{"title":"Ampli Fishman Loudbox – Amp Guitar Acoustic Chính Hãng","description":"\u003cp\u003eAmpli Fishman là dòng ampli guitar acoustic Loudbox của Fishman, hãng Mỹ nổi tiếng với pickup cho đàn acoustic. Guitardien.vn có 5 mẫu Fishman Loudbox từ 40W tới 180W, giá từ khoảng 9 triệu tới gần 29 triệu. Loudbox Micro hợp tập và thu âm ở nhà, Mini Bluetooth và Mini Charge (chạy pin) cho quán cà phê và busking, còn Artist, Performer hai kênh có phantom dành cho phòng trà, nhà thờ, sự kiện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCả 5 mẫu Loudbox cắm được cùng lúc đàn và micro XLR, đều có nút \u003cstrong\u003ePhase\u003c\/strong\u003e chống hú, reverb, chorus và ngõ Mix D.I. XLR để nối mixer.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLoudbox Micro, Mini và Mini Charge không có phantom, chỉ dùng micro dynamic; \u003cstrong\u003eArtist và Performer có phantom 24V\u003c\/strong\u003e cho micro condenser.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ \u003cstrong\u003eLoudbox Mini Charge chạy pin\u003c\/strong\u003e: khoảng 18 giờ ở âm lượng nhỏ, 12 giờ ở mức trung bình, 4 giờ khi mở hết cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBluetooth có trên Mini, Mini Charge, Artist, Performer; Loudbox Micro không có Bluetooth.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eArtist và Performer có hai kênh giống hệt nhau, mỗi kênh có cổng combo XLR\/6,35 mm, núm Anti-Feedback, D.I. và effects loop riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh Fishman Loudbox theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTập đàn hát ở nhà, thu âm, tập đêm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40W gọn, có tai nghe\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-micro-combo-40w\"\u003eLoudbox Micro\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng 4,1 kg; cắm tai nghe 3,5 mm là ngắt loa; Mix D.I. XLR đưa tiếng vào card âm thanh.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐệm hát quán cà phê, nhà hàng nhỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e60W có Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Bluetooth\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa 6,5 inch cộng tweeter 1 inch, 108 dB SPL ở 1 m, Bluetooth và hai cổng Aux cho nhạc nền.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBusking, đám cưới sân vườn, chỗ không có ổ điện\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e60W chạy pin sạc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Charge\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCùng công suất và loa với Mini, pin chơi tới 18 giờ ở âm lượng nhỏ, Bluetooth 5.1.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSong ca, một người đàn một người hát\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e120W hai kênh combo, phantom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eLoudbox Artist\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHai kênh như nhau, mỗi kênh nhận micro hoặc đàn, có Anti-Feedback và D.I. riêng.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhà thờ, sự kiện, chơi cùng ban nhạc có trống\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e180W ba đường tiếng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-performer-bluetooth-combo-180w\"\u003eLoudbox Performer\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eLoudbox Artist\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePerformer thêm loa trung 5 inch, đạt 114 dB SPL, có chân chống ngả 50 độ làm monitor.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChọn ampli Fishman theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTập ở nhà, thu âm và livestream\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-micro-combo-40w\"\u003eFishman Loudbox Micro\u003c\/a\u003e là Loudbox nhỏ nhất: 40W bi-amp, loa trầm 5,25 inch và tweeter 0,8 inch trong thùng kín, nặng 4,1 kg. Kênh Instrument có EQ ba dải, reverb, chorus hai mức và nút Phase; kênh Mic có EQ hai dải và reverb riêng. Cổng tai nghe ngắt loa khi cắm, còn ngõ Mix D.I. XLR lấy tín hiệu sau EQ, nối thẳng vào card âm thanh để thu hoặc livestream. Máy chạy adapter 24V kèm theo, không có Bluetooth và không chạy pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHát đệm ở quán cà phê, nhà hàng\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMột người đàn hát ở quán nhỏ nên lên 60W. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Bluetooth\u003c\/a\u003e dùng loa 6,5 inch cộng tweeter vòm mềm 1 inch, mặt loa nghiêng 10 độ để tiếng hướng lên tai người nghe. Bluetooth và hai cổng Aux (6,35 mm, 3,5 mm) phát nhạc chờ giữa giờ; ngõ Mix D.I. gửi cả đàn lẫn giọng ra dàn âm thanh của quán. Kênh Mic không có phantom, nên mang theo micro dynamic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBusking và biểu diễn ngoài trời\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Charge\u003c\/a\u003e giữ nguyên 60W, loa và hai kênh của bản Mini, thêm \u003cstrong\u003epin axit chì kín gắn trong\u003c\/strong\u003e. Fishman ghi máy chơi khoảng 18 giờ ở âm lượng nhỏ, 12 giờ ở mức trung bình, 4 giờ khi mở hết cỡ, sạc đầy mất khoảng 10 giờ bằng bộ sạc kèm theo; công suất như nhau khi chạy pin hay cắm điện. Đổi lại, máy nặng khoảng 9,6 kg, nên cân nhắc nếu phải xách đi bộ xa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNhà thờ, sự kiện nhỏ, chơi cùng ban nhạc\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eLoudbox Artist\u003c\/a\u003e 120W (100W cho loa trầm 8 inch, 20W cho tweeter) có hai kênh giống nhau, mỗi kênh dùng cổng combo XLR\/6,35 mm, nên hai micro hát, hai cây đàn hay một đàn một micro đều được. Phantom 24V phục vụ micro condenser; mỗi kênh có D.I. trước EQ để kỹ thuật âm thanh tự xử lý trên mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSân khấu có trống, có bass thì \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-performer-bluetooth-combo-180w\"\u003eLoudbox Performer\u003c\/a\u003e 180W mạnh hơn: hệ ba đường tiếng gồm loa trầm 8 inch, loa trung 5 inch và tweeter 1 inch, đạt 114 dB SPL ở 1 m. Chân chống ngả 50 độ biến máy thành loa kiểm âm hướng thẳng lên người chơi. Cả Artist và Performer có hai khối hiệu ứng: Effect A (Reverb 1, Reverb 2, Delay, Echo) và Effect B (Chorus 1, Chorus 2, Flanger, Slap Echo).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFishman Loudbox theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy điển hình\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 10 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40W, hai kênh, tai nghe, cắm adapter\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-micro-combo-40w\"\u003eLoudbox Micro\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 12–18 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e60W có Bluetooth, có bản chạy pin\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Bluetooth\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Charge\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 24–29 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e120–180W hai kênh combo, phantom, effects loop\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eLoudbox Artist\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-performer-bluetooth-combo-180w\"\u003eLoudbox Performer\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh 5 mẫu Fishman Loudbox\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất, loa\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMicro\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eBluetooth, pin\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNặng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-micro-combo-40w\"\u003eMicro\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40W; 5,25\" + tweeter 0,8\"\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 XLR, không phantom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông, không\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eMini Bluetooth\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e60W; 6,5\" + tweeter 1\"\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 XLR, không phantom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó, không\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w\"\u003eMini Charge\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e60W; 6,5\" + tweeter 1\"\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1 XLR, không phantom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó, pin sạc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,6 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eArtist\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e120W; 8\" + tweeter 1\"\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 combo XLR\/6,35 mm, phantom 24V\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó, không\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-performer-bluetooth-combo-180w\"\u003ePerformer\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e180W; 8\" + loa trung 5\" + tweeter 1\"\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 combo XLR\/6,35 mm, phantom 24V\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó, không\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,6 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChống hú và nối ra dàn âm thanh trên Loudbox\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHú ở guitar thùng thường là dải trầm cộng hưởng giữa thân đàn và loa. Mọi Loudbox có nút Phase đảo pha: đứng ở vị trí sẽ biểu diễn, bấm thử và giữ trạng thái ít ù hơn. Artist và Performer có thêm núm \u003cstrong\u003eAnti-Feedback\u003c\/strong\u003e là bộ notch cắt 14 dB, quét từ 15 tới 330 Hz: tăng âm lượng tới khi bắt đầu hú rồi xoay núm tới điểm tiếng hú biến mất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgõ Mix D.I. trên cả 5 mẫu gửi tiếng đã chỉnh EQ ra mixer, ampli lúc đó làm loa kiểm âm. Artist và Performer có thêm D.I. trước EQ cho từng kênh và mỗi kênh một vòng effects loop để chèn pedal riêng cho đàn hoặc cho giọng. Hướng dẫn đặt máy, chỉnh gain chi tiết có trong bài \u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-cai-dat-amplifier-guitar-acoustic\"\u003ecách cài đặt amplifier guitar acoustic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eFishman là hãng nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eFishman là công ty Mỹ thành lập năm 1981, trụ sở ở Andover, bang Massachusetts, bắt đầu từ pickup cho guitar acoustic do Larry Fishman làm. Ngoài pickup và preamp cho đàn acoustic, hãng làm dòng pickup Fluence cho guitar điện và dòng ampli acoustic Loudbox trong danh mục này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acus-amplifier\"\u003eAmpli Acus One\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/boss-amplifier\"\u003eAmpli Boss\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/aga-amplifier\"\u003eAmpli AGA\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifiers\"\u003eTất cả ampli guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-cai-dat-amplifier-guitar-acoustic\"\u003eCách cài đặt amplifier guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli Fishman\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFishman Loudbox nào cắm được micro condenser?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ Loudbox Artist và Loudbox Performer có phantom 24V cho cổng XLR. Kênh Mic của Loudbox Micro, Mini và Mini Charge không cấp phantom, nên dùng micro dynamic hoặc thêm bộ cấp phantom rời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoudbox Mini và Mini Charge khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy cùng 60W, cùng loa 6,5 inch cộng tweeter 1 inch, cùng kênh Instrument và kênh Mic. Mini Charge có pin sạc gắn trong (khoảng 18, 12 và 4 giờ ở âm lượng nhỏ, trung bình, tối đa) và nặng hơn một chút. Mini bản Bluetooth cắm điện lưới, có thêm cổng Aux 6,35 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFishman Loudbox Micro có Bluetooth hay chạy pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Loudbox Micro chạy bằng adapter 24V kèm theo, phát nhạc nền qua cổng Aux 3,5 mm bằng dây. Đổi lại máy chỉ nặng 4,1 kg và có cổng tai nghe để tập không ra loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn Loudbox Artist hay Performer?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eArtist 120W, hai đường tiếng, nặng 11,3 kg, đủ cho phòng trà, quán đông khách và nối D.I. ra dàn khi sự kiện lớn hơn. Performer 180W thêm loa trung 5 inch, đạt 114 dB SPL so với 113 dB của Artist, có chân chống ngả 50 độ, nặng 13,6 kg. Chơi cùng trống và bass thường xuyên thì chọn Performer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Fishman có dùng chung cho guitar và giọng hát được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, đó là cách dùng chính của dòng Loudbox. Micro, Mini và Mini Charge có một kênh đàn và một kênh micro; Artist và Performer có hai kênh nhận được cả micro lẫn đàn, mỗi kênh EQ ba dải riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli Fishman chính hãng ở đâu, có thử trước được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli Fishman Loudbox chính hãng, có bảo hành và giao hàng toàn quốc. Bạn có thể mang đàn tới thử tại 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103).\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w","title":"Amp Guitar Acoustic Fishman Loudbox Artist Bluetooth 120W","description":"\u003cp\u003eFishman Loudbox Artist (mã PRO-LBT-600) là ampli guitar acoustic hai đường tiếng, tổng công suất 120W chia cho hai mạch khuếch đại riêng: 100W kéo loa trầm 8 inch và 20W kéo tweeter vòm vải 1 inch nam châm neodymium. Máy có hai kênh đầy đủ như nhau, mỗi kênh dùng jack combo XLR\/6,35 mm, EQ ba dải, núm Anti-Feedback, nút Phase, ngõ D.I. và effects loop riêng, kèm nguồn phantom 24V và Bluetooth 5.1. Với 113 dB SPL đo ở 1 mét và trọng lượng khoảng 11,3 kg, đây là cỡ Loudbox Fishman dành cho người đàn hát ở phòng trà, quán đông khách hoặc chơi acoustic cùng ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/iH-q9CW9NOU\" title=\"Loudbox Artist Demonstration Featuring Lawrence Trailer\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKênh 1 và kênh 2: mỗi nguồn âm một preamp đầy đủ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai hàng núm trên panel màu kem là hai preamp độc lập giống nhau, nên Artist không chia sẵn kênh đàn và kênh hát như Loudbox Mini hay Micro. Bạn có thể cắm guitar và micro hát, hai cây guitar cho một cặp song tấu, hoặc guitar cùng violin, mandolin có pickup. Phần 6,35 mm của jack combo nhận pickup thụ động lẫn chủ động (trở kháng vào 5 MΩ), phần XLR là ngõ cân bằng 2,4 kΩ cho micro.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMỗi kênh gồm nút Pad 10 dB có đèn Clip nằm giữa nút, rồi Gain, Low, Mid, High, Anti-Feedback, Phase, Effect A Level và Effect B On. Cách đặt Gain theo Fishman: gảy thật mạnh, xoay Gain lên tới lúc đèn Clip lóe sáng rồi lùi lại một chút. Đàn có preamp tín hiệu nóng làm đèn Clip bật ngay khi Gain còn thấp thì nhấn Pad.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLow và Mid là kiểu cộng hưởng (resonant), tác động ±12,5 dB quanh 50 Hz và ±10,5 dB quanh 750 Hz; High là kiểu shelving ±12,5 dB tại 15 kHz; để ở 12 giờ thì núm gần như đứng ngoài mạch. Chơi càng to, hãng càng khuyên kéo Mid sâu xuống và để Low, High gần phẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAnti-Feedback và Phase: dập tiếng hú từ gốc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fishman, tiếng hú của đàn acoustic gần như luôn nằm ở quãng tám thấp nhất, thường là hai nốt cách nhau nửa cung, và đến từ hai nguồn. Nguồn đầu là khoang không khí trong thùng đàn bị tiếng loa kích cộng hưởng, với guitar là quanh nốt Sol thăng dây số 6, xấp xỉ 100 Hz. Núm Anti-Feedback là bộ lọc notch rất hẹp, khoét sâu 14 dB, quét từ 15 Hz tới 330 Hz; hãng gợi ý đặt quanh 11 giờ cho vùng 100 Hz, còn vị trí Off ở 7 giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thứ hai là mặt đàn rung theo loa, thường từ nốt La dây số 6 trở lên. Lúc này dùng nút Phase: đảo cực tính, nghe cả hai trạng thái và giữ trạng thái ít hú hơn. Notch và Phase có trên từng kênh, nên kênh guitar được khoét đúng tần số gây hú mà micro hát vẫn giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEffect A, Effect B và footswitch đôi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ nửa phải panel là hai núm xoay chọn kiểu hiệu ứng, mỗi núm bốn vị trí. Effect A có Reverb 1, Reverb 2, Delay và Echo, kèm núm Time chỉnh độ dài đuôi reverb hoặc khoảng lặp của delay. Effect B có Chorus 1, Chorus 2, Flanger và Slap Echo, kèm núm Depth chỉnh độ đậm. Kiểu hiệu ứng chọn chung cho cả máy; mỗi kênh tự quyết lượng Effect A bằng núm Level và bật Effect B bằng nút On riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVí dụ người vừa đàn vừa hát: kênh micro vặn Effect A Level cao hơn kênh đàn, Effect B chỉ bật ở kênh guitar. Jack Foot Switch phía sau nhận footswitch đôi Fishman (bán riêng): đầu Tip điều khiển Channel Mute, đầu Ring tắt mở Effect B.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa trầm 8 inch, tweeter riêng và hai tầng công suất\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eArtist dùng mạch bi-amp với phân tần chủ động ở 3,5 kHz. Dải dưới qua bộ lọc thông thấp và limiter vào tầng 100W kéo loa trầm 8 inch nón giấy; dải trên qua bộ lọc thông cao và limiter riêng vào tầng 20W kéo tweeter. Loa trầm nằm trong thùng kiểu treo khí (acoustic suspension), mặt loa nghiêng sẵn 10 độ để tiếng hướng lên tai người chơi và bớt dội từ sàn. Đáp tuyến công bố 80 Hz đến 20 kHz (-4 dB).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNúm Tweeter giảm mức tweeter tối đa 6 dB, hữu ích khi pickup piezo dưới ngựa cho tiếng chát hoặc phòng diễn nhiều kính. Fishman khuyên để Master Volume trong khoảng 2 đến 5 giờ cho tiếng sạch nhất. Máy tiêu thụ tối đa 150W, dùng dây nguồn rời cắm ổ IEC phía sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBluetooth, Aux, tai nghe và nút Channel Mute\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBluetooth 5.1 dùng để phát backing track hoặc nhạc giờ nghỉ: nhấn nhanh nút pairing để bật bộ thu, giữ khoảng 2 giây để ghép đôi, đèn xanh sáng đứng khi đang phát. Thêm hai jack Aux TRS 6,35 mm và 3,5 mm dùng đồng thời được, gộp về mono và chỉnh chung bằng núm Aux Level.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChannel Mute cắt kênh 1 và 2 ở loa lẫn mọi ngõ XLR nhưng không chạm tới đường Aux và effects send, nên nhạc giờ nghỉ vẫn phát khi bạn đổi đàn. Jack tai nghe 6,35 mm ở mặt trước nghe được cả hai kênh và Aux; cắm tai nghe vào thì loa tự ngắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: ba ngõ D.I. XLR và hai effects loop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMix D.I. Out lấy tín hiệu sau EQ của cả hai kênh, 600 Ω cân bằng ở mức micro. Mỗi kênh có thêm D.I. Out riêng lấy tín hiệu trước EQ (440 Ω cân bằng), chưa bị núm Low, Mid, High trên ampli tô màu. Cả ba ngõ đều cách ly mass để tránh tiếng ù và chịu được phantom từ bàn mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai effects loop nối tiếp nằm sau EQ, mức -10 dBV, tương thích pedal stompbox chạy pin, nên kênh guitar có thể chèn compressor còn kênh hát chèn pedal xử lý giọng. Khi có dàn âm thanh, cách bố trí hợp lý là gửi D.I. trước EQ từng kênh ra mixer, còn Artist đặt sau lưng làm loa kiểm âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eArtist giữa các model Loudbox trên shop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Bluetooth\u003c\/a\u003e 60W dùng loa 6,5 inch, có một kênh nhạc cụ và một kênh micro XLR, không phantom, không effects loop, chỉ một ngõ Mix D.I. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Charge\u003c\/a\u003e giữ cấu hình đó và thêm pin sạc. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-performer-bluetooth-combo-180w\"\u003eLoudbox Performer\u003c\/a\u003e 180W là bậc trên, thêm loa trung 5 inch thành hệ ba đường. Trong dòng Loudbox, Artist là model gọn nhất có hai kênh như nhau, phantom, D.I. từng kênh và effects loop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Loudbox Artist\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar acoustic 2 kênh, bi-amp, có Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRO-LBT-600\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e120W RMS tổng: 100W cho loa trầm + 20W cho tweeter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, bi-amp với phân tần chủ động 3,5 kHz; hiệu ứng kỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh giống nhau, mỗi kênh nhận nhạc cụ (6,35 mm) hoặc micro (XLR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mỗi kênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePad 10 dB có đèn Clip, Gain, Low, Mid, High, Anti-Feedback, Phase, Effect A Level, Effect B On\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEffect A, Time, Effect B, Depth, Aux Level, Master Volume, Bluetooth pairing, Channel Mute, Tweeter, Phantom 24V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLow ±12,5 dB @ 50 Hz; Mid ±10,5 dB @ 750 Hz; High ±12,5 dB @ 15 kHz (shelving)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChống hú\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNotch -14 dB, quét 15–330 Hz; công tắc Phase (mỗi kênh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEffect A: Reverb 1, Reverb 2, Delay, Echo; Effect B: Chorus 1, Chorus 2, Flanger, Slap Echo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa trầm 8 inch nón giấy (thùng treo khí) + tweeter vòm vải 1 inch nam châm neodymium; mặt loa nghiêng 10°\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL, đáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e113 dB SPL @ 1 m; 80 Hz – 20 kHz (-4 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack combo XLR\/6,35 mm (6,35 mm: 5 MΩ; XLR: 2,4 kΩ cân bằng, phantom 24V); Aux 6,35 mm và 3,5 mm (10 kΩ); Bluetooth 5.1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMix D.I. Out XLR (sau EQ, 600 Ω); D.I. Out XLR kênh 1 và kênh 2 (trước EQ, 440 Ω); tai nghe 6,35 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 loop nối tiếp (mỗi kênh một loop), sau EQ, -10 dBV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack cho footswitch đôi Fishman: Channel Mute, Effect B Mute (footswitch bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiện AC qua ổ IEC, tiêu thụ tối đa 150W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e394 × 292 × 343 mm (rộng × sâu × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11,3 kg (trang sản phẩm Fishman; user guide ghi 11,6 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Loudbox Artist\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhantom 24V trên Loudbox Artist có chạy được micro condenser không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược với phần lớn micro condenser dùng cho hát. Nút Phantom 24V ở góc phải cấp nguồn cho cổng XLR của cả hai kênh cùng lúc, đèn trên nút sáng khi đang cấp. Micro ghi rõ chỉ chạy ở 48V thì cần kiểm thông số trước. Sách hướng dẫn cảnh báo micro không cân bằng, một số preamp và pedal độ sang ngõ XLR có thể hỏng vì phantom, nên tắt nút này khi cắm thiết bị lạ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi bắt đầu hú, nên vặn Anti-Feedback trước hay bấm Phase trước?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTùy tiếng hú trầm hay cao. Hú ù quanh 100 Hz thì vặn Anti-Feedback từ mốc 11 giờ rồi xoay dò điểm êm nhất; hú cao hơn một chút thì bấm Phase qua lại trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRa mixer nên dùng Mix D.I. hay D.I. Out từng kênh của Artist?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMix D.I. gửi một đường đã qua EQ của cả hai kênh, tiện khi mixer chỉ còn một line trống. D.I. Out từng kênh lấy tín hiệu trước EQ, cho người đứng mixer tách đàn và giọng, chỉnh độc lập với núm trên ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBấm Channel Mute trên Artist thì nhạc Bluetooth có bị tắt theo không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo sơ đồ khối, Bluetooth đi chung đường Aux với núm Aux Level, mà Channel Mute không tác động lên đường này, nên nhạc giờ nghỉ vẫn phát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEffects loop của Loudbox Artist dùng với pedal guitar thường được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, Fishman ghi rõ loop tương thích pedal stompbox chạy pin. Dùng dây 6,35 mm nối Send tới ngõ vào pedal, ngõ ra pedal về Return; pedal trong loop kênh nào chỉ tác động lên kênh đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoudbox Artist nặng bao nhiêu, có bọc chống trầy riêng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTrang sản phẩm Fishman ghi 11,3 kg, kích thước 394 × 292 × 343 mm, có quai xách trên nóc. Fishman bán riêng hai loại bọc cho model này là Loudbox Artist Padded Cover (có đệm) và Loudbox Artist Slip Cover (loại mỏng).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-performer-bluetooth-combo-180w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Performer 180W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Mini Bluetooth 60W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Mini Charge 60W chạy pin\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-micro-combo-40w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Micro 40W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Fishman","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075987366195,"sku":"FISHMAN LBAB","price":24200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-fishman-loudbox-artist-1.jpg?v=1793715728"},{"product_id":"amplifier-fishman-loudbox-micro-combo-40w","title":"Amp Guitar Acoustic Fishman Loudbox Micro 40W","description":"\u003cp\u003eFishman Loudbox Micro (mã PRO-LBT-400) là ampli guitar acoustic nhỏ nhất dòng Loudbox, công suất 40W bi-amp cho một loa trầm 5,25 inch nón poly và một tweeter vòm mềm 0,8 inch đặt trong thùng kín, nặng 4,1 kg. Máy có hai kênh tách biệt: kênh Instrument với EQ ba dải, reverb, chorus hai mức và nút Phase; kênh Mic với cổng XLR cho micro dynamic, EQ hai dải và reverb riêng. Mặt sau có ngõ Mix D.I. XLR, jack tai nghe và Aux 3,5 mm. Fishman thiết kế Micro để tập đàn, đàn hát trong phòng và thu âm tại nhà; máy không có Bluetooth và không chạy pin.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/0YJjz4Y4S-0\" title=\"The Best Rehearsal Amp For Guitar | Loudbox Micro | Fishman Music\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng điều khiển trên nóc, hai hàng cho đàn và giọng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác với Loudbox Mini đặt panel ở mặt trước, Micro dồn toàn bộ núm lên một mặt nghiêng trên nóc, phía sau quai xách, chữ in quay về phía trước; mặt trước chỉ còn tấm lưới loa và dải chữ LOUDBOX MICRO. Nhìn từ trên xuống, góc trái là cụm jack: cổng XLR của kênh Mic ở trên, jack 6,35 mm của kênh Instrument ở dưới, bên cạnh có đèn clip màu đỏ. Hàng trên gồm Gain, Low, High, Reverb cho micro; hàng dưới gồm Gain, Low, Mid, High, Reverb, Chorus cho đàn, tiếp theo là nút Phase. Góc phải có núm Master Volume và nút Power màu cam, đèn trong nút sáng khi máy bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách bố trí này hợp với tư thế ngồi tập: ampli đặt dưới sàn hoặc trên ghế trước mặt, người chơi chỉ cần nhìn xuống nóc là đọc được hết tên núm. Khi cần mang đi, quai xách nằm ngay giữa nóc, khối máy 264 × 206 × 242 mm vừa tay một người.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGain, EQ và nút Phase của kênh Instrument\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack Instrument nhận cả pickup thụ động lẫn chủ động, trở kháng vào 10 MΩ. Fishman hướng dẫn: đàn có preamp gắn trên thân (chạy pin) thì bắt đầu với Gain ở khoảng 12 giờ; pickup thụ động thì đặt cao hơn nhiều, và với nhiều loại pickup thụ động gắn lỗ thoát âm, việc vặn Gain gần hết cỡ là bình thường. Đèn clip đỏ báo khi Gain quá cao. Theo hãng, nên để Master Volume càng cao càng tốt và dùng Gain thấp hơn để tiếng sạch nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa núm EQ của kênh đàn có tần số khác các Loudbox lớn: Low cộng hưởng ±12 dB quanh 60 Hz giúp tiếng dày thêm; Mid cộng hưởng ±10,5 dB quanh 700 Hz quyết định tiếng đàn hòa vào hay nổi lên trong bản phối, chơi to thì cắt bớt Mid để tiếng tự nhiên hơn; High shelving ±12,5 dB ở 15 kHz thêm độ thoáng. Nút Phase có hai công dụng theo sách hướng dẫn: cải thiện tiếng trầm khi chơi nhỏ và hạn chế hú khi chơi lớn. Ở âm lượng phòng tập, hãy bấm thử cả hai trạng thái, trạng thái nào nghe tròn tiếng trầm hơn thì giữ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKênh Mic cho micro dynamic\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCổng XLR của kênh Mic dành cho micro dynamic, dùng để hát hoặc thu một nhạc cụ không gắn pickup như cajon, ukulele. Kênh này không cấp nguồn phantom, nên micro condenser chỉ dùng được khi đi qua một preamp ngoài có ngõ ra XLR cân bằng; Fishman ghi rõ có thể cắm preamp kiểu đó vào đây. Núm Gain chỉnh mức vào, Low và High chỉnh âm sắc giọng (Low tăng độ dày, High thêm độ sáng), Reverb tạo không gian riêng cho giọng mà không ảnh hưởng tiếng đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eReverb hai kênh và chorus mild\/heavy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi kênh có núm Reverb riêng, nên tiếng hát có thể vang hơn tiếng đàn, đúng cách kỹ thuật viên âm thanh hay làm khi trộn một người đàn hát. Kênh Instrument có thêm núm Chorus hai chức năng: vặn từ vị trí off sang phía mild là preset chorus nhẹ, sang phía heavy là preset đậm hơn, độ sâu tăng theo góc xoay. Chorus nhẹ hợp đệm hát rải hợp âm, giúp tiếng piezo bớt khô; chorus đậm hợp đoạn dạo hoặc đoạn đệm chậm cần độ loang.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 5,25 inch bi-amp trong thùng kín\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMicro dùng cấu hình hai đường bi-amp giống Loudbox Artist, chỉ thu nhỏ kích thước: loa trầm 5,25 inch nón poly lo dải trầm và trung, tweeter vòm mềm 0,8 inch lo dải cao, tổng 40W. Thùng loa kín, mặt loa nghiêng 10 độ để hướng tiếng lên tai và giảm phản xạ từ sàn. Fishman công bố áp suất âm 100 dB SPL ở 1 mét, đáp tuyến 80 Hz đến 20 kHz. Mức này đủ cho tập cá nhân, sinh hoạt nhóm nhỏ hay đàn hát trong phòng khách; với quán có đông khách nói chuyện, các model 60W trở lên sẽ dư độ to hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: Aux, tai nghe, Mix D.I. và adapter 24V\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng jack phía sau gồm ổ nguồn DC, Aux In 3,5 mm, jack tai nghe 3,5 mm và ngõ Mix D.I. Output dạng XLR. Aux In nhận nguồn line stereo từ điện thoại, máy tính, cộng về mono và không có núm âm lượng riêng: mức nhạc nền chỉnh bằng điện thoại và Master Volume. Cắm tai nghe thì loa tự tắt, có thể tập theo nhạc nền mà không làm phiền người khác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMix D.I. gửi tín hiệu sau EQ của kênh micro, kênh đàn và Aux tới mixer hoặc thiết bị thu, trở kháng 600 Ω cân bằng ở mức micro, luôn cách ly mass để tránh ù và chịu được phantom. Máy chạy bằng adapter rời kèm theo, nhãn mặt sau ghi ngõ vào 24V 2,5A; hãng dặn chỉ dùng đúng adapter này, và có bán adapter thay thế riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMicro đứng ở đâu trong dòng Loudbox\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMicro là bậc vào dòng Loudbox: nhẹ nhất, có tai nghe, nhưng không Bluetooth. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Bluetooth\u003c\/a\u003e lên 60W với loa 6,5 inch và tweeter 1 inch, thêm Bluetooth và Aux 6,35 mm nhưng bỏ jack tai nghe, nặng khoảng 9,5 kg. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Charge\u003c\/a\u003e là bản 60W chạy pin sạc. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eLoudbox Artist\u003c\/a\u003e 120W có hai kênh giống nhau, phantom 24V và effects loop cho sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Loudbox Micro\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar acoustic 2 kênh (Instrument, Mic)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRO-LBT-400\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40W, bi-amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh Instrument\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm (10 MΩ), đèn clip; Gain, Low, Mid, High, Reverb, Chorus (off\/mild\/heavy), Phase\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh Mic\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXLR cho micro dynamic (2 kΩ), không phantom; Gain, Low, High, Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster Volume, Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ kênh Instrument\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLow ±12 dB @ 60 Hz; Mid ±10,5 dB @ 700 Hz; High ±12,5 dB @ 15 kHz (shelving)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb (mỗi kênh một núm); Chorus hai preset cho kênh Instrument\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa trầm 5,25 inch nón poly + tweeter vòm mềm 0,8 inch; thùng kín, mặt loa nghiêng 10°\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL, đáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100 dB SPL @ 1 m; 80 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument 6,35 mm; Mic XLR; Aux In 3,5 mm stereo (10 kΩ, cộng mono)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMix D.I. Output XLR (sau EQ, 600 Ω cân bằng, mức micro); tai nghe 3,5 mm (ngắt loa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBluetooth, pin\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông có\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter rời 24V 2,5A (kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e264 × 206 × 242 mm (rộng × sâu × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4,1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter và dây nguồn, sách hướng dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Loudbox Micro\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoudbox Micro không có Bluetooth thì phát nhạc nền bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng dây 3,5 mm nối điện thoại hoặc máy tính vào jack Aux In phía sau. Ngõ này không có núm riêng, nên cân mức nhạc nền bằng âm lượng của điện thoại, còn Master Volume chỉnh chung cả đàn, micro và nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm micro condenser vào kênh Mic của Loudbox Micro được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm trực tiếp thì micro condenser không lên tiếng vì kênh Mic không cấp phantom. Muốn dùng, cho micro đi qua hộp phantom hoặc preamp ngoài có ngõ ra XLR cân bằng rồi mới vào Micro. Micro dynamic cắm thẳng là chạy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm guitar từ Loudbox Micro vào sound card thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối ngõ Mix D.I. Output bằng dây XLR vào cổng micro của sound card. Tín hiệu ở mức micro, đã qua EQ và gộp cả kênh đàn, kênh micro lẫn Aux. Ngõ này chịu được phantom nên không phải tắt 48V trên sound card, và có cách ly mass nên ít bị ù khi nối với máy tính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐàn gắn pickup thụ động ở lỗ thoát âm cần để Gain bao nhiêu trên Micro?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThường phải để cao, kể cả gần hết cỡ; Fishman ghi rõ điều đó là bình thường với pickup thụ động lỗ thoát âm. Đàn có EQ chạy pin thì bắt đầu ở 12 giờ. Nếu đèn clip đỏ nháy, lùi Gain lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoudbox Micro có chạy pin để mang ra ngoài trời không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Micro chỉ chạy bằng adapter 24V đi kèm. Nếu cần ampli Loudbox chạy pin, Fishman có Loudbox Mini Charge 60W với pin sạc kín, dùng tối đa khoảng 18 giờ ở âm lượng nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào Loudbox Micro thì loa có còn kêu không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, loa tự ngắt khi có tai nghe trong jack 3,5 mm phía sau, nên có thể tập ban đêm theo nhạc nền từ Aux In. Đây là điểm Micro có mà Loudbox Mini và Mini Charge không có.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Mini Bluetooth 60W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Mini Charge 60W chạy pin\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Artist Bluetooth 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Fishman","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075987562803,"sku":"FISHMAN LBMC","price":8900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-fishman-loudbox-micro-1.jpg?v=1793715731"},{"product_id":"amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w","title":"Amp Guitar Acoustic Fishman Loudbox Mini Bluetooth 60W","description":"\u003cp\u003eFishman Loudbox Mini Bluetooth (mã PRO-LBT-500) là ampli guitar acoustic 60W dùng loa trầm 6,5 inch nón giấy và tweeter vòm mềm 1 inch, đạt 108 dB SPL đo ở 1 mét, nặng khoảng 9,5 kg. Máy có kênh Instrument với nút Phase, EQ ba dải, reverb và chorus, kênh Mic cổng XLR với EQ hai dải và reverb riêng, thêm Bluetooth để phát nhạc nền, hai ngõ Aux và ngõ Mix D.I. XLR ra dàn âm thanh. Fishman định vị Mini cho các buổi diễn âm lượng vừa như quán cà phê, nhà hàng, câu lạc bộ nhỏ, cũng như tập luyện và thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/vOsxXtVxu40\" title=\"Fishman Loudbox Mini with Bluetooth | Fishman Music\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePanel mặt trước đọc từ trái sang phải\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eToàn bộ điều khiển nằm trên dải panel màu kem phía trên lưới loa, hơi ngửa lên để nhìn từ trên xuống cũng đọc được. Đầu tiên là jack Instrument 6,35 mm nhận pickup thụ động lẫn chủ động, ngay cạnh là nút Phase nhỏ, rồi lần lượt Gain, Low, Mid, High, Reverb và núm Chorus có vạch off, mild, heavy. Giữa panel là cổng XLR của kênh Mic, theo sau là Gain, Low, High, Reverb của kênh này. Phía trên cụm Mic có đèn Bluetooth và nút pairing. Ngoài cùng bên phải là Master và đèn nguồn màu xanh; công tắc nguồn thật sự nằm phía sau, cạnh ổ cắm điện.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrở kháng vào của kênh Instrument là 10 MΩ, kênh Mic là 2 kΩ. Kênh Mic không chỉ để hát: Fishman gọi Mini là một dàn PA mini hoặc loa kiểm âm giọng hát, và cho phép cắm vào đây micro thu nhạc cụ hoặc một preamp ngoài có ngõ ra XLR cân bằng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐặt núm theo mức âm lượng, theo gợi ý của Fishman\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn Loudbox Mini có hẳn một trang mẹo chỉnh tiếng theo âm lượng, xuất phát từ việc tai người nghe dải trầm và dải cao kém đi khi nhỏ tiếng. Trước hết, để Low, Mid, High ở 12 giờ, vị trí mà cả ba núm coi như không tác động, rồi tăng dần âm lượng:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNhỏ, vừa trên tiếng nói chuyện:\u003c\/strong\u003e nâng Low và High lên khoảng 3 giờ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVừa, phải nói to mới nghe nhau:\u003c\/strong\u003e cắt Mid về khoảng 10 giờ, đồng thời trả bớt Low và High.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLớn, phải hét mới nghe nhau:\u003c\/strong\u003e cắt Mid sâu trong khoảng 7 đến 9 giờ, Low và High chỉ để 12 đến 1 giờ; nhiều trường hợp nên hạ Low về khoảng 10 đến 11 giờ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eVề mức vào, đàn có preamp chạy pin bắt đầu với Gain ở khoảng 10 giờ, còn pickup thụ động lỗ thoát âm thường phải vặn gần hết. Master nên để cao, trong khoảng 2 đến 5 giờ, và dùng Gain ít hơn để tiếng sạch nhất. EQ của Mini tác động ±12 dB quanh 80 Hz (Low), ±10,5 dB quanh 750 Hz (Mid), cả hai kiểu cộng hưởng, và ±12,5 dB ở 15 kHz kiểu shelving (High).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChorus hai preset, reverb riêng từng kênh và nút Phase\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHiệu ứng của Mini là kỹ thuật số và gọn: mỗi kênh có một núm Reverb, nên giọng hát có thể vang hơn tiếng đàn; kênh Instrument có thêm núm Chorus chọn giữa hai preset mild và heavy, xoay càng xa vị trí off thì độ sâu càng lớn. Nút Phase đảo cực tính tín hiệu đàn. Theo giải thích của Fishman, đây là cách xử lý nhanh khi bắt đầu nghe tiếng ù hú ở dải trầm; ở âm lượng nhỏ, cũng nút này giúp tiếng trầm đầy hơn. Mini không có bộ lọc notch quét tần số như Loudbox Artist, nên khi chơi lớn gần loa, vị trí đứng và góc quay đàn vẫn là yếu tố quan trọng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐường tín hiệu bên trong và hệ loa hai đường\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSơ đồ khối trong sách hướng dẫn cho thấy jack Instrument đi vào một tầng đệm Class-A, qua bộ lọc cắt trầm, Gain, EQ và Phase; micro đi qua preamp riêng và bộ lọc cắt trầm trước khi tới Gain, EQ. Hai kênh cùng nguồn Aux, Bluetooth gặp nhau ở Master, qua mạch limiter rồi vào tầng công suất 60W, sau đó bộ phân tần chia tín hiệu cho loa trầm 6,5 inch và tweeter 1 inch. Mạch limiter đứng trước tầng công suất giúp những cú gảy mạnh không làm tiếng vỡ thô.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt loa nghiêng sẵn 10 độ để hướng tiếng lên tai người chơi và bớt phản xạ từ sàn; đáp tuyến công bố 80 Hz đến 20 kHz. Theo phần hỏi đáp của Fishman, với quán cà phê, nhà hàng hay câu lạc bộ nhỏ, 60W là dư dả và đa số người chơi không phải vặn Master quá nửa vòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBluetooth, hai ngõ Aux và ngõ Mix D.I.\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBluetooth dùng để phát backing track hoặc nhạc giữa các set diễn: giữ nút pairing để ghép điện thoại; đèn xanh nháy khi chờ ghép hoặc tạm dừng, sáng đứng khi đang phát. Mặt sau có thêm hai ngõ Aux 6,35 mm và 3,5 mm dạng TRS, dùng cùng lúc được; tín hiệu stereo được gộp về mono. Ngoài máy nghe nhạc, Fishman ghi rằng ngõ Aux còn nhận được preamp acoustic rời, tức có thể đưa thêm một cây đàn đã qua preamp vào Mini.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgõ Mix D.I. Output XLR lấy tín hiệu sau EQ, trở kháng 600 Ω cân bằng ở mức micro, luôn cách ly mass để tránh ù và chịu được phantom từ mixer. Theo Fishman, ngõ này gộp kênh 1, kênh 2, tín hiệu ở Aux 3,5 mm và Bluetooth. Khi quán có dàn âm thanh, bạn cắm một dây XLR ra mixer, còn Mini đặt cạnh người chơi làm loa kiểm âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNguồn điện vào qua ổ IEC 320 phía sau, loại dây nguồn rời phổ thông, nghĩa là bộ nguồn nằm trong thùng máy chứ không dùng adapter rời như Loudbox Micro. Mini không có jack tai nghe và không chạy pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMini Bluetooth so với Micro, Mini Charge và Artist\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-micro-combo-40w\"\u003eLoudbox Micro\u003c\/a\u003e 40W nhẹ hơn hẳn (4,1 kg), có jack tai nghe nhưng không Bluetooth, hợp tập ở nhà. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Charge\u003c\/a\u003e cùng 60W, cùng loa và bố cục núm, thêm pin sạc kín và cụm đèn báo pin, đổi lại chỉ còn Aux 3,5 mm. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eLoudbox Artist\u003c\/a\u003e 120W có hai kênh giống nhau, phantom 24V, notch chống hú, effects loop, dành cho sân khấu lớn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Loudbox Mini Bluetooth\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar acoustic 2 kênh, có Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRO-LBT-500\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e60W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, tầng đệm Class-A ở ngõ đàn, limiter trước tầng công suất; hiệu ứng kỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh Instrument\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm (10 MΩ); Phase, Gain, Low, Mid, High, Reverb, Chorus (off\/mild\/heavy)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh Mic\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXLR cân bằng (2 kΩ), không phantom; Gain, Low, High, Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster, nút pairing Bluetooth, đèn Bluetooth, đèn nguồn; công tắc nguồn phía sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLow ±12 dB @ 80 Hz; Mid ±10,5 dB @ 750 Hz; High ±12,5 dB @ 15 kHz (shelving)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa trầm 6,5 inch nón giấy + tweeter vòm mềm 1 inch; mặt loa nghiêng 10°\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL, đáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e108 dB SPL @ 1 m (đo thực tế); 80 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument 6,35 mm; Mic XLR; Aux 6,35 mm TRS và 3,5 mm TRS (10 kΩ, cộng mono); Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMix D.I. Output XLR (sau EQ, 600 Ω cân bằng, mức micro, cách ly mass)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiện AC qua ổ IEC 320, công tắc nguồn phía sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e349 × 247 × 305 mm (rộng × sâu × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,5 kg (user guide ghi 9,6 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Loudbox Mini Bluetooth\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoudbox Mini Bluetooth có đủ to để đàn hát ở quán cà phê không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐủ với đa số quán nhỏ. Fishman cho biết ở quán cà phê, nhà hàng, câu lạc bộ nhỏ, người chơi thường không phải vặn Master quá nửa vòng. Quán đông, ồn hoặc có dàn âm thanh thì nối ngõ Mix D.I. ra mixer và để Mini làm loa kiểm âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhạc phát qua Bluetooth có ra ngõ Mix D.I. của Mini không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Theo Fishman, ngõ XLR phía sau gộp kênh đàn, kênh micro, tín hiệu ở Aux 3,5 mm và Bluetooth, nên backing track cũng được gửi ra dàn âm thanh cùng tiếng đàn và giọng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn dùng micro condenser với Loudbox Mini thì làm thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCổng XLR của Mini không cấp phantom, nên cần một bộ cấp phantom rời hoặc preamp micro có ngõ ra XLR, đặt giữa micro và ampli. Micro dynamic thì cắm thẳng vào cổng XLR là dùng được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLoudbox Mini có jack tai nghe để tập ban đêm không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mặt sau Mini chỉ có ổ nguồn, công tắc, hai ngõ Aux và ngõ Mix D.I., mặt trước cũng không có jack tai nghe. Nếu tập đêm là nhu cầu chính, Loudbox Micro có jack tai nghe 3,5 mm tự ngắt loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm hai cây đàn cùng lúc vào Loudbox Mini được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, theo hai cách. Cây thứ hai đi qua DI box hoặc preamp có ngõ ra XLR rồi cắm vào kênh Mic, dùng được Gain, EQ và Reverb của kênh này. Hoặc dùng preamp acoustic rời cắm vào ngõ Aux 6,35 mm, nhưng ngõ Aux không có EQ riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMini dùng loa và mạch công suất kiểu gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMột tầng công suất 60W có limiter phía trước, sau đó bộ phân tần chia tín hiệu cho loa trầm 6,5 inch nón giấy và tweeter vòm mềm 1 inch. Mặt loa nghiêng 10 độ, áp suất âm đo được 108 dB SPL ở 1 mét.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Mini Charge 60W chạy pin\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-micro-combo-40w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Micro 40W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Artist Bluetooth 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Fishman","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075993133363,"sku":"FISHMAN LBMNBT","price":12300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-fishman-loudbox-mini-bluetooth-1.jpg?v=1793715736"},{"product_id":"amplifier-fishman-loudbox-mini-charge-bluetooth-combo-60w","title":"Amp Guitar Acoustic Fishman Loudbox Mini Charge 60W","description":"\u003cp\u003eFishman Loudbox Mini Charge (mã PRO-LBC-500) là phiên bản chạy pin sạc của Loudbox Mini: vẫn 60W, loa trầm 6,5 inch nón giấy cộng tweeter vòm mềm 1 inch, kênh Instrument và kênh Mic XLR, reverb, chorus, Bluetooth 5.1 và ngõ Mix D.I. XLR, nhưng có thêm pin axit chì kín (SLA) dùng được tới 18 giờ ở âm lượng nhỏ, 12 giờ ở âm lượng trung bình và 4 giờ khi mở hết cỡ. Theo Fishman, công suất và thông số âm thanh áp dụng như nhau khi chạy pin hay cắm điện. Máy nặng khoảng 9,6 kg, hợp với người hát rong, biểu diễn sân vườn, đám cưới ngoài trời, quán không có ổ điện gần sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/dRw36NEYqGo\" title=\"The Loudbox Mini Charge - Where are you going to take it?\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePin SLA: thời lượng, thời gian sạc và ba đèn báo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePin trong Mini Charge là loại axit chì kín, cùng họ với ắc quy ô tô nhưng không cần châm nước. Fishman ghi ba mốc thời lượng ước tính: 18 giờ khi chơi nhỏ, 12 giờ ở mức trung bình, 4 giờ ở mức tối đa. Sạc đầy mất khoảng 10 giờ bằng bộ sạc kèm theo. Máy vẫn chơi bình thường trong lúc sạc, không giảm độ to hay chất tiếng, và cũng sạc được khi đang tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ góc phải panel có ba đèn nhỏ thay cho đồng hồ pin. Đèn xanh battery sáng khi pin còn điện; đèn đỏ low battery sáng khi pin sắp cạn; đèn vàng charging chỉ sáng khi bộ sạc đang cấp điện và tự tắt khi pin đã đầy. Khi pin không còn đủ điện, toàn bộ đèn tắt và ampli tự ngắt; lúc đó máy không khởi động lại được cho tới khi cắm bộ sạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGiữ pin bền theo khuyến cáo của Fishman\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn dành riêng một trang cho thói quen dùng pin, vì pin SLA bị ảnh hưởng nhiều bởi cách sạc. Nếu bảo quản đúng, tuổi thọ pin có thể tới 5 năm hoặc lâu hơn. Những điểm chính:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSạc đầy trước mỗi buổi chơi dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐèn low battery vừa sáng là cắm sạc ngay và sạc tới đầy; để pin cạn nằm nhiều tháng sẽ làm pin mất dần khả năng nạp đầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMáy bỏ lâu không sạc, nhất là khi đèn low battery đã sáng trước đó, có thể cần 24 đến 48 giờ mới nạp lại đủ; pin cũ để kiểu này có khi không bao giờ đầy lại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ dùng bộ nguồn đi kèm để chạy và sạc; không nối thẳng ắc quy vào ổ nguồn, không thay pin dung lượng lớn hơn vì mạch sạc được tính riêng cho pin gốc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eKhi pin xuống cấp, Fishman có bộ pin thay thế chính hãng kèm hướng dẫn tự thay, nhưng hãng yêu cầu hỏi bộ phận hỗ trợ của Fishman trước khi tự mở máy. Bên cạnh bộ sạc tường kèm theo, Fishman còn bán riêng bộ sạc 12V dùng trên ô tô cho Mini Charge.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eỔ DC In 12V 5A và cách cấp nguồn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác với Loudbox Mini cắm dây điện thẳng vào thùng máy, Mini Charge nhận điện qua ổ DC In phía sau (ghi 12V 5A). Bộ sạc đi kèm có dây AC đầu cái IEC 320, cắm vào ổ điện 100–240V, 50\/60 Hz, nên dùng được với điện lưới Việt Nam. Ổ DC In vừa là ngõ cấp nguồn vừa nạp pin khi pin chưa đầy. Công tắc nguồn nằm ngay cạnh ổ này, gạt lên là bật; Fishman khuyên vặn Master về nhỏ trước khi bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh và bộ hiệu ứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBố cục núm giống Loudbox Mini, chỉ khác màu panel nâu sẫm và cụm đèn pin. Kênh Instrument có jack 6,35 mm cho pickup thụ động hay chủ động (10 MΩ), nút Phase, Gain, Low, Mid, High, Reverb và Chorus; kênh Mic có cổng XLR cân bằng (2 kΩ), Gain, Low, High, Reverb; cuối cùng là Master và đèn power. EQ kênh đàn: Low ±12 dB quanh 80 Hz và Mid ±10,5 dB quanh 750 Hz kiểu cộng hưởng, High ±12,5 dB ở 15 kHz kiểu shelving; ở 12 giờ núm coi như không tác động.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới đàn gắn preamp chạy pin, Fishman gợi ý đặt Gain khởi đầu khoảng 10 giờ; pickup thụ động gắn lỗ thoát âm thì thường phải vặn gần tối đa. Nên giữ Master ở khoảng 2 đến 5 giờ và hạ Gain xuống để tiếng sạch. Chorus có hai preset mild và heavy trên cùng một núm, reverb kỹ thuật số chỉnh riêng cho đàn và giọng. Nút Phase dùng để làm đầy tiếng trầm khi chơi nhỏ và giảm hú khi chơi to.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBluetooth 5.1, Aux 3,5 mm và ngõ Mix D.I.\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhấn nhanh nút pairing để bật bộ thu Bluetooth; lần đầu ghép thì giữ nút 2 giây, máy phát chuỗi âm đi lên và đèn nháy nhanh, ghép xong nghe một tiếng báo và đèn ngừng nháy. Nhấn nhanh lần nữa để tắt bộ thu, máy báo bằng chuỗi âm đi xuống. Bluetooth tiện cho người hát rong vì không cần dây nối từ điện thoại tới ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMini Charge chỉ có một ngõ Aux 3,5 mm, nhận nguồn stereo và gộp về mono. Ngõ Mix D.I. Output XLR phía sau lấy tín hiệu sau EQ của cả hai kênh, cộng thêm Aux và Bluetooth, trở kháng 600 Ω cân bằng ở mức micro, luôn cách ly mass. Khi sự kiện có dàn âm thanh riêng, kỹ thuật viên chỉ cần một dây XLR là nhận đủ đàn, giọng và nhạc nền. Máy không có jack tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMini Charge hay Mini Bluetooth\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu luôn có ổ điện, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini Bluetooth\u003c\/a\u003e cho cùng công suất, cùng loa và cùng bố cục núm, nhẹ hơn chút (9,5 kg), có thêm ngõ Aux 6,35 mm. Mini Charge đáng chọn khi bạn thường diễn ở nơi không có điện hoặc muốn bớt một sợi dây trên sân khấu. Muốn nhẹ hơn nữa cho tập ở nhà thì có \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-micro-combo-40w\"\u003eLoudbox Micro\u003c\/a\u003e 40W; cần hai kênh giống nhau và phantom cho sân khấu lớn thì có \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eLoudbox Artist\u003c\/a\u003e 120W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Loudbox Mini Charge\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar acoustic 2 kênh chạy pin sạc, có Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRO-LBC-500\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e60W (như nhau khi chạy pin hoặc cắm điện)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh Instrument\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,35 mm (10 MΩ); Phase, Gain, Low, Mid, High, Reverb, Chorus (off\/mild\/heavy)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh Mic\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXLR cân bằng (2 kΩ), không phantom; Gain, Low, High, Reverb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster, nút pairing Bluetooth; đèn Bluetooth, power, battery, low battery, charging\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLow ±12 dB @ 80 Hz; Mid ±10,5 dB @ 750 Hz; High ±12,5 dB @ 15 kHz (shelving)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb kỹ thuật số (mỗi kênh); Chorus hai preset (kênh Instrument)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa trầm 6,5 inch nón giấy + tweeter vòm mềm 1 inch; mặt loa nghiêng 10°\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL, đáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e108 dB SPL @ 1 m (đo thực tế); 80 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument 6,35 mm; Mic XLR; Aux 3,5 mm stereo (10 kΩ, cộng mono); Bluetooth 5.1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMix D.I. Output XLR (sau EQ, gồm 2 kênh + Aux + Bluetooth; 600 Ω cân bằng, mức micro)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePin\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAxit chì kín (SLA) gắn trong; khoảng 18 giờ (nhỏ), 12 giờ (trung bình), 4 giờ (tối đa); sạc đầy khoảng 10 giờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDC In 12V 5A; bộ sạc AC 100–240V, 50\/60 Hz kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e349 × 247 × 305 mm (rộng × sâu × cao)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,6 kg theo user guide và Musician's Friend (trang Fishman ghi 9,9 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBộ sạc tường và dây nguồn AC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Loudbox Mini Charge\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMini Charge chạy pin có nhỏ tiếng hơn lúc cắm điện không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Fishman ghi rõ thông số công suất 60W và áp suất âm 108 dB SPL áp dụng cho cả pin trong lẫn nguồn ngoài. Thứ thay đổi theo âm lượng là thời lượng pin: khoảng 18 giờ khi chơi nhỏ, 12 giờ ở mức trung bình, 4 giờ khi mở hết cỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVừa sạc vừa đàn trên Loudbox Mini Charge được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Khi cắm bộ sạc vào ổ DC In, máy vừa chạy vừa nạp pin, tiếng không bị ảnh hưởng; đèn vàng charging sáng tới khi pin đầy. Bạn cũng có thể tắt máy để sạc, sạc đầy mất khoảng 10 giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLâu không dùng Mini Charge thì pin có bị hỏng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó nguy cơ. Pin SLA để cạn nhiều tháng sẽ mất dần khả năng nạp đầy; nếu đã để lâu, lần sạc lại có thể mất 24 đến 48 giờ. Thói quen tốt là sạc đầy trước khi cất và cắm sạc ngay khi đèn đỏ low battery bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thay được pin cho Loudbox Mini Charge khi pin chai không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, Fishman có bộ pin thay thế chính hãng kèm hướng dẫn. Hãng yêu cầu trao đổi với bộ phận hỗ trợ của Fishman trước khi tự thay và không cho lắp pin dung lượng lớn hơn, vì mạch sạc chỉ khớp với loại pin gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBacking track phát qua Bluetooth có ra dàn âm thanh qua ngõ D.I. không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Sách hướng dẫn Mini Charge ghi ngõ Mix D.I. gửi kênh 1, kênh 2, Aux 3,5 mm và Bluetooth ra mixer, nên một dây XLR mang đủ đàn, giọng và nhạc nền.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgoài bộ sạc tường, Mini Charge sạc bằng gì được?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eFishman bán riêng bộ sạc 12V dùng trên ô tô (Loudbox Mini Charge 12V Car Charger) và bộ sạc tường thay thế. Hãng dặn chỉ dùng bộ nguồn chính hãng, không nối thẳng ắc quy vào ổ DC In.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Mini Bluetooth 60W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-micro-combo-40w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Micro 40W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eAmp Fishman Loudbox Artist Bluetooth 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Fishman","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075994345779,"sku":"FISHMAN LBMN CBT","price":17490000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-fishman-loudbox-mini-charge-1.jpg?v=1793715738"},{"product_id":"amplifier-fishman-loudbox-performer-bluetooth-combo-180w","title":"Amp Guitar Acoustic Fishman Loudbox Performer 180W","description":"\u003cp\u003eFishman Loudbox Performer là ampli guitar acoustic đầu bảng của dòng Loudbox, công suất tổng 180W chia cho hai tầng khuếch đại: 120W kéo loa trầm 8 inch, 60W kéo loa trung 5 inch và tweeter vòm vải 1 inch. Máy có hai kênh giống hệt nhau, mỗi kênh nhận cả đàn lẫn micro qua cổng combo XLR\/6,35 mm, có EQ ba dải, chống hú Anti-Feedback và Phase, cổng D.I. và effects loop riêng; thêm phantom 24V, hai khối hiệu ứng, Bluetooth 5.1 và chân chống nghiêng 50 độ. Performer dành cho người đàn hát ở phòng trà, sự kiện, nhà thờ, hoặc chơi guitar acoustic cùng ban nhạc có trống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/MmxVqGzu4f8\" title=\"NEW Fishman Loudbox Performer with Bluetooth\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHệ loa ba đường và mạch bi-amp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm làm Performer khác các Loudbox còn lại nằm ở cách chia dải tần. Theo sơ đồ khối trong sách hướng dẫn, tín hiệu sau Master Volume được tách bằng phân tần chủ động ở 500 Hz: phần dưới qua bộ lọc và mạch limiter vào tầng 120W nối loa trầm 8 inch nón giấy; phần trên vào tầng 60W rồi qua phân tần thụ động 3,5 kHz để chia cho loa trung 5 inch nón poly và tweeter neodymium. Như vậy vùng 500 Hz – 3,5 kHz, nơi quyết định độ rõ của tiếng gảy dây và lời hát, có một loa riêng đảm nhận thay vì để loa trầm vừa đẩy hơi vừa gánh dải trung.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFishman công bố mức áp suất âm 114 dB SPL đo ở 1 mét, đáp tuyến 80 Hz – 20 kHz (-4 dB). Loa trầm và loa trung thuộc kiểu treo khí (acoustic suspension), mặt loa nghiêng sẵn 10 độ. Núm nhỏ Tweeter trên panel giảm được tới 6 dB tại 10 kHz, hữu ích khi pickup piezo cho tiếng quá gắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh nhạc cụ và micro giống hệt nhau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack 6,35 mm của cổng combo nhận mọi loại pickup thụ động lẫn chủ động, trở kháng vào 5 MΩ; phần XLR là ngõ vào cân bằng cho micro. Theo sau là nút Pad -10 dB có đèn Clip nằm ngay trong nút, rồi Gain, Low, Mid, High, Anti-Feedback, nút Phase, núm Effect A Level và nút Effect B On. Mỗi kênh còn có bộ lọc cắt trầm 40 Hz ngay sau ngõ vào.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEQ được tính cho guitar acoustic: Low cộng trừ 12,5 dB quanh 50 Hz, Mid cộng trừ 10,5 dB quanh 750 Hz, cả hai kiểu cộng hưởng; High dạng shelving, cộng trừ 12,5 dB tại 10 kHz. Để núm ở 12 giờ là phẳng. Fishman hướng dẫn chỉnh Gain bằng cách đánh mạnh, tăng đến khi đèn Clip chớp rồi lùi lại; nếu đèn chớp ngay khi Gain còn thấp thì nhấn Pad.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChống hú bằng Anti-Feedback và Phase\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePerformer xử lý hú theo hai tầng. Tầng thấp là cộng hưởng hộp đàn, với guitar acoustic thường rơi vào nốt G# trên dây Mi trầm, quanh 100 Hz. Núm Anti-Feedback là bộ lọc notch độ chọn lọc cao, cắt 14 dB, quét từ 15 Hz đến 330 Hz; Fishman gợi ý vặn về khoảng 11 giờ, còn vị trí 7 giờ là tắt. Tầng cao hơn là cộng hưởng mặt đàn, từ nốt A trở lên trên dây Mi trầm; khi đó bấm nút Phase qua lại và giữ vị trí làm tiếng hú dịu đi. Mỗi kênh có bộ lọc và nút Phase riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai khối hiệu ứng A và B\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai kênh dùng chung hai khối hiệu ứng nhưng tự quyết định lượng hiệu ứng của mình. Effect A có Reverb 1, Reverb 2, Delay và Echo, kèm núm Time chỉnh độ dài reverb hoặc thời gian lặp; mỗi kênh trộn vào bằng núm Effect A Level. Effect B gồm Chorus 1, Chorus 2, Flanger và Slap Echo, kèm núm Depth; mỗi kênh bật tắt bằng nút Effect B On có đèn. Cách sắp xếp này hợp cấu hình đàn hát quen thuộc: giọng nhiều reverb, đàn ít reverb và thêm chút chorus.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCụm điều khiển chung, D.I., effects loop và Bluetooth\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên phải panel là Aux Level, đèn và nút pairing Bluetooth, Master Volume, cổng tai nghe, Channel Mute, núm Tweeter và nút Phantom 24V cấp nguồn cho cổng XLR của cả hai kênh. Fishman khuyên để Master Volume cao, khoảng 2 giờ đến 5 giờ, để tiếng sạch nhất. Nhạc phát qua Bluetooth đi chung đường Aux và chỉnh bằng núm Aux Level.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có công tắc nguồn, ổ cắm AC, jack Mute Foot Switch, hai cổng Aux 6,35 mm và 3,5 mm (dùng song song được, stereo gộp thành mono), cổng XLR Mix D.I. lấy sau EQ của cả hai kênh, và cho mỗi kênh một cặp Send\/Return cùng một cổng XLR D.I. Out lấy trước EQ. Các cổng D.I. cân bằng, cách ly mass và chịu được phantom từ bàn mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChannel Mute tắt hai kênh ra loa và ra mọi cổng XLR nhưng không tắt đường Aux, nên giữa hai tiết mục vẫn phát nhạc nền trong khi đổi đàn mà không lọt tiếng cắm dây. Cắm tai nghe thì loa tự ngắt, tai nghe nghe được cả hai kênh và Aux.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChân chống 50 độ và cách đặt trên sân khấu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThùng máy cao 462 mm, rộng 401 mm, sâu 292 mm, nặng 13,6 kg theo trang Fishman. Chân chống kim loại phía sau gập sát thùng; mở ra, ampli ngả 50 độ để loa hướng lên tai người đứng chơi, theo Fishman giúp giảm âm lượng sân khấu và bớt tiếng dội từ sàn diễn. Khi có kỹ thuật âm thanh, Performer kiêm loa kiểm âm cho người chơi, còn cổng D.I. trước EQ của từng kênh đưa tín hiệu sạch ra mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePerformer đặt cạnh Loudbox Artist và Loudbox Mini\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eFishman Loudbox Artist\u003c\/a\u003e là model kề dưới: 120W bi-amp với hai đường loa (8 inch 100W và tweeter 1 inch 20W), thùng cao 343 mm, đạt 113 dB SPL, trang thông số chỉ ghi mặt loa nghiêng 10 độ. Performer thêm loa trung 5 inch, thêm 60W và chân chống 50 độ, đổi lại to và nặng hơn. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eLoudbox Mini\u003c\/a\u003e 60W gọn hơn nhiều, hợp tập ở nhà và quán nhỏ. Thường xuyên chơi cùng trống, bass hoặc cần hai micro có phantom thì Performer là model nên chọn trong dòng Loudbox.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Fishman Loudbox Performer\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar acoustic, 2 kênh nhạc cụ\/micro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e180W RMS bi-amp (120W loa trầm + 60W loa trung\/tweeter)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eWoofer 8\" nón giấy, loa trung 5\" nón poly, tweeter 1\" vòm vải nam châm neodymium; woofer và loa trung kiểu acoustic suspension\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhân tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChủ động 500 Hz, thụ động 3,5 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL tối đa \/ đáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e114 dB SPL @ 1 m; 80 Hz – 20 kHz (-4 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 cổng combo 6,35 mm (5 MΩ) \/ XLR cân bằng (2,4 kΩ); Aux 6,35 mm và 3,5 mm (gộp mono); Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mỗi kênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePad -10 dB kèm đèn Clip, Gain, Low ±12,5 dB @ 50 Hz, Mid ±10,5 dB @ 750 Hz, High ±12,5 dB @ 10 kHz, Anti-Feedback (notch -14 dB, 15–330 Hz), Phase, Effect A Level, Effect B On\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEffect A + Time, Effect B + Depth, Aux Level, Master Volume, Channel Mute, Tweeter (cắt tới 6 dB @ 10 kHz), Phantom 24V, pairing Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEffect A: Reverb 1, Reverb 2, Delay, Echo; Effect B: Chorus 1, Chorus 2, Flanger, Slap Echo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXLR D.I. trước EQ cho từng kênh; XLR Mix D.I. sau EQ; tai nghe 6,35 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi kênh 1 cặp Send\/Return nối tiếp, sau EQ, -10 dBV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack cho footswitch đôi Fishman (Channel Mute, Effect B Mute), mua riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth 5.1 (phát nhạc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiện lưới AC, tiêu thụ tối đa 200W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e462 × 401 × 292 mm (cao × rộng × sâu); mặt loa nghiêng 10°, chân chống 50°\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e13,6 kg (trang hãng; sách hướng dẫn ghi 13,3 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Loudbox Performer\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút Phantom 24V trên Loudbox Performer cấp nguồn cho kênh nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNút này cấp 24V cho cổng XLR của cả Channel 1 và Channel 2 cùng lúc, không tách riêng từng kênh. Micro condenser và dynamic thông thường dùng an toàn; micro không cân bằng, preamp hoặc pedal đã độ sang ngõ XLR có thể bị hỏng, nên kiểm thông tin thiết bị trước khi bật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBluetooth của Performer có chỉnh được tiếng ampli từ điện thoại không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Bluetooth 5.1 trên Performer chỉ là bộ thu để phát nhạc nền và backing track, không có ứng dụng chỉnh tiếng. Nhấn nhanh nút pairing để bật bộ thu, giữ 2 giây để ghép thiết bị mới; đèn xanh nhấp nháy khi chờ ghép, sáng đứng khi đang phát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối Loudbox Performer ra bàn mixer nên dùng cổng D.I. nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMuốn kỹ thuật âm thanh tự xử lý từng nguồn, dùng hai cổng D.I. Out của Channel 1 và Channel 2: tín hiệu lấy trước EQ, không có hiệu ứng. Chỉ có một đường vào mixer hoặc muốn khán giả nghe đúng tiếng đã chỉnh trên ampli thì dùng Mix D.I., lấy sau EQ của cả hai kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGắn pedal looper hay pedal reverb ngoài vào Performer ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi kênh có một cặp Send\/Return ở mặt sau, mắc nối tiếp sau EQ, mức -10 dBV, tương thích pedal chạy pin. Cắm Send vào ngõ vào pedal, ngõ ra pedal về Return. Đặt pedal ở loop của kênh đàn thì giọng hát trên kênh còn lại không bị ảnh hưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch của Loudbox Performer điều khiển được những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJack Mute Foot Switch nhận footswitch đôi của Fishman (bán riêng): một nút bật tắt Channel Mute, nút còn lại bật tắt Effect B. Bật Channel Mute bằng chân giúp đổi đàn giữa chương trình mà không lọt tiếng rút jack ra loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-artist-bluetooth-combo-120w\"\u003eFishman Loudbox Artist 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fishman-loudbox-mini-bluetooth-combo-60w\"\u003eFishman Loudbox Mini 60W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-pro\"\u003eBoss Acoustic Singer Pro\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Fishman","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075994935603,"sku":"FISHMAN LBPFBT","price":28900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-fishman-loudbox-performer-1.jpg?v=1793715744"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/fishman-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}