{"title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây Đàn Guitar Điện PRS\u003c\/strong\u003e chính hãng tại Guitardien.vn – website guitar điện của Tân Nhạc Cụ. Các dòng đang bán: PRS Classic, PRS Signature; cỡ 9-42 tới 12-52.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMỗi trang sản phẩm ghi rõ cỡ từng dây; bạn cần tư vấn chọn cỡ có thể ghé cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) hoặc Ba Đình (Hà Nội). Xem thêm \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-dien\"\u003etất cả dây đàn guitar điện\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-42-super-light","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Classic 9-42 Super Light Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Classic 9-42 Super Light – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Classic 9-42\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Super Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Series\u003c\/strong\u003e của PRS Guitars. Dây quấn bằng thép mạ niken trên lõi lục giác thép carbon cao. PRS gọi Classic là dây dẻo, bền, cho bạn quạt chả, bend hay gảy pick đều tự tin, và cho biết hãng đã lắp dòng dây này trên đàn PRS hơn 30 năm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là cỡ nhẹ tay nhất trong nhóm dây PRS Classic tại Guitardien.vn. Chọn dây PRS Classic 9-42 khi bạn muốn bấm hợp âm chặn nhẹ nhàng, bend rộng mà không phải gồng ngón, hoặc đang tập guitar điện và cần một bộ dây ít làm đau đầu ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của bộ Classic 9-42: Mi cao (E4) .009, Si (B3) .011, Sol (G3) .016 là dây trơn; Rê .024, La .032, Mi trầm .042 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMi cao .009 cùng Sol trơn .016 giúp bend, vibrato nhẹ nhàng, kể cả với người mới cầm guitar điện.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ thép mạ niken quấn trên lõi lục giác thép carbon cao, theo PRS cho tiếng sống động và dùng được lâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây được cuộn thành ba cặp 1–4, 2–5, 3–6 và nằm trong gói chống ăn mòn cho tới lúc bạn mở.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì in Made in USA cùng câu Paul Reed Smith nói dây đã được kiểm chứng qua nhiều thập kỷ trên đàn PRS.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Classic 9-42\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:001:001:001\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Classic Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362300007\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Classic 9-42\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Mi cao .009, Si .011 và Sol trơn .016, ba dây trên của Classic 9-42 rất mềm: chỉ cần lực ngón vừa phải là bend được một cung, rung vibrato rộng mà không phải gồng cổ tay. Ba dây quấn .024, .032, .042 mảnh nên tiếng trầm gọn, ít ù khi bật nhiều gain. Nhích lên Classic 9.5-44, Mi cao, Si, La và Mi trầm dày thêm chút ít còn Sol, Rê giữ nguyên; lên Classic 10-46 thì cả sáu dây đều cứng tay và tiếng dày rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePRS mô tả dây Classic có tiếng sống động và bền. Ở cỡ 9, phần treble trong, attack nhanh, hợp lối chơi lead nhiều nốt, funk quạt chả hay pop sáng sủa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Classic 9-42 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi guitar điện, cần bộ dây nhẹ tay để tập hợp âm chặn và bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead guitar hay bend rộng, legato, tapping; chơi pop, funk, rock nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang quen cỡ 9 trên đàn PRS hay guitar điện khác và muốn giữ nguyên cảm giác tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cùng cỡ nhưng có hợp kim từ tính cao và đầu dây hàn: xem \u003cstrong\u003eSignature 9-42\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy dây hơi lỏng, tiếng mỏng: nhích lên \u003cstrong\u003eClassic 9.5-44\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Classic 9-42 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eClassic 9-42 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-42-super-light\"\u003eSignature 9-42\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-5-44-custom-light\"\u003eClassic 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-46-regular-light\"\u003eClassic 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eClassic 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-11-49-medium\"\u003eClassic 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-12-52-heavy\"\u003eClassic 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .012 .016 .020 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSignature 9-42\u003c\/strong\u003e có đúng sáu cỡ dây như Classic 9-42; khác biệt nằm ở vật liệu, vì PRS dùng hợp kim riêng có từ tính lớn hơn và hàn đầu dây cho dòng Signature. \u003cstrong\u003eClassic 9.5-44\u003c\/strong\u003e là bước đệm nửa cỡ, còn \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e là cỡ phổ thông dày tiếng. Cần dây trầm nặng để hạ tông thì xem \u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e; muốn chắc tay hẳn có \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eClassic 12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ 9 mảnh, mồ hôi và bụi dễ làm dây xỉn, nhất là Mi cao .009. Sau khi chơi, lau từng dây bằng khăn khô rồi cất đàn trong bao. Lần đầu chuyển bộ dây đàn guitar điện từ cỡ 10 xuống cỡ 9, cần đàn có thể thẳng ra và gây rè ở vài phím; khi đó nên chỉnh lại cần và intonation thay vì hạ action quá thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eCLASSIC Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e9 11 16 24 32 42\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362300007\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:001:001:001\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Classic 9-42\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây PRS Classic 9-42 có hợp với người mới tập guitar điện không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Cỡ 9-42 là một trong những cỡ nhẹ tay phổ biến, Mi cao .009 và ba dây trơn mềm giúp bạn bấm hợp âm chặn, bend ít đau ngón. Khi tay đã quen, bạn có thể thử lên cỡ 9.5 hoặc 10 để tiếng dày thêm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eClassic 9-42 và Signature 9-42 khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ từng dây giống hệt nhau. Theo PRS, Signature dùng hợp kim riêng có từ tính lớn hơn cho tiếng to và sáng hơn, kèm đầu dây hàn giúp giữ tune. Classic là dòng dây PRS đã lắp trên đàn hơn 30 năm, được hãng mô tả dẻo và bền.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ cỡ 10-46 xuống Classic 9-42 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường là có. Dây mảnh kéo cần đàn ít hơn nên cần có thể thẳng ra, gây rè ở vài phím, cao độ ở phím cao cũng dễ lệch. Bạn nên chỉnh lại cần, độ cao dây và intonation; đàn có cầu tremolo nổi thì cân lại lò xo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Classic 9-42 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ CLASSIC Guitar Strings, hình chim PRS, số 09-42 và Super Light Gauge. Mặt sau có câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây, mã vạch 825362300007 và Made in USA. Part number 100148:001:001:001. PRS không có mã xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331452723,"sku":"100148:001:001:001","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-classic-9-42-super-light-1.jpg?v=1791176488"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-5-44-custom-light","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Classic 9.5-44 Custom Light Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Classic 9.5-44 Custom Light – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Classic 9.5-44\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Series\u003c\/strong\u003e, dòng dây PRS cho biết đã dùng trên đàn của hãng suốt hơn ba thập kỷ. Lõi lục giác thép carbon cao, vỏ quấn thép mạ niken, đóng trong gói chống ăn mòn và sản xuất tại Mỹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm riêng của mã này là cỡ lửng: Mi cao .0095 và Si .0115 nằm đúng giữa bộ 9 và bộ 10. Dây PRS Classic 9.5-44 dành cho bạn khi thấy cỡ 9 hơi lỏng tay, tiếng mỏng, nhưng cỡ 10 lại nặng ngón mỗi lần bend. Nửa cỡ chênh lệch nghe nhỏ, nhưng tay trái cảm nhận được rất rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ Classic 9.5-44 có Mi cao .0095, Si .0115, Sol .016 là dây trơn cùng Rê .024, La .034, Mi trầm .044 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai dây cỡ lửng .0095 và .0115 tạo bước chuyển nhỏ giữa cỡ 9 và cỡ 10, tay không bị hẫng khi đổi bộ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken bọc lõi lục giác thép carbon cao; PRS mô tả dòng Classic dẻo, bền, tiếng sống động.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa cặp dây 1–4, 2–5, 3–6 cuộn chung, nằm trong bao bì chống ăn mòn để dây giữ độ mới.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì in số 9.5-44 cùng chữ Custom Light Gauge, mặt sau ghi Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Classic 9.5-44\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:002:001:001\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Classic Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 – Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362300014\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Classic 9.5-44\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với Classic 9-42, bộ 9.5-44 chỉ dày thêm nửa cỡ ở Mi cao và Si, giữ nguyên Sol .016 và Rê .024, còn La và Mi trầm lên .034, .044. Kết quả là phần bass có lực khi đánh riff, tay phải gảy thấy chắc dây mà ngón trái vẫn bend thoải mái. Lên Classic 10-46, Sol .017 và Rê .026 sẽ đòi lực bấm nhiều hơn một chút, ba dây trầm cũng nặng tay thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo PRS, dây Classic cho tiếng sống động và bền. Cỡ lửng này giữ độ trong của treble kiểu cỡ 9 nhưng tiếng trầm đầy đặn gần cỡ 10, hợp rock, blues, pop trên cả đàn humbucker lẫn single-coil.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Classic 9.5-44 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy cỡ 9 quá lỏng, cỡ 10 hơi nặng và cần một nấc ở giữa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead bend nhiều nhưng vẫn muốn bass đủ dày khi đệm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGuitar điện scale ngắn cần dây chắc hơn cỡ 9 mà không cứng như cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ nhưng muốn đầu dây hàn và hợp kim từ tính cao: chọn \u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần nhẹ hẳn: \u003cstrong\u003eClassic 9-42\u003c\/strong\u003e; cần dày tiếng: \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Classic 9.5-44 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eClassic 9.5-44 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-5-44-custom-light\"\u003eSignature 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-46-regular-light\"\u003eClassic 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-42-super-light\"\u003eClassic 9-42\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eClassic 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-11-49-medium\"\u003eClassic 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-12-52-heavy\"\u003eClassic 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .012 .016 .020 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e trùng sáu cỡ dây với mã này, khác ở hợp kim riêng có từ tính lớn hơn và đầu dây hàn mà PRS dành cho Signature. \u003cstrong\u003eClassic 9-42\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở Mi cao, Si, La và Mi trầm, chung Sol .016 và Rê .024. \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e dày đều cả sáu dây. Nặng tay hơn nữa là \u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e với bass dày, \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eClassic 12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ này có hai dây cỡ lửng, nên khi đứt một dây hãy thay cả bộ dây đàn guitar điện để cảm giác tay đều. Lau dây sau mỗi buổi tập, để đàn nơi khô ráo. Nếu trước đó đàn dùng cỡ 9 hoặc 10, chênh lệch chỉ nửa cỡ nên thường chỉ cần kiểm tra lại intonation và độ cao dây, hiếm khi phải chỉnh nhiều cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eCLASSIC Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e95 115 16 24 34 44\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362300014\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:002:001:001\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Classic 9.5-44\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSố 9.5 trong dây PRS Classic 9.5-44 nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLà dây Mi cao dày .0095 inch, nằm giữa .009 và .010. Dây Si cũng là cỡ lửng .0115. PRS gọi bộ này là Custom Light: nhẹ tay hơn bộ 10-46 nhưng chắc hơn bộ 9-42, hợp với người muốn chỉnh cảm giác tay theo nấc nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eClassic 9.5-44 có giống Signature 9.5-44 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eGiống về cỡ từng dây. Khác ở chất liệu và đầu dây: theo PRS, Signature dùng hợp kim có từ tính lớn hơn cho tiếng to, sáng hơn và đầu dây được hàn. Classic là dòng PRS mô tả dẻo, bền, đã lắp trên đàn PRS hơn 30 năm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐàn đang dùng cỡ 10-46, đổi sang Classic 9.5-44 có phải chỉnh nhiều không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường chỉ cần kiểm tra intonation và độ cao dây vì chênh lệch nhỏ. Nếu đàn có cầu tremolo nổi, cầu có thể mất thăng bằng do dây nhẹ hơn, khi đó chỉnh lại lò xo phía sau thân đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Classic 9.5-44 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ CLASSIC Guitar Strings, hình chim PRS, số 9.5-44 và Custom Light Gauge; mặt sau in câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây, mã vạch 825362300014 và Made in USA. Part number 100148:002:001:001. PRS không có mã xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331485491,"sku":"100148:002:001:001","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-classic-9-5-44-custom-light-1.jpg?v=1791176487"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-46-regular-light","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Classic 10-46 Regular Light Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Classic 10-46 Regular Light – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Classic 10-46\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Series\u003c\/strong\u003e. Theo PRS, Classic là dòng dây hãng đã lắp trên đàn PRS hơn 30 năm: thép mạ niken quấn quanh lõi lục giác thép carbon cao, dẻo tay và bền. Paul Reed Smith gọi chúng là dây \"world class\" sau nhiều thập kỷ sử dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 là cỡ dây rất nhiều cây guitar điện dùng khi ra xưởng. Dây PRS Classic 10-46 hợp khi bạn cần bộ thay định kỳ đúng cỡ đàn đang dùng, chơi được từ đệm hát tới solo. Nếu đàn đang dùng đúng cỡ 10-46, lắp vào là chơi, thường không phải chỉnh lại cần.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eClassic 10-46 gồm ba dây trơn Mi cao .010, Si .013, Sol .017 và ba dây quấn Rê .026, La .036, Mi trầm .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRegular Light là nấc giữa, đứng sau nhóm nhẹ 9-42, 9.5-44 và trước nhóm nặng 11-49, 12-52 trong dòng Classic.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác thép carbon cao bọc thép mạ niken, PRS mô tả cho tiếng sống động và độ bền dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCác dây cuộn đôi theo thứ tự 1–4, 2–5, 3–6 trong túi chống ăn mòn, mở ra là nhận đúng dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì in câu trích world class của Paul Reed Smith, sáu cỡ dây và biểu tượng Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Classic 10-46\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:003:001:001\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Classic Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362300021\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Classic 10-46\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMi cao .010 cứng tay vừa phải nên nốt bấm ổn định, ít bị phô cao độ khi bấm mạnh, trong khi bend một cung vẫn nằm trong tầm tay phần đông người chơi. Ba dây quấn .026, .036, .046 cho bass tròn, đủ dày để đánh power chord. So với Classic 9.5-44, bộ 10-46 cho tay trái cảm giác chắc dây; so với Classic 10-52, ba dây trầm mảnh nên chơi tông chuẩn thoải mái, nhưng khi hạ tông sâu sẽ thấy dây lỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePRS mô tả âm thanh dòng Classic là sống động và bền. Ở cỡ 10, treble, mid, bass cân nhau, dễ hợp với mọi loại pickup, từ single-coil trong trẻo tới humbucker nhiều gain.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Classic 10-46 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng cỡ 10-46 trên đàn PRS hay guitar điện khác, cần dây thay đúng cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi đa phong cách: pop, rock, blues, funk, nhạc nhà thờ, cần một bộ dây dùng chung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới đã quen tay, muốn chuyển từ cỡ 9 lên cho nốt chắc và tiếng dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích đầu dây hàn và hợp kim từ tính cao: xem \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay hạ tông Drop D, Drop C: cân nhắc \u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e; muốn nhẹ tay: \u003cstrong\u003eClassic 9.5-44\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Classic 10-46 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eClassic 10-46 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-46-regular-light\"\u003eSignature 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eClassic 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-5-44-custom-light\"\u003eClassic 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-11-49-medium\"\u003eClassic 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-42-super-light\"\u003eClassic 9-42\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-12-52-heavy\"\u003eClassic 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .012 .016 .020 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e cùng cỡ dây với Classic 10-46; PRS bổ sung cho Signature hợp kim riêng có từ tính lớn hơn và đầu dây hàn. \u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e giữ nguyên ba dây trơn nhưng bass dày tới .052 để hạ tông. \u003cstrong\u003eClassic 9.5-44\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eClassic 9-42\u003c\/strong\u003e nhẹ tay, \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e chuyển sang Sol quấn .020, còn \u003cstrong\u003eClassic 12-52\u003c\/strong\u003e nặng tay nhất trong nhóm này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRửa tay trước khi chơi, lau dây sau khi chơi và cất đàn trong bao kín để giảm ẩm. Khi hợp âm nghe đục, dây ráp tay, chỉnh tune xong vẫn lệch ở phím cao, đó là lúc thay bộ dây đàn guitar điện mới. Nên tháo và lắp lần lượt từng dây để cần đàn không bị đổi lực đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eCLASSIC Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e10 13 17 26 36 46\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362300021\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:003:001:001\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Classic 10-46\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn Classic 10-46 hay Classic 9.5-44?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChọn 10-46 nếu bạn đánh mạnh tay, đệm nhiều, muốn bass dày. Chọn 9.5-44 nếu bạn bend nhiều hoặc thấy mỏi ngón khi chơi lâu. Hai bộ cùng chất liệu Classic, chỉ khác cỡ dây nên tiếng có cùng tính cách.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó nên lên Signature 10-46 thay cho dây PRS Classic 10-46?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu bạn ưu tiên tiếng to, sáng và giữ tune, PRS nói Signature đáp ứng điều đó nhờ hợp kim từ tính cao và đầu dây hàn. Nếu cần dây dẻo, bền, đúng cỡ để thay thường xuyên, Classic 10-46 đã đủ dùng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 10-46 có hạ tông Drop D được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Hạ riêng dây Mi trầm .046 xuống nốt Rê vẫn đủ chắc với đa số người chơi. Nếu bạn thường hạ cả bộ hoặc chơi Drop C, bộ 10-52 với ba dây trầm dày sẽ giữ dây không bị nhão.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Classic 10-46 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước có logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ CLASSIC Guitar Strings, hình chim PRS, số 10-46 và Regular Light Gauge. Mặt sau in câu trích của Paul Reed Smith, sáu cỡ dây, mã vạch 825362300021, biểu tượng Made in USA. Part number 100148:003:001:001. PRS không có mã xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331518259,"sku":"100148:003:001:001","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-classic-10-46-regular-light-1.jpg?v=1791176487"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-52-light-top-heavy-bottom","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Classic 10-52 Light Top\/Heavy Bottom Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Classic 10-52 Light Top \/ Heavy Bottom – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Classic 10-52\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Series\u003c\/strong\u003e: ba dây trên mảnh như bộ 10 thông thường, ba dây trầm dày gần bằng bộ 12. Chất liệu vẫn là thép mạ niken quấn trên lõi lục giác thép carbon cao, dòng dây PRS mô tả dẻo, bền và đã dùng trên đàn PRS hơn 30 năm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây PRS Classic 10-52 khi bạn chơi rock, metal, hạ tông Drop D hoặc Drop C nhưng vẫn muốn solo, bend nhẹ nhàng ở ba dây cao. Ba dây trầm dày giữ dây đủ căng khi hạ tông, riff palm mute gọn và ít rè.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTheo số in trên bao bì, Classic 10-52 có Mi cao .010, Si .013, Sol .017 (trơn) và Rê .030, La .042, Mi trầm .052 (quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trên giống hệt bộ 10-46, ba dây trầm gần bộ 12-52: đúng tinh thần Light Top\/Heavy Bottom in trên bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken bọc lõi lục giác thép carbon cao; PRS mô tả Classic dẻo tay, bền, tiếng sống động.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐóng gói chống ăn mòn, sáu dây cuộn thành ba cặp 1–4, 2–5, 3–6 để dễ phân biệt khi lắp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ; Paul Reed Smith khẳng định dòng dây này đã được chứng minh qua nhiều thập kỷ trên đàn PRS.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Classic 10-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:011:001:001\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Classic Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 – Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362300120\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Classic 10-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây. Lưu ý: trang bán hàng của PRS ghi .010 .013 .017 .032 .042 .052, khác số in trên bao bì – trang này ghi theo bao bì.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ ba dây trên, Classic 10-52 cho cảm giác y như Classic 10-46: bend, vibrato, bấm nốt đơn đều quen tay. Khác biệt nằm ở Rê .030, La .042, Mi trầm .052, dày hơn hẳn .026, .036, .046 của bộ 10-46, nên khi chặn palm mute hay hạ dây Mi trầm xuống Rê, dây không bị nhão, nốt trầm đứng và rõ. So với Classic 11-49, bộ này nhẹ tay ở phần treble nhưng bass lại nặng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo PRS, dây Classic giữ tiếng sống động lâu dài. Với cấu hình này, bạn có nền trầm đầy cho riff nặng mà phần lead vẫn thoáng, rõ nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Classic 10-52 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, hard rock, metal cần riff trầm chắc nhưng vẫn solo nhiều.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay dùng Drop D, Drop C hoặc hạ cả bộ xuống nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh mạnh tay ở dây trầm và thấy bộ 10-46 bị lỏng hoặc rè.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cùng cấu hình nhưng có đầu dây hàn, hợp kim từ tính cao: \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi tông chuẩn là chính: \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e; cần dày cả bộ: \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eClassic 12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Classic 10-52 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eClassic 10-52 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eSignature 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-46-regular-light\"\u003eClassic 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-11-49-medium\"\u003eClassic 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-12-52-heavy\"\u003eClassic 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .012 .016 .020 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-5-44-custom-light\"\u003eClassic 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-42-super-light\"\u003eClassic 9-42\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e có cùng cấu hình Light Top\/Heavy Bottom, thêm hợp kim riêng có từ tính lớn hơn và đầu dây hàn theo PRS. \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e chung ba dây trên nhưng bass mảnh, hợp chơi tông chuẩn. \u003cstrong\u003eClassic 12-52\u003c\/strong\u003e chung La .042 và Mi trầm .052 nhưng dây trên dày cỡ 12. \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e nằm giữa, có Sol quấn. Muốn nhẹ hẳn thì xem \u003cstrong\u003eClassic 9.5-44\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eClassic 9-42\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMi trầm .052 và La .042 dày hơn dây cỡ 10 thường, nên khi lắp lần đầu hãy kiểm tra rãnh lược đàn: rãnh hẹp làm dây kẹt, gây lệch tune hoặc tiếng lách tách khi lên dây. Sau khi chơi, lau kỹ ba dây quấn vì mồ hôi dễ đọng ở rãnh quấn. Đổi từ bộ dây đàn guitar điện 10-46 sang, nên chỉnh lại cần và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eCLASSIC Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e10 13 17 30 42 52\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362300120\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:011:001:001\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Classic 10-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao Classic 10-52 ghi dây Rê .030 nhưng có nơi ghi .032?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrang bán hàng của PRS liệt kê dây Rê .032, còn mặt sau bao bì in 10 13 17 30 42 52. Guitardien.vn ghi cỡ theo số in trên bao bì, tức Rê .030, vì đó là thông tin đi cùng gói dây bạn cầm trên tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây PRS Classic 10-52 có hợp chơi tông chuẩn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Ba dây trên giống bộ 10-46 nên solo, bend như bình thường. Ba dây trầm dày khiến tay trái cần thêm lực khi bấm hợp âm chặn ở tông chuẩn, bù lại tiếng trầm chắc và đầy.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eHạ tông tới đâu thì Classic 10-52 vẫn ổn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDrop D và hạ cả bộ nửa cung là cách dùng thường gặp nhất với cỡ này. Drop C vẫn chơi được trên nhiều cây đàn scale dài, nhưng nên chỉnh lại cần và intonation sau khi đổi tông để tránh rè và lệch nốt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Classic 10-52 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS Paul Reed Smith Guitars, CLASSIC Guitar Strings, hình chim PRS, số 10-52, Light Top, Heavy Bottom. Mặt sau có câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây, mã vạch 825362300120 và Made in USA. Part number 100148:011:001:001. PRS không có mã xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331551027,"sku":"100148:011:001:001","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-classic-10-52-light-top-heavy-bottom-1.jpg?v=1791176487"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-classic-11-49-medium","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Classic 11-49 Medium Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Classic 11-49 Medium – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Classic 11-49\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Series\u003c\/strong\u003e, cùng chất liệu thép mạ niken trên lõi lục giác thép carbon cao mà PRS đã dùng trên đàn của hãng hơn 30 năm. Điểm cần biết: PRS ghi rõ bộ này có dây Sol quấn (wound G) cỡ .020, không phải dây trơn như các bộ cỡ 9 và 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây PRS Classic 11-49 dành cho người thích dây cứng tay, tiếng dày, nốt chắc: blues, jazz, rock cổ điển, hoặc đơn giản là bạn đánh mạnh và thấy cỡ 10 quá mềm. Dây Sol quấn giúp tiếng Sol nối liền với Rê, La, Mi trầm khi quạt hợp âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eClassic 11-49 Medium: Mi cao .011, Si .014 là dây trơn; Sol .020 quấn, Rê .028, La .038, Mi trầm .049 cũng là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePRS ghi chú riêng bộ này chứa dây Sol quấn, cho tiếng Sol dày và liền mạch với ba dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ thép mạ niken, lõi lục giác thép carbon cao; dòng Classic được PRS mô tả dẻo và bền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói chống ăn mòn giữ dây mới; sáu dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6 như mọi bộ Classic.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì in số 11-49 và chữ Medium Gauge; PRS ghi dây được sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Classic 11-49\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:005:001:001\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Classic Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362300038\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Classic 11-49\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo PRS công bố (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 11 cứng tay rõ rệt so với Classic 10-46: Mi cao .011 và Si .014 cần lực bend nhiều hơn, nhưng nốt đứng, ít phô cao độ khi bấm mạnh. Sol quấn .020 bend được nhưng không trơn tay như Sol trơn .017 của bộ 10-46; đổi lại tiếng Sol dày, tròn, nối liền với Rê .028. Lên Classic 12-52, Sol trở lại dây trơn .020 còn các dây khác dày thêm, cả bộ nặng tay hơn nữa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePRS mô tả dòng Classic có tiếng sống động và bền. Ở cỡ Medium, lượng kim loại rung trên pickup nhiều nên trung âm đầy, nốt dày, hợp clean jazz, blues hay crunch cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Classic 11-49 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, jazz, rock cổ điển thích dây cứng và tiếng dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười quạt hợp âm nhiều, muốn dây Sol hòa tiếng với ba dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale ngắn hoặc hay hạ nửa cung, cần dây đủ căng để không nhão.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cùng cỡ kèm đầu dây hàn: \u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e; thích Sol .018 theo cấu hình David Grissom: \u003cstrong\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy quá nặng: \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e; cần nặng nữa: \u003cstrong\u003eClassic 12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Classic 11-49 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eClassic 11-49 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-medium\"\u003eSignature 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-dgt-david-grissom\"\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 DGT Model (David Grissom)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .018 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eClassic 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-12-52-heavy\"\u003eClassic 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .012 .016 .020 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-46-regular-light\"\u003eClassic 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-5-44-custom-light\"\u003eClassic 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e cùng sáu cỡ dây, trong đó Sol .020; PRS bổ sung cho Signature hợp kim riêng có từ tính lớn hơn và đầu dây hàn. \u003cstrong\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/strong\u003e theo cấu hình cỡ David Grissom dùng, khác ở dây Sol .018. \u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e nhẹ ở ba dây trên nhưng bass dày hơn, \u003cstrong\u003eClassic 12-52\u003c\/strong\u003e nặng tay hơn và dùng Sol trơn .020. Nhẹ nữa là \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eClassic 9.5-44\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Sol quấn .020 có rãnh quấn nên dễ đọng mồ hôi; lau kỹ dây này cùng ba dây trầm sau mỗi buổi chơi. Lên cỡ 11 từ bộ dây đàn guitar điện cỡ 10, cần đàn chịu lực kéo lớn hơn, nên kiểm tra lại độ cong cần và rãnh lược; nếu dây kẹt ở lược, tune sẽ nhảy khi bạn chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eCLASSIC Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e11 14 20 28 38 49\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362300038\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:005:001:001\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Classic 11-49\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Sol quấn của Classic 11-49 bend có khó không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eSo với Sol trơn .017 của bộ 10-46, Sol quấn .020 cần lực nhiều hơn khi bend một cung và bề mặt quấn không trơn như dây trơn. Đổi lại tiếng Sol dày, hòa với dây Rê. Nếu ưu tiên bend, bộ 10-46 hoặc 10-52 với Sol trơn .017 dễ tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eClassic 11-49 có phải bộ DGT của David Grissom không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. Bộ DGT là Signature DGT 11-49, cấu hình cỡ riêng với dây Sol .018. Dây PRS Classic 11-49 là bộ Medium thuộc dòng Classic, dùng Sol quấn .020 theo ghi chú của PRS.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười mới tập có nên chọn cỡ 11-49 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên chọn ngay từ đầu. Dây cỡ 11 cứng, dễ làm đau đầu ngón khi tay chưa có chai. Người mới nên bắt đầu với cỡ 9.5 hoặc 10, khi đã bấm chắc tay mới chuyển lên Classic 11-49 nếu thích tiếng dày.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Classic 11-49 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ CLASSIC Guitar Strings, hình chim PRS, số 11-49 và Medium Gauge; mặt sau in câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây, mã vạch 825362300038 và Made in USA. Part number 100148:005:001:001. PRS không có mã xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331616563,"sku":"100148:005:001:001","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-classic-11-49-medium-1.jpg?v=1791176488"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-classic-12-52-heavy","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Classic 12-52 Heavy Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Classic 12-52 Heavy – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Classic 12-52\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-52 Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Series\u003c\/strong\u003e, bộ nặng tay nhất trong nhóm dây PRS Classic tại Guitardien.vn. Dây thép mạ niken quấn trên lõi lục giác thép carbon cao, được PRS mô tả dẻo và bền. Mặt sau bao bì in cỡ 12, 16, 20p, 32, 42, 52; chữ p cho biết dây Sol là dây trơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây PRS Classic 12-52 dành cho người muốn tiếng thật dày từ guitar điện: jazz trên đàn thùng rỗng, blues mạnh tay, slide, hoặc hạ tông sâu cần dây giữ căng. Nếu bạn đã quen cỡ 11 và muốn thêm độ chắc, đây là bước tiếp theo.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTheo bao bì, Classic 12-52 Heavy gồm Mi cao .012, Si .016, Sol .020 trơn và Rê .032, La .042, Mi trầm .052 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSol trơn .020 (in 20p) là điểm khác bộ Classic 11-49 vốn dùng Sol quấn cùng đường kính .020.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác thép carbon cao quấn thép mạ niken, theo PRS cho tiếng sống động và bền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói chống ăn mòn giữ dây tươi; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6 giúp nhận đúng dây khi thay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMade in USA; PRS cho biết dòng Classic đã có mặt trên đàn của hãng hơn ba mươi năm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Classic 12-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:006:001:001\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Classic Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 – Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362300045\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Classic 12-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây. Lưu ý: trang bán hàng của PRS ghi .012 .015 .024 .032 .042 .052, khác số in trên bao bì – trang này ghi theo bao bì.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 12 nặng tay rõ rệt: Mi cao .012 và Si .016 cần lực bấm nhiều, bend một cung đòi ngón khỏe, nhưng mỗi nốt đứng chắc, ít phô cao độ dù bạn bấm mạnh. So với Classic 11-49, bộ này dày hơn ở năm dây, riêng Sol giữ .020 nhưng chuyển từ quấn sang trơn. So với Classic 10-52, hai bộ chung La .042 và Mi trầm .052, khác biệt nằm ở ba dây trên và dây Rê .032.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePRS mô tả Classic có tiếng sống động, bền. Ở cỡ Heavy, khối kim loại lớn rung trên pickup cho tiếng dày, trung âm đầy, nốt ngân chắc; trên đàn hollowbody hay semi-hollow, tiếng clean nghe tròn và có lực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Classic 12-52 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi jazz, nhất là trên đàn hollowbody hoặc semi-hollow, cần tiếng clean dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi slide hoặc đánh rất mạnh tay, muốn dây không bị lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ tông sâu trên đàn scale dài, cần ba dây trầm .032, .042, .052 giữ căng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cỡ 12 của dòng Signature với Si .017 và Sol .024: xem \u003cstrong\u003eSignature 12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy quá nặng: lùi về \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e (cùng La, Mi trầm nhưng dây trên nhẹ).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Classic 12-52 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eClassic 12-52 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .012 .016 .020 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-12-52-heavy\"\u003eSignature 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .012 .017 .024 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-11-49-medium\"\u003eClassic 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eClassic 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-46-regular-light\"\u003eClassic 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-5-44-custom-light\"\u003eClassic 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-42-super-light\"\u003eClassic 9-42\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSignature 12-52\u003c\/strong\u003e cùng hai đầu .012 và .052 nhưng phần giữa khác: bao bì Signature in Si .017, Sol .024, kèm hợp kim từ tính lớn hơn và đầu dây hàn theo PRS. \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e mảnh hơn một bậc và dùng Sol quấn .020. \u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e chung La .042, Mi trầm .052 nhưng ba dây trên chỉ cỡ 10. Nhẹ tay nhiều là \u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eClassic 9.5-44\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eClassic 9-42\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ 12 kéo cần đàn mạnh; lần đầu lắp, sau khi lên dây hãy để đàn ổn định vài giờ rồi mới chỉnh cần và action. Rãnh lược cho dây .052 và Sol trơn .020 phải đủ rộng, nếu thấy dây kẹt hoặc kêu lách tách khi lên dây, hãy nhờ thợ mở rãnh. Lau dây khô sau khi chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eCLASSIC Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e12-52\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e12 16 20 32 42 52\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362300045\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:006:001:001\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Classic 12-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao trang PRS ghi cỡ Classic 12-52 khác với bao bì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrang bán hàng của PRS liệt kê dây Si và Sol khác với số in trên bao bì. Mặt sau bao bì Classic 12-52 in 12, 16, 20p, 32, 42, 52. Guitardien.vn ghi theo bao bì: Si .016 và Sol trơn .020.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSol trơn .020 của Classic 12-52 khác gì Sol quấn .020 của Classic 11-49?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng đường kính nhưng cấu tạo khác: dây trơn là một sợi thép đặc, dây quấn có lõi và vỏ quấn bên ngoài. Sol trơn bề mặt nhẵn, trượt ngón dễ; Sol quấn có tiếng dày, hòa với ba dây trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây PRS Classic 12-52 có lắp được cho bộ dây đàn guitar điện thông thường không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, đây là bộ dây ball end cho guitar điện 6 dây. Tuy vậy, cỡ 12 kéo cần mạnh nên có thể phải chỉnh cần, action, intonation và mở rãnh lược. Đàn có cầu tremolo nổi cũng cần cân lại lò xo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Classic 12-52 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS Paul Reed Smith Guitars, CLASSIC Guitar Strings, hình chim PRS, số 12-52, Heavy Gauge; mặt sau in câu trích của Paul Reed Smith, cỡ 12 16 20p 32 42 52, mã vạch 825362300045, Made in USA. Part number 100148:006:001:001. PRS không có mã xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331649331,"sku":"100148:006:001:001","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-classic-12-52-heavy-1.jpg?v=1791176488"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-42-super-light","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Signature 9-42 Super Light Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Signature 9-42 Super Light – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Signature 9-42\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Super Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSignature Series\u003c\/strong\u003e – dòng dây PRS ra mắt năm 2019. Dây quấn là thép mạ niken bọc quanh lõi lục giác thép carbon cao; theo PRS, hợp kim riêng của Signature có từ tính lớn hơn nên tiếng to và sáng hơn, còn đầu dây được hàn giúp dây bền và giữ tune.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây PRS Signature 9-42 dành cho người muốn tay trái nhẹ nhất trong các bộ Signature điện: bend rộng, luyến láy nhanh, bấm hợp âm chặn ít mỏi ngón. Đây là cỡ nên chọn nếu bạn mới tập guitar điện, chơi lead tốc độ, hoặc thấy cỡ 10 phổ thông vẫn còn cứng tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ Signature 9-42 gồm Mi cao (E4) .009, Si (B3) .011, Sol (G3) .016 là dây trơn; Rê .024, La .032, Mi trầm .042 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSuper Light là cỡ nhẹ tay nhất trong các bộ Signature điện: Mi cao chỉ .009, Mi trầm .042.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo PRS, hợp kim riêng của dòng Signature có từ tính lớn hơn, cho tiếng to và sáng hơn qua pickup.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác thép carbon cao, dây quấn thép mạ niken, hai đầu dây được hàn – PRS cho biết giúp dây bền và giữ tune.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây xếp theo cặp 1–4, 2–5, 3–6 trong gói chống ăn mòn, sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Signature 9-42\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:001:001:004\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Signature Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eHợp kim\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim riêng của PRS, từ tính lớn hơn (theo PRS: tiếng to, sáng hơn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây hàn (soldered ends) – theo PRS giúp bền và giữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362004387\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Signature 9-42\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Mi cao .009 và Mi trầm .042, Signature 9-42 cho cảm giác tay mềm nhất dòng: đẩy dây Si, Sol lên một cung gần như không tốn sức, vibrato rung đều, legato trơn tru. So với Signature 9.5-44, các dây Mi cao, Si, La, Mi trầm mảnh hơn từ nửa đến hai phần nghìn inch, còn Sol .016 và Rê .024 giữ nguyên; so với Signature 10-46 thì cả sáu dây đều mảnh hơn. Đổi lại, tiếng cỡ 9 gọn và mỏng, phần trầm không dày bằng các bộ lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePRS mô tả Signature cho tiếng to, sáng, giàu sức sống nhờ hợp kim từ tính cao. Ở cỡ Super Light, đặc tính đó giúp nốt solo vẫn rõ khi bật overdrive, tiếng clean trong và lanh lảnh; nếu đàn vốn đã sáng, giảm bớt treble trên ampli là đủ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Signature 9-42 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi guitar điện cần dây nhẹ tay để tập bấm, tập bend không đau ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead, shred, legato muốn tốc độ và vibrato thoải mái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen dây cỡ 9, muốn giữ nguyên cảm giác tay khi chuyển sang dây PRS.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn thêm chút độ dày mà chưa lên cỡ 10: xem \u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e; quen cỡ phổ thông thì chọn \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần đúng cỡ 9-42 nhưng thuộc dòng dây PRS dùng lâu năm: xem \u003cstrong\u003eClassic 9-42\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Signature 9-42 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eSignature 9-42 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-42-super-light\"\u003eClassic 9-42\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-5-44-custom-light\"\u003eSignature 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-46-regular-light\"\u003eSignature 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eSignature 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-medium\"\u003eSignature 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-dgt-david-grissom\"\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 DGT Model (David Grissom)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .018 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eClassic 9-42\u003c\/strong\u003e có đúng sáu cỡ như bộ này, cũng thép mạ niken lõi lục giác; PRS mô tả Classic là dây dẻo, bền, đã dùng trên đàn PRS hơn 30 năm, nhưng không nêu hợp kim riêng hay đầu dây hàn như Signature. \u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e nhích lên nửa cỡ ở hai dây cao và dày hơn ở La, Mi trầm. \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e là cỡ phổ thông, dày hơn đều cả bộ. \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/strong\u003e nặng tay hơn hẳn, dành cho người thích dây cứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ 9 mảnh nên dễ bị kéo lệch tông khi bạn bấm quá mạnh; tập bấm vừa đủ lực sẽ giữ cao độ chuẩn. Sau khi chơi, lau dây bằng khăn khô, nhất là đoạn gần ngựa đàn nơi mồ hôi đọng lại. Lần đầu lắp bộ dây đàn guitar điện cỡ nhẹ này, nên kiểm tra lại cần đàn và intonation; đàn có ngựa tremolo nổi thì cân lại lò xo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eSignature Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e9 11 16 24 32 42\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362004387\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:001:001:004\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Signature 9-42\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây PRS Signature 9-42 có hợp cho người mới tập guitar điện không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Mi cao .009 và Mi trầm .042 giúp bấm hợp âm chặn, bend ít đau ngón so với cỡ 10 hay 11. Khi tay đã quen, bạn có thể thử Signature 9.5-44 hoặc 10-46 để tiếng dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChuyển từ cỡ 10-46 sang Signature 9-42 có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường nên chỉnh. Dây mảnh kéo cần đàn nhẹ đi nên cần có thể thẳng lại, dễ rè ở phím thấp; intonation cũng lệch nhẹ. Với ngựa tremolo nổi, bạn cần cân lại lò xo để ngựa về đúng vị trí.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePRS Signature 9-42 và Classic 9-42 khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ từng dây giống hệt nhau. Theo PRS, bản Signature dùng hợp kim riêng có từ tính lớn hơn cho tiếng to, sáng hơn và có đầu dây hàn giúp giữ tune; Classic là dòng dây dẻo, bền mà hãng đã lắp trên đàn hơn 30 năm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây PRS Signature 9-42 mảnh như vậy có dễ đứt không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây mảnh chịu lực gảy mạnh kém dây dày một chút, nhưng phần lớn trường hợp đứt dây đến từ cạnh sắc ở yên ngựa, rãnh lược hoặc lên dây vượt cao độ. Kiểm tra các điểm tiếp xúc này mỗi lần thay dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Signature 9-42 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS, chữ Signature Guitar Strings, hình chim PRS, 9-42 và Super Light Gauge; mặt sau có câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây, mã vạch 825362004387, Made in USA. Part number 100148:001:001:004. PRS không có mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331714867,"sku":"100148:001:001:004","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-signature-9-42-super-light-1.jpg?v=1791176488"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-5-44-custom-light","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Signature 9.5-44 Custom Light Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Signature 9.5-44 Custom Light – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Signature 9.5-44\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSignature Series\u003c\/strong\u003e, nằm giữa bộ 9 và bộ 10 nhờ hai dây cao cỡ lẻ nửa số: Mi cao .0095, Si .0115. Dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác thép carbon cao, đầu dây hàn. Theo bài viết của hãng, Signature là dòng dây PRS lắp cho đàn xuất xưởng tại Maryland.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhiều người thấy cỡ 9 hơi lỏng tay, còn cỡ 10 lại cứng khi bend. Dây PRS Signature 9.5-44 lấp đúng khoảng giữa đó: bend vẫn dễ, dây chắc tay hơn, phần trầm dày hơn để riff và đệm hợp âm không bị mỏng. Đáng thử nếu bạn chơi PRS SE hay bất kỳ cây guitar điện nào và muốn tinh chỉnh cảm giác tay theo từng nửa cỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của bộ Signature 9.5-44: Mi cao .0095, Si .0115, Sol .016 trơn; Rê .024, La .034, Mi trầm .044 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai dây cao cỡ nửa số .0095 và .0115 là điểm khác chính so với bộ 9-42 và 10-46 cùng dòng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePRS dùng hợp kim độc quyền cho dây Signature; hãng mô tả hợp kim này có từ tính lớn hơn, tiếng to và sáng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu dây được hàn, theo PRS giúp tăng tuổi thọ dây và giữ tune; dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói chống ăn mòn giữ dây mới đến khi mở, dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6, bao bì in Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Signature 9.5-44\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:002:001:004\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Signature Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 – Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eHợp kim\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim riêng của PRS, từ tính lớn hơn (theo PRS: tiếng to, sáng hơn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây hàn (soldered ends) – theo PRS giúp bền và giữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362004394\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Signature 9.5-44\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9.5-44 cho cảm giác tay rất cân. Mi cao .0095 chỉ dày hơn bộ 9-42 nửa phần nghìn inch nên bend vẫn nhẹ, nhưng dây không còn cảm giác lỏng khi gảy mạnh. Sol .016 và Rê .024 giữ nguyên như Signature 9-42, còn La .034 và Mi trầm .044 dày hơn, nên hợp âm chặn và riff dây trầm có thân tiếng. So với Signature 10-46, mọi dây đều mảnh hơn một chút, tay trái đỡ mỏi khi tập nhiều giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề chất âm, PRS mô tả Signature to, sáng và sống động nhờ hợp kim từ tính cao. Ở cỡ Custom Light, bạn có được độ sáng đó mà tiếng vẫn không quá mảnh, hợp cả clean lẫn crunch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Signature 9.5-44 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy cỡ 9 lỏng tay nhưng cỡ 10 lại cứng khi bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead guitar, blues, pop rock cần bend rộng mà vẫn muốn dây trầm có lực.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập nhiều giờ, muốn tay trái đỡ mỏi so với dây cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ nữa: \u003cstrong\u003eSignature 9-42\u003c\/strong\u003e; muốn dày tiếng: \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e hoặc dây trầm nặng của \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ nhưng thuộc dòng Classic: \u003cstrong\u003eClassic 9.5-44\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Signature 9.5-44 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eSignature 9.5-44 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-9-5-44-custom-light\"\u003eClassic 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-46-regular-light\"\u003eSignature 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-42-super-light\"\u003eSignature 9-42\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eSignature 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-medium\"\u003eSignature 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-dgt-david-grissom\"\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 DGT Model (David Grissom)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .018 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eClassic 9.5-44\u003c\/strong\u003e trùng cỡ từng dây với bộ này; khác biệt nằm ở dòng dây: PRS gọi Classic là dây dẻo, bền, dùng trên đàn PRS hơn 30 năm, còn Signature thêm hợp kim riêng và đầu dây hàn. \u003cstrong\u003eSignature 9-42\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở Mi cao, Si, La, Mi trầm. \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e dày hơn ở cả sáu dây. \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e có dây cao kiểu cỡ 10 nhưng ba dây quấn nặng hẳn; \u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/strong\u003e dành cho ai thích dây cứng tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ Custom Light có hai dây cỡ lẻ, nên khi thay, bạn mở từng cặp cuộn 1–4, 2–5, 3–6 và đối chiếu với bảng cỡ ở mặt sau bao bì để lắp đúng .0095 vào Mi cao, .0115 vào Si. Lau dây sau mỗi lần chơi, cất đàn nơi khô. Khi bộ dây đàn guitar điện sạm màu, nốt tắt nhanh hay khó lên đúng cao độ thì thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eSignature Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e95 115 16 24 34 44\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362004394\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:002:001:004\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Signature 9.5-44\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSố 9.5 trong PRS Signature 9.5-44 nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLà dây Mi cao .0095 inch, nằm giữa .009 và .010. Dây Si cũng là cỡ lẻ .0115. Nhờ vậy bộ 9.5-44 cho cảm giác tay ở giữa Signature 9-42 và Signature 10-46.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐang dùng 10-46, đổi sang dây PRS Signature 9.5-44 có cần chỉnh đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChênh lệch nhỏ nên nhiều cây đàn chơi được ngay. Nếu thấy rè ở phím thấp hoặc nốt phím 12 lệch cao độ, chỉnh nhẹ cần đàn và intonation là đủ. Đàn có tremolo nổi có thể cần cân lại lò xo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSignature 9.5-44 khác Classic 9.5-44 chỗ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ. PRS cho biết Signature có hợp kim riêng từ tính lớn hơn cho tiếng to, sáng hơn, thêm đầu dây hàn để giữ tune; Classic là dòng dây dẻo, bền đã qua hơn 30 năm dùng trên đàn PRS.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Signature 9.5-44 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước có logo PRS, hình chim PRS, Signature Guitar Strings, 9.5-44 và Custom Light Gauge; mặt sau in câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây, mã vạch 825362004394, Made in USA. Part number 100148:002:001:004. PRS không cấp mã xác thực online, nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331747635,"sku":"100148:002:001:004","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-signature-9-5-44-custom-light-1.jpg?v=1791176488"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-46-regular-light","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Signature 10-46 Regular Light Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Signature 10-46 Regular Light – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Signature 10-46\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSignature Series\u003c\/strong\u003e của PRS Guitars: dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác thép carbon cao. PRS cho biết Signature dùng hợp kim riêng có từ tính lớn hơn nên tiếng to và sáng hơn, đầu dây được hàn để dây bền và giữ tune.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn chơi PRS Custom 24, McCarty hay bất kỳ cây guitar điện nào dùng cỡ 10 phổ thông, dây PRS Signature 10-46 là lựa chọn an toàn: đủ dày tiếng cho rock, blues, pop mà vẫn bend thoải mái.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ Signature 10-46: Mi cao (E4) .010, Si (B3) .013, Sol (G3) .017 là dây trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken trên lõi lục giác thép carbon cao; PRS mô tả hợp kim riêng cho tiếng to và sáng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu dây hàn (soldered ends) – theo PRS giúp kéo dài tuổi thọ dây và giữ tune.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6 trong gói chống ăn mòn, dễ nhận dây khi thay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in Made in USA – dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Signature 10-46\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:003:001:004\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Signature Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eHợp kim\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim riêng của PRS, từ tính lớn hơn (theo PRS: tiếng to, sáng hơn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây hàn (soldered ends) – theo PRS giúp bền và giữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362004400\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Signature 10-46\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 cân bằng giữa dễ chơi và dày tiếng: dây Mi cao .010 đủ mềm để bend một cung ở phím 12–15, ba dây quấn .026, .036, .046 cho nền trầm chắc khi đánh riff và hợp âm chặn. So với Signature 9.5-44, mọi dây đều dày hơn một chút nên tiếng đầy hơn; so với Signature 10-52, ba dây trầm của 10-46 mảnh hơn nên tay trái nhẹ hơn khi chơi tông chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePRS mô tả Signature Series cho tiếng to, sáng, sống động nhờ hợp kim từ tính cao. Trên đàn humbucker, bạn sẽ nghe nốt solo rõ, có độ cắt khi bật overdrive mà phần clean vẫn trong.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Signature 10-46 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi đàn PRS hoặc guitar điện dùng cỡ 10-46 phổ thông, muốn dây tiếng sáng, to.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, pop, fusion – vừa đệm vừa solo trên một bộ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần dây giữ tune ổn định khi biểu diễn nhờ đầu dây hàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: thử \u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eSignature 9-42\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích dây trầm dày cho hạ tông nhẹ: xem \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Signature 10-46 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eSignature 10-46 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-46-regular-light\"\u003eClassic 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eSignature 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-5-44-custom-light\"\u003eSignature 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-medium\"\u003eSignature 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-42-super-light\"\u003eSignature 9-42\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .009 .011 .016 .024 .032 .042\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-dgt-david-grissom\"\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 DGT Model (David Grissom)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .018 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eClassic 10-46\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-46, cùng thép mạ niken lõi lục giác nhưng không có hợp kim từ tính cao và đầu dây hàn của Signature – PRS mô tả Classic là dây dẻo, bền, đã dùng trên đàn PRS hơn 30 năm. \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e giữ ba dây trơn như 10-46 nhưng dây quấn dày hơn. \u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eSignature 9-42\u003c\/strong\u003e nhẹ tay hơn, còn \u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e nặng tay, dày tiếng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau mỗi buổi chơi, lau bộ dây đàn guitar điện bằng khăn khô, kéo dọc cả mặt dưới dây. Cất đàn trong bao, tránh nơi ẩm. Khi dây xỉn màu, sần tay, tiếng tắt nhanh hoặc khó giữ cao độ ở phím cao là lúc thay cả bộ. Đổi sang cỡ khác 10-46, bạn có thể cần chỉnh lại cần đàn và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eSignature Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e10 13 17 26 36 46\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362004400\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:003:001:004\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Signature 10-46\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePRS Signature 10-46 khác Classic 10-46 ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ dây và cùng thép mạ niken lõi lục giác. Signature dùng hợp kim riêng có từ tính lớn hơn cho tiếng to, sáng hơn và có đầu dây hàn giúp giữ tune theo PRS; Classic là dòng PRS dùng lâu năm, dẻo và bền.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây PRS Signature 10-46 có lắp được cho đàn không phải PRS không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Đây là bộ dây guitar điện đầu ball end thông thường, cỡ 10-46, lắp được cho hầu hết guitar điện 6 dây. Nếu đàn đang dùng cỡ khác, bạn có thể cần chỉnh lại cần và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao dây PRS được cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003ePRS cuộn dây theo cặp như vậy trong gói. Khi thay, bạn mở từng gói và đối chiếu cỡ trên dây với bảng cỡ in ở mặt sau bao bì để lắp đúng vị trí.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Signature 10-46 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS, chữ Signature Guitar Strings, 10-46 và Regular Light Gauge; mặt sau in câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây, mã vạch 825362004400 và Made in USA. Part number 100148:003:001:004. PRS không có mã xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331780403,"sku":"100148:003:001:004","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-signature-10-46-regular-light-1.jpg?v=1791176488"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-52-light-top-heavy-bottom","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Signature 10-52 Light Top\/Heavy Bottom Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Signature 10-52 Light Top \/ Heavy Bottom – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Signature 10-52\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSignature Series\u003c\/strong\u003e: ba dây trơn nhẹ như bộ 10 phổ thông, ba dây quấn dày gần bằng bộ 12. Dây quấn làm từ thép mạ niken trên lõi lục giác thép carbon cao, đầu dây được hàn; PRS mô tả hợp kim riêng của dòng này cho tiếng to và sáng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây PRS Signature 10-52 hợp với người chơi rock, metal, hay hạ Drop D hoặc hạ nửa cung: dây trầm đủ chắc để không bị nhão khi hạ, trong khi Mi cao, Si, Sol vẫn bend và solo thoải mái. Đây là cách có nền trầm dày mà không phải chịu cảm giác cứng tay của cả bộ cỡ lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTheo bao bì, PRS Signature 10-52 gồm Mi cao .010, Si .013, Sol .017 trơn; Rê .030, La .042, Mi trầm .052 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây cao trùng cỡ với Signature 10-46, ba dây quấn dày hơn – đúng nghĩa Light Top, Heavy Bottom in trên bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết dây Signature dùng hợp kim độc quyền có từ tính lớn hơn, giúp tiếng to và sáng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu dây hàn theo PRS giúp kéo dài tuổi thọ dây và giữ tune; lõi lục giác thép carbon cao, dây quấn mạ niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6, đóng trong gói chống ăn mòn và sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Signature 10-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:011:001:004\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Signature Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 – Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eHợp kim\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim riêng của PRS, từ tính lớn hơn (theo PRS: tiếng to, sáng hơn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây hàn (soldered ends) – theo PRS giúp bền và giữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362004608\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Signature 10-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây. Lưu ý: trang bán hàng của PRS ghi .010 .013 .017 .032 .042 .052, khác số in trên bao bì – trang này ghi theo bao bì.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCảm giác tay của 10-52 chia làm hai nửa. Phía dây cao giống Signature 10-46: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 bend dễ, vibrato thoải mái. Phía dây trầm thì khác hẳn: Rê .030, La .042, Mi trầm .052 dày hơn .026, .036, .046 của bộ 10-46, palm mute chắc, nốt trầm rõ, ít bị chùng khi hạ Drop D. So với Signature 11-49, bộ này nhẹ tay hơn ở ba dây cao nhưng dày hơn ở Rê, La và Mi trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePRS mô tả Signature cho tiếng to, sáng, sống động. Với ba dây quấn cỡ lớn, riff trầm có lực và độ nét, còn nốt solo trên dây cao vẫn giữ được độ sáng của cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Signature 10-52 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, hard rock, metal cần riff dây trầm chắc mà vẫn solo nhẹ tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay hạ Drop D hoặc hạ nửa cung trên đàn humbucker.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày nhưng chưa sẵn sàng với cả bộ cỡ 11 hay 12.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông hạ tông, chơi đa thể loại: \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e cân đều hơn; muốn cả bộ dày: \u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eSignature 12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng dãy cỡ nhưng dòng Classic: \u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Signature 10-52 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eSignature 10-52 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eClassic 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-46-regular-light\"\u003eSignature 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-medium\"\u003eSignature 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-dgt-david-grissom\"\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 DGT Model (David Grissom)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .018 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-12-52-heavy\"\u003eSignature 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .012 .017 .024 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-5-44-custom-light\"\u003eSignature 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eClassic 10-52\u003c\/strong\u003e có cùng dãy cỡ in trên bao bì; khác ở dòng dây: Classic được PRS mô tả dẻo, bền, đã dùng trên đàn hơn 30 năm, còn Signature có hợp kim riêng và đầu dây hàn. \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e chung ba dây cao nhưng dây quấn mảnh hơn. \u003cstrong\u003eSignature 12-52\u003c\/strong\u003e chung La .042 và Mi trầm .052, Rê dày hơn chút (.032) và dây cao cứng hơn nhiều. \u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/strong\u003e dày đều cả bộ, còn \u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e nhẹ tay hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMi trầm .052 có thể chật trong rãnh lược của đàn đang dùng cỡ 46, khiến dây kẹt và lệch tông; hãy nhờ thợ kiểm tra khi đổi sang bộ dây đàn guitar điện này. Mỗi lần đổi giữa tông chuẩn, Drop D hay hạ nửa cung, nên chỉnh lại intonation. Lau dây sau buổi chơi, cất đàn trong bao, thay cả bộ khi dây xỉn và mất độ vang.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eSignature Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e10 13 17 30 42 52\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362004608\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:011:001:004\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Signature 10-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao dây Rê của PRS Signature 10-52 ghi .030, có nơi ghi .032?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrang bán hàng của PRS ghi dây Rê .032, còn mặt sau bao bì in 30. Guitardien.vn ghi cỡ theo số in trên bao bì: .010, .013, .017, .030, .042, .052, nên bạn đối chiếu được ngay khi nhận dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLight Top\/Heavy Bottom trên dây PRS Signature 10-52 nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNghĩa là dây cao nhẹ, dây trầm nặng. Ba dây trơn Mi cao, Si, Sol theo cỡ 10, còn Rê, La, Mi trầm dày gần bộ 12, nên bạn vừa bend dễ vừa có nền trầm chắc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSignature 10-52 khác Signature 10-46 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống nhau (.010, .013, .017). Khác ở ba dây quấn: 10-52 dùng .030, .042, .052, còn 10-46 dùng .026, .036, .046. Vì vậy 10-52 cho dây trầm chắc, hợp hạ tông, còn 10-46 cân đều cả bộ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ Signature 10-52 có hạ được Drop C không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDrop D và hạ nửa cung là cách dùng phổ biến nhất. Hạ sâu như Drop C vẫn chơi được trên nhiều đàn, nhưng ba dây cao cỡ 10 sẽ khá lỏng; khi đó Signature 12-52 là lựa chọn chắc tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Signature 10-52 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS, Signature Guitar Strings, hình chim PRS, 10-52 và Light Top, Heavy Bottom; mặt sau có câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây, mã vạch 825362004608, Made in USA. Part number 100148:011:001:004. PRS không phát hành mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331813171,"sku":"100148:011:001:004","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-signature-10-52-light-top-heavy-bottom-1.jpg?v=1791176488"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-medium","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Signature 11-49 Medium Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Signature 11-49 Medium – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Signature 11-49\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSignature Series\u003c\/strong\u003e, với điểm đáng chú ý là dây Sol quấn .020 thay vì dây trơn – PRS ghi chú riêng chi tiết này trên trang sản phẩm. Dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác thép carbon cao; hãng mô tả hợp kim riêng cho tiếng to và sáng hơn, đầu dây hàn giúp giữ tune.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây PRS Signature 11-49 khi bạn muốn tiếng dày, thân âm chắc cho blues, jazz, rock cổ điển và chấp nhận tay trái làm việc nhiều hơn. Dây Sol quấn giúp nhóm Sol, Rê, La, Mi trầm liền một chất tiếng, hợp đệm hợp âm và chơi clean. Nếu cần bend dây Sol nhiều, hãy xem bộ DGT cùng cỡ 11-49 với Sol trơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSignature 11-49 Medium: Mi cao (E4) .011, Si (B3) .014 là dây trơn; Sol .020, Rê .028, La .038, Mi trầm .049 đều là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol quấn .020 được PRS lưu ý riêng – khác bộ Signature DGT 11-49 dùng Sol trơn .018.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePRS dùng hợp kim riêng có từ tính cao cho dòng Signature, hãng mô tả tiếng to, sáng, sống động.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn mạ niken bọc lõi lục giác bằng thép carbon cao; đầu dây hàn được PRS cho là giúp kéo dài tuổi thọ dây và giữ tune.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐóng gói chống ăn mòn để dây luôn mới, cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6, sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Signature 11-49\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:005:001:004\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Signature Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eHợp kim\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim riêng của PRS, từ tính lớn hơn (theo PRS: tiếng to, sáng hơn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây hàn (soldered ends) – theo PRS giúp bền và giữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362004417\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Signature 11-49\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo PRS công bố (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 11-49 nặng tay rõ rệt so với Signature 10-46: Mi cao .011 và Si .014 cứng hơn khi bend, nhưng nốt dày, ít rè và giữ cao độ chắc khi bạn gảy mạnh. Điểm riêng là dây Sol quấn .020: bend khó hơn dây Sol trơn, bù lại tiếng Sol đầy, liền mạch với các dây quấn phía dưới, hợp âm nghe đều tiếng. So với Signature 12-52, bộ Medium vẫn dễ chơi hơn hẳn ở hai dây cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề chất âm theo hãng, PRS mô tả Signature là dây tiếng to, sáng nhờ hợp kim từ tính cao. Trên cỡ Medium, độ sáng ấy cân với thân âm dày của dây lớn, cho tiếng clean đầy đặn và crunch có lực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Signature 11-49 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, jazz, rock cổ điển thích dây dày, thân tiếng chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐệm hợp âm, chơi clean nhiều, muốn dây Sol hòa tiếng với các dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay khỏe, gảy mạnh, cần dây ít rè và giữ cao độ khi đánh lực.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần bend dây Sol nhiều: chọn \u003cstrong\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/strong\u003e (Sol trơn .018); muốn nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dày hơn nữa: \u003cstrong\u003eSignature 12-52\u003c\/strong\u003e; cùng cỡ dòng Classic: \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Signature 11-49 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eSignature 11-49 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-11-49-medium\"\u003eClassic 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-dgt-david-grissom\"\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 DGT Model (David Grissom)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .018 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eSignature 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-12-52-heavy\"\u003eSignature 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .012 .017 .024 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-46-regular-light\"\u003eSignature 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-5-44-custom-light\"\u003eSignature 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/strong\u003e trùng năm dây với bộ Medium, chỉ khác dây Sol: trơn .018 thay cho quấn .020, nên bend Sol dễ hơn. \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e có cùng dãy cỡ theo trang PRS nhưng khác dòng: Classic là dây dẻo, bền PRS dùng hơn 30 năm, không nêu hợp kim riêng hay đầu dây hàn. \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn ở dây cao nhưng dây trầm dày hơn; \u003cstrong\u003eSignature 12-52\u003c\/strong\u003e nặng tay hơn cả bộ; \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e là các bước lùi về cỡ nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ 11 kéo cần đàn mạnh hơn cỡ 10, nên khi lần đầu lắp bộ dây đàn guitar điện Medium này, hãy kiểm tra độ cong cần và độ cao dây. Dây Sol quấn dễ bám mồ hôi, bụi giữa các vòng quấn, vì vậy lau kỹ cả bốn dây quấn sau khi chơi. Khi dây xỉn, nốt tắt sớm hoặc khó lên đúng cao độ, thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eSignature Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e11 14 20 28 38 49\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362004417\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:005:001:004\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Signature 11-49\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePRS Signature 11-49 Medium khác Signature DGT 11-49 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ chung Mi cao .011, Si .014, Rê .028, La .038, Mi trầm .049. Điểm khác nằm ở dây Sol: Medium dùng Sol quấn .020, DGT dùng Sol trơn .018. Bao bì Medium in Medium Gauge, bao bì DGT in DGT Model Gauge. Đệm hợp âm nhiều chọn Medium, bend Sol nhiều chọn DGT.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Sol quấn trên PRS Signature 11-49 có khó bend không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eSol quấn .020 cứng tay hơn dây trơn khi bend, nhất là bend một cung. Đổi lại, tiếng Sol dày, liền với nhóm dây quấn và giữ cao độ chắc khi bấm hợp âm. Ai cần bend Sol thường xuyên nên chọn bộ DGT.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLên từ cỡ 10 sang dây PRS Signature 11-49 cần lưu ý gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây dày hơn kéo cần mạnh hơn, đàn có thể cần chỉnh cần, độ cao dây và intonation. Rãnh lược đôi khi hơi chật với dây Sol quấn và Mi trầm .049. Tay trái cũng cần thời gian để quen.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ Signature 11-49 có hợp hạ nửa cung không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Hạ nửa cung với dây cỡ 11 là cách nhiều người chơi blues rock dùng để dây bớt cứng mà tiếng vẫn dày. Nhớ chỉnh lại intonation sau khi hạ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Signature 11-49 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước có logo PRS, Signature Guitar Strings, hình chim PRS, 11-49 và Medium Gauge; mặt sau in câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây, mã vạch 825362004417, Made in USA. Part number 100148:005:001:004. PRS không có mã xác thực online, bạn đối chiếu bao bì với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331845939,"sku":"100148:005:001:004","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-signature-11-49-medium-1.jpg?v=1791176488"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-dgt-david-grissom","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Signature 11-49 DGT David Grissom Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Signature 11-49 DGT Model (David Grissom) – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Signature DGT 11-49 (David Grissom)\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 DGT Model Gauge\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSignature Series\u003c\/strong\u003e – bộ cỡ PRS đặt theo cấu hình David Grissom dùng. Khác bộ Medium cùng cỡ, DGT dùng dây Sol trơn .018. Dây quấn là thép mạ niken trên lõi lục giác thép carbon cao, đầu dây hàn; PRS mô tả hợp kim riêng của Signature cho tiếng to và sáng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây PRS Signature DGT 11-49 dành cho người muốn tiếng dày của cỡ 11 nhưng vẫn cần dây Sol bend được: Sol .018 chỉ dày hơn Sol .017 của bộ 10-46 một chút. Nếu bạn chơi blues rock, solo nhiều nốt bend trên dây Sol, đây là bộ nên thử trước bộ Medium.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của Signature DGT 11-49: Mi cao .011, Si .014, Sol .018 trơn; Rê .028, La .038, Mi trầm .049 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì in DGT Model Gauge, mặt sau ghi 18p để đánh dấu dây Sol trơn của bộ DGT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo mô tả của PRS, hợp kim riêng dòng Signature có từ tính lớn hơn nên tiếng to, sáng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken, lõi lục giác thép carbon cao, đầu dây hàn giúp kéo dài tuổi thọ và giữ tune theo hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói chống ăn mòn, dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6; sản xuất tại Mỹ như in trên bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Signature DGT 11-49\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:004:001:004\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Signature Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – DGT Model (David Grissom)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eHợp kim\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim riêng của PRS, từ tính lớn hơn (theo PRS: tiếng to, sáng hơn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây hàn (soldered ends) – theo PRS giúp bền và giữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362004585\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Signature DGT 11-49\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ DGT giữ nguyên Mi cao .011, Si .014 và ba dây trầm .028, .038, .049 của bộ Medium, nên bạn vẫn có độ dày, độ nảy của cỡ 11 dưới tay. Khác biệt nằm ở dây Sol trơn .018: bend một cung, một cung rưỡi trên dây Sol dễ hơn nhiều so với Sol quấn .020 của Signature 11-49, nốt Sol cũng gọn và rõ như các dây trơn. So với Signature 10-46, cả bộ vẫn cứng tay hơn và tiếng dày hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePRS mô tả dòng Signature có tiếng to, sáng, nhiều sức sống. Ghép với cỡ 11, bạn có nền tiếng đầy cho riff blues rock và nốt solo có độ cắt khi bật overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Signature DGT 11-49 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues rock, rock cổ điển thích cỡ 11 nhưng hay bend dây Sol.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng đàn PRS DGT muốn dây đúng tên DGT Model Gauge in trên bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead guitar cần dây Sol trơn cho bend rộng và vibrato rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐệm hợp âm nhiều, thích Sol quấn: chọn \u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e Medium hoặc \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e; muốn dày hơn: \u003cstrong\u003eSignature 12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Signature DGT 11-49 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eSignature DGT 11-49 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 DGT Model (David Grissom)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .018 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-11-49-medium\"\u003eClassic 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-medium\"\u003eSignature 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eSignature 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-12-52-heavy\"\u003eSignature 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .012 .017 .024 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-46-regular-light\"\u003eSignature 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-5-44-custom-light\"\u003eSignature 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e Medium là bộ dễ nhầm nhất: chung năm dây, khác ở Sol quấn .020 thay vì Sol trơn .018 của DGT. \u003cstrong\u003eClassic 11-49\u003c\/strong\u003e theo trang PRS cũng dùng Sol .020, thuộc dòng Classic mà PRS mô tả dẻo, bền, dùng trên đàn hơn 30 năm. \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e có dây cao nhẹ hơn, dây trầm dày hơn; \u003cstrong\u003eSignature 12-52\u003c\/strong\u003e nặng tay hơn cả bộ. Muốn nhẹ hơn hẳn, xem \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ DGT thường được bend nhiều ở dây Sol, nên hãy kiểm tra rãnh lược và yên ngựa ở vị trí dây này, nhờ thợ làm nhẵn nếu có cạnh sắc. Nếu chuyển từ bộ Medium sang, dây Sol mảnh hơn có thể hơi lỏng trong rãnh lược cũ. Sau khi chơi, lau bộ dây đàn guitar điện bằng khăn khô và cất đàn nơi khô ráo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eSignature Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e11 14 18 28 38 49\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362004585\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:004:001:004\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Signature DGT 11-49\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePRS Signature DGT 11-49 và Signature 11-49 Medium khác nhau ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉ khác dây Sol. DGT dùng Sol trơn .018 (bao bì in 18p), Medium dùng Sol quấn .020. Năm dây còn lại giống nhau: .011, .014, .028, .038, .049. Mặt trước bao bì DGT in DGT Model Gauge, còn Medium in Medium Gauge.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChữ DGT trên bao bì dây PRS Signature DGT 11-49 nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in DGT Model Gauge – tên PRS đặt cho bộ cỡ theo cấu hình David Grissom dùng, nên trang này gọi là PRS Signature DGT 11-49 (David Grissom). Dấu hiệu nhận ra nhanh nhất là dây Sol trơn .018.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Sol trơn .018 có bend dễ không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDễ hơn rõ so với Sol quấn .020 của bộ Medium, và chỉ dày hơn Sol .017 của bộ 10-46 một chút. Vì vậy bend Sol cho cảm giác gần cỡ 10, trong khi các dây còn lại giữ độ dày tiếng của cỡ 11.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐàn đang dùng 10-46, đổi sang dây PRS Signature DGT 11-49 cần chỉnh gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 11 kéo cần mạnh hơn, nên kiểm tra độ cong cần, độ cao dây và intonation. Ba dây trầm dày hơn có thể cần nới rãnh lược nhẹ. Đàn tremolo nổi cần cân lại lò xo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Signature DGT 11-49 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS, Signature Guitar Strings, hình chim PRS, 11-49 và DGT Model Gauge; mặt sau có câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây với 18p, mã vạch 825362004585, Made in USA. Part number 100148:004:001:004. PRS không có mã xác thực online; hãy so với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331911475,"sku":"100148:004:001:004","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-signature-11-49-dgt-model-1.jpg?v=1791176488"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-prs-signature-12-52-heavy","title":"Dây Đàn Guitar Điện PRS Signature 12-52 Heavy Nickel-Plated Steel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây PRS Signature 12-52 Heavy – Nickel-Plated Steel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePRS Signature 12-52\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-52 Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSignature Series\u003c\/strong\u003e, cỡ dày nhất trong các bộ Signature điện: Mi cao .012, Si trơn .017, Mi trầm .052. Dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác thép carbon cao, đầu dây hàn; theo PRS, hợp kim riêng giúp dây Signature có từ tính lớn hơn nên tiếng to, sáng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây PRS Signature 12-52 khi bạn cần tiếng dày tối đa và cảm giác dây chắc dưới tay: jazz trên đàn hollow, slide, hoặc hạ tông sâu cho rock nặng. Đổi lại, bend khó và tay trái cần thời gian làm quen, nên đây không phải cỡ dành cho người mới tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePRS Signature 12-52 theo bao bì: Mi cao .012, Si .017 trơn, Sol .024, Rê .032, La .042, Mi trầm .052 (ba dây cuối là dây quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì chỉ đánh dấu Si .017 là dây trơn (17p); dây Sol .024 không ghi rõ trơn hay quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHợp kim độc quyền của dòng Signature, theo PRS, tăng từ tính để tiếng to và sáng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu dây hàn theo hãng giúp dây bền và giữ tune; dây quấn thép mạ niken quanh lõi lục giác thép carbon cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ Heavy cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6, gói chống ăn mòn, mặt sau bao bì in Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây PRS Signature 12-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100148:006:001:004\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Guitars – Paul Reed Smith (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS Signature Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 – Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác thép carbon cao (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eHợp kim\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim riêng của PRS, từ tính lớn hơn (theo PRS: tiếng to, sáng hơn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây hàn (soldered ends) – theo PRS giúp bền và giữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐóng gói\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGói chống ăn mòn; dây cuộn theo cặp 1–4, 2–5, 3–6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePRS không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in Made in USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e825362004592\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của PRS Signature 12-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông ghi rõ*\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo số in ở mặt sau bao bì PRS (inch; 1 inch = 25,4 mm, cột mm do mình quy đổi). PRS không công bố lực căng từng dây. (*) PRS không ghi rõ dây này trơn hay quấn; hàng về mình sẽ đối chiếu gói thật và cập nhật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSignature 12-52 là cỡ cứng tay nhất trong nhóm này: Mi cao .012 và Si .017 dày hơn rõ so với .011, .014 của Signature 11-49, bend một cung đòi lực tay đáng kể. Bù lại, mỗi nốt có thân dày, đầu nốt chắc, dây ít bị đẩy lệch cao độ khi gảy mạnh hay chơi slide. So với Signature 10-52, hai bộ chung La .042 và Mi trầm .052, nhưng 12-52 dày hơn ở bốn dây còn lại nên tiếng hợp âm đầy và đặc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePRS mô tả Signature có tiếng to, sáng, sống động. Trên cỡ Heavy, độ sáng ấy giữ cho tiếng dày của cỡ 12 vẫn rõ nét, hợp cả clean jazz lẫn riff hạ tông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây PRS Signature 12-52 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi jazz, nhất là trên đàn hollow hoặc semi-hollow, cần tiếng dày, tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSlide guitar: dây cỡ 12 ít để slide chạm phím khi trượt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock nặng, metal hạ tông sâu cần dây không bị nhão.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy cỡ 12 quá cứng: \u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/strong\u003e; chỉ cần dây trầm dày: \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng tên Heavy nhưng khác cỡ dây giữa: \u003cstrong\u003eClassic 12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh PRS Signature 12-52 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eSignature 12-52 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .012 .017 .024 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-classic-12-52-heavy\"\u003eClassic 12-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác; .012 .016 .020 .032 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-medium\"\u003eSignature 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .020 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-11-49-dgt-david-grissom\"\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 DGT Model (David Grissom)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .011 .014 .018 .028 .038 .049\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-52-light-top-heavy-bottom\"\u003eSignature 10-52\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .030 .042 .052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-10-46-regular-light\"\u003eSignature 10-46\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .010 .013 .017 .026 .036 .046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-prs-signature-9-5-44-custom-light\"\u003eSignature 9.5-44\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, hợp kim riêng, đầu dây hàn; .0095 .0115 .016 .024 .034 .044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eClassic 12-52\u003c\/strong\u003e cùng tên Heavy và cùng Mi cao .012, Rê .032, La .042, Mi trầm .052, nhưng theo số in trên bao bì, Classic dùng Si .016 và Sol .020, còn Signature 12-52 dùng Si .017 và Sol .024. \u003cstrong\u003eSignature 11-49\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eSignature DGT 11-49\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn một bậc. \u003cstrong\u003eSignature 10-52\u003c\/strong\u003e giữ hai dây trầm nhất như bộ này nhưng dây cao nhẹ hẳn; \u003cstrong\u003eSignature 10-46\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eSignature 9.5-44\u003c\/strong\u003e dành cho ai ưu tiên dễ chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ 12 kéo cần đàn mạnh, nên lần đầu lắp bộ Heavy hãy nhờ thợ chỉnh cần, độ cao dây và nới rãnh lược nếu dây kẹt. Với đàn ngựa tremolo nổi, có thể phải thêm hoặc chỉnh lò xo. Lau bộ dây đàn guitar điện sau khi chơi, thay cả bộ khi dây xỉn màu hoặc tiếng không còn vang.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây PRS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây PRS chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo PRS Paul Reed Smith Guitars, chữ \u003cstrong\u003eSignature Guitar Strings\u003c\/strong\u003e, hình chim PRS, dãy cỡ \u003cstrong\u003e12-52\u003c\/strong\u003e in lớn kèm tên cỡ. Màu bao bì khác nhau theo cỡ – đối chiếu ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: câu trích của Paul Reed Smith, biểu tượng Made in USA, cỡ từng dây (\u003cstrong\u003e12 17 24 32 42 52\u003c\/strong\u003e) và mã vạch \u003cstrong\u003e825362004592\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePart number của bộ này: \u003cstrong\u003e100148:006:001:004\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003ePRS không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9, 9.5, 10, 11, 12) và dòng Signature hay Classic theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây PRS Signature 12-52\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Sol .024 của PRS Signature 12-52 là dây trơn hay dây quấn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì chỉ in 24, không kèm ký hiệu p như dây Si 17p, và PRS cũng không ghi rõ. Khi mở gói, bạn phân biệt ngay bằng mắt: dây quấn có vòng quấn bên ngoài, dây trơn bề mặt nhẵn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePRS Signature 12-52 khác Classic 12-52 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo số in trên bao bì, hai bộ chung .012, .032, .042, .052 nhưng Signature dùng Si .017 và Sol .024, còn Classic dùng Si .016 và Sol .020. Signature còn có hợp kim riêng và đầu dây hàn theo mô tả của PRS.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây PRS Signature 12-52 có hợp cho người mới chơi không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên bắt đầu bằng cỡ 12. Bend và bấm hợp âm chặn đều nặng tay, dễ mỏi. Người mới nên dùng Signature 10-46 hoặc 9.5-44, khi tay khỏe hơn mới thử cỡ Heavy.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSignature 12-52 có hợp chơi slide không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây cỡ 12 với Mi trầm .052 chắc dưới ống slide, ít rè và ít chạm phím. Nhiều người chơi slide còn nâng độ cao dây lên một chút để ống slide trượt thoáng hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây PRS Signature 12-52 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in logo PRS, Signature Guitar Strings, hình chim PRS, 12-52 và Heavy Gauge; mặt sau in câu trích của Paul Reed Smith, cỡ từng dây kèm 17p, mã vạch 825362004592, Made in USA. Part number 100148:006:001:004. Hãy đối chiếu với trang này, vì PRS không có mã xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"PRS","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608331977011,"sku":"100148:006:001:004","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-prs-signature-12-52-heavy-1.jpg?v=1791176488"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-dien-prs.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}