{"title":"Ampli Mooer – Amp Mooer Hornet Chính Hãng","description":"\u003cp\u003eAmpli Mooer (amp Mooer) là ampli của Mooer, thương hiệu Trung Quốc nổi tiếng với phơ micro và phơ digital. Nổi bật nhất là dòng ampli modeling để bàn Hornet. Danh mục có 6 mẫu, giá từ khoảng 3,5 triệu tới khoảng 12,5 triệu: Hornet 15, Hornet 30 chỉnh bằng núm, Hornet 15i, Hornet 30i chỉnh bằng app, ampli acoustic SD50A và thùng loa GC112. Người mới tập ở nhà chọn Hornet 15 hoặc Hornet 30.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMọi ampli Hornet là ampli modeling, có Bluetooth và cổng tai nghe. \u003cstrong\u003e15W đủ cho phòng ngủ\u003c\/strong\u003e, 30W loa 8 inch cho phòng khách và tập cùng bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHornet thường\u003c\/strong\u003e (15, 30) chỉnh bằng núm, có 9 amp model và 9 preset. \u003cstrong\u003eHornet i\u003c\/strong\u003e (15i, 30i) chỉ có một núm, 52 amp model, 49 hiệu ứng, looper, trống, chỉnh qua app MOOER iAMP.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỞ Hornet 15 và Hornet 30, \u003cstrong\u003emỗi màu vỏ có một bộ amp model khác nhau\u003c\/strong\u003e, nên chọn màu cũng là chọn kho tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSD50A là ampli acoustic 50W hai kênh có phantom 48V; GC112 là thùng loa 1x12 Celestion Vintage 30.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli Mooer theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgười mới, thích vặn núm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHornet 15W loa 6,5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15-combo-15w-black\"\u003eMooer Hornet 15\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9 amp model, MOD, DELAY, REVERB có tap tempo, tuner, 5 màu với 5 bộ tiếng.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTập phòng khách, cần to hơn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHornet 30W loa 8 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black\"\u003eMooer Hornet 30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCùng cách chỉnh như Hornet 15, công suất gấp đôi, loa lớn hơn.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eQuen điện thoại, muốn trống và looper\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHornet i chỉnh bằng app\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15i-combo-15w\"\u003eHornet 15i\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30i-combo-30w-black\"\u003eHornet 30i\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e52 amp model, 49 hiệu ứng, looper 80 giây, 40 điệu trống, USB-C thu âm.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐàn hát acoustic, biểu diễn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli acoustic 50W 2 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-sd50a-combo-50w\"\u003eMooer SD50A\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhantom 48V, chống hú từng kênh, looper, trống, ngõ XLR ra mixer.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐã có head hoặc power amp\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa 1x12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-gc112-cabinet-60w\"\u003eMooer GC112\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCelestion Vintage 30, 8 Ω, chịu 60W, gỗ bạch dương Phần Lan.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChọn ampli Mooer theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eNgười mới tập guitar điện ở nhà\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15-combo-15w-black\"\u003eMooer Hornet 15\u003c\/a\u003e 15W RMS, loa 6,5 inch, nặng 2,9 kg. Núm chicken-head chọn 9 amp model, ba núm MOD, DELAY, REVERB có nút tap tempo riêng cho modulation và delay. Máy có tuner, Bluetooth phát nhạc, AUX IN và cổng tai nghe có giả lập thùng loa. Chế độ Preset lưu lại thiết lập riêng cho từng amp model.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black\"\u003eMooer Hornet 30\u003c\/a\u003e cùng cách dùng nhưng 30W, loa 8 inch, nặng 4 kg. Cả hai mẫu không có effects loop hay USB; pedal cắm trước jack INPUT như bình thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChọn màu Hornet theo bộ tiếng\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBlack\u003c\/strong\u003e (Hornet 15, Hornet 30): hai tiếng clean, còn lại là crunch tới high gain hiện đại, hợp rock nặng, metal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eWhite\u003c\/strong\u003e (Hornet 15, Hornet 30): trải đều clean, overdrive, high gain, có thêm một model bass và một model acoustic, hợp nhà có nhiều nhạc cụ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePink\u003c\/strong\u003e (Hornet 15): thiên về clean boutique và crunch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGreen\u003c\/strong\u003e (Hornet 15): tiếng Anh cổ điển kiểu Marshall, Orange.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBlue\u003c\/strong\u003e (Hornet 15): sáu tiếng guitar và ba tiếng synth.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eNgười quen dùng app, muốn đủ công cụ tập\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15i-combo-15w\"\u003eMooer Hornet 15i\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30i-combo-30w-black\"\u003eHornet 30i\u003c\/a\u003e thuộc hệ Intelligent Amp: mặt máy chỉ có Super Knob để bật máy, đổi preset, chỉnh âm lượng. Mọi việc dựng tiếng làm trên app MOOER iAMP qua Bluetooth 5.0, với 52 amp model, 49 hiệu ứng, looper stereo 80 giây, 40 điệu trống, metronome và tuner. Cổng USB-C OTG thu âm thẳng vào máy tính hoặc điện thoại. 15i dùng loa 6,5 inch, nặng khoảng 3 kg; 30i 30W, loa 8 inch đáp tuyến phẳng, nặng 4,6 kg. Muốn hiểu thêm về ampli modeling, đọc bài \u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-amplifier-mo-hinh-hoa-modelling-tot-nhat\"\u003etop amplifier mô hình hoá\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐàn hát guitar acoustic\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-sd50a-combo-50w\"\u003eMooer SD50A\u003c\/a\u003e 50W class D, loa 8 inch FRFR kèm treble 1 inch, nặng 11 kg. Máy có hai kênh preamp analog: kênh 1 cho guitar, kênh 2 combo XLR\/6,35 mm cho micro hoặc cây đàn thứ hai, có phantom 48V. Mỗi kênh có EQ ba băng, chorus, delay, reverb và chống hú ANTI-FB riêng. Thêm looper 150 giây, 16 điệu trống, Bluetooth, OTG thu âm điện thoại và ngõ XLR chọn DI hoặc PRE. Các hãng khác xem ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eampli guitar acoustic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐã có head, preamp hoặc power amp\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-gc112-cabinet-60w\"\u003eMooer GC112\u003c\/a\u003e là thùng loa thụ động 1x12, loa Celestion Vintage 30, 8 Ω, chịu 60W định mức, vỏ gỗ dán bạch dương Phần Lan 15 mm, nặng 17,3 kg. Thùng hợp head công suất nhỏ tới vừa hoặc hệ preamp số cộng power amp. Thùng loa các hãng khác xem ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003ecabinet guitar\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli Mooer theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhoảng 3,5–4,5 triệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli modeling để bàn 15–30W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15-combo-15w-black\"\u003eHornet 15\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15i-combo-15w\"\u003eHornet 15i\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black\"\u003eHornet 30\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30i-combo-30w-black\"\u003eHornet 30i\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhoảng 11–12,5 triệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli acoustic 50W, thùng loa 1x12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-sd50a-combo-50w\"\u003eSD50A\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-gc112-cabinet-60w\"\u003eGC112\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng ampli Mooer trong danh mục\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eHợp với ai\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eHornet\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eModeling MNRS, chỉnh bằng núm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15W, 30W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgười mới, tập ở nhà\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15-combo-15w-black\"\u003eHornet 15\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black\"\u003eHornet 30\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eHornet i (Intelligent Amp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eModeling, chỉnh qua app iAMP\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15W, 30W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgười thích app, cần trống, looper, thu âm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15i-combo-15w\"\u003eHornet 15i\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30i-combo-30w-black\"\u003eHornet 30i\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp analog, hiệu ứng số, class D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐàn hát acoustic\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-sd50a-combo-50w\"\u003eSD50A\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGC\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa thụ động\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e60W, 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgười có head, power amp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-gc112-cabinet-60w\"\u003eGC112\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/nux-amplifier\"\u003eAmpli NUX\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eTop ampli guitar cho người mới và luyện tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli Mooer\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Mooer có tốt không, của nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMooer là thương hiệu Trung Quốc, nổi tiếng với phơ micro và phơ digital. Dòng Hornet dùng công nghệ lấy mẫu MNRS của hãng, cho nhiều tiếng ampli trong thùng máy nhỏ và nhẹ. Đây là lựa chọn hợp lý để tập ở nhà; cần ampli cho sân khấu lớn thì nên xem combo công suất cao hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMooer Hornet 15 và Hornet 15i khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHornet 15 chỉnh bằng núm trên máy, có 9 amp model theo màu vỏ, 9 preset, không cần app. Hornet 15i chỉ có một Super Knob, mọi thứ chỉnh qua app MOOER iAMP với 52 amp model, 49 hiệu ứng, looper 80 giây, 40 điệu trống và USB-C thu âm. Thích vặn núm thì chọn Hornet 15; muốn đủ công cụ tập và thu âm thì chọn 15i.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn Mooer Hornet 15 hay Hornet 30?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHornet 15 (loa 6,5 inch, 2,9 kg) đủ cho phòng ngủ và tập theo backing track. Hornet 30 (loa 8 inch, 4 kg) to và dày tiếng hơn, hợp phòng khách hoặc tập cùng một người bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMàu nào của Mooer Hornet hợp chơi metal?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản Black có hai tiếng clean và bảy tiếng từ crunch tới high gain hiện đại, gồm cả một tiếng metal do Mooer tự thiết kế, nên hợp metal nhất. Chơi đa thể loại hoặc thỉnh thoảng cắm bass, guitar thùng thì chọn bản White.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMooer SD50A có dùng được micro condenser không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Kênh 2 của SD50A có công tắc phantom 48V và cổng combo XLR\/6,35 mm. Mỗi kênh có nút chống hú ANTI-FB riêng, ngõ XLR phía sau chọn DI hoặc PRE để nối mixer khi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli Mooer chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli Mooer chính hãng, bảo hành chính hãng và giao hàng toàn quốc. Cửa hàng ở 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103). Bạn nên gọi điện hoặc chat trước để kiểm tra mẫu mình cần đang có sẵn ở cửa hàng nào.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-mooer-gc112-cabinet-60w","title":"Cabinet Guitar Mooer GC112 1x12 60W","description":"\u003cp\u003eMooer GC112 là thùng loa (cabinet) guitar điện 1x12 inch dùng loa Celestion Vintage 30, vỏ gỗ dán bạch dương Phần Lan dày 15 mm, trở kháng 8 Ω, công suất chịu tải định mức 60W, kích thước 600 × 483 × 270 mm và nặng 17,3 kg. Mooer làm GC112 như phần thùng loa trong bộ ba ampli của hãng, đi cùng preamp số Preamp Live và power amp đèn Tube Engine, đồng thời tính toán để thùng hợp cả với head analog truyền thống lẫn thiết bị số đời mới. Thùng phù hợp người đã có head công suất nhỏ đến vừa, hoặc dùng hệ preamp số cộng power amp và cần một thùng 1x12 gọn cho phòng tập, phòng thu và sân khấu nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa Celestion Vintage 30 bên trong GC112\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên trong GC112 là loa 12 inch Celestion Vintage 30. Celestion kể rằng V30 ra đời năm 1986, khi thế hệ người chơi hard rock mới cần một loa chịu được nhiều công suất và nhiều méo hơn từ những con ampli đã được độ lại. Hãng ghép nam châm gốm loại \"H\", loại mà Celestion cho là gần với Alnico nhất về đặc tính, cùng nón loa và cuộn dây âm thanh dùng vật liệu mới.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo trang của Celestion, Vintage 30 có công suất định mức 60W, độ nhạy 100 dB, dải tần làm việc 70 Hz – 5 kHz, tần số cộng hưởng 75 Hz, cuộn dây đồng đường kính 44 mm (1,75 inch), nam châm nặng 1,42 kg, khung thép dập, và riêng chiếc loa đã nặng 4,7 kg. Celestion mô tả tiếng V30 có lớp bồi âm rất chi tiết, dải trầm ấm, dải trung giàu chất \"giọng hát\" nổi tiếng và dải cao rõ nét. Nhiều bản thu của Slash, Steve Stevens, Peter Frampton được Celestion nhắc tới như ví dụ cho tiếng của loa này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới cấu hình một loa, công suất loa cũng chính là công suất chịu tải của cả thùng, nên con số 60W của GC112 trùng với định mức của V30. Do thùng có trở kháng 8 Ω và chỉ có một loa, bản V30 lắp trong GC112 là bản 8 Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThùng gỗ bạch dương 15 mm và kích thước được tính toán\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMooer dùng gỗ dán bạch dương nhập từ Phần Lan dày 15 mm cho vỏ thùng. Theo trang sản phẩm, kích thước và dung tích thùng được rút ra từ các phép tính âm học, rất nhiều lượt mô phỏng bằng thuật toán và thử nghiệm thực tế với hàng trăm ampli guitar của nhiều hãng; quá trình phát triển kéo dài khoảng một năm. Mục tiêu hãng đặt ra là một thùng vừa với tiếng analog truyền thống, vừa với các thiết bị số mới.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề ngoại hình, GC112 bọc tolex màu xám sáng, phía trên mặt trước có dải trắng với nẹp đen và logo MOOER hình bầu dục, lưới loa màu xám đậm, một quai xách trên nóc. Mooer gọi đây là thiết kế \"cấp đồ nội thất\", nghĩa là thùng được làm để đặt trong phòng khách hay phòng làm việc mà vẫn gọn mắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBộ ba Preamp Live, Tube Engine và GC112\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên trang tiếng Trung, Mooer giới thiệu GC112 trong một hệ ba món: Preamp Live là bộ tiền khuếch đại số đa năng của hãng, Tube Engine là power amp dùng bóng đèn được thiết kế riêng cho tín hiệu từ preamp số, còn GC112 là thùng loa hoàn thiện chuỗi. Đường tín hiệu đi từ guitar vào Preamp Live, ra Tube Engine rồi tới GC112, nhờ đó người chơi có nhiều mô phỏng ampli trong một hệ thống mà tầng công suất và loa vẫn là phần cứng thật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép GC112 với head ampli\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai thông số cần nhìn khi chọn head là trở kháng và công suất. Với trở kháng 8 Ω, head đèn cần đặt ngõ ra loa ở nấc 8 Ω và luôn cắm thùng trước khi bật nguồn, vì tầng công suất đèn có thể hỏng nếu chạy không tải. Head bán dẫn hoặc class D thường ghi tải tối thiểu, ví dụ 4 Ω; thùng 8 Ω nằm trên mức đó nên dùng an toàn, chỉ là head sẽ cho ra công suất thấp hơn mức ghi ở 4 Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề công suất, GC112 chịu 60W định mức, nên hợp nhất với các head từ vài watt đến khoảng 50–60W. Head 100W vẫn chạy được ở âm lượng vừa phải, nhưng mở lớn trong thời gian dài là đẩy loa quá định mức. Với head có hai jack loa mắc song song, nối thêm một thùng 8 Ω thứ hai sẽ cho tổng tải 4 Ω, khi đó head phải hỗ trợ 4 Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDùng GC112 với preamp số và pedal modeling\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGC112 là thùng thụ động, không có mạch khuếch đại, nên pedal modeling hay multi-effects phải đi qua một power amp hoặc ngõ effects return của một ampli trước khi tới thùng. Khi đã dùng thùng loa thật, nên tắt phần giả lập thùng loa hoặc IR ở ngõ ra của thiết bị, nếu không tiếng sẽ bị lọc hai lần và nghe tối, đục. Dải tần của V30 chỉ tới khoảng 5 kHz, nên GC112 hợp cho tiếng guitar điện, không phải loa toàn dải để phát nhạc nền hay tiếng guitar acoustic giả lập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer GC112\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCabinet guitar điện 1x12 thụ động\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 × Celestion Vintage 30, 12 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e60W định mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVật liệu thùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ dán bạch dương Phần Lan dày 15 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số loa (theo Celestion)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ nhạy 100 dB; dải tần 70 Hz – 5 kHz; Fs 75 Hz; nam châm gốm 1,42 kg; cuộn dây đồng 1,75\"; nặng 4,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600 × 483 × 270 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e17,3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTolex xám sáng, dải trắng phía trên, lưới loa xám đậm, quai xách trên nóc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer GC112\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMooer GC112 dùng loa Celestion nào và có gì đặc biệt?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGC112 dùng một loa Celestion Vintage 30 cỡ 12 inch, bản 8 Ω, định mức 60W, nam châm gốm \"H\", độ nhạy 100 dB. Celestion nhấn mạnh dải trung giàu chất giọng hát, dải trầm ấm và lớp bồi âm chi tiết của loa này; hãng gọi đây là mẫu loa \"lộ tiếng\" nhất của mình, đủ để nghe rõ sắc thái của từng con ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm head 100W vào Mooer GC112 có được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThùng chịu 60W định mức, nên head 100W chỉ nên dùng ở mức âm lượng vừa phải và phải đặt ngõ ra 8 Ω. Nếu thường xuyên chơi lớn, chọn head khoảng 50–60W trở xuống để loa V30 không bị đẩy quá định mức trong thời gian dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng pedal multi-effects với GC112 cần thêm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần một power amp vì GC112 là thùng thụ động. Mooer thiết kế Tube Engine cho vai trò này trong bộ ba với Preamp Live; cũng có thể đi vào ngõ effects return của một ampli có loop. Nhớ tắt giả lập thùng loa hoặc IR ở ngõ ra của pedal để tránh tiếng bị lọc hai lần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép hai thùng GC112 với một head thì tải là bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai thùng 8 Ω nối vào hai jack loa mắc song song của head cho tổng tải 4 Ω, nên head phải có nấc 4 Ω hoặc ghi tải tối thiểu 4 Ω. Nếu head chỉ hỗ trợ 8 Ω trở lên thì chỉ dùng một thùng GC112.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng GC112 để phát nhạc nền hay làm loa cho guitar acoustic không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. Celestion ghi dải tần làm việc của Vintage 30 là 70 Hz – 5 kHz, đủ cho guitar điện nhưng thiếu dải cao và dải trầm sâu cần cho nhạc nền, giọng hát hay guitar acoustic. Những việc đó cần ampli acoustic hoặc loa toàn dải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao GC112 nặng tới 17,3 kg dù chỉ có một loa?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRiêng loa Vintage 30 đã nặng 4,7 kg theo Celestion, phần còn lại là thùng gỗ dán bạch dương dày 15 mm với kích thước 600 × 483 × 270 mm. Quai xách trên nóc đủ để một người mang thùng giữa phòng tập và xe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên chọn ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080463016243,"sku":"MOOER GC112","price":12500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-guitar-mooer-gc112-1.jpg?v=1793715797"},{"product_id":"amplifier-mooer-hornet-15-combo-15w-black","title":"Amp Guitar Điện Mooer Hornet 15 Combo 15W","description":"\u003cp\u003eMooer Hornet 15 là ampli guitar điện modeling để bàn công suất 15W RMS (đỉnh 20W), loa custom 6,5 inch, dựng trên công nghệ lấy mẫu MNRS của Mooer. Điểm riêng của dòng Hornet là mỗi màu vỏ mang một bộ 9 amp model khác nhau: Black thiên về high-gain, White có cả kênh bass và acoustic, Pink, Green và Blue mỗi màu một hướng tiếng riêng. Máy có ba khối MOD, DELAY, REVERB với nút tap tempo riêng cho modulation và delay, tuner trên màn hình LED, 9 preset, Bluetooth phát nhạc, AUX in và cổng tai nghe, nặng 2,9 kg, dành cho người tập guitar điện ở nhà, trong phòng ngủ hoặc phòng khách.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/CbbiuzusWFI\" title=\"MOOER Hornet Black 15 Watt Combo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm màu vỏ, năm bộ amp model khác nhau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChọn màu Hornet 15 cũng là chọn kho tiếng. Núm chọn amp model kiểu chicken-head có đèn nằm ở góc phải mặt trước, xoay qua 9 vị trí; danh sách dưới đây lấy từ sách hướng dẫn tiếng Trung hiện hành của Mooer (tên thương hiệu chỉ để mô tả đặc tính tiếng).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHornet Black: thiên về high-gain\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eJZ CLEAN (Roland JC-120), F.CLEAN (Fender Twin Reverb), PL100 (Marshall Plexi Lead 100), PV5150 (Brown Sound), TRIPLE (Mesa Triple Rectifier), MK IV (Mesa MK IV), POWER DS (ENGL Powerball), MOGNER (Bogner Überschall) và MOOER MT, tiếng metal do Mooer tự thiết kế. Hai tiếng clean, một tiếng overdrive cổ điển và sáu tiếng high-gain từ cổ điển tới hiện đại, hợp người chơi rock nặng và metal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHornet White: đa năng, có bass và acoustic\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCLEAN.1 (Fender '65 Twin Reverb), CLEAN.2 (Mesa Boogie Mark III), OD.1 (Fender Blues Deluxe), OD.2 (Marshall Plexi 100), OD.3 (Two-Rock Coral), HI-GAIN.1 (Marshall JCM900), HI-GAIN.2 (Mesa Boogie Mark III), BASS (Aguilar DB 715) và ACOUSTIC. Đây là màu duy nhất có vị trí riêng cho bass điện và guitar acoustic gắn pickup, tiện cho nhà có nhiều nhạc cụ, dù loa 6,5 inch không cho tiếng bass sâu như ampli bass thật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHornet Pink: clean boutique và crunch\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCLEAN FX (Fender '65 Deluxe Reverb), DREAM CL và MARK V (kênh clean và kênh distortion của Mesa Boogie Mark V), UK30 và GLASSY (Vox AC30 ở mức clean và overdrive), CORE (kênh distortion EVH 5150), SPACED và 2ROCK (kênh clean và overdrive Two-Rock Coral), NEODRIVE (overdrive Two-Rock Cardiff).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHornet Green: Marshall, Orange và tiếng cổ điển\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eJ800 (Marshall JCM800), J900 (Marshall JCM900), WARMOD (Orange AD30), FUNKY (kênh overdrive Fender Blues Deluxe), 80S HERD (Marshall Plexi 100), OD1 và OD2 (kênh Tweed và Lead của Tone King Falcon), TRIREC (Mesa Triple Rectifier), CITRUS (Orange OR50).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHornet Blue: sáu tiếng guitar và ba tiếng synth\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eEV5050 (kênh distortion EVH 5150), J900 (Marshall JCM900), CITRUS (Orange OR50), BLUES CL (kênh clean Fender Blues Deluxe), UK30 (Vox AC30 clean), MARK V (kênh distortion Mesa Mark V), cùng ba tiếng synth: SYNTH LEAD, LFO và ARP (arpeggiator). Blue hợp người muốn thử những âm thanh khác thường bên cạnh các tiếng guitar quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng điều khiển trên nóc máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng dưới của panel là jack INPUT 6,35 mm, GAIN, ba núm EQ TREBLE, MID, BASS và VOLUME. Hàng trên có màn hình LED, nút LIVE\/PRESET và ba núm hiệu ứng. MOD chứa chorus, phaser và vibrato, hành trình núm quyết định độ sâu. DELAY gồm analog, tape echo và digital; vặn núm thì mức trộn và số lần lặp cùng tăng. REVERB gồm room, hall và church, núm chỉnh đồng thời độ đậm và độ dài đuôi vang. Vặn hết về bên trái là tắt khối đó.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBốn nút có đèn ở hàng dưới gồm M.TAP (gõ hai lần trở lên để đặt tốc độ modulation), D.TAP (đặt thời gian delay theo nhịp gõ, đèn nháy theo nhịp), BT (bật tắt Bluetooth) và TUNER. Nhấn nhanh TUNER để vào tuner, loa được tắt tiếng để lên dây yên lặng; giữ lâu để vào chế độ MASTER, lúc đó núm VOLUME chỉnh âm lượng tổng của cả máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChế độ Live, Preset và cách lưu tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ chế độ Live, đèn nút LIVE\/PRESET tắt, màn hình hiện chữ L, mọi núm có tác dụng đúng vị trí đang vặn như một ampli truyền thống, và 9 amp model dùng chung các thông số đó. Nhấn LIVE\/PRESET để sang Preset: đèn sáng, màn hình hiện số từ 1 đến 9, mỗi amp model gọi lại thông số đã lưu riêng bất kể núm đang ở đâu. Khi vặn một núm lệch khỏi thông số đã lưu, đèn LIVE\/PRESET nhấp nháy, lệch càng nhiều nháy càng nhanh. Giữ nút LIVE\/PRESET vài giây để lưu, đèn và màn hình nháy 4 lần báo đã lưu. Như vậy Hornet 15 có 9 preset, mỗi preset gắn với một amp model.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMuốn đưa máy về cài đặt gốc, giữ nút BT đến khi tất cả đèn và màn hình nhấp nháy, rồi nhấn LIVE\/PRESET để xác nhận; nhấn nút khác là hủy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: Bluetooth, AUX in và tai nghe\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau gồm công tắc POWER, jack DC IN 18V 2A cực âm ở giữa, tay xách âm vào thùng, cổng tai nghe 3,5 mm và AUX IN 3,5 mm. Theo sách hướng dẫn tiếng Trung, cổng tai nghe là ngõ stereo có giả lập thùng loa, dùng để tập yên lặng và làm đường line out ra thiết bị thu. Bluetooth nhận một thiết bị mỗi lần, tên hiển thị MOOER HORNET, mã ghép 0000. Núm VOLUME không tác động lên nhạc từ Bluetooth hay AUX, nên mức nhạc nền chỉnh trên điện thoại, còn chế độ MASTER chỉnh tổng cả hai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 6,5 inch và cách dùng thực tế\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLoa custom 6,5 inch trở kháng 4 Ω, thùng rộng 290 mm, cao 255 mm, sâu 173 mm, đặt vừa đầu giường, bàn học hay kệ tivi. 15W đủ cho phòng ngủ, phòng khách và tập cùng backing track; khi tắt guitar, máy còn làm loa Bluetooth nghe nhạc. Pedal đặt trước jack INPUT; máy không có effects loop, footswitch hay USB, và chạy bằng adapter 18V đi kèm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHornet 15 so với Hornet 15i và Hornet 30\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15i-combo-15w\"\u003eMooer Hornet 15i\u003c\/a\u003e có cùng cỡ thùng và loa 6,5 inch nhưng đổi hẳn cách dùng: mặt máy chỉ còn một núm Super Knob, 52 amp model và 49 hiệu ứng chỉnh qua ứng dụng iAMP, thêm USB-C thu âm, looper, drum machine. Hornet 15 hợp người thích vặn núm trực tiếp và không muốn phụ thuộc điện thoại. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black\"\u003eMooer Hornet 30\u003c\/a\u003e là bản lớn hơn với 30W và loa 8 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Hornet 15\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar điện để bàn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDigital modeling MNRS; lấy mẫu 48 kHz, 32 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e15W RMS (đỉnh 20W)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa custom 6,5\", 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eAmp model\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9 model mỗi màu (bộ model khác nhau theo màu), chọn bằng núm xoay 9 vị trí\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMOD: chorus, phaser, vibrato; DELAY: analog, tape echo, digital; REVERB: room, hall, church; tap tempo riêng cho MOD và DELAY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain, Treble, Mid, Bass, Volume, Mod, Delay, Reverb; nút M.TAP, D.TAP, BT, TUNER, LIVE\/PRESET; màn hình LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9 (mỗi amp model một preset)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar 6,35 mm (1 MΩ); AUX IN 3,5 mm stereo (10 kΩ); Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe 3,5 mm stereo (47 Ω), có giả lập thùng loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter DC 18V, tối thiểu 2000 mA, cực âm ở giữa (kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e290 × 255 × 173 mm (rộng × cao × sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,9 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack, White, Pink, Green, Blue\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Hornet 15\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCác màu Hornet 15 khác nhau ở tiếng hay chỉ ở vỏ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhác cả tiếng. Mỗi màu có 9 amp model riêng: Black nặng về high-gain với Mesa, ENGL, Bogner; White có kênh BASS và ACOUSTIC; Pink tập trung Mesa Mark V, Vox AC30, Two-Rock; Green nghiêng về Marshall, Orange và Tone King; Blue có ba tiếng synth. Công suất, loa, hiệu ứng và cổng kết nối giống nhau ở cả năm màu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vặn núm VOLUME mà nhạc Bluetooth không nhỏ đi?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, núm VOLUME chỉ chỉnh tiếng guitar và preset, không tác động lên nhạc từ Bluetooth hay AUX IN. Muốn giảm nhạc nền, hạ âm lượng trên điện thoại; muốn giảm tổng cả máy, giữ nút TUNER để vào chế độ MASTER rồi xoay VOLUME.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng tai nghe của Hornet 15 có dùng để thu âm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cổng 3,5 mm ở mặt sau là ngõ stereo có sẵn giả lập thùng loa, Mooer ghi rõ dùng cho tập yên lặng và làm line out. Nối cổng này vào card âm thanh bằng dây 3,5 mm ra hai jack 6,35 mm hoặc 3,5 mm tùy card; máy không có cổng USB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHornet 15 có chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Hornet 15 chạy bằng adapter DC 18V, tối thiểu 2000 mA, cực âm ở giữa, đi kèm máy. Năm 2025 Mooer ra Hornet 15W Li với pin lithium 4000 mAh tích hợp, chỉ có hai màu White và Black; đó là model khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn lưu tiếng riêng cho từng amp model trên Hornet 15 thì làm thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn amp model bằng núm xoay phía trước, chỉnh GAIN, EQ, VOLUME và hiệu ứng tới khi ưng, rồi giữ nút LIVE\/PRESET vài giây; đèn và màn hình nháy 4 lần là đã lưu. Sang chế độ Preset (đèn nút sáng), mỗi lần xoay tới model đó máy gọi lại đúng thông số vừa lưu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15i-combo-15w\"\u003eMooer Hornet 15i\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black\"\u003eMooer Hornet 30\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/combo-electric-guitar-cho-nguoi-moi-bat-dau\"\u003eAmpli combo cho người mới tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eTop ampli guitar luyện tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Black","offer_id":53080463147315,"sku":"MOOER Hornet 15 BLK","price":3500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"White","offer_id":67903571001651,"sku":"MOOER Hornet 15 WH","price":3500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Pink","offer_id":67903571034419,"sku":"MOOER Hornet 15 PK","price":3500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Green","offer_id":67903571067187,"sku":"MOOER Hornet 15 GR","price":3500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Blue","offer_id":67903571099955,"sku":"MOOER Hornet 15 BLUE","price":3500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-mooer-hornet-15-black-1.jpg?v=1793715758"},{"product_id":"amplifier-mooer-hornet-15i-combo-15w","title":"Amp Guitar Điện Mooer Hornet 15i Combo 15W","description":"\u003cp\u003eMooer Hornet 15i là ampli guitar điện modeling thuộc hệ Intelligent Amp (iAMP) của Mooer: công suất 15W class D, một loa toàn dải 6,5 inch, 52 amp model dựng bằng công nghệ MNRS và 49 hiệu ứng, kèm looper 80 giây, 40 điệu trống và 10 kiểu metronome. Khác với các ampli tập thông thường, mặt máy chỉ có một núm Super Knob; mọi việc chỉnh tiếng, chọn hiệu ứng, lưu preset và tải tone từ MOOER Cloud đều làm trên ứng dụng MOOER iAMP qua Bluetooth 5.0. Máy có thêm cổng USB-C để thu âm và phát nhạc, cổng tai nghe, hỗ trợ footswitch không dây, nặng khoảng 3 kg, hợp người tập ở nhà quen dùng điện thoại và muốn có sẵn trống, looper ngay trong ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/gs52jmuk3HQ\" title=\"MOOER Hornet 15i Intelligent Amp Official Demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSuper Knob: một núm cho nguồn, âm lượng và preset\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eToàn bộ điều khiển vật lý của Hornet 15i dồn vào vòng núm lớn có đèn ở góc phải mặt trước. Khi máy đang tắt, xoay Super Knob đến khi nghe tiếng tách, đèn sáng là máy đã bật. Xoay theo chiều kim đồng hồ để tăng âm lượng, ngược chiều để giảm. Nhấn vào núm để chuyển qua 4 preset trong ngân hàng preset đang chọn; mỗi preset hiện một màu đèn khác nhau, nên đứng xa vẫn biết mình đang ở tiếng nào.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCác cổng nằm thành một dải dọc trên nóc, sát mép phải: DC IN cho adapter 18V 2A, cổng USB-C đánh dấu REC, cổng tai nghe 3,5 mm và jack INPUT 6,35 mm. Cổng tai nghe vừa để tập yên lặng, vừa để nối ra loa ngoài; trở kháng ngõ guitar 2,2 MΩ, ngõ tai nghe 32 Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eỨng dụng MOOER iAMP: nơi chỉnh toàn bộ tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỨng dụng có trên Google Play và App Store. Sau khi mở app, chọn Hornet Series, bấm biểu tượng Bluetooth và xác nhận kết nối với Hornet 15i. App chia làm ba trang chính:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eEffect Chain: chuỗi tín hiệu gồm 6 khối, chạm một lần để chọn, chạm lần nữa để bật hoặc tắt (khối có màu là đang bật, màu xám là tắt); bên dưới là danh sách hiệu ứng và các thanh trượt thông số.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePreset Bank: preset được xếp theo phong cách POP, BLUES, FUNK, JAZZ, ROCK, HEAVY, chạm vào là nghe thử ngay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMixer: thanh trượt riêng cho nhạc Bluetooth, tín hiệu thu âm USB, tín hiệu đàn và đường ra tổng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMenu bên còn có Upload để đưa preset lên MOOER Cloud, Cloud để tải tone người khác chia sẻ, và phần Setting gồm chế độ đầu ra, Global EQ để bù tiếng nhanh theo phòng, Input Gain cho ngõ vào đàn, đổi tên Bluetooth, xem phiên bản firmware và đưa máy về cài đặt gốc. Máy có 40 vị trí lưu preset; bộ hiệu ứng ngoài reverb, delay, overdrive còn có những hiệu ứng lạ như Slow Gear, LowFi và Stutter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTuner, metronome, drum machine và looper\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTuner nằm trong app: chơi một nốt, tên nốt hiện ra, lệch trái là thấp, lệch phải là cao; có tùy chọn tắt tiếng loa khi lên dây và chỉnh tần số chuẩn. Metronome có chỉnh BPM, nút TAP để gõ nhịp, chọn kiểu phách và âm lượng riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDrum machine có 40 biến thể, cũng chỉnh BPM bằng mũi tên hoặc TAP. Looper ghi tối đa 80 giây, dạng stereo: trong app, nhấn REC để máy chờ và tự bắt đầu ghi khi phát hiện nốt đầu tiên, PLAY phát lại từ đầu, PAUSE dừng, DELETE xóa câu đã ghi. Khi bật Sync, drum machine đồng bộ với looper: trống đếm vào 4 phách rồi bắt đầu chạy đúng lúc looper bắt đầu ghi, và nút PLAY\/STOP của trống điều khiển luôn looper. Cách này giúp ghi một vòng hợp âm khớp nhịp trống rồi solo đè lên mà không cần thiết bị rời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBluetooth 5.0 và USB-C thu âm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBluetooth trên Hornet 15i đảm nhận hai việc: nhận nhạc từ điện thoại để tập theo bài, và giữ kết nối điều khiển với app. Cổng USB-C hỗ trợ OTG, thu âm trực tiếp vào máy tính hoặc điện thoại và phát âm thanh từ thiết bị qua loa của ampli. Mức thu âm USB có thanh trượt riêng ở trang Mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 6,5 inch, thùng máy và cách dùng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLoa custom 6,5 inch đáp tuyến 20 Hz – 20 kHz được Mooer mô tả là loa toàn dải đáp tuyến phẳng, đặt trong thùng 290 × 173 × 255 mm. Bản trên trang này là màu đen, lưới loa màu kem; Mooer còn làm Hornet 15i màu trắng. 15W phù hợp phòng ngủ, phòng khách, tập cùng backing track hoặc chơi với vài người bạn. Máy không có effects loop hay line out riêng; pedal đặt trước jack INPUT, còn muốn ra loa ngoài thì dùng cổng tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHornet 15i so với Hornet 15 và Hornet 30i\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15-combo-15w-black\"\u003eMooer Hornet 15\u003c\/a\u003e có cùng cỡ thùng và loa nhưng điều khiển hoàn toàn bằng núm trên nóc: 9 amp model cố định theo màu vỏ, ba khối MOD, DELAY, REVERB, 9 preset, Bluetooth chỉ để phát nhạc, không có app, USB, looper hay trống. Hornet 15i đổi núm lấy app để có 52 amp model, 49 hiệu ứng và bộ công cụ tập luyện. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30i-combo-30w-black\"\u003eMooer Hornet 30i\u003c\/a\u003e dùng chung app và tính năng nhưng có 30W, loa 8 inch, thùng 340 × 198 × 295 mm, nặng 4,6 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Hornet 15i\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar điện modeling, hệ Intelligent Amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e15W, class D, mono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa custom toàn dải 6,5\", đáp tuyến 20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e52 amp model MNRS, 49 hiệu ứng (dynamic, distortion, modulation, reverb…)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40; Super Knob chuyển 4 preset trong ngân hàng đang chọn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông cụ tập\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTuner, 10 metronome, 40 điệu drum machine, looper stereo 80 giây đồng bộ với trống\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Knob (bật\/tắt, âm lượng, chuyển preset); toàn bộ thông số chỉnh qua app MOOER iAMP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth 5.0 (phát nhạc, điều khiển app); USB-C OTG thu âm và phát nhạc; hỗ trợ footswitch không dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar 6,35 mm (2,2 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe 3,5 mm (32 Ω), dùng được cho loa ngoài\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 18V 2,0A (kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e290 × 173 × 255 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Hornet 15i\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHornet 15i không có núm EQ trên máy, vậy chỉnh gain và EQ ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTất cả nằm trong ứng dụng MOOER iAMP trên điện thoại hoặc máy tính bảng, kết nối qua Bluetooth. Trên máy chỉ có Super Knob để bật tắt, chỉnh âm lượng và chuyển preset. Khi đã lưu tiếng ưng ý vào preset, bạn có thể tập mà không cần mở app.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhấn Super Knob trên Hornet 15i chuyển được bao nhiêu tiếng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, mỗi lần nhấn Super Knob máy chuyển sang preset kế tiếp trong 4 preset của ngân hàng đang chọn, và đèn quanh núm đổi màu theo từng preset. Muốn dùng nhóm 4 tiếng khác, chọn ngân hàng khác trong app.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm Hornet 15i vào máy tính qua cổng nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng cổng USB-C đánh dấu REC trên nóc máy. Cổng này hỗ trợ OTG để thu âm và phát âm thanh với máy tính hoặc điện thoại. Mức tín hiệu thu chỉnh ở thanh USB recording audio trong trang Mixer của app.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHornet 15i có pin sạc để mang đi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Trang sản phẩm của Mooer chỉ ghi nguồn 18V 2,0A qua adapter đi kèm, không nhắc tới pin tích hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper của Hornet 15i có tự chạy cùng trống không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, khi bật Sync trong trang drum machine. Lúc đó trống đếm vào 4 phách, rồi chạy cùng lúc looper bắt đầu ghi; dừng trống thì looper dừng theo. Tắt Sync thì hai chức năng chạy độc lập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHornet 15i dùng footswitch loại nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy không có jack footswitch dây mà hỗ trợ footswitch không dây. Có thể dùng footswitch Mooer GWF4 (bán riêng) để đổi tiếng bằng chân trong lúc chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15-combo-15w-black\"\u003eMooer Hornet 15 (5 màu)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30i-combo-30w-black\"\u003eMooer Hornet 30i\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/danh-gia-amplfier-katana-air-ex\"\u003eĐánh giá Boss Katana Air EX\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080717689139,"sku":"MOOER Hornet 15i","price":3800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierMooerHornet15i_Combo15Wguitardien_1.jpg?v=1771933660"},{"product_id":"amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black","title":"Amp Guitar Điện Mooer Hornet 30 Combo 30W","description":"\u003cp\u003eMooer Hornet 30 là ampli combo modeling 30W cho guitar điện, lắp một loa 8 inch 8 ohm do Mooer đặt làm riêng, có 9 mẫu ampli số chọn bằng núm xoay lớn ở mặt trước, ba khối hiệu ứng MOD, DELAY, REVERB với tap tempo riêng, kết nối Bluetooth, cổng AUX IN và cổng tai nghe 3,5 mm. Điểm ít gặp ở Hornet 30 là hai màu không chỉ khác lớp vỏ: bản Black nạp sẵn 9 ampli thiên về rock và metal, còn bản White có hai kênh clean, ba overdrive, hai high gain cùng một model bass và một model acoustic. Máy nặng 4 kg, mọi chỉnh sửa đều làm bằng núm vặn và nút bấm trên nóc, không cần cài app.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/y4ZJOXXzYpI\" title=\"MOOER Hornet 30\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai màu, hai bộ 9 ampli khác nhau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSách hướng dẫn của Mooer liệt kê rõ từng model trên núm AMP MODEL của mỗi màu. Bản \u003cstrong\u003eHornet 30 Black\u003c\/strong\u003e gồm JZ CLEAN (dựa trên Roland JC-120), F.CLEAN (Fender Twin Reverb), PL100 (Marshall Plexi Lead 100), PV5150 (Mooer ghi là dựa trên \"Brown Sound\"), TRIPLE (Mesa Triple Rectifier), MKIV (Mesa Mark IV), POWER DS (ENGL Powerball), MOGNER (Bogner Überschall) và MOOER MT (tiếng metal do Mooer tự xây dựng). Như vậy chỉ có hai vị trí clean, bảy vị trí còn lại đi từ crunch kiểu Marshall tới high gain hiện đại.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBản \u003cstrong\u003eHornet 30 White\u003c\/strong\u003e trải đều hơn: Clean.1 (Fender '65 Twin Reverb kênh Normal), Clean.2 (Mesa Boogie Mark III kênh clean), OD.1 (Fender Blues Deluxe kênh OD), OD.2 (Marshall Plexi 100), OD.3 (Two-Rock Coral kênh OD), Hi-Gain.1 (Marshall JCM900), Hi-Gain.2 (Mesa Boogie Mark III kênh lead), một model bass dựa trên Aguilar DB 715 và một model acoustic của Mooer. Chơi blues, pop, rock cổ điển hoặc thỉnh thoảng cắm bass, guitar thùng có pickup thì bản White rộng hơn; chủ yếu chơi nhạc nặng thì bản Black nhiều lựa chọn méo hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePanel trên nóc: Gain, EQ ba băng, màn LED và hai chế độ Live, Preset\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eToàn bộ điều khiển nằm trong một khay lõm trên nóc thùng. Hàng dưới là GAIN, TREBLE, MID, BASS và VOLUME (MASTER), hàng trên có jack INPUT 6,35 mm trở kháng 1 MΩ, màn hình LED và nút LIVE\/PRESET. Ở chế độ Live, mọi núm tác động trực tiếp như một ampli truyền thống, màn hình hiện chữ \"L\" và nút LIVE\/PRESET tắt đèn. Ở chế độ Preset, nút này sáng, màn hình hiện số từ 1 đến 9 tương ứng model đang chọn, và máy gọi lại đúng các thông số đã lưu cho model đó, bất kể vị trí thật của các núm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eChỉnh xong tiếng, giữ nút LIVE\/PRESET vài giây, màn hình và nút sẽ nháy bốn lần để xác nhận. Mỗi model ampli giữ một bộ thiết lập, nên tổng cộng có 9 preset gắn với 9 vị trí của núm AMP MODEL. Hornet 30 còn có mức âm lượng tổng (global volume): giữ nút TUNER tới khi nó nháy, màn hình hiện số từ 1 đến 9, xoay VOLUME để đặt mức. Mức này tác động lên cả tiếng đàn, preset và nhạc phát từ thiết bị ngoài; từ nhà máy được đặt ở 9.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBa khối hiệu ứng và hai nút tap tempo riêng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBên phải panel là ba núm hiệu ứng, mỗi núm vừa chọn kiểu vừa chỉnh độ đậm. Vòng chữ quanh núm MOD in CHORUS, PHASER và VIBRATO, độ sâu (depth) tăng dần khi vặn trong từng vùng. Núm DELAY có ba kiểu ANALOG, TAPE ECHO và DIGITAL, một núm điều khiển đồng thời độ lớn (level) và số lần lặp (feedback). Núm REVERB có ROOM, HALL và CHURCH; vặn hết về bên trái là tắt reverb.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePhía dưới là ba nút M.TAP, D.TAP và BT. M.TAP gõ nhịp cho khối MOD, D.TAP gõ nhịp cho khối DELAY: chỉ cần bấm hai lần trở lên, hiệu ứng sẽ chạy theo khoảng cách giữa các lần bấm. Hai nhịp độc lập nhau và hoạt động ở cả Live lẫn Preset. Nút TUNER bật bộ chỉnh dây; màn LED lớn giúp nhìn nốt từ khoảng cách đứng chơi.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa 8 inch, thùng gọn và mặt sau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHornet 30 dùng một loa 8 inch 8 ohm, công suất định mức 30W RMS. Theo sách hướng dẫn, thùng rộng 340 mm, sâu 188 mm, cao 280 mm và nặng 4 kg, đặt vừa trên kệ, bàn học hay góc phòng ngủ. Mặt trước chỉ có lưới loa màu kem viền trắng, logo Mooer Hornet và núm chọn ampli hình đầu gà in tên từng model.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt sau có một khay lõm vào thùng, gồm công tắc POWER, cổng DC IN cho adapter 24V cực âm ở giữa (đi kèm máy; sách hướng dẫn ghi 1,6A, nhãn sau máy in 1,67A), quai xách gắn chìm, cổng tai nghe 3,5 mm stereo trở kháng 47 ohm và cổng AUX IN 3,5 mm trở kháng 10 kΩ. Khi cần thay adapter, chỉ dùng loại đúng 24V cực âm ở giữa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBluetooth, AUX và tai nghe khi tập theo bài\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBấm nút BT để bật nhận Bluetooth, tìm thiết bị tên \"MOOER HORNET\" trên điện thoại, nếu được hỏi mật khẩu thì nhập 0000. Nhạc từ điện thoại phát qua chính loa 8 inch, trộn chung với tiếng guitar; muốn dùng dây thì cắm vào AUX IN. Cắm tai nghe vào cổng phía sau để tập không làm phiền người khác; tai nghe dùng jack 6,35 mm cần thêm đầu chuyển xuống 3,5 mm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHornet 30 không có cổng USB, không có line out riêng cho thu âm, không có effects loop, không có cổng ra thùng loa ngoài và không có jack footswitch. Pedal vì thế cắm hết trước jack INPUT. Khi dùng overdrive hoặc distortion rời, nên chọn JZ CLEAN, F.CLEAN (bản Black) hay Clean.1, Clean.2 (bản White) làm nền.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHornet 30 hay Hornet 30i\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30i-combo-30w-black\"\u003eHornet 30i\u003c\/a\u003e có cùng công suất 30W và loa 8 inch nhưng đi theo hướng khác hẳn. Bản i dùng hệ thống Intelligent AMP với 52 model ampli MNRS, 49 hiệu ứng, looper 80 giây, máy trống, cổng USB-C để thu âm và hỗ trợ footswitch không dây; đổi lại, trên thân máy chỉ có một Super Knob và vài cổng cắm, gần như mọi chỉnh sửa phải làm trong app iAMP. Hornet 30 ít model hơn nhưng có núm thật cho Gain, EQ, từng khối hiệu ứng, có AUX IN dây và màn LED, thao tác không phụ thuộc điện thoại. Muốn vặn núm như ampli truyền thống thì chọn Hornet 30; cần tải tone, thu âm vào máy tính và tập với looper thì chọn 30i. Nếu chỉ tập trong phòng nhỏ, có thể xem thêm \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15-combo-15w-black\"\u003eHornet 15\u003c\/a\u003e công suất 15W cùng dòng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Hornet 30\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo modeling cho guitar điện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30W RMS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDigital modeling, xử lý 48 kHz \/ 32 bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eModel ampli\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9 model; bộ model khác nhau giữa bản Black và bản White\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAMP MODEL (mặt trước); GAIN, TREBLE, MID, BASS, VOLUME (MASTER), MOD, DELAY, REVERB, LIVE\/PRESET, M.TAP, D.TAP, BT, TUNER; màn hình LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMOD (chorus, phaser, vibrato), DELAY (analog, tape echo, digital), REVERB (room, hall, church); tap tempo riêng cho MOD và DELAY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9 (mỗi model ampli một bộ thiết lập)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 8 inch Mooer custom, 8 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument 6,35 mm (1 MΩ); AUX IN 3,5 mm (10 kΩ); Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe 3,5 mm stereo (47 ohm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter DC 24V, cực âm ở giữa (1,6A theo sách hướng dẫn; nhãn sau máy in 1,67A)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e340 x 188 x 280 mm (rộng x sâu x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, adapter nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack, White\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Hornet 30\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHornet 30 Black và Hornet 30 White khác nhau những gì ngoài màu vỏ?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhác ở bộ model trên núm AMP MODEL. Bản Black có JZ CLEAN, F.CLEAN và bảy model crunch, high gain như PL100, PV5150, TRIPLE, MKIV, POWER DS, MOGNER, MOOER MT. Bản White có hai clean, ba overdrive, hai high gain, thêm model bass dựa trên Aguilar DB 715 và model acoustic. Công suất, loa, panel, kích thước và trọng lượng của hai bản giống nhau.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vặn núm Gain hay EQ trên Hornet 30 mà tiếng không đổi theo ngay?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhiều khả năng máy đang ở chế độ Preset (nút LIVE\/PRESET sáng, màn hình hiện số). Ở chế độ này Hornet 30 dùng thông số đã lưu cho model ampli, không theo vị trí núm. Bấm LIVE\/PRESET một lần để về chế độ Live, màn hình hiện chữ \"L\", lúc đó các núm tác động trực tiếp.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưu tiếng riêng cho từng model ampli trên Hornet 30 thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn model bằng núm AMP MODEL, chỉnh Gain, EQ, Volume và hiệu ứng, rồi giữ nút LIVE\/PRESET vài giây. Khi màn hình và nút nháy bốn lần là đã lưu. Lần sau ở chế độ Preset, xoay tới model đó máy sẽ gọi lại đúng thiết lập này.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHornet 30 có cắm thêm thùng loa ngoài hay footswitch được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mặt sau chỉ có POWER, DC IN, tai nghe và AUX IN; máy không có cổng speaker out, không có jack footswitch hay effects loop. Đổi model và preset phải thao tác bằng tay trên thân máy; pedal rời cắm nối tiếp trước jack INPUT.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐưa Hornet 30 về cài đặt gốc bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ nút BT trong lúc bật nguồn. Máy vào chế độ RESET, nút LED và màn hình nhấp nháy; bấm LIVE\/PRESET để xác nhận, bấm bất kỳ nút nào khác để thoát mà không xoá. Vì đây là khôi phục thiết lập gốc, nên ghi lại vị trí núm của những tiếng quan trọng trước khi làm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30i-combo-30w-black\"\u003eMooer Hornet 30i combo 30W có app iAMP\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15-combo-15w-black\"\u003eMooer Hornet 15 combo 15W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/combo-electric-guitar-cho-nguoi-moi-bat-dau\"\u003eAmpli combo cho người mới bắt đầu\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eGợi ý ampli guitar để tập luyện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Black","offer_id":53080722112819,"sku":"MOOER Hornet 30 BLK","price":4500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"White","offer_id":67903615893811,"sku":"MOOER Hornet 30 WH","price":4500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-mooer-hornet-30-black-1.jpg?v=1793715768"},{"product_id":"amplifier-mooer-hornet-30i-combo-30w-black","title":"Amp Guitar Điện Mooer Hornet 30i Combo 30W","description":"\u003cp\u003eMooer Hornet 30i là ampli combo guitar điện 30W thuộc dòng Intelligent Amp của Mooer: mạch công suất class D đẩy một loa 8 inch full-range đáp tuyến phẳng, bên trong có 52 model ampli tạo bằng công nghệ MNRS và 49 hiệu ứng, kèm looper stereo 80 giây, 40 điệu trống và 10 kiểu metronome. Thân máy gần như không có núm: chỉ một Super Knob ở mặt trước để bật máy, đổi preset và chỉnh âm lượng, còn toàn bộ việc dựng tiếng làm qua app MOOER iAMP trên điện thoại kết nối Bluetooth 5.0. Cổng USB-C OTG cho phép thu âm thẳng vào máy tính hoặc điện thoại, máy nặng 4,6 kg và có hai màu Black, White.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSuper Knob và bốn cổng cắm: thân máy tối giản\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhác với ampli tập truyền thống có cả hàng núm Gain, EQ, Hornet 30i dồn mọi điều khiển vật lý vào một núm lớn có vòng đèn LED đặt ở góc trên bên phải mặt loa. Theo phần Quick Start của sách hướng dẫn, khi máy đang tắt, xoay Super Knob tới khi nghe tiếng \"click\" thì đèn sáng và máy bật; xoay theo chiều kim đồng hồ để tăng âm lượng, ngược chiều để giảm; nhấn núm để chuyển qua các preset trong bank đang chọn, mỗi preset đèn đổi một màu khác, nhờ vậy liếc nhìn là biết đang ở tiếng nào.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrên nóc thùng chỉ có một dải cổng nhỏ gồm jack tai nghe 3,5 mm (32 ohm), cổng USB-C OTG, jack INPUT 6,35 mm trở kháng 2,2 MΩ và cổng nguồn. Hãng ghi cổng tai nghe dùng được cho cả tập im lặng lẫn nối ra loa ngoài. Mặt sau là thùng kín, chỉ có tấm nhãn thông số, hai bên hông trơn. Muốn chỉnh EQ, đổi model ampli hay bật delay thì phải mở app.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e52 model ampli MNRS và 49 hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eDanh sách trong sách hướng dẫn cho thấy độ phủ khá rộng. Nhóm clean và tiếng Mỹ có US DLX (Fender Deluxe Reverb), US TW (Twin Reverb), US Bass (Bassman), US Sonic (Super-Sonic), Jazz (Roland JC); tiếng Anh có UK CL, UK OD (Vox AC), HWT (Hiwatt DR), PLX (Marshall Plexi), hai model Marshall JCM, Citrus (Orange AD) và Rockvrb DS (Orange Rockerverb). Nhóm boutique và high gain gồm Carol CL, Carol OD (Two-Rock Coral), Cardeff (Two-Rock Cardiff), Regal Tone (Tone King Falcon), Slow CR, Slow DS (Soldano SLO), các kênh Mesa Mark III, Mark V, Triple Rectifier, ENGL, Diezel Hagen, Koch Powertone, EVH, Blackstar HT Stage, Peavey và Jet City.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhối overdrive, distortion có Tube DR, bản TS kiểu Ibanez, Gold Clon (Klon Centaur), Black Rat (ProCo Rat), Grey Faze (Fuzz Face), Muffy (Big Muff), MTL Zone, Obsessive Dist (OCD) cùng nhiều mẫu khác. Nhóm động học có noise gate, compressor, touch wah và auto wah. Modulation có phaser, step phaser, flanger, jet flanger, tremolo, stutter, vibrato, pitch shift, rotary, hai kiểu chorus, ring, Q filter, Lo-Fi và Slow Gear; delay có Digital, Analog, Real Echo, Tape, Mod và Reverse; reverb có Room, Hall, Plate, Spring và Mod.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eApp iAMP: chuỗi hiệu ứng, Preset Bank theo thể loại và Mixer\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eApp MOOER iAMP có trên App Store và Google Play; trong app chọn Hornet Series rồi bấm biểu tượng Bluetooth để ghép với máy. Trang Effect Chain hiển thị chuỗi các khối; chạm một lần để chọn, chạm lần nữa để bật hoặc tắt, khối đang bật có màu, khối tắt màu xám, bên dưới là danh sách hiệu ứng và thanh trượt thông số. Trang Preset Bank chia sẵn tone theo phong cách POP, BLUES, FUNK, JAZZ, ROCK, HEAVY, chạm vào là nghe thử ngay, thích thì lưu vào ô mình muốn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrang Mixer cho phép chỉnh riêng mức âm thanh Bluetooth, âm thanh thu qua USB, tín hiệu đàn và mức tổng. Phần Setting có chế độ output, Global EQ để bù nhanh khi đổi phòng, Input Gain để cân với pickup mạnh hay yếu, đổi tên Bluetooth của máy và xem, cập nhật firmware. Menu bên có Upload để đẩy preset lên MOOER Cloud và Cloud để tải tone về.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLooper 80 giây, máy trống và metronome\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCác công cụ tập nằm trong mục Tools của app. Metronome và drum machine (40 điệu) đều có chỉnh BPM, kiểu nhịp, nút TAP và âm lượng riêng; khi bật Sync, máy trống chạy cùng looper, có đếm nhịp vào, và trống bắt đầu đúng lúc looper bắt đầu ghi.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eLooper ghi stereo tối đa 80 giây. Bấm REC, looper chờ và tự bắt đầu ghi khi nhận nốt đầu tiên, nên không phải canh bấm đúng phách; PLAY phát lại từ đầu, PAUSE dừng, DELETE xoá bản ghi, thanh trượt chỉnh âm lượng lớp loop. Tuner trong app cho phép chọn chế độ mute hoặc bypass khi chỉnh dây và đổi tần số chuẩn. Muốn điều khiển bằng chân, Hornet 30i hỗ trợ footswitch không dây của Mooer (mẫu GWF4); footswitch không có trong hộp, phụ kiện kèm theo chỉ gồm adapter nguồn và hướng dẫn nhanh.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eUSB-C OTG, Bluetooth 5.0 và cổng tai nghe\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCổng USB-C hỗ trợ ghi âm và phát lại qua OTG: cắm vào máy tính hoặc điện thoại để thu tiếng đàn đã qua model ampli và hiệu ứng, đồng thời nghe lại âm thanh từ thiết bị qua loa của ampli. Đây là điểm Hornet 30 không có. Bluetooth 5.0 vừa nhận nhạc phát từ điện thoại để tập theo bài, vừa là đường điều khiển của app.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHornet 30i không có cổng AUX IN dây, không có effects loop và không có line out riêng; nhạc ngoài chỉ đi vào qua Bluetooth hoặc USB. Pedal rời cắm trước jack INPUT như thường.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa 8 inch, mạch class D và kích thước\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCông suất 30W lấy từ mạch class D, tín hiệu mono, đáp tần 20 Hz đến 20 kHz theo bảng thông số. Loa 8 inch được hãng mô tả là loại full-range, đáp tuyến phẳng do Mooer đặt riêng; loa kiểu này ít tô màu tiếng hơn loa guitar truyền thống, nên tiếng của model ampli và nhạc phát qua Bluetooth đều giữ được chất gốc. Thùng có kích thước 340 x 198 x 295 mm và nặng 4,6 kg; nguồn là adapter 24V 1,67A cực âm ở giữa. Mooer định vị máy cho việc tập luyện và các buổi diễn nhỏ; trong phòng ngủ hay phòng tập nhóm không có trống thật, 30W với loa 8 inch là dư âm lượng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHornet 30i khác Hornet 30 ở đâu\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black\"\u003eHornet 30\u003c\/a\u003e thuộc dòng Classic Amp, cũng 30W, loa 8 inch nhưng chỉ có 9 model ampli cố định theo màu, ba khối MOD, DELAY, REVERB chỉnh bằng núm thật, màn LED, 9 preset, AUX IN 3,5 mm và không có app, USB hay looper. Hornet 30i đổi núm vặn lấy app: 52 model ampli, 49 hiệu ứng, looper, máy trống, USB-C ghi âm, footswitch không dây và tone tải từ cloud. Người cần một ampli thao tác tay, không muốn phụ thuộc điện thoại sẽ hợp Hornet 30; người muốn nhiều tiếng, thu âm và luyện tập với nhịp nên chọn 30i. Nếu cần bản nhỏ hơn cùng hệ app iAMP, có \u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15i-combo-15w\"\u003eHornet 15i\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer Hornet 30i\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo modeling cho guitar điện, dòng Intelligent Amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30W, mạch class D, mono\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDigital modeling, MOOER Intelligent AMP, model ampli tạo bằng MNRS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eModel và hiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e52 model ampli, 49 hiệu ứng (động học, méo, modulation, delay, reverb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông cụ tập\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLooper stereo 80 giây, 40 điệu trống, 10 kiểu metronome, tuner\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Knob (bật\/tắt, đổi preset, âm lượng); app MOOER iAMP (iOS, Android)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 8 inch Mooer custom full-range, đáp tuyến phẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument 6,35 mm (2,2 MΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe 3,5 mm (32 ohm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth 5.0 (phát nhạc, điều khiển app); USB-C OTG (ghi âm, phát lại); footswitch không dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter 24V 1,67A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e340 x 198 x 295 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4,6 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack, White\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer Hornet 30i\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhông cài app iAMP thì Hornet 30i làm được những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ dùng Super Knob, máy vẫn bật tắt, chỉnh âm lượng và nhấn để chuyển giữa các preset trong bank đang chọn, đèn LED đổi màu theo từng preset. Muốn đổi model ampli, chỉnh EQ, hiệu ứng, dùng looper, máy trống hay tuner thì phải kết nối app qua Bluetooth.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm từ Hornet 30i vào máy tính bằng cổng nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng cổng USB-C OTG trên nóc máy. Cổng này hỗ trợ cả ghi âm và phát lại; mức âm thanh thu qua USB chỉnh riêng ở trang Mixer của app, tách khỏi mức tiếng đàn và nhạc Bluetooth.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLooper của Hornet 30i ghi được bao lâu và có chạy cùng máy trống không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLooper ghi stereo tối đa 80 giây và tự bắt đầu ghi khi nhận nốt đầu tiên. Bật Sync trong trang Drum Machine thì trống và looper chạy cùng nhau, có đếm nhịp vào trước khi ghi.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHornet 30i có cổng AUX IN để cắm dây từ điện thoại không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo sơ đồ của hãng, trên nóc chỉ có tai nghe, USB-C OTG, INPUT và nguồn. Nhạc từ điện thoại đi vào qua Bluetooth 5.0 hoặc qua cổng USB-C.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Black và bản White của Hornet 30i có khác nhau về tiếng không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Khác với Hornet 30, hai màu của 30i dùng chung phần cứng và bộ 52 model ampli, 49 hiệu ứng; chỉ khác màu vỏ: bản Black bọc đen, bản White bọc màu kem sáng, cả hai dùng lưới loa màu be.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black\"\u003eMooer Hornet 30 combo 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-15i-combo-15w\"\u003eMooer Hornet 15i combo 15W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eAmpli combo guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/combo-electric-guitar-cho-nguoi-moi-bat-dau\"\u003eAmpli combo cho người mới bắt đầu\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eGợi ý ampli guitar để tập luyện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Black","offer_id":53080731255091,"sku":"MOOER Hornet 30i BLK","price":4500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"White","offer_id":67903646695731,"sku":"MOOER Hornet 30i WH","price":4500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierMooerHornet30i_Combo30W_Blackguitardien_5.jpg?v=1771934771"},{"product_id":"amplifier-mooer-sd50a-combo-50w","title":"Amp Guitar Acoustic Mooer SD50A 50W","description":"\u003cp\u003eMooer SD50A là ampli acoustic combo 50W, mạch công suất class D, dùng một loa 8 inch dạng FRFR (toàn dải, đáp tuyến phẳng) cộng một loa treble 1 inch, cả hai do Mooer đặt làm riêng. Máy có hai kênh preamp analog độc lập: kênh 1 cho guitar, kênh 2 là jack combo XLR\/6,35 mm cho micro hoặc cây đàn thứ hai, có phantom 48V để cắm micro condenser. Mỗi kênh có EQ ba băng, chorus, delay, reverb và nút chống hú riêng, cộng thêm looper 150 giây, máy trống 16 điệu, ngõ ra XLR chuyển DI\/PRE, Bluetooth và cổng OTG để thu âm bằng điện thoại, nặng 11 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/zDK43Kuk9-c\" title=\"MOOER SD50A ACOUSTIC AMPLIFIER Official Demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai kênh preamp: GTR và MIC\/GTR có phantom 48V\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePanel trên nóc chia làm hai hàng, mỗi hàng là một kênh. Hàng trên (CHANNEL.1) bắt đầu bằng jack GTR 6,35 mm, nút PHASE, rồi tới GAIN, BASS, MID, TREBLE. Hàng dưới (CHANNEL.2) có ngõ MIC\/GTR dạng combo nhận cả jack XLR của micro lẫn jack 6,35 mm của đàn, công tắc 48V bật nguồn phantom, sau đó là bộ GAIN, BASS, MID, TREBLE thứ hai. Mooer mô tả phần preamp của hai kênh là mạch analog cho tiếng clean và ấm, phần EQ và hiệu ứng xử lý số.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNhờ hai kênh độc lập, một người vừa đàn vừa hát cắm guitar vào kênh 1 và micro vào kênh 2; một nhóm song tấu cắm hai cây đàn có pickup vào hai kênh, mỗi cây chỉnh EQ riêng. Nguồn phantom 48V chỉ bật khi dùng micro condenser; micro dynamic thông thường không cần, và nên tắt 48V trước khi cắm hoặc rút dây micro.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHiệu ứng riêng cho từng kênh và 10 preset\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMỗi kênh có khối EFFECT riêng gồm ba núm. CHORUS chỉnh đồng thời mức và độ sâu, DELAY chỉnh mức và số lần lặp, REVERB chỉnh mức và độ dài đuôi vang. Nhờ vậy giọng hát ở kênh 2 có thể vang dày trong khi guitar ở kênh 1 chỉ thêm chút chorus. Nút R-TAP.1 \/ G-TAP.2 nằm giữa hai khối: giữ nút để đổi chế độ, đèn đỏ là gõ nhịp cho delay của EFFECT.1, đèn xanh lá là cho delay của EFFECT.2, sau đó gõ nhiều lần để đặt tempo.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eSD50A lưu được 10 preset. Chỉnh xong, giữ núm VALUE, đèn PRESET sáng và màn hình nháy; xoay VALUE chọn ô rồi giữ VALUE lần nữa để xác nhận, bấm một lần để huỷ. Muốn gọi preset, xoay VALUE tới PRESET, nhấn, rồi xoay chọn số. Sách hướng dẫn lưu ý: thông số GAIN của preamp analog không được lưu, nên khi đổi preset vẫn phải tự đặt lại núm GAIN cho hợp với đàn và micro đang dùng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChống hú Anti-FB bằng cách quét tần số\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHú (feedback) là vấn đề quen thuộc của guitar thùng cắm ampli, nhất là khi đứng gần loa. Mỗi kênh của SD50A có nút ANTI-FB riêng. Bấm lần đầu, máy bắt đầu quét tần số, đèn nhấp nháy; quét xong đèn đứng lại và máy giữ kết quả. Những lần bật sau, máy gọi lại kết quả cũ; bấm thêm một lần khi đang bật để quét tiếp, kết quả mới được cộng thêm vào kết quả trước. Bấm trong lúc quét để tạm dừng, giữ nút để tắt, và khi chức năng đang tắt thì giữ nút để xoá toàn bộ kết quả quét.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNên đặt máy đúng vị trí sẽ chơi và mở âm lượng gần mức biểu diễn rồi mới quét, vì tần số hú thay đổi theo phòng và cây đàn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChế độ JAM: looper 150 giây và 16 điệu trống\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBên phải panel là cụm LOOPER \u0026amp; DRUM gồm núm BEATS, nút DRUM, núm VALUE có các đèn Speed, L-Vol, Sync, D-Vol, Tuner, Preset, nút LOOPER và màn hình. Looper ghi được cả tiếng đàn lẫn micro, tối đa 150 giây. Bấm LOOPER, đèn đỏ nháy và máy tự ghi khi nhận nốt đầu tiên; bấm lần nữa để phát (đèn xanh), bấm tiếp để chồng lớp (dub), bấm nhanh hai lần để dừng, giữ 2 giây để xoá hết.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNúm BEATS chọn 16 điệu: ON.01 tới ON.08 là nhịp bộ gõ (percussion), ON.09 tới ON.16 là trống jazz, phần lớn 4\/4, một số 6\/8. Tốc độ chỉnh ở mục SPEED, âm lượng trống ở D-VOL. Bật SYNC thì trống và looper chạy cùng nhau, có nhịp đếm vào trước khi ghi. Tuner cũng nằm trên núm VALUE, chỉnh được tần số chuẩn từ 435 đến 445 Hz, mặc định 440 Hz.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNgõ ra XLR DI\/PRE, OTG, Bluetooth và footswitch F4\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt sau có công tắc nguồn, cổng DC IN cho adapter 15V 4A, công tắc Bluetooth, AUX IN 3,5 mm, cổng OTG Micro-USB để thu âm thẳng vào điện thoại hoặc máy tính bảng, cổng USB Type-B để cập nhật firmware từ máy tính, ngõ XLR OUT cân bằng, công tắc LIFT\/GND và công tắc D.I\/PRE. Ở vị trí D.I, ngõ XLR đưa tín hiệu trực tiếp ra mixer; ở vị trí PRE, tín hiệu ra đã qua preamp và hiệu ứng của máy. Khi bị ù do vòng nối đất giữa ampli và dàn âm thanh, gạt LIFT để ngắt mát trên ngõ XLR.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBluetooth 4.0 hiện tên \"MOOER SD AMP\" khi ghép đôi; âm lượng nhạc chỉnh trên điện thoại, núm MASTER tác động lên mức tổng. Footswitch không dây MOOER F4 bán riêng, có hai chế độ: PRESET \u0026amp; ANTI-FB (A, B chuyển preset, C và D bật chống hú cho từng kênh) và LOOP \u0026amp; DRUM (A ghi\/phát\/chồng lớp, B dừng hoặc giữ để xoá, C gõ tempo, D bật tắt trống). Bấm đồng thời A và B để khoá footswitch và tắt tiếng ampli. Máy không có cổng tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa 8 inch FRFR, loa treble 1 inch và thùng 11 kg\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCặp loa 8 inch FRFR và loa treble 1 inch là điểm khác cơ bản với ampli guitar điện: loa toàn dải tái tạo dải cao của dây đồng, tiếng gõ thùng và giọng hát rõ hơn loa guitar điện vốn cắt bớt dải cao. Thùng bọc vỏ màu nâu, lưới loa đen, quai xách trên nóc, kích thước 460 x 236 x 405 mm, nặng 11 kg. SD50A có ba màu Brown, Black, White; bản trên trang này là màu nâu như ảnh.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSD50A hay ampli guitar điện có model acoustic\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black\"\u003eMooer Hornet 30 White\u003c\/a\u003e có một model acoustic trong 9 model, nhưng đó vẫn là ampli guitar điện một ngõ vào, loa 8 inch thường, không có kênh micro, không chống hú, không có ngõ XLR. SD50A sinh ra cho đàn thùng và giọng hát: hai kênh, phantom 48V, loa treble, Anti-FB và ngõ DI ra mixer. Ai chơi cả guitar điện lẫn guitar thùng nên tách hai ampli; ai chỉ đàn hát acoustic thì SD50A là loại đúng mục đích.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Mooer SD50A\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo acoustic 2 kênh (guitar acoustic, micro)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50W, mạch class D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp analog 2 kênh, EQ và hiệu ứng xử lý số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCHANNEL.1: GTR 6,35 mm; CHANNEL.2: MIC\/GTR combo XLR\/6,35 mm, phantom 48V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi kênh: GAIN, BASS, MID, TREBLE, CHORUS, DELAY, REVERB, ANTI-FB; PHASE (kênh 1), 48V (kênh 2); R-TAP.1\/G-TAP.2, BEATS, DRUM, VALUE, LOOPER, MASTER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEQ x2, chorus x2, delay x2, reverb x2, anti-feedback x2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePreset\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLooper \/ trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLooper 150 giây; 16 điệu (8 percussion, 8 jazz drum)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuner\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCó, chỉnh chuẩn 435–445 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 8 inch Mooer custom FRFR + 1 x 1 inch treble\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 ngõ đàn\/micro (như trên); AUX IN 3,5 mm; Bluetooth 4.0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXLR cân bằng, chọn D.I hoặc PRE, công tắc LIFT\/GND\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOTG Micro-USB (thu âm điện thoại, máy tính bảng); USB Type-B (cập nhật firmware); footswitch không dây MOOER F4 (bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter DC 15V 4A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e460 x 236 x 405 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn, bộ nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Mooer SD50A\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm micro condenser vào SD50A cần bật gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm micro vào ngõ MIC\/GTR của kênh 2 bằng dây XLR rồi gạt công tắc 48V sang ON để cấp nguồn phantom. Kênh 1 chỉ có jack GTR 6,35 mm và không có phantom, nên micro luôn phải đi vào kênh 2.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao gọi lại preset trên SD50A mà độ lớn tiếng đàn khác lúc lưu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePreset của SD50A lưu EQ và hiệu ứng nhưng không lưu GAIN, vì GAIN nằm ở mạch preamp analog. Sau khi đổi preset, kiểm tra lại núm GAIN của từng kênh cho hợp với cây đàn hoặc micro đang cắm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên để công tắc D.I hay PRE khi nối SD50A ra mixer?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eD.I đưa tín hiệu trực tiếp ra XLR, để kỹ thuật viên âm thanh tự xử lý EQ và hiệu ứng trên mixer. PRE gửi tín hiệu đã qua preamp và hiệu ứng của ampli, hợp khi đã chỉnh tiếng ưng ý trên máy và muốn khán giả nghe đúng như vậy. Nếu có tiếng ù, thử gạt LIFT\/GND.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChức năng ANTI-FB của SD50A có phải bật lại mỗi lần mở máy không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy nhớ kết quả quét: lần sau bấm ANTI-FB, SD50A gọi lại kết quả cũ thay vì quét từ đầu. Đổi phòng hoặc đổi đàn thì nên giữ nút để tắt, giữ tiếp để xoá rồi quét lại từ vị trí mới.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép footswitch MOOER F4 với SD50A thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ nút DRUM trong lúc bật ampli, thả ra sau hơn 2 giây để vào chế độ ghép đôi; bật F4 và giữ đồng thời hai nút A, C. Muốn ngắt ghép đôi, giữ A và C trong 2 giây khi cả hai đang bật. Bấm B và C cùng lúc để đổi giữa chế độ PRESET \u0026amp; ANTI-FB và LOOP \u0026amp; DRUM.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐưa SD50A về cài đặt gốc ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTắt máy, giữ núm VALUE rồi bật nguồn; khi sáu đèn xanh cùng nhấp nháy thì thả VALUE, máy đã về thiết lập nhà máy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-live\"\u003eBoss Acoustic Singer Live\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-acoustic-100\"\u003eFender Acoustic 100\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-mooer-hornet-30-combo-30w-black\"\u003eMooer Hornet 30 combo 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Mooer","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53080732434739,"sku":"MOOER SD50A","price":11100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierMooerSD50A_Combo50Wguitardien_8.jpg?v=1771934970"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/mooer-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}