{"title":"Phơ Bass – Pedal Effect Cho Đàn Guitar Bass","description":"\u003cp\u003ePhơ bass (pedal bass, bass pedal hay phơ guitar bass) là phơ hiệu ứng được thiết kế cho dải tần của đàn guitar bass: méo, nén, thêm quãng tám hay chorus mà phần trầm vẫn chắc, nhiều mẫu còn có núm trộn tiếng gốc và cổng DI. Danh mục có hơn 30 mẫu, gồm overdrive, fuzz như \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-odb-3\"\u003eBOSS ODB-3\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal\"\u003eEHX Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e, compressor \u003ca href=\"\/products\/mxr-m87-bass-compressor-pedal\"\u003eMXR M87\u003c\/a\u003e, octave \u003ca href=\"\/products\/mxr-m288-bass-octave-pedal\"\u003eMXR M288\u003c\/a\u003e, synth \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-mono-synth-effects-pedal\"\u003eEHX Bass Mono Synth\u003c\/a\u003e, preamp\/DI \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-ampeg-sgt-di-preamp-di-bass\"\u003eAmpeg SGT-DI\u003c\/a\u003e và phơ tổng bass \u003ca href=\"\/products\/pho-guitar-zoom-b1-four-multi-effects\"\u003eZoom B1 FOUR\u003c\/a\u003e. Người mới tập bass, người đi diễn hay thu âm tại nhà đều tìm được mẫu phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePhơ bass được chỉnh để giữ low-end: nhiều mẫu có núm Blend hoặc Dry trộn tiếng gốc, bộ phân tần chỉ đưa hiệu ứng vào dải cao, hoặc nút pad -10 dB cho bass active.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới dễ bắt đầu với phơ tổng Zoom B1 FOUR: hơn 60 hiệu ứng, 9 mẫu ampli, looper, nhịp trống, chạy được bằng pin AA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần cắm thẳng mixer khi đi diễn hay thu âm, hãy chọn preamp\/DI có cổng XLR như Ampeg SGT-DI, MXR M80 hoặc NUX NBP-5.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMéo cho bass có hai hướng: overdrive giữ nét tiếng đàn như BOSS ODB-3, EHX Bass Soul Food và fuzz dày, rền như dòng EHX Bass Big Muff Pi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThứ tự hay dùng là tuner, compressor, octave hoặc synth, drive, chorus rồi preamp\/DI ở cuối; đây là điểm khởi đầu, không phải luật cứng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePhơ bass là gì, vì sao bass cần phơ riêng?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBốn dây của bass lên dây E-A-D-G, thấp hơn bốn dây trầm của guitar đúng một quãng tám, và việc chính của bass là giữ nền trầm cho ban nhạc. Nhiều phơ guitar được chỉnh quanh dải tần guitar, nên khi cắm bass, nhất là với phơ méo, phần trầm dễ bị hụt và tiếng bass mỏng đi. Pedal guitar bass được làm lại cho chỗ này; chẳng hạn EHX nêu mục tiêu của Bass Big Muff Pi là tiếng fuzz dày mà không mất low-end. Những giải pháp bạn sẽ gặp nhiều:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTrộn tiếng gốc\u003c\/strong\u003e: núm BALANCE trên ODB-3, BLEND trên \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-bb-1x\"\u003eBOSS BB-1X\u003c\/a\u003e, hay kênh clean song song kênh drive trên \u003ca href=\"\/products\/ebs-billy-sheehan-ultimate-signature-bass-overdrive-pedal\"\u003eEBS Billy Sheehan Ultimate\u003c\/a\u003e giữ tiếng bass sạch bên dưới lớp méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePhân tần (crossover)\u003c\/strong\u003e: \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-ceb-3\"\u003eBOSS CEB-3\u003c\/a\u003e chỉ đưa chorus vào dải cao, EHX Bass Clone có công tắc X-Over giảm điều biến ở dải trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐầu vào cho bass active\u003c\/strong\u003e: nút pad -10 dB trên EHX Battalion, Deluxe Bass Big Muff Pi và Bass Soul Food giúp tránh quá tải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePreamp\/DI\u003c\/strong\u003e: làm phần preamp của ampli và hộp DI trong một pedal, đưa tín hiệu cân bằng qua XLR vào mixer hoặc soundcard.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eRiêng \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-bass9\"\u003eEHX Bass9\u003c\/a\u003e làm ngược lại: đây là phơ cho người chơi guitar, biến guitar thành 9 kiểu tiếng bass mà không cần pickup đặc biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác nhóm phơ bass tại Guitardien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eOverdrive, distortion và fuzz\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eODB-3 là overdrive compact có EQ hai dải; BB-1X thuộc dòng X Series, có ngõ LINE OUT cân bằng nên chạy được như preamp. \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-soul-food-transparent-bass-overdrive-pedal\"\u003eEHX Bass Soul Food\u003c\/a\u003e cho overdrive trong, có Blend; \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-earthquaker-devices-blumes-low-signal-shredder\"\u003eEarthQuaker Devices Blumes\u003c\/a\u003e có ba chế độ clipping, chế độ 2 làm được clean boost. \u003ca href=\"\/products\/way-huge-smalls-pork-and-pickle-bass-overdrive-pedal\"\u003eWay Huge Pork and Pickle\u003c\/a\u003e gộp overdrive Pork Loin và fuzz Russian Pickle, có Clean Blend. Về fuzz, Bass Big Muff Pi có công tắc Bass Boost\/Norm\/Dry và ngõ Dry Out; \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal\"\u003eNano Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e vỏ nhỏ, có công tắc Dry; \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-bass-big-muff-pi-bass-effects-pedal\"\u003eDeluxe Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e thêm Blend, noise gate, Crossover và ngõ DI XLR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCompressor\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCompressor làm đều nốt mạnh và nốt nhẹ, giúp tiếng slap hay đánh ngón ngồi chắc trong bản phối. \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal\"\u003eEHX Bass Preacher\u003c\/a\u003e chỉ có Vol, Sustain và công tắc Attack ba mức; \u003ca href=\"\/products\/mxr-m282-dyna-comp-bass-compressor-pedal\"\u003eMXR M282 Dyna Comp Bass\u003c\/a\u003e vỏ mini, có núm CLEAN trộn tiếng chưa nén; MXR M87 có năm núm như compressor phòng thu và 10 LED báo mức nén. \u003ca href=\"\/products\/ebs-multicomp-blue-label-bass-compressor-pedal\"\u003eEBS MultiComp\u003c\/a\u003e có ba chế độ Normal, Multi-Band và TubeSim.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOctave, synth và envelope filter\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eM288 tạo hai giọng thấp hơn một quãng tám là GROWL khàn và GIRTH sâu, có núm DRY riêng; \u003ca href=\"\/products\/ebs-octabass-blue-label-triple-mode-octave-divider-pedal\"\u003eEBS OctaBass\u003c\/a\u003e là octave analog có núm Tone và công tắc Range High\/Low chọn vùng cần đàn để bám nốt. Bass Mono Synth có 11 kiểu synth với hai ngõ ra synth và dry; \u003ca href=\"\/products\/mxr-mb301g1-bass-synth-pedal\"\u003eMXR MB301\u003c\/a\u003e là synth đơn âm có sub octave và 8 preset; \u003ca href=\"\/products\/ebs-bassiq-blue-label-triple-envelope-filter-pedal\"\u003eEBS BassIQ\u003c\/a\u003e là envelope filter ba chế độ Up, Up-R, Down. Bộ \u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-boss-sy-1001\"\u003eBOSS SY-1000 kèm GK-3B\u003c\/a\u003e dùng pickup chia dây để xử lý riêng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eEQ và chorus\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-geb-7\"\u003eBOSS GEB-7\u003c\/a\u003e là EQ đồ họa 7 dải từ 50 Hz tới 10 kHz, mỗi dải ±15 dB, thêm cần LEVEL. CEB-3 có hai ngõ ra cho stereo; \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-clone-chorus-effects-pedal\"\u003eEHX Bass Clone\u003c\/a\u003e dựa trên mạch Small Clone, có núm Bass và Treble riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePreamp và DI\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003eDarkglass B7K Ultra V2\u003c\/a\u003e dùng mạch méo Microtubes, EQ 4 dải, XLR có cab sim và cổng tai nghe; \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-infinity\"\u003eDarkglass Microtubes Infinity\u003c\/a\u003e, được Darkglass xếp vào nhóm thiết bị bass, có 5 chế độ preamp, 5 chế độ compressor và EQ 6 băng. Ampeg SGT-DI có overdrive hai giọng SVT, B-15, compressor và nạp IR; \u003ca href=\"\/products\/ampeg-scr-di-bass-preamp-scrambler-overdrive-pedal\"\u003eAmpeg SCR-DI\u003c\/a\u003e có overdrive Scrambler, EQ kèm Ultra Hi, Ultra Lo. \u003ca href=\"\/products\/mxr-m80-bass-d-i-bass-distortion-pedal\"\u003eMXR M80 Bass D.I.+\u003c\/a\u003e có hai kênh clean và distortion. \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal\"\u003eEHX Battalion\u003c\/a\u003e gom EQ 4 băng, distortion MOSFET, compressor và XLR, bản \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-battalion-guitar-effects-pedal\"\u003eNano Battalion\u003c\/a\u003e gọn hơn. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-bass-nux-mld-bass-preamp-di-nbp5-melvin-lee-davis-signature\"\u003eNUX MLD Bass Preamp NBP-5\u003c\/a\u003e có IR và USB làm soundcard; \u003ca href=\"\/products\/ebs-microbass-3-2-channel-preamp-pedal\"\u003eEBS MicroBass 3\u003c\/a\u003e có hai kênh, hai ngõ XLR và tuner.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePhơ tổng bass\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eZoom B1 FOUR gọn, chạy pin AA; \u003ca href=\"\/products\/pho-guitar-zoom-b1x-four-multi-effects\"\u003eZoom B1X FOUR\u003c\/a\u003e thêm pedal expression. \u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003eZoom MS-60B+\u003c\/a\u003e chỉ một footswitch nhưng có 11 preamp, 11 ampli IR và 75 hiệu ứng. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-m-vave-tank-b\"\u003eM-Vave Tank-B\u003c\/a\u003e đặt sàn với 4 footswitch, ngõ XLR, Bluetooth và pin sạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh phơ bass theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable style=\"table-layout:auto;border-color:#d8cdb8;overflow-wrap:anywhere\"\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003cth\u003eNhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMới chơi bass, muốn nhiều tiếng để tập\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/pho-guitar-zoom-b1-four-multi-effects\"\u003eZoom B1 FOUR\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/pho-guitar-zoom-b1x-four-multi-effects\"\u003eZoom B1X FOUR\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó ampli giả lập, looper, nhịp trống, chạy pin AA hoặc nguồn USB; B1X thêm pedal expression.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTiếng đều, chắc khi slap hay đánh ngón\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/mxr-m282-dyna-comp-bass-compressor-pedal\"\u003eMXR M282\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal\"\u003eEHX Bass Preacher\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/mxr-m87-bass-compressor-pedal\"\u003eMXR M87\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eM282 có CLEAN giữ dải trầm; Bass Preacher hai núm dễ chỉnh; M87 chỉnh chi tiết, có LED báo nén.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMéo cho rock, metal mà không mất trầm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-odb-3\"\u003eBOSS ODB-3\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003eDarkglass B7K Ultra V2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/ebs-billy-sheehan-ultimate-signature-bass-overdrive-pedal\"\u003eEBS Billy Sheehan Ultimate\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCả ba trộn tiếng sạch với tiếng méo: BALANCE, BLEND hoặc kênh clean song song.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFuzz dày cho stoner, doom, grunge\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal\"\u003eEHX Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal\"\u003eEHX Nano Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCông tắc Dry trộn tiếng gốc; bản thường có thêm Bass Boost và Dry Out, bản Nano gọn hơn.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCắm thẳng mixer khi đi diễn, thu âm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-ampeg-sgt-di-preamp-di-bass\"\u003eAmpeg SGT-DI\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/mxr-m80-bass-d-i-bass-distortion-pedal\"\u003eMXR M80\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-bass-nux-mld-bass-preamp-di-nbp5-melvin-lee-davis-signature\"\u003eNUX MLD NBP-5\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCả ba có XLR cân bằng; SGT-DI nạp được IR, M80 chạy được bằng phantom power, NBP-5 làm soundcard USB.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáy trầm dày, tiếng synth funk\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/mxr-m288-bass-octave-pedal\"\u003eMXR M288\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-mono-synth-effects-pedal\"\u003eEHX Bass Mono Synth\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/mxr-mb301g1-bass-synth-pedal\"\u003eMXR MB301\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eM288 có hai giọng sub-octave trộn riêng; Bass Mono Synth có 11 kiểu synth; MB301 có 8 preset.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr valign=\"top\"\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChỉnh EQ, thêm chorus mà nền trầm vẫn chắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-geb-7\"\u003eBOSS GEB-7\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-ceb-3\"\u003eBOSS CEB-3\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGEB-7 có 7 dải bắt đầu từ 50 Hz; CEB-3 có phân tần, chỉ đưa chorus lên dải cao.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXếp chuỗi phơ cho bass thế nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhông có thứ tự bắt buộc; cách xếp dưới đây là điểm khởi đầu phổ biến, sau đó bạn đổi vị trí và nghe bằng tai.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTuner đầu tiên\u003c\/strong\u003e để nhận tín hiệu sạch nhất từ đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCompressor gần đầu chuỗi\u003c\/strong\u003e để làm đều tín hiệu; EBS cho biết compressor đặt trước octave analog có thể giúp bám nốt tốt hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOctave, synth, envelope filter\u003c\/strong\u003e cần tín hiệu sạch để bám nốt; EBS khuyên đặt các phơ khác sau octave.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOverdrive, fuzz\u003c\/strong\u003e đứng sau nhóm bám nốt; chorus, delay, reverb thường đặt sau phơ méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePreamp\/DI ở cuối\u003c\/strong\u003e, vì ngõ XLR của nó là đường ra mixer, nên tiếng ra dàn âm thanh đã có đủ hiệu ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eĐặt compressor sau phơ méo cũng được nếu muốn nén cả phần méo, nhưng tiếng ồn có thể bị đẩy lên theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass\"\u003eĐàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ePhơ compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả phơ guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về phơ bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng phơ guitar cho bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, và có những phơ guitar mà hãng ghi rõ dùng cả cho bass. Riêng phơ méo, compressor và octave chỉnh cho guitar dễ làm hụt dải trầm, nên bản dành cho bass hoặc có núm trộn tiếng gốc giữ nền tốt hơn: ODB-3 có BALANCE, Bass Big Muff Pi có công tắc Dry.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgười mới chơi bass nên mua phơ bass nào đầu tiên?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMuốn thử nhiều kiểu tiếng, Zoom B1 FOUR là lựa chọn gọn: hơn 60 hiệu ứng, 9 mẫu ampli, looper 30 giây, nhịp trống và tuner. Nếu đã có ampli và chỉ cần tiếng đều hơn, một compressor như MXR M282 hoặc EHX Bass Preacher là lựa chọn dễ dùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ preamp\/DI bass có thay được ampli không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ buổi diễn có dàn âm thanh, Ampeg SGT-DI, Darkglass B7K Ultra V2 hay NUX MLD NBP-5 cho bạn cắm XLR thẳng mixer; cả ba có giả lập thùng loa và cổng tai nghe để tập ở nhà. Trên sân khấu bạn vẫn cần loa monitor hoặc ampli để tự nghe tiếng mình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass active dùng phơ có cần lưu ý gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBass active thường cho tín hiệu mạnh hơn bass passive nên dễ làm phơ quá tải. Các mẫu có nút pad -10 dB như EHX Battalion xử lý được việc này; Bass Preacher có độ nhạy đầu vào rộng, còn ngõ vào Zoom B1 FOUR nhận cả bass passive lẫn active.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhơ bass dùng nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhiều mẫu compact chạy pin 9V hoặc adapter 9V, như BOSS ODB-3, MXR M87, MXR M288. Preamp và phơ số thường cần dòng lớn hơn: Ampeg SGT-DI dùng adapter 9V 500 mA có sẵn trong hộp, MXR MB301 cần 330 mA và không chạy pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua phơ bass chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán phơ bass chính hãng, bảo hành chính hãng và giao hàng toàn quốc. Bạn có thể xem trực tiếp tại cửa hàng 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội, hoặc gọi hotline 08.1900.6181 (TP.HCM), 0915.550.103 (Hà Nội) để được tư vấn chọn phơ theo cây đàn và ampli đang dùng.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal","title":"Phơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eZoom MS-60B+ – phơ bass gọn một cục: 11 preamp, 11 amply IR, 75 hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/strong\u003e là phơ tổng dành riêng cho bass thuộc dòng MultiStomp của Zoom, gói preamp, giả lập amply\/loa và hiệu ứng vào một cục chỉ có một footswitch. Máy có 11 preamp (8 mẫu phổ biến và 3 mẫu Zoom tự thiết kế), 11 amply và thùng loa tái tạo bằng công nghệ Multi-Layer IR, cùng 75 hiệu ứng từ octave, filter, modulation, synth tới drive.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn xếp tối đa 6 hiệu ứng, amply, preamp trong một patch để dựng cả bộ tiếng bass, hoặc bắt đầu từ 85 patch mẫu dựng theo các bài hát nổi tiếng từ thập niên 60 tới nay. Ngõ ra tách đường cho phép gửi tiếng có amply\/IR ra PA, cùng lúc gửi tiếng không amply\/IR vào amply bass trên sân khấu. Đây là bản kế nhiệm của MS-60B.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e11 preamp: 8 mẫu preamp bass phổ biến và 3 mẫu Zoom tự thiết kế là Super Low Preamp, Clear Drive và Djent Preamp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e11 amply và loa bass tái tạo bằng Multi-Layer IR, từ tiếng clean của mẫu Acoustic 370 tới tiếng ấm, chắc của mẫu Ampeg SVT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e75 hiệu ứng cho bass gồm octave, filter, modulation, synth, drive; chạy tối đa 6 hiệu ứng, amply, preamp cùng lúc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCó 100 bộ nhớ patch, trong đó 85 patch mẫu dựng theo các bài hát nổi tiếng từ thập niên 60 tới nay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgõ ra stereo chia tách: tiếng có amply\/IR ra PA, tiếng không amply\/IR vào amply bass trên sân khấu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTuner chromatic cho các kiểu lên dây bass chuẩn và drop; cổng USB-C hỗ trợ USB MIDI và app Handy Guitar Lab.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMS-60B+ được Zoom làm để bass thủ tự dựng tiếng trầm theo ý mình, với hơn 95 hiệu ứng tính cả amply và preamp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePreamp\u003c\/strong\u003e: 11 mẫu. Ba mẫu Zoom tự thiết kế: Super Low Preamp làm đầy dải trầm dựa trên hiện tượng âm cơ bản ảo (missing fundamental), có Lo EQ và tiếng -1 octave; Clear Drive đặt bộ lọc pha tuyến tính trong đường méo nên trộn với tiếng gốc không bị lệch pha; Djent Preamp giữ phần trầm sạch, chỉ méo mạnh dải cao, vẫn rõ trên bass 5 dây hạ tông.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAmply\/loa\u003c\/strong\u003e: 11 mẫu Multi-Layer IR, từ mô phỏng Acoustic 370 tới Ampeg SVT. Mỗi patch chỉ dùng được một BASS AMP.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHiệu ứng\u003c\/strong\u003e: 75 loại thuộc các nhóm DYNAMICS, FILTER, DRIVE, MODULATION, PITCH SHIFT, SYNTH, DELAY, REVERB, SFX.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eZoom dùng mạch analog độ trung thực cao mới với đáp tuyến pha phẳng, để tiếng đánh dây bass bật rõ và low end sạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật hoặc tắt hiệu ứng; nhấn giữ để vào tuner. Vài hiệu ứng cho phép gán chức năng đặc biệt lên footswitch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMEMORY ▲ \/ MEMORY ▼\u003c\/strong\u003e: cặp phím Cross Key đổi patch, đạp bằng chân được.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSCROLL ◀ \/ SCROLL ▶\u003c\/strong\u003e: cặp phím Cross Key di chuyển giữa các hiệu ứng trong patch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e4 núm encoder\u003c\/strong\u003e: chỉnh thông số của hiệu ứng, amply, preamp và các thiết lập của máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐèn On\/Off\u003c\/strong\u003e: đèn trạng thái của hiệu ứng hiện tại.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eNhìn màu đèn nền của màn hình LCD 160×128 điểm là biết bạn đang chỉnh preamp, amply hay nhóm hiệu ứng nào. Máy còn có chức năng PRESELECT, AUTO SAVE và tap tempo 40–250 BPM. Mẹo nhanh: chọn một trong 85 patch mẫu theo bài hát bạn quen, đổi preamp hoặc BASS AMP trước, sau đó mới tinh chỉnh EQ và mức ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eZoom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eZOOM MS-60B+ MultiStomp for Bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng MultiStomp cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố amp\/hiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e95+: 11 preamp, 11 amply\/loa (Multi-Layer IR), 75 hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eHiệu ứng cùng lúc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 6 (1 BASS AMP mỗi patch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100 bộ nhớ patch, 85 patch mẫu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e32-bit; 44,1 kHz; AD\/DA 24-bit oversampling 128×\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz (+0,5 dB\/−0,5 dB, tải 10 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMàn hình\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLCD dot-matrix 160×128\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT – jack mono 1\/4 inch; mức vào -20 dBu; trở kháng vào (line) 470 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT L\/MONO, R – jack mono 1\/4 inch; mức ra tối đa +7,2 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUSB 2.0 Type-C (USB MIDI, cấp nguồn qua USB); DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC 500 mA cực âm giữa (ZOOM AD-16), 2 pin AA hoặc nguồn USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePin\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAlkaline khoảng 7 giờ; NiMH 1900 mAh khoảng 6,5 giờ; lithium khoảng 14 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTempo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40–250 BPM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e133 × 79 × 61 mm (sâu × rộng × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e353 g (không pin), 400 g (có pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePhía sau MS-60B+ là một jack INPUT (mono) và cặp OUTPUT L\/MONO, R. Cắm một dây thì dùng cổng MONO. Cắm cả hai, bạn chạy hiệu ứng stereo hoặc chia tách tín hiệu, và chọn vị trí lấy tiếng cho kênh R theo từng patch (R OUT POSITION). Qua cổng USB Type-C, bạn đổi patch bằng USB MIDI, kết nối app, nạp firmware mới, hoặc cấp điện cho máy từ laptop, iPhone\/iPad, sạc dự phòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCổng DC 9V dùng adapter Zoom AD-16 (9V DC, 500 mA, cực âm giữa); không cắm điện thì máy chạy 2 pin AA. Lưu ý 500 mA là định mức của adapter, Zoom không công bố dòng tiêu thụ thực của máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eZoom MS-60B+ MultiStomp phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass thủ cần cả preamp, amply giả lập và hiệu ứng trong một cục nhỏ để mang đi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDiễn live cần gửi tín hiệu có amply\/IR ra PA, đồng thời giữ đường tiếng riêng cho amply bass trên sân khấu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass thủ chơi metal, djent với bass 5 dây hạ tông, hoặc cần synth, octave, filter cho funk.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn bắt đầu nhanh từ patch mẫu theo bài hát nổi tiếng rồi chỉnh dần.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần preamp\/overdrive chỉnh bằng núm, có DI XLR và cổng tai nghe thì xem Darkglass B7K Ultra V2.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003eDarkglass B7K Ultra V2\u003c\/a\u003e là preamp\/overdrive bass dùng mạch Microtubes, EQ 4 band, có DI XLR kèm IR, cổng tai nghe và Aux In; MS-60B+ thì đổi được nhiều preamp, amply và hiệu ứng trong từng patch. Người anh em \u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-zoom-ms-70cdr-multistomp\"\u003eZoom MS-70CDR+\u003c\/a\u003e dành cho chorus, delay, reverb với ngõ vào stereo. \u003ca href=\"\/products\/tech-21-sansamp-gt2\"\u003eTech 21 SansAmp GT2\u003c\/a\u003e là giả lập amply đèn 100% analog có giả lập loa, chọn tiếng bằng ba công tắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003ePhơ Preamp Bass Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/delay-pedal-guitar-zoom-ms-70cdr-multistomp\"\u003ePhơ Chorus Delay Reverb Zoom MS-70CDR+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tech-21-sansamp-gt2\"\u003ePhơ Preamp Tech 21 SansAmp GT2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm Zoom chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eZoom MS-60B+ nâng cấp gì so với MS-60B đời đầu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMS-60B đời đầu có 58 hiệu ứng kèm mẫu amply\/preamp\/DI, chạy 4 hiệu ứng cùng lúc, 50 bộ nhớ và 30 patch mẫu. Bản MS-60B+ có hơn 95 hiệu ứng, chạy 6 hiệu ứng cùng lúc, 100 bộ nhớ với 85 patch mẫu, đồng thời thêm ngõ ra stereo tách đường, đèn nền đổi màu và app Handy Guitar Lab.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMS-60B+ và MS-80IR+ có phải một máy không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. Đây là hai mẫu khác nhau trong dòng MultiStomp. MS-80IR+ là mẫu giả lập amply\/IR cho guitar, còn MS-60B+ làm riêng cho bass với preamp bass, amply bass Multi-Layer IR và hiệu ứng bass. Nếu bạn chơi bass, MS-60B+ là mẫu nên chọn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMS-60B+ cấp nguồn bằng gì, hộp có adapter không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBạn có ba cách cấp nguồn: adapter AD-16 của Zoom (9V DC, 500 mA, cực âm giữa), hai pin AA (alkaline, lithium hoặc NiMH), hoặc nguồn USB qua cổng USB-C. Zoom không liệt kê phụ kiện trong hộp, nên bạn hỏi shop xem có kèm AD-16 không. Một cặp pin alkaline chơi liên tục chừng 7 giờ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCắm thẳng MS-60B+ ra PA được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, nhờ amply\/loa Multi-Layer IR. Bạn còn dùng được ngõ ra tách đường: một ngõ có amply\/IR đưa ra PA, ngõ kia không có amply\/IR đưa vào amply bass trên sân khấu, chọn vị trí lấy tiếng kênh R theo từng patch.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMS-60B+ có thu âm qua USB được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMuốn thu bass bằng MS-60B+, bạn đưa ngõ OUTPUT vào card âm thanh hoặc mixer có cổng thu. Cổng USB-C được Zoom dành cho USB MIDI đổi patch, app Handy Guitar Lab, nạp firmware và cấp nguồn, không phải để truyền âm thanh vào máy tính.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Zoom","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50522836009267,"sku":"","price":2870000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-bass-zoom-ms-60b-plus-multistomp-1.jpg?v=1792114846"},{"product_id":"darkglass-element-headphone-amp-cabinet-simulatordả","title":"Amply Tai Nghe Darkglass Element Cabsim","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDarkglass Element – amply tai nghe kèm giả lập cab IR, DI XLR, Bluetooth và USB-C\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAmply Tai Nghe Darkglass Element Cabsim\u003c\/strong\u003e là amply tai nghe nhỏ gọn kiêm bộ giả lập thùng loa (cab sim) của Darkglass, không phải phơ hiệu ứng. Element nạp 5 IR thùng loa, có hai cổng tai nghe chỉnh âm lượng riêng, ngõ ra XLR cân bằng có ground lift, nhận nhạc nền qua Bluetooth hoặc AUX và làm sound card qua USB-C.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDarkglass Element dùng được cho bass, guitar hay bất kỳ nhạc cụ nào: tập đêm bằng tai nghe, hai người cùng tập, cắm DI ra PA khi diễn hoặc thu vào máy tính. Element còn nhận tín hiệu từ ngõ loa của amply với mức suy giảm tới -30 dB, nhưng nó không phải load box, nên amply luôn phải nối với tải phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e5 ô IR thùng loa đổi được; tải thêm IR trong thư viện của hãng hoặc nạp IR riêng dạng WAV, AIFF qua Darkglass Suite.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai cổng tai nghe chỉnh âm lượng độc lập, hai người cùng tập hoặc thầy trò cùng nghe một lúc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgõ ra XLR cân bằng có công tắc ground lift, cắm thẳng preamp micro, PA hoặc sound card.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBluetooth và AUX IN để chơi theo nhạc nền; thanh BLEND cân tỉ lệ giữa tiếng đàn và tiếng nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eUSB-C làm sound card: ghi đàn thành hai track, một có cab sim, một không; macOS không cần driver.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNhận ngõ loa amply tới 900 W với mức suy giảm 0, -12, -30 dB; Element không phải load box.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của Darkglass Element Cabsim\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eViệc chính của Element là giả lập thùng loa bằng IR để tiếng đàn cắm thẳng nghe như đi qua thùng loa thật, rồi đưa ra tai nghe, ngõ DI hoặc máy tính. Mặc định máy có 5 IR trong các ô 1–5 cùng một vị trí bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDarkglass Suite\u003c\/strong\u003e: ứng dụng miễn phí cho macOS, Windows, iOS, Android, kết nối qua Bluetooth hoặc USB; đổi IR từ thư viện của hãng, mở thêm hai kiểu graphic EQ và giả lập power amp đèn. Bản desktop còn nạp IR riêng và cập nhật firmware.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChơi theo nhạc\u003c\/strong\u003e: phát nhạc qua Bluetooth hoặc AUX IN, trộn với tiếng đàn bằng thanh BLEND.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThu âm\u003c\/strong\u003e: qua USB-C, đàn được ghi thành hai track (có và không có cab sim), thu được nguồn stereo từ AUX, gửi mix riêng cho từng cổng tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDùng với amply\u003c\/strong\u003e: hai jack 6,3 mm chuyển thành ngõ vào amply và ngõ ra loa (through), kèm suy giảm 0\/-12\/-30 dB.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Darkglass Element Cabsim\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePHONES 1 \/ PHONES 2\u003c\/strong\u003e: thanh trượt cảm ứng chỉnh âm lượng từng cổng tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBLEND\u003c\/strong\u003e: thanh trượt cân giữa tín hiệu chính (đàn hoặc amply) và nhạc nền (Bluetooth\/AUX) trong tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCảm biến cabsim, đèn 1–5 (HOLD FOR PAIRING)\u003c\/strong\u003e: chạm để chọn IR 1–5 hoặc bỏ cab sim trên ngõ Direct; giữ tới khi cả 5 đèn cùng sáng để ghép Bluetooth.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eInput Attenuation\u003c\/strong\u003e: suy giảm ngõ vào 0 dB, -12 dB, -30 dB.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGround Lift\u003c\/strong\u003e: ngắt mass tín hiệu ở ngõ XLR để hết ù do vòng mass; không ảnh hưởng jack 6,3 mm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCắm đàn trực tiếp thì để Input Attenuation ở 0 dB; chỉ chuyển sang -12 hoặc -30 dB khi lấy tín hiệu từ ngõ loa amply.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật Darkglass Element Cabsim\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDarkglass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDarkglass Electronics Element Cabsim Headphone Amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại thiết bị\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmply tai nghe kiêm giả lập cab (cabsim), không phải phơ hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eGiả lập cab\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5 ô IR và vị trí bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument\/Amp In jack 6,3 mm (915 kΩ ở 0 dB; 8,4 kΩ ở -12 dB; 8,6 kΩ ở -30 dB); AUX IN 3,5 mm stereo (3,4 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument\/Speaker Out jack 6,3 mm; Direct Out XLR cân bằng (2,1 kΩ) có ground lift; 2 cổng tai nghe 3,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C (audio interface, Darkglass Suite, firmware), Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSuy giảm ngõ vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0 \/ -12 \/ -30 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCông suất amply tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e900 W (lấy từ ngõ song song của thùng loa); 100 W khi mắc giữa amply và thùng loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC ổn áp, cực âm giữa, đầu 2,1\/5,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 250 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRộng 64 mm, dài 111 mm, cao 35 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e245 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eElement có hai jack 6,3 mm làm ngõ vào\/ra nhạc cụ, hoặc ngõ vào amply và ngõ ra loa (through), một ngõ Direct XLR cân bằng, AUX IN 3,5 mm, hai cổng tai nghe 3,5 mm, USB-C và Bluetooth. Khi nối amply, nhớ Element không phải load box: amply phải luôn cắm thùng loa hoặc tải phù hợp; công suất tối đa 900 W khi lấy từ ngõ song song của thùng loa, 100 W khi mắc giữa amply và loa. Nguồn là adapter 9V DC ổn áp cực âm giữa, đầu 2,1\/5,5 mm; Element tiêu thụ khoảng 250 mA và không chạy pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDarkglass Element Cabsim phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass hoặc guitar cần tập đêm bằng tai nghe mà tiếng vẫn có thùng loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThầy trò hoặc hai người cùng tập với hai cổng tai nghe chỉnh riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐi diễn cần DI XLR có cab sim ra thẳng PA, có ground lift chống ù.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu bass, guitar tại nhà qua USB-C, lấy cùng lúc track sạch và track có cab.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần cả tiếng amply lẫn hiệu ứng trong một hộp thì nên xem phơ giả lập amply; Element thiên về giả lập cab, tai nghe và kết nối.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với sản phẩm khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/ik-multimedia-tonex-one-pedal\"\u003eIK Multimedia TONEX One\u003c\/a\u003e là phơ giả lập amply cỡ mini, chạy Tone Model chụp từ amply, cab và phơ drive thật, có EQ, noise gate, compressor, reverb và làm USB audio interface. Với \u003ca href=\"\/products\/tech-21-sansamp-gt2\"\u003eTech 21 SansAmp GT2\u003c\/a\u003e, bạn có preamp hoàn toàn analog mô phỏng amply đèn và thùng loa, ra thẳng mixer được. Darkglass Element thì không phải phơ giả lập amply: nó tập trung vào IR thùng loa, hai cổng tai nghe, DI XLR, Bluetooth và USB-C.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ik-multimedia-tonex-one-pedal\"\u003ePhơ Giả Lập Amply IK Multimedia TONEX One\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tech-21-sansamp-gt2\"\u003ePhơ Preamp Tech 21 SansAmp GT2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/reverb-pedal-guitar-universal-audio-uafx-dream-65\"\u003ePhơ Giả Lập Amply Universal Audio UAFX Dream '65 Reverb\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm Darkglass chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về Darkglass Element Cabsim\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDarkglass Element có phải phơ không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. Darkglass gọi Element là amply tai nghe kiêm giả lập thùng loa (Cabsim Headphone Amp), không phải phơ hiệu ứng. Bạn đặt nó ở cuối chuỗi phơ để nghe bằng tai nghe, đưa ra DI XLR hoặc thu âm qua USB-C.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCắm Element vào ngõ loa của amply có an toàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eAn toàn nếu đúng cách. Element nhận amply tới 900 W khi lấy từ ngõ song song của thùng loa, tối đa 100 W khi mắc giữa amply và thùng loa, với mức suy giảm tới -30 dB. Element không phải load box, nên amply phải luôn nối với thùng loa hoặc tải phù hợp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eElement dùng cho guitar được không, hay chỉ cho bass?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDarkglass ghi Element tương thích hoàn toàn với bass, guitar và mọi loại nhạc cụ. Bạn chọn IR phù hợp từ thư viện của hãng qua Darkglass Suite, hoặc nạp IR thùng loa guitar của riêng bạn dạng WAV, AIFF.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eThu âm bằng Darkglass Element có cần driver không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrên macOS thì không cần driver. Qua USB-C, Element ghi đàn thành hai track, một có cab sim và một không, thu được nguồn stereo từ AUX IN và gửi mix riêng cho hai cổng tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eElement dùng nguồn gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDùng adapter 9V DC ổn áp, cực âm giữa, đầu 2,1\/5,5 mm; Element tiêu thụ khoảng 250 mA, nên cổng nguồn phải cấp đủ dòng này. Máy không có pin và Darkglass không ghi kèm adapter, bạn hỏi shop khi đặt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Darkglass","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50524017885491,"sku":"","price":5220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amply-tai-nghe-darkglass-element-cabsim-1.jpg?v=1792123958"},{"product_id":"chorus-pedal-guitar-mch1-ensemble-queen","title":"Phơ Chorus Mooer MCH2 Ensemble Queen Bass Chorus","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMooer Ensemble Queen\u003c\/strong\u003e là phơ chorus dành riêng cho đàn bass, thuộc dòng Micro của Mooer, mã sản phẩm MCH2. Pedal có bốn núm LEVEL, TONE, DEPTH, RATE, chạy true bypass và nằm gọn trong vỏ kim loại cỡ micro chỉ 42 mm bề ngang. Theo mô tả của Mooer, Ensemble Queen được thiết kế để giữ lại độ chắc của tiếng bass gốc trong khi phủ thêm lớp chorus, từ màu ấm, mềm đến kiểu lung linh, ảo diệu. Pedal hợp với người chơi bass muốn thêm chiều sâu cho đoạn ballad, tiếng fretless, câu solo hoặc phần đệm kiểu thập niên 80 mà không tốn nhiều chỗ trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChorus cho bass khác chorus cho guitar ở điểm nào?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eChorus tạo ra một bản sao của tín hiệu, làm cao độ bản sao dao động nhẹ lên xuống rồi trộn lại với tiếng gốc, cho cảm giác như có nhiều nhạc cụ cùng chơi. Với guitar, hiệu ứng này làm tiếng dày và rộng ra. Với bass, nếu áp chorus lên toàn bộ dải tần, phần âm trầm cũng bị dao động theo, khiến nền nhạc mất độ chắc và nghe lỏng lẻo. Vì vậy một chorus cho bass cần giữ được nền trầm của đàn. Theo mô tả của Mooer, Ensemble Queen được làm ra cho nhu cầu của người chơi bass, với mục tiêu cho tiếng chorus đẹp mà vẫn giữ được lực của tiếng gốc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNếu bạn chơi guitar điện, Mooer có \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-mch1-ensemble-king\"\u003eMooer Ensemble King\u003c\/a\u003e cùng dòng Micro, là bản chorus dành cho guitar với các núm level, rate và depth. Ensemble Queen là lựa chọn đúng khi nhạc cụ chính của bạn là đàn bass.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBốn núm điều khiển và cách chúng tác động lên tiếng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNúm lớn ở giữa là RATE, chỉnh tốc độ dao động của chorus: vặn thấp cho chuyển động chậm, mềm, gần như chỉ làm tiếng bass rộng ra; vặn cao cho độ rung nhanh, rõ rệt, kiểu vibrato. Ba núm nhỏ phía trên gồm LEVEL, TONE và DEPTH. DEPTH quyết định độ sâu của dao động, tức là bản sao lệch cao độ nhiều hay ít so với tiếng gốc; DEPTH thấp cho chorus tinh tế, DEPTH cao cho chất tiếng lung linh, ảo diệu hơn. LEVEL chỉnh âm lượng của hiệu ứng chorus, giúp bạn cân lại khi bật pedal để tiếng bass không bị nhỏ đi hay to vọt lên so với lúc tắt. TONE chỉnh độ sáng, màu sắc của tiếng chorus: vặn về phía tối khi muốn hiệu ứng nằm êm phía sau, vặn sáng lên khi muốn chorus nổi rõ trong phần solo hay khi chơi ngón slap.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCách bắt đầu dễ nhất là để cả bốn núm ở vị trí giữa, bật pedal rồi chỉnh LEVEL trước cho cân âm lượng, sau đó tăng giảm DEPTH và RATE cho tới khi nghe đủ chuyển động mà nốt trầm vẫn chắc, cuối cùng dùng TONE để đặt hiệu ứng vào đúng vị trí trong bản phối. Đèn LED trên mặt pedal cho biết hiệu ứng đang bật hay tắt.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng theo phong cách chơi\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVới ballad và nhạc pop chậm, để RATE thấp, DEPTH khoảng một phần ba, TONE hơi tối, bạn sẽ có lớp chorus mỏng làm các nốt ngân dài mềm và tròn hơn mà người nghe gần như chỉ cảm thấy tiếng bass \"rộng\" ra. Với bass fretless, tăng DEPTH lên quá nửa và giữ RATE chậm để nhấn vào chất hát, trượt nốt đặc trưng của loại đàn này. Với rock, new wave hay pop mang màu thập niên 80, có thể đẩy DEPTH và TONE cao hơn để hiệu ứng nổi rõ trong phần đệm. Khi chơi hợp âm hay chồng nốt ở dải cao của cần đàn, chorus giúp các nốt tách bạch và lấp lánh hơn. Trong phòng thu hay khi chơi solo bass, RATE nhanh với DEPTH vừa phải cho kiểu rung gần với vibrato, dùng cho đoạn chuyển hay đoạn ngắt để tạo điểm nhấn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMột mẹo nhỏ là bật Ensemble Queen theo từng đoạn thay vì để suốt bài: dùng cho intro, điệp khúc hay đoạn bridge sẽ khiến hiệu ứng có giá trị hơn, trong khi phần verse giữ tiếng bass khô để nền nhạc chắc chắn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal, nguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrong chuỗi pedal bass, chorus thường được đặt sau tuner, compressor và các pedal overdrive hay fuzz, trước delay và reverb nếu có. Đặt sau compressor giúp mức tín hiệu vào chorus ổn định hơn, còn đặt sau drive giúp chorus phủ lên tiếng đã méo mà không làm nhiễu phần méo. Ensemble Queen có một ngõ vào và một ngõ ra jack 6,35 mm mono: ngõ INPUT ở bên phải, OUTPUT ở bên trái, trở kháng vào 470 kΩ và trở kháng ra 100 Ω. Khi tắt, pedal chạy true bypass nên tín hiệu đi thẳng từ ngõ vào ra ngõ ra.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePedal không có hộp pin, cần adapter 9V DC cực âm ở giữa, cắm vào jack DC IN ở đầu pedal; dòng tiêu thụ 110 mA. Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power, và nếu bạn dùng bộ nguồn pedal nhiều cổng, chỉ cần một cổng 9V cho dòng từ 110 mA trở lên. Với kích thước 93,5 x 42 x 52 mm và nặng 145 g, Ensemble Queen chiếm rất ít chỗ, dễ chen vào pedalboard bass đã kín.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEnsemble Queen phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eEnsemble Queen phù hợp với người chơi bass cần một chorus đơn giản, ít núm, chỉnh nhanh trên sân khấu và không chiếm chỗ: người chơi trong ban nhạc pop, worship, rock cần thêm màu cho vài đoạn trong bài, người chơi fretless muốn tiếng hát hơn, hay người mới bắt đầu xây pedalboard bass. Nếu bạn cần nhiều lựa chọn hơn, có thể xem thêm danh mục \u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003epedal bass\u003c\/a\u003e hoặc các \u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ephơ chorus\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Mooer)\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus cho bass, dòng Micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã sản phẩm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMCH2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, TONE, DEPTH, RATE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch true bypass, đèn LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm mono (trở kháng 470 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm mono (trở kháng 100 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9V DC, cực âm ở giữa; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e110 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,5 x 42 x 52 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e145 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKim loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePedal bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-mch1-ensemble-king\"\u003eMooer Ensemble King\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-clone-chorus-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-mooer\"\u003ePedal Mooer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Ensemble Queen\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMooer Ensemble Queen dùng cho guitar hay bass?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEnsemble Queen là chorus Mooer thiết kế cho đàn bass, trên mặt pedal có in chữ BASS. Bản chorus cùng dòng Micro dành cho guitar là Ensemble King.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMã của Ensemble Queen là MCH1 hay MCH2?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEnsemble Queen mang mã MCH2; mã MCH1 là của Ensemble King, bản chorus cho guitar.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEnsemble Queen có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Khi tắt hiệu ứng, pedal chạy true bypass nên tín hiệu bass đi thẳng từ ngõ vào ra ngõ ra.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEnsemble Queen cần nguồn gì, có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal không chạy pin, dùng adapter 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ 110 mA. Mooer khuyên dùng bộ nguồn Mooer Micro Power.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh Ensemble Queen thế nào để nốt trầm không bị lỏng?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBắt đầu với DEPTH và RATE ở mức thấp đến giữa, cân LEVEL cho bằng âm lượng lúc tắt, rồi dùng TONE để đặt độ sáng của hiệu ứng; tăng DEPTH dần cho tới khi nghe đủ chuyển động mà nốt trầm vẫn chắc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Mooer Ensemble Queen được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal không kèm adapter nguồn, bạn cần chuẩn bị adapter 9V DC cực âm ở giữa. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50538852942131,"sku":"","price":1790000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_39_c36bd071-588d-4fb2-952f-251897548db0.jpg?v=1730724424"},{"product_id":"compressor-pedal-guitar-darkglass-hyper-luminal","title":"Phơ Compressor Darkglass Hyper Luminal","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDarkglass Hyper Luminal – compressor hybrid ba chế độ BUS, FET, SYM, có Blend\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Compressor Darkglass Hyper Luminal\u003c\/strong\u003e là phơ compressor thuộc Enhancer Series của Darkglass, được hãng gọi là thiết kế hybrid đầu tiên trong một phơ nén: mạch VCA analog do side-chain kỹ thuật số điều khiển, nên đường tín hiệu vẫn hoàn toàn analog. Phơ có ba chế độ BUS, FET, SYM, mỗi chế độ có bộ tỉ lệ nén (ratio) riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDarkglass Hyper Luminal hợp với người muốn mang chất các máy nén phòng thu lên pedalboard: BUS mô phỏng compressor bus của Solid State Logic, FET lấy cảm hứng từ 1176, SYM tái tạo compressor Super Symmetry 115 GeV của chính Darkglass. Núm BLEND trộn tiếng sạch để nén song song; vặn BLEND về tối thiểu, phơ thành booster trong suốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThiết kế hybrid: VCA analog do side-chain số điều khiển, đường tín hiệu đàn hoàn toàn analog.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa chế độ: BUS theo compressor bus SSL, FET lấy cảm hứng từ 1176, SYM tái tạo Super Symmetry 115 GeV.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCảm biến RATIO chọn tỉ lệ nén theo từng chế độ: BUS từ 2:1 tới 15:1, FET từ 2:1 tới 20:1 và nấc ALL IN.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBLEND pha tiếng gốc vào tiếng đã nén để nén song song; kéo về tối thiểu thì phơ thành booster trong suốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTIME chỉnh cùng lúc attack và release; COMPRESSION chỉnh lượng nén kèm makeup gain bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKết nối USB với Darkglass Suite trên PC, Mac để tinh chỉnh thời gian nén, gán hành vi từng chế độ, nâng firmware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của Darkglass Hyper Luminal\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHyper Luminal tách phần đo và phần xử lý: side-chain số theo dõi tín hiệu và ra lệnh, còn VCA analog làm việc nén. Nhờ vậy Darkglass mô phỏng được tính cách của vài compressor nổi tiếng mà tiếng đàn vẫn đi trên đường tín hiệu analog.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBUS\u003c\/strong\u003e: mô phỏng compressor bus của Solid State Logic; ratio 2:1, 4:1, 10:1, 15:1.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFET\u003c\/strong\u003e: lấy cảm hứng từ 1176; ratio 2:1, 4:1, 8:1, 20:1 và ALL IN.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSYM\u003c\/strong\u003e: tái tạo Super Symmetry 115 GeV; ratio dựa trên các thiết lập của phơ gốc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNén song song\u003c\/strong\u003e: BLEND nằm trước OUTPUT, trộn tiếng sạch và tiếng nén theo tỉ lệ bạn chọn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDarkglass Suite\u003c\/strong\u003e: tinh chỉnh và gán lại dải thời gian của núm TIME, cài hành vi khác nhau cho từng chế độ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Darkglass Hyper Luminal\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBLEND\u003c\/strong\u003e: tỉ lệ tiếng sạch và tiếng nén; nằm trước OUTPUT, nên ở mức tối thiểu phơ là booster trong suốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTIME\u003c\/strong\u003e: chỉnh đồng thời attack và release.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOUTPUT\u003c\/strong\u003e: âm lượng tổng ngõ ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCOMPRESSION\u003c\/strong\u003e: lượng nén, kéo theo makeup gain bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRATIO (cảm ứng chạm)\u003c\/strong\u003e: chọn tỉ lệ nén của chế độ đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMODE (cảm ứng chạm)\u003c\/strong\u003e: chọn BUS, FET hoặc SYM.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật tắt phơ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eGợi ý bắt đầu: chọn ratio thấp, vặn BLEND hết cỡ, tăng COMPRESSION tới khi nghe tiếng đều lại, dùng OUTPUT cân âm lượng với lúc tắt phơ, rồi giảm BLEND nếu muốn giữ lại lực gảy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật Darkglass Hyper Luminal\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDarkglass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDarkglass Electronics Hyper Luminal Hybrid Compressor\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ compressor hybrid\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVCA analog, side-chain kỹ thuật số; đường tín hiệu analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlend, Time, Output, Compression; cảm ứng Ratio, Mode\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChế độ nén\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBUS, FET, SYM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eRatio\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBUS 2:1, 4:1, 10:1, 15:1; FET 2:1, 4:1, 8:1, 20:1, ALL IN; SYM theo Super Symmetry\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 1\/4\" mono, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 1\/4\", trở kháng 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUSB (Darkglass Suite, firmware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC ổn áp, cực âm giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDài 111 mm, cao 43 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHyper Luminal có một ngõ vào jack 1\/4\" mono (1 MΩ), một ngõ ra 1\/4\" trở kháng thấp 100 Ω, cổng USB để kết nối Darkglass Suite và nâng firmware, cùng jack nguồn. Phơ không dùng pin; nguồn phải là 9V DC đã ổn áp, âm ở giữa (center negative), chịu được 250 mA. Trên bộ nguồn pedalboard, hãy chọn cổng có dòng ra từ 250 mA trở lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDarkglass Hyper Luminal phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần compressor mang chất máy nén phòng thu (bus, FET) trên pedalboard.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích nén song song: giữ lực gảy bằng tiếng sạch, thêm độ dày từ tiếng nén qua BLEND.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn một phơ vừa nén vừa làm booster trong suốt khi để BLEND tối thiểu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích tinh chỉnh sâu bằng phần mềm Darkglass Suite.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ nguồn chỉ còn cổng 100 mA thì chưa hợp vì phơ cần 250 mA; muốn compressor mini ít núm thì xem Xotic SP Compressor.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-uafx-1176-studio\"\u003eUAFX 1176 Studio\u003c\/a\u003e mô phỏng riêng compressor 1176LN với ba chế độ Single, Dual, Sustain, ratio tới 20:1 cùng nấc ALL, cho chọn true hoặc buffered bypass. \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-la-2a-studio\"\u003eUAFX Teletronix LA-2A Studio\u003c\/a\u003e đi theo hướng nén quang với Comp 4:1, Limit 12:1 và Dry Mix. \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-xotic-effects-sp\"\u003eXotic SP Compressor\u003c\/a\u003e là phơ mini có Blend, công tắc nén ba nấc, true bypass, chỉ tiêu thụ 5 mA. Hyper Luminal gom ba kiểu nén vào một phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-uafx-1176-studio\"\u003ePhơ Compressor Universal Audio UAFX 1176 Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-la-2a-studio\"\u003ePhơ Compressor Universal Audio UAFX Teletronix LA-2A Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-xotic-effects-sp\"\u003ePhơ Compressor Xotic SP Compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm Darkglass chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về Darkglass Hyper Luminal\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eHyper Luminal là phơ analog hay digital?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai. Darkglass gọi đây là thiết kế hybrid: phần nén là mạch VCA analog, phần side-chain điều khiển là kỹ thuật số. Tín hiệu đàn đi qua Hyper Luminal vẫn nằm trên đường tín hiệu hoàn toàn analog.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBa chế độ BUS, FET, SYM khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBUS mô phỏng compressor bus của Solid State Logic, ratio từ 2:1 tới 15:1. FET lấy cảm hứng từ 1176, ratio từ 2:1 tới 20:1 cộng nấc ALL IN. SYM tái tạo compressor Super Symmetry 115 GeV của Darkglass, ratio dựa trên thiết lập của phơ gốc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng Hyper Luminal làm booster được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. BLEND nằm trước OUTPUT, nên khi vặn BLEND về tối thiểu, tín hiệu ra chỉ còn phần sạch và phơ hoạt động như một booster trong suốt, nâng âm lượng bằng núm OUTPUT, tiện cho đoạn solo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên đặt Hyper Luminal ở đâu trong chuỗi phơ?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKinh nghiệm chung là đặt compressor gần đầu chuỗi phơ, sau tuner và trước các phơ drive, để tín hiệu vào phơ drive đều tay hơn. Một số người lại đặt compressor sau drive hoặc gần cuối chuỗi để giữ âm lượng ổn định; bạn nên thử cả hai vị trí với dàn phơ của mình.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDarkglass Suite chỉnh được gì trên Hyper Luminal?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKết nối USB với PC hoặc Mac, Darkglass Suite cho tinh chỉnh và gán lại dải attack, release của núm TIME, cài hành vi riêng cho từng chế độ, chỉnh thông số và nâng cấp firmware cho phơ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Darkglass","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50561767276851,"sku":"","price":9130000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-darkglass-hyper-luminal-1.jpg?v=1792123977"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp","title":"Phơ Preamp Bass Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDarkglass B7K Ultra V2 Aux In – preamp, overdrive bass kèm DI XLR và cổng tai nghe\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Preamp Bass Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/strong\u003e là phơ preamp bass kiêm overdrive của Darkglass, dựa trên mạch méo Microtubes. Máy có núm BLEND trộn tiếng sạch với tiếng méo, EQ 4 dải với 6 tần số mid chọn được, và footswitch riêng để bật phần overdrive. Bản Aux In thêm jack 3,5 mm để cắm nhạc nền khi tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDarkglass thiết kế B7K Ultra cho cả phòng thu lẫn sân khấu, đi từ tiếng preamp sạch, gọn, có lực tới distortion gain cao. Cổng XLR cân bằng làm DI ra mixer với cab sim bật tắt được, cổng tai nghe có cab sim IR để tập đêm. Đây là phơ preamp bass hợp với bassist cần preamp, DI và overdrive trong một cục trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMạch méo Microtubes của Darkglass: DRIVE và LEVEL cho phần méo, BLEND trộn với tiếng sạch giữ nguyên mức (unity gain).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEQ 4 dải ±12 dB: BASS 100 Hz, LO MIDS 250 Hz\/500 Hz\/1 kHz, HI MIDS 750 Hz\/1,5 kHz\/3 kHz, TREBLE 5 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông tắc ATTACK và GRUNT chỉnh lượng treble và bass được đưa vào tầng méo, mỗi công tắc 3 vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCổng XLR cân bằng làm DI, có công tắc CAB SIM và GROUND LIFT; tắt cab sim là bỏ qua toàn bộ mạch digital, không trễ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCổng tai nghe 3,5 mm có cab sim IR, cùng jack Aux In 3,5 mm để phát nhạc nền từ điện thoại hay laptop khi tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNạp IR cab sim từ thư viện Darkglass hoặc IR của bạn qua cổng micro USB và phần mềm Darkglass Suite.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDarkglass mô tả B7K Ultra là sự kết hợp giữa độ dữ dội và độ rõ: tiếng méo dày, chắc nhưng vẫn rành mạch. Bạn chỉnh được từ preamp sạch, giòn, có lực tới distortion gain cao và mọi mức ở giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSạch và méo song song\u003c\/strong\u003e: tiếng sạch đi qua giữ nguyên mức, BLEND trộn với tiếng méo có độ lớn do LEVEL quyết định.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTầng méo Microtubes\u003c\/strong\u003e: DRIVE chỉnh lượng méo; ATTACK (Boost\/Flat\/Cut) quyết định bao nhiêu treble bị méo; GRUNT chọn 3 mức tăng bass trước tầng clipping.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEQ 4 dải\u003c\/strong\u003e: mỗi dải chỉnh ±12 dB, hai dải mid mỗi dải có 3 tần số chọn được, tổng 6 điểm mid.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCab sim IR\u003c\/strong\u003e: dùng cho cổng XLR và cổng tai nghe; nạp IR thư viện Darkglass hoặc IR bên thứ ba qua Darkglass Suite.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch riêng cho phần méo\u003c\/strong\u003e: dùng B7K Ultra làm preamp sạch, đạp DISTORTION khi cần tiếng méo.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMASTER\u003c\/strong\u003e: âm lượng tổng của máy, cũng là mức DI và mức tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBLEND\u003c\/strong\u003e: trộn tiếng sạch (giữ nguyên mức) với tiếng méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: âm lượng phần tiếng méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDRIVE\u003c\/strong\u003e: lượng méo của phần overdrive.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eATTACK\u003c\/strong\u003e: Boost thêm độ rõ, Flat giữ nguyên, Cut bớt treble đi vào tầng méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGRUNT\u003c\/strong\u003e: chọn 3 mức tăng bass trước tầng méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e: ±12 dB tại 100 Hz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLO MIDS\u003c\/strong\u003e và công tắc tần số: ±12 dB, chọn 250 Hz, 500 Hz hoặc 1 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHI MIDS\u003c\/strong\u003e và công tắc tần số: ±12 dB, chọn 750 Hz, 1,5 kHz hoặc 3 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e: ±12 dB tại 5 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDISTORTION\u003c\/strong\u003e (footswitch): bật riêng phần overdrive Microtubes.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBYPASS\u003c\/strong\u003e (footswitch): bật tắt cả pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGROUND LIFT\u003c\/strong\u003e: ngắt mass của cổng XLR để cắt vòng lặp mass (ground loop) gây ù, không ảnh hưởng cổng 1\/4 inch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCAB SIM\u003c\/strong\u003e: bật tắt cab sim trên cổng XLR.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMới dùng, bạn để bốn núm EQ ở 12 giờ, BLEND khoảng giữa, ATTACK ở Flat, rồi tăng DRIVE dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDarkglass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDarkglass Microtubes B7K Ultra V2 with Aux In\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp kiêm overdrive cho bass, có DI XLR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạch méo Microtubes; cab sim IR chạy mạch digital (tắt được trên cổng XLR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMASTER, BLEND, LEVEL, DRIVE, BASS, LO MIDS, HI MIDS, TREBLE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCông tắc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eATTACK, GRUNT, chọn tần số LO MIDS\/HI MIDS, CAB SIM, GROUND LIFT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBASS ±12 dB @ 100 Hz; LO MIDS ±12 dB (250 Hz, 500 Hz, 1 kHz); HI MIDS ±12 dB (750 Hz, 1,5 kHz, 3 kHz); TREBLE ±12 dB @ 5 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4 inch mono, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4 inch (trở kháng 1 kΩ); XLR cân bằng (DI)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng tai nghe\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,5 mm stereo, tai nghe từ 16 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAux In 3,5 mm stereo; micro USB (nạp IR, cài đặt qua Darkglass Suite)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC ổn áp, cực âm giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e120 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e125 x 96 x 57 mm (rộng x dài x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e430 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCổng Input 1\/4 inch nhận bass hoặc tín hiệu từ pedalboard; Output 1\/4 inch ra amply hoặc phơ tiếp theo. Direct Output là XLR cân bằng mức micro, cắm vào cổng micro của mixer, PA hoặc sound card, có công tắc CAB SIM và GROUND LIFT riêng. Cổng tai nghe 3,5 mm stereo dùng tai nghe trở kháng từ 16 Ω. Aux In 3,5 mm chỉ phát ra cổng tai nghe, âm lượng nhạc nền chỉnh ngay trên điện thoại hoặc laptop. Nguồn: adapter 9 V DC ổn áp, cực âm giữa, dòng 120 mA; Darkglass lưu ý nguồn không ổn áp hoặc điện áp cao hơn có thể gây ù hoặc hỏng máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDarkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBassist đi diễn cần một cục làm preamp, overdrive và DI, cắm XLR thẳng mixer.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu bass tại nhà: XLR vào sound card, chọn cab sim IR phù hợp bài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTập đêm: tai nghe kèm nhạc nền từ điện thoại qua Aux In.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard bass cần EQ chi tiết với 6 điểm mid chọn được.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần nhiều hiệu ứng bass trong một máy: xem phơ tổng \u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003eZoom MS-60B+\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNếu cần nhiều hiệu ứng trong một cục, \u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003eZoom MS-60B+\u003c\/a\u003e là phơ tổng cho bass có model preamp, amp\/cab IR, chạy tới 6 hiệu ứng mỗi patch và lưu 100 patch; Darkglass B7K Ultra V2 thì tập trung vào một tiếng preamp, overdrive với núm chỉnh trực tiếp và DI XLR. \u003ca href=\"\/products\/tech-21-sansamp-gt2\"\u003eTech 21 SansAmp GT2\u003c\/a\u003e là preamp giả lập amply đèn analog 100% có giả lập loa. Muốn thêm tiếng quãng tám trầm, bạn ghép thêm \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-boss-oc-5\"\u003eBOSS OC-5\u003c\/a\u003e, phơ octave cho guitar và bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003ePhơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/tech-21-sansamp-gt2\"\u003ePhơ Preamp Tech 21 SansAmp GT2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-boss-oc-5\"\u003ePhơ Octave BOSS OC-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm Darkglass chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDarkglass B7K Ultra V2 dùng nguồn gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMáy cần adapter 9 V DC ổn áp, cực âm giữa, dòng tiêu thụ 120 mA. Darkglass lưu ý nguồn không ổn áp hoặc điện áp cao hơn có thể gây ù hoặc hỏng máy, nên bạn dùng một cổng 9 V ổn áp đủ dòng trên nguồn pedal hoặc một adapter riêng đúng thông số.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCổng XLR của B7K cắm thẳng mixer được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Direct Output là cổng DI cân bằng, mức micro, nên cắm vào cổng micro của mixer, PA hoặc sound card. Bật CAB SIM để có tiếng thùng loa IR; tắt đi thì tín hiệu bỏ qua toàn bộ mạch digital, không có độ trễ. Gặp tiếng ù thì bật GROUND LIFT.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBản Aux In khác B7K Ultra V2 thường thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBản Aux In có đủ tính năng của B7K Ultra V2 và thêm jack Aux In 3,5 mm để cắm nhạc nền từ điện thoại hay laptop. Tiếng Aux chỉ ra cổng tai nghe, không ra cổng XLR hay cổng 1\/4 inch, nên dùng để tập.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng B7K Ultra V2 làm preamp sạch, không méo được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Footswitch DISTORTION bật tắt riêng phần overdrive Microtubes, nên khi để nó tắt, B7K Ultra chạy như preamp sạch, núm MASTER chỉnh mức ra. Khi cần méo, đạp DISTORTION rồi dùng BLEND để trộn tiếng méo với tiếng sạch giữ nguyên mức.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDarkglass B7K Ultra V2 có true bypass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDarkglass không công bố kiểu bypass (true bypass hay buffered) của B7K Ultra V2. Nếu điều này quan trọng với pedalboard của bạn, hãy hỏi shop để được thử trực tiếp trước khi mua.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNghe tai nghe thế nào, chỉnh âm lượng ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCắm tai nghe 3,5 mm (từ 16 Ω) vào cổng Headphone, núm MASTER chỉnh âm lượng. Muốn to hơn, tăng mức tai nghe trong Darkglass Suite. Lưu ý khi bypass, MASTER không còn chỉnh âm lượng tai nghe; tổng âm lượng lúc đó chỉnh trong Darkglass Suite.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Darkglass","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50586307756339,"sku":"","price":13040000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-preamp-bass-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-in-1.jpg?v=1792116354"},{"product_id":"distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-infinity","title":"Phơ Preamp Bass Darkglass Microtubes Infinity","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDarkglass Microtubes Infinity\u003c\/strong\u003e là phơ preamp, distortion và compressor lập trình được dành cho đàn bass của Darkglass, hãng chuyên thiết bị cho đàn bass. Máy gom compressor nhiều chế độ, năm chế độ preamp và distortion Microtubes, giả lập thùng loa bằng IR, EQ cảm ứng sáu băng, tuner, ngõ DI XLR, tai nghe và card âm thanh USB-C vào một thân máy ba footswitch, lưu được preset. Máy hợp với người chơi bass cần tiếng distortion hiện đại hoặc cổ điển, muốn cắm thẳng vào mixer hay thu âm tại nhà mà không cần ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm chế độ preamp và distortion Microtubes\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Darkglass, Microtubes Infinity cho được các chất tiếng Microtubes, Microtubes X và Vintage Microtubes, ba dòng distortion làm nên tên tuổi của hãng. Xoay footswitch giữa (ký hiệu 0) để chọn hoặc bỏ qua phần distortion, với năm chế độ: preamp đèn clean, Vintage Microtubes, Microtubes B3K, Vintage Microtubes multi-band và Microtubes B3K multi-band. Chế độ preamp clean dùng khi bạn muốn thêm chất đèn mà không cần méo rõ, núm DRIVE khi đó trộn thêm phần giả lập preamp đèn; Vintage Microtubes thiên về tiếng bass cổ điển, với núm ERA đi qua nhiều thập kỷ; B3K là dòng distortion Microtubes quen thuộc của hãng. Các chế độ multi-band chia tín hiệu thành nhiều dải tần trước khi xử lý. Với ba chế độ có dấu sao trong manual, bạn có thêm các tham số như GRUNT, MIDBOOST, lọc high-pass và low-pass, nhưng cần kết nối Bluetooth hoặc USB với phần mềm Darkglass Suite để chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm núm chính và EQ cảm ứng sáu băng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng núm trên cùng là năm \"smart potentiometer\" có vòng LED. COMPRESSION là cách chỉnh nén bằng một núm: nó tăng mức tín hiệu vào compressor, còn thuật toán bù gain thông minh giữ mức ra ổn định dù nén nhiều hay ít. DRIVE thêm độ méo ở các chế độ distortion, hoặc trộn thêm phần giả lập preamp đèn ở chế độ clean. TONE·ERA chỉnh từ tối đến sáng; ở hai chế độ Vintage Microtubes, núm này trở thành ERA, đi qua chất tiếng bass của nhiều thập kỷ khác nhau. BLEND trộn tín hiệu méo với tín hiệu sạch song song (clean sidechain), tùy chế độ tín hiệu sạch có thể là toàn dải hoặc chỉ dải trầm, nhờ vậy tiếng bass vẫn giữ nền trầm khi distortion nặng. LEVEL là âm lượng tổng. Vị trí các núm được lưu theo preset và hiện trên vòng LED. Giữa mặt máy là sáu thanh trượt cảm ứng điều khiển EQ ở cuối chuỗi tín hiệu, mỗi băng ±12 dB tại low shelf, 250 Hz, 500 Hz, 1,5 kHz, 3 kHz và high shelf; trong Darkglass Suite có thể đổi sang 100 Hz, 200 Hz, 400 Hz, 800 Hz, 1,6 kHz, 3,2 kHz. Chạm hai lần để về 0 dB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCompressor, IR thùng loa và ba footswitch xoay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCompressor có năm tỉ lệ nén 4:1, 8:1, 12:1, 20:1 và ALL IN, và Darkglass cho phép nén multi-band ở mọi chế độ. Phần giả lập thùng loa dùng IR với năm ô có sẵn do đội Darkglass chọn; bạn nạp IR mới vào năm ô này qua Darkglass Suite trên máy tính hoặc điện thoại, thư viện IR của Darkglass gồm cả thùng loa bass lẫn guitar. Vị trí khối IR trong chuỗi tín hiệu cũng đổi được trong Suite. Ba footswitch của máy là encoder vừa nhấn vừa xoay: nhấn để gọi preset A, B, C; xoay footswitch trái (-∞) để chọn tỉ lệ nén hoặc tắt compressor, xoay footswitch giữa (0) để chọn chế độ distortion, xoay footswitch phải (+∞) để chọn IR hoặc tắt IR. Máy lưu ba preset trên footswitch và thêm ba preset gọi qua MIDI hoặc Darkglass Suite; giữ footswitch hai giây để lưu chỉnh sửa vào preset.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTuner, bypass và khóa biểu diễn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn đồng thời footswitch 0 và +∞ để vào tuner chromatic năm quãng tám, nhận nốt từ A0 đến A#5 theo chuẩn A4 = 440 Hz, máy tắt tiếng khi lên dây. Nhấn đồng thời -∞ và 0 để vào chế độ bypass, khi đó máy không xử lý tín hiệu và đưa tín hiệu gốc ra các ngõ. Nhấn đồng thời A và C để bật Performance Lock: núm, thanh trượt và encoder bị khóa để tránh chạm nhầm, nhưng vẫn đổi được preset, vào tuner và bypass, Darkglass khuyên bật chế độ này sau khi soundcheck.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, card âm thanh USB và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có ngõ vào 1\/4\" mono trở kháng 1 MΩ, ngõ AUX IN 1\/8\" stereo để phát nhạc tập theo, ngõ tai nghe 1\/8\" dùng tai nghe 16–600 Ω kèm núm chỉnh âm lượng riêng, hai ngõ ra cân bằng 1\/4\" TRS (trái, phải) trở kháng 220 Ω, ngõ DIRECT OUTPUT XLR có công tắc ground lift để ra mixer hoặc card âm thanh với độ ồn thấp, ngõ MIDI IN 1\/8\" TRS (Type B) và cổng USB-C. Qua USB-C, máy cập nhật phần mềm, làm việc với Darkglass Suite, hỗ trợ USB MIDI và làm card âm thanh 44,1 kHz hoặc 48 kHz: bạn thu cùng lúc một track đã xử lý và một track tín hiệu thô để chỉnh lại sau, thu thêm cả tín hiệu từ AUX. Máy cũng kết nối Bluetooth để phát nhạc và dùng Darkglass Suite trên điện thoại. Về nguồn, Darkglass yêu cầu adapter 9V DC ổn áp, cực âm ở giữa, tối thiểu 500 mA vì máy tiêu thụ khoảng 500 mA, và cảnh báo không dùng nguồn không ổn áp hoặc điện áp cao hơn. Thân máy rộng 18 cm, dài 12 cm, cao 6 cm, nặng 0,7 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMicrotubes Infinity phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy phù hợp với người chơi bass metal, rock, progressive cần distortion bass rõ nốt mà vẫn giữ nền trầm, người chơi nhiều thể loại muốn lưu vài preset từ clean ấm đến méo nặng, và người diễn hoặc thu âm cần DI XLR, IR và card âm thanh trong một thiết bị. Nếu chỉ cần một preamp distortion analog không lập trình, có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003eDarkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/a\u003e, hoặc xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003epedal bass\u003c\/a\u003e khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Darkglass)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp, distortion, compressor bass lập trình được, có IR và card âm thanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChế độ distortion\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp đèn clean, Vintage Microtubes, Microtubes B3K, Vintage Microtubes multi-band, Microtubes B3K multi-band\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCompressor\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4:1, 8:1, 12:1, 20:1, ALL IN; nén multi-band\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiả lập thùng loa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIR, 5 ô, nạp IR mới qua Darkglass Suite\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCOMPRESSION, DRIVE, TONE·ERA, BLEND, LEVEL; núm âm lượng tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 thanh trượt cảm ứng ±12 dB: low shelf, 250 Hz, 500 Hz, 1,5 kHz, 3 kHz, high shelf\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 encoder nhấn\/xoay (-∞, 0, +∞), preset A\/B\/C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 trên footswitch + 3 qua MIDI\/Darkglass Suite\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTuner\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChromatic, A0–A#5, A4 = 440 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\/4\" mono (1 MΩ); AUX IN 1\/8\" stereo; MIDI IN 1\/8\" TRS Type B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 1\/4\" TRS cân bằng (220 Ω); XLR DI có ground lift; tai nghe 1\/8\" (16–600 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB \/ không dây\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C: card âm thanh 44,1\/48 kHz, USB MIDI, Darkglass Suite; Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC ổn áp, cực âm ở giữa, tối thiểu 500 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 500 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18 x 12 x 6 cm (rộng x dài x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePedal bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003eDarkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-darkglass-hyper-luminal\"\u003eDarkglass Hyper Luminal\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass\"\u003eĐàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Darkglass Microtubes Infinity\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicrotubes Infinity dùng cho guitar điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDarkglass thiết kế Microtubes Infinity cho người chơi bass. Thư viện IR của hãng có cả thùng loa guitar, nhưng phần preamp, distortion được định hướng cho bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicrotubes Infinity có những chế độ distortion nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNăm chế độ: preamp đèn clean, Vintage Microtubes, Microtubes B3K và hai bản multi-band của Vintage Microtubes, B3K. Xoay footswitch giữa để chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm thẳng Microtubes Infinity vào mixer được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Dùng ngõ DIRECT OUTPUT XLR có ground lift, bật IR thùng loa để tiếng ra mixer, card âm thanh hoặc tai nghe có đủ chất ampli và loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicrotubes Infinity cần nguồn bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAdapter 9V DC ổn áp, cực âm ở giữa, tối thiểu 500 mA. Darkglass cảnh báo nguồn không ổn áp hoặc điện áp cao hơn có thể gây ồn, thậm chí hỏng máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicrotubes Infinity lưu được bao nhiêu preset?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBa preset trên footswitch A, B, C và thêm ba preset gọi qua MIDI hoặc Darkglass Suite. Giữ footswitch hai giây để lưu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Darkglass Microtubes Infinity được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTrang sản phẩm Darkglass không liệt kê adapter đi kèm, nên chuẩn bị nguồn 9V ổn áp từ 500 mA. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Darkglass","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50592306266419,"sku":"","price":16950000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview_82_96cbb368-bb46-4fca-9518-f44e3b7b9ef3.jpg?v=1731665998"},{"product_id":"multi-efects-pedal-guitar-boss-sy-1001","title":"Phơ Synth BOSS SY-1000 Kèm Pickup Bass Roland GK-3B","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eBOSS SY-1000 kèm GK-3B – bộ phơ synth trọn gói cho người chơi bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Synth BOSS SY-1000 Kèm Pickup Bass Roland GK-3B\u003c\/strong\u003e là bộ combo dành cho bass, gồm máy guitar\/bass synthesizer dạng sàn BOSS SY-1000, pickup chia dây (divided pickup) Roland GK-3B và cáp 13 chân Roland GKC-5 dài 5 m. SY-1000 cần pickup GK và cáp 13 chân mới mở hết các engine synth, giả lập nhạc cụ và chức năng đổi tuning, nên bộ này gom sẵn cả ba món để bạn khỏi mua lẻ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMáy có chế độ Bass riêng: 3 kiểu bass synth, giả lập bass điện, bass thùng và cả guitar điện, ghép tối đa 3 nhạc cụ trong một patch. Bộ hợp với bassist muốn chồng tiếng synth bass lên tiếng bass gốc khi diễn, hoặc thu từng dây vào máy tính qua USB. Nếu bạn chơi guitar, hãy chọn bản SY-1000 kèm pickup GK-3.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ gồm máy BOSS SY-1000, pickup chia dây Roland GK-3B dành cho bass và cáp 13 chân GKC-5 dài 5 m.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChế độ Bass có 3 engine bass synth là DYNAMIC SYNTH, OSC SYNTH và ANALOG GR, ghép tối đa 3 nhạc cụ trong một patch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGiả lập 10 kiểu bass điện, 1 kiểu bass thùng và 3 kiểu guitar điện, ghép với 31 kiểu amply ảo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGK-3B siêu mỏng, lắp được trên hầu hết bass 4, 5 và 6 dây, có công tắc chọn tiếng bass thường, synth hoặc trộn cả hai.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHơn 150 loại hiệu ứng lấy từ GT-1000, riêng chế độ Bass có 200 preset và 200 patch người dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eUSB audio\/MIDI thu từng dây ra track riêng, chức năng Bass-to-MIDI cho phép bass điều khiển synth phần mềm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của BOSS SY-1000 Kèm Pickup Bass Roland GK-3B\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ chế độ Bass, SY-1000 xử lý riêng từng dây nhờ tín hiệu từ GK-3B, nên mỗi dây chỉnh được cao độ, âm lượng và vị trí stereo độc lập. BOSS cho biết bộ DSP mới mạnh gấp sáu lần SY-300, xử lý 48 kHz\/32-bit suốt đường tín hiệu.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBass synth\u003c\/strong\u003e: DYNAMIC SYNTH bám theo đường bao (envelope) tự nhiên của tiếng đàn, có 10 dạng sóng, 6 bộ lọc, 2 LFO và 2 step sequencer 16 bước; OSC SYNTH là engine kiểu analog với ADSR đầy đủ; thêm ANALOG GR.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiả lập nhạc cụ\u003c\/strong\u003e: 10 kiểu bass điện, 1 kiểu bass thùng (AC bass), 3 kiểu guitar điện, đều ghép được với 31 kiểu amply; thêm Poly FX 5 kiểu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐổi tuning\u003c\/strong\u003e: SHIFT từ -12 đến +12 bán cung, USER để tự đặt, và chức năng bass 12 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHiệu ứng\u003c\/strong\u003e: hơn 150 loại, cùng phần amply kế thừa từ GT-1000.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCổng 1\/4 inch thường vẫn cho bạn trộn tiếng pickup gốc của bass với 3 nhạc cụ. Không có tín hiệu GK thì chỉ DYNAMIC SYNTH hoạt động.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng BOSS SY-1000 Kèm Pickup Bass Roland GK-3B\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNúm [1]–[6]\u003c\/strong\u003e: chọn và chỉnh giá trị thông số đang hiện trên màn hình.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNúm [OUTPUT LEVEL]\u003c\/strong\u003e: âm lượng cổng MAIN OUTPUT, có thể cài để chỉnh chung cả MAIN và SUB.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNút [INST]\u003c\/strong\u003e: chọn tiếng cho các nhạc cụ (engine âm thanh).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNút [EFFECTS]\u003c\/strong\u003e: chỉnh hiệu ứng và sắp thứ tự của chúng trong chuỗi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNút [CTL]\u003c\/strong\u003e: mở màn hình gán chức năng cho nút và footswitch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNút [EXIT], [WRITE], [SYSTEM], PAGE\u003c\/strong\u003e: quay lại hoặc hủy thao tác, lưu patch, cài đặt môi trường hoạt động, lật trang màn hình.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch BANK down\/up, [1]–[4], [CTL 1] [CTL 2]\u003c\/strong\u003e: đổi bank, đổi patch, bật chức năng đã gán riêng cho từng patch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePOWER\u003c\/strong\u003e: bật\/tắt máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTrên GK-3B\u003c\/strong\u003e: núm GK Volume chỉnh âm lượng tín hiệu pickup chia dây; công tắc Select chọn tiếng bass thường, synth hoặc trộn; thêm hai công tắc DOWN\/S1 và UP\/S2.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eLần đầu dùng, vào MODE SETTING chọn chế độ Bass trước rồi mới chỉnh patch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật BOSS SY-1000 Kèm Pickup Bass Roland GK-3B\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBOSS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBOSS SY-1000 + Roland GK-3B + cáp GKC-5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eBộ sản phẩm gồm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBOSS SY-1000, adapter PSB-1U kèm dây nguồn, sách hướng dẫn SY-1000, tờ hướng dẫn an toàn; pickup Roland GK-3B; cáp Roland GKC-5 13 chân dài 5 m\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar\/bass synthesizer kiêm giả lập nhạc cụ, dạng sàn; xử lý digital 48 kHz \/ 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố phần nhạc cụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 phần chạy cùng lúc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNhạc cụ – chế độ Bass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass synth 3 kiểu (DYNAMIC SYNTH, OSC SYNTH, ANALOG GR); Bass 10 kiểu + Amp 31 kiểu; AC bass 1 kiểu + Amp 31 kiểu; Guitar điện 3 kiểu + Amp 31 kiểu; Poly FX 5 kiểu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐổi tuning – chế độ Bass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSHIFT (-12 đến +12), USER, bass 12 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố hiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHơn 150 loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChế độ Bass: 200 preset + 200 user (chế độ Guitar có bộ nhớ riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGK IN 13 chân DIN; GUITAR INPUT 1\/4 inch (1 MΩ); RETURN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMAIN OUTPUT (L\/PHONES, R\/MONO); SUB OUTPUT (L, R\/MONO); SEND\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCTL3,4\/EXP1 và CTL5,6\/EXP2 (TRS); USB B (USB audio, USB MIDI); MIDI IN, MIDI OUT\/THRU\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMàn hình\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLCD đồ họa 512 x 160 điểm, có đèn nền\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter PSB-1U (kèm theo), không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e800 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e345 x 245 x 67 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,5 kg (không tính adapter)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eBộ điều khiển GK-3B\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e87 x 74 x 23 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTừ bass, tín hiệu chia dây đi qua cáp GKC-5 vào cổng GK IN 13 chân; trên GK-3B có cổng GK 13 chân và jack Normal Pickup Input. SY-1000 có thêm GUITAR INPUT 1\/4 inch, vòng hiệu ứng SEND\/RETURN, hai cặp ngõ ra MAIN và SUB (cấu hình được thành 4 ngõ ra riêng, MAIN L kiêm cổng tai nghe), hai jack TRS cho tối đa 4 footswitch hoặc 2 pedal expression, MIDI IN, MIDI OUT\/THRU và USB B. SY-1000 cắm adapter PSB-1U đóng sẵn trong hộp, dòng 800 mA; máy không chạy pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBOSS SY-1000 Kèm Pickup Bass Roland GK-3B phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBassist muốn thêm tiếng synth bass mà vẫn giữ và trộn được tiếng bass gốc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass 4, 5 hoặc 6 dây: GK-3B lắp được trên hầu hết các cây, có sẵn cáp, không phải mua thêm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDiễn live cần đổi patch bằng chân: 8 footswitch gán tự do, gắn thêm footswitch ngoài hoặc pedal expression.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm tại nhà: USB audio\/MIDI tách từng dây ra track riêng, Bass-to-MIDI để chơi synth phần mềm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ cần vài tiếng synth và không muốn gắn pickup thì xem SY-200; chơi guitar thì chọn bộ SY-1000 kèm GK-3.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-200\"\u003eBOSS SY-200\u003c\/a\u003e, phơ synth cho guitar và bass không cần pickup đặc biệt (171 tiếng, 128 bộ nhớ), SY-1000 xử lý riêng từng dây qua GK-3B, chạy 3 nhạc cụ cùng lúc và có cả giả lập bass lẫn amply. \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-source-audio-c4\"\u003eSource Audio C4 Synth\u003c\/a\u003e là phơ synth kiểu module Eurorack, 4 voice, 2 sequencer 16 bước; \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-q-tron-envelope-filter-pedal\"\u003eEHX Nano Q-Tron\u003c\/a\u003e thì đơn giản hơn nữa: lực đánh dây quét một bộ lọc analog, từ nhẹ tới rất funky. Bộ \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-1000-with-gk-3\"\u003eSY-1000 kèm GK-3\u003c\/a\u003e có cùng máy và cáp GKC-5 nhưng pickup dành cho guitar; chơi bass thì chọn bộ GK-3B này.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-200\"\u003ePhơ Synth BOSS SY-200\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-source-audio-c4\"\u003ePhơ Synth Source Audio C4 Synth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-q-tron-envelope-filter-pedal\"\u003ePhơ Envelope Filter Electro-Harmonix Nano Q-Tron\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-1000-with-gk-3\"\u003ePhơ Synth BOSS SY-1000 Kèm Pickup Roland GK-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm BOSS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về BOSS SY-1000 Kèm Pickup Bass Roland GK-3B\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eTrong bộ combo GK-3B có những món gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNgoài máy BOSS SY-1000 (đi cùng adapter PSB-1U, dây nguồn, sách hướng dẫn và tờ lưu ý an toàn), bộ có pickup chia dây Roland GK-3B cho bass với dây cáp thường, sách hướng dẫn, giá gắn, băng keo hai mặt, và sợi cáp 13 chân Roland GKC-5 dài 5 m.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKhông gắn GK-3B thì SY-1000 có dùng được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDùng được nhưng hạn chế. Cắm bass vào GUITAR INPUT 1\/4 inch thì chỉ nhạc cụ DYNAMIC SYNTH hoạt động. Các engine còn lại, giả lập bass, guitar và chức năng đổi tuning đều cần tín hiệu từ cổng GK IN, vì vậy bộ này kèm sẵn GK-3B và cáp GKC-5.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eGK-3B lắp được trên bass mấy dây?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRoland cho biết GK-3B tương thích với hầu hết bass 4, 5 và 6 dây. Pickup rất mỏng, nhỏ hơn đời GK-2B trước đó, đi kèm giá gắn và băng keo hai mặt. Bộ điều khiển có núm volume lớn và công tắc chọn tiếng bass thường, synth hoặc trộn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ này khác bộ SY-1000 kèm GK-3 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMáy SY-1000 và cáp GKC-5 giống nhau, khác ở pickup. Bộ kèm GK-3 dùng pickup cho guitar, còn bộ này dùng GK-3B dành cho bass. Nếu chơi bass, chọn bộ GK-3B và để máy ở chế độ Bass; nếu chơi guitar, chọn bộ kèm GK-3.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó thu âm bass vào máy tính qua USB được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Cổng USB B hỗ trợ USB audio và USB MIDI, thu được từng dây ra track riêng trong phần mềm thu âm. Chức năng Bass-to-MIDI cho bass điều khiển synth phần mềm. Phần mềm BOSS TONE STUDIO for SY-1000 dùng để chỉnh tiếng trên Windows và macOS.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Boss","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50645558362419,"sku":"","price":38790000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-boss-sy-1000-kem-pickup-bass-roland-gk-3b-1.jpg?v=1792138362"},{"product_id":"overdrive-pedal-guitar-earthquaker-devices-blumes-low-signal-shredder","title":"Phơ Overdrive Bass EarthQuaker Devices Blumes Low Signal Shredder","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eEarthQuaker Devices Blumes – overdrive bass analog 3 chế độ, giữ trọn tiếng trầm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Overdrive Bass EarthQuaker Devices Blumes Low Signal Shredder\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive bass mạch hoàn toàn analog, soft-clipping, có ba chế độ clipping. Blumes tiếp nối mạch screamer cổ điển nhưng có giọng riêng, giữ phần lớn đặc điểm của Plumes Small Signal Shredder. Mạch được sửa lại để gain gấp đôi và đáp ứng bass sâu hơn, không làm mất tiếng trầm. Nguồn lưỡng cực tạo bên trong cho thêm độ động, độ rõ và headroom.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ gain thấp, Blumes cho tiếng crunch như mạch gốc; qua 12 giờ trên núm Gain là sang vùng méo nặng. Đây là phơ overdrive bass cho người chơi bass và ai cần tiếng trầm, nhưng EQD nói nó cũng hợp guitar cần overdrive sâu, nhất là chơi drop tuning. Chế độ 2 không dùng diode, làm clean boost được.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMạch hoàn toàn analog, soft-clipping ba chế độ, dựa trên Plumes nhưng gain gấp đôi và bass sâu hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNguồn lưỡng cực tạo bên trong cho độ động, độ rõ và headroom lớn hơn, đẩy amply đèn qua ngưỡng méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMode 1: clipping LED đối xứng, giòn nhất, tiếng mở và nhiều âm lượng ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMode 2: không diode, thuần op-amp, to nhất, dải tần đầy nhất; Gain dưới 11 giờ là clean boost.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMode 3: diode silicon bất đối xứng, trong hơn, trầm ấm hơn, âm lượng thấp hơn, nhiều fuzz và nén nhất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFlexi-Switch: nhấn để bật tắt, nhấn giữ để dùng tạm (momentary); chuyển mạch true bypass bằng relay.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của EarthQuaker Devices Blumes Low Signal Shredder\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBlumes là anh em thiên về bass của Plumes: cùng ý tưởng ba chế độ clipping, nhưng gain gấp đôi, đáy trầm sâu hơn và có nguồn lưỡng cực bên trong. EarthQuaker Devices mô tả tiếng là ba chiều, đủ sức đẩy amply đèn qua ngưỡng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMode 1\u003c\/strong\u003e: clipping bằng LED đối xứng, giòn, mở, âm lượng ra nhiều.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMode 2\u003c\/strong\u003e: bỏ diode, chỉ còn op-amp drive, to nhất, dải tần đầy nhất; Gain dưới 11 giờ là clean boost.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMode 3\u003c\/strong\u003e: diode silicon bất đối xứng, trong hơn, low end ấm hơn, nhỏ tiếng hơn, nhiều chất fuzz và nén nhất.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eNúm Tone chia vùng rõ: trái nhiều bass, giữa nhiều mid, phải nhiều treble. Với bass, bạn giữ Tone gần giữa để tiếng méo vẫn có mid đi xuyên mix.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng EarthQuaker Devices Blumes Low Signal Shredder\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGain\u003c\/strong\u003e: lượng drive.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTone\u003c\/strong\u003e: trái thêm bass, giữa thêm mid, phải thêm treble.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLevel\u003c\/strong\u003e: âm lượng ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMode\u003c\/strong\u003e (công tắc 3 vị trí): 1 clipping LED đối xứng; 2 không clipping, op-amp drive mở, làm clean boost; 3 diode silicon bất đối xứng, cảm giác lỏng và trong hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch (Flexi-Switch)\u003c\/strong\u003e: nhấn nhanh để bật tắt; nhấn giữ để bật tạm, nhả ra là tắt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách thử nhanh: Mode 2, Gain dưới 11 giờ, Level bằng tiếng gốc để thử clean boost; sau đó chuyển Mode 1 hoặc 3 và tăng Gain dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật EarthQuaker Devices Blumes Low Signal Shredder\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEarthQuaker\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEarthQuaker Devices Blumes Low Signal Shredder\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive bass soft-clipping 3 chế độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHoàn toàn analog, nguồn lưỡng cực bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain, Tone, Level, công tắc Mode 3 vị trí\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChế độ bypass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlexi-Switch relay true bypass (bật giữ + momentary), cần cấp nguồn để tín hiệu đi qua\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào, ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput, Output (1\/4 inch, mặt trên)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC, đầu 2,1 mm cực âm giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e25 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e121 x 64 x 57 mm (tính cả núm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBlumes chỉ có ba jack trên đỉnh vỏ: Input, Output và nguồn. Không có DI, không có XLR; tín hiệu mono đi vào amply bass hoặc phơ kế tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBlumes lấy điện từ adapter 9 V DC cực âm giữa, đầu 2,1 mm, tiêu thụ 25 mA; từ mức 9 V này, mạch tự tạo nguồn lưỡng cực bên trong. EQD khuyên chọn bộ nguồn cách ly bằng biến áp, không cấp quá 9 V, và không nhắc tới pin. Tắt nguồn là mất tiếng, vì footswitch dùng relay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eEarthQuaker Devices Blumes Low Signal Shredder phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass cần overdrive giữ trọn đáy trầm, từ crunch tới méo nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGuitar drop tuning cần overdrive sâu, không mỏng tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn một phơ làm được cả clean boost (Mode 2) lẫn overdrive.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi amply đèn muốn đẩy amply qua ngưỡng méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần DI, XLR, giả lập cab hay EQ nhiều băng thì nên chọn preamp bass chuyên dụng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003eDarkglass B7K Ultra V2\u003c\/a\u003e là preamp kiêm overdrive bass, có trộn clean\/drive, EQ 4 băng, ngõ XLR kèm IR cab sim và cổng tai nghe. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-ampeg-sgt-di-preamp-di-bass\"\u003eAmpeg SGT-DI\u003c\/a\u003e là preamp, DI bass với overdrive SGT hai giọng SVT, B-15, EQ 3 băng, compressor và IR. \u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003eZoom MS-60B+\u003c\/a\u003e là phơ tổng cho bass, 6 hiệu ứng mỗi patch, 100 patch. Blumes đơn giản hơn cả: một phơ overdrive bass analog thuần, ba núm, ba chế độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003ePhơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003ePhơ Preamp Bass Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-ampeg-sgt-di-preamp-di-bass\"\u003ePhơ Preamp Bass Ampeg SGT-DI\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm EarthQuaker chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về EarthQuaker Devices Blumes Low Signal Shredder\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBlumes khác Plumes thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBlumes giữ ý tưởng ba chế độ clipping của Plumes Small Signal Shredder nhưng mạch được sửa: gain gấp đôi, đáp ứng bass sâu hơn để không mất tiếng trầm, và có nguồn lưỡng cực bên trong cho thêm độ động, headroom. Nói gọn, Blumes là bản thiên về bass.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBlumes dùng cho guitar được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. EarthQuaker Devices làm Blumes cho người chơi bass và bất kỳ ai mê dải trầm, nhưng hãng nói nó cũng hợp với người chơi guitar cần overdrive sâu, nhất là khi chơi drop tuning. Các bản demo của hãng có cả bass lẫn guitar.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFlexi-Switch của Blumes dùng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNhấn nhanh một lần là bật hoặc tắt như phơ thường. Nhấn giữ thì phơ chỉ chạy trong lúc bạn giữ chân, nhả ra là tắt, tiện để thêm méo cho một câu fill hay một đoạn ngắn mà không phải bấm hai lần.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMuốn dùng Blumes làm clean boost thì chỉnh sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eGạt Mode sang 2, chế độ không diode, op-amp drive mở hoàn toàn. Để Gain dưới 11 giờ là bạn có clean boost to, dải tần đầy; tăng Level để đẩy amply hoặc làm nổi đoạn solo bass.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBlumes có DI hay cổng XLR ra mixer không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông có. Ngoài jack nguồn, Blumes chỉ có cặp Input\/Output loại 1\/4 inch thông thường. Cần đi thẳng mixer bằng XLR hoặc giả lập cab, bạn xem Darkglass B7K Ultra V2 hoặc Ampeg SGT-DI.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"EarthQuaker","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50702990082355,"sku":"","price":3360000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-bass-earthquaker-devices-blumes-low-signal-shredder-1.jpg?v=1792124023"},{"product_id":"wah-pedal-guitar-dunlop-jct95-justin-chancellor","title":"Wah Pedal Guitar Dunlop JCT95 Justin Chancellor","description":"\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eHai Giọng Nói Khác Nhau\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJCT95 đi kèm với hai giọng nói riêng biệt để cung cấp các biến thể âm sắc riêng biệt, đây là UK Filter và Cry Baby Wah, cả hai đều làm méo âm thanh của bạn theo sở thích của bạn. Bộ lọc UK mô phỏng bộ lọc độc đáo của nhạc cụ riêng của Justin, với độ sâu cao và các đỉnh rõ rệt, hoàn hảo cho các đường âm trầm giai điệu và tuyệt vời để chơi các mẫu giống như giọng hát. Tuy nhiên, khi nói đến âm thanh Wah gốc, giọng Cry Baby truyền cho âm thanh của bạn những âm bội ngọt ngào, trong khi không kìm hãm khi cắt qua bản phối. Tính linh hoạt của bàn đạp này thật đáng kinh ngạc. Nó không chỉ cung cấp hiệu ứng filter và wah mà còn kết hợp fuzz thường dùng của Justin. Mạnh mẽ và hung hăng, bàn đạp cung cấp đủ sức mạnh để đạt được lượng năng lượng khủng khiếp trong mọi đường âm trầm. Nó thực hiện điều này trong khi vẫn giữ được âm trung chặt chẽ hơn, đảm bảo rằng hầu hết âm sắc gốc của âm trầm được giữ nguyên. Fuzz lấy cảm hứng từ phong cách cổ điển của Anh có thể được sử dụng riêng như một fuzz hoặc kết hợp với filter hoặc wah.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eKiểm Soát Âm Sắc Hoàn Chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDunlop đã đảm bảo rằng mỗi chế độ trên bàn đạp Wah Justin Chancellor có thể được định hình hoàn toàn theo sở thích của bạn. Điều này đạt được chủ yếu thông qua việc sử dụng cả điều khiển Volume và Q, mặc dù ở bất kỳ chế độ nào, bàn đạp đều duy trì âm trầm, được bảo toàn thông qua nhu cầu tạo ra âm trầm tuyệt vời. Tất cả các cấu hình của sáng tạo thú vị này khiến nó trở thành sản phẩm không thể thiếu đối với bất kỳ người đam mê âm trầm nào.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eInput Impedance:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e1 MΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eOutput Impedence:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e1 kΩ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eWah resonant frequency range:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e340 Hz to 1920 Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003eU.K filter resonant frequency range:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e232 Hz to 2700 Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cb\u003ePower:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e9v battery, (Optional: DC adaptor, MXR brick power supply)\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Dunlop","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50729647243571,"sku":"","price":8500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/preview-2024-12-05T163540.534.jpg?v=1733391359"},{"product_id":"laney-guitar-pedal-bcc-t85","title":"Laney Guitar Pedal BCC T85","description":"\u003ch2 data-start=\"0\" data-end=\"28\"\u003eReview sản phẩm BCC-T85\u003c\/h2\u003e\n\u003cp data-start=\"30\" data-end=\"244\"\u003eBCC-T85 là pedal hiệu ứng octave dành cho bass thuộc dòng Black Country Customs của Laney, được chế tác thủ công tại Anh. Với khả năng tracking chính xác, pedal mang đến sự ổn định và tự nhiên khi chơi trực tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp data-start=\"246\" data-end=\"541\"\u003eSản phẩm nổi bật nhờ ba chế độ interval: +1 octave up, –2 octaves down và perfect 5th up, giúp mở rộng âm sắc của cây bass từ những âm trầm sâu đến âm cao nổi bật. Bộ điều khiển gồm Focus, Direct, Octave và Interval cho phép người chơi dễ dàng cân chỉnh giữa tín hiệu gốc và tín hiệu hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp data-start=\"543\" data-end=\"853\"\u003eThiết kế với mạch buffer tích hợp đảm bảo tín hiệu không bị suy hao, đồng thời công tắc bật\/tắt được tối ưu để không tạo tiếng ồn. Đèn LED ba màu giúp nhận biết chế độ một cách trực quan trong mọi điều kiện ánh sáng. Vỏ kim loại bền bỉ mang lại độ tin cậy cao cho người chơi trên sân khấu và trong phòng thu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp data-start=\"543\" data-end=\"853\"\u003e \u003c\/p\u003e\n\u003cp data-start=\"543\" data-end=\"853\" style=\"text-align: center;\"\u003e\u003ciframe width=\"601\" height=\"338\" src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/d0IWRV6wGrk?list=TLGG85j7stkbbkkyOTA5MjAyNQ\" title=\"The 85 Bass Interval Pedal Demo | Laney Amps\"\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp data-start=\"543\" data-end=\"853\"\u003e \u003c\/p\u003e\n\u003ch2 data-start=\"855\" data-end=\"885\"\u003eThông số kỹ thuật BCC-T85\u003c\/h2\u003e\n\u003cp data-start=\"887\" data-end=\"1176\"\u003eDimensions (H × W × D): 58.5 mm × 74 mm × 121.5 mm\u003cbr data-start=\"937\" data-end=\"940\"\u003eWeight: 0.38 kg\u003cbr data-start=\"955\" data-end=\"958\"\u003eControls: Focus, Direct, Octave, Interval\u003cbr data-start=\"999\" data-end=\"1002\"\u003eSwitches: On\/Off, Mode (Octave Up, Two Octaves Down, Perfect 5th Up)\u003cbr data-start=\"1070\" data-end=\"1073\"\u003eConnectors: ¼″ jack In, Stereo Out, Expression pedal In\u003cbr data-start=\"1128\" data-end=\"1131\"\u003ePower requirements: 9V DC PSU or 9V battery\u003c\/p\u003e","brand":"Laney","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":52454629310771,"sku":null,"price":6000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/D_anm_i_3_dbe116a2-a345-4905-80bb-5e39a5cc29ae.webp?v=1759129308"},{"product_id":"ampeg-scr-di-bass-preamp-scrambler-overdrive-pedal","title":"Phơ Preamp Bass Ampeg SCR-DI","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAmpeg SCR-DI\u003c\/strong\u003e là pedal preamp và DI cho bass của Ampeg, gồm bộ preamp cùng mạch tone stack analog theo kiểu ampli Ampeg, EQ 3 băng có thêm Ultra Lo và Ultra Hi, và mạch overdrive Scrambler mà Ampeg mô tả là tái tạo chất gằn của ampli SVT bị đẩy mạnh. Pedal có ngõ ra XLR cân bằng với ground lift để đi thẳng vào mixer, ngõ ra line 6,35 mm, ngõ THRU giữ tín hiệu gốc, cổng tai nghe và Aux In để tập. Đây là thiết bị hợp với người chơi bass muốn mang chất tiếng Ampeg theo mình tới mọi sân khấu, phòng thu hay buổi tập, kể cả khi không có ampli Ampeg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePreamp Ampeg với EQ 3 băng, Ultra Lo và Ultra Hi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Ampeg, phần preamp và tone stack của SCR-DI là mạch analog kế thừa từ ampli Ampeg, cho dải tiếng từ mềm mượt kiểu Portaflex, B-15 tới tiếng SVT dày, giàu bồi âm. Ba núm EQ đều phẳng ở vị trí giữa: BASS tăng hoặc giảm 14 dB tại 40 Hz; MID tăng 5 dB hoặc giảm 11 dB tại 500 Hz – vặn trái cho tiếng \"lõm\" trung, lùi xa hơn, vặn phải để tiếng bass xuyên qua bản phối; TREBLE tăng 16 dB hoặc giảm 15 dB tại 4 kHz. Công tắc ULTRA LO tăng 1 dB tại 40 Hz và cắt 10 dB tại 500 Hz, cho kiểu tiếng khoét trung quen thuộc khi chơi slap hoặc rock hiện đại; ULTRA HI tăng 5 dB tại 8 kHz để tiếng dây và tiếng pick sáng hơn. Phần EQ bật\/tắt bằng footswitch ON\/OFF với đèn tím, và lưu ý núm VOLUME chỉ có tác dụng khi EQ đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eOverdrive Scrambler: chất gằn kiểu SVT\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMạch Bass Scrambler tạo độ gằn và méo giống ampli đèn, từ chút crunch nhẹ tới overdrive rõ rệt. Núm DRIVE quyết định lượng méo, còn BLEND trộn tín hiệu đã qua Scrambler với tín hiệu sạch – rất quan trọng với bass vì giữ được nền trầm chắc khi tăng méo. Scrambler có footswitch riêng với đèn xanh lá, bật\/tắt độc lập với EQ, nên bạn có thể để preamp chạy suốt bài và chỉ đạp Scrambler ở đoạn điệp khúc, hoặc dùng cả hai cùng lúc. Theo thông số của Ampeg, độ khuếch đại tối đa tại 1 kHz là 24 dB, lên 45 dB khi bật Scrambler và vặn Drive tối đa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDI và các ngõ ra cho sân khấu, phòng thu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgõ ra XLR cân bằng và ngõ LINE OUT 6,35 mm được nối song song nên dùng được cùng lúc – ví dụ XLR gửi về mixer front-of-house, còn LINE OUT cắm vào ampli trên sân khấu; tín hiệu XLR mạnh hơn 6 dB. Công tắc GROUND LIFT giúp loại tiếng ù do vòng đất ở ngõ XLR. Hai ngõ ra này đi qua mạch xử lý và chịu tác dụng của núm Volume khi EQ bật, đồng thời có thể cắm trực tiếp vào power amp hoặc loa liền công suất có núm chỉnh âm lượng riêng. Ngõ THRU là tín hiệu gốc của đàn, nối song song với INPUT trước mạch pad, dùng cho tuner hay một chuỗi hiệu ứng song song. Lưu ý SCR-DI không nhận nguồn phantom từ bàn mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTập luyện với tai nghe và Aux In\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng PHONES 3,5 mm TRS phát hỗn hợp tiếng bass qua SCR-DI và nhạc từ Aux In, nên bạn có thể tập theo backing track hoàn toàn yên lặng. Aux In có cả jack 6,35 mm và 3,5 mm, nhận tín hiệu line từ điện thoại, máy tính hay máy nghe nhạc, chỉnh bằng núm AUX LEVEL; theo Ampeg, tiếng Aux chỉ ra tai nghe, không ra XLR hay LINE OUT. Khi cắm tai nghe, hai ngõ ra line vẫn hoạt động, nên muốn tập im lặng hãy rút các dây ra. Trước khi đeo tai nghe, Ampeg khuyên vặn nhỏ Volume và Aux Level.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePad −15 dB, nguồn điện và độ bền\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên trong đáy pedal có jumper pad −15 dB: chuyển từ chân 1-2 sang 2-3 để giảm tín hiệu vào khi dùng bass active hoặc pickup output cao; theo FAQ của Ampeg, trở kháng vào là 1 MΩ ở chế độ thường và 83 kΩ khi bật pad. SCR-DI chạy pin 9V đặt bên trong (Ampeg cho biết pin mới dùng khoảng 8 giờ) hoặc nguồn ngoài 9–12V DC, 100mA, cực âm ở giữa; Ampeg bán adapter DC-1G riêng. Rút dây input khi không dùng để không hao pin. Theo FAQ, pedal không phải true bypass vì tín hiệu luôn đi qua ít nhất mạch đầu vào. Vỏ kẽm đúc chống ăn mòn, công tắc kim loại và chân cao su chống trượt; bốn chân cao su cũng chính là ốc mở đáy để thay pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi và đối tượng phù hợp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAmpeg khuyên đặt các hiệu ứng thay đổi tiếng như compressor, overdrive, wah trước SCR-DI, và các hiệu ứng thời gian như chorus, delay, reverb sau nó; pedal dùng tốt nhất giữa đàn và input ampli, cũng có thể đặt trong vòng effects loop, nhưng không cắm giữa đầu ampli và thùng loa. SCR-DI hợp với người chơi bass đi diễn cần DI ổn định, người tập tại nhà bằng tai nghe, và người thích tiếng Ampeg cổ điển. Nếu muốn thêm một màu fuzz cho bass, có thể kết hợp với \u003ca href=\"\/products\/way-huge-smalls-pork-and-pickle-bass-overdrive-pedal\"\u003eWay Huge Pork \u0026amp; Pickle\u003c\/a\u003e đặt trước SCR-DI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Ampeg)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp và DI cho bass, có overdrive Scrambler\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp và tone stack analog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±14 dB @ 40 Hz; Mid +5\/−11 dB @ 500 Hz; Treble +16\/−15 dB @ 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUltra Lo \/ Ultra Hi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e+1 dB @ 40 Hz và −10 dB @ 500 Hz \/ +5 dB @ 8 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eScrambler\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrive, Blend; footswitch riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ khuếch đại tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24 dB; 45 dB khi bật Scrambler tối đa; Aux 27 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,35 mm (1 MΩ, 83 kΩ khi bật pad); Aux In 6,35 mm và 3,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXLR cân bằng có Ground Lift; Line Out 6,35 mm; Thru 6,35 mm; Phones 3,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePad\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJumper −15 dB bên trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTín hiệu trên nhiễu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e90 dB (20 Hz–20 kHz)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V bên trong; nguồn ngoài 9–12V DC, 100mA, cực âm giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e56 x 193 x 110 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 1,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKẽm đúc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-ampeg-sgt-di-preamp-di-bass\"\u003ePhơ Preamp Bass Ampeg SGT-DI\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/way-huge-smalls-pork-and-pickle-bass-overdrive-pedal\"\u003eWay Huge Smalls Pork \u0026amp; Pickle WM91\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003ePhơ Preamp Bass Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePedal cho bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ampeg SCR-DI\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSCR-DI có dùng làm DI ra mixer được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ngõ XLR cân bằng có Ground Lift dùng để đi thẳng vào mixer hoặc thiết bị thu, nhưng pedal không nhận nguồn phantom từ mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật Scrambler mà không bật EQ được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. EQ và Scrambler có hai footswitch riêng, bật\/tắt độc lập hoặc dùng cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass active bị quá tải đầu vào thì làm sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMở đáy pedal và chuyển jumper pad sang chân 2-3 để giảm 15 dB tín hiệu vào, phù hợp bass active hoặc pickup output cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSCR-DI có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo FAQ của Ampeg, tín hiệu luôn đi qua mạch đầu vào; nếu cần tín hiệu gốc hoàn toàn, dùng ngõ THRU.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSCR-DI dùng nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePin 9V đặt bên trong, khoảng 8 giờ theo Ampeg, hoặc nguồn 9–12V DC, 100mA, cực âm ở giữa; adapter DC-1G của Ampeg bán riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTập bằng tai nghe với SCR-DI thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm tai nghe vào PHONES và nhạc nền vào Aux In; tiếng Aux chỉ nghe trong tai nghe, còn các ngõ line vẫn hoạt động. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158353207603,"sku":"AMPEG SCR-DI","price":6820000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmpegSCR-DIBassPreamp_ScramblerOverdrivePedalguitadien_5.webp?v=1774186340"},{"product_id":"pedal-guitar-ampeg-sgt-di-preamp-di-bass","title":"Phơ Preamp Bass Ampeg SGT-DI","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eAmpeg SGT-DI – phơ preamp và DI cho bass, cả một dàn amply Ampeg trong một hộp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Preamp Bass Ampeg SGT-DI\u003c\/strong\u003e là phơ preamp kiêm DI cho bass, được Ampeg gọi là \"The All-In-One Bass Box\". Trong một hộp có mạch overdrive Super Grit Technology (SGT) với hai giọng SVT và B-15, EQ 3 băng có mid quét được, compressor tới 10:1, bộ nạp IR giả lập thùng loa và cổng XLR cân bằng ra thẳng mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là sản phẩm phần cứng đầu tiên của Ampeg có IR và nạp được IR: máy có sẵn sáu IR thùng loa Ampeg và ba ô để bạn nạp IR riêng. Bạn dùng SGT-DI làm đầu vào cho amply, mixer, máy giả lập, soundcard hoặc tai nghe. Người chơi bass đi diễn có thể chỉ mang đàn và cục phơ này, cắm DI vào mixer; ở nhà thì cắm tai nghe, phát nhạc nền qua cổng Aux để tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMạch overdrive SGT (Super Grit Technology) bật bằng footswitch riêng, công tắc VOICE chọn giọng SVT hoặc B-15.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEQ 3 băng: Bass +15\/-12 dB ở 40 Hz, Mid ±14 dB quét từ 200 Hz tới 3 kHz, Treble ±20 dB ở 8 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCompressor chỉnh ngưỡng, tỉ lệ nén tới 10:1, có đèn LED vàng báo khi đang nén.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNạp IR: 6 IR thùng loa Ampeg có sẵn, 3 ô IR người dùng, nhận cả IR Line 6 Marketplace qua app Ampeg IR Loader.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgõ ra XLR DI cân bằng có ground lift, Preamp Out, Line Out\/Phones và cổng Thru lấy tín hiệu sạch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKèm adapter 9V DC 500 mA cực âm giữa, cáp USB-C, chân cao su dán; nặng 0,85 kg.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của Ampeg SGT-DI\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSGT-DI gom phần lõi của một dàn amply bass Ampeg vào pedal:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSGT overdrive\u003c\/strong\u003e: mạch Super Grit Technology cải tiến, giọng SVT hoặc B-15 (Portaflex) kiểu méo đèn, chỉnh bằng GRIT và LEVEL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e: Bass, Mid quét 200 Hz – 3 kHz, Treble; thêm Ultra Hi +9 dB ở 8 kHz và Ultra Lo ba vị trí cắt, tắt, tăng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCompressor\u003c\/strong\u003e: chỉnh ngưỡng, nén tới 10:1.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiả lập thùng loa\u003c\/strong\u003e: chế độ Cab có Heritage B-15, Heritage SVT-410HLF, SVT-810 Squareback; chế độ User có SVT-112AV, SVT-210AV, SVT-212AV, ghi đè được bằng IR riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eIR nạp vào ở dạng WAV, được đổi về 48 kHz, 32-bit float, mono, 2048 điểm. Đăng ký sản phẩm với Ampeg, bạn nhận thêm gói IR kỷ niệm 75 năm gồm HSVT-810AV, SVT-610HLF và SVT-15E. Gain sạch của phần preamp là 17 dB, gain tối đa khi bật cả preamp lẫn SGT là 57 dB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng Ampeg SGT-DI\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePREAMP\u003c\/strong\u003e (footswitch, LED xanh dương): bật tắt phần preamp gồm EQ, compressor, volume.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSGT\u003c\/strong\u003e (footswitch, LED hổ phách): bật tắt overdrive SGT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVOL \/ COMP\u003c\/strong\u003e: núm trong là volume preamp, vòng ngoài là ngưỡng nén (tới 10:1), LED vàng báo nén.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBASS\u003c\/strong\u003e: +15\/-12 dB ở 40 Hz, giữa là phẳng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMID \/ FREQ\u003c\/strong\u003e: vòng ngoài chọn tần số 200 Hz – 3 kHz, núm trong tăng giảm ±14 dB.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTREBLE\u003c\/strong\u003e: ±20 dB ở 8 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGRIT \/ LEVEL\u003c\/strong\u003e: núm trong là lượng overdrive SGT, vòng ngoài là âm lượng SGT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eULTRA LO\u003c\/strong\u003e: ba vị trí cắt, tắt, tăng dải trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eULTRA HI\u003c\/strong\u003e: tắt hoặc tăng dải cao (+9 dB ở 8 kHz).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVOICE\u003c\/strong\u003e: giọng SGT, SVT (lên) hoặc B15 (xuống).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCAB (115\/410\/810 – A\/B\/C)\u003c\/strong\u003e: chọn IR; LED xanh dương (cab), tím (user), đỏ (clip).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCAB \/ USER IR\u003c\/strong\u003e và núm Level (cạnh máy): chế độ Cab, Off, User; mức tín hiệu IR.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAUX\u003c\/strong\u003e (cạnh máy): mức Aux In.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGND \/ LIFT\u003c\/strong\u003e (cạnh máy): nhấc mass cổng XLR khi bị ù.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật Ampeg SGT-DI\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpeg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpeg SGT-DI Bass Preamp \u0026amp; DI Pedal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp và DI cho bass, overdrive SGT, IR loader\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eIR\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eWAV, đổi về 48 kHz\/32-bit float\/mono\/2048; 6 IR có sẵn, 3 ô người dùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVOL\/COMP, BASS, MID\/FREQ, TREBLE, GRIT\/LEVEL; ULTRA LO, ULTRA HI, VOICE, CAB; Level IR, AUX, GND\/LIFT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass +15\/-12 dB @ 40 Hz; Mid ±14 dB (200 Hz – 3 kHz); Treble ±20 dB @ 8 kHz; Ultra Hi +9 dB @ 8 kHz; Ultra Lo cắt -17 dB @ 40 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCompressor\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNgưỡng chỉnh được, tỉ lệ tới 10:1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eGain tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp Out 57 dB; XLR 37 dB; gain sạch 17 dB (chỉ preamp)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ; ra 22 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 1\/4\"; Aux In 1\/8\" stereo và 1\/4\" mono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThru 1\/4\"; Preamp Out 1\/4\" TS; Line Out\/Phones 1\/4\"; Direct Out XLR cân bằng có Gnd\/Lift\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTai nghe\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e25 mW tối đa ở tải 32 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C (app Ampeg IR Loader, firmware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, 500 mA, cực âm giữa (kèm adapter)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e65 x 189 x 126 mm (núm cạnh thu vào); 65 x 201 x 126 mm (núm cạnh bật ra)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0,85 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCáp USB-C, adapter 9V DC 500 mA, chân cao su dán, Cheat Sheet, Quick Start Guide\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eInput\u003c\/strong\u003e 1\/4\" cho bass; \u003cstrong\u003eThru\u003c\/strong\u003e trả tín hiệu sạch cho tuner hoặc chuỗi song song.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePreamp Out\u003c\/strong\u003e 1\/4\" TS: preamp, compressor, SGT, không có IR và Aux.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLine Out\/Phones\u003c\/strong\u003e: jack TS ra line mono, hoặc jack TRS cho tai nghe stereo; có IR và Aux.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDirect Out\u003c\/strong\u003e XLR cân bằng: toàn bộ tín hiệu kèm IR, có công tắc Gnd\/Lift.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAux In\u003c\/strong\u003e 1\/8\" stereo và 1\/4\" mono; \u003cstrong\u003eUSB-C\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e: 9V DC 500 mA cực âm giữa, có kèm adapter.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eAmpeg SGT-DI phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass đi diễn muốn chỉ mang đàn và một phơ, cắm DI XLR thẳng vào mixer.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích giọng amply Ampeg SVT, B-15 và tiếng méo kiểu đèn cho bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm bass ở nhà vào soundcard qua XLR hoặc Line Out, có sẵn IR thùng loa Ampeg.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTập đêm bằng tai nghe, phát nhạc nền qua Aux In.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần nhiều hiệu ứng khác cho bass trong một máy thì xem Zoom MS-60B+; cần kênh clean và drive song song kèm loop riêng, xem EBS Billy Sheehan.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003eDarkglass B7K Ultra V2\u003c\/a\u003e cũng là preamp bass có DI XLR với giả lập loa IR, cổng tai nghe và Aux In, nhưng dùng mạch méo Microtubes, EQ 4 băng mid chọn nấc. \u003ca href=\"\/products\/ebs-billy-sheehan-ultimate-signature-bass-overdrive-pedal\"\u003eEBS Billy Sheehan\u003c\/a\u003e chia tín hiệu thành kênh clean và drive song song, có compressor, boost và loop riêng cho từng kênh. \u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003eZoom MS-60B+\u003c\/a\u003e là phơ tổng cho bass, ghép tối đa 6 hiệu ứng, 100 patch. SGT-DI hợp nếu bạn muốn giọng Ampeg, mid quét liên tục và nạp IR riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003ePhơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003ePhơ Preamp Bass Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ebs-billy-sheehan-ultimate-signature-bass-overdrive-pedal\"\u003ePhơ Overdrive Bass EBS Billy Sheehan Ultimate Signature Drive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm Ampeg chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về Ampeg SGT-DI\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eAmpeg SGT-DI dùng nguồn gì, có kèm adapter không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eSGT-DI chạy nguồn 9V DC 500 mA cực âm giữa, và adapter đúng thông số này có sẵn trong hộp; Ampeg khuyên dùng adapter đi kèm. Nếu muốn chạy chung bộ nguồn pedalboard, cổng ra phải là 9V cực âm giữa và cho được 500 mA.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSGT-DI cắm thẳng mixer hoặc soundcard được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Cổng Direct Out XLR cân bằng ra toàn bộ tín hiệu kèm IR thùng loa, có công tắc Gnd\/Lift để chống ù. Bạn cũng có thể dùng Line Out 1\/4\" vào soundcard hoặc amply.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhơ preamp bass SGT-DI có effects loop không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. Các cổng của SGT-DI gồm Input, Thru, Preamp Out, Line Out\/Phones, Direct Out XLR, Aux In và USB-C. Nếu muốn chèn phơ khác, bạn đặt chúng trước Input hoặc sau ngõ ra.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNạp IR vào SGT-DI thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCắm USB-C vào máy tính, dùng app Ampeg IR Loader miễn phí cho Mac và Windows. Máy có 3 ô IR người dùng, nhận file WAV hoặc IR Line 6 Marketplace định dạng .hir, tự đổi về 48 kHz, 32-bit float, mono.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eTập bass bằng tai nghe với SGT-DI được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Cắm tai nghe stereo vào cổng Line Out\/Phones bằng jack TRS, công suất tai nghe tối đa 25 mW ở 32 Ω. Phát nhạc nền qua Aux In 1\/8\" hoặc 1\/4\" và chỉnh mức bằng núm AUX ở cạnh máy.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFootswitch PREAMP và SGT khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003ePREAMP bật tắt phần preamp gồm EQ, compressor và volume, đèn LED xanh dương. SGT bật tắt mạch overdrive Super Grit, đèn LED hổ phách. Bạn bật riêng từng phần hoặc cả hai cùng lúc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158355042611,"sku":"AMPEG SGT-DI","price":9860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-preamp-bass-ampeg-sgt-di-1.jpg?v=1792123958"},{"product_id":"earthquaker-devices-chelsea-low-end-fuzz-driver-effects-pedal-white-and-blue","title":"EarthQuaker Devices Chelsea Low End Fuzz Driver Effects Pedal White and Blue","description":"\u003cp data-start=\"0\" data-end=\"485\"\u003ePedal fuzz \u003cstrong data-start=\"11\" data-end=\"62\"\u003eEarthQuaker Devices Chelsea Low End Fuzz Driver\u003c\/strong\u003e là phiên bản tái hiện trung thực một trong những fuzz huyền thoại từng xuất hiện trên vô số bản thu và sân khấu lớn. Được phát triển bởi \u003cspan class=\"hover:entity-accent entity-underline inline cursor-pointer align-baseline\"\u003e\u003cspan class=\"whitespace-normal\"\u003eEarthQuaker Devices\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e, lấy cảm hứng từ chiếc pedal gắn liền với \u003cspan class=\"hover:entity-accent entity-underline inline cursor-pointer align-baseline\"\u003e\u003cspan class=\"whitespace-normal\"\u003eJames Murphy\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e của \u003cspan class=\"hover:entity-accent entity-underline inline cursor-pointer align-baseline\"\u003e\u003cspan class=\"whitespace-normal\"\u003eLCD Soundsystem\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e, Chelsea mang đến dải âm rộng từ overdrive ấm áp đến distortion mạnh mẽ, đồng thời vẫn giữ được độ rõ nét và độ nhạy cực cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2 data-section-id=\"1q842q3\" data-start=\"487\" data-end=\"547\"\u003e\u003cspan role=\"text\"\u003e\u003cstrong data-start=\"490\" data-end=\"547\"\u003eChất Fuzz Huyền Thoại Với Khả Năng Biểu Cảm Vượt Trội\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 data-section-id=\"wmau70\" data-start=\"549\" data-end=\"604\"\u003e\u003cspan role=\"text\"\u003e\u003cstrong data-start=\"553\" data-end=\"604\"\u003eNguồn Gốc Huyền Thoại Tạo Nên Chất Âm Đặc Trưng\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"606\" data-end=\"928\"\u003eChelsea bắt nguồn từ một pedal fuzz được James Murphy mua vào năm 1989 tại New York. Qua nhiều lần chỉnh sửa và nâng cấp, pedal này dần trở thành nền tảng cho chất âm đặc trưng của LCD Soundsystem. Âm thanh dày, ấm và rõ ràng của nó đã góp mặt trong nhiều bản thu và buổi biểu diễn, tạo nên dấu ấn riêng biệt khó nhầm lẫn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-section-id=\"klxp9b\" data-start=\"930\" data-end=\"981\"\u003e\u003cspan role=\"text\"\u003e\u003cstrong data-start=\"934\" data-end=\"981\"\u003eTái Hiện Trung Thực Với Độ Tin Cậy Hiện Đại\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"983\" data-end=\"1265\"\u003eEarthQuaker Devices đã tái tạo lại toàn bộ đặc tính của pedal gốc trong một thiết kế hiện đại, bền bỉ và phù hợp với pedalboard. Chelsea giữ nguyên chất âm distortion đầy đặn, độ rõ nét cao và khả năng phản hồi theo lực đánh, giúp người chơi cảm nhận rõ từng sắc thái khi biểu diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-section-id=\"1uzg2k5\" data-start=\"1267\" data-end=\"1319\"\u003e\u003cspan role=\"text\"\u003e\u003cstrong data-start=\"1271\" data-end=\"1319\"\u003eHệ Thống Điều Khiển Đơn Giản Nhưng Linh Hoạt\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"1321\" data-end=\"1684\"\u003ePedal được trang bị ba núm điều chỉnh gồm Sustain, Tone và Level, mang lại khả năng tùy biến âm thanh rộng rãi. Sustain cho phép điều chỉnh mức độ fuzz từ nhẹ đến mạnh, Tone giúp định hình dải tần từ sáng sắc đến trầm ấm, trong khi Level kiểm soát âm lượng tổng thể. Công tắc Tone On Off cho phép loại bỏ mạch tone để tạo ra âm fuzz trực diện với dải mid nổi bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-section-id=\"1tlsea2\" data-start=\"1686\" data-end=\"1724\"\u003e\u003cspan role=\"text\"\u003e\u003cstrong data-start=\"1690\" data-end=\"1724\"\u003ePhù Hợp Với Nhiều Loại Nhạc Cụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"1726\" data-end=\"2033\"\u003eKhông chỉ dành cho bass như phiên bản gốc, Chelsea hoạt động hiệu quả với guitar và cả keyboard. Guitarist sẽ đánh giá cao chất distortion dày và rõ, bassist sẽ ấn tượng với dải trầm mạnh mẽ nhưng vẫn giữ được độ chi tiết, trong khi keyboardist có thể tận dụng pedal để thêm màu sắc và cá tính cho âm thanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-section-id=\"pxfo6m\" data-start=\"2035\" data-end=\"2077\"\u003e\u003cspan role=\"text\"\u003e\u003cstrong data-start=\"2039\" data-end=\"2077\"\u003eThủ Công Tại Mỹ Với Chất Lượng Cao\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"2079\" data-end=\"2318\"\u003eMỗi pedal Chelsea đều được sản xuất thủ công tại Akron, Ohio, đảm bảo chất lượng hoàn thiện cao và độ bền đáng tin cậy. Thiết kế chắc chắn cùng âm thanh đặc trưng giúp pedal trở thành công cụ sáng tạo lý tưởng cho các nhạc sĩ ở mọi cấp độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp style=\"text-align: center;\"\u003e\u003cem\u003e\u003ciframe title=\"YouTube video player\" src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/wsWZDvWJJ2k?si=oBWU41ddUTxZ0jP6\" height=\"315\" width=\"560\"\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp style=\"text-align: center;\"\u003e\u003cem\u003eEarthQuaker Devices Chelsea Low End Fuzz Driver Effects Pedal White and Blue\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eThông Số EarthQuaker Devices Chelsea Low End Fuzz Driver Effects Pedal White and Blue\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"table\"\u003e\n\u003cli class=\"table__row\"\u003e\n\u003cstrong class=\"table__header\"\u003ePedal Type:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003cspan class=\"table__cell\"\u003eFuzz\u003c\/span\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli class=\"table__row\"\u003e\n\u003cstrong class=\"table__header\"\u003eAnalog\/Digital:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003cspan class=\"table__cell\"\u003eAnalog\u003c\/span\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli class=\"table__row\"\u003e\n\u003cstrong class=\"table__header\"\u003eInputs:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003cspan class=\"table__cell\"\u003e1 x 1\/4\"\u003c\/span\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli class=\"table__row\"\u003e\n\u003cstrong class=\"table__header\"\u003eOutputs:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003cspan class=\"table__cell\"\u003e1 x 1\/4\"\u003c\/span\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli class=\"table__row\"\u003e\n\u003cstrong class=\"table__header\"\u003eBypass Switching:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003cspan class=\"table__cell\"\u003eRelay-based True Bypass\u003c\/span\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli class=\"table__row\"\u003e\n\u003cstrong class=\"table__header\"\u003eEQ:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003cspan class=\"table__cell\"\u003eTone Control, Tone Bypass switch\u003c\/span\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli class=\"table__row\"\u003e\n\u003cstrong class=\"table__header\"\u003eControls:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003cspan class=\"table__cell\"\u003eLevel, Sustain\u003c\/span\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli class=\"table__row\"\u003e\n\u003cstrong class=\"table__header\"\u003ePower Source:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003cspan class=\"table__cell\"\u003e9V DC \u003c\/span\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli class=\"table__row\"\u003e\n\u003cstrong class=\"table__header\"\u003ePower Usage:\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003cspan class=\"table__cell\"\u003e10mA\u003c\/span\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"EarthQuaker","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158357238067,"sku":"EQ DCLE","price":4670000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/EarthQuakerDevicesChelseaLowEndFuzzDriverEffectsPedalWhiteandBluetannhaccu_5.webp?v=1774187128"},{"product_id":"ebs-bassiq-blue-label-triple-envelope-filter-pedal","title":"Phơ Envelope Filter EBS BassIQ Blue Label","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEBS BassIQ Blue Label\u003c\/strong\u003e là phơ envelope filter analog dành cho đàn bass của EBS, thương hiệu ampli và phơ bass của Thụy Điển. Bộ lọc của pedal được kích hoạt bởi chính nốt bạn chơi: đánh mạnh thì bộ lọc mở rộng, đánh nhẹ thì mở ít, tạo hiệu ứng \"wah tự động\" biểu cảm. Theo EBS, BassIQ cho dải tiếng từ auto-wah cổ điển tới kiểu funk phiêu lãng và synth bass. So với bản BassIQ trước, bản Blue Label gọn hơn, theo EBS phản hồi tốt hơn và chỉnh tiếng linh hoạt hơn: ba núm Q, THRESH., ATTACK, công tắc MODE ba chế độ UP, UP-R, DWN, thêm công tắc FILTER ba kiểu lọc Full Range, Band Pass, Low Pass, cùng ba biến trở chỉnh tinh bên trong. Pedal hợp với người chơi bass muốn một envelope filter có nhiều kiểu tiếng mà vẫn giữ được phần trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEnvelope filter hoạt động thế nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEnvelope filter là bộ lọc có tần số thay đổi theo cường độ tín hiệu. Mỗi khi bạn gảy một nốt, mạch đo độ lớn của nốt đó (envelope) và dùng nó để đẩy tần số bộ lọc lên hoặc xuống, nên tiếng nghe như có người đạp wah theo đúng nhịp tay của bạn. Điểm hay của kiểu phơ này là nó phản hồi theo lực đánh: nốt ghost nhẹ gần như không mở bộ lọc, nốt nhấn mạnh hay nốt slap sẽ quét bộ lọc lên cao rõ rệt. Theo EBS, BassIQ phản ứng linh hoạt theo cách chơi để tạo hiệu ứng lọc thật sự biểu cảm. Dải quét của bộ lọc trải từ 100 Hz đến 2.5 kHz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm Q, THRESH. và ATTACK\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm Q chỉnh độ rộng dải lọc, tức độ nhọn của đỉnh cộng hưởng, trong khoảng 0.7 đến 15. Q thấp cho tiếng lọc mềm, tròn, hiệu ứng nhẹ nhàng; Q cao cho đỉnh lọc nhọn, tiếng \"quack\" rõ và hơi giống synth. Núm THRESH. chỉnh độ nhạy, vặn càng cao thì bộ lọc càng dễ mở với lực đánh nhẹ; đây là núm quan trọng nhất để khớp pedal với output của đàn và lực tay của bạn. Bass active output mạnh thường cần THRESH. thấp hơn bass passive, còn người chơi nhẹ tay cần THRESH. cao hơn. Núm ATTACK chỉnh tốc độ phản ứng của bộ lọc từ khoảng 50 ms đến 2 giây: ở mức thấp nhất bộ lọc phản ứng gần như tức thì, cho tiếng \"quack\" bật nhanh hợp funk; ở mức cao nhất, theo sách hướng dẫn, bộ lọc phản ứng trễ khoảng 2 giây, tạo hiệu ứng quét chậm, mở dần như một tiếng pad.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc MODE và FILTER\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc MODE quyết định hướng quét của bộ lọc. UP mở bộ lọc từ tần số thấp lên cao, là kiểu envelope filter cổ điển cho tiếng auto-wah quen thuộc. UP-R cũng quét lên nhưng giới hạn tần số trên được đặt bằng biến trở RANGE bên trong, giúp bạn chủ động kiểm soát bộ lọc mở tới đâu. DWN đảo chiều, quét từ cao xuống thấp; theo EBS, chế độ này rất hợp để tạo tiếng synth bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc FILTER chọn kiểu bộ lọc. LP (Low Pass) là kiểu envelope filter nguyên bản dùng bộ lọc low-pass di chuyển, phần trầm luôn được giữ còn phần cao mở ra đóng vào theo nốt. BP (Band Pass) hoạt động giống một auto-wah, chỉ để lại một dải tần quanh tần số lọc nên tiếng \"nasal\" và nổi rõ trong mix hơn. FR (Full Range) là điểm đặc biệt: khi bộ lọc mở hết, dải cao của tín hiệu gốc được trả lại, nên tiếng bass không bị tối đi khi hiệu ứng ở trạng thái mở. Ba kiểu lọc nhân với ba chế độ quét cho bạn chín tổ hợp cơ bản, trước khi tính tới các núm và biến trở bên trong.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa biến trở chỉnh tinh bên trong\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTháo nắp đáy, bạn sẽ thấy ba biến trở. HP (High Pass Filter Mix-In) trộn dải cao từ tín hiệu gốc vào tiếng đã lọc, từ 0% đến 100%, chỉ có tác dụng ở chế độ LP; nó giúp giữ lại tiếng dây và độ rõ của nốt trong khi phần trầm vẫn được lọc. GAIN chỉnh mức tín hiệu tổng để cân âm lượng giữa lúc bật và tắt pedal. RANGE đặt tần số trên tối đa cho chế độ UP-R. Theo sách hướng dẫn, HP và GAIN được đặt ở mức thấp nhất khi xuất xưởng, còn RANGE ở 12 giờ (50%).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới tiếng funk kinh điển, chọn MODE UP, FILTER BP hoặc LP, Q khoảng 1–2 giờ, ATTACK thấp, rồi tăng THRESH. đến khi nốt đánh mạnh mở bộ lọc rõ mà nốt nhẹ vẫn giữ tiếng tròn. Muốn tiếng synth bass, chuyển sang DWN và tăng Q; theo sách hướng dẫn của EBS OctaBass, ghép BassIQ ở chế độ Down với \u003ca href=\"\/products\/ebs-octabass-blue-label-triple-mode-octave-divider-pedal\"\u003eEBS OctaBass\u003c\/a\u003e cho tiếng còn giống synth hơn. Khi chơi cùng ban nhạc mà sợ mất phần trầm, hãy thử FILTER FR hoặc dùng LP kết hợp biến trở HP. Vì envelope filter phản ứng theo cường độ tín hiệu, nên đặt BassIQ gần đầu chuỗi, sau tuner và sau compressor nếu bạn muốn hiệu ứng đều hơn, hoặc trước compressor nếu muốn giữ trọn độ động của tay. Đặt trước phơ méo sẽ cho tiếng lọc gằn, dày hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBassIQ Blue Label có một jack vào và một jack ra 6.3 mm, dây từ đàn cắm bên phải, dây đi ampli cắm bên trái. Pedal nhận 9, 12 hoặc 18V DC qua đầu 2.1 mm cực âm ở giữa, tiêu thụ tối đa 55 mA và tự tắt khi điện áp dưới 6.0V. Pedal cũng chạy được bằng pin 9V alkaline 6LR61 (không kèm theo) lắp dưới nắp đáy. EBS ghi pedal là true bypass, chuyển mạch bằng relay, đèn LED báo trạng thái. Nếu bạn muốn tìm thêm phơ cùng nhóm, hãy xem danh mục \u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ephơ synth, envelope filter\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo EBS)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEnvelope filter cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQ, THRESH., ATTACK; công tắc MODE (UP \/ UP-R \/ DWN), FILTER (FR \/ BP \/ LP)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều chỉnh bên trong\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHP mix-in, GAIN, RANGE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass, chuyển mạch relay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức vào danh định\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-10 dBv\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.8 MΩ \/ 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải tần tiếng gốc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz (+0\/-2 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải quét bộ lọc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 Hz – 2.5 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải Q\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.7 – 15\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgưỡng (threshold)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-50 đến +6 dBv\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eAttack\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50 ms – 2 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 vào, 1 ra 6.3 mm (1\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9, 12 hoặc 18V DC, đầu 2.1 mm cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 55 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V alkaline 6LR61 (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (R x D x C)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e67 x 115 x 48 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e315 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth, envelope filter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePhơ dành cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ebs-octabass-blue-label-triple-mode-octave-divider-pedal\"\u003ePhơ Octave EBS OctaBass Blue Label\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-q-tron-envelope-filter-pedal\"\u003ePhơ Envelope Filter Electro-Harmonix Nano Q-Tron\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mxr-mb301g1-bass-synth-pedal\"\u003ePhơ Synth MXR MB301 Bass Synth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về BassIQ Blue Label\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBassIQ Blue Label cho những kiểu tiếng nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EBS, pedal cho dải tiếng từ auto-wah cổ điển đến kiểu funk \"Funkadelic\" phiêu lãng và tiếng synth bass, nhờ ba chế độ quét UP, UP-R, DWN kết hợp ba kiểu lọc FR, BP, LP.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBộ lọc không mở hoặc mở quá nhiều thì chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉnh núm THRESH.: bộ lọc không mở thì vặn cao lên để pedal nhạy hơn, bộ lọc mở hết ngay cả khi đánh nhẹ thì vặn thấp xuống. Bass active output mạnh thường cần THRESH. thấp hơn bass passive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ FR khác LP thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLP là bộ lọc low-pass di chuyển, phần cao bị cắt khi bộ lọc đóng. FR khi mở hết sẽ trả lại dải cao của tín hiệu gốc, giúp tiếng bass không bị tối khi hiệu ứng ở trạng thái mở.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để có tiếng synth bass với BassIQ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng chế độ DWN, tăng Q và để ATTACK thấp. EBS gợi ý ghép thêm phơ octave OctaBass để tiếng giống synth hơn nữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBassIQ Blue Label dùng nguồn 18V được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo EBS, bản Blue Label nhận 9, 12 hoặc 18V DC qua đầu 2.1 mm cực âm ở giữa, tiêu thụ tối đa 55 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, dùng pin 9V alkaline 6LR61 lắp dưới nắp đáy, pin không kèm theo. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"EBS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158361039155,"sku":"EBS-BL-IQ","price":6090000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/EBSBassIQBlueLabelTripleEnvelopeFilterPedalguitardien.jpg?v=1774187864"},{"product_id":"ebs-billy-sheehan-ultimate-signature-bass-overdrive-pedal","title":"Phơ Overdrive Bass EBS Billy Sheehan Ultimate Signature Drive","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eEBS Billy Sheehan Ultimate – drive bass song song clean\/drive, có compressor và boost\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Overdrive Bass EBS Billy Sheehan Ultimate Signature Drive\u003c\/strong\u003e là phơ drive signature mà EBS phát triển cùng bassist Billy Sheehan. Tín hiệu bass được chia thành hai kênh clean và drive chạy song song, bạn trộn bằng núm CLEAN và LEVEL như đang dùng hai dàn máy cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là phơ dành cho bass, mạch analog, chuyển mạch bằng relay. Bản Ultimate giữ mọi tính năng của bản Deluxe trước đó và thêm công tắc FREQ Hi\/Lo mở rộng dải của núm TONE. Bạn có thêm compressor ba vị trí HIGH, MID, OFF, footswitch BOOST cho đoạn solo, công tắc đảo pha giữ phần trầm và hai vòng loop riêng cho từng kênh. Máy hợp với người chơi bass cần tiếng vỡ mà nền trầm vẫn chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHai kênh clean và drive song song, trộn bằng núm CLEAN và LEVEL để giữ nền trầm khi kênh drive vỡ tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông tắc FREQ Hi\/Lo mới cho núm TONE dải rộng hơn nhiều, 175–8000 Hz chia làm hai dải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCompressor tích hợp ba vị trí HIGH, MID, OFF, tỉ lệ nén tối đa 5:1, đặt sau hai vòng loop.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFootswitch BOOST tăng gain kênh drive, mức boost chỉnh từ +3 tới +10 dB bằng trimmer bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVòng DRIVE LOOP và CLEAN LOOP riêng; CLEAN LOOP còn làm ngõ vào clean cho bass có hai ngõ ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eOp-amp kênh drive thay được không cần hàn; máy chạy 9, 12 hoặc 18V DC hoặc pin 9V.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của EBS Billy Sheehan Ultimate Signature Drive\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eEBS mô tả bộ drive là overdrive cổ điển, gain từ nhẹ tới high gain, khoảng 20–50 dB tuỳ mạch op-amp đang lắp. Điểm khác biệt nằm ở cách xử lý song song:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eClean + Drive song song\u003c\/strong\u003e: kênh clean giữ nguyên tiếng bass gốc, kênh drive lo phần vỡ; CLEAN và LEVEL quyết định tỉ lệ trộn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE + FREQ Hi\/Lo\u003c\/strong\u003e: TONE chỉnh điểm khoét dải mid từ thấp tới cao; công tắc FREQ dời cả dải hoạt động của TONE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCompressor\u003c\/strong\u003e: HIGH nén tối đa với 6 dB bù gain; MID bù 3 dB, lượng nén chỉnh bằng trimmer COMP bên trong; ngưỡng nén chỉnh bằng trimmer THR.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePHASE INV\/NORM\u003c\/strong\u003e: vị trí INV giữ được nhiều phần trầm hơn khi bật drive.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOp-amp thay được\u003c\/strong\u003e: chip op-amp 8 chân của kênh drive tháo lắp không cần hàn, đổi chip thì dải gain cũng đổi theo.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng EBS Billy Sheehan Ultimate Signature Drive\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDRIVE\u003c\/strong\u003e: gain của bộ overdrive, từ nhẹ tới high gain.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e: tinh chỉnh điểm khoét tần số, từ mid thấp tới mid cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL\u003c\/strong\u003e: âm lượng kênh drive (sau DRIVE LOOP, trước compressor).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCLEAN\u003c\/strong\u003e: âm lượng kênh clean (sau CLEAN LOOP, trước compressor).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFREQ (HI \/ LO)\u003c\/strong\u003e: dời dải hoạt động của TONE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCOMP (OFF \/ MID \/ HIGH)\u003c\/strong\u003e: chọn chế độ compressor.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePHASE (INV \/ NORM)\u003c\/strong\u003e: đảo pha để giữ phần trầm khi dùng drive.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch BOOST\u003c\/strong\u003e: tăng gain kênh drive.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch ACTIVE\u003c\/strong\u003e: bật\/tắt phơ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTrimmer bên trong BOOST, THR., COMP\u003c\/strong\u003e: mức boost +3 tới +10 dB, ngưỡng nén, lượng nén ở vị trí MID.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMẹo bắt đầu: tắt compressor, đặt CLEAN và LEVEL ngang nhau, DRIVE thấp, rồi tăng dần LEVEL tới khi phần vỡ nổi lên trên nền clean.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật EBS Billy Sheehan Ultimate Signature Drive\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEBS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEBS Billy Sheehan Ultimate Signature Drive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive cho bass, kênh clean\/drive song song\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog, chuyển mạch relay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eGain kênh drive\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20–50 dB (tuỳ mạch op-amp)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eBoost\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e+3 tới +10 dB (chỉnh bằng trimmer trong)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDải TONE\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e175–8000 Hz, hai dải, Q 0,7–0,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCompressor\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTỉ lệ tối đa 5:1, ngưỡng -25 tới +6 dB, attack \u0026lt; 7 ms, release 75 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eBù gain compressor\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0, +3, +6 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMức trộn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKênh drive tối đa +3 dB, kênh clean tối đa +6 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMức vào danh định\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-8 dBv\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVào 700 kΩ, ra \u0026lt; 50 Ω; loop: ra 2 kΩ, vào 47 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDRIVE LOOP, CLEAN LOOP (jack TRS insert)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9, 12 hoặc 18V DC, tối đa 60 mA, jack 2,1 mm cực âm giữa; tự tắt dưới 6,0V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePin\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9V (6LR61), không kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e83 x 115 x 48 mm (W x H x D, tính cả núm và jack)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e420 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eInput \/ Output\u003c\/strong\u003e: một jack vào, một jack ra; trở kháng ra dưới 50 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDRIVE LOOP\u003c\/strong\u003e: jack TRS insert (ring là send, tip là return) để chèn phơ chỉ vào kênh drive.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCLEAN LOOP\u003c\/strong\u003e: jack TRS insert cho kênh clean; cắm dây mono vào đây thì thành ngõ vào clean cho bass có hai ngõ ra riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e: 9, 12 hoặc 18V DC, tối đa 60 mA, jack 2,1 mm cực âm giữa; EBS gợi ý AD-9 Pro (không kèm). Chạy được pin 9V, máy tự tắt khi điện áp dưới 6,0V.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eEBS Billy Sheehan Ultimate Signature Drive phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass muốn tiếng vỡ mà không mất lực trầm, nhờ trộn clean và drive song song.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBassist rock cần nấc BOOST cho đoạn solo hoặc điệp khúc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn compressor và drive trong một hộp, đỡ thêm một phơ trên pedalboard.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích tinh chỉnh: thay op-amp, chỉnh trimmer boost, ngưỡng nén, chèn phơ riêng vào từng kênh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần DI, cổng XLR hoặc giả lập loa để cắm thẳng mixer thì nên xem Ampeg SGT-DI hay Darkglass B7K Ultra V2.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCùng là phơ drive cho bass, \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003eDarkglass B7K Ultra V2\u003c\/a\u003e dùng mạch Microtubes, EQ 4 băng và kiêm DI có XLR, cổng tai nghe. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-ampeg-sgt-di-preamp-di-bass\"\u003eAmpeg SGT-DI\u003c\/a\u003e là preamp kiêm DI với overdrive hai giọng SVT, B-15, compressor tới 10:1 và nạp IR. Nếu muốn phơ tổng, \u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003eZoom MS-60B+\u003c\/a\u003e chạy tới 6 hiệu ứng mỗi patch, lưu 100 patch. Billy Sheehan Ultimate thì tập trung vào drive song song, compressor và hai vòng loop trên mạch analog.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003ePhơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003ePhơ Preamp Bass Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-ampeg-sgt-di-preamp-di-bass\"\u003ePhơ Preamp Bass Ampeg SGT-DI\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm EBS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về EBS Billy Sheehan Ultimate Signature Drive\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhơ overdrive bass này dùng nguồn gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBilly Sheehan Ultimate chạy 9, 12 hoặc 18V DC, dòng tối đa 60 mA, jack 2,1 mm cực âm giữa. EBS gợi ý nguồn AD-9 Pro, không kèm theo máy. Máy cũng chạy pin 9V (6LR61, không kèm) và tự tắt khi điện áp xuống dưới 6,0V.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBản Ultimate khác bản Deluxe thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo EBS, Ultimate kế thừa toàn bộ tính năng của Billy Sheehan Signature Drive Deluxe, kể cả chip op-amp drive thay không cần hàn, và thêm công tắc FREQ Hi\/Lo giúp núm TONE có dải rộng hơn nhiều. Footswitch kiểu nam châm cũng là điểm mới.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCông tắc PHASE dùng để làm gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003ePHASE là công tắc đảo pha (phase inverter), có hai vị trí INV và NORM. EBS cho biết đặt ở INV sẽ giữ được nhiều phần trầm hơn khi dùng drive; bạn thử cả hai vị trí và chọn bên nghe dày hơn với cây bass của mình.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng CLEAN LOOP làm ngõ vào thứ hai thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCLEAN LOOP là jack TRS insert của kênh clean. Cắm dây mono vào đây thì nó thành ngõ vào clean, hữu ích với bass có hai ngõ ra riêng: một đường vào Input, một đường vào CLEAN LOOP.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCompressor trong máy nằm ở đâu trong mạch?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCompressor đặt sau hai vòng loop, tại điểm trộn kênh clean và drive, nên nén cả tín hiệu tổng. HIGH nén tối đa với 6 dB bù gain, MID bù 3 dB và lượng nén chỉnh bằng trimmer COMP bên trong, OFF tắt nén.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"EBS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158944801075,"sku":"EBS-BSU","price":7650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-bass-ebs-billy-sheehan-ultimate-signature-drive-1.jpg?v=1792123977"},{"product_id":"ebs-microbass-3-2-channel-preamp-pedal","title":"Phơ Preamp Bass EBS MicroBass 3","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEBS MicroBass 3\u003c\/strong\u003e là preamp kiêm DI box analog hai kênh dành cho đàn bass của EBS, thương hiệu ampli bass của Thụy Điển. Theo EBS, thiết bị lấy cảm hứng từ ampli Fafner II của hãng, gồm kênh Clean và kênh Drive có thể chạy song song hoặc nối tiếp, EQ đầy đủ, compressor, tuner, effects loop mono hoặc stereo, hai cổng XLR cân bằng, cổng aux in và tai nghe. Với MicroBass 3 trên pedalboard, người chơi bass có thể mang theo tiếng của mình tới mọi sân khấu: cắm thẳng vào mixer qua XLR, đi vào power amp hoặc ampli có sẵn, hoặc đeo tai nghe để tập luyện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh Clean và Drive, song song hoặc nối tiếp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKênh Clean (núm trắng) luôn hoạt động, còn kênh Drive (núm đen) được bật bằng footswitch DRIVE. Ở chế độ mặc định, hai kênh chạy song song: kênh Drive lấy tín hiệu trực tiếp từ đầu vào, và núm BLEND trộn tiếng Drive với tiếng Clean. Cách ghép này giữ phần trầm sạch của kênh Clean trong khi kênh Drive thêm phần méo. Khi vặn BLEND hết cỡ ở chế độ song song, footswitch DRIVE trở thành công tắc chuyển qua lại giữa hai kênh. Bật công tắc SERIAL, hai kênh được nối tiếp: kênh Drive nhận tín hiệu đã qua EQ của kênh Clean. MASTER chỉnh âm lượng jack OUTPUT và tai nghe, không ảnh hưởng hai cổng XLR. Theo EBS, mạch chuyển nguồn 9V DC thành hai đường điện ±15V bên trong để có headroom lớn, có lợi khi chơi slap, fingerstyle mạnh tay, bass 5–6 dây hay bass có preamp active 18V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKênh Clean: EQ, Character, Bright và compressor\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐầu kênh Clean là núm GAIN chỉnh mức tín hiệu vào, kèm đèn peak; theo sách hướng dẫn, mức tối ưu là khi đèn bắt đầu nháy lúc bạn đánh mạnh. EQ gồm BASS dạng shelving ±18 dB tại 60 Hz, cặp núm MID bán tham số (một núm chọn tần số từ 50 Hz đến 5 kHz, một núm tăng giảm) và TREBLE ±18 dB tại 8 kHz. Khi vặn núm mức MID về vị trí NOTCH, núm tần số dùng để tìm và cắt hẳn một tần số đang gây hú, rất hữu ích với contrabass ở phòng lớn. Công tắc CHAR tạo đường EQ hình chữ V: tăng trầm và cao, khoét nhẹ dải trung, giúp định hình tiếng nhanh. Công tắc BRIGHT thêm độ sáng ở dải cao, tăng 10 dB tại 10 kHz. Công tắc BYPASS bỏ qua toàn bộ bộ lọc kênh Clean để tiếng phẳng. Núm COMP chỉnh compressor\/limiter tiếng ồn thấp, tỷ lệ nén tối đa 3:1, có đèn sáng khi compressor tác động, giúp tiếng gọn và tránh quá tải ở những nốt đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKênh Drive: hai engine LO\/HI và công tắc Thin\/Deep\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm DRIVE tăng gain ở các tầng giả lập đèn, thêm tối đa 40 dB, và ở mức cao nhất còn có tác dụng nén tiếng. Công tắc GAIN chọn engine: LO cho méo mềm với hài bậc hai; HI là mạch hai tầng đối xứng, thêm 18 dB gain cho mức méo cao hơn hẳn. Công tắc TYPE có ba vị trí THIN, trung tính và DEEP; DEEP bù lại phần trầm hay bị hụt khi gain rất cao. TONE là bộ lọc low-pass từ 700 Hz đến 20 kHz, vặn hết là tiếng phẳng; cặp núm MID của kênh Drive chọn tần số từ 100 Hz đến 4.5 kHz và tăng giảm ±15 dB, tiện để đẩy dải trung giúp tiếng méo nổi trong ban nhạc. Để bắt đầu, thử BLEND khoảng 12 giờ, engine LO, DRIVE vừa phải, rồi chỉnh BLEND và LEVEL cho phần méo vừa với tiếng Clean.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối: XLR, effects loop stereo, tuner, aux và tai nghe\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMicroBass 3 có hai cổng XLR cân bằng. Cổng POST BAL OUT lấy tín hiệu sau EQ, ngay trước MASTER. Cổng PRE\/POST BAL OUT có công tắc chọn tín hiệu gốc trước EQ hoặc chỉ kênh Clean sau EQ; công tắc GND LIFT ngắt mass hai cổng XLR khi bị ù. Effects loop nằm sau EQ của cả hai kênh, hợp để đặt delay, chorus hay reverb. Bật STEREO MODE, cổng return thành stereo TRS và hai cổng XLR thành kênh trái, phải, tai nghe cũng nghe stereo; cần một phơ stereo đặt cuối chuỗi và dây chia chữ Y. Footswitch MUTE tắt tiếng ngõ ra chính và XLR, đồng thời bật tuner tích hợp để lên dây trong im lặng. Cổng DRIVE INPUT đưa tín hiệu thẳng vào kênh Drive ở chế độ song song, dùng để trộn hai nguồn như hai pickup. Aux in để phát nhạc nền, chỉ nghe qua tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và gợi ý sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐây là điểm cần lưu ý: MicroBass 3 tiêu thụ 450 mA khi chạy không tải và tới 750 mA khi đeo tai nghe ở mức lớn nhất, cao hơn nhiều so với pedal thông thường. EBS kèm adapter 9V DC đúng chuẩn trong hộp và khuyên dùng nguồn 9V có ít nhất 700 mA; hãng lưu ý phần lớn bộ nguồn pedalboard đa cổng chỉ cấp 500 mA mỗi cổng, nên nếu muốn dùng chung bộ nguồn, bạn cần ghép song song hai cổng cách ly bằng dây chuyển của EBS hoặc dùng bộ nguồn đủ dòng. Khi đi diễn, bạn có thể đặt MicroBass 3 cuối pedalboard, gửi XLR POST ra mixer và cắm OUTPUT vào ampli trên sân khấu; khi thu âm, cổng PRE cho tiếng gốc sạch để xử lý lại sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo EBS)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp \/ DI bass hai kênh (Clean, Drive)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog 100%\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKênh Clean\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, COMP, BASS, MID (mức + tần số, có NOTCH), TREBLE; công tắc CHAR, BRIGHT, BYPASS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKênh Drive\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRIVE, TONE, MID (mức + tần số), LEVEL; công tắc GAIN LO\/HI, TYPE THIN\/DEEP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển chung\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBLEND, MASTER; footswitch MUTE (kèm tuner), DRIVE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 MΩ (nối tiếp); 1.5 MΩ (song song); DRIVE INPUT 1.8 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ kênh Clean\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±18 dB @ 60 Hz; Mid ±12–15 dB, 50 Hz – 5 kHz; Treble ±18 dB @ 8 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCompressor\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTỷ lệ tối đa 3:1, giảm tối đa 24 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKênh Drive\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGain 40 dB; engine LO \/ HI (+18 dB); Tone 700 Hz – 20 kHz; Mid 100 Hz – 4.5 kHz, ±15 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz (±3 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, DRIVE INPUT, FX RETURN (mono\/stereo), AUX IN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6.3 mm, 2 x XLR cân bằng (POST; PRE\/POST), FX SEND, tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSERIAL ON\/OFF, STEREO MODE ON\/OFF, GND LIFT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, adapter kèm theo; khuyên dùng nguồn từ 700 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e450 mA khi chạy không tải, tối đa 750 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e168 x 124 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e660 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePhơ dành cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ preamp, giả lập ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ebs-stanley-clarke-s-signature-acoustic-preamp-pedal\"\u003ePhơ Preamp Bass EBS Stanley Clarke Signature\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003ePhơ Preamp Bass Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal\"\u003ePhơ Preamp Bass Electro-Harmonix Battalion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về EBS MicroBass 3\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicroBass 3 có thay được ampli bass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMicroBass 3 là preamp và DI: bạn có thể cắm XLR thẳng vào mixer hoặc dùng OUTPUT để đi vào power amp, ampli có sẵn. Thiết bị không có công suất để kéo loa trực tiếp, nhưng đeo tai nghe thì tập luyện được ngay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm MicroBass 3 vào bộ nguồn pedalboard được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần cẩn thận vì máy tiêu thụ 450 mA, tối đa 750 mA. EBS khuyên dùng adapter kèm theo hoặc nguồn 9V từ 700 mA; với bộ nguồn đa cổng 500 mA mỗi cổng, hãy ghép song song hai cổng cách ly hoặc chọn bộ nguồn đủ dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ song song và nối tiếp khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSong song: kênh Drive lấy tín hiệu thẳng từ đầu vào và được trộn với kênh Clean bằng BLEND, giữ phần trầm sạch. Nối tiếp: kênh Drive nhận tín hiệu đã qua EQ của kênh Clean, nên EQ Clean ảnh hưởng tới cách kênh Drive méo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai cổng XLR dùng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePOST BAL OUT luôn là tín hiệu sau EQ. PRE\/POST BAL OUT chọn được tín hiệu gốc trước pedal và EQ, hoặc chỉ kênh Clean sau EQ. Ở STEREO MODE, hai cổng thành kênh trái và phải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTuner trên MicroBass 3 dùng ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐạp footswitch MUTE để tắt tiếng ngõ ra chính và XLR, đồng thời bật tuner. Theo sách hướng dẫn, có công tắc bên trong để tuner luôn hiển thị.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua MicroBass 3 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EBS, MicroBass 3 được kèm adapter nguồn 9V DC chuẩn của hãng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"EBS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158945423667,"sku":"EBS-Pedal-MB3","price":11500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/EBSMicroBass32-channelPreampPedalguitardien_2.jpg?v=1774232577"},{"product_id":"ebs-multicomp-blue-label-bass-compressor-pedal","title":"Phơ Compressor EBS MultiComp Blue Label","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEBS MultiComp Blue Label\u003c\/strong\u003e là phơ compressor analog của EBS, thương hiệu ampli và phơ bass của Thụy Điển, nổi bật với chế độ nén hai băng tần: dải trầm và dải cao được nén độc lập với nhau. Theo EBS, MultiComp là phơ được ưa chuộng nhất mà hãng từng làm, và bản Blue Label thay thế bản Studio Edition trước đó với núm SENS. (độ nhạy) mới đưa ra mặt pedal, khả năng chạy nguồn tới 18V và vỏ gọn hơn. Pedal có ba chế độ Tubesim, MB (multi-band) và Normal, hợp với người chơi bass muốn tiếng đều, chắc trên toàn bộ cần đàn mà không phải chỉnh quá nhiều, từ fingerstyle, slap đến chơi pick.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNén hai băng tần giúp gì cho tiếng bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên đàn bass, nốt ở dây trầm và nốt ở vùng phím cao thường có năng lượng rất khác nhau: dây E mở có thể ù và lớn, trong khi nốt ở dây G vùng phím cao lại mỏng và nhỏ hơn. Một compressor một băng nén toàn bộ tín hiệu theo cùng một mức, nên khi một nốt trầm lớn đi qua, cả phần cao cũng bị kéo xuống theo. Ở chế độ MB của MultiComp, theo sách hướng dẫn, compressor phần trầm và compressor phần cao làm việc độc lập. EBS giải thích hai băng nén chồng lên nhau này giúp giảm chênh lệch âm lượng giữa các vùng trên cần đàn, nên tiếng bass đều hơn mà phần cao vẫn giữ được độ rõ, độ bật của ngón tay hay tiếng slap. Mặt pedal cũng ghi rõ dòng chữ True Dual Band Compressor.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa chế độ Tubesim, MB và Normal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc MODE ba vị trí quyết định cách MultiComp nén. Normal là compressor một băng thông thường, sách hướng dẫn khuyên dùng ở mức vừa phải; đây là lựa chọn quen thuộc nếu bạn chỉ cần tiếng bass đều hơn một chút. MB là chế độ nén hai băng đã nói ở trên, theo EBS rất hữu ích để làm tiếng bass gọn, chặt và đạt mức nén cao nhất. Tubesim dựa trên compressor một băng nhưng bật thêm bộ giả lập đèn, thêm hài âm và độ ấm cho tiếng; EBS còn lưu ý chế độ này dùng rất tốt với cả các nhạc cụ khác ngoài bass và guitar. Bạn có thể coi Normal là nền, MB là chế độ kiểm soát, còn Tubesim là chế độ tô màu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm COMP, GAIN, SENS. và công tắc Active\/Passive\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCOMP chỉnh lượng nén, tức tỷ lệ nén (ratio), từ 1:1 ở mức thấp nhất đến 5:1 ở mức cao nhất. GAIN chỉnh âm lượng đầu ra của compressor trong khoảng 0–15 dB, dùng để bù lại phần âm lượng mất đi khi nén sao cho bật và tắt pedal nghe ngang nhau, hoặc vặn cao hơn để dùng MultiComp như một phơ boost làm dày tiếng. SENS. là núm mới của bản Blue Label, chỉnh độ nhạy của mạch nén (ngược với threshold): vặn càng cao, compressor càng dễ tác động. Núm có một nấc click ở giữa đánh dấu mức cài đặt gốc của các phiên bản trước, rất tiện làm điểm xuất phát; EBS gợi ý chỉnh SENS. khi dùng đàn có output rất mạnh hoặc rất yếu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCạnh jack input có công tắc Active\/Passive. Sách hướng dẫn nhấn mạnh công tắc này phải đặt đúng để pedal hoạt động chuẩn: chọn ACTIVE khi bạn chơi bass active hoặc khi cắm MultiComp vào effects loop của ampli, các trường hợp còn lại chọn PASSIVE. Bên trong vỏ còn có biến trở BAND BALANCE chỉnh cân bằng độ nhạy giữa băng cao và băng thấp ở chế độ MB; ví dụ vặn hết về phía High thì chỉ những nốt cao mới bị nén.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEBS khuyên nên bắt đầu với tất cả các núm ở 12 giờ rồi chỉ chỉnh nhẹ quanh đó. Với kiểu nén tiêu chuẩn, chọn Normal, để COMP vừa phải rồi dùng GAIN bù âm lượng. Muốn tiếng chặt và nén nhiều nhất, chọn MB, đưa COMP khá cao rồi cân lại bằng GAIN. Muốn thêm độ ấm, chọn Tubesim. Một quy trình gọn khi đi diễn là: vặn SENS. đến khi pedal bắt đầu tác động vào tín hiệu, chỉnh COMP tới độ dày mong muốn, rồi dùng GAIN để cân âm lượng. Với slap, bạn có thể thử MB để cân nốt pop ở dây cao với nốt thumb ở dây trầm; với fingerstyle, hãy thử Normal ở mức nén nhẹ để tiếng đều mà vẫn tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn điện và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMultiComp Blue Label có một jack vào và một jack ra 6.3 mm, dây từ đàn cắm bên phải, dây đi ampli cắm bên trái, các jack được làm lõm vào thân để xếp pedal sát nhau hơn. Pedal nhận 9, 12 hoặc 18V DC qua đầu 2.1 mm cực âm ở giữa, tiêu thụ tối đa 45 mA và tự tắt khi điện áp dưới 6.0V; theo EBS, chạy 18V có lợi khi dùng bass output lớn có preamp 18V. Pedal cũng chạy được bằng pin 9V alkaline 6LR61 (không kèm theo) lắp dưới nắp đáy, chuyển mạch bật\/tắt dùng relay. Về vị trí, compressor thường đặt gần đầu chuỗi, sau tuner, trước phơ méo, modulation và delay. Nếu dùng phơ octave, EBS khuyên đặt MultiComp trước \u003ca href=\"\/products\/ebs-octabass-blue-label-triple-mode-octave-divider-pedal\"\u003eOctaBass\u003c\/a\u003e vì tín hiệu đã được làm đều sẽ giúp mạch octave bám nốt tốt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMultiComp Blue Label phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người chơi bass cần một compressor dễ dùng, đặt các núm ở giữa đã ra tiếng tốt, nhưng vẫn đủ sâu để tinh chỉnh khi cần. Theo EBS, ngoài người chơi bass, nhiều người chơi guitar và nhạc cụ khác cũng dùng MultiComp trên pedalboard. Xem thêm các lựa chọn trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ephơ compressor\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ephơ dành cho bass\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo EBS)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor hai băng tần (multi-band)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCOMP, GAIN, SENS.; công tắc MODE (Tubesim \/ MB \/ Normal); công tắc Active\/Passive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều chỉnh bên trong\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBAND BALANCE (cân bằng hai băng ở chế độ MB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển mạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRelay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức vào danh định\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-10 hoặc -4 dBv\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.8 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải tần\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz (+0\/-3 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGain bù\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0 – 15 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTỷ lệ nén\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1:1 – 5:1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải độ nhạy (threshold)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-25 – +6 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eAttack \/ Release\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 10 ms \/ khoảng 100 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 vào, 1 ra 6.3 mm (1\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9, 12 hoặc 18V DC, đầu 2.1 mm cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 45 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V alkaline 6LR61 (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (R x D x C)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e67 x 115 x 48 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e315 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ePhơ compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePhơ dành cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ebs-octabass-blue-label-triple-mode-octave-divider-pedal\"\u003ePhơ Octave EBS OctaBass Blue Label\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mxr-m87-bass-compressor-pedal\"\u003ePhơ Compressor MXR M87 Bass Compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal\"\u003ePhơ Compressor Electro-Harmonix Bass Preacher\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về MultiComp Blue Label\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMultiComp Blue Label khác bản Studio Edition ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EBS, bản Blue Label đưa núm SENS. ra mặt pedal (bản trước chỉnh ngưỡng bằng biến trở bên trong), thêm biến trở cân bằng hai băng ở chế độ MB, nhận nguồn tới 18V DC thay vì 9–12V, vỏ nhỏ hơn khoảng 12%, nhẹ hơn và có jack lõm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên đặt công tắc Active\/Passive thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn ACTIVE khi chơi bass active hoặc khi cắm pedal vào effects loop của ampli; chọn PASSIVE với bass passive cắm thẳng. EBS nhấn mạnh công tắc phải đặt đúng thì pedal mới hoạt động chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ MB khác Normal thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNormal nén toàn bộ tín hiệu như một compressor một băng. MB chia tín hiệu thành băng trầm và băng cao, mỗi băng có compressor riêng, nên nốt trầm lớn không kéo phần cao xuống theo và tiếng đều hơn trên cả cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm SENS. có nấc click ở giữa để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNấc click đánh dấu mức độ nhạy mặc định của các bản MultiComp trước. Đàn output yếu thì vặn SENS. cao hơn để pedal dễ tác động; đàn output mạnh thì vặn thấp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMultiComp Blue Label có dùng làm boost được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo EBS, núm GAIN ngoài việc bù âm lượng còn có thể dùng để tăng tín hiệu, tối đa 15 dB, giúp tiếng bass dày và nổi hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal dùng nguồn gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAdapter 9, 12 hoặc 18V DC đầu 2.1 mm cực âm ở giữa, tối đa 45 mA, hoặc pin 9V (không kèm theo). Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"EBS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158955548979,"sku":"EBS-BL-MC","price":6090000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/EBSMultiCompBlueLabelBassCompressorPedalguitardien_2.jpg?v=1774232720"},{"product_id":"ebs-octabass-blue-label-triple-mode-octave-divider-pedal","title":"Phơ Octave EBS OctaBass Blue Label","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEBS OctaBass Blue Label\u003c\/strong\u003e là phơ octave analog cho đàn bass của EBS, thương hiệu ampli và phơ bass của Thụy Điển. Pedal theo dõi nốt bạn chơi, tạo thêm một nốt thấp hơn đúng một quãng tám rồi trộn với tiếng gốc để tiếng bass dày và sâu hơn. Đây là bản làm mới của OctaBass – phơ đầu tiên của EBS – với hai điểm mới: núm TONE chỉnh màu tiếng của nốt octave và công tắc RANGE High\/Low chọn vùng phím mà mạch bám nốt tốt nhất. Pedal hợp với người chơi bass muốn thêm lớp sub-bass cho rock, pop, funk, soul, hoặc cần tiếng octave kiểu synth cho đoạn solo, fill.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBản Blue Label khác bản OctaBass trước thế nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EBS, bản Blue Label có dải bám nốt mở rộng, phần chỉnh tone cho octave linh hoạt hơn và chiếm chỗ trên pedalboard ít hơn khoảng 12%. Phiên bản ngay trước đó, OctaBass Studio Edition, chỉ có hai núm NORMAL, OCTAVE cùng công tắc ba chế độ High, Mid, Low và nhận nguồn 9–12V DC. Bản Blue Label chuyển sang công tắc RANGE hai vị trí, thêm núm TONE riêng cho octave, nhận 9, 12 hoặc 18V DC và nhẹ hơn (315 g so với 400 g). Cách nhận biết nhanh: bản ở trang này có núm TONE nằm giữa hai núm NORMAL, OCTAVE và công tắc RANGE High\/Low ngay bên dưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm NORMAL, OCTAVE, TONE và công tắc RANGE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNORMAL và OCTAVE là hai núm âm lượng độc lập: NORMAL chỉnh mức tiếng bass gốc chưa qua xử lý, OCTAVE chỉnh mức nốt thấp hơn một quãng tám, cả hai đều từ 0% đến 100%. Nhờ tách riêng hai đường này, bạn có thể chỉ lót thêm một chút octave để tiếng bass nặng hơn mà người nghe gần như không nhận ra có phơ, hoặc kéo OCTAVE cao hơn NORMAL để tiếng octave thành nhân vật chính. Vặn NORMAL về 0 thì chỉ còn nốt octave, nghe giống một cây synth bass đơn âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNúm TONE thay đổi tính chất của nốt octave. Theo sách hướng dẫn, TONE cao cho tiếng giống synth nhất, hợp cả với guitar và các nhạc cụ âm vực cao; TONE thấp cho tiếng sub-bass tròn và sâu. Về kỹ thuật, đây là bộ lọc low-pass dốc trên 18 dB\/octave, chỉnh trong dải 60–350 Hz. Công tắc RANGE chọn vùng bám nốt được tối ưu: High là chế độ tiêu chuẩn kế thừa từ các bản OctaBass trước, hợp khi chơi cao trên cần; Low cải thiện độ bám cho các nốt ở vùng phím thấp gần đầu cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐể nốt octave bám chuẩn và ổn định\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMạch octave phải đọc được cao độ của nốt mới chia được octave, nên tín hiệu vào càng rõ thì nốt octave càng ổn định. Sách hướng dẫn của EBS có mấy lưu ý thực tế: cắm OctaBass gần đầu chuỗi, là một trong những pedal đầu tiên tính từ đàn; tránh đặt trong effects loop của ampli vì nhiều ampli cắt bớt dải trầm ở đó; với bass active, tăng bass trên đàn rồi giảm bass trên ampli để mạch nhận tín hiệu tốt hơn; hạn chế đánh dây buông và để ý vài nốt nhiều bồi âm ở các phím đầu – nếu nốt nào bám kém, hãy chơi nó ở vị trí khác trên cần. Nếu có compressor \u003ca href=\"\/products\/ebs-multicomp-blue-label-bass-compressor-pedal\"\u003eEBS MultiComp\u003c\/a\u003e, EBS khuyên đặt nó trước OctaBass để làm khỏe tín hiệu yếu từ đàn và cải thiện việc bám nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEBS gợi ý ba kiểu chỉnh. OctaBass Classic: NORMAL cao, OCTAVE vừa phải, octave lót phía dưới mà tiếng bass gốc vẫn rõ. Sub-Bass Octave: OCTAVE khá cao rồi dùng NORMAL cân lại, để làm dày phần trầm. Synth-Type Bass: tiếng giống synth nhất đến từ vị trí High của RANGE, hợp cho solo và fill; ghép thêm \u003ca href=\"\/products\/ebs-bassiq-blue-label-triple-envelope-filter-pedal\"\u003eEBS BassIQ\u003c\/a\u003e ở chế độ Down thì càng giống synth. Khi chơi cùng ban nhạc, nếu octave làm tiếng bass ù và lấn trống kick, hãy hạ TONE hoặc giảm OCTAVE; nếu octave gần như biến mất trên loa nhỏ, nâng TONE lên một chút để nốt octave có thêm hài âm. Khi thu âm, nên nghe lại bằng tai nghe hoặc loa kiểm âm có dải trầm tốt vì phần sub-bass rất dễ bị bỏ sót.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn điện và vị trí trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal có một jack vào và một jack ra 6.3 mm, dây từ đàn cắm bên phải, dây đi ampli cắm bên trái. Nguồn DC đầu 2.1 mm cực âm ở giữa, nhận 9, 12 hoặc 18V và tiêu thụ tối đa 40 mA nên cắm chung bộ nguồn pedalboard rất dễ; pedal tự tắt khi điện áp xuống dưới 6.0V. Nếu cần, pedal chạy được bằng pin 9V alkaline 6LR61 (không kèm theo) lắp dưới nắp đáy. Chuyển mạch bật\/tắt dùng relay, jack cắm lõm vào thân giúp xếp pedal sát nhau hơn. Thứ tự gợi ý: tuner, compressor, OctaBass, rồi mới đến phơ méo, modulation, delay, reverb. Đặt octave trước overdrive hay fuzz cho tiếng octave méo dày và hung hơn; đặt sau phơ méo thì tín hiệu đã nhiều bồi âm nên mạch khó bám nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eOctaBass Blue Label phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người chơi bass cần một phơ octave làm đúng một việc và làm gọn: bốn điều khiển, không menu, bật lên là có lớp octave dưới tiếng bass, dùng được cả trên sân khấu lẫn phòng thu. Xem thêm các lựa chọn khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ephơ octave\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ephơ dành cho bass\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo EBS)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOctave divider (tạo nốt thấp hơn một quãng tám)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNORMAL, OCTAVE, TONE; công tắc RANGE (High \/ Low)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển mạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRelay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức vào danh định\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-10 dBv\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.8 MΩ \/ 100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải tần tiếng gốc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz (+0\/-2 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức octave\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-∞ đến tối thiểu +12 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ lọc TONE\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLow-pass, dốc trên 18 dB\/octave, 60 – 350 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgưỡng kích hoạt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-70 dBv @ 200 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 vào, 1 ra 6.3 mm (1\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9, 12 hoặc 18V DC, đầu 2.1 mm cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa 40 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V alkaline 6LR61 (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước (R x D x C)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e67 x 115 x 48 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e315 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePhơ dành cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/octave-pedal-guitars\"\u003ePhơ octave, pitch shifter\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ebs-multicomp-blue-label-bass-compressor-pedal\"\u003ePhơ Compressor EBS MultiComp Blue Label\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ebs-bassiq-blue-label-triple-envelope-filter-pedal\"\u003ePhơ Envelope Filter EBS BassIQ Blue Label\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/mxr-m288-bass-octave-pedal\"\u003ePhơ Octave MXR M288 Bass Octave Deluxe\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về OctaBass Blue Label\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOctaBass Blue Label khác OctaBass Studio Edition ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn của EBS, Studio Edition có hai núm NORMAL, OCTAVE và công tắc ba chế độ High\/Mid\/Low, nhận nguồn 9–12V DC. Blue Label thêm núm TONE cho octave, đổi sang công tắc RANGE High\/Low, nhận 9, 12 hoặc 18V DC và nhẹ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên để công tắc RANGE ở High hay Low?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHigh là chế độ bám nốt tiêu chuẩn của các bản OctaBass trước, hợp khi chơi cao trên cần. Low cải thiện độ bám cho các nốt ở vùng phím thấp; nếu bassline chủ yếu nằm ở mấy phím đầu, hãy thử Low trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao có nốt octave bị chập chờn hoặc không lên?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EBS, nguyên nhân thường gặp là pedal đặt xa đàn, nằm trong effects loop bị cắt trầm, hoặc bạn đang chơi dây buông và các nốt nhiều bồi âm ở phím đầu. Hãy đặt OctaBass gần đàn, chơi nốt đó ở vị trí khác và thử đổi RANGE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOctaBass Blue Label dùng cho guitar được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal thiết kế cho bass, nhưng theo sách hướng dẫn, khi vặn TONE cao, nốt octave cho tiếng giống synth và hợp với guitar cùng các nhạc cụ âm vực cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể cấp nguồn 18V cho OctaBass Blue Label không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. EBS ghi pedal nhận 9, 12 hoặc 18V DC qua đầu 2.1 mm cực âm ở giữa, tiêu thụ tối đa 40 mA; pedal cũng chạy được bằng pin 9V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên đặt compressor trước hay sau OctaBass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEBS khuyên đặt compressor MultiComp trước OctaBass: tín hiệu đều và chắc hơn giúp mạch octave bám nốt tốt hơn. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"EBS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158957089075,"sku":"EBS-BL-OC","price":5800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/EBSOctaBassBlueLabelTripleModeOctaveDividerPedalguitardien_1.jpg?v=1774233126"},{"product_id":"ebs-stanley-clarke-s-signature-acoustic-preamp-pedal","title":"Phơ Preamp Bass EBS Stanley Clarke Signature Acoustic Preamp","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEBS Stanley Clarke Signature Acoustic Preamp\u003c\/strong\u003e là preamp analog hai kênh do EBS phát triển cùng huyền thoại bass Stanley Clarke, thiết kế trước hết cho contrabass (upright bass). Mỗi kênh có GAIN, EQ ba băng với dải trung bán tham số và bộ lọc High Pass\/Notch riêng để xử lý tiếng hú; kênh B nhận thêm micro XLR có nguồn phantom 48V, kênh A hỗ trợ pickup electret. Pedal còn có effects loop nối tiếp hoặc song song, ngõ ra XLR cân bằng có giả lập loa, tuner out, aux in và tai nghe. Theo EBS, preamp cũng dùng tốt với bass điện, guitar acoustic và các nhạc cụ acoustic khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVì sao contrabass cần một preamp riêng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo EBS, người chơi contrabass đều biết khuếch đại cây đàn này khó thế nào. Thân đàn lớn, rỗng và cộng hưởng mạnh nên rất dễ hú ở dải trầm, sân khấu ồn thì tiếng rền lọt vào pickup, còn pickup và micro mỗi loại cho một màu tiếng khác nhau. Preamp này được xây dựng để giải quyết đúng những vấn đề đó: bộ lọc được tinh chỉnh kỹ, có notch và high-pass cho từng kênh, định tuyến linh hoạt và trở kháng vào 10 MΩ ở cả hai kênh. Theo EBS, mạch chuyển nguồn 9V DC thành hai đường điện ±15V bên trong, giống MicroBass 3, để có headroom lớn cho dải động rộng của nhạc cụ acoustic. Stanley Clarke cho biết ông đã dùng preamp này trong mọi buổi diễn và ở phòng thu từ tháng 11\/2019.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh A\/B: chuyển đổi hoặc trộn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai kênh có bộ điều khiển giống nhau. Khi chỉ cắm một cây đàn vào INPUT, footswitch A\/B chuyển giữa kênh A và kênh B, nghĩa là bạn có hai bộ tiếng riêng cho cùng một nhạc cụ. Stanley Clarke dùng đúng cách này: theo ông, hai kênh cho phép có một thiết lập hoàn toàn khác cho lúc kéo vĩ (bowing) và lúc gảy ngón (pizzicato) chỉ bằng một cú đạp. Khi gạt công tắc A+B vào vị trí trong, footswitch chuyển giữa kênh A riêng và kênh A nối tiếp kênh B. Cổng CH B INPUT đưa tín hiệu thẳng vào kênh B, dùng cho nhạc cụ thứ hai hoặc nguồn thứ hai. EBS gợi ý người chơi contrabass có thể trộn pickup trên đàn ở một kênh với micro ngoài ở kênh kia, dùng GAIN riêng của từng kênh để cân mức. Công tắc Phase (Norm\/Invert) đảo pha để xử lý hiện tượng lệch pha khi trộn hai nguồn, vì pickup và micro đặt ở hai vị trí khác nhau có thể lệch pha, làm hụt dải trầm khi trộn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ, bộ lọc High Pass và Notch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi kênh bắt đầu bằng núm GAIN, chỉnh từ tắt hẳn đến +30 dB, kèm đèn peak (kênh A đỏ, kênh B vàng); theo sách hướng dẫn, mức tối ưu là khi đèn bắt đầu nháy lúc bạn đánh mạnh. BASS là bộ lọc shelving ±15 dB tại 40 Hz, TREBLE là shelving ±15 dB tại 10 kHz cho dải trung cao và cao. Dải trung gồm hai núm: núm trái chọn tần số từ 70 Hz đến 2.5 kHz, núm phải tăng hoặc giảm ±13 dB tại tần số đó. Núm FILTER kết hợp công tắc Type: ở chế độ HP, nó cắt mọi thứ bên dưới tần số đã chọn (12 dB\/octave, từ 20 Hz là tắt đến 450 Hz), rất hiệu quả với tiếng ù, tiếng hú ở dải trầm và tiếng rền sân khấu; ở chế độ Notch, nó khoét một dải hẹp từ 70 Hz đến 2.2 kHz, giảm khoảng 7 dB, để xử lý đúng một tần số cộng hưởng đang bắt đầu hú. Mặc định, núm FILTER vặn về Off và công tắc Type ở HP. Núm VOLUME chỉnh âm lượng ngõ ra OUTPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMicro XLR, pickup electret và nguồn phantom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKênh B có công tắc Source chọn giữa jack 6.3 mm (CH B INPUT) và cổng XLR (MIC INPUT). Cổng XLR có nguồn phantom 48V để dùng micro condenser; theo EBS, công tắc bật\/tắt phantom là tính năng mới từ tháng 12\/2023, các máy đời đầu luôn cấp phantom nên không nên cắm micro ribbon thụ động vào cổng XLR của những máy này. Kênh A có công tắc Electret cấp nguồn 5V cho pickup electret; sách hướng dẫn yêu cầu luôn để công tắc này ở OFF, trừ khi bạn đang dùng pickup electret ở kênh A.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEffects loop, DI, tuner và tai nghe\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEffects loop dùng một jack TRS (theo ký hiệu trên mặt máy, ring là send, tip là return), chọn được chạy nối tiếp hoặc song song, ở mức -10 dBv. Ngõ ra XLR cân bằng luôn lấy tín hiệu sau EQ, có công tắc Speaker Sim thêm giả lập loa và công tắc Gnd Lift ngắt mass khi bị ù. Footswitch MUTE tắt tiếng ngõ ra chính và ngõ XLR nhưng không ảnh hưởng FX send; cổng TUNER OUT lấy tín hiệu tại FX send và hoạt động khi bật MUTE, nên bạn lên dây hoàn toàn im lặng. Ngõ tai nghe và cổng aux in giúp tập cùng nhạc nền mà không cần ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và gợi ý sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePreamp tiêu thụ 500 mA khi chạy không tải và tới 800 mA khi tai nghe ở mức lớn nhất, nên EBS khuyên dùng adapter 9V DC chuyên dụng đi kèm. Nếu dùng bộ nguồn đa cổng loại 500 mA mỗi cổng, hãng gợi ý ghép song song hai cổng bằng dây EBS DC1-48 90\/0 PAR, hoặc dùng bộ nguồn EBS Runsten. Khi đi diễn với contrabass, một cách bắt đầu là để FILTER ở HP, tăng dần đến khi tiếng ù và hú dải trầm biến mất mà nốt thấp vẫn còn đủ lực, rồi dùng Notch cho tần số còn lại hay hú. Nếu trộn pickup với micro, hãy thử đảo Phase và giữ vị trí nào cho dải trầm dày hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo EBS)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp acoustic hai kênh (A\/B, A+B)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển mỗi kênh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, BASS, MID (tần số + mức), FILTER (HP\/Notch), TREBLE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển chung\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME; footswitch MUTE, A\/B; công tắc Phase, Electret, Source, A+B, FX loop song song, Speaker Sim, Gnd Lift, phantom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 MΩ, 22 pF (cả hai kênh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGain\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-∞ đến +30 dB; peak +10 dBv\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz (+0\/-3 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±15 dB @ 40 Hz; Mid ±13 dB, 70 Hz – 2.5 kHz; Treble ±15 dB @ 10 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ lọc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHP 12 dB\/octave, 20 (tắt) – 450 Hz; Notch 70 Hz – 2.2 kHz, khoảng -7 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (kênh A, hỗ trợ electret 5V), CH B INPUT 6.3 mm, MIC INPUT XLR (phantom 48V), AUX IN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6.3 mm, XLR cân bằng (sau EQ), TUNER OUT, tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEffects loop\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJack TRS, nối tiếp hoặc song song, -10 dBv\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC, adapter chuyên dụng kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e500 mA khi chạy không tải, tối đa 800 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e168 x 124 x 53 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e660 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePhơ dành cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ preamp, giả lập ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ebs-microbass-3-2-channel-preamp-pedal\"\u003ePhơ Preamp Bass EBS MicroBass 3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-nux-stageman-floor-nap5-acoustic-preamp-di\"\u003ePhơ Preamp Acoustic NUX Stageman Floor NAP-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về EBS Stanley Clarke Signature Acoustic Preamp\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePreamp này chỉ dành cho contrabass thôi sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo EBS, preamp được thiết kế cho nhu cầu riêng của contrabass nhưng cũng dùng tốt với bass điện, guitar acoustic và các nhạc cụ acoustic khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể dùng hai kênh cho cùng một cây đàn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Khi chỉ cắm INPUT, footswitch A\/B chuyển giữa hai kênh với hai bộ EQ khác nhau – Stanley Clarke dùng cách này để có một thiết lập cho kéo vĩ và một cho gảy ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm micro vào preamp được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Kênh B có cổng XLR với phantom 48V, chọn bằng công tắc Source. Máy đời đầu (trước tháng 12\/2023) luôn cấp phantom, nên không cắm micro ribbon thụ động vào cổng XLR của các máy này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHigh Pass và Notch dùng khi nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHigh Pass cắt mọi thứ dưới tần số đã chọn, dùng cho tiếng ù, hú dải trầm và tiếng rền sân khấu. Notch khoét một dải hẹp, dùng khi chỉ có một tần số cộng hưởng bắt đầu hú.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgõ XLR có giả lập loa không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Ngõ XLR cân bằng luôn lấy tín hiệu sau EQ, có công tắc Speaker Sim để thêm giả lập loa và công tắc Gnd Lift để chống ù.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua preamp được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EBS, preamp được kèm adapter nguồn 9V DC chuyên dụng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"EBS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158971867443,"sku":"EBS-Pedal-SCSP","price":12800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/EBSStanleyClarke_sSignatureAcousticPreampPedalguitardien_1.jpg?v=1774233403"},{"product_id":"electro-harmonix-bass-soul-food-transparent-bass-overdrive-pedal","title":"Phơ Overdrive Electro-Harmonix Bass Soul Food","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Bass Soul Food\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive và clean boost mạch analog, được EHX phát triển từ Soul Food để giữ nhiều dải trầm hơn, dành cho người chơi bass và cả người chơi guitar muốn tiếng méo đầy đặn ở dải thấp. Pedal có bốn núm VOL, DRIVE, BLEND, TREBLE và công tắc PAD -10dB\/0dB cho đàn bass active, vỏ nano 4.5 x 2.75 x 2.1 inch, tiêu thụ 22mA và đi kèm adapter 9.6VDC-200mA. Theo EHX, núm BLEND trộn tiếng sạch giúp tiếng rõ nét, đầy đặn, không mất phần trầm, còn đường nguồn được nâng áp cho thêm headroom. Đây là lựa chọn hợp với người muốn một pedal vừa làm clean boost, vừa cho tiếng gằn nhẹ tới overdrive rõ mà vẫn giữ tính cách của cây đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSoul Food cho đàn bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSoul Food là overdrive kiểu trong trẻo (transparent) của EHX, được nhà sáng lập Mike Matthews mô tả là đưa tiếng overdrive trong trẻo \"kiểu Klon\" tới tay người chơi với mức giá chưa từng có. Bass Soul Food mang ý tưởng đó xuống dải trầm: theo EHX, tầng gain, núm treble và toàn bộ đường tín hiệu được tối ưu cho đàn bass và cho người chơi guitar cần đáp tuyến dải trầm mở rộng. So với Soul Food gốc, bản Bass giữ lại nhiều tần số thấp hơn, đồng thời thêm độ ấm và tiếng gầm cho tiếng đàn. Sách hướng dẫn gọi Bass Soul Food là một bass overdrive và clean boost dành cho người chơi quan tâm tới tiếng đàn, muốn giữ lại đặc tính cốt lõi của nhạc cụ. Dải tiếng pedal cho ra khá rộng: clean boost thuần, clean boost có màu, tiếng gằn nhẹ, cho tới overdrive đầy đủ, và còn dư âm lượng để tiếng bass có chỗ đứng trong bản phối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm VOL, DRIVE, BLEND, TREBLE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm DRIVE chỉnh độ khuếch đại đầu vào. Theo EHX, vặn hết ngược chiều kim đồng hồ là clean boost có màu, vặn dần theo chiều kim đồng hồ thì tiếng méo tăng lên, tới hết núm là distortion đầy đủ; hãng khuyên nên thử ở cả nửa thấp và nửa cao của núm, vì mỗi vùng có những tiếng hay riêng. Núm TREBLE là núm tone: ở 12 giờ tiếng trung tính, vặn sang phải làm tăng treble cho tiếng sáng hơn, vặn sang trái làm giảm treble cho tiếng trầm hơn. Núm BLEND trộn tiếng bass sạch với tiếng của mạch Bass Soul Food: hết bên trái là hoàn toàn tiếng gốc (lúc này DRIVE và TREBLE không còn tác dụng), hết bên phải là hoàn toàn tiếng overdrive, ở 12 giờ là trộn một nửa mỗi bên. Núm VOL là âm lượng tổng, nằm sau BLEND trong đường tín hiệu, nên bạn cân lượng méo trước rồi mới chỉnh âm lượng ra cuối cùng. Mẹo của EHX: khi DRIVE đặt thấp, BLEND trở thành núm chỉnh màu cho tiếng clean boost, từ hoàn toàn khô tới hoàn toàn có màu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc PAD -10dB cho bass active\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc PAD đặt mức tín hiệu đầu vào. Gạt xuống (0dB) là không giảm, gạt lên (-10dB) là giảm 10dB trước khi tín hiệu vào mạch. Theo EHX, bass active và một số bass passive có output rất mạnh có thể cần bật -10dB để không làm quá tải mạch; đặt Bass Soul Food sau những pedal có mức ra lớn cũng có thể cần bật PAD. Hãng lưu ý hiện tượng quá tải hay gặp nhất khi DRIVE đặt thấp và TREBLE đặt cao. Nếu bạn nghe tiếng bị vỡ, rè một cách khó chịu ở những nốt đánh mạnh trong khi DRIVE chưa vặn nhiều, đó là lúc nên thử gạt PAD lên -10dB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBass Soul Food đi kèm adapter Electro-Harmonix 9.6DC-200 (9.6V DC, 200mA), cùng kiểu đầu cắm với adapter của Boss và Ibanez. Pedal cần dòng 22mA tại 9VDC, đầu cắm cực âm ở giữa; EHX cảnh báo dùng sai adapter có thể làm hỏng máy và mất bảo hành. Pedal cũng nhận pin 9V, hãng khuyên dùng pin alkaline; để thay pin, tháo 4 con vít ở mặt đáy. Jack INPUT 6.3 mm có trở kháng vào 1 MΩ, jack AMP là ngõ ra với trở kháng ra từ 650 Ω tới 3.3 kΩ. Footswitch bật tắt hiệu ứng, LED sáng khi hiệu ứng đang chạy. Với kích thước vỏ nano, Bass Soul Food dễ đặt vừa những pedalboard bass nhỏ, cạnh tuner và compressor.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThiết lập gợi ý và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn có sáu thiết lập mẫu: Pure Clean Boost, Effected Clean Boost, Mild Overdrive, Smooth Solo Drive, Warm Rock Drive và Picking Attack, tất cả đều đặt PAD ở 0dB. Hai thiết lập dễ áp dụng nhất: để có clean boost thuần, vặn BLEND hết về tiếng sạch rồi tăng VOL qua 12 giờ một chút; để có clean boost có màu, đặt DRIVE thấp nhất, BLEND hết về phía hiệu ứng và tăng TREBLE nhẹ. Từ đó, tăng DRIVE và kéo BLEND về khoảng giữa để có tiếng gằn mà vẫn giữ phần trầm sạch. Trên pedalboard, Bass Soul Food thường đứng sau tuner và compressor, trước chorus hay delay; nếu dùng preamp hoặc DI ở cuối chuỗi, đặt nó phía trước. Người chơi guitar muốn bản gốc có thể xem \u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-soul-food-transparent\"\u003eElectro-Harmonix Soul Food\u003c\/a\u003e; người cần tiếng fuzz nặng cho bass có \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal\"\u003eNano Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive \/ clean boost cho bass và guitar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, DRIVE, BLEND, TREBLE; công tắc PAD -10dB\/0dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt, LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.3 mm, AMP (ngõ ra) 6.3 mm, jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 1 MΩ; ra 650 Ω – 3.3 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9.6VDC-200mA đi kèm, cực âm ở giữa; nhận pin 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.5 x 2.75 x 2.1 inch (khoảng 114 x 70 x 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2015\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9.6VDC-200mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/overdrive-pedal-guitar-electro-harmonix-soul-food-transparent\"\u003eElectro-Harmonix Soul Food\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Nano Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Preacher\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePedal cho bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bass Soul Food\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Soul Food khác Soul Food bản guitar thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, bản Bass giữ nhiều tần số thấp hơn, tầng gain và núm treble được tối ưu cho bass, có thêm núm BLEND trộn tiếng sạch và công tắc PAD -10dB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChơi guitar điện có dùng Bass Soul Food được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. EHX nói pedal hợp với cả bass và guitar, nhất là người chơi guitar muốn dải trầm đầy đặn hơn khi bật overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào cần bật công tắc PAD -10dB?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi dùng bass active, bass passive output rất mạnh, hoặc đặt sau pedal có mức ra lớn; quá tải hay xảy ra nhất khi DRIVE thấp và TREBLE cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn BLEND hết về tiếng sạch thì DRIVE có tác dụng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Ở mức BLEND 0%, đầu ra là tiếng bass gốc, DRIVE và TREBLE không ảnh hưởng; lúc này VOL hoạt động như một núm boost.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Soul Food có chạy pin được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, pedal nhận pin 9V và EHX khuyên dùng pin alkaline; trong hộp có sẵn adapter 9.6VDC-200mA cực âm ở giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Bass Soul Food được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm adapter 9.6VDC-200mA. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158978388275,"sku":"EH BASSSOULFOOD","price":3740000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/ElectroHarmonixBassSoulFoodTransparentBassOverdrivePedalguitardien_4.jpg?v=1774233778"},{"product_id":"electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Nano Bass Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Nano Bass Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz \/ distortion \/ sustainer mạch analog dành cho đàn bass, đưa tiếng Bass Big Muff vào vỏ nano 4.5 x 2.75 x 2.1 inch. Pedal có ba núm Volume, Tone, Sustain theo bố cục Big Muff Pi cổ điển và một công tắc DRY để trộn tiếng bass gốc ở mức không đổi với tiếng méo, giúp giữ phần trầm chắc khi bật fuzz. Theo EHX, chất tiếng lấy cảm hứng từ Big Muff Nga vỏ xanh, chuyển mạch true bypass, chạy pin 9V có sẵn trong hộp hoặc adapter 9V cực âm ở giữa. Đây là lựa chọn gọn cho người chơi bass rock, stoner, doom, punk hay grunge muốn thêm tiếng gầm mà pedalboard không còn nhiều chỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGốc gác Big Muff dành cho bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn cho biết Nano Bass Big Muff lấy gốc từ hai chiếc Big Muff nổi tiếng: bản Sovtek vỏ xanh kiểu xe tăng sản xuất tại Nga trong thập niên 90, và Big Muff Pi nguyên bản của Electro-Harmonix đầu thập niên 70. Theo EHX, đây là những chiếc Big Muff thường được người chơi bass dùng để làm dày tiếng hoặc tạo tiếng gầm thật nặng ở dải trầm. Nano Bass Big Muff giữ những đặc điểm tốt nhất của hai bản đó và dùng các thành phần âm thanh được thiết kế riêng cho đàn bass, thay vì chỉ lấy một Big Muff guitar rồi cắm bass vào. Mục tiêu là một tiếng méo dày, nhiều sustain nhưng vẫn hợp với dải tần và cách chơi của đàn bass. Vỏ đúc kim loại theo EHX đủ chắc để mang đi diễn thường xuyên, còn kích thước nano giúp nó nằm gọn cạnh tuner, compressor hay preamp trên một pedalboard bass nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm Sustain, Tone, Volume\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm SUSTAIN chỉnh lượng sustain và độ méo. Ở mức thấp, tiếng bass chỉ hơi gằn và dày lên, hợp để làm nền cho đoạn điệp khúc mà không làm mất nét đánh; vặn qua giữa, tiếng méo đặc dần và nốt ngân dài; vặn gần hết là tiếng fuzz nặng, hợp với riff chậm kiểu stoner hay doom. Núm TONE cho dải tiếng từ rất sáng tới rất trầm: theo EHX, vặn theo chiều kim đồng hồ thì treble tăng và bass giảm. Vặn về phía trầm, tiếng fuzz tròn và nặng nhưng dễ bị đục khi chơi cùng guitar méo; vặn về phía sáng, tiếng có cạnh hơn, nốt rõ hơn và dễ nghe trong bản phối. Núm VOL chỉnh âm lượng của phần méo. Điểm cần nhớ là khi công tắc đang ở DRY, núm VOL không đổi mức tiếng gốc mà chỉ đổi mức tiếng méo, nên nó trở thành núm cân bằng giữa fuzz và tiếng sạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc DRY giữ lại tiếng bass gốc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐây là điểm khác lớn nhất so với Nano Big Muff Pi bản guitar. Khi gạt công tắc sang DRY, tín hiệu gốc từ jack INPUT được trộn với đầu ra của mạch méo. Theo EHX, mức tiếng gốc được giữ ở mức không đổi (unity), không thay đổi khi bạn vặn VOL, nên bạn có thể đặt lượng fuzz nhiều hay ít so với phần tiếng sạch. Gạt công tắc sang trái, ra xa chữ DRY, tiếng gốc bị tắt và bạn chỉ còn nghe tiếng Big Muff. Trên thực tế, chế độ DRY rất hữu ích khi chơi cùng trống: phần trầm sạch giữ nền chắc như lúc không bật pedal, còn phần fuzz nằm phía trên tạo độ gầm và độ dày. Chế độ chỉ có tiếng méo hợp với những đoạn muốn bass nghe như một khối tiếng thô, ví dụ đoạn mở bài hay đoạn bass chơi một mình. Cần lưu ý: trên Nano Bass Big Muff Pi chỉ có công tắc DRY hai vị trí, không có chế độ tăng trầm và không có ngõ Dry Out riêng như bản vỏ lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, pin và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNano Bass Big Muff Pi chạy pin 9V, và EHX cho kèm sẵn pin trong hộp. Để thay pin, tháo 4 con vít ở mặt đáy rồi nhấc tấm đáy ra; EHX dặn không chạm vào bảng mạch trong lúc này. Nếu dùng nguồn ngoài, pedal cần adapter 9VDC cấp tối thiểu 25mA, đầu cắm cực âm ở giữa, ví dụ adapter EHX 9.6DC-200 (mua riêng); pin có thể để nguyên hoặc tháo ra khi cắm adapter. Dòng tiêu thụ chỉ khoảng 4mA, nên cắm chung bộ nguồn pedalboard 9V thông dụng không đáng lo. Jack INPUT 6.3 mm có trở kháng vào 110 kΩ, jack AMP là ngõ ra duy nhất đi tới ampli bass, DI hoặc pedal tiếp theo. Footswitch bật tắt hiệu ứng, LED sáng khi hiệu ứng chạy; khi LED tắt, pedal ở chế độ true bypass, jack AMP được nối thẳng với jack INPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMột điểm khởi đầu dễ dùng: bật DRY, SUSTAIN khoảng 11 giờ, TONE 12 giờ, rồi tăng VOL từ thấp lên tới khi phần fuzz vừa nổi trên tiếng bass gốc. Nếu muốn tiếng gầm rõ hơn khi chơi cùng guitar méo, nhích TONE sang phải để phần fuzz có cạnh, vì phần trầm đã có tiếng gốc lo. Khi tắt DRY để dùng tiếng méo hoàn toàn, nên kéo TONE về giữa hoặc hơi trầm và cân VOL bằng tai để bass không bị hụt. Trên pedalboard bass, phơ méo thường đặt sau tuner và compressor, trước chorus, delay; nếu bạn dùng preamp hoặc DI ở cuối chuỗi, Nano Bass Big Muff Pi nên đứng trước nó. Nếu cần thêm vị trí Bass Boost và ngõ Dry Out, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e vỏ lớn; còn nếu chơi guitar điện, bản tương ứng là \u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-electro-harmonix-nano-big-muff-pi\"\u003eNano Big Muff Pi\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, TONE, SUSTAIN; công tắc DRY (trộn tiếng gốc \/ chỉ tiếng méo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt, LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.3 mm, AMP (ngõ ra) 6.3 mm, jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e110 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (đi kèm) hoặc adapter 9VDC tối thiểu 25mA, cực âm ở giữa (adapter EHX 9.6VDC-200mA mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 4mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.5 x 2.75 x 2.1 inch (khoảng 114 x 70 x 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2014\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-bass-big-muff-pi-bass-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Deluxe Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-soul-food-transparent-bass-overdrive-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Soul Food\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePedal cho bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Nano Bass Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Bass Big Muff Pi khác Bass Big Muff Pi vỏ lớn ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản nano nhỏ hơn và chỉ có công tắc DRY hai vị trí; bản vỏ lớn có công tắc ba vị trí Bass Boost \/ Norm \/ Dry và thêm ngõ DRY OUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc DRY hoạt động thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ DRY, tiếng bass gốc được trộn ở mức không đổi với tiếng méo; núm VOL chỉ chỉnh phần méo. Gạt ra xa chữ DRY thì chỉ còn tiếng Big Muff.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Bass Big Muff Pi có mấy ngõ ra?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ một ngõ ra là jack AMP. Bản nano không có ngõ Dry Out riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng chung bộ nguồn pedal 9V được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Pedal cần nguồn 9VDC cực âm ở giữa, tối thiểu 25mA, trong khi dòng tiêu thụ chỉ khoảng 4mA; cũng có thể chạy pin 9V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Bass Big Muff Pi có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Khi LED tắt, jack AMP nối thẳng với jack INPUT theo đúng mô tả true bypass của EHX.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Nano Bass Big Muff Pi được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm sẵn pin 9V; adapter nguồn không kèm theo. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53158984909107,"sku":"EH BMP","price":3190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/ElectroHarmonixNanoBassBigMuffPiBassFuzzPedalguitardien_4.jpg?v=1774234574"},{"product_id":"mxr-m282-dyna-comp-bass-compressor-pedal","title":"Phơ Compressor MXR M282 Dyna Comp Bass","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eMXR M282 Dyna Comp Bass – chất nén Dyna Comp chỉnh riêng cho bass, có trộn tiếng gốc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Compressor MXR M282 Dyna Comp Bass\u003c\/strong\u003e là phơ compressor bass cỡ mini, mang chất nén Dyna Comp quen thuộc của MXR nhưng được tinh chỉnh riêng cho người chơi bass. Mạch dùng chip CA3080 dạng lon kim loại (metal can) kinh điển, giúp máy chạy êm, trong và có dải động rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNúm CLEAN trộn tiếng bass gốc vào để giữ trọn dải trầm, núm TONE chỉnh dải trung quanh 1 kHz, còn nút ATTACK đổi giữa nén chậm kiểu cổ điển và nén nhanh kiểu hiện đại. M282 hợp người chơi bass cần tiếng đều, chắc, ngân dài hơn mà không mất lực ở dải trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChất nén Dyna Comp được MXR chỉnh lại riêng cho bass, gói trong vỏ mini gọn gàng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChip CA3080 dạng lon kim loại kinh điển cho máy chạy êm, trong trẻo và có dải động rộng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm CLEAN trộn tiếng bass chưa nén vào tín hiệu ra, giữ nguyên độ dày và độ chắc của dải trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm TONE tăng hoặc cắt 7 dB ở dải trung 1 kHz, giữ lại sắc thái tiếng của cây bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNút ATTACK chọn nén chậm kiểu cổ điển hoặc nén nhanh kiểu hiện đại, đèn đỏ sáng ở chế độ nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông dùng được pin: M282 chỉ nhận 9V DC từ adapter hoặc bộ nguồn pedal, với mức tiêu thụ 11 mA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của MXR M282 Dyna Comp Bass\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eM282 nén tín hiệu bass để các nốt đều tiếng hơn và ngân dài hơn, theo chất Dyna Comp nhưng được chỉnh cho dải trầm. Mức nén tối đa 36 dB, đủ từ nén nhẹ giữ độ đều đến nén sâu cho sustain dài.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCLEAN\u003c\/strong\u003e: thêm tiếng gốc chưa nén vào ngõ ra, kiểu nén song song, để phần trầm vẫn nguyên vẹn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e: chỉnh dải trung ±7 dB tại 1 kHz, giữ được sắc thái và độ rõ của cây bass khi nén.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eATTACK\u003c\/strong\u003e: mặc định nén chậm kiểu cổ điển; bấm sang chế độ nhanh để nén ngay từ đầu nốt, tiếng gọn và chặt hơn kiểu hiện đại.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eChip CA3080 giúp nền nhiễu chỉ -100 dBV (A-weighted, các núm ở giữa), đủ êm để dùng cả khi thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng MXR M282 Dyna Comp Bass\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOUTPUT\u003c\/strong\u003e: âm lượng tín hiệu đã nén.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCLEAN\u003c\/strong\u003e: tỷ lệ trộn khô\/ướt, tức lượng tiếng gốc thêm vào ngõ ra của compressor.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSENSITIVITY\u003c\/strong\u003e: chỉnh thời gian ngân (sustain).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTONE\u003c\/strong\u003e: cắt hoặc tăng dải trung tại 1 kHz (±7 dB).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eATTACK\u003c\/strong\u003e: nút nhấn chuyển giữa nén chậm (mặc định) và nén nhanh (đèn đỏ sáng).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật compressor hoặc trả tín hiệu về bypass; đèn xanh dương sáng khi compressor đang làm việc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMẹo chung: để SENSITIVITY, CLEAN và TONE ở 12 giờ, rồi chỉnh OUTPUT cho bằng âm lượng lúc tắt phơ. Tăng SENSITIVITY nếu cần ngân dài hơn, tăng CLEAN nếu thấy dải trầm bị mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật MXR M282 Dyna Comp Bass\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMXR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMXR M282 Dyna Comp Bass Compressor\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor cho bass, vỏ mini\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChip nén\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCA3080 (metal can)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT, CLEAN, SENSITIVITY, TONE, nút ATTACK\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e25 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMức vào tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-5 dBV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMức ra tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e+2 dBV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMức nén tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e36 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTHD\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0,2%\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNền nhiễu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-100 dBV (A-weighted, các núm ở giữa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTone\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e±7 dB tại 1 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT (jack 1\/4 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT (jack 1\/4 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC qua adapter Dunlop ECB003 hoặc MXR Brick Series, DC Brick, Iso-Brick, Mini Iso-Brick (bán riêng); không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrên vỏ mini của M282 là jack INPUT, jack OUTPUT (1\/4 inch) và lỗ cắm nguồn 9V DC. Pin thì M282 không dùng được, nên nguồn phù hợp là adapter Dunlop ECB003 hoặc các bộ MXR Brick Series, DC Brick, Iso-Brick, Mini Iso-Brick, đều bán riêng. Mức tiêu thụ 11 mA rất dễ chia chung với các phơ khác trên pedalboard bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMXR M282 Dyna Comp Bass phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass cần một phơ compressor bass gọn, giữ tiếng đều mà không mất dải trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard bass chật chỗ: vỏ mini, chỉ tốn 11 mA nguồn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi thích chất nén Dyna Comp nhưng cần thêm núm trộn tiếng gốc, chỉnh mid và chọn attack, những thứ bản Dyna Comp guitar không có.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm và diễn live cần đổi kiểu nén nhanh hay chậm tùy bài nhờ nút ATTACK.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần compressor kiểu phòng thu nhiều chế độ hơn thì xem UAFX 1176 Studio hoặc LA-2A Studio; muốn Dyna Comp cổ điển theo bản 1976 thì có CSP102SL.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-mxr-csp102sl-script-dynacomp\"\u003eMXR CSP102SL Script Dyna Comp\u003c\/a\u003e cũng dùng chip CA3080 nhưng làm theo Dyna Comp năm 1976, thêm LED và jack nguồn, bypass True Hardwire; M282 có thêm CLEAN, TONE, ATTACK dành cho bass. \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-uafx-1176-studio\"\u003eUAFX 1176 Studio\u003c\/a\u003e giả lập compressor 1176LN với ba chế độ nén và nhiều mức ratio. \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-la-2a-studio\"\u003eUAFX LA-2A Studio\u003c\/a\u003e giả lập LA-2A quang học, có Dry Mix để nén song song.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-mxr-csp102sl-script-dynacomp\"\u003ePhơ Compressor MXR CSP102SL Script Dyna Comp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-uafx-1176-studio\"\u003ePhơ Compressor Universal Audio UAFX 1176 Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-la-2a-studio\"\u003ePhơ Compressor Universal Audio UAFX Teletronix LA-2A Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm MXR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về MXR M282 Dyna Comp Bass\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eTăng hay giảm CLEAN trên MXR M282 thì tiếng thay đổi ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCLEAN chỉnh tỷ lệ trộn giữa tiếng bass gốc chưa nén và tiếng đã nén ở ngõ ra. Tăng CLEAN giúp giữ trọn dải trầm và cảm giác tự nhiên của đàn, giảm CLEAN để nghe rõ chất nén Dyna Comp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eM282 khác Dyna Comp bản guitar thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eM282 giữ chất nén Dyna Comp nhưng được chỉnh cho bass. So với bản guitar, máy có thêm núm CLEAN trộn tiếng gốc, núm TONE chỉnh mid tại 1 kHz và nút ATTACK chọn nén chậm hoặc nhanh, tất cả trong vỏ mini.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eM282 cần nguồn gì, lắp pin được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eM282 cần 9V DC và không lắp pin được. Nguồn đi qua adapter Dunlop ECB003 hoặc bộ MXR Brick Series, DC Brick, Iso-Brick, Mini Iso-Brick, với dòng tiêu thụ 11 mA. Adapter không đi kèm, bạn mua riêng nếu chưa có.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn ATTACK chậm hay nhanh?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChế độ chậm (mặc định) cho cảm giác nén kiểu cổ điển, đầu nốt còn bật ra rõ. Chế độ nhanh (đèn đỏ sáng) nén ngay từ đầu nốt, tiếng gọn và đều hơn kiểu hiện đại. Nghe thử với chính lối đánh của bạn là cách chọn nhanh nhất.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCompressor M282 nên đứng vị trí nào trên pedalboard bass?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKinh nghiệm chung là để compressor gần đầu chuỗi, ngay sau tuner, để làm đều tín hiệu bass trước khi vào phơ méo, filter hay chorus. Đặt sau phơ méo cũng được nếu bạn muốn nén cả phần méo, nhưng tiếng ồn có thể bị đẩy lên theo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"MXR","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53166026293555,"sku":"MXR M282","price":4100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-mxr-m282-dyna-comp-bass-1.jpg?v=1792138379"},{"product_id":"mxr-m288-bass-octave-pedal","title":"Phơ Octave MXR M288 Bass Octave Deluxe","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eMXR M288 Bass Octave Deluxe – hai giọng sub-octave analog cho bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Octave MXR M288 Bass Octave Deluxe\u003c\/strong\u003e là phơ octave bass analog thuộc dòng MXR Bass Innovations, tạo hai giọng thấp hơn một quãng tám (sub-octave) độc lập: GROWL khàn, thiên về dải trung và GIRTH sâu, mượt. Núm DRY trộn tín hiệu bass gốc chạy song song, còn nút MID+ đẩy dải trung của tín hiệu sạch lên tới +14 dB.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBên trong, MXR dùng Constant Headroom Technology 18 volt để mạch có headroom cao và bám nốt (tracking) tốt, dù máy chỉ cắm nguồn 9V DC. Bạn chọn M288 khi muốn tiếng bass dày và sâu hơn, trộn được từng lớp sub theo ý mà vẫn giữ nét tiếng gốc nhờ đường DRY riêng. Khi tắt, true bypass đưa tín hiệu bass đi thẳng; máy ăn 14 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHai giọng sub-octave analog độc lập: GROWL khàn, thiên mid và GIRTH sâu, mượt, mỗi giọng có núm âm lượng riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm DRY trộn tín hiệu bass gốc song song, chỉnh từ tắt hẳn đến +2,5 dB.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNút MID+ tăng dải trung từ +4 đến +14 dB cho tín hiệu sạch, chọn 400 Hz hoặc 850 Hz bằng công tắc bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eConstant Headroom Technology 18 volt bên trong cho headroom cao và bám nốt tốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrue bypass kiểu hardwire, đèn LED xanh dương cho hiệu ứng và cho MID+.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMức tiêu thụ 14 mA; cấp điện bằng viên pin 9V hoặc nguồn 9V DC.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của MXR M288 Bass Octave Deluxe\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eM288 thêm hai lớp thấp hơn một quãng tám bên dưới tiếng bass gốc. GROWL là giọng khàn, thiên về dải trung; GIRTH là giọng sâu và mượt. Hai giọng có núm âm lượng riêng (GROWL tới +6 dB, GIRTH tới +1 dB), nên bạn trộn tỷ lệ theo từng bài, từ một chút đáy dày đến lớp sub rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐường DRY giữ tín hiệu sạch chạy song song, chỉnh từ tắt hẳn đến +2,5 dB. Bật MID+ để tín hiệu sạch đó nổi hơn bằng một cú tăng dải trung, ở 400 Hz hoặc 850 Hz tùy cách bạn đặt công tắc bên trong máy, với mức tăng chỉnh được từ +4 đến +14 dB.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDải lọc thông của giọng octave được MXR ghi là 8 Hz đến 46 Hz (-3 dB). Toàn bộ mạch là analog, tắt hiệu ứng thì true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng MXR M288 Bass Octave Deluxe\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDRY\u003c\/strong\u003e: âm lượng tín hiệu bass sạch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGROWL\u003c\/strong\u003e: âm lượng giọng sub-octave khàn, nhiều mid.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGIRTH\u003c\/strong\u003e: âm lượng giọng sub-octave sâu, mượt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMID+\u003c\/strong\u003e: nút bấm tăng dải trung, đèn LED xanh dương khi bật; tần số và mức tăng chỉnh bằng công tắc trượt và trim pot bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: chuyển giữa hiệu ứng và bypass; LED xanh dương sáng khi octave đang chạy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eBắt đầu với DRY ở 12 giờ, GROWL và GIRTH hạ hết, rồi mở từng giọng một để nghe mỗi giọng góp gì vào tiếng bass. Khi phần đáy đã đủ, bật MID+ nếu thấy tiếng gốc bị chìm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật MXR M288 Bass Octave Deluxe\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMXR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMXR M288 Bass Octave Deluxe\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOctave (sub-octave) cho bass, dòng MXR Bass Innovations\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDRY, GROWL, GIRTH, nút MID+\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 600 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNền nhiễu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e85 dB (mọi núm ở giữa, A-weighted)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDải lọc giọng octave\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-3 dB, 8 Hz đến 46 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDải chỉnh DRY \/ GIRTH \/ GROWL\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-∞ đến +2,5 dB \/ +1 dB \/ +6 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMID+\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e+4 dB đến +14 dB, 400 Hz hoặc 850 Hz (chỉnh bên trong)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eConstant Headroom Technology 18 volt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChế độ bypass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass (hardwire)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC: pin 9V, adapter Dunlop ECB003 hoặc nguồn DC Brick \/ Iso-Brick \/ Mini Iso-Brick (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e14 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ M288, bass đi vào jack INPUT, ra jack OUTPUT tới amply bass, DI hoặc phơ phía sau; bên cạnh là jack adapter 9V DC, toàn bộ chạy mono. Dù bên trong có mạch Constant Headroom 18 volt, bạn chỉ cần cấp 9V DC. Bạn cấp điện bằng viên pin 9V dưới tấm đáy, hoặc dùng nguồn ngoài mua riêng: adapter Dunlop ECB003, DC Brick, Iso-Brick, Mini Iso-Brick. Dòng tiêu thụ 14 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMXR M288 Bass Octave Deluxe phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass muốn thêm phần đáy dày, sâu mà vẫn giữ tiếng gốc qua đường DRY.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBassist cần hai giọng sub-octave trộn riêng thay vì một giọng cố định.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần nút MID+ để tiếng sạch không bị chìm khi bật nhiều sub-octave.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedalboard bass cần true bypass và mạch analog.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần cả octave lên và xuống, nhiều giọng, polyphonic: xem MXR M306 Poly Blue Octave.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mxr-m306-poly-blue\"\u003eMXR M306 Poly Blue Octave\u003c\/a\u003e có bốn giọng octave (hai xuống, hai lên), polyphonic, thêm fuzz và modulation, ăn 265 mA. \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-nether\"\u003eTC Electronic Nether Octaver\u003c\/a\u003e là sub-octave analog kiểu vintage, một và hai quãng tám xuống, mỗi lớp và dry có level riêng. \u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-boss-oc-5\"\u003eBOSS OC-5\u003c\/a\u003e dùng cho cả guitar và bass, có chế độ Vintage, Poly và octave lên. M288 tập trung vào bass: hai giọng sub-octave khác màu cùng MID+ cho tín hiệu sạch.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-mxr-m306-poly-blue\"\u003ePhơ Octave MXR M306 Poly Blue Octave\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-tc-electronic-nether\"\u003ePhơ Octave TC Electronic Nether Octaver\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/octave-pedal-guitar-boss-oc-5\"\u003ePhơ Octave BOSS OC-5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm MXR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về MXR M288 Bass Octave Deluxe\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMXR M288 có dùng cho guitar được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eM288 thuộc dòng MXR Bass Innovations, được thiết kế và đặt tên cho bass. Hãng không công bố cách dùng với guitar, nên nếu bạn muốn dùng trên guitar, hãy hỏi shop hoặc cân nhắc mẫu octave dành cho cả guitar.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eGROWL và GIRTH khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai là giọng thấp hơn một quãng tám. GROWL khàn, thiên về dải trung, dải chỉnh tới +6 dB. GIRTH sâu và mượt, tới +1 dB. Hai núm độc lập nên bạn trộn được cả hai cùng lúc với tiếng DRY.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNút MID+ trên M288 chỉnh tần số ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTần số và mức tăng của MID+ chỉnh bên trong máy: công tắc trượt chọn 850 Hz (gạt lên) hoặc 400 Hz (gạt xuống), trim pot đặt mức +4 dB đến +14 dB. Xuất xưởng máy để +10 dB tại 400 Hz.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eM288 có cần nguồn 18V không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. Constant Headroom Technology 18 volt là mạch bên trong; bên ngoài M288 chỉ cần 9V DC thông thường với dòng 14 mA, lấy từ pin 9V, adapter Dunlop ECB003 hay một ngõ DC Brick, Iso-Brick, Mini Iso-Brick. Adapter không đi kèm, bạn mua riêng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eM288 có true bypass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó, M288 là True Hardwire bypass. Tắt hiệu ứng thì bass đi thẳng ra OUTPUT, không qua hai mạch sub-octave. Máy có hai đèn xanh dương: một cho trạng thái bật\/tắt, một cho nút MID+.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"MXR","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53166030782771,"sku":"MXR M288","price":4700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-octave-mxr-m288-bass-octave-deluxe-1.jpg?v=1792138380"},{"product_id":"mxr-m80-bass-d-i-bass-distortion-pedal","title":"Phơ Preamp Bass MXR M80 Bass D.I.+","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eMXR M80 Bass D.I.+ – DI và preamp bass hai kênh clean, distortion, ngõ XLR\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Preamp Bass MXR M80 Bass D.I.+\u003c\/strong\u003e là hộp DI kiêm preamp dành cho bass, có hai kênh clean và distortion riêng, EQ 3 băng, công tắc COLOR gọi EQ đặt sẵn, noise gate chỉnh được và hai ngõ ra: XLR cân bằng tới mixer cùng jack 1\/4 inch song song.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn dùng M80 để cắm bass thẳng vào dàn âm thanh (PA) hoặc bàn mixer khi diễn và thu âm, đồng thời tạo tiếng ngay trên sàn: kênh clean có lực và rõ nốt, kênh distortion trộn được với tiếng sạch nhờ núm BLEND. Hai footswitch tách riêng, mọi thứ chỉnh bằng núm, không có menu. Với bassist đi diễn, đây là phơ preamp bass gom DI, EQ và kênh méo vào một hộp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHai kênh riêng: clean với EQ đặt sẵn COLOR, distortion với GAIN, BLEND và VOLUME.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEQ 3 băng có tác dụng khi bật hiệu ứng: Bass ±18 dB ở 60 Hz, Mid ±10 dB ở 850 Hz, Treble ±12 dB ở 4 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNoise gate Smart Gate với núm TRIGGER cắt tiếng ù, tiếng xì của kênh distortion.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgõ Direct Output XLR cân bằng ra mixer, nhận được phantom power; công tắc ground lift chống ù.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgõ Parallel Output 1\/4 inch cho tuner hoặc thiết bị xử lý song song.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ ăn 9 mA, chạy pin 9 V, adapter Dunlop hoặc phantom power từ mixer.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của MXR M80 Bass D.I.+\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eM80 cho bạn ba trạng thái tiếng trong một hộp. Khi bypass, tín hiệu đi qua mạch đệm (buffered) với đáp tuyến 20 Hz – 20 kHz. Bật EFFECT là vào kênh clean: COLOR gọi một EQ đặt sẵn để thêm lực, độ tách nốt và độ rõ, CLEAN VOLUME chỉnh mức để bằng hoặc cao hơn tiếng bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBật thêm DISTORTION là sang kênh méo: GAIN tăng độ méo, BLEND trộn tiếng méo với tiếng clean đã qua EQ COLOR để giữ phần tiếng sạch bên dưới lớp méo. EQ 3 băng BASS, MID, TREBLE tác động lên cả hai kênh. Noise gate giúp kênh distortion im khi bạn ngừng gảy: vặn TRIGGER thấp để cắt ồn mà vẫn giữ ngân, vặn cao để gate chỉ mở ở đoạn đánh mạnh, cho hiệu ứng tiếng đóng mở theo lực tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng MXR M80 Bass D.I.+\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEFFECT\u003c\/strong\u003e (footswitch trái): bật hoặc bypass hiệu ứng, đèn đỏ khi bật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDISTORTION\u003c\/strong\u003e (footswitch phải): bật tắt kênh méo, đèn đỏ phía trên sáng khi méo đang chạy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBASS, MID, TREBLE\u003c\/strong\u003e: EQ 3 băng, có tác dụng khi bật hiệu ứng, chỉnh cả tiếng clean lẫn méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCOLOR\u003c\/strong\u003e: công tắc EQ đặt sẵn cho kênh clean.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCLEAN VOLUME\u003c\/strong\u003e: mức kênh clean.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGAIN\u003c\/strong\u003e: lượng méo của kênh distortion.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBLEND\u003c\/strong\u003e: trộn tiếng clean (đã qua EQ COLOR) với tiếng méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVOLUME\u003c\/strong\u003e (kênh distortion): mức ra của kênh méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGATE\u003c\/strong\u003e: bật noise gate; đèn vàng sáng khi gate đóng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTRIGGER\u003c\/strong\u003e: ngưỡng mở của gate.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePHANTOM\/GROUND\u003c\/strong\u003e: gạt xuống để nhận phantom power qua Direct Output, gạt lên để ground lift ngõ Direct Output.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật MXR M80 Bass D.I.+\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMXR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMXR M80 Bass D.I.+\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDI kiêm preamp bass, hai kênh clean và distortion\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBASS, MID, TREBLE, CLEAN VOLUME, GAIN, BLEND, VOLUME, TRIGGER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCông tắc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCOLOR, GATE, PHANTOM\/GROUND; footswitch EFFECT và DISTORTION\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±18 dB @ 60 Hz; Mid ±10 dB @ 850 Hz; Treble ±12 dB @ 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 1\/4 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOutput 1\/4 inch (tới amply), Parallel Output 1\/4 inch, Direct Output XLR cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,2 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e150 Ω (không cân bằng), 300 Ω (cân bằng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDải chỉnh volume \/ gate\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40 dB \/ 28 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐộ ồn nền\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBypass -102 dBV; clean -98 dBV; distortion -94 dBV (gate tắt), -98 dBV (gate bật)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChế độ bypass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC: pin 9 V, adapter Dunlop ECB003 hoặc phantom power từ mixer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eM80 có Input 1\/4 inch, Output 1\/4 inch ra amply bass, Parallel Output 1\/4 inch cho tuner hoặc thiết bị xử lý song song, và Direct Output XLR cân bằng ra mixer hoặc PA. Nguồn 9 V DC lấy từ pin 9 V kiềm, adapter Dunlop ECB003, các bộ nguồn DC Brick, Iso-Brick, Mini Iso-Brick (không kèm theo), hoặc phantom power từ mixer qua dây micro cắm vào Direct Output. Máy ăn 9 mA. Gặp tiếng ù do vòng đất (ground loop), bạn gạt công tắc lên vị trí GROUND.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMXR M80 Bass D.I.+ phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass đi show cần hộp DI ra thẳng mixer, khỏi phụ thuộc amply.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBassist rock, metal cần kênh distortion trộn được với tiếng clean.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm bass tại nhà hoặc phòng thu qua ngõ XLR cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích chỉnh nhanh bằng núm, không muốn vào menu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần giả lập loa (IR) và cổng tai nghe để tập thì xem Darkglass B7K Ultra V2 Aux In hoặc Ampeg SGT-DI.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003eDarkglass B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/a\u003e là preamp bass dùng mạch Microtubes, EQ 4 băng với hai dải mid chọn tần số, ngõ XLR có giả lập loa IR, cổng tai nghe và Aux In. \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-ampeg-sgt-di-preamp-di-bass\"\u003eAmpeg SGT-DI\u003c\/a\u003e thêm compressor, IR loader và mid quét. \u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003eZoom MS-60B+\u003c\/a\u003e là phơ tổng cho bass, chạy tới 6 hiệu ứng mỗi patch. M80 tập trung vào phần cốt lõi: hai kênh, EQ 3 băng, gate, DI XLR, chỉ ăn 9 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003ePhơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/distortion-pedal-guitar-darkglass-microtubes-b7k-ultra-v2-aux-bass-preamp\"\u003ePhơ Preamp Bass Darkglass Microtubes B7K Ultra V2 Aux In\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-ampeg-sgt-di-preamp-di-bass\"\u003ePhơ Preamp Bass Ampeg SGT-DI\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm MXR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về MXR M80 Bass D.I.+\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eM80 có dùng phantom power được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Gạt công tắc PHANTOM\/GROUND xuống, M80 nhận phantom power từ mixer qua dây micro nối vào Direct Output XLR, không cần pin hay adapter. Khi dùng pin hoặc adapter, bạn có thể gạt lên GROUND để chống ù.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eM80 có cắm thẳng mixer được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, đó là việc chính của M80. Ngõ Direct Output XLR cân bằng đi thẳng vào mixer hoặc PA, trong khi Output 1\/4 inch vẫn ra amply bass trên sân khấu nếu bạn cần nghe kiểm tra.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng M80 cho guitar được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eM80 được MXR thiết kế làm DI và preamp cho bass, công tắc COLOR cũng là EQ đặt sẵn tối ưu cho bass. Hãng không giới thiệu dùng cho guitar; nếu muốn thử với guitar, hãy hỏi shop để được cắm nghe trước.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eM80 có true bypass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. M80 dùng buffered bypass, đáp tuyến khi bypass +0\/-0,5 dB từ 20 Hz tới 20 kHz, trở kháng vào 2,2 MΩ. Tín hiệu vẫn qua mạch đệm của máy khi tắt hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCông tắc COLOR dùng làm gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCOLOR bật một EQ đặt sẵn cho kênh clean, giúp tiếng bass có lực, tách nốt và rõ ràng hơn. Ở kênh distortion, núm BLEND trộn tiếng clean đã qua EQ này với tiếng méo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên đặt M80 ở đâu trong chuỗi phơ bass?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường đặt M80 cuối chuỗi phơ, ngay trước amply và mixer, vì nó là ngõ DI ra dàn âm thanh. Các phơ như compressor, octave hay chorus đứng trước để tiếng ra XLR đã có đủ hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"MXR","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53166035206451,"sku":"MXR M80","price":5150000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-preamp-bass-mxr-m80-bass-d-i-plus-1.jpg?v=1792138380"},{"product_id":"mxr-m87-bass-compressor-pedal","title":"Phơ Compressor MXR M87 Bass Compressor","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eMXR M87 Bass Compressor – Compressor kiểu phòng thu cho bass, 10 LED báo nén\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Compressor MXR M87 Bass Compressor\u003c\/strong\u003e là phơ compressor dành cho bass, đưa cách chỉnh của compressor phòng thu lên sân khấu. Máy có đủ 5 núm ATTACK, RELEASE, RATIO, INPUT, OUTPUT và dãy 10 đèn LED báo mức giảm gain, đi từ chặn đỉnh nhẹ tới nén ép mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eM87 giữ tiếng trầm chặt và sạch, trong suốt cho tới khi tín hiệu chạm ngưỡng nén nên dải động của bạn vẫn còn nguyên ở những nốt nhẹ. Công nghệ CHT (Constant Headroom Technology) cho nhiều headroom. Vỏ nhôm nhẹ, cỡ bằng MXR Phase 90, true bypass. Đây là phơ compressor bass dùng được cả trên sân khấu lẫn khi thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNăm núm ATTACK, RELEASE, RATIO, INPUT, OUTPUT như compressor phòng thu, chỉnh từ chặn đỉnh nhẹ tới nén ép mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMười đèn LED báo mức giảm gain từ -1 đến -20 dB, nhìn là biết máy đang nén bao nhiêu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCHT (Constant Headroom Technology) giữ khoảng headroom rộng, nên tiếng bass sau nén vẫn trong và sạch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRATIO 4 nấc 4:1, 8:1, 12:1, 20:1; attack 20–800 µs, release 50 ms đến 1,1 s.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrue hardwire bypass, đáp tuyến ±1 dB từ 20 Hz đến 20 kHz, độ ồn nền -90 dBV.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ nhôm nhẹ, bền, cỡ bằng MXR Phase 90, gọn trên pedalboard bass.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của MXR M87 Bass Compressor\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDưới ngưỡng nén, M87 để tín hiệu đi qua gần như nguyên vẹn. Từ ngưỡng đó, máy nén theo RATIO bạn chọn:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e4:1 hoặc 8:1\u003c\/strong\u003e, ATTACK và RELEASE ở 12 giờ: giảm dải động kiểu phòng thu, tiếng bass đều và chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e12:1\u003c\/strong\u003e với attack, release nhanh: limiting mềm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e20:1\u003c\/strong\u003e với attack, release nhanh: limiting cứng, tới mức chặn kiểu \"brick wall\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAttack nhanh, release chậm\u003c\/strong\u003e: kiểu limiting \"squishy\" cổ điển, tiếng bị ép mềm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eVề thông số, gain 31 dB, attack 20–800 µs, release 50 ms đến 1,1 s, đáp tuyến 20 Hz – 20 kHz (±1 dB). Dãy LED cho thấy cả mức giảm gain lẫn tốc độ phản ứng của compressor, nên bạn chỉnh bằng mắt được khi sân khấu ồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng MXR M87 Bass Compressor\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eINPUT\u003c\/strong\u003e: mức tín hiệu vào; chỉnh sao cho 3 đến 7 đèn LED đầu tiên sáng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOUTPUT\u003c\/strong\u003e: âm lượng tổng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eATTACK\u003c\/strong\u003e: thời gian phản ứng của compressor, vặn phải để tăng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRELEASE\u003c\/strong\u003e: tín hiệu nhả nén nhanh hay chậm để về mức ban đầu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRATIO\u003c\/strong\u003e: tỷ lệ nén 4, 8, 12, 20 (4:1 đến 20:1).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGAIN REDUCTION\u003c\/strong\u003e: 10 LED từ -1 đến -20 dB, báo mức giảm gain và tốc độ phản ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: bật\/tắt mạch nén, LED xanh dương sáng khi M87 hoạt động.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eĐể bắt đầu, chọn RATIO 4 hoặc 8, ATTACK và RELEASE ở 12 giờ, chỉnh INPUT tới khi 3–7 đèn sáng, rồi dùng OUTPUT cân âm lượng với lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật MXR M87 Bass Compressor\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMXR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMXR M87 Bass Compressor\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, ATTACK, RELEASE, RATIO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTỷ lệ nén\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4:1, 8:1, 12:1, 20:1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eAttack\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 µs – 800 µs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eRelease\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50 ms – 1,1 s\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eGain\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e31 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐèn báo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 LED giảm gain (-1 đến -20 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 600 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMức vào \/ ra tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e+14 dBV \/ +8,5 dBV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e±1 dB, 20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐộ ồn nền\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-90 dBV (A-weighted, mọi núm ở giữa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChế độ bypass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrue hardwire bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC: pin 9V, adapter Dunlop ECB003\/ECB003E, nguồn MXR DC Brick, Iso-Brick, Mini Iso-Brick (không kèm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e14 mA (tắt LED); 19 mA (LED sáng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNhôm, cỡ MXR Phase 90\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eM87 có INPUT (từ bass), OUTPUT (ra amply) và cổng nguồn 9V DC. Nguồn 9V DC lấy từ pin (lắp sau khi tháo tấm đáy), từ adapter Dunlop ECB003\/ECB003E hoặc từ các bộ nguồn MXR DC Brick, Iso-Brick, Mini Iso-Brick, tất cả đều bán riêng. Mức tiêu thụ là 14 mA lúc dãy LED tắt và tăng lên 19 mA khi LED sáng. Hãng không in cực tính trong thông số, nếu dùng bộ nguồn khác thì khớp đúng thông số ghi trên máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMXR M87 Bass Compressor phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBassist cần một phơ compressor bass chỉnh chi tiết như compressor phòng thu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBassist diễn live muốn tiếng trầm đều, chắc, nhìn đèn LED là biết mức nén.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu bass tại nhà, cần nén sạch, độ ồn nền thấp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần limiter (12:1, 20:1) để giữ mức tín hiệu ổn định.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chế độ nén song song để giữ lại phần tiếng gốc thì UAFX 1176 Studio hay LA-2A Studio đáp ứng được.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-mxr-csp102sl-script-dynacomp\"\u003eMXR CSP102SL Script Dyna Comp\u003c\/a\u003e thuộc hướng nén cổ điển: theo mẫu Dyna Comp năm 1976 với IC CA3080 bọc kim loại, có thêm đèn LED và jack nguồn AC. \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-uafx-1176-studio\"\u003eUAFX 1176 Studio\u003c\/a\u003e mô phỏng 1176LN Limiting Amplifier, có Input, Output, Attack, Release, Ratio và chế độ nén song song. \u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-la-2a-studio\"\u003eUAFX LA-2A Studio\u003c\/a\u003e mô phỏng compressor đèn quang học, mono, có núm Dry Mix. M87 khác ở chỗ làm riêng cho bass, có 4 nấc RATIO và dãy LED báo nén.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-mxr-csp102sl-script-dynacomp\"\u003ePhơ Compressor MXR CSP102SL Script Dyna Comp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-uafx-1176-studio\"\u003ePhơ Compressor Universal Audio UAFX 1176 Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-universal-audio-la-2a-studio\"\u003ePhơ Compressor Universal Audio UAFX Teletronix LA-2A Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm MXR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về MXR M87 Bass Compressor\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChỉnh INPUT trên M87 thế nào cho đúng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉnh INPUT sao cho 3 đến 7 đèn LED đầu tiên của dãy GAIN REDUCTION sáng khi bạn chơi. Sau đó dùng OUTPUT để cân âm lượng với lúc tắt phơ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn RATIO nào cho tiếng bass đều mà vẫn tự nhiên?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới kiểu giảm dải động phòng thu, chọn 4:1 hoặc 8:1, ATTACK và RELEASE ở 12 giờ. 12:1 cho limiting mềm, 20:1 cho limiting cứng; hai mức này dùng với attack và release nhanh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMXR M87 có true bypass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. MXR ghi M87 dùng true hardwire bypass: lúc tắt, tiếng bass đi thẳng ra amply, không chạm vào mạch nén. Khi M87 đang làm việc, đèn LED xanh dương sáng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eM87 cần nguồn gì, hộp có adapter không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông kèm adapter. Nguồn 9V DC cho M87 lấy từ viên pin 9V bên trong, từ adapter Dunlop ECB003\/ECB003E, hoặc từ một cổng của bộ MXR DC Brick, Iso-Brick, Mini Iso-Brick. Mức tiêu thụ thấp, tối đa 19 mA khi dãy LED sáng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDãy 10 đèn LED trên M87 cho biết gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMười LED từ -1 đến -20 dB cho thấy compressor đang giảm gain bao nhiêu và phản ứng nhanh hay chậm. Nhìn đèn, bạn biết ngay nốt nào chạm ngưỡng nén và chỉnh ATTACK, RELEASE cho hợp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"MXR","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53166042448179,"sku":"MXR M87","price":5150000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-mxr-m87-bass-compressor-1.jpg?v=1792138379"},{"product_id":"mxr-mb301g1-bass-synth-pedal","title":"Phơ Synth MXR MB301 Bass Synth","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:'Merriweather',Georgia,'Times New Roman',serif;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eMXR MB301 Bass Synth – synth funk cho bass, sub octave và 8 preset kinh điển\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhơ Synth MXR MB301 Bass Synth\u003c\/strong\u003e là phơ synth bass đơn âm (monophonic) thuộc dòng MXR Bass Innovations, thiết kế cùng bassist Ian Martin Allison. Máy có sub octave, filter envelope, modulation, 3 dạng sóng tam giác, răng cưa, vuông và 8 preset gợi lại những tiếng synth kinh điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDunlop mô tả MB301 biến cây bass thành một \"cỗ máy funk\", với tiếng synth kiểu analog cổ điển gợi nhớ các bản hit của Stevie Wonder, Michael Jackson, Parliament Funkadelic. Phơ hợp với bassist chơi funk, pop, nhạc điện tử cần tiếng synth bass trên sân khấu mà không mang thêm keyboard. Máy chạy stereo, nhận pedal expression và cần nguồn 9 V 330 mA, không dùng pin.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSynth đơn âm cho bass với sub octave, filter envelope và modulation, thiết kế cùng bassist Ian Martin Allison.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNút SHAPE chọn sóng tam giác, răng cưa hoặc vuông; nút VOICE thêm các oscillator lên hòa âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ lọc low-pass 4-pole có cộng hưởng chỉnh bằng CUTOFF, RESONANCE; ENVELOPE đi từ tiếng nảy tới quét chậm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e8 preset (4 xanh, 4 đỏ) lấy cảm hứng từ Thriller, Chameleon, Sledgehammer, Head Like a Hole, cùng chế độ live.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa chế độ ngõ ra: Mono dùng true bypass, Wet\/Dry và Stereo dùng buffered bypass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChức năng Freeze giữ nốt synth bằng footswitch; jack CTR nhận pedal expression hoặc tap switch ngoài.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eÂm thanh và tính năng của MXR MB301 Bass Synth\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMB301 cho tiếng synth đơn âm kiểu analog cổ điển: sub octave dày, filter envelope biểu cảm và modulation từ chuyển động nhẹ tới nhịp đập mạnh. Máy bám nốt (tracking) theo 3 chế độ: bass 5 dây (mặc định), bass 4 dây và guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOscillator\u003c\/strong\u003e: 3 dạng sóng; VOICE thêm oscillator lên hòa âm cho tiếng phức tạp hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSub\u003c\/strong\u003e: SUB MIX trộn sub octave với synth chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFilter\u003c\/strong\u003e: low-pass 4-pole, CUTOFF chọn tần số cắt, RESONANCE nhấn tại điểm đó, ENVELOPE từ tiếng nảy như dây thun tới quét chậm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e: 8 preset do Ian Martin Allison làm, gợi tiếng Thriller của Michael Jackson, Chameleon của Herbie Hancock, Sledgehammer của Peter Gabriel, Head Like a Hole của Nine Inch Nails.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThông số phụ\u003c\/strong\u003e: voice mix, noise mix, glide, amp envelope, compression, output gain ±18 dB, gate, tracking, dry-thru-FX, output mode.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCác núm chỉnh và cách dùng MXR MB301 Bass Synth\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVOICE\u003c\/strong\u003e: thêm oscillator lên hòa âm; giữ để vào thông số phụ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSHAPE\u003c\/strong\u003e: chọn sóng tam giác, răng cưa, vuông; giữ để vào thông số tiện ích.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMIX\u003c\/strong\u003e: trộn tiếng gốc và synth.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSUB MIX\u003c\/strong\u003e: trộn synth chính và sub.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCUTOFF\u003c\/strong\u003e: tần số cắt của bộ lọc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRESONANCE\u003c\/strong\u003e: tăng gain tại tần số cắt cho tiếng sắc và biểu cảm hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eENVELOPE\u003c\/strong\u003e: thời gian attack\/decay của filter envelope; vặn hết trái là tắt envelope filter.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMOD\u003c\/strong\u003e: lượng modulation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePRESETS\u003c\/strong\u003e: chọn 1 trong 8 preset; giữ 2 giây để chép hoặc lưu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e: đạp để bật\/bypass, giữ để cuộn preset, cài được thành Freeze giữ nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông tắc CTR bên hông\u003c\/strong\u003e: TAP\/EXP biến jack CTR thành ngõ expression\/tap; AUDIO biến nó thành ngõ ra kênh phải.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật MXR MB301 Bass Synth\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMXR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eModel\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMXR MB301 Bass Synth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLoại phơ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSynth bass đơn âm (monophonic)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNúm chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMIX, SUB MIX, CUTOFF, RESONANCE, ENVELOPE, MOD; nút VOICE, SHAPE, PRESETS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDạng sóng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTam giác, răng cưa, vuông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eBộ lọc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLow-pass 4-pole có cộng hưởng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 (4 xanh, 4 đỏ) + chế độ live\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTracking\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass 5 dây (mặc định), bass 4 dây (xuống tới E thấp), guitar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTrở kháng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMức vào tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e+5 dBV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNhiễu nền\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-97 dBV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCổng ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTRS (ra stereo được); CTR (ngõ ra phải hoặc expression\/tap)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChế độ bypass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMono: true bypass; Wet\/Dry và Stereo: buffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9 V DC cực âm giữa, không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e330 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eKết nối và nguồn điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMB301 có ngõ vào mono và ngõ ra TRS (ra stereo được). Jack CTR làm một trong hai việc tùy công tắc bên hông: nhận pedal expression hoặc tap switch ngoài như MXR Split + Tap, Tap Tempo Switch để chuyển preset, hoặc làm ngõ ra kênh phải. Phơ cần nguồn 9 V DC cực âm giữa (center negative), dòng 330 mA, ví dụ Dunlop ECB003, MXR Iso-Brick, Iso-Brick Pro, Iso-Brick Mini. Máy không chạy pin, và ngõ nguồn trên pedalboard phải cấp đủ 330 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMXR MB301 Bass Synth phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBassist funk, R\u0026amp;B, pop muốn tiếng synth bass gợi Thriller hay Chameleon mà không cần keyboard.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 hoặc 5 dây đều có chế độ tracking riêng; ngoài ra có chế độ cho guitar.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRig stereo hoặc wet\/dry: tách tiếng gốc và synth ra hai đường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDiễn live cần đổi preset bằng chân: giữ footswitch để cuộn preset, Freeze giữ nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần synth đa âm cho pad, đàn dây thì xem BOSS SY-200; cần synth chạy pickup GK thì xem BOSS GM-800.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh với phơ khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-200\"\u003eBOSS SY-200\u003c\/a\u003e là phơ synth đa âm (polyphonic) cho guitar và bass, 12 chế độ, 171 tiếng và 128 bộ nhớ, hợp khi bạn cần pad, đàn dây hay arpeggio; MB301 là phơ synth bass đơn âm, tập trung vào sub và filter. \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-gm-800\"\u003eBOSS GM-800\u003c\/a\u003e dùng pickup GK-5\/GK-5B và engine ZEN-Core để chơi synth, piano, dàn nhạc. \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-source-audio-c4\"\u003eSource Audio C4 Synth\u003c\/a\u003e là phơ synth kiểu module với 4 voice và 2 sequencer 16 bước.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-sy-200\"\u003ePhơ Synth BOSS SY-200\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-boss-gm-800\"\u003ePhơ Synth BOSS GM-800 Guitar Synthesizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-source-audio-c4\"\u003ePhơ Synth Source Audio C4 Synth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% sản phẩm MXR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn phơ, sắp xếp chuỗi phơ và nguồn pedal phù hợp với đàn, amply bạn đang dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMua trực tiếp tại cửa hàng \u003cstrong\u003eQuận 3 (TP.HCM)\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBa Đình (Hà Nội)\u003c\/strong\u003e, hoặc đặt hàng online trên guitardien.vn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về MXR MB301 Bass Synth\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMB301 có dùng pin được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. MB301 cần nguồn 9 V DC cực âm giữa cấp được 330 mA, như Dunlop ECB003 hoặc MXR Iso-Brick. Nếu dùng bộ nguồn pedalboard, hãy chọn ngõ đủ 330 mA; nhiều ngõ nguồn chỉ cấp 100 mA sẽ không đủ cho máy.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMB301 có dùng cho guitar được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMB301 thiết kế cho bass, nhưng phần tracking có chế độ guitar, bám nốt trong tầm guitar 24 phím lên dây chuẩn. Chế độ mặc định là bass 5 dây, ngoài ra có chế độ bass 4 dây xuống tới nốt E thấp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChạy MB301 stereo thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eGạt công tắc CTR sang AUDIO để jack CTR thành ngõ ra kênh phải, hoặc dùng ngõ ra TRS. Trong thông số phụ, chọn chế độ ngõ ra Mono, Wet\/Dry hoặc Stereo. Chế độ Mono là true bypass, hai chế độ còn lại là buffered bypass.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePreset của MB301 có những tiếng gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTám preset do Ian Martin Allison thiết kế, lấy cảm hứng từ tiếng synth trong Thriller (Michael Jackson), Chameleon (Herbie Hancock), Sledgehammer (Peter Gabriel), Head Like a Hole (Nine Inch Nails) và nhiều bản khác. Bạn chỉnh lại rồi lưu bằng cách giữ nút PRESETS 2 giây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChức năng Freeze là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFreeze giữ lại nốt synth đang phát bằng footswitch, để nốt đó ngân tiếp trong lúc bạn chơi. Footswitch của MB301 cần được cài sang chức năng Freeze trước, vì mặc định nó dùng để bật\/bypass và cuộn preset.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"MXR","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53166057980211,"sku":"MXR MB301G1","price":6850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-mxr-mb301-bass-synth-1.jpg?v=1792138380"},{"product_id":"way-huge-smalls-pork-and-pickle-bass-overdrive-pedal","title":"Phơ Overdrive Bass Way Huge Smalls Pork \u0026 Pickle WM91","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eWay Huge Smalls Pork \u0026amp; Pickle WM91\u003c\/strong\u003e là pedal overdrive và fuzz dành cho bass của Way Huge (thuộc Dunlop), đặt trong vỏ Smalls gọn cho pedalboard. Theo sách hướng dẫn, đây là pedal bass đầu tiên của Way Huge, ghép tiếng overdrive soft-clipping ấm của Pork Loin với tiếng fuzz dày, béo của Russian-Pickle, chuyển qua lại bằng một công tắc OD\/FUZZ. Hai núm Clean Blend và Clean Tone cho phép trộn tín hiệu sạch vào tiếng méo để giữ dải trầm, kèm bốn trimpot bên trong để tinh chỉnh sâu. Pedal hợp với người chơi bass rock, stoner, punk, indie hay funk muốn tiếng bẩn, gằn mà không mất nền.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai mạch trong một hộp: Pork Loin và Russian-Pickle\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Dunlop, Pork \u0026amp; Pickle kết hợp tiếng của Pork Loin Overdrive và Russian-Pickle Fuzz – hai cái tên quen thuộc của Way Huge – trong một vỏ Smalls. Ở vị trí OD, pedal cho tiếng overdrive soft-clipping mà Dunlop mô tả là ấm, hợp khi bạn muốn bass có thêm độ gằn và độ dày nhưng vẫn giữ nốt rõ ràng. Gạt sang FUZZ, mạch Russian-Pickle cho tiếng fuzz dày và \"béo\", phù hợp những đoạn riff nặng, cần tiếng bass gầm và lấp đầy khoảng trống trong ban nhạc ba người. Vì hai chế độ dùng chung các núm Volume, Drive và Tone, việc chuyển qua lại rất nhanh, nhưng mỗi chế độ sẽ phản hồi núm khác nhau nên hãy chỉnh lại cho từng chế độ trước khi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eClean Blend và Clean Tone: giữ dải trầm khi méo tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVấn đề quen thuộc khi đạp méo trên bass là dải trầm bị mỏng đi và tiếng bass chìm trong bản phối. Pork \u0026amp; Pickle giải quyết bằng núm Clean Blend, trộn tín hiệu sạch với tiếng overdrive hoặc fuzz; vặn lên để nghe nhiều tiếng gốc hơn, giữ phần nền chắc của nốt trầm, vặn xuống để tiếng méo chiếm ưu thế. Núm Clean Tone chỉnh riêng tín hiệu sạch từ trầm ấm tới sáng, nên bạn có thể để phần sạch tối để làm nền và để phần méo đảm nhận dải trung cao, hoặc mở sáng phần sạch cho tiếng slap, tiếng pick rõ hơn. Nhờ vậy bạn có tiếng méo dày mà vẫn chắc, thay vì chỉ trông vào một núm gain.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm điều khiển bên ngoài\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt pedal có năm núm và một công tắc. VOLUME đặt mức ra tổng; DRIVE đặt cường độ overdrive hoặc fuzz tùy chế độ đang chọn; TONE có hai vai trò: ở chế độ OD nó cắt bớt dải cao của tín hiệu overdrive, còn ở chế độ FUZZ nó định hình EQ của tiếng fuzz. CLEAN BLEND và CLEAN TONE là hai núm nhỏ dành cho tín hiệu sạch như trên. Công tắc OD\/FUZZ chọn mạch, và footswitch bật\/tắt hiệu ứng với đèn LED xanh dương báo trạng thái đang bật. Theo ảnh sản phẩm, jack IN, OUT và jack nguồn 9V nằm ở cạnh trên, giúp xếp sát các pedal khác trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn trimpot bên trong để tinh chỉnh sâu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên trong vỏ có bốn trimpot mà sách hướng dẫn của Dunlop liệt kê: FUZZ OUTPUT chỉnh lượng tín hiệu fuzz, OVERDRIVE OUTPUT chỉnh lượng tín hiệu overdrive, CURVE tinh chỉnh tần số góc của tín hiệu OD, và PRESENCE chỉnh dải cao của tín hiệu OD. Hai trimpot output rất hữu ích để cân âm lượng giữa hai chế độ, tránh việc gạt sang fuzz thì tiếng to vọt lên so với overdrive. CURVE và PRESENCE giúp gọt tính cách overdrive cho hợp với đàn và ampli của bạn, chẳng hạn giảm presence nếu tiếng OD quá chói khi đi thẳng vào mixer. Khi chỉnh trimpot, nên làm từ từ và ghi lại vị trí ban đầu để có thể quay về khi cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, bypass và trở kháng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePork \u0026amp; Pickle chạy bằng pin 9V, adapter 9V như Dunlop ECB003, hoặc các bộ nguồn DC Brick, Iso-Brick, Mini Iso-Brick (không kèm theo). Jack nguồn 5,5 x 2,1 mm có cực dương ở vỏ ngoài, tức kiểu cực âm ở giữa phổ biến của pedal; cắm nguồn ngoài thì pin tự ngắt, và nên rút jack input khi không dùng để đỡ hao pin. Dòng tiêu thụ chỉ 18,5 mA ở 9V nên dễ chia chung nguồn đảo với các pedal khác. Pedal dùng true bypass, trở kháng vào trên 1 MΩ, trở kháng ra dưới 25 kΩ, tỷ số tín hiệu trên nhiễu 90 dBV khi các núm ở giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trong chuỗi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMột điểm khởi đầu dễ là để mọi núm ở giữa, chọn OD, rồi tăng Drive tới khi có độ gằn vừa ý; sau đó vặn Clean Blend để lấy lại phần trầm cho tới khi bass vừa méo vừa chắc, dùng Tone để giảm độ chói. Với fuzz, thử Clean Blend thấp cho riff dày, hoặc cao hơn khi cần bass vẫn đứng vững bên dưới guitar. Trong chuỗi pedal bass, Pork \u0026amp; Pickle thường đứng sau tuner và compressor, trước chorus, delay hay preamp\/DI cuối chuỗi; nếu dùng cùng một preamp có overdrive như \u003ca href=\"\/products\/ampeg-scr-di-bass-preamp-scrambler-overdrive-pedal\"\u003eAmpeg SCR-DI\u003c\/a\u003e, bạn có thể dùng Pork \u0026amp; Pickle cho tiếng fuzz và để preamp lo phần EQ, DI ra mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Way Huge)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive và fuzz cho bass, vỏ Smalls\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNúm điều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVolume, Drive, Tone, Clean Blend, Clean Tone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOD\/FUZZ; footswitch bật\/tắt (LED xanh dương)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrimpot bên trong\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz Output, Overdrive Output, Curve, Presence\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrên 1 MΩ \/ dưới 25 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTín hiệu trên nhiễu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e90 dBV (A-weighted, núm ở giữa); nhiễu nền −96 dBV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC: pin 9V hoặc adapter (không kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eJack nguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,5 x 2,1 mm, cực dương ở vỏ ngoài\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,5 mA ở 9V DC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMã sản phẩm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eWM91\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ampeg-scr-di-bass-preamp-scrambler-overdrive-pedal\"\u003ePhơ Preamp Bass Ampeg SCR-DI\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal\"\u003ePhơ Fuzz Electro-Harmonix Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/ebs-billy-sheehan-ultimate-signature-bass-overdrive-pedal\"\u003ePhơ Overdrive Bass EBS Billy Sheehan Ultimate Signature Drive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePedal cho bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Way Huge Pork \u0026amp; Pickle\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePork \u0026amp; Pickle dùng cho guitar điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eWay Huge thiết kế và giới thiệu pedal này cho bass, hãng không công bố cách dùng với guitar điện; nếu chơi guitar, bạn nên chọn các pedal overdrive, fuzz dành cho guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eClean Blend và Clean Tone khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eClean Blend quyết định lượng tín hiệu sạch được trộn vào tiếng méo, còn Clean Tone chỉnh độ sáng tối của riêng phần tín hiệu sạch đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng cùng lúc overdrive và fuzz được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, công tắc OD\/FUZZ chọn một trong hai mạch; các trimpot Fuzz Output và Overdrive Output giúp cân âm lượng giữa hai chế độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal dùng nguồn gì, tốn bao nhiêu dòng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNguồn 9V DC từ pin 9V hoặc adapter có jack 5,5 x 2,1 mm cực âm giữa; dòng tiêu thụ 18,5 mA theo Way Huge.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePork \u0026amp; Pickle có true bypass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, theo thông số của Way Huge pedal dùng true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Pork \u0026amp; Pickle được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Dunlop, adapter và bộ nguồn không kèm theo, bạn cần chuẩn bị pin 9V hoặc nguồn 9V riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Way Huge","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53172048167219,"sku":"WM91","price":5950000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/WayHugeSmallsPorkandPickleBassOverdrivePedalguitardien_6.jpg?v=1774495291"},{"product_id":"pedal-guitar-m-vave-tank-b","title":"Phơ Bass M-Vave Tank-B","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eM-Vave Tank-B\u003c\/strong\u003e là phơ tổng đặt sàn dành riêng cho đàn bass của M-Vave, anh em với Tank-G nhưng bộ hiệu ứng được thiết kế lại cho dải trầm. Máy có 36 preset chỉnh sửa được, noise gate, compressor, 9 preamp bass với EQ 3 băng, modulation gồm chorus, phaser và pitch, module SPACE cho delay, reverb hoặc cả hai, 8 khe IR cabinet và tuner. Tank-B có ngõ XLR cân bằng để cắm thẳng mixer, ngõ tai nghe, cổng thu âm điện thoại, Bluetooth, USB-C dùng như card âm thanh, cùng pin sạc 3000mAh mà M-Vave cho biết dùng tới 12 giờ. Đây là lựa chọn gọn nhẹ cho người chơi bass cần một bộ tiếng DI, tập bằng tai nghe hoặc đi diễn mà không phải mang ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBộ hiệu ứng được thiết kế cho bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSo với bản guitar Tank-G, Tank-B thay đổi đúng những chỗ người chơi bass cần. Thứ nhất là có thêm module compressor với hai núm ATTACK (thời gian bắt tiếng) và SUSTAIN (tỷ lệ nén) – rất hữu ích để tiếng bass đều, chắc khi slap hay đánh ngón. Thứ hai, module modulation có pitch (chỉnh được quãng và độ trộn) bên cạnh chorus và phaser. Thứ ba, delay và reverb được gộp vào một module SPACE, vì với bass hai hiệu ứng này thường chỉ dùng ở mức vừa phải. Preamp, IR cabinet và EQ đều chọn theo hướng bass, nên bạn không phải loay hoay cắt bớt trầm như khi dùng phơ guitar cho bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e9 preamp bass và 8 IR cabinet\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eModule AMP có 9 preamp mà hướng dẫn của M-Vave ghi là dựa trên các mẫu như Alembic F-1X, Markbass TA501, ADA Bass Tube, GK Backline 600, Markbass LMV và Sansamp RBI – cho nhiều màu tiếng bass khác nhau, từ phẳng, sạch tới có độ gằn của mạch tube hay Sansamp. Mỗi preamp chỉnh được GAIN, TREBLE, MIDDLE, BASS và VOLUME. Module IR CAB có 8 cabinet 4x10 dựa trên các mẫu như Ampeg SVT-410HE, Aguilar, Eden hay Fender Bassman, cùng vị trí 0 để tắt IR khi bạn cắm vào ampli bass thật. Bạn cũng có thể nạp IR của bên thứ ba (WAV mono 44,1kHz\/24-bit, 1024 điểm mẫu) qua phần mềm hoặc ứng dụng; IR mới sẽ ghi đè IR cũ trong khe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách điều khiển: núm vặn, PRESET mode và LIVE mode\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMọi thông số nằm trên mặt máy theo thứ tự chuỗi tín hiệu: NOISE GATE, ATTACK, SUSTAIN, TYPE, GAIN, TREBLE, MIDDLE, BASS, VOLUME, MOD FX2, MOD FX1, SPACE MIX, SPACE TIME, IR CAB và MASTER. MOD FX2 chia ba vùng chọn chorus, phaser hoặc pitch; SPACE MIX chia ba vùng chọn delay, reverb hoặc delay + reverb; vặn vào giữa hai vùng sẽ tắt module. 36 preset chia thành 9 bank, mỗi bank 4 preset A–D. Ở PRESET mode, footswitch dùng để gọi preset; ở LIVE mode (đạp đồng thời B và C để chuyển), các núm chỉnh trực tiếp và bốn footswitch bật tắt từng module: A cho SPACE, B cho MOD, C cho AMP, D cho COMP. Giữ B và C khoảng hai giây để vào tuner (A = 440 Hz cố định, tiếng ra được tắt), khoảng ba giây để bật tắt Bluetooth.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối DI, thu âm và pin sạc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgõ XLR cân bằng cho phép cắm Tank-B thẳng vào mixer, PA hay loa FRFR như một hộp DI có sẵn tiếng ampli, rất tiện khi sân khấu không có ampli bass. Mặt sau có IN và OUT 6,35 mm, ngõ tai nghe, cổng audio output cho thu âm điện thoại, công tắc nguồn, đèn sạc và USB-C. Cổng USB-C dùng để sạc, làm card âm thanh cho máy tính, kết nối phần mềm và thu OTG với điện thoại (đầu chuyển OTG mua riêng). Chức năng loopback mặc định bật để ghi chung nhạc nền với tiếng bass; tắt trong phần mềm nếu cần thu riêng từng track. Pin 3000mAh dùng tới 12 giờ, sạc bằng adapter 5V hoặc sạc dự phòng, với adapter 5V 2A mất khoảng 4 giờ để đầy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý dựng tiếng bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới tiếng bass sạch cho pop, ballad: chọn một preamp clean, đặt compressor nhẹ với SUSTAIN thấp, EQ giữ BASS và MIDDLE quanh mức giữa, bật IR 4x10 khi ra XLR. Với funk và slap: tăng SUSTAIN để tiếng đều, đẩy nhẹ TREBLE cho tiếng gõ rõ, MIDDLE hạ một chút. Với rock: chọn preamp có tính chất tube hoặc kiểu Sansamp, tăng GAIN vừa đủ để có độ gằn mà không mất nền trầm. Pitch và chorus nên dùng tiết chế cho đoạn intro hay solo bass. Lưu mỗi kiểu tiếng vào một preset trong cùng bank để đổi bằng một cú đạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTank-B phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTank-B hợp với người mới chơi bass cần thiết bị tập bằng tai nghe; tay bass đi diễn cần tiếng DI qua XLR mà không mang ampli; và người cần card âm thanh gọn để thu bass. Người chơi guitar điện nên chọn \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-m-vave-tank-g\"\u003eM-Vave Tank-G\u003c\/a\u003e; nếu chơi cả guitar và bass, có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-soran-tiny-stomp\"\u003eSoran Tiny Stomp\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo M-Vave)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại thiết bị\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng cho bass, đặt sàn, pin sạc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e36 (9 bank x 4), chỉnh sửa và lưu đè được\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eModule\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNoise gate, compressor, AMP 9 preamp + EQ 3 băng, MOD (chorus, phaser, pitch), SPACE (delay, reverb, delay + reverb), IR CAB 8 khe, tuner\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 (A, B, C, D), chế độ PRESET và LIVE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,35 mm mono (TS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,35 mm mono (TS), 3,5 mm stereo (tai nghe), XLR cân bằng, cổng thu âm điện thoại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTần số lấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e44,1kHz\/24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR bên thứ ba\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eWAV mono 44,1kHz\/24-bit, 1024 điểm mẫu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C (sạc, card âm thanh, phần mềm, OTG), Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn, pin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C 5V ≥300mA; pin 3,7V 3000mAh, tới 12 giờ; dòng tiêu thụ 200mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước, trọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e310 x 65 x 40 mm, 613 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn sử dụng, cáp USB, cáp thu âm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-m-vave-tank-g\"\u003ePhơ Tổng M-Vave Tank-G\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003ePhơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pho-guitar-zoom-b1-four-multi-effects\"\u003ePhơ Bass Zoom B1 FOUR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về M-Vave Tank-B\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTank-B khác Tank-G ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTank-B dành cho bass: có thêm compressor, preamp và IR cabinet bass, modulation có pitch thay cho tremolo, delay và reverb gộp vào module SPACE. Tank-G dành cho guitar, có 3 delay và 3 reverb riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐàn guitar điện dùng Tank-B được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTank-B được M-Vave thiết kế và đặt tên cho bass, preamp và IR đều là loại bass nên tiếng guitar sẽ không đúng chất; người chơi guitar nên chọn Tank-G.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm Tank-B thẳng vào mixer được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Dùng ngõ XLR cân bằng để cắm vào mixer, PA hoặc loa FRFR, nên bật IR CAB để có tiếng loa bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTank-B có looper không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHướng dẫn sử dụng Tank-B không có chức năng looper hay máy trống; máy tập trung vào preamp, compressor, IR, modulation, delay, reverb và tuner.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePin dùng bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo M-Vave, pin 3000mAh dùng tới 12 giờ khi sạc đầy; sạc qua USB-C, với adapter 5V 2A khoảng 4 giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua M-Vave Tank-B được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo M-Vave, hộp gồm máy, hướng dẫn sử dụng, cáp USB và cáp thu âm. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"M-Vave","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810707636531,"sku":"TANK-B","price":1450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-bass-m-vave-tank-b-1.jpg?v=1793127197"},{"product_id":"electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal","title":"Phơ Preamp Bass Electro-Harmonix Battalion Bass Preamp \u0026 DI","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Battalion\u003c\/strong\u003e là bộ preamp và DI dạng pedal dành cho đàn bass, gom trong một hộp gồm EQ 4 băng tần, phần distortion MOSFET có footswitch riêng, compressor, noise gate và cổng XLR cân bằng để cắm thẳng vào bàn mixer hoặc soundcard. Theo EHX, toàn bộ mạch của Battalion là analog. Đây là lựa chọn hợp với người chơi bass muốn mang theo một \"trạm tiếng\" gọn nhẹ đi tập, đi diễn hoặc thu âm: vừa chỉnh màu tiếng sạch, vừa có tiếng méo dày, vừa xuất tín hiệu DI cho kỹ thuật âm thanh mà không cần thêm hộp DI rời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ 4 băng tần chỉnh riêng cho đàn bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần EQ có bốn núm BASS, LO MID, HI MID và TREBLE. Theo sách hướng dẫn, BASS tăng hoặc giảm vùng dưới 200Hz, LO MID tác động quanh 280Hz, HI MID quanh 750Hz và TREBLE là vùng trên 2kHz; mỗi núm để ở vị trí giữa (50%) thì không tăng không giảm. EHX cho biết bộ EQ này được thiết kế riêng cho đàn bass. Khi dùng thực tế, bạn có thể thử giảm nhẹ LO MID nếu tiếng bị ù trong phòng nhỏ, hoặc tăng HI MID khi muốn tiếng ngón rõ hơn trong bản phối có nhiều guitar. Núm VOL ở cuối chuỗi là âm lượng tổng của cả pedal. Nút -10dB PAD giảm tín hiệu đầu vào 10dB, được EHX khuyên dùng cho bass active hoặc bass có output mạnh để tránh quá tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDistortion MOSFET với ba vị trí trong đường tín hiệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePhần distortion bật tắt bằng footswitch DRIVE bên trái, có bốn núm: LEVEL chỉnh âm lượng phần méo, BLEND trộn giữa tín hiệu sạch và tín hiệu méo, DRIVE chỉnh độ méo, TONE cắt bớt dải cao của tiếng méo khi vặn nhỏ. Công tắc PRE EQ \/ POST EQ \/ DRY EQ quyết định vị trí distortion trong mạch. Ở PRE EQ, distortion đứng trước EQ nên EQ tác động mạnh lên màu tiếng méo. Ở POST EQ, EQ đứng trước distortion; ảnh hưởng của EQ lên màu méo ít rõ hơn, nhưng tăng một vùng tần số nào đó sẽ đẩy distortion méo nhiều hơn. Ở DRY EQ, EQ chỉ tác động lên phần tín hiệu sạch được trộn vào bằng BLEND, phần méo giữ nguyên. Theo EHX, chế độ này cho phép giả lập kiểu chơi hai ampli hoặc hai kênh: dùng BLEND để trộn hai màu tiếng, hoặc để BLEND tối đa và dùng footswitch DRIVE như một công tắc chuyển kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCompressor và noise gate tích hợp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCompressor bật bằng nút nhấn có đèn xanh dương, chỉ có một núm COMPRESSOR – vặn lớn thì tỉ lệ nén tăng. EHX mô tả phần này giúp tiếng bass thêm lực đánh và độ ngân. Noise gate có núm GATE đặt ngưỡng: vặn lên để cắt tín hiệu khi đàn không phát ra tiếng hoặc phát rất nhỏ, giúp im lặng hơn giữa các câu nhạc, nhất là khi đang bật distortion. Sách hướng dẫn giải thích bộ dò của gate nằm ngay đầu vào, trước compressor, để gate mở nhanh theo tiếng đánh, còn bản thân gate nằm sau mọi khâu xử lý khác để chặn tiếng ồn phát sinh trong cả chuỗi. Một chi tiết hữu ích khi diễn: nếu compressor hoặc distortion đang được bật, đèn tương ứng vẫn sáng cả khi toàn bộ pedal đang bypass, để bạn biết trước tiếng sẽ ra sao khi bật pedal lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng kết nối, DI XLR và nguồn điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBattalion có jack INPUT 6.3mm, jack DRY OUTPUT xuất tín hiệu bass nguyên bản không qua xử lý, jack OUTPUT xuất tín hiệu theo trạng thái bật tắt của pedal, và cổng XLR cân bằng có núm XLR VOL riêng. Theo EHX, jack OUTPUT cắm được tai nghe để tập nhỏ tiếng. Nút XLR BYPASS chọn cổng XLR đi theo trạng thái bypass của pedal (nhấn vào) hoặc luôn xuất tín hiệu sạch (để ngoài); nút GROUND LIFT ngắt chân 1 của cổng XLR khỏi mass khi để ngoài, hữu ích khi gặp tiếng ù do vòng lặp mass. Pedal dùng chế độ buffered bypass và phải có nguồn mới cho tín hiệu đi qua. Nguồn là adapter 9.6VDC – 200mA đi kèm; theo sách hướng dẫn, Battalion tiêu thụ 100mA ở 9VDC, cực âm ở giữa, dùng được adapter kiểu Boss hoặc Ibanez cho dòng tối thiểu 200mA. Trở kháng vào 2.2MΩ, trở kháng ra 220Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý cách dùng và Battalion phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMột cách khởi đầu đơn giản là để cả bốn núm EQ ở giữa, bật compressor với núm COMPRESSOR khoảng một phần ba, chỉnh GATE vừa đủ để hết tiếng xì khi tắt tiếng đàn, rồi mới bật distortion và tăng BLEND dần cho đến khi tiếng méo đủ dày mà low-end vẫn chắc. Khi đi diễn, có thể nối OUTPUT vào ampli trên sân khấu và XLR về bàn mixer, để XLR BYPASS ở ngoài nếu kỹ thuật âm thanh muốn một đường tín hiệu sạch ổn định. Battalion hợp với người chơi bass cần một bộ preamp kiêm DI cho phòng thu, cho show không mang ampli, hoặc muốn gom compressor, gate và distortion vào một pedal. Nếu cần bản nhỏ gọn hơn, bạn có thể xem \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-battalion-guitar-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Nano Battalion\u003c\/a\u003e; nếu chỉ cần nén tiếng, có \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Preacher\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp và DI cho bass: EQ 4 băng, distortion MOSFET, compressor, noise gate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass (dưới 200Hz), Lo Mid (280Hz), Hi Mid (750Hz), Treble (trên 2kHz)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, GATE, BASS, LO MID, HI MID, TREBLE, COMPRESSOR, LEVEL, BLEND, DRIVE, TONE, XLR VOL; công tắc PRE EQ \/ POST EQ \/ DRY EQ; nút -10dB PAD, COMPRESSOR, XLR BYPASS, GROUND LIFT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2: BYPASS và DRIVE (distortion)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.3mm, DRY OUTPUT 6.3mm, OUTPUT 6.3mm (cắm được tai nghe), XLR cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 2.2MΩ, ra 220Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9.6VDC – 200mA (đi kèm), cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5.75 x 4.75 x 2.5 inch (khoảng 146 x 121 x 64 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2017\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-battalion-guitar-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Nano Battalion\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Preacher\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-bass-big-muff-pi-bass-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Deluxe Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-soul-food-transparent-bass-overdrive-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Soul Food\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả pedal \/ phơ\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Battalion\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBattalion có dùng làm DI cắm thẳng vào mixer được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Battalion có cổng XLR cân bằng với núm XLR VOL riêng, nút XLR BYPASS và nút GROUND LIFT, nên cắm thẳng vào bàn mixer hoặc soundcard như một hộp DI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa chế độ PRE EQ, POST EQ, DRY EQ khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePRE EQ đặt distortion trước EQ, POST EQ đặt EQ trước distortion, còn DRY EQ chỉ cho EQ tác động lên phần tín hiệu sạch trộn bằng BLEND, phần méo giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass active dùng Battalion có bị quá tải không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX trang bị nút -10dB PAD để giảm tín hiệu đầu vào 10dB, dành cho bass active hoặc bass có output mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMất nguồn thì Battalion có cho tín hiệu đi qua không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo sách hướng dẫn, Battalion phải được cấp nguồn thì tín hiệu mới đi qua; pedal dùng adapter 9.6VDC – 200mA đi kèm và tiêu thụ 100mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm tai nghe vào Battalion để tập được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, jack OUTPUT 6.3mm của Battalion cắm được tai nghe, tiện cho việc tập nhỏ tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Battalion được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm adapter nguồn 9.6VDC – 200mA. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810708193587,"sku":null,"price":5610000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-preamp-bass-electro-harmonix-battalion-bass-preamp-di-1.jpg?v=1793127198"},{"product_id":"pho-guitar-zoom-b1-four-multi-effects","title":"Phơ Bass Zoom B1 FOUR","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eZoom B1 FOUR\u003c\/strong\u003e là phơ tổng dành cho đàn bass của Zoom, gọn nhẹ (340 g) nhưng có hơn 60 hiệu ứng, 9 mẫu ampli kèm cabinet, chạy tối đa 5 hiệu ứng cùng lúc theo thứ tự tùy ý, lưu 50 patch, có looper 30 giây, 68 mẫu nhịp trống và tuner. Máy chạy được bằng 4 pin AA (khoảng 18 giờ với pin alkaline khi tắt đèn màn hình), adapter Zoom AD-16 hoặc nguồn USB, ngõ vào nhận cả bass passive lẫn active. Đây là lựa chọn phổ biến cho người mới chơi bass cần một bộ tiếng đủ dùng để tập tai nghe, đi tập ban, hoặc người chơi lâu năm cần một bộ phơ dự phòng gọn trong túi đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHơn 60 hiệu ứng và 9 ampli cho bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Zoom, B1 FOUR có hơn 60 hiệu ứng từ kiểu truyền thống tới boutique, trong đó có những hiệu ứng riêng cho bass như octaver, bass synth và fuzz – đủ để làm tiếng sub trầm, tiếng synth cho nhạc điện tử hay tiếng fuzz dày cho rock. Phần giả lập có 9 mẫu ampli và cabinet cổ điển, được Zoom ghi là gợi tính chất của các dòng như Fender, Ampeg, Aguilar, giúp bạn dựng lại tiếng sân khấu khi cắm thẳng mixer hoặc nghe bằng tai nghe. Mỗi patch chứa tối đa 5 hiệu ứng nối theo thứ tự bất kỳ, ví dụ compressor – octaver – ampli – chorus – reverb. Qua phần mềm miễn phí ZOOM Guitar Lab, bạn tải thêm hiệu ứng mới; theo Zoom, Guitar Lab đã bổ sung BitCrush (tháng 2\/2026) và DynaDelay (tháng 4\/2026) cho dòng B1 FOUR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDễ chỉnh như stompbox: 5 nút, 4 núm và EQ nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt máy có màn hình hiển thị cả chuỗi 5 hiệu ứng, năm nút hiệu ứng đánh số 1–5, nút RHYTHM, nút LOOPER, nút chuyển chế độ và nút SETTING, cùng bốn núm chỉnh thông số. Theo hướng dẫn sử dụng, ở chế độ MEMORY và STOMP, bốn núm này trở thành EQ ba băng Lo\/Mid\/Hi và núm Vol cho tiếng ra, nên bạn có thể chỉnh nhanh độ trầm, độ dày hay âm lượng khi chuyển từ phòng tập sang sân khấu mà không phải vào menu. Ở chế độ EDIT, các nút chọn hiệu ứng và núm chỉnh từng thông số, cảm giác gần giống vặn một pedal rời. 50 patch được chia thành 5 bank, mỗi bank 10 patch, và chức năng Auto Save lưu thay đổi ngay khi bạn chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFootswitch, chế độ MEMORY, STOMP và PRESELECT\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai footswitch lớn ở MEMORY mode dùng để chuyển patch, còn ở STOMP mode dùng để chọn và bật tắt từng hiệu ứng trong patch – như có năm pedal rời dưới chân. Chức năng PRESELECT cho phép chọn trước patch kế tiếp mà tiếng hiện tại vẫn giữ nguyên, rất hữu ích khi đang diễn mà cần nhảy sang một patch ở xa. Nhấn đồng thời hai footswitch để vào tuner; tuner có kiểu chromatic và kiểu BASS theo số dây, chọn được bypass hay tắt tiếng khi lên dây, và cao độ chuẩn A chỉnh trong khoảng 435–445 Hz. Bàn chân trái còn điều khiển ghi, phát looper, chân phải dừng looper, theo nhãn in trên máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper 30 giây và máy trống 68 nhịp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLooper ghi tới 30 giây (hoặc 64 phách) chất lượng CD, có thể chồng lớp không giới hạn để dựng một bè bass nhiều đoạn, và chạy đồng bộ với máy trống. Máy trống có 68 mẫu nhịp ở nhiều số chỉ nhịp như 4\/4, 3\/4. Với người học bass, đây là công cụ tập giữ nhịp rất thực tế: bật một nhịp trống ở tempo chậm, chơi bè chủ âm, rồi tăng dần tốc độ; hoặc ghi một vòng hợp âm bằng tiếng clean rồi thử đi bè, làm fill trên nền đó. Ngõ AUX IN 3,5 mm cho phép cắm điện thoại để chơi theo bài hát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có INPUT, AUX IN, jack DC 9V (Zoom ghi chỉ dùng adapter AD-16, 9V DC 500mA cực âm ở giữa, bán riêng), cổng USB Micro-B và OUTPUT. Ngõ OUTPUT là jack stereo dùng chung cho đường line ra ampli và tai nghe. Ngoài 4 pin AA, máy chạy được bằng nguồn USB, kể cả sạc dự phòng theo hướng dẫn sử dụng; cổng USB còn dùng để cập nhật firmware và kết nối Guitar Lab. Chế độ ECO tự tắt máy sau 10 giờ không thao tác để tiết kiệm pin. Kích thước 156 x 130 x 42 mm, đủ nhỏ để nằm trong túi đàn hoặc gắn vào pedalboard có sẵn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eB1 FOUR phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eB1 FOUR hợp với người mới chơi bass cần máy tập có tiếng ampli, trống và looper; tay bass đi tập ban cần thêm octaver, synth, compressor mà không mua nhiều pedal; và người cần bộ phơ chạy pin để chơi ở nơi không có ổ điện. Nếu muốn có pedal expression để làm wah, volume hay pitch bằng chân, xem \u003ca href=\"\/products\/pho-guitar-zoom-b1x-four-multi-effects\"\u003eZoom B1X FOUR\u003c\/a\u003e; muốn phơ bass đặt sàn có XLR, xem \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-m-vave-tank-b\"\u003eM-Vave Tank-B\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Zoom)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại thiết bị\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHơn 60, gồm 9 mẫu ampli\/cabinet\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng đồng thời\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5, nối theo thứ tự tùy ý\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePatch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50 (5 bank x 10), Auto Save, PRESELECT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper \/ nhịp trống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 giây \/ 64 phách; 68 mẫu nhịp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTuner\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChromatic và BASS, A = 435–445 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển đổi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\/D, D\/A 24-bit 128x oversampling, 44,1kHz, xử lý 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMàn hình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLCD dot-matrix 128 x 32\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,35 mm mono (470kΩ, nhận bass passive và active); AUX IN 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,35 mm stereo (line\/tai nghe chung)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMicro-B: cấp nguồn, firmware, Guitar Lab\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 pin AA (khoảng 18 giờ alkaline, tắt đèn màn hình); adapter AD-16 9V DC 500mA (bán riêng); nguồn USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước, trọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e156 x 130 x 42 mm, 340 g (không pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn nhanh, danh sách patch bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pho-guitar-zoom-b1x-four-multi-effects\"\u003ePhơ Bass Zoom B1X FOUR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003ePhơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-m-vave-tank-b\"\u003ePhơ Bass M-Vave Tank-B\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-g1-four-multi-effects-pedal\"\u003ePhơ Tổng Zoom G1 FOUR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng (multi-effects)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Zoom B1 FOUR\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eB1 FOUR và B1X FOUR khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eB1X FOUR có thêm pedal expression để điều khiển volume, wah, pitch… và được Zoom ghi là có hơn 70 hiệu ứng; máy cũng lớn và nặng hơn (610 g so với 340 g). Phần còn lại như ampli, looper, trống, số patch tương tự.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass active dùng B1 FOUR được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Zoom ghi rõ ngõ vào nhận dây bass mono tiêu chuẩn, hỗ trợ cả đàn passive lẫn active.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePin AA dùng được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Zoom, khoảng 18 giờ liên tục với 4 pin alkaline khi tắt đèn màn hình; ngoài ra có thể dùng adapter AD-16 hoặc nguồn USB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eB1 FOUR có làm card âm thanh thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo thông số của Zoom, cổng USB của B1 FOUR dùng cho cấp nguồn, cập nhật firmware và kết nối Guitar Lab, không được liệt kê là cổng audio; để thu âm, bạn lấy tín hiệu từ ngõ OUTPUT vào card âm thanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVào tuner bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn đồng thời hai footswitch ở chế độ MEMORY, STOMP hoặc EDIT; nhấn nút bất kỳ khác để thoát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Zoom B1 FOUR được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Zoom, hộp gồm máy, hướng dẫn nhanh và danh sách patch bass; adapter AD-16 bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Zoom","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810708226355,"sku":"B1 FOUR","price":3050000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-bass-zoom-b1-four-1.jpg?v=1793127197"},{"product_id":"pedal-guitar-bass-nux-mld-bass-preamp-di-nbp5-melvin-lee-davis-signature","title":"Phơ Preamp Bass NUX MLD Bass Preamp + DI NBP-5","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX MLD Bass Preamp + DI (NBP-5)\u003c\/strong\u003e là pedal preamp kiêm DI box cho đàn bass thuộc dòng Verdugo Series, được NUX phát triển cùng bassist người Mỹ Melvin Lee Davis. Trong một thân pedal hai footswitch có EQ ba băng với dải trung quét được từ 160 Hz đến 1 kHz, mạch drive có núm blend, noise gate, bộ nạp IR thùng loa, ngõ XLR DI cân bằng, ngõ tai nghe, ngõ AUX và cổng USB vừa để chỉnh bằng phần mềm vừa làm soundcard thu âm. Theo NUX, đây là \"tất cả những gì bạn cần cho việc tập, đi diễn và thu âm\", hợp với bassist muốn mang tiếng của mình theo người, cắm thẳng vào mixer sân khấu hay máy tính mà không phụ thuộc ampli tại chỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThiết kế cùng Melvin Lee Davis\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMelvin Lee Davis là bassist, ca sĩ, nghệ sĩ keyboard, nhà sản xuất và kỹ sư âm thanh sống ở Orange County, California; theo NUX, ông là giám đốc âm nhạc của nghệ sĩ từng đoạt Grammy Chaka Khan và đã thu âm cùng The Pointer Sisters, Lee Ritenour, Bryan Ferry, Patti Austin, Gladys Knight \u0026amp; the Pips. Ông chơi thành thạo bass 4, 5, 6 và 7 dây, nên NUX thiết kế phần EQ của MLD với dải điều chỉnh rộng để phục vụ cả những cây bass nhiều dây. Bộ tính năng của pedal, theo hãng, được xây dựng dựa trên kinh nghiệm biểu diễn và thu âm thực tế của ông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ ba băng với dải trung quét được\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng núm dưới là phần EQ: BASS tăng giảm ±12 dB tại 40 Hz, TREBLE tăng giảm ±12 dB tại 8 kHz, MIDDLE tăng giảm ±17 dB tại tần số do núm FREQ chọn, quét liên tục từ 160 Hz đến 1 kHz. Dải trung quét được là công cụ rất có ích với bass: hạ nhẹ quanh vùng trung thấp giúp tiếng bớt \"đục\" trong mix dày, còn đẩy vùng trung cao giúp nốt và tiếng slap nổi rõ hơn khi chơi trên sân khấu ồn. NUX lưu ý dải và cách đáp ứng của EQ thay đổi theo từng mô hình ampli được chọn trong phần mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDrive có blend, noise gate và hai footswitch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng núm trên gồm VOLUME, BLEND và DRIVE. VOLUME chỉnh âm lượng ra tổng, bao gồm cả ngõ DI. DRIVE chỉnh mức gain và độ bão hòa của tiếng méo, bật tắt bằng footswitch DRIVE riêng (đèn xanh). BLEND trộn tiếng drive với tiếng sạch – theo sách hướng dẫn trong khoảng 50% đến 100% – và NUX cho biết phần tiếng sạch giữ ở mức unity gain; nhờ vậy bạn thêm được độ gầm, độ \"gắt\" cho tiếng bass mà không mất phần nền trầm chắc. Footswitch ON\/OFF (đèn đỏ) bật tắt toàn bộ phần preamp. Noise gate được chỉnh bằng cách nhấn giữ footswitch DRIVE 1.5 giây cho đến khi đèn xanh nhấp nháy: lúc này núm BLEND chỉnh Decay (tốc độ đóng gate), núm DRIVE chỉnh Threshold (ngưỡng gate), vặn Threshold về 0 là tắt gate; giữ footswitch DRIVE thêm 1.5 giây để quay lại chế độ chơi bình thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDI, IR thùng loa và các ngõ ra\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgõ ra chính 6.35 mm cho tiếng đã qua preamp và drive, kèm tùy chọn bật IR thùng loa bằng công tắc OUT; khi bật IR, bạn cắm thẳng vào loa FRFR, mixer hoặc soundcard. Ngõ THROUGH luôn là tín hiệu gốc chưa xử lý, dùng khi muốn đưa tiếng sạch vào ampli bass để dùng preamp của ampli. Ngõ XLR DI là ngõ cân bằng mức micro đi ra mixer hay hệ thống PA; công tắc PRE\/POST chọn gửi tín hiệu gốc (PRE) hay tín hiệu đã qua drive và preamp (POST), công tắc DI bật tắt IR cho ngõ DI, còn công tắc GND\/LIFT giúp xử lý tiếng ù do vòng lặp mass. Lưu ý quan trọng: pedal không hỗ trợ nguồn phantom 48V, cần tắt phantom trên mixer trước khi cắm. Ngõ tai nghe 3.5 mm đi theo ngõ DI, nên khi bật IR cho DI thì tai nghe cũng nghe tiếng có thùng loa; ngõ AUX 3.5 mm cho phép cắm điện thoại hay máy nghe nhạc để tập theo bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhần mềm, IR riêng và thu âm qua USB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng Micro USB dùng để cập nhật firmware, chỉnh bằng phần mềm NBP-5 trên Windows hoặc macOS, nạp IR và truyền âm thanh. Từ firmware V3, pedal có 3 mô hình ampli bass chọn trong phần mềm, 16 vị trí IR gồm 8 IR của NUX và 8 vị trí cho IR riêng (định dạng 48 kHz \/ 24-bit, 1024 mẫu), cùng núm chỉnh mức IR độc lập; phần mềm còn có trống và looper để tập. Khi làm soundcard, bạn chọn một trong ba kiểu định tuyến: NORMAL gửi tiếng đã xử lý vào phần mềm thu, DRY OUT ghi tín hiệu bass gốc để re-amp sau, REAMP lấy track đã thu phát ngược vào pedal để xử lý và ghi sang track mới. Trên macOS không cần cài driver; người dùng Windows nên cài NUX ASIO Driver. Pedal dùng nguồn 9V DC cực âm ở giữa, dòng tiêu thụ dưới 150 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMLD Bass Preamp + DI phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBassist đi diễn ở nhiều sân khấu khác nhau có thể giữ tiếng ổn định bằng cách cắm DI thẳng vào mixer, đồng thời đưa ngõ THROUGH hoặc ngõ chính vào ampli để nghe lại trên sân khấu. Người thu âm tại nhà có sẵn soundcard và IR trong pedal; người tập ban đêm chỉ cần tai nghe và ngõ AUX. Nếu bạn tìm thêm pedal cho bass hoặc so sánh các mẫu giả lập ampli khác, xem danh mục \u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ephơ giả lập ampli\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo NUX)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp + DI cho bass, có drive, noise gate, IR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVerdugo Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm VOLUME, BLEND, DRIVE, BASS, MIDDLE, FREQ, TREBLE; công tắc IR DI \/ OUT, PRE\/POST, GND\/LIFT; footswitch DRIVE và ON\/OFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±12 dB @ 40 Hz; Middle ±17 dB @ 160 Hz – 1 kHz; Treble ±12 dB @ 8 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eIR\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16 vị trí (8 có sẵn, 8 người dùng), file 48 kHz \/ 24-bit, 1024 mẫu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6.35 mm mono; AUX In 3.5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMain Out 6.35 mm, Through 6.35 mm, XLR DI cân bằng, tai nghe 3.5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMicro USB: firmware, phần mềm, nạp IR, truyền âm thanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTần số lấy mẫu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e48 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ trễ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức nhiễu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-93 dBu (A-weighted)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDải động\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9V DC cực âm ở giữa (adapter NUX ACD-006A mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u0026lt; 150 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e105 x 115 x 58 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e460 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePhơ giả lập ampli (modeller)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-effect-guitar\"\u003eTất cả pedal \/ phơ guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedalboard\"\u003ePedalboard\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX MLD Bass Preamp + DI\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm XLR DI vào mixer có cần bật phantom 48V không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. NUX lưu ý pedal không hỗ trợ phantom 48V, cần tắt phantom trên mixer trước khi cắm. Pedal dùng nguồn 9V DC riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc PRE\/POST dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePRE gửi tín hiệu gốc từ ngõ vào ra DI; POST gửi tín hiệu đã qua drive và preamp. Việc bật IR cho DI được chỉnh riêng bằng công tắc DI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao bật và chỉnh noise gate?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhấn giữ footswitch DRIVE 1.5 giây đến khi đèn xanh nhấp nháy, sau đó BLEND chỉnh Decay, DRIVE chỉnh Threshold; vặn Threshold về 0 là tắt gate.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng làm soundcard thu âm bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cắm Micro USB vào máy tính, chọn kiểu NORMAL, DRY OUT hoặc REAMP; macOS không cần driver, Windows nên cài NUX ASIO Driver.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal có dùng cho bass 5 dây được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo NUX, EQ của MLD được thiết kế với dải điều chỉnh rộng vì Melvin Lee Davis chơi bass 4, 5, 6 và 7 dây; Bass chỉnh tại 40 Hz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua MLD Bass Preamp + DI được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, hộp kèm sách hướng dẫn và sticker NUX; adapter 9V mua riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810708554035,"sku":"NBP-5","price":4500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-preamp-bass-nux-mld-bass-preamp-di-nbp-5-1.jpg?v=1793127174"},{"product_id":"electro-harmonix-bass-mono-synth-effects-pedal","title":"Phơ Synth Electro-Harmonix Bass Mono Synth","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Bass Mono Synth\u003c\/strong\u003e là phơ synth kỹ thuật số dành cho đàn bass, biến tiếng bass thành 11 kiểu synthesizer khác nhau – từ tiếng synth cổ điển, các lớp tiếng chồng dày cho đến những âm trầm nhịp đập sâu. Theo EHX, pedal hoạt động với đàn bass thông thường, không cần độ đàn hay pickup đặc biệt. Bạn có hai ngõ ra riêng cho tiếng synth và tiếng gốc, cổng expression để điều khiển một thông số theo thời gian thực, và có thể lưu một preset riêng cho mỗi kiểu synth. Pedal hợp với người chơi bass trong ban nhạc pop, electronic, funk, indie hay worship muốn có tiếng synth bass mà không phải mang thêm keyboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e11 kiểu synth đơn âm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm TYPE chọn một trong 11 kiểu tiếng, mỗi kiểu được EHX mô tả ngắn trong sách hướng dẫn. LASER là tiếng synth trầm, nhịp đập. X-FADE là synth nhiều oscillator có trộn thêm một chút tiếng gốc vào phần quét filter. ACID là tiếng synth tắt nhanh, gợi nhớ máy TB-303. COSMIC sáng và gắt, có chút dao động cao độ. SUB là tiếng synth tròn ở quãng tám dưới để làm dày low-end. GROWL là tiếng synth bật, có tính gõ. WUB là synth có filter dao động theo nhịp. UNISON cho cảm giác nhiều giọng chồng lên nhau như trên synth đa âm. TWIN là tiếng synth \"khàn\" ở cổ họng. SPECTRE là synth nhiều oscillator có thêm một nốt cao độ chỉnh được. OBLIVION là tiếng synth to, ấm, có hiệu ứng rung lắc. Cần nhớ đây là synth đơn âm: theo EHX, pedal chỉ xử lý một nốt mỗi lần và sẽ phản ứng thất thường nếu bạn đánh hợp âm hoặc quãng hai nốt cùng lúc, nên hãy chơi từng nốt rõ ràng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm DRY, SYNTH, SENS, CTRL và cách chỉnh độ nhạy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng núm trên cùng gồm DRY VOL chỉnh âm lượng tiếng bass gốc ở ngõ SYNTH OUTPUT, SYNTH VOL chỉnh âm lượng tiếng synth, SENS chỉnh độ nhạy và CTRL điều khiển một thông số đặc trưng của từng kiểu synth. Ví dụ, ở LASER núm CTRL chỉnh thời gian attack và decay của envelope filter, ở SUB nó chỉnh âm lượng oscillator quãng tám dưới, ở WUB và OBLIVION nó chỉnh tốc độ dao động. SENS là núm quan trọng nhất khi mới dùng: nó tăng giảm mức tín hiệu trước khi vào khối \"trigger\" – nơi pedal nhận cao độ và kích hoạt nốt synth. SENS thấp thì phải đánh mạnh synth mới kêu, SENS cao thì nốt nào cũng kích hoạt nhưng dễ bị kích hoạt nhầm. EHX gợi ý chỉnh SENS sao cho đèn LED chuyển màu cam ở những nốt bạn đánh mạnh nhất, nếu có nốt không kêu thì tăng SENS, nếu nghe synth tự kích hoạt lại thì giảm SENS. Mỗi kiểu synth phản ứng khác nhau với SENS, nên chỉnh lại khi đổi TYPE là chuyện bình thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePreset và expression pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch PRESET chuyển giữa chế độ \"chỉnh gì nghe nấy\" (WYSIWYG, đèn xanh lá) và chế độ preset (đèn đỏ). Bạn lưu được một preset cho mỗi kiểu trong 11 kiểu synth: giữ footswitch PRESET khoảng 2 giây đến khi đèn nháy đỏ nhanh là xong. Preset lưu cả bốn núm hàng trên và vị trí expression pedal nếu đang cắm. Khi đã vào chế độ preset, xoay núm TYPE là nạp preset của kiểu tương ứng, rất tiện khi một bài cần hai, ba màu synth khác nhau. Cổng EXP nhận expression pedal thụ động dùng dây TRS, mỗi kiểu synth có một thông số riêng gán cho pedal: ở LASER là tần số cắt của filter, ở COSMIC là độ sâu dao động cao độ, còn ở SPECTRE là cao độ của nốt thêm vào theo từng nửa cung, từ thấp hơn 1 quãng tám ở vị trí gót đến cao hơn 4 quãng tám ở mũi chân. Theo EHX, cổng EXP cũng nhận điện áp điều khiển CV từ 0 đến 5V qua jack TS. Nếu muốn khôi phục preset gốc, sách hướng dẫn có quy trình reset bằng cách giữ footswitch BYPASS khi cấp nguồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBass Mono Synth có jack INPUT, ngõ SYNTH OUTPUT xuất hỗn hợp tiếng synth và tiếng gốc theo hai núm DRY và SYNTH, và ngõ DRY OUTPUT luôn xuất tiếng bass gốc đã qua buffer, cả khi pedal bật hay tắt. Nhờ vậy bạn có thể đưa tiếng synth vào một ampli và tiếng bass gốc vào ampli khác hoặc vào DI, luôn giữ được phần low-end của tiếng gốc. Pedal dùng buffered bypass, trở kháng vào 2.2MΩ, trở kháng ra 680Ω ở cả hai ngõ. Nguồn là adapter 9.6VDC – 200mA đi kèm, cực âm ở giữa, pedal tiêu thụ 125mA. Về vị trí, EHX khuyên đặt Bass Mono Synth ở đầu chuỗi pedal, các hiệu ứng modulation, delay, reverb đặt sau; không nên đặt overdrive hay distortion phía trước vì có thể làm tín hiệu đục và khiến pedal nhận nốt kém ổn định – nếu muốn tiếng synth méo, hãy đặt phơ méo phía sau. Theo EHX, pedal cũng không hoạt động tốt khi đặt trong vòng effects loop của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBass Mono Synth phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người chơi bass cần những màu synth bass rõ ràng, dễ gọi lại bằng preset cho từng bài, và muốn giữ đường tiếng bass gốc riêng biệt. Nếu bạn chơi guitar và muốn một pedal synth, có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-mono\"\u003eElectro-Harmonix Mono Synth\u003c\/a\u003e; nếu thích tiếng synth bass kiểu bàn phím cổ điển, xem thêm \u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-bass9\"\u003eElectro-Harmonix Bass9\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSynth đơn âm cho bass, 11 kiểu tiếng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDigital\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKiểu synth\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLASER, X-FADE, ACID, COSMIC, SUB, GROWL, WUB, UNISON, TWIN, SPECTRE, OBLIVION\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDRY VOL, SYNTH VOL, SENS, CTRL, núm chọn TYPE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2: BYPASS và PRESET\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePreset\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11 preset người dùng (1 preset cho mỗi kiểu synth)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.3mm, SYNTH OUTPUT, DRY OUTPUT, EXP (TRS, nhận CV 0–5V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 2.2MΩ, ra 680Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9.6VDC – 200mA (đi kèm), cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e125mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.75 x 4 x 2.25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2019\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/synth-pedal-guitar\"\u003ePhơ synth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-bass9\"\u003eElectro-Harmonix Bass9\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/synth-pedal-guitar-electro-harmonix-mono\"\u003eElectro-Harmonix Mono Synth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Battalion Bass Preamp \u0026amp; DI\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003ePedal volume \/ expression\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bass Mono Synth\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Mono Synth có cần pickup đặc biệt không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo EHX, pedal được thiết kế để dùng với đàn bass thông thường, không cần độ đàn hay lắp pickup riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó đánh hợp âm qua Bass Mono Synth được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. Đây là synth đơn âm, chỉ xử lý một nốt mỗi lần; EHX cho biết pedal phản ứng thất thường khi nhận hai nốt trở lên cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Mono Synth lưu được bao nhiêu preset?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e11 preset, mỗi kiểu synth một preset. Preset lưu bốn núm hàng trên và vị trí expression pedal nếu đang cắm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao có nốt không kích hoạt được tiếng synth?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThường do SENS đang thấp. EHX khuyên tăng SENS nếu có nốt không kêu, giảm SENS nếu synth tự kích hoạt lại; mốc khởi đầu là đèn LED chuyển cam ở nốt đánh mạnh nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên đặt Bass Mono Synth ở đâu trên pedalboard?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX khuyên đặt ở đầu chuỗi, không đặt overdrive hay distortion phía trước; modulation, delay, reverb đặt phía sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Bass Mono Synth được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm adapter nguồn 9.6VDC – 200mA. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810708652339,"sku":null,"price":4840000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-synth-electro-harmonix-bass-mono-synth-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Bass Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Bass Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là phơ fuzz analog được EHX điều chỉnh riêng cho đàn bass, giữ bố cục ba núm Volume, Tone, Sustain quen thuộc của Big Muff Pi nhưng thêm công tắc ba vị trí Bass Boost \/ Norm \/ Dry và một ngõ Dry Out riêng. Theo EHX, mục tiêu là cho tiếng fuzz dày, gầm gừ mà không làm mất low-end. Pedal chạy được bằng pin 9V (có sẵn trong hộp) hoặc adapter, chuyển mạch true bypass, hợp với người chơi bass rock, stoner, doom, grunge, punk hay bất kỳ ai cần tiếng bass \"rền\" hơn trong ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGốc gác Big Muff dành cho bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, Bass Big Muff Pi lấy gốc từ phiên bản Big Muff Pi do Sovtek sản xuất tại Nga cuối thập niên 90 và Big Muff Pi nguyên bản của Electro-Harmonix đầu thập niên 70 – những chiếc Big Muff vốn được nhiều tay bass dùng để làm dày tiếng hoặc tạo tiếng gầm ở dải trầm. Trên trang sản phẩm, EHX mô tả tiếng méo của Bass Big Muff lấy cảm hứng từ độ đáp ứng dải trầm của những chiếc Big Muff \"Black Russian\" thập niên 90. Từ nền tảng đó, EHX chọn lại tần số của mạch lọc tone cho hợp với đàn bass và bổ sung công tắc Bass Boost \/ Norm \/ Dry, để người chơi chủ động giữ lại phần trầm khi bật méo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa núm Volume, Tone, Sustain\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm SUSTAIN chỉnh lượng sustain và độ méo, giống Big Muff Pi nguyên bản: vặn thấp cho tiếng méo vừa, còn nhận ra nét đánh; vặn cao cho tiếng fuzz dày, ngân dài kiểu tường âm thanh. Núm TONE cho dải tiếng từ rất trầm đến rất sáng; theo EHX, tần số của mạch lọc tone được chọn kỹ để hợp với đàn bass. Vặn TONE về phía trầm, tiếng fuzz tròn và nặng, hợp với riff chậm; vặn về phía sáng, tiếng gắt hơn và rõ nốt hơn khi chơi nhanh. Núm VOLUME chỉnh âm lượng đầu ra của phần méo; nên chỉnh sao cho khi bật pedal âm lượng ngang hoặc nhỉnh hơn một chút so với lúc tắt, để tiếng bass không bị chìm hay quá nổi trong bản phối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc Bass Boost \/ Norm \/ Dry\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐây là điểm khác lớn nhất so với một Big Muff guitar. Ở vị trí trên cùng (BASS BOOST), pedal tăng thêm dải trầm cho phần méo; EHX cho biết chế độ này phát huy tốt nhất khi núm TONE đang ở nửa bên sáng, vì lúc đó tiếng méo rõ nốt mà vẫn có lại phần trầm. Ở vị trí giữa (NORM), bạn có tiếng Big Muff Pi cổ điển nguyên bản. Ở vị trí dưới (DRY), tiếng bass gốc được trộn chung với tiếng méo; mức tiếng gốc là cố định, không đổi theo núm VOLUME, nên chính núm VOLUME trở thành núm cân bằng giữa phần méo và phần tiếng sạch. Chế độ DRY là cách đơn giản để có tiếng fuzz dày ở trên mà phần trầm phía dưới vẫn chắc như khi không bật pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgõ Dry Out, nguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBass Big Muff Pi có jack INPUT, jack EFFECT OUT là ngõ ra chính, và jack DRY OUT nối thẳng với jack INPUT để lấy tín hiệu bass gốc. Theo EHX, ngõ này cho phép chạy hai ampli: một ampli nhận tiếng fuzz từ EFFECT OUT, ampli kia hoặc một chuỗi hiệu ứng khác nhận tiếng sạch từ DRY OUT, giúp vừa có tiếng méo vừa giữ được low-end của tiếng gốc. Trở kháng vào là 100kΩ. Pedal chạy bằng pin 9V đi kèm hoặc adapter 9VDC cho dòng tối thiểu 100mA, đầu cắm cực âm ở giữa; adapter EHX 9.6VDC – 200mA là phụ kiện mua thêm. Theo EHX, dòng tiêu thụ chỉ 7mA, thấp hơn nhiều so với mức 100mA mà adapter cần đáp ứng. Để thay pin, bạn tháo 4 con vít ở đáy. Đèn LED sáng khi hiệu ứng bật; khi đèn tắt, pedal ở chế độ true bypass. Vỏ đúc kim loại có kích thước 4.75 x 4 x 2.25 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trên pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMột điểm khởi đầu dễ dùng: công tắc ở NORM, SUSTAIN khoảng 11 giờ, TONE 12 giờ, rồi tăng VOLUME đến khi âm lượng cân với lúc tắt pedal. Nếu thấy tiếng mất trầm khi vặn TONE sáng, chuyển sang BASS BOOST. Nếu muốn giữ nguyên nền bass như khi không bật pedal, chuyển sang DRY và dùng VOLUME để trộn lượng fuzz vừa đủ. Khi chơi ở phòng tập với ampli bass nhỏ, nên tăng SUSTAIN từ từ và nghe kỹ phần trầm, vì fuzz càng dày thì càng dễ lấn sang dải của guitar và trống kick; lúc đó giảm SUSTAIN một chút hoặc chuyển TONE về phía sáng hơn kết hợp BASS BOOST thường cho tiếng gọn gàng hơn. Trên pedalboard, các phơ méo thường đứng sau tuner và compressor, trước modulation, delay và reverb; đây là cách sắp xếp quen thuộc bạn có thể bắt đầu rồi thử thay đổi theo tai nghe. Bass Big Muff Pi phù hợp với người chơi bass muốn một pedal fuzz đơn giản, dễ hiểu; nếu cần thêm blend, noise gate, crossover và cổng DI, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-bass-big-muff-pi-bass-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Deluxe Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e, còn nếu cần kích thước nhỏ hơn có \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal\"\u003eNano Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, TONE, SUSTAIN, công tắc 3 vị trí BASS BOOST \/ NORM \/ DRY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt, LED báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, EFFECT OUT, DRY OUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (đi kèm) hoặc adapter 9VDC tối thiểu 100mA, cực âm ở giữa (adapter EHX 9.6VDC – 200mA mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.75 x 4 x 2.25 inch (khoảng 121 x 102 x 57 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2008\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-deluxe-bass-big-muff-pi-bass-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Deluxe Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Nano Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Preacher\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bass Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Big Muff Pi khác Big Muff Pi cho guitar ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEHX chọn lại tần số mạch tone cho hợp với bass, thêm công tắc Bass Boost \/ Norm \/ Dry để giữ dải trầm hoặc trộn tiếng gốc, và thêm ngõ DRY OUT để lấy tín hiệu bass sạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ DRY trên công tắc dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eỞ DRY, tiếng bass gốc được trộn với tiếng méo ở mức cố định; núm VOLUME lúc này chỉnh lượng méo so với tiếng sạch, giúp giữ nền trầm chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Big Muff Pi dùng pin được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Pedal kèm sẵn pin 9V, tiêu thụ chỉ 7mA; cũng có thể dùng adapter 9VDC cực âm ở giữa cho dòng tối thiểu 100mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng Bass Big Muff Pi cho guitar được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVề kết nối thì cắm guitar vẫn chạy, nhưng EHX thiết kế và chọn tần số mạch tone cho đàn bass, nên trang này xếp pedal vào nhóm dành cho bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Big Muff Pi là true bypass phải không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐúng. Theo EHX, khi đèn LED tắt pedal ở chế độ true bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Bass Big Muff Pi được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm pin 9V; adapter nguồn không kèm theo. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709045555,"sku":null,"price":3190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-bass-big-muff-pi-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"electro-harmonix-deluxe-bass-big-muff-pi-bass-effects-pedal","title":"Phơ Fuzz Electro-Harmonix Deluxe Bass Big Muff Pi","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Deluxe Bass Big Muff Pi\u003c\/strong\u003e là phiên bản cao cấp nhất trong dòng fuzz cho bass của EHX tại thời điểm ra mắt, phát triển từ Bass Big Muff Pi với những tính năng dành cho người chơi bass hiện đại. Ngoài ba núm Sustain, Tone, Volume quen thuộc của Big Muff, pedal có thêm núm Blend để trộn tiếng gốc, noise gate, phần Crossover tách dải trầm và dải cao bật bằng footswitch riêng, nút pad -10dB cho bass active, cùng ba ngõ ra gồm ngõ chính, ngõ Direct Out và ngõ DI XLR. Theo EHX, mạch là analog. Pedal hợp với người chơi bass cần tiếng fuzz dày mà vẫn giữ dải trầm rõ, chắc, và muốn cắm thẳng vào mixer khi đi diễn hay thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNền tiếng Big Muff cho bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, Deluxe Bass Big Muff lấy gốc từ Big Muff Pi do Sovtek sản xuất cuối thập niên 90 và Big Muff Pi nguyên bản đầu thập niên 70 của EHX; trang sản phẩm mô tả nền tiếng \"như sấm\" lấy cảm hứng từ những chiếc Big Muff \"Black Russian\" thập niên 90. Núm SUSTAIN chỉnh lượng sustain và độ méo như Big Muff nguyên bản. Núm TONE chỉ tác động lên phần tiếng méo, cho dải tiếng từ rất trầm đến rất sáng; theo EHX, tần số mạch tone được chọn riêng cho đàn bass, vặn theo chiều kim đồng hồ thì dải cao của tiếng méo tăng. Núm VOLUME là âm lượng tổng của cả pedal và theo EHX có thể tăng tín hiệu tới 14dB so với mức gốc, đủ để cân âm lượng khi bật tắt pedal hoặc đẩy mạnh đầu vào của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBlend và Crossover: giữ low-end rõ, dải cao sắc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm BLEND trộn giữa tiếng khô và tiếng méo: hết bên trái là 100% tiếng khô, hết bên phải là 100% tiếng méo, ở 12 giờ là tỉ lệ 50\/50. Phần đáng giá nhất của pedal là Crossover, bật tắt bằng footswitch bên trái có đèn xanh. Khi bật, tín hiệu trước khi vào mạch méo đi qua bộ lọc thông cao (HPF) bậc hai, chỉnh tần số cắt từ 125Hz đến 1.75kHz; còn tín hiệu khô đi qua bộ lọc thông thấp (LPF) bậc hai, chỉnh từ 60Hz đến 10kHz. Nói cách khác, bạn có thể loại bớt dải trầm khỏi phần méo để nó không làm đục tiếng, đồng thời giữ phần trầm sạch ở tiếng khô. Theo EHX, kết hợp Crossover với Blend cho phép giữ dải trầm rõ, tập trung và dải cao sáng, sắc – tiếng méo \"bốc lửa\" ở trên, nền trầm dày ở dưới. Vì Crossover có footswitch riêng, bạn có thể chuyển giữa tiếng Big Muff đầy đủ và tiếng đã tách dải ngay giữa bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNoise gate và pad đầu vào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBig Muff có độ gain rất cao nên dễ kèm tiếng ù, xì khi không chơi. Núm GATE đặt ngưỡng mở của noise gate: vặn theo chiều kim đồng hồ thì gate cắt nhiều hơn, đàn phải phát tín hiệu mạnh hơn mới đi qua; vặn hết bên trái thì tắt hẳn gate. Sách hướng dẫn cũng nhắc rằng để có sustain dài, pedal có gain tối đa rất cao, nên pickup và dây cáp cần chống nhiễu, nối mass tốt để tránh ù khi vặn SUSTAIN lớn. Công tắc INPUT bật mức suy giảm 10dB ở đầu vào, giúp pedal \"dễ chịu\" hơn với bass dùng pickup active có output mạnh; với bass passive, bạn để ở 0dB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa ngõ ra, nguồn điện và bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDeluxe Bass Big Muff có jack INPUT trở kháng khoảng 2MΩ, jack OUTPUT là ngõ ra chính, jack DIRECT OUT xuất tín hiệu bass gốc đã qua buffer để chạy sang ampli hoặc chuỗi hiệu ứng khác, và cổng DI OUTPUT dạng XLR trở kháng thấp, kéo được tải 600Ω để cắm thẳng vào bàn mixer hoặc thiết bị thu âm. Theo sách hướng dẫn, tín hiệu ở cổng DI giống tín hiệu ở jack OUTPUT. Pedal dùng buffered bypass, EHX mô tả là bộ buffer chất lượng cao có đáp ứng tần số thấp mở rộng. Nguồn có thể là pin 9V (đi kèm) hoặc adapter 9VDC cho dòng tối thiểu 100mA, cực âm ở giữa; adapter EHX 9.6VDC – 200mA là phụ kiện mua thêm. Dòng tiêu thụ theo EHX là 15mA. Thay pin bằng cách tháo 4 con vít ở đáy. Vỏ đúc kim loại có kích thước 5.75 x 4.75 x 2.5 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý cách dùng và Deluxe Bass Big Muff phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBắt đầu với Crossover tắt, BLEND khoảng 12 giờ, SUSTAIN 11 giờ, TONE 12 giờ và GATE ở mức thấp; tăng VOLUME cho đến khi âm lượng cân với lúc bypass. Sau đó bật Crossover, vặn HPF lên dần để tiếng méo gọn lại, rồi dùng LPF chỉnh lượng trầm sạch giữ ở dưới. Khi đi diễn, OUTPUT có thể vào ampli trên sân khấu, cổng DI về bàn mixer. Sách hướng dẫn có các mẫu chỉnh tên Distorted Bass, Hairy Boost (Crossover tắt), Stoner Rock và Next Door Bass (Crossover bật) để bạn tham khảo. Pedal hợp với người chơi bass rock, metal, stoner, doom hay nhạc điện tử cần fuzz nhiều tùy biến; nếu muốn đơn giản hơn, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFuzz \/ distortion \/ sustainer cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME, BLEND, TONE, SUSTAIN, GATE, HPF, LPF, công tắc INPUT (0dB \/ -10dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCrossover\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHPF bậc 2 cho phần méo 125Hz – 1.75kHz; LPF bậc 2 cho tiếng khô 60Hz – 10kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2: CROSSOVER (đèn xanh) và BYPASS (đèn đỏ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, DIRECT OUT (tín hiệu khô có buffer), DI OUTPUT XLR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 2MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (đi kèm) hoặc adapter 9VDC tối thiểu 100mA, cực âm ở giữa (adapter EHX 9.6VDC – 200mA mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5.75 x 4.75 x 2.5 inch (khoảng 146 x 121 x 64 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2012\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Nano Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Battalion Bass Preamp \u0026amp; DI\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fuzz-pedal-guitars\"\u003ePhơ fuzz\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Deluxe Bass Big Muff Pi\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDeluxe Bass Big Muff Pi hơn Bass Big Muff Pi ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản Deluxe thêm núm Blend, noise gate, phần Crossover HPF\/LPF có footswitch riêng, công tắc pad -10dB, ngõ DI XLR và Direct Out có buffer; bản thường có công tắc Bass Boost \/ Norm \/ Dry và ngõ Dry Out.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhần Crossover hoạt động thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi bật, phần tín hiệu vào mạch méo đi qua bộ lọc thông cao 125Hz – 1.75kHz, còn tiếng khô đi qua bộ lọc thông thấp 60Hz – 10kHz; kết hợp với Blend để có dải cao méo sắc và dải trầm sạch, rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass active có dùng được Deluxe Bass Big Muff Pi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Công tắc INPUT có mức -10dB để giảm tín hiệu đầu vào, theo EHX giúp pedal hợp với bass pickup active.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng DI XLR xuất tín hiệu gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, cổng DI OUTPUT có tín hiệu giống jack OUTPUT, trở kháng thấp, cắm thẳng vào bàn mixer hoặc thiết bị thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm VOLUME của Deluxe Bass Big Muff Pi tăng được bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, VOLUME là âm lượng tổng của cả pedal và có thể tăng tín hiệu tới 14dB so với mức gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Deluxe Bass Big Muff Pi được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm pin 9V; adapter nguồn không kèm theo. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709635379,"sku":null,"price":4840000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-fuzz-electro-harmonix-deluxe-bass-big-muff-pi-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"pho-guitar-zoom-b1x-four-multi-effects","title":"Phơ Bass Zoom B1X FOUR","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eZoom B1X FOUR\u003c\/strong\u003e là phiên bản có pedal expression của dòng phơ tổng bass B1 FOUR. Chữ \"X\" theo cách Zoom gọi là \"Xpression\": bàn đạp tích hợp cho phép điều khiển volume, wah, delay hay pitch bằng chân trong lúc chơi. Máy có hơn 70 hiệu ứng, 9 mẫu ampli và cabinet, chạy 5 hiệu ứng cùng lúc, 50 patch, looper 30 giây, 68 mẫu nhịp trống và tuner, chạy bằng 4 pin AA, adapter AD-16 hoặc nguồn USB. Với người chơi bass muốn có wah, octave hay volume swell mà không phải mua thêm pedal rời, B1X FOUR là bộ máy gọn, đủ dùng cho cả tập luyện lẫn đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePedal expression: điểm khác biệt so với B1 FOUR\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVề phần âm thanh, B1X FOUR dùng cùng nền tảng với B1 FOUR, khác biệt chính nằm ở bàn đạp expression bên phải thân máy. Zoom giới thiệu bàn đạp này để điều chỉnh các hiệu ứng như volume, wah, delay và pitch – nghĩa là bạn có thể mở dần âm lượng để làm swell, đạp wah cho đoạn funk, hoặc dùng pitch để trượt cao độ ngay trên dây bass. Zoom ghi B1X FOUR có hơn 70 hiệu ứng, so với hơn 60 của bản B1 FOUR. Đổi lại, máy lớn hơn: 156 x 216 x 52 mm và nặng 610 g (chưa pin), so với 340 g của bản không pedal; vẫn đủ gọn để bỏ túi đàn hoặc đặt cạnh các pedal khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKho tiếng cho bass: từ compressor tới bass synth\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo danh sách hiệu ứng của Zoom, dòng B1 FOUR có các nhóm dynamics, filter, drive, ampli, cabinet, modulation, SFX, delay, reverb và pedal. Trong đó có nhiều compressor mô phỏng phong cách các mẫu nổi tiếng, octaver thêm quãng tám thấp, fuzz có quãng tám cao, chorus cho bass, cùng hiệu ứng bass synth. 9 mẫu ampli và cabinet được Zoom ghi là gợi tính chất các dòng như Fender, Ampeg, Aguilar. Mỗi patch xếp được tối đa 5 hiệu ứng theo thứ tự bất kỳ, chẳng hạn compressor – octaver – ampli – wah pedal – reverb. ZOOM Guitar Lab miễn phí cho phép tải thêm hiệu ứng và patch, quản lý, sao lưu toàn bộ patch trên máy tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThao tác khi chơi: MEMORY, STOMP, PRESELECT\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai footswitch ở chế độ MEMORY dùng để chuyển patch trong 50 patch (5 bank, mỗi bank 10), ở chế độ STOMP dùng để bật tắt từng hiệu ứng như một dãy pedal rời. Chức năng PRESELECT cho phép chọn trước patch kế tiếp trong khi tiếng hiện tại vẫn chạy, tránh khoảng lặng khi đổi tiếng giữa bài. Bốn núm trên mặt máy ở chế độ MEMORY và STOMP là EQ Lo\/Mid\/Hi và Vol để chỉnh nhanh tiếng ra theo phòng; Auto Save lưu thay đổi tự động. Nhấn đồng thời hai footswitch để vào tuner chromatic hoặc tuner kiểu BASS, chỉnh được cao độ chuẩn A từ 435 đến 445 Hz, chọn bypass hoặc tắt tiếng khi lên dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLooper, trống và cách tập với B1X FOUR\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLooper ghi tới 30 giây (64 phách) chất lượng CD, chồng lớp không giới hạn và đồng bộ được với 68 mẫu nhịp trống ở nhiều số chỉ nhịp. Một bài tập hay cho người chơi bass: bật nhịp trống, ghi một vòng bè chủ âm, rồi dùng pedal expression để thử chơi chồng một bè cao bằng hiệu ứng pitch hoặc mở dần volume để làm câu swell. Ngõ AUX IN cho phép cắm điện thoại để chơi theo bài, tiếng nhạc và tiếng bass đi chung ra ngõ OUTPUT – vốn là jack stereo dùng chung cho line và tai nghe, nên tập đêm chỉ cần một chiếc tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eB1X FOUR chạy bằng 4 pin AA, theo Zoom khoảng 18 giờ liên tục với pin alkaline khi tắt đèn màn hình; cũng có thể dùng adapter Zoom AD-16 (9V DC 500mA, cực âm ở giữa, bán riêng) hoặc nguồn qua cổng USB Micro-B. Cổng USB đồng thời dùng để cập nhật firmware và kết nối Guitar Lab. Theo hướng dẫn sử dụng, bạn có thể cấp nguồn qua USB bằng sạc dự phòng khi đi diễn ngoài trời; khi chạy pin, nên chọn đúng loại pin (alkaline hay Ni-MH) trong phần cài đặt để máy báo dung lượng pin chính xác, và chế độ ECO sẽ tự tắt máy sau 10 giờ không thao tác để tránh hết pin khi quên tắt. Ngõ vào nhận dây bass mono tiêu chuẩn, hỗ trợ cả đàn passive lẫn active, trở kháng 470kΩ. Tín hiệu được chuyển đổi 24-bit với 128x oversampling ở 44,1kHz và xử lý 32-bit.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eB1X FOUR phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eB1X FOUR hợp với tay bass cần wah, volume swell hay pitch bằng chân; người mới chơi muốn một máy tập đủ ampli, trống và looper; và người chơi cần bộ phơ chạy pin để đi diễn đường phố hay quán nhỏ. Nếu không cần pedal expression và muốn máy nhỏ, nhẹ hơn, xem \u003ca href=\"\/products\/pho-guitar-zoom-b1-four-multi-effects\"\u003eZoom B1 FOUR\u003c\/a\u003e; muốn so sánh các phơ tổng khác, xem danh mục \u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ephơ tổng multi-effects\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Zoom)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại thiết bị\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhơ tổng cho bass, tích hợp pedal expression\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHơn 70, gồm 9 mẫu ampli\/cabinet\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHiệu ứng đồng thời\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5, nối theo thứ tự tùy ý\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePatch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50 (5 bank x 10), Auto Save, PRESELECT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLooper \/ nhịp trống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 giây \/ 64 phách; 68 mẫu nhịp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTuner\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChromatic và BASS, A = 435–445 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChuyển đổi\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-bit 128x oversampling, 44,1kHz, xử lý 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,35 mm mono (470kΩ, bass passive và active); AUX IN 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgõ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 6,35 mm stereo (line\/tai nghe chung)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eUSB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMicro-B: cấp nguồn, firmware, Guitar Lab\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 pin AA (khoảng 18 giờ alkaline, tắt đèn màn hình); adapter AD-16 9V DC 500mA (bán riêng); nguồn USB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước, trọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e156 x 216 x 52 mm, 610 g (không pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHướng dẫn nhanh, danh sách patch bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pho-guitar-zoom-b1-four-multi-effects\"\u003ePhơ Bass Zoom B1 FOUR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/zoom-ms-60b-multistomp-bass-pedal\"\u003ePhơ Bass Zoom MS-60B+ MultiStomp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-m-vave-tank-b\"\u003ePhơ Bass M-Vave Tank-B\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/multi-efects-pedal-guitar-zoom-g1x\"\u003ePhơ Tổng Zoom G1X FOUR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-volume-expression\"\u003ePedal volume và expression\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Zoom B1X FOUR\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal expression của B1X FOUR điều khiển được gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Zoom, bàn đạp điều chỉnh các hiệu ứng như volume, wah, delay và pitch; bạn chọn hiệu ứng nhóm pedal trong patch để dùng bàn đạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua B1X FOUR hay B1 FOUR?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNếu cần wah, volume swell hay pitch bằng chân, chọn B1X FOUR. Nếu chỉ cần ampli, hiệu ứng, looper, trống và muốn máy nhẹ nhất (340 g), B1 FOUR là đủ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eB1X FOUR có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Máy dùng 4 pin AA, khoảng 18 giờ với pin alkaline khi tắt đèn màn hình; ngoài ra dùng được adapter AD-16 hoặc nguồn USB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng B1X FOUR với bass active được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Zoom ghi ngõ vào hỗ trợ cả nhạc cụ passive lẫn active.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm tai nghe trực tiếp được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ngõ OUTPUT là jack stereo dùng chung cho đường line và tai nghe, tiện cho tập luyện yên lặng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Zoom B1X FOUR được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Zoom, hộp gồm máy, hướng dẫn nhanh và danh sách patch bass; adapter AD-16 bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Zoom","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709831987,"sku":"B1X FOUR","price":3650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-bass-zoom-b1x-four-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"pedal-guitar-boss-geb-7","title":"Phơ EQ BOSS GEB-7 Bass Equalizer","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBOSS GEB-7 Bass Equalizer\u003c\/strong\u003e là phơ EQ đồ họa 7 dải dạng compact, được BOSS thiết kế riêng cho dải tần của đàn bass điện, từ 50 Hz đến 10 kHz, mỗi dải tăng hoặc giảm được ±15 dB. Ngoài bảy cần gạt tần số, GEB-7 còn có cần LEVEL để cân âm lượng, nhờ đó pedal vừa là công cụ sửa tiếng vừa có thể dùng như một bộ boost hoặc cắt âm lượng bằng một cú đạp. GEB-7 hợp với người chơi bass 4, 5, 6 dây muốn chỉnh tiếng nhanh ngay trên sàn diễn, người chơi bass điện thùng (electric-acoustic) và cả contrabass gắn pickup cần thêm hoặc bớt độ sâu ở phần trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ 7 dải đo ni đóng giày cho bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo BOSS, GEB-7 có bảy dải với tần số trung tâm 50 Hz, 120 Hz, 400 Hz, 500 Hz, 800 Hz, 4,5 kHz và 10 kHz. Vì dải thấp nhất xuống tới 50 Hz, pedal cho phép chỉnh độ sâu và phần đáy của tiếng, kể cả với contrabass có pickup; BOSS cũng cho biết dải tần đủ rộng để đáp ứng toàn dải cho đàn bass 5 dây và 6 dây. Sách hướng dẫn nhấn mạnh rằng mỗi dải được thiết kế với độ rộng băng (Q) tối ưu cho bass tại từng tần số trung tâm: nhờ vậy bạn dễ tinh chỉnh những sắc thái rất nhỏ, nhưng vẫn có thể tạo ra những kiểu EQ khác thường khi cần một màu tiếng thật riêng. Ba dải 400, 500 và 800 Hz nằm khá sát nhau ở vùng trung, giúp bạn xử lý chính xác vùng quyết định tiếng bass có \"nổi\" trong bản phối hay không.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách dùng các cần gạt tần số\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi cần gạt ở vị trí giữa là không tăng không giảm, đẩy lên để tăng và kéo xuống để giảm dải tương ứng, tối đa ±15 dB. Một cách hiểu dễ nhớ khi bắt đầu: 50 Hz là phần trầm sâu cảm nhận nhiều hơn là nghe, 120 Hz là phần thân, độ mập của nốt; nhóm 400–800 Hz là vùng trung quyết định độ rõ và độ \"nói\" của bass; 4,5 kHz liên quan tới tiếng ngón bật dây, tiếng pick và tiếng slap; 10 kHz là phần không khí và tiếng xì của dây mới. Khi tiếng bass bị ù trong phòng nhỏ, hãy thử giảm 50 Hz hoặc 120 Hz thay vì giảm volume tổng; khi bass bị chìm sau guitar, tăng nhẹ vùng 800 Hz có thể giúp tiếng nổi lên mà không cần to hơn. Với tiếng slap, bạn có thể thử đẩy nhẹ cả 50 Hz và 4,5 kHz, kéo nhẹ vùng 400–500 Hz để tạo tiếng \"khoét trung\" quen thuộc. Đây là gợi ý để thử, tai bạn và hệ thống loa mới là thước đo cuối cùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCần LEVEL: dùng GEB-7 như pedal boost hoặc cắt âm lượng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCần LEVEL chỉnh mức đầu ra của tiếng đã qua EQ. Theo sách hướng dẫn, bạn dùng nó để giảm chênh lệch âm lượng giữa tiếng khi bật và khi tắt pedal; BOSS cũng gợi ý GEB-7 có thể dùng như một pedal \"boost\" hoặc \"cut\" bằng chính cần LEVEL. Ví dụ, để các cần tần số ở vị trí phẳng và đẩy LEVEL lên một chút, bạn có một nút tăng âm lượng cho đoạn solo bass; hoặc chỉnh một kiểu EQ riêng cho phần slap kèm mức LEVEL phù hợp, rồi bật pedal khi vào đoạn đó. Cách dùng này biến GEB-7 thành một \"kênh thứ hai\" cho tiếng bass của bạn ngay trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGEB-7 có cổng INPUT, OUTPUT dạng jack 6,3 mm và cổng DC IN cho adapter BOSS dòng PSA bán riêng. Pedal chạy bằng pin 9V carbon-zinc 6F22 hoặc alkaline 6LR61, tiêu thụ 30 mA; theo BOSS, pin carbon dùng khoảng 8,5 giờ, pin alkaline khoảng 18,5 giờ, vì vậy nếu dùng thường xuyên thì adapter là lựa chọn tiết kiệm hơn. Jack INPUT kiêm công tắc nguồn: pedal tự bật khi cắm dây và tắt khi rút dây. GEB-7 dùng buffered bypass, kích thước 73 × 129 × 59 mm, nặng 400 g kể cả pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCó hai cách đặt GEB-7 phổ biến. Đặt ở đầu chuỗi, ngay sau tuner, GEB-7 sẽ \"nắn\" tiếng đàn trước khi vào các pedal khác, hữu ích khi bạn muốn bù cho một cây bass quá trầm hoặc quá sáng. Đặt sau các pedal méo như \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-odb-3\"\u003eBOSS ODB-3 Bass OverDrive\u003c\/a\u003e hay \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-bb-1x\"\u003eBOSS BB-1X\u003c\/a\u003e, GEB-7 dùng để gọt lại tiếng méo, ví dụ giảm vùng cao gắt hoặc trả lại phần trầm. Hãy thử cả hai vị trí với dàn máy của bạn để chọn cách nghe hợp tai nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGEB-7 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGEB-7 dành cho người chơi bass cần chỉnh tiếng nhanh theo từng phòng diễn, người dùng bass nhiều dây, người chơi bass điện thùng hoặc contrabass có pickup, và những ai muốn một nút boost âm lượng cho đoạn solo. Nếu bạn chơi guitar, hãy xem bản dành cho guitar là \u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-boss-ge-7-equalizer\"\u003eBOSS GE-7 Equalizer\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo BOSS)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEQ đồ họa 7 dải cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTần số các dải\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50 Hz, 120 Hz, 400 Hz, 500 Hz, 800 Hz, 4,5 kHz, 10 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhạm vi chỉnh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e±15 dB mỗi dải\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 cần EQ, cần LEVEL, công tắc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCHECK (kiêm báo pin yếu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT jack 6,3 mm (1\/4\"), DC IN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (6F22 hoặc 6LR61), adapter BOSS PSA (bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời lượng pin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCarbon khoảng 8,5 giờ, alkaline khoảng 18,5 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e73 × 129 × 59 mm (rộng × sâu × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e400 g (kể cả pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin carbon-zinc 9V (6F22), tờ hướng dẫn an toàn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/eq-pedal-guitars\"\u003ePhơ EQ\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/eq-pedal-guitar-boss-ge-7-equalizer\"\u003eBOSS GE-7 Equalizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-odb-3\"\u003eBOSS ODB-3 Bass OverDrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-ceb-3\"\u003eBOSS CEB-3 Bass Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về BOSS GEB-7\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGEB-7 khác GE-7 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGEB-7 được BOSS thiết kế riêng cho bass với dải tần từ 50 Hz đến 10 kHz và độ rộng băng tối ưu cho bass ở từng dải; GE-7 là bản EQ 7 dải dành cho guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGEB-7 dùng cho bass 5 dây, 6 dây được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo BOSS, dải tần của GEB-7 đủ rộng để đáp ứng toàn dải cho cả bass 5 dây và 6 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng GEB-7 cho contrabass hoặc bass điện thùng được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. BOSS cho biết nhờ dải thấp xuống tới 50 Hz, GEB-7 hợp để chỉnh độ sâu, phần đáy của contrabass gắn pickup và cũng phù hợp với bass điện thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần LEVEL dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLEVEL chỉnh âm lượng đầu ra khi bật pedal. Bạn có thể cân bằng với tiếng khi tắt, hoặc đẩy cao hơn để dùng GEB-7 như một nút boost cho đoạn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua BOSS GEB-7 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo BOSS, hộp kèm một pin carbon-zinc 9V (6F22) và tờ hướng dẫn an toàn; adapter PSA bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Boss","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709864755,"sku":"GEB-7","price":3750000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-eq-boss-geb-7-bass-equalizer-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"pedal-guitar-boss-ceb-3","title":"Phơ Chorus BOSS CEB-3 Bass Chorus","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBOSS CEB-3 Bass Chorus\u003c\/strong\u003e là phơ chorus dạng compact được BOSS thiết kế riêng cho đàn bass, có bộ phân tần tích hợp để chỉ đưa hiệu ứng chorus vào dải cao mà không làm đục phần trầm. Với bốn núm E.LEVEL, LOW FILTER, RATE, DEPTH và hai ngõ ra OUTPUT A, OUTPUT B cho phép chơi stereo, CEB-3 cho tiếng bass lung linh, rộng và \"bay\" hơn nhưng nền trầm vẫn chắc. Pedal hợp với người chơi bass pop, funk, fusion, ballad cần một lớp màu mềm mại, người chơi bass fretless muốn tiếng ngân rộng, và những ai đang dùng chorus guitar cho bass nhưng thấy tiếng bị lùng bùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChorus có phân tần: lung linh ở dải cao, trầm vẫn chắc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo BOSS, CEB-3 là pedal chorus có bộ phân tần (crossover) tích hợp, cho hiệu ứng chorus ấm và dày ở các tần số cao mà không làm đục dải trầm. Sách hướng dẫn giải thích rằng bạn có thể chọn dải tần mà chorus tác động: áp lên toàn bộ tiếng đàn, hoặc chỉ lên một vùng tần số nhất định. Với bass, đây là điểm then chốt: BOSS thiết kế để chorus không làm đục phần trầm, còn phần trung cao được chorus cho cảm giác rộng và sáng hơn. Kết quả là nốt bass vẫn giữ được độ chắc để dẫn nhịp cùng trống, nhưng lớp trên mang màu lung linh đặc trưng của chorus BOSS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm E.LEVEL, LOW FILTER, RATE, DEPTH\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm RATE chỉnh tốc độ dao động của chorus, vặn phải là nhanh hơn: tốc độ chậm cho cảm giác rộng và mềm, tốc độ nhanh cho tiếng rung rõ hơn. Núm DEPTH chỉnh độ sâu của hiệu ứng, vặn phải là sâu hơn; với bass, độ sâu vừa phải giúp nốt nghe ổn định hơn. Núm E.LEVEL chỉnh mức tiếng hiệu ứng so với tín hiệu vào, vặn phải là tiếng chorus nhiều hơn. Núm LOW FILTER là phần riêng của CEB-3: theo sách hướng dẫn, vặn theo chiều kim đồng hồ thì chorus được áp xuống rộng hơn về phía các tần số thấp; vặn ngược chiều kim đồng hồ thì dải trầm bị cắt khỏi tiếng hiệu ứng, chỉ còn phần cao mang chorus. Muốn giữ nền trầm thật chắc, hãy để LOW FILTER lệch về trái; muốn chorus \"phủ\" cả tiếng đàn cho đoạn intro hay solo, vặn sang phải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai ngõ ra và chế độ stereo \"Space synthesis\"\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCEB-3 có hai cổng OUTPUT A (MONO) và OUTPUT B. Khi chỉ dùng một ngõ ra, bạn cắm vào OUTPUT A, lúc này cả tiếng gốc và tiếng đã qua chorus đều đi ra cổng này. Khi dùng stereo với hai ampli hoặc hai đường vào mixer, theo sách hướng dẫn OUTPUT A chỉ xuất tiếng đã được điều chế cao độ, còn OUTPUT B chỉ xuất tiếng gốc. BOSS gọi cách này là \"Space synthesis system\": hai tiếng được trộn trong không gian giữa hai loa, nên độ sâu của hiệu ứng thay đổi theo khoảng cách giữa các loa. Hãng cũng lưu ý nếu hạ LOW FILTER hoặc E.LEVEL quá thấp, hình ảnh âm thanh sẽ lệch về phía OUTPUT B và hiệu ứng yếu đi, vì vậy hãy thử nhiều vị trí núm khi chơi stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMột điểm bắt đầu dễ là RATE khoảng 9 giờ, DEPTH khoảng 11 giờ, LOW FILTER ở giữa và E.LEVEL quanh 12 giờ, rồi lắng nghe phần trầm: nếu nốt thấp bị chao, xoay LOW FILTER sang trái; nếu muốn hiệu ứng rõ hơn, tăng E.LEVEL trước khi tăng DEPTH. Với bass fretless, RATE chậm và DEPTH vừa cho tiếng ngân mềm; với các đoạn hợp âm hay chơi nốt cao trên cần, tăng DEPTH để tiếng rộng hơn. Các mức trên chỉ là gợi ý để thử. Trong chuỗi pedal, CEB-3 thường đặt sau compressor, sau các pedal méo như \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-odb-3\"\u003eBOSS ODB-3\u003c\/a\u003e và trước delay, reverb nếu có.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCEB-3 có cổng INPUT, OUTPUT A (MONO), OUTPUT B dạng jack 6,3 mm và cổng DC IN cho adapter BOSS dòng PSA bán riêng. Theo thông số BOSS, pedal dùng pin 9V alkaline 6LR61 và tiêu thụ 55 mA, pin alkaline dùng được khoảng 6 giờ chơi liên tục, nên nếu chơi thường xuyên hoặc diễn live thì adapter PSA là lựa chọn hợp lý. Jack INPUT kiêm công tắc nguồn, nhớ rút dây khi không chơi để tiết kiệm pin. CEB-3 dùng buffered bypass, kích thước 73 × 129 × 59 mm, nặng 420 g kể cả pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCEB-3 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCEB-3 dành cho người chơi bass cần một chorus giữ được nền trầm, người chơi các thể loại pop, funk, fusion, worship cần lớp màu mềm, người dùng bass fretless, và những ai muốn chơi stereo trên sân khấu. Nếu bạn cần chỉnh thêm EQ cho tiếng bass trước khi vào chorus, có thể ghép cùng một pedal EQ dành cho bass. Xem thêm các mẫu khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ephơ chorus\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo BOSS)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus cho bass, có phân tần\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE.LEVEL, LOW FILTER, RATE, DEPTH, công tắc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCHECK (kiêm báo pin yếu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT A (MONO), OUTPUT B jack 6,3 mm (1\/4\"), DC IN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V alkaline (6LR61), adapter BOSS PSA (bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời lượng pin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAlkaline khoảng 6 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e73 × 129 × 59 mm (rộng × sâu × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e420 g (kể cả pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin alkaline 9V (6LR61), tờ hướng dẫn an toàn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-geb-7\"\u003eBOSS GEB-7 Bass Equalizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-odb-3\"\u003eBOSS ODB-3 Bass OverDrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-ce-5\"\u003eBOSS CE-5 Chorus Ensemble\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về BOSS CEB-3\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCEB-3 có làm đục phần trầm của bass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCEB-3 có bộ phân tần để chorus chỉ tác động lên dải cao; với núm LOW FILTER vặn về trái, dải trầm được cắt khỏi tiếng hiệu ứng nên nền bass vẫn chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm một ampli thì dùng cổng nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng OUTPUT A (MONO). Theo BOSS, khi chơi mono cổng này xuất cả tiếng gốc lẫn tiếng chorus.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChơi stereo với CEB-3 như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối OUTPUT A và OUTPUT B tới hai ampli hoặc hai kênh mixer. A chỉ xuất tiếng chorus, B chỉ xuất tiếng gốc; độ sâu hiệu ứng thay đổi theo khoảng cách giữa hai loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCEB-3 dùng cho guitar điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBOSS thiết kế CEB-3 dành cho bass. Nếu cần chorus cho guitar, các mẫu như BOSS CE-5 Chorus Ensemble sẽ phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên đặt CEB-3 trước hay sau pedal overdrive?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCách phổ biến là đặt CEB-3 sau compressor và các pedal méo, trước delay, reverb, để chorus phủ lên tiếng đã được tạo hình. Bạn vẫn có thể thử đặt chorus trước overdrive để nghe màu tiếng khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua BOSS CEB-3 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo BOSS, hộp kèm một pin alkaline 9V (6LR61) và tờ hướng dẫn an toàn; adapter PSA bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Boss","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810709930291,"sku":"CEB-3","price":3750000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-boss-ceb-3-bass-chorus-1.jpg?v=1793127173"},{"product_id":"electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal","title":"Phơ Compressor Electro-Harmonix Bass Preacher","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Bass Preacher\u003c\/strong\u003e là phơ compressor\/sustainer analog nhỏ gọn được EHX thiết kế cho đàn bass, với hai núm Vol, Sustain và công tắc Attack ba mức. Theo EHX, pedal có thể thay đổi tính động của tiếng bass từ rất nhẹ nhàng đến cực đoan: từ việc san đều các nốt một cách trong suốt để tiếng bass \"ngồi\" chắc trong bản phối, đến tiếng bị nén mạnh, dẹt đặc trưng. Độ nhạy đầu vào rộng giúp pedal hợp với cả bass active lẫn passive, mạch true bypass và chạy được bằng pin 9V. Đáng chú ý, EHX cho biết dù thiết kế cho bass, Bass Preacher cũng dùng rất tốt trên guitar cho người muốn hiệu ứng nén nhẹ, trong hơn so với nhiều compressor dạng pedal khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCompressor\/sustainer làm gì cho tiếng bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐàn bass có dải động rất lớn và tạo ra năng lượng tần số thấp mạnh – EHX mở đầu phần giới thiệu Bass Preacher bằng chính nhận định đó. Khi chơi thực tế, nốt đánh mạnh và nốt đánh nhẹ chênh nhau nhiều, nốt slap bật quá lớn, nốt bấm ngón ở dây cao lại nhỏ. Compressor giảm bớt khoảng chênh này bằng cách hạ những đỉnh tín hiệu lớn rồi bù âm lượng lại, giúp tiếng bass đều, chắc và dễ nghe hơn trong ban nhạc lẫn trong bản thu. Phần \"sustainer\" trong tên gọi nói về tác dụng thứ hai: khi nén mạnh và bù âm lượng, phần đuôi của nốt được kéo lên, nên nốt nghe như ngân dài hơn. Theo EHX, Bass Preacher có mức giảm gain tối đa 21dB và đủ gain bù để đưa tín hiệu trở lại âm lượng đầy đủ ngay cả khi nén ở mức tối đa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm VOL, SUSTAIN và công tắc ATTACK\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBố cục của Bass Preacher rất dễ hiểu. Núm SUSTAIN chỉnh lượng nén: vặn thấp, pedal chỉ chạm nhẹ vào những nốt mạnh nhất; vặn cao, mọi nốt đều bị kéo về gần cùng một mức. Núm VOL chỉnh lượng gain bù, theo sách hướng dẫn dùng để giảm, cân bằng hoặc tăng tín hiệu ra so với tín hiệu vào. Công tắc ATTACK ba vị trí FAST, MED, SLOW thay đổi thời điểm bắt đầu nén. Ở FAST, nén bắt đầu ngay khi bạn đánh nốt, cho tiếng nén chặt, dẹt hơn. Ở SLOW, nén bắt đầu chậm hơn để phần tiếng gảy đầu nốt (transient) lọt qua nhiều hơn, giữ được độ bật của ngón tay hay pick. MED là mức trung gian giữa hai kiểu. Với người mới dùng compressor, đây là công tắc nên thử đầu tiên, vì cùng một mức SUSTAIN nhưng đổi ATTACK sẽ nghe khác biệt rất rõ ở độ \"đấm\" của từng nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHợp với cả bass active lẫn passive\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBass active thường có tín hiệu ra mạnh hơn bass passive, nên mức tín hiệu vào compressor cũng khác nhau. Theo EHX, độ nhạy đầu vào của Bass Preacher trải từ -10dBu đến +2dBu, nên phù hợp cả bass passive lẫn bass active với các mức output khác nhau. Trên thực tế, với bass active bạn có thể cần ít SUSTAIN hơn để đạt cùng mức nén, còn với bass passive output thấp thì ngược lại. Vì vậy, khi đổi đàn, hãy chỉnh lại SUSTAIN và VOL bằng tai thay vì giữ nguyên vị trí núm. Với guitar, EHX cho biết pedal phát huy tốt khi bạn cần hiệu ứng nén tinh tế, trong suốt; bạn có thể thử với tiếng đệm clean, tiếng rải hợp âm hay tiếng funk quạt chặn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBass Preacher có jack INPUT 6.3mm và jack AMP là ngõ ra. Theo sách hướng dẫn, trở kháng vào là 450kΩ, trở kháng ra từ 150Ω đến 2.8kΩ. Footswitch chuyển giữa trạng thái bật và true bypass; đèn đỏ sáng khi pedal bật. Nguồn có thể là pin 9V (đi kèm) hoặc adapter EHX 9.6VDC – 200mA mua thêm; pedal tiêu thụ 33mA ở 9VDC, đầu cắm cực âm ở giữa, dùng được adapter kiểu Boss và Ibanez cấp tối thiểu 50mA. Thay pin bằng cách tháo bốn con vít ở đáy. Vỏ đúc kích thước 4.5 x 2.75 x 2.1 inch, tức khoảng 114 x 70 x 53 mm, chiếm rất ít chỗ trên pedalboard. Về vị trí, compressor thường được đặt gần đầu chuỗi, sau tuner và trước phơ méo, modulation, delay, reverb, để tín hiệu đã được làm đều trước khi vào các hiệu ứng khác; nếu dùng phơ méo, bạn có thể thử đặt compressor trước hoặc sau để so sánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và Bass Preacher phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể có tiếng nén trong suốt khi chơi fingerstyle, hãy để ATTACK ở SLOW hoặc MED, SUSTAIN khoảng 9 – 10 giờ, rồi chỉnh VOL sao cho bật tắt pedal âm lượng gần như không đổi. Với slap, ATTACK ở MED và SUSTAIN cao hơn một chút giúp nốt slap và nốt pop không chênh nhau quá nhiều. Muốn tiếng nén dẹt, ngân dài, chọn FAST và tăng SUSTAIN lên quá 12 giờ. Bass Preacher hợp với người chơi bass cần một compressor nhỏ, dễ chỉnh, chạy pin được, và với người chơi guitar muốn nén nhẹ. Nếu cần một bộ preamp trọn gói có compressor, EQ và DI, bạn có thể xem \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Battalion\u003c\/a\u003e; các lựa chọn khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ephơ compressor\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor \/ sustainer cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVOL, SUSTAIN, công tắc ATTACK 3 vị trí (FAST \/ MED \/ SLOW)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐộ nhạy đầu vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-10dBu đến +2dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiảm gain tối đa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt, LED đỏ báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.3mm, AMP (ngõ ra)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 450kΩ, ra 150Ω – 2.8kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (đi kèm) hoặc adapter 9VDC cực âm ở giữa, tối thiểu 50mA (adapter EHX 9.6VDC – 200mA mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e33mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.5 x 2.75 x 2.1 inch (khoảng 114 x 70 x 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2016\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/compressor-pedal-guitars\"\u003ePhơ compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Battalion Bass Preamp \u0026amp; DI\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-clone-chorus-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/compressor-pedal-guitar-electro-harmonix-platform-stereo\"\u003eElectro-Harmonix Platform Stereo Compressor\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bass Preacher\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Preacher dùng cho guitar được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. EHX cho biết dù thiết kế cho bass, Bass Preacher cũng dùng tốt trên guitar khi bạn muốn hiệu ứng nén nhẹ và trong suốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc ATTACK FAST, MED, SLOW khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFAST nén ngay khi đánh nốt, cho tiếng chặt và dẹt; SLOW nén chậm hơn để tiếng gảy đầu nốt lọt qua nhiều hơn; MED nằm giữa hai kiểu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi giữa bass passive và bass active có phải chỉnh lại Bass Preacher không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal nhận được cả hai nhờ độ nhạy đầu vào từ -10dBu đến +2dBu theo EHX, nhưng vì mức tín hiệu khác nhau, bạn nên chỉnh lại SUSTAIN và VOL bằng tai khi đổi đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Preacher nén được tối đa bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMức giảm gain tối đa là 21dB, và núm VOL có đủ gain bù để đưa tín hiệu về âm lượng đầy đủ khi nén tối đa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Preacher chạy pin được bao lâu, có cần adapter không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal kèm pin 9V và tiêu thụ 33mA; EHX không công bố thời lượng pin. Bạn có thể dùng adapter 9VDC cực âm ở giữa cấp tối thiểu 50mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Bass Preacher được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm pin 9V; adapter nguồn không kèm theo. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810710356275,"sku":null,"price":3300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-compressor-electro-harmonix-bass-preacher-1.jpg?v=1793127216"},{"product_id":"electro-harmonix-bass-clone-chorus-effects-pedal","title":"Phơ Chorus Electro-Harmonix Bass Clone","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Bass Clone\u003c\/strong\u003e là phơ chorus analog nhỏ gọn dành cho đàn bass, có mạch lõi gần như giống hệt Small Clone huyền thoại của EHX nhưng được bổ sung những tính năng riêng cho người chơi bass: dải độ sâu điều biến rộng hơn, hai núm EQ Bass và Treble, và công tắc X-Over giảm bớt điều biến ở dải trầm. Theo EHX, nhờ vậy bạn có tiếng bass chắc, tập trung với dải trầm rõ nét và lớp chorus lấp lánh ở phía trên. Pedal dùng true bypass, chạy được bằng pin 9V và có vỏ đúc rất gọn. Bass Clone hợp với người chơi bass muốn thêm chiều sâu cho tiếng fretless, tiếng chơi hợp âm trên bass, những đoạn intro kiểu new wave, funk, pop thập niên 80 hay phần đệm ballad mà vẫn không làm mất nền trầm của ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChorus trên bass và vấn đề dải trầm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChorus là sự kết hợp giữa tín hiệu gốc và một tín hiệu được điều biến cao độ nhẹ, tạo cảm giác như có nhiều nhạc cụ cùng chơi, tiếng rộng và \"lung linh\" hơn. Trên bass, khi phần dải trầm cũng bị điều biến, nền trầm có thể trở nên chập chờn, kém chắc. EHX giải quyết bằng công tắc X-OVER: khi gạt lên, pedal cắt bớt dải trầm khỏi nửa tín hiệu đã điều biến, nên các nốt thấp sẽ có hiệu ứng nhẹ hơn. Theo sách hướng dẫn, bật X-OVER giúp giữ được độ rõ và lực đánh ở dải trầm trong khi vẫn có điều biến lung linh ở dải cao. Đây là công tắc nên bật đầu tiên khi bạn chơi trong ban nhạc, và có thể tắt đi khi muốn chorus phủ đều toàn bộ dải tần cho đoạn solo hoặc đoạn chơi một mình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn núm DEPTH, RATE, BASS, TREBLE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDEPTH chỉnh lượng điều biến: vặn thấp cho chorus nhẹ, tinh tế; vặn cao cho tiếng dao động rõ, đến mức theo EHX có thể tạo hiệu ứng gần giống vibrato. RATE chỉnh tốc độ điều biến: chậm cho tiếng chorus \"bơi\" nhẹ nhàng, nhanh cho tiếng rung lắc rõ. Hai núm EQ giúp định hình tiếng một cách chính xác. BASS tăng hoặc giảm dải trầm của nửa tín hiệu khô, để ở 12 giờ là không tác động – nghĩa là bạn có thể tăng thêm nền trầm sạch trong khi phần chorus vẫn gọn. TREBLE tăng hoặc giảm dải cao của toàn bộ tín hiệu đã trộn, cũng phẳng ở 12 giờ – tăng lên khi muốn lớp chorus sáng và nổi hơn, giảm xuống khi tiếng bị chói, nhất là với bass dây tròn mới thay. EHX mô tả: núm Treble tác động lên toàn bộ tín hiệu, còn núm Bass chỉ tác động lên nửa tín hiệu khô; kết hợp với X-OVER, chúng cho phép điêu khắc tiếng rất chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết nối, nguồn điện và true bypass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBass Clone có jack INPUT 6.3mm và jack AMP là ngõ ra. Theo sách hướng dẫn, trở kháng vào 2.2MΩ, trở kháng ra 1kΩ. Footswitch chuyển giữa trạng thái bật hiệu ứng và true bypass, đèn đỏ sáng khi pedal bật. Theo sách hướng dẫn, khi đèn trạng thái sáng rõ cũng có nghĩa các mức điện áp hoạt động đều đạt yêu cầu; nếu đèn mờ hẳn đi khi đang chạy pin, đó là lúc bạn nên kiểm tra và thay pin mới trước buổi diễn. Pedal có sẵn pin 9V trong hộp, cũng có thể dùng adapter EHX 9.6VDC – 200mA mua thêm hoặc adapter kiểu Boss, Ibanez cấp tối thiểu 50mA, đầu cắm cực âm ở giữa. Mức tiêu thụ chỉ 15mA. Lưu ý từ EHX: pin bị tiêu hao bất cứ khi nào có dây cắm ở jack INPUT, kể cả khi pedal đang bypass, nên hãy rút dây khi không chơi. Thay pin bằng cách tháo bốn con vít ở đáy. Vỏ đúc kích thước 4.5 x 2.75 x 2.1 inch, tức khoảng 114 x 70 x 53 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và vị trí trong chuỗi pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm khởi đầu dễ dùng: X-OVER bật, DEPTH khoảng 10 giờ, RATE khoảng 9 giờ, BASS và TREBLE ở 12 giờ. Nghe trong ban nhạc, nếu thấy chorus chìm thì tăng TREBLE một chút trước khi tăng DEPTH; nếu thấy nền trầm mỏng thì tăng BASS. Với fretless hoặc những câu giai điệu ở phím cao, có thể tắt X-OVER và tăng DEPTH để có tiếng mượt, \"ướt\" hơn. Về vị trí, chorus thường đặt sau compressor và phơ méo, trước delay và reverb. Nếu bạn dùng compressor, đặt nó trước Bass Clone giúp mức tín hiệu đều hơn khi vào chorus; tham khảo \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Preacher\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBass Clone phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBass Clone hợp với người chơi bass cần một chorus đơn giản, dễ chỉnh, nhỏ gọn và chạy được bằng pin, đặc biệt là người đã thích tiếng Small Clone nhưng muốn giữ dải trầm chắc hơn. Theo EHX, Small Clone vốn đã là pedal được nhiều tay bass yêu thích và Bass Clone được làm ra để trở thành pedal chorus bass nhỏ gọn hoàn chỉnh. Nếu bạn chơi guitar, phiên bản phù hợp là \u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003eElectro-Harmonix Small Clone\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChorus cho bass (mạch lõi dựa trên Small Clone)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDEPTH, RATE, BASS (tín hiệu khô), TREBLE (toàn bộ tín hiệu), công tắc X-OVER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eFootswitch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch bật\/tắt, LED đỏ báo trạng thái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrue bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6.3mm, AMP (ngõ ra)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVào 2.2MΩ, ra 1kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (đi kèm) hoặc adapter 9VDC cực âm ở giữa, tối thiểu 50mA (adapter EHX 9.6VDC – 200mA mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.5 x 2.75 x 2.1 inch (khoảng 114 x 70 x 53 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2016\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/chorus-pedal-guitar-small-clone\"\u003eElectro-Harmonix Small Clone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/chorus-pedal-guitars\"\u003ePhơ chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-preacher-compressor-sustainer-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Preacher\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-big-muff-fuzz-pi-bass-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bass Clone\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Clone khác Small Clone ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch lõi gần như giống Small Clone, nhưng Bass Clone có dải DEPTH rộng hơn, thêm núm BASS, TREBLE và công tắc X-OVER để giảm điều biến ở dải trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc X-OVER trên Bass Clone dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi gạt lên, X-OVER cắt bớt dải trầm khỏi phần tín hiệu đã điều biến, giúp nốt thấp giữ được độ rõ và lực đánh, còn chorus vẫn lung linh ở dải cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm BASS và TREBLE tác động lên phần nào của tín hiệu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBASS chỉ tăng giảm dải trầm của phần tín hiệu khô, TREBLE tăng giảm dải cao của toàn bộ tín hiệu đã trộn; cả hai phẳng ở vị trí 12 giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Clone có chạy pin không, pin dùng có nhanh hết không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, pedal kèm pin 9V và chỉ tiêu thụ 15mA. EHX lưu ý pin tiêu hao khi có dây cắm ở jack INPUT kể cả lúc bypass, nên rút dây khi không chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Clone có vừa pedalboard chật không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBass Clone dùng vỏ đúc 4.5 x 2.75 x 2.1 inch (khoảng 114 x 70 x 53 mm), chạy true bypass và có thể dùng pin 9V nên rất dễ xếp vào pedalboard nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Bass Clone được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo EHX, pedal kèm pin 9V; adapter nguồn không kèm theo. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810711830835,"sku":null,"price":2750000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-chorus-electro-harmonix-bass-clone-1.jpg?v=1793127216"},{"product_id":"pedal-guitar-boss-bb-1x","title":"Phơ Overdrive Bass BOSS BB-1X Bass Driver","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBOSS BB-1X Bass Driver\u003c\/strong\u003e là pedal drive cao cấp cho bass thuộc dòng X Series của BOSS, dùng công nghệ xử lý MDP (Multi-Dimensional Processing) để cho tiếng bass đậm, có lực, từ tiếng sạch tự nhiên tới distortion nặng mà không làm mất phần trầm. Theo BOSS, BB-1X hoạt động giống một bộ preamp hơn là một cục phơ bật tắt thỉnh thoảng: nó làm nổi bật đặc tính của cây bass, ampli và cách chơi của bạn. Pedal có núm BLEND trộn tiếng gốc, hai núm LOW, HIGH chỉnh dải trầm và dải cao, cùng cổng LINE OUT cân bằng để nối thẳng vào mixer như một bộ DI. BB-1X hợp với người chơi bass cần một \"tiếng nền\" luôn bật trên pedalboard, người hay diễn live cần đường tín hiệu riêng cho dàn âm thanh, và người muốn tiếng drive bass hiện đại, rõ nét.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ MDP: drive thích ứng theo từng nốt\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo BOSS, các pedal bass thông thường muốn có tiếng \"punch\" thường phải thu hẹp dải tần nên tiếng kém tự nhiên, phần trầm dễ bị lùng bùng khi cố làm tiếng méo trong, và độ động giảm khi tăng gain. BB-1X giải quyết bằng MDP: tín hiệu bass được phân tích theo nhiều chiều trong thời gian thực, gồm tần số, bồi âm, độ động, đáp ứng pickup, cùng các đặc điểm chơi như quãng âm, nốt đơn hay hợp âm, và mỗi thành phần được xử lý riêng. BOSS cho biết MDP dựa trên DSP mạnh và các thuật toán nâng cao. Kết quả là tiếng distortion của BB-1X thích ứng với mọi quãng âm, không làm đục phần trầm, giữ được độ nét và độ động để phản ánh sắc thái chơi của từng người.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác núm LEVEL, BLEND, LOW, HIGH, DRIVE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, núm DRIVE chỉnh lượng overdrive, vặn phải là tăng độ méo. Núm LEVEL chỉnh âm lượng khi bật hiệu ứng, còn BLEND chỉnh tỉ lệ giữa tiếng gốc và tiếng hiệu ứng ở đầu ra; LEVEL và BLEND nằm chung một vị trí núm đôi trên mặt pedal. Núm LOW và HIGH chỉnh mức dải trầm và dải cao khi bật hiệu ứng. BOSS nhấn mạnh rằng các núm này không chỉ tăng giảm tần số mà còn thay đổi cả tính chất của tiếng, nên chỉ cần xoay nhẹ đã nghe khác biệt. Kết hợp BLEND với LOW, HIGH cho phép bạn cân chính xác giữa phần thân, độ đấm và phần gằn của tiếng bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng LINE OUT cân bằng chỉnh riêng cho dàn âm thanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên sân khấu, tín hiệu bass thường được chia làm hai qua hộp DI: một đường vào ampli, một đường vào bàn mixer. BB-1X tích hợp sẵn cổng LINE OUT cân bằng dạng jack TRS 6,3 mm, dùng được như một bộ DI khi cần. Theo BOSS, cổng này đã được tinh chỉnh riêng sau khi tham khảo nhiều tay bass hàng đầu và kỹ sư âm thanh: thay vì chỉ đẩy dải trầm, LINE OUT cho tiếng cân bằng toàn dải, giữ được thân tiếng, độ đấm và độ hiện diện, để kỹ thuật viên dễ hòa bass vào tổng thể ban nhạc. Sách hướng dẫn lưu ý LINE OUT dùng để nối mixer hoặc máy ghi âm, không dùng làm cổng tai nghe. Như vậy bạn có đường OUTPUT tới ampli cho tiếng trên sân khấu và đường LINE OUT tới mixer cho tiếng ra loa khán giả.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng và cách dùng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể dùng BB-1X như một preamp luôn bật, bạn có thể bắt đầu với DRIVE thấp, BLEND nghiêng về tiếng gốc, LOW và HIGH ở giữa, rồi chỉnh LEVEL cho bằng tiếng khi tắt pedal. Muốn tiếng drive rõ hơn cho rock, tăng DRIVE và đẩy BLEND về phía hiệu ứng; nếu phần trầm bị mỏng, kéo BLEND về phía tiếng gốc thay vì tăng LOW quá nhiều. Với đoạn solo bass, tăng HIGH giúp tiếng nổi hơn trong bản phối. Các vị trí núm trên chỉ là điểm bắt đầu để thử. Trong chuỗi pedal, BB-1X thường đặt sau tuner và compressor, trước các hiệu ứng điều chế như chorus; muốn chỉnh tiếng sâu hơn nữa, bạn có thể ghép thêm \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-geb-7\"\u003eBOSS GEB-7 Bass Equalizer\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBB-1X có cổng INPUT, OUTPUT, LINE OUT (TRS) và cổng nguồn DC 9V cho adapter BOSS dòng PSA bán riêng. Theo thông số BOSS, pedal dùng pin 9V alkaline 6LR61, tiêu thụ 55 mA, pin dùng khoảng 6 giờ chơi liên tục, nên khi diễn hoặc tập thường xuyên bạn nên dùng adapter. Jack INPUT kiêm công tắc nguồn, nhớ rút dây khi không chơi. Pedal có kích thước 73 × 129 × 59 mm, nặng 445 g, vỏ xanh ánh kim theo phong cách dòng X.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBB-1X hay ODB-3\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn chỉ cần một cục overdrive bass gọn, dễ chỉnh, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-odb-3\"\u003eBOSS ODB-3 Bass OverDrive\u003c\/a\u003e là lựa chọn cơ bản hơn với núm BALANCE và EQ hai dải. BB-1X phù hợp khi bạn cần tiếng drive hiện đại có độ động cao, muốn dùng pedal như preamp luôn bật và cần cổng LINE OUT cân bằng cho sân khấu, phòng thu. Xem thêm các lựa chọn khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo BOSS)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass driver (overdrive, preamp)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMDP (Multi-Dimensional Processing)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, BLEND, LOW, HIGH, DRIVE, công tắc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCHECK (kiêm báo pin yếu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT, LINE OUT (jack TRS 6,3 mm, cân bằng), DC 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT 1 kΩ, LINE OUT 600 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức ra danh định\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOUTPUT -20 dBu, LINE OUT -20 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V alkaline (6LR61), adapter BOSS PSA (bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời lượng pin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAlkaline khoảng 6 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e73 × 129 × 59 mm (rộng × sâu × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e445 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin alkaline 9V (6LR61), tờ hướng dẫn an toàn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-odb-3\"\u003eBOSS ODB-3 Bass OverDrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-geb-7\"\u003eBOSS GEB-7 Bass Equalizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/digital-pedal-guitar\"\u003ePhơ digital\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về BOSS BB-1X\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBB-1X có dùng làm DI nối thẳng vào mixer được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. BB-1X có cổng LINE OUT cân bằng dạng TRS, trở kháng 600 Ω, được BOSS tinh chỉnh riêng để nối vào mixer hoặc máy ghi âm như một bộ DI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể dùng đồng thời OUTPUT và LINE OUT không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Theo BOSS, BB-1X cho bạn một đường OUTPUT tới ampli để có tiếng trên sân khấu và một đường LINE OUT riêng tới hệ thống âm thanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm BLEND giúp gì cho tiếng bass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBLEND trộn tiếng gốc với tiếng hiệu ứng ở đầu ra, giúp giữ phần thân và phần trầm của đàn ngay cả khi tăng DRIVE.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBB-1X chạy pin được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, với pin 9V alkaline; theo BOSS, mức tiêu thụ 55 mA cho khoảng 6 giờ chơi liên tục. Khi diễn hoặc tập thường xuyên nên dùng adapter PSA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua BOSS BB-1X được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo BOSS, hộp kèm một pin alkaline 9V (6LR61) và tờ hướng dẫn an toàn; adapter PSA bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Boss","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810712355123,"sku":"BB-1X","price":5335000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-bass-boss-bb-1x-bass-driver-1.jpg?v=1793127243"},{"product_id":"electro-harmonix-nano-battalion-guitar-effects-pedal","title":"Phơ Preamp Bass Electro-Harmonix Nano Battalion","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eElectro-Harmonix Nano Battalion\u003c\/strong\u003e là phơ preamp kiêm overdrive dành cho guitar bass của Electro-Harmonix (EHX), mạch hoàn toàn analog với lõi drive MOSFET cho tiếng từ overdrive nhẹ tới distortion bão hòa. Pedal có núm BLEND trộn tiếng sạch với tiếng méo, EQ ba dải gồm Treble, Bass và công tắc Mid, cùng công tắc EQ POS cho phép chọn EQ đặt ở đâu trong đường tín hiệu. Jack OUTPUT ra được tín hiệu cân bằng khi dùng dây TRS để cắm thẳng vào mixer hay sound card, nên Nano Battalion vừa là pedal drive trên board vừa là preamp, DI gọn nhẹ cho người chơi bass đi diễn và thu âm. Theo EHX, pedal hợp với cả bass dùng pickup chủ động lẫn thụ động.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch drive MOSFET và núm BLEND\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, trái tim của Nano Battalion là mạch drive MOSFET đa năng, có thể đi từ chút \"bẩn\" nhẹ tới distortion bão hòa hoàn toàn. Núm DRIVE đặt cường độ và độ bão hòa của tiếng méo. Núm TONE cắt bớt tần số cao của tiếng méo khi vặn xuống, giúp làm dịu dải cao của tiếng méo. Núm BLEND đặt tỷ lệ giữa tiếng sạch và tiếng méo, vặn lên để có nhiều tiếng méo hơn. Với bass, BLEND đặc biệt quan trọng: giữ một phần tiếng sạch giúp dải trầm vẫn chắc và rõ nốt, trong khi phần méo thêm độ gằn ở dải trung, cao để bass nổi trong mix. Cuối cùng, núm VOL đặt âm lượng tổng ở đầu ra và luôn nằm cuối đường tín hiệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ ba dải: Treble, Bass và công tắc Mid\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBộ EQ của Nano Battalion gồm hai núm và một công tắc. Núm TREBLE tăng hoặc cắt dải cao bắt đầu từ trên 1 kHz, mức tăng hoặc cắt tối đa khoảng 12 dB quanh 5 kHz, và không tác động khi núm ở vị trí giữa. Núm BASS tăng hoặc cắt dải trầm bắt đầu từ dưới 200 Hz, tối đa khoảng 12 dB quanh 60 Hz, cũng không tác động ở vị trí giữa. Công tắc MID có ba vị trí: ở giữa không tác động, gạt lên tăng 9 dB quanh 500 Hz, gạt xuống cắt 9 dB quanh 500 Hz. Tăng mid giúp bass \"đứng\" rõ hơn trong ban nhạc nhiều guitar, còn cắt mid cho tiếng kiểu \"mặt cười\", tròn dưới và sáng trên, hợp cho tiếng slap hay những đoạn bass nặng trong metal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc EQ POS: DIST, INPUT và DRY\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm làm Nano Battalion khác các preamp bass nhỏ khác là công tắc EQ POS, quyết định bộ EQ (TREBLE, BASS, MID) nằm ở đâu. Trong mọi trường hợp, núm TONE luôn đứng ngay sau tiếng méo và núm VOL luôn đứng cuối. Ở chế độ DIST, EQ đứng sau tiếng méo, tác động mạnh lên màu tiếng distortion nhưng hoàn toàn không ảnh hưởng tiếng sạch; đây là chế độ hợp khi bạn muốn tiếng sạch giữ nguyên chất đàn và chỉ nắn phần méo. Ở chế độ INPUT, EQ đứng đầu đường tín hiệu, tác động cả tiếng sạch lẫn tín hiệu vào mạch distortion; EHX lưu ý tăng tần số ở chế độ này có thể đẩy distortion bão hòa hơn, nên đây là cách tạo tiếng drive dày hơn mà không cần tăng DRIVE. Ở chế độ DRY, EQ chỉ tác động tiếng sạch và không chạm vào tiếng méo, hữu ích khi bạn dùng Nano Battalion như preamp chỉnh tiếng sạch hằng ngày và chỉ thêm chút méo qua BLEND.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgõ ra cân bằng, nguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack INPUT 1\/4 inch có trở kháng vào 1 MΩ, nhận dây TS thông thường từ bass hoặc pedal phía trước. Jack OUTPUT 1\/4 inch xuất tín hiệu không cân bằng khi cắm dây TS, dùng để nối vào ampli bass hoặc pedal khác; khi cắm dây TRS, jack xuất tín hiệu cân bằng để nối thẳng vào bàn mixer, sound card thu âm hay những chỗ bạn thường dùng DI box, và có thể dùng dây TRS sang XLR đực để cắm vào cổng XLR. Nano Battalion dùng buffered bypass; đèn LED sáng khi hiệu ứng bật. Pedal không dùng pin, chỉ chạy bằng adapter 9V gắn vào jack nguồn ở cạnh trên, và phải có điện thì tín hiệu mới đi qua kể cả khi đang bypass. Hộp đi kèm adapter EHX 9.6DC-200BI (9.6V DC 200 mA); pedal tiêu thụ 45 mA ở 9V DC, đầu cắm cực âm ở giữa, và nhận được adapter kiểu BOSS, Ibanez cấp ít nhất 100 mA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý thiết lập và vị trí trong chuỗi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐể bắt đầu, đặt TREBLE, BASS ở giữa, MID ở giữa, EQ POS ở DIST, DRIVE khoảng 10 giờ, BLEND khoảng 12 giờ, TONE khoảng 12 giờ rồi cân VOL sao cho bật tắt pedal không chênh âm lượng. Muốn tiếng rock gằn mà vẫn chắc nốt, tăng DRIVE và gạt MID lên. Muốn tiếng metal dày, chuyển EQ POS sang INPUT và tăng nhẹ BASS. Khi chỉ cần một preamp sạch để vào thẳng mixer, đặt BLEND ở mức thấp, EQ POS ở DRY và dùng dây TRS ở OUTPUT. Trên pedalboard bass, Nano Battalion thường đặt sau tuner, compressor và trước các phơ modulation, delay; khi dùng làm DI, nên đặt cuối chuỗi để toàn bộ tiếng đã xử lý đi thẳng vào mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNano Battalion phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal hợp với người chơi bass cần một bộ \"drive + EQ + DI\" gọn trong vỏ nano; với người chơi đi show hay phải cắm thẳng vào mixer mà không có ampli tốt; và với người thu âm tại nhà muốn có tiếng bass có màu trước khi vào sound card. Xem thêm \u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Battalion Bass Preamp \u0026amp; DI\u003c\/a\u003e hoặc danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo Electro-Harmonix)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp bass + overdrive\/distortion (MOSFET)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMạch\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAnalog\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNúm VOL, DRIVE, BLEND, TONE, TREBLE, BASS; công tắc MID; công tắc EQ POS (DIST, INPUT, DRY)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEQ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTreble ±12 dB quanh 5 kHz; Bass ±12 dB quanh 60 Hz; Mid ±9 dB quanh 500 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCông tắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 footswitch BYPASS, đèn LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 1\/4\" (1 MΩ); OUTPUT 1\/4\" (TS không cân bằng, TRS cân bằng); jack nguồn 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eÂm thanh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 9.6V DC 200 mA đi kèm, cực âm ở giữa; không dùng pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.5 x 2.75 x 2.1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNăm ra mắt\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2018\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter EHX 9.6DC-200BI\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-battalion-bass-preamp-and-di-effects-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Battalion Bass Preamp \u0026amp; DI\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-bass-soul-food-transparent-bass-overdrive-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Bass Soul Food\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/electro-harmonix-nano-bass-big-muff-pi-bass-fuzz-pedal\"\u003eElectro-Harmonix Nano Bass Big Muff Pi\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/eq-pedal-guitars\"\u003ePhơ EQ\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Nano Battalion\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Battalion có dùng làm DI cắm thẳng vào mixer được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cắm dây TRS (hoặc TRS sang XLR đực) vào jack OUTPUT để xuất tín hiệu cân bằng vào mixer hoặc sound card, giống cách dùng DI box.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc EQ POS nên đặt ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDIST để EQ chỉ nắn tiếng méo, INPUT để EQ tác động cả tiếng sạch và đẩy distortion bão hòa hơn, DRY để EQ chỉ chỉnh tiếng sạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNano Battalion có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Pedal chỉ chạy adapter 9V DC cực âm ở giữa (đã kèm theo), tiêu thụ 45 mA, và phải có điện thì tín hiệu mới đi qua kể cả khi bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass active có dùng được với Nano Battalion không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. EHX cho biết Nano Battalion phù hợp cho cả bass dùng pickup chủ động (active) và thụ động (passive).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm BLEND có tác dụng gì với bass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBLEND trộn tiếng sạch và tiếng méo; giữ một phần tiếng sạch giúp dải trầm chắc, rõ nốt trong khi phần méo thêm độ gằn cho bass nổi trong mix.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Nano Battalion được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKèm adapter EHX 9.6DC-200BI theo hộp. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Electro Harmonix","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810713207091,"sku":null,"price":4070000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-preamp-bass-electro-harmonix-nano-battalion-1.jpg?v=1793127242"},{"product_id":"pedal-guitar-boss-odb-3","title":"Phơ Overdrive Bass BOSS ODB-3 Bass OverDrive","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBOSS ODB-3 Bass OverDrive\u003c\/strong\u003e là phơ overdrive dạng compact được BOSS thiết kế riêng cho đàn bass, cho tiếng méo dày, \"rung lồng ngực\" mà các tay bass hard rock, thrash và punk cần. Khác với việc mượn một cục overdrive guitar, ODB-3 giữ được phần trầm chắc và không làm tiếng bass mỏng đi, đồng thời có núm BALANCE để trộn tiếng gốc với tiếng overdrive và bộ EQ hai dải để chỉnh riêng dải trầm, dải cao. Pedal hợp với người chơi bass muốn thêm độ gằn cho riff, người cần một tiếng méo nhẹ để bass nổi hơn trong bản phối, và ban nhạc rock cần bass \"dữ\" hơn mà vẫn giữ được nền trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eOverdrive thiết kế riêng cho bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn của BOSS, ODB-3 tạo ra tiếng overdrive dày và chắc, không làm yếu tiếng của đàn, đồng thời tái hiện trung thực lực gảy và những sắc thái nhỏ trong cách chơi của người đánh. Điều đó có nghĩa là lực gảy mạnh hay nhẹ của tay phải đều thể hiện rõ trong tiếng méo, nên bạn có thể điều khiển độ gằn bằng chính cách đánh thay vì phải cúi xuống chỉnh núm. BOSS mô tả ODB-3 là tiếng méo \"rung lồng ngực\" cho các tay bass hard rock, thrash và punk.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm BALANCE trộn tiếng gốc và tiếng overdrive\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm BALANCE là điểm làm ODB-3 khác các overdrive thông thường. Theo BOSS, núm này chỉnh tỉ lệ giữa tiếng gốc (dry) và tiếng overdrive ở đầu ra: vặn sang trái thì tiếng gốc nhiều hơn, vặn sang phải thì tiếng overdrive nhiều hơn; vặn hết sang trái chỉ còn tiếng gốc, vặn hết sang phải chỉ còn tiếng overdrive. Nhờ vậy bạn có thể đi từ một chút méo phủ lên tiếng bass sạch cho tới tiếng overdrive mạnh hoàn toàn. Một cách dễ bắt đầu là để BALANCE quanh vị trí giữa: tiếng gốc giữ phần trầm chắc, còn tiếng overdrive thêm độ gằn, khá hợp khi chơi cùng trống và guitar điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGAIN, LEVEL và EQ hai dải\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm GAIN có hai vai trò theo sách hướng dẫn: khi bạn đang dùng tiếng gốc, GAIN chỉnh mức boost mà không làm méo; khi dùng tiếng overdrive, GAIN quyết định độ méo, vặn phải là tăng. Điều này có nghĩa là ODB-3 cũng có thể dùng như một bộ boost cho bass khi vặn BALANCE về phía tiếng gốc. Núm LEVEL chỉnh âm lượng khi bật hiệu ứng, nên đặt cho bằng tiếng khi tắt pedal; vặn hết về trái sẽ không có tiếng. Bộ EQ gồm núm đôi HIGH\/LOW: HIGH tăng hoặc giảm dải cao, LOW tăng hoặc giảm dải trầm, vặn phải là tăng. Với bass, dải cao giúp tiếng gảy và tiếng méo rõ hơn trong mix, còn dải trầm giúp giữ nền; chỉnh hai núm này riêng biệt cho phép bạn làm tiếng méo sáng mà không mất nền, hoặc ngược lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGợi ý chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới tiếng punk, rock cần bass gằn nhưng vẫn tròn, bạn có thể bắt đầu bằng GAIN khoảng 10 giờ, BALANCE ở giữa, LOW và HIGH ở vị trí giữa rồi chỉnh LEVEL cho bằng tiếng gốc. Muốn tiếng dữ hơn cho thrash hoặc metal, tăng GAIN và đẩy BALANCE sang phải, sau đó tăng nhẹ HIGH để tiếng gảy cắt qua tiếng guitar. Nếu thấy tiếng bị ù ở phòng nhỏ hoặc ampli công suất thấp, giảm LOW một chút thay vì giảm GAIN. Đây chỉ là điểm bắt đầu để thử, vì kết quả còn tùy vào đàn bass, pickup, dây và ampli bạn đang dùng. Trong chuỗi pedal, ODB-3 thường đặt sau tuner và compressor, trước các hiệu ứng chorus, delay; một pedal chorus dành cho bass như \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-ceb-3\"\u003eBOSS CEB-3 Bass Chorus\u003c\/a\u003e có thể đặt ngay sau ODB-3.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện và kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eODB-3 có cổng INPUT, OUTPUT dạng jack 6,3 mm và cổng DC IN cho adapter BOSS dòng PSA bán riêng. Pedal chạy được bằng pin 9V carbon-zinc 6F22 hoặc alkaline 6LR61, tiêu thụ 20 mA; theo BOSS, pin carbon dùng khoảng 24,5 giờ và pin alkaline khoảng 40,5 giờ chơi liên tục. Jack INPUT kiêm công tắc nguồn, vì vậy hãy rút dây khỏi INPUT khi không chơi để tiết kiệm pin. ODB-3 dùng buffered bypass, kích thước 73 × 129 × 59 mm và nặng 390 g kể cả pin, đặt vừa mọi pedalboard dùng pedal compact.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eODB-3 hay BB-1X\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu cần nhiều hơn một cục overdrive, \u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-bb-1x\"\u003eBOSS BB-1X Bass Driver\u003c\/a\u003e là lựa chọn cao hơn của BOSS: dùng công nghệ MDP, có núm BLEND, LOW, HIGH, DRIVE và thêm cổng LINE OUT cân bằng để nối thẳng vào mixer như một bộ DI. ODB-3 phù hợp hơn khi bạn chỉ cần một cục overdrive bass gọn, dễ chỉnh, có BALANCE để giữ tiếng gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eODB-3 phù hợp với ai\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eODB-3 dành cho người chơi bass rock, punk, thrash cần tiếng méo dày; người chơi bass muốn thêm độ gằn cho đoạn điệp khúc; và người cần một boost nhẹ cho bass khi chơi live. Xem thêm các lựa chọn khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ephơ overdrive\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật (theo BOSS)\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLoại phơ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐiều khiển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLEVEL, EQ HIGH\/LOW (núm đôi), BALANCE, GAIN, công tắc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐèn báo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCHECK (kiêm báo pin yếu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCổng kết nối\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT, OUTPUT jack 6,3 mm (1\/4\"), DC IN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBypass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBuffered bypass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMức vào \/ ra danh định\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e-20 dBu \/ -20 dBu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrở kháng vào \/ ra\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 MΩ \/ 1 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNguồn điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin 9V (6F22 hoặc 6LR61), adapter BOSS PSA (bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDòng tiêu thụ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThời lượng pin\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCarbon khoảng 24,5 giờ, alkaline khoảng 40,5 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKích thước\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e73 × 129 × 59 mm (rộng × sâu × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e390 g (kể cả pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin carbon-zinc 9V (6F22), tờ hướng dẫn an toàn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/overdrive-pedal-guitars\"\u003ePhơ overdrive\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-bb-1x\"\u003eBOSS BB-1X Bass Driver\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-geb-7\"\u003eBOSS GEB-7 Bass Equalizer\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/pedal-guitar-boss-ceb-3\"\u003eBOSS CEB-3 Bass Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về BOSS ODB-3\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eODB-3 có làm mất tiếng trầm của bass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eODB-3 được thiết kế riêng cho bass để tiếng overdrive dày, không làm yếu tiếng đàn; thêm vào đó núm BALANCE cho phép trộn tiếng gốc để giữ nền trầm chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng ODB-3 làm boost cho bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Theo sách hướng dẫn BOSS, khi dùng tiếng gốc (BALANCE vặn về phía DRY), núm GAIN chỉnh mức boost mà không làm méo tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng ODB-3 cho guitar điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBOSS thiết kế và tối ưu ODB-3 cho đàn bass. Bạn vẫn có thể cắm guitar để thử, nhưng nếu cần overdrive cho guitar thì nên chọn pedal dành cho guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eODB-3 chạy pin được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eODB-3 tiêu thụ 20 mA; theo BOSS, pin carbon dùng khoảng 24,5 giờ, pin alkaline khoảng 40,5 giờ. Khi chơi thường xuyên nên dùng adapter PSA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eODB-3 là true bypass hay buffered bypass?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo thông số của BOSS, ODB-3 dùng buffered bypass: khi tắt hiệu ứng, tín hiệu bass vẫn đi qua mạch đệm của pedal thay vì nối thẳng từ INPUT sang OUTPUT, giống các pedal compact khác của BOSS được hãng ghi cùng thông số này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua BOSS ODB-3 được kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo BOSS, hộp kèm một pin carbon-zinc 9V (6F22) và tờ hướng dẫn an toàn; adapter PSA bán riêng. Hàng chính hãng, bảo hành chính hãng, giao hàng toàn quốc.\u003c\/p\u003e","brand":"Boss","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67810719400243,"sku":"ODB-3","price":3550000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/pho-overdrive-bass-boss-odb-3-bass-overdrive-1.jpg?v=1793127263"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/pedal-bass.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}