{"title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây Đàn Guitar Điện Fender\u003c\/strong\u003e chính hãng tại Guitardien.vn – website guitar điện của Tân Nhạc Cụ. Các dòng đang bán: SuperSonic, SuperSonic Bullets, Classic Core, Classic Core Bullets, UltraCore, SuperSonic 50 Flatwound, Jimi Hendrix Voodoo Child, Yngwie Malmsteen; bộ 6 dây và 12 dây Electric XII.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMỗi trang sản phẩm ghi rõ cỡ từng dây; bạn cần tư vấn chọn cỡ có thể ghé cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) hoặc Ba Đình (Hà Nội). Xem thêm \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-bass-fender\"\u003edây bass Fender\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-dien\"\u003etất cả dây đàn guitar điện\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-pure-nickel-ball-end-10-38","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Jimi Hendrix Voodoo Child Pure Nickel Ball End 10-38","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Jimi Hendrix Voodoo Child Ball End Pure Nickel 10-38\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender Voodoo Child Pure Nickel Ball End\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-38\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/strong\u003e, dây quấn niken nguyên chất (pure nickel), đầu ball end thông thường. Fender giới thiệu đây là bản tái hiện tỉ mỉ loại dây Jimi Hendrix yêu thích, với cách phối cỡ \"heavy-high, light-low\": Mi cao và Si giữ cỡ .010, .013 như bộ dây 10, còn dây trầm chỉ đến .038.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn bản này khi bạn muốn chất tiếng đầy, ấm mà Fender mô tả cho Voodoo Child, cộng thêm cảm giác mượt của niken nguyên chất. Đầu ball end là kiểu đầu dây phổ biến, nên thay dây Fender Voodoo Child bản này cũng đơn giản như mọi bộ dây đàn guitar điện khác.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 10-38: Mi cao .010, Si .013 và Sol .015 là dây trơn; Rê .026, La .032, Mi trầm .038 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChất liệu niken nguyên chất được Fender mô tả là mượt tay, ít tạo tiếng rít khi ngón trượt trên dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả tiếng ấm, giàu bồi âm (rich and warm tone with abundant harmonics) và bộ dây dễ bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end tiêu chuẩn; dòng Voodoo Child còn có bản đầu bullet có bằng sáng chế của Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng MADE IN THE USA trên bao bì cho biết bộ Voodoo Child này được sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender Hendrix Voodoo Child Ball End\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730150609\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 – Custom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978909476\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender Hendrix Voodoo Child Ball End\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm lạ của Voodoo Child nằm ở cách chia cỡ. Hai dây Mi cao .010 và Si .013 giống hệt \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e (10-46), nên tiếng solo vẫn có thân, không mỏng như bộ dây 9. Sol .015 là dây trơn, nhỏ hơn dây Sol .017 của 150R một chút, giúp bend dây Sol nhẹ tay. Xuống ba dây quấn, Rê .026 giữ nguyên nhưng La .032 và Mi trầm .038 nhỏ hơn rõ so với .036 và .046, nên hợp âm trầm nghe gọn, ít đục, bấm hợp âm chặn đỡ mỏi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề chất âm, Fender nói lớp quấn niken nguyên chất cho tiếng ấm áp, dày bồi âm. Trên đàn pickup single-coil, Voodoo Child Pure Nickel Ball End hợp những đoạn clean ngân và overdrive vừa phải, nơi độ tròn của nốt quan trọng hơn độ gắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender Hendrix Voodoo Child Ball End phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích chất tiếng ấm, mượt tay của niken nguyên chất và muốn thử cách phối cỡ heavy-high, light-low của dây Fender Voodoo Child.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLối chơi vừa solo nhiều bend vừa đệm hợp âm, cần dây cao chắc tiếng mà dây trầm vẫn nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn dùng dây đầu ball end – kiểu đầu dây thông dụng nhất trên guitar điện.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích đầu bullet: chọn \u003cstrong\u003eVoodoo Child Pure Nickel Bullet\u003c\/strong\u003e, cùng chất liệu và cùng cỡ 10-38.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày, chắc cho riff nặng: xem \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e (10-46) cùng niken nguyên chất.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender Hendrix Voodoo Child Ball End với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eHendrix Ball End (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-nickel-plated-steel-ball-end-10-38\"\u003eHendrix NPS Ball End\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-pure-nickel-bullet-end-10-38\"\u003eHendrix Bullet\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-nickel-plated-steel-bullet-end-10-38\"\u003eHendrix NPS Bullet\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVoodoo Child NPS Ball End\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-38, cùng đầu ball end nhưng quấn thép mạ niken – chất liệu thường cho tiếng sắc, output mạnh. \u003cstrong\u003eVoodoo Child Pure Nickel Bullet\u003c\/strong\u003e giữ niken nguyên chất nhưng đổi sang đầu bullet, còn \u003cstrong\u003eVoodoo Child NPS Bullet\u003c\/strong\u003e là thép mạ niken đầu bullet. Nếu muốn cỡ 10-46 phổ thông, \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e cùng niken nguyên chất đầu ball end, \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e là thép mạ niken; \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e là hai bản đầu bullet tương ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNiken nguyên chất là kim loại mềm; mồ hôi và độ ẩm vẫn làm mặt dây xỉn đi nếu để lâu không lau. Sau khi chơi, lau từng dây bằng khăn khô, cả mặt dưới dây và đoạn gần ngựa đàn. Khi dây quấn sần tay, có vệt lõm ở chỗ chạm phím, tiếng nhanh tắt hoặc khó chỉnh intonation ở phím cao, bạn nên thay cả bộ thay vì thay lẻ từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eCUSTOM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|38\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .015 · .026 · .032 · .038), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eJIMI HENDRIX VOODOO CHILD\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây, kèm chữ ký nghệ sĩ. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730150609\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978909476\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền đen viền hồng tím, ảnh Jimi Hendrix ôm đàn, số \"10\" lớn giữa vòng dây, chữ ký Jimi Hendrix và chữ \"Voodoo Child\" ở đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender Hendrix Voodoo Child Ball End\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eHeavy-high, light-low trên dây Fender Voodoo Child nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐó là cách phối cỡ: dây cao tương đối dày (Mi cao .010, Si .013) còn dây trầm lại mảnh (La .032, Mi trầm .038). Fender cho biết đây là kiểu chia cỡ đặc trưng của Jimi, giúp bộ dây dễ bend mà vẫn giữ tiếng đầy, ấm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBản Pure Nickel và bản NPS của Voodoo Child khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 10-38, khác chất liệu dây quấn. Bản Pure Nickel quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, nhiều bồi âm, cảm giác mượt và ít tiếng rít ngón. Bản NPS quấn thép mạ niken, chất liệu thường cho tiếng sắc và output mạnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ bộ 10-46 sang Voodoo Child Pure Nickel Ball End có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó thể cần. Ba dây trầm .026, .032, .038 nhẹ hơn bộ 10-46 nên lực kéo lên cần giảm, cần đàn có thể thẳng lại và dây dễ rè. Sau khi lắp, nên kiểm tra độ cong cần, độ cao dây và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender Voodoo Child Pure Nickel Ball End chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in tên Jimi Hendrix Voodoo Child, các cỡ .010 đến .038 và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730150609 và mã vạch 885978909476. Bốn bản Voodoo Child có P\/N khác nhau, hãy đối chiếu với trang này. Fender không có hệ thống mã xác thực online; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607406903603,"sku":"0730150609","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-ball-end-pure-nickel-10-38-1.jpg?v=1791134006"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-nickel-plated-steel-ball-end-10-38","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Jimi Hendrix Voodoo Child Nickel-Plated Steel Ball End 10-38","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Jimi Hendrix Voodoo Child NPS Ball End Nickel-Plated Steel 10-38\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender Voodoo Child NPS Ball End\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-38\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/strong\u003e, bản dây quấn thép mạ niken (nickel-plated steel, viết tắt NPS) với đầu ball end. Cỡ dây giữ đúng công thức \"heavy-high, light-low\" mà Fender gọi là cách phối cỡ đặc trưng của Jimi: dây cao dày, dây trầm mảnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBản NPS dành cho người thích cách chia cỡ của Voodoo Child nhưng đã quen chất tiếng của thép mạ niken – vật liệu phổ biến trên dây đàn guitar điện, tiếng sắc, output mạnh. Đầu ball end giúp việc thay dây Fender Voodoo Child NPS diễn ra như với bộ dây thông thường, không cần để ý kiểu đầu dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu cỡ dây: .010 Mi cao, .013 Si, .015 Sol (ba dây trơn); .026 Rê, .032 La, .038 Mi trầm (ba dây quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhác bản Pure Nickel Ball End ở chất liệu: bản này quấn thép mạ niken (NPS), bản kia quấn niken nguyên chất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết cách phối cỡ heavy-high, light-low giúp dây dễ bend và giữ chất tiếng đầy, ấm của Jimi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end thông dụng, lắp và thay như các bộ dây guitar điện phổ thông.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGiống ba bản còn lại, bản NPS Ball End được sản xuất tại Mỹ, có dòng MADE IN THE USA trên bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender Hendrix Voodoo Child NPS Ball End\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child NPS Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250609\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 – Custom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978909483\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender Hendrix Voodoo Child NPS Ball End\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐặt cạnh \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46) – cũng thép mạ niken, đầu ball end – bạn dễ thấy Voodoo Child khác ở đâu. Mi cao .010, Si .013 và Rê .026 giống nhau; Sol .015 nhỏ hơn .017 nên bend dây Sol mềm tay. Khác biệt lớn ở La .032 và Mi trầm .038 so với .036 và .046: dây trầm lỏng tay, rung rộng, tiếng trầm gọn và nhẹ, ít ù khi đánh hợp âm chặn với overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThép mạ niken giữ độ sắc và lực ở ba dây cao, nên khi đẩy ampli lên crunch, nốt solo vẫn nổi rõ. Nếu bạn muốn tiếng ấm, giàu bồi âm như Fender mô tả cho niken nguyên chất, bản Pure Nickel cùng cỡ sẽ đúng ý hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender Hendrix Voodoo Child NPS Ball End phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng dây thép mạ niken quen thuộc và muốn thử cách phối cỡ của dây Fender Voodoo Child.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi crunch, overdrive, cần nốt solo rõ ở dây cao trong khi dây trầm vẫn nhẹ tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn dùng dây đầu ball end và bạn không muốn đổi kiểu đầu dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng ấm, mượt tay: chọn \u003cstrong\u003eVoodoo Child Pure Nickel Ball End\u003c\/strong\u003e, cùng cỡ 10-38.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây trầm dày, chắc cho riff: \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46) cùng thép mạ niken; muốn đầu bullet thì xem \u003cstrong\u003eVoodoo Child NPS Bullet\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender Hendrix Voodoo Child NPS Ball End với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eHendrix NPS Ball End (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-pure-nickel-ball-end-10-38\"\u003eHendrix Ball End\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-pure-nickel-bullet-end-10-38\"\u003eHendrix Bullet\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-nickel-plated-steel-bullet-end-10-38\"\u003eHendrix NPS Bullet\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eTrong bốn bản Voodoo Child, \u003cstrong\u003eVoodoo Child Pure Nickel Ball End\u003c\/strong\u003e giống bản này về đầu dây nhưng quấn niken nguyên chất; \u003cstrong\u003eVoodoo Child NPS Bullet\u003c\/strong\u003e cùng thép mạ niken nhưng đầu bullet; \u003cstrong\u003eVoodoo Child Pure Nickel Bullet\u003c\/strong\u003e là niken nguyên chất đầu bullet. Ngoài dòng Hendrix, \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e là thép mạ niken đầu ball end cỡ 10-46, \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e là bản bullet của nó; \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e là niken nguyên chất cùng cỡ 10-46.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThép mạ niken bám mồ hôi lâu ngày sẽ lấm tấm gỉ, nhất là ở vùng dây chạm phím và ngay trên pickup. Sau buổi tập, lau nhanh từng dây bằng khăn sợi mịn, cất đàn vào bao có gói hút ẩm. Khi dây đổi màu sậm, có chấm gỉ, tiếng đục hoặc dây Sol .015 hay tuột tune sau vài lần bend, đã đến lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eCUSTOM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|38\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .015 · .026 · .032 · .038), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eJIMI HENDRIX VOODOO CHILD\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây, kèm chữ ký nghệ sĩ. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250609\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978909483\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền đen viền hồng tím, ảnh Jimi Hendrix ôm đàn, số \"10\" lớn giữa vòng dây, chữ ký Jimi Hendrix và chữ \"Voodoo Child\" ở đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender Hendrix Voodoo Child NPS Ball End\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNPS trong tên Voodoo Child NPS Ball End là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNPS là viết tắt của nickel-plated steel, tức thép mạ niken. Đây là chất liệu dây quấn của bản này, khác với bản Voodoo Child Pure Nickel Ball End quấn niken nguyên chất. Cỡ dây 10-38 và đầu ball end của hai bản như nhau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender Voodoo Child NPS có hợp chơi overdrive nặng không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThép mạ niken cho tiếng sắc, rõ nên vẫn ổn với crunch và overdrive. Tuy vậy, dây trầm chỉ .032 và .038, khá lỏng tay khi đánh riff nặng hoặc hạ tông; nếu chơi metal hay drop tuning, một bộ 10-46 như 250R sẽ hợp lý hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười mới chơi có dùng được Voodoo Child NPS Ball End không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Dây Mi cao .010 không quá cứng, dây trầm nhẹ nên bấm hợp âm chặn đỡ đau tay. Điểm cần làm quen là cảm giác lỏng ở dây trầm; nếu thấy rè, hãy nhờ thợ chỉnh lại cần và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Voodoo Child NPS Ball End là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in tên Jimi Hendrix Voodoo Child, cỡ từng dây từ .010 đến .038 và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730250609 và mã vạch 885978909483. Fender không có hệ thống mã xác thực online nên hãy đối chiếu P\/N với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607406936371,"sku":"0730250609","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-nps-ball-end-10-38-1.jpg?v=1791134005"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-pure-nickel-bullet-end-10-38","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Jimi Hendrix Voodoo Child Pure Nickel Bullet End 10-38","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Jimi Hendrix Voodoo Child Bullet Pure Nickel 10-38\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender Voodoo Child Pure Nickel Bullet\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-38\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/strong\u003e, quấn niken nguyên chất (pure nickel) và dùng đầu bullet có bằng sáng chế của Fender thay cho đầu ball end. Theo Fender, Jimi Hendrix từng làm chấn động làng nhạc bằng lối chơi phá cách và chất tiếng có một không hai; bộ dây này tái hiện tỉ mỉ loại dây ông yêu thích.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn nên chọn bản này nếu đàn đang dùng dây đầu bullet và muốn kết hợp tiếng ấm của niken nguyên chất với cách phối cỡ heavy-high, light-low đặc trưng của dây Fender Voodoo Child. Đây là bản dây đàn guitar điện Hendrix kết hợp chất liệu niken kiểu cổ điển với kiểu đầu dây riêng của Fender.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây: .010 (Mi cao), .013 (Si), .015 (Sol, dây trơn), .026 (Rê), .032 (La), .038 (Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp quấn pure nickel, Fender nói giúp ngón tay lướt mượt và giảm tiếng rít khi đổi thế bấm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet có bằng sáng chế của Fender; hãng cho biết đầu bullet giúp giữ tune ổn định và tăng độ ngân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả tiếng ấm, giàu bồi âm, cùng cách phối cỡ heavy-high, light-low giúp bend dễ dàng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ, đúng dòng MADE IN THE USA in trên mặt trước bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender Hendrix Voodoo Child Bullet\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child Bullet\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733150609\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 – Custom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978909490\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender Hendrix Voodoo Child Bullet\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ bản Voodoo Child Pure Nickel Bullet, dây Sol .015 là chỗ đáng chú ý nhất. Đây là dây trơn, nhỏ hơn dây Sol .017 của \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e, nên các câu bend một cung trên dây Sol – kỹ thuật người chơi blues dùng liên tục – nhẹ tay hẳn. Mi cao .010 và Si .013 vẫn đủ dày để tiếng không mỏng. Ba dây quấn .026, .032, .038 nhẹ, mềm dưới ngón, chuyển hợp âm nhanh mà không mỏi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả niken nguyên chất cho tiếng ấm, giàu bồi âm và cảm giác mượt. Ghép với đầu bullet, bộ dây hợp những đoạn clean ngân dài và overdrive kiểu cổ điển, khi bạn cần từng nốt bend tròn, không chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender Hendrix Voodoo Child Bullet phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐàn đang dùng dây đầu bullet, muốn giữ kiểu đầu dây này khi chuyển sang Voodoo Child.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, rock cổ điển hay bend dây Sol và thích cảm giác mượt của niken nguyên chất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi đang dùng \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e và muốn thử cách phối cỡ heavy-high, light-low mà không đổi chất liệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn dùng dây ball end: chọn \u003cstrong\u003eVoodoo Child Pure Nickel Ball End\u003c\/strong\u003e, cùng chất liệu và cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng sắc của thép mạ niken: xem \u003cstrong\u003eVoodoo Child NPS Bullet\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender Hendrix Voodoo Child Bullet với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eHendrix Bullet (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-pure-nickel-ball-end-10-38\"\u003eHendrix Ball End\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-nickel-plated-steel-ball-end-10-38\"\u003eHendrix NPS Ball End\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-nickel-plated-steel-bullet-end-10-38\"\u003eHendrix NPS Bullet\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003cstrong\u003eVoodoo Child Pure Nickel Ball End\u003c\/strong\u003e, bản này chỉ khác đầu dây: bullet thay vì ball end. \u003cstrong\u003eVoodoo Child NPS Bullet\u003c\/strong\u003e giữ đầu bullet nhưng quấn thép mạ niken, còn \u003cstrong\u003eVoodoo Child NPS Ball End\u003c\/strong\u003e là thép mạ niken đầu ball end. Cùng niken nguyên chất đầu bullet nhưng cỡ 10-46 có \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e; bản đầu ball end tương ứng là \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e. Người thích thép mạ niken cỡ 10-46 có thể xem \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi thay dây bullet, luồn từng dây từ mặt sau thân đàn và kéo cho đầu bullet nằm gọn trong lỗ rồi mới lên dây dần. Nếu đàn có ngựa tremolo, thay lần lượt từng dây giúp ngựa ít bị xê dịch. Niken nguyên chất mềm nên cần lau sạch sau mỗi lần chơi; khi dây hết sáng tiếng, sờ thấy sần hoặc dây Sol trơn hay tuột tune sau khi bend, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eCUSTOM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|38\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .015 · .026 · .032 · .038), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eJIMI HENDRIX VOODOO CHILD\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây, kèm chữ ký nghệ sĩ. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733150609\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978909490\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền đen viền hồng tím, ảnh Jimi Hendrix ôm đàn, số \"10\" lớn giữa vòng dây, chữ ký Jimi Hendrix và chữ \"Voodoo Child\" ở đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender Hendrix Voodoo Child Bullet\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Sol .015 của Voodoo Child Pure Nickel Bullet là dây trơn hay dây quấn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây trơn. Bộ Voodoo Child có ba dây trơn .010, .013, .015 và ba dây quấn .026, .032, .038. Dây Sol trơn .015 nhỏ hơn dây Sol .017 thường gặp ở bộ 10-46, nên bend dây Sol nhẹ tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐầu bullet khác đầu ball end thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐầu bullet là đầu kim loại hình viên đạn có bằng sáng chế của Fender, nằm khít trong lỗ khối ngựa. Fender cho biết thiết kế này giúp giữ tune và tăng độ ngân. Đầu ball end là khoen tròn thông dụng trên hầu hết dây guitar điện.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn Voodoo Child Pure Nickel Bullet hay 3150R?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều niken nguyên chất, đầu bullet. 3150R cỡ 10-46, dây trầm dày và căng tay, hợp riff, hợp âm nặng. Voodoo Child cỡ 10-38, dây trầm nhẹ, dây Sol mảnh, hợp người bend nhiều và thích tiếng trầm gọn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách kiểm tra dây Fender Voodoo Child Pure Nickel Bullet chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in tên Jimi Hendrix Voodoo Child, các cỡ dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0733150609 và mã vạch 885978909490. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy so các mã này với trang sản phẩm. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607406969139,"sku":"0733150609","price":240000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-bullet-pure-nickel-10-38-1.jpg?v=1791134006"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-nickel-plated-steel-bullet-end-10-38","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Jimi Hendrix Voodoo Child Nickel-Plated Steel Bullet End 10-38","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Jimi Hendrix Voodoo Child NPS Bullet Nickel-Plated Steel 10-38\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender Voodoo Child NPS Bullet\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-38\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/strong\u003e, kết hợp dây quấn thép mạ niken (NPS) với đầu bullet có bằng sáng chế của Fender. Bộ dây giữ cách phối cỡ heavy-high, light-low mà Fender mô tả là đặc trưng của Jimi, dễ bend và mang chất tiếng đầy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là lựa chọn cho người đang dùng dây đầu bullet, quen tiếng sắc, có lực của thép mạ niken và muốn dây trầm nhẹ tay so với bộ 10-46. Nói gọn, dây Fender Voodoo Child NPS Bullet là cách chia cỡ của Voodoo Child, chất tiếng của thép mạ niken và kiểu đầu dây bullet trong cùng một bộ dây đàn guitar điện.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 10-38 gồm ba dây trơn .010, .013, .015 (Mi cao, Si, Sol) và ba dây quấn .026, .032, .038 (Rê, La, Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel-plated steel), chất liệu phổ biến của dây guitar điện với tiếng sắc, output mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet có bằng sáng chế của Fender; theo hãng, đầu bullet giúp tune vững và tăng độ ngân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết cách phối cỡ heavy-high, light-low khiến bộ dây rất dễ bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eXuất xứ Mỹ: mặt trước bao bì của bản NPS Bullet in dòng MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender Hendrix Voodoo Child NPS Bullet\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child NPS Bullet\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733250609\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 – Custom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978909506\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender Hendrix Voodoo Child NPS Bullet\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMuốn hình dung cảm giác của Voodoo Child NPS Bullet, hãy so với \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e: cùng thép mạ niken, cùng đầu bullet, cùng Mi cao .010, Si .013 và Rê .026. Khác nhau ở Sol (.015 so với .017), La (.032 so với .036) và nhất là Mi trầm (.038 so với .046). Kết quả là riff trên dây Mi trầm rung rộng, có độ lỏng dễ chịu khi bend nhẹ dây trầm, tiếng trầm bớt dày nên không lấn phần dây cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThép mạ niken giữ độ sắc khi bạn đánh distortion, wah hay fuzz, các nốt solo ở dây cao vẫn rõ. Fender mô tả dòng Voodoo Child mang chất tiếng đầy, ấm của Jimi; bản NPS thêm phần bật và lực cho tiếng ấy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender Hendrix Voodoo Child NPS Bullet phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, blues rock dùng nhiều distortion, wah, cần dây cao rõ tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐang dùng dây đầu bullet như \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e và muốn thử cỡ heavy-high, light-low của dây Fender Voodoo Child.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi thấy dây Mi trầm .046 quá cứng tay khi đánh riff nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng ấm, mượt của niken nguyên chất: chọn \u003cstrong\u003eVoodoo Child Pure Nickel Bullet\u003c\/strong\u003e; đàn dùng đầu ball end thì xem \u003cstrong\u003eVoodoo Child NPS Ball End\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây trầm chắc để hạ tông hay đánh riff nặng: quay về \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e (10-46).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender Hendrix Voodoo Child NPS Bullet với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eHendrix NPS Bullet (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-pure-nickel-ball-end-10-38\"\u003eHendrix Ball End\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-nickel-plated-steel-ball-end-10-38\"\u003eHendrix NPS Ball End\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-pure-nickel-bullet-end-10-38\"\u003eHendrix Bullet\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJimi Hendrix Voodoo Child\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-38 Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVoodoo Child NPS Ball End\u003c\/strong\u003e là bản song sinh của bản này với đầu ball end. Hai bản niken nguyên chất là \u003cstrong\u003eVoodoo Child Pure Nickel Bullet\u003c\/strong\u003e (đầu bullet) và \u003cstrong\u003eVoodoo Child Pure Nickel Ball End\u003c\/strong\u003e (đầu ball end), hai bản được Fender gắn với tiếng ấm, nhiều bồi âm và cảm giác mượt. Nếu cần cỡ 10-46, \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e giữ nguyên thép mạ niken và đầu bullet, \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e là bản ball end; \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e là niken nguyên chất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây trầm .032 và .038 nhẹ, rung rộng nên dễ chạm phím gây rè nếu đàn đang được chỉnh cho bộ 10-46. Lần đầu lắp, nên kiểm tra lại cần, độ cao dây và intonation. Sau buổi diễn, lau mồ hôi trên dây và ngựa đàn để thép mạ niken không lên gỉ. Dây sậm màu, tiếng tắt nhanh, khó giữ tune là dấu hiệu nên thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eCUSTOM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|38\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .015 · .026 · .032 · .038), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eJIMI HENDRIX VOODOO CHILD\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây, kèm chữ ký nghệ sĩ. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733250609\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978909506\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền đen viền hồng tím, ảnh Jimi Hendrix ôm đàn, số \"10\" lớn giữa vòng dây, chữ ký Jimi Hendrix và chữ \"Voodoo Child\" ở đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender Hendrix Voodoo Child NPS Bullet\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVoodoo Child NPS Bullet khác 3250R ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng thép mạ niken và đầu bullet, chỉ khác cỡ. 3250R là 10-46; Voodoo Child NPS Bullet là 10-38 với Sol .015, La .032, Mi trầm .038, nên dây trầm nhẹ tay, dễ bend và tiếng trầm gọn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó thể hạ tông nửa cung với dây Fender Voodoo Child NPS Bullet không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, nhưng dây trầm vốn mảnh sẽ lỏng thêm khi hạ tông. Bạn nên đánh nhẹ tay hoặc chỉnh lại độ cao dây để tránh rè. Nếu thường xuyên hạ tông, một bộ 10-46 như 3250R giữ dây trầm căng hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBản NPS Bullet có hợp chơi clean không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Thép mạ niken cho tiếng clean sáng, rõ; dây cao .010, .013 giữ thân tiếng đủ dày. Nếu bạn chơi clean là chính và muốn tiếng ấm, tròn, bản Voodoo Child Pure Nickel Bullet là lựa chọn đáng cân nhắc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết Voodoo Child NPS Bullet chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in tên Jimi Hendrix Voodoo Child, cỡ các dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733250609 cùng mã vạch 885978909506. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên cách chắc chắn là đối chiếu các mã với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407001907,"sku":"0733250609","price":240000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-jimi-hendrix-voodoo-child-nps-bullet-10-38-1.jpg?v=1791134006"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-250xs-supersonic-nickel-plated-steel-8-38","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 250XS Nickel-Plated Steel 8-38 Extra Super Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250XS – Nickel-Plated Steel 8-38 Extra Super Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 250XS\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác, đầu ball end. Trong bảy cỡ của dòng 250, đây là bộ mảnh nhất: dây Mi cao chỉ .008, dây Mi trầm .038. Fender xếp SuperSonic 250 là dòng dây bán chạy nhất của hãng; mọi cây guitar điện Fender đều rời nhà máy với dây 250.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Fender 250XS khi bạn cần lực bấm nhẹ nhất có thể: người mới tập còn đau đầu ngón, người chơi lead muốn bend rộng và legato nhanh, hoặc ai đã quen cảm giác dây mỏng. Đổi lại, tiếng sẽ gọn và mỏng hơn các cỡ dày, tay bấm cũng cần nhẹ để nốt không bị phô.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây 250XS từ Mi cao xuống Mi trầm: .008, .010, .015 là dây trơn; .021, .030, .038 là dây quấn – đúng chuẩn Extra Super Light 8-38.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCả sáu dây đều mảnh hơn 250L (9-42), chênh nhiều nhất ở dây Mi trầm: .038 so với .042.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender chọn thép mạ niken để có output cao của thép mà vẫn giữ độ mượt tay của niken, kết hợp lõi lục giác cho pick attack nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end với khoen màu riêng từng dây theo kiểu truyền thống của Fender; mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 250XS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250XS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250402\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 (tên cũ: Super 250)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 – Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669871840\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 250XS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.021\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,53\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới 250XS, ba dây trơn .008, .010, .015 mềm đến mức chỉ cần đẩy nhẹ là dây Sol đã lên một cung, vibrato rộng mà ngón không mỏi. Dây Rê .021 vẫn là dây quấn nên nốt trầm rõ, nhưng Mi trầm .038 mảnh hơn hẳn bộ 9-42, nên power chord và riff dây trầm nghe gọn, ít độ dày. Dây mảnh dao động biên độ lớn, nếu đàn có action thấp mà bạn gảy mạnh thì dễ nghe tiếng rè phím.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, dòng 250 hợp mọi thể loại, nổi bật ở rock và blues nhờ tiếng sắc, rõ từng nốt. Trên cỡ 8-38, chất tiếng ấy nghiêng về trong trẻo, hợp clean nhẹ nhàng hoặc lead overdrive vừa phải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 250XS phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập guitar điện, đầu ngón chưa chai, muốn tập hợp âm chặn đỡ đau tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead thích bend rộng, legato và chạy ngón tốc độ cao trên dây đàn guitar điện thật nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười lớn tuổi hoặc tay yếu, muốn quay lại chơi mà không phải dùng nhiều lực.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay hạ tông hoặc đánh riff nặng: chọn \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (9-46) hay \u003cstrong\u003e250RH\u003c\/strong\u003e (10-52) thay vì cỡ 8.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy 8-38 quá mỏng tiếng nhưng vẫn muốn nhẹ tay: lên \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 250XS với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e250XS (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250lr-supersonic-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250rh-supersonic-nickel-plated-steel-10-52\"\u003e250RH\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Regular\/Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250h-supersonic-nickel-plated-steel-12-52\"\u003e250H\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42), 250XS mảnh hơn ở cả sáu dây, rõ nhất ở ba dây quấn (.021\/.030\/.038 so với .024\/.032\/.042). \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (9-46) giữ ba dây cao mảnh nhưng dây trầm dày hơn nhiều. \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46) là cỡ Regular của dòng. Ba cỡ nặng \u003cstrong\u003e250RH\u003c\/strong\u003e (10-52), \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e (11-49) và \u003cstrong\u003e250H\u003c\/strong\u003e (12-52) dành cho hạ tông, riff nặng hoặc tay bấm khỏe. Tất cả cùng chất liệu, lõi và đầu ball end.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây mảnh như 250XS rất nhạy với mồ hôi: lau dây sau khi chơi, tránh để đàn gần cửa sổ hay nơi ẩm. Khi lên dây, vặn khóa chậm vì dây Mi cao .008 dễ đứt nếu vượt quá cao độ. Dây xỉn màu, khó giữ tune hoặc tiếng nhanh tắt là lúc thay cả bộ. Chuyển từ cỡ dày xuống 8-38, đàn có thể cần chỉnh lại cần và độ cao dây vì lực kéo giảm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eEXTRA SUPER LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e8|38\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.008 · .010 · .015 · .021 · .030 · .038), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e250XS\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250402\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669871840\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"08\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 250XS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 250XS có quá mỏng cho người mới tập không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông, ngược lại rất dễ bấm. Cỡ 8-38 giúp người mới đỡ đau tay và tập hợp âm chặn nhanh. Điều cần chú ý là bấm nhẹ, vì dây mảnh dễ bị kéo phô nốt nếu đè quá mạnh. Khi tay đã quen, bạn có thể lên 250L (9-42).\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e250XS có lên Drop D được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, nhưng Mi trầm .038 khi hạ xuống Rê sẽ khá lỏng, tiếng dễ rè và khó giữ cao độ khi gảy mạnh. Nếu thường xuyên Drop D hoặc hạ tông, 250LR (9-46) hay 250RH (10-52) sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 250XS và Super 250XS có khác nhau không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông khác về cỡ dây. Super 250 là tên cũ của dòng; Fender đổi thành SuperSonic 250 kèm mẫu bao bì mới, còn mã 250XS và cỡ 8-38 giữ nguyên. Bạn có thể gặp cả hộp cũ lẫn hộp mới.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 250XS chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì ghi 250XS, Extra Super Light, cỡ sáu dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0730250402 cùng mã vạch 717669871840. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu dây không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407034675,"sku":"0730250402","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-250xs-supersonic-8-38-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 250L Nickel-Plated Steel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250L – Nickel-Plated Steel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 250L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e (tên cũ Super 250), quấn thép mạ niken quanh lõi lục giác, đầu ball end. Đây cũng là dòng dây Fender lắp cho mọi guitar điện của hãng trước khi xuất xưởng, và là dòng bán chạy nhất theo chính Fender.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9-42 là lựa chọn quen thuộc của người chơi Stratocaster, Telecaster thích dây nhẹ: bend dễ, bấm hợp âm chặn lâu không mỏi, mà dây trầm .042 vẫn đủ lực cho riff và đệm. Nếu cây đàn của bạn xuất xưởng với cỡ 9-42 (xem thông số đàn), dây Fender 250L giữ nguyên cảm giác tay như lúc mới mua.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 9-42 Light gồm dây trơn Mi cao .009, Si .011, Sol .016 và dây quấn Rê .024, La .032, Mi trầm .042.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi dây dày hơn 250XS (8-38) một chút và mảnh hơn 250R (10-46), nằm giữa hai cỡ này về độ nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng ba dây trơn với 250LR, nhưng bộ dây quấn .024\/.032\/.042 mảnh hơn bộ .026\/.036\/.046 của 250LR.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, lõi lục giác cho tiếng sáng, pick attack nhanh; lớp mạ niken trên thép giữ output cao mà vẫn êm tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end khoen màu giúp nhận ra từng dây khi thay; dây sản xuất tại Mỹ như dòng in trên bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 (tên cũ: Super 250)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853334\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ 250L, ba dây trơn .009, .011, .016 cho phép bend một cung rưỡi ở dây Sol mà tay không mỏi, vibrato nhỏ cũng dễ kiểm soát. Ba dây quấn .024, .032, .042 nhẹ khi bấm hợp âm chặn và chạy ngón trên dây trầm, có điều power chord sẽ mỏng tiếng hơn khi đặt cạnh 250LR với dây trầm .046. So với 250XS, bạn có thêm độ chắc dưới ngón, nốt cũng ít bị phô khi lỡ bấm mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThép mạ niken, theo Fender, cho output cao và dải động rộng của thép. Ở cỡ Light, chất tiếng này hợp funk, pop, blues lead và tiếng clean lấp lánh trên pickup single-coil.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 250L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Stratocaster, Telecaster muốn dây nhẹ, bend nhiều kiểu blues và rock cổ điển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới đã qua giai đoạn đau tay, cần một cỡ dây đàn guitar điện cân bằng giữa dễ bấm và đủ tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFunk, pop, đệm hát nhiều hợp âm chặn, chơi lâu cần tay đỡ mỏi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày hơn để Drop D: chọn \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (9-46); cần nhẹ hơn nữa: \u003cstrong\u003e250XS\u003c\/strong\u003e (8-38).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi hard rock, metal ở cỡ 9-42: xem bản thép không gỉ \u003cstrong\u003e350L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 250L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e250L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250xs-supersonic-nickel-plated-steel-8-38\"\u003e250XS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250lr-supersonic-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150l-supersonic-pure-nickel-9-42\"\u003e150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350l-supersonic-stainless-steel-9-42\"\u003e350L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e350L\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-42 nhưng là thép không gỉ, Fender mô tả output cao, tiếng gắt cho hard rock, metal và tăng tuổi thọ dây. \u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e cũng 9-42, dây quấn niken nguyên chất, tiếng ấm theo Fender. Nếu thích đầu bullet, \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken) và \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) có cùng cỡ. Trong dòng 250, \u003cstrong\u003e250XS\u003c\/strong\u003e (8-38) nhẹ hơn, còn \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (9-46) và \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46) dày hơn ở dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9-42 nhẹ nên dây dễ bị kéo lệch tune sau những đoạn bend mạnh. Sau khi thay, kéo nhẹ từng dây vài lần cho dây giãn hết rồi mới lên dây lại. Lau dây sau mỗi buổi chơi, cất đàn nơi khô ráo. Thay cả bộ khi dây xỉn, sờ thấy gợn ở mặt dưới hoặc tiếng không còn trong như lúc đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853334\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên dùng 250L hay 250LR cho Stratocaster?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu bạn chủ yếu chơi lead, bend nhiều và lên dây chuẩn, 250L (9-42) nhẹ đều cả bộ. Nếu hay đánh riff dây trầm, power chord hoặc Drop D, 250LR (9-46) cho dây trầm dày hơn mà ba dây cao vẫn giữ nguyên .009, .011, .016.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ 10-46 sang dây Fender 250L có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên kiểm tra. Bộ 9-42 kéo cần nhẹ hơn nên cần có thể thẳng lại, dây dễ rè phím; trên đàn có ngựa tremolo nổi, có thể phải chỉnh lại lò xo. Hãy cân chỉnh cần, độ cao dây và intonation sau khi thay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e350L và 250L khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9-42 và cùng lõi lục giác. 350L là thép không gỉ, Fender mô tả output cao, tiếng gắt hợp hard rock, metal và tăng tuổi thọ dây. 250L là thép mạ niken, êm tay theo Fender, dùng tốt cho nhiều thể loại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Fender 250L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì 250L in chữ Light, cỡ từng dây từ .009 đến .042 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730250403 và mã vạch 717669853334. Fender không có hệ thống xác thực trực tuyến, bạn so với trang này. Nếu hàng không chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407067443,"sku":"0730250403","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-250l-supersonic-9-42-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-250lr-supersonic-nickel-plated-steel-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 250LR Nickel-Plated Steel 9-46 Light\/Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250LR – Nickel-Plated Steel 9-46 Light\/Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 250LR\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép mạ niken, lõi lục giác, đầu ball end. Đây là cỡ lai: ba dây cao giống bộ Light 9-42, ba dây trầm giống bộ Regular 10-46. Mọi guitar điện Fender khi rời xưởng đều được hãng lắp dây SuperSonic 250.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn nên chọn dây Fender 250LR khi muốn solo, bend thoải mái trên ba dây cao nhưng không chịu được tiếng trầm mỏng. Riff dây Mi trầm, power chord và Drop D vẫn chắc, trong khi tay trái gần như không phải gồng thêm lúc chơi lead.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThông số Light\/Regular 9-46: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 (dây trơn); Rê .026, La .036, Mi trầm .046 (dây quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn trùng cỡ với 250L, ba dây quấn trùng cỡ với 250R – đúng như tên Light\/Regular in trên bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, thép mạ niken mang output cao, tiếng động của thép cộng cảm giác mềm tay của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác, đầu ball end khoen màu kiểu Fender giúp thay dây nhanh; mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 250LR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250LR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250404\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 (tên cũ: Super 250)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853327\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 250LR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCảm giác của 250LR chia làm hai nửa. Trên ba dây cao, .009, .011, .016 mềm như bộ Light: bend một cung ở phím 12 nhẹ nhàng, vibrato rộng mà không mỏi. Xuống ba dây quấn, .026, .036, .046 căng tay rõ so với .024\/.032\/.042 của 250L, nên khi palm mute hay quạt power chord, dây ít bị nhão, nốt trầm có lực và giữ cao độ khi gảy mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender nói dòng 250 dùng được cho mọi thể loại, đặc biệt rock và blues cần tiếng cắt, rõ nốt. Với cỡ 9-46, sự cân bằng này hợp người vừa đệm riff nặng vừa chuyển ngay sang solo trên cùng một cây đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 250LR phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, blues vừa đệm riff vừa solo, muốn bộ dây đàn guitar điện có dây trầm dày mà dây cao vẫn nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay chơi Drop D: Mi trầm .046 hạ xuống Rê vẫn đủ căng để riff rõ nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐang dùng 250L thấy tiếng trầm mỏng, nhưng chưa muốn lên \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e vì dây cao nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn đầu bullet cùng cỡ 9-46: \u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken) hoặc \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần hạ tông sâu hơn, kiểu Drop C: xem \u003cstrong\u003e250RH\u003c\/strong\u003e (10-52).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 250LR với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e250LR (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250xs-supersonic-nickel-plated-steel-8-38\"\u003e250XS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250lr-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e3250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150lr-supersonic-bullets-pure-nickel-9-46\"\u003e3150LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250rh-supersonic-nickel-plated-steel-10-52\"\u003e250RH\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Regular\/Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42) có cùng ba dây cao nhưng dây trầm mảnh hơn; \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46) có cùng ba dây trầm nhưng dây cao dày hơn. \u003cstrong\u003e250XS\u003c\/strong\u003e (8-38) nhẹ hơn ở mọi dây. Cùng cỡ 9-46, \u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e dùng đầu bullet thay ball end, còn \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e là niken nguyên chất đầu bullet, tiếng ấm theo Fender. Nếu cần cỡ nặng, \u003cstrong\u003e250RH\u003c\/strong\u003e (10-52) và \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e (11-49) là bước tiếp theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNếu trước đó dùng bộ 9-42, ba dây trầm dày hơn của 250LR có thể làm cần đàn cong thêm một chút; kiểm tra cần, độ cao dây và intonation sau vài ngày. Lau dây sau khi chơi, nhất là ba dây quấn hay đọng mồ hôi trong rãnh. Dây trầm xỉn, tiếng đục, cao độ chập chờn là dấu hiệu nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\/REGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250404\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853327\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 250LR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 250LR hợp với ai nhất?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp người muốn tay trái nhẹ khi solo nhưng không thích dây trầm mỏng. Ba dây cao .009, .011, .016 dễ bend, còn ba dây trầm .026, .036, .046 dày như bộ 10-46, cho riff và power chord chắc tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e250LR có dùng cho Drop D được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược và khá hợp. Mi trầm .046 hạ xuống Rê vẫn đủ căng, ít rè khi palm mute. Nếu bạn hạ sâu hơn như Drop C hoặc hạ cả bộ một cung, cỡ 10-52 của 250RH sẽ giữ dây trầm chắc hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e250LR khác 3250LR thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng thép mạ niken và cùng cỡ 9-46, khác ở đầu dây. 3250LR dùng đầu bullet có bằng sáng chế, theo Fender tạo liên kết âm học với khối ngựa giúp giữ tune và ngân dài hơn. 250LR dùng đầu ball end quen thuộc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây Fender 250LR chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì mặt trước in 250LR, Light\/Regular, cỡ sáu dây và MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0730250404, mã vạch 717669853327. Dòng này trước đây bán với tên Super 250 nên có thể gặp hộp cũ. Fender không có mã xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407100211,"sku":"0730250404","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-250lr-supersonic-9-46-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 250R Nickel-Plated Steel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250R – Nickel-Plated Steel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 250R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép mạ niken (nickel-plated steel) trên lõi lục giác, đầu ball end. Fender cho biết 250 là dòng dây bán chạy nhất của hãng và được lắp sẵn trên mọi cây guitar điện Fender khi xuất xưởng. Dòng này trước đây bán với tên Super 250.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn vừa mua Stratocaster hay Telecaster và muốn thay đúng loại dây đàn guitar điện có sẵn lúc mới mua, dây Fender 250R là lựa chọn an toàn nhất: cỡ 10-46 vừa tay, đủ dày tiếng cho rock, blues, pop mà vẫn bend được thoải mái.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 10-46 Regular: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 là dây trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken; theo Fender, chất liệu này kết hợp output cao của thép với cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác (hex core) – Fender cho biết giúp tiếng sáng hơn và pick attack nhanh hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end có khoen màu theo màu truyền thống của Fender để nhận ra từng dây khi thay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì in dòng MADE IN THE USA – dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 (tên cũ: Super 250)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853310\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 là điểm cân bằng của guitar điện: dây Mi cao .010 đủ mềm để bend nửa cung, một cung ở phím 12–15 mà không phải gồng tay, còn ba dây quấn .026, .036, .046 cho tiếng trầm chắc khi đánh riff hay power chord. So với 250L (9-42), bạn thấy dây căng tay hơn một chút và tiếng đầy đặn hơn; so với 250LR (9-46), ba dây cao dày hơn nên solo ít bị mỏng tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SuperSonic 250 có tiếng sắc, rõ từng nốt, hợp rock, blues và mọi thể loại cần độ cắt. Trên Stratocaster, Fender 250R cho tiếng chuông trong ở vị trí pickup giữa, đủ lực khi chuyển sang pickup cầu đánh overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 250R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi đàn Fender muốn giữ đúng cỡ dây và cảm giác như lúc đàn xuất xưởng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, pop, funk – chơi cả đệm lẫn solo trên một bộ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi guitar điện đã quen tay, muốn dây đủ dày tiếng nhưng vẫn dễ bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay còn yếu hoặc bend nhiều kiểu blues: thử \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42) hoặc \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (9-46) nếu vẫn muốn trầm dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn có ngựa tremolo Fender và thích đầu bullet: xem \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 250R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e250R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250xs-supersonic-nickel-plated-steel-8-38\"\u003e250XS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250lr-supersonic-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350r-supersonic-stainless-steel-10-46\"\u003e350R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-46 nhưng quấn niken nguyên chất (pure nickel), Fender mô tả tiếng ấm hơn. \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e là thép không gỉ cho rock nặng, tiếng gắt và bền. \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e giống hệt 250R về chất liệu và cỡ nhưng dùng đầu bullet; \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e là bản bullet của 150R. Trong dòng 250, \u003cstrong\u003e250XS\u003c\/strong\u003e (8-38), \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42) và \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (9-46) nhẹ tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau mỗi lần chơi, lau dây bằng khăn khô, kéo dọc cả mặt dưới dây nơi mồ hôi đọng lại. Cất đàn trong bao, tránh phòng ẩm. Dây đã xỉn màu, sần khi trượt tay, tiếng tắt nhanh hoặc khó lên đúng cao độ ở phím cao là lúc nên thay cả bộ. Khi đổi sang cỡ khác 10-46, có thể cần chỉnh lại cần đàn và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853310\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 250R có phải loại dây lắp sẵn trên đàn Fender không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết dòng SuperSonic 250 được lắp trên mọi cây guitar điện Fender khi rời nhà máy. Cỡ 10-46 (250R) là cỡ phổ biến trên Stratocaster và Telecaster, nhưng một số model xuất xưởng với cỡ khác như 9-42.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 250R và Super 250R có phải là một?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng vậy. Fender đổi tên dòng Super 250 thành SuperSonic 250 và đổi mẫu bao bì; mã 250R và cỡ 10-46 không đổi. Bạn có thể gặp cả bao bì cũ lẫn mẫu mới.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 250R hay 250L cho Stratocaster?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e250L (9-42) nhẹ tay, bend dễ, hợp người chơi lead nhiều hoặc tay còn yếu. 250R (10-46) dày tiếng hơn, giữ tune tốt hơn khi đánh mạnh. Nếu đang quen cỡ 9, chuyển lên 10 có thể cần chỉnh lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 250R chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 250R, chữ Regular, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730250406 và mã vạch 717669853310. Fender không có hệ thống mã xác thực online nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407132979,"sku":"0730250406","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-250r-supersonic-10-46-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-250rh-supersonic-nickel-plated-steel-10-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 250RH Nickel-Plated Steel 10-52 Regular\/Heavy","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250RH – Nickel-Plated Steel 10-52 Regular\/Heavy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 250RH\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52 Regular\/Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e, dùng dây quấn thép mạ niken và lõi lục giác, đầu ball end. Ba dây cao .010, .013, .017 giống bộ Regular, còn ba dây trầm nhảy lên .032, .042, .052 như một bộ Heavy. Dòng này từng có tên Super 250 trước khi Fender đổi thành SuperSonic.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 250RH dành cho người hạ tông và đánh riff nặng: Mi trầm .052 vẫn căng khi xuống Drop C hay hạ cả bộ một cung, trong khi dây cao đủ nhẹ để solo, bend như trên bộ 10-46 quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 10-52 Regular\/Heavy theo từng dây: Mi cao .010, Si .013 và Sol .017 trơn; Rê .032, La .042 và Mi trầm .052 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây cao trùng cỡ 250R, ba dây trầm trùng cỡ 250H – dây Mi trầm .052 ngang mức dày nhất của dòng 250.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender dùng lõi lục giác để nốt bật nhanh, sáng tiếng, và thép mạ niken để có output cao đi cùng độ êm của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in dòng MADE IN THE USA; mỗi đầu ball end có khoen màu theo truyền thống Fender để phân biệt dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 250RH\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250RH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250407\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 (tên cũ: Super 250)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 – Regular\/Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853303\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 250RH\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đặc biệt của 250RH nằm ở bước nhảy từ dây Sol trơn .017 lên dây Rê quấn .032. Nửa trên bấm và bend giống hệt bộ 10-46, nửa dưới căng và nặng tay rõ rệt: so với 250R, dây La .042 và Mi trầm .052 dày thêm khá nhiều, nên khi hạ tông dây không bị lỏng, palm mute gọn và nốt trầm không bị chênh cao độ khi gảy mạnh. Tiếng riff vì thế dày, có lực, hợp distortion nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLõi lục giác mà Fender dùng cho dòng 250 giúp pick attack nhanh, nên trên cỡ 10-52, riff ở tông thấp vẫn rõ nốt, hợp âm trầm không bị bết lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 250RH phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChơi metal, hard rock ở Drop D, Drop C hoặc hạ cả bộ một cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười quen dây cao cỡ 10, muốn giữ cảm giác solo đó nhưng cần dây trầm khỏe cho riff.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn humbucker cần bộ dây đàn guitar điện chịu được palm mute dày đặc và riff trên dây Mi trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ lên dây chuẩn, đệm pop rock: \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46) hoặc \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (9-46) nhẹ tay hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần cả dây cao lẫn dây trầm đều dày cho tông thấp hơn nữa: xem \u003cstrong\u003e250H\u003c\/strong\u003e (12-52).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 250RH với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e250RH (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Regular\/Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250xs-supersonic-nickel-plated-steel-8-38\"\u003e250XS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250lr-supersonic-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250h-supersonic-nickel-plated-steel-12-52\"\u003e250H\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e có cùng ba dây cao .010\/.013\/.017 nhưng dây trầm chỉ .026\/.036\/.046, hợp lên dây chuẩn. \u003cstrong\u003e250H\u003c\/strong\u003e dùng chung ba dây trầm .032\/.042\/.052 với 250RH, nhưng dây cao dày .012\/.016 và dây Sol quấn .024. \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e (11-49) dày hơn ở ba dây cao, còn Mi trầm .049 lại mảnh hơn .052. Nếu không hạ tông, các cỡ nhẹ \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (9-46), \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42) và \u003cstrong\u003e250XS\u003c\/strong\u003e (8-38) sẽ dễ chơi hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây trầm .052 có thể bị kẹt trong rãnh lược (nut) vốn cắt cho cỡ nhẹ; nếu nghe tiếng “tách” khi lên dây hoặc dây khó về đúng tune, hãy nhờ thợ nong rãnh. Sau khi chuyển từ cỡ nhẹ, kiểm tra cần đàn và intonation, nhất là khi hạ tông. Lau dây quấn sau mỗi buổi tập; dây trầm đục tiếng, cao độ lệch ở phím cao là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\/HEAVY\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|52\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .032 · .042 · .052), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e250RH\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250407\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853303\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 250RH\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 250RH hạ được tông nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e250RH hợp Drop D, Drop C và lên dây hạ một cung (D standard). Mi trầm .052 vẫn đủ căng ở các tông này. Nếu hạ thấp hơn nữa, ba dây cao .010, .013, .017 sẽ bắt đầu lỏng tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 250RH hay 250H?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ dùng chung ba dây trầm .032, .042, .052. 250RH giữ dây cao cỡ 10 nên bend và solo dễ; 250H có dây cao .012, .016 cùng dây Sol quấn .024, nặng tay hơn nhiều, hợp tông thấp, chơi slide hoặc đệm hợp âm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChuyển từ 250R lên dây Fender 250RH có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên chỉnh. Ba dây trầm dày hơn kéo cần mạnh hơn và có thể kẹt ở rãnh lược. Hãy kiểm tra cần, độ cao dây, intonation; nếu ngựa tremolo nổi, có thể phải siết thêm lò xo phía sau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận ra dây Fender 250RH chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHộp dây chính hãng in 250RH, Regular\/Heavy, cỡ từng dây và MADE IN THE USA ở mặt trước; mặt sau là P\/N 0730250407 và mã vạch 717669853303. Fender vừa đổi bao bì nên hàng có thể còn mẫu cũ, và hãng không có hệ thống xác thực online. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407165747,"sku":"0730250407","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-250rh-supersonic-10-52-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 250M Nickel-Plated Steel 11-49 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250M – Nickel-Plated Steel 11-49 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 250M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e (trước đây gọi là Super 250), dây quấn thép mạ niken bọc lõi lục giác, đầu ball end. Cả sáu dây đều dày hơn bộ 10-46 thông dụng một bậc: Mi cao .011, Mi trầm .049.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Fender 250M khi bạn gảy mạnh tay, muốn dây đanh dưới ngón và tiếng đầy đặn trên đàn pickup single-coil. Cỡ 11-49 cũng hợp khi hạ cả bộ nửa cung, vì dây vẫn đủ căng để không bị nhão. Bù lại, bend sẽ tốn sức, nên đây là bộ dây cho người đã quen tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMedium 11-49 nghĩa là Mi cao .011, Si .014, Sol .018 dùng dây trơn, còn Rê .028, La .038, Mi trầm .049 dùng dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với 250LR (9-46), ba dây cao dày hơn rõ (.011\/.014\/.018 so với .009\/.011\/.016), ba dây trầm nhích lên .028\/.038\/.049.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol .018 vẫn là dây trơn, nên bộ Medium này vẫn bend được, khác với cỡ Heavy có dây Sol quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, SuperSonic 250 là dòng dây bán chạy nhất của hãng, dùng thép mạ niken trên lõi lục giác cho tiếng sáng, pick attack nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end màu theo kiểu Fender giúp phân biệt từng dây; mặt trước bao bì ghi MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250408\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 (tên cũ: Super 250)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853297\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây 250M nặng tay rõ: Mi cao .011 và Sol .018 cần ngón khỏe để bend một cung, đổi lại nốt có thân, không bị mỏng khi bạn gảy mạnh bằng pick dày. Ba dây quấn .028, .038, .049 cho hợp âm mở và shuffle blues nghe đầy đặn, dây cũng ít đập phím khi đàn có action thấp. So với 250L hay 250LR, cảm giác dưới tay cứng và chắc hẳn, hợp kiểu chơi dứt khoát.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender gọi chất tiếng của dòng 250 là sắc và rõ ràng (cutting, articulate). Ở cỡ 11-49, chất tiếng ấy có thêm phần thân dày ở dải trung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 250M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, rock cổ điển gảy mạnh tay, thích dây đàn guitar điện đanh tay và tiếng đầy trên Stratocaster, Telecaster.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ cả bộ nửa cung (Eb) mà vẫn muốn dây căng như lên dây chuẩn với cỡ nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn Jazzmaster, Jaguar: nhiều người chọn cỡ 11 để dây ép chắc xuống yên ngựa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi jazz, muốn tiếng trơn, ít tiếng rít ngón: xem dây quấn dẹt \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay chưa quen dây dày: bắt đầu từ \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (9-46) hoặc \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 250M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e250M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250xs-supersonic-nickel-plated-steel-8-38\"\u003e250XS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250lr-supersonic-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250m-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e3250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150m-supersonic-pure-nickel-11-49\"\u003e150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-50m-supersonic-stainless-steel-flatwound-11-50\"\u003e50M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150m-supersonic-bullets-pure-nickel-11-49\"\u003e3150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 11-49 có bốn lựa chọn: \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e thép mạ niken đầu ball end; \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e niken nguyên chất, tiếng ấm theo Fender; \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e thép mạ niken đầu bullet; \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e niken nguyên chất đầu bullet. \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50) là dây quấn dẹt thép không gỉ, Fender mô tả trơn tay, tiếng ấm, hợp jazz. Muốn nhẹ hơn trong dòng 250, xuống \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (9-46), \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42) hoặc \u003cstrong\u003e250XS\u003c\/strong\u003e (8-38).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 11-49 kéo cần đàn mạnh hơn cỡ 9 hay 10, nên khi mới chuyển sang 250M, theo dõi cần vài ngày và chỉnh ty chỉnh cần nếu dây bắt đầu cao hoặc rè. Lau sạch dây sau khi chơi vì người bấm mạnh thường để lại nhiều mồ hôi trên dây. Dây đã sần, xỉn màu hoặc intonation lệch dần là lúc thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e11|49\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.011 · .014 · .018 · .028 · .038 · .049), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250408\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853297\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"11\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 250M có quá nặng tay cho Stratocaster không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTùy thói quen. Nếu bạn đang dùng 9-42, 250M sẽ khá căng, bend một cung ở dây Sol .018 tốn lực hơn nhiều. Nhiều người chơi blues vẫn chọn cỡ 11 trên Stratocaster để có tiếng dày; hạ nửa cung là cách giảm lực bấm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 250M hay 150M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-49. 250M là thép mạ niken, theo Fender cho output cao và tiếng sắc; 150M quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, giàu bồi âm. Chơi rock chọn 250M, blues cổ điển hoặc jazz nhẹ có thể thử 150M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 250M chơi jazz được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, cỡ 11-49 đủ dày cho hợp âm jazz trên đàn thân đặc. Tuy vậy dây quấn tròn vẫn có tiếng rít khi trượt ngón; nếu muốn tiếng trơn, cân nhắc 50M (11-50) quấn dẹt thép không gỉ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách nhận biết dây Fender 250M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có mã 250M, chữ Medium, sáu cỡ dây từ .011 đến .049 và dòng MADE IN THE USA. Mặt sau in P\/N 0730250408 và mã vạch 717669853297. Vì Fender không có mã xác thực online, bạn dựa vào các chi tiết này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407198515,"sku":"0730250408","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-250m-supersonic-11-49-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-250h-supersonic-nickel-plated-steel-12-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 250H Nickel-Plated Steel 12-52 Heavy","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250H – Nickel-Plated Steel 12-52 Heavy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 250H\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-52 Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e, quấn thép mạ niken trên lõi lục giác, đầu ball end. Đây là cỡ dày nhất của dòng 250, với dây Sol quấn .024 thay cho dây Sol trơn như các cỡ nhẹ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 250H dành cho người cần dây thật dày: hạ tông sâu, chơi slide, hoặc muốn tiếng hợp âm đầy, đậm trên đàn thân đặc. Bộ này không dành cho người thích bend rộng, nhưng với người gảy mạnh, đệm hợp âm nhiều hay kéo slide, độ căng của cỡ Heavy là lợi thế: dây ít đập phím, nốt trầm vững ngay cả khi hạ tông.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 12-52 Heavy chỉ có hai dây trơn là Mi cao .012 và Si .016; bốn dây quấn gồm Sol .024, Rê .032, La .042, Mi trầm .052.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrong dòng SuperSonic 250, chỉ 250H có dây Sol quấn; các cỡ còn lại đều dùng dây Sol trơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trầm .032\/.042\/.052 trùng cỡ với 250RH; khác biệt nằm ở dây cao .012, .016 và dây Sol quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết thép mạ niken kết hợp output cao của thép với độ mượt của niken, lõi lục giác giúp tiếng sáng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay dây nhanh nhờ khoen màu ở đầu ball end, kiểu truyền thống của Fender; dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 250H\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250H\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250409\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 (tên cũ: Super 250)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 – Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853280\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 250H\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới dây Sol quấn .024, 250H bấm hợp âm rất chắc: từ dây Sol sang dây Rê đều là dây quấn nên tiếng các nốt trong hợp âm chặn, hợp âm jazz nghe liền mạch. Đổi lại, bend rộng trên dây Sol khó hơn nhiều, còn Mi cao .012 và Si .016 đòi ngón khỏe. So với 250M (11-49), cả bộ căng tay thấy rõ; so với 250RH, dây trầm giống nhau nhưng ba dây cao nặng hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ Heavy, dây khó đập phím khi gảy mạnh hay khi kéo slide, nhờ vậy đàn giữ tiếng sạch ở tông thấp, trong khi chất tiếng sắc, rõ nốt mà Fender mô tả cho dòng 250 vẫn còn nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 250H phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChơi slide: dây dày và căng giúp ống slide lướt mà ít chạm phím.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ tông sâu như C standard hoặc Drop C, cần cả sáu dây đều căng chứ không chỉ dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJazz trên đàn thân đặc, cần bộ dây đàn guitar điện dày cho đệm hợp âm, ít bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây cao nhẹ hơn mà dây trầm giữ nguyên .052: chọn \u003cstrong\u003e250RH\u003c\/strong\u003e (10-52).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích cỡ 12-52 nhưng muốn tiếng trơn, ít rít ngón: xem \u003cstrong\u003e50H\u003c\/strong\u003e quấn dẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 250H với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e250H (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250xs-supersonic-nickel-plated-steel-8-38\"\u003e250XS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250lr-supersonic-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-50h-supersonic-stainless-steel-flatwound-12-52\"\u003e50H\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250rh-supersonic-nickel-plated-steel-10-52\"\u003e250RH\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Regular\/Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e50H\u003c\/strong\u003e dùng đúng các cỡ của 250H, kể cả dây Sol quấn .024, nhưng là dây quấn dẹt thép không gỉ; Fender mô tả loại này trơn tay, tiếng ấm, hợp jazz. \u003cstrong\u003e250RH\u003c\/strong\u003e (10-52) chung ba dây trầm, dây cao mảnh hơn. \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e (11-49) nhẹ hơn một bậc ở mọi dây và trở lại dây Sol trơn .018. Các cỡ \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e250XS\u003c\/strong\u003e nhẹ dần, hợp lên dây chuẩn và bend nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 12-52 tạo lực kéo lớn lên cần và ngựa đàn. Khi chuyển sang 250H, nên cân chỉnh tổng thể: ty chỉnh cần, độ cao dây, intonation; nếu ngựa tremolo nổi, có thể phải thêm lò xo. Dây Sol quấn dễ giữ bụi và mồ hôi trong rãnh quấn, nên lau kỹ cả sáu dây. Thay bộ mới khi dây sạm màu, tiếng tắt nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eHEAVY\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e12|52\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.012 · .016 · .024 · .032 · .042 · .052), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e250H\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250409\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853280\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"12\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 250H\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao dây Sol của Fender 250H là dây quấn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eỞ cỡ .024, dây trơn rất cứng và khó chỉnh intonation, nên các bộ Heavy thường dùng dây Sol quấn. Dây quấn cho cảm giác giống các dây trầm, hợp âm đều tiếng, nhưng bend khó hơn dây trơn. Đây là điểm khác lớn nhất giữa 250H và 250M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười mới chơi có nên dùng 250H không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên. Cỡ 12-52 nặng tay, ngón chưa chai sẽ đau và khó bấm hợp âm chặn. Người mới nên bắt đầu với 250L (9-42) hoặc 250LR (9-46), sau đó tăng dần cỡ dây nếu cần tiếng dày.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 250H chơi slide có hợp không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRất hợp. Dây dày, căng giúp ống slide lướt trên dây mà ít chạm phím, tiếng rõ và ít rè. Cỡ này phù hợp đàn chuyên chơi slide ở các kiểu lên dây mở như Open G, Open D.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 250H chính hãng nhận biết thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì mặt trước in 250H, Heavy, cỡ từng dây và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730250409, mã vạch 717669853280. Bạn có thể gặp hộp in tên cũ Super 250. Fender không có hệ thống xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407264051,"sku":"0730250409","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-250h-supersonic-12-52-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-1250l-ultracore-nickel-plated-steel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender UltraCore 1250L Nickel-Plated Steel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender UltraCore 1250L – Nickel-Plated Steel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 1250L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eUltraCore 1250\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép mạ niken cao cấp trên lõi UltraCore – sợi thép carbon cao được gia cường, tiết diện lục giác – đầu ball end. Fender cho biết lõi này mang lại độ bền, độ đàn hồi và độ ổn định tune, chịu đứt tốt hơn và ít phải lên dây lại.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn 1250L khi bạn thích cỡ 9-42 nhẹ tay để bend và chơi lead, nhưng hay đứt dây Mi cao hoặc phải chỉnh tune liên tục giữa các bài. Dây Fender 1250L giữ nguyên cảm giác quen thuộc của bộ dây đàn guitar điện cỡ 9, còn phần lõi được hãng gia cố.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu cỡ của 1250L: ba dây trơn .009 (Mi cao), .011 (Si), .016 (Sol) và ba dây quấn .024 (Rê), .032 (La), .042 (Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi UltraCore bằng thép carbon cao được gia cường; theo Fender, lõi cho dây khỏe, đàn hồi và tune nhất quán.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác (hex core) – theo Fender giúp intonation chính xác và lực căng cân bằng giữa các dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn niken cao cấp; hãng mô tả tiếng rõ nét, có độ ấm và phản hồi nhạy theo lực đánh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi đầu ball end được phủ màu kinh điển của Fender, nhìn là biết dây nào khi thay; bộ dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 1250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1250L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250503\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 1250\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken cao cấp, lõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978675975\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 1250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới cỡ 9-42, Mi cao .009 và Sol trơn .016 mềm tay, bend một cung rưỡi ở phím 12 vẫn nhẹ nhàng, hợp lối solo legato và vibrato rộng. So với \u003cstrong\u003e1250R\u003c\/strong\u003e (10-46), tiếng 1250L mảnh và gọn ở dây trầm (.042 so với .046), đổi lại tay trái đỡ mỏi khi chơi lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả UltraCore 1250 có độ rõ nét sắc như dao cạo (razor-sharp definition) và cảm giác tay rất tinh. Trên pickup single-coil, 1250L cho tiếng trong, đầu nốt bật nhanh; qua humbucker và overdrive, từng nốt lead vẫn tách bạch. Vì cỡ dây nhẹ, nếu bạn đánh pick quá mạnh, nốt có thể hơi phô cao ngay lúc pick vừa chạm dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 1250L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead, solo nhiều bend, quen cỡ 9-42 nhưng hay đứt dây hoặc lệch tune.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi live, cần một bộ dây giữ tune qua nhiều bài mà không phải chỉnh lại liên tục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop, funk trên Stratocaster, Telecaster hoặc đàn humbucker dùng dây đầu ball end.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng trầm dày, căng tay hơn: chọn \u003cstrong\u003e1250R\u003c\/strong\u003e (10-46); đàn dùng đầu bullet thì xem \u003cstrong\u003e4250L\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-42.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ cần bộ 9-42 thông dụng của dòng SuperSonic: \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 1250L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e1250L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 1250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-1250r-ultracore-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e1250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 1250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-4250l-ultracore-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e4250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-255l-classic-core-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e255L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-42, cùng thép mạ niken lõi lục giác và đầu ball end nhưng không có lõi UltraCore; Fender cho biết lõi UltraCore của 1250L chịu đứt tốt hơn và ít phải lên dây lại. \u003cstrong\u003e4250L\u003c\/strong\u003e là bản UltraCore đầu bullet, \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e là SuperSonic đầu bullet. \u003cstrong\u003e255L\u003c\/strong\u003e thuộc dòng Classic Core với lõi tròn vintage-spec, Fender mô tả trầm rộng, cao mềm. Trong dòng UltraCore 1250, \u003cstrong\u003e1250R\u003c\/strong\u003e là cỡ 10-46.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDù Fender cho biết UltraCore ít phải lên dây lại, dây mới vẫn cần kéo giãn nhẹ và chỉnh tune vài lượt trong ngày đầu. Lau dây sau khi chơi, đặc biệt ba dây trơn mảnh hay dính mồ hôi đầu ngón. Thay bộ mới khi dây xỉn, sờ thấy nhám, tiếng mất độ trong hoặc intonation lệch dù đã chỉnh ngựa. Nếu trước đó bạn dùng bộ 10-46, sau khi thay 1250L hãy xem lại độ cong cần và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eULTRA CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e1250L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250503\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978675975\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 1250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender UltraCore 1250L khác gì 250L?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9-42, cùng thép mạ niken, lõi lục giác và đầu ball end. Khác ở lõi: 1250L dùng lõi UltraCore thép carbon cao gia cường, Fender cho biết bền, đàn hồi tốt, chịu đứt cao hơn và ít phải lên dây lại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây 1250L có hợp người mới tập guitar điện không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Cỡ 9-42 nhẹ tay, bấm hợp âm chặn và bend đỡ đau ngón. Theo Fender, lõi UltraCore chịu đứt tốt, có ích với người mới hay lên dây quá tay khi chỉnh tune.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKhoen màu ở đầu dây Fender 1250L dùng để làm gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMỗi đầu ball end được phủ màu theo bảng màu truyền thống của Fender, giúp bạn nhận ra dây Mi cao, Si, Sol… ngay khi lấy ra khỏi bao, thay dây nhanh và không lắp nhầm vị trí.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 1250L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 1250L, chữ Light, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730250503 và mã vạch 885978675975. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy đối chiếu các thông tin này với trang sản phẩm. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407296819,"sku":"0730250503","price":310000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-1250l-ultracore-9-42-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-1250r-ultracore-nickel-plated-steel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender UltraCore 1250R Nickel-Plated Steel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender UltraCore 1250R – Nickel-Plated Steel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 1250R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eUltraCore 1250\u003c\/strong\u003e: thép mạ niken cao cấp quấn quanh lõi lục giác UltraCore bằng thép carbon cao gia cường, đầu ball end có khoen màu. Fender định vị dòng này cho người chơi đòi hỏi cao, cần cảm giác tay tinh, độ rõ nét và độ ổn định tune được gia cố.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn đang dùng bộ dây đàn guitar điện cỡ 10-46 và muốn nâng cấp mà không đổi cảm giác bấm, dây Fender 1250R là bước lên tự nhiên: cỡ từng dây giống bộ 10-46 phổ thông. Phần khác nằm ở lõi – Fender nói lõi UltraCore giữ cao độ chắc và chịu lực tốt khi bị kéo căng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 1250R cỡ 10-46 Regular gồm dây trơn .010, .013, .017 (Mi cao, Si, Sol) và dây quấn .026, .036, .046 (Rê, La, Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi UltraCore là sợi thép carbon cao gia cường; Fender cho biết giúp giữ cao độ chắc, đàn hồi tốt và chịu đứt cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTiết diện lục giác của lõi, theo Fender, giúp intonation chuẩn và các dây căng đều nhau.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken cao cấp; Fender nói chất liệu này cho tiếng bền lâu, độ ổn định và cảm giác tay tốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end của 1250R mang màu truyền thống Fender để phân biệt từng dây; dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 1250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1250R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250506\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 1250\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken cao cấp, lõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978676019\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 1250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 cho 1250R thân tiếng dày: dây La .036 và Mi trầm .046 đủ căng để riff, power chord và palm mute có lực, còn Mi cao .010 vẫn bend một cung thoải mái. Đặt cạnh \u003cstrong\u003e1250L\u003c\/strong\u003e (9-42), cả sáu dây đều căng tay hơn và ba dây quấn cho tiếng đầy đặn hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, lớp quấn niken cao cấp tăng độ rõ, độ ấm và độ nhạy với lực đánh, còn lõi UltraCore giữ cao độ chắc khi bạn đánh mạnh tay. Nói cách khác, đây là kiểu dây hợp người chơi rock, blues cần đánh hết lực mà nốt vẫn đúng tông, từ tiếng clean trong trẻo đến overdrive dày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 1250R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen cỡ 10-46, muốn bộ dây giữ tune vững hơn theo mô tả của Fender mà không đổi cảm giác tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, hard rock đánh pick mạnh, nhiều riff và power chord.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi live hoặc thu âm, cần nốt đúng cao độ suốt buổi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay yếu hoặc chơi lead nhiều bend: chọn \u003cstrong\u003e1250L\u003c\/strong\u003e (9-42).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn dùng đầu bullet: \u003cstrong\u003e4250R\u003c\/strong\u003e là bản UltraCore bullet cùng cỡ 10-46; cần bộ 10-46 cơ bản thì có \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 1250R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e1250R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 1250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-1250l-ultracore-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e1250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 1250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-4250r-ultracore-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e4250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-255r-classic-core-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e255R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 10-46, cùng thép mạ niken lõi lục giác và đầu ball end; điểm khác là lõi UltraCore của 1250R, được Fender mô tả là gia cường để chịu đứt và giữ tune. \u003cstrong\u003e4250R\u003c\/strong\u003e mang lõi UltraCore với đầu bullet, còn \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e là SuperSonic đầu bullet. \u003cstrong\u003e255R\u003c\/strong\u003e dùng lõi tròn vintage-spec của dòng Classic Core. \u003cstrong\u003e1250L\u003c\/strong\u003e là cỡ 9-42 nhẹ tay trong cùng dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 10-46 tạo lực kéo lên cần lớn hơn cỡ 9, nên khi chuyển sang 1250R hãy kiểm tra độ cong cần và intonation. Dây mới cần kéo giãn, chỉnh tune vài lần trước khi ổn định. Sau mỗi buổi, lau dây và mặt phím; mùa nồm ẩm nên cất đàn trong bao. Khi dây quấn bạc màu, tiếng mất độ sáng, intonation khó chỉnh, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eULTRA CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e1250R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250506\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978676019\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 1250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eUltraCore 1250R có đáng nâng cấp từ 250R không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây, chất liệu và đầu dây của hai bộ như nhau, nên cảm giác bấm gần giống. Khác biệt nằm ở lõi: Fender cho biết lõi UltraCore chịu đứt tốt và ít phải lên dây lại. Nếu bạn hay đứt dây hoặc lệch tune khi diễn, 1250R đáng thử.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ 9-42 sang 1250R cần lưu ý gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây 10-46 căng tay hơn, bend tốn sức hơn một chút. Lực kéo lên cần tăng nên cần đàn có thể cong thêm và dây cao lên; bạn nên chỉnh lại cần, độ cao dây và intonation sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLõi lục giác của dây Fender 1250R có tác dụng gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLõi có tiết diện sáu cạnh giúp lớp dây quấn bám chắc. Fender cho biết thiết kế này cho intonation chính xác và lực căng cân bằng giữa các dây; riêng lõi UltraCore còn được gia cường bằng thép carbon cao.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách nhận biết Fender 1250R chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 1250R, chữ Regular, cỡ sáu dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0730250506 và mã vạch 885978676019. Fender không có hệ thống mã xác thực online nên hãy so các mã này với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407329587,"sku":"0730250506","price":310000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-1250r-ultracore-10-46-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-yngwie-malmsteen-signature-bullets-8-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Yngwie Malmsteen Signature Bullets 8-46 Super Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Yngwie Malmsteen Signature Bullets 8-46 Super Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender Yngwie Malmsteen Signature\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e8-46 Super Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eYngwie Malmsteen Signature\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép mạ niken, đầu Fender Bullets. Fender cho biết bộ dây được thiết kế riêng về tỉ lệ quấn và cỡ dây để chơi tốc độ cao, tiếng đầy và cảm giác bấm trơn tru.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đặc biệt là cách chia cỡ khác hẳn bộ dây thường gặp: dây cao rất mảnh (Mi cao .008) nhưng Mi trầm lại dày .046. Bạn chọn dây Fender Yngwie Malmsteen khi chơi nhiều chạy ngón nhanh, vibrato rộng trên dây cao mà vẫn muốn dây trầm đủ chắc cho riff.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 8-46: Mi cao .008, Si .011, Sol .014 là dây trơn; Rê .022, La .032, Mi trầm .046 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết tỉ lệ quấn và cỡ dây được thiết kế riêng để chơi tốc độ, tiếng đầy và dễ bấm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken, theo Fender là loại có chất lượng cao nhất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu Fender Bullets; hãng cho biết giúp dây ngân lâu và cho chất tiếng ấn tượng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ dây signature này sản xuất tại Mỹ, mặt trước bao bì có dòng MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender Yngwie Malmsteen\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eYngwie Malmsteen\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733250600\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eYngwie Malmsteen Signature\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8-46 – Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978461127\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender Yngwie Malmsteen\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trơn .008, .011, .014 rất nhẹ. So với \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e (9-42), Mi cao mảnh hơn một bậc và dây Sol chỉ .014 thay vì .016, nên vibrato rộng, bend hai cung hay tremolo picking trên dây cao gần như không tốn sức. Rê .022 cũng mảnh hơn .024. Từ dây La trở xuống thì khác: La .032 bằng 3250L, còn Mi trầm .046 dày như \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e, giữ cho riff và nốt pedal trên dây trầm có lực.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả bộ dây cho tốc độ, tiếng đầy và cảm giác bấm mượt, đủ sức cho những màn trình diễn dữ dội nhất. Lưu ý: dây cao mảnh dễ bị kéo lệch cao độ nếu bạn bấm quá mạnh tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender Yngwie Malmsteen phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi shred, metal, rock tốc độ cao cần dây cao nhẹ cho chạy ngón và vibrato.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn đang dùng dây đầu bullet, muốn thử cách chia cỡ dây cao mảnh, dây trầm dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi thấy bộ 9-42 vẫn nặng tay ở dây cao nhưng chê dây trầm của bộ 8-38 quá lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bộ dây 8 cơ bản đầu ball end: xem \u003cstrong\u003e250XS\u003c\/strong\u003e (8-38).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cỡ 9-42 đầu bullet: \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken), \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) hoặc \u003cstrong\u003e4250L\u003c\/strong\u003e lõi UltraCore.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender Yngwie Malmsteen với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eYngwie Malmsteen (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eYngwie Malmsteen Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-46 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250xs-supersonic-nickel-plated-steel-8-38\"\u003e250XS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-4250l-ultracore-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e4250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250XS\u003c\/strong\u003e cũng có Mi cao .008 nhưng là bộ 8-38 đầu ball end, dây La .030 và Mi trầm .038 mảnh hơn nhiều. \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e (9-42) cùng thép mạ niken, đầu bullet, nặng tay hơn ở dây cao nhưng dây trầm .042 nhẹ hơn. \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e có cùng Mi trầm .046 nhưng dây cao bắt đầu từ .010. \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e là bản niken nguyên chất 9-42, còn \u003cstrong\u003e4250L\u003c\/strong\u003e dùng lõi UltraCore gia cường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Mi cao .008 rất mảnh, dễ đứt ở điểm tì trên ngựa đàn hoặc khi lên dây quá tay, vì vậy hãy lên tune từ từ. Lau dây sau mỗi buổi tập, nhất là vùng dây cao nơi bạn vibrato nhiều. Bộ 8-46 phân bổ lực kéo giữa dây cao và dây trầm khác bộ thông thường, nên kiểm tra cần đàn và intonation khi mới lắp. Thay dây khi thấy xỉn, sần hoặc khó giữ tune.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eSUPER LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e8|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.008 · .011 · .014 · .022 · .032 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eYNGWIE MALMSTEEN SIGNATURE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây, kèm chữ ký nghệ sĩ. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733250600\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978461127\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"08\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender Yngwie Malmsteen\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao dây Fender Yngwie Malmsteen có Mi cao .008 mà Mi trầm lại .046?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết bộ dây được thiết kế riêng về tỉ lệ quấn và cỡ dây cho tốc độ và tiếng đầy. Dây cao mảnh giúp chạy ngón, vibrato nhẹ tay; dây trầm .046 dày như bộ 10-46 để riff có lực.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Yngwie Malmsteen có hợp người mới không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông phải lựa chọn đầu tiên. Dây cao .008 rất nhẹ nên người mới dễ bấm quá lực làm nốt lên cao, sai tông. Người mới nên bắt đầu với dây đàn guitar điện cỡ 9-42 hoặc 10-46, khi đã kiểm soát được lực tay hãy thử bộ này.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐầu bullet trên bộ Yngwie Malmsteen có gì khác?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐầu bullet là đầu kim loại hình viên đạn thay cho khoen ball end. Fender cho biết đầu Bullets giúp dây ngân lâu và cho tiếng hay. Trước khi mua, hãy chắc rằng đàn của bạn đang dùng dây đầu bullet hoặc hỏi Guitardien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender Yngwie Malmsteen chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in tên Yngwie Malmsteen, chữ Super Light, các cỡ .008 đến .046 và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733250600 và mã vạch 885978461127. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407362355,"sku":"0733250600","price":260000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-yngwie-malmsteen-signature-8-46-1.jpg?v=1791134006"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-4250l-ultracore-bullets-nickel-plated-steel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender UltraCore Bullets 4250L Nickel-Plated Steel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender UltraCore Bullets 4250L – Nickel-Plated Steel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 4250L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/strong\u003e: lõi UltraCore bằng thép carbon cao được gia cường, quấn thép mạ niken cao cấp, đầu bullet có bằng sáng chế. Fender cho biết thiết kế đầu bullet của dòng này được làm riêng cho Stratocaster.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender giới thiệu 4250 cho người chơi đòi hỏi cao: cảm giác tay tinh tế, tiếng rõ nét và độ ổn định tune được gia cố. Ở cỡ 9-42, dây Fender 4250L dành cho người chơi Strat thích dây nhẹ, bend nhiều và muốn dây chịu đứt tốt, ít phải lên lại dây – hai điểm hãng nhấn mạnh cho lõi UltraCore.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu cỡ dây của 4250L: .009 (Mi cao), .011 (Si), .016 (Sol) là dây trơn; .024 (Rê), .032 (La), .042 (Mi trầm) là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường – Fender cho biết mang lại sức bền, độ đàn hồi và tune ổn định.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, dòng 4250 chịu đứt tốt hơn và ít phải lên dây lại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết lõi lục giác giúp intonation chính xác, lực căng cân bằng; lớp quấn mạ niken tăng độ rõ, độ ấm và độ nhạy theo lực đánh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet tạo liên kết âm học giữa dây và khối ngựa đàn; Fender gọi đây là dây tốt nhất cho Strat.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 4250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4250L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733250503\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken cao cấp, lõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978676088\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 4250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Fender 4250L, ba dây trơn .009, .011, .016 cho cảm giác nhẹ, linh hoạt: bend rộng ở dây Sol, vibrato nhanh trên dây Mi cao đều dễ kiểm soát. Dây Mi cao .009 là dây mảnh nhất bộ, dễ đứt khi bend mạnh; Fender cho biết lõi UltraCore được làm để chịu đứt tốt hơn. Ba dây quấn .024, .032, .042 gọn nhẹ; nếu cần trầm dày như cỡ 10-46, hãy xem 4250R.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả 4250 có độ rõ nét sắc lẹm, cảm giác tay tinh tế, còn lớp quấn mạ niken góp phần vào độ ấm và độ rõ. Ở cỡ Light, đó là tiếng sáng, tách nốt, hợp lead và hợp âm nhanh trên Stratocaster.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 4250L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Stratocaster thích dây đàn guitar điện cỡ nhẹ, bend nhiều và hay đứt dây Mi cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBiểu diễn live, cần tune giữ vững suốt buổi và ít phải lên lại dây giữa các bài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead nhanh, legato, cần tiếng tách nốt rõ ràng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây dày tiếng trong cùng dòng: \u003cstrong\u003e4250R\u003c\/strong\u003e (10-46).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần lõi UltraCore với đầu ball end: \u003cstrong\u003e1250L\u003c\/strong\u003e; bản bullet không có lõi UltraCore: \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e; thích lõi tròn kiểu vintage: \u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 4250L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e4250L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-4250r-ultracore-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e4250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-1250l-ultracore-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e1250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 1250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3255l-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3255L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e1250L\u003c\/strong\u003e dùng cùng lõi UltraCore, cùng cỡ 9-42 nhưng đầu ball end. \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e giữ đầu bullet và thép mạ niken lõi lục giác, không có lõi UltraCore gia cường. \u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e thuộc dòng Classic Core Bullets: lõi tròn kiểu vintage, Fender mô tả trầm rộng, tiếng cao mềm và dẻo khi bend. \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e là SuperSonic 250 đầu ball end. Bản nặng tay hơn của dòng là \u003cstrong\u003e4250R\u003c\/strong\u003e (10-46).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, lõi UltraCore giúp dây chịu lực tốt, nhưng mồ hôi vẫn làm lớp quấn xỉn và mất độ rõ. Lau dây sau khi chơi, giữ đàn ở nơi khô. Khi lớp mạ ngả màu, tiếng mờ đi, hoặc dây khó giữ cao độ dù đã lên kỹ, hãy thay bộ 4250L mới. Thay từng dây một để khối ngựa trên Strat ít bị xê dịch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eULTRA CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e4250L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733250503\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978676088\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 4250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 4250L khác 3250L thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9-42, cùng thép mạ niken và đầu bullet. 4250L có thêm lõi UltraCore thép carbon cao gia cường; Fender cho biết lõi này tăng độ bền, độ đàn hồi, chịu đứt tốt hơn và giúp ít phải lên dây lại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐầu bullet của dây Fender 4250L dành cho đàn nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết đầu bullet của dòng 4250 được thiết kế riêng cho Stratocaster và tạo liên kết âm học giữa dây với khối ngựa. Nếu đàn của bạn không phải Strat, hãy gửi ảnh ngựa đàn để Guitardien.vn kiểm tra trước khi mua.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 9-42 của 4250L có hợp người mới chơi?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. 9-42 là cỡ nhẹ, dễ bấm và bend, giúp người mới đỡ đau tay. Với 4250L, bạn còn có những điểm Fender nhấn mạnh cho lõi UltraCore: dây chịu đứt tốt, ít phải lên lại dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChuyển từ cỡ 10-46 xuống 4250L có cần chỉnh đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây nhẹ hơn làm lực kéo lên cần giảm, có thể khiến dây rè hoặc ngựa đàn đổi vị trí. Khi đó nên chỉnh truss rod, độ cao dây, intonation và lò xo tremolo nếu đàn có cần nhún.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 4250L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 4250L, chữ Light, cỡ từng dây và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733250503 và mã vạch 885978676088. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên cách kiểm tra là so bao bì với thông tin ở trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407395123,"sku":"0733250503","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-4250l-ultracore-bullets-9-42-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-4250r-ultracore-bullets-nickel-plated-steel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender UltraCore Bullets 4250R Nickel-Plated Steel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender UltraCore Bullets 4250R – Nickel-Plated Steel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 4250R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/strong\u003e, kết hợp lõi UltraCore thép carbon cao gia cường, dây quấn thép mạ niken cao cấp và đầu bullet có bằng sáng chế mà Fender thiết kế riêng cho Stratocaster.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, lõi UltraCore được chế tạo để kiểm soát cao độ chắc chắn và chịu lực tốt khi chơi mạnh, còn lõi lục giác giúp intonation chính xác. Dây Fender 4250R hợp người chơi Strat quen cỡ 10-46, đánh nhiều show, cần bộ dây đàn guitar điện giữ tune vững từ đầu đến cuối buổi. Mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 10-46 Regular: .010 Mi cao, .013 Si, .017 Sol (dây trơn); .026 Rê, .036 La, .046 Mi trầm (dây quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết lõi UltraCore thép carbon cao mang lại sức bền, độ đàn hồi và tune nhất quán.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng nói dòng 4250 được chế tạo để chịu đứt tốt hơn và giảm số lần phải lên lại dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp quấn mạ niken, theo Fender, tăng độ rõ, độ ấm và khả năng đáp ứng theo lực đánh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet liên kết dây với khối ngựa đàn; Fender cho biết điều này tăng độ ngân và giữ tune vững.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 4250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4250R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733250506\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken cao cấp, lõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978676132\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 4250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 10-46, Fender 4250R có độ căng đủ để mỗi nốt bật rõ khi đánh pick mạnh, trong khi dây Sol .017 vẫn bend một cung thoải mái. So với 4250L, cả sáu dây đều dày hơn: dây Mi cao .010 thay vì .009, dây Mi trầm .046 thay vì .042, nên tiếng trầm có thân và riff chắc tay rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 4250 cho tiếng được nâng cấp, độ rõ nét sắc lẹm và cảm giác tay tinh tế, lớp quấn mạ niken thêm độ ấm. Trên Stratocaster, điều đó nghe như tiếng clean trong trẻo ở các vị trí kết hợp hai pickup, còn khi bật overdrive, từng dây trong hợp âm vẫn tách bạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 4250R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Stratocaster quen cỡ 10-46, muốn nâng cấp lên dây có lõi gia cường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBiểu diễn thường xuyên, cần tune ổn định qua nhiều bài, ngại đứt dây giữa show.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, pop trên Strat: đánh pick mạnh, cần tiếng tách nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay còn yếu hoặc bend nhiều: chọn \u003cstrong\u003e4250L\u003c\/strong\u003e (9-42).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lõi UltraCore đầu ball end: \u003cstrong\u003e1250R\u003c\/strong\u003e; đầu bullet lõi thường: \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e; lõi tròn kiểu vintage: \u003cstrong\u003e3255R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 4250R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e4250R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-4250l-ultracore-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e4250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-1250r-ultracore-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e1250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 1250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3255r-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3255R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e1250R\u003c\/strong\u003e có lõi UltraCore và cỡ 10-46 giống 4250R nhưng dùng đầu ball end. \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e là SuperSonic Bullets: cùng đầu bullet, cùng thép mạ niken, không có lõi UltraCore. \u003cstrong\u003e3255R\u003c\/strong\u003e dùng lõi tròn Classic Core, Fender mô tả trầm rộng, tiếng cao mềm, dẻo khi bend. \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e là SuperSonic 250 đầu ball end. Muốn nhẹ tay hơn trong cùng dòng, chọn \u003cstrong\u003e4250L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDù Fender thiết kế 4250 để chịu đứt tốt, lớp mạ niken vẫn xỉn theo mồ hôi và độ ẩm. Sau khi chơi, lau dây bằng khăn khô và cất đàn vào bao. Dấu hiệu cần thay 4250R: dây quấn sạm, chạm thấy sần, tiếng mất độ sáng, hoặc phải chỉnh dây nhiều lần trong một buổi tập. Thay cả bộ một lượt để sáu dây đồng đều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eULTRA CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e4250R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733250506\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978676132\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 4250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 4250R khác 3250R ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng cỡ 10-46, thép mạ niken và đầu bullet. 4250R có lõi UltraCore thép carbon cao gia cường; Fender cho biết lõi này giúp tune nhất quán, chịu đứt tốt hơn và ít phải lên lại dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 4250R hay 1250R?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng lõi UltraCore và cỡ 10-46. 4250R dùng đầu bullet mà Fender thiết kế riêng cho Stratocaster, giúp tăng độ ngân và giữ tune; 1250R dùng đầu ball end truyền thống.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLõi UltraCore của dây Fender 4250R có tác dụng gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết lõi UltraCore là dây thép carbon cao được gia cường, giúp dây bền, đàn hồi, giữ tune nhất quán và chịu đứt tốt hơn. Tuổi thọ thực tế vẫn phụ thuộc mồ hôi tay, độ ẩm và cách bảo quản.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐầu bullet 4250R có dùng cho mọi cây guitar điện?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender chỉ nói đầu bullet của dòng 4250 được thiết kế riêng cho Stratocaster. Nếu bạn định dùng cho mẫu đàn khác, hãy gửi ảnh ngựa đàn để Guitardien.vn xem giúp trước khi mua.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách nhận biết dây Fender 4250R chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 4250R, chữ Regular, cỡ từng dây và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733250506 và mã vạch 885978676132. Fender không có hệ thống mã xác thực online, vì vậy hãy so với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407427891,"sku":"0733250506","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-4250r-ultracore-bullets-10-46-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic Bullets 3250L Nickel-Plated Steel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic Bullets 3250L – Nickel-Plated Steel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3250L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác, dùng đầu bullet thay cho đầu ball end. Fender gọi dòng này là sự kết hợp giữa hợp kim dây bán chạy nhất của hãng và đầu bullet có bằng sáng chế. Trước đây dòng 3250 được bán với tên Super Bullets.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong bốn cỡ Fender liệt kê cho dòng 3250, 9-42 là cỡ nhẹ nhất. Nếu bạn quen dây đàn guitar điện cỡ 9, chơi Stratocaster, hay bend và vibrato, dây Fender 3250L cho bạn dùng thử đầu bullet mà không phải làm quen lại với độ căng của dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 6 dây cỡ 9-42: ba dây trơn Mi cao .009, Si .011, Sol .016 và ba dây quấn Rê .024, La .032, Mi trầm .042.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet có bằng sáng chế của Fender tạo liên kết âm học (sonic coupling) với khối ngựa đàn, hãng cho biết giúp giữ tune chắc và ngân dài hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, thép mạ niken mang lại output cao, tiếng sống động của thép và cảm giác trơn tay của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Mi cao .009 và Sol .016 mềm tay, bend một cung ở phím cao không phải gồng ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì in MADE IN THE USA, dây được sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3250L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733250403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250 (tên cũ: Super Bullets)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853174\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Fender 3250L, ba dây trơn .009, .011, .016 rất mềm: bend một cung ở dây Sol hay rung vibrato trên dây Mi cao đều nhẹ nhàng, hợp lối solo nhanh và legato. Ba dây quấn .024, .032, .042 mảnh hơn bản 3250LR (.026, .036, .046), nên tiếng trầm gọn, bấm hợp âm chặn đỡ mỏi tay, đổi lại riff nặng nghe mỏng hơn. Lên 3250R (10-46), bạn sẽ thấy cả sáu dây căng tay hơn một nấc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 3250 hợp rock và những thể loại cần tiếng guitar sắc, cắt trong mix; lõi lục giác, theo hãng, cho tiếng sáng và pick attack nhanh. Ở cỡ Light, chất sắc đó đi cùng sự linh hoạt của dây nhẹ, nghe rõ từng nốt khi chạy ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3250L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Stratocaster thích bend rộng, solo nhanh và muốn thử đầu bullet – loại dây Fender gọi là tốt nhất cho Strat.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock và các thể loại cần tiếng guitar sắc, rõ nốt trên nền overdrive.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chuyển từ guitar thùng sang guitar điện, tay chưa quen dây căng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày mà giữ dây cao nhẹ: chọn \u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e (9-46); muốn cả bộ đầy tay: \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e (10-46).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng ấm, ít rít ngón: xem \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất); quen đầu ball end: \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3250L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3250L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250lr-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e3250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250m-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e3250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150l-supersonic-pure-nickel-9-42\"\u003e150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350l-supersonic-stainless-steel-9-42\"\u003e350L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 9-42 và cùng thép mạ niken, chỉ khác ở đầu ball end. \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e giữ đầu bullet nhưng quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, giàu bồi âm và ít tiếng rít ngón; \u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e là bản ball end của nó. \u003cstrong\u003e350L\u003c\/strong\u003e dùng thép không gỉ, đầu ball end, nhắm tới hard rock và metal. Trong dòng 3250, \u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e lần lượt nặng tay dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau cả sáu dây bằng khăn khô ngay sau khi chơi và cất đàn nơi khô ráo. Dây Mi cao .009 rất mảnh, khi đã gỉ ở điểm tì trên ngựa đàn thì dễ đứt lúc bend mạnh. Nên thay nguyên bộ khi dây đổi màu, bend thấy rít tay, nốt tắt nhanh hoặc khó giữ đúng cao độ. Thay lần lượt từng dây để cần đàn không bị đổi lực đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733250403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853174\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 3250L khác 250L ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng cỡ 9-42, cùng thép mạ niken và lõi lục giác. Khác biệt nằm ở đầu dây: 3250L dùng đầu bullet, Fender cho biết đầu này liên kết với khối ngựa để giữ tune chắc và ngân dài hơn; 250L dùng đầu ball end.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 3250L Super Bullets và SuperSonic Bullets có phải một loại?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng. Fender đổi tên dòng Super Bullets thành SuperSonic Bullets 3250 và thay mẫu bao bì, còn mã 3250L và cỡ 9-42 giữ nguyên. Trong thời gian chuyển đổi, bạn có thể gặp cả bao bì cũ lẫn mới.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười mới chơi guitar điện có nên chọn 3250L?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 9-42 nhẹ tay nên người mới tập bend và vibrato dễ hơn, đỡ đau đầu ngón. Khi tay đã khỏe và muốn tiếng dày hơn, bạn có thể lên 3250LR hoặc 3250R mà vẫn giữ đầu bullet.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐầu bullet của 3250L có dùng được cho đàn của tôi không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender gọi dây đầu bullet là dây tốt nhất cho Stratocaster nhờ liên kết âm học với khối ngựa. Với các mẫu đàn khác, hãy chụp ảnh ngựa đàn gửi Guitardien.vn để được kiểm tra trước khi mua.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 3250L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 3250L, chữ Light, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0733250403 cùng mã vạch 717669853174. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy đối chiếu bao bì với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407493427,"sku":"0733250403","price":220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3250l-supersonic-bullets-9-42-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3250lr-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic Bullets 3250LR Nickel-Plated Steel 9-46 Light\/Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic Bullets 3250LR – Nickel-Plated Steel 9-46 Light\/Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3250LR\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/strong\u003e: dây quấn thép mạ niken, lõi lục giác, đầu bullet có bằng sáng chế của Fender. Đây là cỡ lai – ba dây trơn lấy từ cỡ 9-42, ba dây quấn lấy từ cỡ 10-46.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 3250LR dành cho người muốn hai thứ cùng lúc: dây cao mềm để bend và solo thoải mái, dây trầm đủ dày để riff, power chord và đệm rhythm có lực. Dòng 3250 trước đây mang tên Super Bullets; mã 3250LR vẫn giữ nguyên sau khi Fender đổi tên và làm mới bao bì.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ lai 9-46: dây trơn Mi cao .009, Si .011, Sol .016; dây quấn Rê .026, La .036, Mi trầm .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với 3250L, ba dây quấn dày hơn (.026, .036, .046 thay vì .024, .032, .042), cho tiếng trầm đầy và chắc tay khi đánh riff.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, đầu bullet tạo liên kết âm học giữa dây với khối ngựa, mang lại tune vững và độ ngân tăng thêm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken – hợp kim dây bán chạy nhất của Fender – kết hợp output cao của thép với cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói 3250LR in dòng MADE IN THE USA ở mặt trước: hàng sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3250LR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3250LR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733250404\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250 (tên cũ: Super Bullets)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853167\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3250LR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đặc biệt của Fender 3250LR nằm ở sự chênh lệch giữa hai nửa bộ dây. Nửa trên giống 3250L: dây Mi cao .009 và Sol .016 mềm, bend một cung hay bend hai dây cùng lúc ở phím cao vẫn nhẹ tay. Nửa dưới giống 3250R: Rê .026, La .036, Mi trầm .046 cho riff dày, nốt giữ cao độ chắc khi palm mute hoặc đánh pick mạnh. Bạn có cảm giác solo của cỡ 9 trên nền rhythm của cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 3250 có tiếng sắc, đủ độ cắt cho rock, còn lõi lục giác cho pick attack nhanh. Ở cỡ 9-46, phần trầm có thêm độ dày so với 3250L mà phần lead vẫn sáng và rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3250LR phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock vừa solo vừa đệm, muốn dây cao dễ bend nhưng dây trầm không bị lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay đã quen dây đàn guitar điện cỡ 9 nhưng thấy dây trầm của cỡ 9-42 quá mỏng khi đánh riff có gain.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi Stratocaster và muốn đầu bullet – loại dây Fender gọi là tốt nhất cho Strat.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cả bộ nhẹ đều: \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e; muốn dây cao cũng dày: \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng ấm, mượt ngón: \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e; quen đầu ball end: \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3250LR với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3250LR (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250m-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e3250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250lr-supersonic-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150lr-supersonic-bullets-pure-nickel-9-46\"\u003e3150LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-46 và cùng thép mạ niken nhưng đầu ball end. \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e cũng là cỡ 9-46 đầu bullet, quấn niken nguyên chất mà Fender mô tả là ấm, nhiều bồi âm, ít tiếng rít ngón. Trong dòng 3250, \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e (9-42) mảnh đều cả bộ, \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e (10-46) có cùng ba dây quấn nhưng dây trơn dày hơn, còn \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e (11-49) nặng tay nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới cỡ lai, hai nhóm dây chịu tác động khác nhau: dây trơn chịu nhiều lần bend, dây quấn dễ bám bẩn giữa các vòng quấn. Lau cả mặt trên lẫn mặt dưới dây sau khi chơi, cất đàn trong bao. Khi bend thấy sượng, intonation lệch ở phím cao hoặc dây trầm nghe đục, hãy thay nguyên bộ 3250LR thay vì chỉ thay vài dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\/REGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733250404\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853167\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3250LR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 9-46 của Fender 3250LR khác gì 9-42 và 10-46?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e3250LR lấy ba dây trơn của cỡ 9-42 (.009, .011, .016) và ba dây quấn của cỡ 10-46 (.026, .036, .046). Nhờ vậy dây cao bend nhẹ như 3250L, còn dây trầm dày tiếng như 3250R.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eAi nên dùng dây Fender 3250LR?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp người solo nhiều nhưng cũng cần đệm riff, power chord có lực, nhất là khi chơi rock với overdrive. Nếu thấy cỡ 9-42 thiếu lực ở dây trầm mà chưa muốn lên hẳn cỡ 10, đây là lựa chọn hợp lý.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3250LR có phải là Super Bullets 3250LR trước đây?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng. Fender đã đổi tên dòng Super Bullets thành SuperSonic Bullets và làm mới bao bì. Mã 3250LR không đổi, nên bao bì cũ và mới đều có thể còn lưu hành trên thị trường.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ 9-42 sang 3250LR có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây quấn dày hơn nên lực kéo lên cần tăng nhẹ. Thường bạn chỉ cần kiểm tra lại intonation; nếu dây trầm bị rè hoặc cần đàn cong khác trước, nên nhờ thợ chỉnh truss rod và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách kiểm tra dây Fender 3250LR chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì ghi mã 3250LR, tên cỡ Light\/Regular, sáu cỡ dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733250404 và mã vạch 717669853167. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn so trực tiếp với thông tin ở trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu phát hiện hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407526195,"sku":"0733250404","price":220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3250lr-supersonic-bullets-9-46-1.jpg?v=1791133972"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic Bullets 3250R Nickel-Plated Steel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic Bullets 3250R – Nickel-Plated Steel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3250R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/strong\u003e (tên cũ Super Bullets). Dây quấn thép mạ niken quanh lõi lục giác, đầu bullet có bằng sáng chế. Về chất liệu và cỡ, 3250R tương ứng với 250R; điểm khác là đầu bullet thay cho đầu ball end.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Fender 3250R khi bạn muốn bộ dây đàn guitar điện cỡ 10-46 quen thuộc – đủ dày để tiếng chắc, vẫn bend được – cùng đầu bullet mà Fender gọi là dây tốt nhất cho Stratocaster. Theo hãng, đầu bullet tạo liên kết âm học giữa dây và khối ngựa, giúp giữ tune vững và tăng độ ngân.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 10-46 Regular gồm dây trơn .010 (Mi cao), .013 (Si), .017 (Sol) và dây quấn .026 (Rê), .036 (La), .046 (Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender gọi 3250 là sự kết hợp giữa hợp kim dây bán chạy nhất của hãng (thép mạ niken) và đầu bullet có bằng sáng chế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với 3250LR, ba dây trơn của 3250R dày hơn một nấc, giúp tiếng lead đầy và ít bị chênh phô khi bấm mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác, theo Fender, mang lại tiếng sáng hơn và pick attack nhanh hơn – hợp rock và các thể loại cần tiếng guitar sắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng chữ MADE IN THE USA in trên mặt trước bao bì: dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3250R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733250406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250 (tên cũ: Super Bullets)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853150\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eFender 3250R là cỡ đứng giữa của dòng 3250. Dây Mi cao .010 và Sol .017 có độ căng vừa phải: bend một cung vẫn thoải mái, nốt giữ chắc khi đánh mạnh tay. Ba dây quấn .026, .036, .046 giống hệt 3250LR, nên khác biệt giữa hai mã nằm ở dây trơn – 3250R cho tiếng lead dày dặn, đỡ mỏng khi solo clean. Nếu lên 3250M (11-49), bạn có thêm độ dày tiếng nhưng bend nặng tay rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, thép mạ niken cho output cao, tiếng sống động, còn lõi lục giác tạo tiếng sáng và pick attack nhanh. Chơi clean, từng nốt trong hợp âm tách bạch; bật overdrive, tiếng vẫn gọn và có độ cắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3250R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Stratocaster quen cỡ 10-46 và muốn chuyển sang đầu bullet theo khuyến nghị của Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock và các thể loại cần tiếng guitar cắt trong mix: đệm overdrive, riff, solo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh mạnh tay, thấy dây cỡ 9 dễ bị chênh phô.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây cao mềm: \u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e (9-46) hoặc \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e (9-42); muốn dày tiếng: \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e (11-49).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng ấm cho blues, jazz: \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e; cần đầu ball end: \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e; muốn thép không gỉ: \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3250R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3250R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250lr-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e3250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250m-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e3250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350r-supersonic-stainless-steel-10-46\"\u003e350R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e là phiên bản đầu ball end của 3250R: cùng cỡ 10-46, cùng thép mạ niken. \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e giữ đầu bullet nhưng quấn niken nguyên chất, được Fender gợi ý cho blues, jazz, classic rock; \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e là bản ball end của 3150R. \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e bằng thép không gỉ, output cao, tiếng gắt cho hard rock, metal. Các cỡ khác trong dòng 3250: \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e 9-42, \u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e 9-46, \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e 11-49.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây sau mỗi buổi tập, nhất là đoạn gần ngựa đàn và quanh những phím bấm nhiều. Khí hậu Việt Nam ẩm, nên cất đàn trong bao, đặt ở phòng khô. Dây quấn sạm màu, sờ thấy gợn, hợp âm nghe đục hoặc khó lên đúng cao độ là lúc thay bộ 3250R mới. Giữ nguyên cỡ 10-46 thì thường không phải chỉnh lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733250406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853150\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3250R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 3250R và 250R khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng cỡ 10-46, cùng thép mạ niken và lõi lục giác. 250R dùng đầu ball end; 3250R dùng đầu bullet có bằng sáng chế, Fender cho biết giúp giữ tune chắc và ngân dài hơn nhờ liên kết với khối ngựa.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eTìm dây Super Bullets 10-46 thì mua mã nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eSuper Bullets là tên cũ của dòng SuperSonic Bullets 3250. Fender đổi tên và thiết kế lại bao bì, còn mã 3250R và cỡ 10-46 giữ nguyên, nên đây chính là mã bạn cần.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 10-46 của 3250R có nặng tay với người mới không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 10 căng tay hơn cỡ 9 một chút nhưng vẫn bend được sau một thời gian tập. Nếu đầu ngón còn đau khi bend, hãy bắt đầu với 3250L hoặc 3250LR rồi lên dây Fender 3250R sau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChuyển từ cỡ 9 sang 3250R cần chỉnh gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLực kéo lên cần tăng, nên kiểm tra lại độ cong cần, độ cao dây và intonation. Với Stratocaster có cần nhún, có thể phải chỉnh lò xo tremolo để ngựa đàn về đúng vị trí ban đầu.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây Fender 3250R chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì chính hãng ghi 3250R, chữ Regular, các cỡ từ .010 đến .046 và MADE IN THE USA ở mặt trước; mặt sau in part number 0733250406 và mã vạch 717669853150. Fender không cung cấp hệ thống mã xác thực online, vì vậy bạn đối chiếu với trang này. Nếu hàng không chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407558963,"sku":"0733250406","price":220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3250r-supersonic-bullets-10-46-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3250m-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic Bullets 3250M Nickel-Plated Steel 11-49 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic Bullets 3250M – Nickel-Plated Steel 11-49 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3250M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/strong\u003e, cỡ nặng nhất trong bốn cỡ Fender công bố cho dòng này. Dây quấn thép mạ niken, lõi lục giác, đầu bullet có bằng sáng chế; dòng 3250 trước đây bán dưới tên Super Bullets.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 3250M hợp với người đánh mạnh tay, thích tiếng dày, nhiều thịt, hoặc hay hạ tông nửa cung mà vẫn muốn dây đủ căng. Đổi lại, bend sẽ nặng hơn rõ so với cỡ 10, nên đây là lựa chọn cho bàn tay đã quen dây đàn guitar điện cỡ lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây cỡ 11-49: Mi cao .011, Si .014, Sol .018 (trơn); Rê .028, La .038, Mi trầm .049 (quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi dây đều dày hơn 3250R: Mi cao .011 so với .010, Sol .018 so với .017, Mi trầm .049 so với .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken trên lõi lục giác: Fender cho biết kết hợp output cao của thép, cảm giác mượt của niken và pick attack nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender nói đầu bullet tạo liên kết âm học với khối ngựa đàn, cho tune vững như đá và độ ngân tăng lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì ghi MADE IN THE USA – sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3250M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733250408\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250 (tên cũ: Super Bullets)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853136\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 11-49 cho Fender 3250M tiếng to, dày và có lực ngay cả khi chơi clean. Dây Sol .018 vẫn là dây trơn nhưng căng hơn hẳn .017 của 3250R, bend một cung cần lực ngón rõ rệt; bù lại nốt ngân chắc, ít rung lắc cao độ. Ba dây quấn .028, .038, .049 cho riff và power chord tiếng đặc, vẫn giữ độ căng khi hạ tông xuống Eb.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 3250 có output cao, tiếng sống động và độ cắt cho rock. Ở cỡ Medium, chất sắc đó đi kèm phần trầm dày, đứng vững cả trên amp clean nhiều headroom lẫn overdrive nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3250M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh rhythm mạnh tay, cần tiếng dày cho rock và hard rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay hạ tông nửa cung (Eb) mà không muốn dây bị lỏng, rè.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGuitarist quen dây cỡ lớn, thích cảm giác dây chắc dưới ngón và đánh pick nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy bend quá nặng: chuyển xuống \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e (10-46), hoặc \u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e (9-46) để vẫn giữ dây trầm dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng ấm, nhiều bồi âm như Fender mô tả cho pure nickel: \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e; chơi jazz với dây quấn dẹt: \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3250M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3250M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250lr-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e3250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150m-supersonic-bullets-pure-nickel-11-49\"\u003e3150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150m-supersonic-pure-nickel-11-49\"\u003e150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-50m-supersonic-stainless-steel-flatwound-11-50\"\u003e50M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 11-49 và thép mạ niken nhưng đầu ball end. \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e là bản niken nguyên chất, vẫn đầu bullet; \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e là bản ball end của nó, nhóm pure nickel được Fender mô tả là ấm, mượt tay. \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50) khác hẳn: thép không gỉ quấn dẹt (flatwound), đầu ball end, ít tiếng rít, hợp jazz. Các cỡ nhẹ hơn của dòng là \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLần đầu chuyển lên 11-49, dây Mi trầm .049 có thể cần nới rãnh lược đàn để không bị kẹt khi lên dây. Sau vài ngày, kiểm tra lại độ cong cần vì lực kéo đã tăng. Hằng ngày chỉ cần lau dây sau khi chơi và cất đàn nơi khô. Thay bộ mới khi dây quấn sạm màu, tiếng mất độ sáng hoặc khó giữ intonation ở phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e11|49\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.011 · .014 · .018 · .028 · .038 · .049), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733250408\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853136\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"11\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 3250M có quá nặng tay để bend không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 11-49 cần lực ngón nhiều hơn cỡ 10 rõ rệt, nhất là bend một cung ở dây Sol .018. Người quen dây cỡ lớn sẽ thấy dễ kiểm soát; nếu bạn chủ yếu solo và bend nhiều, 3250R hoặc 3250LR dễ chịu hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ cỡ 10 sang dây Fender 3250M cần chỉnh gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLực kéo lên cần tăng, nên thường phải chỉnh truss rod, độ cao dây và intonation. Rãnh lược đàn có thể cần nới cho dây quấn dày. Với Stratocaster có cần nhún, nên kiểm tra lại lò xo tremolo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3250M có hợp để hạ tông không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Dây cỡ nặng giữ độ căng tốt khi hạ nửa cung hoặc một cung, nốt không bị lỏng và ít rè. Vì vậy 3250M là lựa chọn hợp lý cho người chơi rock hay tune xuống Eb hoặc D.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3250M có phải Super Bullets 3250M trước đây?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng. Fender đổi tên dòng Super Bullets thành SuperSonic Bullets 3250, mã 3250M và cỡ 11-49 không thay đổi. Bao bì cũ và mới có thể cùng xuất hiện trong thời gian chuyển đổi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 3250M là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước gói dây in 3250M, chữ Medium, các cỡ dây và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733250408, mã vạch 717669853136. Hàng cũ có thể còn mẫu bao bì trước. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy so với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407591731,"sku":"0733250408","price":220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3250m-supersonic-bullets-11-49-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic Bullets 3150L Pure Nickel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic Bullets 3150L – Pure Nickel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3150L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/strong\u003e, quấn niken nguyên chất (pure nickel) trên lõi lục giác, đầu bullet có bằng sáng chế của Fender. Dòng này trước đây có tên Original Bullets.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender cho biết niken nguyên chất mang lại cảm giác mượt, ít tiếng rít ngón, tiếng ấm và giàu bồi âm, hợp blues, jazz và classic rock. Ở cỡ nhẹ 9-42, dây Fender 3150L là bộ dây đàn guitar điện dành cho người thích bend sâu, vibrato kiểu blues nhưng không muốn tiếng quá chói. Hãng cũng gọi dây đầu bullet là dây tốt nhất cho Stratocaster.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 9-42 Light: dây trơn .009 \/ .011 \/ .016, dây quấn .024 \/ .032 \/ .042 – cỡ nhẹ nhất Fender liệt kê cho dòng 3150.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn niken nguyên chất: Fender cho biết cảm giác mượt và giảm tiếng rít khi trượt ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTiếng ấm, giàu bồi âm – theo mô tả của Fender – hợp blues, jazz và classic rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet có bằng sáng chế liên kết dây với khối ngựa đàn; hãng nói giúp giữ tune chắc và ngân dài hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì in MADE IN THE USA, cho biết dây làm tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3150L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3150L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733150403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150 (tên cũ: Original Bullets)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853235\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3150L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrên Fender 3150L, dây Mi cao .009 và Si .011 rất mềm: bend một cung rưỡi ở phím cao vẫn trong tầm tay, vibrato rộng mà không phải gồng. Dây Sol .016 trơn, dễ đẩy những nốt bend lơ lửng kiểu blues. Ba dây quấn .024, .032, .042 mảnh, tiếng trầm gọn – hợp chơi clean, hợp âm jazz nhẹ hay đệm shuffle. Cần dây trầm dày cho riff, hãy xem 3150LR (9-46).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả pure nickel có tiếng ấm, nhiều bồi âm và cảm giác mượt; lõi lục giác, theo hãng, thêm độ sáng và pick attack nhanh. Ở cỡ 9-42, điều đó nghe như đầu nốt mềm, tròn nhưng vẫn rõ từng nốt khi chạy ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3150L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues thích bend sâu, vibrato rộng, muốn tiếng ấm thay vì chói.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi jazz nhẹ hoặc classic rock trên Stratocaster với amp clean, crunch nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười ngại tiếng rít khi trượt ngón trên dây quấn, nhất là lúc thu âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày: \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e (9-46); muốn cả bộ dày: \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần tiếng sắc, output cao cho rock: \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e; quen đầu ball end: \u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3150L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3150L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150lr-supersonic-bullets-pure-nickel-9-46\"\u003e3150LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150m-supersonic-bullets-pure-nickel-11-49\"\u003e3150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150l-supersonic-pure-nickel-9-42\"\u003e150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350l-supersonic-stainless-steel-9-42\"\u003e350L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e có cùng niken nguyên chất và cỡ 9-42 nhưng dùng đầu ball end. \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e cùng đầu bullet và cỡ, quấn thép mạ niken – Fender mô tả output cao, tiếng sắc cho rock; \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e là bản ball end của 3250L. \u003cstrong\u003e350L\u003c\/strong\u003e là thép không gỉ đầu ball end, tiếng gắt cho hard rock. Trong dòng 3150, \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e nặng tay dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMồ hôi làm bề mặt niken nguyên chất xỉn màu nếu không lau, nên kéo khăn khô dọc từng dây sau mỗi buổi chơi và rửa tay trước khi cầm đàn. Cất đàn trong bao, tránh để gần cửa sổ hay nơi ẩm. Dây Mi cao .009 mảnh, đã gỉ ở chỗ tì lên ngựa đàn thì dễ đứt lúc bend – thấy gỉ là nên thay bộ 3150L mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733150403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853235\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3150L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 3150L khác 3250L thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9-42, cùng lõi lục giác và đầu bullet. 3150L quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, nhiều bồi âm, ít rít ngón; 3250L quấn thép mạ niken, output cao và tiếng sắc cho rock.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eOriginal Bullets 3150L có phải loại dây này không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng. Fender đổi tên dòng Original Bullets thành SuperSonic Bullets 3150 và làm mới bao bì; mã 3150L với cỡ 9-42 giữ nguyên. Bạn có thể vẫn gặp gói dây mẫu cũ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 3150L có hợp chơi rock không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp classic rock như Fender gợi ý cho dòng 3150. Nếu bạn chơi rock nhiều gain, cần tiếng sắc và output cao, 3250L hoặc 350L sẽ đúng hướng hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐầu bullet của 3150L dùng cho cây đàn nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender nói dây đầu bullet là dây tốt nhất cho Stratocaster, nhờ tạo liên kết âm học giữa dây và khối ngựa. Nếu bạn dùng mẫu đàn khác và chưa chắc, hãy gửi ảnh ngựa đàn cho Guitardien.vn kiểm tra trước.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao phân biệt dây Fender 3150L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 3150L, tên cỡ Light, sáu cỡ dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733150403 và mã vạch 717669853235. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn chỉ cần đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407788339,"sku":"0733150403","price":240000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3150l-supersonic-bullets-9-42-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3150lr-supersonic-bullets-pure-nickel-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic Bullets 3150LR Pure Nickel 9-46 Light\/Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic Bullets 3150LR – Pure Nickel 9-46 Light\/Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3150LR\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/strong\u003e (tên cũ Original Bullets): quấn niken nguyên chất, lõi lục giác, đầu bullet. Ba dây trơn mảnh như cỡ 9, ba dây quấn dày như cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là cỡ dây đàn guitar điện dành cho người chơi blues và classic rock muốn bend dây cao thật nhẹ nhưng vẫn cần tiếng trầm đầy khi đánh shuffle, riff hay hợp âm. Dây Fender 3150LR giữ chất ấm, giàu bồi âm và cảm giác mượt ít rít ngón mà Fender mô tả cho dòng pure nickel, đồng thời thêm độ dày ở dây Rê, La và Mi trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ lai 9-46: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 (trơn) đi cùng Rê .026, La .036, Mi trầm .046 (quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn dày hơn 3150L (.026, .036, .046 so với .024, .032, .042), cho nền trầm chắc khi đánh riff.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, niken nguyên chất cho cảm giác mượt, ít tiếng rít ngón, tiếng ấm giàu bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet có bằng sáng chế: hãng cho biết liên kết âm học với khối ngựa giúp tune ổn định và tăng độ ngân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ, bao bì in dòng MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3150LR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3150LR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733150404\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150 (tên cũ: Original Bullets)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853228\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3150LR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Fender 3150LR, tay trái cảm nhận hai nửa khác nhau. Dây Sol .016 trơn và mềm, bend cung rưỡi kiểu blues hay bend lơ lửng một phần tư cung đều nhẹ; dây Mi cao .009 cho vibrato rộng mà không phải gồng. Trong khi đó, La .036 và Mi trầm .046 cho shuffle, boogie tiếng dày, ít phô cao độ khi móc pick mạnh – điều cỡ 9-42 thường thiếu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 3150 có tiếng ấm, nhiều bồi âm; lõi lục giác thêm độ sáng và pick attack nhanh. Kết quả là phần trầm tròn, dày, còn phần cao mượt và hát – hợp Stratocaster chơi blues clean hoặc crunch nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3150LR phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues: bend nhiều ở dây cao, đệm shuffle ở dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eClassic rock với tiếng crunch, cần dây trầm đủ lực mà phần solo vẫn mềm tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐang dùng cỡ 9-42 nhưng thấy dây Mi trầm lỏng, tiếng mỏng khi đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ đều cả bộ: \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e; muốn dây cao cũng dày: \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần output cao, tiếng sắc cho rock: \u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e; quen đầu ball end: \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3150LR với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3150LR (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150m-supersonic-bullets-pure-nickel-11-49\"\u003e3150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250lr-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e3250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250lr-supersonic-nickel-plated-steel-9-46\"\u003e250LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e3250LR\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-46 và đầu bullet nhưng quấn thép mạ niken, Fender mô tả output cao, tiếng sắc cho rock. \u003cstrong\u003e250LR\u003c\/strong\u003e là bản ball end của 3250LR. Trong dòng 3150, \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e (9-42) có dây quấn mảnh hơn, \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e (10-46) có dây quấn giống hệt nhưng dây trơn dày hơn một nấc, còn \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e (11-49) dày nhất, hợp tay mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePure nickel trơn tay nhưng sẽ xỉn nếu mồ hôi đọng lâu; lau dây ngay sau khi chơi, kể cả mặt sát phím đàn. Đàn để ngoài giá nên đặt nơi thoáng, tránh hơi ẩm. Khi dây trầm nghe đục, mất bồi âm, hoặc dây Sol bend thấy sượng, hãy thay trọn bộ 3150LR để hai nửa bộ dây vẫn cân nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\/REGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733150404\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853228\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3150LR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 3150LR hợp với thể loại nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBlues, jazz và classic rock là ba thể loại Fender nhắm tới cho dòng 3150. Với cỡ 9-46, mã này đặc biệt hợp người chơi blues: dây cao nhẹ để bend, dây trầm dày để đệm shuffle và riff.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3150LR khác 3250LR ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng cỡ 9-46 và đầu bullet. 3150LR quấn niken nguyên chất, Fender mô tả mượt, ít rít ngón, tiếng ấm; 3250LR quấn thép mạ niken, output cao, tiếng sắc hợp rock.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 3150LR có phải Original Bullets 3150LR trước đây?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng vậy. Original Bullets là tên cũ của dòng SuperSonic Bullets 3150; Fender đổi tên và bao bì, còn mã 3150LR cùng cỡ 9-46 vẫn như cũ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChuyển từ 9-42 sang 3150LR có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giữ nguyên cỡ, chỉ ba dây quấn dày lên, nên lực kéo cần tăng ít. Thường chỉ cần chỉnh lại intonation cho dây Rê, La, Mi trầm; nếu dây trầm rè, nhờ thợ kiểm tra cần đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Fender 3150LR chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có mã 3150LR, chữ Light\/Regular, cỡ từng dây và MADE IN THE USA. Mặt sau in P\/N 0733150404 cùng mã vạch 717669853228. Vì Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy so từng chi tiết với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407821107,"sku":"0733150404","price":240000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3150lr-supersonic-bullets-9-46-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic Bullets 3150R Pure Nickel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic Bullets 3150R – Pure Nickel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3150R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/strong\u003e, trước đây gọi là Original Bullets. Dây quấn niken nguyên chất, lõi lục giác, đầu bullet có bằng sáng chế của Fender.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 là cỡ dây đàn guitar điện cân bằng của dòng: đủ dày để tiếng ấm có thân, vẫn bend thoải mái. So với 3150LR, ba dây trơn dày hơn, nên lead đầy đặn khi chơi clean. Dây Fender 3150R hợp người chơi Stratocaster theo hướng blues, jazz, classic rock – những thể loại Fender gợi ý cho pure nickel – và muốn dùng đầu bullet mà hãng gọi là dây tốt nhất cho Strat.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBảng cỡ 10-46: Mi cao (E4) .010, Si (B3) .013, Sol (G3) .017 là dây trơn; Rê (D3) .026, La (A2) .036, Mi trầm (E2) .046 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNiken nguyên chất – theo Fender – mượt tay, giảm tiếng rít ngón, cho tiếng ấm với nhiều bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet tạo sonic coupling với khối ngựa; Fender nói nhờ đó tune vững và ngân dài hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn dày hơn 3150LR một nấc (.010, .013, .017 thay vì .009, .011, .016), giúp nốt lead đứng vững khi bấm mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì in MADE IN THE USA – dây do Mỹ sản xuất.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3150R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3150R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733150406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150 (tên cũ: Original Bullets)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853204\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3150R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eFender 3150R có độ căng vừa phải: dây Mi cao .010 đủ cứng để nốt không phô khi bấm mạnh, nhưng bend một cung ở dây Sol .017 vẫn dễ. Ba dây quấn .026, .036, .046 cho hợp âm mở đầy, dày, hợp đệm clean hay comping jazz. Lên 3150M (11-49), bạn có thêm độ dày nhưng bend nặng hẳn; xuống 3150LR thì dây cao nhẹ đi mà dây trầm giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, niken nguyên chất cho tiếng ấm, giàu bồi âm và cảm giác mượt tay, còn lõi lục giác thêm độ sáng. Trên Stratocaster, cỡ 10-46 của dòng này nghe mềm ở pickup cần, vừa đủ gai góc ở pickup cầu cho classic rock.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3150R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, jazz, classic rock trên Stratocaster, thích tiếng ấm, nhiều bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐã quen cỡ 10-46 và muốn chuyển sang niken nguyên chất mà không đổi cảm giác tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm, chơi clean, ngại tiếng rít khi trượt ngón trên dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay: \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e; muốn dày tiếng: \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần output cao cho rock: \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e; tiếng gắt cho metal: \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e; quen đầu ball end: \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3150R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3150R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150lr-supersonic-bullets-pure-nickel-9-46\"\u003e3150LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150m-supersonic-bullets-pure-nickel-11-49\"\u003e3150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350r-supersonic-stainless-steel-10-46\"\u003e350R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e là bản ball end của 3150R, cùng niken nguyên chất và cỡ 10-46. \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e cùng cỡ và đầu bullet nhưng quấn thép mạ niken – Fender mô tả output cao, tiếng sắc cho rock; \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e là bản ball end của 3250R. \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e bằng thép không gỉ, tiếng gắt, hợp hard rock và metal. Trong dòng 3150 còn \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e 9-42, \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e 9-46 và \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e 11-49.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMỗi lần chơi xong, dùng khăn khô lau dọc cả chiều dài dây, từ ngựa đàn đến lược đàn. Bề mặt niken nguyên chất sẽ ngả màu theo thời gian; khi thấy xỉn kèm tiếng mất bồi âm, nốt tắt nhanh hoặc intonation lệch ở phím cao, đó là lúc thay bộ 3150R mới. Đàn nên cất trong bao, tránh nơi nóng ẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733150406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853204\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3150R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn Fender 3150R hay 3250R cho Stratocaster?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai cùng cỡ 10-46 và đầu bullet. Chọn 3150R nếu bạn thích tiếng ấm, mượt, ít rít ngón cho blues, jazz, classic rock; chọn 3250R nếu cần output cao, tiếng sắc cho rock như Fender mô tả.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eOriginal Bullets 3150R bây giờ tên là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender đã đổi tên Original Bullets thành SuperSonic Bullets 3150. Mã 3150R và cỡ 10-46 giữ nguyên, chỉ có thiết kế bao bì thay đổi, nên trên thị trường có thể có cả hai mẫu.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 3150R có hợp chơi jazz không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender gợi ý dòng 3150 cho jazz nhờ tiếng ấm và nhiều bồi âm. Đây vẫn là dây quấn tròn (roundwound) nên còn chút tiếng dây khi trượt ngón; nếu cần bề mặt trơn hẳn, dây quấn dẹt là hướng khác.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eThay 3150R có cần chỉnh cần đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu đàn đang dùng cỡ 10-46, đổi từ thép mạ niken sang niken nguyên chất thường không phải chỉnh cần; chỉ cần lên dây và kiểm tra intonation. Chuyển từ cỡ 9 lên thì nên kiểm tra độ cong cần và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 3150R chính hãng trông như thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in mã 3150R, chữ Regular, các cỡ dây và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733150406 và mã vạch 717669853204. Fender vừa đổi bao bì nên hàng cũ có thể là mẫu trước. Hãng không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407853875,"sku":"0733150406","price":240000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3150r-supersonic-bullets-10-46-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3150m-supersonic-bullets-pure-nickel-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic Bullets 3150M Pure Nickel 11-49 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic Bullets 3150M – Pure Nickel 11-49 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3150M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/strong\u003e (tên cũ Original Bullets), cỡ dày nhất trong bốn cỡ Fender liệt kê cho dòng này. Dây quấn niken nguyên chất, lõi lục giác, đầu bullet có bằng sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNiken nguyên chất được Fender mô tả là ấm, giàu bồi âm, mượt tay; khi đi với cỡ 11-49, bạn có thêm thân tiếng và độ ngân của dây dày. Dây Fender 3150M hợp người chơi blues tay mạnh, người chơi jazz cần tiếng tròn đầy, hoặc ai hay hạ tông nửa cung trên Stratocaster mà không muốn dây bị lỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 11-49 Medium: dây trơn .011, .014, .018 cho Mi cao, Si, Sol; dây quấn .028, .038, .049 cho Rê, La, Mi trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTừng dây đều dày hơn 3150R: Sol .018 so với .017, La .038 so với .036, Mi trầm .049 so với .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, pure nickel cho cảm giác trơn mượt, bớt tiếng rít khi trượt ngón và tiếng ấm, nhiều bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết đầu bullet liên kết dây với khối ngựa, cho tune vững chắc và độ ngân tăng lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMADE IN THE USA in ở mặt trước bao bì, xác nhận dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3150M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733150408\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150 (tên cũ: Original Bullets)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853198\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eFender 3150M cho cảm giác dây chắc, đầy dưới ngón. Dây Mi cao .011 và Si .014 giữ nốt ổn định khi bấm mạnh hay đánh pick nặng; bend một cung ở dây Sol .018 cần lực rõ rệt, nhưng nốt bend ra dày và ngân. Ba dây quấn .028, .038, .049 cho hợp âm mở có thân, hợp comping jazz và chơi slide.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender nói dòng 3150 có tiếng ấm, bồi âm phong phú; ở cỡ Medium, chất ấm đó đi kèm độ dày, nghe tròn và đặc trên amp clean. Lõi lục giác, theo hãng, giữ lại độ sáng và pick attack nhanh để tiếng không bị bí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3150M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues tay mạnh, thích tiếng dày khi đánh pick nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi jazz trên Stratocaster, cần tiếng ấm, tròn từ một bộ dây đàn guitar điện quấn tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi slide hoặc hạ tông nửa cung, cần dây đủ căng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBend quá nặng: chuyển sang \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e (10-46) hoặc \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e (9-46); muốn cả bộ nhẹ: \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần output cao cho rock: \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e; jazz với dây quấn dẹt: \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e; ball end pure nickel: \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3150M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3150M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150lr-supersonic-bullets-pure-nickel-9-46\"\u003e3150LR\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Light\/Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150m-supersonic-pure-nickel-11-49\"\u003e150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250m-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e3250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-50m-supersonic-stainless-steel-flatwound-11-50\"\u003e50M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 11-49 và niken nguyên chất, chỉ khác đầu ball end. \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e giữ đầu bullet và cỡ nhưng quấn thép mạ niken, Fender mô tả output cao và tiếng sắc; \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e là bản ball end của nó. \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50) là thép không gỉ quấn dẹt, đầu ball end, bề mặt trơn, ít tiếng rít – hướng đi khác cho jazz. Các cỡ nhẹ hơn trong dòng: \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e3150LR\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐổi lên 11-49 sẽ tăng lực kéo lên cần, nên vài ngày đầu hãy để ý độ cong cần và độ cao dây; Stratocaster có cần nhún có thể cần chỉnh lò xo tremolo. Mỗi buổi chơi xong, lau sạch mồ hôi trên dây rồi mới cất đàn vào bao. Thay bộ 3150M mới khi dây quấn xỉn, tiếng hết bồi âm hoặc nốt ở phím cao không còn đúng cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e11|49\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.011 · .014 · .018 · .028 · .038 · .049), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733150408\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853198\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"11\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 3150M có hợp chơi jazz không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender gợi ý dòng 3150 cho blues, jazz và classic rock. Cỡ 11-49 cho tiếng ấm, dày, hợp comping jazz trên guitar điện. Nếu bạn muốn bề mặt dây trơn hẳn, ít tiếng rít, có thể cân nhắc dây quấn dẹt 50M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi sang dây Fender 3150M cần chỉnh gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTừ cỡ 10 lên 11, lực kéo tăng nên thường phải chỉnh truss rod, độ cao dây và intonation. Dây Mi trầm .049 có thể cần nới rãnh lược đàn. Với Strat có cần nhún, kiểm tra thêm lò xo tremolo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3150M khác 3250M ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-49 và đầu bullet. 3150M quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, nhiều bồi âm, ít rít ngón; 3250M quấn thép mạ niken, output cao, tiếng sắc cho rock.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3150M có phải Original Bullets 3150M cũ?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng. Fender đổi tên Original Bullets thành SuperSonic Bullets 3150, còn mã 3150M và cỡ 11-49 vẫn giữ nguyên. Bao bì cũ và mới có thể cùng có mặt trên thị trường.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây Fender 3150M chính hãng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước gói dây ghi 3150M, Medium, các cỡ từ .011 đến .049 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733150408 và mã vạch 717669853198. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407886643,"sku":"0733150408","price":240000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3150m-supersonic-bullets-11-49-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-150l-supersonic-pure-nickel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 150L Pure Nickel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 150L – Pure Nickel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 150L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 150\u003c\/strong\u003e, dây quấn niken nguyên chất (pure nickel) trên lõi lục giác, đầu ball end. Dòng này trước đây bán với tên Original 150; Fender đổi tên và bao bì, còn mã 150L cùng cỡ dây vẫn giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Fender 150L khi bạn muốn tay trái nhẹ nhàng nhất trong dòng 150 mà tiếng không bị khô. Cỡ 9-42 cho bend rộng, chạy lead nhanh, còn lớp niken nguyên chất được Fender mô tả là ấm, mượt, giàu bồi âm. Bộ dây đàn guitar điện này hợp blues, rock cổ điển trên Stratocaster hay Telecaster.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 9-42 Light: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 là dây trơn; Rê .024, La .032, Mi trầm .042 là dây quấn niken nguyên chất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới dây mảnh cỡ 9, lớp niken nguyên chất giúp ngón trượt êm khi chạy lead, Fender cho biết giảm tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả tiếng dòng SuperSonic 150 ấm, êm (mellow), đầy và có nhiều bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBên trong là lõi lục giác (hex core), loại lõi Fender cho biết làm tiếng sáng hơn, pick attack nhanh hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end có khoen màu truyền thống của Fender; bao bì in MADE IN THE USA – sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 150L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e150L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730150403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150 (tên cũ: Original 150)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853372\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 150L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMi cao .009 và Si .011 rất mềm, nên bend một cung ở dây Sol .016 hay rung vibrato rộng đều nhẹ nhàng, không mỏi tay khi solo lâu. So với 150R (10-46), từng dây của 150L mảnh hơn một bậc: tay đỡ căng nhưng tiếng cũng mỏng hơn đôi chút, và nếu đánh pick quá mạnh, nốt dễ bị phô cao độ. Ba dây quấn .024, .032, .042 vẫn đủ trầm cho riff và hợp âm chặn ở tông chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender cho biết niken nguyên chất của dòng 150 mang tiếng ấm, mượt, nhiều bồi âm, còn lõi lục giác giữ lại độ sáng và tiếng pick bật nhanh. Trên cỡ Light, sự kết hợp mà hãng mô tả cho tiếng lead tròn, hợp overdrive nhẹ kiểu blues.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 150L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chuyển sang guitar điện hoặc tay còn yếu, cần dây dễ bấm, dễ bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBlues, rock cổ điển, solo nhiều bend và vibrato, thích chất tiếng niken nguyên chất mà Fender mô tả là ấm, mượt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn Stratocaster, Telecaster dùng ngựa đàn đầu ball end, chỉnh tông chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dày tiếng hơn mà vẫn giữ chất niken: lên \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e (10-46) hoặc \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e (11-49).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn thép mạ niken cùng cỡ 9-42: \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e; muốn đầu bullet: \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 150L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e150L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150m-supersonic-pure-nickel-11-49\"\u003e150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350l-supersonic-stainless-steel-9-42\"\u003e350L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-42, cùng lõi lục giác nhưng quấn thép mạ niken, chất liệu Fender mô tả cho output cao. \u003cstrong\u003e350L\u003c\/strong\u003e dùng thép không gỉ, hướng tới hard rock và metal. \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e giữ nguyên niken nguyên chất và cỡ 9-42 của 150L, chỉ đổi sang đầu bullet; \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e là bản bullet của 250L. Trong dòng 150, \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e (10-46) và \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e (11-49) dày tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây mảnh như Mi cao .009 dễ đứt khi đã gỉ, nhất là lúc bend. Lau dây bằng khăn khô sau mỗi lần chơi, rửa và lau khô tay trước khi cầm đàn, cất đàn trong bao. Khi dây sẫm màu, sờ thấy gợn ở mặt dưới, tiếng mất độ ngân hoặc bấm phím cao bị phô, hãy thay cả bộ. Nếu trước đó bạn dùng cỡ 10, có thể cần chỉnh lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730150403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853372\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 150L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 150L có phải là Original 150L không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng, đây là cùng một bộ dây. Fender đổi tên dòng Original 150 thành SuperSonic 150 và thay bao bì mới; mã 150L, chất liệu niken nguyên chất và cỡ 9-42 vẫn như cũ. Bạn có thể gặp cả hai mẫu bao bì.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn dây Fender 150L hay 250L?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng cỡ 9-42, cùng lõi lục giác. 150L quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, mượt, ít tiếng rít. 250L quấn thép mạ niken, theo Fender cho output cao. Thiên về blues, rock cổ điển chọn 150L; pop, funk, rock hiện đại chọn 250L.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 9-42 của 150L có quá nhẹ cho người đánh mạnh tay?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu bạn đánh pick rất mạnh hoặc hay hạ tông, dây 9-42 dễ rung lạch xạch và lệch cao độ; khi đó nên thử 150R (10-46). Với lối chơi vừa phải, solo nhiều bend ở tông chuẩn, 150L vẫn giữ tune ổn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 150L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 150L, chữ Light, cỡ từng dây từ .009 đến .042 và dòng MADE IN THE USA. Mặt sau có P\/N 0730150403 và mã vạch 717669853372. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407952179,"sku":"0730150403","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-150l-supersonic-9-42-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 150R Pure Nickel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 150R – Pure Nickel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 150R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 150\u003c\/strong\u003e, kết hợp lớp quấn niken nguyên chất (pure nickel) với lõi lục giác và đầu ball end, sản xuất tại Mỹ. Nếu bạn đang tìm Original 150R, đây chính là mã đó sau khi Fender đổi tên dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 là cỡ tiêu chuẩn quen thuộc trên guitar điện, nên dây Fender 150R hợp người muốn giữ nguyên cảm giác tay nhưng đổi sang chất tiếng niken nguyên chất. Fender mô tả dòng này hát lên với độ ấm êm, đầy đặn, cảm giác mượt dưới ngón. Đây là bộ dây đàn guitar điện dễ dùng cho đệm hát, blues, soul và rock cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 10-46 Regular gồm ba dây trơn Mi cao .010, Si .013, Sol .017 và ba dây quấn niken Rê .026, La .036, Mi trầm .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết niken nguyên chất mang lại cảm giác mượt, giảm tiếng rít khi chuyển hợp âm trên ba dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTiếng được hãng mô tả là ấm, êm (mellow), đầy đặn và giàu bồi âm (abundant harmonics).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác của dòng SuperSonic 150, theo Fender, tăng độ sáng và giúp tiếng pick bật nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end mang màu truyền thống Fender giúp nhận đúng dây khi thay; mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 150R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e150R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730150406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150 (tên cũ: Original 150)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853358\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 150R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ 10-46, dây Mi cao .010 vẫn bend một cung thoải mái, nhưng bạn sẽ thấy dây ghì tay hơn 150L (9-42) và mỗi nốt có thân hơn, không bị mỏng khi lên phím cao. So với 150M (11-49), 150R mềm tay hơn rõ, đánh lâu ít mỏi, cân được cả đệm lẫn solo. Rê .026, La .036, Mi trầm .046 cho hợp âm chặn dày vừa đủ ở tông chuẩn mà không nặng tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 150 có tiếng ấm, êm, giàu bồi âm; lõi lục giác bổ sung độ sáng và pick attack nhanh. Với Fender 150R, chất ấm hãng nhắc đến nghe rõ nhất khi chơi clean ở pickup cần đàn, còn pickup cầu vẫn đủ độ cắt cho overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 150R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang quen cỡ 10-46, muốn đổi sang tiếng niken nguyên chất mà không phải làm quen cỡ mới.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBlues, soul, rock cổ điển, đệm hát clean trên Stratocaster, Telecaster.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười ngại tiếng rít khi trượt ngón trên dây quấn lúc chuyển hợp âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bend nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e (9-42); cần dây dày, đánh mạnh hoặc hạ tông: \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e (11-49).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn đầu bullet cùng chất liệu và cỡ: \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e; muốn thép không gỉ cho rock nặng: \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 150R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e150R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150l-supersonic-pure-nickel-9-42\"\u003e150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150m-supersonic-pure-nickel-11-49\"\u003e150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350r-supersonic-stainless-steel-10-46\"\u003e350R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 10-46 và lõi lục giác nhưng quấn thép mạ niken – đây là dòng Fender lắp sẵn trên guitar điện của hãng khi xuất xưởng. \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e là lựa chọn thép không gỉ khi bạn chơi hard rock, metal. \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e là 150R với đầu bullet, còn \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e là bản bullet của 250R. Thấy 10-46 nặng tay thì xuống \u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e; muốn dày hơn thì lên \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMồ hôi là nguyên nhân chính làm dây niken xỉn màu. Sau khi chơi, kẹp khăn khô quanh từng dây và kéo dọc từ ngựa đàn lên khóa đàn. Cất đàn ở nơi khô ráo, tránh gió máy lạnh thổi thẳng. Bộ 150R cần thay khi nốt ở phím cao lệch dù đã chỉnh intonation, tiếng đục đi hoặc mặt dây quấn có vết sậm màu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730150406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853358\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 150R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 150R và Original 150R có giống nhau không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eGiống nhau. Original 150 là tên cũ của dòng SuperSonic 150. Fender đổi tên và mẫu bao bì, còn chất liệu niken nguyên chất, lõi lục giác và cỡ 10-46 của mã 150R không thay đổi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eStratocaster nên dùng 150R hay 250R?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai cùng cỡ 10-46, đầu ball end. 250R là dòng Fender lắp sẵn khi xuất xưởng, thép mạ niken cho output cao theo hãng. 150R quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, mượt, ít tiếng rít – hợp người thích tiếng cổ điển.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChuyển từ 250R sang Fender 150R có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng cỡ 10-46 nên thường không phải chỉnh cần đàn. Vì chất liệu dây quấn khác nhau, sau khi thay bạn nên kiểm tra lại intonation và độ cao dây cho chắc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Fender 150R chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 150R, chữ Regular, các cỡ .010 đến .046 và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730150406 cùng mã vạch 717669853358. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Hàng cũ có thể còn mẫu bao bì trước. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407984947,"sku":"0730150406","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-150r-supersonic-10-46-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-150m-supersonic-pure-nickel-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 150M Pure Nickel 11-49 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 150M – Pure Nickel 11-49 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 150M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 150\u003c\/strong\u003e (tên cũ Original 150), quấn niken nguyên chất trên lõi lục giác, đầu ball end, bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là cỡ dày nhất của dòng 150. Dây Fender 150M dành cho người thích dây chắc tay, đánh pick mạnh, hay chơi hạ tông nửa cung, hoặc muốn tiếng clean dày mà vẫn giữ chất ấm, mượt Fender mô tả cho niken nguyên chất. Với jazz, blues hay rockabilly, cỡ 11 cho nốt đơn đầy, chắc. Đổi từ cỡ nhỏ lên bộ dây đàn guitar điện này nên chỉnh lại đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 11-49 Medium: dây trơn Mi cao .011, Si .014, Sol .018; dây quấn Rê .028, La .038, Mi trầm .049.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn dày bằng niken nguyên chất – theo Fender, cho cảm giác mượt và giảm tiếng rít ngón khi chuyển thế bấm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender nói dòng 150 có tiếng ấm, mellow, đầy đặn với nhiều bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác hiện đại: hãng cho biết tăng độ sáng và tốc độ bật tiếng khi đánh pick.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBall end có khoen màu kiểu Fender truyền thống, thay dây nhanh gọn; dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e150M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730150408\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150 (tên cũ: Original 150)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853341\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với 150R (10-46), mỗi dây của 150M dày thêm một bậc: Mi cao .011 cứng tay hơn khi bend, đổi lại nốt đơn có thân và không bị mỏng ở phím cao. Mi trầm .049 cho power chord và hợp âm chặn đầy, ít rung lạch xạch khi bạn đánh pick mạnh hoặc hạ xuống tông Mi giáng. Bend một cung ở dây Sol .018 sẽ cần ngón khỏe, nên người quen 9-42 hãy lên cỡ từ từ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhần tiếng mà Fender gọi là ấm, êm và nhiều bồi âm của niken nguyên chất, khi đi cùng khối dây cỡ Medium, cho tiếng clean đầy đặn, hợp jazz và blues chậm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 150M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh pick mạnh tay, thấy cỡ 10 bị rung lạch xạch hoặc lệch cao độ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi hạ tông nửa cung (Mi giáng) mà vẫn muốn dây đủ căng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJazz, blues, rockabilly – cần nốt đơn dày và tiếng clean ấm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay chưa quen cỡ dày: lùi về \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e (10-46); muốn thép mạ niken cùng cỡ 11-49: \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e; muốn đầu bullet: \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần mặt dây trơn láng, ít tiếng rít cho jazz: thử \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50) quấn dẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 150M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e150M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150l-supersonic-pure-nickel-9-42\"\u003e150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150m-supersonic-bullets-pure-nickel-11-49\"\u003e3150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-50m-supersonic-stainless-steel-flatwound-11-50\"\u003e50M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250m-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e3250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 11-49, cùng lõi lục giác, chỉ khác ở lớp quấn thép mạ niken mà Fender mô tả cho output cao. \u003cstrong\u003e3150M\u003c\/strong\u003e là 150M đầu bullet; \u003cstrong\u003e3250M\u003c\/strong\u003e là 250M đầu bullet. \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50) thuộc dòng SuperSonic 50, quấn dẹt bằng thép không gỉ: mặt dây trơn, Fender giới thiệu cho nhạc công jazz và phòng thu. Muốn nhẹ tay hơn, xuống \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLắp cỡ 11-49 lên đàn đang dùng cỡ 9 hoặc 10 sẽ kéo cần đàn mạnh hơn, nên sau vài ngày hãy kiểm tra lại độ cong cần, độ cao dây và intonation. Hằng ngày, lau dây bằng khăn khô và giữ đàn trong bao. Khi dây quấn ngả màu, tiếng tắt nhanh hoặc khó lên đúng nốt, nên thay cả bộ dây cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e11|49\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.011 · .014 · .018 · .028 · .038 · .049), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730150408\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853341\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"11\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 150M có phải tên mới của Original 150M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng vậy. Original 150M là tên cũ; sau khi đổi tên dòng thành SuperSonic 150, Fender làm lại bao bì nhưng mã 150M vẫn là bộ niken nguyên chất cỡ 11-49 Medium, đầu ball end như trước.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây 11-49 của 150M có khó bấm không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhó hơn 10-46 một chút, rõ nhất khi bend ở Sol .018 và Si .014. Đổi lại dây chắc tay khi đánh mạnh và nốt dày tiếng. Nếu bạn mới chơi hoặc bend nhiều, 150R hay 150L sẽ dễ chịu hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp dây Fender 150M lên đàn đang dùng cỡ 9 cần lưu ý gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 11-49 kéo cần đàn mạnh hơn, nên có thể phải chỉnh ty cần (truss rod), độ cao dây và intonation. Nếu rãnh lược đàn hẹp, dây Mi trầm .049 có thể bị kẹt khi lên dây; nên nhờ thợ kiểm tra.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e150M và 50M khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e150M là dây quấn tròn niken nguyên chất trên lõi lục giác, Fender cho biết tiếng pick bật nhanh. 50M là dây quấn dẹt thép không gỉ, mặt dây trơn, hãng giới thiệu cho jazz và phòng thu. Cỡ hai bộ gần nhau: 11-49 và 11-50.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây Fender 150M chính hãng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì mặt trước in 150M, chữ Medium, cỡ các dây .011 đến .049 và dòng MADE IN THE USA. Mặt sau ghi P\/N 0730150408 và mã vạch 717669853341. Fender không có mã xác thực online, nên bạn so với thông tin trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu phát hiện hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408050483,"sku":"0730150408","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-150m-supersonic-11-49-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-50m-supersonic-stainless-steel-flatwound-11-50","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 50M Stainless Steel Flatwound 11-50 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 50M – Stainless Steel 11-50 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 50M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-50 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/strong\u003e: dây quấn dẹt (flatwound) bằng thép không gỉ, đầu ball end, sản xuất tại Mỹ. Fender giới thiệu SuperSonic 50 là dây được nhạc công jazz và phòng thu khắp nơi ưa chuộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhác dây quấn tròn thông thường, mặt dây quấn dẹt nhẵn như được đánh bóng, nên ngón tay trượt êm và ít tiếng rít khi đổi thế bấm. Dây Fender 50M là cỡ nhẹ hơn so với 50H, hợp người mới chuyển sang flatwound, chơi jazz, soul, đệm hát hoặc thu âm cần tiếng sạch. Trong hai cỡ của dòng, đây là bộ dây đàn guitar điện dễ làm quen hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 11-50 Medium: Mi cao .011, Si .014, Sol .022, Rê .030, La .040, Mi trầm .050; Rê, La, Mi trầm là dây quấn dẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểu quấn dẹt cho mặt dây trơn láng; Fender cho biết giảm tiếng rít ngón và cho tiếng ấm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ: theo Fender, cho tiếng gọn, rõ nét (snappy, articulate) và tăng tuổi thọ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng thiết kế dây chống ăn mòn để giữ chất lượng lâu dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end phủ màu truyền thống của Fender giúp thay dây nhanh; bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 50M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730050402\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669972622\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 50M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông ghi rõ*\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng. (*) Fender ghi dây Sol .022 không kèm ký hiệu \"w\" (dây quấn); hàng về mình sẽ đối chiếu gói thật và cập nhật.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 11-50, Mi cao .011 và Si .014 đủ chắc cho nốt đơn đầy khi solo, trong khi Rê .030, La .040, Mi trầm .050 cho tiếng trầm dày, rõ lúc bạn chơi hợp âm bốn nốt hay chạy đường bass trên dây trầm. So với 50H (12-52), 50M mềm tay hơn một bậc, vẫn bend nhẹ được ở hai dây cao. Nếu đặt cạnh 150M (11-49) quấn tròn, tiếng bớt sáng so với dây quấn tròn nhưng, như Fender cho biết về kiểu quấn dẹt, tiếng rít khi trượt tay giảm rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 50 có tiếng ấm, giàu, đồng thời thép không gỉ giữ độ gọn và rõ nét, tức là ấm mà không đục. Trên đàn hollow-body hay Telecaster chơi clean, Fender 50M cho hợp âm tròn, sạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 50M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi jazz, đệm hợp âm kiểu comping, solo nốt đơn cần tiếng tròn, sạch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm trong phòng thu, muốn hạn chế tiếng rít ngón lọt vào bản thu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười lần đầu thử flatwound, muốn cỡ vừa phải để làm quen.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây dày tay hơn cho đàn hollow-body và jazz truyền thống: \u003cstrong\u003e50H\u003c\/strong\u003e (12-52).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây quấn tròn để bend nhiều, tiếng có độ bật: \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) hoặc \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken), cùng cỡ 11-49.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 50M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e50M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-50h-supersonic-stainless-steel-flatwound-12-52\"\u003e50H\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150m-supersonic-pure-nickel-11-49\"\u003e150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e50H\u003c\/strong\u003e cùng thép không gỉ quấn dẹt nhưng cỡ 12-52, dày tay hơn ở mọi dây. \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e đều cỡ 11-49, quấn tròn trên lõi lục giác mà Fender cho biết giúp pick attack nhanh; 150M là niken nguyên chất, 250M là thép mạ niken. Người chơi bass muốn cùng kiểu thép không gỉ quấn dẹt có thể xem \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eFender cho biết thép không gỉ của dòng 50 chống ăn mòn, nhưng mồ hôi và bụi vẫn đọng ở khe giữa các vòng quấn. Lau dây sau mỗi buổi chơi và cất đàn trong bao. Nhiều người chơi jazz giữ một bộ dây quấn dẹt khá lâu; hãy thay khi tiếng trở nên đục, khó lên đúng cao độ ở phím cao hoặc hai dây Mi cao .011, Si .014 có vết gỉ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e11|50\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.011 · .014 · .022 · .030 · .040 · .050), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730050402\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669972622\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 50M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 50M có dùng cho Stratocaster, Telecaster được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, 50M dùng đầu ball end như dây guitar điện thông thường. Trên Telecaster, Stratocaster, dây quấn dẹt cho tiếng clean tròn, ít tiếng rít, hợp jazz, soul. Lưu ý tiếng sẽ bớt độ xì sáng so với dây quấn tròn và bend nặng tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFlatwound khác roundwound thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRoundwound quấn bằng sợi tròn nên mặt dây gợn, tiếng sáng, nhiều độ xì. Flatwound như 50M quấn bằng sợi dẹt, mặt dây trơn láng; Fender cho biết kiểu quấn này giảm tiếng rít ngón, cảm giác mượt và tiếng ấm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 50M hay 50H?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e50M (11-50) mềm tay hơn, hợp người mới chuyển sang flatwound hoặc vẫn muốn bend nhẹ. 50H (12-52) dày hơn ở mọi dây, dây Sol .024 là dây quấn, cho hợp âm đầy, hợp đàn hollow-body và jazz truyền thống.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMột bộ Fender 50M dùng được bao lâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết thép không gỉ giúp tăng tuổi thọ dây và chống ăn mòn. Thời gian thực tế tùy mồ hôi tay, tần suất chơi và cách lau chùi. Khi tiếng đục hẳn hoặc khó chỉnh đúng cao độ, đó là lúc nên thay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Fender 50M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 50M, chữ Medium, cỡ từng dây .011 đến .050 và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730050402 và mã vạch 717669972622. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408083251,"sku":"0730050402","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-50m-supersonic-11-50-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-50h-supersonic-stainless-steel-flatwound-12-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 50H Stainless Steel Flatwound 12-52 Heavy","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 50H – Stainless Steel 12-52 Heavy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 50H\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-52 Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/strong\u003e, dùng thép không gỉ quấn dẹt và đầu ball end, sản xuất tại Mỹ. Đây là cỡ dày hơn trong hai cỡ của dòng, có dây Sol .024 là dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 50H dành cho người chơi jazz muốn bộ dây nặng tay, hợp âm đầy và tiếng trầm chắc, nhất là trên đàn hollow-body hay semi-hollow. Fender giới thiệu dòng 50 cho jazz và phòng thu nhờ mặt dây trơn, ít tiếng rít, tiếng ấm. Nếu bạn đã quen cỡ 11 và cần thêm độ dày, đây là bộ dây đàn guitar điện nên thử.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 12-52 Heavy: Mi cao .012 và Si .016 là dây trơn; Sol .024, Rê .032, La .042, Mi trầm .052 là dây quấn dẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol quấn .024 là cấu hình quen thuộc của bộ dây jazz cỡ nặng; bend ở dây này nặng tay hơn dây Sol trơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, kiểu quấn dẹt cho cảm giác trơn bóng, giảm tiếng rít ngón và tiếng ấm, giàu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ chống ăn mòn; Fender cho biết chất liệu này cho tiếng gọn, rõ nét và tăng tuổi thọ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end được phủ màu theo bảng màu cổ điển của Fender để thay dây nhanh, không nhầm dây; mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 50H\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50H\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730050403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 – Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669972646\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 50H\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với 50M (11-50), mọi dây của 50H dày thêm một bậc và dây Sol chuyển sang dây quấn .024. Nhờ vậy hợp âm bốn, năm nốt nghe liền khối, dây Sol hòa tiếng với Rê và La thay vì nổi riêng như một dây trơn. Mi cao .012 và Si .016 cho nốt đơn dày, chắc khi solo kiểu bebop, nhưng bend một cung sẽ khá nặng; cỡ này hợp với bend nửa cung và vibrato nhẹ. Mi trầm .052 cho tiếng trầm đầy khi chơi đường bass hoặc hợp âm chặn ở thế thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 50 có tiếng ấm, giàu, đồng thời gọn và rõ nhờ thép không gỉ. Ở cỡ Heavy, chất tiếng này hợp với đàn hollow-body và lối chơi clean.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 50H phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi jazz truyền thống, comping hợp âm và walking bass trên đàn hollow-body, semi-hollow.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay đã quen dây cỡ 11 trở lên, muốn dây chắc, ít rung khi đánh pick mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm cần tiếng clean dày, sạch tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn flatwound nhẹ tay hơn, vẫn bend được: \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây quấn tròn để chơi blues, rock có bend nhiều: \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e (11-49).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 50H với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e50H (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-50m-supersonic-stainless-steel-flatwound-11-50\"\u003e50M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 50 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250m-supersonic-nickel-plated-steel-11-49\"\u003e250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150m-supersonic-pure-nickel-11-49\"\u003e150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng SuperSonic 50, \u003cstrong\u003e50M\u003c\/strong\u003e (11-50) cùng thép không gỉ quấn dẹt nhưng mảnh hơn ở từng dây, dễ bấm và dễ bend. \u003cstrong\u003e150M\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e250M\u003c\/strong\u003e cỡ 11-49 là dây quấn tròn trên lõi lục giác, mặt dây gợn nên có tiếng sáng, nhiều bồi âm cao đặc trưng của roundwound; hai mã khác nhau ở niken nguyên chất và thép mạ niken. Với bass, Fender có \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100) cũng là thép không gỉ quấn dẹt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt dây quấn dẹt dễ lau, nhưng mồ hôi vẫn đọng ở khe giữa các vòng quấn và trên hai dây trơn .012, .016. Lau toàn bộ dây sau khi chơi, giữ đàn hollow-body trong hộp, tránh nơi ẩm. Khi chuyển sang cỡ 12-52 từ cỡ nhỏ hơn, hãy chỉnh lại cần đàn và kiểm tra rãnh lược. Thay dây khi tiếng mất độ rõ hoặc khó chỉnh intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eHEAVY\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e12|52\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.012 · .016 · .024 · .032 · .042 · .052), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e50H\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730050403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669972646\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 50H\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao dây Sol của Fender 50H là dây quấn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 12-52 của 50H dùng dây Sol quấn .024, cấu hình thường gặp ở dây jazz cỡ nặng. Dây Sol quấn hòa tiếng đều với ba dây trầm khi chơi hợp âm, đổi lại bend ở dây này nặng tay hơn dây trơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 50H có quá nặng cho Stratocaster, Telecaster không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLắp được nhờ đầu ball end, nhưng 12-52 khá nặng tay trên cần đàn scale dài của Stratocaster, Telecaster, bend sẽ khó. Đổi từ cỡ 9 hoặc 10 lên cần chỉnh cần đàn, độ cao dây và có thể cả rãnh lược. Nếu chủ yếu chơi Stratocaster, 50M dễ dùng hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 50H khác 50M ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e50H nặng hơn một bậc ở mọi dây (12-52 so với 11-50) và dây Sol .024 là dây quấn. 50M nhẹ tay hơn, vẫn bend được ở hai dây cao. Cả hai cùng thép không gỉ quấn dẹt, đầu ball end, sản xuất tại Mỹ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e50H có hợp chơi blues, rock không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDùng được cho blues chậm, jazz-blues hay chơi clean. Với rock nhiều bend và distortion, dây quấn dẹt cỡ 12-52 khá cứng tay và thiếu độ sáng; khi đó 150M hoặc 250M quấn tròn sẽ phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhân biệt dây Fender 50H chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 50H, chữ Heavy, các cỡ .012 đến .052 và dòng MADE IN THE USA. Mặt sau có P\/N 0730050403 và mã vạch 717669972646. Fender không có mã xác thực online, hãy so với trang này; hàng cũ có thể còn mẫu bao bì trước. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408116019,"sku":"0730050403","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-50h-supersonic-12-52-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-350l-supersonic-stainless-steel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 350L Stainless Steel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 350L – Stainless Steel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 350L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 350\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép không gỉ (stainless steel) trên lõi lục giác, đầu ball end. Fender cho biết thép không gỉ mang lại output cao, tiếng gắt hợp hard rock, heavy metal, đồng thời tăng tuổi thọ của từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 350L hợp người chơi lead tốc độ: cỡ 9-42 nhẹ tay để bend, legato, sweep, còn chất thép không gỉ giữ tiếng sắc khi chạy qua ampli méo. Nếu tay bạn ra nhiều mồ hôi và dây thường xỉn nhanh, đây cũng là bộ dây đáng thử.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu cỡ dây của 350L: dây trơn Mi cao .009, Si .011, Sol .016; dây quấn Rê .024, La .032, Mi trầm .042 – bộ Light 9-42.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ từng dây với 250L, khác ở chất liệu dây quấn: thép không gỉ thay cho thép mạ niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender nhấn mạnh hai ưu điểm của thép không gỉ: output cao với tiếng gắt cho nhạc nặng, và tuổi thọ dây được kéo dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác, theo hãng, giúp tiếng sáng và nốt bật nhanh khi gảy pick; đầu ball end khoen màu kiểu Fender, sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 350L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e350L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730350403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853273\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 350L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCầm 350L, lực bấm giống bộ 9-42 quen thuộc: dây Sol trơn .016 bend một cung rưỡi dễ dàng, ba dây quấn .024, .032, .042 nhẹ khi chạy ngón tốc độ. Khác biệt nằm ở bề mặt: dây quấn thép không gỉ cho cảm giác cứng, trơn và hơi khô so với thép mạ niken, tiếng pick attack nổi rõ. Cỡ nhẹ cộng chất liệu này hợp lead high-gain, nơi từng nốt cần tách bạch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SuperSonic 350 có output cao và tiếng gắt, dành cho các thể loại nặng như hard rock, metal. Nếu bạn cần cùng chất tiếng nhưng dây trầm chắc hơn cho riff, hãy cân nhắc 350R (10-46).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 350L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead hard rock, metal, shred cần dây nhẹ để chạy ngón nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay ra nhiều mồ hôi, dây thép mạ niken mau xỉn: Fender cho biết thép không gỉ tăng tuổi thọ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần bộ dây đàn guitar điện cho đàn humbucker chơi qua ampli high-gain, từng nốt rõ ràng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng mềm, êm tay cho blues hay pop: chọn \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-42.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây trầm dày hơn cho riff, Drop D: lên \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e (10-46).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 350L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e350L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350r-supersonic-stainless-steel-10-46\"\u003e350R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150l-supersonic-pure-nickel-9-42\"\u003e150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250l-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e dùng đúng cỡ 9-42 nhưng là thép mạ niken, Fender mô tả cân bằng giữa output của thép và cảm giác mượt của niken. \u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, giàu bồi âm. \u003cstrong\u003e3250L\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e là hai bản đầu bullet cùng cỡ 9-42 (thép mạ niken và niken nguyên chất). \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e cùng chất liệu thép không gỉ, cỡ 10-46 dày hơn ở mọi dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThép không gỉ ít xỉn, nhưng dây vẫn mòn và bám bẩn: lau dây sau khi chơi, giữ đàn khô ráo. Từ 250L hay 150L chuyển sang 350L, cỡ dây không đổi nên thường không phải chỉnh cần đàn. Khi dây mất độ sáng, tiếng tắt sớm hoặc khó giữ intonation ở phím cao, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e350L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730350403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853273\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 350L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 350L khác 250L ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ từng dây giống hệt nhau (9-42). Khác ở chất liệu dây quấn: 350L là thép không gỉ, Fender mô tả output cao, tiếng gắt và tăng tuổi thọ dây; 250L là thép mạ niken, êm tay, hợp nhiều thể loại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 350L có hợp chơi blues không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChơi được, nhưng chưa phải lựa chọn tự nhiên nhất. Fender định hướng dòng 350 cho rock nặng và metal với tiếng gắt. Nếu chủ yếu chơi blues, bạn dễ hài lòng với 250L hoặc 150L cùng cỡ 9-42.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao dây thép không gỉ như 350L lâu xỉn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThép không gỉ ít bị mồ hôi và độ ẩm làm ố, nên giữ màu và độ sáng tiếng lâu. Fender cho biết chất liệu này tăng tuổi thọ của mỗi dây. Dù vậy, bạn vẫn nên lau dây sau khi chơi để dây bền tiếng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Fender 350L chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước hộp ghi 350L, Light, các cỡ dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0730350403 và mã vạch 717669853273. Fender không phát hành mã xác thực online, vì vậy bạn so các chi tiết trên với trang này. Nếu không phải hàng chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408378163,"sku":"0730350403","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-350l-supersonic-9-42-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-350r-supersonic-stainless-steel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender SuperSonic 350R Stainless Steel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 350R – Stainless Steel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 350R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 350\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép không gỉ quanh lõi lục giác, đầu ball end. Theo Fender, dòng 350 có output cao, tiếng gắt dành cho hard rock, heavy metal, và chất thép không gỉ giúp mỗi dây dùng được lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 350R là bản cứng cáp của cỡ 10-46: dây trầm .046 đủ dày để chugging, palm mute và Drop D, ba dây cao vẫn bend thoải mái khi vào solo. Hợp người chơi rock nặng muốn một bộ dây cân bằng giữa đệm và lead.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ Regular 10-46 của 350R gồm ba dây trơn .010 (Mi cao), .013 (Si), .017 (Sol) và ba dây quấn .026 (Rê), .036 (La), .046 (Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDày hơn 350L (9-42) ở mọi dây, rõ nhất ở dây Mi trầm .046 so với .042.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép không gỉ: Fender cho biết tạo output cao, tiếng gắt và kéo dài tuổi thọ từng dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, lõi lục giác giúp tiếng sáng, pick attack nhanh; khoen ball end màu truyền thống giúp thay dây dễ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ – mặt trước bao bì in dòng MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 350R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e350R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730350406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853266\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 350R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 10-46, 350R đủ căng để riff dây trầm không bị nhão khi đánh mạnh với distortion, nhưng chưa nặng tới mức làm khó những đoạn bend ở dây Sol .017. So với 350L, dây Rê .026, La .036, Mi trầm .046 cho tiếng trầm dày, cú palm mute đanh; dây Mi cao .010 cũng ít bị phô khi bạn bấm mạnh ở phím cao. Bề mặt thép không gỉ trơn và cứng, tiếng pick attack nghe rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender định hướng dòng 350 cho các thể loại nặng. Với 350R, bạn có chất tiếng gắt ấy trên cỡ Regular dùng được cho cả rhythm lẫn lead.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 350R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHard rock, metal, punk ở lên dây chuẩn hoặc Drop D, đánh nhiều palm mute và power chord.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng cỡ 10-46 muốn tiếng gắt và dây giữ độ sáng lâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập nhiều giờ mỗi ngày, cần bộ dây đàn guitar điện chịu được mồ hôi tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích cảm giác êm, chơi nhiều thể loại: \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e; tiếng ấm cho blues: \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e, cùng cỡ 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích đầu bullet: \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e giữ thép mạ niken, \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e đổi sang niken nguyên chất.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 350R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e350R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-350l-supersonic-stainless-steel-9-42\"\u003e350L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3250r-supersonic-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e350L\u003c\/strong\u003e cùng chất liệu thép không gỉ nhưng cỡ 9-42, nhẹ tay cho lead. Ở cỡ 10-46, \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e là thép mạ niken, theo Fender là dòng bán chạy nhất và lắp sẵn trên guitar điện Fender khi xuất xưởng; \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e là niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, giàu bồi âm. \u003cstrong\u003e3250R\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e là hai bản đầu bullet cùng cỡ, khác nhau ở chất liệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMồ hôi và bụi vẫn bám vào rãnh dây quấn dù là thép không gỉ, nên lau dây sau mỗi buổi chơi. Nếu trước đây bạn dùng 350L hoặc cỡ 9, bộ 10-46 kéo cần mạnh hơn; nên xem lại cần đàn, độ cao dây và intonation. Dây khó giữ tune, tiếng mất độ gắt ban đầu là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e350R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730350406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853266\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 350R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 350R có hợp hạ tông chơi metal không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDrop D hoặc hạ nửa cung thì ổn, Mi trầm .046 vẫn đủ căng cho palm mute. Với Drop C hoặc hạ sâu hơn, dây trầm sẽ lỏng, tiếng dễ rè; khi đó nên chọn bộ có dây trầm dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e350R khác 250R thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 10-46, cùng lõi lục giác và đầu ball end. 250R quấn thép mạ niken, Fender mô tả output cao mà vẫn êm tay, hợp mọi thể loại; 350R là thép không gỉ, tiếng gắt cho rock nặng và theo Fender tăng tuổi thọ dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 350R có làm phím đàn mòn nhanh không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThép không gỉ là vật liệu cứng nên một số người chơi lo dây làm phím mòn nhanh. Mức mòn còn phụ thuộc lực bấm, thói quen bend và chất liệu phím. Bạn chỉ cần kiểm tra phím định kỳ; khi phím có vết lõm, thợ có thể xử lý lại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 350R là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây 350R chính hãng có mặt trước bao bì in 350R, Regular, sáu cỡ dây từ .010 đến .046 cùng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730350406 và mã vạch 717669853266. Fender không có hệ thống tra mã online, nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408410931,"sku":"0730350406","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-350r-supersonic-10-46-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-12-day-fender-supersonic-250-electric-xii-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện 12 Dây Fender SuperSonic 250 Electric XII Nickel-Plated Steel 10-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250 Electric XII 12 dây 10-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender Electric XII\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 12 dây cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular 12-String\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e (dòng trước đây mang tên Super 250): thép mạ niken trên lõi lục giác, đầu ball end, sản xuất tại Mỹ. Sáu dây chính có cỡ 10-46 quen thuộc; sáu dây phụ gồm hai dây đồng âm cho cặp Mi cao, Si và bốn dây quãng tám cho cặp Sol, Rê, La, Mi trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender cho biết bộ cỡ được tính riêng cho guitar điện 12 dây. Chọn dây Fender Electric XII khi bạn cần tiếng ngân lấp lánh đặc trưng của đàn 12 dây cho jangle pop, folk rock hay lớp guitar đệm trong phòng thu, mà sáu dây chính vẫn quen tay như bộ 10-46 trên guitar 6 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ theo cặp: Mi cao .010\/.010, Si .013\/.013, Sol .017\/.008, Rê .026\/.012, La .036\/.018, Mi trầm .046\/.026.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai cặp cao là dây đồng âm cùng cỡ; bốn cặp còn lại có dây quãng tám, trong đó Sol .008 mảnh nhất và Mi trầm .026 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken: theo Fender, mang output cao và tiếng năng động của thép cùng cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác (hex core), Fender cho biết giúp tiếng sáng hơn và pick attack nhanh hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end với khoen màu truyền thống; Fender cho biết thiết kế này giúp thay dây dễ dàng, rất tiện khi phải lắp đủ 12 sợi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender Electric XII\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eElectric XII\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250312\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 Electric XII (tên cũ: Super 250 Electric XII)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular 12-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 12 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978072101\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender Electric XII\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 1 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 1 – đồng âm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 2 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 2 – đồng âm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 3 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 3 – quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 4 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 4 – quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 5 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 5 – quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6 – quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng. Cặp Mi cao và Si là hai dây đồng âm; cặp Sol, Rê, La, Mi trầm gồm dây chính và dây quãng tám (cao hơn một quãng tám).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ mỗi cặp quãng tám, dây chính giữ thân tiếng còn dây phụ mảnh thêm một lớp âm cao phía trên: Sol .017 đi với .008, Rê .026 với .012, La .036 với .018, Mi trầm .046 với .026. Khi quạt hợp âm, hai sợi trong cặp lệch nhau rất nhỏ về cao độ và thời điểm chạm pick, tạo hiệu ứng dày, lấp lánh như chorus tự nhiên. Hai cặp đồng âm .010 và .013 làm giai điệu ở dây cao nghe đầy hơn so với một sợi đơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây chính trùng cỡ với bộ 250R, nhưng mỗi lần bấm bạn đè hai sợi nên tay trái cần lực hơn guitar 6 dây; tập bấm chính giữa cặp để cả hai sợi cùng kêu rõ. Theo Fender, thép mạ niken cho output cao và lõi lục giác cho tiếng sáng, pick attack nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender Electric XII phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGuitar điện 12 dây, ví dụ cây Fender Electric XII, cần đủ 12 sợi đúng cỡ trong một gói.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJangle pop, folk rock, indie, nhạc pop những năm sáu mươi, lớp guitar đệm trong phòng thu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen bộ 10-46 trên guitar 6 dây, muốn sáu dây chính giữ nguyên cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGuitar 6 dây: chọn \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46), nhẹ tay thì \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42); thích niken nguyên chất: \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn Bass VI: chọn \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e (24-100).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender Electric XII với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eElectric XII (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 Electric XII\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular 12-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-vi-fender-supersonic-250b6-nickel-plated-steel-24-100\"\u003e250B6\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250B6 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-100 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây chính của \u003cstrong\u003eElectric XII\u003c\/strong\u003e trùng cỡ với \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46), cùng thép mạ niken và lõi lục giác; khác ở sáu dây phụ .010, .013, .008, .012, .018, .026 dành cho đàn 12 dây. \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e giữ cỡ 10-46 nhưng dùng niken nguyên chất, theo Fender cho tiếng ấm, giàu bồi âm, và đó là bộ 6 dây. \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e (9-42) là bộ 6 dây nhẹ tay. \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e cùng chất liệu nhưng dành cho Bass VI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThay dây 12 dây nên làm theo từng cặp, lắp xong cặp nào lên dây cặp đó để cần đàn chịu lực đều. Dây quãng tám Sol .008 rất mảnh, hãy vặn khóa từ từ và dùng máy chỉnh, vặn quá tay rất dễ đứt. Lau dây sau khi chơi; khi các cặp khó giữ đúng tông với nhau hoặc tiếng lấp lánh mất đi, đó là dấu hiệu nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR 12-STRING\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046 \/ .010 · .013 · .008 · .012 · .018 · .026), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003eELECTRIC XII\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250312\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978072101\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho guitar điện 12 dây và cách lên dây từng cặp.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender Electric XII\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender Electric XII có dùng cho guitar acoustic 12 dây không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên. Electric XII là thép mạ niken, làm cho pickup từ của guitar điện 12 dây. Guitar acoustic 12 dây thường dùng dây quấn đồng để thùng đàn vang tốt, nên hãy chọn đúng loại dây cho đàn mộc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao cặp Sol của Electric XII có dây .008?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐó là dây quãng tám, lên cao hơn dây Sol .017 đúng một quãng tám (G4) nên phải rất mảnh. Đây là sợi dễ đứt khi lên dây, bạn nên vặn chậm và dùng máy chỉnh để không vượt quá cao độ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây quãng tám nằm bên nào trong mỗi cặp?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrên đa số guitar điện 12 dây, dây quãng tám nằm phía trên dây chính để pick chạm nó trước khi quạt xuống, nhưng một số đàn đặt ngược. Trước khi tháo dây cũ, hãy chụp ảnh lại thứ tự để lắp bộ dây guitar điện 12 dây mới cho đúng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender Electric XII chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in chữ ELECTRIC XII, tên cỡ REGULAR 12-STRING, hai hàng cỡ dây và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730250312 và mã vạch 885978072101. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408542003,"sku":"0730250312","price":320000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-supersonic-250-electric-xii-10-46-1.jpg?v=1791134006"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3155l-classic-core-bullets-pure-nickel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Classic Core Bullets 3155L Pure Nickel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Classic Core Bullets 3155L – Pure Nickel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3155L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/strong\u003e: dây quấn niken nguyên chất (pure nickel), lõi tròn \"vintage-spec\" thay cho lõi lục giác hiện đại, đầu bullet có bằng sáng chế của Fender. Hãng cho biết dây Classic Core cho tiếng và cảm giác như đã \"chín\" ngay khi vừa lắp lên đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e3155L dành cho người thích cỡ 9-42 nhẹ tay nhưng muốn chất tiếng mang hơi hướng cổ điển: niken nguyên chất mượt dưới ngón, lõi tròn dẻo khi bend. Nếu bạn đang dùng dây đầu bullet và chơi blues, rock cổ điển, dây Fender 3155L là cấu hình đáng thử trong nhóm dây đàn guitar điện cỡ 9.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e3155L cỡ 9-42 Light: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 (dây trơn); Rê .024, La .032, Mi trầm .042 (dây quấn niken).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi tròn vintage-spec; Fender cho biết giúp trầm rộng, tiếng cao mềm và dây dẻo hơn khi bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Rê, La, Mi trầm quấn niken nguyên chất; theo Fender, chất liệu này êm tay và bớt tiếng rít khi chuyển hợp âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet có bằng sáng chế của Fender; hãng cho biết giúp giữ tune vững và tăng độ ngân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e3155L được sản xuất tại Mỹ, như dòng MADE IN THE USA in trên bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3155L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3155L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733155403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn kiểu vintage (Classic Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978198429\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3155L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9-42 vốn đã nhẹ; khi kết hợp lõi tròn, 3155L càng dễ chịu dưới tay. Dây Sol trơn .016 và Mi cao .009 bend dễ, vibrato mềm, phù hợp những câu blues cần đẩy nốt chậm và sâu. So với \u003cstrong\u003e3155R\u003c\/strong\u003e (10-46), dây trầm .032 và .042 cho tiếng gọn, bớt dày, đổi lại tay bấm thoải mái.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả Classic Core có tiếng trầm rộng, tiếng cao mềm; cộng với niken nguyên chất, 3155L hợp tiếng clean ngọt trên pickup single-coil hoặc crunch nhẹ kiểu cổ điển, và dây Mi cao mảnh bớt cảm giác chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3155L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, rock cổ điển, pop thích tiếng mềm, ấm và cảm giác dây dẻo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay nhẹ, bend nhiều, quen cỡ 9-42 trên đàn dùng dây đầu bullet.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi thấy dây lõi lục giác cứng tay và muốn cảm giác vintage.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn dùng đầu ball end: \u003cstrong\u003e155L\u003c\/strong\u003e là bản ball end của 3155L; thích thép mạ niken thì xem \u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây dày tiếng: \u003cstrong\u003e3155R\u003c\/strong\u003e (10-46); muốn niken nguyên chất đầu bullet nhưng lõi lục giác: \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3155L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3155L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3155r-classic-core-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3155R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-155l-classic-core-pure-nickel-9-42\"\u003e155L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3255l-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3255L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-255l-classic-core-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e255L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150l-supersonic-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e giống 3155L về cỡ, lõi tròn và đầu bullet nhưng quấn thép mạ niken, Fender mô tả là kết hợp tiếng sống động của thép với cảm giác mượt của niken. \u003cstrong\u003e155L\u003c\/strong\u003e là niken nguyên chất lõi tròn đầu ball end, \u003cstrong\u003e255L\u003c\/strong\u003e là bản thép mạ niken đầu ball end. \u003cstrong\u003e3150L\u003c\/strong\u003e cùng niken nguyên chất, đầu bullet nhưng mang lõi lục giác của dòng SuperSonic. \u003cstrong\u003e3155R\u003c\/strong\u003e là cỡ 10-46 cùng dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLớp quấn niken nguyên chất khá mềm, chơi nhiều sẽ thấy vết phím in lên dây Rê, La, Mi trầm; sờ thấy các chỗ lõm này là lúc nên thay. Lau dây và mặt phím sau mỗi lần chơi, cất đàn nơi khô ráo. Với đầu bullet, khi thay hãy kéo cho đầu bullet nằm sát đáy lỗ trước khi lên tune. Nếu đổi từ cỡ 10 xuống 9-42, kiểm tra lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eCLASSIC CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3155L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733155403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978198429\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền xám, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") giữa hình vòng dây, góc phải trên in chữ \"Classic Core\" và dãy cỡ, sọc đỏ dưới đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3155L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLõi tròn của 3155L khác lõi lục giác thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLõi lục giác là kiểu hiện đại, lõi tròn là kiểu vintage-spec. Fender cho biết lõi tròn giúp dây Classic Core có tiếng trầm rộng, tiếng cao mềm và dẻo hơn khi bend, nên 3155L cho cảm giác mềm tay ngay từ lúc mới lắp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 3155L hay 3255L?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9-42, lõi tròn, đầu bullet. 3155L quấn niken nguyên chất, mượt tay, ít tiếng rít ngón theo Fender. 3255L quấn thép mạ niken, Fender mô tả có tiếng sống động của thép. Thích tiếng mềm, cổ điển chọn 3155L; cần thêm lực cho overdrive chọn 3255L.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 3155L có hợp người mới chơi không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Cỡ 9-42 nhẹ, lõi tròn dẻo nên bấm và bend đỡ đau tay. Chỉ lưu ý đầu bullet: hãy chắc đàn của bạn đang dùng kiểu đầu dây này, hoặc nhắn Guitardien.vn để được tư vấn trước khi mua.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết 3155L là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 3155L, chữ Light, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733155403 và mã vạch 885978198429. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy đối chiếu với trang này; hàng cũ có thể mang mẫu bao bì trước. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408804147,"sku":"0733155403","price":320000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3155l-classic-core-bullets-9-42-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3155r-classic-core-bullets-pure-nickel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Classic Core Bullets 3155R Pure Nickel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Classic Core Bullets 3155R – Pure Nickel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3155R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/strong\u003e, quấn niken nguyên chất trên lõi tròn \"vintage-spec\", đầu bullet có bằng sáng chế của Fender. Theo Fender, Classic Core mang chất tiếng cổ điển đến cây đàn hiện đại, cho tiếng trầm rộng, tiếng cao mềm và độ dẻo khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với bản 9-42, 3155R dày tiếng và căng tay hơn, hợp người đánh mạnh tay hoặc muốn tiếng clean đầy đặn. Nếu bạn cần một bộ dây đàn guitar điện đầu bullet cho blues, soul, rock cổ điển với tiếng tròn, mượt, dây Fender 3155R là cỡ tiêu chuẩn của dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây của 3155R: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046 quấn niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết lõi tròn vintage-spec cho trầm rộng, cao mềm, bend dẻo, thay cho lõi lục giác hiện đại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNiken nguyên chất mang lại cảm giác mượt, ít tiếng rít khi trượt ngón, theo mô tả của Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet có bằng sáng chế của Fender, được hãng mô tả giúp giữ tune chắc và ngân lâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì 3155R ghi MADE IN THE USA – bộ dây làm tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3155R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3155R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733155406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn kiểu vintage (Classic Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978198436\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3155R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 10-46, lõi tròn của 3155R thể hiện rõ nhất ở ba dây quấn: La .036 và Mi trầm .046 cho tiếng trầm rộng, tròn khi quạt hợp âm mở hay đánh shuffle. Mi cao .010 và Sol .017 căng hơn bản \u003cstrong\u003e3155L\u003c\/strong\u003e (.009 và .016) nên tiếng solo dày, đầu nốt chắc; theo Fender, lõi tròn vẫn giữ cho dây dẻo hơn khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả niken nguyên chất mượt tay, giảm tiếng rít; cộng với tiếng cao mềm của Classic Core, bạn có tiếng clean ấm và overdrive ít gắt. Đây là chất tiếng hợp những bản blues chậm, soul hay rock cổ điển, khi bạn muốn nốt tròn, ấm thay vì chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3155R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, soul, rock cổ điển muốn tiếng tròn, mềm mà vẫn dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eQuen cỡ 10-46 và đàn đang dùng dây đầu bullet.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh mạnh tay, quạt hợp âm nhiều, cần dây trầm chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy 10-46 nặng tay: chuyển xuống \u003cstrong\u003e3155L\u003c\/strong\u003e (9-42); đàn đầu ball end thì chọn \u003cstrong\u003e155R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần tiếng có lực cho overdrive: \u003cstrong\u003e3255R\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken); thích lõi lục giác: \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3155R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3155R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3155l-classic-core-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3155L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-155r-classic-core-pure-nickel-10-46\"\u003e155R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3255r-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3255R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-255r-classic-core-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e255R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3150r-supersonic-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic Bullets 3150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e155R\u003c\/strong\u003e có chất liệu, lõi và cỡ như 3155R, chỉ khác đầu ball end. \u003cstrong\u003e3255R\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e255R\u003c\/strong\u003e là hai bản thép mạ niken của Classic Core (đầu bullet và đầu ball end); theo Fender, chúng có tiếng sống động nhờ thép mà vẫn mượt tay nhờ lớp mạ niken. \u003cstrong\u003e3150R\u003c\/strong\u003e cũng niken nguyên chất đầu bullet nhưng dùng lõi lục giác. \u003cstrong\u003e3155L\u003c\/strong\u003e là cỡ 9-42 nhẹ tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 10-46 kéo cần đàn mạnh hơn cỡ 9, nên lần đầu lắp 3155R hãy kiểm tra độ cong cần, độ cao dây và intonation. Lau dây sau buổi chơi, cất đàn tránh ẩm. Vì niken nguyên chất mềm, dấu hằn phím sẽ dần xuất hiện trên dây quấn; khi tiếng trầm mất độ tròn hoặc nốt khó đúng cao độ ở phím cao, nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eCLASSIC CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3155R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733155406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978198436\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền xám, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") giữa hình vòng dây, góc phải trên in chữ \"Classic Core\" và dãy cỡ, sọc đỏ dưới đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3155R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3155R và 3150R khác nhau ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng niken nguyên chất, cỡ 10-46, đầu bullet. 3155R dùng lõi tròn vintage-spec của dòng Classic Core, Fender mô tả trầm rộng, cao mềm, dẻo khi bend. 3150R thuộc dòng SuperSonic với lõi lục giác hiện đại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 3155R có quá mềm tiếng cho rock không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 10-46 vẫn đủ căng cho rock cổ điển, blues rock. Tiếng niken nguyên chất và lõi tròn thiên về ấm, tròn; nếu bạn chơi nhạc nặng cần tiếng sắc, hãy cân nhắc 3255R quấn thép mạ niken.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMới lắp 3155R có cần đợi dây chín tiếng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết dây Classic Core cho tiếng và cảm giác như đã chín ngay khi vừa lắp. Bạn chỉ cần kéo giãn dây và chỉnh tune vài lượt cho dây ổn định là có thể chơi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết Fender 3155R chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 3155R, chữ Regular, cỡ sáu dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0733155406 và mã vạch 885978198436. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy so các thông tin này với trang sản phẩm. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408836915,"sku":"0733155406","price":320000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3155r-classic-core-bullets-10-46-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3255l-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Classic Core Bullets 3255L Nickel-Plated Steel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Classic Core Bullets 3255L – Nickel-Plated Steel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3255L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép mạ niken trên lõi tròn \"vintage-spec\", đầu bullet có bằng sáng chế của Fender. Fender cho biết thép mạ niken mang tiếng sống động của thép và cảm giác mượt của niken, còn lõi tròn cho trầm rộng, cao mềm, bend dẻo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn 3255L khi bạn muốn bộ dây 9-42 nhẹ tay, đủ lực cho overdrive mà vẫn dẻo tay như Fender mô tả cho lõi tròn. Với người đang dùng dây đầu bullet và thấy tiếng dây quen thuộc hơi gắt, dây Fender 3255L là hướng đổi mềm mại mà không mất độ rõ của dây đàn guitar điện thép mạ niken.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 9-42 Light của 3255L: dây trơn .009, .011, .016; dây quấn .024, .032, .042 (từ Mi cao đến Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken – Fender mô tả là kết hợp tiếng sống động của thép với cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi tròn vintage-spec thay cho lõi lục giác; hãng cho biết giúp trầm rộng, cao mềm, bend dẻo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender trang bị đầu bullet có bằng sáng chế cho 3255L; hãng nói đầu dây này giữ tune chắc như bàn thạch và tăng độ ngân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ 3255L sản xuất tại Mỹ; bạn sẽ thấy dòng MADE IN THE USA ở mặt trước bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3255L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3255L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733255403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn kiểu vintage (Classic Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978198405\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3255L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9-42 của 3255L nhẹ tay: Mi cao .009 và Sol trơn .016 cho bend một cung rưỡi không tốn sức, còn Rê .024, La .032, Mi trầm .042 vừa đủ cho riff funk, pop, rock nhẹ. Đặt cạnh \u003cstrong\u003e4250L\u003c\/strong\u003e – cùng cỡ, cùng thép mạ niken, đầu bullet nhưng lõi lục giác UltraCore – 3255L cho cảm giác dẻo hơn khi vibrato theo mô tả của Fender về lõi tròn, nốt bend trôi mượt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThép mạ niken giữ độ bật khi bạn đánh overdrive, còn tiếng cao mềm của Classic Core giúp dây Mi cao bớt chói ở pickup cầu. Bản \u003cstrong\u003e3155L\u003c\/strong\u003e quấn niken nguyên chất sẽ thiên về mượt và tròn tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3255L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi pop, funk, rock nhẹ cần dây 9-42 có lực nhưng mềm tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn dùng dây đầu bullet, muốn thử lõi tròn kiểu vintage.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi chơi nhiều bend, vibrato và thích cảm giác dây dẻo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn dùng đầu ball end: chọn \u003cstrong\u003e255L\u003c\/strong\u003e, cùng cỡ và chất liệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng mượt, tròn của niken nguyên chất: \u003cstrong\u003e3155L\u003c\/strong\u003e; cần dây dày tiếng: \u003cstrong\u003e3255R\u003c\/strong\u003e (10-46).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3255L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3255L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3255r-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3255R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-255l-classic-core-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e255L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3155l-classic-core-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3155L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-155l-classic-core-pure-nickel-9-42\"\u003e155L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-4250l-ultracore-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e4250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e255L\u003c\/strong\u003e chính là 3255L với đầu ball end thay cho đầu bullet. \u003cstrong\u003e3155L\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e155L\u003c\/strong\u003e là hai bản niken nguyên chất của Classic Core cỡ 9-42, Fender mô tả cảm giác mượt, giảm tiếng rít ngón. \u003cstrong\u003e4250L\u003c\/strong\u003e cùng thép mạ niken và đầu bullet nhưng dùng lõi lục giác UltraCore, được Fender gia cường để chịu đứt và giữ tune. \u003cstrong\u003e3255R\u003c\/strong\u003e là cỡ 10-46 cùng dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThép mạ niken dễ ngả màu nếu mồ hôi đọng lâu, nên lau dây ngay sau khi chơi và bảo quản đàn trong bao với gói hút ẩm. Khi thay, luồn đầu bullet từ phía sau thân đàn, giữ dây thẳng để đầu bullet ngồi đúng vị trí. Dây có chấm gỉ, tiếng xỉn, bend không còn trơn hoặc dễ lệch tune là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eCLASSIC CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733255403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978198405\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền xám, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") giữa hình vòng dây, góc phải trên in chữ \"Classic Core\" và dãy cỡ, sọc đỏ dưới đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3255L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3255L khác 255L điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉ khác đầu dây. Cả hai cùng thép mạ niken, lõi tròn vintage-spec và cỡ 9-42. 3255L dùng đầu bullet có bằng sáng chế của Fender, 255L dùng đầu ball end thông thường. Hãy chọn theo kiểu đầu dây đàn bạn đang dùng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLõi tròn có làm dây Fender 3255L khó giữ tune không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender không nói vậy. Hãng mô tả lõi tròn cho trầm rộng, tiếng cao mềm và dẻo khi bend, còn đầu bullet giúp tune vững. Như mọi bộ dây mới, bạn nên kéo giãn và chỉnh tune vài lượt sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3255L hợp với thể loại nhạc nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 9-42 với thép mạ niken hợp pop, funk, rock nhẹ, blues rock. Theo Fender, lõi tròn làm tiếng cao mềm hơn, nên dây hợp người thích overdrive vừa phải, không quá gắt. Nhạc nặng hoặc hạ tông nên cân nhắc cỡ dày hơn như 3255R.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách kiểm tra dây Fender 3255L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 3255L, chữ Light, cỡ các dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733255403 cùng mã vạch 885978198405. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607409000755,"sku":"0733255403","price":260000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3255l-classic-core-bullets-9-42-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-3255r-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Classic Core Bullets 3255R Nickel-Plated Steel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Classic Core Bullets 3255R – Nickel-Plated Steel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 3255R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/strong\u003e: thép mạ niken quấn trên lõi tròn \"vintage-spec\", đầu bullet có bằng sáng chế của Fender. Fender giới thiệu Classic Core là dây đưa chất tiếng cổ điển vào cây đàn hiện đại, với tiếng trầm rộng, tiếng cao mềm và thêm độ dẻo cho những câu bend biểu cảm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e3255R hợp người cần cỡ 10-46 đủ lực cho rock, blues nhưng muốn cảm giác dây bớt cứng. Nếu đàn bạn dùng dây đầu bullet và bạn thích tiếng sống động của thép mạ niken, dây Fender 3255R là phương án cân bằng giữa lực và độ mềm trong các bộ dây đàn guitar điện cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e3255R gồm Mi cao .010, Si .013, Sol .017 (dây trơn) và Rê .026, La .036, Mi trầm .046 (dây quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, thép mạ niken cho tiếng sống động của thép kèm cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi tròn vintage-spec, Fender cho biết mang lại trầm rộng, tiếng cao mềm và độ dẻo khi bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bullet thay cho khoen ball end là thiết kế có bằng sáng chế của Fender; hãng nói nó giúp tune ổn định, tăng độ ngân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ; dòng chữ MADE IN THE USA in ở mặt trước bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 3255R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3255R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0733255406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn kiểu vintage (Classic Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu bullet (Fender Bullet-end)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978198412\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 3255R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới 10-46, 3255R có thân tiếng đầy: La .036 và Mi trầm .046 cho riff và power chord chắc, quạt hợp âm mở nghe rộng. So với \u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e (9-42), bạn cần nhiều lực tay khi bend, nhưng Mi cao .010 và Sol .017 không bị đanh – điều Fender gắn với độ dẻo của lõi tròn cho những câu bend biểu cảm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThép mạ niken cho tiếng có lực, bật rõ khi đánh pick; tiếng cao mềm của Classic Core làm phần treble bớt gắt khi bạn đẩy gain. Đặt cạnh \u003cstrong\u003e4250R\u003c\/strong\u003e lõi lục giác UltraCore, 3255R nghiêng về chất tiếng cổ điển, ấm và mềm tay theo mô tả của Fender.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 3255R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, blues, country đánh pick mạnh, cần cỡ 10-46 nhưng thích dây dẻo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBạn đang dùng dây đầu bullet và muốn giữ kiểu đầu dây đó khi đổi sang Classic Core.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi thấy dây 10-46 lõi lục giác hơi cứng tay khi bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay nhẹ, cần bộ nhẹ hơn: \u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e (9-42); đàn đầu ball end: \u003cstrong\u003e255R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bản niken nguyên chất cùng cỡ: \u003cstrong\u003e3155R\u003c\/strong\u003e; ưu tiên lõi gia cường chịu đứt: \u003cstrong\u003e4250R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 3255R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e3255R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3255l-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3255L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-255r-classic-core-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e255R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3155r-classic-core-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3155R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-155r-classic-core-pure-nickel-10-46\"\u003e155R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-4250r-ultracore-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e4250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore Bullets 4250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e255R\u003c\/strong\u003e cùng thép mạ niken, lõi tròn, cỡ 10-46, chỉ khác đầu ball end. \u003cstrong\u003e3155R\u003c\/strong\u003e là bản niken nguyên chất đầu bullet, \u003cstrong\u003e155R\u003c\/strong\u003e là niken nguyên chất đầu ball end; Fender mô tả niken nguyên chất mượt và ít tiếng rít ngón. \u003cstrong\u003e4250R\u003c\/strong\u003e đi theo hướng khác: thép mạ niken trên lõi lục giác UltraCore gia cường, Fender cho biết chịu đứt tốt và ít phải lên dây lại. \u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e là bản 9-42.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLực kéo của bộ 10-46 lớn hơn bộ 9-42, nên khi đổi cỡ hãy kiểm tra cần, độ cao dây và intonation. Thép mạ niken cần được lau khô sau khi chơi để tránh gỉ ở những phím bạn bấm nhiều. Nếu lâu không chơi, cất đàn trong bao ở nơi khô thoáng. Thay bộ mới khi dây sậm màu, sần tay, tiếng mất độ sáng hoặc khó giữ tune.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eCLASSIC CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e3255R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0733255406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978198412\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền xám, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") giữa hình vòng dây, góc phải trên in chữ \"Classic Core\" và dãy cỡ, sọc đỏ dưới đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 3255R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e3255R và 3155R khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 10-46, lõi tròn và đầu bullet; khác chất liệu dây quấn. 3255R là thép mạ niken, Fender mô tả tiếng sống động của thép kèm cảm giác mượt của niken. 3155R là niken nguyên chất, mượt tay và giảm tiếng rít ngón.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 3255R có hợp chơi overdrive, distortion không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Thép mạ niken giữ được lực và độ rõ khi đánh có gain, còn tiếng cao mềm của lõi tròn giúp treble đỡ gắt. Nếu bạn chơi metal hay hạ tông sâu, cỡ 10-46 vẫn dùng được nhưng nên cân nhắc cỡ dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn 3255R hay 4250R?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều thép mạ niken, cỡ 10-46, đầu bullet. 3255R dùng lõi tròn cho cảm giác dẻo, tiếng cổ điển theo mô tả của Fender. 4250R dùng lõi lục giác UltraCore, hãng cho biết chịu đứt tốt và ít phải lên dây lại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 3255R chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 3255R, chữ Regular, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0733255406 và mã vạch 885978198412. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này; Fender vừa đổi bao bì nên hàng cũ có thể là mẫu trước. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607409033523,"sku":"0733255406","price":260000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-3255r-classic-core-bullets-10-46-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-255l-classic-core-nickel-plated-steel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Classic Core 255L Nickel-Plated Steel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Classic Core 255L – Nickel-Plated Steel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 255L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Core 255\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép mạ niken (nickel-plated steel) trên lõi tròn kiểu vintage thay vì lõi lục giác hiện đại, đầu ball end, sản xuất tại Mỹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender cho biết lõi tròn mang lại tiếng trầm rộng hơn, tiếng cao mềm hơn và dây dẻo hơn khi bend. Vì thế dây Fender 255L hợp người chơi lead, bend nhiều, muốn bộ dây đàn guitar điện cỡ nhẹ mà không gắt. Hãng còn mô tả Classic Core cho tiếng và cảm giác như dây đã qua chơi quen ngay từ lúc vừa lắp lên đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 9-42 Light trên lõi tròn: dây trơn Mi cao .009, Si .011, Sol .016; dây quấn thép mạ niken Rê .024, La .032, Mi trầm .042.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi tròn theo thông số vintage (vintage-spec), thay cho lõi lục giác của dòng SuperSonic 250.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết Classic Core cho trầm rộng hơn, tiếng cao mềm hơn và thêm độ dẻo khi bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken, theo Fender, kết hợp tiếng sống động của thép với cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end theo màu truyền thống Fender; mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 255L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e255L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730255403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn kiểu vintage (Classic Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978198740\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 255L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9-42 vốn đã nhẹ tay, đặt trên lõi tròn – loại lõi Fender cho biết dẻo hơn khi bend – thì dây Sol .016 và Si .011 uốn rất dễ: bend một cung, kéo vibrato rộng mà ngón ít phải gồng. So với 255R (10-46), mỗi dây mảnh hơn một bậc, tay đỡ mỏi nhưng tiếng mỏng hơn và dễ phô cao độ nếu bạn đánh pick quá mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với 250L cùng cỡ dùng lõi lục giác, Fender mô tả 255L có trầm rộng hơn, tiếng cao mềm hơn, nên dây Mi cao .009 bớt chói khi bạn bật pickup cầu. Ba dây quấn .024, .032, .042 cho tiếng trầm tròn khi đệm clean, hợp lối chơi blues và rock cổ điển trên Stratocaster.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 255L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead, blues, bend và vibrato nhiều, cần dây nhẹ mà dẻo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Stratocaster muốn tiếng clean cổ điển, trầm rộng, cao mềm theo mô tả của Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười ngại dây mới lắp còn cứng tiếng, muốn vừa thay đã dễ chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn đầu bullet cùng cỡ và chất liệu: \u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e; muốn lõi tròn quấn niken nguyên chất: \u003cstrong\u003e155L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay khỏe hơn, cần tiếng dày: lên \u003cstrong\u003e255R\u003c\/strong\u003e (10-46); quen lõi lục giác: \u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 255L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e255L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-255r-classic-core-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e255R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3255l-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3255L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-155l-classic-core-pure-nickel-9-42\"\u003e155L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3155l-classic-core-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3155L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250l-supersonic-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250L\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-42, cùng thép mạ niken nhưng lõi lục giác, nên khác biệt nằm ở cảm giác bend và độ sáng. \u003cstrong\u003e155L\u003c\/strong\u003e giữ lõi tròn và cỡ 9-42 nhưng quấn niken nguyên chất, Fender cho biết mượt và ít tiếng rít ngón. \u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e3155L\u003c\/strong\u003e lần lượt là bản đầu bullet của 255L và 155L. Muốn dày hơn trong cùng dòng, chọn \u003cstrong\u003e255R\u003c\/strong\u003e (10-46).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Mi cao .009 khi đã gỉ rất dễ đứt lúc bend. Lau dây bằng khăn khô ngay sau khi chơi, kỹ nhất là đoạn từ phím 5 đến phím 12 nơi bạn bend nhiều. Cất đàn trong bao, tránh nơi ẩm. Dây xỉn màu, bend thấy rít, sần tay hoặc tiếng mất độ ngân là lúc thay bộ mới. Chuyển từ cỡ 10 xuống 9-42 có thể cần chỉnh lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eCLASSIC CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e255L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730255403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978198740\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền xám, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") giữa hình vòng dây, góc phải trên in chữ \"Classic Core\" và dãy cỡ, sọc đỏ dưới đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 255L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eClassic Core 255L khác SuperSonic 250L thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng cỡ 9-42, cùng thép mạ niken, đầu ball end. Khác biệt nằm ở lõi: 250L dùng lõi lục giác, 255L dùng lõi tròn kiểu vintage. Fender cho biết lõi tròn cho trầm rộng hơn, tiếng cao mềm hơn và dẻo hơn khi bend.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLõi tròn (round core) trên dây Fender 255L là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLõi là sợi thép bên trong dây quấn. Lõi tròn là kiểu của dây thời trước, còn dây hiện đại phần nhiều dùng lõi lục giác. Fender gọi lõi của Classic Core là vintage-spec và cho biết dây có tiếng như đã chơi quen ngay khi lắp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười mới chơi có nên dùng 255L?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên thử. Cỡ 9-42 nhẹ tay, lõi tròn theo Fender dẻo hơn khi bend, nên người mới tập bend dễ làm quen. Nếu bạn đánh pick mạnh hoặc chơi rock nặng, cỡ 10-46 của 255R sẽ ít lệch cao độ hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 255L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 255L, chữ Light, cỡ từng dây .009 đến .042 và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730255403 cùng mã vạch 885978198740. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607409099059,"sku":"0730255403","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-255l-classic-core-9-42-1.jpg?v=1791133972"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-255r-classic-core-nickel-plated-steel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Classic Core 255R Nickel-Plated Steel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Classic Core 255R – Nickel-Plated Steel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 255R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Core 255\u003c\/strong\u003e. Dây quấn thép mạ niken giống dòng SuperSonic 250, nhưng nằm trên lõi tròn theo chuẩn vintage, đầu ball end, sản xuất tại Mỹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng giới thiệu Classic Core là chất tiếng cổ điển dành cho guitar hiện đại: trầm rộng, cao mềm, dẻo khi bend và có cảm giác như đã chơi quen ngay khi vừa lắp. Dây Fender 255R hợp người dùng cỡ 10-46 quen tay nhưng thấy dây lõi lục giác hơi cứng, hơi chói. Đây là bộ dây đàn guitar điện hợp blues, classic rock và country.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của bộ 10-46 Regular: .010 Mi cao, .013 Si, .017 Sol (dây trơn) và .026 Rê, .036 La, .046 Mi trầm (thép mạ niken quấn trên lõi tròn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender dùng lõi tròn kiểu vintage thay vì lõi lục giác, hướng tới chất tiếng cổ điển trên đàn hiện đại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo hãng, dây cho trầm rộng, tiếng cao mềm và thêm độ dẻo cho những pha bend giàu biểu cảm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThông số cỡ trùng với 250R, nên bạn cảm nhận được riêng tác động của lõi tròn mà không phải đổi cảm giác tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken mang tiếng sống động của thép, cảm giác mượt của niken (theo Fender); ball end màu truyền thống.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 255R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e255R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730255406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn kiểu vintage (Classic Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978198757\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 255R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 10-46 với 250R nên lực tay khi bấm rất quen thuộc, nhưng ở dây Sol .017 và Si .013 bạn sẽ thấy độ dẻo khi bend – điểm Fender nhấn mạnh ở dòng Classic Core. So với 255L (9-42), 255R chắc tay hơn: Mi trầm .046 cho riff và hợp âm chặn đầy, ít bị phô cao độ khi đánh pick dứt khoát, đổi lại bend cần thêm chút lực ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả Classic Core có trầm rộng và tiếng cao mềm; trên Stratocaster, vì vậy Mi cao .010 ở pickup cầu đỡ gắt, còn pickup cần cho tiếng clean tròn kiểu cổ điển. Với Telecaster, Fender 255R vẫn giữ độ sống động của thép mạ niken, chỉ có dải cao mềm hơn theo mô tả của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 255R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Stratocaster, Telecaster quen cỡ 10-46, muốn tiếng cổ điển mà không đổi cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBlues, classic rock, country, đệm clean – cần bend dẻo và tiếng cao không chói.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn dây vừa thay đã dễ chơi, không phải chờ dây chín tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay chưa khỏe hoặc bend nhiều: \u003cstrong\u003e255L\u003c\/strong\u003e (9-42); thích đầu bullet: \u003cstrong\u003e3255R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lõi tròn với niken nguyên chất: \u003cstrong\u003e155R\u003c\/strong\u003e hoặc bản bullet \u003cstrong\u003e3155R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 255R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e255R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-255l-classic-core-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e255L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3255r-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3255R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-155r-classic-core-pure-nickel-10-46\"\u003e155R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3155r-classic-core-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3155R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e là phiên bản lõi lục giác: cùng 10-46, cùng thép mạ niken, là dòng Fender lắp sẵn khi xuất xưởng, được hãng cho biết sáng hơn và có pick attack nhanh hơn. \u003cstrong\u003e155R\u003c\/strong\u003e cùng lõi tròn, cùng cỡ nhưng quấn niken nguyên chất. \u003cstrong\u003e3255R\u003c\/strong\u003e là 255R đầu bullet, \u003cstrong\u003e3155R\u003c\/strong\u003e là 155R đầu bullet. \u003cstrong\u003e255L\u003c\/strong\u003e (9-42) nhẹ tay hơn một bậc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau buổi tập, lau sạch dây và mặt phím đàn, nhất là những ngày nồm ẩm. Cất đàn trong bao, thêm gói hút ẩm nếu có. Mỗi lần thay nên thay đồng loạt cả sáu dây để tiếng đều. Bộ 255R cần thay khi dây ngả màu tối, bend thấy sượng, nốt ở phím 12 lệch so với dây buông hoặc tiếng nhanh tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eCLASSIC CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e255R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730255406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978198757\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền xám, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") giữa hình vòng dây, góc phải trên in chữ \"Classic Core\" và dãy cỡ, sọc đỏ dưới đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 255R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 255R khác 250R ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChất liệu và cỡ giống nhau: thép mạ niken, 10-46, ball end. 255R dùng lõi tròn kiểu vintage, 250R dùng lõi lục giác. Theo Fender, chính lõi tròn giúp 255R có dải trầm rộng hơn, dải cao mềm hơn và dây dẻo hơn khi bend, còn lõi lục giác của 250R cho tiếng sáng, pick attack nhanh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eThay 250R bằng dây Fender 255R có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường không cần chỉnh cần đàn vì hai bộ cùng cỡ 10-46. Do lõi khác nhau, cảm giác dây có thể khác đôi chút, nên sau khi lắp bạn kiểm tra lại intonation và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eStratocaster nên dùng 255R hay 3255R?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng thép mạ niken, lõi tròn, cỡ 10-46. 255R dùng đầu ball end như dây guitar điện thông thường; 3255R dùng đầu bullet có bằng sáng chế của Fender. Nếu chưa chắc ngựa đàn của bạn hợp loại nào, chọn 255R hoặc mang đàn đến cửa hàng để kiểm tra.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây 255R hợp thể loại nhạc nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới chất trầm rộng, cao mềm mà Fender mô tả, 255R hợp blues, classic rock, country và đệm hát clean. Nếu bạn cần tiếng sáng, pick attack nhanh mà Fender gắn với lõi lục giác, 250R cùng cỡ sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Fender 255R chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì mặt trước in 255R, chữ Regular, cỡ các dây .010 đến .046 và dòng MADE IN THE USA. Mặt sau ghi P\/N 0730255406 và mã vạch 885978198757. Fender không có mã xác thực online, bạn so với thông tin trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607409164595,"sku":"0730255406","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-255r-classic-core-10-46-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-155l-classic-core-pure-nickel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Classic Core 155L Pure Nickel 9-42 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Classic Core 155L – Pure Nickel 9-42 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 155L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Core 155\u003c\/strong\u003e, kết hợp dây quấn niken nguyên chất (pure nickel) với lõi tròn kiểu vintage, đầu ball end, sản xuất tại Mỹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 155L dành cho người muốn chất cổ điển trọn vẹn ở cỡ nhẹ: cả chất liệu lẫn lõi đều theo kiểu xưa. Fender cho biết niken nguyên chất mượt tay, giảm tiếng rít ngón, còn lõi tròn cho trầm rộng, tiếng cao mềm và dẻo khi bend. Bộ dây đàn guitar điện này hợp blues, classic rock và lối solo nhiều bend trên Stratocaster.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 9-42 Light với ba dây trơn .009, .011, .016 (Mi cao, Si, Sol) và ba dây quấn niken nguyên chất .024, .032, .042 (Rê, La, Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNiken nguyên chất: Fender cho biết mang cảm giác mượt và giảm tiếng rít ngón khi trượt tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi tròn vintage-spec thay cho lõi lục giác hiện đại của các dòng SuperSonic.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, Classic Core cho dải trầm rộng, tiếng cao mềm và dây dẻo thêm để bend giàu biểu cảm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMàu khoen ở đầu ball end giúp nhận ra từng dây khi thay; bao bì Fender ghi MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 155L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e155L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730155403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn kiểu vintage (Classic Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978198764\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 155L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e155L là cỡ nhẹ của dòng Classic Core 155: Mi cao .009 và Si .011 mềm, bend một cung, thậm chí cung rưỡi ở dây Sol .016 không quá sức. So với 155R (10-46), 155L đỡ căng tay và hợp người chơi lead, nhưng tiếng mỏng hơn đôi chút, đánh pick mạnh dễ lệch cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐặt cạnh 150L cùng cỡ, chất liệu niken giống nhau, chỉ khác lõi: Fender mô tả lõi lục giác của 150L sáng và bật nhanh hơn, còn lõi tròn của 155L cho trầm rộng, cao mềm, dẻo hơn khi bend. Với mô tả đó của hãng, Fender 155L cho tiếng lead tròn, ít gắt ở pickup cầu, hợp overdrive nhẹ và clean kiểu cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 155L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, classic rock trên Stratocaster, Telecaster, solo nhiều bend và vibrato.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay còn yếu hoặc mới chuyển sang guitar điện, muốn dây nhẹ, trơn, ít tiếng rít.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích chất cổ điển ở cả lõi dây lẫn chất liệu quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dày tiếng hơn: \u003cstrong\u003e155R\u003c\/strong\u003e (10-46); muốn đầu bullet: \u003cstrong\u003e3155L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lõi tròn nhưng thép mạ niken: \u003cstrong\u003e255L\u003c\/strong\u003e; muốn niken nguyên chất trên lõi lục giác: \u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 155L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e155L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-155r-classic-core-pure-nickel-10-46\"\u003e155R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3155l-classic-core-bullets-pure-nickel-9-42\"\u003e3155L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-255l-classic-core-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e255L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3255l-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-9-42\"\u003e3255L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150l-supersonic-pure-nickel-9-42\"\u003e150L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e150L\u003c\/strong\u003e dùng cùng niken nguyên chất và cỡ 9-42 nhưng lõi lục giác, Fender cho biết tiếng sáng hơn và pick attack nhanh hơn. \u003cstrong\u003e255L\u003c\/strong\u003e giữ lõi tròn nhưng quấn thép mạ niken, theo Fender kết hợp tiếng sống động của thép với độ mượt của niken. \u003cstrong\u003e3155L\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e3255L\u003c\/strong\u003e là hai bản đầu bullet tương ứng. Trong dòng 155, \u003cstrong\u003e155R\u003c\/strong\u003e (10-46) dày tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ dây nhẹ như 155L chịu ảnh hưởng của mồ hôi khá rõ, nhất là hai dây trơn .009 và .011. Rửa tay, lau khô trước khi chơi, lau dây sau khi chơi và cất đàn nơi khô thoáng. Khi bend thấy dây rít, có đốm sẫm trên dây quấn hoặc khó giữ đúng cao độ, hãy thay cả bộ. Nếu trước đây dùng cỡ 10, sau khi thay nên kiểm tra độ cong cần và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e9|42\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.009 · .011 · .016 · .024 · .032 · .042), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eCLASSIC CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e155L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730155403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978198764\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền xám, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"09\") giữa hình vòng dây, góc phải trên in chữ \"Classic Core\" và dãy cỡ, sọc đỏ dưới đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 155L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 155L khác 255L thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9-42, cùng lõi tròn. 155L quấn niken nguyên chất, Fender cho biết mượt và giảm tiếng rít ngón; 255L dùng thép mạ niken, chất liệu Fender mô tả có tiếng sống động của thép và độ mượt của niken. Thích cảm giác trơn, ít rít chọn 155L.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 155L và 150L khác nhau ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều niken nguyên chất, cỡ 9-42, ball end. 150L dùng lõi lục giác, Fender mô tả sáng hơn và pick attack nhanh. 155L dùng lõi tròn kiểu vintage, theo Fender trầm rộng hơn, cao mềm hơn và dẻo hơn khi bend.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây 155L cỡ .009 có dễ đứt không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây mảnh cần lên dây cẩn thận: quấn đủ vòng ở khóa đàn, tránh vặn vượt cao độ. Dây thường đứt ở điểm tì lên ngựa đàn hoặc khi đã gỉ, nên giữ dây sạch và thay khi xỉn màu sẽ hạn chế việc này.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây Fender 155L chính hãng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 155L, chữ Light, các cỡ .009 đến .042 và dòng MADE IN THE USA. Mặt sau có P\/N 0730155403 và mã vạch 885978198764. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607409230131,"sku":"0730155403","price":210000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-155l-classic-core-9-42-1.jpg?v=1791133972"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-fender-155r-classic-core-pure-nickel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Fender Classic Core 155R Pure Nickel 10-46 Regular","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender Classic Core 155R – Pure Nickel 10-46 Regular\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 155R\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eClassic Core 155\u003c\/strong\u003e của Fender. Dây quấn niken nguyên chất, lõi tròn kiểu vintage, đầu ball end có khoen màu, bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới cỡ 10-46 quen thuộc, dây Fender 155R là cách đơn giản để đưa đàn về chất tiếng cổ điển mà không phải làm quen cỡ dây mới. Hãng mô tả Classic Core có tiếng và cảm giác như đã chơi quen ngay khi vừa lắp, còn niken nguyên chất mượt tay, giảm tiếng rít. Người chơi soul, blues hay đệm hát clean sẽ thấy bộ dây đàn guitar điện này dễ chịu cả tay lẫn tai.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThông số 10-46 Regular: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 (dây trơn) – Rê .026, La .036, Mi trầm .046 (dây quấn niken nguyên chất).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi tròn làm theo kiểu dây vintage, không phải lõi lục giác như các dòng SuperSonic.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết thiết kế này đem lại trầm rộng hơn, tiếng cao mềm hơn và dây dẻo hơn để bend biểu cảm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNiken nguyên chất cho cảm giác trơn mượt, ít tiếng rít ngón khi chuyển hợp âm – theo Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end mang màu truyền thống Fender giúp thay dây nhanh, đúng thứ tự.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 155R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e155R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730155406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn kiểu vintage (Classic Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978198399\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 155R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e155R dày hơn 155L (9-42) một bậc ở mọi dây: Mi cao .010 vẫn bend thoải mái, còn Sol .017 và Rê .026 cho hợp âm, riff đầy đặn, ít bị lệch cao độ khi bạn đánh pick dứt khoát. Trên lõi tròn, Fender cho biết dây dẻo hơn khi bend, nên cỡ 10 ở bộ này không cứng như nhiều người lo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với 150R cùng cỡ, cùng niken nguyên chất nhưng lõi lục giác, hãng mô tả 155R có trầm rộng hơn và tiếng cao mềm hơn. Với Telecaster, cách Fender mô tả này nghĩa là pickup cầu bớt chói gắt; trên Stratocaster, vị trí pickup cần và giữa cho tiếng clean tròn, mềm kiểu cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 155R phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng cỡ 10-46 quen tay, muốn đổi sang chất tiếng cổ điển, mượt tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBlues, classic rock, soul, đệm hát clean trên Telecaster, Stratocaster.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười không thích tiếng rít ngón khi trượt trên dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003e155L\u003c\/strong\u003e (9-42); muốn đầu bullet: \u003cstrong\u003e3155R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích lõi tròn nhưng cần tiếng có lực của thép: \u003cstrong\u003e255R\u003c\/strong\u003e; quen dòng SuperSonic lõi lục giác cùng chất niken: \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 155R với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e155R (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-155l-classic-core-pure-nickel-9-42\"\u003e155L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3155r-classic-core-bullets-pure-nickel-10-46\"\u003e3155R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3155\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-255r-classic-core-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e255R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core 255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-3255r-classic-core-bullets-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e3255R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic Core Bullets 3255\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn, bullet end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-150r-supersonic-pure-nickel-10-46\"\u003e150R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eNếu đặt cạnh \u003cstrong\u003e150R\u003c\/strong\u003e, bạn có cùng niken nguyên chất và cỡ 10-46, khác ở lõi lục giác mà Fender cho biết giúp tiếng sáng và pick attack nhanh. \u003cstrong\u003e255R\u003c\/strong\u003e là bản lõi tròn quấn thép mạ niken, mang tiếng sống động của thép theo hãng. \u003cstrong\u003e3155R\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e3255R\u003c\/strong\u003e giữ nguyên lõi tròn nhưng đổi sang đầu bullet. Cần cỡ nhẹ hơn trong dòng, chọn \u003cstrong\u003e155L\u003c\/strong\u003e (9-42).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMồ hôi tay làm dây niken ngả màu dần theo thời gian, đó là chuyện bình thường. Lau từng dây bằng khăn sợi mịn sau khi chơi, cất đàn trong bao. Khi màu ngả kèm tiếng đục, ngân ngắn, dây khó lên đúng nốt ở phím cao, hãy thay cả bộ 155R. Với Stratocaster có ngựa tremolo, thay lần lượt từng dây để ngựa đàn không bị mất cân bằng đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eREGULAR\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e10|46\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.010 · .013 · .017 · .026 · .036 · .046), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eCLASSIC CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – kiểu đầu dây và ô mã \u003cstrong\u003e155R\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730155406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978198399\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền xám, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"10\") giữa hình vòng dây, góc phải trên in chữ \"Classic Core\" và dãy cỡ, sọc đỏ dưới đáy. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (8, 9, 10, 11, 12…), chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ, flatwound) và đầu ball end hay bullet theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 155R\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 155R và 150R khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng niken nguyên chất, cùng cỡ 10-46, đầu ball end. 150R thuộc dòng SuperSonic 150, lõi lục giác, Fender mô tả sáng và pick attack nhanh. Còn 155R đổi sang lõi tròn kiểu vintage, thứ Fender gắn với dải trầm rộng, tiếng cao mềm và độ dẻo khi bend.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn dây Fender 155R hay 255R?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều lõi tròn, cỡ 10-46. Lớp quấn niken nguyên chất của 155R được Fender mô tả là trơn mượt, ít tiếng rít ngón. 255R quấn thép mạ niken, theo Fender có tiếng sống động của thép. Thích cảm giác trơn, cổ điển chọn 155R; cần tiếng có lực chọn 255R.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Classic Core 155R có cần thời gian chín dây không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết Classic Core có tiếng và cảm giác như đã chơi quen ngay khi vừa lắp. Dù vậy, dây mới nào cũng giãn trong vài ngày đầu, nên bạn cần lên lại dây vài lần sau khi thay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhân biệt dây Fender 155R chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 155R, chữ Regular, cỡ từng dây .010 đến .046 và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730155406 và mã vạch 885978198399. Fender không có mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này; hàng cũ có thể là mẫu bao bì trước. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607409262899,"sku":"0730155406","price":210000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-155r-classic-core-10-46-1.jpg?v=1791133971"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-dien-fender.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}