{"title":"Ampli Ibanez – Amp Ibanez Tube Screamer, Troubadour","description":"\u003cp\u003eAmpli Ibanez (amp Ibanez) là ampli của Ibanez, thương hiệu guitar thuộc Hoshino Gakki (Nhật Bản). Điểm riêng của hãng là ampli đèn dòng TSA có sẵn mạch phơ Tube Screamer. Danh mục có 15 mẫu, giá từ khoảng 2,2 triệu tới khoảng 13,7 triệu: ampli tập IBZ, ampli đèn Tube Screamer và Iron Label, ampli acoustic Troubadour, ampli bass Promethean (combo, head, cabinet). Người mới chọn IBZ10GV2; mê tiếng overdrive đèn chọn TSA15.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDòng \u003cstrong\u003eIBZ\u003c\/strong\u003e (10W) là ampli tập đơn giản cho người mới, có bản guitar điện IBZ10GV2 và bản bass IBZ10BV2, cổng tai nghe và AUX IN.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng \u003cstrong\u003eTSA Tube Screamer\u003c\/strong\u003e là ampli đèn 5W, 15W, 30W có mạch Tube Screamer với ba núm Overdrive, Tone, Level ngay trước phần đèn, không cần pedal rời.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAmpli đèn 15W đã đủ to để tập cùng trống\u003c\/strong\u003e trong phòng tập nhỏ; TSA15 còn hạ được xuống 5W chế độ triode khi chơi ở nhà.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng \u003cstrong\u003eTroubadour\u003c\/strong\u003e cho guitar acoustic có kênh micro XLR riêng: T15II để tập, T30II có Line Out, T80II có D.I. Out XLR và effects loop cho sân khấu nhỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng \u003cstrong\u003ePromethean\u003c\/strong\u003e cho bass gồm combo P20, P3110, head P300H và hai thùng loa P210KC (2x10), P410CC (4x10). Một số mẫu đã ngừng sản xuất ở hãng, số lượng có hạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli Ibanez theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgười mới tập guitar điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo bán dẫn 10W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10gv2-combo-10w\"\u003eIbanez IBZ10GV2\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNút DIST. cho tiếng méo, EQ Bass\/Treble, cổng tai nghe, nặng khoảng 3,4 kg.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eAmpli đèn tập ở nhà, thu âm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo đèn 5W Class A\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa5tvr-tube-screamer-combo-5w\"\u003eIbanez TSA5TVR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạch TS808, reverb lò xo, có jack tai nghe và Line Out.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTập band, chơi blues, rock\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo đèn 15–30W loa 12 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eIbanez TSA15\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w\"\u003eIbanez TSA30\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTube Screamer tích hợp, boost +6dB, Send\/Return, loa Celestion Seventy80.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMetal, chơi dây hạ tông\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo đèn 2 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-il15-iron-label-combo-15w\"\u003eIbanez Iron Label IL15\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKênh Lead riêng, công tắc FAT tăng trầm quanh 60 Hz, effects loop.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐã có thùng loa, muốn head đèn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead đèn 30W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30h-tube-screamer-head-30w\"\u003eIbanez TSA30H\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChọn trở kháng 4\/8\/16 Ω, dùng với thùng loa guitar bạn đang có.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐàn hát acoustic\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli acoustic 2 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t15ii-troubadour-combo-15w\"\u003eTroubadour T15II\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t30ii-troubadour-combo-30w\"\u003eT30II\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t80ii-troubadour-combo-80w\"\u003eT80II\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKênh micro XLR, chorus cho kênh đàn; T30II, T80II có reverb và ngõ ra mixer.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgười mới chơi bass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo bass 10–20W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10bv2-combo-10w\"\u003eIbanez IBZ10BV2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p20-promethean-combo-20w\"\u003ePromethean P20\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng kín, EQ 3–4 băng, cổng tai nghe; P20 có nút -10dB cho bass active.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBass phòng tập, sân khấu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo hoặc head Class-D 300W kèm thùng loa\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003ePromethean P3110\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w\"\u003eP300H\u003c\/a\u003e + \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p410cc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP410CC\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLine Out XLR ra dàn PA, nút Limiter, head P300H chỉ khoảng 2,2 kg.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChọn ampli Ibanez theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eNgười mới tập guitar điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10gv2-combo-10w\"\u003eIbanez IBZ10GV2\u003c\/a\u003e là combo 10W, loa Power Jam 6,5 inch trong thùng lưng kín. Máy có nút DIST. bật mạch méo kèm núm GAIN, EQ hai dải BASS, TREBLE và VOLUME, cổng AUX IN để chơi theo nhạc và cổng tai nghe tự tắt loa. Máy không có reverb, Bluetooth hay hiệu ứng khác, đổi lại rất ít núm nên người mới chỉnh nhanh, đủ cho phòng ngủ, ký túc xá. Muốn có sẵn nhiều tiếng và hiệu ứng hơn, xem các ampli modeling ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eampli guitar điện\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMê tiếng overdrive đèn kiểu Tube Screamer\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDòng TSA đặt mạch Tube Screamer thật ngay trước phần đèn, với ba núm Overdrive, Tone, Level như cục phơ TS quen thuộc. Bạn bật công tắc là có tiếng overdrive mượt, tắt là về tiếng đèn sạch. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa5tvr-tube-screamer-combo-5w\"\u003eIbanez TSA5TVR\u003c\/a\u003e là combo đèn 5W Class A (12AX7 và 6V6GT), loa Jensen C8R 8 inch, reverb lò xo Accutronics, mạch TS808. Vỏ màu kem phối xanh sea foam kiểu tivi cổ; máy có jack tai nghe và Line Out mono, hợp tập ở nhà và thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eIbanez TSA15\u003c\/a\u003e chạy hai bóng 6V6GT, loa 12 inch Celestion Seventy80, công tắc chọn 15W pentode hoặc 5W triode, boost +6dB, Send\/Return, nặng 15 kg. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w\"\u003eIbanez TSA30\u003c\/a\u003e lên hai bóng 6L6GC, 30W, có núm Gain riêng và EQ ba băng Bass, Middle, Treble, nặng 17,7 kg. Mẫu này hợp khi bạn chơi cùng ban nhạc thường xuyên. Đã có thùng loa thì lấy bản head \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30h-tube-screamer-head-30w\"\u003eIbanez TSA30H\u003c\/a\u003e, cùng mạch với TSA30, chọn trở kháng 4\/8\/16 Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChơi metal, dây hạ tông\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-il15-iron-label-combo-15w\"\u003eIbanez Iron Label IL15\u003c\/a\u003e là combo đèn 15W (hai 12AX7, hai EL84), loa Celestion Seventy80 12 inch, Ibanez thiết kế cho metal chơi dây hạ tông. Máy có hai kênh Clean\/Crunch và Lead, mỗi kênh EQ ba băng riêng. Công tắc FAT tăng 5 dB quanh 60 Hz cho phần trầm dày hơn khi chơi dây hạ tông, kèm reverb lò xo và effects loop. IL15 đã ngừng sản xuất ở hãng nên số lượng có hạn. Tham khảo thêm bài \u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nhung-amplifier-tot-nhat-cho-nhac-metal\"\u003enhững amplifier tốt nhất cho nhạc metal\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐàn hát guitar acoustic\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa mẫu Troubadour đời II đều có kênh đàn jack 6,3 mm và kênh micro XLR (không có phantom, dùng micro dynamic). \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t15ii-troubadour-combo-15w\"\u003eTroubadour T15II\u003c\/a\u003e 15W, loa 6,5 inch, nặng 3,8 kg, có chorus cho kênh đàn. Máy không có line out hay jack tai nghe, nên chỉ hợp tập đàn hát trong phòng. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t30ii-troubadour-combo-30w\"\u003eTroubadour T30II\u003c\/a\u003e 30W, loa đồng trục 8 inch có tweeter, mỗi kênh EQ hai dải và reverb riêng, Line Out lấy trước Master, hợp quán nhỏ và lớp học.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t80ii-troubadour-combo-80w\"\u003eTroubadour T80II\u003c\/a\u003e 80W là bản lớn nhất: loa trầm 8 inch kèm tweeter vòm 1 inch, EQ bốn băng mỗi kênh, effects loop cho từng kênh, nút Phase chống hú, D.I. Out XLR cân bằng và jack footswitch, nặng khoảng 9,7 kg. Mẫu này dành cho quán cà phê, phòng trà, tiệc cưới. Các hãng acoustic khác xem ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eampli guitar acoustic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNgười mới chơi bass\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10bv2-combo-10w\"\u003eIbanez IBZ10BV2\u003c\/a\u003e 10W dùng loa Power Jam 6,5 inch thùng kín, EQ ba dải BASS, MIDDLE, TREBLE, AUX IN và cổng tai nghe, nặng khoảng 3,4 kg. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p20-promethean-combo-20w\"\u003eIbanez Promethean P20\u003c\/a\u003e 20W, loa 8 inch, EQ bốn băng Low, Low-Mid, High-Mid, High (±10 dB) và nút -10dB cho bass pickup active. Máy có Aux In, jack tai nghe 3,5 mm, cho tiếng chắc hơn khi tập cùng guitar. Cách chọn công suất và cỡ loa cho bass có trong bài \u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003ecách chọn bass guitar amplifier\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBass phòng tập và sân khấu\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003eIbanez Promethean P3110\u003c\/a\u003e là combo Class-D 300W ở 4 ohm, loa đồng trục 10 inch có tweeter bật tắt được, nặng 10,8 kg. Máy có Gain, EQ ba băng, núm Phat, nút Limiter, Line Out XLR (0 dB \/ -20 dB, Gnd Lift) và cổng loa ngoài từ 8 ohm, đủ cho phòng tập và show nhỏ có dàn PA. Muốn bộ rời, head \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w\"\u003eIbanez P300H\u003c\/a\u003e chỉ 240 × 230 × 54 mm, khoảng 2,2 kg, ghép với thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p210kc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP210KC 2x10\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p410cc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP410CC 4x10\u003c\/a\u003e (8 ohm, 250W). P410CC có bánh xe cắm rời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli Ibanez theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy điển hình\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDưới 3,5 triệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo tập 10–20W, acoustic 15W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10gv2-combo-10w\"\u003eIBZ10GV2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10bv2-combo-10w\"\u003eIBZ10BV2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t15ii-troubadour-combo-15w\"\u003eT15II\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p20-promethean-combo-20w\"\u003eP20\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eKhoảng 6–9 triệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAcoustic 30–80W, thùng bass 2x10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t30ii-troubadour-combo-30w\"\u003eT30II\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t80ii-troubadour-combo-80w\"\u003eT80II\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p210kc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP210KC\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e9–12 triệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli đèn 5–15W, bass Class-D 300W, thùng 4x10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa5tvr-tube-screamer-combo-5w\"\u003eTSA5TVR\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eTSA15\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003eP3110\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTrên 12 triệu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli đèn 30W combo và head\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w\"\u003eTSA30\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30h-tube-screamer-head-30w\"\u003eTSA30H\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eGiá là tầm tham khảo theo danh mục hiện tại, có thể thay đổi; giá từng mẫu xem trên trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng ampli Ibanez trong danh mục\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eHợp với ai\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eIBZ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgười mới, guitar điện và bass\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10gv2-combo-10w\"\u003eIBZ10GV2\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10bv2-combo-10w\"\u003eIBZ10BV2\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTSA Tube Screamer\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐèn, tích hợp mạch Tube Screamer\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5W, 15W, 30W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues, rock, overdrive; tập nhà tới tập band\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa5tvr-tube-screamer-combo-5w\"\u003eTSA5TVR\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eTSA15\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w\"\u003eTSA30\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30h-tube-screamer-head-30w\"\u003eTSA30H\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eIron Label\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐèn, 2 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMetal, dây hạ tông\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-il15-iron-label-combo-15w\"\u003eIL15\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTroubadour\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, kênh đàn + micro\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15W, 30W, 80W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐàn hát acoustic\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t15ii-troubadour-combo-15w\"\u003eT15II\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t30ii-troubadour-combo-30w\"\u003eT30II\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t80ii-troubadour-combo-80w\"\u003eT80II\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePromethean\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, Class-D (P3110, P300H)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20W, 300W; thùng 250W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass tập tới sân khấu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p20-promethean-combo-20w\"\u003eP20\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003eP3110\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w\"\u003eP300H\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p410cc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP410CC\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli đèn Ibanez: 5W, 15W hay 30W?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAmpli đèn nghe to hơn ampli bán dẫn cùng số watt, vì khi bị đẩy quá mức, đèn méo từ từ và vẫn giữ được độ lớn. Đây là lý do \u003cstrong\u003eTSA15 15W đủ để tập cùng trống\u003c\/strong\u003e trong phòng tập nhỏ, còn TSA30 30W thoải mái cho sân khấu quán. TSA5TVR 5W hợp ở nhà, nơi bạn muốn vặn ampli tới mức đèn bắt đầu \"hát\" mà hàng xóm không phiền. TSA15 có công tắc triode 5W để hạ công suất khi chơi ở nhà. Ampli đèn có công tắc Standby: bật Power, chờ đèn nóng rồi mới bật Standby, và gạt Standby trước khi tắt máy. Ưu nhược đèn với bán dẫn được phân tích trong bài \u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003enên mua amplifier tube hay solid-state\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép head và thùng loa Ibanez: để ý trở kháng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTSA30H\u003c\/strong\u003e: có công tắc chọn 4, 8, 16 Ω. Đặt đúng trở kháng của thùng loa guitar bạn dùng, tải tối thiểu 4 Ω. Thùng loa guitar xem ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003ecabinet guitar\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eP300H với một thùng 8 Ω\u003c\/strong\u003e (P210KC hoặc P410CC) cho 150W. Hai thùng 8 Ω đấu song song thành 4 Ω, head cho đủ 300W. Không xuống dưới 4 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eP410CC\u003c\/strong\u003e có hai jack đấu song song: một jack nhận tín hiệu từ head, jack còn lại chuyền sang thùng thứ hai.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eP3110\u003c\/strong\u003e có cổng loa ngoài nhận thùng từ 8 Ω trở lên, dùng khi cần thêm một thùng cho sân khấu rộng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua amplifier tube hay solid-state?\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn bass guitar amplifier\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli Ibanez\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Ibanez có tốt không, của nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eIbanez là thương hiệu thuộc Hoshino Gakki, Nhật Bản, nổi tiếng với đàn guitar, bass và phơ Tube Screamer. Một số mẫu ghi sản xuất tại Trung Quốc theo nhãn máy, như P3110, P410CC. Điểm đáng giá nhất là dòng đèn TSA có Tube Screamer tích hợp và dòng acoustic Troubadour có đủ kênh micro, reverb, ngõ ra mixer ở bản lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Ibanez Tube Screamer khác gì cắm pedal TS vào ampli thường?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKết quả tương tự: mạch Tube Screamer đẩy vào phần đèn. Khác ở chỗ TSA có sẵn mạch đó bên trong, bật bằng công tắc hoặc footswitch, không cần dây, nguồn hay chỗ trên pedalboard. TSA15, TSA30, TSA30H có thêm boost +6dB riêng và cặp Send\/Return; ở TSA30, TSA30H, Send lấy tín hiệu sau mạch Tube Screamer còn Return đi vào phần đèn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn Ibanez TSA15 hay TSA30?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTSA15 (2 x 6V6GT) có công tắc 15W \/ 5W, nặng 15 kg, hợp tập ở nhà, thu âm và phòng tập nhỏ. TSA30 (2 x 6L6GC) 30W có thêm núm Gain riêng và núm Middle, headroom lớn hơn nên tiếng sạch giữ lâu hơn khi vặn to, hợp chơi band thường xuyên. Cả hai dùng loa Celestion Seventy80 12 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli acoustic Ibanez Troubadour T15II, T30II, T80II chọn thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eT15II 15W để tập đàn hát trong phòng, không có line out. T30II 30W thêm reverb cho cả hai kênh và Line Out ra mixer, hợp quán nhỏ, lớp học. T80II 80W có EQ bốn băng, effects loop từng kênh, nút Phase chống hú và D.I. Out XLR, hợp quán cà phê, tiệc cưới. Cả ba dùng micro dynamic vì kênh XLR không có phantom.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgười mới chơi bass nên chọn ampli Ibanez nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTập trong phòng ngủ thì IBZ10BV2 10W loa 6,5 inch là đủ, có EQ ba dải và cổng tai nghe. Muốn tiếng chắc hơn khi tập cùng guitar, chọn Promethean P20 20W loa 8 inch, EQ bốn băng và nút -10dB cho bass active. Lên phòng tập, sân khấu thì xem P3110 hoặc head P300H kèm thùng loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép head bass Ibanez P300H với thùng loa thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eP300H cho 150W ở 8 Ω và 300W ở 4 Ω, tải tối thiểu 4 Ω. Một thùng P210KC hoặc P410CC (8 Ω) cho 150W; hai thùng 8 Ω đấu song song thành 4 Ω cho đủ 300W. Head có Line Out XLR lấy trước Gain\/EQ để gửi thẳng ra mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli Ibanez chính hãng ở đâu, có thử trước được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli Ibanez chính hãng, bảo hành chính hãng và giao hàng toàn quốc. Bạn có thể nghe thử ampli đèn TSA, Troubadour hay Promethean tại 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103). Vài mẫu đã ngừng sản xuất ở hãng, nên gọi trước để kiểm tra hàng.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-ibanez-ibz10bv2-combo-10w","title":"Amp Bass Ibanez IBZ10BV2 Combo 10W","description":"\u003cp\u003eIbanez IBZ10BV2 là ampli combo dành riêng cho đàn bass điện, công suất 10W ở tải 4Ω, dùng một loa Power Jam 6,5 inch trong thùng lưng kín. Máy có một kênh với EQ ba dải BASS, MIDDLE, TREBLE, núm VOLUME, cổng AUX IN để chơi theo nhạc và cổng tai nghe tự tắt loa. Theo Ibanez, thùng kín và loa Power Jam cho tiếng bass chắc, đúng chất, còn EQ ba dải mở ra nhiều màu tiếng, biến IBZ10BV2 thành ampli tập gọn cho phòng ngủ, phòng học và lớp nhạc nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/2rOuPT-cEUA\" title=\"IBANEZ IBZ10BV2\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eIBZ10BV2 là bản bass, không phải bản guitar\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDòng IBZ của Ibanez có hai model nhìn gần như giống nhau về vỏ, kích thước và công suất, nên rất dễ nhầm. Chữ B trong IBZ10BV2 nghĩa là bass: panel in dòng BASS AMPLIFIER, ngõ vào được Ibanez gọi là Bass Input, và tiếng được chỉnh bằng EQ ba dải có thêm núm MIDDLE. Bản guitar \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10gv2-combo-10w\"\u003eIBZ10GV2\u003c\/a\u003e thay núm MIDDLE bằng núm GAIN và có thêm nút DIST. để bật mạch méo. Nhìn từ xa cũng phân biệt được: IBZ10BV2 có panel đen chữ trắng và lưới loa đen, còn IBZ10GV2 dùng panel bạc và lưới vải sọc bạc kiểu vintage.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSự khác biệt này không chỉ nằm ở tên. Ampli guitar thường được chỉnh để nhấn dải trung cao và cắt bớt phần trầm sâu, còn mạch méo của nó sẽ làm tiếng bass bị vỡ, mất lực ở nốt thấp. Cắm bass vào ampli guitar ở âm lượng lớn còn có thể làm loa phải làm việc quá sức với những nốt trầm. Vì vậy, nếu nhạc cụ chính của bạn là bass, IBZ10BV2 mới là bản nên chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng điều khiển trên nóc: một ngõ vào, bốn núm, hai cổng mini\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePanel nằm lõm trên nóc thùng, cạnh quai xách. Đọc từ trái sang phải: jack INPUT 6,3 mm cho dây bass, ba núm EQ BASS, MIDDLE, TREBLE, núm VOLUME, hai cổng mini 3,5 mm AUX IN và HEADPHONES, rồi tới công tắc POWER dạng bập bênh có đèn ON màu đỏ phía trên. Ba núm EQ chia vạch từ -10 đến +10 với số 0 ở giữa, tức đây là EQ tăng giảm quanh điểm phẳng; núm VOLUME chia từ 0 đến 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách đặt núm đơn giản nhất là đưa cả ba núm EQ về số 0 ở giữa rồi chỉ chỉnh VOLUME. Từ điểm phẳng đó, bạn sửa dần theo đàn và theo bài:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐánh ngón, pop, ballad:\u003c\/strong\u003e BASS +2 đến +3, MIDDLE 0, TREBLE -2 cho tiếng tròn và êm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐánh pick, rock:\u003c\/strong\u003e MIDDLE +2 đến +4, TREBLE nhích lên một chút để tiếng gảy bật rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSlap, funk:\u003c\/strong\u003e BASS và TREBLE cùng tăng, MIDDLE hạ về khoảng -3 đến -5, cho tiếng nảy và giòn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTập theo bài có nhiều nhạc cụ:\u003c\/strong\u003e giữ MIDDLE ở 0 hoặc dương, vì dải trung là nơi giúp từng nốt bass nghe được khi nhạc nền to.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eIBZ10BV2 không có núm gain, overdrive, compressor hay hiệu ứng nào, và cũng không có kênh thứ hai. Swee Lee ghi máy là ampli bán dẫn một kênh, không mạch hiệu ứng. Muốn có tiếng bass méo hoặc nén, bạn đặt pedal giữa đàn và jack INPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa Power Jam 6,5 inch và thùng lưng kín\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eIbanez dùng loa Power Jam 6,5 inch trong thùng kín hoàn toàn phía sau. Với bass, thùng kín có lợi rõ: phần sóng âm phía sau màng loa bị giữ lại trong thùng, nên dải trầm gọn và chắc hơn so với thùng hở lưng, tiếng ít bị loãng khi đặt giữa phòng. Vỏ máy bọc lớp vân gỗ màu đen, mặt trước là lưới đen với logo Ibanez nhỏ ở góc dưới bên phải, đáy có chân đế.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCần nói thẳng về giới hạn của một loa 6,5 inch: nó khó tái tạo trọn âm cơ bản của dây Mi trầm, khoảng 41 Hz, nên phần bạn nghe ở các nốt thấp nhất chủ yếu là họa âm. Ở âm lượng tập trong phòng, điều này không gây khó chịu và tai vẫn nhận ra cao độ rõ ràng. Nhưng đừng cố mở BASS lên +10 cùng VOLUME tối đa để đòi tiếng rung sàn; cách đó dễ làm loa rè. Đặt ampli sát tường hoặc ở góc phòng sẽ làm dải trầm dày lên tự nhiên mà không phải tăng EQ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAUX IN và tai nghe: tập theo bài, tập lúc khuya\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng AUX IN là jack mini 3,5 mm stereo, được Ibanez thiết kế để nối với cổng tai nghe của điện thoại, máy nghe nhạc hoặc máy tính bảng. Âm lượng nhạc nền chỉnh ngay trên thiết bị phát, không qua núm VOLUME hay EQ của ampli. Cách làm hợp lý là đặt VOLUME cho tiếng bass trước, sau đó tăng nhạc trên điện thoại cho tới khi hai tiếng hòa vào nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCổng HEADPHONES cũng là jack mini 3,5 mm stereo. Khi cắm tai nghe, loa trong máy tự tắt, nên tập lúc nửa đêm không làm phiền ai. Sách hướng dẫn lưu ý hai điều. Thứ nhất, tai nghe dùng jack 4 cực của điện thoại hoặc máy tính có thể không có tiếng; hãy dùng tai nghe jack 3 cực thông thường. Thứ hai, ngõ tai nghe khá lớn, nên vặn VOLUME về thấp trước khi đeo rồi tăng dần, và không rút cắm jack khi đang mở to để tránh tiếng nổ làm hỏng tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKích thước, trọng lượng và lưu ý khi đặt máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eIbanez công bố IBZ10BV2 rộng 255 mm, sâu 174 mm, cao 300 mm và nặng 3,4 kg; một số nhà bán lẻ ghi chiều cao 275 mm và 3,6 kg. Dù theo số nào, máy vẫn đủ nhẹ để xách một tay bằng quai trên nóc, để vừa góc bàn học hay cạnh kệ sách. Sách hướng dẫn yêu cầu chừa khoảng trống tối thiểu 20 cm quanh máy để thoát nhiệt, không đặt ampli dưới nắng trực tiếp hay nơi nhiệt độ thay đổi đột ngột, và luôn vặn VOLUME về 0 trước khi bật công tắc POWER để tránh tiếng nổ lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với các ampli bass nhỏ khác trên shop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eIBZ10BV2 là máy nhỏ và đơn giản nhất trong nhóm ampli bass tập. Lên một bậc là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-cort-cm20b-combo-20w\"\u003eCort CM20B\u003c\/a\u003e 20W, loa 8 inch, có nút MODE khoét trung cho slap, và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-rumble-15\"\u003eFender Rumble 15\u003c\/a\u003e 15W, loa 8 inch, EQ ba dải. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-108-combo-30w\"\u003eAmpeg RB-108\u003c\/a\u003e mạnh hơn hẳn với 30W, loa 8 inch và mạch méo Super Grit Technology. Khi cần một ampli chiếm ít chỗ nhất, có EQ ba dải đủ để học cách chỉnh tiếng bass và cổng tai nghe để tập riêng, IBZ10BV2 là cấu hình gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez IBZ10BV2\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo bass điện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn (solid state), 1 kênh, không có hiệu ứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10W @ 4Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBASS, MIDDLE, TREBLE (-10 đến +10), VOLUME (0–10), công tắc POWER có đèn ON\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa Power Jam 6,5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLưng kín (closed back)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass INPUT 6,3 mm; AUX IN mini 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHEADPHONES mini 3,5 mm stereo (tự tắt loa khi cắm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e255 × 174 × 300 mm (rộng × sâu × cao) theo Ibanez; nhà bán lẻ ghi cao 275 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,4 kg theo Ibanez; nhà bán lẻ ghi 3,6 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVỏ vân gỗ đen, lưới loa đen, panel đen chữ trắng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez IBZ10BV2\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa núm EQ của IBZ10BV2 để ở đâu thì tiếng phẳng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐặt BASS, MIDDLE, TREBLE đúng số 0 ở giữa thang -10 đến +10. Đó là điểm không tăng không giảm; từ đây chỉnh lệch vài nấc theo cây đàn sẽ dễ kiểm soát hơn là bắt đầu từ vị trí ngẫu nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe điện thoại vào IBZ10BV2 không nghe gì là vì sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhiều tai nghe điện thoại dùng jack 4 cực có micro, và sách hướng dẫn của Ibanez ghi loại jack này có thể không phát tiếng. Dùng tai nghe jack 3,5 mm 3 cực thông thường hoặc một đầu chuyển phù hợp là được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn EQ trên IBZ10BV2 mà nhạc nền từ AUX IN không đổi?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐúng như thiết kế: tín hiệu AUX IN không đi qua EQ và VOLUME của ampli. Âm lượng nhạc nền chỉnh trên điện thoại hoặc máy nghe nhạc, còn các núm trên ampli chỉ tác động lên tiếng bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eIBZ10BV2 có cổng line out để thu âm hay nối mixer không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Ngõ ra duy nhất là cổng tai nghe. Muốn thu âm sạch, hãy cắm bass thẳng vào sound card hoặc dùng hộp DI đặt trước ampli: một đường vào ampli để nghe, một đường XLR ra mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nên dùng IBZ10BV2 cho bass 5 dây không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChơi được, nhưng dây Si thấp có âm cơ bản khoảng 31 Hz, thấp hơn nhiều so với khả năng của loa 6,5 inch, nên các nốt trên dây này sẽ nghe mỏng. Hạ BASS về khoảng 0 đến +2 và giữ VOLUME vừa phải để loa không bị rè.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eIBZ10BV2 và IBZ10GV2 khác nhau những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCùng 10W, cùng loa 6,5 inch, cùng thùng kín và kích thước. IBZ10BV2 dành cho bass với EQ BASS, MIDDLE, TREBLE và không có mạch méo; IBZ10GV2 dành cho guitar điện với GAIN, BASS, TREBLE và nút DIST. bật tiếng méo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10gv2-combo-10w\"\u003eAmp Guitar Điện Ibanez IBZ10GV2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-cort-cm20b-combo-20w\"\u003eAmp Bass Cort CM20B 20W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53077544796467,"sku":"IBANEZ IBZ10BV2","price":2200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierIbanezIBZ10BV2_Combo10Wguitardien_4.jpg?v=1771832423"},{"product_id":"amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w","title":"Amp Bass Ibanez Promethean P3110 Combo 300W","description":"\u003cp\u003eIbanez Promethean P3110 là combo ampli bass mạch Class-D, Ibanez ghi công suất 300W ở tải 4 ohm, dùng một loa đồng trục 10 inch có tweeter ở giữa, gói trong thùng lưng kín rộng 32 cm, nặng 10,8 kg. Bảng điều khiển màu đỏ nằm trên nóc máy với Gain, ba băng EQ, núm Phat, Master và nút Limiter; mặt sau có line out XLR cân bằng, công tắc bật tắt tweeter và cổng nối thùng loa ngoài từ 8 ohm. Đây là combo hợp cho người chơi bass cần một khối máy xách tay một tay nhưng vẫn đủ lực cho phòng tập và show nhỏ có dàn PA hỗ trợ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/Pmq_9yKunpE\" title=\"Ibanez P3110 Promethean Bass Combo Amp, Overview | Full Compass\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBảng điều khiển trên nóc: Gain, Low, Mid, High, Phat, Master\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhác nhiều combo bass đặt núm ở mặt trước, P3110 đưa toàn bộ phần điều khiển lên một dải bảng điều khiển màu đỏ trên nóc, ngay sau quai xách âm vào thân thùng. Đọc từ trái sang có jack Input 6,3 mm, đèn Pre-Clip, núm Gain, ba núm High, Mid, Low, núm Phat, núm Master, đèn Power-On, đèn Power-Clip, nút Limiter, rồi cặp jack 3,5 mm Aux In và Phones. Khi máy đặt dưới chân, người đứng chơi nhìn thẳng xuống là thấy vị trí núm, không phải cúi người ra trước lưới loa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eSách hướng dẫn của Ibanez mô tả cách chỉnh Gain khá cụ thể: để Master quanh vị trí 9 giờ, chỉnh xong các núm khác trước, rồi tăng Gain tới mức đèn Pre-Clip vừa chớp ở những nốt đánh mạnh nhất. Sau đó mới mở Master lên mức âm lượng cần dùng, vừa vặn vừa nhìn đèn Power-Clip.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eNúm Phat làm gì\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003ePhat là núm đặc trưng của dòng Promethean. Vặn theo chiều kim đồng hồ, mạch sẽ đẩy cùng lúc dải trầm và dải cao, đồng thời khoét bớt dải trung; để ở vị trí nhỏ nhất thì đáp tuyến phẳng, chỉ còn tác dụng của ba núm EQ. Ibanez nói rõ núm này hợp với tiếng slap, nơi người chơi cần tiếng ngón cái chắc ở dưới và tiếng popping sáng ở trên. Vì Phat là một núm vặn chứ không phải nút bật tắt, có thể pha nhẹ ở mức 9 hay 10 giờ để tiếng chơi ngón thêm độ đầy mà vẫn giữ được dải trung giúp bass nổi trong ban nhạc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMạch Class-D 300W và limiter tích hợp\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eIbanez giới thiệu Promethean là dòng ampli Class-D được thiết kế lại cho nhạc công phải di chuyển nhiều giữa các điểm diễn. Mạch Class-D cho hiệu suất cao và ít tỏa nhiệt, nhờ vậy một combo 300W chỉ nặng 10,8 kg. Mặt sau có quạt làm mát, theo sách hướng dẫn quạt chỉ chạy khi bên trong máy nóng lên, nên lúc tập nhỏ ở nhà gần như không nghe tiếng quạt.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNút Limiter trên nóc bật mạch hạn biên bên trong. Khi bật, tín hiệu vượt qua một ngưỡng định sẵn sẽ được tự động kìm lại để tầng công suất không bị méo; lúc đó đèn Power-Clip chuyển sang đỏ. Ở trạng thái bình thường đèn này sáng xanh, báo tầng công suất chưa bị cắt đỉnh. Với người hay đánh slap mạnh hoặc dùng bass active có mức ra lớn, bật Limiter là cách đơn giản để giữ tiếng sạch và bảo vệ loa khi phải mở to.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa đồng trục 10 inch có tweeter, thùng lưng kín\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCatalog Ibanez ghi P3110 dùng loa đồng trục 10 inch kèm tweeter, Musician's Friend mô tả thêm tweeter dạng dome cho dải cao với bộ phân tần thụ động. Nhìn qua lưới tổ ong phía trước có thể thấy củ tweeter đặt ngay tâm loa. Cách bố trí đồng trục đưa dải cao và dải trầm ra từ cùng một tâm, nên khi đứng gần máy, tiếng phím và tiếng dây nghe liền với tiếng trầm chứ không tách thành hai nguồn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCông tắc Tweeter On\/Off nằm ở mặt sau. Bật tweeter khi cần tiếng slap, tiếng pick có độ sắc và độ tách nốt; tắt tweeter khi chơi ngón kiểu cổ điển, dùng dây flatwound, hoặc khi bass active lắp dây mới phát ra quá nhiều tiếng xì và tiếng cạ phím. Thùng loa lưng kín, kích thước theo hãng là rộng 320 mm, sâu 305 mm, cao 352 mm, gọn để đặt vào cốp xe.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: line out XLR, cổng loa ngoài, tai nghe và Aux\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNgõ Line Out là jack XLR cân bằng, đi kèm hai công tắc gạt: Level chọn mức 0 dB hoặc -20 dB, và GND Lift để ngắt dây mát khi hệ thống bị ù do vòng lặp mát. Mức -20 dB dùng khi bàn mixer báo tín hiệu vào quá nóng. Nhờ có XLR, P3110 có thể làm loa monitor cho người chơi trên sân khấu, còn phần âm thanh cho khán giả đi thẳng vào dàn PA.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCổng External Speaker Out là jack 6,3 mm, sách hướng dẫn và nhãn máy đều ghi trở kháng thùng loa ngoài tối thiểu 8 ohm. Jack Phones 3,5 mm khi cắm tai nghe sẽ tắt loa trong thùng, nhưng Line Out vẫn tiếp tục ra tín hiệu; nghĩa là có thể đeo tai nghe và đồng thời đưa Line Out vào card âm thanh để thu bass lúc khuya. Jack Aux In 3,5 mm nhận nhạc nền từ điện thoại hay máy nghe nhạc, âm lượng chỉnh bằng nút trên thiết bị phát kết hợp với Master của ampli. Hãng lưu ý giảm Master trước khi cắm tai nghe vì cổng Phones có thể rất lớn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eP3110 trong phòng tập, quán nhỏ và show có dàn PA\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrong phòng tập cỡ vừa có trống, mức 300W cùng loa 10 inch đủ để bass nghe rõ khi trống đánh ở mức vừa phải; ban nhạc chơi rất lớn thì nên nối thêm thùng ngoài. Ở quán cà phê nhạc sống hay sân khấu sự kiện nhỏ, cách dùng hiệu quả là đặt máy sau lưng làm monitor và gửi Line Out ra mixer, khi đó loa 10 inch không phải gánh cả phòng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi cần thêm áp lực dải trầm, có thể nối một thùng 8 ohm vào External Speaker Out. Hai thùng cùng dòng Promethean trên shop đều là 8 ohm theo Ibanez: \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p210kc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP210KC\u003c\/a\u003e hai loa 10 inch kèm horn tweeter, thùng ngả được và có cổng thoát hơi, và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p410cc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP410CC\u003c\/a\u003e bốn loa 10 inch kèm horn tweeter.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSo với P300H và P20 trong dòng Promethean\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w\"\u003ePromethean P300H\u003c\/a\u003e là bản head của cùng mạch: Ibanez ghi 300W ở 4 ohm, cùng bộ núm Gain, High, Mid, Low, Phat, Master và Limiter, nhưng không có loa, chỉ nặng 2,2 kg và có hai jack Speaker Out để nối thùng tùy ý. P3110 tiện hơn cho người chỉ muốn một máy cắm là chơi, có sẵn tweeter bật tắt và có thể mở rộng thêm một thùng 8 ohm. Ở chiều ngược lại, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p20-promethean-combo-20w\"\u003ePromethean P20\u003c\/a\u003e là combo tập 20W với loa 8 inch, EQ bốn băng và nút giảm 10 dB cho bass active, không có line out XLR, hợp để tập ở nhà hơn là đi diễn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez Promethean P3110\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli bass 1x10, thùng lưng kín\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, tầng công suất Class-D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300W ở 4 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 10 inch đồng trục, có tweeter (bật tắt bằng công tắc sau máy)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain, High, Mid, Low, Phat, Master; nút Limiter; công tắc Tweeter On\/Off; đèn Pre-Clip, Power-On, Power-Clip\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput jack 6,3 mm; Aux In jack 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLine Out XLR cân bằng (Level 0 dB \/ -20 dB, GND Lift); Phones 3,5 mm stereo; External Speaker Out jack 6,3 mm (tối thiểu 8 ohm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLàm mát\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuạt, chỉ chạy khi máy nóng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e70W (theo nhãn mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRộng 320 mm, sâu 305 mm, cao 352 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10,8 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Trung Quốc (theo nhãn máy)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez Promethean P3110\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCon số 300W của P3110 được tính ở trở kháng nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCatalog Ibanez ghi 300W ở tải 4 ohm. Hãng không công bố riêng mức công suất khi chỉ chạy loa trong thùng, nên con số 300W nên hiểu là mức tối đa của tầng Class-D.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng External Speaker Out của P3110 nhận thùng loa nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThùng có trở kháng từ 8 ohm trở lên, nối bằng dây loa jack 6,3 mm, không dùng dây tín hiệu guitar. P210KC và P410CC cùng dòng Promethean đều là 8 ohm nên cắm được; thùng 4 ohm thì không nên dùng với cổng này.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên tắt tweeter của P3110?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi muốn tiếng tròn và ấm kiểu Motown, khi dùng dây flatwound, hoặc khi đàn active lắp dây mới quá sáng và lộ tiếng cạ phím. Bật lại tweeter khi chơi slap, chơi pick hoặc cần nốt rõ trong phòng nhiều nhạc cụ.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn Pre-Clip và đèn Power-Clip trên P3110 báo điều gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePre-Clip báo mức tín hiệu ở tầng Gain, dùng để chỉnh Gain sao cho đèn chỉ chớp ở nốt mạnh nhất. Power-Clip báo tình trạng tầng công suất: xanh là bình thường, đỏ là đang cắt đỉnh hoặc tín hiệu đã chạm ngưỡng Limiter khi nút Limiter được bật.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào P3110 thì loa và Line Out hoạt động ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoa trong thùng tự tắt, chỉ còn tiếng trong tai nghe, còn Line Out XLR vẫn ra tín hiệu. Vì vậy có thể vừa nghe bằng tai nghe vừa thu âm qua Line Out, hoặc tập im lặng mà không phải rút dây XLR ra khỏi mixer.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w\"\u003eIbanez Promethean P300H Head 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p210kc-promethean-cabinet-250w\"\u003eIbanez Promethean P210KC Cabinet 2x10\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p410cc-promethean-cabinet-250w\"\u003eIbanez Promethean P410CC Cabinet 4x10\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53077555872051,"sku":"IBANEZ P3110","price":10000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-ibanez-p3110-1.jpg?v=1793717422"},{"product_id":"amplifier-ibanez-t15ii-troubadour-combo-15w","title":"Amp Guitar Acoustic Ibanez Troubadour T15II 15W","description":"\u003cp\u003eIbanez Troubadour T15II là ampli guitar acoustic 15W nhỏ nhất của dòng Troubadour, dùng một loa toàn dải 6,5 inch trong thùng kín, có hai ngõ vào riêng: jack 6,3 mm cho đàn với Bass, Treble, Volume và nút Chorus, cổng XLR cho micro với một núm Volume, cộng thêm cổng AUX 3,5 mm để phát nhạc nền. Thùng máy chỉ rộng 23,5 cm, Ibanez công bố nặng 3,8 kg. Đây là ampli để tập đàn hát ở nhà, tập bài với backing track, hay đàn hát mộc trong một căn phòng nhỏ, không phải ampli để nối dàn âm thanh sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/9JmkXOyUAMQ\" title=\"Ibanez T15II Troubadour akusztikus gitárkombó\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThùng kín nhỏ gọn, một loa toàn dải 6,5 inch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eIbanez mô tả T15II gồm một thùng loa lưng kín và một loa toàn dải 6,5 inch trở kháng 6 Ω, công suất ra 15W ở 6 Ω. Không có tweeter riêng, nên một loa phải gánh cả tiếng bass của thùng đàn lẫn độ sáng của dây đàn và giọng hát. Ở tầm âm lượng tập trong phòng, cách thiết kế này cho tiếng gọn và tập trung; khi cần nghe rõ tiếng gảy ở dải cao trong không gian ồn, các bản lớn hơn có tweeter sẽ chiếm ưu thế.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKích thước theo hãng là 235 mm rộng, 210 mm sâu, 218 mm cao, gần như một khối vuông. Vỏ bọc màu nâu sẫm, mặt lưới đan màu mây, logo Troubadour bằng kim loại, quai xách nằm ngay trên nóc cạnh bảng điều khiển. Mặt sau chỉ có công tắc nguồn và dây điện gắn liền, máy tiêu thụ 18W nên cắm chung ổ với đèn bàn hay sạc điện thoại cũng không lo quá tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKênh đàn: Bass, Treble, Volume và nút Chorus\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBảng điều khiển trên nóc máy đọc từ trái sang: jack INSTRUMENT, núm BASS, TREBLE, VOLUME, nút CHORUS, cổng MICROPHONE, núm VOLUME của micro, cổng AUX IN và đèn POWER. Theo sách hướng dẫn, BASS và TREBLE là EQ kiểu shelving, tức tăng hoặc giảm cả một vùng tần số thấp hoặc cao chứ không đánh vào một điểm hẹp; vạch in trên núm chạy từ -10 tới +10, để ở giữa là phẳng. Đàn thùng gỗ to, nhiều trầm thường cần giảm BASS một chút khi đặt máy sát tường; đàn dáng nhỏ có thể nâng TREBLE để tiếng gảy rõ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrở kháng ngõ đàn là 470 kΩ, hợp với đàn có preamp gắn sẵn chạy pin. Pickup piezo thụ động không preamp thường cần trở kháng vào cao hơn, nên nếu tiếng nghe mỏng và gắt thì đặt thêm một preamp acoustic rời trước ampli. Nút CHORUS chỉ có bật hoặc tắt, không có núm chỉnh độ sâu hay tốc độ, và chỉ tác động lên kênh đàn, không ảnh hưởng tới giọng hát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKênh micro: cổng XLR không cấp phantom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng MICROPHONE là ngõ cân bằng XLR, trở kháng 11 kΩ, chân 1 nối đất, chân 2 nóng, chân 3 lạnh. Sách hướng dẫn ghi rõ cổng này không cấp nguồn phantom, nên micro dynamic quen thuộc cắm vào là dùng được, còn micro condenser cần bộ cấp phantom rời hoặc preamp micro đặt ở giữa. Kênh micro chỉ có một núm VOLUME, không có EQ, không có hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eT15II cũng không có reverb ở bất kỳ kênh nào. Giọng hát vì vậy đi ra khô, đúng tiếng micro. Người quen hát có độ vang thì có thể dùng một pedal hiệu ứng giọng hát hoặc mixer mini có reverb đặt trước cổng XLR; còn để tập phát âm, tập giữ nhịp thì tiếng khô lại giúp nghe rõ lỗi hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAUX 3,5 mm và những gì T15II không có\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng AUX IN là jack stereo 3,5 mm, tín hiệu hai kênh trái phải được trộn thành mono trước khi ra loa. Ampli không có núm chỉnh riêng cho AUX, Ibanez hướng dẫn chỉnh âm lượng nhạc nền bằng nút âm lượng của điện thoại hoặc máy nghe nhạc, phối hợp với núm của ampli. Cách làm quen tay: để điện thoại ở khoảng nửa mức, chỉnh tiếng đàn và giọng trước rồi mới tăng giảm nhạc nền cho cân.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau không có line out, không có D.I. Out, mặt trên không có jack tai nghe và máy không chạy pin. Muốn nối ra dàn âm thanh khi đi diễn, cần một DI box đặt giữa đàn và ampli để tách tín hiệu đi mixer, hoặc chọn bản lớn hơn trong dòng. Trước khi bật công tắc POWER ở lưng máy, sách hướng dẫn dặn đưa các núm VOLUME về 0.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eT15II đặt cạnh T30II và T80II\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t30ii-troubadour-combo-30w\"\u003eTroubadour T30II\u003c\/a\u003e có công suất 30W, loa đồng trục 8 inch kèm tweeter, EQ hai dải cho cả kênh đàn lẫn kênh micro, chorus có núm tốc độ, reverb riêng cho từng kênh và line out ở mặt sau. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t80ii-troubadour-combo-80w\"\u003eTroubadour T80II\u003c\/a\u003e lên 80W, EQ bốn dải, có effects loop và D.I. Out để đi diễn. T15II là bản tối giản nhất: ít núm, nhẹ, đặt vừa trên bàn hay kệ sách, dành cho người chủ yếu tập ở nhà.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez Troubadour T15II\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli guitar acoustic combo, 2 kênh (đàn, micro)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e15W ở 6 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 6,5 inch toàn dải, 6 Ω; thùng lưng kín\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass, Treble (EQ shelving), Volume, nút Chorus bật\/tắt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh micro\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVolume\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChorus (kênh đàn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm (470 kΩ); XLR cân bằng (11 kΩ), không phantom; AUX 3,5 mm stereo (trộn mono)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông có line out, không có jack tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây điện AC gắn liền, công tắc nguồn phía sau; tiêu thụ 18W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRộng 235 mm, sâu 210 mm, cao 218 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,8 kg (theo Ibanez)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez Troubadour T15II\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eT15II có reverb cho giọng hát không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Hiệu ứng duy nhất của T15II là chorus bật tắt bằng nút trên kênh đàn. Kênh micro chỉ có núm Volume, muốn có độ vang cho giọng thì cần pedal hiệu ứng giọng hát hoặc mixer mini có reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicro condenser cắm thẳng vào T15II có chạy không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông chạy được nếu micro cần nguồn phantom, vì cổng XLR của T15II không cấp nguồn này. Dùng micro dynamic, hoặc đặt một bộ cấp phantom 48V rời giữa micro condenser và ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhạc nền cắm vào cổng AUX của T15II chỉnh to nhỏ bằng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBằng nút âm lượng trên điện thoại hoặc máy nghe nhạc, vì ampli không có núm AUX riêng. Tín hiệu stereo từ jack 3,5 mm được trộn thành mono rồi ra chung loa với đàn và giọng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm tai nghe hoặc nối T15II ra dàn âm thanh được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eT15II không có jack tai nghe, không có line out hay D.I. Out. Muốn ra dàn âm thanh, đặt DI box giữa đàn và ampli: một đường ra mixer, một đường vào T15II để làm loa kiểm âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm guitar điện vào T15II nghe có ổn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJack 6,3 mm nhận được tín hiệu guitar điện, nhưng máy không có mạch méo và loa toàn dải thiên về tái tạo trung thực, nên tiếng ra mộc và sáng hơn ampli guitar điện. Dùng để tập clean thì được, còn chơi overdrive cần pedal riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVừa đàn vừa hát với T15II thì nên đặt máy ở đâu để đỡ hú?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoa 6,5 inch của T15II hướng thẳng ra trước và thùng khá thấp, nên kê máy lên ghế hoặc kệ để loa gần tầm tai hơn, đặt chếch sang một bên thay vì ngay sau lưng. Quan trọng nhất là không để mặt loa chĩa thẳng vào đầu micro; nếu vẫn ù, giảm BASS của kênh đàn và hạ bớt VOLUME micro, vì T15II không có núm Master chung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eT15II khác T30II ở những điểm chính nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eT30II mạnh gấp đôi, có loa 8 inch kèm tweeter, EQ và reverb cho cả hai kênh, chorus chỉnh được tốc độ, thêm line out và Master volume. T15II nhẹ hơn, đơn giản hơn, chỉ có chorus bật tắt và không có ngõ ra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t30ii-troubadour-combo-30w\"\u003eAmp Ibanez Troubadour T30II 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t80ii-troubadour-combo-80w\"\u003eAmp Ibanez Troubadour T80II 80W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eAmpli guitar cho luyện tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53077569798451,"sku":"IBANEZ T15II","price":3100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierIbanezT15IITroubadour_Combo15Wguitardien_3.jpg?v=1771833182"},{"product_id":"amplifier-ibanez-t30ii-troubadour-combo-30w","title":"Amp Guitar Acoustic Ibanez Troubadour T30II 30W","description":"\u003cp\u003eIbanez Troubadour T30II là ampli guitar acoustic 30W có hai kênh độc lập cho đàn và micro, mỗi kênh có EQ hai dải và reverb riêng, kênh đàn thêm chorus chỉnh được tốc độ. Tiếng ra từ một loa đồng trục 8 inch có tweeter đặt trong thùng lưng kín, mặt sau có Line Out lấy tín hiệu trước núm Master để nối mixer, loa active hoặc máy thu âm. Với kích thước 363 x 263 x 273 mm và trọng lượng 5,95 kg theo Ibanez, T30II nhắm tới người đàn hát ở quán nhỏ, sinh hoạt nhóm hay lớp học, cần cả giọng lẫn đàn ra cùng một máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/5k9FN9UlVHc\" title=\"Ibanez Troubadour T30II (demo)\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa đồng trục 8 inch có tweeter, thùng lưng kín\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThay vì một loa toàn dải đơn như bản 15W, T30II dùng loa đồng trục: củ loa 8 inch lo dải trầm và trung, tweeter đặt đồng tâm phía trước lo dải cao. Ibanez mô tả kết quả là tiếng acoustic khuếch đại mượt và tự nhiên; điều người chơi nhận ra rõ nhất là tiếng móng gảy, tiếng dây kim loại và phụ âm của giọng hát nổi hơn, ít bị đục khi đứng xa máy. Công suất ra 30W ở 8 Ω, thùng lưng kín giữ dải trầm gọn, không loang ra phía sau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo sơ đồ khối trong sách hướng dẫn, trước tầng công suất có một mạch limiter và một bộ lọc thông cao. Limiter hạn chế những cú gảy mạnh làm tiếng vỡ thô khi vặn lớn, bộ lọc thông cao cắt bớt các tần số quá thấp không có ích cho loa 8 inch. Điện năng tiêu thụ in ở lưng máy là 35W, nguồn vào qua ổ AC INLET có cầu chì, dây nguồn rời kèm theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh song song trên nóc máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBảng điều khiển chia làm ba cụm. Cụm INSTRUMENT CHANNEL gồm jack 6,3 mm, BASS, TREBLE, VOLUME; cụm MICROPHONE CHANNEL gồm cổng XLR, BASS, TREBLE, VOLUME; cụm hiệu ứng và tổng gồm nút và núm INST. CHORUS, nút reverb, hai núm INST. REVERB và MIC. REVERB, cổng AUX IN, núm MASTER và đèn POWER. Hai kênh có bố cục giống nhau nên rất dễ cân: chỉnh tiếng đàn trước, rồi kéo VOLUME micro lên vừa với giọng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBASS và TREBLE ở cả hai kênh là EQ dạng shelving, vạch in từ -10 tới +10. Sách hướng dẫn giải thích VOLUME của mỗi kênh là mức tiền khuếch đại của kênh đó, còn MASTER quyết định âm lượng ra loa. Cổng XLR là ngõ cân bằng, chân 1 nối đất, chân 2 nóng, chân 3 lạnh, và không cấp nguồn phantom; micro dynamic cắm thẳng được, micro condenser cần bộ cấp phantom rời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChorus, reverb và cách dùng khi đàn hát\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHiệu ứng trên T30II là kỹ thuật số, chia vai rõ ràng:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChorus\u003c\/strong\u003e chỉ có ở kênh đàn: nút bật tắt và một núm chỉnh tốc độ, vặn sang phải thì chorus quay nhanh hơn. Tốc độ chậm làm tiếng đàn dày và rộng ra, tốc độ nhanh cho cảm giác rung rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eReverb\u003c\/strong\u003e dùng chung một bộ xử lý nhưng mỗi kênh có núm gửi riêng: INST. REVERB và MIC. REVERB. Núm ở vị trí 0 nghĩa là kênh đó không có reverb.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNút REVERB\u003c\/strong\u003e bật tắt reverb cho cả hai kênh cùng lúc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCách chỉnh hay dùng khi vừa đàn vừa hát là cho giọng nhiều reverb hơn đàn, để tiếng hát có không gian còn tiếng đàn vẫn rõ nhịp. Giữa các bài, khi cần nói chuyện với khán giả, chỉ cần tắt nút REVERB là giọng khô ngay mà không phải xoay lại núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLine Out, AUX và kết nối với dàn âm thanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack LINE OUT 6,3 mm ở lưng máy xuất tín hiệu mức line lấy trước MASTER. Theo sách hướng dẫn, núm MASTER không có tác dụng với ngõ này, nên bạn có thể đặt âm lượng loa trên sân khấu nhỏ để làm loa kiểm âm, trong khi tín hiệu gửi về mixer vẫn ổn định. Line Out đã bao gồm tiếng đàn, giọng hát và hiệu ứng, phù hợp khi quán chỉ có một kênh trống trên bàn trộn, hoặc khi muốn cắm thẳng vào loa active hay máy ghi âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi thu âm ở nhà, Line Out là đường nhanh nhất để ghi lại một buổi tập đàn hát mà không cần đặt micro trước loa. Vì đây là tín hiệu mức line, nên cắm vào ngõ line của sound card hoặc hạ gain đầu vào xuống thấp, tránh cắm vào ngõ Hi-Z rồi vặn gain cao làm tín hiệu bị quá tải. Đàn và giọng đã trộn sẵn thành một đường mono, nên cần cân hai kênh cho ưng trên ampli trước khi bấm ghi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCổng AUX IN là jack stereo 3,5 mm, tín hiệu được trộn mono và không có núm riêng, âm lượng nhạc nền chỉnh trên điện thoại. T30II không có jack tai nghe, không chạy pin và không có footswitch. Nếu cần D.I. Out cân bằng, effects loop cho từng kênh, EQ bốn dải và footswitch, đó là phần việc của \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t80ii-troubadour-combo-80w\"\u003eTroubadour T80II\u003c\/a\u003e 80W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn T30II hay T15II\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t15ii-troubadour-combo-15w\"\u003eTroubadour T15II\u003c\/a\u003e nhỏ hơn hẳn (235 x 210 x 218 mm), dùng loa 6,5 inch, chỉ có chorus bật tắt, kênh micro chỉ có một núm Volume và không có ngõ ra nào. Nếu chủ yếu tập đàn một mình ở nhà, T15II là đủ. Khi giọng hát quan trọng ngang tiếng đàn, cần reverb cho micro, cần EQ để xử lý tiếng micro trong phòng và cần nối ra dàn âm thanh, T30II đáng để chọn hơn dù nặng thêm khoảng 2 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez Troubadour T30II\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli guitar acoustic combo, 2 kênh (đàn, micro)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30W ở 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 8 inch đồng trục có tweeter; thùng lưng kín\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass, Treble (EQ shelving), Volume\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh micro\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass, Treble (EQ shelving), Volume\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChorus kỹ thuật số (kênh đàn, có núm tốc độ và nút bật\/tắt); reverb kỹ thuật số với Inst. Reverb, Mic. Reverb và nút bật\/tắt chung\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster (không tác động Line Out), đèn nguồn; công tắc nguồn phía sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm; XLR cân bằng, không phantom; AUX 3,5 mm stereo (trộn mono)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLine Out 6,3 mm (mức line, trước Master)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch bảo vệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLimiter và lọc thông cao trước tầng công suất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ AC INLET có cầu chì, dây nguồn rời; tiêu thụ 35W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRộng 363 mm, sâu 263 mm, cao 273 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,95 kg (theo Ibanez)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez Troubadour T30II\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm Master của T30II có làm thay đổi tín hiệu ở Line Out không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Line Out lấy tín hiệu trước núm MASTER, nên vặn Master to nhỏ chỉ đổi âm lượng loa của máy. Mức gửi đi mixer phụ thuộc VOLUME của từng kênh và các núm reverb, chorus.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể để reverb cho giọng nhưng giữ tiếng đàn khô trên T30II không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Vặn INST. REVERB về 0 và tăng MIC. REVERB tới mức mong muốn, nút REVERB để ở trạng thái bật. Mỗi kênh có núm gửi reverb riêng nên hai kênh không phụ thuộc nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChorus trên T30II chỉnh được những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ có nút bật tắt và núm tốc độ, vặn sang phải là nhanh hơn; không có núm độ sâu. Chorus chỉ áp lên kênh đàn, giọng hát qua kênh micro không bị chorus.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng micro của T30II có dùng được micro condenser không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ khi có bộ cấp phantom rời đặt giữa micro và ampli, vì cổng XLR của T30II không cấp phantom. Micro dynamic dùng trực tiếp không cần thêm gì.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eT30II có gì khác bản 15W cùng dòng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản 15W dùng loa toàn dải 6,5 inch, chỉ có chorus bật tắt và một núm Volume cho micro, không có ngõ ra. T30II có loa 8 inch kèm tweeter, EQ và reverb cho cả hai kênh, chorus chỉnh tốc độ, Master và Line Out.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTrước khi bật nguồn T30II cần đặt các núm ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSách hướng dẫn dặn đưa các núm VOLUME và MASTER về 0 trước khi bật công tắc POWER ở lưng máy. Cắm đàn, micro xong mới bật, rồi tăng VOLUME từng kênh và MASTER sau cùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t15ii-troubadour-combo-15w\"\u003eAmp Ibanez Troubadour T15II 15W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t80ii-troubadour-combo-80w\"\u003eAmp Ibanez Troubadour T80II 80W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifiers\"\u003eTất cả ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53077576319283,"sku":"IBANEZ T30II","price":5950000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierIbanezT30IITroubadour_Combo30Wguitardien_3.jpg?v=1771833444"},{"product_id":"amplifier-ibanez-t80ii-troubadour-combo-80w","title":"Amp Guitar Acoustic Ibanez Troubadour T80II 80W","description":"\u003cp\u003eIbanez Troubadour T80II là ampli combo guitar acoustic 80W (tải 4Ω), dùng loa trầm 8 inch và tweeter vòm 1 inch đặt chung trong thùng kín, bản công suất cao nhất trong ba model Troubadour đời II gồm T15II, T30II và T80II. Máy có hai kênh tách biệt cho đàn (jack 6,35 mm) và micro (XLR), mỗi kênh có EQ bốn băng, núm reverb và effects loop riêng; kênh đàn có thêm chorus chỉnh được tốc độ. Mặt sau có Line Out, D.I. Out XLR cân bằng và jack footswitch, thùng máy cao 391 mm, nặng khoảng 9,7 kg, dành cho người vừa đàn vừa hát ở quán cà phê, phòng trà, tiệc cưới hay buổi diễn quy mô nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/YQlE2nJpJ78\" title=\"Ibanez T80II - Troubadour Acoustic Guitar Combo Amplifier with AE900NT\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai hàng núm INST. và MIC. trên nóc máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBảng điều khiển của T80II nằm trên nóc, nghiêng về phía sau, chia làm hai hàng. Hàng trên in chữ INST. gồm Bass, Low Mid, High Mid, Treble, Volume, Reverb, Chorus và Master. Hàng dưới in chữ MIC. gồm Bass, Low Mid, High Mid, Treble, Volume và Reverb, bên phải là ba nút nhấn Chorus, Reverb, Phase, jack AUX IN có núm chỉnh mức nhỏ phía trên và đèn Power. Bốn núm EQ có vạch từ -10 tới +10, để ở 12 giờ là phẳng, còn Volume, Reverb, Chorus, Master chia từ 0 tới 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo bảng thông số trong sách hướng dẫn, cả hai kênh dùng cùng bộ tần số: Bass ±10 dB ở 65 Hz, Low Mid ±10 dB ở 330 Hz, High Mid ±10 dB ở 1,4 kHz, Treble ±10 dB ở 10 kHz. Có hai núm mid tách riêng là điểm khác lớn so với T30II và T15II, vốn chỉ có Bass và Treble. Với đàn có pickup piezo dưới ngựa, Low Mid quanh 330 Hz là vùng hay gây tiếng đục và ù khi chơi to, còn High Mid quanh 1,4 kHz là vùng tiếng gảy dây nghe gắt, cứng. Với giọng hát, giảm nhẹ Low Mid giúp lời rõ hơn khi hát sát micro.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChorus, reverb và nút Phase\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai hiệu ứng trên T80II là chorus và reverb kỹ thuật số. Chorus chỉ có ở kênh đàn, núm Chorus chỉnh tốc độ quét, xoay sang phải là nhanh hơn, còn nút Chorus ở hàng dưới bật hoặc tắt hiệu ứng. Chorus chậm làm tiếng quạt chả dày và rộng hơn, hợp với ballad.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eReverb dùng chung một mạch cho hai kênh nhưng mỗi kênh có núm Reverb riêng quyết định lượng tín hiệu gửi vào mạch đó; vặn về 0 thì kênh ấy không có reverb. Nút Reverb ở hàng dưới bật hoặc tắt reverb cho cả hai kênh cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNút Phase đảo cực tính tín hiệu, dùng khi ampli bắt đầu hú. Theo sơ đồ khối, Phase nằm sau điểm cộng hai kênh và trước Master, nên tác động lên cả đàn lẫn micro trên đường ra loa và Line Out, còn D.I. Out được lấy trước điểm này. Khi nghe tiếng ù hay tiếng hú quanh một nốt trầm, bấm Phase qua lại và giữ trạng thái ít hú hơn, rồi mới tính tới giảm Bass hay Low Mid.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 8 inch, tweeter 1 inch và thùng kín\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eT80II dùng một loa trầm 8 inch cho dải trầm và dải giữa, một tweeter vòm 1 inch cho tiếng dây sáng và các âm gió, phụ âm của giọng hát. Tổng trở loa 4Ω, công suất ra loa 80W ở 4Ω, công suất tiêu thụ 80W. Sơ đồ khối trong sách hướng dẫn cho thấy tín hiệu sau Master đi qua mạch limiter và bộ lọc thông cao trước khi vào tầng công suất, nên khi đánh mạnh hay vỗ thùng đàn, máy giới hạn đỉnh tín hiệu và cắt bớt phần siêu trầm vốn dễ làm loa 8 inch bị dội.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng máy kiểu kín lưng, mặt trước bọc vải lưới đan màu be có bảng tên TROUBADOUR, vỏ nâu sẫm, hông có hốc tay cầm. Kích thước 287 mm ngang, 295 mm sâu, 391 mm cao, dáng đứng và hẹp. Trang sản phẩm Ibanez ghi nặng 9,8 kg, bảng thông số trong sách hướng dẫn ghi 9,7 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: hai effects loop, Line Out và D.I. Out\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eT80II dồn toàn bộ cổng cắm ra mặt sau. Bên phải là jack INSTRUMENT 6,35 mm (trở kháng vào 300 kΩ) và ngõ MICROPHONE XLR cân bằng (20 kΩ). Cổng XLR này không cấp nguồn phantom. Ở giữa là hai cụm effects loop, MIC. và INST., mỗi cụm có Send và Return 6,35 mm. Loop là kiểu nối tiếp, nằm sau EQ và Volume của từng kênh, trước khi tín hiệu đi vào chorus và reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBên trái là ba jack ra:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLINE OUT 6,35 mm lấy tín hiệu sau Master, mức line, nối được vào mixer, loa có công suất hoặc thiết bị thu âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eD.I. OUT XLR cân bằng lấy tín hiệu trước Master, không mang tiếng AUX; chân 1 luôn được cách ly để tránh tiếng ù do vòng mass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFOOTSWITCH TRS 6,35 mm cho footswitch đôi Ibanez IFS2L (bán riêng), một nút bật tắt chorus, một nút bật tắt reverb.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eDùng T80II khi đàn hát và khi có dàn âm thanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ quán nhỏ không có dàn âm thanh, T80II đóng vai cả loa đàn lẫn loa hát: guitar vào INSTRUMENT, micro dynamic vào MICROPHONE, nhạc nền từ điện thoại vào AUX IN. Jack AUX IN là loại 3,5 mm stereo, tín hiệu được gộp về mono, có núm chỉnh mức riêng và vẫn đi qua Master. Khi quán có mixer, kéo một dây XLR từ D.I. Out ra mixer để người đứng bàn tự chỉnh, T80II đặt sau lưng làm loa kiểm âm. Vì D.I. Out lấy trước Master, vặn Master nhỏ lại cho dễ nghe trên sân khấu không làm thay đổi mức gửi ra mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai loop riêng giúp xử lý từng nguồn âm mà không ảnh hưởng nguồn kia: kênh đàn có thể chèn pedal compressor, EQ hoặc pedal looper, kênh micro chèn bộ xử lý giọng hay pedal harmony. Pedal trong loop kênh nào chỉ tác động lên kênh đó, còn chorus và reverb tích hợp vẫn đứng sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eT80II, T30II và T15II trong dòng Troubadour\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t30ii-troubadour-combo-30w\"\u003eIbanez T30II\u003c\/a\u003e công suất 30W ở 8Ω, dùng loa đồng trục 8 inch có tweeter, mỗi kênh chỉ có Bass, Treble, Volume, mặt ra có Line Out nhưng không có D.I. XLR và effects loop. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t15ii-troubadour-combo-15w\"\u003eIbanez T15II\u003c\/a\u003e là bản 15W loa 6,5 inch, nặng 3,8 kg, kênh micro chỉ có núm Volume. T80II là bản duy nhất trong ba model có EQ bốn băng cho cả hai kênh, nút Phase, hai effects loop, D.I. Out và jack footswitch, đổi lại thùng cao và nặng hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez Troubadour T80II\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar acoustic 2 kênh (nhạc cụ và micro)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e80W ở 4Ω; công suất tiêu thụ 80W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChorus kỹ thuật số (kênh đàn, chỉnh tốc độ); reverb kỹ thuật số (mỗi kênh một núm mức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass, Low Mid, High Mid, Treble, Volume, Reverb, Chorus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh micro\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass, Low Mid, High Mid, Treble, Volume, Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster, nút Chorus, nút Reverb, nút Phase, núm mức AUX, đèn Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±10 dB @ 65 Hz; Low Mid ±10 dB @ 330 Hz; High Mid ±10 dB @ 1,4 kHz; Treble ±10 dB @ 10 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa trầm 8 inch + 1 tweeter vòm 1 inch, tổng trở 4Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKín lưng (closed back)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument 6,35 mm (300 kΩ); Microphone XLR cân bằng (20 kΩ, không phantom); AUX IN 3,5 mm stereo gộp mono (10 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 loop nối tiếp, mỗi kênh một loop; Send 100Ω, Return 250 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLine Out 6,35 mm sau Master (30Ω); D.I. Out XLR cân bằng trước Master, không có AUX (100Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack TRS cho Ibanez IFS2L: chorus on\/off, reverb on\/off (bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiện AC, dây nguồn kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e287 × 295 × 391 mm (rộng × sâu × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,7 kg (sách hướng dẫn); 9,8 kg (trang sản phẩm Ibanez)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez T80II\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm micro condenser vào cổng XLR của T80II được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCổng MICROPHONE của T80II không cấp nguồn phantom, sách hướng dẫn ghi rõ điều này. Micro dynamic dùng cho hát cắm vào là chạy. Micro condenser cần nguồn phantom thì phải qua một bộ cấp phantom rời, hoặc chọn loại condenser chạy pin nếu micro có hỗ trợ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRa mixer nên dùng D.I. Out hay Line Out của T80II?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eD.I. Out là ngõ XLR cân bằng, lấy tín hiệu trước Master, có chân 1 cách ly chống ù, hợp để kéo dây dài tới bàn mixer; nhạc nền từ AUX IN không đi ra ngõ này. Line Out là jack 6,35 mm lấy sau Master, có cả tiếng AUX và chịu ảnh hưởng của núm Master, tiện khi nối vào một loa có công suất đặt gần hoặc vào máy thu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch IFS2L điều khiển những gì trên T80II?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eIFS2L là footswitch đôi của Ibanez, cắm vào jack FOOTSWITCH TRS phía sau, một nút bật tắt chorus của kênh đàn, nút còn lại bật tắt reverb. Khi đã cắm footswitch, hai nút Chorus và Reverb trên nóc máy không còn tác dụng, nên mọi thao tác bật tắt chuyển hết xuống chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn giọng hát có reverb mà tiếng đàn khô thì chỉnh T80II thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBật nút Reverb, vặn núm Reverb hàng MIC. lên theo độ ngân mong muốn và để núm Reverb hàng INST. ở 0. Nút Reverb là công tắc chung, còn hai núm Reverb quyết định lượng tiếng mỗi kênh gửi vào mạch, nên hai kênh có độ vang khác nhau được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eT80II khác T30II ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eT80II mạnh 80W, có loa 8 inch cùng tweeter rời, EQ bốn băng cho mỗi kênh, nút Phase, hai effects loop, D.I. Out XLR và jack footswitch. T30II 30W dùng loa đồng trục 8 inch, mỗi kênh chỉ có Bass, Treble, Volume và chỉ có Line Out, gọn và nhẹ hơn, hợp tập ở nhà hoặc hát trong phòng nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t30ii-troubadour-combo-30w\"\u003eAmp Ibanez Troubadour T30II 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-t15ii-troubadour-combo-15w\"\u003eAmp Ibanez Troubadour T15II 15W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Artist 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-live\"\u003eAmp Boss Acoustic Singer Live\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53077588115763,"sku":"IBANEZ T80II","price":8700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-ibanez-t80ii-troubadour-1.jpg?v=1793717434"},{"product_id":"amplifier-ibanez-p20-promethean-combo-20w","title":"Amp Bass Ibanez Promethean P20 Combo 20W","description":"\u003cp\u003eIbanez Promethean P20 là combo ampli bass tập 20W ở tải 8 ohm, một loa 8 inch đặt trong thùng lưng kín, là mẫu nhỏ nhất và hiện là mẫu duy nhất còn trong dòng Promethean trên trang Ibanez. Máy có EQ bốn băng Low, Low-Mid, High-Mid, High (mỗi băng ±10 dB tại 70 Hz, 400 Hz, 2 kHz và 10 kHz), nút giảm 10 dB cho bass active, jack Aux In và jack tai nghe 3,5 mm, gói trong thân 330 x 350 x 310 mm. Đây là ampli dành cho người tập bass ở nhà, trong phòng ngủ hoặc ký túc xá, cần tiếng gọn, chỉnh được kỹ hơn loại ampli ba núm và có thể chuyển sang tai nghe khi khuya.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/XFijXIzt86w\" title=\"Ibanez P20 -Promethean 20W Bass Combo Amp-\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBảng điều khiển trên nóc, mặt sau chỉ có dây nguồn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eToàn bộ núm của P20 nằm trên nóc máy, phía sau quai xách, nên khi đặt ampli dưới sàn chỉ cần nhìn xuống là thấy. Theo sơ đồ trong sách hướng dẫn, đi từ trái sang có: jack Input 6,3 mm, nút nhấn -10dB, bốn núm Low, Low Mid, High Mid, High, núm Master, cặp jack Aux In và Phones, đèn Power-On và công tắc nguồn dạng bập bênh. Mặt sau trống trơn, chỉ có dây nguồn liền máy và nhãn ghi công suất tiêu thụ 20W.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt trước là lưới loa đen phủ kín, ở giữa gắn logo promethean nền đỏ. P20 không có núm Gain riêng: mức tín hiệu vào được xử lý bằng nút -10dB, còn âm lượng chung do Master quyết định.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEQ bốn băng với tần số được công bố\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐiểm làm P20 khác nhiều combo bass tập cùng cỡ là bốn băng EQ có tần số cụ thể, ghi trong bảng thông số của sách hướng dẫn:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLow: ±10 dB tại 70 Hz – độ dày và lực của nốt trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLow-Mid: ±10 dB tại 400 Hz – độ ấm; tăng nhiều dễ đục, giảm bớt thì tiếng gọn lại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHigh-Mid: ±10 dB tại 2 kHz – tiếng ngón chạm dây, tiếng pick, độ rõ của từng nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHigh: ±10 dB tại 10 kHz – tiếng xì của dây mới, độ sáng khi slap.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eNốt gốc dây E của bass bốn dây là 41,2 Hz, dây A là 55 Hz; một loa 8 inch khó tái tạo trọn những tần số này ở âm lượng lớn. Vì vậy, khi thấy tiếng thiếu lực, cách hiệu quả hơn là đẩy nhẹ High-Mid để nốt nổi rõ, thay vì vặn Low lên tối đa khiến loa phải làm việc quá sức. Với bass dây flatwound hoặc khi tập theo bài Motown, có thể giảm High và giữ Low-Mid ở giữa để tiếng tròn, ít tiếng phím.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNút -10dB và bass có pickup active\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNgõ Input có trở kháng 470 kΩ. Sách hướng dẫn khuyên nhấn nút -10dB khi dùng bass có pickup active hoặc pickup output cao; tín hiệu vào giảm 10 dB giúp việc chỉnh tiếng không bị méo. Dấu hiệu cần nhấn nút là tiếng bị rè ở những nốt đánh mạnh dù Master chưa mở lớn, hoặc khi bật preamp trên đàn và tăng bass thì ampli bắt đầu vỡ tiếng. Với bass passive phổ thông như Precision hay Jazz Bass, thường để nút ở trạng thái nhả.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eAux In và Phones: tập theo bài, tập lúc khuya\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eJack Aux In là cổng 3,5 mm stereo, dành cho ngõ tai nghe của điện thoại, máy MP3 hoặc máy nghe CD. Âm lượng nhạc nền chỉnh bằng nút trên thiết bị phát kết hợp với Master của ampli, nên trước hết đặt bass ở mức vừa đủ, sau đó tăng nhạc nền lên cho cân.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eJack Phones cũng là cổng 3,5 mm. Cắm tai nghe vào thì loa trong thùng tự tắt. Bản tiếng Đức của sách hướng dẫn ghi rõ cổng này xuất tín hiệu mono, nghĩa là hai bên tai nghe nghe như nhau, kể cả phần nhạc nền đưa vào Aux In. Ibanez cảnh báo cổng tai nghe rất lớn: hạ Master trước khi cắm, rồi tăng dần; cắm hoặc rút jack khi đang mở lớn có thể làm hỏng tai nghe và hại tai.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThùng kín, loa 8 inch và giới hạn của một ampli tập\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa 8 inch (205 mm theo sách hướng dẫn) đặt trong thùng kín lưng, công suất 20W ở 8 ohm. Thùng kín cho tiếng trầm gọn, ít bị ù khi đặt sát tường phòng nhỏ. P20 đủ để tập một mình, tập với nhạc nền hay chơi chung một cây guitar thùng; khi tập cùng trống thật, ampli 20W loa 8 inch sẽ bị lấn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eDanh sách cổng của P20 chỉ gồm Input, Aux In và Phones: không có line out, DI XLR, effects loop hay cổng loa ngoài. Muốn thu bass vào máy tính, có thể đặt DI box hoặc card âm thanh có ngõ Hi-Z trước ampli; pedal hiệu ứng cắm nối tiếp giữa đàn và jack Input như bình thường.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eP20 trong dòng Promethean và các lựa chọn lớn hơn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCác model Promethean có trong catalog Ibanez 2016–2018 như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003eP3110\u003c\/a\u003e (300W ở 4 ohm, loa đồng trục 10 inch có tweeter, núm Phat, Limiter, line out) hay head \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w\"\u003eP300H\u003c\/a\u003e là ampli diễn, còn P20 chỉ phục vụ tập luyện nên bộ điều khiển khác hẳn: không có Gain, Phat hay Limiter, đổi lại là EQ bốn băng chia nhỏ dải trung. Nếu cần ampli tập rẻ và gọn hơn nữa, Ibanez có \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10bv2-combo-10w\"\u003eIBZ10BV2\u003c\/a\u003e với EQ ba núm Bass, Middle, Treble.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez Promethean P20\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli bass tập, dòng Promethean\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20W @ 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn (solid state)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLow, Low-Mid, High-Mid, High, Master; nút -10dB; công tắc nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLow ±10 dB @ 70 Hz; Low-Mid ±10 dB @ 400 Hz; High-Mid ±10 dB @ 2 kHz; High ±10 dB @ 10 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 8\" (205 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLưng kín (closed back)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm (470 kΩ); Aux In 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhones 3,5 mm (tắt loa khi cắm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐèn báo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower-On\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn liền máy, điện áp theo nhãn; công suất tiêu thụ 20W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e330 x 350 x 310 mm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7,3 kg (ibanez.com); catalog Ibanez ghi 7,8 kg, sách hướng dẫn ghi 8,05 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã theo thị trường\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eP20-E, P20-Q, P20-U\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez Promethean P20\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào cần nhấn nút -10dB trên P20?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi dùng bass có pickup active hoặc pickup output cao, hoặc khi bật preamp trên đàn. Nút giảm tín hiệu vào 10 dB để tầng đầu vào không bị quá tải; nếu nhấn rồi mà tiếng nhỏ đi nhiều, chỉ cần tăng Master bù lại. Bass passive thông thường để nút nhả.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBốn núm EQ của P20 tác động vào những tần số nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo bảng thông số của Ibanez: Low ở 70 Hz, Low-Mid ở 400 Hz, High-Mid ở 2 kHz, High ở 10 kHz, mỗi núm tăng hoặc giảm tối đa 10 dB. Để mọi núm ở vị trí 12 giờ là điểm xuất phát phẳng, từ đó chỉnh từng băng theo cây đàn và phòng tập.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTai nghe cắm vào P20 nghe stereo hay mono?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJack Phones là cổng 3,5 mm stereo, nhưng sách hướng dẫn ghi tín hiệu ra là mono, hai bên tai nghe nhận cùng một tín hiệu gồm cả bass và nhạc nền từ Aux In. Khi cắm tai nghe, loa 8 inch tự tắt; nhớ hạ Master trước khi cắm vì cổng này cho âm lượng rất lớn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eP20 có nối được thùng loa ngoài hoặc đưa tín hiệu ra mixer không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. P20 chỉ có Input, Aux In và Phones, không có cổng loa ngoài, line out hay DI. Khi cần ra mixer hoặc thu âm, đặt DI box giữa đàn và ampli: một nhánh vào mixer, nhánh còn lại vào Input của P20 để làm loa nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eP20 nặng bao nhiêu, xách đi lại có tiện không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCác nguồn của Ibanez ghi khác nhau: trang ibanez.com ghi 7,3 kg, catalog ghi 7,8 kg, sách hướng dẫn ghi 8,05 kg. Dù theo số nào, thân máy 33 x 35 x 31 cm với quai xách trên nóc vẫn mang bằng một tay được, nhưng dây nguồn liền máy nên cần quấn gọn khi di chuyển.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eP20 khác Promethean P3110 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eP3110 là combo diễn 300W ở 4 ohm với loa đồng trục 10 inch có tweeter, núm Phat, Limiter, line out và cổng loa ngoài. P20 là ampli tập 20W, loa 8 inch, không có các cổng đó nhưng có EQ bốn băng và nút -10dB, gọn và nhẹ hơn nhiều.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003eIbanez Promethean P3110 Combo 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10bv2-combo-10w\"\u003eIbanez IBZ10BV2 Combo 10W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53077599715635,"sku":"IBANEZ P20","price":3300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierIbanezP20Promethean_Combo20Wguitardien_2.jpg?v=1771834000"},{"product_id":"amplifier-ibanez-p210kc-promethean-cabinet-250w","title":"Cabinet Bass Ibanez Promethean P210KC 2x10 250W","description":"\u003cp\u003eIbanez Promethean P210KC là thùng loa bass hai loa 10 inch kèm một horn tweeter, chịu tải 250W ở trở kháng 8 ohm, vỏ dạng nghiêng (tilt-back) có cổng thoát hơi (ported). Thùng rộng 620 mm, sâu 380 mm, cao 465 mm, nặng 22,3 kg, đấu nối qua hai jack 6,3 mm. P210KC thuộc dòng Promethean cùng head P300H và combo P3110; model có trong catalog Ibanez 2016 và 2018, không còn từ catalog 2020, nên đây là hàng đã ngừng sản xuất.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDáng nghiêng kiểu loa monitor sân khấu\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhác các thùng bass hình hộp chữ nhật, P210KC có hai vách hông hình thang: mặt lưới loa ngả về phía sau, đáy rộng hơn nóc, nhìn nghiêng giống một chiếc loa kiểm âm đặt sàn. Ibanez ghi kiểu thùng là \"Tilt-back, Ported Cabinet\". Khi đặt thẳng xuống sàn, hai loa 10 inch và tweeter hướng chếch lên, tiếng đi về phía tai người đứng chơi thay vì đập vào bắp chân.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVới một thùng 2x10 cao chưa tới nửa mét, đây là lợi thế thực tế: không cần kê thùng lên ghế hay mua chân nghiêng riêng mà người chơi vẫn nghe rõ mình ở sân khấu nhỏ, phòng tập hay quán cà phê nhạc sống. Đặt thùng cách người chơi khoảng hai, ba mét, góc nghiêng này hoạt động giống một chiếc monitor cá nhân dành riêng cho bass.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai loa 10 inch, horn tweeter và khe thoát hơi\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCấu hình 2x10 là lựa chọn quen thuộc của bass hiện đại: hai màng loa 10 inch thường phản hồi nhanh, tiếng trầm gọn và có lực đánh (punch) rõ hơn một loa 15 inch đơn, trong khi tổng diện tích màng loa vẫn đủ đẩy âm lượng cho ban nhạc vừa. Horn tweeter, đặt phía trên giữa hai loa, đảm nhận dải cao, giúp tiếng slap, tiếng pick và tiếng ngón chạm phím nổi lên mà loa 10 inch khó tái tạo trọn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCổng thoát hơi của P210KC là một khe ngang chạy dọc mép dưới mặt trước. Trong thiết kế ported (còn gọi là bass reflex), luồng không khí qua khe được tính toán để cộng hưởng ở vùng trầm sâu, giúp thùng kích thước gọn cho tiếng trầm đầy hơn so với thùng kín cùng cỡ. Vì khe nằm ở mặt trước, có thể đặt thùng khá sát tường mà không bịt cổng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eIbanez không công bố hãng sản xuất loa, độ nhạy, dải tần đáp ứng hay núm chỉnh mức tweeter cho P210KC; bảng thông số chỉ gồm công suất, cấu hình loa, cổng, kiểu thùng, kích thước và trọng lượng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e250W ở 8 ohm: ghép với head nào\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai thông số quyết định cách ghép là trở kháng 8 ohm và mức chịu tải 250W. Với head cùng dòng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w\"\u003ePromethean P300H\u003c\/a\u003e, sách hướng dẫn ghi công suất ra 150W ở 8 ohm và 300W ở 4 ohm, tải tối thiểu 4 ohm:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMột P210KC: tổng trở 8 ohm, head ra 150W, thấp hơn mức chịu tải của thùng nên có thể mở lớn thoải mái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai P210KC cắm vào hai jack Speaker Out của P300H: hai thùng 8 ohm song song thành 4 ohm, head ra đủ 300W, mỗi thùng nhận khoảng 150W.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eP210KC cộng một thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p410cc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP410CC\u003c\/a\u003e (cũng 8 ohm): tổng 4 ohm, cũng là bộ 300W, thùng 4x10 lo phần trầm dày, thùng nghiêng 2x10 làm loa nghe gần.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eCombo \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003ePromethean P3110\u003c\/a\u003e có cổng External Speaker Out yêu cầu thùng ngoài từ 8 ohm, nên P210KC là thùng mở rộng vừa khớp. Với head của hãng khác cho trên 250W ở 8 ohm, cần giữ Master ở mức vừa phải và chú ý tiếng loa bắt đầu rè, vì công suất head lúc đó vượt mức chịu tải của thùng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai jack 6,3 mm và dây loa\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCatalog ghi P210KC có hai jack 6,3 mm (1\/4 inch). Cách dùng thông thường là một jack nhận tín hiệu từ ngõ loa của head, jack còn lại nối tiếp sang thùng thứ hai. Thùng không có ổ Speakon, nên dây nối phải là dây loa hai đầu jack 6,3 mm, không dùng dây tín hiệu đàn có lớp chống nhiễu: dây đàn lõi nhỏ, nóng lên khi tải công suất lớn và có thể làm hỏng tầng công suất của head.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eLuôn nối thùng trước khi bật head, và không rút cắm dây loa khi đang chơi; sách hướng dẫn P300H cũng nhắc điều này để tránh hư ampli.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCân nặng, kích thước và di chuyển\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVới 22,3 kg và chiều rộng 62 cm, P210KC là thùng một người xách được nhờ tay xách gắn ở hông. So với thùng 4x10 cùng dòng nặng 33,2 kg, cao 620 mm, P210KC nhẹ hơn khoảng 11 kg và thấp hơn 15,5 cm. Bộ P300H (khoảng 2,2 kg) cộng một P210KC là dàn bass 150W tổng chưa tới 25 kg, đủ cho show quán và phòng tập có trống.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez Promethean P210KC\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass (cabinet), dòng Promethean\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250W @ 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 10\" + horn tweeter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu thùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNghiêng (tilt-back), có cổng thoát hơi (ported)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x jack 6,3 mm (1\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e620 x 380 x 465 mm (rộng x sâu x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e22,3 kg (49 lb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez Promethean P210KC\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDáng tilt-back của P210KC giúp gì khi đứng chơi bass?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMặt loa ngả về sau nên khi đặt trên sàn, tiếng loa và tweeter hướng chếch lên ngang tầm tai người đứng chơi. Nhờ vậy nghe rõ tiếng bass của mình mà không phải mở quá lớn, đỡ phải kê thùng hay dùng thêm loa monitor riêng cho bass ở sân khấu nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép P210KC với head P300H thì ra bao nhiêu watt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMột thùng P210KC 8 ohm nhận 150W từ P300H. Muốn dùng đủ 300W, cắm hai thùng 8 ohm (hai P210KC, hoặc P210KC cộng P410CC) vào hai jack Speaker Out để tổng trở còn 4 ohm. Không ghép thêm thùng nào khiến tổng trở xuống dưới 4 ohm, vì mạch bảo vệ của P300H sẽ cắt ngõ loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eP210KC có dùng làm thùng mở rộng cho combo P3110 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cổng External Speaker Out của P3110 yêu cầu thùng ngoài từ 8 ohm trở lên, đúng bằng trở kháng của P210KC. Loa 10 inch đồng trục của combo cộng hai loa 10 inch và tweeter của thùng cho dàn tiếng rộng hơn hẳn khi tập với trống hoặc diễn quán.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối hai thùng P210KC vào một head thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNếu head có hai ngõ loa như P300H, cắm mỗi thùng vào một ngõ. Nếu head chỉ có một ngõ, cắm dây từ head vào một jack của thùng thứ nhất rồi dùng jack còn lại nối sang thùng thứ hai. Hai thùng 8 ohm luôn cho tổng 4 ohm, nên kiểm tra head có chịu được tải 4 ohm hay không trước khi nối.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhe thoát hơi ở mặt trước P210KC có cần chừa khoảng trống phía sau không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhe thoát hơi của P210KC nằm ở mép dưới mặt trước, không nằm sau lưng, nên đặt thùng gần tường vẫn không bị bịt cổng. Chỉ cần tránh để túi đàn, dây cáp hay chân đế che khe này, vì luồng hơi qua khe góp phần tạo độ đầy cho dải trầm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eP210KC khác thùng P410CC cùng dòng ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều 250W ở 8 ohm, có horn tweeter và cổng thoát hơi. P410CC dùng bốn loa 10 inch trong thùng đứng cao 620 mm, nặng 33,2 kg, cho tiếng trầm dày và áp lực lớn hơn; P210KC hai loa 10 inch, dáng nghiêng, nặng 22,3 kg, dễ mang đi và tiện làm loa nghe gần trên sân khấu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w\"\u003eIbanez Promethean P300H Head 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p410cc-promethean-cabinet-250w\"\u003eIbanez Promethean P410CC Cabinet 250W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003eIbanez Promethean P3110 Combo 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa ampli (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53077611872563,"sku":"IBANEZ P210KC","price":8800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierIbanezP210KCPromethean_Cabinet250Wguitardien_4.jpg?v=1771834317"},{"product_id":"amplifier-ibanez-p410cc-promethean-cabinet-250w","title":"Cabinet Bass Ibanez Promethean P410CC 4x10 250W","description":"\u003cp\u003eIbanez Promethean P410CC là thùng loa bass bốn loa 10 inch cộng một horn tweeter, trở kháng 8 ohm, chịu công suất 250W, thùng có cổng thoát hơi và đi kèm bộ bánh xe cắm rời. Mặt sau có hai jack 6,3 mm đấu song song để nhận tín hiệu từ head và nối tiếp sang thùng thứ hai. Với kích thước 620 x 400 x 620 mm và trọng lượng 33,2 kg theo hãng, đây là thùng 4x10 cỡ đầy đủ, dành cho người chơi bass cần nhiều không khí hơn một combo khi tập cùng ban nhạc hay diễn ở sân khấu vừa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCấu hình 4x10 kèm horn tweeter trong thùng có cổng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBốn loa 10 inch xếp thành hai hàng hai cột phía sau tấm lưới kim loại đục lỗ, góc trên bên trái gắn bảng tên promethean màu đỏ quen thuộc của dòng ampli bass Ibanez. Loa 10 inch có màng nhỏ và nhẹ nên phản hồi nhanh, tiếng nốt gọn; khi dùng bốn chiếc cùng lúc, tổng diện tích màng loa đủ lớn để đẩy được nhiều không khí ở dải trầm, đó là lý do cấu hình 4x10 trở thành lựa chọn quen thuộc cho bass rock, funk và pop trên sân khấu.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBảng thông số trong sách hướng dẫn ghi P410CC có một tweeter, catalog Ibanez gọi rõ là horn tweeter. Horn lo phần dải cao mà loa 10 inch không vươn tới, giúp tiếng slap, tiếng pick và hài âm của bass năm dây rõ hơn khi đứng cách thùng vài mét. Catalog cũng xếp P410CC vào loại thùng có cổng (ported cabinet): lỗ thoát hơi giúp thùng tăng hiệu suất ở dải trầm sâu so với thùng kín cùng thể tích, nên tiếng nốt thấp có độ dày mà không cần đẩy núm Bass trên head quá nhiều.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai jack song song và trở kháng 8 ohm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTấm nhãn phía sau in \"250W 8Ω PARALLEL CONNECTION FOR CASCADING\" cùng hai jack 6,3 mm. Hai jack này nối song song với nhau, cắm dây loa từ head vào jack nào cũng được, jack còn lại dùng để chuyền tín hiệu sang thùng tiếp theo. Dây nối phải là dây loa chuyên dụng, không dùng dây tín hiệu guitar vì lõi nhỏ, chịu dòng kém.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVì P410CC là 8 ohm, khi đứng một mình nó tạo tải 8 ohm cho head. Ghép thêm một thùng 8 ohm nữa qua jack thứ hai, hai thùng song song tạo tải tổng 4 ohm. Sách hướng dẫn dòng Promethean in sẵn ví dụ này: head P500H nối với P410CC rồi chuyền sang thùng P115CC, cả hai đều 8 ohm, tổng 4 ohm và head cho 500W. Khi hai thùng cùng trở kháng, công suất chia đều cho mỗi thùng, nên tổng khả năng chịu tải của bộ đôi là 500W.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép P410CC với head và combo trong dòng Promethean\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHead \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w\"\u003eIbanez Promethean P300H\u003c\/a\u003e được hãng ghi 300W ở 4 ohm, có hai jack Speaker Out và sách hướng dẫn yêu cầu tải không dưới 4 ohm. Nối riêng P300H với một P410CC là tải 8 ohm, an toàn cho head; Ibanez không công bố công suất ở 8 ohm, chỉ biết là thấp hơn mức 300W. Muốn khai thác hết mức 300W, cách gọn nhất là thêm một thùng 8 ohm như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p210kc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP210KC\u003c\/a\u003e để có tải 4 ohm; khi đó mỗi thùng nhận khoảng một nửa công suất, nằm trong mức 250W mà mỗi thùng chịu được.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCombo \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003ePromethean P3110\u003c\/a\u003e có cổng External Speaker Out nhận thùng ngoài từ 8 ohm trở lên, nên P410CC cắm vừa. Combo 1x10 khi đặt cạnh thùng 4x10 sẽ có thêm phần lực và độ rộng của dải trầm cho những buổi diễn cần âm lượng lớn hơn, trong khi các núm vẫn nằm trên nóc combo trong tầm tay.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBánh xe cắm rời, tay nắm và vận chuyển\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNặng 33,2 kg, P410CC thuộc nhóm thùng cần hai người khiêng lên bậc thang. Ibanez kèm theo bộ bánh xe cắm thẳng vào đáy thùng, không cần dụng cụ; sách hướng dẫn dặn lắp bánh xe nên có hai người trở lên để tránh lật thùng. Có bánh xe thì kéo thùng qua bãi xe hay sảnh khách sạn dễ hơn nhiều. Hông thùng có tay nắm lõm vào thân như thấy trong ảnh, thuận tiện khi nhấc thùng lên xe.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHãng cũng cảnh báo không dùng bánh xe khi chồng hai thùng lên nhau thành stack, vì thùng dưới có thể trượt và làm thùng trên đổ. Nếu đặt một thùng 2x10 hay một head lên trên P410CC, hãy tháo bánh xe ra để thùng đứng trực tiếp trên sàn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eP410CC trong phòng tập và trên sân khấu\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrong phòng tập có trống acoustic, một head khoảng 300W cùng P410CC thường đủ áp lực để bass không bị chìm dưới hai cây guitar. Thùng cao 620 mm nên hàng loa phía trên nằm cao hơn hẳn một combo nhỏ đặt sàn, người chơi nghe rõ mình hơn. Ở sân khấu có dàn PA, thùng 4x10 đóng vai monitor riêng của người chơi bass, còn tín hiệu cho khán giả lấy qua line out hay DI của head. Đặt thêm P210KC lên trên P410CC (đã tháo bánh xe) sẽ có sáu loa 10 inch mà tải tổng vẫn là 4 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSo với P210KC: chọn 2x10 hay 4x10\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eP210KC cùng dòng có hai loa 10 inch kèm horn tweeter, cũng 8 ohm và chịu 250W, nhưng thùng kiểu ngả ra sau (tilt-back), nặng 22,3 kg, cao 465 mm. P210KC hợp khi cần một thùng xách được bằng tay và có thể ngả hướng lên tai người chơi. P410CC gấp đôi số loa trong thùng cao 620 mm, dày dải trầm hơn và lan rộng hơn trong phòng lớn, đổi lại nặng hơn khoảng 11 kg và phải dựa vào bánh xe khi di chuyển.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez Promethean P410CC\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass (cabinet), thùng có cổng thoát hơi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 x 10 inch + 1 horn tweeter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm đấu song song (vào và chuyền sang thùng khác)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBộ bánh xe cắm rời, không cần dụng cụ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRộng 620 mm, sâu 400 mm, cao 620 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e33,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Trung Quốc (theo nhãn trong sách hướng dẫn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez Promethean P410CC\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép P410CC với head P300H thì head ra bao nhiêu watt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eP300H được Ibanez ghi 300W ở 4 ohm. Chỉ một P410CC là tải 8 ohm, hãng không công bố con số ở mức tải này nhưng sẽ thấp hơn 300W. Thêm một thùng 8 ohm nữa vào jack còn lại của P410CC hoặc vào jack Speaker Out thứ hai của head thì tải về 4 ohm và head làm việc ở mức định danh.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối hai thùng P410CC vào cùng một head có được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, nếu head chịu được tải 4 ohm. Hai thùng 8 ohm nối song song cho tổng 4 ohm và tổng khả năng chịu tải 500W. Với head chỉ cho phép tối thiểu 8 ohm thì chỉ dùng một thùng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai jack phía sau P410CC có gì khác nhau?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông khác. Nhãn ghi rõ hai jack đấu song song để nối tầng, nên cắm head vào jack nào cũng được, jack kia chuyền sang thùng thứ hai bằng một dây loa ngắn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChồng thêm một thùng lên P410CC thì có giữ bánh xe được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Sách hướng dẫn yêu cầu không dùng bánh xe khi hai thùng chồng lên nhau thành stack. Tháo bánh xe ra để thùng dưới đứng vững trên sàn, tránh trượt và đổ cả cụm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eP410CC có núm chỉnh hay công tắc tắt horn tweeter không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSách hướng dẫn và catalog Ibanez không liệt kê nút chỉnh tweeter nào, mặt sau chỉ có tấm nhãn và hai jack. Muốn giảm độ sáng thì chỉnh núm High trên head, hoặc giảm Phat nếu dùng head Promethean.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng P410CC với head bass của hãng khác được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, miễn head chấp nhận tải 8 ohm và công suất phù hợp với mức 250W của thùng. Head chỉ có cổng Speakon thì dùng dây Speakon sang jack 6,3 mm để nối.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w\"\u003eIbanez Promethean P300H Head 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p210kc-promethean-cabinet-250w\"\u003eIbanez Promethean P210KC Cabinet 2x10\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003eIbanez Promethean P3110 Combo 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53078092939571,"sku":"IBANEZ P410CC","price":11100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierIbanezP410CCPromethean_Cabinet250Wguitardien_2.jpg?v=1771854501"},{"product_id":"amplifier-ibanez-p300h-promethean-head-300w","title":"Amp Bass Ibanez Promethean P300H Head 300W","description":"\u003cp\u003eIbanez Promethean P300H là head ampli bass 300W ở tải 4 ohm (150W ở 8 ohm), thân kim loại chỉ 240 x 230 x 54 mm, nặng khoảng 2,2 kg, thuộc dòng Promethean mà Ibanez giới thiệu là ampli Class-D cho nhạc công phải di chuyển nhiều. Mặt máy đỏ có Gain, ba băng EQ High, Mid, Low, núm Phat, Master và nút Limiter, kèm jack Aux In và tai nghe 3,5 mm; mặt sau có line out XLR với công tắc 0 dB \/ -20 dB và Gnd Lift, hai jack Speaker Out 6,3 mm và quạt làm mát. Model có trong catalog Ibanez 2016 và 2018, Musician's Friend đã ghi ngừng kinh doanh, nên P300H hiện là hàng tồn của dòng đã ngừng sản xuất.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMột head bỏ vừa ba lô\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMusician's Friend mô tả P300H là head có thể \"quăng vào ba lô\", và kích thước cho thấy điều đó không phóng đại: cao 5,4 cm, mặt máy rộng 24 cm, sâu 23 cm. Trọng lượng được ghi hơi khác nhau giữa các tài liệu: catalog Ibanez ghi 2,2 kg (4,8 lb), sách hướng dẫn ghi 2,3 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVỏ máy màu đen với các khe tản nhiệt ở hai hông, mặt trước sơn đỏ bóng in chữ promethean. Công suất tiêu thụ ghi trên nhãn là 70W. Quạt phía sau chỉ quay khi bên trong máy nóng lên, nên khi tập ở âm lượng vừa phải gần như không nghe tiếng quạt.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐường đi tín hiệu theo sơ đồ khối\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSách hướng dẫn chung cho P300H, P3110D và P3115 in sơ đồ khối khá chi tiết, và nó giải thích nhiều điều mà bảng thông số không nói:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTín hiệu từ jack Input đi qua một tầng đệm (buffer), rồi lần lượt qua Gain, khối EQ Low\/Mid\/High, khối Phat và Master.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLine out XLR được trích ngay sau tầng đệm, trước Gain, trước EQ và Phat. Mixer nhận tiếng bass gốc, không phụ thuộc cách chỉnh núm trên máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAux In được trộn vào ở tầng Master, nên nhạc nền chỉ ra tai nghe và ngõ loa, không đi ra line out.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJack Phones lấy tín hiệu sau Master; Limiter đứng sau điểm này, ngay trước tầng công suất.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eHệ quả thực tế: trên sân khấu, có thể chỉnh EQ và Phat tùy ý cho tiếng nghe ở thùng loa mà kỹ thuật viên âm thanh vẫn nhận tín hiệu DI sạch. Ngược lại, nếu muốn mixer nhận cả tiếng đã qua Phat, P300H không có lựa chọn post-EQ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGain, ba đèn báo và EQ ba băng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eGain tăng tối đa 32 dB, ngõ vào trở kháng 470 kΩ. Sơ đồ khối vẽ ba điểm báo clip ở phần tiền khuếch đại: sau Gain, sau EQ và sau Phat, trong khi mặt máy chỉ có một đèn Pre-Clip. Vì vậy khi tăng mạnh EQ hay Phat, đèn Pre-Clip có thể sáng dù Gain không đổi. Ibanez hướng dẫn để Master quanh 9 giờ, chỉnh EQ và Phat trước, cuối cùng mới tăng Gain tới khi đèn Pre-Clip chớp nhẹ ở những nốt mạnh nhất.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBa băng EQ có tâm tần số cụ thể: Low ±12 dB tại 80 Hz, Mid ±12 dB tại 450 Hz, High ±12 dB tại 4 kHz. Băng Mid đặt ở 450 Hz là vùng quyết định tiếng bass nghe \"gỗ\" và ấm hay nghe rỗng; băng High 4 kHz điều khiển tiếng phím và tiếng ngón, chưa chạm tới vùng xì của dây.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNúm Phat: tần số thật sự của nó\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePhat là núm mà người chơi Promethean hay hỏi nhất. Bảng thông số ghi rõ: vặn hết cỡ, Phat tăng 10 dB tại 40 Hz, giảm 12 dB tại 700 Hz và tăng 10 dB tại 6 kHz; ở vị trí nhỏ nhất, đáp tuyến phẳng. Đáng chú ý là ba tần số này không trùng với ba băng EQ: 40 Hz thấp hơn băng Low một quãng tám, gần nốt E dây trầm (41,2 Hz); 6 kHz cao hơn băng High; còn điểm khoét 700 Hz nằm giữa Mid và High.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNghĩa là Phat không thay được EQ mà bổ sung cho nó. Một cách chỉnh hợp lý: dùng EQ để đặt tiếng gốc cho cây đàn, rồi mở Phat từ từ khi chuyển sang đoạn slap hoặc khi cần tiếng nền dày kiểu nhạc pop hiện đại.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLimiter, đèn Power-Clip và mặt sau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNút Limiter bật bộ hạn biên đặt ngay trước tầng công suất. Đèn Power-Clip bên phải mặt máy sáng xanh khi tầng công suất làm việc bình thường, chuyển đỏ khi tín hiệu chạm ngưỡng limiter hoặc khi tầng công suất bị cắt đỉnh. Nếu đèn đỏ liên tục, nên hạ Master thay vì để limiter làm việc suốt buổi.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt sau, đọc từ trái sang: công tắc Gnd Lift và Level (0 dB \/ -20 dB), jack XLR Line Out (chân 1 mát, chân 2 tín hiệu +, chân 3 tín hiệu −), hai jack Speaker Out 6,3 mm, quạt, công tắc nguồn và ổ cắm điện IEC. Ảnh trong bộ này là bản P300H-H dùng điện 120V của thị trường Mỹ; mỗi thị trường có hậu tố riêng (E, H, J, N, Q, S, U, BZ), điện áp in cạnh ổ cắm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép thùng loa: tối thiểu 4 ohm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eP300H cho 150W khi tổng trở loa là 8 ohm và 300W khi tổng trở là 4 ohm. Sách hướng dẫn yêu cầu tải từ 4 ohm trở lên; nếu thấp hơn, mạch bảo vệ sẽ ngắt ngõ loa để chống quá nhiệt. Thùng cùng dòng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p210kc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP210KC\u003c\/a\u003e (2x10 kèm horn, dáng nghiêng) và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p410cc-promethean-cabinet-250w\"\u003eP410CC\u003c\/a\u003e (4x10 kèm horn) đều 8 ohm, chịu 250W: một thùng nhận 150W, hai thùng cắm vào hai jack Speaker Out thành 4 ohm và head ra đủ 300W. Một thùng 4 ohm đơn lẻ cũng cho 300W.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNếu cần một khối máy liền loa với cùng bộ núm, combo \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003eP3110\u003c\/a\u003e có cùng bộ núm điều khiển với P300H nhưng gắn sẵn loa 10 inch.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez Promethean P300H\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli bass, dòng Promethean\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300W @ 4 Ω; 150W @ 8 Ω; tải tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, dòng Promethean được Ibanez giới thiệu là Class-D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain, High, Mid, Low, Phat, Master, nút Limiter; mặt sau: Level 0 dB \/ -20 dB, Gnd Lift, công tắc nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGain\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa +32 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLow ±12 dB @ 80 Hz; Mid ±12 dB @ 450 Hz; High ±12 dB @ 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhat\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTối đa +10 dB @ 40 Hz \/ -12 dB @ 700 Hz \/ +10 dB @ 6 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐèn báo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePre-Clip, Power-On, Power-Clip\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm (470 kΩ); Aux In 3,5 mm (2,2 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLine Out XLR cân bằng (lấy trước Gain\/EQ); Phones 3,5 mm (30 mW @ 32 Ω); 2 x Speaker Out 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLàm mát\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuạt, chỉ chạy khi máy nóng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC, điện áp theo nhãn; công suất tiêu thụ 70W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e240 x 230 x 54 mm (rộng x sâu x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,2 kg (catalog); sách hướng dẫn ghi 2,3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez Promethean P300H\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLine out XLR của P300H có ăn theo EQ và núm Phat không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo sơ đồ khối của Ibanez, line out lấy tín hiệu ngay sau tầng đệm đầu vào, trước Gain, EQ, Phat, Master và Limiter. Mixer nhận tiếng bass gốc, vặn núm trên máy chỉ thay đổi tiếng ở thùng loa. Công tắc Level 0 dB \/ -20 dB và Gnd Lift vẫn có tác dụng với ngõ này.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhạc nền cắm vào Aux In của P300H có ra line out không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Aux In được trộn ở tầng Master, sau điểm trích line out, nên nhạc nền chỉ nghe được qua tai nghe và thùng loa. Muốn đưa nhạc nền vào mixer, phải nối thiết bị phát thẳng vào mixer bằng một đường riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eP300H nối một thùng 8 ohm thì ra bao nhiêu watt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003e150W theo bảng thông số. Để dùng hết 300W, cần tổng trở 4 ohm: một thùng 4 ohm, hoặc hai thùng 8 ohm cắm vào hai jack Speaker Out. Không để tổng trở thấp hơn 4 ohm, ví dụ hai thùng 4 ohm, vì mạch bảo vệ sẽ ngắt ngõ loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm Phat của P300H khác gì việc tăng Low và High?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhat tác động ở tần số khác: tăng tối đa 10 dB tại 40 Hz và 6 kHz, đồng thời khoét 12 dB tại 700 Hz, trong khi EQ chỉnh ở 80 Hz, 450 Hz và 4 kHz. Phat vì thế cho phần trầm sâu và độ sáng mà EQ không với tới, và khoét đúng vùng trung làm tiếng slap bị đục.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên bật Limiter trên P300H?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi chơi slap, dùng bass active mức ra lớn hoặc mở head gần hết công suất. Limiter đặt trước tầng công suất, giữ đỉnh tín hiệu dưới ngưỡng để loa không bị rè; đèn Power-Clip chuyển đỏ khi limiter đang can thiệp. Tập nhỏ ở nhà có thể tắt để tiếng tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eP300H khác combo P3110 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy dùng chung bộ núm Gain, High, Mid, Low, Phat, Master, Limiter và cùng công suất 300W ở 4 ohm. P3110 gắn sẵn loa 10 inch đồng trục, nặng 10,4 kg theo sách hướng dẫn; P300H không có loa, nặng khoảng 2,2 kg và có hai jack Speaker Out để chọn thùng tùy ý.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p210kc-promethean-cabinet-250w\"\u003eIbanez Promethean P210KC Cabinet 250W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p410cc-promethean-cabinet-250w\"\u003eIbanez Promethean P410CC Cabinet 250W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-p3110-promethean-combo-300w\"\u003eIbanez Promethean P3110 Combo 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53078098837811,"sku":"IBANEZ P300H","price":11500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-ibanez-p300h-promethean-1.jpg?v=1793717419"},{"product_id":"amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w","title":"Amp Guitar Điện Ibanez TSA15 Tube Screamer Combo 15W","description":"\u003cp\u003eIbanez TSA15 là combo ampli đèn guitar điện 15W, chạy hai bóng 12AX7 ở preamp và hai bóng 6V6GT ở tầng công suất, phát qua một loa 12 inch Celestion Seventy80 trong thùng lưng hở một phần. Điểm làm nên tên gọi của máy là mạch Tube Screamer thật đặt ngay sau jack Input với ba núm Overdrive, Tone, Level, kèm một mạch boost +6dB riêng và công tắc chọn chế độ pentode 15W hoặc triode 5W ở mặt sau. Ibanez giới thiệu đây là ampli đầu tiên cho tiếng overdrive Tube Screamer mà không cần thêm pedal rời; máy nặng 15 kg theo catalog hãng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/JSwVwGIRHVE\" title=\"Ibanez TSA15 Tube Amplifier Review - Sweetwater Sound\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt máy TSA15: ba núm Tube Screamer, hai công tắc gạt, ba núm đèn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVỏ TSA15 bọc tolex màu kem, lưới loa đen, các góc ốp kim loại, bảng điều khiển sơn xanh rêu nằm trên cùng và tấm biển Ibanez TSA15 bằng kim loại gắn giữa mặt trước. Đọc trên bảng từ trái sang: jack INPUT, ba núm OVERDRIVE, TONE, LEVEL của khối Tube Screamer, hai công tắc gạt ON\/OFF và BOOST\/NORMAL với đèn báo phía trên, rồi tới ba núm BASS, TREBLE, VOLUME của phần đèn, công tắc STANDBY, công tắc POWER và đèn đỏ báo nguồn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePhần đèn của TSA15 không có núm Gain riêng và cũng không có Middle hay Master. Theo sách hướng dẫn, VOLUME quyết định mức ra của toàn bộ ampli và vặn lớn lên thì máy tự méo; Bass và Treble là mạch EQ thụ động. Cách bố trí tối giản này gần với các combo đèn một kênh đời cũ: tiếng sạch ở Volume thấp, crunch khi Volume quá nửa, còn muốn méo nhiều hơn mà không quá to thì nhờ tới khối Tube Screamer phía trước.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMạch Tube Screamer đặt trước tầng đèn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhối Tube Screamer của TSA15 hoạt động như một pedal overdrive gắn sẵn ở cửa vào. Núm OVERDRIVE chỉnh độ méo, vặn theo chiều kim đồng hồ thì cả độ méo lẫn độ ngân đều tăng; TONE chỉnh độ sáng tối của tiếng méo; LEVEL chỉnh mức tín hiệu khối này đưa sang phần đèn. Gạt công tắc về OFF, tín hiệu đàn đi vòng qua, không chạm vào mạch. Musician's Friend mô tả đây là mạch TS9 có điều chỉnh, còn sách hướng dẫn của Ibanez chỉ ghi là mạch Tube Screamer chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCó hai cách dùng khối này. Cách thứ nhất là dùng như một kênh overdrive: Overdrive quá nửa, Level vừa đủ để âm lượng ngang lúc tắt. Cách thứ hai là cách nhiều người chơi blues và rock dùng với pedal TS bao năm nay: Overdrive để thấp, Level mở cao, để khối Tube Screamer chủ yếu đẩy tín hiệu vào bóng 12AX7, cắt bớt dải trầm thừa và làm tiếng crunch của phần đèn gọn, chắc hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eBoost +6dB khác Tube Screamer ở đâu\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eCông tắc BOOST bật một mạch tăng tín hiệu tách hẳn khỏi khối Tube Screamer. Khi bật, tín hiệu được đẩy thêm 6dB đều trên toàn dải tần ngay trước phần đèn, không thêm méo riêng và không đổi màu tiếng như Tube Screamer. Boost hợp cho đoạn solo cần nổi hơn, hoặc dùng cùng Tube Screamer để có thêm một nấc gain. Sách hướng dẫn lưu ý khi bật boost mà sau đó còn thiết bị khác nối qua cổng Send, đầu vào thiết bị đó có thể bị méo, nhất là với pickup humbucker mức ra cao.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai bóng 6V6GT và công tắc 15W hoặc 5W\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTầng công suất dùng cặp 6V6GT, loại bóng có mặt trong rất nhiều combo nhỏ, cho tiếng ấm và bắt đầu nén, méo ở âm lượng vừa phải. Công tắc WATTAGE SELECT (in là OUTPUT MODE) ở mặt sau chuyển cách đấu bóng giữa pentode và triode: pentode cho 15W, triode cho 5W. Bảng thông số trong sách hướng dẫn ghi rõ 15W ở độ méo 10% và 5W ở độ méo 7%. Chế độ 5W giúp đẩy phần đèn vào vùng crunch ở mức âm lượng dễ chịu hơn trong phòng nhỏ, nhưng không biến TSA15 thành ampli tập đêm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHãng hướng dẫn bật máy theo thứ tự: để STANDBY ở vị trí xuống, bật POWER, chờ ít nhất 30 giây cho bóng nóng rồi mới gạt STANDBY lên; khi nghỉ giữa buổi thì gạt lại STANDBY. Làm vậy giúp bóng bền hơn. Đổi giữa 15W và 5W, cắm hay rút dây loa cũng nên làm khi máy đang ở STANDBY hoặc đã tắt.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa Celestion Seventy80, thùng lưng hở và cổng loa ngoài\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa 12 inch Celestion Seventy80 là dòng loa Celestion hay gặp trong combo tầm trung, cho tiếng cân bằng, dải trung rõ. Thùng lưng hở một phần giúp tiếng lan ra phòng, nghe thoáng hơn thùng kín. Kích thước theo catalog Ibanez là rộng 435 mm, cao 435 mm, sâu 222 mm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt sau có cụm jack SPEAKER OUTPUTS ghi theo kiểu số thùng nhân trở kháng: hai jack dùng cho hai loa 4 ohm, hai jack cho hai loa 8 ohm, một jack cho một loa 16 ohm. Muốn ghép thêm thùng ngoài, xem trở kháng in trên nhãn loa trong máy và trên thùng ngoài, rồi cắm cả hai vào đúng cặp jack có cùng trở kháng; nối dây loa trước khi bật POWER, đúng như sách hướng dẫn yêu cầu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEffects loop nằm trước phần đèn, footswitch IFS2G\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCặp jack SEND và RETURN của TSA15 không phải loop sau preamp như nhiều ampli khác. SEND lấy tín hiệu ngay sau khối Tube Screamer và boost, RETURN đưa vào đầu phần đèn. Vì vậy pedal đặt ở đây nằm sau Tube Screamer nhưng vẫn trước bóng 12AX7, giống như đặt pedal trước ampli thông thường. Sách hướng dẫn còn gợi ý một cách dùng khác: cắm đàn thẳng vào RETURN để bỏ hẳn mạch Tube Screamer, dùng TSA15 như một ampli đèn thuần.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eJack FOOTSWITCH nhận footswitch đôi IFS2G bán riêng, một nút bật tắt Tube Screamer, một nút bật tắt Boost. Khi đã cắm footswitch, hai công tắc gạt trên mặt máy bị vô hiệu, mọi thao tác chuyển sang chân.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTSA15 so với TSA30 và các ampli Tube Screamer khác\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w\"\u003eIbanez TSA30\u003c\/a\u003e là combo anh lớn: 30W với hai bóng 6L6GC, ba bóng 12AX7, có thêm núm Gain và Middle, cổng loa chọn trở kháng bằng công tắc, nhưng không có chế độ 5W; thùng rộng 478 mm và nặng 17,7 kg. TSA15 nhẹ hơn, tiếng 6V6 mềm hơn và có triode để chơi nhỏ. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa5tvr-tube-screamer-combo-5w\"\u003eTSA5TVR\u003c\/a\u003e là combo 5W một bóng 6V6GT với loa Jensen 8 inch và reverb lò xo Accutronics, hợp để tập ở nhà hơn là chơi cùng ban nhạc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez TSA15\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli đèn guitar điện 1x12, tích hợp mạch Tube Screamer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePentode 15W (THD 10%) \/ Triode 5W (THD 7%), chuyển bằng công tắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 12AX7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 6V6GT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhối Tube Screamer\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive, Tone, Level, công tắc On\/Off\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBoost\/Normal (+6dB), Bass, Treble (EQ thụ động), Volume, Standby, Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12 inch Celestion Seventy80\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLưng hở một phần (semi open back)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput jack 6,3 mm, trở kháng 510 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCụm jack loa 2 x 4 Ω, 2 x 8 Ω, 1 x 16 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend, Return; jack footswitch cho IFS2G (bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRộng 435 mm, cao 435 mm, sâu 222 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e15,0 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez TSA15\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc 15W\/5W của TSA15 nằm ở đâu và khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCông tắc nằm ở mặt sau, cạnh ổ cắm điện. Vị trí pentode cho 15W, triode cho 5W. Ở 5W, phần đèn méo sớm hơn và tiếng nén hơn ở cùng vị trí Volume, hợp phòng nhỏ; chuyển công tắc khi máy đang ở STANDBY.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTSA15 không có núm Gain thì lấy tiếng crunch bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó ba cách: mở VOLUME quá nửa để phần đèn tự méo, bật BOOST để đẩy thêm 6dB vào bóng, hoặc bật Tube Screamer với Overdrive thấp và Level cao. Kết hợp chế độ 5W với một trong các cách trên sẽ có crunch ở âm lượng nhỏ hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm đàn thẳng vào jack Return của TSA15 để làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eReturn đưa tín hiệu thẳng vào phần đèn, bỏ qua toàn bộ khối Tube Screamer và boost. Cách này hữu ích khi đã có pedalboard riêng với overdrive khác và chỉ muốn nghe tiếng 6V6 nguyên bản.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm footswitch IFS2G vào TSA15 thì công tắc trên mặt máy còn tác dụng không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Khi footswitch đã cắm, hai công tắc Tube Screamer và Boost trên mặt máy bị vô hiệu, việc bật tắt chuyển hết sang hai nút của IFS2G. Rút footswitch ra thì công tắc trên máy hoạt động lại.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép thêm thùng loa ngoài cho TSA15 thì cắm vào jack nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn theo trở kháng: hai loa cùng 8 ohm thì cắm cả hai vào cặp jack ghi 2 x 8 ohm, hai loa 4 ohm vào cặp 2 x 4 ohm. Một thùng 16 ohm dùng riêng jack 1 x 16 ohm. Luôn nối dây loa trước khi bật máy.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTSA15 và TSA30 khác nhau ở những điểm chính nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTSA15 là 15W dùng 6V6GT, có chế độ 5W, chỉ có Bass, Treble, Volume và nặng 15 kg. TSA30 là 30W dùng 6L6GC, có thêm Gain và Middle cho dải tiếng rộng hơn, nhưng không có chế độ giảm công suất và nặng 17,7 kg.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w\"\u003eIbanez TSA30 Tube Screamer Combo 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30h-tube-screamer-head-30w\"\u003eIbanez TSA30H Tube Screamer Head 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa5tvr-tube-screamer-combo-5w\"\u003eIbanez TSA5TVR Tube Screamer Combo 5W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eCombo ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53078107685171,"sku":"IBANEZ TSA15","price":11100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-ibanez-tsa15-combo-1.jpg?v=1793717447"},{"product_id":"amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w","title":"Amp Guitar Điện Ibanez TSA30 Tube Screamer Combo 30W","description":"\u003cp\u003eIbanez TSA30 là combo ampli đèn guitar điện 30W dùng ba bóng 12AX7 và hai bóng 6L6GC, phát qua một loa 12 inch Celestion Seventy80 chịu 80W, trở kháng 8 ohm. Trước phần đèn là mạch Tube Screamer chính hãng với ba núm Overdrive, Tone, Level và một mạch boost +6dB tách riêng; phần đèn có núm Gain độc lập, EQ ba băng Bass, Middle, Treble và Volume. Mặt sau có hai jack Main Speaker, Ext. Speaker với công tắc chọn trở kháng 4, 8, 16 ohm, cùng cặp Send, Return và jack footswitch; cả khối nặng 17,7 kg theo catalog Ibanez.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMột bảng điều khiển, hai khối riêng biệt\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBảng điều khiển màu xanh rêu chạy ngang phía trên mặt máy bọc tolex kem, các góc bọc kim loại sáng, quai xách trên nóc có hai đầu kim loại. Bên trái là khối Tube Screamer: jack INPUT, ba núm OVERDRIVE, TONE, LEVEL, rồi hai công tắc gạt, một cái bật tắt Tube Screamer, một cái chuyển BOOST và NORMAL, mỗi công tắc có đèn báo phía trên. Bên phải là khối đèn gồm GAIN, BASS, MIDDLE, TREBLE, VOLUME, sau đó là STANDBY, POWER và đèn đỏ báo nguồn. Chia khối rõ như vậy nên nhìn bảng là biết núm nào chỉnh pedal gắn sẵn, núm nào chỉnh ampli.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGain và Volume: méo ở preamp hay méo ở tầng công suất\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSơ đồ khối trong sách hướng dẫn cho thấy tín hiệu đi qua hai bóng 12AX7 trước mạch EQ, rồi qua bóng 12AX7 thứ ba trước khi tới cặp 6L6GC. Núm GAIN chỉnh mức tín hiệu ở tầng preamp; VOLUME chỉnh mức ra của cả ampli, và hãng ghi rõ vặn VOLUME lớn thì ampli cũng tự méo. Musician's Friend tóm tắt điểm này là có Gain và Volume riêng để có tiếng méo ở mọi mức âm lượng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrên thực tế có hai hướng chỉnh. Gain thấp, Volume cao cho tiếng sạch nhiều headroom, chỉ vỡ nhẹ khi đánh mạnh, hợp với funk, pop hay khi đã có pedalboard lo phần méo. Gain cao, Volume thấp cho tiếng méo từ preamp ở âm lượng vừa phải trong phòng tập. Muốn tiếng méo do tầng công suất, kiểu tiếng ampli đèn mở hết cỡ, thì phải đẩy Volume lên cao, và với 30W qua loa 12 inch thì mức đó đã rất lớn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXếp tầng Tube Screamer, boost và preamp\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhối Tube Screamer của TSA30 là một mạch overdrive hoàn chỉnh đặt trước bóng đèn: OVERDRIVE chỉnh độ méo và độ ngân, TONE chỉnh độ sáng, LEVEL chỉnh mức tín hiệu đưa sang phần đèn; tắt đi thì tín hiệu đàn không đi qua mạch. Musician's Friend gọi TSA30 là ampli chứa cả ba kiểu méo: méo Tube Screamer, méo preamp và méo tầng công suất.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVì có Gain riêng, TSA30 xếp tầng linh hoạt hơn các ampli chỉ có một núm Volume. Để Gain ở mức crunch, bật Tube Screamer với Overdrive thấp và Level cao, tiếng sẽ dày và gọn hơn cho riff rock; bật thêm BOOST khi vào solo để nốt nổi lên 6dB. Boost tăng đều trên toàn dải tần ngay trước phần đèn, độc lập với Tube Screamer, nên có thể dùng riêng như một nấc tăng âm lượng hoặc gain khi đang chơi sạch.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCặp 6L6GC và loa Celestion Seventy80\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBảng thông số ghi TSA30 cho 30W ở độ méo 5%. Bóng 6L6GC thường được chọn khi cần tiếng sạch lớn, dải trầm chắc và nhiều headroom hơn những bóng công suất nhỏ như 6V6 hay EL84. Loa 12 inch Celestion Seventy80 chịu 80W, dư nhiều so với 30W của ampli, đặt trong thùng lưng hở một phần cho tiếng lan rộng ra phòng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKích thước theo sách hướng dẫn là rộng 478 mm, cao 445 mm, sâu 265 mm; tem sau máy ghi công suất tiêu thụ 105W và sản xuất tại Trung Quốc. Thùng nặng 17,7 kg, một người xách được bằng quai trên nóc nhưng nên có xe đẩy nếu phải mang đi xa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: Main Speaker, Ext. Speaker và công tắc trở kháng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa trong máy cắm vào jack MAIN SPEAKER. Jack EXT. SPEAKER dùng để thêm một thùng loa ngoài, còn công tắc IMPEDANCE SELECT chọn tổng trở kháng của các loa đang nối: 4, 8 hoặc 16 ohm. Tem mặt sau ghi 30W RMS, tải tối thiểu 4 ohm. Loa trong là 8 ohm, nên khi chỉ dùng loa trong thì để 8 ohm; thêm một thùng 8 ohm thì hai loa song song thành 4 ohm và công tắc phải gạt về 4 ohm. Sách hướng dẫn dặn nối loa và chọn trở kháng xong rồi mới bật POWER.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCặp SEND, RETURN không phải loop sau preamp. SEND lấy tín hiệu ra từ mạch Tube Screamer, RETURN đưa vào đầu phần đèn, nên pedal đặt ở đây vẫn đi trước bóng 12AX7 và Gain. Chorus, phaser, wah đặt trong loop vẫn ổn; delay và reverb đặt ở đây sẽ bị phần đèn làm méo khi Gain cao, nên với tiếng méo nặng, các hiệu ứng không gian hợp hơn khi dùng ở tiếng sạch. TSA30 cũng không có reverb tích hợp.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eJack FOOTSWITCH nhận IFS2G hoặc IFS2L, bật tắt Tube Screamer và Boost bằng chân; footswitch bán riêng. Khi footswitch đã cắm, hai công tắc gạt trên mặt máy ngừng tác dụng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTSA30 so với TSA30H và TSA15\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30h-tube-screamer-head-30w\"\u003eIbanez TSA30H\u003c\/a\u003e dùng chung bảng thông số với TSA30 trong sách hướng dẫn: cùng 30W, cùng ba 12AX7 và hai 6L6GC, cùng bộ núm, nhưng ở dạng head cao 240 mm, không có loa, dành cho người đã có thùng 1x12 hoặc 2x12. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eIbanez TSA15\u003c\/a\u003e là combo nhỏ hơn với 15W, hai bóng 6V6GT, chế độ triode 5W, nhưng phần đèn chỉ có Bass, Treble, Volume, không có Gain và Middle. TSA30 là lựa chọn khi cần âm lượng đủ chơi cùng trống acoustic và muốn chỉnh dải trung bằng núm Middle riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez TSA30\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli đèn guitar điện 1x12, tích hợp mạch Tube Screamer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30W (THD 5%), tải tối thiểu 4 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x 12AX7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 6L6GC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhối Tube Screamer\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive, Tone, Level, công tắc On\/Off\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBoost\/Normal (+6dB), Gain, Bass, Middle, Treble (EQ thụ động), Volume, Standby, Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12 inch Celestion Seventy80, 80W, 8 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLưng hở một phần (semi open back)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput jack 6,3 mm, trở kháng 510 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMain Speaker, Ext. Speaker; công tắc trở kháng 4\/8\/16 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend (sau mạch Tube Screamer), Return (vào phần đèn); footswitch IFS2G\/IFS2L (bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất tiêu thụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e105W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRộng 478 mm, cao 445 mm, sâu 265 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e17,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez TSA30\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm Gain và núm Volume trên TSA30 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGain chỉnh mức tín hiệu vào các tầng 12AX7 của preamp, quyết định tiếng méo ở preamp. Volume chỉnh mức ra của cả ampli; vặn cao thì cặp 6L6GC bắt đầu vỡ tiếng. Gain cao, Volume thấp để tập nhỏ; Gain thấp, Volume cao để có tiếng sạch lớn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThêm một thùng loa 8 ohm vào jack Ext. Speaker của TSA30 thì gạt trở kháng về đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVề 4 ohm, vì loa trong 8 ohm và thùng ngoài 8 ohm nối song song thành 4 ohm, đúng mức tải tối thiểu ghi trên tem máy. Gạt công tắc và cắm dây khi máy đang tắt.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTSA30 có chế độ giảm công suất để chơi nhỏ không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, TSA30 chỉ có một mức 30W, không có công tắc triode hay giảm watt. Muốn có tiếng méo ở âm lượng nhỏ, dùng Gain cao với Volume thấp, hoặc bật Tube Screamer với Overdrive vừa phải.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch nào dùng được với TSA30 và có kèm theo máy không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSách hướng dẫn ghi TSA30 nhận footswitch IFS2G hoặc IFS2L, một nút cho Tube Screamer, một nút cho Boost. Catalog Ibanez ghi footswitch bán riêng, không kèm trong hộp.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật TSA30 thế nào để bóng 6L6GC bền?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể STANDBY ở vị trí xuống, bật POWER, chờ ít nhất 30 giây rồi mới gạt STANDBY lên. Khi nghỉ giữa buổi, gạt STANDBY xuống thay vì tắt hẳn máy. Đây là quy trình hãng ghi trong sách hướng dẫn để kéo dài tuổi thọ bóng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTSA30 combo khác TSA30H ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhần mạch, bóng và bộ núm giống nhau theo bảng thông số chung. TSA30 có sẵn loa Celestion Seventy80 trong thùng 1x12, còn TSA30H là head không loa, thấp và gọn hơn, phải nối với thùng loa riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30h-tube-screamer-head-30w\"\u003eIbanez TSA30H Tube Screamer Head 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eIbanez TSA15 Tube Screamer Combo 15W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa5tvr-tube-screamer-combo-5w\"\u003eIbanez TSA5TVR Tube Screamer Combo 5W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eCombo ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-bon-amplifier-danh-cho-guitar-blues-rock-tot-nhat\"\u003eAmpli cho guitar blues, rock\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53078130032947,"sku":"IBANEZ TSA30","price":13750000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-ibanez-tsa30-combo-1.jpg?v=1793717449"},{"product_id":"amplifier-ibanez-tsa30h-tube-screamer-head-30w","title":"Amp Guitar Điện Ibanez TSA30H Tube Screamer Head 30W","description":"\u003cp\u003eIbanez TSA30H là head ampli đèn 30W cho guitar điện, chạy ba bóng 12AX7 ở tiền khuếch đại và hai bóng 6L6GC ở tầng công suất, với điểm khác thường là một mạch Tube Screamer thật gồm ba núm Overdrive, Tone, Level được đặt sẵn ngay trước phần đèn. Máy chỉ có một kênh, nhưng nhờ công tắc Tube Screamer, công tắc Boost +6dB và núm Volume có thể đẩy tầng công suất vào vùng méo, người chơi đi được từ tiếng clean sang crunch rồi overdrive dày mà không cần thêm pedal. Đây là bản head rời, cao 240 mm, dùng với thùng loa guitar 4, 8 hoặc 16 Ω mà bạn tự chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/Z652ooOt0D4\" title=\"Test Ibanez TSA30H tube amp \u0026amp; Mesa Cabclone\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTSA30H khác TSA30 combo ở đâu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eIbanez dùng chung một sách hướng dẫn cho TSA30H và TSA30, và bảng thông số trong đó cho thấy hai máy trùng nhau ở toàn bộ phần điện tử: trở kháng vào 510 kΩ, cụm Tube Screamer ba núm, Boost +6dB, EQ ba dải thụ động, công suất 30W đo ở độ méo hài 5%, ba bóng 12AX7, hai bóng 6L6GC và điện năng tiêu thụ 105W. Khác biệt nằm ở vỏ và loa. Bản \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w\"\u003eTSA30 combo\u003c\/a\u003e gắn sẵn một loa chịu tải 80W, trở kháng 8 Ω, thùng cao 445 mm, sâu 265 mm; TSA30H bỏ loa, chỉ cao 240 mm, sâu 245 mm, còn bề rộng 478 mm giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHệ quả trong thực tế là với combo, tiếng cuối cùng gắn liền với loa và thùng Ibanez đã chọn; với head, cùng một mạch nhưng chính thùng loa quyết định phần lớn màu tiếng. Thùng 1x12 lưng hở cho tiếng thoáng và tản, thùng 2x12 hoặc 4x12 lưng kín cho dải trầm chắc và lực dồn hơn hẳn. Ai đã có sẵn thùng loa sẽ tận dụng bản head tốt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt máy: khối Tube Screamer và khối đèn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePanel xanh lá đậm ở mặt trước chia hai khối. Bên trái, ngay sau jack INPUT, là khối TUBE SCREAMER với OVERDRIVE (độ méo và độ ngân, vặn sang phải tăng cả hai), TONE (màu tiếng tổng thể) và LEVEL (mức ra của mạch Tube Screamer). Kế đó là hai công tắc gạt nhỏ, mỗi công tắc có đèn báo riêng: một công tắc bật tắt Tube Screamer, khi tắt thì tín hiệu đi vòng qua mạch này; một công tắc BOOST\/NORMAL.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBên phải là khối đèn: GAIN chỉnh mức tín hiệu ở tầng tiền khuếch đại, BASS, MIDDLE, TREBLE là bộ EQ thụ động, VOLUME chỉnh mức ra của cả máy. Sách hướng dẫn ghi rõ ampli có thể méo khi vặn VOLUME lên cao, tức độ vỡ tiếng không chỉ đến từ GAIN mà còn từ cặp 6L6GC khi phải làm việc nặng. Ngoài cùng là công tắc STANDBY, công tắc POWER và đèn nguồn màu đỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTube Screamer tích hợp và Boost +6dB: hai cách đẩy tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSơ đồ khối của hãng cho thấy thứ tự tín hiệu: jack INPUT, mạch Tube Screamer có công tắc bypass, cặp SEND\/RETURN, mạch Boost, rồi mới tới bóng 12AX7 thứ nhất và thứ hai, khối EQ, núm VOLUME, bóng 12AX7 thứ ba làm tầng đảo pha và cuối cùng là cặp 6L6GC. Như vậy Tube Screamer ở đây đứng đúng chỗ của một pedal overdrive cắm trước ampli, còn Boost là tầng khuếch đại thêm 6dB đều trên toàn dải tần, nằm ngay trước phần đèn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai mạch cho hai cảm giác khác nhau. Boost không đổi màu tiếng mà chỉ cho tầng đèn nhiều tín hiệu hơn, hợp khi tiếng crunch đã ưng và cần đẩy lên một bậc lúc vào đoạn solo. Tube Screamer có núm TONE và mức méo riêng; cách chỉnh nhiều người dùng là để OVERDRIVE thấp, LEVEL cao để tiếng gọn lại và đẩy mạnh phần đèn, hoặc tăng OVERDRIVE khi cần tiếng ngân dài. Hai công tắc độc lập nên có thể bật cùng lúc để lấy mức gain cao nhất của máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEffects loop nằm trước phần đèn: lưu ý khi xếp pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm cần hiểu đúng trên TSA30H là vị trí cặp SEND\/RETURN ở lưng máy. Theo sách hướng dẫn, SEND lấy tín hiệu ở ngõ ra mạch Tube Screamer, còn RETURN đưa vào đầu vào khối đèn. Vòng hiệu ứng này vì thế nằm trước tầng tiền khuếch đại, khác kiểu effects loop thường gặp đặt giữa preamp và tầng công suất. Pedal cắm vào đây vẫn đi qua GAIN, EQ và mọi tầng đèn phía sau.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHợp để cắm vào loop: compressor, pedal EQ, hoặc một pedal drive thứ hai muốn đứng sau Tube Screamer tích hợp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChorus, delay, reverb trong loop chạy ổn khi GAIN thấp, tiếng clean hoặc crunch nhẹ; khi GAIN cao, tiếng lặp của delay cũng bị méo theo, giống như cắm pedal ở ngõ INPUT.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eFootswitch, thùng loa và cách đặt trở kháng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack FOOTSWITCH ở lưng máy dành cho footswitch hai nút Ibanez IFS2G hoặc IFS2L, dùng để bật tắt Tube Screamer và Boost bằng chân. Khi footswitch đã cắm, hai công tắc tương ứng ở mặt trước không còn tác dụng, muốn gạt tay trên máy thì rút footswitch ra.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eÔ OUTPUTS có hai jack MAIN SPEAKER và EXT. SPEAKER, nhãn ghi công suất ra 30W RMS, tải tối thiểu 4 Ω, kèm công tắc IMPEDANCE SELECT ba nấc 4\/8\/16 Ω. Theo các hình minh họa của hãng:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMột thùng cắm vào MAIN SPEAKER: thùng 4 Ω gạt 4 Ω, thùng 8 Ω gạt 8 Ω, thùng 16 Ω gạt 16 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai thùng 8 Ω cắm cả hai jack: gạt 4 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai thùng 16 Ω cắm cả hai jack: gạt 8 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eIbanez dặn đấu thùng loa và đặt trở kháng xong rồi mới bật POWER, và chỉ dùng dây loa. Thùng hãng làm riêng cho dòng ampli Tube Screamer là TSA112C 1x12 gắn loa Celestion Seventy80; theo tài liệu của thùng này, nó cũng dùng được với ampli bất kỳ có công suất từ 80W trở xuống, ngõ ra 8 Ω.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBật máy, chăm sóc bóng và dùng trong thực tế\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eQuy trình bật máy theo hãng: để STANDBY ở vị trí dưới, bật POWER, chờ ít nhất 30 giây cho bóng nóng rồi mới gạt STANDBY lên ON; khi nghỉ giữa các set nên đưa về STANDBY để giữ tuổi thọ bóng. Sách hướng dẫn không hướng dẫn tự mở máy vì bên trong có điện áp cao; kiểm tra, thay bóng nên để thợ có kinh nghiệm làm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTSA30H không có jack tai nghe, không có line out hay ngõ giả lập loa, nên khi thu âm phải đặt micro trước thùng loa hoặc dùng load box có giả lập loa nối vào jack loa. Ở nhà, cách dễ chịu là giữ VOLUME thấp và lấy độ méo từ Tube Screamer cùng Boost. Nếu cần một ampli đèn nhỏ hơn cùng triết lý, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eTSA15 combo 15W\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa5tvr-tube-screamer-combo-5w\"\u003eTSA5TVR 5W\u003c\/a\u003e là hai lựa chọn cùng họ; TSA5TVR còn có reverb lò xo và jack tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez TSA30H\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện, 1 kênh, tích hợp mạch Tube Screamer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30W (THD 5%); 30W RMS, tải tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x 12AX7 (bóng thứ ba làm tầng đảo pha)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 6L6GC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhối Tube Screamer\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive, Tone, Level, công tắc bật\/tắt có đèn báo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBoost\/Normal (+6dB), Gain, Bass, Middle, Treble (EQ thụ động), Volume, Standby, Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông có reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack 6,3 mm, trở kháng 510 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMain Speaker, Ext. Speaker; công tắc trở kháng 4\/8\/16 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend (sau mạch Tube Screamer), Return (vào khối đèn); jack footswitch cho IFS2G\/IFS2L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ AC, điện năng tiêu thụ 105W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRộng 478 mm, cao 240 mm, sâu 245 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn AC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez TSA30H\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTSA30H và TSA30 combo khác nhau những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch, bóng, núm và công suất giống hệt nhau theo sách hướng dẫn chung của hai máy. TSA30 có sẵn loa 80W 8 Ω trong thùng cao 445 mm; TSA30H là head cao 240 mm, không có loa, phải cắm thùng ngoài và cho phép đổi thùng để đổi màu tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTSA30H có reverb sẵn trong máy không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mặt máy chỉ có cụm Tube Screamer, Boost, Gain, EQ ba dải và Volume. Muốn có độ vang cần pedal reverb hoặc bộ xử lý ngoài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm delay vào cổng Send\/Return của TSA30H có bị méo không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó thể bị, vì Return đưa tín hiệu vào đầu vào khối đèn, trước GAIN và EQ. Ở tiếng clean, delay vẫn trong; khi vặn GAIN cao, tiếng lặp sẽ méo cùng tiếng đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật Tube Screamer và Boost cùng lúc trên TSA30H được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Hai công tắc độc lập, mạch Boost +6dB nằm sau Tube Screamer và trước bóng 12AX7 đầu tiên. Footswitch IFS2G hoặc IFS2L điều khiển riêng từng mạch, và khi cắm footswitch thì công tắc ở mặt trước bị vô hiệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm hai thùng 16 Ω vào TSA30H thì gạt trở kháng ở nấc nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt 8 Ω. Hai thùng 16 Ω cắm vào MAIN SPEAKER và EXT. SPEAKER ghép lại còn 8 Ω; nếu là hai thùng 8 Ω thì gạt 4 Ω, mức tải thấp nhất máy chấp nhận.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm TSA30H thế nào khi máy không có line out?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐặt micro dynamic trước loa của thùng, hoặc nối jack loa của head vào một load box có giả lập loa rồi đưa tín hiệu vào sound card. Tuyệt đối không bật máy khi chưa cắm thùng loa hoặc load box làm tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w\"\u003eIbanez TSA30 Tube Screamer Combo 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa5tvr-tube-screamer-combo-5w\"\u003eIbanez TSA5TVR Tube Screamer Combo 5W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa guitar (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53078137602355,"sku":"IBANEZ TSA30H","price":12400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-ibanez-tsa30h-head-1.jpg?v=1793717450"},{"product_id":"amplifier-ibanez-tsa5tvr-tube-screamer-combo-5w","title":"Amp Guitar Điện Ibanez TSA5TVR Tube Screamer Combo 5W","description":"\u003cp\u003eIbanez TSA5TVR là combo đèn 5W Class A cho guitar điện, dùng một bóng 12AX7 ở tiền khuếch đại và một bóng 6V6GT ở tầng công suất, loa Jensen C8R 8 inch và reverb lò xo Accutronics, với mạch TS808 Tube Screamer thật nằm ngay ở đầu vào. Máy khoác vinyl màu kem phối xanh sea foam, đứng trên bốn chân gỗ kiểu kệ tivi cổ, lưới loa bo hình màn hình tivi thập niên 60. Đây là ampli dành cho tập ở nhà, thu âm và chơi phòng nhỏ, có thêm jack tai nghe và line out ở mặt sau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/Ydqdc_tSfoU\" title=\"Ibanez TSA5TVR Tube Screamer amplifier\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ kiểu tivi cổ, loa Jensen C8R 8 inch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgoại hình là thứ người ta nhớ đầu tiên ở TSA5TVR: hai mặt hông xanh sea foam, mặt trước kem, giữa là lưới loa màu bạc bo góc như màn hình tivi đời cũ, bên trên gắn huy hiệu kim loại hình tam giác ghi Tube Screamer Amplifier, quai xách bọc da nâu trên nóc. Bốn chân gỗ vát nhọn, bịt đầu kim loại, nâng thùng loa khỏi mặt sàn. Theo bảng thông số của Ibanez, máy rộng 355 mm, cao 420 mm, sâu 210 mm và nặng 8,1 kg, đủ gọn để đặt cạnh bàn làm việc hay góc phòng khách.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBên trong là một loa 8 inch Jensen C8R; Musician's Friend mô tả đây là loa được chọn vì phản hồi tốt với tiếng overdrive. Sách hướng dẫn ghi loa chịu tải 25W, trở kháng 8 Ω, tức dư gấp năm lần công suất ampli. Loa 8 inch không cho dải trầm sâu như loa 10 hay 12 inch, bù lại tiếng gọn, mau bật và hợp với âm lượng trong nhà.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch TS808 ở đầu vào và đường đi qua bóng đèn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSơ đồ khối trong sách hướng dẫn vẽ rất rõ đường tín hiệu: jack INPUT vào khối Tube Screamer gồm DRIVE, TONE, LEVEL và công tắc bypass, sau đó tới nửa thứ nhất của bóng 12AX7, qua bộ EQ hai dải TREBLE, BASS và núm VOLUME, rồi tới bình reverb. Nửa thứ hai của chính bóng 12AX7 đó đưa tín hiệu sang bóng 6V6GT duy nhất, qua biến áp ra tới loa. Như vậy toàn bộ phần khuếch đại chỉ dựa vào hai bóng đèn, và Ibanez xếp máy vào loại all-tube, Class A.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMạch Tube Screamer tích hợp ở đây là bản TS808, phiên bản pedal mà Ibanez đã sản xuất suốt hơn ba mươi năm và vẫn còn bán. Vì đứng trước bóng 12AX7, mạch hoạt động đúng như khi bạn cắm một cục TS808 vào ngõ vào của ampli đèn nhỏ: vừa tự tạo độ méo, vừa đẩy bóng đèn phía sau vỡ sớm hơn. Sách hướng dẫn ghi máy có thể vỡ tiếng khi vặn VOLUME lên; với công suất chỉ 5W, mức âm lượng để tầng 6V6GT bắt đầu nén thấp hơn nhiều so với một ampli 30W, nên kết hợp với TS808 cho tiếng overdrive dày mà phòng ở vẫn chịu được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng núm trên nóc máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMọi điều khiển nằm trên panel phía trên thùng loa, đọc từ trái sang phải: jack INPUT; OVERDRIVE, TONE, LEVEL của cụm Tube Screamer; công tắc ON\/OFF kèm đèn báo; TREBLE, BASS, VOLUME của phần đèn; REVERB; rồi đèn nguồn màu đỏ và công tắc POWER. OVERDRIVE vặn sang phải tăng cả độ méo lẫn độ ngân, LEVEL quyết định mức tín hiệu mạch TS808 đưa vào bóng 12AX7, còn TONE chỉnh màu tiếng của riêng phần Tube Screamer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTSA5TVR không có núm Gain riêng, không có Middle, không có Master và cũng không có công tắc Standby. Cách dùng vì thế đơn giản: chỉnh VOLUME để chọn giữa tiếng sạch và tiếng vỡ của phần đèn, bật TS808 khi cần thêm gain. Sách hướng dẫn dặn cắm đàn trước khi bật POWER và chờ khoảng 30 giây cho bóng nóng rồi mới chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eReverb lò xo Accutronics\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBình reverb lò xo của hãng Accutronics nằm sau núm VOLUME và trước nửa thứ hai của bóng 12AX7, được điều khiển bằng một núm REVERB duy nhất. Không có công tắc bật tắt reverb và footswitch cũng không điều khiển phần này; muốn tiếng khô thì vặn REVERB về 0. Máy không có tremolo hay hiệu ứng điều chế nào khác, nên ai cần rung tiếng phải dùng pedal riêng cắm trước INPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTai nghe, line out và loa ngoài ở mặt sau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có ổ cắm điện AC, jack SPEAKER OUTPUT 8 Ω, jack HEADPHONES, jack LINE OUT và jack FOOTSWITCH. Theo sơ đồ, cả HEADPHONES lẫn LINE OUT đều được trích từ đường ra loa sau biến áp, qua điện trở hạ mức, nên tiếng ở hai jack này đã có màu của bóng 6V6GT. Điều quan trọng là cắm tai nghe hay line out đều không làm tắt loa trong; sách hướng dẫn nói rõ điểm này.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHEADPHONES: jack 6,3 mm stereo, tối đa 40 mW vào tai nghe 32 Ω. Hãng cảnh báo vặn nhỏ VOLUME trước khi đeo tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLINE OUT: jack 6,3 mm mono, mức line, tối đa +4 dBu trên tải 600 Ω, dùng nối mixer hoặc sound card.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFOOTSWITCH: dành cho footswitch một nút Ibanez IFS1G hoặc IFS1L, bật tắt mạch Tube Screamer; khi cắm footswitch, công tắc trên nóc máy không còn tác dụng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eTSA5TVR trong họ ampli Tube Screamer\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong cùng dòng, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30h-tube-screamer-head-30w\"\u003eTSA30H\u003c\/a\u003e là head 30W chạy hai bóng 6L6GC, có thêm Boost, EQ ba dải, effects loop và chọn trở kháng 4\/8\/16 Ω nhưng không có reverb hay tai nghe. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eTSA15\u003c\/a\u003e là combo 15W nằm ở giữa. TSA5TVR là bản nhỏ nhất và duy nhất có reverb lò xo, jack tai nghe và vỏ kiểu tivi, hợp với người cần một ampli đèn đẹp để tập và thu âm hơn là đi diễn. Nếu muốn ampli Ibanez thiên rock hiện đại hơn, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-il15-iron-label-combo-15w\"\u003eIL15 Iron Label\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez TSA5TVR\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli đèn guitar điện, Class A, tích hợp mạch TS808 Tube Screamer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5W (THD 15%, 1 kHz)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12AX7 (dùng cả hai nửa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 6V6GT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive, Tone, Level, công tắc Tube Screamer; Treble, Bass, Volume, Reverb, Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạch TS808 Tube Screamer; reverb lò xo Accutronics\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 8 inch Jensen C8R, 25W, 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack 6,3 mm, trở kháng 510 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeaker Output 8 Ω; Headphones (tối đa 40 mW\/32 Ω); Line Out mono (tối đa +4 dBu\/600 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack footswitch cho IFS1G\/IFS1L (bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ AC, điện năng tiêu thụ 30W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRộng 355 mm, cao 420 mm, sâu 210 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8,1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez TSA5TVR\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào TSA5TVR thì loa có tự tắt không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Sách hướng dẫn ghi rõ loa trong vẫn kêu khi dùng jack HEADPHONES, và cả khi dùng LINE OUT. Muốn tập im lặng thì vặn VOLUME thật nhỏ, chấp nhận loa vẫn phát nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTSA5TVR có tremolo không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông có. Hiệu ứng duy nhất ngoài mạch TS808 là reverb lò xo Accutronics với một núm REVERB. Muốn có tremolo, chorus hay delay thì dùng pedal cắm trước INPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLine out của TSA5TVR có giả lập loa không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSơ đồ khối của hãng chỉ cho thấy line out được trích từ đường ra loa qua điện trở, không có mạch giả lập loa. Khi thu vào sound card nên dùng thêm IR hoặc plugin giả lập thùng loa để tiếng không bị chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch nào bật tắt Tube Screamer trên TSA5TVR?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFootswitch một nút Ibanez IFS1G hoặc IFS1L, không kèm theo máy. Footswitch chỉ điều khiển mạch Tube Screamer; khi đã cắm, công tắc ON\/OFF trên nóc máy bị vô hiệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTSA5TVR không có Standby thì bật máy thế nào cho đúng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm dây đàn trước, để VOLUME nhỏ, bật POWER, đợi khoảng 30 giây cho bóng 12AX7 và 6V6GT nóng rồi mới chơi. Tắt máy bằng chính công tắc POWER khi không dùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể nối TSA5TVR với thùng loa lớn hơn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMặt sau có jack SPEAKER OUTPUT ghi 8 Ω, Musician's Friend gọi đây là ngõ loa ngoài. Hãy dùng thùng 8 Ω và dây loa đúng chuẩn, đấu trước khi bật máy; một thùng 1x12 sẽ cho dải trầm đầy hơn loa 8 inch gắn sẵn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30h-tube-screamer-head-30w\"\u003eIbanez TSA30H Tube Screamer Head 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eIbanez TSA15 Tube Screamer Combo 15W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eCombo ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eAmpli guitar cho luyện tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53078145499443,"sku":"IBANEZ TSA5TVR","price":9600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-ibanez-tsa5tvr-combo-1.jpg?v=1793717452"},{"product_id":"amplifier-ibanez-il15-iron-label-combo-15w","title":"Amp Guitar Điện Ibanez Iron Label IL15 Combo 15W","description":"\u003cp\u003eIbanez Iron Label IL15 là combo đèn guitar điện 15W, một loa Celestion Seventy80 12 inch, được Ibanez thiết kế riêng cho metal chơi dây hạ tông (downtune). Máy có hai kênh Clean\/Crunch và Lead, mỗi kênh một bộ EQ ba băng riêng, chạy hai bóng 12AX7 ở tiền khuếch đại và hai bóng EL84 ở tầng công suất, kèm công tắc FAT tăng 5 dB quanh 60 Hz, reverb lò xo và effects loop. IL15 có mặt trong catalog Ibanez các năm 2016 và 2018 nhưng không còn từ catalog 2020, nên đây là mẫu đã ngừng sản xuất, hàng còn lại là hàng tồn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/PfpxBJv-x7w\" title=\"Ibanez Iron Label IL15 - Tube Guitar Amplifier\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eIron Label: combo đèn dựng quanh dây hạ tông\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eIron Label vốn là tên dòng guitar dành cho metal của Ibanez, và IL15 là chiếc ampli mang cùng tinh thần đó. Trong catalog, Ibanez viết rằng họ đã chỉnh sửa mạch \"chỉ với downtune trong đầu\" cho tới khi có được chiếc combo đèn high gain nặng và dày nhất mà hãng từng làm, kèm khẩu hiệu \"Everything You Need And Nothing You Don't\" (có đủ thứ cần, không có thứ thừa). Danh sách trang bị vì thế khá gọn: loa Celestion Seventy80, hai bóng 12AX7, hai bóng EL84, reverb lò xo, công tắc FAT điều khiển được bằng chân, effects loop và bảng điều khiển có đèn chiếu sáng, nhìn rõ vị trí núm cả khi sân khấu tắt đèn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMười một núm, hai công tắc ở mặt trước\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐọc từ trái sang theo sơ đồ trong sách hướng dẫn: jack INPUT 6,3 mm, công tắc gạt chọn kênh (gạt xuống là Clean\/Crunch, đèn xanh; gạt lên là Lead, đèn đỏ), cụm Clean\/Crunch gồm BASS, MIDDLE, TREBLE, VOLUME, rồi cụm Lead gồm GAIN, BASS, MIDDLE, TREBLE, VOLUME. Tiếp theo là công tắc FAT, núm REVERB, núm MASTER, logo IL15 và đèn báo nguồn màu đỏ; công tắc nguồn nằm ở mặt sau.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eKênh Clean\/Crunch không có núm Gain\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eKênh thứ nhất chỉ có một núm VOLUME vừa quyết định âm lượng vừa quyết định độ bẩn. Ibanez ghi rõ: vặn VOLUME theo chiều kim đồng hồ thì tiếng chuyển dần sang crunch. Muốn clean sạch thì giữ VOLUME thấp, lấy âm lượng bằng MASTER; muốn crunch thì làm ngược lại.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eKênh Lead cho high gain\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eKênh Lead có núm GAIN riêng điều khiển độ méo và độ ngân, cùng EQ ba băng không dùng chung với kênh kia. Nhờ vậy có thể khoét mid cho tiếng rhythm ở kênh Lead mà vẫn giữ mid đầy cho tiếng clean, điều không làm được trên những combo dùng chung một bộ EQ cho hai kênh.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCông tắc FAT và dải 60 Hz\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBảng thông số trong sách hướng dẫn ghi FAT tăng +5 dB tại 60 Hz. Con số này không ngẫu nhiên: dây B trầm của guitar bảy dây có tần số cơ bản khoảng 61,7 Hz, dây Drop C của guitar sáu dây khoảng 65,4 Hz. Bật FAT là nâng đúng vùng tần số gốc của những nốt nặng nhất trong riff hạ tông, giúp tiếng palm-mute có lực ở ngực thay vì chỉ có tiếng rè ở dải trung cao.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTheo sơ đồ khối, FAT nằm sau điểm chuyển kênh và trước jack SEND, nên tác dụng lên cả hai kênh.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMạch đèn: 12AX7 chia đôi, cặp EL84 và núm Master\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSơ đồ khối của Ibanez cho thấy bóng 12AX7 thứ nhất được chia đôi: nửa thứ nhất phục vụ kênh Clean\/Crunch, nửa thứ hai phục vụ kênh Lead. Bóng 12AX7 thứ hai đứng sau núm MASTER, ngay trước cặp EL84 của tầng công suất. Hãng mô tả MASTER là núm đẩy mức vào tầng công suất: vặn lớn thì bóng công suất bắt đầu méo, tiếng giàu bồi âm hơn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCông suất ra 15W RMS đo ở độ méo 5%, tần số 1 kHz; công suất tiêu thụ điện 60W. Mặt sau có cặp công tắc POWER và STANDBY: bật POWER khi STANDBY đang gạt xuống, chờ ít nhất 30 giây cho bóng nóng rồi mới gạt STANDBY lên. Khi nghỉ giữa buổi tập, Ibanez khuyên chuyển về STANDBY để kéo dài tuổi thọ bóng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa Celestion Seventy80 và thùng hở lưng một phần\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa trong thùng là Celestion Seventy80 12 inch, chịu tải 80W, trở kháng 8 ohm. Đây cũng là loa Ibanez dùng cho các ampli dòng Tube Screamer cùng thời. Thùng loa hở lưng một phần (semi open back), cách làm phổ biến ở combo 1x12 để tiếng lan rộng trong phòng; catalog ghi máy rộng 54 cm, nặng 16,7 kg, còn bảng thông số trong sách hướng dẫn ghi 535 x 465 x 250 mm và 17,5 kg.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: effects loop, hai jack footswitch và hai ngõ loa\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSEND và RETURN: effects loop. SEND lấy tín hiệu sau từng kênh và sau FAT; RETURN đưa vào trước REVERB và MASTER.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFOOTSWITCH 1: dành cho footswitch đôi IFS2L, mũi jack đổi kênh, vòng jack bật tắt reverb. Khi cắm, công tắc chọn kênh trên mặt máy bị vô hiệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFOOTSWITCH 2: dành cho footswitch đơn IFS1L, bật tắt FAT. Khi cắm, công tắc FAT trên mặt máy bị vô hiệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMAIN SPEAKER và EXT. SPEAKER, kèm công tắc chọn tổng trở 8 OHMS \/ 4 OHMS; nhãn ghi tải tối thiểu 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eVì RETURN nằm trước reverb, delay hay chorus đặt trong loop sẽ được phủ reverb lò xo của máy sau đó, giống thứ tự hiệu ứng ở dàn pedal thông thường. IL15 không có cổng tai nghe, line out hay ngõ thu âm trực tiếp, muốn thu thì đặt micro trước loa hoặc dùng load box có ngõ line.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép thùng loa ngoài và so với dòng TSA\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSách hướng dẫn minh họa bốn cách nối: chỉ loa trong thùng (8 ohm) thì gạt 8 OHMS; loa trong thùng cộng một thùng 8 ohm ở EXT. SPEAKER thì gạt 4 OHMS; một thùng 4 ohm đơn lẻ thì gạt 4 OHMS; hai thùng 16 ohm thì gạt 8 OHMS.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNếu muốn ampli đèn Ibanez thiên về overdrive cổ điển hơn là high gain, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w\"\u003eIbanez TSA30\u003c\/a\u003e (30W, ba 12AX7, hai 6L6GC, mạch Tube Screamer gắn sẵn) hoặc bản nhỏ \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eTSA15\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez IL15\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo đèn guitar điện 1x12, dòng Iron Label\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e15W RMS (THD 5%, 1 kHz); ngõ loa chọn 4 Ω \/ 8 Ω, tải tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐèn (tube)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 12AX7 \/ 2 x EL84\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh: Clean\/Crunch và Lead\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean\/Crunch: Bass, Middle, Treble, Volume; Lead: Gain, Bass, Middle, Treble, Volume; chung: công tắc chọn kênh, FAT, Reverb, Master; mặt sau: Power, Standby, chọn trở kháng 8\/4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFAT\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e+5 dB tại 60 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb lò xo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12\" Celestion Seventy80, 80W, 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHở lưng một phần (semi open back)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm (510 kΩ); Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMain Speaker, Ext. Speaker; Send\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch 1: IFS2L (kênh, reverb); Footswitch 2: IFS1L (FAT); bán riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiện xoay chiều theo nhãn máy; công suất tiêu thụ 60W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e535 x 465 x 250 mm (rộng x cao x sâu, sách hướng dẫn); catalog ghi 540 x 480 x 245 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e17,5 kg (sách hướng dẫn); catalog ghi 16,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMade in China (nhãn mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez IL15\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc FAT của IL15 có tác dụng ở kênh Clean\/Crunch không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Trong sơ đồ khối, mạch FAT đặt sau điểm chọn kênh nên tác động lên tín hiệu của cả hai kênh, tăng khoảng 5 dB quanh 60 Hz. Ở kênh clean, FAT làm hợp âm dày và ấm hơn; khi chơi chung với bass, nhiều người chỉ bật FAT ở kênh Lead cho riff hạ tông, việc này dễ làm nếu dùng footswitch IFS1L để bật tắt bằng chân.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch nào đổi kênh, bật reverb và bật FAT trên IL15?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eIL15 có hai jack footswitch ở mặt sau. FOOTSWITCH 1 dùng footswitch đôi IFS2L: một nút đổi kênh, một nút bật tắt reverb. FOOTSWITCH 2 dùng footswitch đơn IFS1L để bật tắt FAT. Cả hai đều bán riêng, và khi cắm vào thì công tắc tương ứng trên mặt máy không còn tác dụng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm thêm thùng loa ngoài cho IL15 thì gạt công tắc trở kháng thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoa trong thùng là 8 ohm. Khi thêm một thùng 8 ohm vào jack EXT. SPEAKER, tổng trở còn 4 ohm nên gạt công tắc về 4 OHMS. Nếu rút loa trong thùng ra và chỉ dùng một thùng 4 ohm cũng gạt 4 OHMS; hai thùng 16 ohm thì gạt 8 OHMS. Phải nối loa và chọn trở kháng trước khi bật nguồn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eIL15 có cổng tai nghe hay line out để thu âm không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mặt sau chỉ có hai ngõ loa, effects loop và hai jack footswitch. Cách thu phổ biến là đặt micro dynamic sát lưới loa Celestion; muốn thu không phát ra loa thì cần load box hoặc hộp IR nối vào ngõ loa, chọn đúng trở kháng 4 hoặc 8 ohm như với một thùng loa thật.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePedal delay đặt trong effects loop của IL15 có bị reverb của máy phủ lên không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Jack RETURN đưa tín hiệu vào trước phần REVERB và MASTER, nên tiếng lặp của delay sẽ đi qua reverb lò xo rồi mới tới cặp EL84. Muốn delay thật khô, hạ núm REVERB về 0 hoặc tắt reverb bằng footswitch IFS2L.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay bóng cho IL15 cần những loại nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy dùng hai bóng 12AX7 (một bóng chia đôi cho hai kênh, một bóng đứng trước tầng công suất) và hai bóng EL84. Nên thay cặp EL84 cùng lúc bằng hai bóng cùng thông số. Ibanez cảnh báo bên trong có điện áp cao, việc mở máy và kiểm tra nên giao cho kỹ thuật viên ampli đèn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa30-tube-screamer-combo-30w\"\u003eIbanez TSA30 Tube Screamer Combo 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-tsa15-tube-screamer-combo-15w\"\u003eIbanez TSA15 Tube Screamer Combo 15W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eAmpli combo guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53078161228083,"sku":"IBANEZ IL15","price":11500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierIbanezIL15IronLabel_Combo15Wguitardien_3.jpg?v=1771856292"},{"product_id":"amplifier-ibanez-ibz10gv2-combo-10w","title":"Amp Guitar Điện Ibanez IBZ10GV2 Combo 10W","description":"\u003cp\u003eIbanez IBZ10GV2 là ampli combo guitar điện 10W (tải 4Ω) thuộc dòng IBZ, dùng loa Power Jam 6,5 inch đặt trong thùng lưng kín, có nút DIST. bật mạch distortion cùng núm GAIN, EQ hai dải BASS, TREBLE, núm VOLUME, cổng AUX IN và cổng tai nghe. Ibanez giới thiệu thùng kín và loa Power Jam giúp máy cho tiếng nặng, dày hơn kích thước, còn bộ núm Bass, Treble được giữ đơn giản để người mới cầm đàn chỉnh nhanh. Máy chỉ nặng khoảng 3,4 kg, hợp với góc tập ở nhà, phòng ký túc xá và lớp guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNút DIST. và núm GAIN: hai tiếng sạch, méo trong một kênh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eIBZ10GV2 có một kênh, nhưng nhờ nút DIST. đặt ngay cạnh jack INPUT mà bạn có hai kiểu tiếng. Khi nút nhả ra, máy cho tiếng clean. Khi bấm xuống, sách hướng dẫn của Ibanez cho biết mạch distortion tích hợp được kích hoạt, và lúc này núm GAIN mới có tác dụng, quyết định lượng méo overdrive. Đây là chi tiết nhiều người mới hay bỏ qua: vặn GAIN khi đang ở tiếng clean sẽ không thấy tiếng thay đổi, và trên panel chữ DIST. cũng được nối với chữ GAIN bằng một đường kẻ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThang GAIN chia từ 0 đến 10. Ở mức thấp, khoảng 2 đến 4, tiếng méo nhẹ kiểu crunch, hợp để quạt hợp âm rock, blues. Từ 5 đến 7 là vùng tiếng dày cho power chord, riff punk, pop punk. Mở hết về 10 thì tiếng nén và ngân dài cho solo, nhưng hợp âm nhiều nốt sẽ bị nhòe. Tiếng clean và tiếng méo dùng chung núm VOLUME, nên hãy thử chuyển qua lại vài lần và cân GAIN để hai tiếng không chênh nhau quá nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBASS, TREBLE, VOLUME và cách đặt cho từng kiểu chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai núm EQ của IBZ10GV2 có thang -10 đến +10, số 0 nằm giữa là vị trí phẳng; VOLUME chia từ 0 đến 10. Panel máy bản V2 màu bạc, chữ đen, núm đen có chấm sáng chỉ vị trí, nên nhìn từ trên xuống dễ đọc dù trong phòng tối. Không có núm MIDDLE, nên dải trung được giữ cố định và bạn chỉnh tiếng bằng cách cân giữa trầm và cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTiếng clean cho đệm hát, ballad\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDIST. nhả, BASS +2, TREBLE 0 hoặc -2. Tiếng sẽ ấm và tròn hơn, hợp với pickup cầu đàn vốn sáng và với những bài đệm rải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCrunch cho blues, rock cổ điển\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDIST. bấm, GAIN 3, BASS 0, TREBLE +2. Đánh nhẹ tay thì tiếng gần sạch, đánh mạnh thì vỡ ra, giúp bạn tập kiểm soát lực tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDistortion cho riff, power chord\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDIST. bấm, GAIN 6 đến 8, BASS +3, TREBLE +1. Nếu tiếng ù khi chơi palm mute, hạ BASS về 0 trước khi giảm GAIN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa Power Jam 6,5 inch, thùng kín và vỏ vân gỗ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThùng của IBZ10GV2 đóng kín phía sau, khác kiểu hở lưng ở nhiều combo guitar truyền thống. Ở kích thước nhỏ, thiết kế kín giữ phần trầm gọn, giảm cảm giác tiếng mỏng khi bật méo. Loa là Power Jam 6,5 inch, nhỉnh hơn loa 6 inch của Frontman 10G cùng công suất. Mặt trước bọc lưới vải sọc bạc đen theo phong cách vintage, logo Ibanez đặt trên tấm bảng nhỏ ở góc dưới bên phải; phần vỏ bọc vân gỗ đen, quai xách trên nóc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eIbanez công bố kích thước 255 mm ngang, 174 mm sâu, 300 mm cao và trọng lượng 3,4 kg; Thomann và Swee Lee ghi cao 275 mm, nặng khoảng 3,6 kg. Sách hướng dẫn dặn đặt máy cách các vật xung quanh tối thiểu 20 cm để tản nhiệt, tránh nắng chiếu trực tiếp, và luôn đưa VOLUME về 0 trước khi bật công tắc POWER. Khi máy bật, đèn LED đỏ phía trên công tắc sáng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTập theo bài qua AUX IN, tập yên lặng bằng tai nghe\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAUX IN là cổng mini stereo 1\/8 inch (3,5 mm), dùng dây 3,5 mm hai đầu nối từ cổng tai nghe của điện thoại hay máy tính. Theo Ibanez, mức nhạc vào cổng này được chỉnh trên chính thiết bị phát; núm VOLUME, BASS, TREBLE trên ampli chỉ tác động tới tiếng guitar. Mẹo nhỏ: đặt tiếng guitar trước, sau đó kéo âm lượng nhạc trên điện thoại lên tới khi nghe được cả hai rõ ràng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCổng HEADPHONES cũng là mini stereo 3,5 mm và tự ngắt loa trong khi có jack cắm vào. Ibanez cảnh báo ngõ tai nghe phát khá lớn, nên vặn VOLUME về gần 0 trước khi đeo. Tai nghe nhét tai của điện thoại có micro (jack 4 cực) có thể không ra tiếng, khi đó dùng tai nghe jack 3 cực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép pedal với IBZ10GV2\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo bảng thông tin của Thomann, IBZ10GV2 không có effects loop, không có reverb, không có cổng footswitch, không có ngõ thu âm riêng và không nối được thùng loa ngoài. Mọi pedal vì vậy đặt nối tiếp giữa đàn và jack INPUT. Một vài gợi ý:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePedal overdrive, distortion: để DIST. nhả, dùng tiếng clean của ampli làm nền, VOLUME vừa phải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedal reverb, delay: đặt cuối chuỗi pedal. Nếu đang bật DIST., hạ GAIN để đuôi delay không bị méo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ multi-effects có giả lập ampli: tắt giả lập thùng loa trên máy, để DIST. nhả và EQ của ampli ở 0.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eĐặt IBZ10GV2 cạnh các ampli 10W khác trên shop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-frontman-10g\"\u003eFender Frontman 10G\u003c\/a\u003e có cấu hình gần giống nhất: 10W, nút O.D. kèm núm Gain, EQ Bass, Treble, nhưng dùng loa 6 inch. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-blackstar-debut-10e\"\u003eBlackstar Debut 10E\u003c\/a\u003e có hai kênh, núm ISF, delay kiểu tape và cổng ra có giả lập loa để thu âm. \u003ca href=\"\/products\/guitar-amplifier-roland-cube-10gx\"\u003eRoland CUBE-10GX\u003c\/a\u003e dùng loa 8 inch, ba kiểu ampli COSM và hiệu ứng chorus, delay, reverb. Nếu bạn cần hiệu ứng hoặc thu âm qua ngõ ra của ampli, hai máy sau hợp hơn; nếu chỉ cần tiếng sạch, tiếng méo và ít núm nhất, IBZ10GV2 đáp ứng gọn. Người chơi bass nên chọn bản anh em \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10bv2-combo-10w\"\u003eIBZ10BV2\u003c\/a\u003e có EQ ba dải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ibanez IBZ10GV2\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar điện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn (solid state), 1 kênh có mạch distortion bật bằng nút DIST.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10W @ 4Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNút DIST. (bật\/tắt distortion), GAIN (0–10), BASS, TREBLE (-10 đến +10), VOLUME (0–10), công tắc POWER có đèn LED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông có reverb, delay hay hiệu ứng khác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa Power Jam 6,5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLưng kín (closed back)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar INPUT 6,3 mm; AUX IN mini 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHEADPHONES mini 3,5 mm stereo (tự tắt loa khi cắm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối khác\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông có effects loop, footswitch, Bluetooth hay cổng loa ngoài\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e255 × 174 × 300 mm (rộng × sâu × cao) theo Ibanez; Thomann, Swee Lee ghi cao 275 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,4 kg theo Ibanez; khoảng 3,6 kg theo Thomann, Swee Lee\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVỏ vân gỗ đen, lưới vải sọc bạc đen, panel bạc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ibanez IBZ10GV2\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn GAIN trên IBZ10GV2 mà tiếng không méo là do đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGAIN chỉ hoạt động khi nút DIST. đang bấm, vì nó điều khiển lượng méo của mạch distortion. Ở tiếng clean, âm lượng do VOLUME quyết định và tiếng do BASS, TREBLE quyết định; bấm DIST. rồi chỉnh GAIN sẽ nghe thay đổi ngay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó đổi tiếng clean, distortion của IBZ10GV2 bằng chân được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, máy không có cổng footswitch nên nút DIST. phải bấm bằng tay. Nếu cần đổi tiếng giữa bài, hãy để DIST. nhả và dùng một pedal overdrive hoặc distortion đặt trước INPUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm thêm thùng loa lớn vào IBZ10GV2 để chơi to hơn được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông được. IBZ10GV2 không có cổng nối loa ngoài, cổng ra duy nhất là tai nghe 3,5 mm. Đừng nối cổng tai nghe vào thùng loa thụ động; khi cần chơi to hơn, nên nâng lên một ampli công suất lớn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn có tiếng vang reverb trên IBZ10GV2 thì làm sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy không tích hợp reverb, nên cần một pedal reverb hoặc bộ multi-effects đặt giữa đàn và INPUT. Khi bật DIST. với GAIN cao, đặt pedal reverb ở mức mix thấp để tiếng không bị đục.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm từ IBZ10GV2 vào máy tính có được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy không có ngõ line out hay ngõ thu âm riêng. Cách sạch nhất là cắm guitar vào sound card và dùng phần mềm giả lập ampli; nếu muốn giữ tiếng của chính IBZ10GV2, đặt một micro trước lưới loa ở âm lượng vừa phải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eIBZ10GV2 và Fender Frontman 10G khác nhau chủ yếu ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy cùng 10W, cùng kiểu một nút bật méo kèm núm gain và EQ hai dải. IBZ10GV2 dùng loa Power Jam 6,5 inch trong thùng kín, vỏ vân gỗ đen với lưới sọc bạc; Frontman 10G dùng loa 6 inch Fender Special Design.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ibanez-ibz10bv2-combo-10w\"\u003eAmp Bass Ibanez IBZ10BV2\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-frontman-10g\"\u003eFender Frontman 10G\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/combo-electric-guitar-cho-nguoi-moi-bat-dau\"\u003eAmpli combo cho người mới tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ibanez","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53078167879987,"sku":"IBANEZ IBZ10GV2","price":2350000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierIbanezIBZ10GV2_Combo10Wguitardien_3.jpg?v=1771856595"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/ibanez-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}