{"title":"Ampli Friedman – Amp Guitar Friedman Chính Hãng","description":"\u003cp\u003eAmpli Friedman là sản phẩm của Friedman Amplification, hãng ampli Mỹ do Dave Friedman thành lập năm 2008 tại Los Angeles, nổi tiếng với tiếng rock kiểu ampli Anh được độ lại. Danh mục có 2 mẫu: head đèn Friedman Little Sister 20W (hai bóng EL84) cho classic rock, blues, và loa FRFR Friedman ASC-12 công suất burst 500W dành cho người dùng modeler, profiler như Kemper hay Axe-Fx, giá từ khoảng 40 triệu tới 52 triệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLittle Sister\u003c\/strong\u003e là head đèn 20W một kênh, cần thùng loa riêng; hợp người thích crunch kiểu ampli Anh thập niên 60, 70.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eASC-12\u003c\/strong\u003e không phải ampli guitar mà là loa monitor chủ động toàn dải (FRFR) cho modeler, profiler; nhận tín hiệu line qua XLR.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông cắm ngõ loa của head đèn vào ASC-12, và không dùng Little Sister với ASC-12 thay cho thùng loa.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli Friedman theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eClassic rock, blues, crunch kiểu Anh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead đèn 20W EL84 + thùng 1x12 hoặc 2x12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-friedman-little-sister-head-20w\"\u003eFriedman Little Sister\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-prs-mt-112-cabinet-60w\"\u003ePRS MT 112\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMột kênh, công tắc S và B, effects loop; sạch lại tốt khi giảm volume trên đàn.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDùng Kemper, Axe-Fx hay modeler khác\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa FRFR 12 inch chủ động\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-friedman-asc12-active-modeler-profiler-monitor-combo-500w\"\u003eFriedman ASC-12\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChỉnh âm riêng cho modeler; bi-amp 270W + 80W, SPL đỉnh 129 dB, ngõ XLR link ra mixer.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCần FRFR ngân sách thấp hơn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa FRFR hãng khác\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr112-mkii-cabinet-2500w\"\u003eHeadRush FRFR-112 MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eASC-12 thuộc nhóm nặng (26,7 kg) và giá cao trong loa FRFR 12 inch.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eNên chọn amp Friedman nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eNgười thích tiếng ampli Anh: Friedman Little Sister\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-friedman-little-sister-head-20w\"\u003eFriedman Little Sister\u003c\/a\u003e dùng hai bóng EL84 phân cực cathode và ba bóng 12AX7, phát triển từ head Twin Sister 40W nhưng rút còn một kênh. Panel có Bass, Middle, Treble, Master, Gain cùng hai công tắc: S-Switch ba vị trí chọn cấu trúc gain, B-Switch Bright\/Tight làm sáng dải cao và gọn dải trầm. Theo Friedman, máy đi từ clean lấp lánh tới crunch vintage và sạch lại tốt khi giảm volume trên đàn, đủ cho blues, rock, country.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có effects loop nối tiếp và năm jack loa 4, 8, 16 ohm. Head nặng khoảng 10 kg, lắp ráp tại Los Angeles. Thùng hợp lý trong shop: \u003ca href=\"\/products\/amplifier-prs-mt-112-cabinet-60w\"\u003ePRS MT 112\u003c\/a\u003e (Vintage 30, 60W, 16 ohm, cắm jack 16 ohm) hoặc \u003ca href=\"\/products\/hartwood-2-x-12-angled-vertical-v30-cab-british-racing-green\"\u003eHartwood 2x12 Angled Vertical V30\u003c\/a\u003e (120W, 8 ohm). Máy không có Presence, reverb hay nấc hạ công suất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNgười dùng modeler, profiler: Friedman ASC-12\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-friedman-asc12-active-modeler-profiler-monitor-combo-500w\"\u003eFriedman ASC-12\u003c\/a\u003e là loa monitor hai đường tiếng, vỏ trông như thùng loa guitar nằm ngang để đặt Kemper hay Synergy lên nóc. Bên trong là loa Celestion 12 inch cuộn dây 2,5 inch, củ nén Celestion màng PETP và module bi-amp analog: 270W RMS Class G cho dải trầm, 80W RMS Class AB+B cho dải cao, burst tổng 500W.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐầu vào là XLR mức line, có ngõ XLR link, Level, Low Cut 100 Hz và Ground Lift; máy nặng 26,7 kg. Vì phát toàn dải và phẳng, hãy giữ khối cab hoặc IR bật trên modeler; tắt đi thì tiếng distortion sẽ chói và rè.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli Friedman theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu trong danh mục\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e35–45 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa FRFR chủ động 12 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-friedman-asc12-active-modeler-profiler-monitor-combo-500w\"\u003eFriedman ASC-12\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTrên 50 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead đèn 20W EL84\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-friedman-little-sister-head-20w\"\u003eFriedman Little Sister\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eLittle Sister cần thêm thùng loa: ghép PRS MT 112 thành bộ khoảng 68 triệu, ghép Hartwood 2x12 khoảng 59 triệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa FRFR khác cabinet guitar thế nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFRFR (full range, flat response) là loa toàn dải, đáp tuyến phẳng, có ampli công suất bên trong và nhận tín hiệu line. Nó dành cho modeler đã có sẵn giả lập ampli và thùng loa. Cabinet guitar thường dùng loa guitar tự cắt dải cao, không có ampli bên trong, phải nối vào ngõ loa của head đèn hoặc power amp. Vì vậy Little Sister đi với cabinet, còn ASC-12 đi với modeler; hai máy không thay thế cho nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFriedman là hãng gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFriedman Amplification do Dave Friedman thành lập năm 2008, trụ sở ở Los Angeles. Mẫu chủ lực của hãng là head BE-100; Dirty Shirley và Twin Sister là cách hãng làm tiếng classic rock Anh thập niên 60, 70, còn Little Sister là bản công suất nhỏ của nhánh này. Các head lớn của hãng hiện chưa có trong danh mục.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar, thùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/modeller-pedals\"\u003eModeler, pedal giả lập ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/headrush-amplifier\"\u003eLoa HeadRush\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bad-cat-amplifier\"\u003eAmpli Bad Cat\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-bon-amplifier-danh-cho-guitar-blues-rock-tot-nhat\"\u003eTop amplifier cho guitar blues rock\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli Friedman\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFriedman là hãng ampli nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFriedman Amplification là hãng Mỹ, do Dave Friedman thành lập năm 2008 tại Los Angeles. Little Sister và ASC-12 trong danh mục đều ghi lắp ráp tại Mỹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm Little Sister vào loa ASC-12 được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. ASC-12 nhận tín hiệu line qua XLR, còn ngõ ra của Little Sister là ngõ loa công suất, phải nối với cabinet guitar 4, 8 hoặc 16 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFriedman Little Sister có hợp chơi ở nhà không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược nhưng hơi to: 20W đèn, không có công tắc hạ công suất, standby hay cổng tai nghe. Ở nhà, hạ Master, gạt S-Switch về vị trí ít gain, hoặc đặt attenuator giữa head và thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eASC-12 dùng với những modeler nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFriedman chỉnh ASC-12 cho Fractal Audio Axe-Fx, Kemper Profiler, dòng Line 6 HD và Friedman Synergy, nhưng mọi modeler có ngõ line đều cắm được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLittle Sister ở Việt Nam cần để ý điện áp không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Nhãn máy có ba ô 100V, 120V và 240V; dùng điện 220V cần bản 240V với cầu chì T1AL 250V, bản 120V phải đi qua biến áp hạ áp. Máy phải được nối đất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli Friedman chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli Friedman chính hãng, bảo hành chính hãng và giao hàng toàn quốc. Cửa hàng ở 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103). Bạn nên gọi điện hoặc chat trước để kiểm tra mẫu mình cần đang có sẵn ở cửa hàng nào.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-friedman-asc12-active-modeler-profiler-monitor-combo-500w","title":"Loa FRFR Friedman ASC-12 500W","description":"\u003cp\u003eFriedman ASC-12 là loa monitor chủ động hai đường tiếng kiểu FRFR, được Friedman chỉnh âm riêng cho các bộ giả lập, profiler ampli guitar như Fractal Audio Axe-Fx, Kemper Profiler, dòng Line 6 HD hay Friedman Synergy. Trong lớp vỏ trông như thùng loa guitar truyền thống là loa Celestion 12 inch cuộn dây 2,5 inch, củ nén Celestion màng PETP và module ampli bi-amp analog: 270W RMS Class G cho dải trầm, 80W RMS Class AB+B cho dải cao, công suất burst tổng 500W, áp suất âm đỉnh 129 dB. Thùng gỗ bạch dương Baltic, lắp ráp tại Mỹ, nặng 26,7 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa FRFR khoác dáng cabinet guitar\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFriedman làm hai phiên bản dùng chung phần điện tử, chung loa và chung sách hướng dẫn: ASM-12 là kiểu wedge đặt sàn, còn ASC-12 giữ dáng thùng chữ nhật nằm ngang, quai xách trên nóc, lưới vải đan đen và vàng cùng bảng tên Friedman màu vàng đồng như các cabinet guitar của hãng. Bạn có thể đặt Kemper, Synergy hay một pedal modeler cỡ lớn lên nóc như đặt head lên thùng, nên góc đứng của guitarist trên sân khấu vẫn giống một dàn ampli chứ không giống loa PA.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng cao 533 mm, rộng 667 mm, sâu 286 mm, phần ampli gắn trong một ô lõm ở lưng. Vỏ gỗ bạch dương Baltic sơn Warnex đen, đáy có chân và dải đệm cao su. Nặng 26,7 kg, ASC-12 thuộc nhóm nặng trong các loa FRFR 12 inch, đi diễn xa nên có xe đẩy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa Celestion 12 inch và củ nén màng PETP\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLoa Celestion 12 inch gánh dải trầm và trung, cuộn dây 2,5 inch quấn dẹt (edge-wound), nam châm 42 oz, cả cụm nam châm nặng 7 lbs, có khe thoát nhiệt. Dải cao đi qua củ nén Celestion màng phim PETP, cuộn dây 1,75 inch, góc phủ hình nón 75 độ. Hai đường được chia bằng phân tần điện tử bậc 4, mỗi đường có tầng công suất riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFriedman ghi dải tần 50 Hz – 20 kHz và đáp tuyến 58 Hz – 18 kHz, đủ phủ nốt Mi trầm khoảng 82 Hz của guitar 6 dây lẫn nốt Si trầm khoảng 62 Hz của đàn 7 dây. Vì củ nén chiếu theo vùng nón khá hẹp, khi thùng đặt sát sàn và bạn đứng ngay trước mặt, dải cao đến tai sẽ yếu hơn; kê thùng lên bục hoặc lùi ra vài bước sẽ nghe cân hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eModule bi-amp Class G phía sau thùng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHãng nhấn mạnh phần khuếch đại là mạch analog tự thiết kế, \"anything but digital\". Loa trầm được kéo bởi tầng Class G 270W RMS có tầng ra dòng cao, củ nén có tầng Class AB+B 80W RMS. Con số 500W là công suất burst tổng tối đa tính theo điện áp RMS của sóng sin chưa xén. Module tản nhiệt đối lưu qua dãy lá tản nhiệt lộ ở lưng thùng, không dùng quạt nên không có tiếng gió khi chơi nhỏ hay thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMạch bảo vệ gồm chống chập, limiter chống xén, tự tắt tiếng khi quá nhiệt, bảo vệ vùng làm việc an toàn (SOA) của tầng ra, chống dòng DC vào củ loa, lọc hạ âm (subsonic), tắt tiếng lúc bật máy rồi tăng dần (soft ramp) và hạn dòng khởi động. Mức tiêu thụ hãng ghi là 150 VA khi phát nhiễu hồng ở 1\/8 công suất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePanel sau: bốn đèn, núm LEVEL và hai công tắc gạt\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePOWER, SIGNAL:\u003c\/strong\u003e hai đèn xanh lá, báo có điện và có tín hiệu vào.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePROTECT:\u003c\/strong\u003e sáng khi module quá nóng và vào chế độ bảo vệ; máy cần 30 giây tới vài phút để nguội rồi tự chạy lại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLIMIT:\u003c\/strong\u003e đèn đỏ báo tín hiệu đang xén và limiter đang nén; thỉnh thoảng chớp là bình thường, sáng liên tục là quá tải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLEVEL:\u003c\/strong\u003e núm chia vạch 0 đến 10, dải chỉnh 30 dB.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLOW CUT:\u003c\/strong\u003e công tắc gạt dưới núm LEVEL, cắt trầm ở 100 Hz, độ dốc 18 dB mỗi quãng tám.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOUTPUT, INPUT:\u003c\/strong\u003e XLR đực và XLR cái cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGROUND:\u003c\/strong\u003e công tắc Lift\/Earth khử tiếng ù do vòng lặp mass.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCụm dưới cùng có công tắc nguồn, ổ IEC kèm hộc cầu chì và công tắc AC SELECT 115V\/230V. Ở Việt Nam, kiểm tra công tắc này đang ở 230V và cầu chì đúng trị số in trên panel trước khi cắm điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐặt LEVEL và đấu nối với modeler\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm LEVEL không vặn về im lặng được: theo sách, ở vị trí giữa nó mới giảm khoảng 12 dB. Friedman xem LEVEL là núm đặt mức tối đa cho buổi diễn, còn âm lượng hằng ngày chỉnh bằng master volume của modeler; tiếng ít nhiễu nhất khi LEVEL nằm từ giữa đến hết cỡ. Độ nhạy đầu vào là 775 mV (0 dBu) khi LEVEL vặn hết.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eINPUT là XLR mức line, trở kháng 20 kΩ cân bằng, 10 kΩ không cân bằng. OUTPUT đấu song song với INPUT để nối tiếp sang một ASC-12 hay loa active khác. Sơ đồ stereo của hãng dùng hai thùng: Main Left của modeler vào thùng trái, Main Right vào thùng phải. Thứ tự khuyên dùng: hạ LEVEL, nối dây, bật modeler trước rồi mới bật loa, sau đó tăng volume nguồn và chỉnh LEVEL sao cho đèn LIMIT không sáng liên tục.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLOW CUT có ích khi thùng đặt trên sàn gỗ bị ù, hoặc khi ASC-12 chỉ làm loa kiểm âm còn phần trầm đã có PA gánh. Ở phòng nóng, sách ghi nguyên nhân quá nhiệt thường là nhiệt độ cao, nắng chiếu trực tiếp lâu hoặc chơi vượt giới hạn, và gợi ý đặt quạt phía sau thùng; diễn ngoài trời nên để thùng trong bóng râm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eASC-12 bên cạnh các loa FRFR khác trên shop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr112-mkii-cabinet-2500w\"\u003eHeadRush FRFR-112 MKII\u003c\/a\u003e nặng 15,7 kg, có hai ngõ combo XLR\/TRS và Bluetooth. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-tone-master-fr-12\"\u003eFender Tone Master FR-12\u003c\/a\u003e dùng ampli Class-D 1000W, có EQ ba băng và núm Cut. \u003ca href=\"\/products\/laney-amplifier-lfr-112\"\u003eLaney LFR-112\u003c\/a\u003e có công tắc giả lập thùng 1x12 và 4x12. ASC-12 gần như không có nút tô tiếng, chỉ một ngõ vào XLR; bù lại là loa và củ nén cùng của Celestion, ampli analog bi-amp, vỏ gỗ Baltic lắp tại Mỹ và dáng cabinet đúng chất Friedman, hợp với người đã chỉnh preset kỹ và chỉ cần loa phát lại trung thực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Friedman ASC-12\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa monitor chủ động 2 đường (FRFR) cho guitar modeler, profiler; dáng cabinet guitar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTổng burst tối đa 500W; dải trầm 270W RMS Class G, dải cao 80W RMS Class AB+B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBi-amp analog, phân tần điện tử bậc 4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCelestion 12 inch, cuộn dây 2,5 inch edge-wound, nam châm 42 oz; củ nén Celestion màng PETP, cuộn dây 1,75 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDải tần \/ đáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50 Hz – 20 kHz \/ 58 Hz – 18 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGóc phủ dải cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e75° hình nón\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL đỉnh tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e129 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNúm Level (dải 30 dB), công tắc Low Cut 100 Hz (Butterworth bậc 3), công tắc Ground Lift\/Earth, công tắc nguồn, công tắc 115\/230V, cầu chì AC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐèn báo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower, Protect, Limit, Signal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 XLR cái cân bằng, mức line; trở kháng 20 kΩ cân bằng \/ 10 kΩ không cân bằng; độ nhạy 775 mV (0 dBu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 XLR đực cân bằng (link, song song với đầu vào)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBảo vệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChống chập, clip-limiter, ngắt khi quá nhiệt, bảo vệ SOA, chống DC vào củ loa, lọc subsonic, turn-on mute và soft ramp, hạn dòng khởi động\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLàm mát\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐối lưu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e115V\/230V; 1,7 A \/ 0,85 A; 150 VA (nhiễu hồng 1\/8 công suất)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ bạch dương Baltic sơn Warnex đen, lưới vải đen và vàng, quai xách, chân và dải đệm cao su\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e533,4 x 666,75 x 285,75 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e26,7 kg (59 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLắp ráp tại Mỹ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Friedman ASC-12\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao vặn núm LEVEL của ASC-12 về 0 mà loa vẫn còn tiếng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLEVEL chỉ có dải chỉnh 30 dB, không cắt tín hiệu về không. Muốn chơi nhỏ, hạ master volume trên modeler và giữ LEVEL trong khoảng từ giữa đến hết cỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối Kemper hay Axe-Fx vào ASC-12 có nên tắt khối cab hoặc IR?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. ASC-12 phát toàn dải và phẳng, không tự lọc tiếng như loa guitar; tắt giả lập thùng loa thì tiếng distortion sẽ chói và rè. Giữ khối cab hoặc IR và chỉnh độ sáng tối bằng IR trên modeler.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn PROTECT trên ASC-12 sáng thì phải làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eModule đang quá nóng. Giảm tín hiệu, chờ máy nguội và tự chạy lại, kiểm tra thùng có bị nắng chiếu hay áp sát tường không; phòng quá nóng thì đặt quạt thổi vào lá tản nhiệt phía sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eModeler chỉ có ngõ ra jack 6,3 mm thì nối vào ASC-12 thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng dây jack sang XLR đực. Ngõ ra TRS cân bằng thì dùng dây TRS sang XLR; dây TS sang XLR vẫn chạy nhưng không cân bằng (trở kháng vào 10 kΩ), nên giữ dây ngắn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eASC-12 có cắm lên chân loa được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTrang sản phẩm của Friedman có nhắc lắp cột 1,5 inch, nhưng sách hướng dẫn ghi cốc lắp cột chỉ có trên ASM-12. ASC-12 được làm để đặt sàn như cabinet hoặc kê lên bục; định dùng chân loa thì kiểm tra đáy thùng trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eASC-12 khác ASM-12 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai model dùng chung module bi-amp, loa và củ nén. ASM-12 là dạng wedge cao 673 mm, nặng 25,5 kg, có cốc lắp cột; ASC-12 là thùng nằm ngang kiểu cabinet, nặng 26,7 kg, đặt head hay profiler lên nóc được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột chiếc ASC-12 có phát stereo được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, mỗi thùng có một ngõ vào mono và OUTPUT chỉ chuyển tiếp đúng tín hiệu đó. Muốn delay hay chorus stereo, cần hai thùng: ngõ trái của modeler vào thùng thứ nhất, ngõ phải vào thùng thứ hai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/evh-amplifier-hypersonic-fr-12\"\u003eLoa FRFR EVH Hypersonic FR-12\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-headrush-frfr108-mkii-cabinet-2000w\"\u003eLoa FRFR HeadRush FRFR-108 MKII\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-friedman-little-sister-head-20w\"\u003eAmp Friedman Little Sister Head 20W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet và loa FRFR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Friedman","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075971866931,"sku":"FRIEDMAN ASC12","price":40000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierFriedmanASC12ActiveModelerProfilerMonitor_Combo500Wguitardie_5.jpg?v=1771762508"},{"product_id":"amplifier-friedman-little-sister-head-20w","title":"Amp Guitar Điện Friedman Little Sister Head 20W","description":"\u003cp\u003eFriedman Little Sister là head ampli đèn 20W một kênh dùng hai bóng công suất EL84 phân cực cathode và ba bóng 12AX7, được Dave Friedman làm cho người thích tiếng classic rock của ampli Anh thập niên 60, 70. Model này phát triển từ Twin Sister 40W nhưng gọn hơn hẳn: chỉ một kênh với Gain, Master, EQ ba băng, công tắc S-Switch chỉnh cấu trúc gain, công tắc B-Switch Bright\/Tight, effects loop nối tiếp và năm jack loa 4, 8, 16 ohm. Head rộng 457 mm, nặng khoảng 10 kg, thùng gỗ bạch dương Baltic ghép mộng, lắp ráp tại Los Angeles.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/YnVmjpttdPg\" title=\"Friedman Little Sister (20w Tube Guitar Amp)\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt trước: năm núm và hai công tắc gạt nhỏ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePanel trắng của Little Sister xếp từ trái sang phải: công tắc POWER màu đỏ có đèn, BASS, MIDDLE, TREBLE, MASTER, công tắc S, GAIN, công tắc B và lỗ INPUT. Núm GAIN nằm sát lỗ cắm đàn, MASTER ở ngay bên trái, nên khi đứng trước ampli bạn dễ chỉnh cặp gain và âm lượng cùng lúc. Không có núm Presence, reverb hay công tắc chuyển kênh; toàn bộ biến hóa của tiếng nằm ở năm núm, hai công tắc và núm volume trên đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm xuất phát Friedman ghi trong sách: Bass khoảng 6, Middle khoảng 6, Treble 5, Gain khoảng 6, rồi tăng Master tới mức cần. Hãng lưu ý khi ampli càng to thì nên hạ Bass bớt; hạ Middle sẽ khoét trung, còn tăng Middle giúp tiếng guitar nổi lên khi chơi cùng ban nhạc. Theo Friedman, ampli sạch lại rất tốt khi giảm volume trên đàn, kể cả lúc Gain đang để cao, nên một vị trí núm có thể phục vụ cả đoạn đệm sạch lẫn đoạn crunch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eS-Switch và B-Switch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eS-Switch là công tắc ba vị trí chọn cấu trúc gain (gain structure) của tầng tiền khuếch đại. Công tắc này dùng để hạ gain, nghĩa là khi cần tiếng sạch hơn hay vùng vừa vỡ tiếng, bạn có thể gạt S trước rồi mới tính đến núm Gain. Twin Sister có công tắc gain ba vị trí trên mỗi kênh; Little Sister giữ lại công tắc đó cho kênh duy nhất của mình.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eB-Switch là công tắc Bright\/Tight: bật lên thì dải cao sáng hơn và dải trầm gọn lại. Với humbucker công suất lớn hay khi ghép thùng 2x12, 4x12 nhiều trầm, bật B thường giúp tiếng palm mute bớt ù; với single coil hoặc phòng nhỏ vốn đã sáng, để tắt thường dễ nghe hơn. Friedman mô tả Little Sister cho tiếng từ clean lấp lánh đến crunch vintage, và đủ chơi blues, rock, country chỉ bằng Gain, Master và hai công tắc này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch đèn 20W phân cực cathode\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai bóng EL84 chạy phân cực cathode (cathode biased) cho 20W. Ở kiểu mạch này, điểm làm việc của bóng tự xác lập qua điện trở cathode, không có biến trở chỉnh bias như ampli fixed bias; dù vậy khi thay bóng vẫn nên dùng cặp EL84 đã ghép cặp và nhờ kỹ thuật viên kiểm tra. Ba bóng 12AX7 lo phần tiền khuếch đại. Friedman dùng biến áp và tụ đặt làm riêng, vỏ thùng làm tay tại Mỹ bằng gỗ bạch dương Baltic ghép mộng âm dương.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSách khuyên sau khi bật POWER nên chờ khoảng một phút cho bóng nóng hẳn rồi mới chơi để bóng bền hơn. Cầu chì chính nằm trong hộc dưới ổ cắm nguồn; Friedman giải thích nếu cầu chì đứt thì nhiều khả năng do một bóng hỏng, còn thay bóng mới mà vẫn đứt liên tục là dấu hiệu cần mang đi kiểm tra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEffects loop và cách ghép pedal\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eLittle Sister được Friedman làm để ăn pedal: boost, overdrive, phaser, flanger, tremolo và wah cắm trước lỗ INPUT. Delay, reverb và các thiết bị rack đặt vào effects loop nối tiếp mà hãng gọi là ultra-transparent: SEND nối vào ngõ vào của pedal, RETURN nhận ngõ ra của pedal, dùng dây guitar có chống nhiễu tốt. Vì ampli không có reverb tích hợp, một pedal reverb trong loop là món đầu tiên nhiều người gắn thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHead cũng không có line out, DI hay cổng tai nghe. Muốn thu âm, bạn đặt micro trước thùng loa hoặc dùng load box có ngõ IR riêng. Như mọi ampli đèn, luôn cắm thùng loa trước khi bật máy, không để head chạy khi chưa có tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNăm jack loa và cách ghép thùng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có hai jack 4 ohm (một thùng 4 ohm hoặc hai thùng 8 ohm), hai jack 8 ohm (một thùng 8 ohm hoặc hai thùng 16 ohm) và một jack 16 ohm cho một thùng 16 ohm. Không có núm chọn trở kháng, bạn chọn đúng jack theo thùng đang dùng. Bản combo của Little Sister dùng một loa Celestion G12M-65 Creamback 16 ohm, nên một thùng 1x12 với loa này cắm vào jack 16 ohm sẽ gần với cấu hình hãng chọn nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKích thước head là 457 x 216 x 210 mm (rộng x sâu x cao), nặng 22 lbs (khoảng 10 kg). Friedman đùa rằng Little Sister vừa băng ghế sau ô tô; trên thực tế bạn xách một tay đi tập và để gọn trên thùng 1x12 hay 2x12 trong phòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLittle Sister và các head đèn 20W khác trên shop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-prs-dgt-15-head-15w\"\u003ePRS DGT 15\u003c\/a\u003e cũng là head một kênh dùng 2 EL84, Little Sister không có boost, reverb và tremolo, đổi lại mạnh hơn (20W so với 15W) và có effects loop mà DGT 15 không có. \u003ca href=\"\/products\/marshall-ori20h-origin-20-watt-tube-head\"\u003eMarshall Origin 20H\u003c\/a\u003e dùng 2 EL34, có Powerstem hạ công suất và DI Out. \u003ca href=\"\/products\/marshall-dsl20hr-20-watt-amplifier-head\"\u003eMarshall DSL20HR\u003c\/a\u003e có hai kênh, reverb và ngõ Emulated Out để tập im lặng. Little Sister không có chế độ giảm công suất, nên hợp với người chơi ở phòng tập, sân khấu nhỏ và cần tiếng EL84 cổ điển hơn là nhiều tính năng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Friedman Little Sister Head\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện, 1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20W, phân cực cathode\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x 12AX7 \/ 2 x EL84\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower, Bass, Middle, Treble, Master, Gain; S-Switch (cấu trúc gain 3 vị trí), B-Switch (Bright\/Tight)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNối tiếp (Send, Return)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack guitar 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5 jack: 2 x 4 Ω (1 thùng 4 Ω hoặc 2 thùng 8 Ω), 2 x 8 Ω (1 thùng 8 Ω hoặc 2 thùng 16 Ω), 1 x 16 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC có hộc cầu chì; bản 100V\/120V cầu chì T2AL 250V, bản 240V T1AL 250V; 50\/60 Hz, 175W (theo nhãn mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLinh kiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBiến áp, tụ đặt làm riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ bạch dương Baltic ghép mộng, làm tay tại Mỹ; lắp ráp tại Los Angeles\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e457 x 216 x 210 mm (rộng x sâu x cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e22 lbs (khoảng 10 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Friedman Little Sister\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLittle Sister có công tắc hạ công suất để chơi nhỏ trong nhà không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mặt trước chỉ có POWER, năm núm và hai công tắc S, B; không có công tắc giảm watt hay standby. Muốn chơi nhỏ bạn hạ Master và dùng S-Switch ở vị trí ít gain, hoặc đặt một attenuator giữa head và thùng loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép Little Sister với hai thùng 16 ohm thì cắm jack nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm hai thùng vào hai jack 8 ohm. Hai thùng 8 ohm thì dùng cặp jack 4 ohm, còn một thùng 16 ohm duy nhất thì dùng jack 16 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLittle Sister mua về Việt Nam cần để ý điện áp gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhãn mặt sau có ba ô đánh dấu 100V, 120V và 240V kèm trị số cầu chì riêng. Với điện 220V, máy cần là bản 240V dùng cầu chì T1AL 250V; bản 120V của Mỹ phải đi qua biến áp hạ áp. Nhãn cũng ghi máy phải được nối đất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay bóng EL84 cho Little Sister có phải chỉnh bias không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch phân cực cathode không có biến trở chỉnh bias, nhưng vẫn nên thay cả cặp EL84 đã ghép cặp và để kỹ thuật viên đo kiểm. Nếu cầu chì chính đứt, kiểm tra bóng trước tiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLittle Sister khác Twin Sister ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTwin Sister là head 40W hai kênh giống nhau, dùng 2 bóng 5881 và 5 bóng 12AX7, có thêm Presence và Deep. Little Sister rút còn một kênh, 2 EL84 và 3 bóng 12AX7, nhẹ hơn khoảng 4,5 kg và hướng về tiếng EL84 Anh quốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm pedal overdrive trước Little Sister nên đặt ampli thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFriedman làm Little Sister để nhận boost và overdrive ở đầu vào. Cách dễ nghe là để S-Switch ở vị trí ít gain, Gain khoảng giữa cho tiếng vừa vỡ, rồi dùng pedal để đẩy lên khi solo; delay và reverb thì đưa vào effects loop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bad-cat-black-cat-1x12-cabinet-60w\"\u003eCabinet Bad Cat Black Cat 1x12\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/evh-amplifier-5150iii-15w-lbxii-head\"\u003eAmp EVH 5150III LBXII Head 15W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Friedman","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075972096307,"sku":"FRIEDMAN LS","price":52000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-friedman-little-sister-head-1.jpg?v=1793719278"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/friedman-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}