{"title":"Ampli Gallien-Krueger – Amp Bass GK Chính Hãng","description":"\u003cp\u003eAmpli Gallien-Krueger (amp GK) là ampli bass của Gallien-Krueger, hãng Mỹ khởi nghiệp năm 1968 tại California, nổi tiếng với head 800RB và dòng MB nhỏ nhẹ. Danh mục có 4 mẫu dòng MB: head MB200 200W chỉ nặng 0,91 kg, combo MB115-II loa 15 inch và hai thùng có ampli riêng 112MBP, 115MBP, giá từ khoảng 12 triệu tới khoảng 22 triệu. Cần head bỏ túi chọn MB200, cần một khối loa 15 inch chọn MB115-II.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMB200 cho 200W ở 4 ohm và 140W ở 8 ohm; GK khuyến nghị tối đa một thùng 4 ohm hoặc hai thùng 8 ohm, không ghép thùng 4 ohm với thùng 8 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e112MBP và 115MBP là thùng loa có ampli 200W bên trong, không có jack cắm đàn: chỉ nhận tín hiệu qua XLR Chain In từ ampli GK có Chain Out.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCả MB200 và MB115-II có DI XLR chọn Pre\/Post EQ, Aux In, tai nghe và nút Contour khoét mid, nâng trầm và cao.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli GK theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTập ở nhà, tập tai nghe\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead nhỏ hoặc combo có tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w\"\u003eMB200\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eMB115-II\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTai nghe kèm Aux In phát nhạc nền từ điện thoại.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhòng trà, quán, nhà thờ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 1x15 có horn, DI XLR\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eMB115-II\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNền trầm loa 15 inch, DI Pre\/Post ra mixer, có Limiter.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐi diễn bằng xe máy\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead 0,91 kg, dùng thùng tại chỗ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w\"\u003eMB200\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBỏ vừa túi trước bao đàn; một thùng 4 ohm cho đủ 200W.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSlap, funk, rock\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMáy có Contour, Boost\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eMB115-II\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eContour cho tiếng slap; Boost G.I.V.E. cho tiếng gầm.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMở rộng dàn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng có ampli riêng nối Chain\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-115mbp-cabinet-200w\"\u003e115MBP\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-112mbp-cabinet-200w\"\u003e112MBP\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi thùng thêm 200W, chỉnh tiếng trên máy chính.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChọn ampli bass GK theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTập ở nhà, tập đêm\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w\"\u003eMB200\u003c\/a\u003e có jack 6,3 mm đa năng: gạt công tắc sang vị trí 1 là cổng tai nghe, cộng Aux In 3,5 mm để phát nhạc nền. Máy không có núm Master, Gain quyết định âm lượng. Với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eMB115-II\u003c\/a\u003e, cắm tai nghe là loa tự ngắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePhòng trà, quán cà phê, nhà thờ\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMB115-II là combo 200W ở 4 ohm, loa 15 inch nam châm ceramic cộng tweeter piezo dạng horn có nút bật tắt, nặng khoảng 17,2 kg. Máy có EQ bốn băng, Contour, Limiter và DI XLR: chọn Pre để kỹ thuật viên nhận tín hiệu ổn định dù bạn đổi EQ, Post để mixer nhận đúng tiếng đã chỉnh. GK cho rằng ngõ DI này ít ồn hơn hộp DI gắn ngoài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐi diễn, chở bằng xe máy\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMB200 vỏ nhôm, rộng 19,7 cm, nặng 0,91 kg; GK giới thiệu head dòng MB nhỏ tới mức bỏ vừa túi trước của bao đàn. Nơi diễn có sẵn thùng bass thì chỉ cần mang head và dây Speakon; thùng khác hãng xem ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003ecabinet\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSlap, funk và rock\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eContour giảm 10 dB ở 500 Hz, nâng 2 dB ở 50 Hz và 3 dB ở 7 kHz: bật cho tiếng slap, tắt khi chơi cùng ban nhạc để vùng trung giữ bass không bị guitar che. Với rock, núm Boost G.I.V.E. trên MB115-II đặt sau EQ, càng vặn càng có tiếng gầm (growl).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli Gallien-Krueger theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10–15 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead 200W siêu nhỏ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w\"\u003eMB200\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e15–20 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng có ampli 200W, loa 12 hoặc 15 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-112mbp-cabinet-200w\"\u003e112MBP\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-115mbp-cabinet-200w\"\u003e115MBP\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e20–25 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 200W loa 15 inch có horn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eMB115-II\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eBộ MB115-II cộng 115MBP thành dàn 2x15 tổng 400W, khoảng gần 40 triệu. Giá amply GK thay đổi theo đợt hàng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác mẫu GK trong danh mục và lịch sử hãng\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w\"\u003eMB200\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead class D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200W @ 4 Ω, 140W @ 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eMB115-II\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200W @ 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1x15 + horn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-112mbp-cabinet-200w\"\u003e112MBP\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng có ampli\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1x12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-115mbp-cabinet-200w\"\u003e115MBP\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng có ampli\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e200W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1x15 + horn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eRobert Gallien bắt đầu làm ampli trong garage năm 1968 tại San Jose, California, dưới tên GMT; Carlos Santana là một trong những người đầu tiên mua ampli của ông. Rich Krueger tham gia đầu thập niên 1970 và hãng đổi tên thành Gallien-Krueger. Theo GK, head 800RB ra đầu thập niên 1980 là ampli nhạc cụ bi-amp đầu tiên và là Gallien-Krueger amp được săn lùng nhất thập niên đó; năm 2011 hãng ra MB200, giới thiệu là head bass 200W nhỏ và nhẹ nhất thế giới lúc đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChain Out và thùng có ampli MBP: cách mở rộng dàn GK\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThùng MBP có sẵn ampli và bộ nguồn số, EQ và âm lượng lấy từ máy chính nên không phải chỉnh tiếng lần thứ hai, cũng không phải tính ohm vì không nối qua ngõ loa.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTừ MB115-II\u003c\/strong\u003e: cổng XLR Chain Out nối thẳng vào Chain In của 115MBP hoặc 112MBP. MB115-II không có ngõ loa ngoài thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTừ MB200\u003c\/strong\u003e: gạt jack đa năng sang vị trí 2, dùng dây TRS 6,3 mm đực sang XLR đực vào Chain In.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi thùng MBP có Chain Out sang thùng kế tiếp, tối đa ba thùng; 115MBP có thêm công tắc Horn On\/Off.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eTheo trang Gallien-Krueger, dòng MBP đã ngừng sản xuất, còn MB115-II vẫn trong danh sách combo hiện hành.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eTất cả ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet, thùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/ampeg-amplifier\"\u003eAmpli Ampeg\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/markbass-amplifier\"\u003eAmpli Markbass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePhơ bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli Gallien-Krueger\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Gallien-Krueger của nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGallien-Krueger (GK) là hãng ampli bass của Mỹ, do Robert Gallien khởi đầu năm 1968 tại San Jose, California, nay đặt trụ sở ở Stockton, California. Hãng nổi tiếng với head 800RB và dòng MB nhỏ nhẹ như MB200.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGK MB200 ghép thùng loa nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMB200 có một cổng Speakon, ra 200W vào một thùng 4 ohm và 140W vào một thùng 8 ohm; tối đa một thùng 4 ohm hoặc hai thùng 8 ohm. Ngoài ra MB200 nối được thùng có ampli 112MBP, 115MBP qua Chain Out.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThùng 112MBP, 115MBP cắm đàn trực tiếp được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Thùng MBP không có jack cắm đàn hay núm chỉnh tiếng, chỉ nhận tín hiệu qua XLR Chain In từ MB115-II hoặc MB200; âm lượng và EQ chỉnh trên máy chính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMB115-II có nối thêm thùng loa thường được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, MB115-II không có ngõ loa ngoài thường. Máy mở rộng bằng XLR Chain Out sang thùng có ampli riêng; ghép với 115MBP được dàn 2x15 tổng 400W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút Contour trên amp GK dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eContour giảm 10 dB ở 500 Hz và nâng nhẹ 50 Hz, 7 kHz, cho tiếng khoét mid hợp slap, funk hoặc khi chơi một mình. Chơi cùng ban nhạc thì nên tắt để giữ vùng trung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli Gallien-Krueger chính hãng ở đâu, có thử trước được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli Gallien-Krueger chính hãng, giao hàng toàn quốc và tư vấn cách nối Chain Out, ghép thùng. Bạn có thể mang đàn tới thử tại 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) hoặc 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103); nên gọi trước để cửa hàng chuẩn bị đúng mẫu.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-gallien-krueger-112mbp-cabinet-200w","title":"Cabinet Bass Gallien-Krueger 112MBP 1x12 200W","description":"\u003cp\u003eGallien-Krueger 112MBP là thùng loa bass có ampli bên trong (powered cabinet): một loa 12 inch, mạch công suất 200W riêng, nhận tín hiệu qua cổng XLR Chain In từ các ampli GK có ngõ Chain Out như dòng combo MB-II hay head MB200. Mọi chỉnh EQ và âm lượng trên máy chính được truyền sang thùng, nên người chơi có thêm 200W và thêm một loa mà không phải chỉnh tiếng lần thứ hai. GK đã đánh dấu toàn bộ dòng MBP, gồm 112MBP, là ngừng sản xuất trên trang của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/DD8FCUaxDBY\" title=\"Gallien-Krueger 112 MBP Demo by Norm Stockton\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThùng có ampli riêng: MBP khác thùng loa thụ động ở đâu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThùng loa thông thường lấy công suất từ ampli đang cắm vào nó, nên combo hay head phải chia công suất cho cả loa trong máy lẫn thùng ngoài. GK giải thích dòng MBP đi theo hướng ngược lại: mỗi thùng tự gánh phần công suất của mình nhờ bộ nguồn và ampli công suất số đặt bên trong, ampli chính chỉ gửi tín hiệu mức line qua dây XLR. Kết quả là combo MB-II 200W ghép một 112MBP thành hệ thống 400W, mỗi loa có ampli riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo trang dòng MBP, các thùng này dùng cùng kiểu thùng plywood, cùng bộ nguồn và ampli công suất số, cùng loa sản xuất tại Mỹ như các combo MB tương ứng. 112MBP có thông số chính trùng combo MB112-II: 200W, một loa 12 inch, nên ghép với nhau thành một cặp đồng bộ cả về tiếng lẫn kích thước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChain In, Chain Out và cách nối dây\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, mặt sau 112MBP gồm cổng XLR Chain Out, cổng XLR Chain In, ổ cắm điện rời và nút nguồn có vòng đèn, cùng các lỗ thông gió của quạt. Không có jack cắm đàn, không có núm âm lượng hay EQ trên thùng. Công tắc Horn có trên các thùng MBP khác, nhưng sách hướng dẫn ghi rõ chức năng này không có ở 112MBP.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eVới combo MB-II\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDùng một dây micro XLR tiêu chuẩn, nối từ cổng Chain Out ở mặt sau combo (ví dụ \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eGK MB115-II\u003c\/a\u003e) tới cổng Chain In của 112MBP. Mặt sau các combo MB-II in dòng chữ dành riêng cho dòng thùng powered MBP, tức đây là cổng tín hiệu, không phải ngõ loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eVới head MB200\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHead \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w\"\u003eGK MB200\u003c\/a\u003e không có cổng XLR riêng mà dùng jack 6,3 mm đa năng Headphone\/Line Out\/Chain Out. Cần dây TRS 6,3 mm đực sang XLR đực, cắm đầu TRS vào jack này và nhấn công tắc bên cạnh sang vị trí 2 (Line Out\/Chain Out). Khi đó MB200 vẫn đánh loa thụ động qua cổng Speakon 200W, còn 112MBP chạy song song bằng ampli riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNối nhiều thùng\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTừ cổng Chain Out của 112MBP thứ nhất, nối tiếp sang Chain In của thùng MBP tiếp theo. GK cho phép nối tới ba thùng MBP trong một chuỗi; tất cả đều nhận cùng EQ và âm lượng từ máy chính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 12 inch, không có loa treble\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrang thông số của GK ghi 112MBP dùng một loa 12 inch nam châm ceramic và không có horn (loa treble). So với thùng 212MBP dùng hai loa 12 inch neodymium và có công tắc horn, 112MBP cho dải cao mềm hơn, ít tiếng lách cách của phím đàn, hợp với lối chơi ngón, pick nhẹ, nhạc pop, worship, acoustic band. Người chơi slap cần dải cao rõ có thể tăng Treble trên máy chính, vì thiết lập EQ được truyền sang thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng có kích thước nhỏ: trang GK ghi 14,5 x 15 x 17 inch và 30 lb (khoảng 13,6 kg), sách hướng dẫn ghi 17,75 x 15,25 x 14,75 inch và 32 lb (khoảng 14,5 kg). Một người xách được, đặt cạnh hoặc dưới combo MB-II đều gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLắp đặt: điện áp, quạt và đèn báo lỗi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn nhấn mạnh 112MBP được cấu hình điện áp tại nhà máy theo thị trường: bản 100–120V cho Mỹ, Canada và Nhật không dùng được ở lưới 230–240V. Tại Việt Nam cần đúng bản dành cho lưới 220–230V. Quạt làm mát thổi ra lỗ thông gió ở lưng, nên GK yêu cầu chừa khoảng 24 inch (khoảng 61 cm) phía sau thùng và 1\/2 inch hai bên, nóc thùng, không đặt sát tường kín.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi bật nguồn, vòng đèn quanh nút sáng đỏ trong lúc khởi động rồi chuyển xanh dương khi sẵn sàng. Nếu thùng quá nhiệt hoặc quá dòng, ampli tự tắt tiếng và vòng đèn đỏ cho tới khi lỗi được khắc phục. Không cắm hay rút dây Chain trong lúc thùng đang bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgừng sản xuất và lựa chọn thay thế\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrang dòng MBP trên gallien-krueger.com gắn nhãn DISCONTINUED cho 112MBP, 115MBP và 212MBP; thông số vẫn được giữ trên web, sách hướng dẫn vẫn tải được. GK hiện không có thùng powered nào thay thế trực tiếp. Người đã có combo MB-II nên chú ý: theo sách hướng dẫn, chỉ MB210-II có ngõ loa Speakon cho thùng thụ động, các combo MB-II còn lại chỉ mở rộng được qua Chain Out, tức qua thùng MBP. Với head MB200, có thể dùng thùng thụ động qua cổng Speakon (tải tối thiểu 4 ohm), hoặc thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-115mbp-cabinet-200w\"\u003e115MBP\u003c\/a\u003e qua ngõ Chain Out.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Gallien-Krueger 112MBP\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass có ampli tích hợp (powered cabinet), dòng MBP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e200W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12 inch, nam châm ceramic; không có horn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eAmpli công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli công suất và bộ nguồn số (digital), quạt làm mát\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChain In (XLR), nhận tín hiệu từ ngõ Chain Out của ampli GK\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChain Out (XLR) sang thùng MBP tiếp theo, tối đa 3 thùng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNút nguồn có vòng đèn báo (đỏ khi khởi động hoặc lỗi, xanh khi sẵn sàng); EQ và âm lượng lấy từ máy chính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCấu hình theo thị trường: 100V, 120V, 220V hoặc 230V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ plywood\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrang GK: 14,5 x 15 x 17 inch; sách hướng dẫn: 17,75 x 15,25 x 14,75 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrang GK: 30 lb (khoảng 13,6 kg); sách hướng dẫn: 32 lb (khoảng 14,5 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTình trạng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNgừng sản xuất (theo gallien-krueger.com)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Gallien-Krueger 112MBP\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm đàn bass thẳng vào 112MBP có kêu không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. 112MBP không có jack cắm đàn và không có tiền khuếch đại; nó chỉ nhận tín hiệu qua cổng XLR Chain In từ một ampli GK có ngõ Chain Out, sau đó khuếch đại bằng ampli 200W bên trong.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần dây gì để nối 112MBP với combo MB115-II và head MB200?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVới combo MB-II như MB115-II: dây micro XLR đực–cái tiêu chuẩn, từ Chain Out sang Chain In. Với head MB200: dây TRS 6,3 mm đực sang XLR đực, cắm vào jack Headphone\/Line Out\/Chain Out và nhấn công tắc sang vị trí 2.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh âm lượng 112MBP ở đâu khi không có núm trên thùng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTrên máy chính. GK thiết kế để mọi thiết lập EQ và âm lượng của combo hoặc head được gửi sang thùng, nên vặn Master trên máy chính thì cả loa trong máy lẫn 112MBP cùng lớn lên, giữ cân bằng giữa hai loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột combo GK nối được bao nhiêu thùng MBP?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTối đa ba thùng, nối thành chuỗi Chain Out sang Chain In. Ví dụ một MB115-II cộng hai 112MBP cho tổng 600W và ba loa, vẫn chỉ chỉnh tiếng trên combo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVòng đèn nút nguồn 112MBP sáng đỏ là bị gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn đỏ lúc mới bật là bình thường, sau đó chuyển xanh dương. Nếu đang chơi mà đèn đỏ và tiếng tắt, ampli đã tự bảo vệ do quá nhiệt hoặc quá dòng; kiểm tra lỗ thông gió phía sau có bị che không, để thùng nguội, tiếng sẽ trở lại khi lỗi hết.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e112MBP khác 115MBP ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCùng 200W, cùng cách nối Chain. 112MBP dùng loa 12 inch, sách hướng dẫn ghi 17,75 x 15,25 x 14,75 inch, 32 lb; 115MBP dùng loa 15 inch, 23,5 x 19,5 x 14,75 inch, 37 lb, cho dải trầm sâu hơn nhưng cồng kềnh hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eGK MB115-II Combo 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w\"\u003eGK MB200 Head 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-115mbp-cabinet-200w\"\u003eGK 115MBP Cabinet 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Gallien Krueger","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53076015710515,"sku":"GK 112MBP","price":15780000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierGallienKrueger112MBP_Cabinet200Wguitardien_4.jpg?v=1771772568"},{"product_id":"amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w","title":"Amp Bass Gallien-Krueger MB200 Head 200W","description":"\u003cp\u003eGallien-Krueger MB200 là head ampli bass 200W ở tải 4 ohm (140W ở 8 ohm), nặng 2 lb, tức 0,91 kg, thân vỏ nhôm chỉ rộng 19,7 cm, sâu 20,3 cm và cao 4,4 cm khi chưa tính chân cao su. Máy là mẫu nhỏ nhất của dòng MB Series, dùng bộ nguồn và ampli công suất class D, tiền khuếch đại bán dẫn với EQ chủ động bốn băng kiểu GK, nút Contour, cổng DI XLR cân bằng chọn được trước hoặc sau EQ, Aux In và một jack đa năng vừa là cổng tai nghe vừa là Line Out, Chain Out sang thùng có ampli riêng của GK.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/3IEpt5e_rT8\" title=\"Gallien Krueger MB 200 TEST\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHead bỏ túi gig bag\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGK giới thiệu các head MB Series nhẹ và nhỏ tới mức bỏ vừa túi trước của một chiếc gig bag thông thường, và MB200 là ví dụ rõ nhất. Vỏ nhôm, nguồn và ampli công suất số cùng mạch quản lý tín hiệu riêng của GK cho phép máy đẩy âm lượng lớn mà vẫn giữ độ bật và độ động của nốt. Với khổ 7,75 x 8 inch, MB200 nằm gọn trên nóc mọi thùng loa 1x10 trở lên, hoặc trên bàn cạnh pedalboard khi tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt trước bóng màu bạc, hai bên có tay cầm dạng thanh kim loại bảo vệ núm, logo GK ở góc trái dưới. Theo sách hướng dẫn, quạt làm mát đổi tốc độ theo nhiệt độ: tải nhẹ thì quạt tắt hoặc quay chậm cho đỡ ồn, chơi càng nặng quạt càng nhanh. Lỗ thông gió nằm ở hai bên hông, tuyệt đối không được che kín.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng mặt trước: tám chức năng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eInput\u003c\/strong\u003e: jack 6,3 mm cho bass active lẫn passive, trở kháng vào 1 MΩ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e-10dB\u003c\/strong\u003e: nút giảm tín hiệu kiêm đèn báo clip; đèn chớp đỏ khi đầu vào bị quá tải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGain\u003c\/strong\u003e: mức tiền khuếch đại, cũng là núm quyết định âm lượng vì MB200 không có núm Master riêng trên mặt máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eContour\u003c\/strong\u003e: công tắc đổi đặc tính tiếng, giảm trung, tăng trầm và cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTreble\u003c\/strong\u003e 7 kHz, \u003cstrong\u003eHi-Mid\u003c\/strong\u003e 1 kHz, \u003cstrong\u003eLow-Mid\u003c\/strong\u003e 250 Hz, \u003cstrong\u003eBass\u003c\/strong\u003e 60 Hz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePower\u003c\/strong\u003e: nút có vòng đèn, đỏ lúc khởi động, xanh khi sẵn sàng, đỏ trở lại nếu máy tự bảo vệ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eGK ghi mức chịu tín hiệu vào tối đa 0,6V rms, lên 1,6V rms khi bật -10dB. Cách chỉnh theo sách hướng dẫn: để mọi núm EQ ở 12 giờ, Contour tắt, Gain về 0; bass passive thì mở hết volume và tone trên đàn, bass active thì để EQ của đàn ở giữa. Vặn Gain lên trong lúc đánh; nếu đèn ở nút -10dB chớp nhiều hơn thỉnh thoảng, bật -10dB rồi tăng Gain lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEQ GK và Contour trên một head 0,9 kg\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMB200 dùng cùng cấu trúc EQ mà GK áp cho dòng MB: bốn mạch riêng đấu nối tiếp, mỗi mạch làm một việc cho đàn bass. Bass là dạng shelving ±10 dB ở 60 Hz, Lo-Mid +6\/-10 dB ở 250 Hz, Hi-Mid +6\/-10 dB ở 1 kHz, Treble là shelving ±14 dB ở 7 kHz. Vì hai băng trung cắt sâu hơn tăng, cách dùng hiệu quả là gọt chỗ thừa: hạ Lo-Mid khi phòng ù, hạ Hi-Mid khi tiếng bị gắt trên loa nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eContour là đường cong định sẵn: +2 dB ở 50 Hz, -10 dB ở 500 Hz, +3 dB ở 7 kHz. GK nhấn mạnh đây là thứ chỉ có trên ampli GK. Bật Contour cho tiếng slap kiểu funk hoặc khi chơi một mình cần tiếng \"to và đẹp\"; tắt Contour khi chơi cùng ban nhạc để vùng trung 500 Hz giúp bass không bị guitar che mất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: DI, Line Out kiêm tai nghe và Speakon\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTừ trái sang phải, sách hướng dẫn liệt kê ổ điện IEC, cổng \u003cstrong\u003eDirect Out\u003c\/strong\u003e XLR cân bằng điện tử, nút \u003cstrong\u003ePre\/Post EQ\u003c\/strong\u003e, jack \u003cstrong\u003eAux In\u003c\/strong\u003e 3,5 mm, jack \u003cstrong\u003eHeadphone\/Line Out\/Chain Out\u003c\/strong\u003e 6,3 mm cùng công tắc chọn 1 hoặc 2, và cổng \u003cstrong\u003eSpeaker\u003c\/strong\u003e Speakon in dòng \"200W @ 4 OHMS\".\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDirect Out Pre và Post\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ vị trí Pre, tín hiệu DI lấy thẳng từ tầng đầu vào, chỉ chịu ảnh hưởng của Gain, nút -10dB và mute; người chơi đổi EQ trên sân khấu mà không làm xáo trộn mức tín hiệu của kỹ thuật viên âm thanh. Ở vị trí Post, mixer nhận cả EQ và Contour, tức \"tiếng GK\" đầy đủ. GK cho rằng ngõ DI này ít ồn và tốt hơn hộp DI hay biến áp trở kháng gắn ngoài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMột jack, ba vai trò\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc ở vị trí 1, jack 6,3 mm là cổng tai nghe để tập riêng. Chuyển sang vị trí 2, nó thành Line Out không cân bằng để thu vào máy ghi âm nhiều track, hoặc thành Chain Out: dùng dây TRS 6,3 mm đực sang XLR đực để nối sang thùng powered dòng MBP như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-115mbp-cabinet-200w\"\u003e115MBP\u003c\/a\u003e hay \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-112mbp-cabinet-200w\"\u003e112MBP\u003c\/a\u003e, thùng có ampli 200W riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép thùng loa: 4 ohm hay 8 ohm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng Speaker cần đầu Speakon 2 chân hoặc 4 chân. Tải tối đa GK khuyến nghị là một thùng 4 ohm hoặc hai thùng 8 ohm; thùng 8 ohm, 16 ohm hay không cắm thùng đều an toàn, còn ghép một thùng 4 ohm với một thùng 8 ohm thì không nên. Ví dụ với thùng trên shop:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMột \u003ca href=\"\/products\/amplifier-markbass-new-york-121-cabinet-400w\"\u003eMarkbass New York 121\u003c\/a\u003e (1x12, 8 ohm): MB200 ra 140W; hai thùng nối song song thành 4 ohm, ra đủ 200W.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMột \u003ca href=\"\/products\/amplifier-aguilar-limited-sl210-cabinet-400w\"\u003eAguilar SL 210\u003c\/a\u003e (2x10, 8 ohm): 140W, dư sức cho phòng tập và quán nhỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThùng MBP qua Chain Out: không tính vào tải Speakon vì thùng tự có ampli, nên có thể chạy song song với một thùng thụ động.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Gallien-Krueger MB200\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli bass, dòng MB Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e200W @ 4 Ω; 140W @ 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTiền khuếch đại bán dẫn (mạch tích hợp); nguồn và ampli công suất class D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-10dB (kiêm đèn clip), Gain, Contour, Treble, Hi-Mid, Low-Mid, Bass, Power; Pre\/Post EQ và công tắc Headphone\/Line Out ở mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±10 dB @ 60 Hz; Lo-Mid +6\/-10 dB @ 250 Hz; Hi-Mid +6\/-10 dB @ 1 kHz; Treble ±14 dB @ 7 kHz; Contour +2 dB @ 50 Hz \/ -10 dB @ 500 Hz \/ +3 dB @ 7 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm (1 MΩ; tối đa 0,6V rms, 1,6V rms khi bật -10dB); Aux In 3,5 mm (100 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeakon (200W @ 4 Ω); Direct Out XLR cân bằng (500 Ω); jack 6,3 mm Headphone\/Line Out\/Chain Out\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTải tối thiểu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMột thùng 4 Ω hoặc hai thùng 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ ồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-90 dB so với 200W\/140W, trọng số A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBảo vệ, làm mát\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChống chập mạch, nhiệt, nhiễu RF; 5 giây khởi động tắt tiếng; quạt đổi tốc độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCài sẵn theo thị trường; tiêu thụ 240W tối đa, 48,6W trung bình\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e196,85 x 203,2 mm (rộng x sâu); cao 44,45 mm, 63,5 mm tính cả chân cao su\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0,91 kg (2 lb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, sách hướng dẫn, tờ hướng dẫn an toàn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Gallien-Krueger MB200\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMB200 không có núm Master thì chỉnh âm lượng bằng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBằng núm Gain. Trên mặt máy chỉ có Gain là núm chỉnh mức, nên nó vừa quyết định độ nhạy đầu vào vừa quyết định âm lượng ra loa. Khi cần to hơn mà đèn clip đã chớp nhiều, hãy dùng thùng có độ nhạy cao hơn hoặc thêm thùng thứ hai thay vì cố vặn Gain.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào MB200 nhưng không nghe thấy gì, phải làm sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKiểm tra công tắc cạnh jack Headphone\/Line Out\/Chain Out. Vị trí 1 là tai nghe, vị trí 2 là Line Out hoặc Chain Out. Nếu công tắc đang ở 2, jack xuất tín hiệu mức line dành cho máy ghi âm hoặc thùng MBP, không dùng để nghe tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMB200 kéo được thùng 2 ohm hoặc ba thùng 8 ohm không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. GK chỉ khuyến nghị tối đa một thùng 4 ohm hoặc hai thùng 8 ohm. Ba thùng 8 ohm cho tổng tải khoảng 2,67 ohm, thấp hơn mức cho phép; mạch bảo vệ sẽ tắt tiếng và vòng đèn nút nguồn chuyển đỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm trực tiếp từ MB200 nên dùng Direct Out hay Line Out?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDirect Out XLR cân bằng phù hợp với soundcard hoặc mixer có ngõ micro, chọn Pre để lấy tiếng gốc hoặc Post để lấy tiếng đã qua EQ. Line Out 6,3 mm là ngõ không cân bằng, hợp với máy ghi âm nhiều track có ngõ line; dây ngắn thì dùng tốt, dây dài nên ưu tiên XLR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLắp MB200 vào tủ rack hoặc đặt trong túi đàn khi chơi có được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược đặt trong rack hay hộp kín nếu có lưu thông không khí đủ để quạt tản nhiệt hoạt động; GK lưu ý không chặn lỗ thông gió ở hai bên hông. Không để máy trong túi khi đang bật, chỉ cho vào túi lúc di chuyển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMB200 khác Markbass Nano Mark II ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNano Mark II mạnh hơn (300W ở 4 ohm, 150W ở 8 ohm), nặng 1,45 kg, có limiter và effects loop. MB200 dừng ở 200W\/140W, không có effects loop, nhưng chỉ 0,91 kg và có Aux In cùng jack tai nghe kiêm Chain Out sang thùng MBP của GK. Cần thêm công suất và vòng hiệu ứng thì chọn Nano Mark II; ưu tiên gọn nhẹ, tập tai nghe hoặc dàn GK thì chọn MB200.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-115mbp-cabinet-200w\"\u003eGK 115MBP Cabinet 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eGK MB115-II Combo 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-markbass-nano-mark-ii-head-300w\"\u003eMarkbass Nano Mark II Head 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Gallien Krueger","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53076016202035,"sku":"GK MB200","price":12430000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierGallienKruegerMB200_Head200Wguitardien_5.jpg?v=1771772954"},{"product_id":"amplifier-gallien-krueger-115mbp-cabinet-200w","title":"Cabinet Bass Gallien-Krueger 115MBP 1x15 200W","description":"\u003cp\u003eGallien-Krueger 115MBP là thùng loa bass có sẵn ampli công suất 200W bên trong, dùng một loa 15 inch nam châm ceramic và một loa treble dạng horn có công tắc bật tắt riêng ở mặt sau. Thùng không có jack cắm đàn hay núm chỉnh tiếng: nó nhận tín hiệu qua cổng XLR Chain In từ một ampli GK có ngõ Chain Out, phổ biến nhất là combo MB115-II, để biến một combo 200W thành dàn hai loa 15 inch tổng 400W. Trên gallien-krueger.com, 115MBP hiện mang nhãn DISCONTINUED (ngừng sản xuất).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/5tK_zvy1nNo\" title=\"Gallien-Krueger 115MBP Demo by Norm Stockton\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgười anh em \"không đầu\" của combo MB115-II\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐặt hai trang thông số của GK cạnh nhau sẽ thấy 115MBP gần như là bản sao của combo \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eMB115-II\u003c\/a\u003e: cùng 200W, cùng một loa 15 inch ceramic, cùng có horn, cùng kích thước 14,5 x 19 x 23 inch và cùng 38 lb. Trang giới thiệu dòng MBP xác nhận điều này: các thùng MBP dùng cùng kiểu thùng gỗ plywood, cùng bộ nguồn và ampli công suất số, cùng loa treble và cùng loa sản xuất tại Mỹ với combo MB tương ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhần bị lược bỏ là toàn bộ tầng tiền khuếch đại và bảng điều khiển phía trên của combo: không có ngõ Input, nút -10dB, Gain, Contour, bốn núm EQ, Boost, Master, Limiter, cũng không có jack Aux In, Phones hay Direct Out. Nhờ vậy, khi đứng cạnh MB115-II, 115MBP trông như một chiếc combo thứ hai, và hai loa phát ra cùng một chất tiếng vì cùng loa, cùng thùng, cùng mạch công suất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc Horn ở mặt sau: điểm 112MBP không có\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn dòng MBP nói rõ một chi tiết dễ bị bỏ qua: trạng thái nút Horn trên combo MB không được gửi sang thùng MBP qua dây Chain. Vì vậy 115MBP có công tắc Horn riêng ở lưng thùng để bật hoặc tắt loa treble của chính nó. Thùng nhỏ hơn là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-112mbp-cabinet-200w\"\u003e112MBP\u003c\/a\u003e không có loa treble nên cũng không có công tắc này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách dùng hợp lý là đặt công tắc trên thùng giống nút Horn trên combo. Khi chơi slap, pick hoặc bass active năm dây cần tiếng dây sáng, bật cả hai để phần cao phát đều từ hai loa. Khi chơi dây flatwound, nhạc soul hay muốn tiếng tròn kiểu cổ điển, tắt cả hai. Có thể để lệch nhau có chủ đích: chẳng hạn combo tắt horn để tiếng trên sân khấu dịu, còn 115MBP đặt hướng về khán giả bật horn để phần cao vẫn đi xa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm chi tiết trên mặt sau thùng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sơ đồ trong sách hướng dẫn, toàn bộ phần điều khiển của 115MBP gói gọn trong một tấm panel ở lưng thùng, in chữ 115MBP và dòng \"200W Powered Cabinet\":\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHorn\u003c\/strong\u003e: công tắc On\/Off cho loa treble.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChain Out\u003c\/strong\u003e: cổng XLR đưa tín hiệu tiếp sang thùng MBP kế tiếp, nối bằng dây micro thông thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChain In\u003c\/strong\u003e: cổng XLR nhận tín hiệu từ sản phẩm GK có ngõ Chain Out.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAC Receptacle\u003c\/strong\u003e: ổ cắm dây nguồn rời chuẩn IEC.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePower\u003c\/strong\u003e: nút nguồn có vòng đèn; đèn đỏ khi khởi động, chuyển xanh dương khi sẵn sàng, quay lại đỏ và tắt tiếng nếu thùng quá nhiệt hoặc quá dòng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eNgoài ra, mặt sau có các lỗ thông gió của quạt làm mát. Mặt trước chỉ có lưới loa đen và logo GK mạ crôm, hông thùng dập nổi logo GK cỡ lớn giống combo MB-II.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa cách ghép 115MBP vào dàn máy\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eCặp đôi MB115-II + 115MBP\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐây là cấu hình GK quảng bá trên trang sản phẩm. Dây micro XLR đi từ cổng Chain Out ở lưng combo sang Chain In của thùng; mặt sau combo MB-II có ghi chú ngõ này chỉ dành cho thùng MBP. Kết quả là hai loa 15 inch, mỗi loa có ampli 200W riêng, nhưng người chơi chỉ chỉnh Gain, EQ, Contour, Boost và Master trên combo. Hai máy cao 23 inch, xếp cạnh nhau thành bức tường loa gọn, hoặc chồng thùng dưới, combo trên để đưa bảng điều khiển lên tầm tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHead MB200 điều khiển 115MBP\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHead \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w\"\u003eMB200\u003c\/a\u003e nặng 0,91 kg không có cổng XLR Chain riêng. GK hướng dẫn dùng dây có một đầu jack 6,3 mm TRS (đực) và một đầu XLR đực, cắm vào jack Headphone\/Line Out\/Chain Out của MB200, rồi nhấn công tắc cạnh đó sang vị trí 2. Lúc này 115MBP đóng vai thùng loa có công suất của riêng nó; cổng Speakon 200W của MB200 vẫn để trống cho một thùng thụ động nếu cần thêm loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNối dài tới ba thùng MBP\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChain Out của 115MBP nối tiếp sang Chain In của thùng MBP sau. Sách hướng dẫn cho phép tối đa ba thùng MBP trong một chuỗi, và mọi thiết lập EQ, âm lượng từ máy chính đều truyền xuống từng thùng, nên dàn lớn vẫn chỉnh tiếng ở một chỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐặt thùng và cấp điện đúng cách\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e115MBP được nhà máy cài sẵn điện áp theo thị trường bán (bản 100–120V của Mỹ, Canada, Nhật không dùng được ở lưới 230–240V), nên máy dùng ở Việt Nam phải là bản cho lưới 220–230V. GK khuyên không dùng dây nối dài, không cắm chung mạch điện với máy lạnh hay tủ lạnh, và không cắm hoặc rút dây Chain khi thùng đang bật. Quạt thổi ra phía lưng, sách hướng dẫn yêu cầu chừa khoảng 61 cm (24 inch) sau thùng và khoảng 1,3 cm ở nóc và hai bên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgừng sản xuất và hướng thay thế\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGK đã gắn nhãn DISCONTINUED cho cả ba thùng 112MBP, 115MBP và 212MBP; trang thông số và sách hướng dẫn vẫn còn. Combo MB115-II thì vẫn có trang sản phẩm bình thường trên web GK và Musician's Friend còn bán hàng mới (11\/2026). Theo sách hướng dẫn combo MB-II, chỉ MB210-II có ngõ Speaker Out cho thùng thụ động; MB115-II chỉ mở rộng được qua Chain Out. Vì thế người đang có MB115-II mà muốn thêm loa thì 115MBP gần như là cách duy nhất, nên nếu còn hàng, đây là thùng mở rộng nên ưu tiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Gallien-Krueger 115MBP\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass có ampli tích hợp (powered cabinet), dòng MBP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e200W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 15 inch nam châm ceramic, sản xuất tại Mỹ + horn (loa treble)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBộ nguồn và ampli công suất số (digital), quạt làm mát\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChain In (XLR), nhận tín hiệu từ ngõ Chain Out của ampli GK\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChain Out (XLR) sang thùng MBP tiếp theo, tối đa 3 thùng trong một chuỗi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCông tắc Horn On\/Off; nút nguồn có vòng đèn báo trạng thái; EQ và âm lượng lấy từ máy chính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCài sẵn theo thị trường: 100V, 120V, 220V hoặc 230V; dây nguồn rời IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ plywood, cùng kiểu thùng với combo MB115-II\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrang GK: 14,5 x 19 x 23 inch; sách hướng dẫn: 23,5 x 19,5 x 14,75 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrang GK: 38 lb (khoảng 17,2 kg); sách hướng dẫn: 37 lb (khoảng 16,8 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTình trạng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNgừng sản xuất (theo gallien-krueger.com)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Gallien-Krueger 115MBP\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e115MBP và combo MB115-II giống nhau tới mức nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo trang thông số GK, hai máy cùng 200W, cùng loa 15 inch ceramic, cùng có horn, cùng 14,5 x 19 x 23 inch và 38 lb. Khác biệt duy nhất là 115MBP không có tiền khuếch đại và bảng núm; nó chỉ nhận tín hiệu đã chỉnh sẵn từ combo qua dây XLR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao bấm nút Horn trên MB115-II mà loa treble của 115MBP không tắt?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVì dây Chain chỉ mang tín hiệu âm thanh đã qua EQ và Master, còn trạng thái horn thì không. Sách hướng dẫn MBP yêu cầu dùng công tắc Horn ở lưng 115MBP để bật tắt loa treble của thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm 115MBP vào ngõ DI của ampli bass hãng khác được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGK không công bố mức tín hiệu chuẩn của cổng Chain In và chỉ mô tả dòng MBP là tối ưu cho sản phẩm GK có Chain Out; ngõ Chain Out của combo MB-II còn in chữ chỉ dành cho thùng MBP. Vì không có số liệu, không nên đem 115MBP ghép với ampli hãng khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDàn MB200 + 115MBP cần chuẩn bị những dây gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMột dây TRS 6,3 mm đực sang XLR đực để nối jack Headphone\/Line Out\/Chain Out của MB200 (công tắc ở vị trí 2) vào Chain In của thùng, cộng dây nguồn cho mỗi máy. Nếu thêm thùng thụ động vào cổng Speakon của MB200 thì cần dây loa Speakon, tải tối thiểu 4 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e115MBP nặng bao nhiêu, một người có khiêng nổi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTrang GK ghi 38 lb, sách hướng dẫn ghi 37 lb, tức khoảng 16,8 tới 17,2 kg, tương đương chính combo MB115-II. Một người lớn khiêng được; khi xếp chồng với combo nên nhấc từng máy riêng thay vì cả khối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn 115MBP hay 112MBP để ghép với combo MB-II?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn theo combo đang có: 115MBP đi cặp MB115-II, 112MBP đi cặp MB112-II để hai loa cùng cỡ, cùng tiếng. Xét riêng thùng, 115MBP xuống trầm dày hơn và có horn với công tắc riêng, đổi lại to và nặng hơn 112MBP khoảng 5 lb theo sách hướng dẫn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w\"\u003eGK MB115-II Combo 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w\"\u003eGK MB200 Head 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-112mbp-cabinet-200w\"\u003eGK 112MBP Cabinet 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Gallien Krueger","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53076016693555,"sku":"GK 115MBP","price":16260000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierGallienKrueger115MBP_Cabinet200Wguitardien_4.jpg?v=1771773247"},{"product_id":"amplifier-gallien-krueger-mb115-ii-combo-200w","title":"Amp Bass Gallien-Krueger MB115-II Combo 200W","description":"\u003cp\u003eGallien-Krueger MB115-II là combo ampli bass 200W (ở 4 ohm) với một loa 15 inch và một tweeter piezo dạng horn, nằm trong dòng MB Series II của GK, nặng 38 lb (khoảng 17,2 kg). Máy dùng tầng tiền khuếch đại GK có EQ chủ động bốn băng, nút Contour, núm Boost kiểu G.I.V.E., Limiter, cổng DI XLR cân bằng và cổng Chain Out để gắn thêm thùng loa có công suất riêng 115MBP. GK vẫn đăng MB115-II trên trang combo hiện hành và Musician's Friend còn bán máy mới (11\/2026).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/T2CaKsUysCg\" title=\"Gallien-Krueger MB115-II Combo Demo by Norm Stockton\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCombo 1x15 nhẹ nhờ nguồn và ampli số\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGK mô tả các combo MB Series II gồm thùng gỗ plywood, bộ nguồn và ampli công suất số (digital), loa do chính GK thiết kế và sản xuất tại Mỹ, tweeter làm riêng và chất tiếng đặc trưng của hãng. Nhờ phần nguồn và công suất số, một combo 15 inch 200W chỉ 38 lb, kích thước 23 x 19 x 14,5 inch (cao x rộng x sâu), có tay xách trên nóc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLoa trong máy là loại 15 inch trở kháng 4 ohm chịu 200W, theo sơ đồ khối trong sách hướng dẫn; trang thông số GK ghi nam châm ceramic. Loa 15 inch cho cảm giác trầm dày và \"đẩy hơi\" rõ hơn 10 hoặc 12 inch, nên MB115-II hợp với rock, pop, worship, những nơi cần nền trầm chắc cho cả ban nhạc mà không mang theo dàn head và thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng điều khiển: đọc từ trái sang phải\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eToàn bộ núm nằm trên một tấm panel nằm ở mặt trên phía sau của combo, chia thành các cụm Input, Active Equalizer, Output, Patch Bay và Power:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eInput\u003c\/strong\u003e jack 6,3 mm (trở kháng 1 MΩ) và nút \u003cstrong\u003e-10dB\u003c\/strong\u003e giảm tín hiệu cho bass active hoặc pickup mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGain\u003c\/strong\u003e: chỉnh mức tiền khuếch đại sau tầng đầu vào, dùng chung với nút -10dB để giữ khoảng dư (headroom).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eContour\u003c\/strong\u003e: nút bật tắt, khi bật giảm vùng trung và nâng trầm, cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn núm EQ: \u003cstrong\u003eTreble\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eHi-Mid\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eLo-Mid\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eBass\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBoost\u003c\/strong\u003e: tầng khuếch đại thêm đặt sau EQ, càng vặn lên càng có tiếng gầm (growl).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMaster\u003c\/strong\u003e, nút \u003cstrong\u003eLimiter\u003c\/strong\u003e và nút \u003cstrong\u003eHorn\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePatch Bay: \u003cstrong\u003eAux In\u003c\/strong\u003e 3,5 mm, \u003cstrong\u003ePhones\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eDirect Out\u003c\/strong\u003e XLR cân bằng và nút \u003cstrong\u003ePre\/Post\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePower\u003c\/strong\u003e: nút nguồn có vòng đèn đỏ lúc khởi động, xanh dương khi sẵn sàng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eEQ bốn băng của GK và nút Contour\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGK giải thích EQ của hãng không phải bốn băng bình thường: mỗi băng là một mạch riêng tối ưu cho một việc của đàn bass, đấu nối tiếp nên cộng dồn lên nhau. Các tần số trong sách hướng dẫn:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass: ±10 dB ở 60 Hz, dạng shelving, điều khiển lực đẩy của dải trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLo-Mid: +6\/-10 dB ở 250 Hz, tác động vào phần thân tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHi-Mid: +6\/-10 dB ở 1 kHz, tác động vào họa âm của dây trầm và độ \"punch\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTreble: ±14 dB ở 7 kHz, dạng shelving, thêm hoặc bớt độ sắc của nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eContour là bộ lọc định hình sẵn: +2 dB ở 50 Hz, -10 dB ở 500 Hz, +3 dB ở 7 kHz. Bật Contour là cách nhanh để có tiếng khoét trung cho slap; tắt Contour và tăng nhẹ Hi-Mid giúp tiếng bass nổi lên khi ban nhạc có hai guitar distortion. Vì hai băng trung chỉ tăng tối đa 6 dB nhưng cắt được 10 dB, EQ này thiên về gọt bớt hơn là tô thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBoost G.I.V.E. và Limiter\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eG.I.V.E. là viết tắt của Gate Induced Valve Effect: GK dùng linh kiện hiệu ứng trường (FET) phân cực ở cổng gate theo cách làm nổi các họa âm dễ nghe, tạo cảm giác ấm như đèn. Trên MB115-II, công nghệ này nằm trong tầng tiền khuếch đại và trong núm Boost sau EQ; vặn Boost từ 12 giờ trở lên, nốt bass dày và \"gằn\" dần, đủ cho rock mà không cần pedal overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLimiter ngăn tầng công suất bị méo khi chơi to. GK khuyên bật nó khi biểu diễn âm lượng lớn. Thêm vào đó, mạch bảo vệ Smart Protection theo dõi chập mạch, dây loa sai, loa hỏng, thiếu thông gió; khi gặp sự cố, máy tắt tiếng và vòng đèn đổi sang đỏ tới khi lỗi được xử lý. Mỗi lần bật nguồn, máy giữ trạng thái tắt tiếng trong 5 giây đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDI, tai nghe, Aux và Chain Out\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng Direct Out cân bằng điện tử cho phép nối thẳng vào bàn mixer bằng dây micro; nút Pre\/Post chọn gửi tín hiệu trước hay sau EQ. Chọn Pre khi kỹ thuật viên muốn tự xử lý tiếng gốc, chọn Post khi muốn mixer nhận đúng tiếng đã chỉnh trên máy. Cắm tai nghe vào Phones thì loa trong máy tự ngắt, tiện cho tập đêm; Aux In 3,5 mm nhận nhạc từ điện thoại để tập theo bài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau chỉ có ổ điện và cổng XLR Chain Out, có in chú thích chỉ dùng cho thùng powered dòng MBP. MB115-II không có ngõ loa ngoài (sách hướng dẫn ghi Speaker Out chỉ có trên MB210-II), nên muốn thêm loa phải dùng thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-115mbp-cabinet-200w\"\u003e115MBP\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-112mbp-cabinet-200w\"\u003e112MBP\u003c\/a\u003e. Với 115MBP cùng cỡ loa, dàn thành 2x15 tổng 400W mà vẫn chỉnh tiếng trên một bảng núm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách chỉnh khởi đầu theo GK\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn đề nghị: để bốn núm EQ và Boost ở 12 giờ, Gain và Master về 0, Contour và Horn tắt. Bật máy, vặn Master lên 12 giờ rồi vừa đánh vừa tăng Gain tới âm lượng mong muốn, sau đó mới thử EQ, Contour, Horn và Boost. Nếu tiếng bị vỡ dù đàn là loại passive, hãy nhấn -10dB. Khi đặt máy, chừa ít nhất 20 cm phía sau để thông gió.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Gallien-Krueger MB115-II\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli bass, dòng MB Series II\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e200W @ 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTiền khuếch đại bán dẫn (FET, G.I.V.E.); bộ nguồn và ampli công suất số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 15 inch (4 Ω, 200W, nam châm ceramic) + tweeter piezo dạng horn, có nút bật tắt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-10dB, Gain, Contour, Treble, Hi-Mid, Lo-Mid, Bass, Boost, Master, Limiter, Horn, Pre\/Post, Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±10 dB @ 60 Hz; Lo-Mid +6\/-10 dB @ 250 Hz; Hi-Mid +6\/-10 dB @ 1 kHz; Treble ±14 dB @ 7 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eContour\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e+2 dB @ 50 Hz \/ -10 dB @ 500 Hz \/ +3 dB @ 7 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm (1 MΩ, tối đa 0,6V rms); Aux In 3,5 mm (100 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDirect Out XLR cân bằng (500 Ω, Pre\/Post); Phones (ngắt loa); Chain Out XLR cho thùng MBP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ ồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e-90 dB so với 200W, trọng số A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBảo vệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChống chập mạch, nhiệt, nhiễu RF; 5 giây khởi động tắt tiếng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCài sẵn theo thị trường; tiêu thụ 240W tối đa, 48,6W trung bình\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e23 x 19 x 14,5 inch (cao x rộng x sâu), khoảng 58,4 x 48,3 x 36,8 cm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e38 lb (khoảng 17,2 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Gallien-Krueger MB115-II\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm Boost trên MB115-II có thay được pedal overdrive không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMột phần. Boost là tầng khuếch đại G.I.V.E. đặt sau EQ, vặn càng cao tiếng càng dày và gằn, hợp với rock cần độ \"growl\". Nhưng nó là núm cố định, không bật tắt bằng chân được; bài nào cần chuyển giữa tiếng sạch và tiếng bẩn vẫn nên dùng pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên bật Limiter trên MB115-II?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi chơi to gần mức tối đa, nhất là với bass active, slap mạnh hay Boost vặn cao. GK cho biết Limiter ngăn tầng công suất bị méo; ở âm lượng tập luyện có thể tắt để giữ trọn độ động của tay đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGửi tín hiệu MB115-II ra mixer nên để Pre hay Post?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePre lấy tín hiệu ngay sau đầu vào, chỉ chịu ảnh hưởng của Gain và nút -10dB, nên vặn EQ trên sân khấu không làm đổi tiếng ngoài loa tổng. Post gửi tiếng đã qua EQ, Contour và Boost. Phòng thu thường chọn Pre, ban nhạc tự lo âm thanh thường chọn Post.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào MB115-II thì loa có còn kêu không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Sách hướng dẫn ghi khi cắm tai nghe vào cổng Phones, tín hiệu đến loa bị ngắt. Kết hợp Aux In 3,5 mm, máy thành bộ tập im lặng ban đêm: nhạc nền từ điện thoại và tiếng bass cùng vào tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMB115-II có nối được thùng loa thường qua Speakon không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Trong các combo MB-II, chỉ MB210-II có ngõ Speaker Out. MB115-II mở rộng bằng cổng XLR Chain Out sang thùng có ampli riêng như 115MBP hoặc 112MBP, tối đa ba thùng nối tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn quanh nút nguồn MB115-II chuyển đỏ khi đang chơi là lỗi gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch bảo vệ đã phát hiện điều kiện không an toàn như quá nhiệt, quá dòng hoặc thiếu thông gió và tạm tắt tiếng. Tắt máy, kiểm tra khoảng trống phía sau (GK yêu cầu tối thiểu 20 cm) rồi bật lại; nếu lỗi lặp lại, cần mang tới trung tâm kỹ thuật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-115mbp-cabinet-200w\"\u003eGK 115MBP Cabinet 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-gallien-krueger-mb200-head-200w\"\u003eGK MB200 Head 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-115 Combo 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Gallien Krueger","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53076016988467,"sku":"GK MB115-II","price":22500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-gallien-krueger-mb115-ii-1.jpg?v=1793717418"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/gallien-krueger-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}