{"title":"Ampli Eden – Amp Bass Eden Chính Hãng","description":"\u003cp\u003eAmpli Eden (amp Eden) là ampli bass của Eden, hãng Mỹ ra đời năm 1976, nổi tiếng với núm Enhance và các dòng head, thùng loa dành riêng cho người chơi bass. Danh mục có 14 mẫu: 4 head từ E300 300W tới World Tour Pro WTP900, 2 combo Terra Nova 225W và 8 thùng loa E Series, Terra Nova, D Series, giá từ khoảng 8,5 triệu tới hơn 40 triệu. Tập ở nhà chọn head E300 kèm một thùng, đi diễn chọn Terra Nova TN501 ghép TN410.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eEden trong danh mục chủ yếu là head rời và thùng loa (12\/14 mẫu); combo chỉ có Terra Nova TN2251 (1x12) và TN2252 (2x10), cùng 225W.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThùng Eden được sản xuất ở hai bản 4 ohm và 8 ohm cho cùng một model, nên phải đọc nhãn sau thùng trước khi ghép với head.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHead E300, TN501, WTP600, WTP900 và hai combo Terra Nova đều có cổng tai nghe và Aux In, tập đêm được mà không cần mở loa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTừ Terra Nova trở lên, máy có hai ngõ Active và Passive, compressor, DI XLR chọn Pre\/Post kèm Ground Lift và effects loop.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai head World Tour Pro có núm Tube Mix trộn tiếng tầng đèn, compressor chỉnh Amount và Ratio, mạch phân tần XOVER cho dàn hai loại thùng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli Eden theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMới chuyển từ combo sang head, tập nhà\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead 300W + một thùng 300W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eEden E300\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eEX210\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex115-cabinet-300w\"\u003eEX115\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eÍt núm, có tai nghe, Aux In và XLR; thùng cùng dòng chịu đúng 300W.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhòng trà, quán, nhà thờ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 225W có DI XLR\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2251-combo-225w\"\u003eTerra Nova TN2251\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2252-combo-225w\"\u003eTerra Nova TN2252\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMột máy vừa làm loa chính cho phòng vừa, vừa gửi tín hiệu Pre\/Post ra mixer.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐi diễn, tập band\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead 500W nhẹ + thùng 4x10 hoặc 2x10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eTerra Nova TN501\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eTN410\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eTN210\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTN501 nặng 2,3 kg; Eden đề xuất ghép TN501 với TN410 thành bộ đi diễn.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSlap, funk, chơi ngón nhiều dải cao\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng có tweeter chỉnh mức, head có compressor\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d112st-cabinet-300w\"\u003eD112XST\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w\"\u003eD210XLT\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ nhạy 103 dB SPL, núm Tweeter Level chỉnh tiếng pop và tiếng dây.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRock, ban nhạc chơi to\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng 2x10 hoặc 4x10, head có loop cho phơ drive\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2252-combo-225w\"\u003eTN2252\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp600-head-600w\"\u003eWTP600\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHai loa 10 inch giữ tiếng gọn giữa hai cây guitar; WTP600 có Tube Mix và vòng PRE cho phơ biến dạng.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThu âm DI, phòng thu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead có DI XLR, Pre\/Post, Ground Lift\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eTN501\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eE300\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTN501 chỉnh được mức DI; E300 có ngõ XLR Lineout mà Eden gọi là Recording Out.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDàn lớn, chạy stereo hoặc chia dải\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead rack hai kênh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp900-head-900w\"\u003eWTP900\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHai kênh AMP LEFT, AMP RIGHT, bốn cổng speakON, công tắc BRIDGE\/STEREO và XOVER.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChọn ampli bass Eden theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eNgười mới chuyển sang head rời, tập ở nhà\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eEden E300\u003c\/a\u003e được hãng giới thiệu là bước khởi đầu để người chơi bass chuyển từ combo sang head ghép thùng. Mặt máy chỉ có Gain kèm đèn Set Level, Enhance, EQ ba dải và Master, nên rất dễ làm quen; ngõ tai nghe, Aux In 6,3 mm và Stereo Media Input 3,5 mm giúp tập theo nhạc nền vào buổi tối. Máy nặng 7,4 kg, vỏ thép, không có effects loop, vì vậy các phơ bass đặt nối tiếp trước ngõ Input.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng đi cùng hợp lý nhất là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eEX210\u003c\/a\u003e 2x10 có tweeter hoặc \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex115-cabinet-300w\"\u003eEX115\u003c\/a\u003e 1x15 không tweeter, cả hai chịu 300W. EX210 cho tiếng gọn và rõ dây, EX115 xuống tới 32 Hz cho phần trầm sâu, tròn. E300 nhận tải từ 4 tới 8 ohm qua một cổng loa duy nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePhòng trà, quán cà phê, nhà thờ\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai combo Terra Nova có cùng mạch preamp với head Terra Nova: ngõ Active, Passive riêng, nút Comp, Enhance, Bass Boost và EQ bốn băng có Low Mid, Hi Mid quét tần số. Phía sau là DI XLR với nút Level, Ground Lift và Pre\/Post, nên ở quán có dàn âm thanh, bạn đặt combo sau lưng làm loa kiểm âm và kéo tín hiệu ra mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2251-combo-225w\"\u003eTN2251\u003c\/a\u003e dùng một loa 12 inch có whizzer cone kèm loa treble, cho tiếng tròn và đầy, hợp những bài chậm, nhạc thánh ca, đệm hát acoustic. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2252-combo-225w\"\u003eTN2252\u003c\/a\u003e dùng hai loa 10 inch, loa treble tắt được, nặng 22,7 kg theo hãng, tiếng nhanh và nhiều dải trung hơn. Cả hai có jack footswitch để bật tắt Mute và Enhance bằng chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐi diễn, tập band thường xuyên\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eTerra Nova TN501\u003c\/a\u003e là head 500W nặng khoảng 2,3 kg, cao khoảng 80 mm, xách một tay đi diễn được. Mặt sau có một ngõ Speakon và hai jack loa 6,3 mm, tải tối thiểu 4 ohm, kèm DI XLR, effects loop, Tuner Out và tai nghe. Trên trang thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eTN410\u003c\/a\u003e, Eden đề xuất ghép thùng 4x10 chịu 600W này với TN501; một TN410 bản 4 ohm cho head ra đủ 500W.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhòng tập nhỏ hoặc cần gọn hơn thì dùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eTN210\u003c\/a\u003e 2x10, nặng 21,5 kg, chịu 300W; khi đó giữ Master vừa phải vì head mạnh hơn mức chịu của thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSlap, funk và lối chơi cần rõ nốt\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSlap và pop sinh nhiều dải cao, nên chọn thùng có tweeter chỉnh mức. Các thùng D Series như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d112st-cabinet-300w\"\u003eD112XST\u003c\/a\u003e 1x12 và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w\"\u003eD210XLT\u003c\/a\u003e 2x10 có tweeter nhôm với núm Tweeter Level, phân tần ở 3,5 kHz và độ nhạy 103 dB SPL. Compressor trên TN501 giúp các nốt slap mạnh nhẹ đều nhau hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMuốn có cả phần trầm sâu, cặp thùng phổ biến là D112XST đặt trên \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eD115XLT\u003c\/a\u003e: loa 15 inch Eminence XLT lo phần trầm, loa 12 inch và tweeter lo độ rõ, đúng gợi ý ghép thùng D Series của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRock và ban nhạc chơi to\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrong ban nhạc rock, thùng 2x10 hoặc 4x10 như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eTN410\u003c\/a\u003e, D210XLT cho tiếng gọn, nhanh hơn thùng một loa lớn. Head \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp600-head-600w\"\u003eWorld Tour Pro WTP600\u003c\/a\u003e có núm Tube Mix: vặn cao cho tiếng dày, ấm, hợp rock cổ điển, soul, blues; vòng PRE-SEND\/PRE-RETURN dành cho phơ biến dạng, còn STEREO LOOP dành cho phơ không gian.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThu âm DI và livestream\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eE300 có XLR Lineout cho tín hiệu sạch vào soundcard. TN501 và hai combo Terra Nova có DI XLR với nút DI Out Level để hạ mức khi preamp soundcard bị quá tải, Pre\/Post để chọn ghi tiếng gốc hay tiếng đã qua EQ và Enhance, Ground Lift khi có tiếng ù. WTP600, WTP900 thêm núm DI Volume và có cả Tuner Out, Headphones.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli Eden theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy điển hình\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 10 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead E300, thùng 1x15 E Series\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eE300\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex115-cabinet-300w\"\u003eEX115\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10–15 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead TN501, thùng 2x10, 1x12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eTN501\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eEX210\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d112st-cabinet-300w\"\u003eD112XST\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e15–20 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo Terra Nova, thùng D Series, thùng 4x10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2251-combo-225w\"\u003eTN2251\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eTN410\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eD115XLT\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTrên 30 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead rack World Tour Pro\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp600-head-600w\"\u003eWTP600\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp900-head-900w\"\u003eWTP900\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eMột bộ head E300 cộng thùng EX210 rơi vào khoảng 20 triệu; bộ TN501 cộng TN410 khoảng hơn 30 triệu. Giá amply Eden thay đổi theo đợt hàng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng ampli Eden trong danh mục\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất trong danh mục\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eHợp với ai\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eE Series\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead bán dẫn ít núm, thùng bọc thảm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead 300W, thùng 300W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgười mới lên head rời, tập nhà, phòng tập\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eE300\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eEX210\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex115-cabinet-300w\"\u003eEX115\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTerra Nova\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead nhẹ, combo, thùng có cổng hơi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead 500W, combo 225W, thùng 300W và 600W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐi diễn thường xuyên, quán, nhà thờ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eTN501\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2252-combo-225w\"\u003eTN2252\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eTN410\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eD Series\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng có tweeter nhôm chỉnh mức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e300W tới 400W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSlap, chơi ngón, dàn hai thùng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d112st-cabinet-300w\"\u003eD112XST\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eD115XLT\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w\"\u003eD210XLT\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eWorld Tour Pro\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead rack 19 inch, Tube Mix, compressor, XOVER\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e600W, 900W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBassist chuyên nghiệp, dàn lớn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp600-head-600w\"\u003eWTP600\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp900-head-900w\"\u003eWTP900\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eEden được David Nordschow thành lập năm 1976 tại bang Minnesota, Mỹ; theo trang hãng, Eden khởi đầu bằng dàn âm thanh PA rồi mới chuyển sang ampli bass, với triết lý \"Hi Fidelity for Low Frequency\". World Tour Pro và Terra Nova là hai dòng hãng nêu tên trong dải sản phẩm hiện tại. Nhãn sau WTP600, WTP900 ghi thiết kế bởi Eden Electronics USA, lắp ráp tại Trung Quốc. Riêng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xst-cabinet-500w\"\u003eD210XST\u003c\/a\u003e không còn trong danh sách D Series hiện hành, hãng thay bằng D210XLT và D212XST.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép head Eden với cabinet đúng ohm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng một model thùng Eden có thể là bản 4 ohm hoặc 8 ohm, ví dụ EX2104 là EX210 bản 4 ohm, EX115-8 là EX115 bản 8 ohm. \u003cstrong\u003eĐọc nhãn sau thùng trước khi cắm\u003c\/strong\u003e, rồi áp dụng các quy tắc sau:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eE300\u003c\/strong\u003e (tải 4–8 ohm, một cổng loa): một thùng 4 ohm như EX2104 cho đủ 300W; một thùng 8 ohm chạy tốt nhưng công suất thấp hơn; hai thùng 8 ohm (nối từ E300 vào thùng có cổng Link như EX210 rồi sang thùng thứ hai) thành 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTN501\u003c\/strong\u003e (tải tối thiểu 4 ohm): một TN410 bản 4 ohm, hoặc hai thùng 8 ohm như TN210 cộng TN410 bản 8 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKhông ghép thùng 4 ohm với bất kỳ thùng nào khác\u003c\/strong\u003e vào E300 hay TN501, vì tổng tải tụt xuống dưới 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eWTP600, WTP900\u003c\/strong\u003e chỉ dùng dây loa đầu speakON. WTP900 có chế độ STEREO (mỗi kênh một hệ thùng) và BRIDGE (gộp công suất cho một tải); cách đấu và trở kháng tối thiểu ở từng chế độ phải làm đúng sách hướng dẫn kèm máy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eEnhance, Active\/Passive và compressor: các tính năng riêng của Eden\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEnhance là núm có mặt trên nhiều đời Eden amp, chuyển nhanh tiếng bass sang chất rộng và rõ hơn chỉ bằng một núm. Eden khuyên để EQ ở giữa, tăng Enhance dần rồi mới chỉnh các núm EQ. Trên Terra Nova và World Tour Pro, Enhance có thêm nút bật tắt; hai combo Terra Nova còn bật tắt Enhance được bằng footswitch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai ngõ Active và Passive giúp tầng đầu vào khớp với từng cây đàn: bass có preamp chạy pin cắm Active để không quá tải, bass thụ động (Precision, Jazz Bass đời cũ) cắm Passive để giữ đủ độ nhạy. Compressor trên Terra Nova là nút bật tắt; trên World Tour Pro chỉnh được cả Amount (mức nén) và Ratio (độ chặt), đủ để bớt một phơ nén trên pedalboard.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eTất cả ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet, thùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/markbass-amplifier\"\u003eAmpli Markbass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/aguilar-amplifier\"\u003eAmpli Aguilar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePhơ bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli Eden\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Eden của nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEden là hãng ampli bass của Mỹ, do David Nordschow thành lập năm 1976 tại Minnesota. Nhãn sau các head World Tour Pro trong danh mục ghi thiết kế bởi Eden Electronics USA và lắp ráp tại Trung Quốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMới tập bass nên mua ampli Eden nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNếu muốn đi theo hướng head rời ngay từ đầu, Eden E300 kèm thùng EX210 hoặc EX115 là bộ dễ dùng nhất: ít núm, có tai nghe, Aux In và XLR. Muốn một khối gọn thì chọn combo Terra Nova TN2251, cũng có tai nghe và DI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEden TN2251 và TN2252 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCùng 225W và cùng bảng núm (Active\/Passive, Comp, Enhance, Boost, EQ bốn băng). TN2251 dùng một loa 12 inch có whizzer cone kèm loa treble, tiếng tròn và đầy; TN2252 dùng hai loa 10 inch, loa treble tắt được, tiếng gọn và nhiều dải trung hơn để nổi giữa guitar điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHead Eden TN501 ghép thùng nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEden đề xuất ghép TN501 với thùng TN410 4x10; một TN410 bản 4 ohm cho head ra đủ 500W. Phòng nhỏ hơn có thể dùng TN210 hoặc D112XST nhưng giữ Master vừa phải vì hai thùng này chịu 300W. Tải tối thiểu của TN501 là 4 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao biết thùng Eden là 4 ohm hay 8 ohm?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXem nhãn hoặc tấm phân tần ở mặt sau thùng, dòng IMPEDANCE ghi rõ trở kháng; tên model cũng thường có đuôi số, ví dụ EX2104 là bản 4 ohm. Hai thùng 8 ohm đấu song song thành 4 ohm; hai thùng 4 ohm thành 2 ohm, quá thấp với E300 và TN501; với WTP600, WTP900 hãy xem mức tải tối thiểu trong sách hướng dẫn kèm máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eWTP600 và WTP900 khác nhau ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eWTP900 có 900W thay vì 600W, chia hai kênh AMP LEFT và AMP RIGHT với bốn cổng speakON, công tắc BRIDGE\/STEREO và hai đèn Clip L, R. Phần preamp giống nhau: compressor Amount\/Ratio, Tube Mix, Enhance, EQ năm dải có ba dải giữa quét tần số, DI XLR và mạch XOVER 120 Hz tới 1,2 kHz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli Eden chính hãng ở đâu, có thử trước được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli Eden chính hãng, giao hàng toàn quốc và tư vấn ghép head với thùng theo đúng trở kháng. Bạn có thể mang đàn tới thử tại 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) hoặc 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103); nên gọi trước để cửa hàng chuẩn bị đúng mẫu và đúng bản ohm bạn cần.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w","title":"Cabinet Bass Eden Terra Nova TN410 4x10 600W","description":"\u003cp\u003eEden Terra Nova TN410 là thùng loa bass 4x10 inch chịu tải 600W, kiểu thùng có cổng thoát hơi, kèm loa treble bật tắt được; đây là thùng lớn nhất của dòng Terra Nova và được Eden khuyên ghép với head TN501 500W thành bộ đi diễn, đi tập. Hãng công bố đáp tuyến 48 Hz đến 14 kHz, độ nhạy 99 dB SPL ở 1W\/1m, hai ngõ cắm kết hợp Neutrik Speakon và jack 6,3 mm, sản xuất ở hai bản trở kháng 4 ohm và 8 ohm, nặng 31,95 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/0cNHoN8oBrw\" title=\"Amplificador Contrabaixo Cabeçote Eden Terra Nova TN501 e Caixa Eden TN410\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBốn loa 10 inch trong thùng có cổng thoát hơi\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eEden cho biết bốn loa 10 inch của TN410 được chọn theo tiêu chí hiệu suất cao và phản hồi nhanh, để tiếng bass có lực đánh (punchy) và giữ nhiều chi tiết hài âm. Thùng thuộc loại ported: dưới mặt lưới có hai khe thoát hơi chạy ngang, được hãng tinh chỉnh để khai thác thêm phần trầm từ các loa. Nhờ vậy đáp tuyến xuống tới 48 Hz, một con số tốt với thùng dùng loa 10 inch.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCấu hình 4x10 phổ biến trên sân khấu vì gom được ưu điểm của loa nhỏ là nhanh, rõ dải trung, cùng với tổng diện tích màng lớn: bốn loa 10 inch đẩy nhiều không khí hơn hẳn một loa 15 inch. Kết quả là tiếng bass nghe rõ cả khi đứng cách thùng vài mét, phù hợp với rock, funk, pop và những ban nhạc chơi to. Độ nhạy 99 dB SPL ở 1W\/1m nghĩa là thùng biến công suất của head thành âm lượng khá hiệu quả, không đòi hỏi head quá mạnh.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa treble và công tắc bật tắt\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa treble nằm giữa bốn loa 10 inch, sau tấm lưới tròn màu bạc. Hãng ghi tweeter có màng bằng nhựa và có công tắc On\/Off; trên ảnh mặt sau, công tắc dạng bập bênh đặt ngay trên tấm cắm. Theo Eden, tweeter bổ sung chi tiết dải cao để đi cùng độ chắc và độ rộng của bốn loa chính.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBật tweeter khi chơi slap, chơi pick, đàn năm dây cần nghe rõ nốt cao trên cần, hoặc khi đứng trên sân khấu ồn cần nghe rõ phím đàn. Tắt tweeter khi muốn tiếng tối, mộc kiểu Motown, khi dùng dây flatwound, hoặc khi head và đàn active đã tăng treble nhiều làm lộ tiếng xì và tiếng ồn của pickup.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTrở kháng 4 ohm hay 8 ohm: ghép với head thế nào\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTN410 có hai phiên bản trở kháng. Ảnh tấm cắm phía sau của thùng trên trang này ghi 600 RMS WATTS và 4 Ohms, tức là bản 4 ohm. Một số nguyên tắc khi ghép:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMột thùng TN410 4 ohm với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003ehead Eden TN501\u003c\/a\u003e: TN501 ghi ngõ loa 500W, tải tối thiểu 4 ohm, nên đây là cách ghép lấy đủ công suất của head, thùng 600W vẫn còn dư tải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông nối thêm thùng 4 ohm thứ hai vào cùng head: hai thùng 4 ohm mắc song song thành 2 ohm, thấp hơn mức tối thiểu của TN501 và nhiều head bass khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBản 8 ohm hợp với người định chạy hai thùng: hai thùng 8 ohm song song thành 4 ohm, vừa với head có tải tối thiểu 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới head công suất lớn hơn 600W, giữ âm lượng ở mức hợp lý và tránh tăng Bass quá nhiều để loa không phải chịu méo ở dải trầm sâu.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eNgõ cắm Speakon kết hợp và cách nối dây\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo hãng, TN410 có hai ngõ vào kiểu kết hợp, nhận cả giắc Neutrik Speakon lẫn jack 6,3 mm. Trên tấm cắm, hai ngõ này ghi INPUT và LINK: INPUT nhận dây từ head, LINK dùng để nối tiếp sang thùng thứ hai. Dòng chỉ dẫn in cạnh đó ghi chân 1+ là cực dương, 1− là cực âm, theo đúng quy ước của Speakon.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eDây Speakon có khóa xoay nên không tuột khi bị vấp trên sân khấu, cũng chịu dòng lớn tốt hơn, vì vậy nên ưu tiên khi nối head 500W trở lên. Nếu head chỉ có ngõ jack 6,3 mm thì dùng dây loa chuyên dụng hai đầu jack, tuyệt đối không dùng dây đàn guitar vì lõi mảnh và có lớp chống nhiễu, dễ nóng khi tải công suất.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVỏ thùng, kích thước và di chuyển\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThông số hiện tại của hãng ghi TN410 cao 620 mm, rộng 580 mm, sâu 410 mm, nặng 31,95 kg. Mặt trước là lưới thép phủ sơn chống va đập (kick grille), bốn góc ốp nhựa chống va, hai hông có tay nắm lõm. Với trọng lượng hơn 30 kg, nên khiêng hai người hoặc dùng xe đẩy có bánh. Bề rộng 580 mm bằng đúng bề rộng của combo TN2252, còn head TN501 chỉ rộng khoảng 320 mm nên đặt lên nóc thùng vẫn vững.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSo với TN210 và các thùng Eden khác trên shop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCần thùng nhỏ cho phòng tập, hoặc muốn bắt đầu với một thùng rồi mua thêm sau, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eEden Terra Nova TN210\u003c\/a\u003e là bản 2x10 cùng dòng. Ai thích tiếng của một loa lớn có thể xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eEden D115XLT\u003c\/a\u003e thuộc dòng D Series. Còn nếu chưa cần thùng rời, combo \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2252-combo-225w\"\u003eTN2252\u003c\/a\u003e gói preamp Terra Nova, công suất 225W và hai loa 10 inch trong một thùng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden Terra Nova TN410\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass (cabinet), có cổng thoát hơi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 x 10 inch; 1 tweeter màng nhựa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBản 4 Ω hoặc 8 Ω (ảnh sản phẩm: bản 4 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến tần số\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e48 Hz – 14 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e99 dB SPL (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCông tắc tweeter On\/Off\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 ngõ kết hợp Neutrik Speakon \/ jack 6,3 mm (Input, Link)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLưới thép phủ sơn, góc nhựa chống va, tay nắm lõm hai bên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e620 x 580 x 410 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e31,95 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden Terra Nova TN410\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao biết thùng TN410 là bản 4 ohm hay 8 ohm?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhìn tấm cắm phía sau: nhãn ghi công suất RMS và trở kháng, ví dụ 600 RMS WATTS, 4 Ohms như trong ảnh sản phẩm. Eden sản xuất cả hai bản, nên luôn kiểm nhãn trước khi ghép thêm thùng hoặc đổi head.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHead TN501 ghép với một thùng TN410 4 ohm có ra đủ 500W không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. TN501 ghi ngõ loa 500W với tải tối thiểu 4 ohm, và một TN410 4 ohm đúng bằng mức tải đó. Đây cũng là cặp Eden giới thiệu trên trang TN410, thùng 600W còn dư so với công suất của head.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nên nối hai thùng TN410 4 ohm vào cùng một head không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên với đa số head bass, vì hai thùng 4 ohm nối qua cổng Link thành tải 2 ohm, thấp hơn mức tối thiểu của TN501 và nhiều head khác, dễ làm head nóng và tự ngắt. Muốn chạy hai thùng thì chọn hai bản 8 ohm hoặc dùng head ghi rõ chạy được 2 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐáp tuyến 48 Hz của TN410 có đủ cho bass năm dây không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDây B buông của bass năm dây có tần số cơ bản khoảng 31 Hz, thấp hơn mốc 48 Hz hãng công bố, nên phần cơ bản sẽ yếu đi. Tuy vậy tai người nghe nốt chủ yếu qua các hài âm phía trên, nên nốt B vẫn rõ cao độ. Khi chơi dây B nhiều, giảm bớt Bass trên head để thùng không phải gồng ở dải quá sâu.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên tắt tweeter của TN410?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTắt khi muốn tiếng ấm, tối, khi dùng dây flatwound hoặc khi đàn active có nhiều tiếng xì ở dải cao. Bật khi chơi slap, pick hoặc cần nghe rõ tiếng phím trên sân khấu ồn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTN410 dùng được với head bass của hãng khác không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, miễn trở kháng tổng không thấp hơn mức tối thiểu của head và công suất head không vượt quá xa 600W. Ngõ cắm nhận cả Speakon lẫn jack 6,3 mm nên nối được với hầu hết head bass hiện nay.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eEden Terra Nova TN501 Head 500W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eEden Terra Nova TN210 Cabinet 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eEden D115XLT Cabinet 400W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa ampli (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075068748083,"sku":"EDEN TN410","price":16800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierEdenTerraNovaTN410_Cabinet600Wguitardien_3.jpg?v=1771683407"},{"product_id":"amplifier-eden-terra-nova-tn2251-combo-225w","title":"Amp Bass Eden Terra Nova TN2251 Combo 225W","description":"\u003cp\u003eEden Terra Nova TN2251 là combo ampli bass 225W dùng một loa 12 inch do Eden thiết kế, có thêm màng phụ whizzer cone và một loa treble, thuộc dòng Terra Nova mà Eden làm cho người chơi bass cần bộ máy gọn để mang đi tập và đi diễn. Bảng điều khiển trên nóc có cùng bộ núm với head TN226: hai ngõ vào Active và Passive, compressor bật tắt, núm Enhance riêng của Eden, nút bass boost và EQ bốn băng với hai dải mid quét tần số; mặt sau có ngõ DI XLR chọn lấy tín hiệu trước hoặc sau EQ, effects loop, cổng tai nghe và jack footswitch để bật tắt Mute, Enhance bằng chân.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa 12 inch có whizzer cone: TN2251 không phải bản 1x15\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrong một số danh sách bán hàng, TN2251 bị ghi nhầm là combo 15 inch. Trang sản phẩm của Eden gọi tên đầy đủ là Terra Nova 1x12\" Combo, cấu hình loa 1 x 12 inch, và ảnh mặt trước cho thấy một loa lớn chiếm gần trọn mặt lưới cùng một loa treble nhỏ đặt ở góc trên bên phải. Model anh em TN2252 mới là bản dùng hai loa 10 inch.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eĐiểm hãng nhấn mạnh là loa 12 inch có whizzer cone, tức một màng nón nhỏ gắn chung cuộn dây với màng chính, chuyên tỏa phần tần số cao mà màng lớn đáp ứng chậm. Kết hợp với loa treble riêng, Eden mô tả tiếng của TN2251 là tròn nhưng vẫn rõ nét. Loa 12 inch đứng giữa hai thái cực: đáy không chậm như loa 15 inch nhưng dày thân hơn loa 10 inch, hợp với chơi ngón, chơi pick lẫn slap nhẹ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng máy bọc lớp phủ đen nhám, bốn góc ốp nhựa, lưới thép đục lỗ tròn gắn logo chữ E tròn của Eden, phía dưới lưới có hai khe thoát hơi chạy ngang. Quai xách trên nóc in nổi chữ EDEN, hai bên hông có tay nắm lõm để hai người cùng khiêng khi lên xuống cầu thang.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBảng điều khiển trên nóc, đọc từ trái sang phải\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eACTIVE và PASSIVE: hai jack 6,3 mm. Đàn có mạch preamp chạy pin cắm vào Active, đàn passive cắm vào Passive để tín hiệu được khuếch đại đúng mức ngay từ tầng đầu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMUTE và COMP: hai nút đỏ có đèn báo. Mute cắt tiếng ra loa khi thay đàn hoặc lên dây; Comp bật mạch nén giúp các nốt mạnh nhẹ đều nhau hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eINPUT GAIN có đèn CLIP: chỉnh độ nhạy ngõ vào, đèn sáng khi tín hiệu vào quá mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eENHANCE: một núm vặn kèm nút bật tắt và đèn xanh, hãng gọi là Enhance EQ sweep, là mạch định hình âm đặc trưng của Eden.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBOOST và BASS: nút Boost thêm phần trầm theo kiểu bật tắt, núm Bass cắt hoặc tăng trong khoảng ±15 dB.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLOW MID và HI MID: mỗi dải có một núm chỉnh mức ±15 dB và một núm chọn tần số; Low Mid chạy từ 30 Hz tới 300 Hz, Hi Mid chạy từ 200 Hz tới 2 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTREBLE ±15 dB, đèn EQ CLIP, rồi núm MASTER có đèn CLIP riêng ở ngoài cùng bên phải.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eMặt bảng màu sáng, chữ đen, núm đen có vạch chỉ thị trắng. Eden cho biết thiết kế này nhằm để người chơi chỉnh nhanh ngay trên sân khấu tối hoặc trong phòng tập chật.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: DI XLR, effects loop và các cổng phụ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCác cổng nối nằm trên tấm kim loại phía sau, ngay dưới bảng núm, gồm:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eFOOTSWITCH: jack cho bàn đạp; theo Eden, footswitch dùng để bật tắt Mute và Enhance ngay khi đang chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTUNER: ngõ ra riêng cho máy lên dây, để nối cố định mà không chen vào đường tín hiệu chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSEND và RETURN: effects loop dạng jack 6,3 mm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDI OUT: cổng XLR đưa tín hiệu ra bàn mixer hoặc soundcard, đi cùng ba nút PRE\/POST, DI OUT LEVEL và GND LIFT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePHONES và AUX IN: cổng tai nghe để tập không ra loa và ngõ vào phụ để phát nhạc nền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEXTERNAL SPEAKER OUTPUT: jack nối thùng loa ngoài, bên cạnh là công tắc nguồn và ổ cắm nguồn IEC.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eBảng thông số trên trang hãng còn liệt kê một ngõ Neutrik và hai ngõ loa 6,3 mm, nhưng đó là cấu hình của head Terra Nova; ảnh mặt sau chính hãng của TN2251 chỉ có một jack loa ngoài. Trước khi ghép thùng phụ, hãy đọc mức trở kháng tối thiểu in ngay dưới jack này.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTN2251 trong phòng tập, phòng thu và sân khấu nhỏ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eỞ nhà, cắm tai nghe vào PHONES và phát bài hát từ điện thoại qua AUX IN là đủ để tập theo nhạc vào buổi tối. Ở phòng tập ban nhạc, 225W qua loa 12 inch thường đủ theo kịp trống mộc ở mức vừa; nút Boost bù phần đáy khi buộc phải vặn nhỏ, còn Comp giữ tiếng đều khi chơi ngón những đoạn nhanh.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi thu âm, ngõ DI cho phép chọn PRE để lấy tín hiệu sạch chưa qua EQ, tiện chỉnh lại trong phần mềm hoặc reamp về sau, hoặc POST để ghi đúng tiếng đã chỉnh trên ampli. Nút DI OUT LEVEL hạ mức ra khi preamp của soundcard bị quá tải, còn GND LIFT ngắt dây mát khi nghe tiếng ù do vòng lặp tiếp đất. Ở quán cà phê hay sân khấu nhỏ có dàn âm thanh, đặt TN2251 sau lưng làm loa kiểm âm và kéo dây XLR ra mixer là cách bố trí gọn nhất.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSo với TN2252 và bộ head TN501\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2252-combo-225w\"\u003eEden Terra Nova TN2252\u003c\/a\u003e có cùng công suất 225W và cùng bảng núm, khác ở chỗ dùng hai loa 10 inch với loa treble tắt được; hãng ghi TN2252 nặng 22,7 kg. Chọn TN2252 khi cần tiếng gọn, nhanh, nhiều dải trung để nổi giữa hai cây guitar điện; chọn TN2251 khi ưu tiên tiếng tròn và đầy của một loa 12 inch.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNếu sân khấu cần nhiều công suất hơn, có thể tính đến bộ tách rời gồm head \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eEden TN501 500W\u003c\/a\u003e và thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eEden TN410 4x10\u003c\/a\u003e. Bảng núm của TN501 bố trí gần như giống hệt TN2251, nên người đã quen combo chuyển sang head không phải làm quen lại.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden Terra Nova TN2251\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli bass, dòng Terra Nova\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e225W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12 inch do Eden thiết kế, có whizzer cone; kèm 1 loa treble\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMute, Comp (bật\/tắt), Input Gain, Enhance (núm + nút bật\/tắt), Boost, Bass, Low Mid (mức + tần số), Hi Mid (mức + tần số), Treble, Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 băng bán tham số, Bass\/Low Mid\/Hi Mid\/Treble ±15 dB; Low Mid 30 Hz–300 Hz; Hi Mid 200 Hz–2 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐèn báo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMute, Comp, Clip ngõ vào, Enhance, Boost, EQ Clip, Clip Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm (Active, Passive); Aux In; Footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDI XLR có Level, Ground Lift, chọn Pre\/Post EQ; Phones; Tuner Out; External Speaker Output\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend và Return, jack 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt Mute và Enhance\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden Terra Nova TN2251\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEden TN2251 dùng loa 12 inch hay 15 inch?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoa 12 inch. Eden ghi tên model là Terra Nova 1x12\" Combo, loa do hãng thiết kế, có whizzer cone và đi kèm một loa treble. Trên trang hãng hiện chỉ có hai combo Terra Nova là TN2251 (1x12) và TN2252 (2x10), không có bản 15 inch.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eWhizzer cone trên loa của TN2251 làm tiếng thay đổi thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eWhizzer cone là màng nón phụ nhỏ gắn ở tâm loa, rung cùng cuộn dây và tỏa phần tần số cao tốt hơn màng 12 inch. Kết hợp với loa treble, nó giúp tiếng dây, tiếng phím và các nốt cao trên cần đàn rõ hơn mà phần thân trầm vẫn tròn, đúng với cách Eden mô tả chất âm của combo này.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch cắm vào TN2251 điều khiển được những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Eden, footswitch bật tắt hai chức năng Mute và Enhance. Mute dùng để lên dây hoặc đổi đàn giữa hai bài mà không gây tiếng nổ ra loa; Enhance có thể để tắt cho phần đệm rồi bật lên khi tới đoạn solo hoặc slap cần tiếng nổi hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm qua cổng DI của TN2251 nên chọn Pre hay Post?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn Pre nếu muốn ghi tín hiệu sạch chưa qua EQ để chỉnh hoặc reamp sau trong phần mềm. Chọn Post nếu muốn bản thu mang đúng tiếng đã chỉnh trên ampli, gồm cả EQ và Enhance. Nếu soundcard báo quá tải, hạ bằng nút DI OUT LEVEL; nếu có tiếng ù, thử nhấn GND LIFT.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn EQ CLIP trên TN2251 sáng liên tục thì nên chỉnh gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn này cho biết tầng EQ đang bị đẩy quá mức. Nên giảm bớt các băng đang tăng nhiều, đặc biệt Bass khi đã bật Boost, hoặc lùi Input Gain một chút rồi bù âm lượng bằng Master. Thường cắt dải thừa sẽ cho tiếng sạch hơn là tăng thật nhiều dải mình muốn nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể ghép thêm thùng loa ngoài cho TN2251 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, mặt sau có jack External Speaker Output. Bảng thông số trên trang hãng không ghi trở kháng tối thiểu cho combo, nên hãy đọc dòng chữ in dưới jack trước khi chọn thùng và dùng dây loa chuyên dụng, không dùng dây đàn để nối loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2252-combo-225w\"\u003eEden Terra Nova TN2252 Combo 225W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eEden Terra Nova TN501 Head 500W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eEden Terra Nova TN410 Cabinet 600W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075068911923,"sku":"EDEN TN2251","price":15300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierEdenTerraNovaTN2251_Combo225Wguitardien_4.jpg?v=1771683666"},{"product_id":"amplifier-eden-world-tour-pro-wtp900-head-900w","title":"Amp Bass Eden World Tour Pro WTP900 Head 900W","description":"\u003cp\u003eEden WTP900 là đầu ampli bass 900W, model lớn nhất của dòng World Tour Pro, được Eden giới thiệu bằng video chính thức đăng tháng 1\/2016. Khác với WTP600, phần công suất của WTP900 chia làm hai kênh AMP LEFT và AMP RIGHT, mỗi kênh có hai cổng speakON, kèm công tắc BRIDGE\/STEREO và mạch phân tần XOVER chỉnh được từ 120 Hz đến 1,2 kHz. Nhờ vậy máy chạy được dàn bass stereo, dàn chia dải trầm và dải cao cho hai loại thùng, trong khi mặt trước vẫn giữ đủ bộ compressor, TUBE MIX, ENHANCE và EQ năm dải quét tần số của dòng World Tour Pro.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/B45lIYpPSPQ\" title=\"Introducing: The World Tour Pro WTP900 - Eden Amplification\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh công suất AMP LEFT, AMP RIGHT và công tắc BRIDGE\/STEREO\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhìn vào mặt sau, khu SPEAKER OUTPUTS của WTP900 có bốn cổng speakON xếp hai hàng: hàng AMP LEFT gồm cổng 1 và 2, hàng AMP RIGHT cũng gồm cổng 1 và 2. Bên cạnh ghi USE ONLY SPEAKON CABLES, nghĩa là mọi kết nối thùng loa đều phải qua dây đầu speakON. Đây là chi tiết phân biệt WTP900 với các đầu bass một kênh: bạn có hai tầng công suất riêng, mỗi tầng nuôi được thùng loa của nó.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc BRIDGE\/STEREO nằm ở hàng dưới, cạnh AUX IN. Ở chế độ STEREO, hai kênh chạy độc lập, hợp khi dùng hiệu ứng stereo trong STEREO LOOP và đặt hai thùng hai bên sân khấu, hoặc khi dùng mạch phân tần để mỗi kênh nhận một dải. Chế độ BRIDGE dồn hai kênh cho một tải, dùng khi muốn đẩy toàn bộ công suất vào một hệ thùng. Cách đấu dây và trở kháng tối thiểu ở từng chế độ cần làm đúng theo sách hướng dẫn kèm máy, vì đấu nhầm ở chế độ bridge là lỗi dễ làm hỏng tầng công suất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCạnh núm MASTER ở mặt trước có hai đèn CLIP ghi L và R, ứng với hai kênh. Khi chạy hai thùng khác nhau, đèn một bên sáng sớm hơn bên kia là chuyện bình thường; lúc đó nên chỉnh lại cân bằng hoặc điểm phân tần thay vì hạ MASTER cho cả hệ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMạch phân tần XOVER cho dàn hai loại thùng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCụm XOVER gồm công tắc IN\/ON – OUT\/OFF và núm XOVER CONTROL, vạch hai đầu ghi 120 Hz và 1,2 kHz, vạch giữa 400 Hz. Phân tần chia tín hiệu bass thành phần trầm và phần trên. Với hai kênh công suất, đây là nền tảng của kiểu dàn bi-amp mà nhiều bassist lưu diễn dùng: thùng loa lớn lo phần trầm, thùng loa nhỏ lo phần trung và cao, mỗi loại loa chỉ làm việc ở vùng nó mạnh nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVí dụ trong dòng Eden: một thùng một loa 15 inch như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eD115XLT\u003c\/a\u003e cho phần trầm, một thùng 2x10 như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xst-cabinet-500w\"\u003eD210XST\u003c\/a\u003e cho phần trên. Điểm cắt đặt thấp, quanh 120–200 Hz, giữ phần dày ở thùng 15 inch và cho thùng 2x10 làm rõ tiếng dây; đặt cao về phía 400 Hz trở lên thì thùng lớn gánh luôn phần trung thấp, tiếng tròn và đầy hơn. Bắt đầu từ vạch giữa rồi xoay dần, vừa chơi vừa nghe ở vị trí khán giả, là cách nhanh nhất để tìm điểm cân. Muốn biết chính xác kênh nào nhận dải nào và đấu dây ra sao, đối chiếu sơ đồ trong sách hướng dẫn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng điều khiển chung của dòng World Tour Pro\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt trước WTP900 dùng chung bố cục với WTP600, chỉ khác hai đèn CLIP L\/R. Từ trái sang phải:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eJack ACTIVE và PASSIVE cho hai loại đàn, nút MUTE có đèn, INPUT GAIN kèm đèn CLIP.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCOMPRESSOR với AMOUNT, RATIO và nút OFF\/ON có đèn, đủ để làm việc như một compressor phòng thu: amount đặt mức nén, ratio đặt độ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTUBE MIX trộn tiếng qua tầng đèn vào tiếng sạch; ENHANCE, núm định hình âm sắc quen thuộc của Eden; hai nút OFF\/ON có đèn ở hàng dưới.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEQ năm dải BASS, LOW, MID, HIGH, TREBLE, mỗi dải ±15; LOW quét 30–300 Hz, MID quét 200 Hz–2 kHz, HIGH quét 1,2–12 kHz; đèn EQ CLIP cạnh TREBLE.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMô tả của Eden trong video ra mắt nhấn mạnh rằng các tính năng này được chọn khi làm việc cùng nghệ sĩ lưu diễn, nhà sản xuất và kỹ thuật viên, với phần nén và chỉnh âm đạt chuẩn phòng thu. Trong thực tế, ba dải giữa quét được tần số là phần hữu ích nhất khi chạy dàn lớn: sân khấu khác nhau sẽ cộng hưởng ở các tần số khác nhau, và dải LOW quét được cho phép cắt đúng chỗ ù mà không làm mỏng cả vùng trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVòng hiệu ứng, DI và cổng phụ ở mặt sau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên phải cụm speakON là OUTPUT L\/R, STEREO LOOP với SEND và RETURN hai kênh, cặp PRE-SEND \/ PRE-RETURN, TUNER OUT và STOMP. Có hai kênh công suất nên STEREO LOOP của WTP900 phát huy rõ hơn: chorus, delay hay reverb stereo đi ra hai thùng hai bên, tạo độ rộng mà ampli mono không có. Pedal octave, fuzz hay filter có thể đặt ở vòng PRE.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHàng dưới gồm AUX IN và HEADPHONES cho lúc tập, núm BALANCE, công tắc CYCLE, cổng DI OUT chuẩn XLR với núm DI VOLUME, công tắc GND LIFT và PRE\/POST. Một kỹ thuật viên âm thanh nhận DI từ WTP900 có thể chọn lấy tín hiệu gốc hoặc tín hiệu đã qua toàn bộ phần chỉnh tiếng, và chỉnh mức gửi riêng mà không ảnh hưởng độ to trên sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn điện, tản nhiệt và lắp rack\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhãn model WTP900-U ghi WORLD TOUR 900W, INTEGRATED BASS AMPLIFIER, và dòng 1200 WATTS MAXIMUM dưới cổng IEC, tức mức điện năng tiêu thụ tối đa. Con số này cao hơn hẳn đầu bass cỡ nhỏ, nên khi diễn ở quán hay hội trường, nên cắm WTP900 vào ổ riêng, tránh chung ổ với đèn sân khấu hay máy lạnh. Ô đánh dấu điện áp trên nhãn (100V, 120V, 220V, 230V, 240V) cho biết máy được đặt cho điện lưới nào.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với WTP600, mặt sau WTP900 có thêm một khối lưới thông gió ở bên phải, ngoài khối lưới có quạt bên trái, cộng với ô lưới lớn ở mặt trước. Khung rack 19 inch với tai bắt hai bên cho phép đặt máy vào rack lưu diễn, nhưng nên chừa khoảng trống phía sau và hai bên cho gió lưu thông. Nhãn ghi máy do Eden Electronics USA thiết kế, lắp ráp tại Trung Quốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eWTP900 hay WTP600\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu dàn chỉ có một hai thùng cùng loại và bạn chơi mono, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp600-head-600w\"\u003eEden WTP600\u003c\/a\u003e đã có đủ bảng điều khiển, hai vòng hiệu ứng, DI và phân tần. WTP900 đáng chọn khi cần công suất 900W, cần hai kênh để chạy stereo hoặc bi-amp, hoặc muốn một đầu ampli đủ sức gánh dàn thùng lớn trên sân khấu rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden WTP900\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ampli bass (head) hai kênh công suất, dạng rack 19 inch, dòng World Tour Pro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e900W (nhãn WTP900-U \"WORLD TOUR 900W\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất tiêu thụ tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1200W (theo nhãn mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChế độ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCông tắc BRIDGE\/STEREO\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eACTIVE, PASSIVE (jack 6,35 mm); AUX IN (jack nhỏ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mặt trước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT GAIN (đèn CLIP), MUTE (đèn), COMPRESSOR AMOUNT, RATIO, OFF\/ON; TUBE MIX; ENHANCE; hai nút OFF\/ON có đèn; BASS, LOW, MID, HIGH, TREBLE (±15); EQ CLIP; MASTER (đèn CLIP L, R); POWER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ quét tần số\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLOW 30–300 Hz; MID 200 Hz–2 kHz; HIGH 1,2–12 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mặt sau\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBRIDGE\/STEREO, CYCLE, BALANCE, DI VOLUME, GND LIFT, PRE\/POST, XOVER (IN\/OUT), XOVER CONTROL 120 Hz–1,2 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSTEREO LOOP (SEND, RETURN L\/R); PRE-SEND \/ PRE-RETURN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 cổng speakON (AMP LEFT 1, 2; AMP RIGHT 1, 2); OUTPUT L\/R; DI OUT XLR; TUNER OUT; HEADPHONES\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối khác\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSTOMP (footswitch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCổng IEC có cầu chì, 50\/60 Hz; phiên bản điện áp đánh dấu trên nhãn (100V\/120V\/220V\/230V\/240V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThiết kế bởi Eden Electronics USA, lắp ráp tại Trung Quốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden WTP900\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc BRIDGE\/STEREO của Eden WTP900 nên đặt ở chế độ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐặt STEREO khi dùng hai kênh riêng: hiệu ứng stereo ra hai thùng, hoặc chia dải bằng mạch XOVER. Đặt BRIDGE khi muốn gộp công suất cho một tải. Trước khi chuyển sang BRIDGE, kiểm cách đấu dây và trở kháng tối thiểu trong sách hướng dẫn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBốn cổng speakON trên WTP900 được chia ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai cổng thuộc kênh AMP LEFT (1 và 2), hai cổng thuộc kênh AMP RIGHT (1 và 2). Nhãn bên cạnh yêu cầu chỉ dùng dây speakON, không có cổng loa 6,35 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm XOVER CONTROL của WTP900 chỉnh trong khoảng nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTừ 120 Hz đến 1,2 kHz, vạch giữa 400 Hz, kèm công tắc bật tắt mạch phân tần. Khi ghép thùng 15 inch với thùng 2x10, nên bắt đầu ở vùng thấp rồi tăng dần đến khi tiếng hai thùng hòa vào nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai đèn CLIP L và R cạnh núm MASTER của WTP900 báo gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMỗi đèn ứng với một kênh công suất trái hoặc phải. Một đèn sáng liên tục cho thấy kênh đó đang chạm ngưỡng; hạ mức gửi sang kênh ấy hoặc dời điểm phân tần trước khi hạ MASTER chung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eỔ điện cho Eden WTP900 cần lưu ý gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhãn mặt sau ghi mức tiêu thụ tối đa 1200W và đánh dấu phiên bản điện áp của máy. Ở Việt Nam, kiểm ô 220V hoặc 230V và nên cắm vào ổ riêng, dây đủ tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eWTP900 hơn WTP600 những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCông suất 900W thay vì 600W, hai kênh AMP LEFT\/AMP RIGHT với bốn cổng speakON, công tắc BRIDGE\/STEREO, hai đèn CLIP L\/R và thêm một khối thông gió ở mặt sau. Phần chỉnh tiếng mặt trước giống nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp600-head-600w\"\u003eAmp Bass Eden WTP600 Head 600W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eCabinet Bass Eden D115XLT\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xst-cabinet-500w\"\u003eCabinet Bass Eden D210XST\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075069567283,"sku":"EDEN WTP900","price":42000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierEdenWorldTourProWTP900_Head900Wguitardien_4.jpg?v=1771683971"},{"product_id":"amplifier-eden-d-series-d210xst-cabinet-500w","title":"Cabinet Bass Eden D210XST 2x10","description":"\u003cp\u003eEden D210XST là cabinet bass 2x10 thuộc dòng D Series, nạp hai loa 10 inch dòng XST và một tweeter đặt sau ô lưới hình thoi, có núm Tweeter Level ba mốc OFF – FLAT – +3dB ở mặt sau. Thùng dùng ba cổng thông hơi ở chân, đấu nối bằng 2 cổng speakON và 2 jack 6,3 mm. Model này không còn trong danh sách D Series hiện hành của Eden: đường dẫn D210XST trên trang hãng nay chuyển sang D212XST, còn thùng 2x10 đang sản xuất là D210XLT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/BrbtBDZqDH0\" title=\"Eden D210XST Bass Guitar Amplifier Cabinet\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXST nghĩa là gì và D210XST khác D210XLT ra sao\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong D Series, phần đuôi tên model cho biết loại loa. Ở các thùng XLT, Eden nói loa có hiệu suất cao và xuống trầm tốt. Ở các thùng XST, cách hãng mô tả nghiêng về độ nét: loa XST của D410XST cho tiếng tập trung với độ rõ đặc biệt, loa XST của D212XST giúp tiếng bass cắt qua bản phối và giữ nhiều chi tiết. Nói gọn, nhánh XLT thiên về sức đẩy phần trầm, nhánh XST thiên về độ rõ nốt và đường nét tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề hình dáng, D210XST và D210XLT dễ lẫn vì cùng hai loa 10 inch, cùng ô tweeter vàng hình thoi nằm giữa hai loa. Điểm phân biệt nhanh nhất là cổng hơi: D210XST chỉ có một hàng ba khe ngang ở chân thùng, còn D210XLT có thêm một hàng khe ở mép trên. Nhìn mặt trước của D210XST, phần lưới phủ gần hết chiều cao thùng, chỉ chừa dải cổng hơi phía dưới, logo Eden nền đỏ ở góc trên bên trái.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCấu trúc thùng: ba khe hơi ở chân, tay xách âm, góc ốp nhựa\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eD210XST là thùng ported dáng nằm ngang, rộng hơn cao. Lưới thép đục lỗ lục giác bắt vít quanh mép, che hai loa và tweeter. Thùng bọc lớp thảm đen, tám góc có ốp nhựa xám để chống va đập khi xếp chồng hoặc trượt trên sàn xe, hông thùng có tay xách âm vào thân, giữa tay xách là logo chữ E của Eden.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa khe thông hơi đặt dưới chân giúp phần trầm cộng hưởng phát ra ở mặt trước, gần sàn sân khấu. Vì cửa hơi không nằm ở mặt sau, có thể kê D210XST sát tường hay sát phông sân khấu mà không làm nghẹt luồng khí. Khi xếp lên một thùng 15 inch, hàng khe hơi của D210XST nằm ngay trên nóc thùng dưới, hai loa 10 inch và tweeter được đưa lên gần tầm tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTấm đấu nối: speakON, jack 6,3 mm và nhãn kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eẢnh mặt sau cho thấy tấm đấu nối kim loại khoét âm vào lưng thùng. Bên trái là hai cổng Neutrik speakON, bên phải là hai jack 6,3 mm, cả hai cặp đều in chữ INPUT LINK: một cổng nhận tín hiệu từ head, cổng kia nối sang thùng thứ hai. Head đời mới thường có ngõ speakON, nên dùng dây speakON hai đầu để khóa chắc; head chỉ có jack thì dùng dây loa jack – jack có lõi đủ to, không dùng dây đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGóc trên bên phải tấm là nhãn trắng in ba dòng MODEL, POWER HANDLING và IMPEDANCE. Đây là chỗ cần đọc đầu tiên khi nhận thùng: D Series của Eden có bản 4 ohm và bản 8 ohm, và con số trên nhãn quyết định cách ghép head và thùng phụ. Bên dưới là logo Eden cùng ký hiệu CE và ký hiệu thu gom rác thải điện tử.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTweeter Level với ba mốc OFF – FLAT – +3dB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm Tweeter Level nằm giữa tấm đấu nối. Mốc FLAT ở vị trí 12 giờ là điểm cân bằng hãng chỉnh sẵn giữa tweeter và hai loa 10 inch; vặn sang phải tới +3dB để tiếng dây, tiếng slap và tiếng pick sáng, rõ hơn; vặn về trái để tiếng tối dần cho tới khi tweeter tắt hẳn ở OFF.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEden lưu ý chung cho các thùng của hãng: tắt tweeter không gây hại ngay, nhưng để tắt quá lâu có thể ảnh hưởng tới linh kiện khác, nên giữ cho tweeter luôn nhận một chút tín hiệu. Người chơi dây flatwound hoặc thích tiếng cổ điển chỉ cần vặn núm xuống gần OFF, sau đó chỉnh treble trên head để có độ tối mong muốn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép D210XST với head và thùng khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrước khi chọn head, hãy đọc dòng POWER HANDLING trên nhãn và chọn head mà công suất ở tải tương ứng không vượt xa con số này; nếu dùng head mạnh hơn, giữ master ở mức vừa phải và tránh để head bị clipping. Các head Eden trên shop gồm \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eE300\u003c\/a\u003e 300W và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eTerra Nova TN501\u003c\/a\u003e 500W, cả hai đều có ngõ ra loa để nối thẳng vào D210XST.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tính trở kháng khi ghép thêm thùng: hai thùng 8 ohm đấu song song qua cổng Link cho tổng 4 ohm, hai thùng 4 ohm cho 2 ohm, một thùng 4 ohm cộng một thùng 8 ohm cho khoảng 2,67 ohm. Phần lớn head bass yêu cầu tải tối thiểu 4 ohm, nên nếu D210XST là bản 8 ohm, ghép với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eD115XLT\u003c\/a\u003e bản 8 ohm là phương án an toàn cho dàn 1x15 cộng 2x10.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKế nhiệm và lựa chọn thay thế trong D Series hiện tại\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDanh sách D Series hiện tại của Eden gồm D112XST, D115XLT, D210XLT, D212XST, D410XST, D610XST và D810XT. Trang D210XST cũ trên website hãng tự chuyển sang D212XST, dòng 2x12 dùng loa XST, đáp tuyến 40 Hz – 14 kHz và nặng 33,5 kg. Người cần đúng cấu hình 2x10 thì lựa chọn đang sản xuất là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w\"\u003eD210XLT\u003c\/a\u003e 350W với hai hàng cổng hơi, đổi chất tiếng XST lấy loa XLT thiên về sức đẩy phần trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden D210XST\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCabinet bass 2x10 có tweeter, dòng D Series, thùng ported (đã ngừng sản xuất)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 10 inch dòng XST\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTweeter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐặt sau ô lưới hình thoi, núm Tweeter Level OFF – FLAT – +3dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCổng thông hơi\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 khe ngang ở chân mặt trước\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 cổng Neutrik speakON + 2 jack 6,3 mm (Input\/Link)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất, trở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIn trên nhãn mặt sau (D Series có bản 4 Ω và 8 Ω)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ thùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBọc thảm đen, lưới thép đục lỗ lục giác, 8 góc ốp nhựa, tay xách âm ở hông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThay thế hiện hành\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD212XST (2x12 XST) hoặc D210XLT (2x10 XLT)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden D210XST\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEden D210XST có còn được sản xuất không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông còn trong danh sách D Series trên website Eden. Đường dẫn sản phẩm D210XST nay tự chuyển sang trang D212XST; thùng 2x10 duy nhất còn sản xuất là D210XLT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhìn bằng mắt, phân biệt D210XST với D210XLT thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhìn cổng hơi. D210XST chỉ có ba khe ngang ở chân thùng; D210XLT có hai hàng khe, một ở mép trên và một ở mép dưới. Nhãn mặt sau cũng in rõ tên model.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNhãn trắng sau thùng D210XST cho biết những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBa thông tin: tên model, công suất chịu tải (POWER HANDLING) và trở kháng (IMPEDANCE). Eden cho biết trở kháng in trên tấm phân tần ở mặt sau là con số chuẩn để tính tải khi ghép thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eD210XST lâu ngày không dùng thì kiểm tra loa thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Eden, loa bị hỏng thường gây méo tiếng, hoặc làm phần trầm của thùng nghe yếu và mỏng hẳn; nhìn kỹ màng loa qua lưới xem có nếp gấp hay vết rách. Nếu dải cao mất chi tiết dù Tweeter Level đã ở FLAT thì kiểm tra tweeter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên nối head vào cổng speakON hay jack 6,3 mm của D210XST?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCổng nào cũng được vì đều là INPUT LINK. SpeakON có khóa nên khó tuột dây khi diễn; nếu head chỉ có jack thì dùng dây loa jack – jack. Cổng còn lại cùng loại dùng để nối sang thùng thứ hai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w\"\u003eCabinet Bass Eden D210XLT 2x10\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d112st-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden D112XST 1x12\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eCabinet Bass Eden TN410\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075070091571,"sku":"EDEN D210XST","price":17800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-bass-eden-d210xst-1.jpg?v=1793708982"},{"product_id":"amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w","title":"Cabinet Bass Eden EX210 2x10 300W","description":"\u003cp\u003eEden EX210 là thùng loa bass hai loa 10 inch kèm tweeter thuộc dòng E Series, chịu 300W RMS, dải tần 48 Hz – 14 kHz, độ nhạy 101 dB (1W\/1m), nặng 20,4 kg. Điểm làm EX210 khác các thùng EX còn lại là núm Tweeter Level chỉnh liên tục từ tắt hẳn tới +3 dB và hộp đấu nối có hai cổng speakON Input\/Link cùng một jack 6,3 mm Parallel In\/Out, nên vừa dùng một mình vừa làm thùng đầu chuỗi trong dàn hai thùng. Eden sản xuất bản 4 ohm và 8 ohm; bản trong ảnh là EX2104, tức 4 ohm, cặp vừa vặn với đầu Eden E300.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai loa 10 inch và tweeter do Eden thiết kế\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCả hai loa 10 inch lẫn tweeter đều là linh kiện Eden tự thiết kế, đặt trong thùng được tinh chỉnh riêng để cân giữa loa và thể tích thùng. Cấu hình 2x10 có hai màng loa nhỏ, nhẹ, phản hồi nhanh với từng cú gảy, nên tiếng bass gọn, rõ đầu nốt và ít bị \"nhòe\" khi chạy nốt nhanh. Đổi lại, giới hạn dưới 48 Hz cho thấy thùng không xuống sâu bằng thùng 15 inch: nốt Mi dây buông (khoảng 41 Hz) vẫn nghe được nhờ các họa âm, nhưng phần rung \"ngực\" sẽ mỏng hơn so với EX115.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTweeter nằm giữa phía trên hai loa, có lưới tròn riêng sáng màu nên nhìn từ xa là nhận ra EX210. Nhờ có tweeter, thùng phát tốt dải cao tới 14 kHz, giúp tiếng slap, tiếng pop, tiếng harmonic và tiếng pick giữ được độ sáng, độ \"giòn\" mà loa 10 inch đơn thuần khó tái tạo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm Tweeter Level: OFF, FLAT, +3 dB\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrên hộp đấu nối ở mặt sau, núm Tweeter Level có ba mốc in sẵn: OFF ở đầu trái, FLAT ở giữa và +3dB ở đầu phải. Đây là núm xoay có nhiều vạch chia chứ không phải công tắc ba nấc, nên có thể dừng ở vị trí trung gian:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eOFF:\u003c\/strong\u003e tắt tweeter, chỉ còn hai loa 10 inch. Hợp với bass fretless, tiếng flatwound, nhạc jazz hoặc khi dây đàn còn mới và quá sáng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFLAT:\u003c\/strong\u003e tweeter ở mức cân bằng Eden đặt sẵn, là điểm xuất phát nên dùng khi mới nhận thùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e+3dB:\u003c\/strong\u003e đẩy dải cao lên để tiếng slap, tiếng pick rõ hơn trên sân khấu ồn, hoặc khi đứng xa thùng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMẹo nhỏ: chỉnh Tweeter Level trước, rồi mới chỉnh Treble trên đầu ampli. Tweeter quyết định \"độ sáng\" mà khán giả và người chơi nghe trực tiếp từ thùng, còn Treble trên đầu ampli ảnh hưởng cả tín hiệu đi ra ngõ DI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHộp đấu nối: hai cổng speakON và jack Parallel In\/Out\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau EX210 (bản trong ảnh) có tấm đấu nối ghi model EX2104, công suất RMS 300W và trở kháng 4 ohm. Bên trái là hai cổng speakON ghi Input\/Link, bên phải là jack 6,3 mm Parallel In\/Out; tất cả đấu song song, cổng nào cũng có thể nhận tín hiệu từ đầu ampli, cổng còn lại chuyển tiếp sang thùng thứ hai. speakON khóa chặt bằng ngàm xoay, không tuột khi bị vướng chân, nên ưu tiên khi đi diễn; jack 6,3 mm tiện khi đầu ampli chỉ có cổng loa dạng jack như E300.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tính tải khi dùng EX210 làm thùng thứ nhất: EX2104 (4 ohm) nối thêm một thùng 8 ohm cho tổng khoảng 2,7 ohm, nối thêm một thùng 4 ohm cho tổng 2 ohm. Cả hai cấu hình đều cần đầu ampli ghi rõ chịu tải 2 ohm. Với đầu chỉ chịu tối thiểu 4 ohm, EX2104 phải chạy một mình; muốn dàn hai thùng thì chọn hai thùng bản 8 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ thùng, kích thước và cách mang vác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEX210 cao 395 mm, rộng 540 mm, sâu 415 mm, cùng chiều rộng với EX115 nên khi chồng lên nhau hai thùng thẳng mép. Vỏ bọc thảm đen, các góc bọc nhựa đúc, mặt trước là lưới kim loại chống va đập; hai bên hông có tay nắm âm để bê bằng hai tay. Với 20,4 kg, một người khỏe vẫn mang được, nhưng đi diễn thường xuyên nên có thêm xe kéo hoặc áo trùm có đệm để giữ lớp thảm khỏi trầy. Ở nhà hoặc phòng thu nhỏ, kê thùng lên ghế thấp hoặc đế nghiêng để tweeter hướng về tai, tiếng nghe được sẽ gần với tiếng thật hơn so với để thùng sát sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEX210 đứng đâu giữa các thùng Eden\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng E Series, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex115-cabinet-300w\"\u003eEX115\u003c\/a\u003e cùng 300W nhưng xuống trầm 32 Hz, không có tweeter và chỉ có một ngõ vào, còn EX210 rõ nốt hơn, sáng hơn và đấu nối linh hoạt hơn. Ở dòng Terra Nova, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eTN210\u003c\/a\u003e cũng là 2x10 300W nhưng tweeter chỉ có công tắc bật tắt, độ nhạy 99 dB và nặng 21,5 kg. Lên tầm chuyên nghiệp hơn là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w\"\u003eD210XLT\u003c\/a\u003e dòng D Series với loa Eminence XLT, tweeter nhôm, 350W và độ nhạy 103 dB, nhưng thùng nặng 30,8 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden EX210\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass thụ động (cabinet), dòng E Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300W RMS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 10 inch, do Eden thiết kế\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTweeter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTweeter do Eden thiết kế, núm Tweeter Level OFF – FLAT – +3 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 ohm (EX2104) hoặc 8 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDải tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e48 Hz – 14 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e101 dB SPL (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x speakON (Input\/Link), 1 x jack 6,3 mm Parallel In\/Out, đấu song song\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ thùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBọc thảm đen, góc nhựa đúc, lưới kim loại chống va đập, tay nắm âm hai bên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e395 x 540 x 415 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20,4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden EX210\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm Tweeter Level của EX210 nên để ở đâu khi mới dùng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể ở vạch FLAT giữa hành trình, đây là mức cân bằng Eden đặt sẵn. Sau đó chơi thử một đoạn có cả gảy ngón và slap: tiếng xì hoặc tiếng dây rè nghe rõ quá thì lùi về phía OFF, tiếng bị chìm giữa trống và guitar thì vặn dần về +3dB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản EX2104 trong ảnh khác bản 8 ohm thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ khác trở kháng, loa và thùng như nhau. Bản 4 ohm lấy được nhiều công suất hơn từ một đầu ampli bán dẫn khi dùng một thùng, còn bản 8 ohm dễ ghép thành dàn hai thùng 4 ohm tổng. Tên model in trên tấm đấu nối mặt sau: EX2104 là bản 4 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép EX210 với Eden E300 thì cắm cổng nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eE300 có cổng loa dạng jack 6,3 mm, nên dùng dây loa jack – jack cắm vào jack Parallel In\/Out của EX210, hoặc dây jack – speakON cắm vào một trong hai cổng Input\/Link. Với bản EX2104, E300 chạy đúng tải 4 ohm tối thiểu của nó; không nối thêm thùng nào nữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChồng EX210 lên EX115 thành dàn hai tầng có được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược về mặt cơ khí vì hai thùng cùng rộng 540 mm, EX210 đặt trên để tweeter gần tai người chơi hơn. Về điện, EX2104 cộng EX115 bản 8 ohm cho tổng khoảng 2,7 ohm, chỉ dùng với đầu ampli chịu được 2 ohm; với đầu tối thiểu 4 ohm, cả hai thùng phải là bản 8 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEX210 có đủ cho sân khấu không có loa kiểm âm riêng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVới phòng tập và sân khấu nhỏ, EX210 cùng đầu khoảng 300W đủ để người chơi tự nghe rõ mình, độ nhạy 101 dB giúp thùng lên tiếng khá dễ. Sân khấu lớn thì tiếng bass ra khán giả nên đi qua ngõ DI vào hệ thống loa chính, EX210 chỉ làm nhiệm vụ kiểm âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass năm dây xuống dây Si trầm trên EX210 có bị hụt không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó hụt một phần. Nốt Si dây buông của bass năm dây khoảng 31 Hz, thấp hơn giới hạn dưới 48 Hz của EX210, nên phần cơ bản của nốt yếu đi, tai vẫn nhận ra cao độ nhờ các họa âm phía trên. Đừng cố bù bằng cách vặn hết núm Bass vì chỉ làm loa 10 inch phải chạy quá hành trình; người hay dùng dây Si nên ghép thêm một thùng 15 inch phía dưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eAmp Bass Eden E300 Head 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex115-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden EX115 1x15 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w\"\u003eCabinet Bass Eden D210XLT 2x10 350W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet, thùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075070779699,"sku":"EDEN EX210","price":11500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-bass-eden-ex210-1.jpg?v=1793708982"},{"product_id":"amplifier-eden-e-series-ex115-cabinet-300w","title":"Cabinet Bass Eden EX115 1x15 300W","description":"\u003cp\u003eEden EX115 là thùng loa bass thụ động một loa 15 inch thuộc dòng E Series, chịu 300W, không có loa tweeter, dải tần công bố 32 Hz – 14 kHz và độ nhạy 101 dB (1W\/1m). Thùng nặng 18,7 kg, cao 449 mm, Eden sản xuất ở hai bản trở kháng 4 ohm và 8 ohm, bản trong ảnh là EX115-8 (8 ohm) theo nhãn ở mặt sau. Đây là lựa chọn của người chơi bass cần phần trầm sâu, tròn, chắc từ một thùng duy nhất, ghép với đầu E300 cùng dòng hoặc đặt dưới một thùng 2x10 để thành dàn hai tầng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 15 inch không tweeter: tiếng trầm sâu, tròn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEX115 dùng một loa 15 inch do Eden thiết kế, đặt trong thùng được hãng tinh chỉnh riêng (custom-tuned) cho củ loa này. Con số đáng chú ý nhất là giới hạn dưới 32 Hz: nốt Mi dây buông của bass bốn dây khoảng 41 Hz, nốt Si trầm của bass năm dây khoảng 31 Hz, nên EX115 tái tạo được gần trọn dải nốt thấp nhất mà đàn bass phát ra. So với thùng 2x10 EX210 cùng dòng có giới hạn dưới 48 Hz, EX115 xuống sâu hơn rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng không có tweeter hay loa nén tần cao, phần cao do chính màng loa 15 inch đảm nhận tới khoảng 14 kHz. Kết quả là tiếng ấm và tròn, tiếng gảy ngón và tiếng pick không bị chói, các nốt dài ngân đầy, hợp với nhạc pop ballad, soul, R\u0026amp;B, worship, reggae và lối chơi bass kiểu cổ điển. Người hay slap hoặc thích tiếng \"kim loại\" sáng của dây mới sẽ thấy EX115 dịu hơn mong muốn, khi đó nên tăng Treble trên đầu ampli hoặc chọn thùng có tweeter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThùng 18,7 kg, góc nhựa đúc và lưới chống va đập\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEX115 có kích thước 449 x 540 x 414 mm (cao x rộng x sâu), nặng 18,7 kg, nhẹ hơn EX210 khoảng 1,7 kg dù loa lớn hơn. Vỏ thùng bọc thảm đen, bốn góc trước và sau bọc góc nhựa đúc để chống va đập khi xếp lên xe, mặt trước là lưới kim loại đục lỗ mà Eden gọi là kickproof grille, chịu được va chạm thường gặp trên sân khấu. Hai bên hông có tay nắm âm vào thân thùng, một người vẫn bê được khi lên xuống bậc thang.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng 15 inch với khối lượng gần 19 kg vẫn thuộc loại gọn trong nhóm thùng bass. Khi đặt trên sàn gỗ hoặc sân khấu rỗng, thùng truyền rung xuống sàn và dải trầm sẽ dày lên; nếu tiếng ù quá, kê thùng lên một đế thấp hoặc ghế chắc để tách khỏi sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: một ngõ vào, nhãn ghi model và trở kháng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau EX115 rất gọn: một ngõ vào loa (Eden ghi là jack 6,3 mm) và một nhãn nhỏ ghi model, số sê-ri, công suất RMS 300W và trở kháng. Đây là chỗ cần xem đầu tiên khi nhận hàng: nhãn ghi EX115-8 là bản 8 ohm, EX115-4 là bản 4 ohm. Nhìn từ phía trước không phân biệt được hai bản.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì chỉ có một ngõ vào, EX115 không có cổng nối tiếp sang thùng thứ hai. Trong dàn hai thùng, EX115 luôn là thùng cuối chuỗi: đầu ampli cắm vào thùng thứ nhất có cổng Link hoặc Parallel, rồi từ cổng đó nối sang EX115. Thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eEden EX210\u003c\/a\u003e có sẵn hai cổng Input\/Link và một jack Parallel In\/Out, đóng vai trò thùng thứ nhất rất hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn đầu ampli và tính tổng trở kháng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới thùng 300W, đầu ampli từ khoảng 200W đến 500W là phù hợp. Cách ghép phụ thuộc vào bản trở kháng:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEX115-8 dùng một mình:\u003c\/strong\u003e chạy với gần như mọi đầu ampli bass, kể cả \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eEden E300\u003c\/a\u003e (cổng loa 4–8 ohm). Đầu bán dẫn cho công suất ra thấp hơn ở 8 ohm, đổi lại đầu ampli chạy mát và an toàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEX115-4 dùng một mình:\u003c\/strong\u003e lấy được nhiều công suất hơn từ đầu ampli, nhưng không ghép thêm thùng nào nếu đầu chỉ chịu tải tối thiểu 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEX115-8 cùng một thùng 8 ohm khác:\u003c\/strong\u003e tổng tải 4 ohm, cấu hình hai tầng an toàn cho đa số đầu ampli hiện nay.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eEden gợi ý ghép EX115 với thùng 4x10 EX410SC4 cho dàn \"15 dưới, 4x10 trên\" quen thuộc. EX410SC4 chỉ có bản 4 ohm, nên ghép với EX115-8 sẽ cho tổng tải khoảng 2,7 ohm; chỉ dùng cấu hình này với đầu ampli ghi rõ chịu được 2 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEX115 ở phòng tập, phòng thu và sân khấu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ phòng tập ban nhạc, một EX115 với đầu 300W thường đủ để bass nghe rõ giữa trống và hai cây guitar, nhất là khi kê thùng ngang tầm tai hoặc nghiêng thùng về phía người chơi. Ở sân khấu nhỏ có hệ thống loa chính, EX115 làm loa kiểm âm cho người chơi bass, còn tiếng ra khán giả lấy từ ngõ DI của đầu ampli. Khi thu âm, nhiều người đặt micro động trước tâm loa 15 inch để lấy phần trầm tròn, rồi trộn với đường DI để có độ rõ nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eEden Terra Nova TN210\u003c\/a\u003e cũng 300W, EX115 xuống trầm sâu hơn (32 Hz so với 44 Hz) và nhẹ hơn, trong khi TN210 có tweeter bật tắt và hai cổng kết hợp Neutrik\/jack, hợp với người cần tiếng sáng, rõ nốt và đấu nối linh hoạt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden EX115\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass thụ động (cabinet), dòng E Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300W RMS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 15 inch, do Eden thiết kế\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTweeter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông có\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 ohm (EX115-4) hoặc 8 ohm (EX115-8)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDải tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e32 Hz – 14 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e101 dB SPL (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x jack 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ thùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBọc thảm đen, góc nhựa đúc, lưới kim loại chống va đập, tay nắm âm hai bên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e449 x 540 x 414 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e18,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden EX115\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao biết EX115 là bản 4 ohm hay 8 ohm?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXem nhãn nhỏ ngay dưới ngõ vào ở mặt sau thùng. Nhãn ghi EX115-8 là 8 ohm, EX115-4 là 4 ohm, kèm dòng công suất RMS 300W. Nhìn bên ngoài khó phân biệt, nên luôn kiểm nhãn trước khi tính cách ghép với đầu ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEX115 không có tweeter thì chơi slap có rõ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTiếng slap trên EX115 tròn và dày hơn là sắc. Loa 15 inch vẫn phát tới khoảng 14 kHz nên tiếng popping không mất hẳn, nhưng độ \"giòn\" kém thùng có tweeter. Người chơi slap nhiều nên tăng Treble và dải trung cao trên đầu ampli, hoặc ghép thêm một thùng 2x10 có tweeter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nối tiếp từ EX115 sang thùng thứ hai được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, vì EX115 chỉ có một ngõ vào và không có cổng Link. Muốn chạy hai thùng, dùng đầu ampli có hai cổng loa, hoặc cắm đầu vào thùng có cổng Link\/Parallel (như EX210) rồi nối từ đó sang EX115.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐầu Eden E300 chạy EX115 bản 8 ohm có đủ lớn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐủ cho phòng tập và sân khấu nhỏ có loa chính hỗ trợ. Cổng loa E300 nhận tải 4–8 ohm nên EX115-8 chạy an toàn; công suất ra ở 8 ohm thấp hơn mức 300W ghi trên máy. Cần lớn hơn thì ghép thêm một thùng 8 ohm thứ hai để tổng tải về 4 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass năm dây với nốt Si trầm có hợp EX115 không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHợp. Nốt Si trầm (B0) khoảng 31 Hz, sát giới hạn dưới 32 Hz mà Eden công bố, nên EX115 thể hiện dây Si tốt hơn các thùng 10 inch. Nên giữ núm Bass ở mức vừa phải, vì tăng quá nhiều ở dải dưới 40 Hz chủ yếu làm tốn công suất và rung sàn chứ không làm tiếng to hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eAmp Bass Eden E300 Head 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden EX210 2x10 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden Terra Nova TN210 2x10 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet, thùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075070976307,"sku":"EDEN EX115","price":8600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierEdenESeriesEX115_Cabinet300Wguitardien_4.jpg?v=1771684819"},{"product_id":"amplifier-eden-world-tour-pro-wtp600-head-600w","title":"Amp Bass Eden World Tour Pro WTP600 Head 600W","description":"\u003cp\u003eEden WTP600 là đầu ampli bass 600W thuộc dòng World Tour Pro, đóng trong khung rack 19 inch với mặt máy màu vàng champagne, hai tai bắt rack và chữ ký World Tour Pro in chìm. Điểm làm WTP600 khác các đầu bass gọn nhẹ là mật độ điều khiển: compressor có cả AMOUNT lẫn RATIO, núm TUBE MIX trộn tiếng tầng đèn, núm ENHANCE quen thuộc của Eden, EQ năm dải trong đó ba dải giữa quét được tần số, còn mặt sau có hai vòng hiệu ứng, DI XLR chọn PRE\/POST, mạch phân tần XOVER và hai cổng speakON. Máy hợp với bassist diễn thường xuyên, muốn một đầu ampli tự lo phần nén, màu tiếng và tín hiệu ra dàn âm thanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/lyhncerrJpE\" title=\"Eden World Tour Pro Series: Features - Foot Controller\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgõ vào ACTIVE, PASSIVE, INPUT GAIN và MUTE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGóc trái mặt máy có hai jack 6,35 mm xếp dọc, ghi rõ ACTIVE ở trên và PASSIVE ở dưới. Đàn bass dùng pickup thụ động (Precision, Jazz Bass đời cũ, phần lớn bass phổ thông không dùng pin) cắm vào PASSIVE; đàn có preamp chạy pin, tín hiệu ra mạnh hơn hẳn, cắm vào ACTIVE để tầng đầu vào không bị quá tải ngay từ lúc gảy mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eINPUT GAIN có đèn CLIP nhỏ ngay cạnh. Cách đặt gain hợp lý: chơi đoạn mạnh nhất của bài (slap, pop, nốt dây buông gảy mạnh), tăng gain đến khi đèn CLIP thỉnh thoảng chớp rồi lùi lại một chút. Giữa hai jack là nút MUTE màu đỏ, đèn MUTE phía dưới sáng khi máy đang tắt tiếng. Nút này dùng lúc thay đàn hoặc chỉnh dây giữa hai bài; bộ chỉnh dây cắm vào jack TUNER OUT ở mặt sau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCompressor hai núm: AMOUNT và RATIO\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhiều đầu bass chỉ cho một núm nén, WTP600 tách ra hai núm như một compressor rời: AMOUNT quyết định mức nén, RATIO quyết định tỉ lệ nén. Nút OFF\/ON đặt giữa hai núm, kèm đèn báo trạng thái, giúp so nhanh tiếng có nén và không nén ngay trong lúc tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChơi ngón cho pop, ballad: ratio thấp, amount vừa phải để đều lực tay mà tiếng vẫn còn độ thở. Với slap, funk hoặc nhạc cần tiếng bass đứng yên trong bản phối, tăng ratio cho tiếng nén chặt hơn, nhưng nhớ là nốt nhẹ, tiếng lạch cạch ngón tay trên dây cũng sẽ to theo. Nén nằm sẵn trong đầu nên bàn pedal có thể bớt một pedal compressor.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTUBE MIX, ENHANCE và cụm EQ năm dải\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm TUBE MIX ở hàng dưới dùng để trộn tín hiệu đi qua tầng đèn với tín hiệu sạch. Vặn thấp, tiếng giữ chất trong và nhanh; vặn cao, tiếng dày và ấm hơn, hợp rock cổ điển, soul, blues.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eENHANCE là núm định hình âm sắc đặc trưng có mặt trên nhiều đời ampli Eden, dùng để chuyển nhanh tiếng bass sang chất rộng và \"hi-fi\" hơn chỉ bằng một núm. Hàng dưới có thêm hai nút OFF\/ON kèm đèn, đặt giữa TUBE MIX, ENHANCE và cụm EQ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCụm EQ gồm năm núm cắt hoặc tăng ±15 ở hàng dưới (BASS, LOW, MID, HIGH, TREBLE) và ba núm chọn tần số ở hàng trên cho LOW, MID, HIGH. Theo vạch in trên mặt máy:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLOW quét 30–300 Hz, vạch giữa 165 Hz: độ đầm của nốt trầm và tiếng ù sân khấu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMID quét 200 Hz–2 kHz, vạch giữa 1,1 kHz: vùng giúp bass nổi lên giữa hai cây guitar điện.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHIGH quét 1,2–12 kHz, vạch giữa 6,6 kHz: tiếng phím, tiếng dây mới, độ sáng khi slap.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eVì ba dải giữa quét được tần số, có thể \"đi tìm\" đúng điểm gây ù rồi cắt hẹp thay vì giảm cả vùng trầm. Mẹo thực tế: tăng mạnh một dải, xoay núm tần số đến khi nghe rõ chỗ khó chịu nhất, rồi chuyển sang cắt ở đúng tần số đó. Cạnh TREBLE có đèn EQ CLIP, báo khi phần EQ bị đẩy quá tay; đèn này sáng thường xuyên thì nên giảm bớt các dải đang tăng, hoặc hạ INPUT GAIN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: hai vòng hiệu ứng, DI XLR và mạch phân tần XOVER\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHàng trên mặt sau có OUTPUT L\/R, STEREO LOOP gồm SEND và RETURN cho cả hai kênh trái phải, cặp PRE-SEND \/ PRE-RETURN làm vòng hiệu ứng thứ hai, jack TUNER OUT và jack STOMP cho footswitch. Có hai vòng hiệu ứng nên có thể chia bàn pedal theo vai trò: vòng PRE cho pedal biến dạng, fuzz, envelope filter hoặc octave, còn STEREO LOOP cho chorus, delay, reverb chạy stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHàng dưới là cụm cổng phục vụ dàn âm thanh và phòng thu:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDI OUT chuẩn XLR với núm DI VOLUME riêng, công tắc PRE\/POST chọn lấy tín hiệu trước hoặc sau phần chỉnh tiếng, công tắc GND LIFT để cắt vòng nối đất khi có tiếng ù.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông tắc XOVER bật tắt mạch phân tần, núm XOVER CONTROL chỉnh điểm cắt từ 120 Hz đến 1,2 kHz (vạch giữa 400 Hz).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAUX IN và HEADPHONES dạng jack nhỏ để tập theo nhạc nền bằng tai nghe, cùng núm BALANCE và công tắc CYCLE.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eVới kỹ thuật viên âm thanh, PRE\/POST là công tắc quan trọng nhất: đặt POST thì tiếng ở loa lớn mang đủ phần nén và EQ bạn đã chỉnh, đặt PRE thì người chỉnh mixer chủ động xử lý từ tiếng gốc. Núm DI VOLUME tách riêng nên không phải đổi MASTER mỗi khi chỉnh mức gửi ra mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng loa speakON, nguồn điện và làm mát\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eWTP600 có hai cổng loa SPEAKER OUTPUTS đánh số 1 và 2, cạnh đó ghi rõ USE ONLY SPEAKON CABLES, tức chỉ dùng dây loa đầu speakON, không có jack loa 6,35 mm. Trước khi nối hai thùng cùng lúc, cần kiểm trở kháng từng thùng và mức tải tối thiểu ghi trong sách hướng dẫn đi kèm máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhãn model WTP600-U ghi WORLD TOUR 600W, INTEGRATED BASS AMPLIFIER. Dưới cổng nguồn IEC là dòng ô đánh dấu điện áp 100V, 120V, 220V, 230V, 240V và thông tin cầu chì, kèm dòng 960 WATTS MAXIMUM là mức điện năng tiêu thụ tối đa. Sau lưới thông gió bên trái mặt sau là quạt làm mát; khi lắp rack nên chừa khoảng trống phía sau cho gió thoát. Nhãn mặt sau cũng ghi máy do Eden Electronics USA thiết kế, lắp ráp tại Trung Quốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eWTP600 đặt cạnh WTP900 và các đầu Eden khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp900-head-900w\"\u003eEden WTP900\u003c\/a\u003e dùng cùng mặt máy nhưng là bản hai kênh công suất: mặt sau có bốn cổng speakON chia AMP LEFT và AMP RIGHT, công tắc BRIDGE\/STEREO, đèn CLIP riêng cho kênh trái và phải cạnh MASTER, công suất 900W và nhãn tiêu thụ tối đa 1200W. Bassist cần đầu ampli đơn giản hơn có thể xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eEden Terra Nova TN501\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eEden E300\u003c\/a\u003e; thùng loa đi kèm có thể chọn trong dòng D Series như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w\"\u003eD210XLT\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden WTP600\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ampli bass (head) dạng rack 19 inch, dòng World Tour Pro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600W (nhãn WTP600-U \"WORLD TOUR 600W\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất tiêu thụ tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e960W (theo nhãn mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eACTIVE, PASSIVE (jack 6,35 mm); AUX IN (jack nhỏ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mặt trước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eINPUT GAIN (đèn CLIP), MUTE (đèn), COMPRESSOR AMOUNT, RATIO, OFF\/ON; TUBE MIX; ENHANCE; hai nút OFF\/ON có đèn; BASS, LOW, MID, HIGH, TREBLE (±15); EQ CLIP; MASTER (đèn CLIP); POWER\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ quét tần số\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLOW 30–300 Hz; MID 200 Hz–2 kHz; HIGH 1,2–12 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mặt sau\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBALANCE, DI VOLUME, CYCLE, GND LIFT, PRE\/POST, XOVER (IN\/OUT), XOVER CONTROL 120 Hz–1,2 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSTEREO LOOP (SEND, RETURN L\/R); PRE-SEND \/ PRE-RETURN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 cổng speakON (1, 2); OUTPUT L\/R; DI OUT XLR; TUNER OUT; HEADPHONES\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối khác\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSTOMP (footswitch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCổng IEC có cầu chì, 50\/60 Hz; phiên bản điện áp đánh dấu trên nhãn (100V\/120V\/220V\/230V\/240V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThiết kế bởi Eden Electronics USA, lắp ráp tại Trung Quốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden WTP600\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng loa của Eden WTP600 dùng dây gì, cắm được mấy thùng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy có hai cổng SPEAKER OUTPUTS số 1 và 2, nhãn mặt sau yêu cầu chỉ dùng dây speakON. Có thể chạy một hoặc hai thùng, nhưng phải cộng trở kháng các thùng và đối chiếu mức tải tối thiểu trong sách hướng dẫn trước khi cắm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVòng PRE-SEND\/PRE-RETURN và STEREO LOOP trên WTP600 nên cắm pedal gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNên dành vòng PRE cho pedal biến dạng, fuzz, octave, envelope filter, tức những pedal cần nhận tín hiệu sớm. STEREO LOOP có SEND và RETURN cho cả kênh trái và phải, hợp với chorus, delay, reverb stereo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc PRE\/POST cạnh DI OUT của WTP600 chọn tín hiệu gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePRE gửi ra mixer tín hiệu trước phần chỉnh tiếng, gần tiếng đàn gốc; POST gửi tín hiệu đã qua compressor, TUBE MIX, ENHANCE và EQ. Mức ra chỉnh bằng núm DI VOLUME riêng, còn GND LIFT dùng khi dàn âm thanh bị ù do vòng nối đất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn EQ CLIP và đèn CLIP cạnh MASTER trên WTP600 sáng thì xử lý thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEQ CLIP sáng nghĩa là phần EQ đang bị đẩy quá tay, hãy giảm bớt các dải đang tăng hoặc hạ INPUT GAIN. Đèn CLIP cạnh MASTER báo tầng ra đang chạm ngưỡng, nên hạ MASTER hoặc giảm nén và các dải trầm đang tăng mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEden WTP600 dùng điện 220V ở Việt Nam được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhiên bản điện áp của từng máy được đánh dấu bằng ô vuông trên nhãn mặt sau (100V, 120V, 220V, 230V, 240V). Kiểm đúng ô 220V hoặc 230V trước khi cắm; máy đánh dấu 100V hay 120V thì không cắm thẳng vào điện 220V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eWTP600 khác WTP900 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMặt trước gần như giống nhau. WTP900 cho 900W, có hai kênh công suất AMP LEFT và AMP RIGHT với bốn cổng speakON, công tắc BRIDGE\/STEREO và hai đèn CLIP trái phải; WTP600 cho 600W, một cụm hai cổng speakON và một đèn CLIP.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp900-head-900w\"\u003eAmp Bass Eden WTP900 Head 900W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eAmp Bass Eden Terra Nova TN501\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075071009075,"sku":"EDEN WTP600","price":32900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierEdenWorldTourProWTP600_Head600Wguitardien_3.jpg?v=1771685074"},{"product_id":"amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w","title":"Cabinet Bass Eden D115XLT 1x15 400W","description":"\u003cp\u003eEden D115XLT là cabinet bass 1x15 thuộc D Series, dùng một loa Eminence 15 inch dòng XLT và một tweeter nhôm có núm chỉnh mức, chịu tải 400W, có hai bản 4 ohm và 8 ohm. Thùng đứng cao 647 mm, cổng thông hơi đặt ở chân, đáp tuyến 46 Hz – 14 kHz, độ nhạy 100 dB SPL và nặng 26,7 kg; đây là thùng dành cho người cần phần trầm dày, tròn của loa 15 inch nhưng vẫn muốn tiếng dây và tiếng slap rõ nhờ tweeter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa Eminence 15 inch XLT: trầm sâu và hiệu suất cao\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong cách đặt tên của Eden, đuôi XLT chỉ loại loa mà hãng mô tả là có hiệu suất cao và đáp ứng tần số thấp tốt. Với D115XLT, đó là một loa 15 inch do Eminence sản xuất. Eden giải thích ở phần hỏi đáp rằng hãng tự thiết kế loa và từng làm loa trong nhà máy riêng; ngày nay loa được đặt sản xuất ở các xưởng bên ngoài nhưng vẫn theo thiết kế và thông số của Eden để giữ chất tiếng quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEden nhấn mạnh loa 15 inch của D115XLT hợp để nâng vùng trung trầm, cho tiếng ấm và có độ \"bùng\". Nói dễ hiểu, nốt bass nghe to, dày và có lực đẩy ở vùng trung trầm, nơi phần lớn thân tiếng bass điện nằm. Kiểu tiếng này hợp với rock cổ điển, reggae, gospel, R\u0026amp;B, những thể loại cần bass làm nền chắc cho trống kick; người chơi slap nhanh hay cần tiếng gọn, khô kiểu funk hiện đại thường thích thêm một thùng 10 inch bên trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTweeter nhôm và phân tần 3,5 kHz\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ góc trên bên phải mặt thùng là một ô lưới vàng che tweeter nhôm. Mạch phân tần của D115XLT cắt ở 3,5 kHz với độ dốc 18 dB mỗi quãng tám, cùng thông số với các thùng D Series khác, nên loa 15 inch không phải tái tạo vùng tần số cao mà nó vốn yếu. Kết quả là tiếng dây mới, tiếng móng gảy và tiếng búng ngón cái vẫn rõ dù loa chính là cỡ lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMức tweeter chỉnh bằng núm Tweeter Level ở mặt sau. Eden lưu ý trong mục hỏi đáp: tắt hẳn tweeter thì không sao, nhưng để tắt quá lâu có thể làm hại các linh kiện khác, nên chỉnh sao cho tweeter vẫn nhận một chút tín hiệu. Người thích tiếng tròn, tối nên vặn núm xuống thấp thay vì gạt về OFF.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐộ nhạy 100 dB: vì sao cần head khỏe hơn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eD115XLT chịu tải 400W, cao hơn D112XST (300W) và D210XLT (350W), nhưng độ nhạy chỉ 100 dB SPL ở 1W\/1m, thấp hơn 3 dB so với mức 103 dB của hai thùng kia. Trong âm học, chênh 3 dB nghĩa là thùng có độ nhạy thấp hơn cần gấp đôi công suất để kêu to bằng. Vì vậy, với cùng một head, D115XLT sẽ nghe nhỏ hơn D210XLT một chút; bù lại nó chịu được nhiều công suất hơn để bạn tăng master khi cần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThực tế, head từ 300W trở lên là đủ cho D115XLT trong phòng tập và quán vừa. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eEden Terra Nova TN501\u003c\/a\u003e 500W cho dư khoảng trống để phần trầm không bị nén khi ban nhạc đánh mạnh, trong khi các head lớn kiểu \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp600-head-600w\"\u003eWorld Tour Pro WTP600\u003c\/a\u003e hợp khi D115XLT chạy chung với một thùng nữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThùng đứng, cổng hơi dưới chân và tay xách hai bên\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác D112XST nằm ngang, D115XLT là thùng đứng: cao 647 mm, rộng 584 mm, sâu 469 mm. Ba khe thông hơi chạy ngang dưới chân mặt trước giúp mở rộng phần trầm của thùng ported; logo Eden nền đỏ ở góc trên bên trái lưới thép đục lỗ, tám góc ốp nhựa xám, vỏ bọc thảm đen. Hai bên hông có tay xách âm in chữ EDEN, giúp hai người khiêng thùng lên sân khấu cân và gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChi tiết đáng chú ý khi dựng dàn: chiều rộng 584 mm và chiều sâu 469 mm của D115XLT trùng khớp với D210XLT, D212XST và D410XST. Nhờ cùng mặt đáy, các thùng này xếp chồng lên nhau thẳng mép, nhìn gọn như một khối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐặt thùng và thu âm với D115XLT\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVì cổng thông hơi nằm ở mặt trước, D115XLT có thể kê gần tường mà không bịt mất lối thoát hơi. Đặt thùng sát tường hoặc vào góc phòng sẽ làm phần trầm nghe nặng hơn do hiệu ứng phản xạ từ mặt phẳng; ở sân khấu nhỏ, bước này thường đủ thay cho việc tăng bass trên head. Ngược lại, khi phòng đã ù, kéo thùng ra xa tường khoảng một gang tay và kê cao hơn mặt sàn gỗ sẽ giúp nốt gọn lại.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi thu âm, người ta thường lấy song song hai đường: tín hiệu DI từ head và một micro đặt trước loa 15 inch. Đặt micro lệch khỏi tâm loa về phía mép màng để giảm bớt độ chói, và giữ Tweeter Level thấp để tiếng micro không lẫn quá nhiều tiếng dây. Phần trầm tròn của loa 15 inch khi trộn với đường DI sẽ cho tiếng bass vừa có thân vừa rõ nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau, trở kháng và cách ghép với thùng 2x10\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTấm đấu nối có 2 cổng Neutrik speakON và 2 jack 6,3 mm, dùng làm cổng vào từ head hoặc cổng nối sang thùng kế tiếp. Trở kháng in trên tấm phân tần ở mặt sau, là 4 ohm hoặc 8 ohm tùy bản. Trước khi ghép dàn, hãy đọc đúng con số này trên chính chiếc thùng của mình.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCặp kinh điển là D115XLT đặt dưới, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w\"\u003eD210XLT\u003c\/a\u003e đặt trên: loa 15 inch giữ phần nền, hai loa 10 inch đưa dải trung và tiếng bật đầu nốt lên gần tai. Nếu cả hai là bản 8 ohm, đấu song song sẽ ra tổng 4 ohm. Một thùng 4 ohm cộng một thùng 8 ohm cho khoảng 2,67 ohm, còn hai thùng 4 ohm cho 2 ohm; hai trường hợp này chỉ dùng với head ghi rõ chạy được tải dưới 4 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden D115XLT\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCabinet bass 1x15 có tweeter, dòng D Series, thùng ported dáng đứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e400W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBản 4 Ω hoặc 8 Ω (in trên tấm phân tần)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 15 inch Eminence XLT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTweeter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNhôm, núm Tweeter Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhân tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e18 dB\/quãng tám tại 3,5 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e46 Hz – 14 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100 dB SPL (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 cổng Neutrik speakON + 2 jack 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e647 x 584 x 469 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e26,7 kg (59 lb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden D115XLT\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao biết chiếc D115XLT đang dùng là bản 4 ohm hay 8 ohm?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhìn tấm phân tần ở mặt sau thùng: Eden in sẵn 4 Ohms hoặc 8 Ohms tại đó. Đây là con số dùng để tính tổng tải khi ghép thêm thùng, không cần mở thùng hay đo loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nên gạt tweeter của D115XLT về OFF để có tiếng trầm cổ điển?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEden không khuyên để OFF lâu dài vì có thể ảnh hưởng các linh kiện khác. Muốn tiếng tối, tròn, hãy vặn Tweeter Level xuống thấp nhưng chừa một chút, rồi giảm treble trên head nếu vẫn thấy sáng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao cùng một head, D115XLT nghe nhỏ hơn D210XLT?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐộ nhạy của D115XLT là 100 dB, của D210XLT là 103 dB. Chênh 3 dB tương đương phải cấp gấp đôi công suất để to bằng. Bù lại D115XLT chịu 400W, nên có thể tăng master thêm mà loa vẫn trong giới hạn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eD115XLT xếp chồng với D210XLT có vừa khít không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, hai thùng cùng rộng 584 mm và sâu 469 mm nên mép trùng nhau. Dàn chồng cao khoảng 1.142 mm, đặt D115XLT nặng 26,7 kg ở dưới làm chân đế và D210XLT ở trên cho dải trung gần tầm tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHead Eden E300 có dùng chung với D115XLT được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eE300\u003c\/a\u003e có công suất 300W và theo hãng làm việc với tải 4 hoặc 8 ohm, thấp hơn mức chịu tải 400W của thùng nên loa luôn an toàn. Chỉ cần nhớ độ nhạy 100 dB khiến cặp này hợp phòng tập, quán nhỏ hơn là sân khấu lớn không có PA.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d112st-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden D112XST 1x12\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex115-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden EX115\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp900-head-900w\"\u003eHead Eden WTP900\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075898302771,"sku":"EDEN D115XLT","price":16600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierEdenDSeriesD115XLT_Cabinet400Wguitardien_2.jpg?v=1771759708"},{"product_id":"amplifier-eden-d-series-d112st-cabinet-300w","title":"Cabinet Bass Eden D112XST 1x12 300W","description":"\u003cp\u003eEden D112XST là cabinet bass 1x12 nhỏ và nhẹ nhất trong dòng D Series hiện hành của Eden, gồm một loa 12 inch XST và một tweeter nhôm có núm chỉnh mức, chịu tải 300W, sản xuất ở hai bản trở kháng 4 ohm và 8 ohm. Thùng nặng 17,2 kg, kích thước 387 x 533 x 368 mm (cao x rộng x sâu), độ nhạy 103 dB SPL ở 1W\/1m, đủ gọn để một người xách đi tập, đi diễn quán nhỏ, rồi về sau ghép thêm một thùng D Series khác khi cần sân khấu lớn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD112XST đứng ở đâu trong dòng D Series\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eD Series là dòng thùng loa chủ lực xuyên suốt lịch sử của Eden, hiện gồm bảy model: D112XST, D115XLT, D210XLT, D212XST, D410XST, D610XST và D810XT. Cách đặt tên khá dễ đọc: chữ D chỉ dòng, ba chữ số chỉ số loa và cỡ loa (1 loa 12 inch), phần đuôi XST hoặc XLT cho biết thùng dùng loại loa nào. Eden mô tả D112XST bằng hai chữ \"compact and punchy\", tức gọn và đanh, và giới thiệu nó như chiếc thùng mang đi được mọi nơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với hai anh em gần nhất trên shop, khoảng cách về khối lượng rất rõ: D112XST nặng 17,2 kg, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eD115XLT\u003c\/a\u003e nặng 26,7 kg, còn D210XLT lên tới 30,8 kg. Với người chơi phải tự chở đồ bằng xe máy hoặc taxi, gần 10 kg chênh lệch này là lý do chính để chọn bản 1x12. Trang này trước đây ghi tên \"D112ST\", nhưng nhãn kỹ thuật ở mặt sau thùng in rõ model D112XST, công suất 300 Watts.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 12 inch XST và tweeter nhôm: tiếng tròn, ấm ở dải trung trầm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEden nói loa 12 inch của D112XST cho tiếng \"rounded and smooth\", nghĩa là tròn và mượt, đồng thời đẩy vùng trung trầm lên để tạo cảm giác ấm và có độ \"bùng\". Đây là đặc điểm thường thấy ở cỡ loa 12 inch trong thùng bass: màng loa lớn hơn loa 10 inch nên phần thân nốt dày hơn, nhưng vẫn nhẹ và phản hồi nhanh hơn loa 15 inch. Người chơi fingerstyle với bass Precision, hoặc ai đệm pop, ballad, soul trong phòng trà sẽ thấy cách lên tiếng này dễ hòa vào ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDải cao do một tweeter nhôm đảm nhận, đặt sau ô lưới vàng ở góc trên bên phải mặt thùng. Mạch phân tần cắt ở 3,5 kHz với độ dốc 18 dB mỗi quãng tám: phần dưới 3,5 kHz đi vào loa 12 inch, phần trên đi lên tweeter, và cứ mỗi quãng tám ra xa điểm cắt thì tín hiệu lọt sang loa còn lại bị chặn thêm khoảng 18 dB. Nhờ vậy tiếng dây, tiếng móng tay khi slap hay tiếng phím gảy hiện rõ mà không làm loa 12 inch phải gánh dải tần nó không giỏi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEden công bố đáp tuyến 32 Hz – 14 kHz, con số đuôi trầm còn thấp hơn cả D115XLT (46 Hz). Dù vậy, một màng loa 12 inch đơn lẻ vẫn đẩy ít không khí hơn loa 15 inch hay cặp 2x10, nên ở âm lượng lớn D112XST hợp vai thùng gọn cho phòng nhỏ, hoặc thùng thứ hai trong một dàn ghép, hơn là thùng duy nhất cho sân khấu ngoài trời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThùng nằm ngang, cổng hơi bên trái và tay xách trên nóc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eD112XST là thùng nằm ngang, rộng 533 mm nhưng chỉ cao 387 mm. Trên mặt trước, ba khe thông hơi xếp dọc ở mép trái, lưới thép đục lỗ lục giác phủ loa 12 inch, logo Eden nền đỏ nằm ở góc trên bên trái của lưới. Vỏ thùng bọc lớp thảm đen, tám góc có ốp nhựa xám chống va đập, nóc thùng có một tay xách âm để nhấc lên xuống cầu thang cho nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKiểu cổng hơi đặt cạnh loa giúp thùng gọn chiều cao mà vẫn có phần trầm cộng hưởng của thùng ported. Khi đặt D112XST lên một thùng lớn hơn, loa 12 inch và tweeter được nâng lên gần tầm tai, người chơi đứng gần vẫn nghe rõ dải trung mà không cần đẩy âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: hai Neutrik, hai jack 6,3 mm và núm Tweeter Level\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo thông số Eden, thùng có 2 cổng Neutrik và 2 jack 6,3 mm. Trên tấm đấu nối, mỗi cặp được in chữ \"INPUT LINK\": một cổng nhận dây loa từ head, cổng còn lại dùng để nối tiếp sang thùng thứ hai. Head có ngõ speakON thì dùng dây speakON hai đầu, khóa chặt hơn và khó tuột khi đang diễn; head chỉ có jack 6,3 mm thì dùng dây loa jack – jack, không dùng dây đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ giữa tấm là núm Tweeter Level có ba mốc in sẵn: OFF, FLAT ở vị trí 12 giờ và +3dB ở cuối vòng. Bên cạnh là nhãn trắng ghi model, công suất chịu tải và trở kháng của chính chiếc thùng. Mẫu D112XST trong ảnh mặt sau của trang này là bản 8 ohm, nên khi nhận hàng hãy nhìn đúng ô IMPEDANCE trên nhãn trước khi tính chuyện ghép thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép head và ghép thêm thùng D Series\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEden gợi ý rõ trong trang sản phẩm: ghép D112XST với một thùng D Series khác để có dàn đầy đủ. Cặp phổ biến nhất là D112XST đặt trên D115XLT, loa 15 inch lo phần trầm sâu, loa 12 inch và tweeter lo phần trung và độ rõ. Nếu cả hai thùng đều là bản 8 ohm, đấu song song qua cổng Link sẽ cho tổng tải 4 ohm, mức mà phần lớn head bass chạy được hết công suất. Hai thùng 4 ohm đấu song song thì còn 2 ohm, chỉ dùng khi head ghi rõ chịu được tải này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề head, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eEden E300\u003c\/a\u003e có công suất 300W và theo hãng làm việc với tải 4 hoặc 8 ohm, đúng bằng mức chịu tải của D112XST nên là cặp gọn nhẹ hợp lý cho phòng tập. Với head lớn hơn như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eTerra Nova TN501\u003c\/a\u003e 500W, D112XST vẫn dùng được nếu chỉnh master vừa phải, nhưng khi đã cần chạy gần hết công suất head thì nên thêm thùng thứ hai để chia tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden D112XST\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCabinet bass 1x12 có tweeter, dòng D Series, thùng ported nằm ngang\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBản 4 Ω hoặc 8 Ω (xem nhãn sau thùng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12 inch XST\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTweeter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNhôm, núm Tweeter Level (OFF – FLAT – +3dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhân tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e18 dB\/quãng tám tại 3,5 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e32 Hz – 14 kHz (hãng công bố)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e103 dB SPL (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 cổng Neutrik speakON + 2 jack 6,3 mm (Input\/Link)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e387 x 533 x 368 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e17,2 kg (38 lb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden D112XST\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eD112ST và D112XST có phải là một thùng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐúng là một. Danh sách D Series trên trang Eden không có model nào tên D112ST; nhãn sau thùng và trang hãng đều ghi D112XST, loa 12 inch XST, 300W. \"D112ST\" chỉ là tên viết thiếu chữ X trên trang cũ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm Tweeter Level trên D112XST nên để ở mốc nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBắt đầu ở FLAT (12 giờ) để nghe đúng cân bằng hãng chỉnh. Vặn lên phía +3dB khi slap, chơi pick hoặc phòng có nhiều rèm, thảm hút mất dải cao; vặn lùi về phía OFF khi dùng dây flatwound hay muốn tiếng tối kiểu cổ điển. Không nên để hẳn OFF suốt thời gian dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên lấy D112XST bản 4 ohm hay 8 ohm?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNếu chỉ dùng một thùng với head nhỏ, bản 4 ohm giúp head ra gần hết công suất. Nếu định ghép thêm D115XLT hay D210XLT về sau, chọn bản 8 ohm cho cả hai thùng để tổng tải là 4 ohm, an toàn với hầu hết head bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm head 500W vào D112XST 300W có sao không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm được, công suất ghi trên head là mức tối đa chứ head không luôn đẩy ra hết. Điều cần tránh là vặn master tới mức head bị clipping hoặc tăng bass, treble quá tay, vì lúc đó loa 12 inch và tweeter phải nhận nhiều hơn mức 300W chúng chịu được. Nghe thấy tiếng rè, loa dội thì giảm âm lượng hoặc thêm thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVệ sinh lớp vỏ thảm của D112XST thế nào cho đúng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEden khuyên dùng con lăn bụi loại băng dính. Thùng bám nhiều lông thú hay bụi thì hút bụi trước, nhưng phải che kín lưới loa và tấm phân tần phía sau. Thùng vừa chở từ chỗ lạnh hoặc nóng về thì để loa trở về nhiệt độ phòng rồi mới chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eD112XST có tự đứng làm thùng duy nhất cho ban nhạc có trống không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTrong phòng tập nhỏ và quán có hệ thống PA lấy tiếng bass qua DI của head thì được. Ở sân khấu rộng không có PA đỡ, một loa 12 inch sẽ thiếu lực ở các nốt thấp; khi đó nên ghép thêm thùng 15 inch hoặc 2x10.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w\"\u003eCabinet Bass Eden D210XLT 2x10\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eCabinet Bass Eden D115XLT 1x15\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075899842867,"sku":"EDEN D112ST","price":14300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierEdenDSeriesD112ST_Cabinet300Wguitardien_5.jpg?v=1771759976"},{"product_id":"amplifier-eden-d-series-d210xlt-cabinet-350w","title":"Cabinet Bass Eden D210XLT 2x10 350W","description":"\u003cp\u003eEden D210XLT là cabinet bass 2x10 thuộc D Series, gồm hai loa Eminence 10 inch dòng XLT và một tweeter nhôm có núm chỉnh mức, chịu tải 350W, có bản 4 ohm và 8 ohm. Điểm nhận diện của thùng là hai hàng cổng thông hơi ở cả mép trên lẫn mép dưới mặt trước, cho phần trầm gọn và tập trung; độ nhạy 103 dB SPL, đáp tuyến 48 Hz – 14 kHz, kích thước 495 x 584 x 469 mm và nặng 30,8 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai loa 10 inch XLT: tiếng sạch, phần trầm tập trung\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEden giới thiệu D210XLT là thùng có tiếng \"pure, clean\", tức trong và sạch, dành cho người chơi muốn phần trầm thật tập trung. Hai loa 10 inch do Eminence sản xuất theo thông số XLT của Eden, loại loa mà hãng mô tả là hiệu suất cao và xuống trầm tốt. Màng loa 10 inch nhẹ nên phản hồi nhanh, đầu nốt bật rõ; hai màng chạy song song cộng diện tích lại, cho lượng không khí đẩy ra đủ để thùng không bị mỏng tiếng như một loa 10 inch đơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách lên tiếng này hợp với những phần bass nhiều nốt, chạy nhanh, slap và pop, hoặc tiếng pick trong rock và punk, nơi từng nốt cần tách bạch thay vì hòa thành một mảng trầm. Ở các buổi diễn có PA, tiếng D210XLT trên sân khấu ít bị ù, giúp kỹ thuật âm thanh dễ xử lý đường DI từ head mà không phải cắt bớt phần trầm lan ra từ thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong phòng tập ở nhà, độ nhạy 103 dB là một lợi thế: chỉ vài watt từ head đã đủ để D210XLT kêu ngang tiếng nhạc nền, nên có thể giữ master thấp mà tiếng vẫn đầy. Vì thùng chỉ cao 495 mm, đặt thẳng xuống sàn thì người đứng chơi sẽ nghe chủ yếu phần trầm dội từ sàn và hụt bớt tiếng tweeter; kê thùng lên một ghế đẩu chắc hoặc ngả nhẹ mặt thùng về phía tai sẽ giúp nghe rõ dải trung và cao, nhờ đó không phải vặn treble quá tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCổng thoát hơi trên và dưới: cách Eden chỉnh luồng khí\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác D115XLT hay D210XST chỉ có một hàng cổng ở chân thùng, D210XLT có ba khe ngang ở mép trên và ba khe ngang ở mép dưới mặt trước. Eden nói thiết kế này nhằm tối ưu luồng khí, để dải trầm phát ra chính xác, sạch và rõ. Theo nguyên lý chung của thùng ported, chia luồng khí ra nhiều cửa giúp hơi đi qua êm hơn, hạn chế tiếng xì và giữ phần trầm không bị nhòe ở âm lượng lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách bố trí này cũng giúp nhận ra D210XLT ngay từ xa. Giữa hai loa, phía trên là ô lưới vàng hình thoi che tweeter, logo Eden nền đỏ nằm ở góc trên bên trái. D210XST, model 2x10 nay đã ngừng của Eden, chỉ có một hàng cổng ở chân thùng; đó là điểm phân biệt hai thùng dễ thấy nhất khi đặt cạnh nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLưới thép chống va đập và tay xách âm cho đi tour\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEden thiết kế D210XLT cho dàn đi diễn thường xuyên: lưới thép đục lỗ lục giác loại chịu được va đập, kể cả khi bị đá trúng trên sân khấu, cùng hai tay xách âm chắc chắn ở hai bên hông. Tám góc thùng có ốp nhựa xám, vỏ bọc thảm đen chịu trầy. Với 30,8 kg, D210XLT nặng hơn cả D115XLT (26,7 kg) dù thấp hơn 152 mm, nên khi chuyển thùng lên xe nên có hai người hoặc dùng xe đẩy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt đáy 584 x 469 mm của D210XLT trùng với các thùng D Series cỡ lớn khác, nên đặt thùng này lên trên \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d115xlt-cabinet-400w\"\u003eD115XLT\u003c\/a\u003e sẽ thẳng mép, đưa hai loa 10 inch và tweeter lên ngang thắt lưng tới ngực người chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTweeter, núm chỉnh mức và chuyện clipping\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTín hiệu trên 3,5 kHz được mạch phân tần 18 dB mỗi quãng tám chuyển sang tweeter nhôm, phần dưới dành cho hai loa 10 inch. Núm Tweeter Level ở mặt sau cho phép nhấn thêm dải cao khi cần tiếng dây sáng, hoặc kéo xuống khi phòng đã chói. Tấm đấu nối có 2 cổng Neutrik speakON và 2 jack 6,3 mm để vào tín hiệu và nối sang thùng kế tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEden giải thích trong mục hỏi đáp rằng khi tweeter phải nhận khoảng 70–100W RMS ở vùng trên 4 kHz, gần như chắc chắn head đang bị clipping nặng hoặc dải cao bị tăng quá mức. Tín hiệu clipping sinh ra nhiều họa âm cao, nên tweeter là bộ phận dễ chịu thiệt nhất. Vì vậy, với D210XLT, hãy chỉnh gain sao cho đèn báo clip trên head chỉ chớp ở những nốt đánh mạnh nhất, và đừng dùng núm treble hay Tweeter Level để bù cho một head đã quá tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép head và dựng dàn với D210XLT\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ mức 350W, D210XLT chạy tốt với các head từ 300W đến 500W. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eEden E300\u003c\/a\u003e 300W là cặp gọn cho phòng tập và quán nhỏ; \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eTerra Nova TN501\u003c\/a\u003e 500W cho thêm khoảng trống động khi ban nhạc đánh mạnh. Head lớn hơn nên đi với hai thùng để công suất được chia ra.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề trở kháng, bản 8 ohm là lựa chọn mềm dẻo nhất: một thùng 8 ohm chạy riêng, thêm thùng 8 ohm thứ hai qua cổng Link sẽ thành 4 ohm. Bản 4 ohm thì nên dùng một mình, trừ khi head ghi rõ chịu được tải 2 ohm. Dàn hai D210XLT bản 8 ohm xếp chồng tạo thành một cấu hình 4x10 tổng 700W chịu tải, cao khoảng 990 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden D210XLT\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCabinet bass 2x10 có tweeter, dòng D Series, cổng hơi trên và dưới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e350W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBản 4 Ω hoặc 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 10 inch Eminence XLT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTweeter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNhôm, núm Tweeter Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhân tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e18 dB\/quãng tám tại 3,5 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e48 Hz – 14 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e103 dB SPL (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 cổng Neutrik speakON + 2 jack 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ thùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLưới thép chống va đập, tay xách âm hai bên, ốp góc nhựa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e495 x 584 x 469 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30,8 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden D210XLT\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao D210XLT có cổng thoát hơi ở cả mép trên và mép dưới?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEden thiết kế hai hàng cổng để không khí trong thùng thoát đều, giúp dải trầm chính xác và sạch hơn khi chơi lớn. Đây cũng là dấu hiệu nhận diện D210XLT so với các thùng 2x10 khác của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGhép hai thùng D210XLT thành dàn 4x10 cần lưu ý gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn cả hai thùng bản 8 ohm để tổng tải là 4 ohm, nối từ head vào thùng dưới rồi dùng cổng Link nối lên thùng trên bằng dây loa speakON hoặc jack – jack. Tổng mức chịu tải là 700W, cùng mặt đáy nên xếp chồng thẳng mép.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHead bị clipping thì D210XLT hỏng bộ phận nào trước?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTweeter là bộ phận dễ bị ảnh hưởng nhất. Eden cho biết khi tweeter nhận khoảng 70–100W RMS ở vùng trên 4 kHz là dấu hiệu head đang clipping nặng hoặc dải cao bị tăng quá tay. Giảm gain, giảm master hoặc thêm thùng thay vì đẩy treble.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐọc số serial trên D210XLT để biết năm sản xuất thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVới thùng sản xuất sau năm 2012, Eden mã hóa năm và tuần trong số serial. Ví dụ hãng đưa ra: C-2015-40-0557-A nghĩa là tuần thứ 40 của năm 2015. Với những thiết bị rất đời cũ, Eden chỉ ghi ngày sản xuất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChơi bass 5 dây, nên chọn D210XLT hay D115XLT?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo số hãng, đuôi trầm hai thùng gần nhau: 48 Hz với D210XLT và 46 Hz với D115XLT. Khác biệt nằm ở tính chất tiếng: D210XLT gọn và rõ nốt, kêu to hơn nhờ độ nhạy 103 dB; D115XLT tròn, dày hơn. Nhiều người dùng cả hai, xếp chồng thành một dàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d210xst-cabinet-500w\"\u003eCabinet Bass Eden D210XST 2x10\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-d-series-d112st-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden D112XST 1x12\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden TN210\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075903381811,"sku":"EDEN D210XLT","price":18300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierEdenDSeriesD210XLT_Cabinet350Wguitardien_4.jpg?v=1771760232"},{"product_id":"amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w","title":"Amp Bass Eden Terra Nova TN501 Head 500W","description":"\u003cp\u003eEden Terra Nova TN501 là head ampli bass 500W một kênh, nặng khoảng 2,3 kg, thân máy chỉ cao khoảng 80 mm, dành cho người chơi đi diễn thường xuyên muốn đủ công suất cho sân khấu mà không phải khiêng một khối máy nặng. Mặt máy màu sáng gồm hai ngõ vào Active và Passive, bốn nút Mute, Comp, Enhance, Boost và EQ bốn băng bán tham số với Low Mid, Hi Mid quét tần số; mặt sau có ba ngõ loa (một Speakon, hai jack 6,3 mm) cho tải tối thiểu 4 ohm, DI XLR có Ground Lift và chọn Pre\/Post, effects loop, Tuner Out, Aux In, tai nghe và jack footswitch.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/3rDk17ej6ic\" title=\"Eden Terra Nova シリーズ TN501 500Wベースアンプを試奏\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e500W trong khối máy hơn 2 kg\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrang Eden ghi TN501 nặng 2,30 kg, kèm quy đổi 5,3 lb (tương đương khoảng 2,4 kg), kích thước khoảng 320 x 80 x 200 mm. So với các head bass đời cũ nặng cả chục ký, đây là cỡ máy xách một tay cùng cây đàn, đặt gọn trên nóc thùng loa. Hãng tóm tắt triết lý dòng Terra Nova bằng câu \"Play hard, gig light\", nghĩa là chơi hết sức mà đồ nghề vẫn nhẹ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt sau có quạt làm mát lắp lưới bảo vệ, công tắc nguồn và ổ cắm IEC. Nhãn nguồn in hai ô điện áp 100–120V và 220–240V, 50\/60 Hz, ô tương ứng được đánh dấu theo thị trường; công suất tiêu thụ tối đa ghi 600W. Dòng chữ trên vỏ cho biết máy do Eden Electronics thiết kế và được lắp ráp tại Trung Quốc, nhãn model ghi TN501-H, Light Weight Bass Head.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNgõ Active, Passive và cách chỉnh Input Gain\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai jack bên trái mặt máy là ACTIVE (ở trên) và PASSIVE (ở dưới). Eden giải thích việc tách hai ngõ giúp mức tín hiệu ở tầng đầu luôn tối ưu với mọi loại bass: đàn có preamp chạy pin thường ra tín hiệu mạnh, nên vào ngõ Active để tránh quá tải; đàn passive cắm ngõ Passive để giữ đủ độ nhạy.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNúm INPUT GAIN có đèn CLIP màu đỏ ngay bên cạnh. Cách chỉnh: đánh đoạn mạnh nhất định chơi trong buổi diễn, vặn Gain lên tới khi đèn chớp rồi lùi lại một chút, sau đó mới dùng MASTER để đặt âm lượng phòng. Chỉnh theo thứ tự này giúp tầng tiền khuếch đại làm việc ở mức tốt nhất, ít nhiễu nền.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMute, Comp, Enhance và Boost\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBốn nút vuông màu đỏ, mỗi nút có đèn báo riêng, gánh phần lớn việc định hình nhanh của TN501:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMUTE: cắt tiếng ra loa để thay đàn, lên dây trên sân khấu mà không phát ra tiếng nổ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCOMP: mạch nén tích hợp. Eden cho biết Compressor và Enhance giúp người chơi có được độ tách nốt và động học tập trung hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eENHANCE: núm vặn đi kèm nút bật tắt, bảng thông số gọi là Enhance EQ sweep, đặc sản của các ampli Eden.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBOOST: nằm giữa núm Bass và cụm Low Mid, bật thêm phần trầm khi tiếng còn mỏng, đặc biệt lúc chơi ở âm lượng thấp.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eEQ bốn băng bán tham số\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai đầu dải là BASS và TREBLE, đều chỉnh -15 tới +15 dB. Ở giữa là hai cặp núm xếp chồng: cặp LOW MID có núm tần số chạy từ 30 Hz tới 300 Hz (vạch giữa 165 Hz), cặp HI MID chạy từ 200 Hz tới 2 kHz (vạch giữa 1,1 kHz); núm phía dưới mỗi cặp chỉnh mức ±15 dB. Hai đèn EQ CLIP và CLIP ở núm Master báo khi tầng EQ hoặc tầng ra bị đẩy quá mức.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVài điểm chỉnh tham khảo cho TN501 trên sân khấu: nhạc worship và ballad thường giảm nhẹ Hi Mid quanh 1,5–2 kHz để tiếng mượt, bớt tiếng lách cách của móng tay; rock cần lực thì tăng Low Mid quanh 80–120 Hz và giữ Hi Mid ở khoảng 700–900 Hz; khi đứng trên sàn gỗ rỗng dễ cộng hưởng, quét Low Mid tìm điểm ù trong đoạn 100–200 Hz rồi cắt vài dB thay vì giảm hết Bass.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: ngõ loa, DI và các cổng phụ\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSPEAKER OUTPUTS: hai jack 6,3 mm và một ngõ Neutrik Speakon, nhãn ghi 500 WATTS, tải tối thiểu 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAUX IN và PHONES: phát nhạc nền và nghe bằng tai nghe khi tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDI OUT: cổng XLR cân bằng, cùng ba nút GND LIFT, DI OUT LEVEL và PRE\/POST để chọn lấy tín hiệu trước hay sau EQ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSEND và RETURN: effects loop jack 6,3 mm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFOOT SWITCH và TUNER OUT: jack bàn đạp và ngõ ra riêng cho máy lên dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eBố cục này cho phép một head nhỏ làm trọn vai trò trung tâm: tín hiệu XLR đi ra bàn mixer, máy lên dây nối cố định ở Tuner Out, pedal không gian đặt trong loop, còn loa kiểm âm là một hoặc hai thùng tùy trở kháng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép TN501 với thùng loa\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrên trang thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eEden TN410\u003c\/a\u003e, Eden đề xuất ghép thùng 4x10 này với TN501 thành bộ đi diễn, đi tập linh hoạt. Một TN410 bản 4 ohm cho đúng mức tải tối thiểu của head, nhận đủ 500W. Với phòng tập nhỏ hơn, thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eEden TN210\u003c\/a\u003e 2x10 nặng 21,5 kg theo hãng, nhẹ hơn nhiều; thùng này chịu 300W, thấp hơn công suất head, nên giữ Master ở mức vừa phải. Muốn chạy hai thùng cùng lúc, chọn hai thùng 8 ohm để tổng tải là 4 ohm; không để tổng tải xuống dưới 4 ohm như nhãn ghi.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNgười cần preamp hai kênh có thể tham khảo TN502 cùng dòng, còn nếu muốn head Eden mạnh hơn hẳn, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp600-head-600w\"\u003eEden World Tour Pro WTP600\u003c\/a\u003e là dòng cao cấp hơn của hãng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden Terra Nova TN501\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli bass, một kênh, dòng Terra Nova\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e500W, tải tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput Gain, Mute, Comp, Enhance (núm + nút), Boost, Bass, Low Mid (mức + tần số), Hi Mid (mức + tần số), Treble, Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 băng bán tham số, ±15 dB; Low Mid 30 Hz–300 Hz; Hi Mid 200 Hz–2 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm (Active, Passive); Aux In; Footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 Neutrik Speakon + 2 jack 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra khác\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDI XLR có Level, Ground Lift, Pre\/Post; Phones; Tuner Out\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend\/Return jack 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–120V hoặc 220–240V (theo thị trường), 50\/60 Hz, tối đa 600W; quạt làm mát\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 320 x 80 x 200 mm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,30 kg (hãng ghi kèm 5,3 lb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden Terra Nova TN501\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTN501 có chạy được với tải 2 ohm không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Nhãn ngõ loa phía sau ghi 500 watts, tối thiểu 4 ohm. Một thùng 4 ohm, hoặc hai thùng 8 ohm mắc song song, là giới hạn an toàn; hai thùng 4 ohm sẽ thành 2 ohm và vượt quá khả năng chịu tải của head.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên nối TN501 với thùng bằng ngõ Speakon hay jack 6,3 mm?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eƯu tiên Speakon vì giắc có khóa, không tuột khi bị vấp dây và tiếp xúc tốt ở công suất lớn. Hai jack 6,3 mm dùng khi thùng không có ngõ Speakon hoặc khi nối hai thùng. Dù cắm vào ngõ nào, tổng trở kháng các thùng nối vào không được thấp hơn 4 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTN501 dùng điện 220V ở Việt Nam được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược nếu máy là bản 220–240V. Nhãn cạnh ổ cắm nguồn có hai ô 100–120V và 220–240V, ô nào được đánh dấu là điện áp máy được cài; luôn kiểm tra ô này trước khi cắm, vì máy bản 100–120V cắm thẳng vào điện 220V sẽ hỏng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn CLIP cạnh núm Master của TN501 sáng nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn báo tầng ra đang bị đẩy gần hoặc quá giới hạn. Hãy giảm Master, bớt Bass và tắt Boost nếu đang bật, vì dải trầm sâu tiêu tốn nhiều công suất nhất. Nếu vẫn thiếu âm lượng, đổi sang thùng hiệu suất cao hơn hoặc đưa tín hiệu DI ra dàn PA.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTN501 khác TN502 cùng dòng ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều 500W. TN502 có hai kênh A và B, mỗi kênh một bộ EQ, Comp, Enhance, Bass Boost riêng, có nút đổi kênh, DI riêng cho từng preamp và DI tổng; hãng ghi TN502 nặng 3,57 kg, kích thước 365 x 80 x 295 mm. TN501 một kênh, gọn và nhẹ hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐặt TN501 thế nào để quạt làm mát hoạt động tốt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eQuạt nằm ở mặt sau, nên chừa khoảng trống phía sau head, không úp sát tường, không phủ khăn hay áo lên máy khi đang chơi. Nếu cất máy trong túi đựng, lấy ra khỏi túi trước khi bật nguồn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eEden Terra Nova TN410 Cabinet 600W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eEden Terra Nova TN210 Cabinet 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2252-combo-225w\"\u003eEden Terra Nova TN2252 Combo 225W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-world-tour-pro-wtp600-head-600w\"\u003eEden World Tour Pro WTP600 Head 600W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075941622067,"sku":"EDEN TN501","price":14800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-eden-terra-nova-tn501-1.jpg?v=1793708887"},{"product_id":"amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w","title":"Cabinet Bass Eden Terra Nova TN210 2x10 300W","description":"\u003cp\u003eEden Terra Nova TN210 là thùng loa bass 2x10 inch có tweeter bật tắt, thuộc dòng Terra Nova \"Play hard, gig light\" của Eden, chịu 300W, dải tần 44 Hz – 14 kHz, độ nhạy 99 dB (1W\/1m), nặng 21,5 kg. Thùng được thiết kế có khe thoát hơi (ported) để lấy nhiều trầm hơn từ thể tích gọn, mặt sau có hai cổng kết hợp Neutrik speakON \/ jack 6,3 mm, mặt trước là lưới thép sơn phủ chống va đập. Eden định vị TN210 cho người chơi bass đi diễn thường xuyên ở phòng tập và sân khấu nhỏ, ghép với đầu Terra Nova TN501 hoặc chồng cùng thùng TN410.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai loa 10 inch, tweeter có công tắc và hai khe thoát hơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai loa 10 inch đặt cạnh nhau, tweeter nằm chính giữa phía trên với lưới tròn màu bạc, còn dưới chân thùng là hai khe thoát hơi chạy ngang mặt trước. Eden mô tả tiếng TN210 là phản hồi nhanh, tập trung, giàu chi tiết họa âm, đúng tính chất của cặp loa 10 inch: màng nhẹ, bám theo từng cú gảy, nốt nhanh không bị dính vào nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGiới hạn dưới 44 Hz, sâu hơn thùng EX210 cùng cấu hình (48 Hz), là phần đóng góp của khe thoát hơi: TN210 xuống gần nốt Mi dây buông của bass bốn dây (khoảng 41 Hz), nên một thùng duy nhất vẫn có nền trầm đủ đầy khi tập. Vì khe thoát hơi nằm phía trước, có thể kê thùng gần tường sân khấu mà không bít đường thoát hơi như thùng thoát hơi phía sau; càng gần tường và góc phòng thì dải trầm càng dày lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc Tweeter On\/Off\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác các thùng Eden có núm chỉnh mức tweeter, TN210 dùng một công tắc bập bênh ghi TWEETER ngay trên tấm đấu nối mặt sau, chỉ có hai trạng thái bật và tắt. Cách làm đơn giản này hợp với người không muốn mất thời gian dò mức: bật khi cần tiếng slap, tiếng pick, tiếng harmonic sáng và rõ, tắt khi chơi bass fretless, dây flatwound hoặc muốn tiếng tròn, cổ điển. Khi tweeter tắt, phần cao chỉ còn từ hai loa 10 inch, tiếng nhẹ nhàng hơn nhưng không bị \"đục\" vì loa 10 inch vốn đã có dải trung cao tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLưu ý thực tế: chỉnh dải cao trên đầu ampli sau khi đã chọn trạng thái tweeter. Bật tweeter mà vẫn để Treble cao sẽ làm tiếng xì của dây và tiếng ồn từ pedal lộ rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTấm đấu nối: hai cổng kết hợp Neutrik speakON \/ jack\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau TN210 bản hiện hành có tấm đấu nối âm vào thân thùng, gồm hai cổng ghi INPUTS, mỗi cổng là loại kết hợp nhận được cả dây speakON lẫn dây jack 6,3 mm, cùng công tắc tweeter và nhãn ghi model kèm trở kháng, ví dụ TN210-4Ω. Hai cổng đấu song song: một cổng nhận tín hiệu từ đầu ampli, cổng kia nối sang thùng thứ hai. Nhờ cổng kết hợp, TN210 cắm được với cả đầu ampli có cổng speakON như TN501 lẫn đầu chỉ có cổng loa dạng jack như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-e300-head-300w\"\u003eEden E300\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEden bán TN210 ở hai bản 4 ohm và 8 ohm. Bản 4 ohm dùng một mình để lấy tối đa công suất đầu ampli; bản 8 ohm dễ ghép thành dàn hai thùng có tổng tải 4 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ thùng Terra Nova: lưới thép sơn phủ, góc nhựa, vỏ trơn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTN210 cao 410 mm, rộng 580 mm, sâu 410 mm, nặng 21,5 kg. Lớp bọc ngoài là loại trơn có vân nhỏ chứ không phải thảm, dễ lau hơn thảm; các góc bọc nhựa chống va đập, mặt trước là lưới thép sơn phủ (coated steel kick grille) chịu được va chạm khi xếp xe hay bị đá trúng trên sân khấu. Hai bên hông có tay nắm âm, mặt đáy có chân cao su.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBản Terra Nova hiện hành mang logo tròn chữ E màu bạc ở góc trên bên trái, tấm đấu nối in \"Made in Vietnam\". Những lô TN210 trước đó dùng bảng tên chữ nhật EDEN đỏ trắng và nhãn kiểu TN210-8; hai đời cùng là thùng 2x10 300W có tweeter bật tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép TN210 trong dàn Terra Nova và so với các thùng Eden khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEden xếp TN210 cùng nhóm với đầu TN501 (500W, nặng 2,3 kg, cổng ra Neutrik và hai cổng jack) và thùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eTN410\u003c\/a\u003e 4x10 600W cùng kiểu vỏ, cùng chiều rộng 580 mm và chiều sâu 410 mm. Hai thùng chồng lên nhau thẳng mép, thành dàn 2x10 trên 4x10; dùng hai bản 8 ohm thì tổng tải 4 ohm, hợp với đa số đầu ampli bass hiện nay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eEden EX210\u003c\/a\u003e cùng cấu hình 2x10 và 300W, TN210 xuống trầm sâu hơn (44 Hz so với 48 Hz), vỏ trơn và lưới thép sơn phủ bền hơn, nhưng độ nhạy thấp hơn 2 dB và nặng hơn 1,1 kg; EX210 có núm chỉnh mức tweeter thay vì công tắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden Terra Nova TN210\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass thụ động (cabinet), dòng Terra Nova, có khe thoát hơi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 10 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTweeter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCó, công tắc Tweeter On\/Off\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 ohm hoặc 8 ohm (tùy bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDải tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e44 Hz – 14 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e99 dB SPL (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x cổng kết hợp Neutrik speakON \/ jack 6,3 mm, đấu song song\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ thùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBọc trơn, lưới thép sơn phủ chống va đập, góc nhựa, tay nắm âm hai bên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e410 x 580 x 410 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e21,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden Terra Nova TN210\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLàm sao biết TN210 đang dùng là bản 4 ohm hay 8 ohm?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐọc nhãn trên tấm đấu nối ở mặt sau: bản hiện hành in TN210-4Ω hoặc TN210-8Ω, các lô cũ ghi kiểu TN210-8 kèm dòng 300W RMS. Hai bản giống nhau về loa và vỏ, chỉ khác trở kháng, nên cần biết rõ trước khi ghép với đầu ampli hoặc thùng thứ hai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc tweeter của TN210 nên để bật hay tắt?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNên bắt đầu với tweeter bật, vì đây là trạng thái cho dải cao đầy đủ nhất. Tắt tweeter khi chơi fretless, dây flatwound, nhạc jazz, hoặc khi phòng tập nhỏ dội âm cao quá nhiều. Khi đổi trạng thái công tắc, giảm Master trên đầu ampli trước để tránh tiếng bụp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm TN210 bằng dây loa jack 6,3 mm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Hai cổng INPUTS là loại kết hợp Neutrik, nhận cả phích speakON lẫn jack 6,3 mm. Đi diễn thì ưu tiên speakON vì có khóa xoay, không tuột khi bị vướng. Dù dùng phích nào cũng phải là dây loa, không dùng dây tín hiệu của đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChồng TN210 lên TN410 thì tính trở kháng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai thùng đấu song song qua cổng INPUTS thứ hai. TN210 bản 8 ohm cộng TN410 bản 8 ohm cho tổng 4 ohm, cấu hình an toàn nhất. Nếu một trong hai thùng là bản 4 ohm thì tổng xuống khoảng 2,7 ohm, chỉ dùng với đầu ampli ghi rõ chịu tải 2 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐộ nhạy 99 dB của TN210 có làm thùng nhỏ tiếng hơn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, nhưng không nhiều. So với thùng 101 dB như EX210, cùng một công suất TN210 nhỏ hơn khoảng 2 dB; muốn bằng tiếng cần nhiều hơn chừng 1,6 lần công suất. Ở phòng tập và sân khấu nhỏ, mức chênh này bù được dễ dàng bằng núm Master của đầu ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKê TN210 sát tường có ảnh hưởng tiếng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDo hai khe thoát hơi nằm ở mặt trước, kê sát tường không bít đường thoát hơi. Tường phía sau sẽ làm dải trầm dày hơn, kê vào góc phòng còn dày nữa. Nếu tiếng ù, kéo thùng ra xa tường khoảng 30–50 cm hoặc giảm núm Bass trên đầu ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eAmp Bass Eden Terra Nova TN501 Head 500W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn410-cabinet-600w\"\u003eCabinet Bass Eden Terra Nova TN410 4x10 600W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden EX210 2x10 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet, thùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075947094323,"sku":"EDEN TN210","price":12000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-bass-eden-terra-nova-tn210-1.jpg?v=1793708984"},{"product_id":"amplifier-eden-terra-nova-tn2252-combo-225w","title":"Amp Bass Eden Terra Nova TN2252 Combo 225W","description":"\u003cp\u003eEden Terra Nova TN2252 là combo ampli bass 225W với hai loa 10 inch do Eden thiết kế và một loa treble có công tắc bật tắt, bản 2x10 trong cặp combo Terra Nova. Phần preamp giống head TN226 cùng dòng: ngõ Active và Passive riêng, nút nén Comp, mạch Enhance của Eden, Bass Boost và EQ bốn băng có Low Mid, Hi Mid quét được tần số; phía sau là DI XLR với Ground Lift và chọn Pre\/Post, effects loop, cổng tai nghe, Tuner Out. Theo số liệu hãng, thùng rộng 580 mm, cao 420 mm và nặng 22,7 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/89bIPQmedwA\" title=\"Review Eden 2252 E Terra Nova Combos bass amp by www.Guitarthai.com\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVì sao chọn hai loa 10 inch thay vì một loa 12 inch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai loa 10 inch có tổng diện tích màng lớn hơn một loa 12 inch, trong khi từng màng lại nhẹ hơn, nên phản hồi nhanh, nốt bật ra gọn và dải trung thấp rõ ràng. Eden dùng chữ \"focused\" (tập trung) cho tiếng TN2252, khác với chữ \"rounded\" (tròn) dành cho TN2251 một loa 12 inch. Trong ban nhạc có hai guitar điện và keyboard, kiểu tiếng tập trung giúp bass không chìm vào nền, nhất là khi chơi pick hoặc slap.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eLoa treble đặt chính giữa, phía trên hai loa 10 inch, và có công tắc tắt được. Bật lên khi cần nghe rõ tiếng dây, tiếng gõ ngón cái hay tiếng phím; tắt đi khi chơi bass fretless, bass lắp dây flatwound hoặc nhạc cần tiếng ấm kiểu cũ, lúc đó tiếng xì của dây và nhiễu dải cao cũng giảm theo.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEnhance, Comp và Boost: ba công cụ chỉnh nhanh\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBa nút vuông màu đỏ trên mặt bảng là thứ người chơi Terra Nova chạm tới nhiều nhất. COMP bật mạch nén tích hợp, kéo các nốt mạnh nhẹ về gần nhau, hữu ích với người chơi ngón có lực đánh chưa đều hoặc khi tiếng pop trong slap nổi quá. ENHANCE gồm một núm vặn và một nút bật tắt có đèn xanh; hãng gọi đây là Enhance EQ sweep và cho biết nó giúp tiếng có độ tách nốt rõ hơn. BOOST nằm sát núm Bass, thêm phần đáy cho tiếng đầy; Eden giải thích Bass Boost của dòng Terra Nova dành cho lúc buộc phải chơi ở âm lượng nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNút MUTE ở góc trên cắt tiếng ra loa, tiện khi rút dây đổi đàn giữa hai bài. Mute và Enhance đều điều khiển được bằng footswitch cắm phía sau, vì vậy có thể để Enhance tắt trong phần đệm rồi đạp bật khi tới đoạn cần tiếng nổi.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEQ bốn băng với hai dải mid quét tần số\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBass và Treble là hai núm cắt hoặc tăng ±15 dB. Dải giữa được chia thành hai băng bán tham số, mỗi băng có một cặp núm xếp chồng nối bằng vạch đen: núm phía trên chọn tần số, núm phía dưới chỉnh mức ±15 dB. Low Mid quét từ 30 Hz tới 300 Hz với vạch giữa ghi 165, Hi Mid quét từ 200 Hz tới 2 kHz với vạch giữa ghi 1,1K.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePhòng nhỏ, đặt máy sát tường hay góc phòng: kéo Low Mid về gần 250–300 Hz rồi giảm vài dB để bớt ù.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi cùng guitar nhiều distortion: đưa Hi Mid lên quanh 800 Hz–1 kHz và tăng nhẹ để đường bass có chỗ đứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSlap kiểu funk: dùng Hi Mid giảm ở khoảng 400–600 Hz, tăng Treble và bật tweeter để có đường cong hình chữ V.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eHai băng chồng lên nhau ở đoạn 200–300 Hz, nên khi cần cắt sâu một vùng ù cụ thể có thể cho cả hai cùng xử lý. Đèn EQ CLIP cạnh núm Treble là tín hiệu để bớt tăng, tránh làm méo tầng EQ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKích thước, trọng lượng và mặt sau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrang Eden ghi TN2252 rộng 580 mm, cao 420 mm, sâu 410 mm, nặng 22,7 kg. Thùng nằm ngang, quai xách trên nóc in nổi chữ EDEN, hai hông có tay nắm lõm, bốn góc ốp nhựa đen, chân lưới có hai khe thoát hơi. Một người vẫn xách được quãng ngắn từ xe vào phòng tập, còn cầu thang nhiều tầng thì nên có người khiêng phụ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCổng nối tập trung trên một tấm phía sau: Footswitch, Tuner, cặp Send\/Return, DI Out dạng XLR với ba nút Pre\/Post, DI Out Level, Gnd Lift, cổng Phones, Aux In, jack External Speaker Output, công tắc nguồn và ổ cắm IEC. Cần lưu ý bảng thông số chữ của hãng có ghi thêm một ngõ Neutrik và hai ngõ 6,3 mm, song ảnh chụp mặt sau chính hãng của TN2252 chỉ thể hiện một jack cho thùng loa ngoài.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDùng TN2252 trong ban nhạc và phòng thu\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVới 225W qua hai loa 10 inch, TN2252 làm ampli chính được cho phòng tập ban nhạc, quán bar, phòng trà và sự kiện quy mô nhỏ. Khi có dàn PA, nối DI XLR thẳng ra mixer: chế độ Post gửi đúng tiếng đã chỉnh, chế độ Pre giữ tín hiệu gốc để người phụ trách âm thanh tự xử lý. Ngõ Tuner cho phép để máy lên dây nối cố định bên cạnh mà không nằm trên đường tín hiệu chính.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eEffects loop Send\/Return dành cho chorus, delay hay reverb đặt sau phần tiền khuếch đại, giữ đuôi hiệu ứng không bị EQ làm đục. Khi tập một mình, Aux In nhận nhạc nền từ điện thoại, cổng Phones dùng tai nghe cho những buổi tập ban đêm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChọn TN2252, TN2251 hay bộ head và thùng rời\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2251-combo-225w\"\u003eEden TN2251\u003c\/a\u003e cùng công suất, cùng mạch, nhưng dùng một loa 12 inch có whizzer cone cho tiếng tròn hơn. Nếu muốn tách rời để nâng cấp dần, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003ehead Eden TN501 500W\u003c\/a\u003e có bảng núm gần như giống hệt, ghép với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003ethùng Eden TN210\u003c\/a\u003e hoặc thùng 4x10 TN410 cùng dòng tùy quy mô sân khấu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden Terra Nova TN2252\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli bass, dòng Terra Nova\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e225W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 10 inch do Eden thiết kế; 1 loa treble có công tắc bật\/tắt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput Gain, Mute, Compressor (bật\/tắt), Enhance (núm + nút), Bass Boost, Bass, Low Mid, Hi Mid, Treble, Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 băng, mid bán tham số; ±15 dB mỗi băng; Low Mid 30 Hz–300 Hz; Hi Mid 200 Hz–2 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm (cao\/thấp: Active, Passive); Aux In; Footswitch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDI XLR có Level, Ground Lift, Pre\/Post; Phones; Tuner Out; jack loa ngoài\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend\/Return jack 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBật tắt Mute và Enhance\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (rộng x cao x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e580 x 420 x 410 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e22,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden Terra Nova TN2252\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc tweeter của TN2252 nên bật hay tắt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBật khi chơi slap, chơi pick hoặc cần nghe rõ tiếng dây trên sân khấu ồn. Tắt khi dùng bass fretless, dây flatwound, nhạc jazz, soul cần tiếng ấm, hoặc khi đàn active đã tăng treble nhiều và nghe có tiếng xì.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTN2252 nặng bao nhiêu, một người mang đi diễn có được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHãng ghi 22,7 kg, kích thước 580 x 420 x 410 mm. Máy có quai xách trên nóc và tay nắm lõm hai bên, một người mang được quãng ngắn; đi diễn thường xuyên nên dùng xe đẩy hoặc có người phụ khi lên cầu thang.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút Boost trên TN2252 khác gì so với vặn núm Bass lên?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBoost là nút bật tắt có đèn, cho thêm phần đáy ngay lập tức, Eden dành nó cho lúc chơi âm lượng nhỏ. Núm Bass chỉnh liên tục từ -15 tới +15 dB. Hãng không công bố tần số và mức tăng của Boost, nên cách dùng hợp lý là bật Boost khi tập nhỏ rồi tắt khi lên âm lượng ban nhạc để tránh ù.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass active cắm vào ngõ Passive của TN2252 có sao không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTín hiệu mạnh của đàn active dễ làm đèn Clip ở Input Gain sáng liên tục và tiếng bị bể, phải hạ Gain rất thấp. Eden làm hai ngõ riêng để mức vào luôn tối ưu: đàn active dùng ngõ Active, đàn passive dùng ngõ Passive, sau đó chỉnh Input Gain tới khi đèn chỉ chớp ở nốt mạnh nhất.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTN2252 vừa làm loa kiểm âm vừa đưa tín hiệu ra dàn PA được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cắm dây XLR từ DI Out ra mixer, chọn Post nếu muốn khán giả nghe đúng tiếng đã chỉnh trên ampli, chọn Pre nếu kỹ thuật viên muốn tín hiệu gốc. Nếu có tiếng ù khi nối với hệ thống âm thanh, nhấn Gnd Lift.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn TN2252 hay TN2251?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy cùng 225W và cùng bảng núm. TN2252 có hai loa 10 inch, tweeter tắt được, tiếng nhanh và tập trung, hợp rock, pop, funk. TN2251 dùng một loa 12 inch có whizzer cone, tiếng tròn hơn, hợp chơi ngón và các thể loại nhẹ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn2251-combo-225w\"\u003eEden Terra Nova TN2251 Combo 225W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eEden Terra Nova TN501 Head 500W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn210-cabinet-300w\"\u003eEden Terra Nova TN210 Cabinet 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075953549619,"sku":"EDEN TN2252","price":16800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-eden-terra-nova-tn2252-1.jpg?v=1793708884"},{"product_id":"amplifier-eden-e-series-e300-head-300w","title":"Amp Bass Eden E300 Head 300W","description":"\u003cp\u003eEden E300 là đầu ampli bass bán dẫn 300W thuộc dòng E Series, vỏ thép, cao 76 mm và nặng 7,4 kg, được Eden giới thiệu như bước khởi đầu để người chơi bass chuyển từ combo sang hệ đầu rời ghép thùng loa. Mặt máy chỉ có sáu núm: Gain kèm đèn Set Level, Enhance đặc trưng của Eden, EQ ba dải Bass, Mid, Treble và Master, đi cùng ngõ ra XLR Lineout, cổng tai nghe, ngõ Aux In 6,3 mm và ngõ Stereo Media Input 3,5 mm để tập theo nhạc nền. Ở mặt sau, cổng loa 6,3 mm nhận tải từ 4 đến 8 ohm, đủ chạy một thùng EX210 bản 4 ohm của chính dòng E Series.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/61k3yxxHCjE\" title=\"Eden E300 + Two Notes Torpedo Captor\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu núm trên mặt E300 và thứ tự chỉnh tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTừ trái sang phải, các nút xếp theo đường đi của tín hiệu: ngõ Input 6,3 mm, rồi cụm điều khiển được viền riêng trên mặt máy.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGain và đèn Set Level:\u003c\/strong\u003e núm Gain quyết định mức tín hiệu đi vào tiền khuếch đại. Đèn nhỏ ghi SET LEVEL nằm giữa Gain và Enhance là chỗ để canh mức: gảy mạnh nhất như khi chơi thật, vặn Gain lên tới khi đèn bắt đầu chớp ở những nốt mạnh rồi lùi lại một chút.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEnhance:\u003c\/strong\u003e núm \"đặc sản\" có mặt trên nhiều đời ampli Eden, vạch chia từ 0 tới MAX. Eden giới thiệu đây là núm để gọi ra chất tiếng Eden kinh điển. Nên để EQ ở giữa, tăng Enhance dần rồi mới chỉnh ba núm EQ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBass, Mid, Treble:\u003c\/strong\u003e ba núm cắt và tăng, vạch giữa là vị trí phẳng, hai đầu đánh dấu trừ và cộng. Khi chơi cùng ban nhạc, tăng nhẹ Mid để tiếng bass rõ nốt hơn giữa trống và guitar.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMaster:\u003c\/strong\u003e âm lượng tổng ra thùng loa và tai nghe, vạch 0 tới 10. Công tắc nguồn Power nằm riêng ở góc phải mặt máy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eMạch bán dẫn 300W, khung thép và cách làm mát\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eE300 là ampli bán dẫn hoàn toàn, không dùng bóng đèn và không có mạch giả lập. Nhãn mặt sau ghi \"E Series 300W Integrated\", tiền khuếch đại và tầng công suất nằm chung trong khung thép mà Eden nhấn mạnh là đủ bền cho người hay đi diễn. Mặt sau có ba khe tản nhiệt nhôm, quạt đặt ở hông máy, nên khi kê cần chừa trống hai bên hông và phía sau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgay trên ổ cắm nguồn IEC là dòng chữ \"430 Watts Maximum\", đây là công suất tiêu thụ điện tối đa, không phải công suất ra loa. Mặt sau còn có các ô chọn điện áp 100V, 120V, 220V, 230V, 240V, trong đó ô được đánh dấu cho biết máy được cấu hình ở nhà máy cho điện áp nào. Ở Việt Nam, máy dùng phải là bản 220V hoặc 230V; bản 120V dành cho thị trường Mỹ không được cắm thẳng vào điện lưới 220V. Cầu chì thay thế phải đúng loại và trị số in cạnh ổ nguồn, như cảnh báo in trên máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgõ ra XLR, tai nghe và hai ngõ Aux\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKết nối của E300 đủ cho cả tập ở nhà lẫn đi diễn:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLineout XLR\u003c\/strong\u003e (Eden gọi là Recording Out) nằm ngoài cùng bên trái, dùng để cắm thẳng vào bàn mixer sân khấu hoặc soundcard thu âm, không cần hộp DI rời.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePhones\u003c\/strong\u003e là jack 6,3 mm ở mặt trước, tai nghe đầu 3,5 mm cần thêm đầu chuyển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAux In\u003c\/strong\u003e 6,3 mm và \u003cstrong\u003eStereo Media Input\u003c\/strong\u003e 3,5 mm là hai ngõ cho nhạc nền: điện thoại, máy tính bảng, máy đếm nhịp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSpeaker Output\u003c\/strong\u003e 6,3 mm ở mặt sau, ghi rõ 4–8 ohms.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eEden xác nhận E300 không có effects loop, nên toàn bộ pedal (tuner, compressor, overdrive, octave) đặt nối tiếp trước ngõ Input.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép thùng loa: một cổng loa, tải 4 đến 8 ohm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eE300 chỉ có một cổng loa, chạy được tải thấp nhất 4 ohm. Từ đó có ba cách ghép an toàn:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMột thùng 4 ohm, ví dụ \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eEden EX210\u003c\/a\u003e bản EX2104: đây là cấu hình Eden chụp chung trong bộ ảnh giới thiệu E Series, chịu 300W RMS, khớp với công suất ghi trên mặt E300.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMột thùng 8 ohm, ví dụ \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex115-cabinet-300w\"\u003eEden EX115\u003c\/a\u003e bản EX1158: chạy tốt, nhưng như phần lớn ampli bán dẫn, công suất ra ở tải 8 ohm thấp hơn ở 4 ohm. Eden không công bố con số ở 8 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai thùng 8 ohm đấu song song, tổng tải 4 ohm, nối từ E300 vào thùng thứ nhất rồi qua cổng nối tiếp sang thùng thứ hai.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eKhông ghép thùng 4 ohm với bất kỳ thùng nào khác vào E300, vì tổng tải sẽ xuống dưới 4 ohm. Nối thùng bằng dây loa chuyên dụng, không dùng dây đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eE300 ở nhà, ở phòng tập và khi lên sân khấu nhỏ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ nhà, E300 cắm tai nghe kèm điện thoại vào ngõ Stereo Media Input là thành bộ tập yên tĩnh, không cần mở thùng loa. Khi thu âm, ngõ XLR cho tín hiệu sạch vào soundcard; video kèm bài này cho thấy cách một người chơi ghép E300 với hộp tải Two Notes Torpedo Captor để thu âm mà không cần mở thùng loa. Ở phòng tập và sân khấu nhỏ, E300 ghép EX210 bản 4 ohm là một dàn gọn, ngõ XLR đưa tiếng vào loa chính khi cần lớn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi cần nhiều công suất và nhiều tùy chỉnh hơn, bước lên trong hãng là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eEden Terra Nova TN501\u003c\/a\u003e: 500W, nặng 2,3 kg, EQ bốn dải có hai núm trung quét tần số, compressor có công tắc bật tắt, effects loop và ngõ tuner riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Eden E300\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ampli bass (head), dòng E Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300W (ghi trên mặt máy)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn (solid state), tiền khuếch đại và công suất tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain (đèn Set Level), Enhance, Bass, Mid, Treble, Master, công tắc nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x jack 6,3 mm Input, 1 x jack 6,3 mm Aux In, 1 x jack 3,5 mm Stereo Media Input\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x XLR Lineout (Recording Out), 1 x jack 6,3 mm Phones, 1 x jack 6,3 mm Speaker Output\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4–8 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông có\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC, tiêu thụ tối đa 430W, điện áp cấu hình tại nhà máy (bản dùng ở Việt Nam: 220–230V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLàm mát\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuạt bên hông, tản nhiệt nhôm mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ máy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhung thép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e76 x 428 x 241,3 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7,4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Eden E300\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEden E300 có núm compressor hay núm chọn tần số dải trung không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông có núm riêng. Mặt máy E300 chỉ có Gain, Enhance, Bass, Mid, Treble và Master; dải trung chỉnh bằng một núm Mid cắt hoặc tăng. Trang thông số của Eden có nhắc tới compressor và Mid Sweep, nhưng trên máy thực tế không có hai núm này, nên ai cần nén tiếng hoặc chỉnh trung chi tiết hãy dùng thêm pedal compressor hoặc pedal EQ đặt trước ngõ Input.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTập đêm bằng tai nghe với E300 thì cắm nhạc nền vào đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm tai nghe vào jack Phones 6,3 mm ở mặt trước, điện thoại cắm vào ngõ Stereo Media Input 3,5 mm bằng dây 3,5 mm hai đầu. Nhạc nền chỉnh trên điện thoại, tiếng bass chỉnh bằng Master. Ngõ Aux In 6,3 mm bên cạnh dành cho máy trống hoặc mixer nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eE300 chạy thùng 8 ohm được không và có mất nhiều công suất không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, cổng loa ghi rõ 4–8 ohms. Eden chỉ công bố mức 300W và không đưa con số riêng cho tải 8 ohm; với ampli bán dẫn, tải 8 ohm luôn cho công suất ra thấp hơn tải 4 ohm. Một thùng 8 ohm như EX115 bản EX1158 vẫn đủ cho phòng tập, còn muốn tận dụng hết E300 thì chọn thùng 4 ohm hoặc ghép hai thùng 8 ohm song song.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó ghép E300 với hai thùng EX210 bản 4 ohm được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. Hai thùng 4 ohm đấu song song cho tổng tải 2 ohm, thấp hơn mức tối thiểu 4 ohm ghi ở cổng loa E300, dễ làm hỏng tầng công suất. Muốn chạy hai thùng với E300 thì cả hai phải là bản 8 ohm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eE300 không có effects loop thì đấu pedal thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐấu tất cả pedal nối tiếp giữa đàn và ngõ Input, thường theo thứ tự tuner, compressor, overdrive hoặc octave, rồi chorus, delay. Vì pedal đứng trước Gain, sau khi bật tắt pedal có tăng mức tín hiệu nên kiểm lại đèn Set Level để tránh vỡ tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua Eden E300 cần kiểm tra gì về điện áp?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eXem các ô điện áp in ở mặt sau, cạnh ổ cắm nguồn: ô được đánh dấu phải là 220V hoặc 230V. Máy cấu hình 120V cho thị trường Mỹ không cắm trực tiếp vào điện 220V được. Khi thay cầu chì, dùng đúng loại và trị số in trên máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eE300 khác Eden Terra Nova TN501 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTN501 mạnh hơn (500W), nhẹ hơn nhiều (2,3 kg so với 7,4 kg) và nhiều tính năng hơn: EQ bốn dải với hai dải trung quét tần số, compressor bật tắt, effects loop, ngõ tuner, DI chỉnh mức. E300 đơn giản hơn, dễ chỉnh hơn và có sẵn hai ngõ nhạc nền để tập, hợp với người đang chuyển từ combo sang đầu rời lần đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex210-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden EX210 2x10 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-e-series-ex115-cabinet-300w\"\u003eCabinet Bass Eden EX115 1x15 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-eden-terra-nova-tn501-head-500w\"\u003eAmp Bass Eden Terra Nova TN501 Head 500W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Eden","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53075956760883,"sku":"EDEN E300","price":9200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-eden-e300-1.jpg?v=1793708883"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/eden-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}