{"title":"Phơ Behringer – Pedal Behringer Chính Hãng","description":"\u003cp\u003ePhơ Behringer là các pedal hiệu ứng của Behringer, thương hiệu thiết bị âm thanh do Uli Behringer thành lập năm 1989 tại Đức. Danh mục có hơn 20 mẫu pedal Behringer, phần lớn thuộc dòng compact nhỏ, nhẹ như \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-to800-vintage-tube\"\u003eBehringer TO800\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-uc200-ultra\"\u003eUC200\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-behringer-dr600-digital\"\u003eDR600\u003c\/a\u003e, cùng các mẫu thân lớn theo phong cách cổ điển như \u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003e69 VIBE\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-centaur-overdrive-boost\"\u003eCentaur Overdrive\u003c\/a\u003e, phơ bóng đèn \u003ca href=\"\/products\/behringer-vt999-vintage-tube-monster-overdrive-guitar-pedal\"\u003eVT999\u003c\/a\u003e và wah \u003ca href=\"\/products\/wah-pedal-guitar-behringer-hb01-hell-babe\"\u003eHellbabe HB01\u003c\/a\u003e. Đây là lựa chọn hợp cho người mới tập chơi phơ, hoặc người muốn thử một kiểu tiếng lạ trước khi đầu tư mẫu đắt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePhần lớn danh mục là phơ compact cỡ khoảng 54 x 70 x 123 mm, nặng 0,33 kg, đủ các loại hiệu ứng cơ bản.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhơ compact chạy pin 9V lắp dưới nắp đạp hoặc adapter 9V DC cực âm giữa bán riêng; nhiều mẫu chỉ ăn 30 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng compact không có công tắc nguồn: cắm dây vào cổng IN là máy có điện, nên rút dây khi cất đàn để giữ pin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNhóm 69 VIBE, Centaur, VP1, OCTAVE DIVIDER, DUAL-PHASE có thân to hơn dòng compact và hướng tới chất tiếng cổ điển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới dễ bắt đầu với TO800, UC200 và DR600, mỗi mẫu chỉnh trực tiếp bằng ba, bốn núm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eBehringer là hãng nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBehringer do kỹ sư người Thụy Sĩ Uli Behringer thành lập ngày 25\/1\/1989 tại Willich, Đức. Hãng làm đủ loại thiết bị âm thanh như mixer, micro, loa, synth và thiết bị phòng thu; pedal guitar chỉ là một nhánh nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBehringer hiện thuộc Music Tribe, tập đoàn do chính Uli Behringer làm chủ tịch và cũng sở hữu \u003ca href=\"\/collections\/pedal-tc-electronic\"\u003eTC Electronic\u003c\/a\u003e từ năm 2015. Năm 2018 Music Tribe mở nhà máy riêng mang tên Music Tribe City tại Trung Quốc, nơi sản xuất cho các thương hiệu của tập đoàn, trong đó có Behringer. Theo trang giới thiệu của hãng, mục tiêu của Behringer là sản phẩm có giá ai cũng mua được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng phơ Behringer tại Guitardien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eDòng compact: overdrive, distortion, fuzz\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-to800-vintage-tube\"\u003eTO800\u003c\/a\u003e là overdrive ba núm DRIVE, TONE, LEVEL; \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-od300\"\u003eOD300\u003c\/a\u003e chia tín hiệu thành hai đường overdrive và distortion rồi trộn bằng núm Mode. Cho rock nặng và metal có \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-behringer-hm300-heavy-metal\"\u003eHM300\u003c\/a\u003e, HD300 và \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-behringer-um300-ultra-metal-effects\"\u003eUM300\u003c\/a\u003e, trong đó UM300 có EQ ba dải với dải trung quét được. \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-behringer-sf300-super\"\u003eSF300\u003c\/a\u003e là fuzz ba chế độ FUZZ 1, FUZZ 2 và BOOST, kiêm luôn phơ boost.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDòng compact: điều chế, delay, reverb và tiện ích\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-uc200-ultra\"\u003eUC200\u003c\/a\u003e là chorus có hai ngõ ra stereo; UT300 cho tremolo với ba núm Speed, Wave, Depth; UV300 là vibrato có chế độ Latch và Unlatch. \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-behringer-vd400-vintage-analog\"\u003eVD400\u003c\/a\u003e là delay analog tới 300 ms, \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-behringer-dr600-digital\"\u003eDR600\u003c\/a\u003e có sáu kiểu reverb Spring, Plate, Hall, Gate, Room, Modulate, còn \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-behringer-fx600\"\u003eFX600\u003c\/a\u003e gom sáu hiệu ứng chorus, flanger, phaser, delay, tremolo, pitch shifter. Nhóm tiện ích gồm compressor CS400, CL9, EQ700 bảy dải từ 100 Hz tới 6,4 kHz, \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-behringer-uo300-ultra\"\u003eUO300\u003c\/a\u003e thêm một hoặc hai quãng tám thấp và TM300 giả lập ba kiểu ampli đèn Tweed, Brit, Calif.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác mẫu phong cách cổ điển\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003e69 VIBE\u003c\/a\u003e là phơ Vibe hai chế độ Chorus, Vibrato đổi bằng footswitch, có cổng expression chỉnh tốc độ. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-centaur-overdrive-boost\"\u003eCentaur Overdrive\u003c\/a\u003e dùng diode germanium, núm GAIN trộn tiếng sạch với overdrive, vặn về hết là thành clean boost. VP1 là phaser một núm Rate kèm công tắc Tone; FUZZ BENDER là fuzz mang chất thập niên 60 với công tắc Original\/Mod. \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-behringer-octave-divider-classic-analog\"\u003eOCTAVE DIVIDER\u003c\/a\u003e được Behringer giới thiệu là bản tái tạo một mẫu octave divider analog thập niên 70, có chức năng Ringer; \u003ca href=\"\/products\/phaser-pedal-guitar-behringer-dual-phase\"\u003eDUAL-PHASE\u003c\/a\u003e chạy hai phaser độc lập với 12 optocoupler và ngõ CV.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBóng đèn và wah\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/behringer-vt999-vintage-tube-monster-overdrive-guitar-pedal\"\u003eVT999\u003c\/a\u003e có một bóng Bugera 12AX7B chọn lọc bằng tay bên trong, EQ ba dải, noise gate và kèm adapter. \u003ca href=\"\/products\/wah-pedal-guitar-behringer-hb01-hell-babe\"\u003eHellbabe HB01\u003c\/a\u003e là wah điều khiển quang học, tự bật khi bạn đạp, núm RANGE hạ điểm gót chân xuống 250 Hz để dùng cho cả bass, kèm boost tới +15 dB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh phơ Behringer theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable style=\"table-layout:auto;border-color:#d8cdb8;overflow-wrap:anywhere\"\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003cth\u003eNhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eOverdrive đầu tiên, dễ chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-to800-vintage-tube\"\u003eBehringer TO800\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBa núm DRIVE, TONE, LEVEL, vỏ compact, chạy pin hoặc adapter.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVừa clean boost vừa overdrive nhạy tay\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-centaur-overdrive-boost\"\u003eCentaur Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN trộn tiếng sạch với overdrive; buffered bypass giữ treble khi dây dài.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDistortion cho metal\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-behringer-um300-ultra-metal-effects\"\u003eUM300\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-behringer-hm300-heavy-metal\"\u003eHM300\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUM300 có dải trung quét được để chỉnh độ khoét trung; HM300 gain rất cao với EQ hai dải.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChorus, reverb stereo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-uc200-ultra\"\u003eUC200\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-behringer-dr600-digital\"\u003eDR600\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUC200 có hai ngõ ra; DR600 vào ra stereo với sáu kiểu reverb.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDùng cho bass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-behringer-uo300-ultra\"\u003eUO300\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/wah-pedal-guitar-behringer-hb01-hell-babe\"\u003eHellbabe HB01\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer ghi UO300 dùng được cho bass; HB01 hạ dải wah xuống 250 Hz.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eOverdrive có bóng đèn thật\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/behringer-vt999-vintage-tube-monster-overdrive-guitar-pedal\"\u003eVT999\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBóng 12AX7B, noise gate tích hợp, kèm adapter.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ, kích thước và nguồn điện: lưu ý khi dùng phơ Behringer\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDòng compact của Behringer dùng vỏ nhựa nhẹ, mỗi phơ chỉ khoảng 0,33 kg, pin 9V nằm dưới nắp đạp. Nếu đi diễn dày, bạn có thể cân nhắc OCTAVE DIVIDER hay DUAL-PHASE, hai mẫu được Behringer ghi là vỏ kim loại.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề nguồn, Behringer ghi jack DC 2 mm cực âm giữa và gợi ý adapter PSU-SB bán riêng; khi cắm nguồn tổng, hãy kiểm tra đầu jack và dòng cấp. Một số mẫu ăn dòng cao hơn hẳn dòng compact: 69 VIBE cần nguồn 300 mA, VT999 tiêu thụ 250 mA (đã kèm adapter), DUAL-PHASE cần nguồn 9–12V trên 700 mA. Người mới có thể bắt đầu bằng vài phơ compact để hiểu từng loại hiệu ứng, rồi nâng cấp đúng loại mình dùng nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả phơ guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePhơ Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/nhung-hieu-ung-pedal-co-ban-danh-cho-nguoi-choi-guitar-dien\"\u003eNhững hiệu ứng pedal cơ bản cho người chơi guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/effect-blogs\/cach-setup-pedal-cho-nguoi-moi-choi-guitar-dien\"\u003eCách setup pedal cho người mới chơi guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về phơ Behringer\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ Behringer nào hợp cho người mới?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTO800 là overdrive ba núm dễ hiểu, UC200 cho chorus có hai ngõ ra, DR600 cho sáu kiểu reverb. Nếu muốn thử nhiều hiệu ứng trước khi chọn phơ riêng, FX600 gom sáu hiệu ứng trong một vỏ compact.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ Behringer dùng pin hay adapter?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDòng compact dùng được cả hai: pin 9V lắp dưới nắp đạp hoặc adapter 9V DC cực âm giữa, jack 2 mm, bán riêng. Nhiều mẫu chỉ ăn 30 mA, DR600 và FX600 khoảng 90 mA. Riêng VT999 kèm adapter 9V 300 mA vì có bóng đèn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ Behringer có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTùy mẫu. Behringer ghi OD300, HM300, UM300 dùng công tắc bật tắt điện tử; VP1, FUZZ BENDER và DUAL-PHASE là true bypass; Centaur Overdrive dùng buffered bypass để hạn chế mất treble khi chạy dây dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ Behringer dùng cho bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMột số mẫu được hãng ghi rõ: UO300 và OCTAVE DIVIDER dùng cho guitar, bass và keyboard; Hellbabe HB01 có núm RANGE hạ điểm gót chân xuống 250 Hz cho bass. Mẫu khác nên mang bass tới cửa hàng cắm thử trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBehringer VT999 khác TO800 thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVT999 có bóng 12AX7B thật, EQ ba dải, noise gate, kèm adapter, nhưng thân rộng 200 mm và nặng khoảng 1,08 kg. TO800 không có bóng đèn: chữ Tube nói về chất tiếng hướng tới, máy nằm gọn trong vỏ compact, ba núm và chạy được pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua phơ Behringer chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán phơ Behringer chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc. Bạn có thể xem và thử trực tiếp tại cửa hàng 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (hotline 08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (hotline 0915.550.103).\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"behringer-tm300-tube-amp-modeller-pedal","title":"Behringer TM300 Tube Amp Modeller Pedal Guitar, Analog Pedal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eCác Loại Ampli Đèn\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐược trang bị ba bộ khuếch đại đèn cổ điển, Tweed, Brit và Calif, bạn có thể nắm bắt được sự thô sơ và thanh lịch thực sự của tất cả các bộ khuếch đại đèn cần thiết. Khi bạn kết hợp điều này với các chế độ thay thế, với Clean, Hi-gain và Hot, và thêm vào vị trí đặt micrô bổ sung này như Classic, Center và Off X, âm thanh của bạn có thể được tùy chỉnh xuống đến từng chi tiết nhỏ nhất. Và nó cung cấp nhiều hơn thế nữa, một nút xoay ổ đĩa và EQ hai băng tần tạo ra một cơ hội khác để thay đổi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eXây Dựng Chất Lượng Hàng Đầu\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp này được thiết kế dành cho người biểu diễn, mang đến một bàn đạp nhẹ, sẵn sàng cho buổi biểu diễn, vừa vặn với bàn đạp của bất kỳ ai. Nếu bạn muốn kiểm tra trạng thái bàn đạp khi đang ở trên sân khấu, bạn có thể làm được, nhờ hiệu ứng đèn LED trạng thái có thể kiểm tra chúng bất cứ lúc nào. Với bàn đạp tiện dụng, bạn luôn có thể kích hoạt và hủy kích hoạt bàn đạp bất cứ lúc nào một cách chính xác. Với mức giá phải chăng, bạn sẽ có được trải nghiệm cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cspan\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/span\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"row row-top-border full-description\"\u003e\n\u003cdiv class=\"col-xs-12\"\u003e\n\u003cdiv class=\"slide\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUSA\/Canada:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e120V, 60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eEurope\/UK\/Australia:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e230V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eChina:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e220V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eKorea:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e220V, 60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eJapan:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e100v, 50\/60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 mm DC Jack, Negative Centre\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9 V Type 6LR61\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e30 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33 kg\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e70 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e123 mm\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50516615135539,"sku":"","price":770000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview7.jpg?v=1730293472"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-uc200-ultra","title":"Phơ Chorus Behringer UC200 Ultra Chorus","description":"\u003ch2\u003eBehringer UC200 Ultra Chorus – chorus dày, hai ngõ ra stereo, 4 núm chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Chorus Behringer UC200 Ultra Chorus\u003c\/strong\u003e là phơ chorus compact giúp tiếng guitar dày lên và rộng ra nhờ hai ngõ ra stereo. Chorus làm lệch nhẹ cao độ của tín hiệu gốc, tạo cảm giác như có thêm vài người cùng chơi một phần với bạn. Máy có bốn núm LEVEL, TONE, RATE, DEPTH.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eUC200 hợp với tiếng clean lung linh của pop, ballad, funk, những đoạn arpeggio, hoặc để làm dày tiếng đàn trong mix. Cắm hai amply hay hai đường vào mixer, bạn có chorus stereo rộng; chỉ có một amply thì dùng riêng OUT A là đủ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChorus dày, làm tiếng guitar béo hơn trong mix, như có thêm người cùng chơi một phần.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai ngõ ra OUT A và OUT B cho chorus stereo; cắm riêng OUT A nếu bạn chỉ có một amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn núm LEVEL, TONE, RATE, DEPTH chỉnh mức, độ sáng, tốc độ và độ sâu của hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm TONE giúp tiếng chorus rõ nét và sáng hơn khi cần nổi bật trong ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐèn LED trên mặt máy vừa báo trạng thái hiệu ứng vừa cho biết pin còn đủ hay đã yếu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĂn dòng 30 mA, lắp được pin 9V, còn adapter 9V DC ổn áp thì mua riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Behringer UC200 Ultra Chorus\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChorus của UC200 làm lệch nhẹ cao độ tín hiệu gốc, và sự dao động cao độ đó tạo ra hiệu ứng detune dễ chịu: tiếng đàn dày, hơi lay động, như được chơi đúp. Đây là cách nhanh để làm tiếng clean đầy đặn hơn mà không cần thêm guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eRATE quyết định tốc độ dao động: chậm cho tiếng lượn nhẹ, nhanh cho tiếng rung rõ hơn. DEPTH càng lớn thì hiệu ứng càng sâu và đầy. TONE giúp tiếng hiệu ứng rõ nét, sáng hơn, còn LEVEL đặt mức ra.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đáng tiền là hai ngõ ra: cắm cả OUT A và OUT B vào hai amply hoặc hai kênh mixer, chorus mở rộng sang hai bên, tạo không gian stereo rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Behringer UC200 Ultra Chorus\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: đặt âm lượng ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e: làm tiếng hiệu ứng rõ nét và sáng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRATE\u003c\/strong\u003e: tốc độ chorus.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDEPTH\u003c\/strong\u003e: vặn lên để hiệu ứng đầy và sâu hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eON\/BATT LED\u003c\/strong\u003e: đèn sáng nghĩa là chorus đang chạy; khi pin yếu, đèn này cũng báo cho bạn biết.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật hoặc tắt chorus.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eĐể tìm tiếng chorus nhẹ, bạn đặt RATE khoảng 9 giờ, DEPTH và TONE ở 12 giờ, LEVEL sao cho bật tắt không chênh âm lượng, rồi chỉnh dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Behringer UC200 Ultra Chorus\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer ULTRA CHORUS UC200\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus, ngõ ra stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TONE, RATE, DEPTH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT: jack 1\/4\" TS (mono), trở kháng 500 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT A, OUT B: jack 1\/4\" TS, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC ổn áp 100 mA, jack DC 2 mm cực âm giữa; adapter không kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V loại 6LR61, lắp dưới nắp pedal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ekhoảng 54 x 70 x 123 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ekhoảng 0,33 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eUC200 có một ngõ vào mono và hai ngõ ra. Chơi một amply, bạn chỉ cắm OUT A; muốn chorus stereo đầy đủ thì nối thêm OUT B tới amply thứ hai, mixer hay audio interface. Ngõ vào và hai ngõ ra đều dùng jack TS 1\/4 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eUC200 ăn 30 mA từ nguồn 9V DC có ổn áp, đầu cắm 2 mm, cực âm giữa; bộ PSU-SB được Behringer gợi ý nhưng không đóng sẵn trong hộp. Ngoài adapter, UC200 nhận pin 9V. Vì UC200 tự có điện khi ngõ vào đang cắm dây, bạn nên rút dây ra lúc nghỉ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBehringer UC200 Ultra Chorus phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi pop, ballad, funk cần tiếng clean dày, lung linh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSetup hai amply hoặc thu âm stereo, muốn tiếng chorus trải rộng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới cần phơ chorus dễ chỉnh với bốn núm rõ ràng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard gọn: vỏ compact, chạy pin được khi cần.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn thích tiếng Uni-Vibe cổ điển và đổi Chorus\/Vibrato bằng chân, chọn Behringer 69 VIBE.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng hãng, \u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003eBehringer 69 VIBE\u003c\/a\u003e là phơ Vibe analog mô phỏng Uni-Vibe với footswitch chuyển Chorus\/Vibrato, cổng expression chỉnh tốc độ, nhưng chỉ có một ngõ ra. \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003eEHX Small Clone\u003c\/a\u003e đi theo kiểu tối giản: mạch analog, mono, true bypass, chỉ có núm Rate cùng công tắc Depth. \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-walrus-audio-julianna-stereo-analog\"\u003eWalrus Julianna Deluxe\u003c\/a\u003e chạy stereo cả vào lẫn ra, có thêm vibrato, tap tempo và điều khiển bằng expression. UC200 nổi bật ở hai ngõ ra stereo và đủ bốn núm trong vỏ compact.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe\"\u003ePhơ Vibrato Behringer 69 VIBE\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003ePhơ Chorus Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-walrus-audio-julianna-stereo-analog\"\u003ePhơ Chorus Walrus Audio Julianna Deluxe Chorus\/Vibrato\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Behringer UC200 Ultra Chorus\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉ có một amply thì cắm UC200 vào OUT A hay OUT B?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm OUT A. Behringer hướng dẫn khi chạy mono chỉ dùng OUT A, để trống OUT B. Ngõ vào của UC200 là một jack mono 1\/4 inch, nên dù cắm một hay hai ngõ ra, tín hiệu vào vẫn là mono; phần stereo do máy tạo ra khi bạn dùng thêm OUT B.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu chorus stereo của UC200 vào audio interface thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối OUT A và OUT B vào hai ngõ vào của audio interface hoặc hai kênh mixer, rồi pan một kênh sang trái, một kênh sang phải. Theo Behringer, phải dùng cả hai ngõ ra mới có chorus stereo đầy đủ, tiếng mở rộng sang hai bên. Hai ngõ ra đều là jack TS 1\/4 inch, trở kháng 1 kΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTONE của UC200 làm sáng tiếng gốc hay tiếng chorus?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hướng dẫn của Behringer, TONE chỉnh tiếng hiệu ứng tổng thể để chorus rõ nét và sáng hơn. Khi chorus nghe đục, chìm trong ban nhạc, bạn tăng TONE; khi tiếng lung linh bị gắt thì giảm xuống. LEVEL là mức đầu ra, nên chỉnh LEVEL sau cùng để bật và tắt phơ không chênh âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhối RATE với DEPTH thế nào cho chorus nhẹ hoặc rung rõ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRATE quyết định tốc độ dao động, DEPTH quyết định độ sâu. RATE chậm cho tiếng lượn nhẹ như đàn được chơi đúp, RATE nhanh cho tiếng rung rõ hơn; DEPTH càng lớn hiệu ứng càng sâu và đầy. Muốn chorus kín đáo cho đệm clean, giữ cả hai ở mức thấp; muốn rung rõ thì tăng RATE rồi nâng DEPTH tới khi vừa tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần chorus stereo thì UC200 hơn 69 VIBE ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eUC200 là chorus thuần có hai ngõ ra OUT A, OUT B để chạy stereo, cùng bốn núm LEVEL, TONE, RATE, DEPTH trong vỏ compact. 69 VIBE là phơ Vibe analog mô phỏng Uni-Vibe, có footswitch đổi Chorus\/Vibrato và cổng expression chỉnh tốc độ, nhưng chỉ có một ngõ ra. Cần stereo thì UC200 hợp hơn.\u003c\/p\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50535601799475,"sku":"","price":770000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-behringer-uc200-ultra-chorus-1.jpg?v=1792123977"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-behringer-cl9","title":"Behringer CL9 Compressor \/ Limiter Guitar Pedal, Analog Pedal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eSự Tự Tin Về Compressor\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi màn trình diễn đều đòi hỏi sự tự tin, và với CL9, bạn có thể chơi đến đỉnh cao khả năng của mình với sự đảm bảo rằng mọi nốt nhạc đều vang lên với độ rõ nét như nốt nhạc trước. Bàn đạp này đạt được điều này và hơn thế nữa, tinh chỉnh âm thanh của bạn để có một âm cảnh chuyên nghiệp phát ra mọi chi tiết. Âm sắc này cũng có thể tùy chỉnh hoàn toàn, cho phép bạn chỉ định chính xác cách bạn muốn nén có hiệu lực, nếu bạn muốn nó hoạt động nhanh, bạn có thể, nếu bạn muốn nó giữ nốt nhạc của bạn với độ duy trì tuyệt vời, bạn có thể.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eXây Dựng Chất Lượng Hàng Đầu\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp này được thiết kế dành cho người biểu diễn, mang đến một bàn đạp nhẹ, sẵn sàng cho buổi biểu diễn, vừa vặn với bàn đạp của bất kỳ ai. Nếu bạn muốn kiểm tra trạng thái bàn đạp khi đang ở trên sân khấu, bạn có thể làm được, nhờ hiệu ứng đèn LED trạng thái có thể kiểm tra chúng bất cứ lúc nào. Với bàn đạp tiện dụng, bạn luôn có thể kích hoạt và hủy kích hoạt bàn đạp bất cứ lúc nào một cách chính xác. Với mức giá phải chăng, bạn sẽ có được trải nghiệm cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 mm DC Jack, Negative Centre\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9 V Type 6LR61\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e30 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33 kg\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e70 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e123 mm\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50549791392051,"sku":"","price":770000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-06T192054.085.jpg?v=1761282016"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-behringer-cs400","title":"Compressor Pedal Guitar Behringer CS400, Analog Pedal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eKiểm Soát Động Lực Đầy Đủ\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐộng lực là một phần không thể thiếu của bất kỳ bản nhạc nào, chúng truyền cảm xúc, tạo nên sự hồi hộp và giải phóng niềm vui dữ dội. Làm dịu những âm thanh lớn xâm chiếm và tăng cường các tín hiệu nhỏ hơn thường mờ dần thành hư không, bạn có thể đảm bảo rằng mọi nốt nhạc đều có chủ đích rõ ràng. Không có sắc thái nào bị mất vì bàn đạp đảm bảo mọi sự tô điểm đều được duy trì trong suốt, mang đến cho màn trình diễn của bạn một lượng rõ ràng vô song.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐiều Khiển Đơn Giản\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCS400 cung cấp cho bạn mọi cơ hội để quay số lượng nén chính xác mà bạn cần, nhờ vào điều khiển bốn nút xoay trực quan của nó. Mỗi khía cạnh của âm thanh có thể được thay đổi theo sở thích chính xác của bạn, vì vậy cho dù bạn muốn đạt được các điều chỉnh tinh tế hay các thay đổi cực đoan đối với âm lượng của mình, bạn đều có thể. Tốc độ hiệu ứng bắt đầu cũng có thể được xác định nhờ vào điều khiển tấn công, cho cả nén tinh tế hoặc nén khắc nghiệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eXây Dựng Chất Lượng Hàng Đầu\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp này được thiết kế dành cho người biểu diễn, mang đến một bàn đạp nhẹ, sẵn sàng cho buổi biểu diễn, vừa vặn với bàn đạp của bất kỳ ai. Nếu bạn muốn kiểm tra trạng thái bàn đạp khi đang ở trên sân khấu, bạn có thể làm được, nhờ hiệu ứng đèn LED trạng thái có thể kiểm tra chúng bất cứ lúc nào. Với bàn đạp tiện dụng, bạn luôn có thể kích hoạt và hủy kích hoạt bàn đạp bất cứ lúc nào một cách chính xác. Với mức giá phải chăng, bạn sẽ có được trải nghiệm cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"row row-top-border full-description\"\u003e\n\u003cdiv class=\"col-xs-12\"\u003e\n\u003cdiv class=\"slide\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e4 Control Knobs\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLevel\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTone\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAttack\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSustain\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500k?\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1k?\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003ePSU-SB 9VDC or 9V Battery\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54mm x 70mm x 123mm (H x W x D)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33kg \/ 0.73lbs\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50549854208307,"sku":"","price":860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-06T195115.474.jpg?v=1730897676"},{"product_id":"delay-pedal-guitar-behringer-vd400-vintage-analog","title":"Delay Pedal Guitar Behringer VD400 Vintage, Analog Pedal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eNét Tương Đồng Tối Ưu\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhông có gì nghe giống như \"Old School\", và đó là nơi mạch tương tự này phát huy tác dụng. Ngay khi bạn bật VD400, bạn sẽ nghe thấy tiếng vọng của quá khứ lóe lên trong bản phối của mình. Với tinh thần thực sự của nhạc rock and roll được truyền vào, bạn có thể điều chỉnh theo sở thích cá nhân với độ trễ thực lên đến 300 mili giây. Tính năng giảm tiếng ồn cũng giữ được độ rõ nét hoàn toàn nhờ mạch giảm tiếng ồn, giúp âm thanh của bạn sắc nét và sạch sẽ ở mọi lần lặp lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eXây Dựng Chất Lượng Hàng Đầu\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp này được thiết kế dành cho người biểu diễn, mang đến một bàn đạp nhẹ, sẵn sàng cho buổi biểu diễn, vừa vặn với bàn đạp của bất kỳ ai. Nếu bạn muốn kiểm tra trạng thái bàn đạp khi đang ở trên sân khấu, bạn có thể làm được, nhờ hiệu ứng đèn LED trạng thái có thể kiểm tra chúng bất cứ lúc nào. Với bàn đạp tiện dụng, bạn luôn có thể kích hoạt và hủy kích hoạt bàn đạp bất cứ lúc nào một cách chính xác. Với mức giá phải chăng, bạn sẽ có được trải nghiệm cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRepeat Rate\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eIntensity\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEcho\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500k?\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1k?\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003ePSU-SB 9VDC or 9V Battery\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54mm x 70mm x 123mm (H x W x D)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33kg \/ 0.73lbs\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50563127640371,"sku":"","price":780000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_89_8402f2d6-291c-4062-8523-8d5c0841c2dd.jpg?v=1761475604"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-behringer-hm300-heavy-metal","title":"Distortion Pedal Guitar Behringer HM300 Heavy Metal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eDeath Metal Trong Một Bàn Đạp\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eÂm sắc đặc trưng, thiết kế đặc trưng. Âm sắc nghiền đặc trưng của Behringer HM300 Heavy Metal Pedal đến từ diode germanium cung cấp khả năng cắt không đối xứng, đẩy tín hiệu gần với sóng vuông. Khả năng cắt cực đại này được tăng cường bằng cách định hình EQ mạnh mẽ. Đầu tiên, đỉnh thấp nằm ngay trên dây E thấp của đàn guitar. Điều này có nghĩa là việc nhấn dây dưới cùng sẽ tạo ra âm thanh MẠNH MẼ !\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSau đó, có một sự sụt giảm lớn ở âm trung trầm mà một số người cho là nghe có vẻ đục nhưng lại rất quan trọng đối với âm sắc đặc trưng. Đỉnh cao làm tăng âm trung nổi bật, ở giai đoạn này chủ yếu bao gồm các sóng hài bậc lẻ nhấn mạnh vào 'giòn'. Các dải tần số 'trung' và 'cao' chủ yếu chồng chéo lên nhau khiến HM300 trở thành cỗ máy hợp âm mạnh mẽ nhất.\u003cbr\u003eCuối cùng, có rất nhiều nội dung ở tần số 1000Hz khiến cho bản thân giai đoạn EQ bị cắt liên tục khi bạn điều khiển 'Cao' ở mức tối đa. Đây là phiên bản tóm tắt về cách HM300 tạo ra âm thanh khổng lồ, mờ ảo và tạo ra âm thanh đặc trưng nghiền độc đáo của nó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCung cấp sự biến dạng của nhạc rock và nhạc heavy metal được ưa chuộng vào những năm 1980\u003cbr\u003eMạch khuếch đại cực cao để tạo ra độ méo tiếng dày nhất và thô tục nhất với độ duy trì vô tận\u003cbr\u003eĐộ méo tiếng chuyên dụng, EQ 2 băng tần và điều khiển mức độ\u003cbr\u003eĐèn LED trạng thái bật\/tắt và kiểm tra pin\u003cbr\u003eHoạt động bằng pin 9 volt hoặc nguồn điện Behringer PSU-SB 9V DC (bán riêng)\u003cbr\u003eCông tắc bật\/tắt điện tử cho tính toàn vẹn tín hiệu cao nhất ở chế độ bỏ qua.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e100-240V, 50\/60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 mm DC Jack, Negative Centre\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9V Type 6LR61\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e30 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33 kg\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e70 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e123 mm\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581016903987,"sku":"","price":700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_18_fb636d22-965e-4df0-93d0-f67f377164ab.jpg?v=1731513923"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-behringer-hd300-heavy-metal","title":"Distortion Pedal Guitar Behringer HD300 Heavy Metal","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eÂm Trầm Mạnh Mẽ Và Duy Trì Kéo Dài\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBehringer HD300 Heavy Metal Distortion Effects Pedal là một con quái vật kỳ lạ ở chỗ nó không có phần cắt, tất cả sự biến dạng đều đến từ mạch biến dạng hai giai đoạn. Âm thanh nặng nề của nó là tất cả nhờ vào các tính năng thiết kế khéo léo thay cho giai đoạn cắt truyền thống. Các tụ điện ở đầu vào và đầu ra của giai đoạn bóng bán dẫn không được phân cực đủ để hoạt động bình thường với tín hiệu AC đầu vào\/đầu ra nên điều này có thể sẽ làm tăng thêm sự biến dạng, cùng với bộ theo dõi emitter ở đầu ra của giai đoạn do mức tín hiệu cao và độ lệch không đối xứng nhỏ của riêng nó. Điều này xảy ra trên thực tế là toàn bộ phần này tự nó thêm một số sự biến dạng không đối xứng do sử dụng cả bóng bán dẫn PNP và NPN. Tất cả các yếu tố này kết hợp để tạo ra sự biến dạng chéo và mang lại cho HD300 âm thanh đặc trưng và âm sắc bị biến dạng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐẩy độ distortion tiếng lên mức tối đa với hiệu ứng mạnh mẽ, dồn dập cho nhạc metal hiện đại và nhạc rock cứng\u003cbr\u003eMạch tăng cường độ distortion tiếng kép với khả năng tăng cường độ distortion tiếng siêu dày và nặng với âm trầm mạnh mẽ và độ duy trì vô tận\u003cbr\u003eTăng cường độ khuếch đại, độ distortion tiếng, âm sắc, mức âm trầm và mức âm lượng chuyên dụng\u003cbr\u003eĐèn LED trạng thái bật\/tắt và kiểm tra pin\u003cbr\u003eHoạt động bằng pin 9 volt hoặc nguồn điện Behringer PSU-SB 9V DC (bán riêng)\u003cbr\u003eCông tắc bật\/tắt điện tử cho tính toàn vẹn tín hiệu cao nhất ở chế độ bỏ qua.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUSA\/Canada:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e120V, 60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eChina\/Korea:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e220V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUK\/Australia:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e240V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eEurope:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e230V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eJapan:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e100V, 50\/60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 mm DC Jack, Negative Centre\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9V Type 6LR61\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e30 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33 kg\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e70 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e123 mm\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581025423667,"sku":"","price":700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_27_9565545d-1d10-418a-9db7-86d97226be44.jpg?v=1731514331"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-behringer-um300-ultra-metal-effects","title":"Distortion Pedal Guitar Behringer UM300 Ultra Metal Effects","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eBí Mật Của Mạch Điện Dẫn Đến Sự Phức Tạp\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp hiệu ứng kim loại Behringer UM300 Ultra có mạch điện phức tạp đáng ngạc nhiên. Nói một cách đơn giản, bạn có bộ đệm đầu vào, mạch định hình âm thanh trước khi distortion tiếng, tầng khuếch đại và điốt cắt, mạch định hình âm thanh sau khi méo tiếng, các nút điều khiển âm thanh Cao và Thấp, và nút điều khiển âm thanh Trung có thể quét.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cimg style=\"display: block; margin-left: auto; margin-right: auto;\" alt=\"\" src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/Thi_t_k_ch_a_co_ten_23_4d80a533-739a-4790-95dd-a19a84f47b81.png?v=1776943078\"\u003e\u003cbr\u003eViệc định hình âm thanh trước khi méo tiếng tạo ra một “bướu trung” đáng chú ý. Nếu bạn đặt một bàn đạp wah trước một bàn đạp distortion tiếng, bạn sẽ thấy rằng bạn có thể thay đổi âm thanh của méo tiếng bằng cách di chuyển wah. Đây là những gì đang diễn ra ở đây: một đỉnh trong đáp ứng tần số đang được tạo ra để tăng âm trung và định hình âm thanh của méo tiếng.\u003cbr\u003eTiếp theo về cơ bản là mạch cắt hai giai đoạn. Ở mức tăng tối thiểu, chỉ có đủ tín hiệu để làm cho các diode dẫn điện, do đó nó tạo ra tiếng kêu nhỏ. Khi mức tăng lên đến x8 hoặc hơn, bộ khuếch đại hoạt động cũng sẽ bắt đầu cắt và đầu ra tăng cường sẽ bị cắt mạnh bởi các diode. Vì vậy, điều khiển mức tăng này không chỉ tăng lên 11, mà còn tăng lên đến 252!\u003cbr\u003eĐến thời điểm đó, tất cả những gì còn lại là một tín hiệu bị cắt xén một cách lố bịch. Sau các diode, chúng ta có độ méo thô, với mức tăng và độ giòn như bất kỳ ai có thể mong muốn. Sau đó là một bộ lọc cung cấp hành động thông thấp mềm mại và loại bỏ một số âm bổng. Định hình âm sắc sau méo là phiên bản tinh vi hơn của mạch định hình âm sắc trước méo và có hai bộ hồi chuyển, do đó có hai đỉnh trong đáp ứng tần số. Bộ điều khiển trung có thể quét về bản chất là một EQ bán tham số và cung cấp mức cắt hoặc tăng 15dB để bạn có thể chuyển đổi giữa âm thanh được thu gọn cổ điển và âm trung nặng.\u003cbr\u003eTrong khi trên nhiều bàn đạp méo tiếng khác, bộ khuếch đại hoạt động hoặc điốt cắt có ảnh hưởng lớn đến âm thanh đầu ra, thì ở UM300, tất cả là về đáp ứng tần số. Được định hình mạnh mẽ ở mọi giai đoạn, những đáp ứng tần số đó quyết định âm thanh của bàn đạp, nhiều hơn nhiều so với lựa chọn thành phần. Gờ trung ban đầu trước khi méo tiếng, cắt đôi tăng âm cao, rồi đáp ứng trung âm thu hẹp sau đó tạo cho bàn đạp âm sắc đặc trưng của nó. Thêm vào đó là mức độ kiểm soát âm sắc cao đến từ EQ mạnh mẽ và bạn đã có một bàn đạp thành công - bạn chỉ cần biết cách sử dụng nó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cimg src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/Thi_t_k_ch_a_co_ten_26_8669bc71-fb6f-4e24-9ea8-9a8e6e6cdb9d.png?v=1776943080\" alt=\"\" style=\"display: block; margin-left: auto; margin-right: auto;\"\u003e\u003cbr\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSự biến dạng của nhạc rock cứng hoặc nhạc heavy metal cực kỳ được ưa chuộng\u003cbr\u003eĐược thiết kế để cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm hàng đầu trên thị trường\u003cbr\u003eMạch đa khuếch đại mang đến cho bạn độ méo siêu dày như ống cùng khả năng duy trì vô tận\u003cbr\u003eDistortion chuyên dụng, EQ 3 băng tần và điều khiển mức độ để định hình âm thanh đa dạng\u003cbr\u003eĐèn LED trạng thái bật\/tắt và kiểm tra pin\u003cbr\u003eChạy bằng pin 9V hoặc nguồn điện DC Behringer PSU-SB (không bao gồm)\u003cbr\u003eCông tắc bật\/tắt điện tử hạng nhất cho tính toàn vẹn tín hiệu cao nhất ở chế độ bỏ qua\u003cbr\u003eĐược thiết kế và chế tạo tại Đức.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDistortion\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHigh EQ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLow EQ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMid EQ and Frequency\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLevel\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500k?\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1k?\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003ePSU-SB 9VDC or 9V Battery\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54mm x 70mm x 123mm (H x W x D)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33kg \/ 0.73lbs\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50581038432563,"sku":"","price":860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_38_468c3d13-6448-400f-8fc2-323aa16229c3.jpg?v=1731514801"},{"product_id":"eq-pedal-guitar-behringer-eq700-graphic-equalizer","title":"EQ Pedal Guitar Behringer EQ700 Graphic Equalizer","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eTính Năng Tinh Tế\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐịnh hình âm thanh của bạn một cách dễ dàng và loại bỏ phản hồi với 7 dải EQ. Xử lý tần số từ 100 Hz đến 6,4 kHz với mức tăng\/cắt 15 dB mạnh mẽ cho mỗi dải. Sản phẩm Behringer này được thiết kế để cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm hàng đầu trên thị trường. Đèn LED trạng thái cho biết hiệu ứng đang bật hay tắt, cũng như cung cấp trạng thái pin. Ngoài ra, EQ700 có thể được cấp nguồn thông qua pin 9V hoặc nguồn điện DC (không bao gồm). Bàn đạp EQ đồ họa Behringer đi kèm với công tắc bật\/tắt điện tử hạng nhất đảm bảo hoạt động hoàn toàn không gây tiếng ồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eThiết Kế Chất Lượng Hàng Đầu\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp này được thiết kế dành cho người biểu diễn, mang đến một bàn đạp nhẹ, sẵn sàng cho buổi biểu diễn, vừa vặn với bàn đạp của bất kỳ ai. Nếu bạn muốn kiểm tra trạng thái bàn đạp khi đang ở trên sân khấu, bạn có thể làm được, nhờ hiệu ứng đèn LED trạng thái có thể kiểm tra chúng bất cứ lúc nào. Với bàn đạp tiện dụng, bạn luôn có thể bật và tắt bàn đạp bất cứ lúc nào. Với mức giá phải chăng, bạn sẽ có được trải nghiệm cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003ePSU-SB 9VDC or 9V Battery\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54mm x 70mm x 123mm (H x W x D)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33kg \/ 0.73lbs\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50598290620723,"sku":"","price":780000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_93_71d184d7-acc8-4bed-acba-072d48a57c42.jpg?v=1731757012"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-behringer-sf300-super","title":"Phơ Fuzz Behringer SF300 Super Fuzz","description":"\u003ch2\u003eBehringer SF300 Super Fuzz – 3 chế độ fuzz, grunge và boost, EQ 2 dải\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Fuzz Behringer SF300 Super Fuzz\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz dạng compact với ba chế độ tiếng FUZZ 1, FUZZ 2 và BOOST. Máy có núm GAIN, LEVEL và EQ hai dải TREBLE, BASS, nhắm tới việc tái tạo nhiều kiểu fuzz nổi tiếng của thập niên 60 và 70.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới SF300, bạn có thể lấy tiếng proto-punk rè gắt, tiếng industrial giòn, fuzz kiểu grunge, hoặc chuyển sang BOOST để đẩy amply. Máy hợp người mới muốn thử phơ fuzz, ban nhạc rock garage, grunge, punk, và ai cần một hộp vừa fuzz vừa boost cho pedalboard gọn. EQ hai dải giúp bạn chỉnh lại tiếng khi đổi amply.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTái tạo nhiều kiểu tiếng fuzz nổi tiếng của thập niên 60 và 70 trong một hộp phơ nhỏ gọn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa chế độ: FUZZ 1 nhấn dải mid, FUZZ 2 dày với mid khoét và hài âm sắc, BOOST để tăng gain.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEQ hai dải TREBLE và BASS cùng núm GAIN, LEVEL giúp chỉnh từ fuzz rè gắt tới tiếng giòn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỞ chế độ BOOST, núm GAIN quyết định mức boost còn núm LEVEL tạm thời không có tác dụng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMức tiêu thụ chỉ 30 mA, có ngăn pin 9V và cổng adapter 9V DC, đèn LED kiêm chức năng kiểm tra pin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông tắc on\/off điện tử chất lượng cao giữ tín hiệu nguyên vẹn khi phơ ở trạng thái bypass.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Behringer SF300 Super Fuzz\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBehringer mô tả ba chế độ của SF300 dành cho fuzz cổ điển, grunge và gain boost. Cụ thể:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFUZZ 1\u003c\/strong\u003e: tiếng fuzz cơ bản, nhấn vào dải trung (mid), tiếng rè có lực và rõ trong mix.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFUZZ 2\u003c\/strong\u003e: fuzz dày, đầy đặn, dải mid bị khoét và hài âm sắc nét, cho cảm giác nặng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBOOST\u003c\/strong\u003e: không còn fuzz mà là tăng gain thuần, dùng để đẩy amply hoặc một phơ drive phía sau.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eGAIN đẩy độ méo, LEVEL đặt âm lượng ra. TREBLE và BASS tăng hoặc cắt dải cao và dải trầm, giúp bạn gọt tiếng fuzz cho hợp amply: amply tối thì thêm TREBLE, amply mỏng thì thêm BASS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Behringer SF300 Super Fuzz\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: chỉnh âm lượng ra; không tác dụng ở chế độ BOOST.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e: tăng hoặc giảm dải cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e: tăng hoặc giảm dải trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e: tăng độ méo; ở chế độ BOOST thì đặt mức boost.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMODE\u003c\/strong\u003e: chọn FUZZ 1, FUZZ 2 hoặc BOOST.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eON\/BATT LED\u003c\/strong\u003e: đèn trạng thái, đồng thời dùng để kiểm tra pin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: nhấn để bật hoặc tắt fuzz.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eGợi ý khởi đầu: chọn FUZZ 1, để TREBLE, BASS và GAIN ở 12 giờ, đặt LEVEL cho bằng tiếng lúc tắt phơ, sau đó mới tăng dần GAIN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Behringer SF300 Super Fuzz\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer SUPER FUZZ SF300\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ boost\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFUZZ 1, FUZZ 2, BOOST\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TREBLE, BASS, GAIN, MODE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN: jack 1\/4\" TS, trở kháng 500 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT: jack 1\/4\" TS, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC ổn áp (100 mA), jack DC 2 mm cực âm giữa; adapter không kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V loại 6LR61\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ekhoảng 54 x 70 x 123 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ekhoảng 0,33 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSF300 chỉ có một cổng IN và một cổng OUT dạng jack 1\/4 inch TS mono, cộng cổng nguồn DC. Đàn cắm vào IN, còn OUT dẫn sang amply hoặc con phơ tiếp theo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó hai cách cấp điện: một viên pin 9V 6LR61, hoặc adapter 9V DC ổn áp, cực âm ở tâm, qua jack DC 2 mm (Behringer gợi ý PSU-SB, bán riêng). Dòng tiêu thụ 30 mA. Lưu ý máy có điện ngay khi có jack cắm vào IN, nên tháo dây khi cất đàn để giữ pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBehringer SF300 Super Fuzz phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới muốn thử phơ fuzz với nhiều màu tiếng trong một hộp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBan nhạc rock, grunge, punk cần fuzz dày hoặc tiếng rè đặc trưng thập niên 60–70.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard nhỏ cần thêm chế độ boost mà không muốn mua thêm phơ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTập ở nhà với amply nhỏ, cần EQ hai dải để gọt tiếng fuzz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu muốn fuzz true bypass hoặc vào ra stereo, xem Wampler Velvet Fuzz hay Source Audio Kingmaker.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-wampler-velvet-fuzz\"\u003eWampler Velvet Fuzz\u003c\/a\u003e có công tắc Big\/Tight để chọn giữa fuzz nén dày và tiếng gọn sáng gần distortion, relay true bypass. \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-source-audio-kingmaker\"\u003eSource Audio Kingmaker\u003c\/a\u003e là fuzz kỹ thuật số ba engine, vào ra stereo, nạp thêm hiệu ứng qua app Neuro. \u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-earthquaker-devices-hizumitas\"\u003eEarthQuaker Hizumitas\u003c\/a\u003e cho tiếng bão hòa, sustain dài, bass dày. SF300 gọn và dễ dùng: ba chế độ chọn bằng núm MODE, EQ hai dải và chế độ BOOST tích hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-wampler-velvet-fuzz\"\u003ePhơ Fuzz Wampler Velvet Fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-source-audio-kingmaker\"\u003ePhơ Fuzz Source Audio Kingmaker Fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-earthquaker-devices-hizumitas\"\u003ePhơ Fuzz EarthQuaker Devices Hizumitas Fuzz Sustainar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Behringer SF300 Super Fuzz\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào chọn FUZZ 2 thay vì FUZZ 1 trên SF300?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn FUZZ 2 khi cần fuzz dày, nặng. FUZZ 1 là fuzz cơ bản nhấn vào dải mid, tiếng rè có lực và rõ trong mix; FUZZ 2 đầy đặn hơn, dải mid bị khoét và hài âm sắc nét, cho cảm giác nặng hơn. Đổi lại, FUZZ 1 với dải mid nổi thường dễ nghe rõ hơn khi cả ban nhạc chơi lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỞ chế độ BOOST, núm nào của SF300 đặt mức boost?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNúm GAIN. Khi MODE chuyển sang BOOST, SF300 không còn fuzz mà chỉ tăng gain thuần để đẩy amply hoặc một phơ drive phía sau; GAIN lúc này quyết định mức boost, còn LEVEL tạm thời không có tác dụng. Quay lại FUZZ 1 hay FUZZ 2 thì LEVEL lại đặt âm lượng ra như bình thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTREBLE và BASS của SF300 giúp gì khi đổi amply?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai núm này tăng hoặc cắt dải cao và dải trầm để gọt tiếng fuzz cho hợp amply. Gặp amply tối, tiếng fuzz bị đục thì thêm TREBLE; gặp amply mỏng, thiếu thân thì thêm BASS. Vì EQ tách thành hai dải, bạn chỉnh được riêng phần trầm mà không làm tiếng chói thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSF300 tái tạo những kiểu fuzz nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBehringer làm SF300 để tái tạo nhiều kiểu fuzz nổi tiếng của thập niên 60 và 70. Ba chế độ được hãng mô tả dành cho fuzz cổ điển, grunge và gain boost; kết hợp với GAIN và EQ hai dải, bạn lấy được từ tiếng proto-punk rè gắt, tiếng industrial giòn tới fuzz dày kiểu grunge.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSF300 khác Wampler Velvet Fuzz ở cách chọn tiếng ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSF300 có ba chế độ FUZZ 1, FUZZ 2, BOOST chọn bằng núm MODE, EQ hai dải TREBLE, BASS và dùng công tắc on\/off điện tử. Velvet Fuzz chọn giữa hai mạch clipping độc lập bằng công tắc BIG\/TIGHT, chỉnh màu tiếng bằng một núm BRIGHTNESS và dùng relay true bypass. SF300 có thêm chế độ boost riêng, Velvet Fuzz thì không.\u003c\/p\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50600731246899,"sku":"","price":700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-behringer-sf300-super-fuzz-1.jpg?v=1792123958"},{"product_id":"fuzz-pedal-guitar-behringer-fuzz-bender-vintage","title":"Fuzz Pedal Guitar Behringer FUZZ BENDER Vintage","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eÂm Thanh Fuzz Cổ Điển Của Thập Niên 60\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHãy tận hưởng cảm giác đặc trưng của nhạc rock thập niên 60 với fuzz lấy cảm hứng từ phong cách cổ điển của FUZZ BENDER. Mạch tương tự và bóng bán dẫn cổ điển mang lại sự ấm áp và mạnh mẽ cho âm thanh của bạn, khiến nó trở thành lựa chọn hoàn hảo để nắm bắt tinh thần của nhạc rock và nhạc psychedelic cổ điển. Mỗi nốt nhạc đều có một cạnh kết cấu, tăng thêm sự táo bạo và thái độ cho cách chơi của bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eHai Chế Độ Fuzz Với Công Tắc Bias Tùy Chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc mod bias tùy chỉnh của FUZZ BENDER tăng gấp đôi chức năng của nó, cung cấp hai kiểu fuzz trong một bàn đạp. Chế độ cổ điển mang lại fuzz phong phú, mượt mà, trong khi cài đặt modded tăng cường đầu ra và đưa âm trung mạnh mẽ hơn lên hàng đầu. Tính linh hoạt này cho phép bạn chuyển đổi âm thanh của mình một cách dễ dàng, làm cho nó phù hợp với cả tông fuzz tinh tế và mạnh mẽ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eTrue Bypass Cho Âm Thanh Không Bị Ảnh Hưởng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhờ thiết kế true bypass, FUZZ BENDER giữ nguyên âm thanh tự nhiên của đàn guitar khi tắt. Tính năng này giúp tín hiệu của bạn sạch và đảm bảo rằng sự hiện diện của bàn đạp trong dây xích không ảnh hưởng đến âm sắc của bạn, do đó bạn sẽ chỉ nghe thấy tiếng fuzz khi bạn muốn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eThiết Kế Cổ Điển Chắc Chắn\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐược chế tạo để đáp ứng nhu cầu của đường trường, vỏ chắc chắn của FUZZ BENDER không chỉ bảo vệ các bộ phận bên trong mà còn mang đến cảm giác cổ điển đầy phong cách. Tính thẩm mỹ cổ điển của nó gợi nhớ đến thiết bị cổ điển, khiến nó trở nên phù hợp tuyệt vời với những người chơi guitar đánh giá cao cả hình thức và chức năng. Cấp nguồn bằng pin 9V tiêu chuẩn hoặc bộ chuyển đổi DC tùy chọn để sử dụng đáng tin cậy và nhất quán.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eProduct Code:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eFUZZ BENDER\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControls:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eLevel, Attack, Original\/Mod Switch\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Requirements:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9 V DC, centre negative, 9 V battery\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50602836590899,"sku":"","price":1580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-18T060828.055.jpg?v=1731884942"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-behringer-fx600","title":"Phơ Tổng Behringer FX600 Digital Multi-FX","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBehringer FX600 Digital Multi-FX\u003c\/strong\u003e là pedal đa hiệu ứng kỹ thuật số cỡ nhỏ của Behringer, gom sáu hiệu ứng trong một thân pedal tiêu chuẩn: chorus, flanger, phaser, delay, tremolo và pitch shifter, xử lý stereo 24-bit. Bạn chọn một hiệu ứng bằng núm FX, chỉnh hai núm tham số PAR 1, PAR 2 và núm LEVEL, rồi bật tắt bằng một footswitch. Pedal có hai ngõ vào, hai ngõ ra để chạy stereo, dùng pin 9V hoặc adapter 9V. FX600 hợp với người mới chơi guitar điện muốn thử nhiều màu tiếng điều chế và delay trong một hộp gọn, hoặc người cần một pedal dự phòng đa năng cho pedalboard nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu hiệu ứng trong một pedal stereo 24-bit\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Behringer, FX600 dùng bộ xử lý hiệu ứng stereo 24-bit với độ phân giải 24-bit\/40 kHz, và mỗi lúc pedal chạy một trong sáu hiệu ứng mà bạn chọn trên núm FX. Ý tưởng là bài này cần chorus, bài sau cần delay, đoạn bridge cần tremolo thì chỉ cần xoay một núm. Manual mô tả từng hiệu ứng như sau. Chorus làm lệch cao độ tín hiệu gốc một chút, kết hợp với sự dao động cao độ để tạo tiếng dày và lung linh. Flanger dựa trên nguyên lý cũ của hai máy băng chạy song song, độ trễ rất ngắn giữa hai tín hiệu tạo hiệu ứng lệch pha, nghe như tiếng \"vút\" quét lên xuống. Phaser cộng thêm một tín hiệu đã lệch pha vào tín hiệu gốc, cho tiếng dày và sống động hơn. Delay lặp lại tín hiệu với nhiều lần nhắc. Tremolo điều chế âm lượng theo chu kỳ, khiến tiếng to nhỏ liên tục và rung rinh. Pitch shifter làm lệch cao độ tín hiệu, có thể lệch nhẹ cho tiếng dày hoặc dịch theo quãng bán cung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm FX, PAR 1, PAR 2 và LEVEL làm gì\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt trên FX600 có bốn núm. Núm FX chọn một trong sáu hiệu ứng. Hai núm PAR 1 và PAR 2 đổi chức năng tùy theo hiệu ứng đang chọn, đây là điểm cần nắm để dùng pedal cho đúng. Theo bảng trong manual của Behringer, với chorus, flanger và phaser, PAR 1 chỉnh tốc độ dao động (speed) còn PAR 2 chỉnh độ sâu (depth). Với delay, PAR 1 chỉnh thời gian trễ (delay time) và PAR 2 chỉnh feedback, tức số lần tiếng nhắc lặp lại. Với tremolo, PAR 1 chỉnh tốc độ, PAR 2 chọn dạng sóng LFO (shape), tức là đổi kiểu nhịp to nhỏ của tremolo. Với pitch shifter, PAR 1 là Detune, lệch cao độ nhẹ để tiếng dày hơn, còn PAR 2 chọn quãng dịch theo bán cung (semitone). Núm LEVEL, theo manual, chỉnh mức tín hiệu ra. Đèn ON\/BATT sáng khi hiệu ứng đang bật và cũng dùng để báo mức pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách chỉnh từng nhóm hiệu ứng cho dễ dùng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới chorus, hãy bắt đầu bằng PAR 1 (speed) khoảng 9–10 giờ và PAR 2 (depth) khoảng 12 giờ: tiếng clean arpeggio sẽ mở rộng và lung linh vừa phải, hợp pop, ballad, funk. Flanger cho kết quả rõ nhất khi đặt sau overdrive hoặc distortion, chỉnh speed chậm để có tiếng quét kiểu rock những năm 70–80. Khi dùng delay, PAR 1 quyết định khoảng cách giữa các tiếng nhắc, PAR 2 quyết định số lần nhắc: để feedback thấp cho kiểu slapback ngắn trong rockabilly, country, hoặc kéo dài hơn để tạo không gian cho đoạn solo chậm. Tremolo hợp với surf, blues và nhạc indie; thử đổi PAR 2 để nghe các dạng sóng khác nhau rồi chỉnh tốc độ theo nhịp bài. Với pitch shifter, chỉnh PAR 1 nhẹ để có tiếng dày như hai cây đàn lệch nhau chút ít, hoặc dùng PAR 2 để dịch cao độ khi muốn tạo màu tiếng lạ. Vì Behringer không công bố dải thời gian delay hay dải quãng của pitch shifter, cách tốt nhất là nghe trực tiếp và chỉnh dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối stereo, nguồn điện và pin\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFX600 có hai jack vào IN A, IN B và hai jack ra OUT A, OUT B, tất cả là jack 6,3 mm (1\/4\") TS. Theo Behringer, nếu chơi mono bạn chỉ cắm IN A và OUT A; muốn nghe trọn hiệu ứng stereo thì nối cả OUT A và OUT B tới hai ampli, hai kênh mixer hoặc hai ngõ vào của sound card. Nếu nguồn tín hiệu là stereo, ví dụ từ một phơ stereo đặt trước, hãy dùng cả IN A và IN B. Manual ghi trở kháng vào 500 kΩ (250 kΩ khi chỉ dùng IN A ở chế độ mono) và trở kháng ra 1 kΩ. Về nguồn, pedal chạy pin 9V loại 6LR61 lắp dưới nắp bàn đạp, hoặc adapter 9V qua jack DC 2 mm, cực âm ở giữa; adapter không kèm theo, Behringer khuyên dùng PSU-HSB-ALL. Lưu ý quan trọng: FX600 không có công tắc nguồn, pedal bắt đầu chạy ngay khi cắm jack vào ngõ vào, nên khi không dùng bạn nên rút jack ra để pin bền hơn. Footswitch dùng công tắc bật tắt điện tử, theo Behringer là để giữ tín hiệu sạch khi ở chế độ bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐặt FX600 ở đâu trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVì FX600 chủ yếu là hiệu ứng điều chế và delay, vị trí hợp lý là sau tuner, compressor, overdrive và distortion, gần cuối chuỗi tín hiệu trước reverb (nếu có). Đặt như vậy, chorus, flanger, phaser sẽ \"tô màu\" lên tiếng đã méo, còn delay nhắc lại trọn vẹn câu đàn đã có gain thay vì bị overdrive làm nhòe. Nếu ampli của bạn có vòng effects loop, có thể cân nhắc đặt FX600 trong loop để delay và tremolo nghe rõ ràng hơn khi dùng tiếng méo của ampli. Với dàn stereo, FX600 nên là một trong những pedal cuối cùng, vì mọi pedal mono đặt sau nó sẽ gộp lại tín hiệu stereo. Vì mỗi lúc chỉ chạy một hiệu ứng, nếu cần hai hiệu ứng cùng lúc, bạn có thể ghép FX600 với một pedal riêng như \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-uc200-ultra\"\u003eBehringer UC200 Ultra Chorus\u003c\/a\u003e cho chorus hoặc \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-behringer-dr600-digital\"\u003eBehringer DR600 Digital Reverb\u003c\/a\u003e cho reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFX600 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFX600 phù hợp với người mới bắt đầu muốn nghe thử chorus, flanger, phaser, delay, tremolo và pitch shifter trước khi quyết định mua pedal chuyên dụng cho hiệu ứng mình thích nhất. Nó cũng hợp với người cần một hộp dự phòng gọn, chạy được bằng pin. Nếu bạn cần lưu preset, nhiều hiệu ứng chạy cùng lúc hoặc giả lập ampli, hãy xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ephơ tổng\u003c\/a\u003e cỡ lớn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Behringer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa hiệu ứng kỹ thuật số stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus, Flanger, Phaser, Delay, Tremolo, Pitch Shifter (chọn 1 trong 6)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXử lý\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit, 40 kHz, stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, PAR 1, PAR 2, FX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt hiệu ứng, công tắc điện tử\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eON\/BATT (bật hiệu ứng, báo pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN A, IN B: jack 1\/4\" TS, 500 kΩ (IN A mono: 250 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT A, OUT B: jack 1\/4\" TS, 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V 6LR61 hoặc adapter 9V (không kèm), jack DC 2 mm cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 54 x 70 x 123 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 0,33 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/delay-pedal-guitars\"\u003ePhơ delay\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-behringer\"\u003ePedal Behringer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tremolo-pedal-guitar-behringer-ut300-ultra\"\u003eBehringer UT300 Ultra Tremolo\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Behringer FX600\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFX600 có bao nhiêu hiệu ứng và chạy cùng lúc được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFX600 có sáu hiệu ứng: chorus, flanger, phaser, delay, tremolo và pitch shifter. Bạn chọn một hiệu ứng bằng núm FX, mỗi lúc pedal chạy một hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePAR 1 và PAR 2 trên FX600 chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTùy hiệu ứng: chorus, flanger, phaser là speed và depth; delay là delay time và feedback; tremolo là speed và dạng sóng LFO; pitch shifter là Detune và quãng dịch theo bán cung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng FX600 với một ampli mono được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo Behringer, chơi mono chỉ cần cắm đàn vào IN A và nối OUT A tới ampli; dùng cả OUT A và OUT B khi muốn nghe stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFX600 có công tắc nguồn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Pedal tự chạy khi cắm jack vào ngõ vào, nên Behringer khuyên rút jack ra khi không dùng để tiết kiệm pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFX600 dùng nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePin 9V loại 6LR61 lắp dưới nắp bàn đạp, hoặc adapter 9V qua jack DC 2 mm cực âm ở giữa. Adapter không kèm theo, Behringer khuyên dùng PSU-HSB-ALL.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Behringer FX600 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Behringer, adapter 9V không kèm theo, cần mua riêng nếu không chạy pin. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50632659829043,"sku":"","price":1100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_16_4bc3e6ec-7783-4a60-b536-3d0086f10f40.jpg?v=1732527398"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-behringer-uo300-ultra","title":"Phơ Octave Behringer UO300 Ultra Octaver","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBehringer UO300 Ultra Octaver\u003c\/strong\u003e là phơ octave ba chế độ của Behringer, tạo thêm hai tiếng thấp hơn tiếng đàn gốc một quãng tám và hai quãng tám. Ba núm DIRECT, OCT 1, OCT 2 chỉnh riêng âm lượng của tiếng gốc và hai tiếng octave, còn công tắc RANGE (HI, MID, LO) giúp pedal làm việc đúng với nhạc cụ có dải tần khác nhau như guitar, bass hay keyboard. Pedal nhỏ gọn, chạy pin 9V hoặc adapter 9V, hợp với người chơi guitar muốn làm riff dày như có thêm bè bass, người chơi bass muốn tiếng sub trầm hơn, hoặc người thích ghép octave với fuzz để có tiếng giống synth.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eUO300 tạo tiếng octave như thế nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo manual của Behringer, hiệu ứng octave của UO300 được tạo bởi mạch sinh ra tín hiệu thấp hơn tín hiệu vào một hoặc hai quãng tám. Khi bạn đánh một nốt, pedal cho ra cùng lúc ba thành phần: tiếng gốc, tiếng thấp hơn một quãng tám (OCT 1) và tiếng thấp hơn hai quãng tám (OCT 2). Behringer nhấn mạnh UO300 được thiết kế để cho tiếng octave rõ, tự nhiên và cao độ ổn định, kể cả khi bạn đánh staccato, tức những nốt ngắt gọn, nảy. Đây là điểm quan trọng với octave pedal, vì khi chơi riff nhanh mà tiếng octave chập chờn thì câu đàn sẽ mất lực. Behringer giới thiệu pedal này theo hướng thêm \"cơ bắp\" cho tiếng guitar: những câu riff vốn cần một người chơi bass đi cùng nay có thể được làm dày ngay trên cây guitar của bạn. Behringer không công bố UO300 có xử lý đa âm (polyphonic) hay không, vì vậy các gợi ý trong bài tập trung vào riff và câu nốt đơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm DIRECT, OCT 1, OCT 2 và công tắc RANGE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCách điều khiển của UO300 rất trực quan vì mỗi thành phần tiếng có một núm riêng. Núm DIRECT chỉnh mức tín hiệu gốc, núm OCT 1 chỉnh mức tiếng thấp hơn một quãng tám, núm OCT 2 chỉnh mức tiếng thấp hơn hai quãng tám. Bạn trộn ba núm này như trộn ba kênh trên mixer: muốn tiếng guitar vẫn là chính và chỉ có thêm độ dày phía dưới thì để DIRECT cao, OCT 1 vừa phải, OCT 2 thấp; muốn tiếng trầm như bass thì giảm DIRECT và tăng OCT 1; muốn tiếng rất sâu, rung cả sàn thì đẩy OCT 2. Behringer gợi ý thứ tự chỉnh: chọn RANGE trước, sau đó đặt lượng tiếng gốc bằng DIRECT, cuối cùng tăng OCT 1 và OCT 2 để thêm các tiếng octave. Công tắc RANGE có ba vị trí HI, MID, LO; theo Behringer, nó tối ưu pedal cho dải tần cao, trung hoặc thấp để dùng được với các nhạc cụ có dải tần khác nhau. Nói đơn giản, khi chơi guitar ở thế bấm cao bạn có thể thử HI hoặc MID, còn khi dùng với bass hay chơi các dây trầm thì thử MID hoặc LO, chọn vị trí nào cho tiếng octave bám nốt rõ nhất với cây đàn của bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDùng UO300 cho guitar, bass và keyboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới guitar điện, UO300 hữu ích nhất khi bạn chơi trong ban nhạc thiếu bass, chơi một mình với backing track, hoặc muốn một đoạn riff nổi bật hẳn lên. Một câu riff nốt đơn ở dây Mi trầm, La khi có thêm OCT 1 sẽ đầy đặn hơn nhiều, còn thêm OCT 2 sẽ cho cảm giác nặng nề, tối hơn, hợp với rock nặng và nhạc điện tử. Behringer cũng gợi ý dùng UO300 cùng một chút fuzz cho guitar hoặc bass để có những câu chạy nghe giống synth. Với bass, Behringer viết rằng công tắc RANGE linh hoạt cho phép UO300 phục vụ tốt người chơi bass: đặt RANGE ở vị trí phù hợp, giữ DIRECT để tiếng bass gốc vẫn rõ, rồi thêm OCT 1 để tạo lớp sub dưới đáy. Với keyboard, nhà sản xuất cũng cho biết UO300 có thể làm dày tiếng, miễn là bạn chọn RANGE hợp với dải phím đang chơi. Dù dùng với nhạc cụ nào, nên chú ý tổng âm lượng: tiếng octave thấp tạo nhiều năng lượng ở dải trầm, ampli nhỏ hoặc loa nhỏ có thể bị ù nếu đẩy OCT 2 quá cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eUO300 có một jack vào IN và một jack ra OUT, đều là jack 6,3 mm (1\/4\") TS, trở kháng vào 500 kΩ và trở kháng ra 1 kΩ theo manual. Pedal chạy pin 9V loại 6LR61 đặt dưới nắp bàn đạp hoặc adapter 9V qua jack DC 2 mm cực âm ở giữa ở mặt trước; theo Behringer cả pin và adapter đều không kèm theo, hãng gợi ý dùng adapter PSU-SB. Dòng tiêu thụ chỉ 30 mA nên dễ cấp từ nguồn tổng. UO300 không có công tắc nguồn: pedal chạy ngay khi cắm jack vào ngõ vào, nên rút jack khi không dùng để tiết kiệm pin. Đèn ON\/BATT màu xanh dương sáng khi hiệu ứng bật và kiêm luôn báo mức pin. Footswitch là công tắc bật tắt điện tử, Behringer cho biết nó giữ tín hiệu tốt khi ở chế độ bypass. Về thứ tự, octave pedal thường cho tiếng bám nốt tốt nhất khi nhận tín hiệu sạch từ đàn, nên bạn có thể đặt UO300 ngay sau tuner, trước overdrive, distortion và các pedal điều chế; nếu muốn tiếng giống synth như gợi ý của Behringer, hãy thử đặt UO300 trước một \u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ephơ fuzz\u003c\/a\u003e và nghe sự khác biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eUO300 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eUO300 phù hợp với người chơi guitar muốn thêm tiếng trầm cho riff mà không cần thêm nhạc cụ, người chơi bass cần lớp sub octave đơn giản, và người thích thử nghiệm tiếng synth bằng cách ghép octave với fuzz. Pedal cũng là cách dễ tiếp cận để làm quen với hiệu ứng octave trước khi tìm hiểu các dòng xử lý đa âm phức tạp hơn. Nếu bạn cần tiếng octave cổ điển kiểu khác của Behringer, có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-behringer-octave-divider-classic-analog\"\u003eBehringer Octave Divider\u003c\/a\u003e, hoặc xem toàn bộ các \u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ephơ octave\u003c\/a\u003e đang có.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Behringer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOctave 3 chế độ (tiếng gốc, -1 quãng tám, -2 quãng tám)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDIRECT, OCT 1, OCT 2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRANGE: HI, MID, LO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt hiệu ứng, công tắc điện tử\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eON\/BATT màu xanh dương (bật hiệu ứng, báo pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 1\/4\" TS, trở kháng 500 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 1\/4\" TS, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V 6LR61 hoặc adapter 9V (không kèm), jack DC 2 mm cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 54 x 70 x 123 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 0,33 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePedal bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-behringer\"\u003ePedal Behringer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-behringer-octave-divider-classic-analog\"\u003eBehringer Octave Divider\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fuzz-pedal-guitar-behringer-sf300-super\"\u003eBehringer SF300 Super Fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Behringer UO300\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eUO300 tạo ra những tiếng octave nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eUO300 thêm tiếng thấp hơn tiếng gốc một quãng tám (OCT 1) và hai quãng tám (OCT 2). Ba núm DIRECT, OCT 1, OCT 2 chỉnh riêng mức từng tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng UO300 cho đàn bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo Behringer, công tắc RANGE (HI, MID, LO) cho phép dùng pedal với guitar, bass và keyboard; với bass bạn chọn vị trí RANGE cho tiếng octave bám nốt rõ nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc RANGE trên UO300 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRANGE tối ưu pedal cho dải tần cao, trung hoặc thấp của nhạc cụ. Hãy thử từng vị trí với cây đàn và vùng phím bạn hay chơi rồi chọn vị trí cho tiếng octave ổn định nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eUO300 có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBehringer không ghi true bypass. Hãng mô tả UO300 dùng công tắc bật tắt điện tử để giữ tín hiệu tốt khi ở chế độ bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eUO300 tốn pin không, dùng nguồn tổng được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo manual, pedal tiêu thụ 30 mA, chạy pin 9V 6LR61 hoặc adapter 9V jack DC 2 mm cực âm ở giữa, nên dùng nguồn tổng 9V được. Rút jack ngõ vào khi không chơi để pin bền hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Behringer UO300 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Behringer, pin 9V và adapter đều không kèm theo, cần mua riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50646159622451,"sku":"","price":770000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-27T130313.515.jpg?v=1732687420"},{"product_id":"octave-pedal-guitar-behringer-octave-divider-classic-analog","title":"Octave Pedal Guitar Behringer OCTAVE DIVIDER Classic Analog","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eÂm Thanh Cổ Điển, Vẻ Ngoài Cổ Điển\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDựa trên một bàn đạp cổ điển từ những năm 1970, Octave Divider nắm bắt cả âm thanh và thiết kế cổ điển. Thiết kế kỳ quặc của nó, có một công tắc không thường thấy trên bàn đạp hiện nay, tăng thêm cảm giác hoài cổ. Thiết kế này sẽ nổi bật trên bàn đạp của bạn, với bộ màu sắc rực rỡ. Và bạn có được âm thanh quãng tám chia đôi cổ điển, mà không cần phải chi tiền cho các mẫu cũ có thể không còn hoạt động nữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSử dụng với guitar, bass, keyboard\u003cbr\u003eTái tạo bàn đạp Octave Divider của thập niên 70\u003cbr\u003eTăng âm trầm cho âm thanh của bạn với hiệu ứng dưới quãng tám\u003cbr\u003eSử dụng chức năng chuông để nhấn mạnh sự hài hòa\u003cbr\u003eCác sóng hài và động lực của tín hiệu gốc được giữ nguyên vẹn\u003cbr\u003eChỉ sử dụng công tắc bass để chuyển nhạc cụ của bạn xuống một quãng tám thấp hơn\u003cbr\u003eKiểm soát sự pha trộn của âm bổng và âm trầm một cách dễ dàng\u003cbr\u003eĐịnh hình âm thanh của bạn bằng cách kiểm soát âm sắc\u003cbr\u003eViệc theo dõi nốt nhạc được cải thiện với công tắc ổn định\u003cbr\u003eDuy trì tín hiệu khô bằng cách sử dụng đầu ra phụ\u003cbr\u003eĐèn LED để chỉ báo nguồn điện và trạng thái hiệu ứng\u003cbr\u003eKết cấu kim loại chắc chắn\u003cbr\u003eĐi kèm với một nguồn điện.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eProduct Code:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eOCTAVE DIVIDER\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInputs:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInstrument:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" TS jack, unbalanced\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e200kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eMax Input Level:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1.4dBu\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutputs:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eAmp:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" TS jack, unbalanced\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e5.6kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eMax Output Level:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e4.5dBu\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eAux:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4\" TS jack, unbalanced\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1.8kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eMax Output Level:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e-0.2dBu\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003ePSU -SB, 9V DC, 0.67A\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e300mA\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePhysical:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e99 x 174 x 63mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.85kg\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50647323541811,"sku":"","price":2450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-27T173546.310.jpg?v=1732703772"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-behringer-to800-vintage-tube","title":"Phơ Overdrive Behringer TO800 Vintage Tube Overdrive","description":"\u003ch2\u003eBehringer TO800 – overdrive IC 4558 và diode MA150, crunch ấm kiểu đèn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Overdrive Behringer TO800 Vintage Tube Overdrive\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive compact mô phỏng tiếng đèn điện tử bị đẩy quá tải. Behringer dùng IC op-amp 4558 và diode MA150 nguyên bản, kèm ba núm DRIVE, TONE, LEVEL, để giữ chất tiếng của những cỗ máy overdrive cổ điển đã làm nên lịch sử rock and roll.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTO800 bám theo cách bạn chơi, từ overdrive mượt tới tiếng gào kiểu amply đèn, sustain dài và tiếng dày. Máy hợp blues, rock, hoặc làm con phơ overdrive đầu tiên trên pedalboard. Behringer giới thiệu TO800 là phơ overdrive dành cho guitar điện.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eIC 4558 và diode MA150 nguyên bản cho chất overdrive cổ điển, gần với các máy vintage làm nên lịch sử rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa núm DRIVE, TONE, LEVEL riêng biệt, dễ hiểu, hợp cả người mới bắt đầu chơi phơ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTiếng đi từ overdrive mượt tới tiếng gào kiểu amply đèn, kèm sustain êm và thân tiếng dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBehringer thiết kế TO800 cho guitar điện, cắm thẳng từ đàn vào pedal rồi ra amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông tắc on\/off điện tử giúp bật tắt hiệu ứng êm, không gây tiếng ồn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ compact khoảng 54 x 70 x 123 mm, nặng khoảng 0,33 kg, nuôi bằng pin 9V hoặc adapter.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Behringer TO800 Vintage Tube Overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMục tiêu của TO800 là tái tạo tiếng crunch của đèn điện tử bị đẩy quá tải. Để làm vậy, Behringer đặt vào mạch IC 4558 và diode clipping MA150 nguyên bản, linh kiện của các máy overdrive cổ điển. Dù tên có chữ Tube, trong máy không có bóng đèn: chất tiếng đèn đến từ mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDRIVE thấp cho overdrive mượt, vừa đủ làm tiếng đàn có lực; DRIVE cao cho tiếng gào, sustain dài. TONE định hình màu tiếng tổng thể, LEVEL đặt âm lượng ra.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMột cách dùng quen thuộc với phơ overdrive loại này là để DRIVE thấp, LEVEL cao để đẩy amply đã hơi vỡ tiếng, cho tiếng crunch dày và rõ nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Behringer TO800 Vintage Tube Overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDRIVE\u003c\/strong\u003e: chỉnh cường độ overdrive.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: chỉnh âm lượng ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e: định hình màu tiếng tổng thể.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eON\/BATT LED\u003c\/strong\u003e: báo phơ đang bật, kiêm báo mức pin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật hoặc tắt hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eBắt đầu bằng DRIVE ở 9 giờ, TONE ở 12 giờ, rồi chỉnh LEVEL sao cho lúc bật phơ to hơn lúc tắt một chút; sau đó tăng DRIVE theo bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Behringer TO800 Vintage Tube Overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer VINTAGE TUBE OVERDRIVE TO800\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLinh kiện chính\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIC op-amp 4558, diode MA150\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRIVE, TONE, LEVEL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN: jack 1\/4\" TS, trở kháng 500 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT: jack 1\/4\" TS, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC ổn áp 100 mA, jack DC 2 mm cực âm giữa; adapter không kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V loại 6LR61, lắp dưới nắp pedal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ekhoảng 54 x 70 x 123 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ekhoảng 0,33 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTO800 chỉ có ba lỗ cắm: IN để cắm đàn, OUT nối sang amply hay phơ tiếp theo, và lỗ nguồn DC; hai cổng tín hiệu dùng jack 1\/4 inch TS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMuốn chạy pin, bạn mở nắp pedal và lắp viên 9V 6LR61. Muốn dùng adapter, chọn loại 9V DC ổn áp, cực âm giữa, jack 2 mm, cấp được 100 mA như PSU-SB của Behringer (không đi kèm). Dòng tiêu thụ thực tế 30 mA. TO800 không có công tắc nguồn, vì vậy hãy rút jack khỏi cổng IN khi không chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBehringer TO800 Vintage Tube Overdrive phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, rock cổ điển cần overdrive ấm, rõ nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi đang có amply sạch, cần thêm tiếng crunch kiểu amply đèn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới làm pedalboard đầu tiên, cần phơ overdrive ba núm dễ hiểu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn cần overdrive trong hơn, kiêm clean boost, xem Behringer Centaur Overdrive.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng nhà, \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-centaur-overdrive-boost\"\u003eBehringer Centaur Overdrive\u003c\/a\u003e theo hướng khác: diode germanium, GAIN chiết áp đôi pha tiếng sạch vào phần overdrive, buffered bypass, gain ra tối đa 41 dB, dễ dùng làm clean boost. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-fulltone-ocd-v2\"\u003eFulltone OCD V2\u003c\/a\u003e có tầng vào JFET, clipping cứng bằng MOSFET, chạy được 9–18V DC và chọn True Bypass hoặc Enhanced Bypass bên trong. TO800 hợp khi bạn muốn tiếng overdrive cổ điển từ IC 4558, ba núm đơn giản, vỏ compact.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-centaur-overdrive-boost\"\u003ePhơ Overdrive Behringer Centaur Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003ePhơ Overdrive Ibanez Tube Screamer Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-fulltone-ocd-v2\"\u003ePhơ Overdrive Fulltone OCD V2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Behringer TO800 Vintage Tube Overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChữ Tube trong tên TO800 có nghĩa là có bóng đèn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, trong TO800 không có bóng đèn điện tử. Chữ Tube chỉ mục tiêu tiếng: tái tạo chất crunch của đèn bị đẩy quá tải. Chất đó đến từ mạch dùng IC op-amp 4558 và diode clipping MA150, nên máy vẫn là một phơ compact chạy pin 9V hoặc adapter 9V, dòng tiêu thụ chỉ 30 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eIC 4558 và diode MA150 quyết định gì cho tiếng TO800?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐây là hai linh kiện tạo nên chất overdrive cổ điển của TO800. Behringer dùng IC op-amp 4558 và diode MA150 nguyên bản, loại linh kiện của những máy overdrive cổ điển đã làm nên lịch sử rock, để giữ tiếng overdrive mượt ở DRIVE thấp, chuyển sang gào kiểu amply đèn khi tăng DRIVE, kèm sustain êm và thân tiếng dày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDRIVE thấp, LEVEL cao trên TO800 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể đẩy một amply đã hơi vỡ tiếng. Khi DRIVE thấp, bản thân TO800 méo ít; LEVEL cao đẩy tín hiệu mạnh vào amply, cho tiếng crunch dày và rõ nốt hơn. Ngược lại, muốn TO800 tự tạo tiếng gào và sustain dài trên amply sạch thì tăng DRIVE lên cao, rồi hạ LEVEL cho cân với lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTO800 và Centaur cùng nhà Behringer khác nhau chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhác ở mạch và cách chỉnh. TO800 dùng IC 4558 với diode MA150, ba núm DRIVE, TONE, LEVEL trong vỏ compact nặng khoảng 0,33 kg. Centaur dùng diode germanium, núm GAIN chiết áp đôi trộn tiếng sạch vào phần overdrive, TREBLE ±12 dB tại 3 kHz, buffered bypass và gain ra tối đa 41 dB, nên dễ làm clean boost hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLắp pin cho TO800 thế nào, có nút tắt nguồn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePin 9V loại 6LR61 lắp dưới nắp pedal: mở nắp, đặt pin vào rồi đóng lại. TO800 không có công tắc nguồn, máy chạy ngay khi có jack cắm ở cổng IN, nên rút dây khỏi IN khi không chơi để đỡ hao pin. Dùng adapter thì chọn loại 9V DC ổn áp, cực âm giữa, jack 2 mm, cấp được 100 mA.\u003c\/p\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50670392803635,"sku":"","price":770000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-behringer-to800-vintage-tube-overdrive-1.jpg?v=1792123958"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-behringer-od300","title":"Overdrive Pedal Guitar Behringer OD300","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eKết Hợp Ổ Đĩa Và Biến Dạng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTìm sự cân bằng của bạn. Behringer OD300 Overdrive Distortion Pedal thực sự là hai trong một và cung cấp cho bạn khả năng thích ứng vô song với độ méo tiếng của bạn. Tín hiệu được chia thành hai đường dẫn - một cho overdrive, một cho độ méo tiếng, các tín hiệu này được xử lý riêng biệt với các phương pháp cắt khác nhau của chúng và sau đó được tổng hợp trước mạch điều khiển âm sắc. Điều này cung cấp cho bạn âm sắc phong phú bất cứ nơi nào bạn đặt 'Chế độ' đồng thời cung cấp cho bạn khả năng điều khiển âm thanh vô song từ một bàn đạp duy nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChơi với chế độ overdrive, distortion hoặc kết hợp cả hai trong một bàn đạp nhỏ gọn\u003cbr\u003eĐiều khiển mức độ, âm sắc, chế độ và ổ đĩa chuyên dụng\u003cbr\u003eĐèn LED trạng thái bật\/tắt và kiểm tra pin\u003cbr\u003eHoạt động bằng pin 9 volt hoặc nguồn điện Behringer PSU-SB 9V DC (bán riêng)\u003cbr\u003eCông tắc bật\/tắt điện tử cho tính toàn vẹn tín hiệu cao nhất ở chế độ bỏ qua.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUSA\/Canada:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e120V, 60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eChina\/Korea:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e220V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUK\/Australia:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e240V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eEurope:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e230V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eJapan:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e100V, 50\/60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 mm DC Jack, Negative Centre\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9V Type 6LR61\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e30 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33 kg\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e70 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e123 mm\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50673879646515,"sku":"","price":860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-11-28T232841.246.jpg?v=1732811341"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-behringer-centaur-overdrive-boost","title":"Phơ Overdrive Behringer Centaur Overdrive","description":"\u003ch2\u003eBehringer Centaur Overdrive – overdrive trong như amply, kiêm clean boost\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Overdrive Behringer Centaur Overdrive\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive mạch analog dùng diode germanium, được Behringer mô tả là tiếng trong (transparent) với cảm giác chơi giống amply. Trái tim của mạch là núm GAIN chiết áp đôi: vặn hết bên trái cho tiếng hoàn toàn sạch, càng vặn lên thì phần overdrive càng được trộn vào nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBehringer Centaur hợp với người cần một con phơ vừa làm clean boost cho đoạn solo, vừa đẩy amply đang chớm vỡ tiếng, vừa cho tiếng drive dày khi mở hết gain. Máy nhạy theo lực tay: gảy nhẹ tiếng sạch hơn, đánh mạnh thì đàn và amply cùng gầm lên. Hợp blues, rock và những ai muốn overdrive giữ được chất tiếng của amply.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNúm GAIN dùng chiết áp đôi, là bản cải tiến của núm gain đồng trục nguyên bản, chính xác và bền hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMạch analog với diode germanium cho kiểu clipping mềm, chuyển từ sạch sang overdrive rất mượt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐiện áp bên trong được nâng lên, cho dải động rộng và headroom cao, bám sát lực gảy của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm TREBLE chỉnh ±12 dB tại 3 kHz, giữ nguyên tiếng ở vị trí giữa, giúp cân tiếng với amply sáng hoặc tối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBuffered bypass giúp hạn chế mất tần số cao khi bạn chạy dây dài trên pedalboard hay sân khấu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGain đầu ra tối đa 41 dB, vỏ chắc chắn kiểu cổ điển, dùng được cả pin 9V lẫn adapter.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Behringer Centaur Overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCentaur xoay quanh một ý tưởng: trộn tiếng sạch với phần overdrive từ diode germanium. Ở vị trí GAIN thấp nhất, tín hiệu hoàn toàn sạch và máy chạy như một clean boost. Vặn GAIN theo chiều kim đồng hồ, overdrive và dải mid được thêm vào dần, từ chút gợn tiếng tới bão hòa dày khi mở hết.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhờ headroom cao và diode chất lượng, độ méo thay đổi rõ theo lực tay phải của bạn. Hãng đưa ra ba cách dùng tiêu biểu:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eClean boost cho đoạn solo: GAIN về hết bên trái, tăng OUTPUT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐặt trước amply đang ở ngưỡng vỡ tiếng: GAIN khoảng 60%, TREBLE và OUTPUT ở 12 giờ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMở GAIN hết cỡ để lấy độ bão hòa tối đa.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Behringer Centaur Overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e: chiết áp đôi, trộn clipping diode germanium với tiếng sạch; hết bên trái là clean boost, càng vặn phải càng nhiều overdrive và mid.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e: ở 50% không đổi tiếng; vặn phải sáng hơn, vặn trái giảm treble, tiếng nghiêng về bass (±12 dB tại 3 kHz).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOUTPUT\u003c\/strong\u003e: âm lượng đầu ra; khi GAIN để sạch, núm này quyết định mức boost vào amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFOOTSWITCH\u003c\/strong\u003e: nhấn để bật, tắt overdrive; đèn LED sáng báo phơ đang hoạt động.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eKhi đặt trước amply đang chớm vỡ tiếng, bạn bắt đầu từ mức hãng gợi ý: TREBLE và OUTPUT ở 12 giờ, GAIN khoảng 60%, rồi nhích OUTPUT cho cân với lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Behringer Centaur Overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer CENTAUR OVERDRIVE (0709-AKP)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive \/ boost\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, diode germanium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN (chiết áp đôi), TREBLE, OUTPUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN: 1 x jack 1\/4\" TS, không cân bằng; trở kháng 1300 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT: 1 x jack 1\/4\" TS, không cân bằng; trở kháng ra 0,56 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải chỉnh treble\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e±12 dB tại 3 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGain đầu ra tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e41 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz (+0 \/ -0,3 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026gt; 68 dB, 20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTỉ số tín hiệu\/nhiễu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026gt; 60 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm giữa, nguồn từ 100 mA (không kèm theo); hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông suất tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,18 W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e65,4 x 120,5 x 104,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,49 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCentaur có ngõ IN với trở kháng vào rất cao, 1300 kΩ, và ngõ OUT trở kháng thấp 0,56 kΩ, cả hai là jack 1\/4 inch TS mono; cạnh đó là cổng DC IN.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNguồn cần 9V DC cực âm giữa, tối thiểu 100 mA, trong khi công suất tiêu thụ chỉ 0,18 W. Không có nguồn rời thì dùng pin 9V. Hộp không có adapter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBehringer Centaur Overdrive phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần một hộp vừa clean boost cho solo vừa overdrive cho rhythm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAmply đang chỉnh ở ngưỡng chớm vỡ tiếng (edge of breakup), muốn đẩy thêm mà vẫn giữ chất amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, rock, pop thích overdrive trong, nhạy theo lực tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard dây dài, cần buffered bypass để giữ phần treble.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn muốn overdrive ba núm Drive, Tone, Level vỏ nhỏ hơn, xem Behringer TO800.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng nhà, \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-to800-vintage-tube\"\u003eBehringer TO800\u003c\/a\u003e dùng IC 4558 và diode MA150 với ba núm Drive, Tone, Level trong vỏ compact. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003eIbanez Tube Screamer Mini\u003c\/a\u003e là bản mini tiết kiệm chỗ, true bypass, dòng tiêu thụ 18 mA. \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-fulltone-ocd-v2\"\u003eFulltone OCD V2\u003c\/a\u003e overdrive một op-amp JFET rồi clipping cứng bằng cặp MOSFET, nhận nguồn 9–18V. Centaur khác ở núm GAIN trộn tiếng sạch với overdrive, hợp người cần cả clean boost lẫn drive trong một hộp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-to800-vintage-tube\"\u003ePhơ Overdrive Behringer TO800 Vintage Tube Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-ibanez-tube-screamer-mini\"\u003ePhơ Overdrive Ibanez Tube Screamer Mini\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-fulltone-ocd-v2\"\u003ePhơ Overdrive Fulltone OCD V2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Behringer Centaur Overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm GAIN chiết áp đôi của Centaur trộn tiếng ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGAIN vừa đặt độ méo vừa quyết định tỉ lệ trộn giữa tiếng sạch và phần clipping diode germanium. Vặn theo chiều kim đồng hồ, overdrive và dải mid được thêm vào dần, từ chút gợn tiếng tới bão hòa dày khi mở hết. Behringer dùng chiết áp đôi thay cho núm gain đồng trục của thiết kế nguyên bản, chính xác và bền hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn Centaur chỉ làm clean boost cho solo thì để GAIN ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVặn GAIN hết về bên trái. Ở vị trí này tín hiệu hoàn toàn sạch, Centaur chỉ còn là clean boost và OUTPUT quyết định mức đẩy vào amply. Gain đầu ra tối đa của máy là 41 dB, dư sức nâng tiếng cho đoạn solo; bạn tăng OUTPUT tới khi câu lead nổi lên vừa đủ so với lúc đệm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐẩy amply đang chớm vỡ tiếng bằng Centaur thì chỉnh núm sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBehringer gợi ý để TREBLE và OUTPUT ở 12 giờ, GAIN khoảng 60%, rồi đặt Centaur trước amply đang ở ngưỡng vỡ tiếng. Từ đó nhích OUTPUT cho cân với lúc tắt phơ. Nhờ headroom cao và diode germanium clipping mềm, gảy nhẹ thì tiếng sạch hơn, đánh mạnh thì đàn và amply cùng gầm lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTREBLE của Centaur để 12 giờ có làm đổi tiếng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Ở vị trí 50%, TREBLE giữ nguyên tiếng; vặn phải tăng, vặn trái giảm, tối đa ±12 dB tại 3 kHz. Núm này dùng để cân Centaur với amply: amply sáng thì vặn trái cho tiếng nghiêng về trầm, amply tối thì vặn phải cho tiếng rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Centaur chọn buffered bypass thay vì true bypass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể hạn chế mất tần số cao khi tín hiệu phải chạy qua dây dài trên pedalboard hay sân khấu. Khi tắt phơ, tín hiệu vẫn đi qua mạch đệm có ngõ ra trở kháng thấp 0,56 kΩ, nên phần treble ít bị dây ăn mất. Ngõ vào trở kháng rất cao, 1300 kΩ, nên Centaur cũng không làm nặng tải pickup.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐiện áp bên trong được nâng lên giúp gì cho Centaur?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiúp máy có headroom cao và dải động rộng, nên độ méo bám sát lực tay phải: gảy nhẹ tiếng sạch hơn, đánh mạnh overdrive dày lên rõ. Việc nâng áp diễn ra bên trong mạch, bạn vẫn chỉ cần adapter 9V DC cực âm giữa từ 100 mA hoặc một viên pin 9V; công suất tiêu thụ chỉ 0,18 W.\u003c\/p\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50687316623667,"sku":"","price":2000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-behringer-centaur-overdrive-1.jpg?v=1792123959"},{"product_id":"phaser-pedal-guitar-behringer-vp1-vintage","title":"Phaser Pedal Guitar Behringer VP1 Vintage","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐơn Giản Nhưng Hiệu Quả\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới một núm điều khiển xoay đơn, Behringer VP1 Vintage Phaser cực kỳ đơn giản và trực quan khi sử dụng. Núm xoay Rate và công tắc Tone cho phép bạn khai thác bất kỳ mức độ pha nào, từ tiếng rít nhẹ đến tiếng rung toàn diện. Đèn LED màu xanh lam cho biết trạng thái hiệu ứng (bật hoặc tắt), trong khi true bypass được đấu dây cứng vật lý duy trì tính toàn vẹn của tín hiệu trong trẻo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChuyển pha ba chiều chân thực và cổ điển - từ loa quay nhanh đến hiệu ứng máy bay phản lực ấn tượng\u003cbr\u003eĐược thiết kế để cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm hàng đầu trên thị trường\u003cbr\u003eKiểm soát tốc độ chuyên dụng và công tắc màu riêng biệt để tinh chỉnh tốc độ và âm sắc của hiệu ứng\u003cbr\u003eĐèn LED trạng thái bật\/tắt hiệu ứng\u003cbr\u003eBỏ qua dây cứng thực sự để có tính toàn vẹn tín hiệu tối ưu\u003cbr\u003eChạy bằng pin 9V hoặc nguồn điện DC Behringer PSU-SB (không bao gồm)\u003cbr\u003eĐược thiết kế và chế tạo tại Đức.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e100k?\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e15k?\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003ePSU-SB 9VDC or 9V Battery\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2.9'' x 3.3'' x 5.6'' \/ 76mm x 86mm x 143mm (H x W x D)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.86lbs \/ 0.39kg\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50709858353459,"sku":"","price":730000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-12-01T000756.678.jpg?v=1732986498"},{"product_id":"phaser-pedal-guitar-behringer-dual-phase","title":"Phaser Pedal Guitar Behringer DUAL-PHASE","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eĐặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBộ dịch pha kép dựa trên thiết kế cổ điển dành cho bàn phím, guitar, máy trống và nhiều loại khác\u003cbr\u003eHiệu ứng pha sâu và tự nhiên đạt được nhờ 12 bộ ghép quang\u003cbr\u003eHai phasor độc lập đều có điều khiển Độ sâu và Phản hồi\u003cbr\u003eHai máy phát quét độc lập đều có điều khiển Tốc độ và Hình dạng\u003cbr\u003eKết hợp cả hai phasor với bộ chọn đầu vào để tạo ra hiệu ứng âm thanh sáng tạo\u003cbr\u003eLựa chọn rộng rãi các nguồn điều chế được cho phép bởi các điều khiển quét và đồng bộ\u003cbr\u003eĐiều khiển từ xa bằng các thiết bị bên ngoài sử dụng đầu vào CV\u003cbr\u003eCông tắc chân kép với chức năng bỏ qua thực sự cho phép tính toàn vẹn tín hiệu tối ưu\u003cbr\u003eKết cấu kim loại vừa chắc chắn vừa đáng tin cậy\u003cbr\u003eBao gồm nguồn điện Behringer PSU-SB DC là bắt buộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSignal Connections\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput A \/ B:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 x 1\/4\" TS jacks, unbalanced\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e30 kΩ , unbalanced\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eMaximum input level:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e+20 dBu\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput A \/ B:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 x 1\/4\" TS jacks, unbalanced\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u0026lt; 470 Ω, unbalanced\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eMaximum output level:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e+19.5 dBu\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCV IN:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x 1\/4\" TRS jack, 1 V\/oct\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eCV input range:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0 V to +5 V\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eControls\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSweep generator 1 \/ 2:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eRate:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 x rotary knobs\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eControl range:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.1 Hz to 18 Hz, adjustable\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eShape:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 x rocker switch; Sine \/ square wave, switchable\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePhasor A:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSweep:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x rocker switch; Sweep generator 1 \/ control voltage, switchable\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x rotary knob\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eFeedback:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x rotary knob\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePhasor B:\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSweep Sync:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x rocker switch; Normal \/ reverse phase, switchable\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eSweep:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x rotary switch; Sweep generator 1 \/ generator 2 \/ control voltage, switchable\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x rotary knob\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eFeedback:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1 x rotary knob\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003ePower Supply\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower supply:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eExternal adapter\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower input:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eStandard 9 – 12 V DC, center negative, \u0026gt; 700 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e6 W\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eDimensions\/Weight\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions (H x W x D):\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e62.9 x 200 x 174.6 mm (2.48 x 7.87 x 6.87\")\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1.2 kg (2.7 lbs)\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50709920612659,"sku":"","price":2450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-12-01T004010.824.jpg?v=1732988435"},{"product_id":"reverb-pedal-guitar-behringer-dr600-digital","title":"Phơ Reverb Behringer DR600 Digital Reverb","description":"\u003ch2\u003eBehringer DR600 – 6 kiểu reverb 24-bit, vào ra stereo trong vỏ compact\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Reverb Behringer DR600 Digital Reverb\u003c\/strong\u003e là phơ reverb kỹ thuật số 24-bit với sáu kiểu vang: Spring, Plate, Hall, Gate, Room và Modulate, chọn bằng núm MODE. Máy có hai cổng vào và hai cổng ra nên chạy được cả mono lẫn stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eReverb mô phỏng tiếng dội tự nhiên của không gian, như khi bạn gảy một nốt giữa một nhà thi đấu rộng và vắng người. DR600 mang cảm giác đó vào phòng ngủ hay phòng tập nhỏ. Hợp người mới cần một phơ reverb đủ kiểu vang để tập, thu âm tại nhà hoặc chơi show nhỏ, và người muốn thử reverb stereo với hai amply.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu kiểu reverb 24-bit độ phân giải cao: Spring, Plate, Hall, Gate, Room và Modulate, đổi bằng một núm MODE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn núm LEVEL, TONE, TIME, MODE riêng biệt, chỉnh trực tiếp trên mặt máy, không cần vào menu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai cổng vào IN A, IN B và hai cổng ra OUT A, OUT B cho phép chạy mono hoặc stereo đầy đủ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChế độ MODULATE làm lệch nhẹ đuôi vang, cho tiếng rộng gần như dàn hợp xướng, phảng phất chorus.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐèn ON\/BATT cho biết phơ đang bật và đồng thời báo tình trạng pin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDùng pin 9V hay adapter 9V DC đều được, mức tiêu thụ 90 mA; máy do Behringer thiết kế và phát triển tại Đức.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Behringer DR600 Digital Reverb\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDR600 có sáu chế độ, mỗi chế độ một tính cách:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSPRING\u003c\/strong\u003e: mô phỏng reverb lò xo kiểu cổ điển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePLATE\u003c\/strong\u003e: mô phỏng tiếng vang của reverb plate.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHALL\u003c\/strong\u003e: tiếng vang rất sáng, mô phỏng phản xạ âm của một khán phòng hòa nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGATE\u003c\/strong\u003e: tiếng vang bị cắt hẳn sau một khoảng thời gian, kiểu reverb nhân tạo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eROOM\u003c\/strong\u003e: âm học tự nhiên của một căn phòng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMODULATE\u003c\/strong\u003e: đuôi vang bị làm lệch cao độ, cho tiếng rộng, gần như dàn hợp xướng, gợi nhớ chorus.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eTIME quyết định độ dài tiếng vang, TONE chỉnh màu tiếng tổng, LEVEL đặt mức ra. Khi dùng cả hai ngõ ra, DR600 cho hiệu ứng stereo mở rộng không gian.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Behringer DR600 Digital Reverb\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: chỉnh mức đầu ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e: chỉnh màu tiếng tổng thể.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTIME\u003c\/strong\u003e: chỉnh thời gian vang.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMODE\u003c\/strong\u003e: chọn một trong sáu kiểu SPRING, PLATE, HALL, GATE, ROOM, MODULATE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eON\/BATT LED\u003c\/strong\u003e: sáng khi hiệu ứng bật, kiêm đèn báo pin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật\/tắt hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eLần đầu dùng, bạn chọn ROOM hoặc SPRING, để ba núm còn lại ở 12 giờ, rồi xoay TIME tới khi đuôi vang dài vừa ý và chỉnh TONE để tiếng vang không quá chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Behringer DR600 Digital Reverb\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer DIGITAL REVERB DR600\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eReverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKỹ thuật số 24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu reverb\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSPRING, PLATE, HALL, GATE, ROOM, MODULATE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TONE, TIME, MODE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN A: jack 1\/4\" TS, 500 kΩ (250 kΩ khi chạy mono); IN B: jack 1\/4\" TS, 500 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT A, OUT B: jack 1\/4\" TS, trở kháng 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC ổn áp, jack DC 2 mm cực âm giữa (adapter không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V loại 6LR61\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e90 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ekhoảng 54 x 70 x 123 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ekhoảng 0,33 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDR600 có IN A, IN B, OUT A, OUT B, tất cả là jack 1\/4 inch TS. Chạy mono thì chỉ cắm IN A và OUT A; thêm IN B và OUT B khi bạn muốn vào ra stereo đầy đủ, ví dụ chạy hai amply hoặc vào hai kênh mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR600 lấy điện từ adapter 9V DC, đầu jack 2 mm cực âm giữa, hoặc từ pin 9V 6LR61; dòng tiêu thụ 90 mA. Hãng không đóng kèm adapter mà gợi ý dùng PSU-SB hoặc PSU-HSB-ALL. Vì không có công tắc nguồn, máy chạy hễ có jack cắm ở cổng vào, nên rút dây khi nghỉ để đỡ hao pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBehringer DR600 Digital Reverb phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới cần một phơ reverb đủ kiểu vang cơ bản để tập và tìm tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm tại nhà, cần reverb stereo cắm thẳng vào hai kênh audio interface hoặc mixer.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi clean, ballad, surf với Spring; ambient nhẹ với Hall và Modulate.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard nhỏ, cần reverb vỏ compact chạy được bằng pin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu cần lưu preset, MIDI hay nhiều thuật toán hơn, xem BOSS RV-500 hoặc Strymon BigSky MX.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDR600 là lựa chọn gọn với sáu kiểu vang cơ bản, chỉnh trực tiếp bằng bốn núm. Nếu cần nhiều hơn, \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-boss-rv-500\"\u003eBOSS RV-500\u003c\/a\u003e có 12 chế độ, 21 kiểu reverb, bộ nhớ patch, MIDI và USB. \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-universal-audio-uafx-golden\"\u003eUAFX Golden Reverberator\u003c\/a\u003e tập trung vào ba model vang cổ điển Spring 65, Plate 140, Hall 224, mỗi model ba biến thể. \u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-strymon-big-sky-mx-dual-engine-multi\"\u003eStrymon BigSky MX\u003c\/a\u003e có 12 reverb machine, chạy hai reverb cùng lúc và lưu 300 preset.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-strymon-big-sky-mx-dual-engine-multi\"\u003ePhơ Reverb Strymon BigSky MX\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-universal-audio-uafx-golden\"\u003ePhơ Reverb Universal Audio UAFX Golden Reverberator\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-boss-rv-500\"\u003ePhơ Reverb BOSS RV-500\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Behringer DR600 Digital Reverb\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ GATE trên DR600 cho kiểu vang gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGATE cho tiếng vang bị cắt hẳn sau một khoảng thời gian chứ không tắt dần tự nhiên, kiểu reverb nhân tạo. Nó khác ROOM, vốn mô phỏng âm học tự nhiên của một căn phòng, và khác HALL với tiếng vang rất sáng như khán phòng hòa nhạc. Núm TIME vẫn quyết định độ dài tiếng vang ở chế độ này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMODULATE khác HALL ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHALL là tiếng vang rất sáng, mô phỏng phản xạ âm của một khán phòng hòa nhạc. MODULATE thì làm lệch cao độ phần đuôi vang, cho tiếng rộng gần như dàn hợp xướng, phảng phất chorus. Muốn vang lớn mà vẫn tự nhiên thì chọn HALL; muốn nền ambient lung linh, có chuyển động thì chọn MODULATE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChạy DR600 với hai amply thì cắm dây thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm đàn vào IN A, nối OUT A sang amply thứ nhất và OUT B sang amply thứ hai; Behringer nói phải dùng cả hai ngõ ra mới có hiệu ứng stereo đầy đủ. Nếu tín hiệu vào đã là stereo, ví dụ từ một phơ stereo phía trước, bạn cắm cả IN A và IN B. Chạy mono thì chỉ cần IN A và OUT A.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao để DR600 cắm dây qua đêm thì hao pin?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì DR600 không có công tắc nguồn: hễ có jack cắm ở cổng IN là máy chạy, kể cả khi hiệu ứng đang tắt. Máy ăn 90 mA, gấp ba các phơ compact 30 mA cùng hãng như TO800 hay UC200, nên Behringer dặn rút dây khỏi IN khi không dùng. Đèn ON\/BATT ngoài báo hiệu ứng bật còn kiêm báo mức pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTONE trên DR600 chỉnh riêng tiếng vang hay cả tiếng đàn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo hướng dẫn của Behringer, TONE định hình màu tiếng tổng thể, còn LEVEL chỉnh mức đầu ra. Vì vậy khi tiếng vang nghe chói, bạn giảm TONE; khi tiếng bị đục, lẫn vào mix thì tăng lên. Độ dài đuôi vang là việc của TIME, nên chỉnh TONE sau khi đã chọn MODE và TIME vừa ý.\u003c\/p\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50711580377395,"sku":"","price":1100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-reverb-behringer-dr600-digital-reverb-1.jpg?v=1792123959"},{"product_id":"tremolo-pedal-guitar-behringer-uv300-ultra-vibrato","title":"Tremolo Pedal Guitar Behringer UV300 Ultra Vibrato","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eRung Âm Điêu Luyện\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eUV300 sử dụng ba chế độ khác nhau để mô phỏng hiệu ứng giống như tiếng whammy đích thực. Với ba loại chế độ khác nhau bao gồm Unlatch, Bypass hoặc Latch, bạn có thể tạo ra tiếng rung lý tưởng của mình. Ở chế độ Latch, hiệu ứng sẽ duy trì ngay từ khi bạn bước vào, Unlatch thì ngược lại và chỉ hoạt động khi bạn giữ công tắc chân xuống, cho phép bạn truyền một nốt nhạc duy nhất với tiếng rung nếu đó là điều bạn thích. Bypass chỉ cho phép bạn bật và tắt bàn đạp để có độ toàn vẹn tín hiệu không hoạt động cao nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eThiết Kế Chất Lượng Hàng Đầu\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp này được thiết kế dành cho người biểu diễn, mang đến một bàn đạp nhẹ, sẵn sàng cho buổi biểu diễn, vừa vặn với bàn đạp của bất kỳ ai. Nếu bạn muốn kiểm tra trạng thái bàn đạp khi đang ở trên sân khấu, bạn có thể làm được, nhờ hiệu ứng đèn LED trạng thái có thể kiểm tra chúng bất cứ lúc nào. Với bàn đạp tiện dụng, bạn luôn có thể kích hoạt và hủy kích hoạt bàn đạp bất cứ lúc nào một cách chính xác. Với mức giá phải chăng, bạn sẽ có được trải nghiệm cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUSA\/Canada:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e120V, 60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUK\/Australia:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e240V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eChina\/Korea:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e220V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eEurope:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e230V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eJapan:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e100V, 50\/60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 mm DC Jack, Negative Centre\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9 V Type 6LR61\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e30 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33 kg\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e70 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e123 mm\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50721843642675,"sku":"UV300","price":700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-12-03T172548.376.jpg?v=1733221565"},{"product_id":"tremolo-pedal-guitar-behringer-ut300-ultra","title":"Tremolo Pedal Guitar Behringer UT300 Ultra","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eMột Cảm Giác Cổ Điển\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHiệu ứng rung phổ biến trong nhạc guitar của những năm 1950 và 1960 đã được nhạc surf phổ biến. Những chiếc amp cổ điển từ những thập kỷ này được thiết kế để tạo ra những xung lặp lại với chiều sâu ấm áp, chào đón. UT300 hoạt động để tái tạo chân thực những âm thanh mang tính biểu tượng này đồng thời cung cấp cho bạn khả năng điều chỉnh âm thanh theo sở thích mong muốn của bạn. Một nút xoay chuyên dụng về Tốc độ, Sóng và Độ sâu đảm bảo mọi khía cạnh đều có thể được thay đổi thủ công.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e500k?\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eConnector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1\/4'' TS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eImpedance:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e1k?\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Supply\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUSA\/Canada:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e120V, 60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eUK\/Australia:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e240V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eChina\/Korea:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e220V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eEurope:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e230V, 50Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eJapan:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e100V, 50\/60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Connector:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e2 mm DC Jack, Negative Centre\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eBattery:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e9 V Type 6LR61\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower Consumption:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e30 mA\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e0.33 kg\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDimensions\u003c\/b\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eHeight:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e54 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWidth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e70 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eDepth:\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e123 mm\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50721860419891,"sku":"","price":700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-12-03T172849.174.jpg?v=1733221748"},{"product_id":"tremolo-pedal-guitar-behringer-69-vibe","title":"Phơ Vibrato Behringer 69 VIBE","description":"\u003ch2\u003eBehringer 69 VIBE – tiếng Uni-Vibe analog, đổi Chorus\/Vibrato bằng chân\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Vibrato Behringer 69 VIBE\u003c\/strong\u003e là phơ Vibe mạch analog hoàn toàn, tái tạo âm thanh và tính năng của Shin-Ei Uni-Vibe gốc từ Nhật. Máy có hai chế độ Chorus và Vibrato chuyển bằng một footswitch riêng, núm SPEED ngay trên thân và cổng cắm pedal expression để đổi tốc độ bằng chân.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eUni-Vibe ra đời khi người ta tìm cách bắt chước loa xoay Leslie, và thứ tiếng sóng sánh đó gắn liền với rock cuối thập niên 60. Bạn dùng 69 VIBE khi cần chất Vibe kiểu Hendrix cho rock, blues-rock hay psychedelic. Hai footswitch riêng cho phép vừa bật tắt hiệu ứng, vừa đổi Chorus và Vibrato ngay giữa bài.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMạch analog hoàn toàn, được Behringer thiết kế để tái tạo cả âm thanh lẫn tính năng của Shin-Ei Uni-Vibe nguyên bản.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFootswitch CHORUS \/ VIBRATO đổi chế độ ngay khi đang diễn, hai đèn LED cho biết chế độ nào đang chạy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai núm SPEED và INTENSITY điều khiển tốc độ quét và độ sâu cho cả hai chế độ, núm VOLUME đặt mức tiếng tổng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCổng FOOT CONTROL dạng jack TRS nhận pedal expression để thay đổi tốc độ hiệu ứng theo thời gian thực.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Behringer, máy chuyển mạch true bypass, vỏ kim loại chắc chắn mang kiểu dáng cổ điển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChạy bằng adapter 9V DC cực âm giữa hoặc một viên pin 9V; nguồn không đi kèm trong hộp.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Behringer 69 VIBE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ chế độ \u003cstrong\u003eChorus\u003c\/strong\u003e, 69 VIBE tách tín hiệu để tạo hiệu ứng lệch pha giống tiếng loa xoay: tiếng đàn dày, chuyển động, đúng chất Vibe trong các bản rock cuối thập niên 60. Chế độ \u003cstrong\u003eVibrato\u003c\/strong\u003e thì kéo cao độ lên xuống liên tục, cho cảm giác nhịp đập, nổi bật hơn và hợp những đoạn cần hiệu ứng rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSPEED và INTENSITY dùng chung cho cả hai chế độ: một núm quyết định tốc độ quét, một núm quyết định độ sâu. Khi cắm pedal expression vào FOOT CONTROL, bạn tăng giảm tốc độ bằng chân giữa bài mà không phải cúi xuống vặn núm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBehringer gợi ý ba vị trí: đứng đầu chuỗi và đẩy vào một con fuzz như FUZZ BENDER; đứng sau fuzz rồi vào amply đang overdrive, cách setup kinh điển kiểu Hendrix, vẫn ăn theo núm volume trên đàn; hoặc đứng sau phơ overdrive và distortion.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Behringer 69 VIBE\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e: chỉnh mức âm lượng tổng của hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eINTENSITY\u003c\/strong\u003e: chỉnh độ sâu của hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSPEED\u003c\/strong\u003e: chỉnh tốc độ quét; khi cắm pedal expression vào FOOT CONTROL thì tốc độ được điều khiển bằng chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCHORUS \/ VIBRATO FOOTSWITCH\u003c\/strong\u003e: chuyển giữa hai chế độ, đèn LED tương ứng cho biết chế độ đang bật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEFFECT FOOTSWITCH\u003c\/strong\u003e: bật\/tắt hiệu ứng, đèn LED phía trên sáng khi phơ đang chạy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMới cầm máy, bạn để INTENSITY và SPEED ở 12 giờ, chỉnh VOLUME sao cho tiếng lúc bật và lúc tắt bằng nhau, rồi xoay dần từng núm để tìm độ sâu và tốc độ vừa ý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Behringer 69 VIBE\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer 69 VIBE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVibe (Chorus \/ Vibrato)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, INTENSITY, SPEED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCHORUS \/ VIBRATO, EFFECT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINST: 1 x jack 1\/4\" TS, không cân bằng; trở kháng 47 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT: 1 x jack 1\/4\" TS, không cân bằng; trở kháng 100 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức ra tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+2,0 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng FOOT CONTROL\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 x jack 1\/4\" TRS, 1 V\/oct; dải điện áp điều khiển 0 V đến +5 V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz (+0 \/ -0,3 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTỉ số tín hiệu\/nhiễu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026gt; 66 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ lợi tổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+2,8 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ bypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm giữa, nguồn từ 300 mA (không kèm theo); hoặc pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông suất tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,9 W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e56,5 x 120,0 x 106,2 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e69 VIBE có cổng INST để cắm đàn và cổng OUTPUT nối sang amply hoặc phơ sau nó, dùng jack 1\/4 inch TS. Cổng FOOT CONTROL dùng jack TRS cho pedal expression, điều khiển SPEED theo thời gian thực.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBehringer yêu cầu adapter 9V DC cực âm giữa cấp được từ 300 mA; công suất tiêu thụ của máy là 0,9 W. Khi cần, 69 VIBE cũng chạy bằng một viên pin 9V. Adapter không nằm trong hộp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBehringer 69 VIBE phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock cổ điển, blues-rock, psychedelic muốn có tiếng Uni-Vibe cuối thập niên 60.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSetup fuzz cộng amply overdrive kiểu Hendrix: đặt 69 VIBE sau fuzz, trước amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGuitarist chơi live cần đổi Chorus và Vibrato bằng chân ngay giữa bài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard có sẵn pedal expression, muốn tăng giảm tốc độ hiệu ứng bằng chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn chỉ cần phơ chorus gọn, có hai ngõ ra stereo, hãy xem Behringer UC200.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng hãng, \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-uc200-ultra\"\u003eBehringer UC200\u003c\/a\u003e là chorus thuần trong vỏ compact, có hai ngõ ra để chạy stereo, hợp khi bạn không cần vibrato. \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003eEHX Small Clone\u003c\/a\u003e là chorus analog nhỏ gọn, chỉnh bằng một núm Rate và một công tắc Depth. \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-walrus-audio-julianna-stereo-analog\"\u003eWalrus Julianna Deluxe\u003c\/a\u003e cũng có chorus và vibrato nhưng thêm tap tempo, vào ra stereo và LFO ngẫu nhiên. 69 VIBE khác ở chất tiếng Uni-Vibe, footswitch đổi chế độ và cổng expression chỉnh tốc độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-uc200-ultra\"\u003ePhơ Chorus Behringer UC200 Ultra Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003ePhơ Chorus Electro-Harmonix Small Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-walrus-audio-julianna-stereo-analog\"\u003ePhơ Chorus Walrus Audio Julianna Deluxe Chorus\/Vibrato\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Behringer 69 VIBE\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ Chorus và Vibrato của 69 VIBE nghe khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChorus tách tín hiệu để tạo hiệu ứng lệch pha giống tiếng loa xoay: tiếng đàn dày, chuyển động, đúng chất Vibe của rock cuối thập niên 60. Vibrato thì kéo cao độ lên xuống liên tục, cho cảm giác nhịp đập, nổi và rõ hơn, hợp những đoạn cần hiệu ứng lộ ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eUni-Vibe gốc là máy gì mà 69 VIBE làm lại?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là Shin-Ei Uni-Vibe của Nhật, ra đời khi người ta tìm cách bắt chước tiếng loa xoay Leslie, và gắn liền với rock cuối thập niên 60 kiểu Hendrix. Behringer làm 69 VIBE bằng mạch analog hoàn toàn để tái tạo cả âm thanh lẫn tính năng của bản gốc, trong vỏ kim loại mang kiểu dáng cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm expression vào FOOT CONTROL thì 69 VIBE đổi được gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐổi tốc độ hiệu ứng theo thời gian thực. Cổng FOOT CONTROL dùng jack 1\/4 inch TRS, nhận pedal expression để điều khiển SPEED bằng chân, nên giữa bài bạn tăng giảm tốc độ quét mà không phải cúi xuống vặn núm, ví dụ để Vibe chậm ở đoạn đệm rồi đẩy nhanh lên ở đoạn cao trào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép 69 VIBE với fuzz kiểu Hendrix thì xếp thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBehringer gợi ý đặt 69 VIBE sau fuzz rồi vào amply đang overdrive, cách setup kinh điển kiểu Hendrix mà vẫn ăn theo núm volume trên đàn. Hãng còn nêu hai cách khác: để 69 VIBE đứng đầu chuỗi và đẩy vào một con fuzz như FUZZ BENDER, hoặc đặt nó sau phơ overdrive và distortion.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSPEED và INTENSITY có chỉnh riêng cho từng chế độ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, hai núm dùng chung cho cả Chorus lẫn Vibrato. SPEED quyết định tốc độ quét, INTENSITY quyết định độ sâu, còn VOLUME đặt mức tiếng tổng. Vì vậy khi đổi chế độ giữa bài, tốc độ và độ sâu giữ nguyên; muốn Vibrato nhẹ hơn Chorus thì bạn phải vặn lại INTENSITY hoặc chọn một mức dung hòa cho cả hai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch EFFECT và CHORUS \/ VIBRATO trên 69 VIBE chia việc ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEFFECT bật tắt hiệu ứng, đèn LED phía trên sáng khi phơ đang chạy; theo Behringer, lúc tắt máy chuyển mạch true bypass. Footswitch CHORUS \/ VIBRATO chỉ đổi chế độ, hai đèn LED tương ứng báo chế độ đang bật. Nhờ hai công tắc tách riêng, bạn đổi chế độ ngay giữa bài mà không phải tắt phơ.\u003c\/p\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50722105229619,"sku":"","price":2000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-vibrato-behringer-69-vibe-1.jpg?v=1792123978"},{"product_id":"wah-pedal-guitar-behringer-hb01-hell-babe","title":"Phơ Wah Behringer Hellbabe HB01","description":"\u003ch2\u003eBehringer HB01 Hellbabe – wah quang học tự bật, chỉnh dải quét, Q và boost\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Wah Behringer Hellbabe HB01\u003c\/strong\u003e là phơ wah điều khiển quang học: thay cho chiết áp và công tắc cơ, máy dùng cảm biến quang nên giảm đáng kể hao mòn. HB01 có các núm RANGE, FINE, Q và phần boost âm lượng tới +15 dB, đủ để chỉnh từ tiếng wah kiểu cũ tới những tiếng hiện đại.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm khác của Hellbabe là tự bật khi bạn đặt chân lên và đạp, tự tắt sau một khoảng trễ khi nhấc chân ra. Nhờ dải gót chân hạ được xuống 250 Hz, phơ wah này hợp cả guitar lẫn bass. Phù hợp funk, rock, những câu solo \"nói\" bằng wah và người chơi live không muốn dẫm thêm công tắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐiều khiển hoàn toàn bằng quang học, không chiết áp hay công tắc cơ nên pedal ít hao mòn theo thời gian.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm RANGE dời tần số ở vị trí gót chân từ 440 Hz xuống 250 Hz, dùng hợp cả guitar và bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm FINE mở rộng tần số ở vị trí mũi chân lên tới 2,2 kHz, núm Q chỉnh độ nhọn của đỉnh lọc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBoost âm lượng tới +15 dB có công tắc riêng, chỉ hoạt động khi wah đang bật, giúp tiếng đàn nổi lên trong mix.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCơ chế lò xo tự trả pedal về, có ốc chỉnh độ nặng và có thể tháo lò xo ra nếu muốn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai đèn LED ở đuôi pedal báo trạng thái wah và boost, mạch được thiết kế với độ ồn cực thấp.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và tính năng của Behringer Hellbabe HB01\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHB01 là wah đa năng. Tiếng wah đến từ một bộ lọc quét tần số theo vị trí chân: gót chân cho tiếng trầm, mũi chân cho tiếng sáng. Ba núm chỉnh biến cùng một con phơ thành nhiều kiểu wah:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRANGE\u003c\/strong\u003e dời điểm gót chân từ 440 Hz xuống 250 Hz. Hạ thấp dải này là cách dùng HB01 cho bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFINE\u003c\/strong\u003e đẩy điểm mũi chân lên tới 2,2 kHz khi bạn muốn đầu quét sáng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eQ\u003c\/strong\u003e đặt độ nhọn đỉnh lọc: Q cao cho đỉnh hẹp, nổi, tiếng \"nói\" rõ; Q thấp cho tiếng wah nhẹ, rộng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003ePhần boost tăng âm lượng tối đa +15 dB và chỉ chạy khi wah đang bật, tiện cho đoạn solo cần nổi lên. Vì máy tự tắt sau khi bạn rời chân, núm TIMER ADJ giúp chỉnh độ trễ này cho hợp cách đạp của mình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Behringer Hellbabe HB01\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePedal\u003c\/strong\u003e: đặt chân lên và đạp là wah bật; nhấc chân ra, wah tắt sau khoảng trễ đặt bằng TIMER ADJ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRANGE\u003c\/strong\u003e: chỉnh tần số ở vị trí gót chân, từ 440 Hz xuống 250 Hz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFINE\u003c\/strong\u003e: mở rộng tần số ở vị trí mũi chân lên tới 2,2 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eQ\u003c\/strong\u003e: chỉnh hình dạng đỉnh lọc; cao là đỉnh hẹp và nổi, thấp là đỉnh rộng và nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBOOST switch\u003c\/strong\u003e: bật chức năng boost.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBOOST control\u003c\/strong\u003e: chỉnh mức boost, tối đa +15 dB; chỉ có tác dụng khi BOOST switch bật và wah đang chạy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTIMER ADJ\u003c\/strong\u003e: chỉnh thời gian wah còn bật sau khi bạn nhấc chân, vặn qua một lỗ trên vỏ máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSTATUS LED \/ BOOST LED\u003c\/strong\u003e: báo wah đang bật và boost đang bật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRocker screw\u003c\/strong\u003e: ốc chỉnh độ nặng của cần đạp.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Behringer Hellbabe HB01\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThương hiệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModel\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBehringer HELLBABE HB01\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eWah điều khiển quang học\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRANGE, FINE, Q, BOOST, TIMER ADJ; công tắc BOOST\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIN: jack 1\/4\" TS, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUT: jack 1\/4\" TS, 1 kΩ; OUT\/BYPASS: jack 1\/4\" TS, 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải gót chân (RANGE)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e440 Hz đến 250 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMở rộng mũi chân (FINE)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003etới 2,2 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBoost\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003etối đa +15 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC ổn áp, jack DC 2 mm cực âm giữa (adapter không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V loại 6LR61, ngăn pin dưới đáy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ekhoảng 99 x 120 x 254 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ekhoảng 0,46 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgoài cổng IN (trở kháng 1 MΩ) và OUT, HB01 có thêm cổng OUT\/BYPASS: dùng làm ngõ ra thứ hai, hoặc làm ngõ bypass nối cứng với cổng vào để lấy tín hiệu chưa qua wah. Cả ba đều là jack 1\/4 inch TS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNguồn cho HB01 là 9V DC đi vào jack 2 mm, cực âm ở giữa, máy tiêu thụ 30 mA; pin 9V lắp ở ngăn dưới đáy. Adapter PSU-SB (9V, 100 mA) được Behringer đề xuất nhưng phải mua riêng. HB01 không có công tắc nguồn: cắm jack vào IN là máy có điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBehringer Hellbabe HB01 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi funk, rock, blues cần wah chỉnh được dải quét và độ nhọn thay vì một tiếng cố định.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBassist muốn thêm wah: hạ RANGE xuống thấp cho hợp dải trầm của bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi live không muốn dẫm công tắc bật wah: HB01 tự bật khi bạn đạp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần boost riêng cho đoạn solo có wah.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu pedalboard chật, cân nhắc wah mini như Dunlop Cry Baby Q Mini.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/wah-pedal-guitar-dunlop-mini-cry-baby-q\"\u003eDunlop Cry Baby Q Mini\u003c\/a\u003e nhỏ bằng nửa wah chuẩn, có Q chỉnh được, bốn dải quét và boost bật tắt. \u003ca href=\"\/products\/wah-pedal-guitar-v847\"\u003eVox V847A\u003c\/a\u003e dựa trên wah Vox thập niên 1960, thêm ngõ vào có đệm (buffer) và cổng DC IN để chạy pin 9V hoặc adapter mua riêng. \u003ca href=\"\/products\/wah-pedal-guitar-vox-v846-hand-wired\"\u003eVox V846-HW\u003c\/a\u003e đi dây tay trên turret board, chạy pin 9V. Hai mẫu Vox nặng từ 1,3 kg trở lên; HB01 chỉ khoảng 0,46 kg, tự bật khi đạp và chỉnh được dải gót chân cho bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/wah-pedal-guitar-dunlop-mini-cry-baby-q\"\u003ePhơ Wah Dunlop Cry Baby Q Mini CBM535Q\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/wah-pedal-guitar-v847\"\u003ePhơ Wah Vox V847A\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/wah-pedal-guitar-vox-v846-hand-wired\"\u003ePhơ Wah Vox V846-HW Hand-Wired\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Behringer Hellbabe HB01\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHB01 tự bật khi đạp, vậy chỉnh độ trễ tự tắt ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ núm TIMER ADJ, vặn qua một lỗ trên vỏ máy. HB01 bật ngay khi bạn đặt chân lên và đạp, còn khi nhấc chân ra thì wah chưa tắt liền mà giữ thêm một khoảng; TIMER ADJ quyết định khoảng đó dài hay ngắn. Ai hay rời chân rồi đạp lại giữa câu thì để trễ dài hơn cho wah khỏi bị ngắt quãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm RANGE và FINE dời hai đầu dải quét của Hellbabe thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRANGE lo đầu gót chân, FINE lo đầu mũi chân. RANGE hạ tần số ở vị trí gót chân từ 440 Hz xuống tới 250 Hz, cho phần quét trầm hơn; Behringer nêu đây cũng là cách chỉnh khi dùng HB01 cho bass. FINE đẩy tần số ở vị trí mũi chân lên tới 2,2 kHz khi bạn muốn đầu quét sáng và gắt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn Q sang phải hay sang trái thì tiếng wah đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eQ quyết định độ nhọn của đỉnh lọc. Theo hướng dẫn của Behringer, vặn Q sang phải cho đỉnh lọc hẹp, nổi và mức ra lớn hơn, tiếng wah \"nói\" rõ, hợp funk và solo. Vặn sang trái, đỉnh lọc rộng hơn, mức ra thấp hơn, tiếng wah nhẹ và ít \"nói\", hợp khi bạn chỉ muốn đổi màu tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao gạt BOOST rồi mà Hellbabe vẫn không to lên?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì phần boost chỉ chạy khi wah đang bật. Nhấc chân khỏi pedal, wah tự tắt thì boost cũng mất tác dụng dù công tắc BOOST vẫn ở ON. Muốn boost, bạn bật công tắc BOOST, chỉnh núm BOOST (tối đa +15 dB) rồi đạp wah; đèn BOOST LED sáng nghĩa là boost đang chạy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng OUT\/BYPASS khác cổng OUT ở chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eOUT trả về tiếng đã qua wah, còn OUT\/BYPASS dùng được theo hai kiểu. Một là làm ngõ ra thứ hai, hai là làm ngõ bypass nối cứng với cổng IN, tức lấy tín hiệu chưa qua wah. Cả ba cổng IN, OUT, OUT\/BYPASS đều là jack 1\/4 inch TS, hai cổng ra có trở kháng 1 kΩ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn cần đạp HB01 nặng chân hơn thì vặn chỗ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVặn Rocker screw, con ốc chỉnh lực cản của cơ cấu cần đạp, để cần đạp nặng hay nhẹ theo cảm giác chân của bạn. HB01 điều khiển bằng quang học, không có chiết áp hay công tắc cơ bên trong, nên phần cần đạp ít bị hao mòn theo thời gian so với wah dùng chiết áp.\u003c\/p\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50725867094323,"sku":"","price":1300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-wah-behringer-hellbabe-hb01-1.jpg?v=1792123957"},{"product_id":"behringer-vt999-vintage-tube-monster-overdrive-guitar-pedal","title":"Phơ Overdrive Behringer VT999 Vintage Tube Monster","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBehringer VT999 Vintage Tube Monster\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive dùng bóng đèn thật của Behringer: bên trong là một bóng 12AX7B của Bugera được chọn lọc bằng tay, cho dải tiếng từ overdrive blues ấm đến distortion nặng. Pedal có đủ Gain, EQ ba băng Treble, Mid, Bass, núm Master và một noise gate tích hợp có núm Threshold, đi kèm adapter 9V. Đây là lựa chọn cho người chơi muốn trải nghiệm tiếng overdrive có bóng đèn trong một pedal với chi phí dễ tiếp cận, phù hợp tập luyện tại nhà, chơi phòng tập hay đi diễn với ampli clean.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eOverdrive có bóng đèn 12AX7B\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Behringer, VT999 được xây dựng quanh một bóng chân không Bugera 12AX7B được chọn thủ công, mang lại cảm giác \"cả một ampli đèn trong một pedal\". 12AX7 là loại bóng preamp quen thuộc trong rất nhiều ampli guitar, và khi có mặt trong mạch overdrive nó góp phần tạo độ ấm, độ nén mềm khi đẩy gain lên cao. Bóng đèn nằm ngay trong thân pedal chứ không phải mạch giả lập. Behringer định vị pedal này cho dải tiếng rất rộng: để Gain thấp, VT999 cho tiếng crunch nhẹ đủ ấm cho blues và rock cổ điển; tăng Gain lên, tiếng dày và nặng dần đến mức distortion cho hard rock và metal. Nhờ vậy một pedal có thể thay cho cả overdrive lẫn distortion nếu bạn chưa có nhiều pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGain, Master và EQ ba băng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm Gain chỉnh lượng méo tiếng, núm Master chỉnh âm lượng ra, giúp bạn cân để khi bật pedal tiếng không bị to hoặc nhỏ hơn quá nhiều so với khi tắt. Bộ EQ gồm Treble, Mid, Bass, mỗi núm tăng hoặc cắt dải cao, trung, trầm tương ứng, giống bộ tone stack trên ampli. Mid là núm đáng chú ý: tăng Mid giúp tiếng lead đầy, nổi giữa ban nhạc; giảm Mid cho kiểu tiếng \"khoét trung\" mà nhiều người chơi metal ưa thích. Treble nên chỉnh vừa phải khi Gain cao để tiếng không bị chói, còn Bass cần tiết chế khi dùng loa nhỏ hoặc khi đánh riff nhanh để tiếng gọn. Ba núm EQ chủ động này giúp VT999 hợp được với nhiều loại đàn và ampli khác nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNoise gate tích hợp và công tắc nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm tiện lợi của VT999 là noise gate được tích hợp sẵn: bật công tắc Noise Gate để giảm tiếng ồn ở những đoạn ngắt nghỉ, và dùng núm Threshold để chọn mức tín hiệu mà gate bắt đầu làm việc. Theo Behringer, Threshold điều chỉnh mức tín hiệu đầu vào tại đó noise gate bắt đầu giảm nhiễu. Khi chơi gain cao, hãy tăng Threshold từ từ cho đến khi tiếng xì giữa các câu biến mất nhưng nốt ngân vẫn không bị cắt cụt. Pedal còn có công tắc Power để bật tắt nguồn, đèn Power báo nguồn và đèn Drive sáng khi hiệu ứng đang bật bằng footswitch. Các công tắc Power, Noise Gate, núm Threshold cùng jack Input, Output được bố trí ở cạnh trên của pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, kích thước và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVT999 đi kèm adapter 9V 300mA, theo manual mức tiêu thụ của pedal là 250mA, cao hơn nhiều pedal thông thường vì có bóng đèn. Jack nguồn được Behringer ghi là jack DC 2 mm, cực âm ở giữa. Vì dòng tiêu thụ cao, bạn nên dùng chính adapter đi kèm hoặc cổng nguồn tổng cấp được từ 250mA trở lên. Jack vào và ra là jack 6,3 mm (1\/4\") TS; trở kháng vào 510kΩ, trở kháng ra 1kΩ. Về kích thước, VT999 lớn hơn pedal cỡ tiêu chuẩn khá nhiều: cao 61 mm, rộng 200 mm, sâu 172 mm và nặng khoảng 1,08 kg, nên bạn cần chừa chỗ rộng trên pedalboard hoặc đặt riêng dưới sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eManual của Behringer có sẵn sáu gợi ý chỉnh (sample settings), trong đó có Crunch, Gain Boost, Hard Drive và Metal Drive – đây là điểm xuất phát tốt cho người mới. Một cách bắt đầu đơn giản: để Treble, Mid, Bass khoảng 12 giờ, Gain khoảng 10 giờ cho tiếng crunch, rồi chỉnh Master để cân bằng âm lượng với lúc tắt pedal; muốn tiếng lead dày hơn thì tăng Gain lên 2–3 giờ và bật noise gate. Trong chuỗi pedal, VT999 nên đặt sau tuner, wah, compressor và trước các pedal điều chế như chorus, phaser, rồi delay, reverb ở cuối. Với ampli đang ở kênh clean, VT999 cho kết quả dễ đoán nhất; nếu ampli đã có kênh gain, bạn có thể hạ Gain trên pedal và dùng nó như tầng đẩy thêm cho đoạn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVT999 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVT999 phù hợp với người muốn thử tiếng overdrive có bóng đèn mà không phải đầu tư một ampli đèn, người chơi rock, blues, hard rock cần một pedal gain đa năng có sẵn noise gate, và người mới xây pedalboard muốn một hộp gain \"làm được nhiều việc\". Nếu bạn cần pedal nhỏ gọn hơn cho board chật, có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-to800-vintage-tube\"\u003eBehringer TO800 Vintage Tube Overdrive\u003c\/a\u003e; muốn có phơ dùng bóng đèn tầm cao hơn, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-fender-mtg-tube-distortion\"\u003eFender MTG Tube Distortion\u003c\/a\u003e, hoặc xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ephơ distortion\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Behringer)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive dùng bóng đèn, có noise gate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBóng đèn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBugera 12AX7B, chọn lọc thủ công\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGain, Treble, Mid, Bass, Master, Threshold\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower, Noise Gate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower LED, Drive LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 1\/4\" TS, trở kháng 510kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 1\/4\" TS, trở kháng 1kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V, 300mA (kèm theo); jack DC 2 mm cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e250mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e61 x 200 x 172 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 1,08 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/distortion-pedal-guitars\"\u003ePhơ distortion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-to800-vintage-tube\"\u003eBehringer TO800 Vintage Tube Overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/behringer-tm300-tube-amp-modeller-pedal\"\u003eBehringer TM300 Tube Amp Modeller\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-behringer-od300\"\u003eBehringer OD300\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Behringer VT999\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVT999 có dùng bóng đèn thật không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Behringer cho biết VT999 dùng một bóng chân không Bugera 12AX7B được chọn lọc bằng tay, lắp bên trong pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVT999 chơi được metal không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBehringer mô tả dải tiếng từ overdrive blues ấm đến distortion nặng, và manual có gợi ý chỉnh Hard Drive, Metal Drive. Khi chơi gain cao nên bật noise gate và chỉnh Threshold cho gọn tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNoise gate trên VT999 dùng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBật công tắc Noise Gate rồi vặn Threshold để chọn mức tín hiệu mà gate bắt đầu giảm nhiễu; tăng từ từ cho đến khi hết tiếng xì giữa các câu mà nốt ngân không bị cắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng nguồn tổng cho VT999 được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược nếu cổng nguồn cấp 9V cực âm ở giữa và đủ dòng; manual ghi pedal tiêu thụ 250mA và jack DC 2 mm. Cách an toàn nhất là dùng adapter 9V 300mA đi kèm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVT999 có to hơn pedal thường không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Theo Behringer, pedal rộng 200 mm, sâu 172 mm, cao 61 mm và nặng khoảng 1,08 kg, nên cần nhiều chỗ trên pedalboard hơn pedal cỡ tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Behringer VT999 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Behringer, pedal kèm adapter 9V 300mA. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Behringer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810714321203,"sku":"VT999","price":3300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-behringer-vt999-vintage-tube-monster-1.jpg?v=1793127263"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/pedal-behringer.oembed?page=2","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}