eElectro-Harmonix Deluxe Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-green-russian-big-muff\"\u003eElectro-Harmonix Green Russian Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-big-muff-pi-w-tone-wicker-guitar-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Big Muff Pi with Tone Wicker\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003ePedal volume, expression\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Sovtek Deluxe Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn BLEND hết về bên trái thì Sovtek Deluxe còn lại tiếng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ còn tiếng đàn sạch. Theo manual, vặn BLEND hết ngược chiều kim đồng hồ là 100% tín hiệu gốc, hết theo chiều kim đồng hồ là 100% tín hiệu méo, để ở 12 giờ là trộn 50\/50. EHX có bản thu \"Bass Clean to Blended In\" chơi bằng bass để minh họa cách trộn này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eWICKER trên Sovtek Deluxe có giống công tắc của bản Tone Wicker không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Manual cho biết đây là cùng tính năng với công tắc trên Big Muff Pi with Tone Wicker: gạt lên thì dải cao được mở rộng, tiếng sáng, rõ và tiếng gảy nổi hơn; gạt xuống thì mạch Big Muff trở về nguyên bản. Sweetwater nhận xét WICKER giúp bù lại độ nhòe của hợp âm khi Big Muff chạy gain cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Sovtek Deluxe có hai mức trở kháng vào, 130 kΩ và 1 MΩ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì bên trong có công tắc trượt bật bộ đệm (buffer) ở đầu vào mạch Big Muff, nằm gần jack INPUT, xuất xưởng ở vị trí không buffer. Theo manual, tắt buffer thì trở kháng vào khoảng 130 kΩ, bật thì 1 MΩ, đồng thời dải cao của cả tiếng méo lẫn tiếng sạch trộn qua BLEND tăng lên. Phải tháo tấm đáy mới gạt được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Sovtek Deluxe được gọi là bản tưởng nhớ Big Muff \"Civil War\"?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì máy dùng chất tiếng của cây Sovtek Big Muff khoảng năm 1991, được gọi là \"Civil War\" do vỏ hai màu xanh và xám. EHX cho biết mạch này giống mạch \"Tall Font Green Russian\" và bản Green Russian reissue. Sovtek Deluxe ra năm 2018, giữ chất tiếng đó, thêm điều khiển của Deluxe Big Muff và đồ họa theo phong cách Civil War.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSovtek Deluxe khác Deluxe Big Muff Pi ở những núm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy chung phần MIDS ±10 dB, 310 Hz – 5,0 kHz, công tắc Q, GATE, cổng EXP, true bypass, 22 mA và cùng kích thước vỏ. Khác biệt: Sovtek Deluxe dựa trên mạch Civil War \/ Green Russian, có BLEND và WICKER; Deluxe Big Muff Pi dựa trên Big Muff NYC, có ATTACK và công tắc BASS BOOST thay vào đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao nghe rõ dải quét của MIDS FREQ khi mới chỉnh?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual gợi ý bật phần MIDS (đèn trắng sáng), vặn MIDS LEVEL quá vị trí 3 giờ rồi vừa chơi vừa xoay MIDS FREQ. Lưu ý FREQ không có tác dụng khi phần MIDS đang tắt hoặc MIDS LEVEL nằm đúng khấc 12 giờ, vì tại đó EQ phẳng, không tăng cũng không cắt.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50606015119667,"sku":"","price":5610000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-sovtek-deluxe-big-muff-pi-1.jpg?v=1793245154"},{"product_id":"synth-pedal-guitar-electro-harmonix-mono","title":"Phơ Synth Electro-Harmonix Mono Synth","description":"\u003ch2\u003eElectro-Harmonix Mono Synth – 11 tiếng synth đơn âm cho guitar, không cần pickup riêng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Synth Electro-Harmonix Mono Synth\u003c\/strong\u003e là phơ synth đơn âm (monophonic) biến tiếng guitar thành 11 kiểu synthesizer, từ giả lập synth đời cũ, các bè chồng dày cho tới tiếng lead vút cao. Máy chạy với guitar bình thường, không cần độ đàn, pickup đặc biệt hay MIDI.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì là đơn âm, Mono Synth xử lý một nốt mỗi lúc: hợp với riff, bassline và câu lead, không dùng để quạt hợp âm. Bạn chọn kiểu synth bằng núm TYPE, pha tiếng gốc và tiếng synth bằng hai núm volume, lưu một preset cho mỗi kiểu. Máy hợp với người muốn guitar gánh thêm bè synth hoặc synth bass trong band, hay cần thêm màu tiếng cho bản thu.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e11 kiểu synth đơn âm: Nu Wave, Unison, Blast, Twin, Bass, XOX, Wub, Tinker, Lair, Ghost, Blister.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChạy trên guitar thường, không cần độ đàn, không cần pickup đặc biệt hay kết nối MIDI.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm CTRL chỉnh thông số chính của từng kiểu synth; cổng EXP cho pedal expression hoặc CV điều khiển thêm một thông số khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLưu 11 preset, mỗi kiểu synth một preset, và khôi phục được preset gốc của hãng khi cần.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai ngõ ra: SYNTH OUTPUT có tiếng pha giữa gốc và synth, DRY OUTPUT luôn có tiếng gốc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMạch digital, buffered bypass, dòng tiêu thụ 125 mA, kèm adapter 9.6VDC-200mA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Electro-Harmonix Mono Synth\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMono Synth nghe nốt bạn chơi trên guitar và tạo tiếng synth theo đúng nốt đó. Hãng chia 11 kiểu tiếng, trải từ giả lập synth cổ, tiếng chồng nhiều bè dày cho tới lead vút cao, kèm một kiểu Bass cho bè trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTYPE\u003c\/strong\u003e chọn 1 trong 11 kiểu: Nu Wave, Unison, Blast, Twin, Bass, XOX, Wub, Tinker, Lair, Ghost, Blister.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCTRL\u003c\/strong\u003e đổi một thông số then chốt của từng kiểu, nên mỗi kiểu có dải tiếng riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSENS\u003c\/strong\u003e chỉnh cách lực đánh kích hoạt synth; với vài kiểu còn mở rộng độ quét filter.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePedal expression\u003c\/strong\u003e cắm vào cổng EXP để điều khiển thêm một thông số khác theo thời gian thực bằng chân.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eLưu ý: máy là đơn âm, chỉ xử lý một nốt mỗi lúc và không chạy đúng với hợp âm hay quãng hai nốt. Hãy chơi từng nốt rõ ràng để synth bắt chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Electro-Harmonix Mono Synth\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDRY VOL\u003c\/strong\u003e: âm lượng tiếng gốc ở cổng SYNTH OUTPUT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSYNTH VOL\u003c\/strong\u003e: âm lượng tiếng synth ở cổng SYNTH OUTPUT; cùng DRY VOL quyết định tỉ lệ pha.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSENS\u003c\/strong\u003e: độ nhạy đầu vào trước khối kích hoạt synth, chỉnh theo đàn và lực tay của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCTRL\u003c\/strong\u003e: điều khiển một thông số riêng của từng kiểu synth.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTYPE\u003c\/strong\u003e: chọn 1 trong 11 kiểu synth.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch PRESET\u003c\/strong\u003e: chuyển giữa chế độ preset và chế độ live (núm ở đâu nghe đó); giữ để lưu preset cho kiểu đang chọn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch BYPASS + LED\u003c\/strong\u003e: bật synth hoặc buffered bypass. LED xanh lá là live, đỏ là preset, chuyển cam khi tín hiệu vào khối synth vượt -4,6 dB.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách bắt đầu: để DRY VOL thấp, SYNTH VOL khoảng 12 giờ, chọn một kiểu bằng TYPE. Chơi vài nốt đơn và chỉnh SENS sao cho LED chuyển cam ở những nốt gảy mạnh nhất; nếu synth kích sai hoặc tự kích lại nốt thì giảm SENS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Electro-Harmonix Mono Synth\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eElectro-Harmonix Mono Synth Guitar Synthesizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSynth guitar đơn âm (monophonic)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSố kiểu synth\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11 (mỗi kiểu synth một preset)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY VOL, SYNTH VOL, SENS, CTRL, TYPE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePRESET, BYPASS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 1\/4\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSYNTH OUTPUT 1\/4\", DRY OUTPUT 1\/4\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal expression\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXP: pedal TRS thụ động 10kΩ (không dưới 6kΩ) hoặc CV 0–5V qua dây TS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9VDC cực âm giữa (center negative)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e125 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 x 4 x 2,25 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6VDC-200mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eINPUT\u003c\/strong\u003e: jack 1\/4\" cắm guitar.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSYNTH OUTPUT\u003c\/strong\u003e: tiếng pha giữa gốc và synth theo hai núm DRY VOL, SYNTH VOL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDRY OUTPUT\u003c\/strong\u003e: tiếng gốc có buffer, luôn có tín hiệu, tiện chạy thêm một amply riêng cho tiếng guitar.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEXP\u003c\/strong\u003e: pedal expression TRS thụ động khoảng 10kΩ (không dưới 6kΩ) hoặc CV 0–5V qua dây TS.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e: 9VDC cực âm giữa, 125 mA, kèm adapter 9.6VDC-200mA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eElectro-Harmonix Mono Synth phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi guitar muốn thêm tiếng synth mà không độ đàn hay lắp pickup riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBand thiếu keyboard cần guitar gánh câu synth lead hoặc synth bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười làm bản thu cần thêm lớp synth cho riff và đoạn intro.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng pedal expression để biến đổi tiếng synth bằng chân khi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn cần synth đa âm để quạt hợp âm, hãy xem BOSS SY-200; Mono Synth chỉ chơi một nốt mỗi lúc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-200\"\u003eBOSS SY-200\u003c\/a\u003e là synth đa âm cho guitar và bass, 171 tiếng trong 12 nhóm, 128 bộ nhớ, có send\/return và MIDI, hợp khi bạn cần quạt hợp âm. \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-gm-800\"\u003eBOSS GM-800\u003c\/a\u003e dùng engine ZEN-Core và pickup GK-5, có ít nhất 1.200 tone dựng sẵn, từ synth, piano tới trống. \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-q-tron-envelope-filter-pedal\"\u003eNano Q-Tron\u003c\/a\u003e không tạo tiếng synth mà là envelope filter analog, hợp nếu bạn chỉ cần tiếng wah tự động theo lực gảy. Mono Synth nằm giữa: 11 kiểu synth đơn âm từ guitar thường.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-q-tron-envelope-filter-pedal\"\u003ePhơ Envelope Filter Electro-Harmonix Nano Q-Tron\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-200\"\u003ePhơ Synth BOSS SY-200\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-gm-800\"\u003ePhơ Synth BOSS GM-800 Guitar Synthesizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Electro-Harmonix Mono Synth\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn LED Mono Synth chuyển cam có phải đang quá tải?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông hẳn. Theo manual, LED cam báo tín hiệu vào khối synth vượt -4,6 dB, tức là đo độ to sau tầng SENS, chứ không báo nốt mới hay báo lỗi. Hãng còn khuyên chỉnh SENS sao cho LED chuyển cam ở những nốt gảy mạnh nhất. Chỉ khi máy kích sai nốt hoặc tự kích lại thì mới giảm SENS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKiểu Unison của Mono Synth chồng thêm nốt nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMột nốt cách quãng năm đúng phía trên nốt bạn chơi. Ở Unison, núm CTRL chỉnh âm lượng của một oscillator riêng lên dây cao hơn một quãng năm, cho cảm giác chồng nhiều giọng như synth đa âm. Pedal expression cắm cổng EXP thì điều khiển tần số cắt của filter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKiểu nào trên Mono Synth cho chỉnh cao độ nốt thêm vào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ Tinker và Blister; các kiểu khác có oscillator lên dây sẵn. Ở Tinker, pedal expression đặt cao độ nốt thêm từ -1 tới +4 quãng tám theo từng nửa cung. Blister cũng chỉnh nốt thêm như vậy qua EXP, còn núm CTRL làm lệch tông (detune) oscillator, để 12 giờ là không lệch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGiữ footswitch PRESET bao lâu thì Mono Synth lưu tiếng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhoảng 2 giây, tới khi LED nháy đỏ nhanh thì thả ra. Mono Synth có 11 ô preset, mỗi kiểu synth một ô, nên tiếng vừa lưu gắn với kiểu đang chọn ở núm TYPE. Lưu được ở cả chế độ live lẫn preset; hãng dặn đừng nhúc nhích pedal expression trong lúc lưu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐưa Mono Synth về preset gốc của hãng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRút nguồn, giữ footswitch BYPASS trong lúc cắm nguồn lại, tới khi LED đổi qua lại giữa đỏ và xanh lá (thường khoảng 4 giây) thì thả ra. Đừng rút nguồn lúc này: sau khoảng 4–5 giây, LED sáng xanh rồi tắt là việc khôi phục đã xong.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal expression cắm cổng EXP điều khiển gì trên Mono Synth?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTùy kiểu synth. Ví dụ ở Nu Wave, EXP chỉnh độ sâu điều chế cao độ; ở Bass, XOX và Lair, EXP mở tần số cắt filter; ở Wub là tần số trung tâm của filter; ở Ghost là tốc độ điều chế. Cổng EXP nhận pedal TRS thụ động khoảng 10 kΩ (không dưới 6 kΩ) hoặc CV 0–5V qua dây TS.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50617942049075,"sku":"","price":4840000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-electro-harmonix-mono-synth-hd-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"synth-pedal-guitar-electro-harmonix","title":"Synth Pedal Guitar Electro Harmonix SYNTH9 Synthesizer Machine","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eÂm Thanh Tổng Hợp \u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHãy tắt trình phát nhạc tổng hợp của bạn. Bạn sẽ không cần chúng khi khám phá ra âm thanh tổng hợp trong bàn đạp này chân thực và mạnh mẽ đến thế nào. Có chín loại khác nhau từ OBX đến Poly VI, mỗi loại đều có những đặc điểm và âm thanh riêng biệt. Cho dù bạn muốn nhạc tổng hợp thập niên 80 vui nhộn, sến súa, nhạc tổng hợp bí ẩn, sâu lắng hay bất kỳ thứ gì ở giữa, bạn có thể quay số giọng nói yêu thích của mình chỉ bằng một nút xoay. Là đa âm, bàn đạp này không chỉ giới hạn ở các dòng nhạc tổng hợp một nốt. Nó cũng có thể xử lý các hợp âm guitar, biến chúng thành một bức tường tổng hợp tuyệt vời. Được trang bị điều này, bạn sẽ có thể đưa một số giai điệu tổng hợp vào âm nhạc của mình bất cứ khi nào bạn chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eKiểm Soát Toàn Diện\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐừng bằng lòng với bất cứ thứ gì kém hoàn hảo. Các nút điều khiển trên bàn đạp này có để sử dụng, với mỗi lần điều chỉnh âm thanh tổng hợp của bạn để bạn có thể có được âm thanh hoàn hảo. Có một nút điều chỉnh âm lượng Dry, xác định lượng tín hiệu khô của bạn được lọc qua. Và nút Synth xác định âm lượng và cường độ của hiệu ứng. CTRL 1 điều khiển bộ lọc envelope, trong khi CTRL 2 thay đổi các khoảng của bộ tổng hợp trên cùng. Bạn sẽ được tự do tạo ra từng giọng tổng hợp của riêng mình. Mạnh mẽ, bền bỉ và cực kỳ thú vị, mẫu này sẽ chiếm một vị trí cố định trên bàn đạp của bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eModel Name:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eElectro Harmonix Synth 9 Synthesizer Machine\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePC:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eSYNTH9\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSynthesizers:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eODX\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eProfit V\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVibe Synth\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMini Mood\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRXH Mini\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSolo Synth\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMood Bass\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eString Synth\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePoly VI\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDry Volume\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSynth Volume\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eControl 1\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eControl 2\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSynth Selector\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x Instrument Jack\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1MOhm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance (Both Output Jacks):\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500Ohm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 x 1\/4” Jack\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9V DC\/9V Battery\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCurrent Draw:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e100mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e4” (102mm)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e4.75” (121mm)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2.25” (89mm)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eIncludes:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eEHX 9.6DC-200 PSU\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50618083049779,"sku":"","price":8360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-21T172228.109.jpg?v=1732184569"},{"product_id":"synth-pedal-guitar-electro-harmonix-c9-organ-machine","title":"Phơ Synth Electro-Harmonix C9 Organ Machine","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix C9 Organ Machine\u003c\/strong\u003e là phơ synth digital biến guitar hoặc keyboard thành một cây organ điện đầy đặn hay một nhạc cụ phím điện tử cổ điển. Theo Electro-Harmonix, C9 phát triển từ engine âm thanh của B9 và mang thêm 9 tiếng organ, keyboard kinh điển khác, từ tonewheel, organ prog rock kiểu Keith Emerson, tiếng organ của Ray Manzarek (The Doors) cho tới flute Mellotron và Clavioline. Máy có bốn núm DRY, ORGAN, MOD, CLICK cùng núm chọn preset, và ở phần lớn preset, núm CLICK được giao một nhiệm vụ riêng như chỉnh drawbar, quãng hòa âm hay độ ngân. C9 hợp với người chơi rock cổ điển, psychedelic, prog hay ambient cần nhiều màu phím trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTừ B9 tới C9: chín màu organ và keyboard mới\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eC9 giữ cách vận hành quen thuộc của B9: cắm đàn vào, chọn preset, trộn tiếng organ với tiếng gốc. Khác biệt nằm ở bộ tiếng. Nếu B9 xoay quanh các tiếng organ tonewheel và combo, C9 đi sâu hơn vào những âm thanh gắn với từng nghệ sĩ, từng bài hát, và thêm cả những nhạc cụ không hẳn là organ như Mellotron hay Clavioline. EHX mô tả mỗi preset cho phép chỉnh chính xác những yếu tố làm nên \"dấu vân tay\" của tiếng đó: click bộ gõ, điều chế, attack và sustain, drawbar hoặc dải tần cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChín preset và nguồn cảm hứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTONE WHEEL là tiếng organ tonewheel cổ điển, điều chế chorus, CLICK chỉnh mức click. PROG là lời tri ân tiếng organ đồ sộ của Keith Emerson (Emerson, Lake \u0026amp; Palmer), CLICK thêm một quãng năm phía trên và một quãng tám phía dưới. COMPACT gần với tiếng organ của Ray Manzarek trong \"Light My Fire\" của The Doors, điều chế vibrato, CLICK chỉnh họa âm cao. SHIMMER dựa trên hiệu ứng được Brian Eno và Daniel Lanois làm nổi tiếng, ở đây MOD chỉnh thời gian attack và CLICK chỉnh độ ngân. LORD PURPLE gợi tiếng organ kiểu Jon Lord của Deep Purple, với hai bộ ba drawbar chia cho núm ORGAN và CLICK.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMELLO FLUTES tái hiện tiếng flute băng từ của Mellotron trong \"Strawberry Fields Forever\" (The Beatles), điều chế vibrato, CLICK chỉnh độ sâu vibrato. BLIMP là tiếng organ kiểu Led Zeppelin, chorus, CLICK chỉnh họa âm cao. PRESS TONE là cách EHX gợi lại tiếng organ trong \"Let It Be\" (The Beatles), chorus, CLICK chỉnh mức click. TELSTAR hình dung tiếng Clavioline trong bài \"Telstar\" của The Tornados, điều chế vibrato, CLICK chỉnh họa âm cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm và núm chọn preset\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDRY chỉnh lượng tiếng đàn gốc được trộn vào ngõ ORGAN OUTPUT, ORGAN chỉnh âm lượng tổng của preset. MOD chỉnh tốc độ điều chế, vặn hết trái là tắt hẳn; loại điều chế do preset quyết định, ở C9 là chorus hoặc vibrato. CLICK ban đầu được thiết kế để mô phỏng percussion hòa âm của organ B3, C3: click được thêm vào nốt hay hợp âm đầu tiên và chỉ kích lại khi các nốt đang vang đã nhả và nhỏ dưới một ngưỡng. Tuy vậy, trên C9 chỉ TONE WHEEL và PRESS TONE dùng CLICK đúng nghĩa tiếng click; bảy preset còn lại giao cho nó các thông số riêng như đã kể ở trên. Ở PROG, COMPACT, LORD PURPLE và BLIMP, CLICK là một núm âm lượng độc lập với núm ORGAN. Manual khuyên khi bắt đầu nên để DRY thấp nhất, các núm khác khoảng giữa và chọn TONE WHEEL.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eORGAN OUTPUT, DRY OUTPUT và cách đi dây\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack INPUT ở cạnh phải nhận tín hiệu từ đàn hoặc từ ngõ ra của một phơ khác. Hai jack ra ở cạnh trái. ORGAN OUTPUT xuất hỗn hợp do DRY và ORGAN quyết định, là ngõ ra chính khi chỉ dùng một ampli. DRY OUTPUT xuất tiếng đàn gốc qua mạch buffer, luôn có tín hiệu dù C9 bật hay bypass, và núm DRY không ảnh hưởng tới âm lượng ở jack này. Cách đi dây này hợp khi muốn đưa organ vào ampli keyboard, mixer hay một kênh thu riêng, còn guitar vẫn đi qua ampli và chuỗi phơ quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn, bypass và kích thước\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch chuyển giữa hiệu ứng và buffered bypass, đèn sáng khi C9 đang chạy. Máy cần 100 mA ở 9V DC, cực âm ở tâm, kèm adapter EHX 9,6V DC 200 mA. Trở kháng vào 1 MΩ, ra 500 Ω ở cả hai ngõ. Vỏ 4,75 x 4 x 2,25 inch, cùng cỡ với \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-b9\"\u003eB9 Organ Machine\u003c\/a\u003e; các máy giả lập phím khác có trong mục \u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ephơ synth\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập organ và keyboard cổ điển\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9: TONE WHEEL, PROG, COMPACT, SHIMMER, LORD PURPLE, MELLO FLUTES, BLIMP, PRESS TONE, TELSTAR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY, ORGAN, MOD, CLICK, núm chọn preset\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 (hiệu ứng \/ bypass)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT; ORGAN OUTPUT; DRY OUTPUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ; ra 500 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, 100 mA, âm ở tâm; adapter 9,6V DC 200 mA kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 x 4 x 2,25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2014\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-b9\"\u003eElectro-Harmonix B9 Organ Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-mel9-tape-replay-machine\"\u003eElectro-Harmonix MEL9\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-string9-string\"\u003eElectro-Harmonix STRING9\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về C9\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePreset SHIMMER của C9 dùng MOD và CLICK theo cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ SHIMMER, hai núm này không chỉnh điều chế và tiếng click như các preset khác. MOD chỉnh thời gian attack, tức tiếng vào nhanh hay chậm; CLICK chỉnh độ ngân (sustain). EHX cho biết preset này dựa trên hiệu ứng được Brian Eno và Daniel Lanois làm nổi tiếng, hợp cho các lớp pad ambient phía sau tiếng đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỞ preset nào CLICK thành núm âm lượng riêng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ PROG, COMPACT, LORD PURPLE và BLIMP (preset 2, 3, 5, 7), CLICK là núm âm lượng hoạt động độc lập với núm ORGAN. Với PROG, nó chỉnh mức hai quãng thêm vào là quãng năm phía trên và quãng tám phía dưới; với COMPACT và BLIMP, nó chỉnh lượng họa âm cao; với LORD PURPLE, nó chỉnh bộ drawbar thứ hai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLORD PURPLE chia hai bộ drawbar cho những núm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePreset này mô phỏng tiếng organ kiểu Jon Lord của Deep Purple bằng hai bộ, mỗi bộ ba drawbar. Núm ORGAN chỉnh mức của bộ thứ nhất, núm CLICK chỉnh mức của bộ thứ hai, nên phối hai núm là đổi được tỉ lệ giữa hai bộ drawbar. Điều chế ở LORD PURPLE là chorus, tốc độ chỉnh bằng MOD.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMELLO FLUTES và TELSTAR giả lập nhạc cụ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMELLO FLUTES tái hiện tiếng flute băng từ của Mellotron trong \"Strawberry Fields Forever\" của The Beatles, điều chế vibrato và CLICK chỉnh độ sâu vibrato. TELSTAR hình dung tiếng Clavioline, một nhạc cụ phím điện tử đời đầu, trong bài \"Telstar\" của The Tornados; preset này cũng dùng vibrato nhưng CLICK chỉnh lượng họa âm cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tiếng organ \"Let It Be\" hay \"Light My Fire\" thì chọn preset nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e\"Let It Be\" của The Beatles ứng với PRESS TONE, điều chế chorus, CLICK chỉnh mức tiếng click. \"Light My Fire\" của The Doors ứng với COMPACT, mô phỏng tiếng organ của Ray Manzarek, điều chế vibrato, CLICK chỉnh họa âm cao. Với cả hai, vặn DRY xuống thấp để tiếng organ nổi rõ, rồi chỉnh tốc độ điều chế bằng MOD.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm DRY có chỉnh âm lượng ở jack DRY OUTPUT không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo manual, núm DRY chỉ quyết định lượng tiếng đàn gốc trộn vào ngõ ORGAN OUTPUT. Jack DRY OUTPUT luôn xuất tiếng đàn gốc qua buffer với mức cố định, dù C9 đang bật hay bypass. Vì vậy có thể chia hai đường: DRY OUTPUT sang ampli guitar, ORGAN OUTPUT sang ampli keyboard hoặc mixer.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50618114343219,"sku":"","price":8250000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-electro-harmonix-c9-organ-machine-1.jpg?v=1793245485"},{"product_id":"synth-pedal-guitar-electro-harmonix-mel9-tape-replay-machine","title":"Phơ Synth Electro-Harmonix MEL9 Tape Replay Machine","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix MEL9 Tape Replay Machine\u003c\/strong\u003e là phơ synth digital đa âm của Electro-Harmonix, ra mắt năm 2016, mô phỏng 9 tiếng Mellotron: dàn nhạc, cello, dàn dây, sáo, clarinet, saxophone, kèn đồng và hai lớp hợp xướng. Máy chơi trực tiếp bằng guitar điện, không cần pickup 13-pin hay MIDI, bám theo cả bend, slide và cú dive bằng cần rung. Khác các máy 9 Series khác, MEL9 có hai núm ATTACK, SUSTAIN để tạo hình đầu và đuôi nốt, rất hợp cho những lớp pad chậm, câu sáo hay đoạn dây phủ dưới tiếng hát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTiếng \"băng từ\" của Mellotron trên một chiếc pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMellotron là đàn phím phát lại những đoạn băng thu sẵn tiếng nhạc cụ thật, vì thế EHX đặt tên máy là Tape Replay Machine. Manual nói rõ MEL9 chỉ nghe \"thật\" đúng bằng mức mà chính cây Mellotron nghe thật: preset FLUTE giống tiếng sáo của Mellotron, vốn là bản thu một cây sáo thật. Nói cách khác, MEL9 không cố làm một dàn nhạc trong trẻo như bản thu hiện đại mà tái hiện cái chất hơi tối, hơi lạ, có màu băng của Mellotron. Theo EHX, máy bắt nốt đa âm, bạn chơi nốt đơn hay hợp âm đều được, và ngoài guitar còn kích được bằng bass hoặc keyboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChín tiếng trên núm chọn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm chọn màu trắng in sẵn 9 tên. ORCHESTRA là cả dàn nhạc, có thêm một quãng tám dưới tiếng guitar nên rất dày. CELLO là cello độc tấu có sẵn độ rung tự nhiên của vĩ. STRINGS là một nhóm dây nhỏ bốn người, cũng có vibrato tự nhiên. FLUTE là tiếng sáo độc tấu quen thuộc trên nhiều bản thu. CLARINET nghe hay cả khi chơi giai điệu một nốt lẫn khi chơi hợp âm. SAXOPHONE được EHX mô tả là tiếng sax độc tấu kiểu Anh cổ điển, hợp với câu rock mang hơi hướng Beatles và hòa rất tốt với guitar overdrive. BRASS là tiếng kèn kiểu trumpet, chơi hợp âm thì ra cả một dàn kèn. LOW CHOIR và HIGH CHOIR là hai dàn hợp xướng nhiều giọng, một trầm, một cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eATTACK và SUSTAIN: tạo hình đầu và đuôi nốt\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eATTACK quyết định tốc độ tiếng hiệu ứng vang lên. Vặn hết sang trái là attack nhanh, gần như không có swell; vặn lên thì các nốt hiện ra từ từ, giống người kéo vĩ hoặc thổi hơi vào nhạc cụ. SUSTAIN quyết định thời gian tiếng còn ngân sau khi bạn ngừng chơi: vặn hết sang trái thì tiếng tắt nhanh nhất, vặn lên thì tiếng tan chậm hơn, nối các hợp âm thành một lớp pad. Riêng preset BRASS, hai núm này đổi vai như phần hỏi đáp bên dưới. Muốn đúng chất Mellotron, manual khuyên chơi như người đánh đàn phím, ít luyến láy kiểu guitar; còn muốn giống cello thật thì nên mô phỏng cả cách nhấn rung của người chơi cello.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDRY, EFFECT và hai đường ra\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai núm DRY và EFFECT (chữ VOL in chung ở giữa) chỉnh âm lượng tiếng đàn gốc và âm lượng preset ở jack EFFECT OUTPUT, nên bạn trộn được guitar với tiếng Mellotron theo tỉ lệ tùy ý. Jack DRY OUTPUT xuất tín hiệu đầu vào ở mức unity gain qua mạch đệm, luôn có tín hiệu kể cả khi bypass. Footswitch chuyển EFFECT OUTPUT giữa hiệu ứng và buffered bypass, đèn sáng khi hiệu ứng bật. Theo manual, cách bắt đầu là vặn DRY về nhỏ nhất, ba núm còn lại để 12 giờ, chọn ORCHESTRA rồi bật footswitch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTầm bắt nốt, vị trí và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên guitar, tầm bắt nốt lên tới khoảng phím 23 dây Mi cao ở một số preset, nhưng chỉ tới phím 16 ở các preset khác. Với bass, MEL9 bắt xuống tới dây La buông (55 Hz, nốt A1). MEL9 nên đứng đầu chuỗi pedal, các phơ modulation, delay, reverb đặt sau, và không nên cắm vào vòng effects loop của ampli. Pickup yếu thì thêm clean boost hoặc compressor phía trước; overdrive, distortion nên đặt sau vì đặt trước sẽ làm máy bắt nốt chập chờn. Máy đi kèm adapter 9,6V DC 200 mA, tiêu thụ 100 mA, đầu cắm âm ở tâm. Trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 500 Ω cho cả hai jack. Vỏ máy 4,75 x 4 x 2,25 inch, khoảng 121 x 102 x 57 mm. Nếu cần chủ yếu tiếng dàn dây kèm hiệu ứng Freeze, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-string9-string\"\u003eElectro-Harmonix STRING9\u003c\/a\u003e; các máy khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ephơ synth guitar\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSynth đa âm giả lập Mellotron, 9 preset\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eORCHESTRA, CELLO, STRINGS, FLUTE, CLARINET, SAXOPHONE, BRASS, LOW CHOIR, HIGH CHOIR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY, EFFECT, ATTACK, SUSTAIN, núm chọn preset\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBYPASS (buffered bypass), đèn báo hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, EFFECT OUTPUT, DRY OUTPUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTín hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐa âm khi dùng keyboard\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 nốt, dải A1 tới A5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ, ra 500 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9,6V DC 200 mA kèm theo, âm ở tâm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 x 4 x 2,25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2016\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-string9-string\"\u003eElectro-Harmonix STRING9 String Ensemble\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-key9\"\u003eElectro-Harmonix KEY9 Electric Piano Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-c9-organ-machine\"\u003eElectro-Harmonix C9 Organ Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về MEL9\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỞ preset BRASS, ATTACK và SUSTAIN đổi chức năng ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVới BRASS, ATTACK không còn chỉnh độ swell mà chỉnh tốc độ quét filter, tức tiếng kèn sáng lên nhanh hay chậm sau mỗi nốt. SUSTAIN chuyển thành lượng \"lip buzz\", tiếng rung môi đặc trưng của trumpet ở đầu nốt mới. EHX lưu ý lip buzz là chi tiết tinh tế, có lúc vặn SUSTAIN mà khó nghe ra khác biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tiếng CELLO vào từ từ như kéo vĩ thì chỉnh thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVặn ATTACK theo chiều kim đồng hồ để nốt hiện ra từ từ thay vì bật ngay khi gảy; càng vặn lên, đoạn swell càng dài. Sau đó tăng SUSTAIN để tiếng tan chậm khi buông tay, nối các nốt liền nhau. Manual cũng khuyên muốn giống cello thật thì điều chỉnh cả cách nhấn, rung, luyến cho giống người chơi cello.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vài preset của MEL9 bắt nốt kém ở phím cao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTầm bắt nốt phụ thuộc preset và nhạc cụ dùng để kích. Theo manual, trên guitar có preset dùng được tới khoảng phím 23 dây Mi cao, nhưng có preset chỉ tới phím 16. Khi lên quá vùng đó, đổi sang thế bấm thấp hơn hoặc chọn preset khác sẽ ổn hơn là cố chơi tiếp trên cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm keyboard vào MEL9 thì chơi được bao nhiêu nốt cùng lúc?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX ghi MEL9 dùng được với keyboard trong giới hạn đa âm 5 nốt và dải từ A1 tới A5. Bấm quá 5 nốt hoặc chơi ngoài dải này thì máy không theo kịp. Trên guitar, hãng mô tả MEL9 chơi được cả nốt đơn lẫn hợp âm; con số 5 nốt và dải A1 tới A5 được ghi riêng cho trường hợp dùng keyboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePreset FLUTE của MEL9 có giống tiếng sáo thật?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNó giống tiếng sáo của Mellotron, và tiếng sáo của Mellotron vốn là bản thu một cây sáo thật. Manual nói MEL9 chỉ nghe thật đúng bằng mức cây Mellotron nghe thật, nên preset này mang màu băng từ cổ chứ không trong như sáo thu phòng thu hiện đại. Muốn đúng chất Mellotron, hãy chơi như đánh đàn phím, ít luyến láy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMEL9 và STRING9 đều có tiếng dây, chọn máy nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMEL9 là bộ 9 tiếng Mellotron đủ loại: dây, sáo, clarinet, sax, kèn, hợp xướng, với ATTACK và SUSTAIN cố định. STRING9 ra năm 2022 tập trung vào dàn dây và string synth, hai núm CTRL đổi vai theo patch, có ba patch Freeze giữ nốt vô hạn. VOX FREEZE của STRING9 dùng chính tiếng choir và strings Mellotron lấy từ MEL9.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50618135183667,"sku":"","price":8360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-electro-harmonix-mel9-tape-replay-machine-1.jpg?v=1793245486"},{"product_id":"synth-pedal-guitar-electro-harmonix-bass9","title":"Phơ Synth Electro-Harmonix BASS9 Bass Machine","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix BASS9 Bass Machine\u003c\/strong\u003e là phơ dành cho guitar điện, biến cây guitar thành chín kiểu đàn bass khác nhau mà không cần pickup đặc biệt, MIDI hay độ chế đàn. Pedal dùng công nghệ số đa âm (polyphonic) của dòng 9 Series của EHX với thuật toán mới tối ưu cho việc hạ tiếng xuống một đến hai quãng tám, có núm chọn chín preset, hai núm CTRL 1, CTRL 2 đổi chức năng theo từng preset, núm DRY VOL và EFFECT VOL riêng, cùng ngõ DRY OUTPUT luôn hoạt động. BASS9 hợp với người chơi guitar trong ban nhạc thiếu bass, người chơi solo dùng looper, người làm nhạc tại nhà muốn có đường bass nhanh mà không cần mua thêm đàn bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBiến guitar thành đàn bass bằng thuật toán đa âm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EHX, BASS9 dựa trên cùng nền tảng công nghệ với các pedal 9 Series khác như MEL9, B9, KEY9, nhưng có thuật toán mới được tối ưu cho việc chuyển giọng xuống một đến hai quãng tám, với độ bám nốt và độ động tốt hơn. Sách hướng dẫn tóm tắt khá gọn: BASS9 làm cho tiếng bass điều mà B9 làm cho đàn organ, KEY9 làm cho piano điện và SYNTH9 làm cho synth analog, tức là ai có guitar điện cũng có thể tạo ra tiếng bass hay. Vì là pedal đa âm, bạn có thể gảy nhiều nốt cùng lúc và pedal vẫn chuyển giọng từng nốt, điều quan trọng với preset SPLIT BASS hay 3:03. Cần nói rõ để tránh nhầm: BASS9 là phơ cắm guitar vào để giả lập tiếng bass, không phải phơ hiệu ứng dành cho người chơi đàn bass. EHX cũng lưu ý tiếng ra phụ thuộc nhiều vào tiếng gốc của cây guitar: vị trí pickup, núm tone, cách gảy bằng ngón, bằng pick hay hammer-on đều làm thay đổi đáng kể tiếng bass mà BASS9 tạo ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChín preset tiếng bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePRECISION tôn vinh cây Fender P Bass: CTRL 1 trộn giữa hạ một quãng tám và hai quãng tám, CTRL 2 là núm tone mô phỏng núm tone của cây đàn gốc; EHX khuyên bắt đầu từ preset này. LONGHORN lấy cảm hứng từ đàn bass 6 dây Danelectro thập niên 50, hợp với tiếng baritone: CTRL 1 chỉnh cao độ theo từng nửa cung từ thấp một quãng tám tới nguyên cao độ, CTRL 2 là tremolo cổ điển, qua 2 giờ sẽ cho hiệu ứng ring modulation; EHX còn gợi ý dùng preset này để hạ tông guitar chơi metal. FRETLESS mô phỏng cả bass điện và bass đứng không phím đàn: CTRL 1 chỉnh tiếng rè đặc trưng của đàn không phím, CTRL 2 thêm chorus kiểu Jaco. SYNTH mô phỏng synth bass Taurus: CTRL 1 chọn dải nốt theo quãng tám và quãng năm, CTRL 2 chỉnh dải quét của envelope filter. VIRTUAL cho phép chỉnh độ đặc của thân đàn bằng CTRL 1 (càng cao càng ngân dài như piano) và độ dài cần đàn bằng CTRL 2. BOWED là tiếng bass kéo vĩ: CTRL 1 trộn quãng tám, CTRL 2 chỉnh tốc độ attack của vĩ. SPLIT BASS chỉ hạ quãng tám các nốt dưới F#3 (phím 4 dây Rê trên guitar chuẩn), không đổi cao độ các nốt từ G3 trở lên, nên bạn chơi bass ở hai dây trầm và hợp âm hoặc giai điệu ở ba dây cao; CTRL 1 thêm bồi âm cho tiếng bass, CTRL 2 là envelope filter kiểu auto-wah. 3:03 là bản mô phỏng đa âm một synth bass cổ điển, CTRL 1 chỉnh độ sâu quét filter, CTRL 2 chỉnh tốc độ envelope. FLIP-FLOP lấy cảm hứng từ Octave Multiplexer của EHX, tạo sub-octave kiểu thập niên 70 nhưng bám nốt không trục trặc; CTRL 1 trộn quãng tám, CTRL 2 chỉnh tần số bộ lọc low-pass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm DRY, EFFECT và hai ngõ ra\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm EFFECT VOL chỉnh âm lượng tổng của preset đang chọn tại jack EFFECT OUTPUT, còn núm DRY VOL chỉnh lượng tiếng guitar gốc trộn vào cùng jack đó; DRY VOL không ảnh hưởng tới jack DRY OUTPUT. Jack DRY OUTPUT luôn đưa ra tín hiệu từ jack INPUT qua mạch buffer, dù pedal đang bật hay tắt, theo EHX là ở mức unity gain. Nhờ vậy bạn có thể tách đường: jack EFFECT OUTPUT đi vào ampli bass, jack DRY OUTPUT đi vào ampli guitar, một người chơi cả hai phần. Khi tắt hiệu ứng, jack EFFECT OUTPUT đưa ra tín hiệu buffered bypass. Jack INPUT có trở kháng vào 1 MΩ, cả hai ngõ ra có trở kháng ra 500 Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách bắt đầu và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn gợi ý: cắm adapter, cắm guitar vào INPUT, nối EFFECT OUTPUT tới ampli, vặn DRY về hết, các núm còn lại ở 12 giờ, chọn PRECISION rồi bật pedal. Ampli guitar chơi ở âm lượng nhỏ vẫn ổn, nhưng khi cần chơi to, ví dụ lúc diễn, EHX khuyên cắm vào ampli bass; muốn tiếng bass gảy ngón, hãy gảy guitar bằng ngón thay vì pick. Về vị trí, EHX khuyên đặt BASS9 đầu tiên trong chuỗi, các phơ distortion, modulation, delay, reverb đặt sau; không nên đặt overdrive hay distortion phía trước vì sẽ làm đục tín hiệu và khiến việc bám nốt không ổn định. BASS9 cũng không hoạt động tốt khi đặt trong vòng effects loop của ampli guitar. Nếu bạn dùng thêm \u003ca href=\"\/collections\/looper-pedal-guitars\"\u003ephơ looper\u003c\/a\u003e, có thể thu đường bass bằng BASS9 trước rồi chơi guitar chồng lên trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và các pedal cùng dòng 9 Series\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBASS9 đi kèm adapter Electro-Harmonix 9.6DC-200BI (9.6V DC, 200mA), cùng loại dùng cho Boss và Ibanez. Pedal cần dòng 100mA tại 9VDC, đầu cắm cực âm ở giữa; EHX cảnh báo dùng sai adapter hoặc sai cực tính có thể làm hỏng máy và mất bảo hành. Nếu cắm chung bộ nguồn pedalboard, hãy chọn cổng 9V cấp được ít nhất 100mA. Cùng dòng 9 Series còn có \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-b9\"\u003eB9 Organ Machine\u003c\/a\u003e cho tiếng organ và \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-key9\"\u003eKEY9\u003c\/a\u003e cho tiếng piano điện, cùng triết lý cắm guitar vào là có nhạc cụ khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập tiếng bass cho guitar, đa âm (9 preset)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY VOL, EFFECT VOL, CTRL 1, CTRL 2, núm chọn MODE 9 vị trí\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePRECISION, LONGHORN, FRETLESS, SYNTH, VIRTUAL, BOWED, SPLIT BASS, 3:03, FLIP-FLOP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch BYPASS, LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.3 mm, EFFECT OUTPUT, DRY OUTPUT (luôn hoạt động), jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ; ra 500 Ω (cả hai ngõ ra)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9.6VDC-200mA đi kèm, cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.75 x 4 x 2.25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2019\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9.6VDC-200mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-b9\"\u003eElectro-Harmonix B9 Organ Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-key9\"\u003eElectro-Harmonix KEY9\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-c9-organ-machine\"\u003eElectro-Harmonix C9 Organ Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về BASS9\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBASS9 dành cho guitar hay cho đàn bass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCho guitar điện. Theo EHX, BASS9 biến guitar thành chín kiểu đàn bass mà không cần pickup đặc biệt, MIDI hay độ chế đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChơi hợp âm vào BASS9 được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, pedal là loại đa âm. Preset SPLIT BASS còn cho chơi bass ở các nốt dưới F#3 và hợp âm, giai điệu ở các dây cao cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên cắm BASS9 vào ampli guitar hay ampli bass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAmpli guitar ổn khi chơi nhỏ; khi cần chơi to như lúc diễn, EHX khuyên dùng ampli bass. Có thể tách DRY OUTPUT ra ampli guitar riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐặt BASS9 ở đâu trên pedalboard?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX khuyên đặt đầu chuỗi, overdrive và distortion đặt sau; không đặt trong effects loop của ampli vì bám nốt kém.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBASS9 cần nguồn bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e9VDC cực âm ở giữa, dòng 100mA; hộp có sẵn adapter 9.6VDC-200mA của EHX.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua BASS9 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm adapter 9.6VDC-200mA. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50618197737779,"sku":"","price":8360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-electro-harmonix-bass9-bass-machine-1.jpg?v=1793245623"},{"product_id":"synth-pedal-guitar-electro-harmonix-key9","title":"Phơ Synth Electro-Harmonix KEY9 Electric Piano Machine","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix KEY9 Electric Piano Machine\u003c\/strong\u003e là phơ synth digital của Electro-Harmonix, ra mắt năm 2015, biến tiếng guitar điện thành tiếng piano điện mà không cần pickup đặc biệt, dây MIDI hay sửa đàn. Máy có 9 preset xoay quanh tiếng Rhodes và Wurlitzer, kèm vibraphone, marimba, organ gõ và trống thép; mỗi preset có hai núm CTRL 1, CTRL 2 đổi chức năng theo nhạc cụ. KEY9 hợp với guitarist trong ban nhạc không có keyboard, người chơi soul, funk, pop, hoặc ai muốn phủ thêm lớp tiếng phím khi thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMảnh ghép thứ ba của dòng 9 Series\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX giới thiệu KEY9 như phần hoàn thiện bộ ba sau hai máy organ B9 và C9. Theo thông cáo phát hành tháng 9\/2015, KEY9 dùng cùng công nghệ với hai máy này nhưng rẽ sang tiếng piano điện. Manual của STRING9 ghi rằng cả dòng 9 Series bắt nốt đa âm, từ nốt đơn tới hợp âm đầy đủ, nên quạt hợp âm vẫn ra một lớp phím tròn đầy. Hãng lấy ví dụ những groove kiểu \"Riders on the Storm\" hay đoạn funk kiểu \"What'd I Say\" để mô tả loại tiếng KEY9 hướng tới. Máy dùng mạch digital, tín hiệu mono, bypass kiểu buffered.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChín preset và hai núm CTRL đổi vai theo nhạc cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm chọn màu trắng có 9 vị trí, tên preset in ngay bên cạnh. DYNAMO gợi lại những cây Fender Rhodes độ kiểu \"Dyno My\" thập niên 1970, 1980: CTRL 1 thêm âm trầm cho các dây thấp, CTRL 2 chỉnh lượng \"tine\", phần bồi âm cao khi búa gõ vào thanh kim loại. SUITCASE là Rhodes đi qua phaser: CTRL 1 thêm một quãng tám trầm và chỉnh tine, CTRL 2 chỉnh tốc độ phaser. EIGHTY EIGHT mô phỏng Fender Rhodes 88 có tremolo tích hợp, CTRL 1 là độ sâu, CTRL 2 là tốc độ tremolo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eWURLI dành cho tiếng piano điện Wurlitzer, cũng dùng CTRL 1, CTRL 2 cho độ sâu và tốc độ tremolo. TRI-GLORIOUS là cách EHX tái hiện tiếng chorus dày của bộ Dytronics\/Dyno My CS-5 Tri Stereo Chorus, hai núm chỉnh độ sâu và tốc độ chorus. MALLETS là marimba gỗ, STEEL DRUMS là trống thép, cả hai dùng CTRL 1, CTRL 2 cho độ sâu và tốc độ chorus. VIBES là vibraphone kim loại có tremolo quay bằng motor, CTRL 1 chỉnh tiếng gõ cao ở đầu nốt, CTRL 2 chỉnh tốc độ tremolo. ORGAN là organ gõ phản hồi nhạy theo lực gảy, CTRL 1 chỉnh dải cao, CTRL 2 chỉnh tốc độ loa xoay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm DRY, KEYS và hai jack ra\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng núm trên cùng có DRY và KEYS (hai núm âm lượng, chữ VOL in chung ở giữa), rồi CTRL 1 và CTRL 2. DRY chỉnh âm lượng tiếng đàn gốc ở jack KEYS OUTPUT, KEYS chỉnh âm lượng tổng của preset. Vặn DRY về hết để chỉ còn tiếng piano, mở DRY lên để guitar và piano chơi chồng một câu. Cạnh trái có hai jack ra: KEYS OUTPUT mang hỗn hợp theo hai núm trên, DRY OUTPUT luôn xuất tín hiệu đầu vào qua mạch đệm, dù máy đang bật hay bypass. Footswitch BYPASS chuyển KEYS OUTPUT giữa hiệu ứng và buffered bypass, đèn sáng khi hiệu ứng bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChơi thế nào để KEY9 nghe giống piano điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eManual gợi ý bắt đầu bằng cách vặn DRY nhỏ nhất, các núm còn lại khoảng giữa, chọn DYNAMO rồi bật footswitch. KEY9 nên đứng đầu chuỗi pedal, các phơ modulation, delay, reverb đặt sau, và hãng lưu ý máy không chạy tốt trong vòng effects loop của ampli. Máy bám theo mọi thứ bạn chơi, nên gảy gọn, bấm sạch thì tiếng phím mới thuyết phục. Một số ampli guitar có đáp tuyến tần số gồ ghề làm vài tiếng bị nhấn quá mức; khi đó một compressor đặt trước hoặc sau KEY9 giúp tiếng đều lại. Các máy cùng nhóm nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ephơ synth guitar\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, trở kháng và kích thước\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKEY9 đi kèm adapter Electro-Harmonix 9.6DC-200BI cho ra 9,6V DC 200 mA, loại mà manual ghi là giống adapter BOSS và Ibanez. Máy cần 100 mA ở 9V DC, đầu cắm âm ở tâm; dùng sai adapter hoặc sai cực có thể làm hỏng máy. Trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 500 Ω cho cả hai jack. Vỏ máy 4,75 x 4 x 2,25 inch, khoảng 121 x 102 x 57 mm, cùng khổ với B9, C9.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với B9, C9 và ai nên chọn KEY9\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-b9\"\u003eElectro-Harmonix B9\u003c\/a\u003e là máy organ ra năm 2014, còn \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-c9-organ-machine\"\u003eC9 Organ Machine\u003c\/a\u003e mở rộng thêm 9 tiếng organ và keyboard cổ. KEY9 giữ cùng khổ vỏ và cách chia hai ngõ ra, nhưng chuyển trọng tâm sang piano điện và cho hai núm CTRL đổi chức năng theo preset. EHX khuyên ghép KEY9 với B9, C9 để có một dàn phím riêng trên pedalboard. KEY9 hợp với người cần tiếng Rhodes, Wurlitzer cho bài cover, chơi solo cùng looper, hoặc phối thêm lớp phím khi thu âm mà không phải học keyboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSynth giả lập piano điện, 9 preset\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDYNAMO, WURLI, SUITCASE, MALLETS, EIGHTY EIGHT, TRI-GLORIOUS, VIBES, ORGAN, STEEL DRUMS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY, KEYS, CTRL 1, CTRL 2, núm chọn preset\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBYPASS (buffered bypass), đèn báo hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, KEYS OUTPUT, DRY OUTPUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTín hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ, ra 500 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9,6V DC 200 mA kèm theo, âm ở tâm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 x 4 x 2,25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2015\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-b9\"\u003eElectro-Harmonix B9 Organ Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-c9-organ-machine\"\u003eElectro-Harmonix C9 Organ Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-mel9-tape-replay-machine\"\u003eElectro-Harmonix MEL9 Tape Replay Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về KEY9\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePreset SUITCASE của KEY9 khác DYNAMO ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai là tiếng Rhodes nhưng khác hiệu ứng đi kèm. DYNAMO mô phỏng Rhodes độ kiểu \"Dyno My\": CTRL 1 thêm âm trầm cho dây thấp, CTRL 2 chỉnh tiếng \"tine\" ở dải cao. SUITCASE là Rhodes đi qua phaser: CTRL 1 vừa thêm quãng tám trầm vừa chỉnh tine, CTRL 2 thành núm tốc độ phaser.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao chơi VIBES hay MALLETS ở phím cao chỉ còn tiếng gõ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo manual, vibraphone và marimba thật có bồi âm giảm dần khi nốt càng cao, nên KEY9 giới hạn dải trên của hai preset này. Trên guitar, vùng dùng được lên tới khoảng phím 15 dây Mi cao; cao hơn thì chỉ còn tiếng gõ đầu nốt, giống phím trên cùng của piano gần như chỉ nghe tiếng búa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBend dây khi chơi KEY9 thì tiếng piano có uốn theo?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. KEY9 uốn nốt theo đúng cú bend trên guitar, nhưng piano điện thật không bend được, nên EHX khuyên hạn chế bend nếu muốn nghe giống đàn phím. Hãng cũng nhắc gảy ẩu thì nghe như một người chơi piano điện ẩu, nên bấm sạch sẽ cho tiếng Rhodes, Wurlitzer thật hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên dùng pickup nào để KEY9 bắt nốt ổn định nhất?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual cho biết KEY9 thường bắt nốt chắc nhất với pickup cầu, dù vài preset vẫn hay ở pickup cần. Pickup output yếu thì đặt một clean boost hoặc compressor phía trước. Tránh để overdrive, distortion phía trước vì tín hiệu bị đục làm máy bắt nốt chập chờn; cần méo thì đặt sau KEY9.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai jack KEYS OUTPUT và DRY OUTPUT chia tín hiệu thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKEYS OUTPUT xuất hỗn hợp theo hai núm DRY và KEYS, tức tiếng piano có pha hoặc không pha tiếng đàn gốc. DRY OUTPUT luôn xuất tiếng guitar gốc qua mạch đệm, kể cả khi bypass. Có thể đưa KEYS OUTPUT vào ampli keyboard hay mixer, DRY OUTPUT vào ampli guitar, rồi vặn DRY về hết để hai đường tách bạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn KEY9 hay B9 nếu cần tiếng phím cho ban nhạc?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTùy bài cần piano điện hay organ. B9 có 9 preset organ với hai núm cố định MOD (tốc độ modulation) và CLICK (tiếng click gõ của organ B3, C3). KEY9 tập trung vào Rhodes, Wurlitzer, vibes, marimba, steel drums, chỉ có một preset ORGAN và hai núm CTRL đổi chức năng theo preset. EHX gợi ý dùng chung cả hai.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50618342244659,"sku":"","price":8360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-electro-harmonix-key9-electric-piano-machine-1.jpg?v=1793245486"},{"product_id":"synth-pedal-guitar-electro-harmonix-superego-plus-super","title":"Phơ Synth Electro-Harmonix Superego+","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Superego+\u003c\/strong\u003e là phơ synth kiểu freeze kết hợp khối hiệu ứng: máy chộp lấy nốt hoặc hợp âm vừa đánh, giữ nó ngân mãi như một lớp pad, chồng được nhiều lớp và trượt cao độ từ lớp này sang lớp khác, rồi đưa phần tiếng được giữ qua 11 hiệu ứng có sẵn. Theo Electro-Harmonix, đây là bản phát triển từ Superego đời đầu, mạch digital, đa âm, có năm chế độ freeze, cổng EXP, cổng EXT và vòng hiệu ứng SEND\/RETURN. Máy hợp với người chơi ambient, post-rock, shoegaze hay cần nền hợp âm để solo đè lên khi chơi một mình; EHX cho biết máy cũng dùng được với bass, keyboard, giọng hát và trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFreeze là gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFreeze là \"đóng băng\" một khoảnh khắc âm thanh: máy lấy mẫu tiếng đàn tại thời điểm kích hoạt rồi phát lại liên tục thành một âm ngân đều, không tắt dần như dây đàn thật. Trên Superego+, phần tiếng được giữ và tiếng đàn đang chơi có núm âm lượng riêng, nên bạn vừa giữ một hợp âm làm nền vừa chơi giai điệu sạch bên trên. Khác với một phơ freeze đơn chức năng như \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-freeze-sound-retainer-pedal\"\u003eEHX Freeze\u003c\/a\u003e, phần tiếng freeze ở đây còn đi qua được khối hiệu ứng: hợp âm đang giữ có thể rung tremolo, quay rotary, lên một quãng tám hoặc đi qua bộ lọc cộng hưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm chế độ chọn bằng footswitch MODE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt máy có ba đèn MOMENT, AUTO, LATCH; SUSTAIN được báo bằng hai đèn MOMENT và AUTO cùng sáng, LIVE EFFECTS là cả ba đèn cùng sáng. Ở MOMENT, máy đóng băng tiếng đàn lúc bạn nhấn giữ BYPASS và giữ tiếng đó chừng nào còn giữ chân. SUSTAIN giống pedal sustain của piano: trong lúc giữ BYPASS, máy tự freeze các nốt bạn đánh. AUTO tự freeze nốt bạn chơi suốt thời gian phơ bật, nhấn đúp BYPASS để tắt. LATCH freeze tiếng đàn khi nhấn BYPASS và giữ luôn sau khi nhả chân, nhấn lần nữa để freeze âm mới. Ở LIVE EFFECTS, bộ synth bị tắt, tiếng dry đi thẳng qua 11 hiệu ứng như một phơ hiệu ứng thông thường và không freeze được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm của bộ synth\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDRY chỉnh âm lượng tiếng đàn gốc, tối đa +3 dB; EFFECT chỉnh âm lượng phần tiếng đã xử lý và cũng là mức tín hiệu ra cổng SEND. ATTACK quyết định tiếng freeze hiện ra ngay hay dâng lên từ từ, dùng để làm swell và pad. DECAY chỉnh tốc độ tắt dần của tiếng freeze, vặn hết về phải thì tiếng ngân mãi tới lần freeze sau. THRESHOLD đặt độ nhạy kích freeze theo lực đánh, quan trọng nhất ở AUTO và SUSTAIN. LAYER đặt mức của lớp freeze cũ khi trộn với lớp mới, giống feedback của delay hay overdub của looper. GLISS chỉnh tốc độ trượt cao độ từ âm freeze này sang âm kế tiếp, giúp chuyển hợp âm mượt thay vì nhảy cụt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e11 hiệu ứng và hai núm RATE, DEPTH\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm chọn màu kem có DETUNE, ECHO, DELAY, FLANGE, PHASE, MOD, ROTARY, TREM 1, TREM 2, PITCH và FILTER; footswitch EFFECT bật tắt khối hiệu ứng. Theo EHX, DELAY là tiếng lặp ấm kiểu analog có điều biến, ECHO là tiếng lặp digital trong trẻo, FLANGE mang chất Electric Mistress, PHASE theo kiểu Small Stone, MOD là vibrato hoặc chorus, TREM 1 dùng sóng sin, TREM 2 dùng sóng vuông, FILTER là bộ lọc thông thấp có cộng hưởng. Với PITCH, RATE ở giữa là đồng âm, vặn sang phải bước lên theo các quãng tới một quãng tám, vặn sang trái bước xuống tới một quãng tám. Hiệu ứng nào không cần tốc độ hay độ sâu thì RATE và DEPTH đổi sang chức năng khác, in ngay dưới tên hiệu ứng trên mặt máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXP, EXT và vòng SEND\/RETURN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng EXP nhận pedal expression TRS hoặc tín hiệu CV 0 đến 5 V; mỗi hiệu ứng có một thông số mặc định cho expression, ví dụ thời gian lặp của DELAY và ECHO tới 2 giây hay hiệu ứng whammy một quãng tám của PITCH. Bạn cũng lưu được một preset expression cho mỗi hiệu ứng, quét giữa hai trạng thái của bảy núm ở gót và mũi pedal; xem các mẫu \u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003epedal expression\u003c\/a\u003e loại TRS. Cổng EXT nhận footswitch ngoài ba nút TRS để điều khiển từ xa ba footswitch trên máy, hoặc tín hiệu clock để kích BYPASS theo nhịp. Vòng SEND\/RETURN đưa riêng tiếng freeze qua chuỗi phơ ngoài trong khi tiếng dry vẫn sạch; chỉ cắm SEND thì cổng này thành ngõ ra chỉ có tiếng wet.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý cách dùng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLàm nền hợp âm khi chơi một mình: chọn LATCH, DECAY cao, LAYER thấp, đánh hợp âm rồi nhấn BYPASS, sau đó chơi giai điệu với DRY đủ lớn; đổi hợp âm thì đánh hợp âm mới và nhấn lại, GLISS quyết định độ trượt giữa hai hợp âm. Muốn tiếng swell như dây violin, tăng ATTACK và dùng MOMENT. Với khối drone dày cho ambient, dùng AUTO, tăng LAYER và chỉnh THRESHOLD để chỉ nốt đánh rõ mới được freeze. EHX gợi ý thử đặt thêm phơ khác phía sau Superego+ để mở rộng không gian âm thanh. Xem thêm các mẫu trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ephơ synth\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSynth engine (freeze) và multi-effect, đa âm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY, EFFECT, ATTACK, DECAY, THRESHOLD, LAYER, GLISS, RATE, DEPTH, núm chọn hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMODE, EFFECT, BYPASS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMOMENT, SUSTAIN, AUTO, LATCH, LIVE EFFECTS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11 hiệu ứng tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, SEND, RETURN, EXP (TRS hoặc CV 0–5 V), EXT (footswitch ngoài 3 nút TRS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 2,2 MΩ (INPUT, RETURN); ra 500 Ω (OUTPUT, SEND)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, âm ở tâm, không vượt 10 V DC; dòng tiêu thụ 140 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,75 x 4,75 x 2,5 inch (khoảng 146 x 121 x 64 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2017\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6DC-200BI (9,6 V DC, 200 mA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-freeze-sound-retainer-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Freeze Sound Retainer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix\"\u003eElectro-Harmonix SYNTH9 Synthesizer Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003ePedal volume và expression\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Superego+\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMặt máy chỉ có 3 đèn, chọn SUSTAIN và LIVE EFFECTS thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn footswitch MODE nhiều lần và nhìn tổ hợp đèn. Theo sách hướng dẫn của EHX, SUSTAIN là lúc đèn MOMENT và AUTO cùng sáng, còn LIVE EFFECTS là lúc cả ba đèn MOMENT, AUTO, LATCH cùng sáng. Mỗi lần nhấn rồi nhả MODE, máy chuyển sang chế độ kế tiếp trong vòng năm chế độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỞ chế độ AUTO, vì sao nốt đánh nhẹ không được freeze?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDo THRESHOLD đang để độ nhạy thấp. Vặn THRESHOLD về trái thì tín hiệu phải rất mạnh mới kích được freeze; vặn sang phải thì máy nhạy dần, hết cỡ thì gảy nhẹ cũng kích. Ngược lại, nếu máy bắt cả tiếng chạm dây lặt vặt, hãy giảm THRESHOLD để chỉ nốt đánh rõ mới được giữ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLAYER và DECAY khác nhau thế nào khi chồng nhiều lớp freeze?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLAYER quyết định lớp freeze cũ còn lại bao nhiêu khi có lớp mới: hết về trái là thay hẳn, hết về phải là giữ trọn lớp cũ. DECAY chỉnh tốc độ tắt dần của tiếng freeze; vặn hết về phải thì tiếng ngân mãi tới lần freeze tiếp theo, và khi tắt phơ, tiếng freeze tắt dần tối đa khoảng 2 giây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChữ tím và chữ xanh dưới tên hiệu ứng trên núm chọn nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là chức năng thay thế của hai núm với từng hiệu ứng: chữ tím ứng với RATE, chữ xanh ứng với DEPTH. Ví dụ FILTER in FRQ RES, tức RATE chỉnh tần số cắt, DEPTH chỉnh độ cộng hưởng. Riêng FLANGE, PHASE, MOD và ROTARY dùng RATE, DEPTH theo nghĩa tốc độ và độ sâu thông thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưu preset expression cho từng hiệu ứng làm thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm pedal expression, tắt khối hiệu ứng, giữ EFFECT hơn 1 giây tới khi đèn xanh nháy. Đặt pedal ở gót, chỉnh bảy núm ATTACK, DECAY, RATE, DEPTH, THRESHOLD, LAYER, GLISS; đặt pedal ở mũi, chỉnh lại các núm cần đổi. Giữ EFFECT lần nữa, đèn nháy đỏ là đã lưu, mỗi hiệu ứng giữ được một preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSuperego+ khác Superego đời đầu ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, Superego đời đầu có một footswitch, chọn ba chế độ MOMENTARY, LATCH, AUTO bằng công tắc gạt và dùng chung một núm SPEED\/LAYER. Superego+ có ba footswitch với năm chế độ, tách riêng ATTACK, DECAY, LAYER, thêm THRESHOLD, cổng EXP, EXT và 11 hiệu ứng tích hợp. Superego đời đầu đã được EHX xếp vào nhóm ngừng sản xuất.\u003c\/p\u003e\n","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50622275322163,"sku":"","price":9020000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-electro-harmonix-superego-plus-1.jpg?v=1793245769"},{"product_id":"synth-pedal-guitar-electro-harmonix-b9","title":"Phơ Synth Electro-Harmonix B9 Organ Machine","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix B9 Organ Machine\u003c\/strong\u003e là phơ synth digital biến tiếng guitar, hoặc cả keyboard, thành tiếng đàn organ điện đầy đặn. Ra mắt năm 2014 và sau đó là nền âm thanh để EHX phát triển C9, B9 có 9 preset được tinh chỉnh để mô phỏng các tiếng organ kinh điển từ thập niên 60 trở đi, từ tonewheel kiểu B3 tới organ combo. Bốn núm DRY, ORGAN, MOD, CLICK chỉnh âm lượng tiếng gốc, âm lượng organ, tốc độ điều chế và tiếng click bộ gõ, kèm hai ngõ ra riêng cho tiếng organ và tiếng đàn gốc. B9 hợp với guitarist chơi soul, blues rock, classic rock hay nhạc thập niên 60 muốn thêm lớp organ mà không cần mang theo keyboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChín preset organ của B9\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm chọn preset màu trắng có 9 vị trí, tên in ngay bên cạnh. FAT \u0026amp; FULL thêm một quãng tám dưới và một quãng tám trên để tiếng đàn dày gấp đôi, lấp đầy cả ban nhạc. JAZZ cho tiếng organ mượt, gợi nhớ nghệ sĩ Jimmy Smith. GOSPEL thêm các drawbar quãng tám cao cho tiếng organ soul. CLASSIC ROCK hướng tới tiếng organ của \"A Whiter Shade of Pale\" (Procol Harum), và theo EHX thêm một chút distortion sẽ có tiếng organ bẩn kiểu rock cổ điển. BOTTOM END dùng các drawbar thấp để làm dày tiếng hoặc chơi bè trầm kiểu B3. OCTAVES gồm nốt gốc cộng một quãng tám trên, EHX gợi ý cho những bài như \"Your Time Is Gonna Come\" của Led Zeppelin.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa preset cuối mang màu khác hẳn. CATHEDRAL kết hợp với reverb lớn cho tiếng organ nhà thờ khổng lồ và tiếng psychedelic rock. CONTINENTAL là tiếng organ combo trong các bài \"96 Tears\", \"Wooly Bully\" hay \"House of the Rising Sun\". BELL ORGAN là lai giữa đàn piano điện và organ, có thêm tiếng chuông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDRY, ORGAN, MOD, CLICK: bốn núm định hình tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDRY chỉnh lượng tiếng đàn gốc chưa xử lý được trộn vào ngõ ORGAN OUTPUT; vặn hết trái là chỉ còn organ, vặn lên để đàn và organ chồng thành nhiều lớp. ORGAN chỉnh âm lượng tổng của tiếng organ. MOD chỉnh tốc độ điều chế và vặn hết trái là tắt điều chế; loại điều chế do preset quyết định, có thể là chorus, tremolo hoặc vibrato. CLICK chỉnh mức tiếng click bộ gõ, mô phỏng hiệu ứng percussion hòa âm trên organ B3 và C3; ở vài preset, CLICK chuyển sang chỉnh một thông số riêng như độ sâu tremolo, độ sâu vibrato hay lượng tiếng chuông. Manual khuyên khi mới dùng nên để DRY ở mức thấp nhất, các núm còn lại khoảng giữa, chọn FAT \u0026amp; FULL rồi chỉnh dần theo tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai ngõ ra ORGAN OUTPUT và DRY OUTPUT\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack INPUT nằm ở cạnh phải, hai jack ra ở cạnh trái. ORGAN OUTPUT xuất hỗn hợp do núm DRY và ORGAN quyết định, đây là ngõ ra chính nối tới ampli. DRY OUTPUT xuất tiếng đàn gốc đã qua mạch buffer, và luôn có tín hiệu dù B9 đang bật hay bypass. Nhờ vậy có thể đưa tiếng organ vào một ampli hay hệ thống riêng, còn tiếng guitar đi tiếp chuỗi phơ thường của bạn, hoặc thu âm hai đường riêng để trộn sau. Footswitch chuyển giữa chế độ hiệu ứng và buffered bypass, đèn sáng khi B9 đang chạy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐể B9 bắt nốt chính xác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEHX cho biết B9 bắt nốt đủ nhanh cho những đoạn chơi nhanh nhất, nhưng manual cũng đưa ra vài lời khuyên để có kết quả tốt nhất. B9 nên là phơ đầu tiên trong chuỗi, các phơ modulation, delay và reverb đặt sau, và không nên đặt trong vòng FX loop của ampli. Pickup bridge cho kết quả tốt nhất; nếu pickup yếu, đặt một con clean boost hoặc compressor trước B9. Overdrive và distortion nên đứng sau. Một điểm hay bị bỏ qua là cách chơi: B9 bám đúng những gì bạn gảy, kể cả nốt bend, trong khi organ thật không bend được, nên muốn nghe giống organ hơn thì hạn chế bend và chơi gọn, sạch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eB9 cần 100 mA ở 9V DC, cực âm ở tâm, kèm adapter EHX 9,6V DC 200 mA. Trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 500 Ω ở cả hai ngõ. Muốn thêm tiếng Mellotron, Clavioline hay các organ khác, xem \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-c9-organ-machine\"\u003eC9 Organ Machine\u003c\/a\u003e và các máy cùng mục \u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ephơ synth\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập organ (organ machine)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9: FAT \u0026amp; FULL, JAZZ, GOSPEL, CLASSIC ROCK, BOTTOM END, OCTAVES, CATHEDRAL, CONTINENTAL, BELL ORGAN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY, ORGAN, MOD, CLICK, núm chọn preset\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 (hiệu ứng \/ bypass)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT; ORGAN OUTPUT; DRY OUTPUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ; ra 500 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, 100 mA, âm ở tâm; adapter 9,6V DC 200 mA kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 x 4 x 2,25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2014\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-c9-organ-machine\"\u003eElectro-Harmonix C9 Organ Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-key9\"\u003eElectro-Harmonix KEY9\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-mel9-tape-replay-machine\"\u003eElectro-Harmonix MEL9\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về B9\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePreset FAT \u0026amp; FULL thêm gì vào tiếng đàn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFAT \u0026amp; FULL thêm một giọng thấp hơn một quãng tám và một giọng cao hơn một quãng tám quanh nốt bạn gảy, nên một cây guitar nghe dày như hai, theo EHX đủ để lấp đầy cả ban nhạc. Điều chế của preset này là chorus, chỉnh tốc độ bằng núm MOD. Đây cũng là preset manual chọn để làm quen máy, với DRY ở mức thấp nhất và các núm khác khoảng giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao tiếng click chỉ vang ở nốt đầu tiên?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là cách EHX thiết kế để mô phỏng percussion hòa âm của organ B3, C3: tiếng click chỉ được thêm vào nốt hoặc hợp âm đầu tiên. Nó chỉ kích lại khi các nốt đang vang đã được nhả và biên độ giảm xuống dưới một ngưỡng. Vì vậy nếu nốt trước còn vang thì nốt sau không có click mới; muốn click ở từng hợp âm thì phải ngắt tiếng giữa các lần gảy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMOD trên B9 cho chorus, tremolo hay vibrato?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTùy preset. Sáu preset đầu từ FAT \u0026amp; FULL tới OCTAVES dùng chorus, CATHEDRAL và BELL ORGAN dùng tremolo, CONTINENTAL dùng vibrato. Núm MOD luôn chỉnh tốc độ, vặn hết trái là tắt hẳn điều chế. Riêng ở CATHEDRAL, CONTINENTAL và BELL ORGAN, núm CLICK chuyển sang chỉnh độ sâu tremolo, độ sâu vibrato và lượng tiếng chuông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nên để overdrive đứng trước B9 không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Manual của EHX khuyên không đặt overdrive hay distortion trước B9, vì tín hiệu bị nhòe làm máy bắt nốt chập chờn; nếu muốn organ bẩn kiểu rock thì đặt phơ méo sau B9. Thứ nên đứng trước, nếu cần, là clean boost hoặc compressor cho pickup yếu. B9 cũng không chạy tốt trong vòng FX loop của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLên quá phím 23 thì B9 còn ra tiếng organ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Manual ghi giới hạn trên của B9 với guitar chỉnh dây chuẩn là phím 23, cao hơn nữa sẽ không nghe tiếng organ. Ở đầu trầm, máy vẫn dùng được với đàn bass nhưng chỉ bắt nốt tốt từ nốt C ở phím 3 dây A trở lên, thấp hơn thì độ chính xác giảm. Cũng theo manual, pickup bridge cho kết quả bắt nốt tốt nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eC9 có thêm những tiếng gì mà B9 không có?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eC9 dùng chung engine âm thanh và bố cục bốn núm, hai ngõ ra với B9, nhưng 9 preset khác hẳn. Trong khi B9 tập trung vào organ tonewheel và organ combo như JAZZ, GOSPEL, CONTINENTAL, C9 có flute Mellotron (MELLO FLUTES), Clavioline (TELSTAR), tiếng organ kiểu Keith Emerson (PROG), Jon Lord (LORD PURPLE) và SHIMMER kiểu Brian Eno. Ở phần lớn preset của C9, núm CLICK chỉnh một thông số riêng.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50622336270643,"sku":"","price":8360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-electro-harmonix-b9-organ-machine-1.jpg?v=1793245485"},{"product_id":"synth-pedal-guitar-electro-harmonix-string9-string","title":"Phơ Synth Electro-Harmonix STRING9 String Ensemble","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix STRING9 String Ensemble\u003c\/strong\u003e là phơ synth digital đa âm của Electro-Harmonix, ra mắt năm 2022, biến guitar điện thành 9 kiểu dàn dây và string synthesizer mà không cần sửa đàn, pickup riêng hay MIDI. Điểm khác biệt lớn nhất so với các máy 9 Series trước là ba patch cuối có hiệu ứng Freeze của EHX, giữ nốt và hợp âm ngân vô hạn để làm nền. STRING9 hợp với người chơi ambient, post-rock, worship, pop ballad hay bất kỳ ai cần lớp pad dây dày phía sau mà không có keyboard trong ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDàn dây trên guitar và Freeze lần đầu vào 9 Series\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eManual mở đầu bằng câu STRING9 làm cho tiếng dàn dây điều mà B9 làm cho organ, KEY9 làm cho piano điện và SYNTH9 làm cho synth analog: ai có guitar điện cũng chơi được câu lead và hợp âm pad của dàn dây. Vì máy làm pad rất tốt, EHX lấy thuật toán Freeze vốn có trên HOG và Superego đưa vào ba patch cuối. Freeze chỉ tác động lên tiếng dàn dây, không giữ tiếng guitar gốc, nên bạn có thể để lớp dây đứng yên rồi chơi chồng lên. Máy dùng mạch digital, tín hiệu mono, bypass kiểu buffered.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu patch dàn dây và string synth\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSYMPHONIC mô phỏng dàn nhạc giao hưởng lớn, các dây thấp của guitar được thêm một quãng tám dưới cho dày. CTRL 1 là núm tone, CTRL 2 chỉnh thời gian sustain\/release, tức độ dài tiếng tan sau khi buông nốt; EHX nói hiệu ứng này gần giống reverb nhưng điều khiển âm lượng tắt dần chứ không tạo đuôi vang. JUNE-O lấy cảm hứng từ tiếng string của synth analog đa âm đầu thập niên 80 (EHX ghi là kiểu Juno), CTRL 1 là tone và CTRL 2 là công tắc quãng tám chọn giữa 5 quãng. PCM là nhóm dây nhỏ trong phòng thu được lấy mẫu trên keyboard PCM cổ, CTRL 1 là tone, CTRL 2 là độ sâu vibrato, vặn hết sang trái là tắt vibrato.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFLOPPY mô phỏng các máy dây cơ học thập niên 60, 70 như Mellotron và Orchestron, loại dùng đĩa quang, có cả độ chao tiếng đặc trưng; CTRL 1 là tone, CTRL 2 là release. AARP mô phỏng ARP Solina, CTRL 1 chỉnh tốc độ phaser Small Stone (vặn hết sang trái là tắt phaser), CTRL 2 là release. CREWMAN mô phỏng synth dây và kèn Crumar Performer, được EHX gọi vui là \"Floyd in a box\"; CTRL 1 chỉnh thời gian và chiều quét của filter envelope, CTRL 2 là release.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa patch Freeze: ORCH, SYNTH và VOX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eORCH FREEZE là tiếng dàn nhạc, SYNTH FREEZE là string synth, VOX FREEZE là tiếng choir và strings Mellotron lấy từ MEL9, kèm phaser Small Stone chỉnh tốc độ bằng CTRL 1. Ở cả ba patch, CTRL 2 chọn kiểu Freeze: nửa bên trái là Auto Freeze, nửa bên phải là Manual Freeze. Với Auto Freeze, mỗi nốt hoặc hợp âm bạn chơi được giữ lại cho tới khi bạn chơi nốt kế tiếp, đèn nhấp nháy khi chờ và nháy nhanh gấp đôi khi vừa bắt được hợp âm mới. Với Manual Freeze, footswitch kiêm luôn việc giữ nốt: đang bypass, bạn chơi hợp âm rồi đạp footswitch, hợp âm được giữ cho tới khi đạp lần nữa về bypass. Đổi patch giữa chừng cũng dừng và reset lớp Freeze. Mẹo trong manual: mở núm DRY lên để vừa giữ lớp dây vừa chơi giai điệu trên đó; nếu Auto Freeze bắt quá nhạy, hạ volume guitar một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDRY, EFFECT, hai jack ra và công tắc DIP bên trong\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDRY chỉnh âm lượng tiếng đàn gốc ở jack EFFECT OUTPUT, EFFECT chỉnh âm lượng patch đang chọn; núm DRY không ảnh hưởng jack DRY OUTPUT. DRY OUTPUT luôn xuất tín hiệu đầu vào qua mạch đệm, ở cả chế độ hiệu ứng lẫn bypass. Bên trong máy có một công tắc DIP nhỏ ghi dry\/mute: để dry (mặc định) thì khi bypass, jack EFFECT xuất tiếng guitar như phơ bình thường; gạt sang mute thì jack EFFECT im lặng khi bypass, tiện khi đưa tiếng dây sang ampli hoặc kênh mixer riêng. Trở kháng vào 1 MΩ, trở kháng ra 500 Ω cho cả hai jack.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách chơi, vị trí trong chuỗi và nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSTRING9 nên đứng đầu chuỗi pedal; distortion, modulation, delay, reverb đặt phía sau, và không cắm vào vòng effects loop của ampli. EHX khuyên dùng pickup cầu có output khỏe, volume đàn để tối đa; pickup yếu thì thêm clean boost phía trước. Tầm bắt nốt lên tới khoảng phím 23 dây Mi cao trên guitar và xuống tới dây La buông trên bass. Muốn tiếng hi-fi nhất, hãng gợi ý cắm EFFECT OUTPUT vào ampli keyboard, loa PA hoặc mixer, dù ampli guitar vẫn dùng ổn. Máy đi kèm adapter 9,6V DC 200 mA, tiêu thụ 100 mA, đầu cắm âm ở tâm; không cấp quá 10,5V DC, và nguồn dưới 100 mA sẽ làm máy chạy chập chờn. Vỏ máy 4,75 x 4 x 2,25 inch, khoảng 121 x 102 x 57 mm. Xem thêm các máy cùng nhóm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ephơ synth guitar\u003c\/a\u003e hoặc phơ \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-freeze-sound-retainer-pedal\"\u003eEHX Freeze\u003c\/a\u003e nếu chỉ cần hiệu ứng giữ nốt cho tiếng guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSynth đa âm giả lập dàn dây, 9 patch (3 patch có Freeze)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePatch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSYMPHONIC, JUNE-O, PCM, FLOPPY, AARP, CREWMAN, ORCH FREEZE, SYNTH FREEZE, VOX FREEZE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY, EFFECT, CTRL 1, CTRL 2, núm chọn patch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBYPASS (buffered bypass hoặc mute), kiêm Manual Freeze\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc trong\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDIP dry\/mute cho jack EFFECT khi bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,3 mm, EFFECT OUTPUT, DRY OUTPUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTín hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ, ra 500 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9,6V DC 200 mA kèm theo, âm ở tâm, tối đa 10,5V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,75 x 4 x 2,25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2022\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-mel9-tape-replay-machine\"\u003eElectro-Harmonix MEL9 Tape Replay Machine\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-superego-plus-super\"\u003eElectro-Harmonix Superego+\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-freeze-sound-retainer-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Freeze Sound Retainer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-electro-harmonix\"\u003ePedal Electro-Harmonix\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về STRING9\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAuto Freeze và Manual Freeze trên STRING9 chọn bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn một trong ba patch ORCH FREEZE, SYNTH FREEZE, VOX FREEZE rồi xoay CTRL 2: nửa bên trái là Auto Freeze, nửa bên phải là Manual Freeze. Auto giữ mỗi hợp âm cho tới khi bạn chơi hợp âm kế tiếp. Manual giữ hợp âm vừa chơi lúc bạn đạp footswitch vào chế độ hiệu ứng và chỉ dừng khi đạp về bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao dừng nhanh lớp Freeze đang ngân giữa bài?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCách chắc nhất là đạp footswitch về bypass, hoặc xoay sang patch khác, lớp Freeze sẽ dừng và reset. Ở Auto Freeze, manual chỉ thêm một mẹo: tay trái chặn tiếng dây, tay phải gõ nhẹ lên dây để lớp Freeze im đi. Nếu lỡ Freeze dính tiếng rè lúc bật, cứ về bypass rồi thử lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc DIP dry\/mute bên trong STRING9 dùng khi nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng khi jack EFFECT OUTPUT đi vào ampli hoặc kênh mixer riêng cho tiếng dây và bạn không muốn nghe tiếng guitar từ đó lúc bypass. Gạt sang mute thì jack EFFECT im khi bypass. Công tắc nằm trên bo mạch nhỏ gắn footswitch và cáp dẹt, phải mở nắp đáy và gạt bằng tua vít dẹt nhỏ; EHX lưu ý công tắc rất mỏng, không được ép mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm CTRL 2 ở patch JUNE-O dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ JUNE-O, CTRL 2 không chỉnh release như SYMPHONIC mà thành công tắc quãng tám, chọn giữa 5 quãng tám khác nhau, còn CTRL 1 vẫn là tone. Patch này lấy cảm hứng từ tiếng string của synth analog đa âm đầu thập niên 80, nên đổi quãng tám giúp bạn đặt lớp pad cao vút hoặc trầm hẳn mà không phải đổi thế bấm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh CTRL 1 ở CREWMAN thế nào để có tiếng filter quét?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCTRL 1 của CREWMAN chia làm hai nửa. Nửa bên trái chỉnh thời gian attack của đường quét filter, nửa bên phải, quá 12 giờ, chỉnh thời gian decay. Ở cả hai nửa, càng vặn theo chiều kim đồng hồ thì quét càng nhanh. CTRL 2 vẫn là release. Patch này mô phỏng synth dây và kèn Crumar Performer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGảy ngón hay gảy pick thì STRING9 nghe giống dàn dây hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX khuyên gảy ngón bằng tay phải thay vì gảy pick nếu muốn tiếng dàn dây thật nhất. Kết hợp với pickup cầu output khỏe và volume đàn để tối đa, máy bắt nốt ổn định hơn. Muốn tiếng trong nhất, đưa EFFECT OUTPUT vào ampli keyboard, loa PA hoặc mixer thay cho ampli guitar.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50622363828531,"sku":"","price":8250000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-electro-harmonix-string9-string-ensemble-1.jpg?v=1793245486"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/pedal-electro-harmonix.oembed?page=5","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}