{"title":"Ampli NUX – Amp Guitar NUX Mighty, Stageman Chính Hãng","description":"\u003cp\u003eAmpli NUX (amp NUX) là dòng ampli modeling của NUX, thương hiệu thuộc Cherub Technology (Trung Quốc), nổi bật với ampli Mighty kết nối app và ampli acoustic Stageman. Danh mục có 18 mẫu, giá từ khoảng 1,3 triệu tới khoảng 12,5 triệu: ampli tai nghe, ampli mini chạy pin, combo guitar điện 20–60W, ampli bass, ampli acoustic, loa FRFR và ampli trống. Người mới tập ở nhà thường chọn Mighty 20 MKII; hát đệm acoustic chọn AC-25 hoặc AC-60.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMọi ampli guitar điện NUX trong danh mục, trừ loa FRFR PA-50, là ampli modeling: tiếng clean, crunch, high gain và hiệu ứng đều có sẵn, chỉnh sâu bằng app Mighty Amp qua Bluetooth.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTập ở nhà, phòng nhỏ: 20W là đủ\u003c\/strong\u003e (Mighty 20 MKII); Mighty 40 MKII và 60 MKII có công tắc 0,5W \/ 5W nên vừa tập khẽ được, vừa đủ lực khi tập cùng trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTập đêm không làm phiền ai thì dùng ampli tai nghe Mighty Plug MP-2 hoặc Mighty Plug Pro MP-3, cắm thẳng vào jack đàn, pin sạc dùng khoảng 4–5 giờ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm, livestream: các mẫu có cổng USB-C sound card với chế độ Loopback như MP-3, Mighty Lite BT MKII, Mighty 8BT MKII, Mighty Space không cần thêm sound card.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHát đệm guitar thùng có dòng Stageman: AC-25 chạy pin, AC-60 cắm điện, AC-80 có pin; hát rong ngoài trời có SA-100 Street Artist và Busking 200FR.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli NUX theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgười mới tập guitar điện ở nhà\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo modeling 20W, loa 8 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eNUX Mighty 20 MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-lite-bt-mkii-combo-3w\"\u003eMighty Lite BT MKII\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐủ tiếng clean tới high gain, có trống nhịp và looper, Bluetooth phát nhạc để tập theo bài.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTập đêm, chung cư\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli tai nghe cắm jack\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-mp2-headphone-head-0-3w\"\u003eMighty Plug MP-2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eMighty Plug Pro MP-3\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChỉ 62–70 g, dùng cho cả guitar điện và bass, nghe nhạc nền qua Bluetooth cùng lúc.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThu âm, livestream tại nhà\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli có USB-C sound card, chế độ Loopback\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eMighty Plug Pro MP-3\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-space-combo-30w\"\u003eMighty Space\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBốn chế độ Normal, Dry Out, Re-amp, Loopback; MP-3 nhận tai nghe có micro để nói khi livestream.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTập band, sự kiện nhỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 40–60W, loa 10–12 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-40-mkii-combo-40w\"\u003eMighty 40 MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-60-mkii-combo-60w\"\u003eMighty 60 MKII\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐủ lực đứng cạnh trống; 60 MKII có effects loop và LINE OUT ra mixer.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHát đệm acoustic, quán cà phê\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli acoustic 2 kênh đàn + micro\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac25-combo-25w\"\u003eNUX AC-25\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac60-stageman-ii-studio-combo-60w\"\u003eStageman II Studio AC-60\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKênh micro riêng có reverb; AC-60 thêm looper, trống, ngõ DI XLR.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHát rong, diễn ngoài trời\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli chạy pin công suất lớn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-sa100-combo-100w\"\u003eSA-100 Street Artist\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eBusking 200FR\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eAC-80\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin chơi khoảng 4–6 giờ, nhiều kênh vào, có DI OUT để nối dàn âm thanh khi cần.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgười chơi bass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo bass modeling có DI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-bass-50bt-combo-50w\"\u003eMighty Bass 50BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50W, DI OUT XLR có Ground Lift, looper 60 giây, footswitch tặng kèm.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐã có phơ tổng, amp modeler\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa FRFR\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-pa50-combo-50w\"\u003eLoa FRFR NUX PA-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐáp tuyến phẳng, kênh 2 có EQ phẳng cho IR loader, phát lại đúng tiếng của bộ giả lập.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChọn ampli NUX theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eNgười mới tập guitar điện ở nhà\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới người mới, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eNUX Mighty 20 MKII\u003c\/a\u003e là điểm bắt đầu cân bằng nhất: 20W, loa 8 inch NUX Custom Tuned, 7 preset mỗi preset ba Pro Scene, looper 30 giây, trống nhịp và module Bluetooth NBT-1 có sẵn trong hộp. Máy chạy điện lưới và nặng 6,6 kg, đặt cạnh bàn học hay góc phòng khách đều gọn. Bạn chỉnh EQ, gain, reverb ngay trên mặt máy, còn muốn đổi amp model hay xếp lại chuỗi hiệu ứng thì mở app Mighty Amp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu chỗ tập rất chật hoặc hay mang đàn đi, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-lite-bt-mkii-combo-3w\"\u003eMighty Lite BT MKII\u003c\/a\u003e chỉ 3W, loa 3 inch, nặng 720 g, chạy 6 pin AA hoặc adapter 9V kèm theo. Cao hơn một bậc là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-air-combo-8w\"\u003eMighty Air\u003c\/a\u003e stereo 4W + 4W, pin sạc chơi tối đa 18 giờ và có bộ phát không dây cắm vào jack đàn, khỏi vướng dây. Hai mẫu này được so sánh chi tiết trong bài \u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nux-mighty-air-vs-mighty-lite-bt-chon-amp-mini-nao\"\u003eNUX Mighty Air vs Mighty Lite BT\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTập đêm, ở chung cư\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eAmpli tai nghe giải quyết chuyện tiếng ồn triệt để. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-mp2-headphone-head-0-3w\"\u003eMighty Plug MP-2\u003c\/a\u003e có 13 amp model, 19 IR thùng loa, pin khoảng 4 giờ và cổng Micro-B USB thu âm được; \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eMighty Plug Pro MP-3\u003c\/a\u003e có 9 khối hiệu ứng đổi thứ tự tự do, 36 IR dựng sẵn cộng khe nạp IR ngoài, pin khoảng 5 giờ. Cả hai cắm vào bass vẫn chơi được nhờ có amp model và IR dành cho bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThu âm, quay video, livestream\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhác nhiều ampli tập cùng tầm giá, phần lớn ampli NUX Mighty đời mới làm luôn sound card. MP-3, Mighty Lite BT MKII, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-8bt-mkii-combo-8w\"\u003eMighty 8BT MKII\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-space-combo-30w\"\u003eMighty Space\u003c\/a\u003e có USB-C với bốn chế độ Normal, Dry Out, Re-amp và Loopback: Dry Out lấy tiếng đàn chưa qua xử lý để re-amp sau, Loopback đưa cả nhạc nền vào luồng phát trực tiếp. Mighty 20, 40, 60 MKII dùng cổng USB-B làm sound card thu âm. Muốn dựng tiếng nhanh cho từng thể loại, xem bài \u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/dung-tone-preset-cho-ampli-nux-mighty\"\u003edựng tone và preset cho ampli NUX Mighty\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTập cùng ban nhạc, chơi sự kiện nhỏ\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi có trống thật, ampli 20W bắt đầu hụt hơi. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-40-mkii-combo-40w\"\u003eMighty 40 MKII\u003c\/a\u003e dùng loa 10 inch, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-60-mkii-combo-60w\"\u003eMighty 60 MKII\u003c\/a\u003e dùng loa 12 inch; cả hai có công tắc chọn 0,5W, 5W hoặc công suất đầy đủ, hai ngõ vào HIGH và LOW cho pickup mạnh, yếu, cùng jack footswitch đổi kênh. Mighty 60 MKII là bản duy nhất trong dòng có effects loop SEND\/RETURN, LINE OUT và chế độ dùng như power amp, hợp với người đã có pedalboard hoặc cần đưa tiếng ra mixer khi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHát đệm guitar acoustic\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGuitar thùng có pickup cần ampli acoustic, loa toàn dải giữ được dải cao của dây đàn. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac25-combo-25w\"\u003eNUX AC-25\u003c\/a\u003e 25W, nặng 5 kg, pin sạc dùng tối đa khoảng 4 giờ, kênh đàn có tuner và kênh micro cổng combo XLR, chỉnh thêm qua app Stageman. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac60-stageman-ii-studio-combo-60w\"\u003eStageman II Studio AC-60\u003c\/a\u003e mạnh hơn hẳn: 60W, woofer 6,5 inch kèm tweeter 1 inch, 8 IR guitar thùng, 12 hiệu ứng, looper 60 giây, effects loop, ngõ DI XLR và footswitch đôi NMP-2 LITE trong hộp, nhưng chỉ chạy điện. Cần đúng nền tảng đó mà có pin thì chọn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eStageman II Charge AC-80\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHát rong, biểu diễn đường phố\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-sa100-combo-100w\"\u003eNUX SA-100 Street Artist\u003c\/a\u003e có ba kênh MIC, GUITAR, INST, nguồn phantom 48V cho micro condenser, 5 preset, looper, cổng USB-C làm sound card và pin 5200 mAh chơi khoảng 6 giờ, đi kèm túi kéo có bánh xe. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eBusking 200FR\u003c\/a\u003e nghiêng về công suất: 276W khi cắm điện, 236W khi chạy pin, loa 8 inch cùng hai tweeter, hai kênh combo XLR\/6,35 mm và cổng điện thoại để livestream. Gọn nhẹ nhất cho người vừa đàn vừa hát là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-8bt-mkii-combo-8w\"\u003eMighty 8BT MKII\u003c\/a\u003e: 8W, có ngõ micro dynamic, LINE OUT cân bằng, chạy 8 pin AA khoảng 8 giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNgười chơi bass\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-bass-50bt-combo-50w\"\u003eNUX Mighty Bass 50BT\u003c\/a\u003e là combo bass modeling 50W với ba amp model bass, 8 IR dựng sẵn và 8 khe IR ngoài, DI OUT XLR có công tắc Ground Lift để cắm thẳng ra dàn PA, Bluetooth, trống và looper 60 giây điều khiển bằng footswitch đôi tặng kèm. Máy nặng 7,2 kg, đủ cho tập ở nhà và phòng tập nhỏ. Tập đêm bằng tai nghe thì MP-2, MP-3 đều có chế độ bass. Cần ampli bass lớn hơn, xem danh mục \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐã có phơ tổng hoặc amp modeler\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePhơ tổng đã giả lập sẵn ampli và thùng loa, nên cắm vào ampli guitar thường sẽ bị tô màu hai lần. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-pa50-combo-50w\"\u003eLoa FRFR NUX PA-50\u003c\/a\u003e 50W RMS, woofer 6,5 inch và tweeter 1 inch, đáp tuyến phẳng; kênh 2 cổng combo XLR có EQ phẳng hoàn toàn để cắm IR loader, cùng ngõ AUX OUT cân bằng ra mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli NUX theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy điển hình\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDưới 3 triệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli tai nghe, ampli để bàn 3W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-mp2-headphone-head-0-3w\"\u003eMighty Plug MP-2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eMighty Plug Pro MP-3\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-lite-bt-mkii-combo-3w\"\u003eMighty Lite BT MKII\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e3–5 triệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli mini chạy pin, combo 20W, acoustic 25W, ampli trống 30W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eMighty 20 MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-air-combo-8w\"\u003eMighty Air\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac25-combo-25w\"\u003eAC-25\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e5–9 triệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 40–60W, ampli bass, loa FRFR, ampli trống 120W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-40-mkii-combo-40w\"\u003eMighty 40 MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-60-mkii-combo-60w\"\u003eMighty 60 MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-bass-50bt-combo-50w\"\u003eMighty Bass 50BT\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e9–13 triệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli acoustic sân khấu, ampli busking chạy pin, ampli để bàn không dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac60-stageman-ii-studio-combo-60w\"\u003eAC-60\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-space-combo-30w\"\u003eMighty Space\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-sa100-combo-100w\"\u003eSA-100\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eGiá trên là tầm tham khảo theo danh mục hiện tại và có thể thay đổi; giá từng mẫu xem trên trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng ampli NUX trong danh mục\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất trong danh mục\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eHợp với ai\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMighty Plug\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eModeling, ampli tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRa tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTập im lặng, đi xa, thu demo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-mp2-headphone-head-0-3w\"\u003eMP-2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eMP-3\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMighty để bàn, cầm tay\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eModeling TSAC-HD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3W, 4W + 4W, 8W, 30W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTập trong phòng, mang theo, hát rong nhẹ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-lite-bt-mkii-combo-3w\"\u003eLite BT MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-air-combo-8w\"\u003eAir\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-8bt-mkii-combo-8w\"\u003e8BT MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-space-combo-30w\"\u003eSpace\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMighty MKII combo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eModeling, loa guitar 8\/10\/12 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20W, 40W, 60W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTập ở nhà tới tập band\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003e20 MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-40-mkii-combo-40w\"\u003e40 MKII\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-60-mkii-combo-60w\"\u003e60 MKII\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMighty Bass\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eModeling, class D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass tập ở nhà, phòng tập\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-bass-50bt-combo-50w\"\u003eBass 50BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eStageman (acoustic)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSP \/ preamp analog + DSP\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25W, 60W, 80W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHát đệm, quán cà phê, đám cưới\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac25-combo-25w\"\u003eAC-25\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac60-stageman-ii-studio-combo-60w\"\u003eAC-60\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eAC-80\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eStreet Artist, Busking\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp analog, class D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100W, 276W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHát rong, sự kiện ngoài trời\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-sa100-combo-100w\"\u003eSA-100\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eBusking 200FR\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLoa monitor FRFR\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa chủ động toàn dải\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgười dùng phơ tổng, modeler\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-pa50-combo-50w\"\u003ePA-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli trống\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa chủ động toàn dải\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30W, 120W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrống điện tử\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-da30bt-combo-30w\"\u003eDA30BT\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-npa100-combo-120w\"\u003eNPA100\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli modeling NUX: amp model, IR và app Mighty Amp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAmpli modeling dùng chip xử lý số để mô phỏng mạch của nhiều ampli khác nhau, từ tiếng clean trong tới tiếng high gain dày, gói trong một thùng máy. NUX gọi thuật toán của mình là White-Box TSAC-HD (bản 40 và 60 MKII ghi TS\/AC-2K), mô phỏng phản hồi theo từng nấc vặn như ampli đèn. Ưu điểm thực tế là một máy có đủ tiếng cho nhiều thể loại, âm lượng nhỏ vẫn ra tiếng méo đầy, và lưu lại được preset; nhược điểm là muốn khai thác hết phải chịu khó làm quen với app.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eIR (impulse response)\u003c\/strong\u003e là file mô phỏng thùng loa và micro thu thùng loa. Mighty Plug Pro MP-3, Mighty Lite BT MKII, Mighty 8BT MKII và Mighty Space có khe nạp IR ngoài qua phần mềm Mighty Editor, nên bạn tải thêm IR của hãng thứ ba được. App Mighty Amp (iOS, Android) cho chỉnh từng khối, kéo đổi thứ tự hiệu ứng, lưu preset; Mighty 20, 40, 60 MKII còn có Pro Scene, mỗi preset ba cảnh chuyển bằng nút S1, S2, S3.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông suất, loa và kết nối: nhìn gì khi chọn amp NUX?\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCông suất theo chỗ chơi\u003c\/strong\u003e: 3–8W đủ để tập một mình sát người nghe; 20W cho phòng ngủ, phòng khách; 40–60W khi tập cùng trống hoặc chơi sự kiện nhỏ. Ampli acoustic, busking cần công suất cao hơn vì phải gánh cả giọng hát và không gian mở.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCỡ loa\u003c\/strong\u003e: loa 8 inch của Mighty 20 MKII gọn, loa 10 inch (40 MKII) và 12 inch (60 MKII) cho tiếng trầm dày, đỡ chói khi vặn to. Các mẫu để bàn dùng loa nhỏ hoặc loa đồng trục, bù lại bằng IR.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e: Mighty 20, 40, 60 MKII, AC-60, PA-50 chạy điện lưới; Mighty Air, Mighty Space, AC-25, AC-80, SA-100, Busking 200FR có pin sạc; Mighty Lite BT MKII và 8BT MKII dùng pin AA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐưa tiếng ra dàn âm thanh\u003c\/strong\u003e: cần LINE OUT hoặc DI OUT XLR khi diễn. Có ở Mighty 60 MKII, Mighty 8BT MKII, Mighty Bass 50BT, AC-25, AC-60, AC-80, SA-100, Busking 200FR, PA-50.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDùng pedal rời\u003c\/strong\u003e: Mighty 60 MKII có effects loop; Mighty 20 MKII và 60 MKII có chế độ power amp cho pedal giả lập, AC-60, AC-80 có effects loop trong kênh đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli trống NUX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDanh mục có hai ampli cho trống điện tử. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-da30bt-combo-30w\"\u003eNUX DA30BT\u003c\/a\u003e 30W, loa đồng trục 10 inch kèm tweeter 1 inch, hai kênh vào chỉnh âm lượng riêng, Bluetooth phát nhạc, nặng 13 kg, hợp tập ở nhà. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-npa100-combo-120w\"\u003eNUX NPA100\u003c\/a\u003e 120W, loa trầm 12 inch và hai loa treble 2 inch, hai kênh vào stereo, EQ 3 dải, hai cổng DI OUT XLR, phù hợp phòng tập và sân khấu nhỏ. Các hãng khác xem ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/drum-amplifier\"\u003eampli trống điện\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/drum-amplifier\"\u003eAmpli trống điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/dung-tone-preset-cho-ampli-nux-mighty\"\u003eDựng tone và preset cho ampli NUX Mighty\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nux-mighty-air-vs-mighty-lite-bt-chon-amp-mini-nao\"\u003eNUX Mighty Air vs Mighty Lite BT: chọn amp mini nào?\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eTop ampli guitar cho người mới và luyện tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-amplifier-mo-hinh-hoa-modelling-tot-nhat\"\u003eTop amplifier mô hình hoá (modelling)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli NUX\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli NUX có tốt không, của nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX là thương hiệu của Cherub Technology, Trung Quốc, nổi tiếng với ampli và phơ digital modeling. Điểm mạnh của ampli NUX là nhiều tính năng so với tầm giá: amp model, IR, trống, looper, Bluetooth, app và USB thu âm có sẵn ngay ở các mẫu tập như Mighty 20 MKII hay Mighty Lite BT MKII. Nếu bạn cần ampli đèn hoặc tiếng của một ampli kinh điển cụ thể, nên xem thêm các hãng khác trong danh mục ampli guitar điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên mua NUX Mighty 20 MKII, 40 MKII hay 60 MKII?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMighty 20 MKII (loa 8 inch) đủ cho tập ở nhà. Mighty 40 MKII (loa 10 inch) và 60 MKII (loa 12 inch) có công tắc 0,5W \/ 5W \/ công suất đầy đủ, hai ngõ HIGH, LOW và jack footswitch, hợp khi bạn tập cùng trống. Chọn 60 MKII nếu cần effects loop, LINE OUT ra mixer hoặc chế độ power amp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNUX Mighty Air và Mighty Lite BT MKII khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMighty Lite BT MKII là ampli 3W loa 3 inch chạy 6 pin AA hoặc adapter, có USB-C làm sound card. Mighty Air chạy stereo 4W + 4W, pin sạc tích hợp chơi tối đa 18 giờ và có bộ thu không dây kèm bộ phát cắm vào đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNUX AC-60 Stageman II Studio khác AC-80 Charge ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy chung nền tảng Stageman II: hai kênh đàn và micro, woofer 6,5 inch kèm tweeter 1 inch, 8 IR guitar thùng, 12 hiệu ứng, looper 60 giây, effects loop, ngõ DI XLR và footswitch NMP-2 LITE. AC-60 chỉ cắm điện, cho 60W, nặng 9,2 kg. AC-80 có pin lithium 5.000 mAh, cho 80W khi cắm adapter và 40W khi chạy pin, diễn được khoảng 4–4,5 giờ theo NUX.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli NUX nào chạy pin, dùng được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo công bố của NUX: Mighty Air tối đa 18 giờ, Mighty Space khoảng 7 giờ, Mighty 8BT MKII khoảng 8 giờ với 8 pin AA, SA-100 và Busking 200FR khoảng 6 giờ, AC-25 tối đa khoảng 4 giờ, AC-80 khoảng 4–4,5 giờ, Mighty Plug MP-2 khoảng 4 giờ, MP-3 khoảng 5 giờ. Thời lượng thực tế ngắn hơn khi bạn chơi lớn tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm guitar acoustic hoặc bass vào ampli NUX Mighty được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhiều mẫu Mighty có amp model và IR cho bass và acoustic, như MP-2, MP-3, Mighty Lite BT MKII, Mighty 8BT MKII, Mighty Space. Tuy vậy loa nhỏ không gánh nổi tiếng trầm bass ở âm lượng lớn; chơi bass thường xuyên nên dùng Mighty Bass 50BT, hát đệm guitar thùng nên dùng dòng Stageman AC-25, AC-60, AC-80.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli NUX có thu âm, livestream được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. MP-3, Mighty Lite BT MKII, Mighty 8BT MKII và Mighty Space làm sound card qua USB-C với chế độ Loopback để livestream; Mighty 20, 40, 60 MKII và Mighty Bass 50BT thu âm qua cổng USB-B. Trên Windows, phần lớn mẫu cần driver ASIO tải từ trang NUX; macOS nhận trực tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli NUX chính hãng ở đâu, có thử trước được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli NUX chính hãng, bảo hành chính hãng và giao hàng toàn quốc. Bạn có thể nghe thử, so sánh các mẫu Mighty và Stageman tại 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103); nên gọi trước để kiểm tra mẫu đang có tại từng cửa hàng.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-nux-ac25-combo-25w","title":"Amp Guitar Acoustic NUX AC-25 25W","description":"\u003cp\u003eNUX AC-25 là ampli guitar acoustic 25W chạy pin sạc, nặng 5 kg, dành cho người vừa đàn vừa hát ở phố đi bộ, quán cà phê nhỏ, buổi dã ngoại hay những nơi không có ổ điện. Máy có hai kênh riêng: kênh 1 cho guitar thùng gắn pickup (trở kháng 1 MΩ, có tuner), kênh 2 dùng cổng combo XLR\/6,35 mm cho micro dynamic, phát ra một loa toàn dải 6,5 inch có lỗ thoát hơi. Pin 3.000 mAh cho tối đa khoảng 4 giờ chơi; tiếng đàn được xử lý bằng preamp mô phỏng hai kiểu Stageman và LBox, reverb Plate và Hall, chỉnh sâu qua ứng dụng Stageman trên điện thoại kết nối Bluetooth.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/h36gAHyQa8M\" title=\"NUX AC-25 Battery-Powered Acoustic Guitar Amplifier Demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKênh 1 cho đàn, kênh 2 cho micro: cắm đúng cổng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai kênh của AC-25 không giống nhau và cũng không nên dùng thay thế cho nhau. Kênh 1 (CHANNEL 1) là jack 6,35 mm nhận được cả pickup thụ động lẫn chủ động, mức vào -10 dBu, trở kháng 1 MΩ, tức đủ cao để pickup piezo thụ động không bị mất dải trầm và tiếng không bị mỏng. Kênh này có đủ bốn núm VOLUME, BASS, MIDDLE, TREBLE, cùng nút TUNER và ô hiển thị lên dây.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKênh 2 (CHANNEL 2) dùng cổng combo vừa cắm XLR vừa cắm jack 6,35 mm, nhưng được thiết kế cho tín hiệu micro: mức vào -30 dBu, trở kháng 2 kΩ. Kênh chỉ có VOLUME và SEND; núm SEND quyết định lượng tín hiệu kênh 2 gửi vào reverb, để giọng hát có độ vang khác với tiếng đàn. Ở cụm điều khiển chung, núm REVERB đặt tổng lượng reverb, núm MASTER chỉnh âm lượng cuối cùng, cạnh đó là nút Bluetooth và công tắc nguồn có đèn báo. Manual dặn vặn nhỏ MASTER trước khi bật máy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePreamp mô phỏng Stageman và LBox, reverb Plate và Hall\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePhần xử lý của AC-25 là DSP với bộ chuyển đổi A\/D, D\/A 24-bit, xử lý tín hiệu 32-bit ở tần số lấy mẫu 44,1 kHz. Trên nền đó NUX đặt hai kiểu preamp mô phỏng. Kiểu Stageman dựa trên dòng ampli acoustic quen thuộc của chính NUX, cho dải trầm dày và tiếng ấm, hợp đệm quạt chả, ballad. Kiểu LBox được NUX mô tả là dựa trên một hãng ampli acoustic nổi tiếng của Mỹ, cho tiếng trong và trung thực hơn, hợp fingerstyle hoặc đàn có pickup vốn đã sáng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eReverb có hai kiểu Plate và Hall: Plate cho đuôi vang dày, sáng, bám sát nốt đàn; Hall cho cảm giác không gian rộng, hợp hát chậm. Mặt máy chỉ giữ những núm cần dùng khi đang diễn; việc chọn preamp, kiểu reverb và các tinh chỉnh khác nằm trong ứng dụng Stageman (iOS, Android) kết nối qua Bluetooth. Trang hãng còn nhắc tới drum machine trong phần giới thiệu; trên mặt máy không có nút nào cho phần trống, vì vậy đây là chức năng dùng qua ứng dụng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePin 3.000 mAh: thời gian chơi và cách sạc\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBộ pin trong máy có thông số 12,6V, 3.000 mAh. Theo manual, sạc đầy mất tối đa khoảng 4 giờ và một lần sạc đầy cho tối đa khoảng 4 giờ sử dụng; thời gian thực tế ngắn hơn nếu bạn vặn âm lượng lớn hoặc dùng nhiều reverb. Máy sạc bằng adapter đi kèm qua cổng DC-IN phía sau, loại 15V, 2,5A, cực âm ở giữa (negative tip); trong lúc sạc vẫn chơi bình thường được.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHai đèn ở mặt sau cho biết trạng thái pin: đèn CHARGING sáng khi đang sạc và tự tắt khi đầy, đèn LOW BATT. sáng khi pin yếu. Cần lưu ý một chi tiết trong manual: khi đèn pin yếu đã sáng và máy tắt, AC-25 sẽ không bật lại được cho tới khi cắm adapter. Vì vậy trước buổi diễn dài nên sạc đầy và mang theo adapter.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa 6,5 inch, lỗ thoát hơi, chân chống gập\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa của AC-25 là loại toàn dải 6,5 inch, trở kháng 4 Ω, chịu 50W, đáp tuyến 63 Hz – 20 kHz, đặt trong thùng có lỗ thoát hơi (sound hole) để bổ sung dải trầm. Loa chịu công suất gấp đôi công suất ampli nên khi vặn to vẫn còn dư địa. Tấm lưới loa tháo ra được bằng cách kéo dải ruy băng ở góc dưới bên phải, tiện khi cần vệ sinh bụi sau những buổi chơi ngoài trời.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eDưới đáy có chân chống gập; kéo chân ra, ampli ngả ra sau để loa hướng lên phía người chơi, giúp nghe rõ tiếng mình khi đặt ampli dưới đất. Thùng có kích thước 280 x 218 x 220 mm (dài x sâu x cao), vỏ ốp vân gỗ nâu, mặt lưới đen với logo NUX Acoustic màu vàng, quai xách dạng dây bản màu nâu bắt vào hai hông.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTuner, Bluetooth và các cổng phía sau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNhấn nút TUNER để bật bộ lên dây tích hợp: dải nhận từ A0 tới C8, chuẩn A4 = 440 Hz, ô hiển thị báo non, già hay đã đúng. Khi tuner bật, ampli tắt tiếng để bạn lên dây trong im lặng, và tuner chỉ đọc tín hiệu kênh 1.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBluetooth tự bật khi mở máy; trên điện thoại tìm thiết bị tên \"NUX AC25\" để ghép đôi, máy phát một tiếng báo khi kết nối thành công. Muốn tắt Bluetooth, giữ nút BLUETOOTH trong 2 giây. Ngoài phát nhạc nền không dây, cổng AUX-IN 3,5 mm (mức +3 dBu, 21 kΩ) nhận nhạc từ máy nghe nhạc hay laptop. Cổng PHONES là ngõ tai nghe 250 mW mỗi bên, cắm vào thì loa tự tắt, hợp luyện tập ban đêm. Cổng LINE OUT đưa tín hiệu ra mixer, loa PA hoặc thiết bị ghi âm khi cần chơi ở không gian lớn hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eAC-25 và các ampli acoustic chạy pin khác trên shop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eAC-25 là model nhỏ và nhẹ nhất trong nhóm ampli acoustic NUX trên shop. Nếu cần công suất lớn hơn mà vẫn chạy pin, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eNUX Stageman II AC-80\u003c\/a\u003e cho 80W khi cắm điện, có tweeter riêng, IR, looper, effects loop và ngõ DI XLR, đổi lại nặng gần gấp đôi. Bản cắm điện cùng dòng là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac60-stageman-ii-studio-combo-60w\"\u003eStageman II AC-60 Studio\u003c\/a\u003e. Ở phân khúc khác hãng, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-acoustic-junior-go\"\u003eFender Acoustic Junior GO\u003c\/a\u003e dùng loa 8 inch và pin lithium cho người diễn đường phố cần âm lượng lớn, còn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-ac-22lx\"\u003eBoss AC-22LX\u003c\/a\u003e nhỏ hơn, chạy pin AA, hợp tập ở nhà.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật NUX AC-25\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli guitar acoustic combo chạy pin, 2 kênh (đàn và micro)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e25W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDSP, A\/D và D\/A 24-bit, xử lý 32-bit, 44,1 kHz; preamp mô phỏng Stageman, LBox\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa toàn dải 6,5 inch, 4 Ω, 50W, 63 Hz – 20 kHz, thùng có lỗ thoát hơi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh 1\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm (pickup thụ động và chủ động), -10 dBu \/ 1 MΩ; Volume, Bass, Middle, Treble, Tuner\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh 2\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo XLR \/ 6,35 mm, -30 dBu \/ 2 kΩ; Volume, Send\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb, Master, nút Bluetooth, công tắc nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb Plate, Hall\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuner\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eA0 – C8, A4 = 440 Hz, chỉ kênh 1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào phụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAUX-IN 3,5 mm stereo, +3 dBu \/ 21 kΩ; Bluetooth phát nhạc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLine Out; Phones 250 mW + 250 mW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eỨng dụng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eStageman (iOS, Android) qua Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePin sạc 12,6V 3.000 mAh (tối đa khoảng 4 giờ); adapter DC 15V 2,5A, cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e280 x 218 x 220 mm (dài x sâu x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, sách hướng dẫn, nhãn dán NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX AC-25\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm guitar có pickup thụ động vào kênh 2 của AC-25 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm được vì cổng combo nhận jack 6,35 mm, nhưng không nên. Kênh 2 có trở kháng 2 kΩ và độ nhạy -30 dBu, tính cho micro; pickup piezo thụ động cắm vào đây thường bị mỏng tiếng, hụt trầm. Hãy cắm đàn vào kênh 1 (1 MΩ) và để kênh 2 cho micro dynamic.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePin AC-25 sạc trong bao lâu và chơi được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual ghi sạc đầy mất tối đa khoảng 4 giờ và một lần sạc cho tối đa khoảng 4 giờ chơi, tùy âm lượng và lượng reverb. Có thể vừa sạc vừa chơi; khi pin cạn và đèn LOW BATT. sáng, máy chỉ bật lại được sau khi cắm adapter 15V.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTuner của AC-25 có đọc được tín hiệu kênh micro không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Tuner chỉ làm việc với kênh 1 và tắt tiếng ampli trong lúc lên dây. Bấm TUNER lần nữa để thoát và trả tiếng về loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để giọng hát có reverb khác với tiếng đàn trên AC-25?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNúm REVERB chung đặt tổng lượng vang, còn núm SEND ở kênh 2 quyết định giọng hát được đưa vào reverb nhiều hay ít. Vặn SEND cao hơn khi muốn giọng vang hơn tiếng đàn, hoặc hạ SEND về gần 0 nếu muốn giọng khô, rõ lời.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐiện thoại không thấy AC-25 khi dò Bluetooth thì làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBluetooth tự bật khi mở máy, đèn xanh nhấp nháy là đang chờ ghép đôi; tìm thiết bị tên \"NUX AC25\". Nếu đèn không sáng, có thể Bluetooth đã bị tắt do giữ nút quá 2 giây; nhấn nút BLUETOOTH để bật lại rồi dò lần nữa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAC-25 khác Stageman II AC-80 ở điểm nào khi cùng chạy pin?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAC-25 cho 25W, một loa 6,5 inch, nặng 5 kg và chạy khoảng 4 giờ. AC-80 cho 80W khi cắm điện (40W khi chạy pin), có thêm tweeter 1 inch, 8 IR, 12 hiệu ứng, looper 60 giây, effects loop, ngõ DI XLR và footswitch kèm theo, nhưng nặng khoảng 9,8 kg.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eAmp Guitar Acoustic NUX Stageman II AC-80 Charge\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac60-stageman-ii-studio-combo-60w\"\u003eAmp Guitar Acoustic NUX Stageman II AC-60 Studio\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-acoustic-junior-go\"\u003eAmp Guitar Acoustic Fender Acoustic Junior GO\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080739053875,"sku":"NUX AC25","price":4900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-nux-ac-25-1.jpg?v=1793702146"},{"product_id":"amplifier-nux-ac60-stageman-ii-studio-combo-60w","title":"Amp Guitar Acoustic NUX Stageman II Studio AC-60 60W","description":"\u003cp\u003eNUX Stageman II Studio (mã AC-60) là ampli guitar acoustic 60W cắm điện, hai kênh cho đàn và micro, được NUX giới thiệu là bản nâng cấp từ Stageman AC-50. Máy dùng preamp analog, phía sau là khối DSP chứa 8 file IR guitar thùng, 12 hiệu ứng, 6 cách sắp xếp chuỗi tín hiệu cho kênh đàn, effects loop, máy trống và looper 60 giây điều khiển bằng footswitch đôi NMP-2 LITE có sẵn trong hộp. Hệ loa hai đường gồm woofer 6,5 inch và tweeter 1 inch, cùng ngõ DI XLR cân bằng và Line Out, giúp AC-60 vừa làm ampli cho sân khấu nhỏ vừa làm bộ xử lý tiếng đàn khi thu âm; khác với AC-80 cùng dòng, bản Studio không có pin.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/JP-UXc3p-a4\" title=\"BRAND NEW | NUX Stageman II STUDIO AC-60 Acoustic Guitar Amplifier\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKênh 1: ba cảnh EQ và 8 IR guitar thùng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKênh 1 là jack 6,35 mm trở kháng 4,7 MΩ, đủ cao để pickup piezo thụ động cắm thẳng vào vẫn giữ được dải trầm và độ động. Hàng núm gồm GAIN, BASS, MIDDLE, TREBLE, EFX và REVERB. Bên trái là công tắc gạt ba vị trí chọn cảnh EQ: NOR giữ đường EQ phẳng, FINGER nâng nhẹ dải cao cho lối chơi ngón, STRUM đẩy mạnh dải trung trầm cho lối quạt chả. Đây là bước chỉnh nhanh trước khi động tới ba núm EQ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKênh 1 còn có IR (impulse response), tính năng NUX đưa vào khi nâng cấp lên Stageman II. NUX nạp sẵn 8 file IR, mỗi file được tối ưu cho một cây đàn và một loại pickup, bật hoặc tắt qua ứng dụng. Theo NUX, IR giúp tiếng pickup tự nhiên gần với tiếng thu bằng micro đặt trước thùng đàn. Danh sách IR trên trang hãng:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGibson Hummingbird: bản cho pickup từ (magnetic) và bản cho piezo\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGibson J15: bản magnetic và bản piezo\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMartin D45: bản magnetic và bản piezo\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMartin HD28: bản piezo\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTaylor T814: bản piezo\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eCách chọn hợp lý là lấy IR khớp với loại pickup trên đàn trước, sau đó mới chọn dáng đàn: muốn tiếng dreadnought dày thì thử D45, HD28; muốn tiếng cân bằng hơn thì thử bản Taylor.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKênh 2: combo XLR cho micro, công tắc Phase\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKênh 2 dùng cổng combo XLR \/ 6,35 mm, trở kháng 100 kΩ, nhận micro dynamic hoặc một cây đàn điện thùng thứ hai. Kênh có GAIN, BASS, MIDDLE, TREBLE, EFX, REVERB riêng, và công tắc hai vị trí NOR \/ PHASE. NUX hướng dẫn gạt sang PHASE để tránh hú khi dùng song song nhiều đường ra (ampli trên sân khấu cộng loa PA). Manual không nhắc tới nguồn phantom, nên micro condenser cần bộ cấp nguồn rời; với ca sĩ biểu diễn, micro dynamic là lựa chọn đơn giản nhất.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e12 hiệu ứng, 6 kiểu routing và effects loop của kênh đàn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNúm EFX trên mặt máy chỉ chỉnh độ đậm (mix) của hiệu ứng; loại hiệu ứng được chọn trong ứng dụng Stageman. Trong app, vào Settings, đặt Current Amp là Stageman II rồi dò thiết bị để kết nối; từ đó có thể chọn trong 12 hiệu ứng như chorus, delay, tape echo, modulation, reverb và chỉnh từng thông số. Theo sơ đồ tín hiệu trong manual, khối EFX của kênh 1 có các nhóm modulation, delay và reverb, còn kênh 2 có modulation và delay; reverb của mỗi kênh là khối riêng do núm REVERB điều khiển.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKênh 1 có 6 cách sắp xếp ba khối EFX, reverb và effects loop (S\/R): nối tiếp theo nhiều thứ tự hoặc chạy song song. Kênh 2 có hai kiểu: EFX rồi reverb nối tiếp, hoặc song song. Cặp jack SEND (100 Ω) và RETURN (1 MΩ) nằm trong chuỗi của kênh 1, nghĩa là pedal compressor, EQ hay octave gắn vào loop chỉ tác động lên tiếng đàn chứ không lẫn vào giọng hát.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNgõ DI XLR và Line Out khi thu âm, ra PA\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSơ đồ tín hiệu cho thấy hai ngõ ra lấy tín hiệu ở hai điểm khác nhau. DI OUT dạng XLR cân bằng đi qua một bộ D\/A riêng, lấy tín hiệu trước núm MASTER, gồm cả hai kênh, hiệu ứng, trống và looper; vặn MASTER để chỉnh tiếng trên sân khấu không làm thay đổi mức tín hiệu gửi về bàn mixer. LINE OUT lấy sau MASTER và sau điểm trộn nhạc từ AUX IN, Bluetooth, nên mang theo cả nhạc nền.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi thu âm, cắm DI OUT vào sound card để lấy tín hiệu sạch, ổn định. Cổng USB trên AC-60 chỉ dùng để cập nhật firmware, không truyền âm thanh vào máy tính. Nguồn cấp là adapter 28V, 4A đi kèm; máy không có ngõ tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMáy trống, looper 60 giây và footswitch NMP-2 LITE\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt sau có hai jack footswitch. Jack DRUM \u0026amp; LOOP: nút B (tip) điều khiển looper, nút A (ring) bật, tắt trống. Jack CHANNEL 1: nút B bật, tắt EFX, nút A bật, tắt reverb của kênh đàn. Hộp chỉ có một NMP-2 LITE và một dây TRS, nên cần chọn cắm vào jack nào; muốn điều khiển cả hai cùng lúc phải mua thêm một footswitch.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVới looper (tối đa 60 giây): nhấn một lần để ghi, nhấn tiếp để phát, nhấn lần nữa để chồng thêm lớp; giữ nút để hoàn tác hoặc làm lại lớp vừa chồng; nhấn hai lần để dừng; khi đã dừng, nhấn giữ để xóa. Đèn LOOP trên mặt máy báo trạng thái: đỏ là đang ghi, cam là đang chồng lớp, xanh là đang phát.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa hai đường, thùng vát góc và so sánh trong dòng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNUX cho biết đã thử loa của nhiều nhà cung cấp rồi tự đặt riêng cặp woofer 6,5 inch và tweeter 1 inch độ nhạy cao, đáp tuyến 50 Hz – 20 kHz (-3 dB). Thùng có góc vát được NUX tính toán để người đứng chơi nghe rõ tiếng mình trên sân khấu. Thùng dài 310 mm, rộng 280 mm, cao 328 mm, nặng 9,2 kg, vỏ vân gỗ đen, mặt điều khiển màu bạc, quai xách đen có đường chỉ khâu trắng trên nóc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eStageman II AC-80\u003c\/a\u003e có cùng kích thước, cùng mặt núm và cổng nối, nhưng thêm pin lithium, cho 80W khi cắm điện và 40W khi chạy pin, nặng hơn khoảng 0,6 kg, vỏ vân gỗ nâu. Nếu chỉ diễn ở nơi có điện, AC-60 là bản gọn và hợp lý hơn. Cần ampli nhẹ để chơi ngoài trời thì xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac25-combo-25w\"\u003eNUX AC-25\u003c\/a\u003e 5 kg chạy pin; còn nếu muốn thu âm qua USB tách track, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-live-lt\"\u003eBoss Acoustic Singer Live LT\u003c\/a\u003e là hướng khác.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật NUX Stageman II Studio AC-60\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli guitar acoustic combo, 2 kênh độc lập, cắm điện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e60W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp analog, DSP hiệu ứng và IR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eWoofer 6,5 inch + tweeter 1 inch, 50 Hz – 20 kHz (-3 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh 1\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm, 4,7 MΩ; công tắc NOR \/ FINGER \/ STRUM; Gain, Bass, Middle, Treble, EFX, Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh 2\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo XLR \/ 6,35 mm, 100 kΩ; công tắc NOR \/ PHASE; Gain, Bass, Middle, Treble, EFX, Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 hiệu ứng (chorus, delay, tape echo, modulation, reverb…), 8 IR cho kênh 1, 6 kiểu routing kênh 1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrống, looper\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMáy trống; looper 60 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend (100 Ω), Return (1 MΩ), trong chuỗi kênh 1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào phụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAUX IN (33 kΩ); Bluetooth phát nhạc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDI Out XLR cân bằng; Line Out\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDrum \u0026amp; Loop (tip: loop, ring: drum); Channel 1 (tip: EFX, ring: reverb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth (nhạc và ứng dụng Stageman); USB cập nhật firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter DC 28V, 4A (kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e310 x 280 x 328 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch đôi NMP-2 LITE, dây TRS, adapter nguồn, sách hướng dẫn, nhãn dán NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Stageman II Studio AC-60\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng USB trên AC-60 có dùng làm sound card để thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Manual ghi cổng USB dùng để cập nhật firmware. Muốn thu âm, nối ngõ DI OUT XLR vào sound card hoặc mixer; ngõ này lấy tín hiệu trước MASTER nên mức thu không đổi khi bạn chỉnh âm lượng loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eIR trên AC-60 áp dụng cho kênh nào và chọn file IR thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eIR chỉ có ở kênh 1 và bật, tắt trong ứng dụng Stageman. Nên chọn file khớp loại pickup trên đàn (magnetic hay piezo) trước, rồi so dáng đàn: Hummingbird, J15, D45, HD28 hay Taylor T814.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch NMP-2 LITE kèm theo cắm vào jack nào trên AC-60?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó hai lựa chọn. Cắm vào jack DRUM \u0026amp; LOOP để điều khiển looper (nút B) và trống (nút A), hoặc jack CHANNEL 1 để bật, tắt EFX và reverb của kênh đàn. Hộp chỉ có một footswitch nên muốn dùng cả hai jack cần thêm một NMP-2 LITE.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhạc nền phát qua Bluetooth có ra ngõ DI OUT không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sơ đồ tín hiệu thì không. Nhạc từ Bluetooth và AUX IN được trộn sau MASTER, đi ra loa và LINE OUT; DI OUT chỉ mang hai kênh, hiệu ứng, trống và looper. Muốn khán giả nghe nhạc nền qua PA, dùng LINE OUT hoặc cắm điện thoại thẳng vào mixer.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa vị trí NOR, FINGER, STRUM ở kênh 1 khác nhau ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNOR là EQ phẳng, giữ nguyên tiếng pickup. FINGER làm tiếng sáng hơn một chút, hợp chơi ngón, rải hợp âm. STRUM nhấn mạnh dải trung trầm, cho tiếng quạt chả dày và chắc hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eStageman II Studio AC-60 khác Stageman II AC-80 ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy cùng kích thước, cùng loa, mặt núm, cổng nối, IR và looper. AC-80 có pin lithium 5.000 mAh, cho 80W khi cắm điện và 40W khi chạy pin, nặng hơn khoảng 0,6 kg; AC-60 chỉ chạy điện, 60W, nặng 9,2 kg, vỏ màu đen.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eAmp Guitar Acoustic NUX Stageman II Charge AC-80\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac25-combo-25w\"\u003eAmp Guitar Acoustic NUX AC-25\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-live-lt\"\u003eAmp Guitar Acoustic Boss Acoustic Singer Live LT\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080739709235,"sku":"NUX AC60","price":9000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-nux-stageman-ii-studio-ac-60-1.jpg?v=1793702168"},{"product_id":"amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w","title":"Amp Guitar Acoustic NUX Stageman II Charge AC-80 80W","description":"\u003cp\u003eNUX Stageman II Charge (mã AC-80) là ampli guitar acoustic hai kênh có pin lithium 5.000 mAh tích hợp, cho 80W khi cắm adapter và 40W khi chạy pin, dành cho người diễn ngoài trời, đám cưới sân vườn hay quán không tiện đi dây điện. Máy dùng chung nền tảng với Stageman II: woofer 6,5 inch cộng tweeter 1 inch, kênh đàn có 8 IR guitar thùng và ba cảnh EQ, kênh micro cổng combo XLR, 12 hiệu ứng, máy trống, looper 60 giây, Bluetooth, effects loop, ngõ DI XLR và footswitch đôi NMP-2 LITE kèm theo. NUX ghi thời gian diễn bằng pin khoảng 4 đến 4,5 giờ, máy nặng khoảng 9,8 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/fDsYPW0FUTE\" title=\"Yesterday Once More Acoustic Cover | NUX Stageman II (AC-80)\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e80W khi cắm điện, 40W khi chạy pin\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBảng thông số trong manual tách rõ hai mức công suất: 80W khi dùng adapter 28V, 4A đi kèm và 40W khi chạy bằng pin sạc gắn trong. Nói cách khác, AC-80 chạy pin vẫn mạnh hơn nhiều ampli acoustic cỡ nhỏ, đủ cho một góc phố hay sân vườn nhỏ, nhưng khi diễn trong hội trường hoặc cần đẩy âm lượng sát mức tối đa thì nên cắm điện để có đủ 80W. Nếu đã nối DI ra dàn PA, ampli lúc đó chủ yếu làm loa kiểm âm cho người chơi, nên mức 40W thường vẫn đủ dùng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePin dung lượng 5.000 mAh, sạc đầy mất khoảng 6 giờ với dòng sạc 1A theo manual. Trang sản phẩm của NUX ghi thời gian diễn ngoài trời ở hai chỗ khác nhau: khoảng 4 giờ ở phần giới thiệu và 4,5 giờ ở phần thông số; thực tế phụ thuộc âm lượng và lượng hiệu ứng. Mặt sau có hai đèn: CHARGING sáng khi đang sạc và tắt khi đầy; LOW BATTERY sáng khi pin cạn, lúc đó ampli tự tắt. Manual còn lưu ý nên sạc máy ít nhất ba tháng một lần nếu cất lâu không dùng, để pin lithium không báo lỗi giả.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMột bộ đồ nghề cho người diễn một mình\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBố trí điển hình khi diễn đường phố: đàn cắm kênh 1, micro dynamic cắm kênh 2, nhạc nền phát từ điện thoại qua Bluetooth hoặc cổng AUX IN, còn footswitch NMP-2 LITE cắm jack DRUM \u0026amp; LOOP dưới chân. Nút A (ring) bật, tắt máy trống; nút B (tip) điều khiển looper với thời lượng tối đa 60 giây:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNhấn một lần: bắt đầu ghi, nhấn tiếp chuyển sang phát, rồi luân phiên giữa phát và chồng lớp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGiữ nút: hoàn tác lớp vừa chồng, giữ lần nữa để lấy lại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNhấn nhanh hai lần: dừng vòng lặp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐang dừng mà nhấn giữ: xóa vòng lặp để ghi lại từ đầu.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eĐèn LOOP trên mặt máy đổi màu theo trạng thái (đỏ khi ghi, cam khi chồng lớp, xanh khi phát), nên liếc qua là biết looper đang ở bước nào. Jack footswitch thứ hai, CHANNEL 1, dành cho việc bật, tắt EFX (tip) và reverb (ring) của kênh đàn; trong hộp chỉ có một NMP-2 LITE và một dây TRS, nên người muốn điều khiển cả trống, looper lẫn hiệu ứng bằng chân cần mua thêm footswitch thứ hai.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐịnh hình tiếng đàn: cảnh EQ, IR và hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKênh 1 nhận jack 6,35 mm với trở kháng 4,7 MΩ, có công tắc ba vị trí: NOR là EQ phẳng, FINGER sáng hơn một chút cho lối chơi ngón, STRUM dày dải trung trầm cho lối quạt. Kèm theo là GAIN, ba núm EQ, núm EFX và REVERB. Qua ứng dụng Stageman có thể bật IR cho kênh này; NUX nạp 8 file mô phỏng các cây Gibson Hummingbird, Gibson J15, Martin D45, Martin HD28 và Taylor T814, mỗi file ứng với pickup từ hoặc piezo, nhằm đưa tiếng pickup về gần tiếng đàn thu bằng micro.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eỨng dụng còn cho chọn trong 12 hiệu ứng (chorus, delay, tape echo, modulation, reverb…) và 6 cách sắp xếp chuỗi tín hiệu cho kênh đàn, gồm vị trí của effects loop. Hai jack SEND, RETURN chỉ nằm trên đường đi của kênh 1, vì vậy một pedal boost hay compressor gắn vào loop sẽ không làm ảnh hưởng tới micro. Kênh 2 có trở kháng 100 kΩ, bộ GAIN, BASS, MIDDLE, TREBLE, EFX, REVERB riêng và hai kiểu ghép EFX với reverb (nối tiếp hoặc song song).\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNối ra dàn PA và cập nhật firmware\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhi sự kiện có dàn âm thanh, cắm ngõ DI OUT (XLR cân bằng) về mixer. Theo sơ đồ khối trong manual, ngõ này có bộ D\/A riêng và đứng trước núm MASTER, tức kỹ thuật âm thanh nhận một mức tín hiệu ổn định dù người chơi vặn to hay nhỏ ampli; tín hiệu DI gồm hai kênh cùng trống và looper, nhưng không có nhạc từ Bluetooth và AUX IN. Ngõ LINE OUT nằm sau MASTER và có cả nhạc nền, hợp để nối sang loa kiểm âm hay loa phụ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi ampli và PA cùng phát, tiếng micro dễ bị hú; lúc đó gạt công tắc ở kênh 2 từ NOR sang PHASE như NUX hướng dẫn. Cổng USB phía sau dùng để nạp firmware mới; trang hỗ trợ của NUX hiện cung cấp firmware AC-80 bản 2.1 cho Windows và macOS kèm hướng dẫn cập nhật.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThùng, loa và các lựa chọn cùng nhóm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThùng AC-80 dài 310 mm, rộng 280 mm, cao 328 mm, mặt trước có góc vát giúp người đứng chơi nghe rõ tiếng mình; vỏ vân gỗ nâu sẫm, mặt điều khiển màu kem, quai xách màu nâu đỏ có đường chỉ khâu trên nóc. Cặp loa woofer 6,5 inch và tweeter 1 inch do NUX đặt làm riêng, đáp tuyến 50 Hz – 20 kHz (-3 dB). Manual ghi trọng lượng 9,8 kg, trang hãng ghi 9,87 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac60-stageman-ii-studio-combo-60w\"\u003eStageman II Studio AC-60\u003c\/a\u003e có cùng thùng, loa, mặt núm và cổng nối nhưng bỏ pin, công suất 60W, nặng 9,2 kg, vỏ màu đen; chọn bản này nếu luôn diễn ở nơi có điện. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac25-combo-25w\"\u003eNUX AC-25\u003c\/a\u003e nhẹ 5 kg, 25W, hợp đi bộ xa nhưng thiếu IR, looper và DI XLR. Khác hãng, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-acoustic-junior-go\"\u003eFender Acoustic Junior GO\u003c\/a\u003e cũng chạy pin, dùng loa 8 inch và 100W.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật NUX Stageman II Charge AC-80\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli guitar acoustic combo chạy pin, 2 kênh độc lập\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e80W (adapter), 40W (pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp analog, DSP hiệu ứng và IR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eWoofer 6,5 inch + tweeter 1 inch, 50 Hz – 20 kHz (-3 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh 1\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm, 4,7 MΩ; NOR \/ FINGER \/ STRUM; Gain, Bass, Middle, Treble, EFX, Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh 2\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo XLR \/ 6,35 mm, 100 kΩ; NOR \/ PHASE; Gain, Bass, Middle, Treble, EFX, Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 hiệu ứng, 8 IR (kênh 1), 6 kiểu routing kênh 1; máy trống; looper 60 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend 100 Ω, Return 1 MΩ (kênh 1)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào phụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAUX IN 33 kΩ; Bluetooth phát nhạc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDI Out XLR cân bằng; Line Out\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDrum \u0026amp; Loop (tip: loop, ring: drum); Channel 1 (tip: EFX, ring: reverb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth (nhạc, ứng dụng Stageman); USB cập nhật firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePin\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLithium 5.000 mAh; sạc khoảng 6 giờ (1A); diễn khoảng 4–4,5 giờ theo NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter DC 28V, 4A (kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e310 x 280 x 328 mm (dài x rộng x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,8 kg (trang hãng: 9,87 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch đôi NMP-2 LITE, dây TRS, adapter nguồn, sách hướng dẫn, nhãn dán NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Stageman II Charge AC-80\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao AC-80 chỉ còn 40W khi rút điện chạy pin?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX công bố 80W khi cấp nguồn bằng adapter 28V và 40W khi chạy pin tích hợp. Diễn ngoài trời quy mô nhỏ thì 40W đủ dùng; ở sân khấu lớn hơn nên cắm điện, hoặc đưa tín hiệu DI sang dàn PA.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePin AC-80 sạc mất bao lâu và chơi được mấy giờ?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual ghi sạc khoảng 6 giờ với dòng 1A. Trang hãng nói pin cho khoảng 4 giờ (phần giới thiệu) đến 4,5 giờ (phần thông số) diễn ngoài trời; âm lượng càng lớn thì thời gian càng ngắn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCất AC-80 lâu không dùng thì cần làm gì với pin?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eManual khuyên sạc máy ít nhất ba tháng một lần để tránh pin lithium báo lỗi giả. Khi pin cạn, ampli tự tắt và đèn LOW BATTERY sáng, chỉ cần cắm adapter để sạc lại.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột footswitch NMP-2 LITE điều khiển được cả trống lẫn looper của AC-80 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, khi cắm vào jack DRUM \u0026amp; LOOP: nút A bật, tắt trống, nút B ghi, phát, chồng lớp, dừng và xóa vòng lặp. Muốn bật, tắt EFX và reverb kênh đàn bằng chân thì cần footswitch thứ hai cắm vào jack CHANNEL 1.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc PHASE ở kênh 2 của AC-80 dùng khi nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt sang PHASE khi micro bị hú lúc ampli và dàn PA cùng phát (NUX gọi là dùng hệ thống hai đường ra). Nếu chỉ dùng loa của ampli thì để NOR.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgoài pin, Stageman II AC-80 khác bản Studio AC-60 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMặt núm, cổng nối, loa, IR và looper giống nhau. AC-80 có công suất 80W khi cắm điện (AC-60 là 60W), nặng hơn khoảng 0,6 kg, vỏ vân gỗ nâu với mặt điều khiển màu kem, còn AC-60 vỏ đen, mặt điều khiển bạc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac60-stageman-ii-studio-combo-60w\"\u003eAmp Guitar Acoustic NUX Stageman II Studio AC-60\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac25-combo-25w\"\u003eAmp Guitar Acoustic NUX AC-25\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-acoustic-junior-go\"\u003eAmp Guitar Acoustic Fender Acoustic Junior GO\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eAmp NUX Busking 200FR chạy pin\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080749408563,"sku":"NUX AC80","price":12000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-nux-stageman-ii-charge-ac-80-1.jpg?v=1793702159"},{"product_id":"amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w","title":"Amp Guitar Acoustic NUX Busking 200FR 276W","description":"\u003cp\u003eNUX Busking 200FR (mã NBA-200FR) là ampli đa năng chạy pin cho nghệ sĩ biểu diễn đường phố, được NUX gọi là Busking FRFR Speaker: mạch class D cho tối đa 276W khi cắm điện và 236W khi chạy pin, một loa toàn dải 8 inch cùng hai tweeter 3 inch trong thùng nhựa ABS nặng 9,4 kg. Hai kênh analog độc lập với jack combo XLR \/ 6,35 mm cho phép một người vừa hát micro vừa chơi guitar thùng, kèm reverb số, cổng điện thoại để livestream, ngõ DI Out cân bằng và module Bluetooth NBT-1 có sẵn trong hộp.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/StGVfAIgTw4\" title=\"Busking Specialist! Introducing the NUX Busking 200FR | NUX\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai kênh analog: jack combo, EQ 3 dải và reverb\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt điều khiển chia thành CHANNEL 1 và CHANNEL 2, mỗi kênh có một jack combo nhận dây XLR hoặc jack 6,35 mm, núm GAIN, bộ EQ 3 dải BASS, MIDDLE, TREBLE và núm SEND EFX quyết định lượng tín hiệu của kênh đó gửi sang reverb. Riêng kênh 1 có công tắc chọn trở kháng: vị trí HI-Z (1 MΩ) dành cho guitar dùng pickup thụ động và nhạc cụ trở kháng cao, vị trí LINE (10 kΩ) dành cho trống điện, đàn piano điện, guitar pickup chủ động hoặc bộ xử lý hiệu ứng. Kênh 2 cố định ở HI-Z 1 MΩ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBên phải là núm REVERB chỉnh mức hiệu ứng reverb số dùng chung, núm MASTER chỉnh âm lượng loa tổng và công tắc nguồn kèm ba đèn báo pin. Sơ đồ đấu nối của NUX gợi ý cắm micro vào kênh 1 và guitar hoặc bass vào kênh 2, nhạc nền phát qua Bluetooth hay cổng điện thoại. Thông số hãng không nhắc tới nguồn phantom 48V, vì vậy nên dùng micro dynamic hoặc micro condenser có nguồn riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThiết kế FRFR: loa 8 inch, hai tweeter và đáp tuyến phẳng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eFRFR là viết tắt của full range, flat response: loa tái tạo dải 60 Hz – 20 kHz với đáp tuyến tương đối phẳng, không đẩy dải trầm quá tay làm đục tiếng, nên giọng hát, guitar thùng, đàn phím, trống điện hay nhạc nền đều giữ được độ rõ. Loa toàn dải 8 inch lo phần trầm và trung, hai tweeter 3 inch phụ trách dải cao. Đây cũng là lý do Busking 200FR hợp với bộ giả lập ampli guitar điện cắm vào ngõ LINE, vì loa không tô thêm màu như loa guitar truyền thống.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng ABS dài 462 mm, rộng 261 mm, cao 272 mm, có quai xách và một mặt vát để đặt nghiêng làm loa kiểm âm cho người biểu diễn, đúng như một trong ba tình huống sử dụng NUX đưa ra. Ở một mặt bên có ổ cắm chân loa đường kính 35 mm để dựng máy lên chân loa, giúp tiếng đi xa hơn khi diễn ngoài trời.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePin lithium, công suất khi chạy pin và chế độ tự tắt\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePin lithium tích hợp cho khoảng 6 giờ hoạt động liên tục ngoài trời. Khi cắm điện, mạch class D cho tối đa 276W; khi chạy pin, công suất tối đa còn 236W. Ba đèn báo cạnh công tắc nguồn cho biết dung lượng: ba đèn sáng là trên 70%, hai đèn là 40–70%, một đèn là 15–40%, một đèn nhấp nháy là dưới 15%. Ổ cắm điện ở mặt sau có đèn sạc, sáng đỏ khi đang nạp và chuyển xanh khi pin đầy.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi chạy pin, máy tự tắt nếu không có tín hiệu vào trong 30 phút và tự ngắt khi pin xuống dưới 5% để bảo vệ cell pin; hai chế độ này không áp dụng khi cắm điện. Lưu ý dung lượng pin: trang sản phẩm và sách hướng dẫn bản V3 của NUX ghi 4400 mAh, trong khi một số tài liệu bán hàng cũ ghi 5200 mAh.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCổng mặt sau: DI Out, Dual In \/ Dual Out, điện thoại và Bluetooth\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDI OUT dạng XLR xuất tín hiệu cân bằng ra mixer, đi kèm công tắc Ground Lift để xử lý tiếng ù do vòng lặp mass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLINE OUT \/ DUAL OUT 6,35 mm xuất tín hiệu không cân bằng; tín hiệu này không chứa phần đi vào từ LINE IN \/ DUAL IN, nên NUX khuyên chỉ dùng cho tính năng nối đôi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLINE IN \/ DUAL IN 6,35 mm nhận thiết bị có núm âm lượng riêng như trống điện, đàn piano điện, bộ xử lý hiệu ứng, kèn điện tử.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAUX IN 3,5 mm TRS để phát nhạc nền từ máy nghe nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSMARTPHONE IN \/ OUT 3,5 mm: dây TRS để đưa nhạc vào, dây TRRS (kèm theo máy) để livestream hoặc thu âm vào điện thoại; núm LEVEL bên cạnh chỉnh mức tín hiệu gửi sang điện thoại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCổng USB-C chỉ dùng để cắm module Bluetooth NBT-1, mở chức năng phát nhạc không dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eDùng thực tế và so với NUX AC-80, PA-50\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBusking 200FR hợp nhất với người hát kèm guitar ở phố đi bộ, quán nhỏ, lớp học và sự kiện ngoài trời: một máy lo cả giọng, đàn và nhạc nền, chạy pin cả buổi. Muốn phủ tiếng rộng hơn, bạn nối hai máy bằng dây 6,35 mm theo kiểu chéo DUAL OUT sang DUAL IN để cả hai cùng phát. Trong cùng hãng, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eNUX AC-80 Stageman II Charge\u003c\/a\u003e là ampli acoustic 80W với loa 6,5 inch và tweeter 1 inch, pin khoảng 4,5 giờ, có IR acoustic, trống và looper 60 giây cùng app điều khiển, thiên về xử lý tiếng guitar thùng. Busking 200FR thì mạnh hơn hẳn về công suất, loa lớn hơn và đáp tuyến phẳng hơn, đổi lại phần xử lý chỉ gồm EQ và reverb. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-pa50-combo-50w\"\u003eNUX PA-50\u003c\/a\u003e là ampli đa năng 50W dùng loa 6,5 inch kèm tweeter 1 inch, hai kênh (một jack 6,35 mm, một jack combo XLR) và EQ 3 dải, công suất và cỡ loa đều nhỏ hơn Busking 200FR.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Busking 200FR\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli đa năng FRFR chạy pin cho biểu diễn đường phố (busking)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e276W khi cắm điện, 236W khi chạy pin (class D)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHai kênh tiền khuếch đại analog, khuếch đại class D, reverb số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh độc lập, jack combo XLR \/ 6,35 mm; kênh 1 chọn HI-Z 1 MΩ hoặc LINE 10 kΩ, kênh 2 HI-Z 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi kênh: GAIN, BASS, MIDDLE, TREBLE, SEND EFX; chung: REVERB, MASTER, công tắc nguồn kèm đèn pin; mặt sau: LEVEL, Ground Lift\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa toàn dải 8 inch, 2 tweeter 3 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e60 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack combo; LINE IN \/ DUAL IN (100 kΩ); AUX IN 3,5 mm (20 kΩ); SMARTPHONE IN \/ OUT (vào 20 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDI OUT XLR cân bằng (300 Ω); LINE OUT \/ DUAL OUT (200 Ω); SMARTPHONE OUT (470 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth audio qua module NBT-1 cắm cổng USB-C; livestream, thu âm qua điện thoại bằng dây TRRS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiện lưới AC hoặc pin lithium tích hợp 4400 mAh, khoảng 6 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e462 x 261 x 272 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn AC, dây TRRS 3,5 mm, module Bluetooth NBT-1, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Busking 200FR\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBusking 200FR có cấp nguồn phantom 48V cho micro condenser không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThông số và sách hướng dẫn của NUX không nhắc tới nguồn phantom ở hai jack combo. Để chắc chắn, hãy dùng micro dynamic hoặc micro condenser có pin hay bộ cấp nguồn riêng khi cắm vào Busking 200FR.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChạy pin thì Busking 200FR còn bao nhiêu watt và dùng được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi chạy pin, công suất tối đa là 236W thay vì 276W lúc cắm điện, và NUX công bố khoảng 6 giờ sử dụng. Thời gian thực tế phụ thuộc mức âm lượng; khi chỉ còn một đèn nhấp nháy (dưới 15%) bạn nên cắm sạc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối hai máy Busking 200FR để phát cùng lúc thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng hai dây jack 6,35 mm: nối DUAL OUT của máy thứ nhất vào DUAL IN của máy thứ hai và ngược lại. Khi đó tín hiệu ở mỗi máy được chia sang máy kia, hai loa cùng phát để phủ tiếng rộng hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLivestream hoặc thu âm vào điện thoại từ Busking 200FR cần dây gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng dây TRRS 3,5 mm đi kèm, nối cổng SMARTPHONE IN \/ OUT với điện thoại rồi chỉnh núm LEVEL để mức tín hiệu không bị vỡ. Một số điện thoại không có jack 3,5 mm sẽ cần thêm đầu chuyển TRRS.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMáy bị ù khi xuất DI Out ra mixer thì xử lý ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBật công tắc Ground Lift cạnh cổng DI OUT. Công tắc này tách mass của ngõ XLR, thường xử lý được tiếng ù do vòng lặp mass (ground loop) giữa ampli và mixer.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm pedalboard hoặc bộ giả lập guitar điện vào Busking 200FR có được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Hãy cắm vào kênh 1 ở vị trí LINE hoặc vào cổng LINE IN và bật giả lập thùng loa trên bộ xử lý, vì Busking 200FR là loa FRFR phát nguyên tín hiệu chứ không tô màu như thùng loa guitar.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eAmp NUX AC-80 Stageman II Charge\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-roland-cube-street-ex\"\u003eAmp Roland Cube Street EX\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-live\"\u003eAmp Boss Acoustic Singer Live\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080751505715,"sku":"NUX 200FR","price":10500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-nux-busking-200fr-1.jpg?v=1793690808"},{"product_id":"amplifier-nux-da30bt-combo-30w","title":"Amplifier Nux DA30BT, Combo 30W","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNUX DA 30BT\u003c\/strong\u003e là mẫu ampli chuyên dụng cho trống điện tử, được thiết kế tối ưu cho nhu cầu monitoring di động với chất âm mạnh mẽ, rõ ràng và kết nối Bluetooth tiện lợi. Nhỏ gọn nhưng đủ uy lực, sản phẩm không chỉ đáp ứng tốt cho bộ e drum mà còn tương thích linh hoạt với nhiều nhạc cụ điện tử khác trong phòng tập, phòng thu hoặc biểu diễn trực tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp style=\"text-align: center;\"\u003e\u003cem\u003e\u003ciframe title=\"YouTube video player\" src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/nlehcUFhrrA?si=FCQAaHHQcR3AFHKE\" height=\"315\" width=\"560\"\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp style=\"text-align: center;\"\u003e\u003cem\u003eAmplifier Nux DA30BT, Combo 30W\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003carticle class=\"text-token-text-primary w-full focus:outline-none [--shadow-height:45px] has-data-writing-block:pointer-events-none has-data-writing-block:-mt-(--shadow-height) has-data-writing-block:pt-(--shadow-height) [\u0026amp;:has([data-writing-block])\u0026gt;*]:pointer-events-auto scroll-mt-(--header-height)\" dir=\"auto\" data-turn-id=\"980829ce-021a-41d0-83fe-c198ad7bd49d\" data-testid=\"conversation-turn-13\" data-scroll-anchor=\"false\" data-turn=\"user\" tabindex=\"-1\"\u003e\u003c\/article\u003e\n\u003carticle class=\"text-token-text-primary w-full focus:outline-none [--shadow-height:45px] has-data-writing-block:pointer-events-none has-data-writing-block:-mt-(--shadow-height) has-data-writing-block:pt-(--shadow-height) [\u0026amp;:has([data-writing-block])\u0026gt;*]:pointer-events-auto scroll-mt-[calc(var(--header-height)+min(200px,max(70px,20svh)))]\" dir=\"auto\" data-turn-id=\"request-WEB:14591f57-05d6-4ddb-9c8d-ceededf39498-12\" data-testid=\"conversation-turn-14\" data-scroll-anchor=\"true\" data-turn=\"assistant\" tabindex=\"-1\"\u003e\n\u003cdiv class=\"text-base my-auto mx-auto pb-10 [--thread-content-margin:--spacing(4)] @w-sm\/main:[--thread-content-margin:--spacing(6)] @w-lg\/main:[--thread-content-margin:--spacing(16)] px-(--thread-content-margin)\"\u003e\n\u003cdiv class=\"[--thread-content-max-width:40rem] @w-lg\/main:[--thread-content-max-width:48rem] mx-auto max-w-(--thread-content-max-width) flex-1 group\/turn-messages focus-visible:outline-hidden relative flex w-full min-w-0 flex-col agent-turn\" tabindex=\"-1\"\u003e\n\u003cdiv class=\"flex max-w-full flex-col grow\"\u003e\n\u003cdiv data-message-author-role=\"assistant\" data-message-id=\"1d5f003a-c4b8-47d2-ba44-3e7eda4bc725\" dir=\"auto\" data-message-model-slug=\"gpt-5-2\" class=\"min-h-8 text-message relative flex w-full flex-col items-end gap-2 text-start break-words whitespace-normal [.text-message+\u0026amp;]:mt-1\"\u003e\n\u003cdiv class=\"flex w-full flex-col gap-1 empty:hidden first:pt-[1px]\"\u003e\n\u003cdiv class=\"markdown prose dark:prose-invert w-full wrap-break-word light markdown-new-styling\"\u003e\n\u003ch2 data-start=\"352\" data-end=\"425\"\u003e\u003cstrong data-start=\"355\" data-end=\"425\"\u003eGiới Thiệu Tổng Quan NUX DA 30BT 30W Drum Amp With Bluetooth Black\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp data-start=\"427\" data-end=\"712\"\u003eNUX DA-30BT sở hữu công suất 30W cùng hệ thống loa đồng trục 10 inch LF kết hợp 1 inch HF, cho khả năng tái tạo đầy đủ dải tần từ âm trầm sâu đến âm cao sắc nét. Thiết kế này giúp ampli xử lý tốt những cú kick mạnh mẽ, tiếng snare rõ ràng và cymbal sáng rõ đặc trưng của trống điện tử.\u003c\/p\u003e\n\u003cp data-start=\"714\" data-end=\"892\"\u003eBên cạnh đó, kết nối Bluetooth tích hợp cho phép phát nhạc trực tiếp từ thiết bị di động, hỗ trợ luyện tập cùng backing track hoặc phát nhạc nền một cách nhanh chóng và tiện lợi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-start=\"894\" data-end=\"949\"\u003e\u003cstrong data-start=\"898\" data-end=\"949\"\u003eLoa Đồng Trục 10 Inch Tái Tạo Âm Thanh Toàn Dải\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"951\" data-end=\"1209\"\u003eCấu hình loa coaxial với woofer 10 inch và tweeter 1 inch mang lại khả năng tái hiện âm thanh cân bằng và chi tiết. Từ dải trầm chắc gọn đến dải cao rõ nét, DA 30BT đảm bảo truyền tải chính xác sắc thái của bộ trống điện tử cũng như các nhạc cụ điện tử khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-start=\"1211\" data-end=\"1264\"\u003e\u003cstrong data-start=\"1215\" data-end=\"1264\"\u003eHai Ngõ Vào Độc Lập Cho Nhiều Nhu Cầu Sử Dụng\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"1266\" data-end=\"1508\"\u003eAmpli được trang bị hai kênh input với điều khiển âm lượng riêng biệt. Điều này cho phép hai nhạc công cùng sử dụng chung ampli trong phòng tập hoặc sân khấu nhỏ, đồng thời giúp bạn linh hoạt điều chỉnh mức âm phù hợp cho từng nguồn tín hiệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-start=\"1510\" data-end=\"1547\"\u003e\u003cstrong data-start=\"1514\" data-end=\"1547\"\u003eEQ Linh Hoạt Tùy Chỉnh Âm Sắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"1549\" data-end=\"1796\"\u003eDA 30BT cung cấp khả năng điều chỉnh Bass và Treble với biên độ ±15dB, giúp bạn dễ dàng tinh chỉnh âm thanh theo không gian và phong cách chơi. Dải bass tại 60Hz và treble tại 10kHz mang lại độ kiểm soát tốt cho cả tiếng trống lẫn nhạc cụ điện tử.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-start=\"1798\" data-end=\"1848\"\u003e\u003cstrong data-start=\"1802\" data-end=\"1848\"\u003eThiết Kế Gọn Gàng Cho Di Chuyển Thuận Tiện\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"1850\" data-end=\"2053\"\u003eVới trọng lượng 13kg và thiết kế chắc chắn, ampli đủ bền bỉ cho việc di chuyển giữa các buổi tập và biểu diễn. Kích thước tối ưu giúp sản phẩm dễ dàng bố trí trong không gian phòng thu hoặc sân khấu nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/article\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eThông Số Amplifier Nux DA30BT, Combo 30W\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePower Output: 30W\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePower Consumption: 40W\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eInput Impedance Ch.1: 68 kohm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eInput Impedance Ch.2: 68 kohm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass: ±15dB@60Hz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTreble: ±15dB@10kHz\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSpeaker: Coaxial (10\" LF+1\" HF)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDimensions (HxWxD): 430 x 390 x 340 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNet Weight: 13 kg\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080754192691,"sku":"NUX DA30BT","price":3950000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierNuxDA30BT_Combo30Wguitardien_5.jpg?v=1771947701"},{"product_id":"amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w","title":"Amp Guitar Điện NUX Mighty 20 MKII Combo 20W","description":"\u003cp\u003eNUX Mighty 20 MKII là ampli guitar điện modeling dạng combo 20W, dùng một loa 8 inch NUX Custom Tuned G8-20W và thuật toán giả lập TSAC-HD (White-Box) của NUX, dành cho người chơi cần một chiếc ampli tập ở nhà có đủ tiếng clean, crunch, high gain cùng hiệu ứng nhưng vẫn chỉnh sâu được bằng app. Phát triển từ dòng Mighty 20 BT, bản MKII có 7 preset kèm Pro Scene, chế độ biến ampli thành power amp cho pedal rời, cổng USB-B làm sound card thu âm và module Bluetooth NBT-1 được tặng sẵn trong hộp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt điều khiển và cách Mighty 20 MKII quản lý preset\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eToàn bộ điều khiển nằm trên nóc máy, đọc từ trái sang phải gồm jack INPUT 6,35 mm, jack PHONES, jack AUX IN, nút CHANNEL có đèn đổi màu, ba nút SCENE S1, S2, S3, bảy núm GAIN, LEVEL, BASS, MIDDLE, TREBLE, REVERB, MASTER và công tắc POWER. Theo sách hướng dẫn của NUX, GAIN và LEVEL điều khiển độ gain và âm lượng riêng của amp model đang chọn, cụm BASS, MIDDLE, TREBLE là EQ của amp model, REVERB chỉnh mức trộn của khối reverb, còn MASTER quyết định âm lượng tổng của cả máy.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNút CHANNEL chuyển lần lượt 7 preset, mỗi preset hiển thị một màu đèn riêng để nhìn là biết đang ở tiếng nào. Chức năng ACTIVE cho phép chọn trước những preset được nút CHANNEL xoay vòng, ví dụ chỉ dùng preset 1, 3, 5, 7 cho một buổi tập, bỏ qua các preset còn lại. Mỗi preset lại có ba Pro Scene: mỗi scene lưu được thông số khác nhau, thậm chí đổi sang amp model khác, và khi chuyển scene thì đuôi delay, reverb vẫn ngân tiếp chứ không bị cắt. Chế độ Sticky Mode giúp máy nhớ scene bạn chọn lần cuối trong từng preset, còn Patch Level dùng để cân âm lượng giữa các preset cho đều nhau.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThuật toán TSAC-HD và chuỗi 8 khối hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTSAC-HD là thuật toán White-Box của NUX: thay vì xử lý từng núm một cách tuyến tính, các thông số tác động qua lại với nhau như mạch analog, nên khi vặn gain hoặc EQ thì độ nén và độ nhạy với lực gảy cũng thay đổi theo, gần với cảm giác chơi trên ampli đèn. Phần công suất phía sau là mạch class D. Chuỗi tín hiệu gồm 8 khối GATE, COMP, EFX, AMP, EQ, MOD, DLY, RVB và bạn được đổi thứ tự các khối tùy ý trong app hoặc phần mềm máy tính.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTheo NUX, kho hiệu ứng gồm 13 pedal drive, 5 kiểu delay, 5 kiểu reverb, 2 bộ EQ, 3 compressor, 1 noise gate và một bộ filter. Máy còn có looper 30 giây với trống tự nhận tempo, đủ để thu một vòng hợp âm rồi tập solo đè lên.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa G8-20W 8 inch và chế độ power amp cho pedal\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa NUX Custom Tuned G8-20W là loa guitar 8 inch, trở kháng 4 ohm, chịu 20W, được NUX chỉnh riêng cho dòng Mighty với dải cao sáng, dải trung cân bằng và dải trầm dày. Loa đặt trong thùng bọc da sần, mặt sau hở một phần, kích thước 380 x 186 x 340 mm và nặng 6,6 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eĐiểm đáng chú ý là Mighty 20 MKII được thiết kế thân thiện với pedal. Bạn có thể bỏ qua toàn bộ amp model bên trong để ampli làm power amp thuần, phát nguyên màu tiếng của pedalboard hoặc bộ giả lập rời. Vì máy dùng loa guitar thật nên NUX không đưa khối IR vào chuỗi hiệu ứng; khi nối với một modeler ngoài, bạn nên tắt phần giả lập thùng loa trên modeler để tránh tiếng bị lọc hai lần.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBluetooth NBT-1, app Mighty Amp và USB thu âm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eModule NBT-1 cắm vào cổng USB-C ở mặt sau, cung cấp cả Bluetooth audio để phát nhạc từ điện thoại lẫn Bluetooth MIDI để app điều khiển máy. NUX khuyên vặn MASTER về nhỏ nhất trước khi cắm NBT-1 để tránh tiếng bụp. Hai kết nối này độc lập: phát nhạc thì chọn thiết bị tên NUX NGA-20 trong phần cài đặt Bluetooth của điện thoại, còn app Mighty Amp (iOS, Android) tự quét và kết nối qua mục Current Amp. Trên máy tính, phần mềm Mighty Editor cho chỉnh toàn bộ thông số, đổi thứ tự khối, lưu và gọi lại preset.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCổng USB-B biến Mighty 20 MKII thành sound card với bốn chế độ định tuyến Normal, Dry Out, Re-amp và Loopback; chế độ Loopback cho phép vừa chơi vừa livestream kèm nhạc nền từ máy tính. Windows cần cài driver ASIO tải từ trang sản phẩm của NUX, còn macOS nhận trực tiếp qua Core Audio. Khi cắm tai nghe, loa của máy tự tắt; nếu thu âm, hãy bật Cab Sim trong Mighty Editor để tín hiệu ra máy tính có tiếng thùng loa đầy đủ. Ngõ tai nghe có công suất 280 mW mỗi kênh trên tải 33 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDùng thực tế và so với Mighty 40 MKII, Mighty 60 MKII\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVới 20W qua một loa 8 inch, Mighty 20 MKII hợp nhất với phòng tập ở nhà, phòng học nhạc và các buổi jam nhỏ, tập theo backing track phát qua Bluetooth hoặc thu demo bằng cổng USB. Nếu cần chơi cùng trống acoustic, nên cân nhắc hai bản lớn hơn: \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-40-mkii-combo-40w\"\u003eNUX Mighty 40 MKII\u003c\/a\u003e có 40W, loa 10 inch và chế độ hạ công suất 0,5W, 5W, 40W; \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-60-mkii-combo-60w\"\u003eNUX Mighty 60 MKII\u003c\/a\u003e có 60W, loa 12 inch, 28 amp model và 43 hiệu ứng. Hai bản này dùng thuật toán TS\/AC-2K thay cho TSAC-HD. Còn nếu cần một máy nhỏ chạy pin có ngõ micro, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-8bt-mkii-combo-8w\"\u003eMighty 8BT MKII\u003c\/a\u003e là lựa chọn gọn hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mighty 20 MKII\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo guitar điện modeling\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập TSAC-HD (White-Box), công suất class D, xử lý 48 kHz \/ 32-bit, độ trễ 1,42 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 preset, mỗi preset 3 Pro Scene; chức năng ACTIVE, Sticky Mode, Patch Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, LEVEL, BASS, MIDDLE, TREBLE, REVERB, MASTER; nút CHANNEL; nút SCENE S1, S2, S3; công tắc POWER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhối GATE, COMP, EFX, AMP, EQ, MOD, DLY, RVB đổi thứ tự tự do; 13 drive, 5 delay, 5 reverb, 2 EQ, 3 compressor, 1 noise gate, filter; looper 30 giây, trống nhịp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 8 inch NUX Custom Tuned G8-20W, 4 ohm, 20W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack đàn 6,35 mm (1 MΩ), AUX IN (9,1 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe 280 mW + 280 mW (tải 33 ohm), cắm tai nghe loa tự tắt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-B (sound card, Mighty Editor, cập nhật firmware); USB-C cho module NBT-1 (Bluetooth audio và MIDI)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần mềm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eApp Mighty Amp (iOS, Android), Mighty Editor (Windows, macOS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiện lưới AC 100–240V, dây nguồn rời\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e380 x 186 x 340 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6,6 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, module Bluetooth NBT-1, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mighty 20 MKII\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty 20 MKII có chạy pin được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mighty 20 MKII dùng điện lưới qua dây nguồn AC cắm ở mặt sau, mạch nguồn nhận dải điện áp 100–240V. Nếu cần ampli chạy pin để mang ra ngoài, dòng Mighty 8BT MKII dùng 8 pin AA là hướng phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePro Scene và Sticky Mode trên Mighty 20 MKII dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi preset có ba scene chọn bằng nút S1, S2, S3, mỗi scene lưu một bộ thông số riêng, kể cả amp model khác, nên trong một bài bạn có thể chuyển từ clean sang crunch rồi lead mà đuôi delay và reverb không bị cắt. Sticky Mode giúp máy nhớ scene cuối cùng bạn dùng trong preset đó khi quay lại.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào Mighty 20 MKII thì loa có tự tắt và thu âm thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, khi cắm tai nghe vào jack PHONES loa sẽ tự tắt để tập im lặng. Để thu âm, nối cổng USB-B với máy tính, chọn NGA-20 làm thiết bị vào và ra trong hệ điều hành hoặc phần mềm thu, bật Cab Sim trong Mighty Editor và nghe lại qua tai nghe hoặc loa kiểm âm cắm vào jack PHONES.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Mighty 20 MKII làm power amp cho pedalboard hoặc modeler được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. NUX cho phép bỏ qua amp model bên trong để máy chỉ khuếch đại tín hiệu từ pedal hoặc bộ giả lập rời ra loa G8-20W. Vì loa là loa guitar thật, bạn nên tắt phần giả lập cab hoặc IR trên modeler ngoài để tiếng không bị đục.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao điện thoại đã phát nhạc qua Mighty 20 MKII mà app Mighty Amp vẫn chưa kết nối?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBluetooth audio và Bluetooth MIDI của module NBT-1 là hai kết nối riêng. Phát nhạc thì chọn NUX NGA-20 trong cài đặt Bluetooth của điện thoại; còn app phải vào Settings, chọn Current Amp là MIGHTY 20 MKII rồi quét thiết bị. Trên Android có thể cần cấp quyền vị trí để app quét được Bluetooth.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCập nhật firmware cho Mighty 20 MKII như thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối cổng USB-B với máy tính, giữ nút CHANNEL rồi bật công tắc POWER để vào chế độ DFU, sau đó dùng phần mềm DFU updater của NUX nạp firmware tải từ trang sản phẩm. Thời điểm viết bài, NUX đang cung cấp firmware V1.1.8 cho cả Windows và macOS.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn Mighty 20 MKII hay Mighty 40 MKII?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMighty 20 MKII gọn và nhẹ hơn, đủ cho phòng tập và thu âm tại nhà. Mighty 40 MKII có loa 10 inch, công suất 40W và nút hạ công suất 0,5W, 5W, nên hợp hơn nếu bạn hay tập cùng ban nhạc hoặc chơi ở phòng rộng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-40-mkii-combo-40w\"\u003eAmp NUX Mighty 40 MKII Combo 40W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-60-mkii-combo-60w\"\u003eAmp NUX Mighty 60 MKII Combo 60W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eAmp tai nghe NUX Mighty Plug Pro MP-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/combo-electric-guitar-cho-nguoi-moi-bat-dau\"\u003eAmpli combo guitar điện cho người mới bắt đầu\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eGợi ý ampli guitar để luyện tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080979800371,"sku":"NUX M20 MKII","price":4700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-nux-mighty-20-mkii-1.jpg?v=1793690898"},{"product_id":"amplifier-nux-mighty-40-mkii-combo-40w","title":"Amp Guitar Điện NUX Mighty 40 MKII Combo 40W","description":"\u003cp\u003eNUX Mighty 40 MKII (mã máy NGA-40) là ampli combo guitar điện modeling công suất 40W, dùng một loa 10 inch NUX Custom Tuned G10-40W đặt trong thùng hở lưng và có nút chọn công suất 0,5W, 5W hoặc 40W ngay trên mặt máy. Bên trong là thuật toán giả lập White-Box TS\/AC-2K, 43 hiệu ứng xếp theo thứ tự tùy ý, 7 preset mỗi preset ba Pro Scene, hai ngõ vào HIGH và LOW cho từng loại pickup, jack footswitch đổi kênh và module Bluetooth NBT-1 kèm trong hộp, nên máy hợp với người cần một ampli vừa tập khẽ trong phòng vừa đủ lực để tập cùng ban nhạc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/XFxj1jzfc6Y\" title=\"NUX MIGHTY 40 MKII Guitar Amp Demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNút chọn công suất 0,5W, 5W, 40W và khi nào dùng mức nào\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhác với bản 20W cùng dòng, Mighty 40 MKII có công tắc 0.5\/5\/40W nằm giữa nút CHANNEL và cụm nút SCENE. Sách hướng dẫn của NUX gợi ý dùng mức 0,5W khi tập nhỏ tiếng, mức 5W cho buổi tập nhóm và mức 40W khi biểu diễn. Trong căn hộ, để máy ở 0,5W cho phép bạn mở MASTER rộng tay hơn và chỉnh âm lượng nhỏ chính xác hơn so với giữ 40W mà chỉ hé MASTER vài vạch. Khi mang máy đến phòng tập, bạn chỉ cần gạt sang 5W hoặc 40W, các preset đã chỉnh vẫn giữ nguyên, không phải lưu lại từ đầu.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMức 40W qua một loa 10 inch đủ dùng cho tập band và các buổi chơi ở không gian nhỏ; máy không có jack LINE OUT nên trên sân khấu lớn bạn sẽ đặt micro trước loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai jack HIGH, LOW và tám núm trên mặt điều khiển\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt điều khiển nằm trên nóc máy. Ở góc trái là hai jack vào: jack LOW giảm mức tín hiệu để tránh vỡ tiếng với pickup active hoặc humbucker output cao, còn jack HIGH dành cho pickup single-coil và đàn output thấp, giữ trọn độ chi tiết của tiếng đàn. Theo NUX, mức vào danh định của HIGH là -10 dBu trên trở kháng 1 MΩ, còn LOW là 0 dBu. Hàng núm gồm GAIN, LEVEL, BASS, MIDDLE, TREBLE, REVERB, PRESENCE và MASTER; núm PRESENCE là điểm Mighty 20 MKII không có, giúp chỉnh độ sáng và độ \"cắn\" của dải cao mà không phải đụng vào TREBLE.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNút CHANNEL chuyển preset từ 1 đến 7, đèn đổi màu theo từng preset. Trong app hoặc phần mềm, bạn đánh dấu ACTIVE cho những preset muốn dùng (chẳng hạn 1, 3, 5, 7) để nút CHANNEL chỉ xoay vòng qua chúng. Ba nút S1, S2, S3 gọi Pro Scene trong preset hiện tại; mỗi scene lưu được tham số khác, thậm chí amp model và hiệu ứng khác. Bật Sticky Mode thì máy nhớ scene cuối cùng của mỗi preset, còn Patch Level dùng để cân âm lượng giữa các preset trước khi lên sân khấu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTS\/AC-2K, 43 hiệu ứng và looper 30 giây\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTS\/AC-2K là thế hệ thuật toán White-Box mà NUX dùng cho hai bản lớn của dòng Mighty MKII: các tham số trong mô hình tương tác với nhau như linh kiện trong mạch analog, nên khi tăng GAIN hay chỉnh EQ thì độ nén, độ nhạy lực gảy và phản hồi khi giảm volume trên đàn cũng thay đổi theo. Trang sản phẩm của NUX ghi 21 amp model, trong khi sách hướng dẫn in 28 kiểu tiếng ampli; danh sách thực tế hiển thị đầy đủ trong app khi kết nối máy.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eChuỗi tín hiệu có tám khối GATE, COMP, EFX, AMP, EQ, MOD, DLY, RVB, sắp xếp lại được theo bất kỳ thứ tự nào, ví dụ đặt MOD trước AMP để có tiếng chorus bị vỡ theo kiểu pedal cổ điển. Tổng cộng có 43 hiệu ứng; khối EFX cũng chạy thuật toán White-Box nên các pedal drive giả lập phản ứng gần với mạch analog. Máy có looper 30 giây cùng trống nhịp tự nhận tempo để dựng nhanh một vòng hợp âm. Mighty 40 MKII không có khối IR, vì đã dùng loa guitar thật; khi thu âm qua USB, NUX hướng dẫn bật Cab Sim để tín hiệu ra máy tính có màu thùng loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: footswitch, USB-B, Bluetooth NBT-1, AUX IN và tai nghe\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eToàn bộ cổng kết nối nằm ở panel phía sau, phía trên khoang loa hở. Từ trái sang phải là chân cắm nguồn AC nhận điện áp 100–240V, cổng USB-B, khe USB-C cho module NBT-1, jack FOOT SWITCH, rồi hai jack nhỏ cho tai nghe và AUX IN.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFOOT SWITCH:\u003c\/strong\u003e jack ghi CHANNEL, đầu tip chuyển preset lên, vòng ring chuyển preset xuống, nên dùng footswitch kép nối dây TRS để đổi tiếng bằng chân khi đang chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eUSB-B:\u003c\/strong\u003e làm sound card thu âm, giao tiếp với Mighty Editor và cập nhật firmware. Windows cần cài driver ASIO tải từ trang sản phẩm NUX, macOS nhận Core Audio. Có bốn kiểu định tuyến Normal, Dry Out, Re-amp và Loopback.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNBT-1:\u003c\/strong\u003e module Bluetooth gắn vào khe USB-C, vừa phát nhạc từ điện thoại vừa truyền MIDI cho app Mighty Amp. Hai kết nối này độc lập: phát nhạc chọn thiết bị NUX NGA-40 trong cài đặt Bluetooth, còn app phải chọn Current Amp là MIGHTY 40 MKII rồi quét thiết bị.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePHONES và AUX IN:\u003c\/strong\u003e tai nghe nhận 90 mW mỗi kênh trên tải 33 ohm, cắm vào thì loa tự tắt; AUX IN nhận nhạc nền từ máy nghe nhạc hoặc điện thoại qua dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eKích thước, trọng lượng và đặt cạnh Mighty 20 MKII, Mighty 60 MKII\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMighty 40 MKII có kích thước 450 x 236 x 436 mm và nặng 9,5 kg, thùng bọc simili vân sần màu đen, mặt lưới màu kem, quai xách đặt trên nóc ngay sau hàng núm. So với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eMighty 20 MKII\u003c\/a\u003e (20W, loa 8 inch, một jack vào, không có nút công suất và núm PRESENCE), bản 40 cho thêm headroom, loa lớn hơn và jack footswitch nên thích hợp khi bạn đã bắt đầu tập nhóm. Còn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-60-mkii-combo-60w\"\u003eMighty 60 MKII\u003c\/a\u003e lên 60W với loa 12 inch, có thêm effects loop SEND\/RETURN, LINE OUT và jack footswitch riêng cho looper, đổi lại nặng 12,1 kg.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mighty 40 MKII\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo guitar điện modeling (model NGA-40)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40W, chọn được 0,5W \/ 5W \/ 40W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập White-Box TS\/AC-2K, xử lý 48 kHz \/ 32-bit, độ trễ hệ thống 1,42 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 preset, mỗi preset 3 Pro Scene; ACTIVE, Sticky Mode, Patch Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, LEVEL, BASS, MIDDLE, TREBLE, REVERB, PRESENCE, MASTER; nút CHANNEL; công tắc 0.5\/5\/40W; nút SCENE S1, S2, S3; công tắc POWER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e43 hiệu ứng trong các khối GATE, COMP, EFX, AMP, EQ, MOD, DLY, RVB đổi thứ tự tự do; looper 30 giây; trống nhịp tự nhận tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 10 inch NUX Custom Tuned G10-40W, 4 ohm, thùng hở lưng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT HIGH (-10 dBu, 1 MΩ), INPUT LOW (0 dBu), AUX IN (-10 dBu, 10 kΩ), FOOT SWITCH (CHANNEL, TRS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe 90 mW + 90 mW (tải 33 ohm), loa tự tắt khi cắm tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-B (sound card, Mighty Editor, firmware); USB-C cho module NBT-1 (Bluetooth audio và MIDI)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần mềm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eApp Mighty Amp (iOS, Android), Mighty Editor (Windows, macOS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAC 100–240V, dây nguồn rời\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e450 x 236 x 436 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, module NBT-1, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mighty 40 MKII\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên cắm đàn vào jack HIGH hay LOW trên Mighty 40 MKII?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐàn dùng pickup single-coil hoặc humbucker vintage output thấp nên cắm vào HIGH để tiếng đầy và rõ. Đàn có pickup active, humbucker output cao, hoặc khi bạn đặt pedal boost, fuzz mạnh trước ampli thì cắm vào LOW; jack này giảm mức tín hiệu để tầng vào không bị vỡ tiếng ngoài ý muốn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt Mighty 40 MKII xuống 0,5W thì preset có phải chỉnh lại không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Công tắc công suất nằm độc lập với hệ thống preset, nên amp model, hiệu ứng và Pro Scene đã lưu vẫn giữ nguyên khi bạn đổi giữa 0,5W, 5W và 40W. NUX thiết kế nút này để hạ âm lượng tối đa của máy mà không phải hy sinh âm sắc; bạn chỉ cần cân lại MASTER cho vừa phòng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi preset bằng chân trên Mighty 40 MKII cần loại footswitch nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJack FOOT SWITCH ở mặt sau là jack TRS: đầu tip chuyển preset lên, vòng ring chuyển preset xuống. Vì vậy bạn cần footswitch kép và dây TRS hai đầu 6,35 mm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChưa gắn module NBT-1 thì Mighty 40 MKII có Bluetooth không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, Bluetooth audio và Bluetooth MIDI đều đi qua module NBT-1 cắm vào khe USB-C ở mặt sau. NUX lưu ý vặn MASTER về nhỏ nhất trước khi cắm module để tránh tiếng bụp. Nếu chưa dùng module, bạn vẫn phát nhạc nền qua jack AUX IN bằng dây và chỉnh máy bằng Mighty Editor qua cổng USB-B.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhi âm guitar từ Mighty 40 MKII vào máy tính thế nào để còn re-amp sau?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối cổng USB-B với máy tính, trên Windows cài driver ASIO của NUX. Trong phần cài đặt của app hoặc Mighty Editor, chọn chế độ Dry Out để thu song song tín hiệu đã qua hiệu ứng và tín hiệu đàn khô, rồi dùng chế độ Re-amp để đưa đường khô quay lại máy xử lý khi mix. Nhớ bật Cab Sim cho đường đã xử lý, vì máy không có khối IR.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty 40 MKII có effects loop hay line out để nối mixer không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mặt sau chỉ có tai nghe, AUX IN, footswitch và các cổng USB; muốn đưa tín hiệu ra dàn âm thanh, bạn đặt micro trước loa G10-40W hoặc dùng USB. Nếu cần SEND\/RETURN cho pedal delay, reverb và jack LINE OUT riêng, bản Mighty 60 MKII là bản trong dòng có các cổng này.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-60-mkii-combo-60w\"\u003eAmp NUX Mighty 60 MKII Combo 60W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eAmp NUX Mighty 20 MKII Combo 20W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-8bt-mkii-combo-8w\"\u003eAmp NUX Mighty 8BT MKII chạy pin\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eAmpli combo guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080992809267,"sku":"NUX M40 MKII","price":5900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-nux-mighty-40-mkii-1.jpg?v=1793702296"},{"product_id":"amplifier-nux-mighty-60-mkii-combo-60w","title":"Amp Guitar Điện NUX Mighty 60 MKII Combo 60W","description":"\u003cp\u003eNUX Mighty 60 MKII (mã máy NGA-60) là bản lớn nhất của dòng ampli guitar điện modeling Mighty MKII: 60W ra một loa 12 inch NUX Custom Tuned G12-60W, chọn được ba mức công suất 0,5W, 5W và 60W, mô phỏng 28 amp model bằng thuật toán White-Box TS\/AC-2K. Đây cũng là bản duy nhất trong dòng có effects loop SEND\/RETURN, jack LINE OUT, chế độ tắt giả lập để dùng như power amp kèm thùng loa và jack footswitch riêng cho looper, nên phù hợp với người chơi đã có pedalboard hoặc thường xuyên tập band, chơi sự kiện nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/BucKoKydxKk\" title=\"Unbox và review NUX Mighty 60 MKII\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBản Mighty dành cho người có pedalboard\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNUX gọi Mighty 60 MKII là \"người bạn của pedalboard\", và phần cứng phía sau cho thấy rõ điều đó. Cặp jack SEND, RETURN tạo thành effects loop: theo sách hướng dẫn, các pedal modulation, delay, reverb cắm ở đây sẽ nằm sau tầng tiền khuếch đại và trước tầng công suất, nên đuôi delay không bị méo theo tiếng distortion của amp model. Trong danh sách khối của sách hướng dẫn còn có khối S\/R nằm chung với GATE, COMP, EFX, AMP, EQ, MOD, DLY, RVB, tức vòng gửi nhận này cũng được xếp vị trí trong chuỗi giống các khối hiệu ứng khác.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eĐiểm thứ hai là khả năng ngắt phần giả lập ampli để máy chỉ còn làm power amp và thùng loa. Khi đó tín hiệu từ một bộ multi-effects, preamp pedal hoặc modeler rời đi thẳng ra loa 12 inch; bạn nên tắt mô phỏng cab hoặc IR trên thiết bị ngoài để tránh lọc hai lần. Ở phía trước, hai jack HIGH và LOW cho phép chọn độ nhạy đầu vào: HIGH (-10 dBu, 1 MΩ) cho single-coil và đàn output thấp, LOW (0 dBu) cho pickup active, humbucker mạnh hoặc chuỗi pedal boost đặt trước ampli.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa G12-60W 12 inch và ba mức công suất\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa 12 inch trở kháng 4 ohm được NUX chỉnh riêng cho dải âm của các amp model và hiệu ứng trong máy, lắp trong thùng hở lưng như các combo truyền thống. Thùng có kích thước 504 x 263 x 490 mm và nặng 12,1 kg, bọc simili vân sần, quai xách trên nóc. Công tắc 0.5\/5\/60W đặt giữa nút CHANNEL và ba nút SCENE: NUX gợi ý 0,5W cho tập khẽ, 5W cho buổi jam và 60W khi biểu diễn. Nhờ mức 0,5W, chiếc combo 12 inch này vẫn dùng được khi cần tập khẽ trong phòng ở nhà.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e28 amp model TS\/AC-2K, 43 hiệu ứng và Pro Scene\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTS\/AC-2K là thuật toán White-Box mô phỏng hành vi của từng linh kiện trong mạch, giúp các amp model nén, vỡ tiếng và phản ứng với lực gảy gần như ampli thật; NUX cũng dùng White-Box cho khối EFX nên các pedal drive giả lập có độ \"lộn xộn tự nhiên\" của mạch analog. Có 28 amp model từ clean sạch, crunch cổ điển đến high gain hiện đại, cùng 43 hiệu ứng trong tám khối hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt điều khiển trên nóc gồm tám núm GAIN, LEVEL, BASS, MIDDLE, TREBLE, REVERB, PRESENCE, MASTER và công tắc POWER. Bảy preset được đổi bằng nút CHANNEL, chỉ chạy qua những preset được đánh dấu ACTIVE trong app hoặc Mighty Editor; mỗi preset có ba Pro Scene gọi bằng nút S1, S2, S3, mỗi scene có thể mang amp model và hiệu ứng khác nhau. Sticky Mode giúp máy nhớ scene đang dùng của từng preset, Patch Level cân âm lượng giữa các preset, còn looper 30 giây đi kèm trống nhịp tự nhận tempo.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai jack footswitch, LINE OUT, USB-B và Bluetooth NBT-1\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePanel phía sau, từ trái sang phải, có chân cắm nguồn AC 100–240V, cổng USB-B, khe USB-C cho module NBT-1, hai jack footswitch, LINE OUT, SEND, RETURN, rồi jack tai nghe và AUX IN.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch looper:\u003c\/strong\u003e đầu tip điều khiển looper theo vòng ghi, phát, ghi chồng; vòng ring in chữ REVERB, dùng cho khối reverb.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFootswitch CHANNEL:\u003c\/strong\u003e đầu tip chuyển preset lên, vòng ring chuyển preset xuống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLINE OUT:\u003c\/strong\u003e đưa tín hiệu ra mixer, dàn PA hoặc thiết bị thu mà không cần đặt micro trước loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eUSB-B:\u003c\/strong\u003e sound card với các chế độ Normal, Dry Out, Re-amp, Loopback và Cab Sim cho bản thu; Windows cài driver ASIO của NUX, macOS dùng Core Audio.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNBT-1:\u003c\/strong\u003e phát nhạc Bluetooth từ điện thoại (tên thiết bị NUX NGA-60) và truyền MIDI cho app Mighty Amp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePHONES:\u003c\/strong\u003e 90 mW mỗi kênh trên tải 33 ohm, cắm tai nghe thì loa tắt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eNếu không cần effects loop, LINE OUT và loa 12 inch, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-40-mkii-combo-40w\"\u003eMighty 40 MKII\u003c\/a\u003e dùng cùng thuật toán TS\/AC-2K, cùng mặt điều khiển tám núm nhưng gọn hơn (loa 10 inch, 9,5 kg). Người chủ yếu tập trong phòng có thể xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eMighty 20 MKII\u003c\/a\u003e loa 8 inch.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mighty 60 MKII\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo guitar điện modeling kiêm multi-effects (model NGA-60)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e60W, chọn được 0,5W \/ 5W \/ 60W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập White-Box TS\/AC-2K, 28 amp model, xử lý 48 kHz \/ 32-bit, độ trễ 1,42 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 preset, mỗi preset 3 Pro Scene; ACTIVE, Sticky Mode, Patch Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, LEVEL, BASS, MIDDLE, TREBLE, REVERB, PRESENCE, MASTER; nút CHANNEL; công tắc 0.5\/5\/60W; nút SCENE S1, S2, S3; công tắc POWER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e43 hiệu ứng; khối GATE, COMP, EFX, AMP, EQ, MOD, DLY, RVB, S\/R đổi thứ tự tự do; looper 30 giây; trống nhịp tự nhận tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12 inch NUX Custom Tuned G12-60W, 4 ohm, thùng hở lưng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT HIGH (-10 dBu, 1 MΩ), INPUT LOW (0 dBu), AUX IN (-10 dBu, 10 kΩ), RETURN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLINE OUT 6,35 mm, SEND, tai nghe 90 mW + 90 mW (tải 33 ohm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack looper (tip: ghi\/phát\/ghi chồng, ring: reverb); jack CHANNEL (tip: lên, ring: xuống)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-B (sound card, Mighty Editor, firmware); USB-C cho module NBT-1 (Bluetooth audio và MIDI)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAC 100–240V, dây nguồn rời\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e504 x 263 x 490 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12,1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, module NBT-1, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mighty 60 MKII\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm pedal vào effects loop của Mighty 60 MKII theo thứ tự nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối jack SEND của ampli vào ngõ vào của pedal đầu tiên, đi qua các pedal delay, reverb, modulation, rồi từ ngõ ra của pedal cuối về jack RETURN. Pedal overdrive, fuzz, wah vẫn nên cắm trước jack INPUT ở mặt trên. Sau đó vào app hoặc Mighty Editor kiểm tra vị trí khối S\/R trong chuỗi cho đúng ý.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Mighty 60 MKII làm power amp và loa cho bộ multi-effects được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, NUX thiết kế bản 60W để có thể ngắt phần giả lập ampli, khi đó máy chỉ khuếch đại tín hiệu đưa vào ra loa G12-60W. Bạn nên tắt khối cab hoặc IR trên bộ multi-effects, vì loa của ampli đã là loa guitar thật.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eJack LINE OUT của Mighty 60 MKII dùng khi nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi chơi ở nơi có mixer hoặc dàn PA, jack LINE OUT gửi tín hiệu của ampli thẳng ra bàn mixer, không cần đặt micro trước loa. Jack này cũng dùng được để nối với soundcard khi thu âm không qua USB.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch looper của Mighty 60 MKII làm được những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhìn ký hiệu in cạnh jack ở mặt sau: đầu tip điều khiển looper, lần nhấn đầu bắt đầu ghi, các lần sau chuyển giữa phát và ghi chồng; vòng ring dành cho reverb. Cần footswitch kép dây TRS để dùng cả hai chức năng, còn jack CHANNEL bên cạnh dành riêng cho việc đổi preset.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eApp Mighty Amp không tìm thấy Mighty 60 MKII thì xử lý thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKiểm tra module NBT-1 đã cắm vào khe USB-C ở mặt sau. App dùng Bluetooth MIDI, độc lập với kết nối phát nhạc, nên phải vào Settings của app, chọn Current Amp là MIGHTY 60 MKII rồi bấm quét để chọn NUX NGA-60. Trên Android, app cần được cấp quyền vị trí mới quét được thiết bị Bluetooth.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty 60 MKII khác Mighty 40 MKII ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy chung thuật toán TS\/AC-2K, 43 hiệu ứng và mặt điều khiển tám núm. Bản 60 có thêm 20W, loa 12 inch thay cho 10 inch, effects loop, LINE OUT, jack footswitch cho looper và chế độ power amp, đổi lại nặng hơn 2,6 kg.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-40-mkii-combo-40w\"\u003eAmp NUX Mighty 40 MKII Combo 40W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eAmp NUX Mighty 20 MKII Combo 20W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/danh-gia-amplifier-line-6-catalyst-cx-60\"\u003eĐánh giá Line 6 Catalyst CX 60\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080997790003,"sku":"NUX M60 MKII","price":8600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-nux-mighty-60-mkii-1.jpg?v=1793702313"},{"product_id":"amplifier-nux-mighty-8bt-mkii-combo-8w","title":"Amp Guitar Điện Mini NUX Mighty 8BT MKII 8W","description":"\u003cp\u003eNUX Mighty 8BT MKII (mã máy NGA-8BT) là ampli modeling cầm tay 8W dùng loa toàn dải FRFR 6,5 inch kết hợp công nghệ IR thùng loa, chạy bằng 8 pin AA tối đa khoảng 8 giờ hoặc adapter 12V đi kèm. Máy có ngõ micro dynamic riêng với núm chỉnh mức và reverb cho giọng, jack LINE OUT cân bằng gửi cả đàn lẫn micro ra mixer, Bluetooth tích hợp sẵn để phát nhạc và kết nối app, nên phục vụ tốt việc vừa đàn vừa hát ngoài trời, tập ở nhà hay mang theo đi dã ngoại, với guitar điện, bass hoặc guitar acoustic có pickup.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa FRFR 6,5 inch và 54 vị trí IR\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhác các bản Mighty MKII cỡ lớn dùng loa guitar thật, Mighty 8BT MKII dùng loa toàn dải 6,5 inch trở kháng 4 ohm, chịu 10W, đáp tuyến phẳng (FRFR). Màu tiếng thùng loa vì vậy do khối IR quyết định: máy có sẵn 36 IR do NUX chọn, gồm cả IR thùng guitar điện, thùng bass và IR thân đàn acoustic, cùng 18 ô trống từ số 37 đến 54 để nạp IR của hãng thứ ba. Độ phân giải IR là 512 mẫu; bạn kéo file WAV bất kỳ vào phần mềm Mighty Editor, phần mềm tự chuyển sang 32-bit\/48 kHz trước khi nạp xuống máy.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePhần ampli dùng thuật toán White-Box TSAC-HD, mô phỏng cả ampli guitar điện, ampli bass lẫn ampli acoustic. Chuỗi tín hiệu gồm bảy khối GATE, EFX, AMP, IR, MOD, DLY, RVB; khối EFX cũng chạy White-Box để các pedal drive giả lập có phản ứng giống mạch analog. Bảy preset đổi bằng nút PRESET, đèn đổi màu theo từng preset, và chức năng ACTIVE cho phép chỉ giữ lại những preset hay dùng trong vòng xoay; Patch Level cân âm lượng giữa chúng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKênh micro, REV. SEND và LINE OUT cho người hát rong\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHàng dưới của mặt điều khiển dành cho micro: jack MIC 6,35 mm nhận micro dynamic (trở kháng vào 6,2 kΩ), núm MIC LEVEL chỉnh mức micro và núm REV. SEND quyết định lượng reverb của khối RVB trộn vào giọng hát. Như vậy chỉ với một máy, bạn có tiếng đàn đã qua amp model, IR, hiệu ứng và giọng hát có vang, không cần mang thêm mixer nhỏ; cả hai cùng được điều chỉnh âm lượng ngay trên mặt máy, tiện khi đứng chơi không có người hỗ trợ âm thanh.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi chỗ chơi rộng hơn sức của 8W, jack LINE OUT 6,35 mm ở mặt sau xuất tín hiệu cân bằng TRS gồm toàn bộ tiếng đàn đã xử lý và tiếng micro, cắm thẳng vào loa kéo, dàn PA hoặc mixer. Jack PHONES cho 280 mW mỗi kênh trên tải 33 ohm và tự tắt loa khi cắm tai nghe, còn jack AUX IN 3,5 mm nhận nhạc nền từ máy nghe nhạc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai hàng núm và nút DRUM S-TAP đa năng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHàng trên gồm jack INSTRUMENT 6,35 mm (1 MΩ), núm GAIN, nút PRESET, núm LEVEL, núm TONE, núm DLY và đèn Bluetooth. GAIN và LEVEL chỉnh độ gain và âm lượng của amp model; TONE không cố định một chức năng mà điều khiển Presence, công tắc Bright hoặc núm Tone tùy amp model đang chọn. Hàng dưới, sau cụm micro, là chiết áp DRUM VOL, nút DRUM S-TAP và núm REVERB.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNút DRUM S-TAP bấm một lần để chạy hoặc dừng trống nhịp, gõ liên tiếp để đặt tempo, đèn nháy xanh lá theo nhịp. Giữ nút này thì đèn chuyển đỏ và núm DLY tạm thời chỉnh thời gian delay; giữ thêm lần nữa đèn chuyển cam, núm DLY chỉnh số lần lặp; bình thường DLY là núm trộn delay. Kiểu trống đổi trong app Mighty Amp hoặc Mighty Editor.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePin AA, adapter 12V và USB-C thu âm, livestream\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhoang pin ở mặt sau có dải ruy-băng để kéo nắp; NUX khuyên dùng pin alkaline cho thời lượng khoảng 8 giờ. Ở nhà, cắm adapter 12V kèm theo vào jack DC 12V (máy tiêu thụ 170 mA). Cổng USB-C không cấp nguồn cho ampli, mà dùng để kết nối Mighty Editor, cập nhật firmware và làm sound card với bốn chế độ Normal, Dry Out, Re-amp, Loopback; tín hiệu Loopback gồm âm thanh phát từ máy tính, nhạc Bluetooth và AUX IN. Trên Windows cần driver ASIO của NUX, macOS cắm là chạy. Với cáp OTG, bạn livestream thẳng từ điện thoại; máy iOS cần adapter Lightning to USB chính hãng Apple.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong nhóm ampli nhỏ của NUX, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-lite-bt-mkii-combo-3w\"\u003eMighty Lite BT MKII\u003c\/a\u003e gọn hơn nhiều (3W, loa 3 inch, 720 g) nhưng không có ngõ micro và LINE OUT; còn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eMighty 20 MKII\u003c\/a\u003e to tiếng hơn với loa guitar 8 inch nhưng chỉ chạy điện lưới.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mighty 8BT MKII\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli modeling cầm tay chạy pin, có kênh micro (model NGA-8BT)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập White-Box TSAC-HD; IR 512 mẫu (36 IR có sẵn, 18 ô IR người dùng); xử lý 48 kHz \/ 32-bit, độ trễ 1,42 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 preset, chức năng ACTIVE, Patch Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, LEVEL, TONE, DLY, MIC LEVEL, REV. SEND, REVERB, DRUM VOL; nút PRESET, nút DRUM S-TAP; công tắc POWER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhối GATE, EFX, AMP, IR, MOD, DLY, RVB; trống nhịp với Smart Tap Tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 6,5 inch FRFR, 4 ohm, 10W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINSTRUMENT 6,35 mm (1 MΩ), MIC 6,35 mm cho micro dynamic (6,2 kΩ), AUX IN 3,5 mm (9,1 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLINE OUT 6,35 mm TRS cân bằng (đàn + micro); tai nghe 280 mW + 280 mW (tải 33 ohm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth audio và MIDI tích hợp; USB-C (sound card, Mighty Editor, firmware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần mềm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eApp Mighty Amp (iOS, Android), Mighty Editor (Windows, macOS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 pin AA (tối đa khoảng 8 giờ) hoặc adapter DC 12V, 170 mA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e240 x 166 x 220 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,96 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mighty 8BT MKII\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty 8BT MKII chạy pin được bao lâu, có sạc qua cổng USB-C không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVới 8 pin AA alkaline, NUX công bố thời gian chơi tối đa khoảng 8 giờ; đây là con số tối đa nên khi chơi lớn tiếng thời gian sẽ ngắn hơn. Máy không có pin sạc tích hợp và cổng USB-C không cấp nguồn cho ampli, nên khi ở nhà hãy dùng adapter 12V đi kèm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm micro condenser vào ngõ MIC của Mighty 8BT MKII được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX thiết kế ngõ MIC cho micro dynamic và không công bố nguồn phantom, nên micro condenser cần nguồn 48V sẽ không hoạt động. Micro dynamic dùng dây jack 6,35 mm, hoặc dây XLR sang jack 6,35 mm, là lựa chọn đúng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Mighty 8BT MKII cho guitar acoustic và bass được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Ngoài amp model guitar điện, máy có amp model và IR dành cho bass và guitar acoustic, và loa FRFR tái tạo phẳng nên tiếng acoustic không bị tô màu như qua loa guitar điện. Với bass, nên giữ âm lượng vừa phải vì loa chỉ 6,5 inch.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNạp IR thùng loa bên ngoài vào Mighty 8BT MKII như thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối máy với máy tính qua USB-C, mở Mighty Editor và nạp file WAV vào một trong 18 ô người dùng (số 37 đến 54). Phần mềm tự đổi file sang 32-bit\/48 kHz nên bạn không cần xử lý trước; 36 IR gốc của NUX vẫn giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh thời gian delay trên Mighty 8BT MKII mà không mở app được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Giữ nút DRUM S-TAP cho tới khi đèn chuyển đỏ, lúc đó núm DLY chỉnh thời gian delay; giữ tiếp tới khi đèn màu cam thì DLY chỉnh số lần lặp. Bình thường núm DLY chỉ chỉnh mức trộn delay.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLivestream bằng điện thoại với Mighty 8BT MKII cần những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần cáp OTG nối cổng USB-C của ampli với điện thoại (iPhone dùng adapter Lightning to USB của Apple), rồi chọn chế độ Loopback trong app. Tín hiệu gửi đi gồm tiếng đàn, nhạc phát qua Bluetooth hoặc AUX IN; muốn có giọng nói, cắm micro dynamic vào ngõ MIC.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm LINE OUT của Mighty 8BT MKII ra loa kéo thì tiếng micro có đi theo không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Theo NUX, jack LINE OUT xuất tín hiệu cân bằng TRS gồm tiếng ampli đã qua toàn bộ xử lý và tiếng micro, nên chỉ cần một dây TRS, hoặc dây TRS sang XLR, nối vào một kênh của loa kéo hay mixer. Nên cân MIC LEVEL với LEVEL ngay trên ampli cho giọng và đàn đều nhau trước khi tăng âm lượng ở phía loa kéo.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-lite-bt-mkii-combo-3w\"\u003eAmp NUX Mighty Lite BT MKII 3W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eAmp NUX Mighty 20 MKII Combo 20W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-air-combo-8w\"\u003eAmp NUX Mighty Air\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53084884074803,"sku":"NUX 8BT MKII","price":3890000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-nux-mighty-8bt-mkii-1.jpg?v=1793702326"},{"product_id":"amplifier-nux-mighty-air-combo-8w","title":"Amp Guitar Điện Mini NUX Mighty Air 8W","description":"\u003cp\u003eNUX Mighty Air là ampli modeling stereo cỡ mini cho guitar điện và bass, công suất 4W + 4W qua hai loa 2 inch kèm một loa bass thụ động, bên trong tích hợp sẵn bộ thu không dây 2,4 GHz và đi kèm bộ phát cắm thẳng vào jack đàn. Pin sạc tích hợp cho tối đa 18 giờ chơi, Bluetooth 4.2 vừa phát nhạc vừa cho chỉnh tiếng bằng app Mighty Amp, cộng thêm trống 11 kiểu nhịp, tất cả gói trong thân máy 186 x 91 x 98 mm nặng 780 g để tập trong phòng ngủ, khởi động trước giờ diễn hoặc mang theo khi đi du lịch.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/jn2_RQJcZN4\" title=\"NUX Mighty Air Tone Demo \u0026amp; Walkthrough by Emir Bucio\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt máy Mighty Air: bốn núm, bốn nút và các cổng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMọi điều khiển nằm trong hốc lõm trên nóc máy. Bên trái là jack INPUT 6,35 mm mono, ngay dưới là nút RECEIVER để bật bộ thu không dây. Hàng trên có nút CHANNEL với đèn nền đổi màu theo kênh, đèn Bluetooth, núm DRUM, nút DRUM STYLE, nút TAP (in chữ HOLD FOR DELAY), đèn POWER\/BATTERY và nút nguồn. Hàng dưới gồm bốn núm GAIN, VOLUME, TONE, DLY\/RVB, bên phải là hai jack 3,5 mm AUX IN và PHONES. Cổng USB Type-C và lỗ RESET nằm ở hông máy, cạnh nhãn MIGHTY AIR phía sau.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNúm GAIN chỉnh mức tín hiệu vào và độ gắt của kênh Overdrive, Distortion; TONE là núm EQ gộp, vặn ngược chiều kim đồng hồ để dày bass, vặn thuận chiều để sáng treble; DLY\/RVB quyết định lượng delay hoặc reverb trộn vào tiếng. Jack INPUT kiêm luôn chỗ sạc bộ phát không dây, vì vậy NUX dặn không cắm dây stereo vào đây.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKênh guitar, kênh bass và mô phỏng tiếng acoustic\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMáy xuất xưởng ở chế độ Guitar với bốn kênh, nhận biết qua màu đèn nút CHANNEL: xanh lá là Clean, vàng là Overdrive, đỏ là Distortion, hồng tím là Acoustic Simulator. Khi chuyển sang chế độ Bass trong app, ba kênh đổi thành Pop (xanh lá), Rock (cam) và Funk (xanh dương). Mỗi kênh chỉnh lại được trong app và lưu đè.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong app có 13 mẫu ampli: Jazz Clean, Deluxe Rvb, Twin Rvb, Class A30, Brit 800, 1987 X 50, Fireman HBE, Dual Rect, Die VH4 cho guitar, AGL và MLD cho bass, Starlift và Stageman cho acoustic. Từ firmware V2, phần amp model và các hiệu ứng drive, compressor đứng trước amp được nâng lên thuật toán TSAC-HD White-Box, mô phỏng hồi tiếp âm theo từng nấc vặn giống ampli đèn. Khối Pre-EFX có Touch Wah, U-Vibe, Tremolo, PH 100, ST Singer, T Screamer, Katana, 3 Band EQ, Muff Fuzz, Crunch Box, Red Dirt, Morning Drive, Dist One, Rose Comp; khối Mod có PH 100, CE-1, ST Chorus, SCF, U-Vibe, Tremolo; delay gồm Analog, Digital, Mod Delay, Ping Pong; reverb gồm Room, Hall, Plate, Spring, cộng thêm Noise Gate để dập tạp âm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eGiả lập thùng loa dùng IR độ phân giải 512 mẫu: 8 IR guitar (1960A, A212, BS410, DR112, GB412, JZ120, TR212, V412), 4 IR bass (AGL_DB810, AMP_SV810, MKB_410, TRC_410) và 7 IR guitar thùng như G HBird, G J15, M D45, G J200, G J45, T 314, M HD28 dành cho đàn điện pickup từ. Để tiếng acoustic giả lập tự nhiên, NUX khuyên dùng pickup cần đàn, tốt nhất là single-coil.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBộ phát không dây: ghép đôi, Cabletone và sạc\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBộ phát đi kèm nặng 35 g, truyền tín hiệu 24-bit \/ 44,1 kHz ở băng tần 2,4 GHz với độ trễ dưới 5 ms, tầm xa khoảng 15 m, dùng được cho đàn pickup thụ động lẫn chủ động. Để ghép đôi, bật Mighty Air rồi giữ đồng thời nút RECEIVER trên ampli và nút nguồn trên bộ phát cho tới khi cả hai sáng xanh lá; hệ thống tự dò kênh sạch nhất. Nút RECEIVER nháy đỏ chậm nghĩa là chưa có tín hiệu. Bấm nút nguồn trên bộ phát một lần để tắt tiếng khi đổi đàn (nút RECEIVER chuyển đỏ), bấm lần nữa để mở lại. Không nhận tín hiệu trong 10 phút thì đường không dây tự tắt.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi đang chơi không dây, bấm nút RECEIVER để bật Cabletone (đèn cam), chức năng mô phỏng điện dung của sợi dây dài 5 m: đàn pickup thụ động thường nghe ấm và tự nhiên hơn khi bật, còn pickup active hoặc pickup đàn thùng có preamp nên để tắt. Muốn sạc bộ phát, chỉ cần cắm nó vào jack INPUT của ampli, đèn bộ phát sáng đỏ khi đang sạc và tắt khi đầy; một lần sạc khoảng 2,5 giờ cho khoảng 3,5 giờ chơi. Bộ phát cũng sạc được bằng cáp USB nhưng lúc đó không truyền tín hiệu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTrống 11 nhịp, tap tempo và phát nhạc qua Bluetooth\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBấm DRUM STYLE để bật trống, vặn núm DRUM để chỉnh âm lượng trống. Muốn đổi nhịp, giữ DRUM STYLE 1,5 giây rồi vặn DRUM để chọn trong 11 kiểu: Metronome, Pop, Metal, Blues, Swing, Rock, Ballad Rock, Funk, R\u0026amp;B, Latin, Dance. Khi trống đang chạy, nút TAP chuyển sang đặt tempo trống và nháy đỏ; khi trống tắt, giữ TAP để bật delay rồi gõ liên tục để đặt thời gian lặp, đèn nháy vàng theo nhịp delay.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKết nối Bluetooth có hai đường riêng. Để phát nhạc, chọn NUX MIGHTY AIR trong danh sách thiết bị như với loa Bluetooth thông thường. Để chỉnh tiếng, mở app Mighty Amp, vào Settings, mục Found Devices và chọn NUX MIGHTY AIR MIDI; khi màn hình báo Getting Device Data. Ok là app đã điều khiển được ampli. Trình phát nhạc trong app có 9 preset EQ, trong đó preset Guitar Cut tự lọc bớt tiếng guitar trong bài hát để bạn chơi thế vào khi không tìm được backing track.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePin 18 giờ, chế độ ECO và dùng thực tế\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePin lithium tích hợp sạc đầy trong khoảng 3 giờ qua cổng USB-C 5V\/2A từ cục sạc hoặc cổng USB máy tính. Đèn POWER\/BATTERY sáng xanh lá khi đang sạc hoặc cắm USB, sáng đỏ khi pin yếu, nháy đỏ khi chỉ còn khoảng 1 phút, và tắt trong lúc chơi bình thường. ECO mode bật sẵn: nếu không có tiếng phát ra và app đã ngắt kết nối trong 6 phút, máy tự tắt để giữ pin.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVới 8W stereo và loa 2 inch, Mighty Air hợp tập trong phòng, ngồi chơi ở quán cà phê nhỏ hoặc khởi động ngón tay trong cánh gà trước giờ diễn; tập cùng trống acoustic hay ban nhạc thì không đủ lực. Jack PHONES 3,5 mm phục vụ tập im lặng ban đêm. Nếu muốn cùng ý tưởng không dây nhưng to hơn, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-space-combo-30w\"\u003eNUX Mighty Space\u003c\/a\u003e có 30W, hai loa 4 inch và kèm footswitch; còn nếu chỉ cần ampli nhỏ có Bluetooth mà không cần bộ phát, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-lite-bt-mkii-combo-3w\"\u003eNUX Mighty Lite BT MKII\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật NUX Mighty Air\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli modeling stereo mini, không dây, chạy pin sạc, dùng cho guitar điện và bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4W + 4W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập TSAC-HD White-Box (từ firmware V2), IR 512 mẫu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar: Clean, Overdrive, Distortion, Acoustic Simulator; Bass: Pop, Rock, Funk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, VOLUME, TONE, DLY\/RVB, DRUM; nút CHANNEL, DRUM STYLE, TAP, RECEIVER, nguồn; lỗ RESET\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNoise Gate, Pre-EFX, Mod, Delay, Reverb; 13 amp model và 19 IR qua app Mighty Amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11 kiểu nhịp, đặt tempo bằng nút TAP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 loa 2 inch, 4 ohm, 10W mỗi loa, kèm loa bass thụ động\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,35 mm (1 MΩ), AUX IN 3,5 mm (22 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePHONES 3,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth 4.2 (tầm 10 m) phát nhạc và điều khiển app; bộ thu không dây 2,4 GHz tích hợp; USB Type-C sạc và cập nhật firmware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBộ phát không dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,4 GHz, 24-bit \/ 44,1 kHz, trễ dưới 5 ms, tầm 15 m, pin 3,7V 500 mAh chơi 3,5 giờ, sạc 2,5 giờ, 35 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePin sạc tích hợp, tối đa 18 giờ chơi, sạc 3 giờ qua USB-C 5V\/2A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e186 x 91 x 98 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e780 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBộ phát không dây, cáp USB, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Mighty Air\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty Air chuyển sang chế độ bass bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy mặc định ở chế độ Guitar. Kết nối app Mighty Amp qua Bluetooth rồi chuyển sang Bass mode, nút CHANNEL sẽ xoay giữa ba kênh Pop, Rock, Funk với amp model AGL, MLD và các IR bass như AGL_DB810, AMP_SV810, MKB_410, TRC_410.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBộ phát không dây của Mighty Air dùng bao lâu và sạc ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, bộ phát chơi khoảng 3,5 giờ mỗi lần sạc và sạc đầy trong khoảng 2,5 giờ. Cách tiện nhất là cắm bộ phát vào jack INPUT của ampli, đèn đỏ khi đang sạc và tắt khi đầy.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCabletone trên Mighty Air có tác dụng gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCabletone mô phỏng điện dung của sợi dây đàn dài 5 m, làm tiếng pickup thụ động bớt chói và gần với cảm giác cắm dây hơn. Bấm nút RECEIVER khi đang chơi không dây để bật (đèn cam) hoặc tắt (đèn xanh lá); khi khởi động máy, Cabletone luôn ở trạng thái tắt.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao Mighty Air tự tắt khi chỉ phát nhạc qua AUX IN?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là ECO mode: máy tự tắt khi 6 phút không có tiếng đàn và app không kết nối, mà tín hiệu từ AUX IN không được tính là có tiếng. Vào app Mighty Amp tắt ECO mode là máy sẽ chạy liên tục.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐàn pickup active cắm bộ phát của Mighty Air không có tiếng thì làm sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch active thường dùng jack TRS và mỗi hãng đấu chân ring, sleeve một kiểu, nên vài cây đàn không nhận bộ phát. NUX hướng dẫn cắm thêm đầu chuyển cái ra đực để đổi giắc stereo của bộ phát thành mono, đồng thời đặt bộ phát xa mạch active trong đàn để giảm nhiễu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-space-combo-30w\"\u003eAmp NUX Mighty Space Combo 30W không dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-lite-bt-mkii-combo-3w\"\u003eAmp NUX Mighty Lite BT MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-katana-air\"\u003eAmp BOSS Katana-Air không dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-blackstar-fly-3-bluetooth\"\u003eAmp mini Blackstar FLY 3 Bluetooth\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53084889121075,"sku":"NUX MA","price":4700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-nux-mighty-air-1.jpg?v=1793702338"},{"product_id":"amplifier-nux-mighty-bass-50bt-combo-50w","title":"Amp Bass NUX Mighty Bass 50BT Combo 50W","description":"\u003cp\u003eNUX Mighty Bass 50BT là ampli bass combo modeling 50W, mạch công suất class D kéo một loa toàn dải 6,5 inch (4 ohm, chịu 60W), dùng công nghệ giả lập TSAC của NUX với ba amp model bass, tám IR thùng loa và tám khe nạp IR ngoài. Máy có cổng DI OUT XLR cân bằng với công tắc Ground Lift và hai công tắc IR riêng cho loa và cho DI, Bluetooth phát nhạc, app Mighty Amp, cổng USB thu âm, trống và looper 60 giây điều khiển bằng footswitch đôi tặng kèm, trong thùng 300 x 225 x 326 mm nặng 7,2 kg để tập ở nhà, đi phòng tập hoặc diễn quán nhỏ cắm thẳng ra dàn PA.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/APw69Wzr8S8\" title=\"NUX Mighty Bass 50BT - Unboxing video\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt điều khiển: EQ có núm quét tần số mid\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBảng điều khiển trên nóc chia hai hàng. Hàng dưới gồm jack INPUT 6,35 mm, nút CHANNEL, GAIN và cụm EQ bốn núm BASS, MIDDLE, M. FREQ, TREBLE. Núm M. FREQ chọn vùng tần số mà núm MIDDLE tác động, nên bạn có thể đẩy dải low-mid cho tiếng finger dày hơn hoặc khoét vùng mid cao để tiếng slap bớt gắt, điều mà EQ ba băng cố định không làm được. Hàng trên có PARA 1, nút bật khối EFX, PARA 2, cặp núm reverb DECAY (độ dài) và LEVEL (lượng trộn), núm MASTER chỉnh âm lượng tổng vào tầng công suất, cùng công tắc nguồn và đèn báo. Góc trái có hai jack 3,5 mm cho tai nghe và AUX (trở kháng 100 kΩ), phía trên là đèn LOOP và đèn Bluetooth.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNút CHANNEL chuyển qua ba kênh: CH1 đèn xanh lá, CH2 đèn cam, CH3 đèn đỏ. Mỗi kênh là một preset lưu toàn bộ thông số cùng trạng thái bật tắt của từng khối, nên có thể để kênh 1 tiếng finger sạch, kênh 2 có compressor cho slap, kênh 3 có fuzz cho đoạn solo bass.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eAmp model, IR thùng bass và hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eChuỗi tín hiệu gồm Gate, EFX, Amp, IR, Modulation và Reverb. Ba amp model là MLD, AGL và BASSGUY. Khối EFX có tám hiệu ứng, mỗi cái gán sẵn hai thông số cho PARA 1 và PARA 2: K Comp và Rose Comp (Sustain, Level), Touch Wah (Wow, Sense), Uni Vibe (Rate, Depth), Phase 100 (Intensity, Speed), RC Boost (Gain, Vol), TScream (Drive, Level), Muff (Volume, Sustain). Compressor dùng thuật toán White-Box nên nén mềm và phản ứng theo lực gảy như compressor analog. Khối Mod có ST Chorus, Flanger, Phase 100; reverb có Room, Hall, Plate, Spring.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTám IR dựng sẵn là AGL DB810, AMP SV212, AMP SV410+Tweeter, AMP SV810, Bassguy 410, Eden 410, MKB 410 và TRC 410, gồm cả thùng 8x10 lẫn thùng 4x10 có tweeter. Ngoài ra còn 8 khe trống nạp IR của hãng thứ ba độ phân giải 1024 mẫu bằng phần mềm Mighty Bass trên Windows hoặc macOS. Sách hướng dẫn lưu ý danh sách hiệu ứng EFX có thể khác đi theo phiên bản firmware, nên khi mới mua hãy cập nhật bản mới nhất qua USB.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDI OUT, Ground Lift và hai công tắc IR độc lập\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐây là phần làm Mighty Bass 50BT khác các ampli tập cỡ nhỏ. Mặt sau có jack DI OUT XLR xuất tín hiệu cân bằng vào sound card hoặc mixer PA. Nếu nối PA mà bị ù do vòng lặp mass, gạt công tắc GND LIFT lên để ngắt mass, nhiều trường hợp hết ù ngay.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBên cạnh là hai công tắc IR, một cho DI và một cho AMP. Công tắc AMP quyết định loa trong máy có phát qua IR thùng loa hay không, công tắc DI quyết định tín hiệu ra XLR có kèm IR hay không, hai đường không phụ thuộc nhau. Nhờ đó bạn có thể gửi cho kỹ thuật âm thanh tín hiệu đã giả lập thùng 8x10 nghe đầy đặn trên loa PA, trong khi loa 6,5 inch trên sân khấu làm monitor với cài đặt khác; hoặc ngược lại tắt IR ở DI nếu phòng thu muốn tự xử lý. Jack tai nghe lấy cùng tín hiệu với đường AMP nên nghe tai nghe sẽ theo công tắc IR AMP.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTrống, looper 60 giây và footswitch đôi\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrống bật và chọn kiểu nhịp trong app. Hộp có sẵn footswitch đôi NMP-2 Lite kèm dây 6,35 mm: cắm vào jack FOOT SWITCH phía sau, nút B (đầu tip) lo looper còn nút A (đầu ring) bật dừng trống. Looper ghi được đoạn dài tối đa 60 giây. Nhấn một lần để bắt đầu ghi, nhấn tiếp để phát lại, nhấn thêm để thu đè; nhấn giữ khi đang phát để bỏ lớp vừa thu hoặc lấy lại; nhấn hai lần liên tiếp để dừng, rồi nhấn giữ để xóa sạch. Đèn LOOP đỏ khi ghi, xanh lá khi phát, cam khi thu đè, nhìn là biết đang ở bước nào mà không cần nhìn điện thoại.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBluetooth, app Mighty Amp và USB thu âm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhi điện thoại kết nối Bluetooth audio, đèn Bluetooth sáng và ampli kêu một tiếng ngắn; chưa có kết nối thì đèn nhấp nháy. Để điều khiển bằng app, mở Mighty Amp, vào Settings, chọn Current Amp là Mighty Bass rồi quét, chọn MIGHTY BASS 50BT là app tự nối và cho chỉnh toàn bộ thông số. Phát backing track qua Bluetooth hoặc jack AUX rồi chơi theo là cách tập groove tiện nhất trên máy này.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCổng USB loại B phía sau dùng cho phần mềm Mighty Bass, cập nhật firmware và làm sound card thu âm có tùy chọn định tuyến tín hiệu. Trên Windows cài driver ASIO tải từ trang NUX. Nguồn cấp qua adapter DC 28V 4A cực âm ở giữa; máy không có pin, nên luôn mang theo adapter gốc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDùng ở đâu và chọn so với ampli bass khác\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eỞ âm lượng nhỏ, Mighty Bass 50BT đủ nhẹ nhàng để tập trong phòng ngủ ban đêm bằng tai nghe; mở lớn, 50W qua loa 6,5 inch đủ cho phòng tập cùng trống điện tử hoặc ban acoustic, còn diễn quán có dàn PA thì dùng DI OUT để loa chính lo phần lực. Với trống điện hoặc trống cơ to trong phòng tập lớn, một loa 6,5 inch sẽ thiếu hơi ở dải trầm sâu; khi đó nên xem combo bass loa lớn hơn như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-katana-110-bass\"\u003eBOSS Katana-110 Bass\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-110\u003c\/a\u003e. Nếu bạn chơi cả guitar lẫn bass và cần máy không dây chạy pin, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-space-combo-30w\"\u003eNUX Mighty Space\u003c\/a\u003e cũng có IR thùng bass nhưng không có DI XLR.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật NUX Mighty Bass 50BT\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli bass combo modeling\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50W định mức (trang NUX ghi tối đa 60W RMS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập TSAC, tầng công suất class D, compressor White-Box\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 kênh lưu preset (xanh lá, cam, đỏ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, BASS, MIDDLE, M. FREQ, TREBLE, PARA 1, PARA 2, DECAY, LEVEL, MASTER; nút CHANNEL, nút EFX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGate; EFX: K Comp, Rose Comp, Touch Wah, Uni Vibe, Phase 100, RC Boost, TScream, Muff; Mod: ST Chorus, Flanger, Phase 100; Reverb: Room, Hall, Plate, Spring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eAmp model và IR\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMLD, AGL, BASSGUY; 8 IR dựng sẵn, 8 khe IR ngoài 1024 mẫu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrống và looper\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrống qua app; looper 60 giây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa toàn dải 6,5 inch, 4 ohm, 60W, 40 Hz – 16 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,35 mm (1 MΩ); AUX IN 3,5 mm (100 kΩ); jack footswitch (tip loop, ring trống)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDI OUT XLR cân bằng; tai nghe 3,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông tắc mặt sau\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGND LIFT; IR DI; IR AMP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth audio và điều khiển app Mighty Amp; USB-B (thu âm, phần mềm, firmware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter DC 28V 4A, cực âm ở giữa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300 x 225 x 326 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7,2 kg (chưa tính adapter)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter, footswitch NMP-2 Lite, dây 6,35 mm, sách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Mighty Bass 50BT\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty Bass 50BT là 50W hay 60W?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSách hướng dẫn bản mới ghi công suất định mức 50W, đúng với tên máy và phần giới thiệu của NUX. Bảng thông số trên trang NUX thì ghi công suất ra tối đa 60W RMS, bằng mức chịu tải của loa 6,5 inch 4 ohm; khi so với ampli khác nên lấy con số định mức 50W.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc IR DI và IR AMP phía sau Mighty Bass 50BT nên gạt thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDiễn với dàn PA mà kỹ thuật âm thanh muốn nhận tiếng bass hoàn chỉnh, bật IR DI để tín hiệu XLR đã có giả lập thùng loa. Nếu phòng thu muốn tín hiệu khô để tự xử lý, tắt IR DI. Công tắc IR AMP chỉ ảnh hưởng tới loa trong máy và jack tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNạp IR thùng bass ngoài vào Mighty Bass 50BT được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, máy có 8 khe trống cho IR của hãng thứ ba độ phân giải 1024 mẫu. Nối máy với máy tính qua cổng USB, mở phần mềm Mighty Bass tải từ trang NUX và nạp file vào khe trống.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty Bass 50BT có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Máy chỉ chạy bằng adapter DC 28V 4A đi kèm; nếu cần ampli bass chạy pin thì phải chọn dòng khác. Khi thay adapter, dùng đúng điện áp, dòng và cực âm ở giữa như NUX quy định.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch tặng kèm Mighty Bass 50BT điều khiển những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFootswitch đôi NMP-2 Lite cắm vào jack FOOT SWITCH: nút B điều khiển looper 60 giây (ghi, phát, thu đè, hoàn tác, dừng, xóa), nút A bật và dừng trống. Chuyển kênh vẫn làm bằng nút CHANNEL trên máy hoặc trong app.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-katana-110-bass\"\u003eAmp Bass BOSS Katana-110 Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-108-combo-30w\"\u003eAmp Bass Ampeg Rocket Bass RB-108\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-space-combo-30w\"\u003eAmp NUX Mighty Space không dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53084901867827,"sku":"NUX 50BT","price":7000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-nux-mighty-bass-50bt-1.jpg?v=1793702132"},{"product_id":"amplifier-nux-mighty-lite-bt-mkii-combo-3w","title":"Amp Guitar Điện Mini NUX Mighty Lite BT MKII 3W","description":"\u003cp\u003eNUX Mighty Lite BT MKII (mã Bluetooth NUX NGA-3BT) là ampli modeling để bàn 3W, loa 3 inch, nặng 720 g, chạy bằng 6 pin AA hoặc adapter 9V đi kèm. Đây là thế hệ mới của chiếc Mighty Lite BT ra mắt năm 2018: máy giả lập ampli bằng thuật toán White-Box TSAC-HD, có IR thùng loa cho guitar điện, bass và guitar acoustic, trống nhịp, Bluetooth phát nhạc kiêm điều khiển bằng app, và cổng USB-C làm sound card, phù hợp để tập cạnh bàn học, mang theo khi đi xa hoặc thu demo nhanh.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/GGDnRQ5AObc\" title=\"Review và đánh giá NUX Mighty Lite BT MKII\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThân máy 720 g và hai cách cấp nguồn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThân máy dài 166 mm, sâu 98 mm, cao 124 mm, mặt lưới đen viền đỏ, toàn bộ núm và nút nằm trên một panel lõm ở nóc, hai bên có thành nhô cao hơn mặt núm. Mặt sau có jack DC 9V cho adapter, cổng USB-C và nắp khoang pin chứa 6 pin AA. Theo NUX, dòng tiêu thụ khoảng 120 mA khi chạy adapter 9V hoặc pin; hãng không công bố số giờ chạy pin cụ thể cho bản MKII, vì vậy nếu dùng ngoài trời lâu bạn nên mang theo pin dự phòng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVới công suất 3W ra loa 3 inch trở kháng 4 ohm (loa chịu 5W), máy đủ cho việc tập một mình trong phòng, chơi cùng backing track phát qua Bluetooth hoặc làm loa nghe nhạc nhỏ. Mức 3W này không nhằm chơi cùng trống hay phục vụ đám đông; nếu cần to hơn, bạn có thể đưa tín hiệu qua cổng USB-C vào máy tính rồi ra loa kiểm âm, hoặc chọn một ampli lớn hơn trong dòng Mighty.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTSAC-HD, khối IR và kiểu tiếng cho cả bass, acoustic\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBên trong máy có bảy khối tín hiệu GATE, EFX, AMP, IR, MOD, DLY, RVB. Ngoài amp model guitar điện, NUX đưa thêm amp model và IR cho bass, cùng mô phỏng ampli acoustic và IR thân đàn acoustic, nên cắm một cây guitar điện vẫn có thể tạo tiếng gần với đàn thùng. Khối IR có độ phân giải 512 mẫu và tổng cộng 54 vị trí: sách hướng dẫn ghi 36 IR có sẵn cùng 18 ô trống từ số 37 đến 54, còn trang sản phẩm hiện ghi 34 IR có sẵn và 20 ô cho IR của hãng thứ ba. File WAV nạp qua Mighty Editor được tự chuyển sang 32-bit\/48 kHz.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBảy preset được nạp sẵn amp, IR và hiệu ứng; nút PRESET chuyển từ 1 đến 7 với đèn đổi màu, và có thể chỉ giữ lại những preset được đánh dấu ACTIVE trong app. Patch Level giúp các preset to nhỏ đều nhau.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePanel điều khiển và cách chọn reverb hay delay\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHàng dưới của panel gồm jack INPUT 6,35 mm (trở kháng 680 kΩ), núm GAIN, núm VOLUME (master của amp model), núm TONE (chỉnh treble của amp model) và núm RVB\/DLY. Bên phải là jack AUX IN 3,5 mm và jack PHONES; cắm tai nghe thì loa tự tắt. Hàng trên, từ trái qua, có nút PRESET (in chữ HOLD FOR Bluetooth) kèm đèn xanh dương, núm DRUM nhỏ, nút DRUM S-TAP, nút TAP (in chữ HOLD FOR RVB\/DLY), đèn đỏ báo nguồn và nút POWER.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRVB\/DLY và TAP:\u003c\/strong\u003e núm RVB\/DLY chỉnh mức trộn của khối đang chọn. Giữ nút TAP để chuyển giữa reverb (đèn tím) và delay (đèn nháy xanh ngọc); khi đang ở delay, gõ TAP theo nhịp để đặt thời gian lặp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDRUM S-TAP:\u003c\/strong\u003e bấm một lần để chạy trống, bấm từ hai lần trở lên là Smart Tap Tempo để đặt nhịp, bấm lần nữa khi trống đang chạy để dừng; núm DRUM nhỏ bên cạnh chỉnh âm lượng trống. Kiểu trống chọn trong app hoặc Mighty Editor.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePRESET:\u003c\/strong\u003e ngoài đổi preset, giữ nút này để ngắt kết nối Bluetooth hiện tại khi muốn chuyển sang điện thoại khác.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eBluetooth, app Mighty Amp và cổng USB-C\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBluetooth của Mighty Lite BT MKII được tích hợp sẵn, gồm hai kết nối độc lập: Bluetooth audio để phát nhạc (chọn NUX NGA-3BT trong cài đặt điện thoại, đèn xanh dương sáng đứng khi đã nối) và Bluetooth MIDI cho app Mighty Amp. Trong app, bạn chỉnh mọi khối và tham số, đặt Event trên các JamTrack và chép bài nhạc riêng vào điện thoại qua máy tính để tập theo.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCổng USB-C biến máy thành sound card với bốn chế độ Normal, Dry Out, Re-amp và Loopback; NUX nhấn mạnh không cần cài USB OUT trong phần mềm thu, và Loopback cho phép vừa chơi vừa livestream. Windows cần driver ASIO của NUX, macOS dùng Core Audio. Nếu cần ampli nhỏ có ngõ micro và LINE OUT để hát rong, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-8bt-mkii-combo-8w\"\u003eMighty 8BT MKII\u003c\/a\u003e 8W loa 6,5 inch là bước lên hợp lý; còn ampli để bàn lớn hơn thì có \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-air-combo-8w\"\u003eMighty Air\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mighty Lite BT MKII\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli modeling để bàn, chạy pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập White-Box TSAC-HD; IR 512 mẫu, 54 vị trí IR (manual: 36 có sẵn + 18 ô trống; trang hãng: 34 + 20); xử lý 48 kHz \/ 32-bit, độ trễ 1,42 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 preset, chức năng ACTIVE, Patch Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, VOLUME, TONE, RVB\/DLY, núm DRUM; nút PRESET, DRUM S-TAP, TAP, POWER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhối GATE, EFX, AMP, IR, MOD, DLY, RVB; trống nhịp với Smart Tap Tempo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 3 inch, 4 ohm, 5W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,35 mm (680 kΩ), AUX IN 3,5 mm (13 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe (trở kháng 32 ohm), loa tự tắt khi cắm tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth audio và MIDI tích hợp; USB-C (sound card, Mighty Editor, firmware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần mềm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eApp Mighty Amp (iOS, Android), Mighty Editor (Windows, macOS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 pin AA hoặc adapter DC 9V; dòng tiêu thụ 120 mA (9V\/pin), 185 mA (USB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e166 x 98 x 124 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e720 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mighty Lite BT MKII\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty Lite BT MKII có pin sạc gắn trong không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Máy dùng 6 pin AA lắp trong khoang ở mặt sau, hoặc adapter 9V có sẵn trong hộp. NUX chưa công bố số giờ chạy pin cho bản MKII; khi ở nhà nên cắm adapter để tiết kiệm pin, còn khi mang đi thì chuẩn bị thêm một bộ pin dự phòng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao để núm RVB\/DLY trên Mighty Lite BT MKII chỉnh delay thay vì reverb?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ nút TAP cho đến khi đèn đổi màu: tím là reverb, xanh ngọc nhấp nháy là delay. Khi đã ở delay, núm RVB\/DLY chỉnh mức trộn delay, còn gõ nút TAP liên tiếp theo nhịp bài sẽ đặt thời gian lặp.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng Mighty Lite BT MKII làm loa Bluetooth nghe nhạc được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, NUX liệt kê chức năng loa Bluetooth trong các tính năng chính. Vào cài đặt Bluetooth của điện thoại, chọn NUX NGA-3BT, nghe tiếng báo kết nối là phát nhạc được; muốn ngắt để nối máy khác thì giữ nút PRESET. Tiếng đàn và nhạc phát cùng lúc ra loa nên tiện để tập theo bài.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm bass hoặc guitar acoustic vào Mighty Lite BT MKII có ổn không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy có sẵn amp model và IR cho bass và acoustic, nên tiếng được xử lý đúng kiểu nhạc cụ. Có điều loa chỉ 3 inch nên dải trầm của bass bị giới hạn; để tập bass kỹ hơn, nên dùng tai nghe ở jack PHONES hoặc thu qua USB-C.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu guitar vào máy tính bằng Mighty Lite BT MKII có cần soundcard riêng không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông cần. Nối cổng USB-C với máy tính, Windows cài driver ASIO của NUX, macOS nhận ngay. Chọn Normal để thu tiếng đã xử lý, Dry Out để có thêm đường đàn khô dùng re-amp sau, hoặc Loopback khi livestream kèm nhạc phát từ máy tính.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCập nhật firmware cho Mighty Lite BT MKII như thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, nối máy với máy tính qua USB-C, giữ nút TAP rồi bấm POWER để vào chế độ DFU, sau đó dùng phần mềm DFU updater của NUX nạp file firmware cùng hướng dẫn tải từ trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-8bt-mkii-combo-8w\"\u003eAmp NUX Mighty 8BT MKII 8W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-air-combo-8w\"\u003eAmp NUX Mighty Air\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eAmp tai nghe NUX Mighty Plug Pro MP-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eGợi ý ampli guitar để luyện tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53084905079091,"sku":"NUX ML BT MKII","price":2250000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-nux-mighty-lite-bt-mkii-1.jpg?v=1793702346"},{"product_id":"amplifier-nux-mighty-plug-mp2-headphone-head-0-3w","title":"Amp Tai Nghe NUX Mighty Plug MP-2","description":"\u003cp\u003eNUX Mighty Plug (mã MP-2) là ampli tai nghe dạng cắm thẳng vào jack đàn, dùng cho cả guitar điện lẫn bass, chứa 13 amp model chạy thuật toán TSAC-HD, 19 IR thùng loa 512 mẫu (gồm IR guitar, bass và IR giả lập guitar thùng) cùng các khối gate, drive, modulation, delay, reverb. Máy có Bluetooth 4.2 hai chế độ AUDIO và APP để phát nhạc hoặc chỉnh tiếng bằng app Mighty Amp, cổng Micro-B USB vừa sạc vừa thu âm không cần sound card, pin LiPo 1000 mAh dùng khoảng 4 giờ, thân máy 81 x 41 x 30 mm chỉ nặng 62 g.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThân máy MP-2: jack xoay, hai nút bấm và cổng sạc\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐầu jack 6,35 mm gắn trên khớp xoay, gập sát thân máy khi cất và dựng lên khi cắm. NUX thiết kế khớp này đủ chắc để cắm vào mọi kiểu ổ jack của guitar và bass, kể cả ổ jack lõm trên mặt đàn dáng Stratocaster mà không chắn cần rung. Mặt trước chỉ có một nút tròn là nút Adjust: bấm nhanh để chuyển preset, giữ 2 giây để đổi qua lại chế độ GUITAR và BASS.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCạnh bên có nút Power\/MUTE (giữ 2 giây để bật tắt, bấm một lần để tắt tiếng khi thay đàn, bấm lần nữa để mở lại) và lỗ RESET, dùng kẹp giấy hoặc que chọc SIM khi máy bị treo. Cạnh còn lại có hai đèn AUDIO, APP cho Bluetooth, đèn pin và cổng Micro-B USB; đầu dưới là jack tai nghe stereo 3,5 mm. Mặt sau in rõ MIGHTY PLUG MP-2, dễ phân biệt với bản Pro.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e13 amp model, 19 IR và bộ hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTừ firmware V2, phần amp model và các hiệu ứng drive, compressor đứng trước amp được nâng lên thuật toán White-Box TSAC-HD, mô phỏng hồi tiếp âm theo từng nấc như ampli đèn. Danh sách 13 amp model NUX công bố gồm Jazz Clean, Deluxe Rvb, Twin Rvb, Class A30, Brit 800, 1987 X 50, Fireman HBE, Dual Rect, Die VH4 cho guitar điện, AGL và MLD cho bass, Starlift và Stageman cho guitar thùng. Khối Pre-EFX có 14 lựa chọn từ Touch Wah, U-Vibe, T Screamer, Muff Fuzz, Crunch Box, Red Dirt, Morning Drive, Dist One tới Rose Comp; khối Mod có PH 100, CE-1, ST Chorus, SCF, U-Vibe, Tremolo; delay có Analog, Digital, Mod Delay, Ping Pong; reverb có Room, Hall, Plate, Spring; cộng một noise gate để dập tiếng rè khi tập ở nơi nhiều nhiễu sóng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKho IR gồm 8 thùng guitar (1960A, A212, BS410, DR112, GB412, JZ120, TR212, V412), 4 thùng bass (AGL_DB810, AMP_SV810, MKB_410, TRC_410) và 7 IR mô phỏng guitar thùng từ đàn điện pickup từ, như G HBird, G J200, G J45, M D45, M HD28. Để tiếng giả lập acoustic tự nhiên, NUX khuyên dùng pickup cần, tốt nhất là single-coil. Theo trang NUX, firmware hiện tại có 7 preset và cho chia sẻ preset bằng mã QR trong app.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBluetooth hai chế độ AUDIO và APP, trống tập theo\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMighty Plug có Bluetooth 4.2 hai chế độ. Ở chế độ AUDIO, máy chỉ nhận nhạc, tiện khi kết nối với thiết bị không cài được app Mighty Amp. Ở chế độ APP, bạn vừa điều khiển toàn bộ amp, IR, hiệu ứng, lưu preset, vừa phát nhạc cùng lúc. Cách nối: vào cài đặt Bluetooth của điện thoại tìm MIGHTY PLUG để phát nhạc; muốn chỉnh tiếng thì mở Mighty Amp, vào SETTINGS, mục CURRENT AMP chọn MIGHTY PLUG. Hai đèn AUDIO và APP trên thân máy cho biết đang ở chế độ nào.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong app có 10 mẫu trống theo phong cách và một metronome để tập nhịp ngay trên tai nghe, cùng các cảnh EQ cho nhạc phát qua Bluetooth.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThu âm qua cổng Micro-B USB\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCổng Micro-B USB làm bốn việc: sạc pin, cập nhật firmware, phát nhạc từ máy tính vào tai nghe và thu tiếng guitar, bass vào phần mềm. Trên Windows 10 và macOS máy được nhận trực tiếp không cần cài driver; Windows 8.1 trở về trước thì tải driver NUX ASIO. Khi thu, tai nghe cắm ở MP-2 vừa nghe tiếng đàn đã qua hiệu ứng, vừa nghe nhạc nền từ máy tính, nên không cần thêm sound card hay ampli để làm demo.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePin LiPo 1000 mAh, ECO mode và sạc\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePin lithium polymer 3,7V 1000 mAh tích hợp, dòng tiêu thụ 190 mA, công suất ra tai nghe 125 mW mỗi bên. NUX công bố khoảng 4 giờ chơi một lần sạc (Thomann ghi 3 giờ). Khi pin còn dưới 5% đèn pin nháy đỏ; lúc sắp cạn hẳn đèn nháy trong khoảng 1 phút rồi máy tự tắt để bảo vệ pin. Đang sạc thì đèn xanh lá đứng yên, đầy thì tắt. NUX dặn sạc đầy trước lần dùng đầu tiên và nếu cất lâu thì 3 tháng sạc lại một lần để giữ tuổi thọ pin.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eECO mode bật sẵn để tiết kiệm pin: trang NUX ghi máy tự tắt nếu 2 phút không cắm tai nghe hoặc 6 phút không có tín hiệu từ đàn, Bluetooth hay USB (sách hướng dẫn ghi 3 phút cho trường hợp không cắm tai nghe). Có thể tắt ECO mode trong app.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMighty Plug MP-2 khác bản Pro MP-3 ở đâu\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBản kế tiếp \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eMighty Plug Pro MP-3\u003c\/a\u003e giữ dáng thân máy tương tự nhưng nâng cấp khá nhiều: cổng USB-C có chế độ Loopback để livestream, hỗ trợ tai nghe có micro, cho đổi thứ tự khối hiệu ứng, có khe nạp IR ngoài và pin 1450 mAh khoảng 5 giờ. MP-2 đơn giản hơn: thư viện cố định 13 amp, 19 IR, NUX không công bố chức năng nạp IR ngoài, cổng Micro-B và pin khoảng 4 giờ, đổi lại nhẹ hơn (62 g so với 70 g) và đủ cho nhu cầu tập im lặng, chơi theo nhạc, thu demo. Nếu thích bộ tiếng này nhưng muốn có loa, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-air-combo-8w\"\u003eNUX Mighty Air\u003c\/a\u003e dùng cùng danh sách 13 amp model và 19 IR.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mighty Plug MP-2\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli tai nghe cắm trực tiếp vào đàn, cho guitar điện, bass và guitar thùng có pickup\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập TSAC-HD White-Box (từ firmware V2), IR 512 mẫu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eAmp model và IR\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e13 amp model; 19 IR theo trang NUX (sách hướng dẫn ghi 20)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGate, Pre-EFX, Mod, Delay, Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 preset (firmware V2), chia sẻ bằng mã QR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 mẫu nhịp và metronome qua app\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNút Adjust, nút Power\/MUTE, lỗ RESET; đèn AUDIO, APP, pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm xoay gập, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe stereo 3,5 mm, 125 mW x 2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth 4.2 hai chế độ AUDIO \/ APP; Micro-B USB (sạc, firmware, thu âm, phát nhạc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePin LiPo 3,7V 1000 mAh, dòng tiêu thụ 190 mA, khoảng 4 giờ chơi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e81 x 41 x 30 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e62 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCáp sạc Micro-B USB, sách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mighty Plug MP-2\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChuyển Mighty Plug MP-2 sang chế độ bass thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ nút Adjust ở mặt trước khoảng 2 giây để đổi giữa GUITAR và BASS, hoặc chọn trong app Mighty Amp. Ở chế độ bass nên dùng amp model AGL hoặc MLD với IR như AMP_SV810, MKB_410 để tiếng trầm đầy hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ AUDIO và APP của Bluetooth trên MP-2 khác nhau ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAUDIO chỉ nhận nhạc phát qua Bluetooth, dùng với máy tính bảng, laptop hay thiết bị không cài app. APP vừa cho app Mighty Amp điều khiển và lưu preset, vừa phát nhạc. Đèn AUDIO, APP ở cạnh máy báo chế độ hiện tại.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm bằng MP-2 trên Windows có phải cài driver không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVới Windows 10 và macOS thì không, cắm cáp Micro-B USB là phần mềm nhận thiết bị âm thanh. Máy chạy Windows 8.1 trở xuống cần tải và cài driver NUX ASIO từ trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao MP-2 tự tắt khi chưa hết pin?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDo ECO mode bật sẵn: máy tắt khi không cắm tai nghe hoặc không có tín hiệu trong vài phút. Tắt ECO mode trong app nếu bạn hay để máy chờ lâu giữa các đoạn tập.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm MP-2 vào guitar thùng có pickup được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. NUX cho biết MP-2 làm việc với guitar, bass dùng pickup thụ động hoặc chủ động và cả guitar acoustic điện dùng pickup piezo hay pickup từ; thân máy nhỏ nên cắm được vào ổ jack ở đuôi đàn thùng và cả ukulele có pickup.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn MP-2 hay Mighty Plug Pro MP-3?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn MP-2 nếu chỉ cần tập im lặng, chơi theo nhạc và thu demo đơn giản. Chọn MP-3 nếu cần nạp IR ngoài, livestream bằng tai nghe có micro, đổi thứ tự hiệu ứng hoặc muốn pin lâu hơn khoảng một giờ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eAmp tai nghe NUX Mighty Plug Pro MP-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fender-mustang-micro\"\u003eAmp tai nghe Fender Mustang Micro\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/headphone-amplifier-boss-katana-go\"\u003eAmp tai nghe BOSS Katana:GO\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/blackstar-amplug-2-fly-guitar\"\u003eAmp tai nghe Blackstar AmPlug 2 FLY Guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-air-combo-8w\"\u003eAmp mini NUX Mighty Air\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53084911206707,"sku":"NUX MP2","price":1300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-tai-nghe-nux-mighty-plug-mp-2-1.jpg?v=1793702356"},{"product_id":"amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w","title":"Amp Tai Nghe NUX Mighty Plug Pro MP-3","description":"\u003cp\u003eNUX Mighty Plug Pro (mã MP-3) là ampli tai nghe cắm thẳng vào jack guitar điện hoặc bass, bên trong có giả lập ampli TSAC-HD, IR thùng loa độ phân giải 512 mẫu, chuỗi 9 khối hiệu ứng, Bluetooth để phát nhạc và điều khiển bằng app, đồng thời làm sound card USB-C có chế độ Loopback để livestream. Thân máy chỉ nặng 70 g, pin sạc 3,7V 1450 mAh chơi khoảng 5 giờ, phù hợp người cần tập im lặng, tập theo bài hoặc thu demo khi đi xa mà không mang theo ampli.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/67YIatGpXkg\" title=\"NUX Mighty Plug Pro MP-3 | Palm Sized Rig | R.J. Ronquillo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThân máy: jack xoay, nút bấm và ba đèn báo\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eJack 6,35 mm gắn trên khớp xoay, gập xuống khi cất và dựng lên khi cắm vào đàn; NUX thiết kế khớp này để cắm vào guitar kiểu Stratocaster mà không vướng cần rung. Mặt trước có nút PRESET tròn với vòng đèn đổi màu theo 7 preset, phía trên là ba đèn báo BATTERY, APP và AUDIO. Cạnh bên có nút POWER\/MUTE cùng hai nút VOLUME + và –; cạnh còn lại là lỗ RESET. Đầu dưới thân máy có jack tai nghe 3,5 mm stereo và cổng USB-C.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eGiữ POWER\/MUTE 2 giây để bật máy, bấm nhanh để tắt tiếng tai nghe, lúc đó đèn PRESET nhấp nháy. Đèn BATTERY sáng xanh lá khi đang sạc, tắt khi đầy và nháy đỏ khi sắp hết pin. Đèn APP sáng xanh dương khi app Mighty Amp đã nhận máy, đèn AUDIO sáng xanh dương khi điện thoại đang phát nhạc qua Bluetooth. Với chức năng ACTIVE, bạn chọn trước những preset mà nút PRESET sẽ xoay vòng, ví dụ chỉ 1, 3, 5, 7.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eAmp model, IR thùng loa và 9 khối hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eChuỗi tín hiệu gồm 9 khối GATE, CMP, EFX, AMP, IR, EQ, MOD, DLY, RVB, kéo thả đổi thứ tự tùy ý; delay và reverb chạy stereo. Amp model dùng thuật toán White-Box TSAC-HD, mô phỏng phản hồi theo từng nấc vặn như ampli đèn thật. Bản firmware V3 bổ sung các amp Twin Rvb, Class A15, Vibro King, Budda, Brit Blues, Match, Brit 2000 và Uber, thêm hiệu ứng Touch Wah ở khối EFX và Mono Octave ở khối MOD.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhối IR có 36 IR dựng sẵn và 18 khe trống cho IR của hãng thứ ba theo trang sản phẩm hiện tại. Danh sách gồm thùng guitar như JZ120, DR112, TR212, M1960AX, M1960AV, M1960TV, SLO412, RECT 412, UBER412, SUPERVERB410, VIBROKING310; thùng bass như AMP_SV410, AMP_SV810, EDEN410, MKB410, AGL_DB810; ba IR acoustic G-HBIRD, G-J15, M-D45 để giả lập tiếng guitar thùng từ đàn điện (NUX khuyên dùng pickup cần đàn, tốt nhất là single-coil); và hai IR riêng của ChopTones là Bogna-T75, BritJH-G. Nhờ có đủ IR guitar, bass và acoustic, một máy dùng chung được cho cả guitar điện lẫn bass.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSound card USB-C, Loopback và livestream có micro\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCổng USB-C vừa để sạc, vừa giao tiếp với phần mềm Mighty Editor, truyền âm thanh và cập nhật firmware. Ở chế độ sound card, máy có bốn kiểu định tuyến Normal, Dry Out, Re-amp và Loopback, chỉnh ngay trong app hoặc phần mềm mà không phải cài đặt đầu ra trong DAW. Thông số xử lý 48 kHz \/ 32-bit, độ trễ hệ thống 1,2 ms và dải động 103 dB. Windows cần driver ASIO tải từ trang NUX, macOS nhận qua Core Audio.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eJack tai nghe hỗ trợ tai nghe TRRS có micro. Bật micro trong mục Microphone Settings của app hoặc Mighty Editor, tín hiệu micro sẽ được đưa lên đường USB audio cùng tiếng đàn; chọn Loopback nếu muốn nhạc nền phát qua Bluetooth hoặc từ máy tính cũng đi vào luồng livestream. Với điện thoại có hỗ trợ USB OTG, bạn có thể phát trực tiếp mà không cần máy tính.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eApp Mighty Amp, JamTrack và phần mềm Mighty Editor\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eApp Mighty Amp (iOS, Android) giao tiếp với máy qua Bluetooth MIDI, cho chỉnh mọi thông số, kéo đổi thứ tự khối và lưu preset. Mục JamTrack có sẵn backing track, cho nạp bài riêng từ máy tính vào điện thoại và đặt Event trên dòng thời gian để máy tự đổi preset tại các đoạn bạn chọn, rất tiện khi quay video ngắn. Phần mềm Mighty Editor trên máy tính có thêm chức năng nạp IR: bạn nạp file WAV bất kỳ, phần mềm tự chuyển về 32-bit \/ 48 kHz trước khi ghi vào máy, đồng thời xuất và nhập preset để sao lưu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePin, sạc và khác gì Mighty Plug MP-2\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePin lithium 3,7V 1450 mAh cho khoảng 5 giờ chơi và mất khoảng 2,5 giờ để sạc đầy bằng cổng USB máy tính hoặc cục sạc 5V. So với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-mp2-headphone-head-0-3w\"\u003eMighty Plug MP-2\u003c\/a\u003e (13 amp model, 19 IR, pin khoảng 4 giờ, Bluetooth 4.2), bản Pro có nhiều IR hơn kèm khe nạp IR ngoài, cho đổi thứ tự khối hiệu ứng, hỗ trợ micro để livestream và thời lượng pin dài hơn. Nếu bạn cần tiếng ampli thật ra loa trong phòng, hãy xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eNUX Mighty 20 MKII\u003c\/a\u003e dùng cùng hệ app Mighty Amp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mighty Plug Pro MP-3\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli tai nghe cắm trực tiếp vào đàn, cho guitar điện và bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập TSAC-HD (White-Box), xử lý 48 kHz \/ 32-bit, độ trễ 1,2 ms, dải động 103 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhối GATE, CMP, EFX, AMP, IR, EQ, MOD, DLY, RVB đổi thứ tự tự do; delay, reverb stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eIR thùng loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e512 mẫu; 36 IR dựng sẵn, 18 khe IR người dùng (sách hướng dẫn bản đầu ghi 34 + 20)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 preset, chức năng ACTIVE và Patch Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNút PRESET, POWER\/MUTE, VOLUME + \/ –, lỗ RESET; đèn BATTERY, APP, AUDIO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm xoay gập, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe 3,5 mm stereo, trở kháng 10 Ω, hỗ trợ tai nghe TRRS có micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth audio và Bluetooth MIDI; USB-C audio (Normal, Dry Out, Re-amp, Loopback)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần mềm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eApp Mighty Amp (iOS, Android), Mighty Editor (Windows, macOS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePin 3,7V 1450 mAh, sạc 5V qua USB-C; khoảng 5 giờ chơi, sạc khoảng 2,5 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e81 x 41 x 30 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e70 g\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCáp USB, sách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mighty Plug Pro MP-3\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty Plug Pro MP-3 cắm vào bass có dùng được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. NUX thiết kế MP-3 cho cả guitar và bass: khối IR có các thùng bass như AMP_SV810, EDEN410, MKB410, AGL_DB810; bạn lưu một preset dùng amp và IR bass rồi đặt nó vào danh sách ACTIVE để chuyển nhanh khi đổi đàn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNạp IR ngoài vào MP-3 làm thế nào, được bao nhiêu file?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng phần mềm Mighty Editor trên máy tính, kéo file WAV vào khe IR trống; phần mềm tự đổi tần số lấy mẫu về 48 kHz trước khi ghi. Trang sản phẩm hiện ghi 18 khe IR người dùng bên cạnh 36 IR dựng sẵn, còn sách hướng dẫn bản đầu ghi 34 IR và 20 khe.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLivestream bằng MP-3 với tai nghe có micro cần chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm tai nghe TRRS có micro vào jack 3,5 mm, bật micro trong mục Microphone Settings của app hoặc Mighty Editor, rồi chọn chế độ USB là Loopback. Nối cổng USB-C với máy tính hoặc điện thoại hỗ trợ OTG, phần mềm phát trực tiếp sẽ nhận cả tiếng đàn, giọng nói và nhạc nền.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePin của MP-3 chơi được bao lâu và sạc trong bao lâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNUX công bố khoảng 5 giờ chơi với pin 1450 mAh và khoảng 2,5 giờ sạc đầy qua USB-C 5V. Khi đèn BATTERY nháy đỏ là pin sắp hết; lúc sạc đèn sáng xanh lá và tắt khi đầy.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMP-3 bị treo hoặc không phản hồi nút bấm thì xử lý ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng que nhỏ bấm vào lỗ RESET ở cạnh máy để khởi động lại. Nếu lỗi lặp lại, hãy cập nhật firmware: nối USB-C với máy tính, giữ nút PRESET rồi bấm nút nguồn để vào chế độ DFU và nạp firmware mới nhất từ trang NUX.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm MP-3 vào guitar kiểu Stratocaster có vướng cần rung không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo NUX, jack 6,35 mm của MP-3 gắn trên khớp xoay chắc chắn, xoay được nhiều góc nên cắm vào ổ jack mặt đàn của dáng Strat mà không chắn đường đi của cần rung.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty Plug Pro MP-3 khác Mighty Plug MP-2 ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMP-2 có 13 amp model, 19 IR, pin khoảng 4 giờ và Bluetooth 4.2. MP-3 thêm khe nạp IR ngoài, cho đổi thứ tự khối hiệu ứng, hỗ trợ micro để livestream và pin dùng khoảng 5 giờ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-mp2-headphone-head-0-3w\"\u003eAmp tai nghe NUX Mighty Plug MP-2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/headphone-amplifier-boss-katana-go\"\u003eAmp tai nghe Boss Katana:GO\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/fender-mustang-micro\"\u003eAmp tai nghe Fender Mustang Micro\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-20-mkii-combo-20w\"\u003eAmp NUX Mighty 20 MKII Combo 20W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53084913926451,"sku":"NUX MP3","price":2250000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-tai-nghe-nux-mighty-plug-pro-mp-3-1.jpg?v=1793690919"},{"product_id":"amplifier-nux-mighty-space-combo-30w","title":"Amp Guitar Điện NUX Mighty Space Combo 30W","description":"\u003cp\u003eNUX Mighty Space là ampli guitar modeling để bàn 30W chạy pin sạc, dùng hai loa đồng trục (coaxial) 4 inch, có bộ thu không dây gắn trong và kèm sẵn bộ phát cắm vào đàn cùng footswitch đôi NMP-2 Lite để điều khiển trống và looper. Đây là model đầu bảng của dòng ampli để bàn Mighty, chạy thuật toán giả lập TSAC-HD White-Box với 9 khối hiệu ứng đổi thứ tự tự do, 34 IR dựng sẵn cộng 20 khe nạp IR ngoài, làm sound card USB-C và có cổng SPEAKER OUT để kéo thùng loa rời như một chiếc head nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/aaGPZEC7u0U\" title=\"NUX Mighty Space - Drum Loop\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBảng điều khiển trên nóc: tám núm như một ampli thật\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt máy có đủ một hàng điều khiển như ampli truyền thống: từ trái qua phải là jack INPUT 6,35 mm, nút WIRELESS, núm GAIN (độ gain của amp model), VOLUME (âm lượng riêng của amp model), nút CHANNEL, rồi BASS, MIDDLE, TREBLE, PRESENCE chỉnh EQ và độ sáng của amp model, REVERB chỉnh lượng trộn của khối reverb, MASTER là âm lượng tổng của cả máy, cuối cùng là công tắc gạt POWER. Hàng đèn phía trên gồm APP và AUDIO (sáng xanh dương khi app hoặc nguồn phát nhạc đã kết nối), đèn LOOP và đèn pin.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNút CHANNEL chuyển lần lượt 7 preset, đèn đổi màu theo từng preset. Trong app hoặc phần mềm máy tính, chức năng ACTIVE cho bạn chọn những preset nào được nút CHANNEL đi qua, ví dụ chỉ giữ 1, 3, 5, 7 cho buổi tập; Patch Level cân âm lượng giữa các preset để lúc chuyển tiếng không bị hụt hay vọt.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTSAC-HD, 9 khối hiệu ứng và kho IR mở rộng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eChuỗi tín hiệu gồm GATE, CMP, EFX, AMP, IR, EQ, MOD, DLY, RVB, kéo thả để đổi vị trí bất kỳ khối nào; delay và reverb chạy stereo. Amp model và các hiệu ứng động như compressor, overdrive ở khối EFX đều dùng thuật toán White-Box, mô phỏng hồi tiếp theo từng nấc vặn nên phản ứng với lực tay giống mạch analog. NUX công bố hơn 40 hiệu ứng. Bản firmware V3 bổ sung tám amp model Twin Rvb, Class A15, Vibro King, Budda, Brit Blues, Match, Brit 2000, Uber, thêm Touch Wah ở khối EFX, Mono Octave ở khối MOD, máy đếm nhịp và tùy chọn bật tắt Eco mode.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eIR chạy độ phân giải 512 mẫu. Sách hướng dẫn ghi 34 IR dựng sẵn, gồm 24 thùng guitar (từ JZ120, DR112, TR212 tới HIWIRE412, CALI 112, FIREMAN 412, DIE412, MATCH212, M1936, BUDDA112, Z212, SUPERVERB410, VIBROKING310), 7 thùng bass như AMP_SV212, AMP_SV410, AMP_SV810, BASSGUY410, EDEN410, MKB410, AGL_DB810, và 3 IR guitar thùng G-HBIRD, G-J15, M-D45 để giả lập tiếng acoustic từ đàn điện; trang sản phẩm hiện còn liệt kê thêm hai IR ChopTones là Bogna-T75 và BritJH-G. Ngoài ra có 20 khe trống (vị trí 35 đến 54) cho IR của hãng thứ ba, nạp bằng phần mềm Mighty Editor.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKhông dây và footswitch NMP-2 Lite có sẵn trong hộp\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBộ phát đi kèm thuộc dòng B-5 của NUX, dùng được cho đàn pickup thụ động lẫn chủ động. Bật bộ phát, giữ nút WIRELESS trên ampli để kích hoạt bộ thu: đèn đỏ là chưa bắt được tín hiệu, chuyển xanh lá là đã ghép xong. Khi máy đang bật, cắm bộ phát vào jack INPUT là nó tự sạc, đèn bộ phát đỏ trong lúc sạc và tắt khi đầy, nên không cần mang thêm dây sạc riêng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eFootswitch NMP-2 Lite hai nút A và B được nối bằng dây TRS 6,35 mm tặng kèm, cắm vào một trong hai jack phía sau. Cắm vào jack DRUM \u0026amp; LOOP thì nút A điều khiển looper, nút B bật tắt trống. Với nút looper: bấm một lần để ghi, bấm tiếp để phát, bấm nữa để thu chồng (đèn LOOP lần lượt đỏ, xanh lá, cam); giữ nút để hoàn tác hoặc làm lại lớp vừa thu; bấm đúp để dừng, rồi giữ để xóa. Cắm vào jack CHANNEL thì nút A lùi preset, nút B tiến preset, tiện khi đứng chơi.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa coaxial 4 inch, SPEAKER OUT và pin 5000 mAh\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai loa đồng trục 4 inch đặt trong thùng 363 x 171 x 171 mm, nặng 4,06 kg, hai bên hông có nút gắn dây đeo (dây đeo đi kèm). Điểm hiếm ở ampli cỡ này là jack SPEAKER OUT phía sau: trở kháng ra 4 ohm nhưng theo NUX vẫn kéo được thùng 8 hoặc 16 ohm bình thường, và khi cắm thùng ngoài thì loa trong máy tự tắt. Nhờ vậy Mighty Space vừa là combo để bàn, vừa làm head nhỏ đẩy một thùng 1x12 hay 2x12 trong phòng tập.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePin lithium 11,1V 5000 mAh cho khoảng 7 giờ chơi, dòng tiêu thụ 220 mA ở 11,1V. Sạc bằng adapter 15V 2.5A cắm vào jack DC IN mất khoảng 7 giờ; trong lúc sạc đèn pin sáng đỏ, đầy thì chuyển xanh lá, còn khi pin sắp cạn đèn nháy đỏ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSound card USB-C, Bluetooth và app Mighty Amp\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCổng USB-C dùng cho phần mềm Mighty Editor, truyền âm thanh thu âm và cập nhật firmware. Máy hỗ trợ bốn kiểu định tuyến Normal, Dry Out, Re-amp và Loopback chọn ngay trong app, nên thu tiếng sạch để re-amp sau hay phát trực tiếp kèm nhạc nền đều không phải cài trong DAW. Xử lý 48 kHz \/ 32-bit, độ trễ hệ thống 1,2 ms; Windows cần driver ASIO tải từ trang NUX, macOS nhận qua Core Audio.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBluetooth chia hai đường độc lập. App Mighty Amp kết nối qua Bluetooth MIDI: vào Settings, chọn Current Amp là MIGHTY SPACE rồi quét thiết bị. Để phát nhạc, vào cài đặt Bluetooth của điện thoại và chọn MIGHTY SPACE, máy kêu một tiếng báo đã nhận. Núm nhỏ VOLUME phía sau chỉnh riêng âm lượng nhạc từ Bluetooth và jack AUX IN 3,5 mm, tách khỏi tiếng đàn. Jack PHONES (trở kháng 32 ohm) tắt loa khi cắm tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMighty Space đứng ở đâu trong dòng Mighty\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSo với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-air-combo-8w\"\u003eNUX Mighty Air\u003c\/a\u003e (4W + 4W, hai loa 2 inch, nặng 780 g), Mighty Space to và dày tiếng hơn hẳn, có EQ ba băng kèm PRESENCE trên mặt máy, nạp được IR ngoài, làm sound card và có footswitch, đổi lại nặng hơn năm lần và pin ngắn hơn. Về phần xử lý, máy dùng cùng 9 khối hiệu ứng, cùng cách nạp IR và bốn chế độ USB như ampli tai nghe \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eMighty Plug Pro MP-3\u003c\/a\u003e, thích hợp nếu bạn muốn một bộ tiếng thống nhất cho cả lúc tập tai nghe lẫn lúc ra loa. Mighty Space hợp người cần một chiếc ampli tập ở nhà kiêm thu âm, mang đi phòng tập nhỏ hoặc chơi acoustic set ở quán mà không lo ổ điện.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật NUX Mighty Space\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli modeling để bàn, không dây, chạy pin sạc, cho guitar điện, bass và giả lập acoustic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiả lập TSAC-HD White-Box; 48 kHz \/ 32-bit; độ trễ hệ thống 1,2 ms\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 preset, chức năng ACTIVE và Patch Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, VOLUME, BASS, MIDDLE, TREBLE, PRESENCE, REVERB, MASTER; nút CHANNEL, WIRELESS; công tắc POWER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhối GATE, CMP, EFX, AMP, IR, EQ, MOD, DLY, RVB đổi thứ tự; hơn 40 hiệu ứng; trống và looper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eIR thùng loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e512 mẫu; 34 IR dựng sẵn, 20 khe IR người dùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 loa đồng trục 4 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 6,35 mm (1 MΩ); AUX IN 3,5 mm; 2 jack footswitch (CHANNEL, DRUM \u0026amp; LOOP)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSPEAKER OUT 4 ohm (kéo được thùng 8 \/ 16 ohm); PHONES 32 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBộ thu không dây tích hợp; Bluetooth audio và Bluetooth MIDI; USB-C audio (Normal, Dry Out, Re-amp, Loopback)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePin 11,1V 5000 mAh, khoảng 7 giờ chơi, sạc khoảng 7 giờ qua adapter 15V 2.5A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e363 x 171 x 171 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4,06 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter, footswitch NMP-2 Lite và dây TRS 6,35 mm, bộ phát B-5, cáp Type-C, cáp Micro USB, dây đeo, sách hướng dẫn, sticker NUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX Mighty Space\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMighty Space cắm thùng loa ngoài được không, cần thùng bao nhiêu ohm?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, qua jack SPEAKER OUT phía sau. Trở kháng ra là 4 ohm, NUX xác nhận vẫn kéo thùng 8 ohm hoặc 16 ohm bình thường; khi cắm thùng ngoài, hai loa 4 inch trong máy tự tắt, lúc đó Mighty Space làm việc như một head nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch NMP-2 Lite tặng kèm Mighty Space điều khiển được những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTùy jack bạn cắm. Ở jack DRUM \u0026amp; LOOP, nút A là looper (ghi, phát, thu chồng, hoàn tác, dừng, xóa), nút B bật tắt trống. Ở jack CHANNEL, hai nút dùng để lên xuống preset. Hộp chỉ có một NMP-2 Lite, nên muốn dùng cả hai chức năng cùng lúc thì cần thêm một footswitch đôi thứ hai.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao nạp IR của hãng khác vào Mighty Space?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối USB-C với máy tính, mở Mighty Editor và kéo file IR định dạng WAV vào một trong 20 khe trống (35 đến 54). Phần mềm tự đổi file về 32-bit \/ 48 kHz trước khi ghi vào máy, nên không cần xử lý trước.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCập nhật firmware V3 cho Mighty Space làm thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối USB với máy tính, giữ nút CHANNEL rồi gạt công tắc POWER để vào chế độ DFU, sau đó chạy phần mềm cập nhật cùng file firmware tải từ trang NUX. Bản V3 thêm tám amp model mới, Touch Wah, Mono Octave và tùy chọn Eco mode.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐã kết nối app nhưng Mighty Space không phát nhạc từ điện thoại?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBluetooth MIDI của app và Bluetooth audio là hai kết nối riêng. Sau khi app đã nhận máy, vào cài đặt Bluetooth của điện thoại chọn MIGHTY SPACE, nghe tiếng báo là xong; nếu nhạc nhỏ, vặn núm VOLUME phía sau máy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-air-combo-8w\"\u003eAmp mini NUX Mighty Air không dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-mighty-plug-pro-mp3-headphone-head-0-3w\"\u003eAmp tai nghe NUX Mighty Plug Pro MP-3\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-katana-air\"\u003eAmp BOSS Katana-Air\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-yamaha-thr30ii-wireless-combo-30w\"\u003eAmp Yamaha THR30II Wireless\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53084916908339,"sku":"NUX MS","price":9200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-nux-mighty-space-1.jpg?v=1793702353"},{"product_id":"amplifier-nux-npa100-combo-120w","title":"Amplifier NUX NPA100, Combo 120W","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan class=\"hover:entity-accent entity-underline inline cursor-pointer align-baseline\"\u003e\u003cspan class=\"whitespace-normal\"\u003eNUX\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e NPA100 \u003c\/strong\u003elà loa monitor chuyên dụng dành cho trống điện tử, được thiết kế với công suất lớn, độ phân giải cao và khả năng tái tạo âm thanh toàn dải mạnh mẽ. Được nâng cấp tối ưu cho dòng trống điện tử NUX, sản phẩm đáp ứng hoàn hảo nhu cầu luyện tập, rehearsal và thu âm, mang lại âm thanh giàu динамиc và thể hiện trọn vẹn từng sắc thái trong lối chơi của drummer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp style=\"text-align: center;\"\u003e\u003cem\u003e\u003ciframe title=\"YouTube video player\" src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/GcvyeD4XMuo?si=BSULbXSgVGGt8iRb\" height=\"315\" width=\"560\"\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp style=\"text-align: center;\"\u003e\u003cem\u003eAmplifier NUX NPA100, Combo 120W\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2 data-start=\"0\" data-end=\"49\"\u003e\u003cstrong data-start=\"3\" data-end=\"49\"\u003eNUX NPA100 120W Digital Drum Monitor Combo\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 data-start=\"454\" data-end=\"503\"\u003e\u003cstrong data-start=\"458\" data-end=\"503\"\u003eCông Suất 120W Mạnh Mẽ, Âm Thanh Toàn Dải\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"505\" data-end=\"804\"\u003eNPA100 được trang bị loa bass 12 inch cùng hai loa treble 2 inch, cung cấp công suất 120W với độ headroom rộng rãi cho các buổi tập và biểu diễn sân khấu. Hệ thống loa này đảm bảo dải trầm chắc khỏe, trung âm rõ ràng và dải cao sắc nét, giúp tái hiện chi tiết từng cú đánh và lực tay của người chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-start=\"806\" data-end=\"851\"\u003e\u003cstrong data-start=\"810\" data-end=\"851\"\u003eKết Nối Chuyên Dụng Cho Trống Điện Tử\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"853\" data-end=\"1095\"\u003eThiết bị sở hữu hai kênh input stereo, cho phép kết nối hai dây 6.35 mm riêng biệt hoặc một dây 6.35 mm stereo trực tiếp. Điều này giúp bạn dễ dàng kết nối module trống điện tử hoặc các nhạc cụ kỹ thuật số khác một cách linh hoạt và tiện lợi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-start=\"1097\" data-end=\"1141\"\u003e\u003cstrong data-start=\"1101\" data-end=\"1141\"\u003eHỗ Trợ Bluetooth Và AUX In Linh Hoạt\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"1143\" data-end=\"1402\"\u003eNPA100 hỗ trợ phát nhạc qua Bluetooth, thuận tiện cho việc mở backing track khi luyện tập. Ngoài ra, cổng AUX In 3.5 mm cho phép kết nối với các thiết bị phát nhạc ngoài như CD player hoặc MP3 player, mở rộng khả năng sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-start=\"1404\" data-end=\"1455\"\u003e\u003cstrong data-start=\"1408\" data-end=\"1455\"\u003eỨng Dụng Đa Năng Trên Sân Khấu Và Phòng Tập\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"1457\" data-end=\"1784\"\u003eVới hai kênh input độc lập, NPA100 có thể kết nối đồng thời hai nhạc cụ kỹ thuật số có ngõ ra âm thanh. Khi sử dụng hai loa NPA100, một ban nhạc bốn thành viên tiêu chuẩn có thể đạt được âm lượng mạnh mẽ và cân bằng. Trong các buổi biểu diễn quy mô lớn, thiết bị còn có thể hoạt động như một loa monitor sân khấu chuyên nghiệp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-start=\"1786\" data-end=\"1837\"\u003e\u003cstrong data-start=\"1790\" data-end=\"1837\"\u003eDI Out XLR Cân Bằng Cho Thu Âm Và Biểu Diễn\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"1839\" data-end=\"2086\"\u003eNPA100 được trang bị hai cổng XLR DI Out cân bằng, cho phép kết nối trực tiếp đến mixer hoặc thiết bị ghi âm. Tính năng này giúp tín hiệu truyền tải ổn định, giảm nhiễu và đảm bảo chất lượng âm thanh cao trong cả môi trường phòng thu lẫn sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 data-start=\"2088\" data-end=\"2128\"\u003e\u003cstrong data-start=\"2092\" data-end=\"2128\"\u003eMixer Tích Hợp Với EQ 3 Băng Tần\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp data-start=\"2130\" data-end=\"2362\"\u003eMạch xử lý được tối ưu cho dải tần của trống điện tử, đi kèm hệ thống EQ 3 băng tần gồm Bass, Mid và Treble với biên độ điều chỉnh ±10dB. Nhờ đó, người dùng có thể tinh chỉnh âm sắc linh hoạt theo không gian và phong cách biểu diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003eThông Số Amplifier NUX NPA100, Combo 120W\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e \u003c\/span\u003eCông suất đầu ra: 120W\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– Đáp ứng tần số: 45Hz-20kHz(-3DB)\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– Loa Bass: 12”x1\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– Loa Treble: 2”x2\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– ĐẦU VÀO 1: Âm thanh Stereo\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– Trở kháng đầu vào 1: 10kΩ\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– ĐẦU VÀO 2: Âm thanh Stereo\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– Trở kháng đầu vào 2: 10kΩ\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– AUX IN: Âm thanh Stereo\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– Trở kháng AUX IN: 10kΩ\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– DI OUT: Khả năng khác biệt\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– Trở kháng đầu ra DI: 560Ω\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– (Điều khiển EQ) Tần số âm trầm: ±10dB (20Hz đến 360Hz)\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– (Điều khiển EQ) Tần số trung bình: ±10dB (360Hz đến 4kHz)\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– (Điều khiển EQ) Tần số âm cao: ±10dB (4kHz đến 20kHz)\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– Nguồn điện: AC 100-240V 50\/60Hz\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– Kích thước: 463(D)x434(R)x405(C)mm\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e– Trọng lượng: 15,8kg\u003c\/p\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53084922544435,"sku":"NUX NPA100","price":7800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierNUXNPA100_Combo120Wguitardien_5.jpg?v=1772035565"},{"product_id":"amplifier-nux-pa50-combo-50w","title":"Loa FRFR NUX PA-50 50W","description":"\u003cp\u003eNUX PA-50 là loa monitor cá nhân (NUX gọi là Personal Monitor Amplifier) công suất 50W RMS, dùng một loa trầm 6,5 inch và một tweeter 1 inch, thiết kế theo hướng FRFR – toàn dải, đáp tuyến phẳng – để phát lại nguyên vẹn tiếng của bộ giả lập ampli guitar điện, trống điện tử, đàn phím, guitar thùng và micro. Máy có hai kênh vào riêng: kênh 1 jack 6,35 mm trở kháng 2,2 MΩ, kênh 2 jack combo XLR\/6,35 mm với đường cong EQ phẳng hoàn toàn để cắm IR loader, cùng EQ 3 dải, ngõ AUX IN 3,5 mm và ngõ AUX OUT ra mixer. PA-50 chạy điện lưới, nặng 11,5 kg, hợp làm loa kiểm âm trên sân khấu nhỏ, loa tập cho trống điện hoặc loa riêng cho người chơi guitar dùng modeler.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/WLz5WH89QkM\" title=\"Gigging with NUX PA-50 FRFR Monitor\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePA-50 là loa FRFR, không phải ampli guitar có sẵn tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePA-50 không có tầng tiền khuếch đại tạo tiếng clean hay overdrive, không có mô phỏng ampli và không có hiệu ứng. Nhiệm vụ của nó là khuếch đại tín hiệu đã hoàn chỉnh từ thiết bị phía trước và phát ra loa với độ tô màu thấp nhất. Cắm thẳng guitar điện vào sẽ chỉ nghe tiếng pickup trần, mỏng và chói; đàn phải đi qua modeler, pedal giả lập ampli kèm cabinet hoặc IR loader trước khi vào PA-50.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNUX ghi rõ trên trang sản phẩm: PA-50 là ampli monitor cá nhân dành cho người chơi guitar điện, có đáp tuyến phẳng và loa toàn dải. Sách hướng dẫn mở rộng ra trống điện tử, giọng hát, đàn phím và nhạc cụ acoustic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh vào với hai đường cong âm khác nhau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đáng chú ý nhất của PA-50 là hai kênh không được chỉnh giống nhau. Theo biểu đồ đáp tuyến NUX công bố, kênh 1 (jack 6,35 mm) được nâng nhẹ hai đầu dải trầm và dải cao để tiếng nhạc cụ cắm trực tiếp nghe đầy và có độ bật hơn; kênh 2 (jack combo nhận cả XLR cân bằng lẫn jack 6,35 mm) giữ đường cong phẳng hoàn toàn, đúng kiểu loa FRFR, để tín hiệu từ IR loader như NUX Solid Studio hay pedal giả lập cabinet được phát ra như lúc bạn nghe trên tai nghe phòng thu.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eINPUT 1: jack 6,35 mm không cân bằng, trở kháng vào 2,2 MΩ, nhận trực tiếp guitar thùng có pickup, đàn phím, piano điện, trống điện tử.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eINPUT 2: jack combo XLR\/6,35 mm, trở kháng 100 kΩ, dành cho micro trở kháng thấp và mọi thiết bị có ngõ ra line, kể cả bộ giả lập ampli guitar điện.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVOLUME 1 và VOLUME 2: hai núm âm lượng riêng cho từng kênh, nên một người có thể cân tiếng đàn và tiếng hát ngay trên máy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eNUX không công bố nguồn phantom 48V cho cổng XLR, vì vậy kênh 2 hợp với micro dynamic hoặc micro không dây có ngõ ra riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ 3 dải, AUX IN và AUX OUT\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa núm BASS, MIDDLE, TREBLE tác động lên âm sắc tổng của cả máy chứ không chia theo kênh. Mỗi núm cắt hoặc tăng tối đa 10 dB: Bass dạng shelving tại 80 Hz, Middle dạng peaking tại 1,8 kHz, Treble dạng shelving tại 15 kHz. Treble đặt ở 15 kHz nên chủ yếu đổi độ \"thoáng\" của tiếng; muốn bớt chói vùng 2–4 kHz hãy chỉnh trên modeler. Middle tại 1,8 kHz là chỗ kéo giọng hát hoặc guitar nổi lên khi đứng cạnh trống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCạnh khối EQ là ngõ AUX IN 3,5 mm (trở kháng 6,6 kΩ) để phát nhạc nền từ điện thoại hay máy nghe nhạc cùng lúc với nhạc cụ, rồi tới công tắc nguồn kèm đèn báo. Mặt sau chỉ có hai thứ: ổ cắm dây nguồn kèm hộp cầu chì, và ngõ AUX OUT 6,35 mm cân bằng để đưa tín hiệu sang mixer hoặc một ampli khác. Nhờ ngõ ra này, PA-50 vừa làm loa kiểm âm cho người chơi vừa gửi tín hiệu ra hệ thống loa chính của sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 6,5 inch, tweeter 1 inch và thùng máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLoa trầm 6,5 inch được NUX mô tả là loại có độ nhạy cao, kết hợp tweeter 1 inch cho dải cao. Đáp tuyến công bố là 50 Hz – 20 kHz ở mức -3 dB. Mức 50 Hz đủ cho guitar điện qua modeler, giọng hát, guitar thùng và phần lớn tiếng đàn phím.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng máy có kích thước 361 × 364 × 325 mm, nặng 11,5 kg, mặt trước là lưới thép đen có logo NUX, hai bên và mặt sau ốp vân gỗ nâu sẫm, trên nóc có tay xách. Bảng điều khiển nằm ở dải trên của mặt trước. Máy cắm điện AC 100–120V hoặc 220–240V (50\/60 Hz) theo sách hướng dẫn và không có pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép PA-50 với modeler, IR loader và pedalboard\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCách dùng NUX gợi ý cho người chơi guitar điện là nối pedalboard hoặc modeler vào một pedal giả lập ampli kèm IR, rồi đưa ngõ ra jack 6,35 mm hoặc XLR vào INPUT 2. Cách nối này giữ được đường cong phẳng, nên tiếng phát ra gần với tiếng bạn đã chỉnh trên tai nghe. Nếu modeler có chế độ ngõ ra cho loa FRFR, hãy bật chế độ đó.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới guitar thùng, cắm thẳng vào INPUT 1 để tận dụng phần nâng nhẹ dải trầm và dải cao. Với micro, dùng INPUT 2 và đặt PA-50 hơi chếch sang một bên, không chĩa thẳng vào micro, để giảm hú.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePA-50 trong ban nhạc nhỏ và biểu diễn một người\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn của NUX đưa ra hai sơ đồ cụ thể. Sơ đồ biểu diễn một người: guitar cắm INPUT 1, micro cắm INPUT 2, chỉnh âm lượng và âm sắc trên máy. Sơ đồ buổi diễn nhỏ: chỉ với hai chiếc PA-50 có thể chơi cho một ban bốn người, trong đó trống điện và bass điện cắm INPUT 1 của mỗi máy, micro và đàn phím cắm INPUT 2. Cách chia này hợp với phòng tập, quán cà phê acoustic hay hội trường nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong cùng hãng, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eNUX Busking 200FR\u003c\/a\u003e là lựa chọn khi cần chạy pin ngoài trời, công suất lớn hơn và có reverb, còn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac60-stageman-ii-studio-combo-60w\"\u003eNUX AC-60 Stageman II Studio\u003c\/a\u003e thiên hẳn về xử lý tiếng guitar thùng. Nếu bạn cần một loa FRFR chuyên cho modeler với loa lớn hơn, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-tone-master-fr-10\"\u003eFender Tone Master FR-10\u003c\/a\u003e dùng loa 10 inch và chân ngả sau kiểu ampli Fender.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật NUX PA-50\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa monitor cá nhân chủ động, FRFR (Personal Monitor Amplifier)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50W RMS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh: INPUT 1 jack 6,35 mm (2,2 MΩ); INPUT 2 jack combo XLR\/6,35 mm (100 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVOLUME 1, VOLUME 2, BASS, MIDDLE, TREBLE, công tắc nguồn kèm đèn báo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±10 dB tại 80 Hz (shelving); Middle ±10 dB tại 1,8 kHz (peaking); Treble ±10 dB tại 15 kHz (shelving)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa trầm 6,5 inch, 1 tweeter 1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50 Hz – 20 kHz (-3 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT 1, INPUT 2, AUX IN 3,5 mm (6,6 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAUX OUT 6,35 mm cân bằng (mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAC 100–120V hoặc 220–240V, 50\/60 Hz; ổ cắm dây nguồn kèm cầu chì\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e361 × 364 × 325 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX PA-50\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBộ giả lập ampli hoặc IR loader nên cắm vào INPUT 1 hay INPUT 2 của PA-50?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNên cắm vào INPUT 2. Kênh này được NUX chỉnh phẳng hoàn toàn để dùng với IR loader và pedal giả lập cabinet, nên tiếng phát ra giữ đúng như lúc bạn chỉnh trên tai nghe. INPUT 1 có nâng nhẹ dải trầm và dải cao, hợp hơn với guitar thùng, đàn phím và trống điện cắm trực tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa núm Bass, Middle, Treble trên PA-50 chỉnh riêng từng kênh hay chỉnh chung?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉnh chung cho cả máy. Mỗi kênh chỉ có núm VOLUME riêng, còn EQ 3 dải (±10 dB tại 80 Hz, 1,8 kHz và 15 kHz) tác động lên tiếng tổng. Nếu hai nhạc cụ cần âm sắc khác nhau, hãy chỉnh EQ trên từng nhạc cụ hoặc bộ xử lý trước khi vào PA-50.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePA-50 có reverb hay hiệu ứng nào cho micro không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. PA-50 chỉ có âm lượng từng kênh và EQ tổng, không có reverb, delay hay chorus. Muốn giọng hát có độ vang, bạn cần một pedal hiệu ứng vocal hoặc mixer nhỏ có hiệu ứng đặt trước INPUT 2.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgõ AUX OUT phía sau PA-50 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAUX OUT là ngõ ra jack 6,35 mm cân bằng, theo sách hướng dẫn dùng để nối sang mixer hoặc một ampli khác. PA-50 làm loa kiểm âm, còn tín hiệu từ AUX OUT đi ra loa chính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm tai nghe vào PA-50 để tập ban đêm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePA-50 không có cổng tai nghe. Nếu cần tập im lặng, hãy nghe trực tiếp từ ngõ tai nghe của modeler, trống điện hoặc đàn phím, và chỉ bật PA-50 khi cần phát ra loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng PA-50 làm loa tập cho trống điện tử có đủ tiếng trống cái không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐủ cho tập ở nhà và phòng tập nhỏ: đáp tuyến xuống tới 50 Hz (-3 dB) nên tiếng trống cái vẫn rõ. Tuy nhiên với loa trầm 6,5 inch, độ ù ở dải siêu trầm không bằng loa trống chuyên dụng loa 10–12 inch; muốn mạnh hơn, NUX gợi ý dùng hai máy chia trống điện và bass ra hai INPUT 1.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eAmp NUX Busking 200FR chạy pin\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-tone-master-fr-10\"\u003eLoa FRFR Fender Tone Master FR-10\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr108-mkii-cabinet-2000w\"\u003eLoa FRFR HeadRush FRFR-108 MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifiers\"\u003eTất cả ampli guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53084927754547,"sku":"NUX PA50","price":7500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierNuxPA50_Combo50Wguitardien_3.jpg?v=1772035826"},{"product_id":"amplifier-nux-sa100-combo-100w","title":"Amp Guitar Acoustic NUX SA-100 Street Artist 100W","description":"\u003cp\u003eNUX SA-100 Street Artist là ampli guitar acoustic chạy pin sạc dành cho người hát rong, livestream và thu âm: tiền khuếch đại analog Class A dùng transistor rời, hiệu ứng số DSP và tầng công suất Class D 100W (đỉnh) đẩy năm củ loa gồm một loa trầm 8 inch và bốn tweeter 2,75 inch. Máy có ba kênh độc lập MIC, GUITAR và INST., nguồn phantom 48V cho micro condenser, 5 preset lưu cả ba kênh, 9 nhịp trống, looper 60 giây, cổng USB-C làm sound card, pin LiPo 5200 mAh chơi khoảng 6 giờ, đi kèm footswitch đôi NMP-2 Lite và túi kéo có bánh xe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa kênh MIC, GUITAR và INST. trên SA-100\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eToàn bộ núm và cổng của SA-100 nằm trên mặt sau vát nghiêng, xếp thành ba hàng tương ứng ba kênh, nên người chơi đứng sau ampli vừa nhìn vừa chỉnh được trong lúc loa hướng ra khán giả. Mỗi kênh có GAIN, LEVEL, BASS, TREBLE và nút bấm riêng:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMIC\u003c\/strong\u003e: jack combo XLR\/6,35 mm, khoảng gain 60 dB, trở kháng vào 2,4 kΩ; nút 48V bật nguồn phantom cho micro condenser; ba núm REVERB, CHORUS, DELAY riêng cho giọng hát; nút PHASE đảo pha tín hiệu micro để tránh triệt tiêu tần số khi nhiều nguồn âm cùng vào máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGUITAR\u003c\/strong\u003e: jack 6,35 mm trở kháng 1 MΩ đi vào preamp analog Class A; nút PASSIVE tăng gain đầu vào cho pickup thụ động hoặc pickup chủ động có mức ra thấp; cũng có REVERB, CHORUS, DELAY và nút TAP gõ nhịp cho delay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eINST.\u003c\/strong\u003e: jack combo trở kháng 1 MΩ cho kèn điện tử, piano điện, trống điện hay thiết bị mức line; nút MIC\/LINE chuyển sang mức micro khi cần thêm một micro thứ hai; kênh này có REVERB nhưng không có chorus và delay.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eNhờ tách ba kênh, một nghệ sĩ đường phố có thể vừa hát, vừa đàn guitar thùng, vừa cắm thêm piano điện hoặc micro cho người hát bè mà không cần mixer rời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChống hú, tuner, preset và footswitch NMP-2 Lite\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhối GLOBAL có hai núm: ANTI-FB giúp giảm tiếng hú bằng cách dò và cắt dải tần đang gây hú, và MASTER chỉnh âm lượng tổng. Nút TUNER bật bộ lên dây tích hợp với màn hình nhỏ báo nốt, đúng hay lệch cao thấp; khi tuner bật, kênh GUITAR tự tắt tiếng để khán giả không nghe lúc bạn chỉnh dây. Cạnh đó là đèn báo dung lượng pin và nút Bluetooth.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSA-100 lưu được 5 preset, mỗi preset nhớ thiết lập của cả ba kênh, hợp cho người diễn nhiều bài với độ vang và cân bằng khác nhau. Preset đổi bằng ứng dụng Stageman hoặc footswitch đôi NMP-2 Lite có sẵn trong hộp. Hai nút của footswitch có thể gán chức năng theo từng preset: đổi preset, bật tắt reverb hay chorus, điều khiển looper và máy trống. Ứng dụng Stageman (iOS\/Android) còn cho chỉnh chi tiết từng kênh, tần số chống hú, tốc độ delay chính xác hơn so với nút TAP.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMáy trống 9 nhịp và looper 60 giây\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên trong có 9 mẫu nhịp trống và looper dài 60 giây cho phép chồng lớp không giới hạn. Người chơi một mình có thể thu một vòng hợp âm, chồng thêm tiếng gõ thùng đàn hoặc bè giọng, rồi hát và solo trên nền đó. Khi tập ở nhà, máy trống thay cho máy đếm nhịp, giúp giữ tempo đều hơn so với tập trơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm củ loa, công suất Class D và pin 5200 mAh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLoa trầm 8 inch (6 Ω) lo dải trầm và trung, bốn tweeter 2,75 inch (6 Ω) chia nhau dải cao để tiếng tỏa rộng hơn so với một tweeter đơn. NUX công bố đáp tuyến 20 Hz – 20 kHz (±1 dB). Hãng cũng lưu ý độ lớn thực tế phụ thuộc độ nhạy loa và thiết kế thùng chứ không chỉ con số watt, và khi ghép hai SA-100 thì vừa to hơn vừa phủ âm rộng hơn cho nơi đông người.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePin LiPo 5200 mAh cho tối đa khoảng 6 giờ liên tục; sạc đầy mất khoảng 6 giờ với dòng sạc 1A qua adapter 28V 4A đi kèm. Thùng máy dài 426 mm, rộng 281 mm, cao 305 mm, nặng 9,5 kg, vỏ màu nâu sần, mặt trước là lưới thép lỗ tổ ong, có tay xách ở hông và lỗ cắm chân loa ở hông còn lại để dựng máy cao ngang tai người nghe. Túi kéo có bánh xe trong hộp giúp mang máy đi diễn bằng xe máy hay phương tiện công cộng nhẹ nhàng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLivestream, thu âm và các cổng ở mặt sau\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLINK (PHONE) 3,5 mm: dùng dây TRRS kèm theo để livestream hoặc thu vào điện thoại; núm OUT chỉnh mức gửi sang điện thoại, núm BACK chỉnh mức tiếng từ điện thoại trả về loa. Cổng này cũng nhận dây TRS 3,5 mm làm AUX IN.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eUSB-C: nối điện thoại, máy tính bảng qua OTG để thu và phát trực tiếp, hoặc nối máy tính để SA-100 làm sound card (48 kHz, 24-bit); macOS không cần driver, Windows dùng driver NUX ASIO.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDI OUT (XLR) và LINE OUT: đưa tín hiệu ra mixer, sound card hoặc hệ thống loa chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePHONE OUT: cắm tai nghe hoặc bộ in-ear không dây để tự nghe khi đứng sau loa, NUX gợi ý bộ B-7PSM 5.8G.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFX LOOP SEND\/RETURN để chèn pedal hiệu ứng, FOOT SWITCH cho NMP-2 Lite, DUAL 100 IN\/OUT để nối nhiều máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDC IN 28V để sạc và DC OUT 9V (kèm dây 9V đực – cái) để cấp nguồn cho pedal hoặc nhạc cụ nhỏ khi diễn ngoài trời.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSA-100 so với các ampli hát rong khác của NUX\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSA-100 mạnh ở phần điều khiển: ba kênh có hiệu ứng riêng, preset, looper, trống, USB thu âm và FX loop. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eNUX Busking 200FR\u003c\/a\u003e là mẫu hát rong mới hơn của hãng, công suất lớn hơn và loa thiết kế FRFR, nhưng phần xử lý gọn hơn. Nếu chủ yếu đàn hát guitar thùng, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eNUX AC-80 Stageman II Charge\u003c\/a\u003e là ampli acoustic 80W chạy pin, còn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-roland-cube-street-ex\"\u003eRoland Cube Street EX\u003c\/a\u003e là lựa chọn khác cùng nhóm ampli diễn đường phố chạy pin nhiều kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật NUX SA-100\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli guitar acoustic đa năng chạy pin (busking, livestream, thu âm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100W (đỉnh), khuếch đại Class D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp analog Class A transistor rời, hiệu ứng DSP; lấy mẫu 48 kHz, chuyển đổi A\/D 24-bit, xử lý 32-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMIC (combo XLR\/6,35 mm, 2,4 kΩ, gain 60 dB, phantom 48V); GUITAR (6,35 mm, 1 MΩ, nút PASSIVE); INST. (combo, 1 MΩ, nút MIC\/LINE)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi kênh: GAIN, LEVEL, BASS, TREBLE, REVERB (MIC, GUITAR thêm CHORUS, DELAY); PHASE, TAP; ANTI-FB, MASTER; LINK OUT, BACK; TUNER, Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb, chorus, delay; 9 nhịp trống; looper 60 giây; 5 preset\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa trầm 8 inch (6 Ω), 4 tweeter 2,75 inch (6 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz (±1 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDI OUT XLR, LINE OUT, PHONE OUT, FX LOOP SEND (1 kΩ)\/RETURN (1 MΩ), DUAL 100 IN\/OUT, DC OUT 9V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUSB-C (OTG, sound card máy tính), LINK (PHONE) 3,5 mm TRRS, Bluetooth, ứng dụng Stageman\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePin LiPo 5200 mAh, khoảng 6 giờ; sạc khoảng 6 giờ (1A); adapter 28V 4A (âm giữa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e426 × 281 × 305 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, footswitch NMP-2 Lite kèm dây TRS, dây TRRS 3,5 mm, dây USB – USB-C, dây DC 9V đực – cái, túi kéo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về NUX SA-100\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút PASSIVE trên kênh GUITAR của SA-100 dùng khi nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBật PASSIVE khi guitar thùng gắn pickup thụ động (không pin) hoặc pickup chủ động có mức ra thấp. Nút này tăng gain đầu vào của preamp Class A, giúp tiếng đàn đầy và đủ lớn; với đàn có EQ mức ra mạnh thì để tắt để tránh vỡ tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm micro condenser vào SA-100 có cần nguồn riêng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, nếu cắm vào jack MIC và bấm nút 48V để bật nguồn phantom. Theo sách hướng dẫn, nguồn 48V chỉ cấp cho jack combo của kênh MIC; micro thứ hai cắm vào kênh INST. nên là micro dynamic. Với micro dynamic, NUX khuyên tắt 48V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối hai SA-100 bằng cổng DUAL 100 như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng dây jack 6,35 mm TS nối DUAL 100 OUT của máy thứ nhất sang DUAL 100 IN của máy thứ hai. Máy cắm vào cổng OUT đóng vai trò chủ (Master), máy nhận ở cổng IN là máy phụ (Slave); cách nối này cho phép mắc nối tiếp nhiều máy để phủ âm rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLivestream bằng điện thoại qua SA-100 cắm dây gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng dây TRRS 3,5 mm đi kèm nối cổng LINK (PHONE) với điện thoại, chỉnh núm OUT cho mức tiếng gửi đi và núm BACK cho tiếng trả về. Điện thoại cổng USB-C hoặc Lightning cần đầu chuyển TRRS; hoặc dùng cổng USB-C của SA-100 với cáp OTG.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTập ban đêm hoặc dùng in-ear với SA-100 cắm vào đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm tai nghe hoặc bộ in-ear không dây vào PHONE OUT ở mặt sau. Khi livestream tại nhà, NUX gợi ý vặn MASTER về 0 và nghe bằng tai nghe, tín hiệu vẫn đi sang điện thoại hoặc máy tính bình thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePin SA-100 sạc bao lâu và có cấp nguồn cho pedal được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSạc đầy khoảng 6 giờ với dòng 1A, dùng được khoảng 6 giờ liên tục. Cổng DC OUT 9V ở mặt sau, dùng dây 9V đực – cái có sẵn trong hộp, cấp nguồn cho pedal hoặc thiết bị 9V khi diễn ngoài trời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eAmp NUX Busking 200FR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-ac80-stageman-ii-charge-combo-80w\"\u003eAmp NUX AC-80 Stageman II Charge\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-live\"\u003eAmp BOSS Acoustic Singer Live\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"NUX","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53084932374835,"sku":"NUX SA100","price":12500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-nux-sa-100-1.jpg?v=1793702152"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/nux-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}