{"title":"Loa FRFR HeadRush – Ampli HeadRush Cho Phơ Tổng, Modeler","description":"\u003cp\u003eLoa FRFR HeadRush (ampli HeadRush) là thùng loa toàn dải, đáp tuyến phẳng, có ampli tích hợp của HeadRush, thương hiệu thuộc inMusic. Loa dùng để phát lại tiếng phơ tổng, amp modeler hay profiler đúng như lúc nghe tai nghe hoặc thu âm. Danh mục có 2 mẫu: FRFR-108 MKII (loa 8 inch, 9,5 kg) giá khoảng 11,7 triệu và FRFR-112 MKII (loa 12 inch, 15,7 kg) giá khoảng 13 triệu. Cần gọn chọn bản 108; cần trầm dày, chơi bass chọn bản 112.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFRFR\u003c\/strong\u003e (Full Range Flat Response) là loa toàn dải, đáp tuyến phẳng, không tô màu như loa guitar. Đây là loa đúng cho phơ tổng đã giả lập ampli và thùng loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCả hai mẫu có hai ngõ vào combo XLR\/TRS, cổng Mix Out XLR, kênh Bluetooth 5.0 có núm riêng, nút lọc HPF 100 Hz và nút Ground.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCon số 2000W, 2500W là \u003cstrong\u003ecông suất đỉnh\u003c\/strong\u003e HeadRush công bố; mức áp suất âm tối đa là 130 dB (108) và 132 dB (112) ở 1 mét.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThùng dạng wedge: nằm nghiêng làm monitor, dựng đứng hoặc lên cột 36 mm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh loa FRFR HeadRush theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDùng phơ tổng ở nhà, phòng tập\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr108-mkii-cabinet-2000w\"\u003eHeadRush FRFR-108 MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa 8 inch, nặng 9,5 kg, gọn để xách đi tập band.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChơi bass, cần trầm dày, sân khấu rộng hơn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr112-mkii-cabinet-2500w\"\u003eHeadRush FRFR-112 MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa 12 inch, đáp tuyến xuống tới 53 Hz (±3 dB), SPL tối đa 132 dB.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMonitor sân khấu, nghe stereo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHai loa cùng mẫu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐặt wedge dưới chân, mỗi loa nhận một kênh L\/R từ phơ tổng.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eLoa FRFR khác ampli guitar thế nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLoa guitar truyền thống tự cắt bớt dải cao và tô màu tiếng, vốn là một phần của tiếng ampli. Phơ tổng, amp modeler đời mới đã giả lập sẵn cả ampli lẫn thùng loa (cab sim, IR). Nếu cắm tiếp vào một ampli guitar thường, tiếng sẽ bị tô màu hai lần, đục và nghẹt. Loa FRFR phát lại phẳng nên bạn nghe đúng tiếng đã dựng trên phơ, giống tiếng dàn PA nhận khi đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLoa FRFR hợp với người đã có phơ tổng hoặc pedal modeler. Nếu chỉ có guitar và vài pedal lẻ, ampli guitar điện thường vẫn đúng hơn. Xem các mẫu ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ephơ tổng guitar\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003epedal modeler\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn loa FRFR HeadRush theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eNgười dùng phơ tổng tập ở nhà, tập band\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr108-mkii-cabinet-2000w\"\u003eHeadRush FRFR-108 MKII\u003c\/a\u003e dùng loa trầm 8 inch kèm củ nén 1 inch, góc phủ 90° × 60°, nặng 9,5 kg. Bluetooth 5.0 có núm âm lượng riêng, nên phát backing track và chơi phơ tổng cùng lúc mà không cần mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNgười chơi bass, sân khấu vừa\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr112-mkii-cabinet-2500w\"\u003eHeadRush FRFR-112 MKII\u003c\/a\u003e dùng loa trầm 12 inch cuộn dây 2,5 inch, củ nén gốm 1 inch. HeadRush làm loa cho cả guitar và bass dùng amp modeler; với bass, bản 12 inch giữ phần trầm chắc hơn khi chơi to.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh và tầm giá FRFR-108 MKII, FRFR-112 MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTiêu chí\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eFRFR-108 MKII\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eFRFR-112 MKII\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTầm giá\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 11,7 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 13 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLoa\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8 inch + củ nén 1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 inch + củ nén gốm 1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông suất đỉnh \/ SPL tối đa\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2000W \/ 130 dB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2500W \/ 132 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐáp tuyến (±3 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e62 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e53 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKích thước, trọng lượng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e256 × 245 × 436 mm, 9,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e351 × 354 × 607 mm, 15,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKết nối\u003c\/td\u003e\n\u003ctd colspan=\"2\"\u003e2 combo XLR\/TRS, Mix Out XLR, Bluetooth 5.0, HPF 100 Hz, Ground\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCách nối và chỉnh loa FRFR HeadRush\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNối\u003c\/strong\u003e: lấy ngõ ra của phơ tổng (mức line) cắm vào ngõ combo XLR\/TRS; dùng hai ngõ cho stereo hoặc cho hai nguồn khác nhau, mỗi ngõ có Volume riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBật giả lập thùng loa\u003c\/strong\u003e trên phơ tổng khi ra loa FRFR, vì loa không tự tạo màu tiếng thùng loa guitar.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHPF 100 Hz\u003c\/strong\u003e: bật khi đặt loa sát tường, sàn gỗ hoặc phòng nhỏ bị ù trầm; tắt khi chơi bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGround\u003c\/strong\u003e: dùng khi nghe tiếng ù do vòng mass giữa các thiết bị.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/multi-effects-pedal-guitars\"\u003ePhơ tổng guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003ePedal modeler\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-pa50-combo-50w\"\u003eLoa FRFR NUX PA-50\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-amplifier-mo-hinh-hoa-modelling-tot-nhat\"\u003eTop amplifier mô hình hoá\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về loa FRFR HeadRush\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cần loa FRFR khi đã có phơ tổng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ tập bằng tai nghe hoặc cắm thẳng ra dàn PA thì không bắt buộc. Muốn nghe phơ tổng ra loa khi tập ở nhà, tập band hay làm monitor thì loa FRFR cho tiếng đúng hơn ampli guitar thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn HeadRush FRFR-108 MKII hay FRFR-112 MKII?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFRFR-108 MKII (8 inch, 9,5 kg) gọn, dễ mang, đủ cho phòng tập và sân khấu nhỏ. FRFR-112 MKII (12 inch, 15,7 kg) xuống trầm sâu hơn (53 Hz so với 62 Hz), SPL cao hơn, hợp bass và sân khấu rộng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm guitar thẳng vào loa FRFR HeadRush được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. Ngõ vào là combo XLR\/TRS mức line, trở kháng 10–20 kΩ, không phải ngõ đàn trở kháng cao. Cắm thẳng guitar sẽ nhỏ, mỏng và không có tiếng ampli. Hãy cắm qua phơ tổng, pedal modeler hoặc preamp có giả lập thùng loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoa 2000W, 2500W có to tương ứng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e2000W và 2500W là công suất đỉnh HeadRush công bố, không phải công suất liên tục. Thông số nên nhìn là SPL tối đa: 130 dB với FRFR-108 MKII và 132 dB với FRFR-112 MKII ở 1 mét.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua loa FRFR HeadRush chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán loa FRFR HeadRush chính hãng, bảo hành chính hãng và giao hàng toàn quốc. Cửa hàng ở 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103). Bạn nên gọi điện hoặc chat trước để kiểm tra mẫu mình cần đang có sẵn ở cửa hàng nào.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-headrush-frfr112-mkii-cabinet-2500w","title":"Loa FRFR HeadRush FRFR-112 MKII 2500W","description":"\u003cp\u003eHeadRush FRFR-112 MKII là thùng loa FRFR (full-range, flat-response) có ampli tích hợp, dùng một loa trầm 12 inch cuộn dây 2,5 inch và một củ nén gốm họng 1 inch, được HeadRush công bố 2500W công suất đỉnh và mức áp suất âm tối đa 132 dB (đỉnh) ở 1 mét. Loa làm ra cho người chơi guitar và bass dùng pedal amp modeling, pedalboard multi-effects hoặc profiler: phát lại đúng tiếng ampli và thùng loa giả lập mà không tô thêm màu. Bản MKII có hai ngõ vào combo XLR\/TRS, cổng XLR Mix Out, kênh Bluetooth riêng, nút HPF 100 Hz, nút Ground, nặng 15,7 kg và đặt được nằm nghiêng kiểu wedge, dựng đứng hoặc lên cột.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/hdoj1lta2oQ\" title=\"Headrush 112 and 108 MKII Compared\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa FRFR khác thùng loa guitar ở chỗ nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThùng loa guitar truyền thống có màu tiếng rất đậm. Đưa một preset đã có giả lập thùng loa (cab sim hoặc IR) ra thùng như vậy là lọc tín hiệu hai lần, tiếng thành tối và nghẹt, khác hẳn lúc nghe tai nghe. Theo HeadRush, FRFR-112 MKII phải trong và trung tính để modeler tạo được cảm giác đứng cạnh một chiếc ampli thật trong phòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo bảng thông số, đáp tuyến của FRFR-112 MKII phẳng trong khoảng 53 Hz đến 20 kHz ở sai số ±3 dB và còn phát xuống tới 44 Hz ở mức -10 dB. Con số 53 Hz có ý nghĩa thực tế với người chơi đàn 7 dây, drop tuning hoặc bass: phần trầm của dây thấp vẫn có lực thay vì mỏng đi như trên các loa FRFR cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBộ đôi loa 12 inch và củ nén gốm 1 inch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLoa trầm 12 inch (305 mm) của FRFR-112 MKII dùng cuộn dây 2,5 inch (63 mm) loại chịu nhiệt cao, gánh toàn bộ dải trầm và trung của tiếng guitar. Phần trên 2 kHz được chuyển cho củ nén cao tần họng 1 inch (25 mm), màng gốm, cuộn dây 1,4 inch (35 mm), gắn sau một họng loa có góc phủ danh định 90 độ chiều ngang và 60 độ chiều dọc. HeadRush cho biết thùng loa, loa 12 inch và củ nén đều được chỉnh riêng để phát tuyến tính tiếng ampli và thùng loa giả lập.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì loa phát gần như đủ dải, preset nào bị chói thì nên sửa IR hoặc bộ lọc cao trên modeler. Góc phủ ngang 90 độ giúp bạn đi lệch sang hai bên sân khấu vẫn nghe được phần cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐọc panel phía sau FRFR-112 MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eToàn bộ điều khiển nằm trên tấm panel lõm ở lưng thùng. Góc trái là ổ cắm nguồn IEC với nhãn AC INPUT, có chấm đánh dấu phiên bản 100–120V hoặc 220–240V, bên dưới in thông số cầu chì và mức tiêu thụ 1100W; cạnh đó là công tắc POWER và nắp cầu chì. Giữa panel in chữ HEADRUSH FRFR-112 cùng dòng 2500W full-range flat-response 1 x 12 inch powered cabinet. Cụm bên phải gồm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVOLUME 1, VOLUME 2:\u003c\/strong\u003e hai núm chia vạch từ 0 đến 11, mỗi núm chỉnh riêng một ngõ vào, dải chỉnh từ tắt hẳn tới 0 dB.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMIX OUT:\u003c\/strong\u003e cổng XLR đực nằm giữa hai núm, đưa tín hiệu đã trộn sang mixer hoặc một thùng FRFR-112 MKII khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eINPUT 1, INPUT 2:\u003c\/strong\u003e hai cổng combo nhận dây XLR hoặc jack TRS 6,3 mm cân bằng, trở kháng 10 kΩ khi cân bằng, 20 kΩ khi không cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSIG\/LIMIT:\u003c\/strong\u003e đèn xanh lá nhấp nháy khi tín hiệu nhỏ, sáng đứng khi tín hiệu lớn, chuyển đỏ khi mạch giới hạn hoặc bảo vệ đang hoạt động.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHPF (100 Hz):\u003c\/strong\u003e nút cắt trầm có đèn hổ phách báo trạng thái bật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGROUND:\u003c\/strong\u003e nút giảm tiếng ù, rè do vòng lặp mass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCụm Bluetooth:\u003c\/strong\u003e núm âm lượng riêng, đèn xanh dương và nút ghép nối.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMức danh định của ngõ vào là +4 dBu và loa đạt công suất tối đa ở +10 dBu, tức đây là ngõ vào mức line. Hãy để output của modeler ở chế độ line, bật giả lập cab, rồi tăng VOLUME trên loa. HeadRush dặn vặn VOLUME 1 và VOLUME 2 về hết bên trái trước khi bật hoặc tắt nguồn để tránh tiếng nổ lớn đi ra loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐấu nối theo ba sơ đồ của HeadRush\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn đưa ra ba cách đấu, tùy số thùng bạn có và preset chạy mono hay stereo:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMột thùng, mono:\u003c\/strong\u003e ngõ Left (Mono) của pedal modeling vào một INPUT; ngõ còn lại dành cho máy trống hay sound card.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHai thùng, stereo:\u003c\/strong\u003e ngõ Left vào thùng thứ nhất, ngõ Right vào thùng thứ hai để delay ping-pong hay chorus stereo tách được hai bên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHai thùng, cùng tín hiệu mono:\u003c\/strong\u003e MIX OUT của thùng thứ nhất nối sang INPUT của thùng thứ hai khi sân khấu rộng cần thêm điểm nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMIX OUT cũng là đường gửi tín hiệu ra mixer front of house. Nút HPF dùng khi thùng đặt sát sàn ở sân khấu lớn hoặc phòng tập bị ù; HeadRush ví nó như nhấc loa lên chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBluetooth riêng để phát nhạc tập\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKênh Bluetooth 5.0 (A2DP, AVRCP, codec SBC, tầm xa tối đa 30,5 m) có núm âm lượng riêng và không chiếm INPUT 1 hay INPUT 2. Bấm nhả nút ghép nối, chọn \"FRFR-112 MK2\" trên điện thoại, nhập 0000 nếu máy hỏi mã. HeadRush khuyên để âm lượng điện thoại 100% và chỉnh mức nhạc bằng núm Bluetooth trên loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVận chuyển, lắp cột và chỗ đặt\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThùng có kích thước 351 × 354 × 607 mm (rộng × sâu × cao), nặng 15,7 kg, hai bên hông có tay xách. Vỏ được tạo hình để đặt nằm nghiêng như monitor wedge chĩa lên người chơi, dựng đứng cho gọn, hoặc cắm lên cột qua lỗ 36 mm dưới đáy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhiệt độ hoạt động HeadRush công bố là -10 °C đến 45 °C. Với các buổi diễn ngoài trời ở Việt Nam, nên đặt loa trong bóng râm, không để nắng chiếu thẳng vào thùng trong nhiều giờ. Thiết bị có mạch chống clip điện tử, bảo vệ nhiệt và chống quá tải cho củ loa; sơ đồ đấu nối trong sách cũng cắm loa qua ổ chống sét lan truyền.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn FRFR-112 MKII hay các loa FRFR khác trên shop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBản nhỏ \u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr108-mkii-cabinet-2000w\"\u003eFRFR-108 MKII\u003c\/a\u003e loa 8 inch nhẹ hơn khoảng 6 kg (so sánh chi tiết ở phần hỏi đáp). \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-tone-master-fr-12\"\u003eFender Tone Master FR-12\u003c\/a\u003e 1000W có EQ ba băng và núm Cut ngay trên loa nhưng chỉ có một ngõ vào và không có Bluetooth. \u003ca href=\"\/products\/laney-amplifier-lfr-112\"\u003eLaney LFR-112\u003c\/a\u003e 200W RMS có công tắc giả lập thùng 1x12 và 4x12, hợp khi bạn muốn loa tự tạo màu cabinet. FRFR-112 MKII nổi bật ở hai ngõ vào độc lập cộng Bluetooth trong một thùng 12 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật HeadRush FRFR-112 MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa FRFR active cho guitar, bass dùng amp modeler\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2500W (công suất đỉnh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa trầm 12 inch (305 mm), cuộn dây 2,5 inch (63 mm) chịu nhiệt cao; củ nén gốm họng 1 inch (25 mm), cuộn dây 1,4 inch (35 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhân tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGóc phủ họng loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e90° ngang × 60° dọc (danh định)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e132 dB (đỉnh) @ 1 m\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e53 Hz – 20 kHz (±3 dB); dải tần 44 Hz – 20 kHz (-10 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 × combo XLR \/ TRS 6,3 mm cân bằng; trở kháng 10 kΩ cân bằng, 20 kΩ không cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 × XLR Mix Out (link)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMức tín hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVolume từ -∞ đến 0 dB; +4 dBu danh định, +10 dBu cho công suất tối đa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVolume 1, Volume 2, Bluetooth Volume, nút ghép nối Bluetooth, HPF 100 Hz, Ground, công tắc Power; đèn Sig\/Limit, đèn Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBluetooth\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5.0, A2DP \/ AVRCP, codec SBC, tầm xa đến 30,5 m\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBảo vệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChống clip điện tử, bảo vệ nhiệt, chống quá tải củ loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC; 100–120V hoặc 220–240V, 50\/60 Hz; tiêu thụ 1100W; cầu chì T15AL (100–120V), T6.3AL (220–240V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLắp đặt\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eWedge, dựng đứng, lỗ cột 36 mm tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNhiệt độ hoạt động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-10 °C đến 45 °C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e351 × 354 × 607 mm (rộng × sâu × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e15,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, Quickstart Guide, tài liệu an toàn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThiết kế tại Mỹ, sản xuất tại Trung Quốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về HeadRush FRFR-112 MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCon số 2500W in trên FRFR-112 MKII được tính theo cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là công suất đỉnh: HeadRush ghi \"2500 watts of peak power\" và không công bố công suất liên tục. Nhãn sau lưng ghi mức tiêu thụ điện 1100W. Muốn so độ lớn với loa khác, hãy nhìn SPL tối đa 132 dB (đỉnh) ở 1 mét.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFRFR-112 MKII có đủ trầm cho bass 5 dây không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐáp tuyến phẳng từ 53 Hz và còn phát tới 44 Hz ở -10 dB, đủ cho dây Mi trầm (khoảng 41 Hz) nghe chắc ở mức tập. Dây Si thấp của bass 5 dây có âm cơ bản khoảng 31 Hz, thấp hơn dải loa phát, nên bạn sẽ nghe chủ yếu các họa âm của nó. Khi chơi bass nhớ tắt HPF.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eXóa điện thoại cũ khỏi bộ nhớ Bluetooth của FRFR-112 MKII thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGiữ nút ghép nối 3 giây để ngắt thiết bị đang kết nối; giữ 10 giây để ngắt và xóa thiết bị khỏi bộ nhớ của loa. Nếu vẫn không ghép được máy mới, tắt loa, bật lại rồi tìm \"FRFR-112 MK2\" lần nữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn SIG\/LIMIT trên FRFR-112 MKII sáng đỏ liên tục thì xử lý ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn đỏ nghĩa là mạch giới hạn hoặc bảo vệ đang can thiệp. Hạ output trên modeler hoặc nguồn phát trước, sau đó mới tăng VOLUME trên loa; nếu preset có quá nhiều trầm, giảm bớt trên modeler cũng giúp loa chơi to hơn trước khi méo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGắn FRFR-112 MKII lên chân loa cần chú ý gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLỗ cột dưới đáy là cỡ 36 mm tiêu chuẩn, hợp với phần lớn chân loa PA. Chọn chân chịu được hơn 15,7 kg, mỗi cột chỉ gắn một thùng, đặt chân trên nền phẳng và nhờ thêm người nâng loa nếu bạn không chắc tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFRFR-112 MKII khác FRFR-108 MKII ở điểm nào ngoài cỡ loa?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản 112 có cuộn dây loa trầm 2,5 inch thay vì 2 inch, công suất đỉnh 2500W so với 2000W, SPL 132 dB so với 130 dB và phát trầm sâu hơn (53 Hz so với 62 Hz ở ±3 dB). Đổi lại, nó nặng 15,7 kg so với 9,5 kg. Bộ cổng, nút HPF, Ground và Bluetooth giống nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr108-mkii-cabinet-2000w\"\u003eLoa FRFR HeadRush FRFR-108 MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-tone-master-fr-12\"\u003eLoa FRFR Fender Tone Master FR-12\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/laney-amplifier-lfr-112\"\u003eLoa FRFR Laney LFR-112\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/evh-amplifier-hypersonic-fr-12\"\u003eLoa FRFR EVH Hypersonic FR-12\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet và loa FRFR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"HeadRush","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53077490991411,"sku":"HeadRush FRFR112 MKII","price":13000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/loa-frfr-headrush-frfr-112-mkii-1.jpg?v=1793717466"},{"product_id":"amplifier-headrush-frfr108-mkii-cabinet-2000w","title":"Loa FRFR HeadRush FRFR-108 MKII 2000W","description":"\u003cp\u003eHeadRush FRFR-108 MKII là loa FRFR (Full Range Flat Response) active dạng wedge, gồm loa trầm 8 inch và củ nén 1 inch, được HeadRush công bố công suất đỉnh 2000W, mức áp suất âm tối đa 130dB. Loa dành cho người chơi guitar điện và bass dùng pedal modeling, profiler hoặc multi-effects, cần một nguồn phát gọn nhẹ (9,5 kg) để tập, tập ban nhạc và làm monitor sân khấu. So với bản đầu, điểm khác dễ thấy nhất của bản MKII là kênh Bluetooth 5.0 riêng có núm âm lượng độc lập, bên cạnh hai ngõ vào combo XLR\/TRS, cổng Mix Out XLR, nút lọc HPF 100Hz và nút Ground.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/OB2DtI7lbSg\" title=\"HeadRush FRFR MKII\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 8 inch, củ nén 1 inch và con số 2000W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo bảng thông số của HeadRush, FRFR-108 MKII dùng loa trầm 8 inch (203 mm) với cuộn dây 2 inch chịu nhiệt cao, kết hợp củ nén cao tần họng 1 inch, cuộn dây 1,4 inch. Điểm phân tần đặt ở 2kHz, nghĩa là phần lớn dải trung của tiếng guitar do loa 8 inch đảm nhận, còn độ sáng của tiếng pick, phần đuôi reverb và delay do củ nén tái tạo qua họng loa có góc phủ 90 độ ngang, 60 độ dọc. Đáp tuyến tần số công bố là 62Hz đến 20kHz trong sai số ±3dB, dải mở rộng xuống 52Hz ở mức −10dB.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCon số 2000W là công suất đỉnh: trang sản phẩm ghi \"2000 watts of peak power\" và HeadRush không công bố công suất liên tục cho model này. Con số thực tế hơn để hình dung độ lớn là SPL tối đa 130dB (đỉnh) đo ở khoảng cách 1 mét, đủ để làm monitor cho ban nhạc chơi trống thật. Mạch bảo vệ gồm chống clip điện tử, bảo vệ nhiệt và chống quá tải cho củ loa; khi bộ hạn chế hoạt động, đèn Sig\/Limit chuyển sang đỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai ngõ vào độc lập và kênh Bluetooth riêng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có Input 1 và Input 2, đều là cổng combo nhận dây XLR hoặc jack TRS 6,3 mm cân bằng, mỗi ngõ có núm Volume riêng với thang từ 0 đến 11. Trở kháng vào là 10kΩ khi cân bằng và 20kΩ khi không cân bằng, mức danh định +4dBu, nên đây là ngõ vào mức line dành cho modeler, soundcard hoặc mixer. Hai ngõ độc lập cho phép bạn cắm modeler guitar vào một ngõ và một nguồn khác như máy đánh trống hoặc bộ phát nhạc nền vào ngõ còn lại, chỉnh cân bằng ngay trên loa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKênh Bluetooth có núm âm lượng, nút Pair và đèn xanh dương riêng. Bạn bấm nút Pair, chọn \"FRFR-108 MK2\" trên điện thoại; nếu máy hỏi mã thì nhập 0000. HeadRush khuyên để âm lượng điện thoại ở mức tối đa và dùng núm Bluetooth trên loa để chỉnh, giúp chất lượng tín hiệu tốt hơn. Kết nối dùng chuẩn 5.0, hồ sơ A2DP và AVRCP, codec SBC, tầm xa tối đa khoảng 30 mét, đủ để phát backing track khi tập hoặc phát nhạc giữa các set diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMix Out, HPF 100Hz và Ground cho sân khấu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng Mix Out XLR gửi tín hiệu đã trộn ra mixer front of house hoặc sang một thùng FRFR-108 MKII khác. Nút HPF cắt bớt dải trầm dưới 100Hz; theo HeadRush, nó mô phỏng việc đặt loa trên chân thay vì dưới sàn, hữu ích khi sân khấu lớn hoặc phòng tập bị ù, tiếng guitar bị đục. Nút Ground giúp giảm tiếng ù do vòng lặp mass khi loa dùng chung nguồn điện với nhiều thiết bị khác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới rig mono, HeadRush hướng dẫn cắm ngõ Left (Mono) của pedal modeling vào loa. Muốn nghe stereo, bạn cần hai thùng FRFR-108 MKII, mỗi thùng nhận một ngõ Left hoặc Right. Nếu chỉ cần thêm một loa phát cùng tín hiệu mono, nối Mix Out của thùng thứ nhất vào Input của thùng thứ hai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa tư thế đặt loa: wedge, dựng đứng và lên cột\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThiết kế vỏ cho phép đặt FRFR-108 MKII theo tư thế wedge nghiêng trên sàn, hướng âm thanh lên tai người chơi như loa monitor sân khấu, hoặc dựng đứng khi cần tiết kiệm diện tích, hoặc lắp lên cột qua lỗ 36 mm tiêu chuẩn ở đáy. Tư thế lên cột có ích ở các buổi diễn ngoài trời hoặc quán nhỏ không có hệ thống loa riêng cho ban nhạc. Thân loa có tay xách âm vào hông, kích thước 256 x 245 x 436 mm và nặng 9,5 kg, một người cầm loa bằng một tay và pedalboard bằng tay còn lại là đủ cho một buổi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFRFR-108 MKII so với FRFR-112 MKII và loa FRFR dạng cabinet\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBản lớn hơn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr112-mkii-cabinet-2500w\"\u003eHeadRush FRFR-112 MKII\u003c\/a\u003e dùng loa 12 inch với cuộn dây 2,5 inch, công suất đỉnh 2500W, SPL tối đa 132dB, đáp tuyến 53Hz đến 20kHz (±3dB) và nặng 15,7 kg; bản 108 nhẹ hơn khoảng 6 kg, hợp người hay di chuyển. Nếu bạn thích dáng thùng loa giống cabinet guitar truyền thống, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/laney-amplifier-lfr-112\"\u003eLaney LFR-112\u003c\/a\u003e với chế độ giả lập cabinet 1x12 và 4x12 tích hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật HeadRush FRFR-108 MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa FRFR active dạng wedge cho guitar và bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2000W (công suất đỉnh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa trầm 8 inch (203 mm), cuộn dây 2 inch; củ nén cao tần họng 1 inch, cuộn dây 1,4 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhân tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGóc phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e90° ngang x 60° dọc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e130dB (đỉnh) @ 1 m\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e62Hz – 20kHz (±3dB); dải 52Hz – 20kHz (−10dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x combo XLR \/ jack TRS 6,3 mm cân bằng; trở kháng 10kΩ cân bằng, 20kΩ không cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x XLR Mix Out (link)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVolume 1, Volume 2, Bluetooth Volume, nút Bluetooth Pair, HPF 100Hz, Ground; đèn Sig\/Limit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBluetooth\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5.0, A2DP \/ AVRCP, codec SBC, tầm xa đến 30,5 m\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBảo vệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChống clip điện tử, bảo vệ nhiệt, chống quá tải củ loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC; 100–120V hoặc 220–240V, 50\/60Hz; tiêu thụ 1100W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLắp đặt\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eWedge, dựng đứng, lỗ lắp cột 36 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e256 x 245 x 436 mm (rộng x sâu x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về HeadRush FRFR-108 MKII\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e2000W của FRFR-108 MKII là công suất liên tục hay công suất đỉnh?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLà công suất đỉnh. HeadRush ghi rõ \"2000 watts of peak power\" và không công bố công suất liên tục. Để so độ lớn với loa khác, nên nhìn SPL tối đa: FRFR-108 MKII đạt 130dB (đỉnh) ở 1 mét.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm hai ngõ Left, Right của modeler vào Input 1 và Input 2 có ra stereo không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mỗi thùng chỉ có một loa trầm và một củ nén nên hai ngõ vào sẽ được trộn chung thành mono. Muốn stereo đúng nghĩa, HeadRush hướng dẫn dùng hai thùng FRFR-108 MKII, mỗi thùng nhận một kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên bấm nút HPF 100Hz trên FRFR-108 MKII?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi loa đặt dưới sàn ở phòng lớn hoặc sân khấu bị ù, tiếng guitar bị đục. HPF cắt dải dưới 100Hz, mô phỏng việc đặt loa lên chân. Nếu dùng cho bass, nên tắt HPF vì nó cắt mất phần lớn âm cơ bản của các dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKết nối Bluetooth với điện thoại thế nào, có cần mã không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBấm nút Pair, đèn xanh dương nhấp nháy, rồi chọn \"FRFR-108 MK2\" trong cài đặt Bluetooth của điện thoại. Nếu máy hỏi mã, nhập 0000. Đèn sáng đứng là đã kết nối; bấm Pair lần nữa để ngắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFRFR-108 MKII dùng cho bass điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHeadRush thiết kế loa cho cả guitarist lẫn bassist, nên dùng để tập và nghe kiểm âm bass qua modeler là được. Tuy nhiên đáp tuyến ±3dB bắt đầu từ 62Hz, cao hơn tần số cơ bản của dây Mi trầm (khoảng 41Hz), nên ở âm lượng lớn bản FRFR-112 MKII loa 12 inch sẽ cho phần trầm đầy hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn Sig\/Limit chuyển đỏ là báo hiệu gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn xanh lá báo có tín hiệu, nhấp nháy khi nhỏ và sáng đứng khi lớn. Khi chuyển đỏ, bộ hạn chế hoặc mạch bảo vệ đang hoạt động; nếu đèn đỏ liên tục, hãy giảm âm lượng từ modeler để tránh méo tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr112-mkii-cabinet-2500w\"\u003eLoa FRFR HeadRush FRFR-112 MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/laney-amplifier-lfr-112\"\u003eLoa FRFR Laney LFR-112\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eNUX Busking 200FR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet ampli guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"HeadRush","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53077515993395,"sku":"HeadRush FRFR108 MKII","price":11700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/loa-frfr-headrush-frfr-108-mkii-1.jpg?v=1793690933"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/headrush-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}