{"title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây Đàn Guitar Điện Ernie Ball\u003c\/strong\u003e chính hãng tại Guitardien.vn – website guitar điện của Tân Nhạc Cụ. Các dòng đang bán: Slinky Nickel Wound (Regular, Super, Hybrid, Power, Beefy Slinky…), Paradigm, Cobalt, M-Steel, RPS, Coated Titanium RPS, Classic Rock n Roll, Stainless Steel, flatwound; signature Slash, John Mayer, Papa Het, Tim Henson; bộ 6, 7, 8, 9, 12 dây và baritone.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMỗi trang sản phẩm ghi rõ cỡ từng dây; bạn cần tư vấn chọn cỡ có thể ghé cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) hoặc Ba Đình (Hà Nội). Xem thêm \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-bass-ernie-ball\"\u003edây bass Ernie Ball\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-dien\"\u003etất cả dây đàn guitar điện\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2015-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2015 Skinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm 10-52","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2015 Skinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm 10-52\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2015\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52 Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e. Dây trơn và lõi dây quấn đều làm từ thép siêu bền của hãng, ba dây trơn được gia cố ở đoạn xoắn đầu bi theo thiết kế có bằng sáng chế, cả bộ phủ lớp xử lý nano Everlast chống ăn mòn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTên gọi nói đúng cấu trúc: ba dây trên mảnh như bộ 10, ba dây trầm dày ngang bộ 11-52. Bạn chọn dây Ernie Ball 2015 khi chơi riff nặng, hay hạ tông drop D, drop C mà vẫn muốn bend nhẹ ở dây Mi cao, và cần một bộ dây đàn guitar điện chịu được tay đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2015 cỡ 10-52: Mi cao (E4) .010, Si (B3) .013, Sol (G3) .017 là dây trơn; Rê (D3) .030, La (A2) .042, Mi trầm (E2) .052 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn .030-.042-.052 trùng cỡ với bộ 2016 Burly Slinky, còn ba dây trơn mảnh hơn một bậc (.010-.013-.017).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) dùng cho cả dây trơn lẫn lõi dây quấn – nền tảng của dòng Paradigm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐoạn xoắn đầu bi của dây trơn có gia cố được cấp bằng sáng chế; Ernie Ball cho biết dây nhờ vậy chịu kéo, chịu mỏi tốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng xử lý nano Everlast trên dây để tăng chống ăn mòn, giảm cặn bẩn bám làm dây mất tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2015\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2015 (mã đầy đủ P02015)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 – Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699120155\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2015\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCầm 2015 lên bạn sẽ thấy rõ hai nửa. Ba dây trơn .010-.013-.017 cho cảm giác bend y như bộ 10 thông thường, dễ vibrato ở dây Si và dây Mi cao. Ba dây quấn thì nặng tay hẳn: dây Mi trầm .052 dày hơn .048 của 2017 Ultra Slinky, dây La .042 cũng dày hơn .038, nên khi palm mute hay đánh power chord ở drop D, dây trầm không bị chùng và tiếng đặc, chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eErnie Ball cho biết Paradigm giữ nguyên 100% tiếng và cảm giác tay của Slinky, nghĩa là bạn nghe đúng chất Skinny Top Heavy Bottom quen thuộc, chỉ khác ở độ bền của dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2015 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, metal, grunge cần dây trầm chắc cho riff mà vẫn muốn solo nhẹ tay ở ba dây trên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn thường xuyên chỉnh drop D hoặc drop C; khi xuống drop C bạn nên kiểm tra lại cần đàn và intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay làm đứt dây trơn do đánh mạnh, muốn thử dây trơn có gia cố đầu bi của Paradigm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cả bộ dày đều hơn: chuyển lên \u003cstrong\u003e2016 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e 11-52 hoặc \u003cstrong\u003e2027 Beefy Slinky\u003c\/strong\u003e 11-54.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm bớt nặng: \u003cstrong\u003e2017 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48 giữ nguyên ba dây trơn nhưng dây quấn mảnh hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2015 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2015 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2016-burly-slinky-paradigm-11-52\"\u003e2016\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2017-ultra-slinky-paradigm-10-48\"\u003e2017\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2027-beefy-slinky-paradigm-11-54\"\u003e2027\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2215-skinny-top-heavy-bottom-slinky-nickel-wound-10-52\"\u003e2215\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2715-skinny-top-heavy-bottom-slinky-cobalt-10-52\"\u003e2715\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2237-skinny-top-heavy-bottom-slinky-rps-nickel-wound-10-52\"\u003e2237\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2915-skinny-top-heavy-bottom-slinky-m-steel-10-52\"\u003e2915\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2215\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e2715\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e2237\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2915\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 10-52: 2215 là Nickel Wound thép mạ niken, 2715 quấn hợp kim cobalt, 2237 dùng dây trơn RPS gia cố đồng thau, 2915 là M-Steel lõi Maraging quấn Super Cobalt. Bộ 2015 khác ở chỗ thép siêu bền có cả trong dây trơn lẫn lõi dây quấn, kèm xử lý nano Everlast. Trong nhóm Paradigm, \u003cstrong\u003e2016\u003c\/strong\u003e dày hơn ở ba dây trên, \u003cstrong\u003e2017\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở ba dây dưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 10-52 có dây trầm dày nên mồ hôi và bụi dễ đọng giữa các vòng quấn; lau khô từng dây sau khi chơi, nhất là đoạn gần ngựa đàn. Theo hãng, lớp nano Everlast giúp dây chống ăn mòn và dùng được lâu hơn, nhưng khi dây đổi màu, sờ thấy sần hay tiếng dây trầm tắt nhanh thì nên thay cả bộ. Nếu trước đó đàn dùng cỡ mảnh hơn như 10-48, hãy kiểm tra rãnh lược đàn cho dây .052.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2015\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699120155\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2015\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2015 khác 2215 Skinny Top Heavy Bottom Nickel Wound ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 10-52. 2215 dùng dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác và dây trơn thép carbon cao. 2015 thuộc dòng Paradigm: thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, dây trơn gia cố đầu bi, thêm xử lý nano Everlast.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 10-52 của Ernie Ball 2015 có hợp chỉnh drop C không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Ba dây trầm .030-.042-.052 đủ dày để hạ xuống drop C mà dây không bị quá lỏng, trong khi ba dây trên vẫn là cỡ 10. Khi đổi từ cỡ chuẩn sang, bạn nên chỉnh lại cần đàn, độ cao dây và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eParadigm 2015 có làm tiếng đàn khác Slinky thường không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eErnie Ball cho biết Paradigm giữ 100% tiếng và cảm giác tay của Slinky. Phần thay đổi nằm ở vật liệu: thép siêu bền, gia cố đầu bi của dây trơn và lớp nano Everlast nhằm tăng độ bền, chống ăn mòn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Ernie Ball 2015 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2015, tên Skinny Top Heavy Bottom Slinky và cỡ 10-52; mặt sau có mã vạch UPC 749699120155. Mã đầy đủ là P02015. Ernie Ball không có mã xác thực online, nên bạn đối chiếu bao bì với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608729616691,"sku":"P02015","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2015-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-52-1.jpg?v=1791182631"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2016-burly-slinky-paradigm-11-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2016 Burly Slinky Paradigm 11-52","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2016 Burly Slinky Paradigm 11-52\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2016\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-52 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e, dòng dây mà bao bì in khẩu hiệu \"Stronger for longer\". Thép siêu bền có trong cả dây trơn lẫn lõi dây quấn; dây trơn được gia cố ở chỗ xoắn quanh đầu bi và cả bộ được xử lý nano Everlast.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBurly Slinky là bước dày lên toàn diện so với các bộ 10: dây Mi cao .011, dây Mi trầm .052. Dây Ernie Ball 2016 hợp người tay khoẻ, đánh rhythm nhiều, hay chỉnh drop D, drop C trên đàn scale 25,5 inch, hoặc đơn giản thích cảm giác dây căng chắc dưới ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2016 Burly Slinky 11-52: dây trơn .011 (Mi cao E4), .014 (Si B3), .018 (Sol G3); dây quấn .030 (Rê D3), .042 (La A2), .052 (Mi trầm E2).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với 2020 Power Slinky 11-48, ba dây trơn giữ nguyên còn ba dây quấn dày hơn: .030-.042-.052 thay vì .028-.038-.048.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball dùng thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, thêm gia cố có bằng sáng chế ở đầu bi giúp dây chịu kéo, chịu mỏi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp nano Everlast được hãng áp dụng cho dây Paradigm nhằm chống ăn mòn và giảm cặn bẩn tích tụ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2016\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2016 (mã đầy đủ P02016)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 – Burly Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699116882\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2016\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 11-52, ba dây trên nặng tay hơn bộ 10-52 của 2015: dây Sol trơn .018 thay vì .017, dây Si .014 thay vì .013, dây Mi cao .011 thay vì .010. Bend một cung ở dây Sol vẫn làm được nhưng cần ngón khoẻ; bù lại dây giữ cao độ chắc khi bạn đánh pick mạnh. Ba dây quấn .030-.042-.052 tạo nền trầm dày, hợp riff palm mute và power chord khi hạ tông.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng khẳng định Paradigm không đổi tiếng và cảm giác tay so với Slinky thường, nên bạn nhận đúng chất Burly Slinky, chỉ thêm phần bền bỉ mà Ernie Ball nhắm tới với dòng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2016 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock nặng, metal, hard rock – người đánh rhythm mạnh tay, cần dây không bị nhão khi palm mute.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5 inch chỉnh chuẩn E, Eb hoặc drop C; trên đàn scale 24,75 inch, cùng cỡ dây sẽ cho cảm giác mềm hơn chút.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues quen cỡ 11, muốn một bộ dây đàn guitar điện có ba dây trầm đầy hơn bộ 11-48.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bend dễ hơn mà giữ nguyên dây trầm: \u003cstrong\u003e2015 Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e 10-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Sol trơn dày và Mi trầm .054: \u003cstrong\u003e2027 Beefy Slinky\u003c\/strong\u003e 11-54; muốn dây trầm nhẹ hơn: \u003cstrong\u003e2020 Power Slinky\u003c\/strong\u003e 11-48.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2016 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2016 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2027-beefy-slinky-paradigm-11-54\"\u003e2027\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2015-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-52\"\u003e2015\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2020-power-slinky-paradigm-11-48\"\u003e2020\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2226-burly-slinky-nickel-wound-11-52\"\u003e2226\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2716-burly-slinky-cobalt-11-52\"\u003e2716\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2017-ultra-slinky-paradigm-10-48\"\u003e2017\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2226\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2716\u003c\/strong\u003e cũng là Burly Slinky 11-52 nhưng khác vật liệu: 2226 quấn thép mạ niken, dây trơn thép carbon cao mạ thiếc; 2716 quấn hợp kim cobalt. Bộ 2016 dùng thép siêu bền cho dây trơn và lõi, có gia cố đầu bi và nano Everlast. Trong Paradigm, \u003cstrong\u003e2027\u003c\/strong\u003e dày hơn ở Si (.015), Sol (.022) và Mi trầm (.054), còn \u003cstrong\u003e2017\u003c\/strong\u003e 10-48 mảnh hơn ở mọi dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau buổi tập, lau dây bằng khăn khô, kéo dọc cả mặt dưới và khe giữa các vòng quấn. Cất đàn trong bao, tránh để gần cửa sổ hay phòng ẩm. Hãng cho biết xử lý nano Everlast giúp Paradigm chống ăn mòn và dùng được lâu hơn dây thường, tuy vậy khi dây xỉn, có vệt bẩn ở phím hay đàn khó giữ tune thì vẫn nên thay. Lần đầu lên cỡ 11-52, hãy kiểm tra lại cần đàn sau một ngày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2016\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eBurly Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-52\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699116882\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2016\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2016 Burly Slinky khác 2020 Power Slinky chỗ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống nhau (.011-.014-.018). Khác ở dây quấn: 2016 là .030-.042-.052, 2020 là .028-.038-.048. Vì vậy 2016 nặng tay hơn ở dây trầm và hợp hạ tông hơn, còn 2020 cân bằng hơn cho chỉnh chuẩn E.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2016 có quá nặng cho người quen cỡ 10?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBạn sẽ thấy rõ khác biệt ở dây Sol .018 và dây Si .014 khi bend. Nếu chơi lead nhiều, hãy cân nhắc kỹ; nếu chủ yếu cần dây trầm dày, bộ 2015 cỡ 10-52 giữ ba dây trơn của cỡ 10 sẽ dễ chịu hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eParadigm 2016 khác Burly Slinky 2226 về độ bền thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, Paradigm dùng thép siêu bền cho cả dây trơn và lõi dây quấn, gia cố đoạn xoắn đầu bi của dây trơn và phủ nano Everlast chống ăn mòn. 2226 là bản Nickel Wound tiêu chuẩn với cùng cỡ 11-52.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBao bì dây Ernie Ball 2016 chính hãng trông thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in số 2016, chữ Burly Slinky và cỡ 11-52; mặt sau in mã vạch UPC 749699116882. Mã đầy đủ P02016. Ernie Ball không có mã xác thực online, bạn so với hình và thông tin trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608729813299,"sku":"P02016","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2016-burly-slinky-paradigm-11-52-1.jpg?v=1791182631"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2017-ultra-slinky-paradigm-10-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2017 Ultra Slinky Paradigm 10-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2017 Ultra Slinky Paradigm 10-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2017\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-48 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e. Bộ dây dùng thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, dây trơn có phần gia cố được cấp bằng sáng chế tại đoạn xoắn đầu bi, bề mặt xử lý nano Everlast. Dây do Ernie Ball sản xuất tại Coachella, California (Mỹ).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eUltra Slinky nằm giữa Regular Slinky và Skinny Top Heavy Bottom: ba dây trên vẫn là cỡ 10, ba dây trầm nhích lên .028-.038-.048. Dây Ernie Ball 2017 hợp người thấy bộ dây đàn guitar điện 10-46 hơi mỏng ở dây trầm nhưng chưa cần tới dây Mi trầm .052.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eUltra Slinky 2017: Mi cao (E4) .010, Si (B3) .013, Sol (G3) .017 trơn; Rê (D3) .028, La (A2) .038, Mi trầm (E2) .048 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi dây quấn dày hơn bộ 2021 Regular Slinky 10-46 đúng hai phần nghìn inch, ba dây trơn giữ nguyên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn dùng cùng loại thép siêu bền như lõi dây quấn, được Ernie Ball gia cố tại đoạn xoắn đầu bi theo thiết kế có bằng sáng chế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball Paradigm được xử lý nano Everlast; hãng mô tả lớp này tăng khả năng chống ăn mòn và giảm bụi bẩn làm mất tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in khẩu hiệu \"Stronger for longer\" của dòng Paradigm, mặt sau ghi nơi sản xuất Coachella, California.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2017\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2017 (mã đầy đủ P02017)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-48 – Ultra Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699116899\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2017\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trơn của 2017 giống hệt 2021, nên cảm giác bend ở dây Mi cao và Si không thay đổi. Khác biệt nằm ở nửa dưới: dây Rê .028 và La .038 cho tiếng hợp âm dày, dây Mi trầm .048 giữ chắc khi bạn chơi drop D hoặc hạ nửa cung. So với 2015 (.052 ở dây Mi trầm), 2017 vẫn nhẹ tay hơn rõ, dễ chuyển qua lại giữa đệm và solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eErnie Ball nói Paradigm vẫn giữ trọn tiếng và cảm giác Slinky; vì vậy tiếng Ultra Slinky của 2017 quen thuộc với ai từng dùng bản Nickel Wound, chỉ khác phần vật liệu chịu lực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2017 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues rock, alternative: cần dây trầm có lực cho riff nhưng vẫn solo thoải mái ở cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn chỉnh chuẩn E, Eb hoặc drop D; đàn scale 25,5 inch hay 24,75 inch đều dùng được.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng bộ 10-46 thấy dây Mi trầm bị lỏng khi hạ tông.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ cần cỡ chuẩn: \u003cstrong\u003e2021 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46; muốn ba dây trơn dày hơn: \u003cstrong\u003e2020 Power Slinky\u003c\/strong\u003e 11-48.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm nặng hẳn cho drop C: \u003cstrong\u003e2015 Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e 10-52.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2017 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2017 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2021-regular-slinky-paradigm-10-46\"\u003e2021\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2020-power-slinky-paradigm-11-48\"\u003e2020\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2015-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-52\"\u003e2015\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2227-ultra-slinky-nickel-wound-10-48\"\u003e2227\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2717-ultra-slinky-cobalt-10-48\"\u003e2717\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2244-ultra-slinky-rps-nickel-wound-10-48\"\u003e2244\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2257-ultra-slinky-classic-rock-n-roll-pure-nickel-10-48\"\u003e2257\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 10-48 Ultra Slinky có bốn lựa chọn khác: \u003cstrong\u003e2227\u003c\/strong\u003e Nickel Wound thép mạ niken, \u003cstrong\u003e2717\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2244\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS gia cố đồng thau, \u003cstrong\u003e2257\u003c\/strong\u003e Classic Rock n Roll quấn niken nguyên chất. Bộ 2017 là bản Paradigm: thép siêu bền ở cả dây trơn và lõi, gia cố đầu bi và xử lý nano Everlast. \u003cstrong\u003e2020\u003c\/strong\u003e dày hơn ở ba dây trơn (.011-.014-.018).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRửa tay trước khi chơi và lau dây sau khi chơi là hai việc đơn giản nhất để giữ bộ 10-48 sạch. Hãng cho biết nano Everlast làm Paradigm bền lâu hơn trước mồ hôi và bụi, nhưng bạn vẫn nên thay khi dây quấn sẫm màu, tiếng hợp âm bị đục hoặc dây Sol khó giữ đúng cao độ. Đổi từ 10-46 sang, bạn có thể cần chỉnh nhẹ cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2017\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eUltra Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699116899\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2017\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2017 Ultra Slinky khác 2021 Regular Slinky thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống nhau .010-.013-.017. Ba dây quấn của 2017 là .028-.038-.048, dày hơn .026-.036-.046 của 2021. Bạn sẽ thấy dây trầm chắc hơn khi hạ tông, còn cảm giác bend gần như không đổi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2017 có dùng được cho drop D không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Dây Mi trầm .048 hạ xuống Rê vẫn đủ căng để riff rõ nốt. Nếu bạn thường xuyên xuống sâu hơn như drop C, bộ 2015 với dây Mi trầm .052 sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eParadigm 2017 và Ultra Slinky Nickel Wound 2227 có cùng cảm giác tay?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 10-48. Ernie Ball cho biết Paradigm giữ 100% tiếng và cảm giác Slinky; khác biệt là thép siêu bền, gia cố đầu bi ở dây trơn và lớp nano Everlast chống ăn mòn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây Ernie Ball 2017 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì mặt trước in số 2017, chữ Ultra Slinky và cỡ 10-48. Mặt sau có mã vạch 749699116899 và dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02017. Hãng không có mã xác thực online; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608729944371,"sku":"P02017","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2017-ultra-slinky-paradigm-10-48-1.jpg?v=1791182631"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2018-primo-slinky-paradigm-9-5-44","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2018 Primo Slinky Paradigm 9.5-44","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2018 Primo Slinky Paradigm 9.5-44\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2018\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44 Primo Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e. Toàn bộ dây trơn và lõi dây quấn dùng thép siêu bền, dây trơn được gia cố ở đoạn xoắn đầu bi theo thiết kế có bằng sáng chế, bề mặt xử lý nano Everlast.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePrimo Slinky dành cho người thấy cỡ 9 hơi lỏng còn cỡ 10 hơi cứng: dây Mi cao .0095 là nửa cỡ, các dây còn lại cũng nằm giữa hai bộ quen thuộc. Dây Ernie Ball 2018 hợp lối chơi lead nhiều bend, legato, hoặc người muốn một bộ dây đàn guitar điện nhẹ tay mà không quá mảnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2018 cỡ 9.5-44: Mi cao (E4) .0095, Si (B3) .012, Sol (G3) .016 trơn; Rê (D3) .024, La (A2) .034, Mi trầm (E2) .044 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Mi cao .0095 là cỡ nửa, nằm giữa .009 của 2023 Super Slinky và .010 của 2021 Regular Slinky.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép siêu bền của Ernie Ball dùng cho cả dây trơn lẫn lõi dây quấn của Primo Slinky Paradigm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn được gia cố ở đầu bi bằng thiết kế có bằng sáng chế; hãng nói dây nhanh vào tune và chịu được lối chơi nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp xử lý nano Everlast chống ăn mòn và hạn chế cặn bẩn, theo mô tả trên trang Ernie Ball.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2018\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2018 (mã đầy đủ P02018)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 – Primo Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699116868\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2018\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePrimo Slinky cho cảm giác nhích lên so với Super Slinky 2023: dây Si .012 thay vì .011, dây La .034 thay vì .032, dây Mi trầm .044 thay vì .042. Khác biệt nhỏ nhưng tay bạn sẽ nhận ra dây bớt lả khi ấn mạnh, hợp âm ít bị lệch cao độ. Trong khi đó, so với 2021 Regular Slinky 10-46, mọi dây vẫn mảnh hơn nên bend một cung ở dây Sol .016 vẫn nhẹ, vibrato ở dây Mi cao rất dễ kiểm soát.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, Paradigm giữ trọn tiếng và cảm giác tay Slinky, nên chất tiếng của Primo Slinky không đổi, phần được nâng cấp là độ chịu lực của dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2018 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead, shred, legato muốn bend dễ mà dây không quá mảnh như cỡ 9.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng 9-42 hay bấm làm lệch cao độ hợp âm, muốn thêm chút độ cứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn chỉnh chuẩn E hoặc hạ nửa cung; scale 24,75 inch sẽ cho cảm giác mềm hơn scale 25,5 inch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ hơn nữa: \u003cstrong\u003e2023 Super Slinky\u003c\/strong\u003e 9-42; muốn dây trầm dày mà dây trên vẫn mảnh: \u003cstrong\u003e2022 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lên hẳn cỡ 10: \u003cstrong\u003e2021 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46 hoặc \u003cstrong\u003e2017 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2018 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2018 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2023-super-slinky-paradigm-9-42\"\u003e2023\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2021-regular-slinky-paradigm-10-46\"\u003e2021\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2022-hybrid-slinky-paradigm-9-46\"\u003e2022\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2212-primo-slinky-nickel-wound-9-5-44\"\u003e2212\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2712-primo-slinky-cobalt-9-5-44\"\u003e2712\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2017-ultra-slinky-paradigm-10-48\"\u003e2017\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2212\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2712\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9.5-44: 2212 là Nickel Wound thép mạ niken trên lõi lục giác mạ thiếc, 2712 quấn hợp kim cobalt. Bộ 2018 là bản Paradigm với thép siêu bền cho dây trơn và lõi, gia cố đầu bi, nano Everlast. Trong Paradigm, \u003cstrong\u003e2023\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở Mi cao, Si, La và Mi trầm; \u003cstrong\u003e2022\u003c\/strong\u003e có dây trơn cỡ 9 nhưng dây quấn dày tới .046.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau mỗi buổi chơi, lau dây bằng khăn khô, nhất là dây Mi cao .0095 và Si .012 – hai dây bạn bend nhiều. Cất đàn trong bao, tránh nơi ẩm. Ernie Ball cho biết nano Everlast giúp hạn chế ăn mòn và cặn bẩn, nhưng khi dây có điểm sần ở phím, bend thấy rít hay khó lên đúng cao độ, hãy thay bộ mới. Đổi từ cỡ 9 hay cỡ 10 sang Primo, nhớ kiểm tra lại intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2018\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003ePrimo Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699116868\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2018\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2018 Primo Slinky khác 2023 Super Slinky thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e2018 là 9.5-44, 2023 là 9-42. Dây Mi cao .0095 dày hơn .009 nửa cỡ, dây Si .012 so với .011, dây La .034 so với .032, dây Mi trầm .044 so với .042. 2018 cứng tay hơn chút, 2023 nhẹ hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ cỡ 10-46 sang dây Ernie Ball 2018 có cần chỉnh đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên kiểm tra. Bộ 9.5-44 mảnh hơn ở mọi dây nên lực kéo lên cần đàn giảm; cần có thể thẳng ra, dây có thể rè ở phím thấp. Thường chỉ cần chỉnh nhẹ ty cần, độ cao dây và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eParadigm 2018 có làm tiếng Primo Slinky khác đi?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eErnie Ball cho biết Paradigm giữ 100% tiếng và cảm giác tay Slinky. Thứ hãng nâng cấp là độ bền: thép siêu bền, gia cố đầu bi dây trơn và xử lý nano Everlast chống ăn mòn, giảm cặn bẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBao bì dây Ernie Ball 2018 chính hãng in những gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in số 2018, chữ Primo Slinky và cỡ 9.5-44; mặt sau in mã vạch UPC 749699116868 và Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02018. Ernie Ball không có mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608730108211,"sku":"P02018","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2018-primo-slinky-paradigm-9-5-44-1.jpg?v=1791182631"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2020-power-slinky-paradigm-11-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2020 Power Slinky Paradigm 11-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2020 Power Slinky Paradigm 11-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2020\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-48 Power Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e. Điểm chung của dòng: thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, gia cố có bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi của dây trơn, lớp xử lý nano Everlast.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePower Slinky là cỡ 11 đều tay: dây trơn dày hơn bộ 10 một bậc nhưng dây trầm không nặng như 11-52. Chọn dây Ernie Ball 2020 khi bạn muốn tiếng dày cho blues, rock cổ điển, jazz-blues, hoặc muốn một bộ dây đàn guitar điện giữ tune chắc khi đánh pick mạnh ở cao độ chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePower Slinky 2020 cỡ 11-48: trơn .011 (Mi cao E4), .014 (Si B3), .018 (Sol G3); quấn .028 (Rê D3), .038 (La A2), .048 (Mi trầm E2).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn trùng với 2017 Ultra Slinky 10-48; khác ở ba dây trơn, mỗi dây dày hơn một phần nghìn inch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball dùng thép siêu bền cho lõi dây quấn và cả ba dây trơn của Power Slinky Paradigm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bi dây trơn có đoạn gia cố được cấp bằng sáng chế; theo hãng, chi tiết này giúp dây chịu lực kéo và chống mỏi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng phủ nano Everlast để tăng chống ăn mòn, giảm cặn bám làm mất tiếng – đáng giá với người hay ra mồ hôi tay.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2020\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2020 (mã đầy đủ P02020)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-48 – Power Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699120209\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2020\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới dây Mi cao .011 và dây Sol trơn .018, 2020 cho cảm giác chắc ngay từ nốt đầu: dây ít rung lắc khi bạn đánh pick mạnh, nốt đơn đầy đặn. Bend một cung ở dây Sol .018 cần lực ngón rõ hơn bộ 10, nhưng vibrato rộng lại dễ kiểm soát. Ba dây quấn .028-.038-.048 nhẹ hơn 2016 Burly Slinky (.030-.042-.052), nên khi đệm hợp âm mở bạn không thấy nặng nề.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eErnie Ball cho biết Paradigm vẫn giữ nguyên tiếng và cảm giác Slinky, nên Power Slinky bản Paradigm nghe như bản thường cùng cỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2020 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBlues, rock cổ điển, soul: người thích dây dày cho tiếng đầy và cảm giác có lực dưới ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75 inch thấy cỡ 10 hơi mềm, muốn thêm độ căng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh chuẩn E hoặc hạ nửa cung (Eb) – cỡ 11 vẫn giữ dây chắc khi hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn ở dây trơn: \u003cstrong\u003e2017 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48 hoặc \u003cstrong\u003e2021 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm nặng cho drop C: \u003cstrong\u003e2016 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e 11-52.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2020 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2020 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2017-ultra-slinky-paradigm-10-48\"\u003e2017\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2016-burly-slinky-paradigm-11-52\"\u003e2016\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2021-regular-slinky-paradigm-10-46\"\u003e2021\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2220-power-slinky-nickel-wound-11-48\"\u003e2220\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2720-power-slinky-cobalt-11-48\"\u003e2720\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2242-power-slinky-rps-nickel-wound-11-48\"\u003e2242\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2920-power-slinky-m-steel-11-48\"\u003e2920\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 11-48 Power Slinky: \u003cstrong\u003e2220\u003c\/strong\u003e Nickel Wound thép mạ niken, \u003cstrong\u003e2720\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e dây trơn RPS gia cố đồng thau, \u003cstrong\u003e2920\u003c\/strong\u003e M-Steel quấn Super Cobalt trên lõi Maraging lục giác. Bộ 2020 chọn hướng Paradigm: thép siêu bền ở cả dây trơn và lõi, gia cố đầu bi, nano Everlast. \u003cstrong\u003e2016\u003c\/strong\u003e dày hơn ở ba dây quấn, \u003cstrong\u003e2017\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở ba dây trơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 11 tạo lực kéo lên cần đàn lớn hơn cỡ 10, nên khi chuyển sang 2020 bạn hãy để đàn ổn định vài giờ rồi kiểm tra cần và intonation. Hằng ngày, lau khô dây và mặt phím sau khi chơi. Hãng mô tả lớp nano Everlast giúp chống ăn mòn và giảm bụi tích tụ; dù vậy, dây đổi màu, tiếng tắt nhanh hay khó lên đúng tông là dấu hiệu nên thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2020\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003ePower Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699120209\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2020\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2020 Power Slinky khác 2017 Ultra Slinky thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ có cùng dây quấn .028-.038-.048. 2020 có dây trơn .011-.014-.018, còn 2017 là .010-.013-.017. Vì vậy 2020 nặng tay hơn khi bend và nghe dày hơn ở ba dây trên.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười quen cỡ 10 có nên lên dây Ernie Ball 2020 cỡ 11?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu bạn muốn tiếng dày và dây chắc tay ở cao độ chuẩn, cỡ 11-48 là bước lên vừa phải. Ngón tay cần vài buổi để quen bend ở dây Sol .018. Nên chỉnh lại cần đàn vì tổng lực kéo tăng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eParadigm 2020 và M-Steel 2920 cùng cỡ khác nhau ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-48 Power Slinky. 2920 là M-Steel: dây quấn hợp kim Super Cobalt trên lõi thép Maraging lục giác. 2020 là Paradigm: thép siêu bền cho dây trơn và lõi, gia cố đầu bi dây trơn, xử lý nano Everlast.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Ernie Ball 2020 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có số 2020, chữ Power Slinky và cỡ 11-48; mặt sau in mã vạch 749699120209 và Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02020. Ernie Ball không có mã xác thực online; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không đúng hàng chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608730272051,"sku":"P02020","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2020-power-slinky-paradigm-11-48-1.jpg?v=1791182631"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2021-regular-slinky-paradigm-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2021 Regular Slinky Paradigm 10-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2021 Regular Slinky Paradigm 10-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2021\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e – phiên bản \"Stronger for longer\" của cỡ Regular Slinky. Hãng dùng thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, thêm gia cố được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi của dây trơn và xử lý nano Everlast.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn đã quen 10-46 nhưng hay gặp cảnh đứt dây Sol, dây Mi cao giữa buổi diễn, hoặc dây nhanh xỉn vì mồ hôi, dây Ernie Ball 2021 là lựa chọn đáng thử: cùng cỡ, cùng cảm giác, nhưng được Ernie Ball thiết kế để chịu lực kéo và chống ăn mòn tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2021 Regular Slinky 10-46: dây trơn .010 Mi cao (E4), .013 Si (B3), .017 Sol (G3); dây quấn .026 Rê (D3), .036 La (A2), .046 Mi trầm (E2).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây trùng khớp với 2221 Regular Slinky Nickel Wound, tiện cho người muốn đổi sang Paradigm mà giữ nguyên thói quen cỡ 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép siêu bền có mặt ở ba dây trơn và lõi ba dây quấn; dây trơn được Ernie Ball gia cố tại đầu bi (thiết kế có bằng sáng chế).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết lớp nano Everlast tăng chống ăn mòn và giảm cặn bẩn tích tụ trên dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì Paradigm in dòng chữ \"Stronger for longer\"; Ernie Ball không công bố lực căng nên trang chỉ ghi cỡ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2021\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2021 (mã đầy đủ P02021)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699120216\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2021\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 là điểm cân bằng: dây Mi cao .010 và Si .013 đủ mềm cho bend và vibrato, dây Sol trơn .017 cho nốt solo đầy mà không quá cứng. Ba dây quấn .026-.036-.046 đủ dày cho riff và hợp âm chặn ở cao độ chuẩn. So với 2017 Ultra Slinky, dây trầm của 2021 mảnh hơn hai phần nghìn inch mỗi dây nên đệm nhẹ tay hơn; so với 2022 Hybrid Slinky, ba dây trơn dày hơn nên bend chắc tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng khẳng định Paradigm giữ nguyên tiếng và cảm giác tay Slinky; với bộ 2021, bạn nghe đúng Regular Slinky quen thuộc trên cả đàn humbucker lẫn single-coil.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2021 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi cỡ 10-46 muốn giữ cảm giác quen thuộc nhưng cần bộ dây được hãng thiết kế chịu lực cho show, phòng thu hay đi tour.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay đứt dây trơn ở đoạn gần đầu bi khi đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop, blues, funk ở chuẩn E hoặc hạ nửa cung, trên đàn scale 24,75 hay 25,5 inch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bend nhẹ hơn: \u003cstrong\u003e2022 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46 hoặc \u003cstrong\u003e2018 Primo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-44.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày hơn cho drop D: \u003cstrong\u003e2017 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2021 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2021 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2017-ultra-slinky-paradigm-10-48\"\u003e2017\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2022-hybrid-slinky-paradigm-9-46\"\u003e2022\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2018-primo-slinky-paradigm-9-5-44\"\u003e2018\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2721-regular-slinky-cobalt-10-46\"\u003e2721\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46\"\u003e2240\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2921-regular-slinky-m-steel-10-46\"\u003e2921\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 Regular Slinky có nhiều phiên bản: \u003cstrong\u003e2221\u003c\/strong\u003e Nickel Wound thép mạ niken, \u003cstrong\u003e2721\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2240\u003c\/strong\u003e dây trơn RPS gia cố đồng thau, \u003cstrong\u003e2921\u003c\/strong\u003e M-Steel lõi thép Maraging quấn Super Cobalt. Bộ 2021 là bản Paradigm: thép siêu bền cho cả dây trơn và lõi, gia cố đầu bi, xử lý nano Everlast. Trong Paradigm, \u003cstrong\u003e2017\u003c\/strong\u003e có dây quấn dày hơn, \u003cstrong\u003e2022\u003c\/strong\u003e có dây trơn mảnh hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGiữ bộ 10-46 sạch không khó: lau dây sau khi chơi, rửa tay trước khi cầm đàn, tránh để đàn ở nơi ẩm hoặc trong cốp xe. Ernie Ball cho biết xử lý nano Everlast giúp Paradigm chống ăn mòn và dùng được lâu hơn; khi thấy dây có vệt tối ở vùng phím bạn hay bấm, tiếng hợp âm bị đục, hoặc dây khó giữ tune sau khi bend, bạn nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2021\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eRegular Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699120216\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2021\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2021 Paradigm khác 2221 Regular Slinky thường thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây giống hệt 10-46. 2221 dùng dây quấn thép mạ niken và dây trơn thép carbon cao. 2021 dùng thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, gia cố đầu bi dây trơn, thêm nano Everlast; hãng cho biết tiếng và cảm giác tay giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ 2221 sang Ernie Ball 2021 có phải chỉnh lại đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ dây nên phần lớn setup giữ được. Tuy vậy, Ernie Ball không công bố lực căng, nên sau khi thay bạn vẫn nên kiểm tra intonation và độ cao dây như mọi lần thay dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2021 có hợp người mới chơi guitar điện?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Cỡ 10-46 là bộ dây đàn guitar điện không quá cứng cho ngón tay mới tập, lại đủ dày để tiếng đàn không mỏng. Người mới hay lên dây quá tay hoặc đánh mạnh, nên bộ dây được hãng thiết kế chịu lực kéo tốt giúp bạn ít gặp cảnh đứt dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2021 chính hãng nhận biết qua đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2021, chữ Regular Slinky và cỡ 10-46. Mặt sau in mã vạch UPC 749699120216 và dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ là P02021. Ernie Ball không có mã xác thực online; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608730403123,"sku":"P02021","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2021-regular-slinky-paradigm-10-46-1.jpg?v=1791182631"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2022-hybrid-slinky-paradigm-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2022 Hybrid Slinky Paradigm 9-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2022 Hybrid Slinky Paradigm 9-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2022\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e. Như mọi bộ Paradigm, dây trơn và lõi dây quấn làm bằng thép siêu bền, dây trơn được gia cố ở chỗ xoắn quanh đầu bi và bề mặt dây xử lý nano Everlast.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHybrid Slinky ghép ba dây trơn của Super Slinky với ba dây quấn của Regular Slinky. Kết quả là dây Ernie Ball 2022 bend nhẹ ở dây Mi cao, Si, Sol nhưng dây trầm vẫn đủ dày cho riff và hợp âm chặn – hợp người chơi cả lead lẫn rhythm trên cùng một cây đàn mà chỉ cần một bộ dây đàn guitar điện.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHybrid Slinky 2022 cỡ 9-46: trơn .009 (Mi cao E4), .011 (Si B3), .016 (Sol G3); quấn .026 (Rê D3), .036 (La A2), .046 (Mi trầm E2).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn trùng với 2023 Super Slinky, ba dây quấn trùng với 2021 Regular Slinky.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball làm dây trơn và lõi dây quấn của Hybrid Slinky Paradigm từ thép siêu bền, có gia cố được cấp bằng sáng chế ở đầu bi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp nano Everlast được hãng giới thiệu là giúp chống ăn mòn, hạn chế bụi bẩn làm dây mất tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2022\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2022 (mã đầy đủ P02022)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Hybrid Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699120223\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2022\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ ba dây trên, 2022 nhẹ như cỡ 9: dây Sol trơn .016 bend một cung rưỡi khá thoải mái, dây Si .011 cho vibrato rộng. Chuyển xuống ba dây quấn, bạn gặp lại độ chắc của cỡ 10: dây Mi trầm .046 dày hơn .042 của 2023 Super Slinky, nên riff và power chord không bị mỏng hay chùng khi đánh mạnh. Đây là kiểu cân bằng hợp với người solo nhiều nhưng không muốn hy sinh phần trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng cho biết Paradigm giữ đủ tiếng và cảm giác tay của Slinky, nên chất Hybrid Slinky không đổi khi bạn chuyển sang bản này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2022 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead nhiều bend, nhưng vẫn đệm riff dây trầm trong cùng bài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop rock, fusion ở chuẩn E hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng 9-42 thấy dây trầm lỏng, hay người dùng 10-46 thấy dây trên hơi cứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cả bộ nhẹ: \u003cstrong\u003e2023 Super Slinky\u003c\/strong\u003e 9-42; muốn dây trên dày hơn nửa cỡ: \u003cstrong\u003e2018 Primo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-44.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn ba dây trơn cỡ 10: \u003cstrong\u003e2021 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2022 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2022 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2021-regular-slinky-paradigm-10-46\"\u003e2021\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2018-primo-slinky-paradigm-9-5-44\"\u003e2018\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2023-super-slinky-paradigm-9-42\"\u003e2023\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2722-hybrid-slinky-cobalt-9-46\"\u003e2722\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2241-hybrid-slinky-rps-nickel-wound-9-46\"\u003e2241\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2922-hybrid-slinky-m-steel-9-46\"\u003e2922\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 9-46 Hybrid Slinky còn có \u003cstrong\u003e2222\u003c\/strong\u003e Nickel Wound thép mạ niken, \u003cstrong\u003e2722\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2241\u003c\/strong\u003e dây trơn RPS gia cố đồng thau và \u003cstrong\u003e2922\u003c\/strong\u003e M-Steel lõi Maraging quấn Super Cobalt. Bộ 2022 khác các bộ trên ở thép siêu bền dùng cho cả dây trơn và lõi, cộng lớp nano Everlast. \u003cstrong\u003e2021\u003c\/strong\u003e dày hơn ở ba dây trơn, \u003cstrong\u003e2023\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở ba dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Mi cao .009 và Si .011 là nơi bạn bend nhiều trên bộ Hybrid, nên hãy để ý đoạn dây quanh phím 12 đến 15: khi chỗ đó sần, xỉn hay bend thấy rít là lúc thay. Lau khô dây sau khi chơi và cất đàn trong bao. Theo Ernie Ball, xử lý nano Everlast giúp dây chống ăn mòn và giảm cặn bẩn, nhưng không thay được thói quen giữ tay sạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2022\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eHybrid Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699120223\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2022\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2022 Hybrid Slinky khác 2023 Super Slinky thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống nhau .009-.011-.016. Khác ở dây quấn: 2022 là .026-.036-.046, 2023 là .024-.032-.042. 2022 có dây trầm chắc tay cho riff, còn 2023 nhẹ tay ở mọi dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao bộ 2022 được gọi là Hybrid Slinky?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVì bộ dây ghép hai nửa: ba dây trơn của cỡ 9 (Super Slinky) và ba dây quấn của cỡ 10 (Regular Slinky). Dây Ernie Ball 2022 vì vậy vừa dễ bend vừa giữ được dây trầm dày.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBản Paradigm 2022 có khác Hybrid Slinky 2222 về cảm giác tay?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo Ernie Ball thì không: Paradigm giữ 100% tiếng và cảm giác Slinky, cùng cỡ 9-46. Phần khác là vật liệu: thép siêu bền cho dây trơn và lõi, gia cố đầu bi dây trơn, xử lý nano Everlast chống ăn mòn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Ernie Ball 2022 chính hãng như thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eXem mặt trước bao bì: số 2022, chữ Hybrid Slinky, cỡ 9-46. Mặt sau in mã vạch 749699120223 và Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02022. Ernie Ball không có mã xác thực online, hãy so với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608730566963,"sku":"P02022","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2022-hybrid-slinky-paradigm-9-46-1.jpg?v=1791182631"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2023-super-slinky-paradigm-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2023 Super Slinky Paradigm 9-42","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2023 Super Slinky Paradigm 9-42\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2023\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Super Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e. Bộ dây dùng thép siêu bền cho cả dây trơn và lõi dây quấn; mỗi dây trơn được gia cố ở đoạn xoắn đầu bi theo thiết kế có bằng sáng chế, toàn bộ dây xử lý nano Everlast chống ăn mòn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9-42 cho cảm giác nhẹ tay: bend dễ, bấm hợp âm ít mỏi ngón. Dây Ernie Ball 2023 hợp người mới chơi, người từ guitar thùng chuyển sang guitar điện, hay người chơi lead nhiều bend – nhất là khi bạn từng làm đứt dây Mi cao .009 vì đánh mạnh và muốn một bộ dây đàn guitar điện cỡ nhẹ chịu lực tốt hơn theo thiết kế của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSuper Slinky 2023 cỡ 9-42: Mi cao (E4) .009, Si (B3) .011, Sol (G3) .016 trơn; Rê (D3) .024, La (A2) .032, Mi trầm (E2) .042 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Mi cao .009 mảnh hơn nửa cỡ so với .0095 của 2018 Primo Slinky; dây Mi trầm .042 mảnh hơn .046 của 2022 Hybrid Slinky.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCả dây trơn và lõi dây quấn của Super Slinky Paradigm đều dùng thép siêu bền của Ernie Ball.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng gia cố đoạn xoắn đầu bi của dây trơn bằng thiết kế có bằng sáng chế, giúp dây chịu lực kéo và độ mỏi tốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Ernie Ball, lớp nano Everlast giúp chống ăn mòn và giảm bụi bẩn bám trên dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2023\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2023 (mã đầy đủ P02023)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699120230\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2023\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9-42 cho cảm giác nhẹ tay rõ rệt: dây Sol trơn .016 cho bend rộng mà không mỏi ngón, dây Mi cao .009 rung vibrato chỉ với chút lực cổ tay. Ba dây quấn .024-.032-.042 mảnh nên hợp âm chặn bấm nhẹ, chơi lâu ít mỏi; bù lại dây trầm ít gằn khi palm mute nặng. So với 2022 Hybrid Slinky, ba dây trên giống hệt nhưng dây trầm của 2023 mảnh hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eErnie Ball khẳng định Paradigm giữ trọn tiếng và cảm giác Slinky, nên đây vẫn là cảm giác Super Slinky quen thuộc, chỉ có thêm phần vật liệu chịu lực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2023 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập guitar điện, ngón tay chưa quen dây cứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead guitar, shred, legato, nhiều bend và vibrato.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn chỉnh chuẩn E; với đàn scale 24,75 inch, cỡ 9 sẽ còn mềm tay hơn trên đàn 25,5 inch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm chắc mà giữ dây trên nhẹ: \u003cstrong\u003e2022 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhích lên nửa cỡ: \u003cstrong\u003e2018 Primo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-44; muốn cỡ 10: \u003cstrong\u003e2021 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2023 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2023 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2018-primo-slinky-paradigm-9-5-44\"\u003e2018\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2022-hybrid-slinky-paradigm-9-46\"\u003e2022\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2021-regular-slinky-paradigm-10-46\"\u003e2021\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2223-super-slinky-nickel-wound-9-42\"\u003e2223\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2723-super-slinky-cobalt-9-42\"\u003e2723\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2239-super-slinky-rps-nickel-wound-9-42\"\u003e2239\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2923-super-slinky-m-steel-9-42\"\u003e2923\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eSuper Slinky 9-42 có nhiều bản cùng cỡ: \u003cstrong\u003e2223\u003c\/strong\u003e Nickel Wound thép mạ niken, \u003cstrong\u003e2723\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2239\u003c\/strong\u003e dây trơn RPS gia cố đồng thau, \u003cstrong\u003e2923\u003c\/strong\u003e M-Steel quấn Super Cobalt trên lõi Maraging. Bộ 2023 thuộc Paradigm: thép siêu bền cho dây trơn và lõi, gia cố đầu bi, nano Everlast. Trong cùng dòng, \u003cstrong\u003e2018\u003c\/strong\u003e dày hơn ở Mi cao, Si, La và Mi trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới cỡ 9, chỉ một chút cặn bẩn trên dây là ngón tay cảm thấy ngay khi bend. Lau dây bằng khăn khô sau mỗi buổi, cất đàn tránh ẩm. Theo hãng, Everlast giúp Paradigm chống ăn mòn và dùng lâu hơn dây thường; nhưng khi dây Mi cao hoặc Si có vết lõm ở phím, tiếng tắt nhanh hay khó lên đúng tông, hãy thay cả bộ thay vì thay lẻ từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2023\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSuper Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699120230\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2023\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2023 Super Slinky khác 2018 Primo Slinky ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e2023 là 9-42, 2018 là 9.5-44. Hai bộ chung dây Sol .016 và dây Rê .024; các dây còn lại của 2018 dày hơn chút (.0095, .012, .034, .044). 2023 nhẹ tay hơn, 2018 chắc tay hơn khi bấm mạnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2023 cỡ 9 có dễ đứt không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây mảnh thường nhạy với lực đánh mạnh. Paradigm được Ernie Ball thiết kế nhắm vào đúng vấn đề này: thép siêu bền cho dây trơn và lõi, cộng phần gia cố có bằng sáng chế ở đầu bi dây trơn, theo hãng giúp dây chịu lực kéo và độ mỏi tốt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 9-42 của bộ 2023 có hợp người mới chơi guitar điện?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây mảnh giúp bấm hợp âm và bend nhẹ ngón, ít đau tay ở những tuần đầu. Khi tay đã quen, bạn có thể thử 2022 Hybrid Slinky 9-46 để có dây trầm dày hơn, hoặc 2021 Regular Slinky 10-46.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2023 chính hãng có đặc điểm gì trên bao bì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in số 2023, tên Super Slinky và cỡ 9-42. Mặt sau in mã vạch UPC 749699120230 cùng dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02023. Ernie Ball không có mã xác thực online; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608730730803,"sku":"P02023","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2023-super-slinky-paradigm-9-42-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2026-not-even-slinky-paradigm-12-56","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2026 Not Even Slinky Paradigm 12-56","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2026 Not Even Slinky Paradigm 12-56\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2026\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-56 Not Even Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e. Ernie Ball dùng thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, gia cố đoạn xoắn đầu bi của dây trơn bằng thiết kế có bằng sáng chế và xử lý nano Everlast cho toàn bộ dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNot Even Slinky – nghĩa là \"chẳng còn mềm chút nào\" – đúng như tên: dây Mi cao .012, dây Sol trơn .024 và dây Mi trầm .056. Chọn dây Ernie Ball 2026 khi bạn hạ tông sâu như drop C, C standard, drop B, hoặc chơi metal, stoner, doom cần một bộ dây đàn guitar điện có dây trầm căng chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2026 cỡ 12-56: dây trơn .012 (Mi cao E4), .016 (Si B3), .024 (Sol G3); dây quấn .032 (Rê D3), .044 (La A2), .056 (Mi trầm E2).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol là dây trơn .024 – dày hơn dây Sol trơn .022 của 2027 Beefy Slinky.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép siêu bền của Ernie Ball có trong cả dây trơn lẫn lõi dây quấn của bộ Not Even Slinky Paradigm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn có đoạn gia cố được cấp bằng sáng chế ở đầu bi; hãng cho biết dây nhanh vào tune, chịu được lối chơi nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball xử lý nano Everlast để tăng chống ăn mòn và giảm cặn bẩn bám trên dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2026\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2026 (mã đầy đủ P02026)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-56 – Not Even Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699120261\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2026\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCầm bộ 12-56 bạn thấy ngay dây cứng hơn hẳn các cỡ phổ thông. Dây Mi cao .012 và Si .016 cần lực bấm rõ, bend chủ yếu là nửa cung đến một cung. Dây Sol trơn .024 rất dày cho một dây trơn: bend khó nhưng nốt chắc, ít bị lệch tông khi đánh hợp âm mạnh ở tông thấp. Ba dây quấn .032-.044-.056 dày hơn 2027 Beefy Slinky (.030-.042-.054), giữ dây Mi trầm căng khi hạ xuống C hay B.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, Paradigm không đổi tiếng và cảm giác Slinky, nên đây vẫn là Not Even Slinky đúng chất, kèm phần vật liệu chịu lực của dòng mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2026 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMetal, hardcore, stoner, doom: hạ tông drop C, C standard hoặc drop B trên đàn 6 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi tay mạnh, muốn dây trầm không bị nhão khi palm mute ở tông thấp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi slide muốn dây dày ở chuẩn E – khi đó bạn nên chuẩn bị chỉnh lại cần đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn một bậc: \u003cstrong\u003e2027 Beefy Slinky\u003c\/strong\u003e 11-54 hoặc \u003cstrong\u003e2016 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e 11-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Sol quấn thay vì trơn: \u003cstrong\u003e2618 Magnum Slinky\u003c\/strong\u003e 12-56 (Nickel Wound).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2026 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2026 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNot Even Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .024 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2027-beefy-slinky-paradigm-11-54\"\u003e2027\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2016-burly-slinky-paradigm-11-52\"\u003e2016\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2015-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-52\"\u003e2015\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2626-not-even-slinky-nickel-wound-12-56\"\u003e2626\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNot Even Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .024 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2726-not-even-slinky-cobalt-12-56\"\u003e2726\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNot Even Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .024 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-3126-not-even-slinky-coated-titanium-rps-12-56\"\u003e3126\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNot Even Slinky Coated Titanium RPS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ nano, dây trơn gia cố titan, Sol .024 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2618-magnum-slinky-nickel-wound-12-56\"\u003e2618\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMagnum Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 quấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2626\u003c\/strong\u003e Nickel Wound, \u003cstrong\u003e2726\u003c\/strong\u003e Cobalt và \u003cstrong\u003e3126\u003c\/strong\u003e Coated Titanium RPS có cùng cỡ 12-56 với dây Sol trơn .024; 3126 có dây quấn thép mạ niken xử lý nano và dây trơn gia cố cuộn titan ở đầu bi. \u003cstrong\u003e2618\u003c\/strong\u003e Magnum Slinky cũng 12-56 nhưng dây Sol quấn .022. Bộ 2026 khác ở thép siêu bền cho cả dây trơn và lõi. \u003cstrong\u003e2027\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở mọi dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 12-56 tạo lực kéo lớn lên cần đàn, nên lần đầu lắp 2026 bạn hãy kiểm tra cần sau một ngày, chỉnh lại độ cao dây và quấn đủ vòng trên trục khoá cho dây .056. Lau dây sau khi chơi, cất đàn khô ráo. Theo hãng, Everlast chống ăn mòn và giảm cặn bẩn; khi dây đổi màu, dây trầm mất độ gằn hay khó giữ tune ở tông thấp thì nên thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2026\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eNot Even Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e12-56\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699120261\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2026\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2026 khác 2618 Magnum Slinky cùng cỡ 12-56 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhác ở dây Sol: 2026 dùng dây trơn .024, còn 2618 dùng dây quấn .022. Các dây còn lại cùng cỡ .012, .016, .032, .044, .056. 2618 là Nickel Wound, còn 2026 là Paradigm với thép siêu bền và nano Everlast.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Sol trơn .024 của dây Ernie Ball 2026 có khó bend không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó, khó hơn rõ so với dây Sol .017 hay .018 ở cỡ 10, cỡ 11. Bù lại dây Sol trơn dày giữ nốt chắc, phù hợp tông thấp và lối chơi rhythm. Nếu cần bend dây Sol nhiều, bộ 2027 với Sol .022 dễ chịu hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 12-56 của bộ 2026 hợp chỉnh tông nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 2026 thường được chọn cho drop C, C standard hay drop B trên đàn 6 dây scale 25,5 inch; ở chuẩn E, dây sẽ rất cứng tay. Khi đổi tông, nhớ chỉnh lại cần đàn và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Ernie Ball 2026 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2026, tên Not Even Slinky và cỡ 12-56; mặt sau in mã vạch UPC 749699120261. Mã đầy đủ P02026. Ernie Ball không có mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608730894643,"sku":"P02026","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2026-not-even-slinky-paradigm-12-56-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2027-beefy-slinky-paradigm-11-54","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2027 Beefy Slinky Paradigm 11-54","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2027 Beefy Slinky Paradigm 11-54\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2027\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-54 Beefy Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e. Bộ dây được làm từ thép siêu bền ở cả dây trơn và lõi dây quấn, ba dây trơn có gia cố bằng sáng chế ở đầu bi, bề mặt xử lý nano Everlast. Ernie Ball làm bộ dây này tại nhà máy ở Coachella, California.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBeefy Slinky nằm giữa Burly 11-52 và Not Even 12-56: dây Mi cao vẫn .011 nhưng dây Si .015, dây Sol trơn .022 và dây Mi trầm .054 đều dày hơn bộ Burly. Dây Ernie Ball 2027 hợp người hạ tông drop C, drop B muốn dây trầm căng hơn 11-52 mà không cứng tay như 12-56.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBeefy Slinky 2027 cỡ 11-54: dây trơn .011 Mi cao (E4), .015 Si (B3), .022 Sol (G3); dây quấn .030 Rê (D3), .042 La (A2), .054 Mi trầm (E2).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol của bộ 2027 là dây trơn .022, khác 2622 Nova Slinky cùng cỡ 11-54 vốn dùng dây Sol quấn .022.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Rê .030 và La .042 giống bộ 2016 Burly Slinky, riêng dây Mi trầm tăng từ .052 lên .054.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball dùng thép siêu bền và phần gia cố có bằng sáng chế ở đầu bi dây trơn; nano Everlast giúp chống ăn mòn theo mô tả của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2027\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2027 (mã đầy đủ P02027)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-54 – Beefy Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699120278\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2027\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,37\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCảm giác của 2027 chia hai rõ ràng. Dây Mi cao .011 vẫn bend được như bộ 11 thông thường, nhưng dây Si .015 và nhất là dây Sol trơn .022 cứng tay hơn hẳn – bend dây Sol nên tính nửa cung đến một cung. Đổi lại, ở drop C hay drop B, dây Sol trơn dày không bị chùng và giữ nốt vững khi đánh hợp âm. Dây Mi trầm .054 dày hơn .052 của 2016, cho riff tông thấp căng và rõ nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng cho biết Paradigm giữ nguyên tiếng và cảm giác Slinky; bạn có Beefy Slinky quen thuộc với vật liệu được Ernie Ball làm cho bền bỉ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2027 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMetal, metalcore, hard rock hạ tông drop C hoặc drop B trên đàn 6 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng 11-52 thấy dây Mi trầm còn lỏng ở tông thấp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rhythm nhiều, ít bend dây Sol, cần bộ dây đàn guitar điện có dây trơn dày chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003e2016 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e 11-52 hoặc \u003cstrong\u003e2015 Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e 10-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dày hơn nữa cho tông rất thấp: \u003cstrong\u003e2026 Not Even Slinky\u003c\/strong\u003e 12-56.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2027 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2027 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2016-burly-slinky-paradigm-11-52\"\u003e2016\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2015-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-52\"\u003e2015\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2026-not-even-slinky-paradigm-12-56\"\u003e2026\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNot Even Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .024 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2627-beefy-slinky-nickel-wound-11-54\"\u003e2627\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2727-beefy-slinky-cobalt-11-54\"\u003e2727\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-3127-beefy-slinky-coated-titanium-rps-11-54\"\u003e3127\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Coated Titanium RPS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ nano, dây trơn gia cố titan, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2622-nova-slinky-nickel-wound-11-54\"\u003e2622\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNova Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 quấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2627\u003c\/strong\u003e Nickel Wound, \u003cstrong\u003e2727\u003c\/strong\u003e Cobalt và \u003cstrong\u003e3127\u003c\/strong\u003e Coated Titanium RPS cùng cỡ 11-54 với Sol trơn .022; 3127 có dây trơn gia cố cuộn titan và dây quấn xử lý nano. \u003cstrong\u003e2622\u003c\/strong\u003e Nova Slinky cũng 11-54 nhưng dây Sol quấn .022, Rê .032 và La .044. Bộ 2027 là bản Paradigm thép siêu bền. \u003cstrong\u003e2016\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở Si, Sol, Mi trầm; \u003cstrong\u003e2026\u003c\/strong\u003e dày hơn ở mọi dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Sol trơn .022 và dây Mi trầm .054 lớn hơn cỡ phổ thông, nên khi chuyển sang 2027 bạn cần xem rãnh lược đàn có đủ rộng không, tránh dây kẹt gây lệch tông. Sau mỗi buổi, lau khô dây và cất đàn trong bao. Ernie Ball cho biết nano Everlast giúp chống ăn mòn; khi dây xỉn, tiếng riff mất độ rõ hay dây khó giữ tune, hãy thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2027\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eBeefy Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-54\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699120278\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2027\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2027 Beefy Slinky khác 2622 Nova Slinky thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-54 nhưng khác cấu trúc: 2027 có dây Sol trơn .022, Rê .030, La .042; 2622 có dây Sol quấn .022, Rê .032, La .044. 2622 là Nickel Wound, 2027 là Paradigm thép siêu bền.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2027 có hợp chỉnh drop B không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Mi trầm .054 đủ dày để hạ xuống B trên đàn 6 dây scale 25,5 inch mà riff vẫn rõ nốt. Nếu xuống sâu hơn hoặc đàn scale ngắn, cân nhắc bộ 2026 Not Even Slinky 12-56.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eParadigm 2027 khác Beefy Slinky Nickel Wound 2627 ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây như nhau 11-54. 2627 dùng dây quấn thép mạ niken và dây trơn thép carbon cao mạ thiếc. 2027 dùng thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, gia cố đầu bi dây trơn và nano Everlast; hãng nói tiếng, cảm giác Slinky giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBao bì dây Ernie Ball 2027 chính hãng có gì để đối chiếu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in số 2027, chữ Beefy Slinky và cỡ 11-54. Mặt sau in mã vạch 749699120278 và Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02027. Ernie Ball không có mã xác thực online; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608731058483,"sku":"P02027","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2027-beefy-slinky-paradigm-11-54-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-7-day-ernie-ball-2028-regular-slinky-paradigm-10-56","title":"Dây Đàn Guitar Điện 7 Dây Ernie Ball 2028 Regular Slinky Paradigm 10-56","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2028 Regular Slinky Paradigm 10-56\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2028\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 7 dây cỡ \u003cstrong\u003e10-56 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e. Sáu dây đầu giống cỡ Regular Slinky 10-46, cộng thêm dây Si trầm .056 làm dây thứ bảy. Dây trơn và lõi dây quấn dùng thép siêu bền, dây trơn được gia cố tại đầu bi, toàn bộ dây xử lý nano Everlast.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2028 dành cho đàn 7 dây chỉnh chuẩn B-E-A-D-G-B-E: tay vẫn quen cảm giác cỡ 10 ở sáu dây, còn dây Si trầm đủ dày cho riff. Nếu bạn chơi 7 dây ở tông chuẩn và hay đánh mạnh, đây là bộ đáng cân nhắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 7 dây 2028 cỡ 10-56: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 là dây trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046, Si trầm (B1) .056 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây đầu cùng cỡ với bộ Regular Slinky 10-46, nên cảm giác bấm và bend quen thuộc với người chơi cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép siêu bền dùng cho dây trơn và lõi cả bốn dây quấn; dây trơn có gia cố được cấp bằng sáng chế ở đầu bi (theo Ernie Ball).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng xử lý nano Everlast trên bộ 7 dây này để chống ăn mòn và giảm cặn bẩn tích tụ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2028\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2028 (mã đầy đủ P02028)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-56 – Regular Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699120285\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2028\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây trên của 2028 cho cảm giác y như bộ 10-46: bend nhẹ ở dây Mi cao và Si, hợp âm chặn không nặng tay. Dây Si trầm .056 là phần quyết định: đủ dày để giữ nốt B1 rõ khi palm mute, nhưng mảnh hơn .062 của 2030 nên chuyển giữa dây thứ bảy và dây thứ sáu khá liền mạch. So với 2620 Power Slinky 11-58, 2028 nhẹ tay hơn ở mọi dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eErnie Ball cho biết Paradigm giữ 100% tiếng và cảm giác Slinky, nên bộ 7 dây này nghe đúng chất Regular Slinky, chỉ khác ở độ bền vật liệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2028 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐàn guitar điện 7 dây chỉnh chuẩn B, chơi metal, progressive, djent hoặc fusion.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chuyển từ 6 dây cỡ 10-46 sang 7 dây, muốn giữ cảm giác tay quen.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh mạnh tay, cần bộ dây được hãng định hướng chịu lực cho show.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ tông drop A hay A standard: chọn \u003cstrong\u003e2030 Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e 10-62 với dây trầm dày hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cả bộ dày hơn: \u003cstrong\u003e2620 Power Slinky\u003c\/strong\u003e 11-58 bản Nickel Wound.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2028 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2028 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây, Paradigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-ernie-ball-2030-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-62\"\u003e2030\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-62\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây, Paradigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-ernie-ball-2621-regular-slinky-nickel-wound-10-56\"\u003e2621\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây, Thép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-ernie-ball-2728-regular-slinky-cobalt-10-56\"\u003e2728\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây, Hợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-ernie-ball-2620-power-slinky-nickel-wound-11-58\"\u003e2620\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-58\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây, Thép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2621\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2728\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-56 cho đàn 7 dây: 2621 là Nickel Wound thép mạ niken, dây trơn thép carbon cao mạ thiếc; 2728 quấn hợp kim cobalt. Bộ 2028 là bản Paradigm với thép siêu bền ở cả dây trơn và lõi, gia cố đầu bi, nano Everlast. \u003cstrong\u003e2030\u003c\/strong\u003e có ba dây trơn giống 2028 nhưng dây quấn dày hơn, tới .062; còn \u003cstrong\u003e2620\u003c\/strong\u003e dày hơn ở mọi dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐàn 7 dây có cần rộng, dây Si trầm .056 dày nên mồ hôi dễ đọng ở các vòng quấn. Lau dây bằng khăn khô sau mỗi buổi, cất đàn trong bao. Theo hãng, xử lý nano Everlast giúp Paradigm chống ăn mòn và hạn chế cặn bẩn. Khi dây trầm nghe đục, mất độ rõ khi palm mute hay dây có vệt xỉn, đó là lúc thay cả bộ 7 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2028\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eRegular Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-56\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699120285\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho guitar 7 dây theo scale đàn và cách lên dây của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2028\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2028 khác 2030 Skinny Top Heavy Bottom 7 dây thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống nhau .010-.013-.017. Bốn dây quấn của 2028 là .026-.036-.046-.056, của 2030 là .030-.042-.052-.062. 2028 hợp chỉnh chuẩn B, 2030 hợp hạ tông drop A và riff nặng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ dây guitar điện 7 dây 2028 hợp chỉnh tông nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 10-56 hợp chuẩn B-E-A-D-G-B-E hoặc hạ nửa cung. Dây Si trầm .056 vẫn dùng được cho drop A nhưng sẽ khá lỏng; nếu bạn ở drop A thường xuyên, bộ 2030 với dây .062 hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eParadigm 2028 khác 2621 Regular Slinky 7 dây Nickel Wound ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 10-56. 2621 dùng dây quấn thép mạ niken, dây trơn thép carbon cao. 2028 dùng thép siêu bền cho dây trơn và lõi, gia cố đầu bi và nano Everlast; Ernie Ball nói tiếng, cảm giác Slinky giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Ernie Ball 2028 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2028, chữ Regular Slinky và cỡ 10-56; mặt sau in mã vạch UPC 749699120285 và Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02028. Ernie Ball không có mã xác thực online; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608731189555,"sku":"P02028","price":420000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-7-day-ernie-ball-2028-regular-slinky-paradigm-10-56-1.jpg?v=1791182616"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-7-day-ernie-ball-2030-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-62","title":"Dây Đàn Guitar Điện 7 Dây Ernie Ball 2030 Skinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm 10-62","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2030 Skinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm 10-62\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2030\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 7 dây cỡ \u003cstrong\u003e10-62 Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Paradigm\u003c\/strong\u003e. Ba dây trơn mảnh như cỡ 10, bốn dây quấn dày dần tới dây Si trầm .062. Hãng dùng thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, gia cố đầu bi dây trơn theo thiết kế có bằng sáng chế và xử lý nano Everlast.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Ernie Ball 2030 khi đàn 7 dây của bạn thường hạ xuống drop A hay chơi riff nặng ở dây thứ bảy: dây trầm căng, giữ nốt rõ, trong khi ba dây trên vẫn bend nhẹ như bộ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2030 cỡ 10-62 cho 7 dây: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 trơn; Rê .030, La .042, Mi trầm .052, Si trầm (B1) .062 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây đầu trùng cỡ với bộ 6 dây Skinny Top Heavy Bottom 10-52, thêm dây Si trầm .062.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn dày hơn bộ 2028 Regular Slinky 7 dây ở cả bốn dây: .030-.042-.052-.062 so với .026-.036-.046-.056.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball dùng thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, gia cố đầu bi dây trơn (có bằng sáng chế), phủ nano Everlast chống ăn mòn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2030\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2030 (mã đầy đủ P02030)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-62 – Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) cho cả dây trơn và lõi dây quấn; xử lý nano Everlast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền (ultra-high strength steel) của Ernie Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép siêu bền, có gia cố (reinforcement) được cấp bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment – chống ăn mòn, giảm bám bẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699120308\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2030\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.062\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,57\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ 2030, sự tương phản giữa hai nửa rõ hơn bộ 7 dây cỡ chuẩn. Ba dây trơn .010-.013-.017 cho bend và vibrato nhẹ, trong khi dây Si trầm .062 dày, đủ căng để hạ xuống A mà riff vẫn rõ từng nốt, không bị chùng khi palm mute. Dây Mi trầm .052 và La .042 cũng dày hơn bản Regular Slinky 2028, nên power chord ở các dây trầm nghe đặc và nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng cho biết Paradigm không đổi tiếng và cảm giác Slinky; bạn vẫn có chất Skinny Top Heavy Bottom quen thuộc, kèm vật liệu bền của dòng Paradigm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2030 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 7 dây chơi metal, djent, progressive ở drop A hoặc chuẩn B với tay đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn dây trầm nặng cho riff nhưng vẫn solo nhẹ tay ở dây Mi cao và Si.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi live hay làm đứt dây trơn ở đoạn đầu bi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh chuẩn B và muốn dây trầm nhẹ hơn: \u003cstrong\u003e2028 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-56.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ nhưng khác vật liệu: \u003cstrong\u003e2615\u003c\/strong\u003e Nickel Wound hoặc \u003cstrong\u003e2730\u003c\/strong\u003e Cobalt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2030 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2030 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-62\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây, Paradigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-ernie-ball-2028-regular-slinky-paradigm-10-56\"\u003e2028\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây, Paradigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-ernie-ball-2615-skinny-top-heavy-bottom-slinky-nickel-wound-10-62\"\u003e2615\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-62\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây, Thép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-ernie-ball-2730-skinny-top-heavy-bottom-slinky-cobalt-10-62\"\u003e2730\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-62\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây, Hợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-ernie-ball-2621-regular-slinky-nickel-wound-10-56\"\u003e2621\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây, Thép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2615\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2730\u003c\/strong\u003e cũng là Skinny Top Heavy Bottom 10-62 cho đàn 7 dây: 2615 quấn thép mạ niken trên lõi lục giác mạ thiếc, 2730 quấn hợp kim cobalt được cấp bằng sáng chế. Bộ 2030 là bản Paradigm, thép siêu bền cho dây trơn và lõi. \u003cstrong\u003e2028\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2621\u003c\/strong\u003e là cỡ 10-56, dây quấn mảnh hơn (.026-.036-.046-.056) cho chỉnh chuẩn B.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 10-62 có dây Si trầm .062 lớn, khi lắp bạn nên quấn đủ vòng trên trục khoá và kiểm tra rãnh lược đàn để dây không bị kẹt. Sau mỗi buổi chơi, lau khô dây và mặt phím. Ernie Ball cho biết xử lý nano Everlast giúp dây chống ăn mòn và giảm cặn bẩn làm mất tiếng; khi dây trầm nghe đục, tắt nhanh hay đàn khó giữ tune, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2030\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-62\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699120308\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho guitar 7 dây theo scale đàn và cách lên dây của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2030\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2030 khác 2615 Skinny Top Heavy Bottom 7 dây Nickel Wound thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 10-62. 2615 dùng dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác mạ thiếc. 2030 thuộc Paradigm: thép siêu bền cho dây trơn và lõi dây quấn, dây trơn gia cố đầu bi, xử lý nano Everlast; hãng nói tiếng và cảm giác giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2030 có hợp chỉnh drop A không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Si trầm .062 dày hơn .056 của 2028, nên khi hạ xuống A dây vẫn đủ căng để riff rõ. Khi đổi tông hoặc đổi từ cỡ 10-56 sang, bạn nên chỉnh lại cần đàn, độ cao dây và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ dây guitar điện 7 dây 2030 có bend được ở ba dây trên không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Ba dây trơn .010-.013-.017 giống cỡ 10 phổ thông, nên bend một cung ở dây Sol, dây Si khá nhẹ. Phần nặng tay chỉ nằm ở bốn dây quấn từ dây Rê xuống dây Si trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Ernie Ball 2030 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2030, tên Skinny Top Heavy Bottom Slinky và cỡ 10-62; mặt sau in mã vạch UPC 749699120308. Mã đầy đủ P02030. Ernie Ball không có mã xác thực online, nên bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608731353395,"sku":"P02030","price":420000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-7-day-ernie-ball-2030-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-62-1.jpg?v=1791182616"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2200-slash-signature-11-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2200 Slash Signature 11-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2200 Slash Signature 11-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2200\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-48\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlash Signature\u003c\/strong\u003e, bộ dây mang tên Slash. Theo Ernie Ball, đây là kết quả của hơn ba thập kỷ Slash và hãng cùng theo đuổi một bộ dây bền và giữ tune tốt hơn mà không đánh đổi chất âm hay cảm giác tay. Lõi dây là thép Paradigm, dây quấn thép mạ niken có xử lý nano Everlast, còn ba dây trơn Paradigm được gia cố đồng thau RPS nặng hơn ở đầu bi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Ernie Ball 2200 khi bạn đã quen cỡ 11, chơi rock bằng pick mạnh và cần một bộ dây đàn guitar điện đặt độ bền, độ giữ tune lên trước sự mềm tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ bộ 2200 (11-48): dây trơn Mi cao (E4) .011, Si (B3) .014, Sol (G3) .018; dây quấn Rê (D3) .028, La (A2) .038, Mi trầm (E2) .048.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi Paradigm là thép siêu bền; bộ Slash dùng Paradigm cho lõi ba dây quấn lẫn ba dây trơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken được xử lý nano Everlast; hãng cho biết lớp này đẩy dầu, mồ hôi và bụi bẩn bám trên dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bi ba dây trơn có phần gia cố đồng thau RPS nặng hơn, phát triển riêng cho các cây đàn dùng ngựa Tune-O-Matic của Slash.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball, hãng dây thành lập năm 1962, làm bộ Slash Signature tại nhà máy Coachella, California (Mỹ).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2200\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2200 (mã đầy đủ P02200)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlash Signature\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-48 – Slash\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi Paradigm, dây quấn thép mạ niken, xử lý nano Everlast; dây trơn Paradigm gia cố đồng thau nặng hơn ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi Paradigm (thép siêu bền)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm, gia cố đồng thau (RPS) nặng hơn ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXử lý \/ lớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEverlast nanotreatment trên dây quấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699129684\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2200\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bao bì mặt trước (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 11-48 của 2200 trùng từng dây với Power Slinky, nên ai đã chơi cỡ 11 sẽ thấy quen tay: dây Sol trơn .018 cần lực ngón rõ khi bend một cung, đổi lại nốt solo đứng chắc, ít bị lả khi bạn rung vibrato rộng. Ba dây quấn .028-.038-.048 đủ dày cho riff power chord và palm mute, nhưng dây Mi trầm vẫn mảnh hơn bộ Papa Het's 2201 (.048 so với .050).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề lâu dài, hãng nói lớp nano Everlast trên dây quấn giúp giữ tiếng lâu hơn vì hạn chế dầu và mồ hôi bám. Với đàn humbucker qua ampli overdrive, cỡ dây này cho nốt đơn dày và hợp âm đầy đặn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2200 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, hard rock, blues-rock đã quen cỡ 11 và đánh pick mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn dùng ngựa Tune-O-Matic – kiểu ngựa Ernie Ball nhắm tới khi phát triển phần gia cố đồng thau ở đầu bi dây trơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười ra nhiều mồ hôi tay, muốn dây quấn có xử lý nano chống bám bẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Mi trầm dày hơn cho riff nặng: xem \u003cstrong\u003e2201 Papa Het's\u003c\/strong\u003e 11-50.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cùng cỡ 11-48 nhưng đổi chất liệu: \u003cstrong\u003e2220 Power Slinky\u003c\/strong\u003e Nickel Wound hoặc \u003cstrong\u003e2720 Power Slinky Cobalt\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2200 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2200 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSlash Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLõi Paradigm, mạ niken, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2201-papa-hets-hardwired-master-cores-11-50\"\u003e2201\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePapa Het's Hardwired Master Cores\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLõi Paradigm dày (Master Core), Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2020-power-slinky-paradigm-11-48\"\u003e2020\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2220-power-slinky-nickel-wound-11-48\"\u003e2220\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2720-power-slinky-cobalt-11-48\"\u003e2720\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2242-power-slinky-rps-nickel-wound-11-48\"\u003e2242\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2020 Power Slinky Paradigm\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 11-48, cũng dùng thép Paradigm và nano Everlast; điểm Ernie Ball nhấn riêng cho bộ Slash là phần đồng thau RPS nặng hơn ở đầu bi dây trơn. \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS trên nền Nickel Wound lõi thép lục giác mạ thiếc, \u003cstrong\u003e2220\u003c\/strong\u003e là Nickel Wound cơ bản, \u003cstrong\u003e2720\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt. \u003cstrong\u003e2201 Papa Het's\u003c\/strong\u003e giữ năm dây đầu như 2200 nhưng Mi trầm .050, lõi Master Core.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDù dây quấn đã có lớp nano Everlast, bạn vẫn nên lau dây sau mỗi buổi tập, nhất là ba dây trơn vì hãng chỉ ghi lớp xử lý này cho dây quấn. Khi thay bộ 2200, kéo đầu bi dây trơn cho khít vào ngựa trước khi lên dây. Dây sần tay, tiếng mờ đi hoặc phải chỉnh tune liên tục là lúc nên thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2200\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSlash\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699129684\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2200\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2200 Slash khác 2020 Power Slinky Paradigm thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 11-48, cùng thép Paradigm và nano Everlast. Theo Ernie Ball, bộ Slash 2200 dùng gia cố đồng thau RPS nặng hơn ở đầu bi dây trơn, phát triển cho đàn dùng ngựa Tune-O-Matic, nhằm tăng độ bền và độ giữ tune.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐàn không dùng ngựa Tune-O-Matic có lắp bộ 2200 được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. 2200 vẫn là bộ dây guitar điện 6 dây đầu bi, cỡ 11-48. Phần gia cố được hãng phát triển cho đàn Tune-O-Matic của Slash, với ngựa khác bạn vẫn lắp như dây đầu bi bình thường. Nếu đàn đang dùng cỡ 10, nên chỉnh lại cần và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLớp Everlast có trên cả sáu dây của bộ Slash 2200 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo mô tả của Ernie Ball, lớp xử lý nano Everlast dành cho ba dây quấn. Ba dây trơn là thép Paradigm có gia cố đồng thau ở đầu bi; hãng không ghi chúng có lớp xử lý này.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Ernie Ball 2200 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2200, tên Slash và cỡ 11-48; mặt sau in mã vạch UPC 749699129684 cùng dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ của sản phẩm là P02200. Ernie Ball không có hệ thống xác thực online nên bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608731517235,"sku":"P02200","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2200-slash-signature-11-48-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2201-papa-hets-hardwired-master-cores-11-50","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2201 Papa Het's Hardwired Master Cores 11-50","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2201 Papa Het's Hardwired Master Cores 11-50\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2201\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-50\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003ePapa Het's Hardwired Master Cores\u003c\/strong\u003e, bộ cỡ riêng mà Ernie Ball phát triển cùng James Hetfield theo đúng nhu cầu về lực căng và cảm giác tay của anh. Dây quấn là thép mạ niken trên lõi Paradigm dày hơn; ba dây trơn dùng lõi Paradigm, gia cố đồng thau RPS ở đầu bi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChữ \"Master Core\" chỉ tỉ lệ lõi\/dây quấn nặng hơn bình thường. Dây Ernie Ball 2201 hợp với người chơi riff nặng, đánh pick dồn dập và cần một bộ dây đàn guitar điện cỡ 11 có dây Mi trầm .050 chắc tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2201 cỡ 11-50: Mi cao (E4) .011, Si (B3) .014, Sol (G3) .018 là dây trơn; Rê (D3) .028, La (A2) .038, Mi trầm (E2) .050 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMaster Core: tỉ lệ lõi\/dây quấn nặng hơn; theo Ernie Ball, thiết kế này cho tiếng dày và cao độ ổn định khi chơi mạnh tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi ba dây quấn là thép Paradigm loại dày hơn, bọc ngoài bằng thép mạ niken quấn tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn lõi Paradigm có gia cố đồng thau RPS ở đầu bi, hãng cho biết để tăng độ bền và giữ tune.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổ hợp 11-50 là cỡ riêng của bộ Papa Het's, đồng phát triển với James Hetfield.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2201\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2201 (mã đầy đủ P02201)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePapa Het's Hardwired Master Cores\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 – Papa Het's\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi Paradigm dày hơn (Master Core), dây quấn thép mạ niken; dây trơn Paradigm gia cố đồng thau RPS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi Paradigm dày hơn – tỉ lệ lõi\/dây quấn nặng hơn (Master Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm, gia cố đồng thau RPS ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699129691\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2201\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bao bì mặt trước (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNăm dây đầu của 2201 có cỡ y như Power Slinky 11-48, nên phần dây trơn cho cảm giác cỡ 11 quen thuộc: bend ở dây Sol .018 cần ngón khỏe, nốt đơn chắc. Khác biệt nằm ở dây Mi trầm .050, dày hơn .048 của bộ 11-48 một phần nghìn inch, cộng thêm lõi Master Core nặng hơn, nên dây sáu cứng tay hơn khi palm mute và đánh pick xuống liên tục.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eErnie Ball mô tả tỉ lệ lõi\/dây quấn của Master Core cho tiếng dày hơn và cao độ vững khi chơi dồn dập – đúng kiểu riff rhythm guitar metal, thrash cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2201 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRhythm guitar metal, thrash, hard rock: riff đánh pick xuống liên tục, palm mute dày đặc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen cỡ 11 và muốn dây Mi trầm chắc thêm một chút mà không đổi cả ba dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi ở chuẩn E hoặc hạ nửa cung; cần dây quấn dày hơn cho drop tuning sâu thì xem \u003cstrong\u003e2016 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e 11-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bộ signature cỡ 11 có xử lý nano Everlast trên dây quấn: \u003cstrong\u003e2200 Slash\u003c\/strong\u003e 11-48.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cỡ 11-48 thông dụng: \u003cstrong\u003e2220 Power Slinky\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e bản RPS.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2201 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2201 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePapa Het's Hardwired Master Cores\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLõi Paradigm dày (Master Core), Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2200-slash-signature-11-48\"\u003e2200\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSlash Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLõi Paradigm, mạ niken, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2020-power-slinky-paradigm-11-48\"\u003e2020\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2220-power-slinky-nickel-wound-11-48\"\u003e2220\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2242-power-slinky-rps-nickel-wound-11-48\"\u003e2242\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2016-burly-slinky-paradigm-11-52\"\u003e2016\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2200 Slash\u003c\/strong\u003e cũng có dây trơn Paradigm gia cố đồng thau và chung năm dây đầu, nhưng Mi trầm .048 và có nano Everlast trên dây quấn. \u003cstrong\u003e2020\u003c\/strong\u003e Paradigm, \u003cstrong\u003e2220\u003c\/strong\u003e Nickel Wound và \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e RPS đều là Power Slinky 11-48: dây sáu mảnh hơn 2201 và không dùng lõi Master Core. \u003cstrong\u003e2016 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e 11-52 dày hơn ở cả ba dây quấn (.030-.042-.052).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 2201 có dây Mi trầm .050 và lõi dày, nên lần đầu chuyển sang bạn nên kiểm tra khe lược đàn: dây sáu phải nằm gọn, không kẹt khi lên dây. Lau dây sau mỗi buổi chơi, đặc biệt khi đánh mạnh ra nhiều mồ hôi. Khi riff nghe đục, dây xỉn màu hoặc khó giữ tune, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2201\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003ePapa Het's\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-50\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699129691\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2201\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePapa Het's 2201 khác Slash 2200 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ giống nhau ở năm dây đầu .011-.014-.018-.028-.038 và dây trơn Paradigm gia cố đồng thau. 2201 có Mi trầm .050 với lõi Master Core nặng hơn; 2200 có Mi trầm .048 và lớp nano Everlast trên dây quấn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMaster Core trên dây Ernie Ball 2201 nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLà tỉ lệ lõi\/dây quấn nặng hơn: lõi Paradigm dày hơn so với lớp thép mạ niken quấn ngoài. Theo Ernie Ball, cấu trúc này cho tiếng dày hơn và cao độ ổn định khi chơi mạnh tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ Papa Het's 11-50 có hợp để hạ tông không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHãng phát triển 2201 theo nhu cầu lực căng và cảm giác tay của James Hetfield, không ghi tuning cụ thể. Ở chuẩn E hoặc hạ nửa cung, cỡ 11-50 vẫn chắc tay; muốn hạ sâu hơn, 2016 Burly Slinky 11-52 có ba dây quấn dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Ernie Ball 2201 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2201, tên Papa Het's và cỡ 11-50; mặt sau có mã vạch UPC 749699129691 và dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ: P02201. Hãng không có mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608731681075,"sku":"P02201","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2201-papa-hets-hardwired-master-cores-11-50-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2211-mondo-slinky-nickel-wound-10-5-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2211 Mondo Slinky Nickel Wound 10.5-52","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2211 Mondo Slinky Nickel Wound 10.5-52\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2211\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10.5-52\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ của hãng là \u003cstrong\u003eMondo Slinky\u003c\/strong\u003e. Điểm riêng của bộ này là ba dây trơn nửa cỡ .0105, .0135, .0175 đi cùng ba dây quấn nặng .030, .042, .052 – kiểu phối \"trên vừa, dưới nặng\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo mô tả của hãng, Mondo Slinky dành cho người muốn phần trầm nặng hơn mà độ căng ở các dây trơn chỉ chênh rất ít. Nói dễ hiểu: tay trái bend dây Mi cao, dây Si vẫn quen như bộ dây đàn guitar điện cỡ 10, còn dây Mi trầm .052 đủ dày để hạ xuống Drop D hay Drop C mà không lỏng tay. Dây Ernie Ball 2211 vì vậy hợp rock nặng, metal và các kiểu drop tuning.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2211 Mondo Slinky 10.5-52: dây trơn Mi cao (E4) .0105, Si (B3) .0135, Sol (G3) .0175; dây quấn Rê .030, La .042, Mi trầm .052.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn .030-.042-.052 dùng sợi thép mạ niken quấn trên lõi thép lục giác mạ thiếc, trùng cỡ trầm với Skinny Top Heavy Bottom 2215.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn nửa cỡ làm từ thép carbon cao mạ thiếc được tôi luyện riêng, mỗi dây dày hơn bộ 2215 đúng nửa cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo trang hãng, dây được đóng gói kín trong bao bì Element Shield – loại bao bì đã qua thử ngâm nước áp lực.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball làm bộ Mondo Slinky tại nhà máy Coachella, California; bao bì 2211 có dòng Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2211\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2211 (mã đầy đủ P02211)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-52 – Mondo Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699105015\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2211\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,34\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0175\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCảm giác đầu tiên khi lên bộ 2211 là sự chênh lệch giữa hai nửa cần đàn. Ba dây trơn chỉ dày hơn 2215 nửa cỡ, nên bend dây Si .0135 vẫn trong tầm tay người quen cỡ 10. Sang dây Rê .030 và Mi trầm .052, dây cứng hẳn dưới pick, nốt trầm đứng yên khi palm mute. So với Mega Slinky 2213 dùng chung ba dây trơn, phần quấn của 2211 dày hơn rõ (.030-.042-.052 so với .028-.038-.048), hợp riff nặng và hạ tông.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây Nickel Wound có tiếng cân bằng. Với phần trầm cỡ này, đàn humbucker qua high-gain giữ được độ đanh ở nốt thấp, còn câu solo trên dây Mi cao .0105 vẫn trong và rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2211 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock nặng, metal, hardcore cần dây trầm dày để chặn riff và palm mute.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn chỉnh chuẩn E, Drop D hoặc Drop C; scale 25,5\" hay 24,75\" đều lắp được sau khi chỉnh lại cần và intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười quen bộ cỡ 10 muốn dây trơn thêm chút \"thịt\" mà chưa muốn lên hẳn cỡ 11.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn mảnh hơn nửa cỡ: chọn \u003cstrong\u003e2215 Skinny Top Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e 10-52; muốn cả bộ dày hơn: \u003cstrong\u003e2226 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e 11-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần Mi trầm .054 cho hạ tông sâu hơn: xem \u003cstrong\u003e2216 Skinny Top Beefy Bottom\u003c\/strong\u003e 10-54 hoặc \u003cstrong\u003e2627 Beefy Slinky\u003c\/strong\u003e 11-54.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2211 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2211 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMondo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2226-burly-slinky-nickel-wound-11-52\"\u003e2226\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2215-skinny-top-heavy-bottom-slinky-nickel-wound-10-52\"\u003e2215\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2622-nova-slinky-nickel-wound-11-54\"\u003e2622\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNova Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 quấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2627-beefy-slinky-nickel-wound-11-54\"\u003e2627\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2216-skinny-top-beefy-bottom-slinky-nickel-wound-10-54\"\u003e2216\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Beefy Bottom Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2213-mega-slinky-nickel-wound-10-5-48\"\u003e2213\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMega Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eHai mã gần \u003cstrong\u003e2211\u003c\/strong\u003e nhất dùng chung bộ dây quấn .030-.042-.052: \u003cstrong\u003e2215\u003c\/strong\u003e có dây trơn .010-.013-.017 mảnh hơn, \u003cstrong\u003e2226\u003c\/strong\u003e có dây trơn .011-.014-.018 dày hơn, còn 2211 đứng giữa. \u003cstrong\u003e2213 Mega Slinky\u003c\/strong\u003e giữ nguyên ba dây trơn nửa cỡ nhưng phần trầm nhẹ hơn. \u003cstrong\u003e2216\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2622 Nova Slinky\u003c\/strong\u003e kết thúc ở .054 cho ai cần hạ tông thấp hơn nữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây quấn cỡ lớn như .042 và .052 dễ đọng mồ hôi, bụi giữa các vòng quấn, nên sau mỗi buổi tập hãy kẹp khăn khô quanh từng dây và vuốt từ ngựa đàn lên đầu cần. Khi dây Mi trầm nghe đục, tắt sớm hoặc khó chỉnh intonation ở phím 12, đó là lúc thay bộ mới. Lần đầu chuyển sang 10.5-52, nên kiểm tra rãnh lược đàn và độ cong cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2211\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eMondo Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10.5-52\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699105015\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2211\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2211 Mondo Slinky khác 2215 Skinny Top Heavy Bottom ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ có cùng ba dây quấn .030, .042, .052. Khác biệt nằm ở dây trơn: 2211 dùng .0105, .0135, .0175, dày hơn 2215 nửa cỡ mỗi dây, nên bend hơi nặng tay hơn nhưng phần dây cao nghe dày tiếng hơn một chút.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2211 có hợp để hạ tông Drop C không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Mi trầm .052 và La .042 đủ dày cho Drop D, Drop C trên đàn scale 25,5 inch hay 24,75 inch. Sau khi hạ tông, bạn nên chỉnh lại cần đàn, độ cao dây và intonation; nếu dây trầm bị kẹt ở lược đàn thì cần nong rãnh nhẹ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMondo Slinky 2211 có mấy dây trơn, mấy dây quấn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 2211 có ba dây trơn là Mi cao, Si, Sol cỡ .0105, .0135, .0175 bằng thép carbon cao mạ thiếc, và ba dây quấn là Rê, La, Mi trầm cỡ .030, .042, .052 bằng thép mạ niken trên lõi lục giác.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Ernie Ball 2211 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2211, tên Mondo Slinky và cỡ dây 10.5-52; mặt sau có mã vạch 749699105015 kèm dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ của bộ là P02211. Ernie Ball không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608731812147,"sku":"P02211","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2211-mondo-slinky-nickel-wound-10-5-52-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2212-primo-slinky-nickel-wound-9-5-44","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2212 Primo Slinky Nickel Wound 9.5-44","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2212 Primo Slinky Nickel Wound 9.5-44\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2212\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, mang tên cỡ \u003cstrong\u003ePrimo Slinky\u003c\/strong\u003e. Cả sáu dây đều nằm lưng chừng giữa bộ cỡ 9 và bộ cỡ 10: ba dây trơn .0095, .012, .016 và ba dây quấn .024, .034, .044.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePrimo Slinky dành cho người thấy cỡ 9 hơi lỏng tay, dễ lệch cao độ khi bấm mạnh, nhưng lên cỡ 10 lại mỏi ngón khi bend. Dây Ernie Ball 2212 giải bài toán đó bằng nửa cỡ: dây cao vẫn mềm, dây trầm gọn và không nặng như các bộ kết thúc ở .046. Đây là bộ dây đàn guitar điện hợp cho cả tập luyện hằng ngày lẫn biểu diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của 2212 Primo Slinky: Mi cao .0095, Si .012, Sol .016 trơn; Rê .024, La .034, Mi trầm .044 quấn tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn Primo Slinky là thép mạ niken bọc quanh lõi thép hình lục giác mạ thiếc, đúng công thức Nickel Wound của Ernie Ball.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn bằng thép carbon cao mạ thiếc được tôi luyện đặc biệt; hãng cho biết công thức này tạo tiếng cân bằng cho cây đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBảng cỡ 9.5-44 cũng có ở 2712 (dây quấn cobalt) và 2018 (Paradigm), tiện so chất liệu mà giữ nguyên cảm giác tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Ernie Ball 2212 được sản xuất tại Coachella, California – bao bì ghi rõ Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2212\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2212 (mã đầy đủ P02212)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 – Primo Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699103134\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2212\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Primo Slinky, khác biệt nằm ở từng nửa cỡ. Dây Mi cao .0095 và Si .012 dày hơn Super Slinky 2223 một chút, nên nốt bend một cung có cảm giác chắc tay, không bị \"trôi\" khi bạn kéo mạnh. Ba dây quấn lại mảnh hơn bộ Turbo 2224 (.024-.034-.044 so với .026-.036-.046), giúp hợp âm chặn ở phím thấp nhẹ tay và phần trầm gọn gàng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả Nickel Wound có tiếng cân bằng. Ở cỡ 9.5-44, chất tiếng nghiêng về gọn và rõ nốt: hợp clean, crunch kiểu funk, pop và những câu lead nhanh trên đàn single-coil.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2212 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng cỡ 9 muốn dây chắc tay hơn mà chưa sẵn sàng lên cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead, funk, pop, blues nhẹ – chơi nhiều nốt nhanh và bend thường xuyên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" chỉnh chuẩn E; trên đàn 24,75\" bộ này còn mềm tay hơn nữa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn phần trầm dày hơn với cùng ba dây trơn: chọn \u003cstrong\u003e2224 Turbo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn giữ cỡ 9.5-44 nhưng đổi chất liệu: \u003cstrong\u003e2712 Primo Slinky Cobalt\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e2018 Primo Slinky Paradigm\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2212 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2212 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2224-turbo-slinky-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2224\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2223-super-slinky-nickel-wound-9-42\"\u003e2223\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2712-primo-slinky-cobalt-9-5-44\"\u003e2712\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2018-primo-slinky-paradigm-9-5-44\"\u003e2018\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2223 Super Slinky\u003c\/strong\u003e 9-42 có Sol .016 và Rê .024 giống hệt \u003cstrong\u003e2212\u003c\/strong\u003e, các dây còn lại mảnh hơn. \u003cstrong\u003e2224\u003c\/strong\u003e trùng ba dây trơn nhưng dây quấn dày hơn một bậc. \u003cstrong\u003e2222 Hybrid\u003c\/strong\u003e 9-46 phối dây trơn mảnh với trầm dày, còn \u003cstrong\u003e2221\u003c\/strong\u003e 10-46 dày hơn ở cả sáu dây. \u003cstrong\u003e2712\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2018\u003c\/strong\u003e giữ nguyên bảng cỡ 9.5-44 nhưng lần lượt dùng dây quấn cobalt và thép Paradigm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây mảnh như .0095 và .012 dễ gỉ ở đoạn gần ngựa đàn, chỗ cổ tay phải tì lên. Hãy lau dây sau khi chơi, giữ tay khô trước khi cầm đàn và cất đàn trong bao. Khi bend thấy rít tay, nốt nhanh tắt hoặc dây ngả màu sẫm, bạn nên thay cả bộ thay vì chỉ thay dây vừa đứt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2212\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003ePrimo Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699103134\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2212\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePrimo Slinky 2212 nằm ở đâu giữa Super Slinky 2223 và Regular Slinky 2221?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003ePrimo Slinky 9.5-44 nằm giữa 2223 (9-42) và 2221 (10-46). Dây Ernie Ball 2212 dày hơn 2223 ở Mi cao, Si, La, Mi trầm nhưng mảnh hơn 2221 ở cả sáu dây, nên bend vẫn nhẹ mà dây không quá lỏng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2212 và 2712 Primo Slinky Cobalt khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ có cùng cỡ 9.5-44. 2212 dùng dây quấn thép mạ niken, còn 2712 dùng dây quấn hợp kim cobalt được cấp bằng sáng chế. Muốn tiếng cân bằng quen thuộc của Slinky thì chọn 2212; muốn thử chất liệu khác mà giữ cảm giác tay thì chọn 2712.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ Super Slinky 2223 sang 2212 có phải chỉnh cần đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường chỉ cần kiểm tra. Bộ 9.5-44 chỉ dày hơn 2223 một chút ở bốn dây, nên độ cong cần ít thay đổi. Tuy vậy, bạn vẫn nên chỉnh lại intonation và độ cao dây sau khi thay để nốt ở phím cao đúng cao độ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Ernie Ball 2212 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì chính hãng in số 2212, chữ Primo Slinky và cỡ dây 9.5-44 ở mặt trước; mặt sau có mã vạch UPC 749699103134 và địa chỉ Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ là P02212. Hãng không có mã xác thực online, bạn đối chiếu với thông tin trên trang; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608731975987,"sku":"P02212","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2212-primo-slinky-nickel-wound-9-5-44-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2213-mega-slinky-nickel-wound-10-5-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2213 Mega Slinky Nickel Wound 10.5-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2213 Mega Slinky Nickel Wound 10.5-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2213\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10.5-48\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eMega Slinky\u003c\/strong\u003e. Bộ này lấy nguyên ba dây quấn .028, .038, .048 của nhóm 10-48 và 11-48 rồi ghép với ba dây trơn nửa cỡ .0105, .0135, .0175.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn thấy Ultra Slinky 2227 hơi mềm ở dây Si, Sol khi đánh mạnh, còn Power Slinky 2220 lại nặng tay khi bend, dây Ernie Ball 2213 là nấc ở giữa. Phần trầm vẫn chắc cho riff và hợp âm, phần dây cao thêm đúng nửa cỡ để nốt solo có thêm độ dày. Với người đã chơi bộ dây đàn guitar điện cỡ 10 lâu năm, đây là bước tăng nhẹ, dễ làm quen.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBảng cỡ 2213 Mega Slinky: Mi cao .0105, Si .0135, Sol .0175 là dây trơn; Rê .028, La .038, Mi trầm .048 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn trùng cỡ với 2227 Ultra Slinky và 2220 Power Slinky; chỉ ba dây trơn là khác nhau giữa ba bộ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSợi quấn thép mạ niken nằm trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn của Mega Slinky là thép carbon cao mạ thiếc tôi luyện riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu bi của dây Ernie Ball được gia công từ thanh đồng thau, theo quy trình hãng mô tả trên trang chính thức.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball, thành lập năm 1962, làm bộ 2213 tại nhà máy Coachella, California; bao bì in Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2213\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2213 (mã đầy đủ P02213)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48 – Mega Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699103141\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2213\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,34\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0175\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMega Slinky cho cảm giác \"dày nhưng chưa nặng\". Dây Mi cao .0105 và Si .0135 cứng hơn bộ cỡ 10 một chút, nên khi bend một cung, ngón tay cảm nhận rõ lực kéo và dễ dừng đúng cao độ. Dây Sol .0175 vẫn là dây trơn, bend được ở mức vừa phải. Phía trầm, Rê .028 và La .038 dày hơn bộ 2221 (.026, .036), hợp đánh rhythm chặn dây và power chord.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, dây Nickel Wound cho tiếng cân bằng; cỡ 10.5-48 thêm độ dày cho tiếng solo trên đàn humbucker và giữ tiếng clean đầy đặn trên single-coil.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2213 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi cỡ 10 lâu năm muốn dây trơn chắc hơn mà chưa lên cỡ 11.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBlues rock, classic rock, hard rock: vừa riff, vừa solo với vibrato rộng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" thường cho cảm giác dây mềm – cỡ 10.5-48 bù lại độ chắc tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nặng hơn nữa: \u003cstrong\u003e2220 Power Slinky\u003c\/strong\u003e 11-48; muốn nhẹ hơn ở dây trơn: \u003cstrong\u003e2227 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần trầm dày cho Drop C: xem \u003cstrong\u003e2211 Mondo Slinky\u003c\/strong\u003e 10.5-52, cùng ba dây trơn nửa cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2213 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2213 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMega Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2220-power-slinky-nickel-wound-11-48\"\u003e2220\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2227-ultra-slinky-nickel-wound-10-48\"\u003e2227\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2219-silky-slinky-nickel-wound-9-5-48\"\u003e2219\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSilky Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0165 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2211-mondo-slinky-nickel-wound-10-5-52\"\u003e2211\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMondo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2224-turbo-slinky-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2224\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2227\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e2213\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2220\u003c\/strong\u003e là ba nấc liền nhau trên cùng bộ trầm .028-.038-.048, với dây trơn lần lượt .010-.013-.017, .0105-.0135-.0175 và .011-.014-.018. \u003cstrong\u003e2211 Mondo\u003c\/strong\u003e giữ dây trơn của 2213 nhưng trầm lên .030-.042-.052. \u003cstrong\u003e2219 Silky\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở dây cao, còn \u003cstrong\u003e2221\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2224\u003c\/strong\u003e kết thúc ở .046. Nói cách khác, chọn 2213 khi bạn muốn giữ nguyên cảm giác dây trầm của 2227 mà chỉ tăng độ chắc ở ba dây cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trơn nửa cỡ của bộ 2213 là phần bạn bend nhiều nhất, nên hãy để ý vết mòn dưới phím 12 đến 15. Lau khô dây sau khi chơi, tránh để đàn gần cửa sổ hay luồng gió điều hòa thổi thẳng. Dây sạm màu, có vệt gỉ ở phím 1 đến 3 hoặc nốt nghe cụt là dấu hiệu nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2213\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eMega Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10.5-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699103141\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2213\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMega Slinky 2213 khác Ultra Slinky 2227 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ có cùng ba dây quấn .028, .038, .048. 2213 dùng dây trơn .0105, .0135, .0175, dày hơn 2227 nửa cỡ mỗi dây, nên bend chắc tay hơn và dây cao nghe dày hơn một chút; 2227 thì nhẹ tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2213 có nặng tay hơn Regular Slinky 2221 nhiều không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nhiều. Ba dây trơn chỉ dày hơn nửa cỡ, còn mỗi dây quấn dày hơn một bậc (.028-.038-.048 so với .026-.036-.046). Người quen 2221 thường chỉ cần vài buổi để làm quen; bạn nên chỉnh lại cần đàn và intonation khi thay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMega Slinky 10.5-48 có hợp hạ tông không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 2213 hợp chỉnh chuẩn E, hạ nửa cung hoặc Drop D. Nếu bạn thường xuyên chơi Drop C trở xuống, dây Mi trầm .048 có thể hơi lỏng; khi đó 2211 Mondo Slinky với Mi trầm .052 sẽ phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận ra dây Ernie Ball 2213 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2213, tên cỡ Mega Slinky và cỡ dây 10.5-48; mặt sau in mã vạch 749699103141 cùng dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02213. Ernie Ball không có mã xác thực online nên hãy đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608732107059,"sku":"P02213","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2213-mega-slinky-nickel-wound-10-5-48-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2214-mammoth-slinky-nickel-wound-12-62","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2214 Mammoth Slinky Nickel Wound 12-62","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2214 Mammoth Slinky Nickel Wound 12-62\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2214\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-62\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eMammoth Slinky\u003c\/strong\u003e. Chỉ có Mi cao .012 và Si .016 là dây trơn; từ dây Sol .024 trở xuống đều là dây quấn, kết thúc bằng dây Mi trầm .062 – dày nhất trong các mã so sánh trên trang này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2214 dành cho người hạ tông thật sâu trên guitar điện 6 dây: Drop C, Drop B hoặc chỉnh cả cây xuống thấp hơn. Ở cao độ chuẩn E, bộ này rất nặng tay; còn khi hạ tông, dây Mi trầm .062 vẫn giữ được độ căng để riff rõ từng nốt. Nếu bạn đang tìm một bộ dây đàn guitar điện cho metal tông thấp, đây là mã đáng cân nhắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây 2214 Mammoth Slinky 12-62: Mi cao .012 và Si .016 trơn; Sol .024, Rê .034, La .048, Mi trầm .062 đều là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol (G3) .024 của bộ Mammoth là dây quấn chứ không phải dây trơn – cần biết khi bạn mua dây lẻ thay thế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây quấn dùng thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc; hai dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc tôi luyện riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng bảng cỡ với 2714 Mammoth Slinky Cobalt; hai bộ chỉ khác nhau ở hợp kim của dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMade in USA – dây 2214 được Ernie Ball sản xuất tại Coachella, California.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2214\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2214 (mã đầy đủ P02214)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-62 – Mammoth Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699103158\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2214\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.062\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,57\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 12-62 thay đổi hẳn cách tay bạn làm việc trên cần đàn. Dây Mi cao .012 và Si .016 đã dày hơn bộ 2619 Titan (.011, .014), nên bend một cung cần lực rõ rệt; bù lại, nốt solo đứng vững khi bạn đánh pick mạnh. Dây Sol quấn .024 cho tiếng có thớ, khác hẳn dây Sol trơn của các bộ cỡ 10–11. Ba dây Rê .034, La .048, Mi trầm .062 là phần chính: hạ xuống Drop B mà nốt trầm vẫn căng, rõ khối.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả Nickel Wound có tiếng cân bằng, nên với cỡ trầm rất dày này, tiếng đàn qua high-gain vẫn giữ được phần trung để riff không bị bết.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2214 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMetal, djent, sludge, stoner chơi Drop C, Drop B hoặc thấp hơn trên guitar 6 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" trở lên; trên scale 24,75\" bộ 12-62 vẫn dùng được nhưng dây trầm sẽ mềm hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông hợp nếu bạn chủ yếu chơi chuẩn E và bend nhiều – ở cao độ chuẩn bộ này rất nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn phần trầm nhẹ hơn một chút: \u003cstrong\u003e2618 Magnum Slinky\u003c\/strong\u003e 12-56 hoặc \u003cstrong\u003e2619 Titan Slinky\u003c\/strong\u003e 11-56.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cùng cỡ 12-62 với dây quấn cobalt: \u003cstrong\u003e2714 Mammoth Slinky Cobalt\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2214 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2214 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMammoth Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-62\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .024 quấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2618-magnum-slinky-nickel-wound-12-56\"\u003e2618\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMagnum Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 quấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2626-not-even-slinky-nickel-wound-12-56\"\u003e2626\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNot Even Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .024 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2619-titan-slinky-nickel-wound-11-56\"\u003e2619\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTitan Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2714-mammoth-slinky-cobalt-12-62\"\u003e2714\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMammoth Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-62\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .024 quấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2622-nova-slinky-nickel-wound-11-54\"\u003e2622\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNova Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 quấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2627-beefy-slinky-nickel-wound-11-54\"\u003e2627\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2618 Magnum\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2626 Not Even Slinky\u003c\/strong\u003e cùng mở đầu bằng .012-.016 như \u003cstrong\u003e2214\u003c\/strong\u003e nhưng dừng ở Rê .032, La .044, Mi trầm .056. \u003cstrong\u003e2619 Titan\u003c\/strong\u003e 11-56 nhẹ hơn ở cả dây trơn lẫn dây trầm. \u003cstrong\u003e2622 Nova\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2627 Beefy\u003c\/strong\u003e kết thúc ở .054. \u003cstrong\u003e2714\u003c\/strong\u003e giữ nguyên bảng cỡ 12-62 nhưng dùng dây quấn hợp kim cobalt của Ernie Ball.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ lớn kéo cần đàn mạnh hơn hẳn bộ cỡ 10, nên sau khi lắp bộ 2214 bạn cần chỉnh lại truss rod, độ cao dây và có thể phải nong rãnh lược đàn để dây .062 không bị kẹt. Lau sạch mồ hôi giữa các vòng quấn sau khi chơi. Khi dây trầm nghe đục, lệch intonation ở phím cao hoặc lốm đốm gỉ, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2214\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eMammoth Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e12-62\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699103158\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2214\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2214 Mammoth Slinky hợp chỉnh tông nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 12-62 hợp hạ tông sâu như Drop C, Drop B trên guitar điện 6 dây, nhất là đàn scale 25,5 inch. Ở chuẩn E, dây rất nặng tay và kéo cần mạnh, nên chỉ chọn khi bạn thật sự cần tông thấp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao dây Sol của bộ 2214 là dây quấn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 2214 chỉ có hai dây trơn là Mi cao .012 và Si .016; dây Sol .024 là dây quấn. Ở đường kính dày như vậy, dây quấn mềm và dễ chỉnh intonation hơn một dây trơn cùng cỡ, nên rất hợp với bộ dây hạ tông.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó cần sửa đàn khi lắp dây Ernie Ball 2214 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường là có. Dây Mi trầm .062 và La .048 có thể không vừa rãnh lược đàn vốn cắt cho cỡ 10 hay 11, cần nong rộng nhẹ. Bạn cũng nên chỉnh truss rod, độ cao dây và intonation; kỹ thuật viên cửa hàng có thể kiểm tra giúp bạn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e2214 và 2714 Mammoth Slinky Cobalt khác nhau ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 12-62 và cùng dùng dây Sol quấn .024. 2214 dùng dây quấn thép mạ niken; 2714 dùng dây quấn hợp kim cobalt được cấp bằng sáng chế. Cảm giác tay theo cỡ là như nhau, khác biệt nằm ở chất liệu dây quấn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao phân biệt dây Ernie Ball 2214 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2214, tên cỡ Mammoth Slinky và cỡ dây 12-62; mặt sau có mã vạch 749699103158 và dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ là P02214. Hãng không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608732270899,"sku":"P02214","price":260000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2214-mammoth-slinky-nickel-wound-12-62-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2215-skinny-top-heavy-bottom-slinky-nickel-wound-10-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2215 Skinny Top Heavy Bottom Slinky Nickel Wound 10-52","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2215 Skinny Top Heavy Bottom Slinky Nickel Wound 10-52\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2215\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e. Đúng như tên gọi, ba dây trơn .010, .013, .017 giữ nguyên độ mềm của bộ cỡ 10, còn ba dây quấn tăng lên .030, .042, .052.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là cách phối cho người vừa muốn bend thoải mái khi solo, vừa cần dây trầm dày để riff ở Drop D hoặc Drop C. Nếu bộ dây đàn guitar điện cỡ 10 thông thường làm dây Mi trầm của bạn bị lỏng khi hạ tông, dây Ernie Ball 2215 là bước nâng cấp hợp lý mà không đổi cảm giác ở các dây cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2215 gồm Mi cao .010, Si .013, Sol .017 (dây trơn) và Rê .030, La .042, Mi trầm .052 (dây quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn là thép mạ niken quấn lõi thép lục giác mạ thiếc – cùng cỡ trầm với Mondo Slinky 2211 và Burly Slinky 2226.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn của Skinny Top Heavy Bottom Slinky là thép carbon cao mạ thiếc, được hãng tôi luyện riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBảng cỡ 10-52 này còn có ở các dòng Cobalt (2715), Paradigm (2015), RPS (2237) và M-Steel (2915) để bạn so chất liệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng có hơn 60 năm làm dây (thành lập 1962); bộ 2215 được sản xuất tại nhà máy Coachella, California.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2215\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2215 (mã đầy đủ P02215)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 – Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122159\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2215\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrên cần đàn, 2215 cho cảm giác như hai bộ dây ghép lại. Nửa trên giống bộ cỡ 10 phổ thông: dây Mi cao .010 bend một cung nhẹ nhàng, dây Sol .017 trơn vẫn uốn được khi solo. Nửa dưới thì khác hẳn: Rê .030 dày hơn hẳn dây Rê của bộ cỡ 10 thường, Mi trầm .052 cứng dưới pick, nốt trầm gọn khi palm mute và không chùng khi hạ xuống Drop C.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây Nickel Wound cho tiếng cân bằng. Với phần trầm nặng, đàn humbucker qua ampli high-gain cho tiếng riff dày, đanh mà từng nốt vẫn tách bạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2215 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, metal, nu-metal cần solo bend nhẹ và riff dây trầm chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn chỉnh chuẩn E, hạ nửa cung, Drop D hoặc Drop C.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" hay 24,75\" đều dùng được; nên chỉnh lại cần khi chuyển từ bộ cỡ 10 thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn dày hơn nửa cỡ: \u003cstrong\u003e2211 Mondo Slinky\u003c\/strong\u003e; muốn trầm .054: \u003cstrong\u003e2216 Skinny Top Beefy Bottom\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn giữ cỡ 10-52 với chất liệu khác: \u003cstrong\u003e2715\u003c\/strong\u003e Cobalt, \u003cstrong\u003e2015\u003c\/strong\u003e Paradigm, \u003cstrong\u003e2237\u003c\/strong\u003e RPS hoặc \u003cstrong\u003e2915\u003c\/strong\u003e M-Steel.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2215 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2215 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2211-mondo-slinky-nickel-wound-10-5-52\"\u003e2211\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMondo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2216-skinny-top-beefy-bottom-slinky-nickel-wound-10-54\"\u003e2216\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Beefy Bottom Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2226-burly-slinky-nickel-wound-11-52\"\u003e2226\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2715-skinny-top-heavy-bottom-slinky-cobalt-10-52\"\u003e2715\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2015-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-52\"\u003e2015\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2237-skinny-top-heavy-bottom-slinky-rps-nickel-wound-10-52\"\u003e2237\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2915-skinny-top-heavy-bottom-slinky-m-steel-10-52\"\u003e2915\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2215\u003c\/strong\u003e là bản Nickel Wound của cỡ Skinny Top Heavy Bottom. \u003cstrong\u003e2715\u003c\/strong\u003e đổi dây quấn sang hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2015\u003c\/strong\u003e dùng thép siêu bền Paradigm, \u003cstrong\u003e2237\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi, \u003cstrong\u003e2915\u003c\/strong\u003e là M-Steel lõi Maraging – tất cả giữ cỡ 10-52. Cùng dòng Nickel Wound, \u003cstrong\u003e2211\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2226\u003c\/strong\u003e có dây trơn dày hơn, \u003cstrong\u003e2216\u003c\/strong\u003e có trầm .032-.044-.054.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây trầm .052 và .042 có rãnh quấn sâu, dễ giữ bụi và mồ hôi; hãy lau kỹ cả mặt dưới dây sau mỗi buổi chơi. Nếu bạn thường đổi qua lại giữa chuẩn E và Drop C, kiểm tra intonation mỗi lần đổi. Dây trơn sần tay, dây quấn xỉn màu hoặc tiếng tắt nhanh là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2215\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122159\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2215\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSkinny Top Heavy Bottom 2215 khác Mondo Slinky 2211 chỗ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai dùng cùng ba dây quấn .030, .042, .052. 2215 có dây trơn .010, .013, .017, còn 2211 dày hơn nửa cỡ (.0105, .0135, .0175). Ưu tiên bend nhẹ thì chọn dây Ernie Ball 2215; thích dây cao chắc tay hơn thì chọn 2211.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2215 có hợp Drop C không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Mi trầm .052 đủ dày để chỉnh Drop D, Drop C hay hạ một cung trên đàn scale 25,5 inch hoặc 24,75 inch. Sau khi hạ tông, bạn nên chỉnh lại truss rod và intonation để dây không rè phím.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 2215 hay 2715 Skinny Top Heavy Bottom Cobalt?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 10-52. 2215 dùng dây quấn thép mạ niken, tiếng cân bằng theo mô tả của hãng; 2715 dùng dây quấn hợp kim cobalt. Nếu bạn đã quen tiếng Slinky truyền thống, 2215 là lựa chọn an toàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBao bì dây Ernie Ball 2215 chính hãng trông thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in số 2215, tên Skinny Top Heavy Bottom Slinky và cỡ dây 10-52; mặt sau có mã vạch UPC 749699122159. Mã đầy đủ của sản phẩm là P02215. Ernie Ball không có hệ thống xác thực online, hãy so với thông tin trên trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu phát hiện hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608732434739,"sku":"P02215","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2215-skinny-top-heavy-bottom-slinky-nickel-wound-10-52-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2216-skinny-top-beefy-bottom-slinky-nickel-wound-10-54","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2216 Skinny Top Beefy Bottom Slinky Nickel Wound 10-54","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2216 Skinny Top Beefy Bottom Slinky Nickel Wound 10-54\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2216\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-54\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSkinny Top Beefy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e. Hãng mô tả bộ này kết hợp độ dễ chơi của Regular Slinky ở ba dây trơn với ba dây quấn hơi dày hơn cả Beefy Slinky.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKết quả là dây Ernie Ball 2216 có Mi cao .010 để bend thoải mái nhưng Mi trầm lên tới .054. Theo Ernie Ball, đây là lựa chọn lý tưởng cho người chơi lead mê bend khi solo mà vẫn muốn phần trầm dày hơn nữa cho rhythm và hợp âm. Nếu bạn cần một bộ dây đàn guitar điện vừa solo nhẹ tay vừa riff nặng, 2216 rất đáng thử.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e2216 Skinny Top Beefy Bottom 10-54: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 trơn; Rê .032, La .044, Mi trầm .054 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn .032-.044-.054 trùng cỡ với Nova Slinky 2622, còn ba dây trơn trùng với Skinny Top Heavy Bottom 2215.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với Beefy Slinky 2627 (.030-.042-.054), dây Rê và La của 2216 dày hơn một bậc, dây Mi trầm bằng nhau.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken quấn quanh lõi lục giác mạ thiếc cho ba dây trầm; thép carbon cao mạ thiếc tôi luyện riêng cho ba dây cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ dây được làm tại nhà máy Ernie Ball ở Coachella, California; bao bì 2216 mang dòng Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2216\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2216 (mã đầy đủ P02216)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-54 – Skinny Top Beefy Bottom Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699103967\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2216\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,37\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhoảng cách giữa dây Sol .017 trơn và dây Rê .032 quấn của 2216 khá lớn, nên khi chuyển từ đoạn solo xuống đoạn riff bạn sẽ cảm nhận rõ \"hai thế giới\". Ba dây cao mềm như bộ cỡ 10, bend rộng và rung vibrato dễ. Ba dây thấp dày hơn 2215 ở mỗi dây (.032-.044-.054 so với .030-.042-.052), cho nốt trầm đầm và không bị chùng khi hạ xuống Drop C.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây Nickel Wound có tiếng cân bằng; với Mi trầm .054, power chord trên humbucker nghe dày và rõ khối, hợp metal, hard rock.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2216 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLead guitarist chơi metal, hard rock cần bend nhiều ở dây cao và riff nặng ở dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDrop C, hạ một cung hoặc một cung rưỡi trên đàn scale 25,5\"; đàn 24,75\" vẫn dùng được nhưng dây trầm mềm hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã dùng 2215 thấy Mi trầm .052 vẫn chưa đủ chắc khi hạ tông.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn dày hơn mà giữ Mi trầm .054: \u003cstrong\u003e2622 Nova Slinky\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e2627 Beefy Slinky\u003c\/strong\u003e 11-54.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn trầm .056 cho tông thấp hơn: xem \u003cstrong\u003e2619 Titan Slinky\u003c\/strong\u003e 11-56.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2216 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2216 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Beefy Bottom Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2215-skinny-top-heavy-bottom-slinky-nickel-wound-10-52\"\u003e2215\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2622-nova-slinky-nickel-wound-11-54\"\u003e2622\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNova Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 quấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2627-beefy-slinky-nickel-wound-11-54\"\u003e2627\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2211-mondo-slinky-nickel-wound-10-5-52\"\u003e2211\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMondo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2226-burly-slinky-nickel-wound-11-52\"\u003e2226\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2619-titan-slinky-nickel-wound-11-56\"\u003e2619\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTitan Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2215\u003c\/strong\u003e có cùng dây trơn với \u003cstrong\u003e2216\u003c\/strong\u003e nhưng trầm nhẹ hơn một bậc (.030-.042-.052). \u003cstrong\u003e2622 Nova\u003c\/strong\u003e dùng đúng bộ trầm .032-.044-.054 nhưng dây trơn .011-.015 dày hơn. \u003cstrong\u003e2627 Beefy\u003c\/strong\u003e cũng mở đầu bằng .011-.015, trầm .030-.042-.054. \u003cstrong\u003e2211\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2226\u003c\/strong\u003e dừng ở .052, còn \u003cstrong\u003e2619 Titan\u003c\/strong\u003e lên tới .056. Như vậy 2216 là lựa chọn khi bạn cần Mi trầm .054 mà vẫn muốn giữ ba dây trơn của bộ cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 10-54 kéo cần đàn khác hẳn bộ cỡ 10 thường, nên lần đầu lắp bạn cần chỉnh truss rod và độ cao dây; dây .054 đôi khi cần nong rãnh lược đàn. Lau khô dây sau khi chơi và cất đàn nơi khô ráo. Dây quấn xỉn màu, tiếng trầm đục hoặc dây trơn có vết gỉ là lúc nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2216\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSkinny Top Beefy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-54\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699103967\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2216\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSkinny Top Beefy Bottom 2216 khác Skinny Top Heavy Bottom 2215 ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống nhau (.010, .013, .017). Khác ở dây quấn: 2216 dùng .032, .044, .054, còn 2215 dùng .030, .042, .052. Nếu bạn hạ tông sâu hơn Drop D hoặc thích dây trầm cứng hơn, dây Ernie Ball 2216 phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao bộ 2216 được gọi là Beefy Bottom?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo mô tả của Ernie Ball, ba dây quấn của 2216 hơi dày hơn bộ Beefy Slinky 2627, nên phần trầm còn \"béo\" hơn. Cụ thể dây Rê .032 và La .044 dày hơn Beefy một bậc, dây Mi trầm .054 thì bằng nhau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2216 có khó bend không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông khó ở dây cao. Mi cao .010, Si .013, Sol .017 giống bộ cỡ 10 phổ thông nên bend và vibrato vẫn nhẹ. Phần nặng tay chỉ nằm ở ba dây quấn, nơi bạn chủ yếu đánh riff và hợp âm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách kiểm tra dây Ernie Ball 2216 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2216, tên Skinny Top Beefy Bottom Slinky và cỡ dây 10-54; mặt sau in mã vạch 749699103967 kèm dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02216. Hãng không có mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608732598579,"sku":"P02216","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2216-skinny-top-beefy-bottom-slinky-nickel-wound-10-54-1.jpg?v=1791182645"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2217-zippy-slinky-nickel-wound-7-36","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2217 Zippy Slinky Nickel Wound 7-36","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2217 Zippy Slinky Nickel Wound 7-36\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2217\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e7-36\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eZippy Slinky\u003c\/strong\u003e. Theo Ernie Ball, đây là tổ hợp cỡ mảnh nhất mà hãng sản xuất: dây Mi cao chỉ .007 và dây Mi trầm .036.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả Zippy Slinky có tiếng \"snappy\", thêm độ \"zing\", rất dễ bend và có lực căng thấp nhất. Dây Ernie Ball 2217 hợp với người chơi lead tốc độ, legato, người muốn luyện bend mà không đau tay. Đổi lại, dây mảnh đòi hỏi tay bấm nhẹ để nốt không bị đẩy lên cao độ. Đây là bộ dây đàn guitar điện nên thử nếu sự nhẹ tay là ưu tiên đầu tiên của bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của 2217 Zippy Slinky: Mi cao .007, Si .009, Sol .013 trơn; Rê .020, La .026, Mi trầm .036 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol trơn của Zippy Slinky chỉ .013, nên bend một cung rưỡi ở dây thứ ba vẫn nhẹ tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trầm .020-.026-.036 là thép mạ niken quấn quanh lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng mô tả dây trơn Nickel Wound được tôi luyện đặc biệt, cho tiếng cân bằng trên cây đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì 2217 ghi Ernie Ball Inc., Coachella, California – nơi hãng sản xuất dây, kèm dòng Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2217\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2217 (mã đầy đủ P02217)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7-36 – Zippy Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699101505\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2217\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.007\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,18\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Zippy Slinky, mọi thứ đều nhẹ. So với Extra Slinky 2225 (8-38), từng dây của 2217 đều mảnh hơn; so với Super Slinky 2223, khác biệt càng rõ ở dây trầm (.036 so với .042). Bend một cung ở dây Mi cao .007 gần như chỉ cần đẩy nhẹ, còn hammer-on, pull-off và legato chạy rất trơn tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả tiếng Zippy là snappy, có thêm \"zing\" – tức tiếng gọn, nảy, nhiều phần cao. Bù lại, phần trầm mỏng hơn các bộ dày và power chord không dày khối. Với bộ dây mảnh này, bạn nên đánh pick nhẹ tay và để action thấp vừa phải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2217 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập guitar điện, đầu ngón tay còn đau khi bấm dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead tốc độ, legato, tapping – ưu tiên dễ bấm hơn độ dày tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn bend rộng với lực tay ít nhất có thể.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn chỉnh chuẩn E; không nên hạ tông sâu vì dây Mi trầm .036 sẽ lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn chắc tay hơn chút: \u003cstrong\u003e2225 Extra Slinky\u003c\/strong\u003e 8-38 hoặc \u003cstrong\u003e2228 Mighty Slinky\u003c\/strong\u003e 8.5-40.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2217 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2217 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eZippy Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7-36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .013 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2225-extra-slinky-nickel-wound-8-38\"\u003e2225\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2228-mighty-slinky-nickel-wound-8-5-40\"\u003e2228\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMighty Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.5-40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .015 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2229-hyper-slinky-nickel-wound-8-42\"\u003e2229\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHyper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2223-super-slinky-nickel-wound-9-42\"\u003e2223\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2212-primo-slinky-nickel-wound-9-5-44\"\u003e2212\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eNếu \u003cstrong\u003e2217\u003c\/strong\u003e quá nhẹ, nấc kế tiếp là \u003cstrong\u003e2225 Extra Slinky\u003c\/strong\u003e 8-38, rồi \u003cstrong\u003e2228 Mighty Slinky\u003c\/strong\u003e 8.5-40 với dây Mi cao .0085. \u003cstrong\u003e2229 Hyper Slinky\u003c\/strong\u003e giữ dây trơn .008-.011-.014 nhưng trầm lên .042. Từ cỡ 9 trở lên có \u003cstrong\u003e2223\u003c\/strong\u003e 9-42, \u003cstrong\u003e2222\u003c\/strong\u003e 9-46 và \u003cstrong\u003e2212\u003c\/strong\u003e 9.5-44, cảm giác tay chắc hơn rõ rệt so với Zippy. Các mã kể trên đều thuộc Slinky Nickel Wound, nên khác nhau ở cỡ chứ không khác chất liệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây .007 và .009 rất mảnh nên dễ đứt nếu bạn lên dây quá tay hoặc để dây gỉ. Lau dây sau mỗi buổi chơi, quấn đủ vòng quanh trục khóa để dây không tuột, và lên dây chậm rãi. Khi dây trơn sậm màu, sần tay hoặc tiếng nghe rè, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2217\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eZippy Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e7-36\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699101505\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2217\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2217 Zippy Slinky có quá mảnh cho người mới không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông, thậm chí dễ cho tay mới vì bấm và bend rất nhẹ. Điểm cần lưu ý là dây mảnh dễ làm nốt lên cao độ nếu bấm quá mạnh, và tiếng trầm mỏng hơn bộ cỡ 9 trở lên. Khi tay đã quen, bạn có thể lên 2225 hoặc 2223.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eZippy Slinky 2217 có hạ tông được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên hạ sâu. Với dây Mi trầm .036 và La .026, hạ nửa cung hay Drop D còn dùng được, nhưng thấp hơn nữa dây sẽ lỏng, dễ rè. Muốn hạ tông, hãy chọn bộ có dây trầm dày hơn như 2222 Hybrid Slinky 9-46.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp dây Ernie Ball 2217 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên chỉnh. Bộ 7-36 nhẹ hơn nhiều so với bộ cỡ 9 hay 10 mà đàn thường được setup sẵn, nên cần đàn có thể thẳng ra và dây sát phím hơn. Bạn nên chỉnh truss rod, độ cao dây và intonation sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Ernie Ball 2217 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2217, chữ Zippy Slinky và cỡ dây 7-36; mặt sau có mã vạch 749699101505 cùng dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ là P02217. Ernie Ball không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608732729651,"sku":"P02217","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2217-zippy-slinky-nickel-wound-7-36-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2218-john-mayer-silver-slinky-10-5-47","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2218 John Mayer Silver Slinky 10.5-47","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2218 John Mayer Silver Slinky 10.5-47\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2218\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10.5-47\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eJohn Mayer Silver Slinky\u003c\/strong\u003e, ra đời từ hợp tác giữa Ernie Ball và John Mayer. Hãng giới thiệu đây là tổ hợp cỡ chưa từng có trước đó – 10.5, 13.5, 17.5, 27, 37, 47 – đi cùng dây trơn RPS (Reinforced Plain Strings) để giữ tune và tăng độ bền.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTừng dây của Silver Slinky được tính riêng cỡ và tỉ lệ lõi\/dây quấn theo tiêu chuẩn khắt khe của John Mayer. Dây Ernie Ball 2218 hợp với người thấy bộ dây đàn guitar điện 10-46 hơi mỏng nhưng chưa muốn lên hẳn cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của 2218: trơn .0105 (Mi cao E4), .0135 (Si B3), .0175 (Sol G3); quấn .027 (Rê D3), .037 (La A2), .047 (Mi trầm E2).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn dùng RPS (Reinforced Plain Strings – dây trơn gia cố); Ernie Ball cho biết RPS giúp ổn định tune và tăng độ bền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi dây có tỉ lệ lõi\/dây quấn riêng; hãng nói mục tiêu là cân bằng chất âm và lực căng theo yêu cầu của John Mayer.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn là thép mạ niken, quấn tròn (roundwound) .\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2218\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2218 (mã đầy đủ P02218)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJohn Mayer Silver Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-47 – Silver Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Wound (bao bì in Custom Gauge Nickel Wound Guitar Strings); dây trơn RPS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTỉ lệ lõi\/dây quấn riêng cho từng dây theo yêu cầu của John Mayer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRPS (Reinforced Plain Strings)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2218\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,34\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0175\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.027\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,69\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.037\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,94\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.047\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,19\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bao bì mặt trước (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10.5-47 nằm lọt giữa hai bộ quen thuộc. So với Regular Slinky 2221 (10-46), ba dây trơn của 2218 dày hơn nửa cỡ, ba dây quấn dày hơn một phần nghìn inch, nên tay thấy chắc hơn khi bend mà chưa nặng như cỡ 11. So với Mega Slinky 2213 (10.5-48), dây trơn giống hệt nhưng dây quấn mảnh hơn một chút, nên bấm hợp âm ở dây trầm nhẹ tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, bộ Silver Slinky cân bằng giữa chất âm, lực căng và cảm giác tay. Dây Sol trơn .0175 đủ dày để nốt đơn đầy mà vẫn bend được một cung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2218 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, pop, soul, funk muốn tiếng clean đầy mà vẫn bend thoải mái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy cỡ 10 hơi mỏng nhưng chưa sẵn sàng lên cỡ 11.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi cần dây trơn RPS để giữ tune khi bend và rung vibrato nhiều.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn quay về cỡ 10 nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003e2221 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e2240\u003c\/strong\u003e bản RPS 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây quấn dày hơn trên cùng dây trơn .0105: \u003cstrong\u003e2213 Mega Slinky\u003c\/strong\u003e 10.5-48 hoặc \u003cstrong\u003e2211 Mondo Slinky\u003c\/strong\u003e 10.5-52.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2218 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2218 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJohn Mayer Silver Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-47\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Wound, dây trơn RPS, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2213-mega-slinky-nickel-wound-10-5-48\"\u003e2213\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMega Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46\"\u003e2240\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2227-ultra-slinky-nickel-wound-10-48\"\u003e2227\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2211-mondo-slinky-nickel-wound-10-5-52\"\u003e2211\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMondo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2213 Mega Slinky\u003c\/strong\u003e có cùng ba dây trơn .0105-.0135-.0175 nhưng dây quấn .028-.038-.048, còn \u003cstrong\u003e2211 Mondo Slinky\u003c\/strong\u003e lên tới .030-.042-.052. \u003cstrong\u003e2227 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48 thì ngược lại: dây trơn mảnh hơn nửa cỡ, dây quấn dày hơn 2218. \u003cstrong\u003e2240\u003c\/strong\u003e cũng có dây trơn RPS nhưng ở cỡ 10-46, còn \u003cstrong\u003e2221\u003c\/strong\u003e là Regular Slinky dây trơn không gia cố RPS, mảnh hơn 2218 ở mọi dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây trơn RPS lo phần đầu bi, nhưng mồ hôi vẫn làm dây quấn xỉn nếu bạn để lâu không lau. Sau khi chơi, kéo khăn khô dọc từng dây và cất đàn nơi khô ráo. Khi chuyển từ 10-46 sang 2218, kiểm tra lại intonation vì mọi dây đều dày hơn; dây mất độ sáng hoặc lệch tông ở phím cao là lúc thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2218\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSilver Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10.5-47\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC của bộ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2218\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2218 Silver Slinky có làm bằng bạc không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. Silver Slinky là tên bộ dây. Bao bì mặt trước ghi Custom Gauge Nickel Wound Guitar Strings, tức dây quấn niken; ba dây trơn dùng RPS. Cỡ 10.5-47 và tỉ lệ lõi\/dây quấn được chọn theo yêu cầu của John Mayer.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e2218 khác 2213 Mega Slinky thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống nhau (.0105, .0135, .0175). Khác ở dây quấn: 2218 là .027-.037-.047, 2213 là .028-.038-.048. Ngoài ra 2218 dùng dây trơn RPS và tỉ lệ lõi\/dây quấn riêng theo yêu cầu của John Mayer.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐang dùng 10-46, đổi sang Silver Slinky 2218 có cần chỉnh đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên kiểm tra. Mọi dây của 2218 đều dày hơn 2221: dây trơn thêm nửa cỡ, dây quấn thêm một phần nghìn inch. Lực kéo lên cần tăng nhẹ, nên chỉnh lại cần đàn, độ cao dây và intonation sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Ernie Ball 2218 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2218, chữ Silver Slinky và cỡ 10.5-47. Mã đầy đủ của sản phẩm là P02218. Ernie Ball không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn đối chiếu bao bì với hình và thông tin trên trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608732893491,"sku":"P02218","price":280000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2218-john-mayer-silver-slinky-10-5-47-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2219-silky-slinky-nickel-wound-9-5-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2219 Silky Slinky Nickel Wound 9.5-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2219 Silky Slinky Nickel Wound 9.5-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2219\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-48\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSilky Slinky\u003c\/strong\u003e. Bộ này kéo giãn khoảng cách giữa hai đầu cỡ: dây trơn .0095, .012, .0165 rất nhẹ tay, trong khi dây La .038 và Mi trầm .048 dày ngang bộ 10-48.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2219 hợp với người thích bend nhẹ như cỡ 9 nhưng muốn hai dây trầm chắc cho riff, nhất là khi chỉnh Drop D. Dây Sol .0165 là nửa cỡ, mềm hơn dây Sol .017 của bộ cỡ 10 một chút. Nếu bạn đang tìm một bộ dây đàn guitar điện \"nhẹ trên, chắc dưới\" mà chưa muốn lên cỡ 10, đây là mã nên xem.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây 2219 Silky Slinky 9.5-48: Mi cao .0095, Si .012, Sol .0165 trơn; Rê .026, La .038, Mi trầm .048 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Rê .026 bằng bộ Turbo 2224, còn La .038 và Mi trầm .048 bằng bộ Ultra 2227 – phần trầm tăng dần theo từng dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSợi quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc cho ba dây trầm; ba dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc tôi luyện riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrang hãng mô tả dây được kiểm tra ở nhiều điểm trong quy trình và đóng gói kín trước khi xuất xưởng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball ra đời năm 1962; dây 2219 được làm tại Coachella, California và bao bì ghi Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2219\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2219 (mã đầy đủ P02219)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-48 – Silky Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699130550\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2219\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0165\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trên của 2219 mang cảm giác cỡ 9.5: Mi cao .0095 và Si .012 bend một cung dễ, còn Sol .0165 nhẹ hơn Sol .017 nên bend ở dây Sol – chỗ hay nặng tay với người mới – vẫn thoải mái. Xuống ba dây quấn thì khác: Rê .026 vừa phải, nhưng La .038 và Mi trầm .048 dày hơn bộ Turbo 2224 một bậc, tạo nền trầm chắc khi đánh power chord, palm mute hoặc chỉnh Drop D.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả Nickel Wound có tiếng cân bằng. Ở Silky Slinky, phần cao linh hoạt, phần trầm có độ đầm, hợp rock, pop-punk và alternative.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2219 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười quen cỡ 9 hoặc 9.5 muốn dây trầm chắc hơn mà không đổi cảm giác bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop-punk, alternative có nhiều riff dây trầm và Drop D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" hoặc 25,5\" chỉnh chuẩn E, hạ nửa cung hay Drop D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cả bộ chắc hơn: \u003cstrong\u003e2227 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48 hoặc \u003cstrong\u003e2213 Mega Slinky\u003c\/strong\u003e 10.5-48.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn trầm nhẹ hơn: \u003cstrong\u003e2224 Turbo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-46 hoặc \u003cstrong\u003e2212 Primo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-44.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2219 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2219 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSilky Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0165 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2227-ultra-slinky-nickel-wound-10-48\"\u003e2227\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2224-turbo-slinky-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2224\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2213-mega-slinky-nickel-wound-10-5-48\"\u003e2213\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMega Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2212-primo-slinky-nickel-wound-9-5-44\"\u003e2212\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2224 Turbo\u003c\/strong\u003e có cùng Mi cao .0095, Si .012 và Rê .026 với \u003cstrong\u003e2219\u003c\/strong\u003e, nhưng Sol .016, La .036, Mi trầm .046. \u003cstrong\u003e2227 Ultra\u003c\/strong\u003e chung La .038, Mi trầm .048 và dày hơn ở bốn dây còn lại. \u003cstrong\u003e2213 Mega\u003c\/strong\u003e còn dày hơn nữa ở dây trơn. \u003cstrong\u003e2212 Primo\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn ở cả ba dây trầm, còn \u003cstrong\u003e2222\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2221\u003c\/strong\u003e kết thúc ở .046.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Sol .0165 trơn và dây Si .012 là hai dây bạn bend nhiều trên bộ này, nên hãy để ý vết mòn trong vùng phím 7 đến 15 – chỗ dây dễ bị dẹt. Lau khô dây sau khi tập và cất đàn trong bao ở nơi thoáng. Khi bend thấy dây ráp, cao độ chập chờn hoặc tiếng nhanh tắt, đó là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2219\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSilky Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9.5-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699130550\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2219\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSilky Slinky 2219 khác Turbo Slinky 2224 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ giống nhau ở Mi cao .0095, Si .012 và Rê .026. Khác ở dây Sol (.0165 so với .016) và hai dây trầm: dây Ernie Ball 2219 dùng La .038, Mi trầm .048, dày hơn 2224 một bậc, nên riff chắc tay hơn mà phần bend gần như không đổi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2219 có hợp Drop D không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Mi trầm .048 dày hơn mức .046 của các bộ như 2221 hay 2224, nên khi hạ dây Mi trầm xuống Rê, dây vẫn đủ chắc để riff. Nếu bạn thường xuyên hạ sâu tới Drop C, hãy cân nhắc các bộ có dây trầm dày hơn nữa.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao 2219 dùng dây Sol .0165 thay vì .016 hay .017?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eErnie Ball không giải thích riêng điều này. Về thực tế, Sol .0165 nằm giữa .016 của Turbo 2224 và .017 của Ultra 2227, giúp bend ở dây Sol nhẹ hơn bộ cỡ 10 một chút trong khi vẫn đi cùng ba dây trầm khá dày.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây Ernie Ball 2219 chính hãng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2219, tên cỡ Silky Slinky và cỡ dây 9.5-48; mặt sau có mã vạch UPC 749699130550 và dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02219. Hãng không có mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608733057331,"sku":"P02219","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2219-silky-slinky-nickel-wound-9-5-48-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2220-power-slinky-nickel-wound-11-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2220 Power Slinky Nickel Wound 11-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2220 Power Slinky Nickel Wound 11-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2220\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-48\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003ePower Slinky\u003c\/strong\u003e. Đây là nấc cỡ 11 của Slinky: Mi cao .011, Si .014, Sol .018 là dây trơn và Rê .028, La .038, Mi trầm .048 là dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2220 hợp người chơi đánh mạnh tay, muốn dây chắc dưới pick và tiếng dày hơn bộ cỡ 10. Cỡ 11 giúp dây ít bị đẩy lệch cao độ khi bạn bấm và đánh mạnh, nốt solo nghe đầy đặn; cái giá là bend sẽ nặng tay hơn. Với blues, classic rock hay jazz-rock, đây là bộ dây đàn guitar điện cho tiếng có thân rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e2220 Power Slinky 11-48 gồm Mi cao .011, Si .014, Sol .018 (dây trơn); Rê .028, La .038, Mi trầm .048 (dây quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn cùng cỡ với Ultra Slinky 2227 và Mega Slinky 2213, nhưng ba dây trơn của Power Slinky dày nhất trong ba bộ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc, sợi quấn thép mạ niken; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc được hãng tôi luyện riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 11-48 cũng có ở các dòng Cobalt (2720), Paradigm (2020), RPS (2242) và M-Steel (2920).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHơn 60 năm làm dây kể từ 1962, Ernie Ball sản xuất bộ 2220 tại nhà máy Coachella, California.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2220\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2220 (mã đầy đủ P02220)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-48 – Power Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122203\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2220\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với Mega Slinky 2213, ba dây trơn của Power Slinky dày thêm nửa cỡ (.011-.014-.018 so với .0105-.0135-.0175); so với Ultra Slinky 2227 thì dày thêm một cỡ. Bạn sẽ thấy rõ nhất ở dây Sol .018: bend một cung cần dùng lực cổ tay chứ không chỉ ngón. Đổi lại, dây chắc dưới pick, nốt đánh mạnh ít bị lệch cao độ, vibrato rộng mà vẫn kiểm soát được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây Nickel Wound cho tiếng cân bằng. Ở cỡ 11, tiếng clean dày và nhiều thân, hợp blues, jazz-rock và classic rock trên đàn humbucker.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2220 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh pick mạnh, chơi blues, classic rock, hard rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" thường cho cảm giác dây mềm – cỡ 11-48 bù lại độ chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh chuẩn E, hạ nửa cung hoặc Drop D với Mi trầm .048.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn trầm dày hơn với cùng dây trơn: \u003cstrong\u003e2226 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e 11-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003e2213 Mega Slinky\u003c\/strong\u003e 10.5-48 hoặc \u003cstrong\u003e2227 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2220 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2220 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2213-mega-slinky-nickel-wound-10-5-48\"\u003e2213\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMega Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2227-ultra-slinky-nickel-wound-10-48\"\u003e2227\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2226-burly-slinky-nickel-wound-11-52\"\u003e2226\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2720-power-slinky-cobalt-11-48\"\u003e2720\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2020-power-slinky-paradigm-11-48\"\u003e2020\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2242-power-slinky-rps-nickel-wound-11-48\"\u003e2242\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2920-power-slinky-m-steel-11-48\"\u003e2920\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 11-48, \u003cstrong\u003e2220\u003c\/strong\u003e là bản Nickel Wound; \u003cstrong\u003e2720\u003c\/strong\u003e dùng dây quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2020\u003c\/strong\u003e dùng thép siêu bền Paradigm, \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi, \u003cstrong\u003e2920\u003c\/strong\u003e là M-Steel lõi Maraging. Trong dòng Nickel Wound, \u003cstrong\u003e2226 Burly\u003c\/strong\u003e giữ dây trơn .011-.014-.018 nhưng trầm .030-.042-.052, còn \u003cstrong\u003e2213\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2227\u003c\/strong\u003e có dây trơn mảnh hơn trên cùng bộ trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ 11 kéo cần đàn mạnh hơn bộ cỡ 10, nên khi đổi sang 2220 hãy kiểm tra lại độ cong cần sau một hai ngày vì gỗ cần thời gian ổn định. Lau dây sau khi chơi, nhất là dây Sol .018 nơi ngón bend nhiều. Dây có vệt tối, sờ thấy ráp hoặc khó giữ đúng cao độ là lúc nên thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2220\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003ePower Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122203\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2220\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2220 có quá nặng tay cho người quen cỡ 10 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó khác biệt nhưng quen được. Ba dây trơn dày hơn bộ cỡ 10 một cỡ, rõ nhất khi bend dây Sol .018. Nếu muốn chuyển dần, bạn có thể thử 2213 Mega Slinky 10.5-48 trước rồi mới lên Power Slinky 2220.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePower Slinky 2220 khác Burly Slinky 2226 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai dùng chung ba dây trơn .011, .014, .018. Khác ở dây quấn: 2220 dùng .028, .038, .048, còn 2226 dùng .030, .042, .052, hợp người hạ tông sâu hoặc thích phần trầm nặng tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e2220 và 2720 Power Slinky Cobalt nên chọn bộ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-48 nên cảm giác tay như nhau. 2220 dùng dây quấn thép mạ niken với tiếng cân bằng theo hãng mô tả; 2720 dùng dây quấn hợp kim cobalt được cấp bằng sáng chế. Muốn biết khác biệt chất liệu, bạn có thể dùng lần lượt cả hai.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2220 chính hãng có đặc điểm gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2220, tên Power Slinky và cỡ dây 11-48; mặt sau in mã vạch UPC 749699122203. Mã đầy đủ của bộ là P02220. Ernie Ball không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn đối chiếu với thông tin trên trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608733155635,"sku":"P02220","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2220-power-slinky-nickel-wound-11-48-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2221 Regular Slinky Nickel Wound 10-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2221 Regular Slinky Nickel Wound 10-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2221\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e: dây quấn thép mạ niken quanh lõi thép lục giác mạ thiếc, dây trơn bằng thép carbon cao mạ thiếc được tôi luyện riêng. Trang hãng gọi Slinky Nickel Wound là bộ dây bán chạy nhất của Ernie Ball.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn cần một bộ dây đàn guitar điện cỡ 10 \"chuẩn\" để lắp cho đàn mới, cho học viên hay cho cây đàn chơi hằng ngày, dây Ernie Ball 2221 là điểm xuất phát an toàn: đủ dày tiếng cho rock, blues, pop mà vẫn bend nhẹ nhàng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2221 Regular Slinky 10-46: Mi cao (E4) .010, Si (B3) .013, Sol (G3) .017 trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc – công thức Slinky Nickel Wound của Ernie Ball.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn bằng thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt; hãng mô tả tiếng cân bằng (well balanced tone).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại nhà máy Ernie Ball ở Coachella, California (Mỹ); bao bì in Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây – trang này chỉ ghi cỡ dây đo bằng inch và mm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2221\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2221 (mã đầy đủ P02221)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122210\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2221\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 là mức trung gian của dòng Slinky: dây Mi cao .010 đủ mềm để bend một cung ở phím 12–15, còn ba dây quấn .026, .036, .046 cho nền trầm chắc khi bạn đánh riff power chord hay đệm hợp âm chặn. So với Super Slinky 9-42, mọi dây đều dày hơn một bậc nên tiếng đầy và giữ cao độ chắc tay hơn; so với Turbo Slinky 9.5-46, ba dây trơn của 2221 dày hơn nửa cỡ nên bend nặng tay hơn chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây Nickel Wound cho tiếng cân bằng giữa cao, trung, trầm. Trên đàn humbucker có overdrive, nốt solo rõ mà không chói; trên đàn single-coil, tiếng clean vẫn trong và có độ \"đanh\" quen thuộc của Slinky.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2221 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi guitar điện hoặc người cần một cỡ 10-46 phổ thông để lắp cho đàn vừa setup.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, pop, worship – vừa đệm vừa solo trên cùng một bộ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" hay 25,5\" chỉnh dây chuẩn E hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn chút: thử \u003cstrong\u003e2224 Turbo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-46 hoặc \u003cstrong\u003e2222 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng cobalt nhiều output hơn theo hãng: xem \u003cstrong\u003e2721 Regular Slinky Cobalt\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2221 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2221 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2224-turbo-slinky-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2224\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2227-ultra-slinky-nickel-wound-10-48\"\u003e2227\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2721-regular-slinky-cobalt-10-46\"\u003e2721\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2021-regular-slinky-paradigm-10-46\"\u003e2021\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46\"\u003e2240\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2921-regular-slinky-m-steel-10-46\"\u003e2921\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2227 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e giữ ba dây trơn .010-.013-.017 như 2221 nhưng dây quấn dày hơn (.028-.038-.048 so với .026-.036-.046), hợp người thích dây trầm chắc. \u003cstrong\u003e2721\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-46 nhưng quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2021\u003c\/strong\u003e là Paradigm thép siêu bền, \u003cstrong\u003e2240\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS gia cố đồng thau và \u003cstrong\u003e2921\u003c\/strong\u003e là M-Steel lõi Maraging.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây bằng khăn khô sau mỗi buổi chơi, kéo khăn dọc cả mặt dưới dây nơi mồ hôi bám nhiều. Cất đàn trong bao, tránh phòng ẩm. Khi dây xỉn màu, sần tay, tiếng tắt nhanh hoặc khó lên đúng cao độ ở phím cao là lúc thay cả bộ. Đổi từ cỡ khác sang 10-46, bạn có thể cần chỉnh lại cần đàn và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2221\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eRegular Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122210\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2221\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2221 Regular Slinky khác 2223 Super Slinky thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e2221 là cỡ 10-46, còn 2223 là 9-42. Mọi dây của 2221 dày hơn nên tiếng đầy, chắc hơn nhưng bend nặng tay hơn; 2223 mảnh hơn, dễ bend, hợp người tay nhẹ hoặc chơi lead nhiều.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2221 lắp được cho những cây guitar điện nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 10-46 lắp được cho hầu hết guitar điện 6 dây đầu ball end, cả đàn scale 25,5 inch lẫn 24,75 inch, pickup single-coil hay humbucker. Nếu đàn đang dùng cỡ khác, nên chỉnh lại cần và intonation sau khi thay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao trang này không ghi lực căng từng dây?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eErnie Ball không công bố bảng lực căng cho dây Slinky. Hãng cho biết lực căng còn phụ thuộc chiều dài dây và cách lên dây của từng cây đàn, nên trang chỉ ghi cỡ dây theo số in trên bao bì.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Ernie Ball 2221 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2221, chữ Regular Slinky và các cỡ 10-13-17-26-36-46; mặt sau in mã vạch 749699122210 và dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02221. Ernie Ball không có mã xác thực online; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608733319475,"sku":"P02221","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2222 Hybrid Slinky Nickel Wound 9-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2222 Hybrid Slinky Nickel Wound 9-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2222\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eHybrid Slinky\u003c\/strong\u003e. Chữ \"Hybrid\" nói lên cách phối: ba dây trơn .009, .011, .016 của cỡ 9 đi cùng ba dây quấn .026, .036, .046 giống hệt Regular Slinky 2221.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2222 dành cho người muốn bend nhẹ ở dây cao nhưng không thích dây trầm lỏng của các bộ cỡ 9 thông thường. Bạn có thể dùng bộ dây đàn guitar điện này cho rock, pop, metal ở chuẩn E hay Drop D, trên cả đàn scale 25,5\" lẫn 24,75\".\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2222 Hybrid Slinky 9-46: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 là dây trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trầm của Hybrid Slinky là sợi thép mạ niken quấn quanh lõi thép lục giác mạ thiếc, cùng cỡ với 2221.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn bằng thép carbon cao mạ thiếc tôi luyện riêng; Ernie Ball mô tả tổng thể tiếng của dòng này là cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn đổi chất liệu mà giữ cỡ 9-46, bạn có Cobalt 2722, Paradigm 2022, RPS 2241 và M-Steel 2922.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball làm dây Hybrid Slinky tại Coachella, California; bao bì 2222 in Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2222\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2222 (mã đầy đủ P02222)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Hybrid Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122227\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2222\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ ba dây cao, 2222 cho cảm giác của bộ cỡ 9: Mi cao .009 và Si .011 mềm, bend một cung rưỡi vẫn thoải mái, vibrato nhanh. Xuống ba dây quấn, bạn có Rê .026, La .036, Mi trầm .046 – dày hơn hẳn dây trầm của bộ cỡ 9 thông thường, nên power chord và palm mute có độ nặng, dây Mi trầm không rung lỏng khi đánh mạnh hay chỉnh Drop D. So với Turbo 2224, dây Mi cao và Si của 2222 mảnh hơn, dây Sol .016 thì bằng nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo hãng, dây Nickel Wound có tiếng cân bằng; kiểu phối Hybrid giữ phần cao linh hoạt mà nền trầm vẫn đầy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2222 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi cỡ 9 thấy dây trầm lỏng, hoặc người chơi cỡ 10 muốn bend nhẹ hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop, metal, funk: solo nhiều mà riff vẫn chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn chỉnh chuẩn E, hạ nửa cung hoặc Drop D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm nhẹ hơn: \u003cstrong\u003e2212 Primo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-44; muốn dây cao dày thêm chút: \u003cstrong\u003e2224 Turbo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn đổi chất liệu ở cùng cỡ 9-46: \u003cstrong\u003e2722\u003c\/strong\u003e Cobalt, \u003cstrong\u003e2022\u003c\/strong\u003e Paradigm, \u003cstrong\u003e2241\u003c\/strong\u003e RPS, \u003cstrong\u003e2922\u003c\/strong\u003e M-Steel.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2222 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2222 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2224-turbo-slinky-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2224\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2212-primo-slinky-nickel-wound-9-5-44\"\u003e2212\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2722-hybrid-slinky-cobalt-9-46\"\u003e2722\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2022-hybrid-slinky-paradigm-9-46\"\u003e2022\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2241-hybrid-slinky-rps-nickel-wound-9-46\"\u003e2241\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2922-hybrid-slinky-m-steel-9-46\"\u003e2922\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2221 Regular\u003c\/strong\u003e dùng cùng ba dây quấn với \u003cstrong\u003e2222\u003c\/strong\u003e nhưng dây trơn .010-.013-.017 dày hơn. Theo Ernie Ball, \u003cstrong\u003e2224 Turbo\u003c\/strong\u003e nằm giữa hai mã này. \u003cstrong\u003e2212 Primo\u003c\/strong\u003e 9.5-44 có phần trầm nhẹ hơn. Ở cùng cỡ 9-46, \u003cstrong\u003e2722\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2022\u003c\/strong\u003e là thép siêu bền Paradigm, \u003cstrong\u003e2241\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS gia cố đồng thau và \u003cstrong\u003e2922\u003c\/strong\u003e là M-Steel lõi Maraging.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trơn mảnh .009-.011-.016 dễ mòn ở những phím bạn bend nhiều, còn ba dây quấn dễ bám mồ hôi. Hãy lau khô cả hai mặt dây sau mỗi buổi chơi và rửa tay trước khi tập. Khi dây Si hay dây Sol sờ thấy gồ ghề, tiếng hết ngân hoặc khó giữ cao độ, nên thay toàn bộ để sáu dây đồng đều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2222\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eHybrid Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122227\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2222\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eHybrid Slinky 2222 khác Regular Slinky 2221 ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ có cùng ba dây quấn .026, .036, .046. Khác ở dây trơn: 2222 dùng .009, .011, .016, còn 2221 dùng .010, .013, .017. Vì vậy dây Ernie Ball 2222 bend nhẹ hơn rõ ở dây Si và Sol, còn phần trầm cảm giác như nhau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2222 có hợp chơi metal không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp nếu bạn chỉnh chuẩn E, hạ nửa cung hoặc Drop D. Dây Mi trầm .046 đủ chắc cho palm mute và riff nhanh, còn dây cao mảnh giúp solo legato dễ. Nếu thường chỉnh thấp tới Drop C, bạn nên chọn bộ có dây trầm dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eHybrid Slinky 2222 và Turbo Slinky 2224 nên chọn bộ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây quấn giống nhau. 2224 có Mi cao .0095 và Si .012, dày hơn 2222 một chút, còn dây Sol .016 bằng nhau. Theo Ernie Ball, Turbo nằm giữa Regular và Hybrid; nếu thấy 2222 hơi mềm ở dây cao, hãy thử 2224.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Ernie Ball 2222 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2222, tên cỡ Hybrid Slinky và cỡ dây 9-46; mặt sau có mã vạch 749699122227 kèm dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ là P02222. Hãng không có mã xác thực online nên hãy đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608733483315,"sku":"P02222","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2223-super-slinky-nickel-wound-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2223 Super Slinky Nickel Wound 9-42","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2223 Super Slinky Nickel Wound 9-42\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2223\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSuper Slinky\u003c\/strong\u003e. Sáu dây gồm ba dây trơn .009, .011, .016 và ba dây quấn .024, .032, .042 – mức cỡ 9 cơ bản của dòng Slinky.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2223 hợp người mới chơi guitar điện, người thích bend rộng, chơi lead nhiều hoặc đơn giản là muốn đàn bấm nhẹ hơn. Cả bộ mảnh nên tay ít mỏi khi tập lâu; đổi lại, phần trầm mảnh hơn bộ Primo 2212 (.044) và bạn nên tránh hạ tông sâu. Đây là bộ dây đàn guitar điện dễ làm quen cho người mới cầm đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây 2223 Super Slinky 9-42: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 trơn; Rê .024, La .032, Mi trầm .042 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn của Super Slinky trùng cỡ với Hyper Slinky 2229; hai bộ chỉ khác ở dây Mi cao và dây Sol.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trầm là thép mạ niken quanh lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỞ cỡ 9-42 còn có Cobalt 2723, Paradigm 2023, RPS 2239 và M-Steel 2923 nếu bạn muốn thử chất liệu khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball có hơn 60 năm làm dây; bộ 2223 được sản xuất ở nhà máy Coachella, California (Mỹ).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2223\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2223 (mã đầy đủ P02223)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122234\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2223\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSuper Slinky là cỡ để bạn bend mà không phải nghĩ nhiều. Dây Mi cao .009 và Si .011 mềm, bend một cung rưỡi ở phím 12 vẫn nhẹ; dây Sol .016 trơn – dây thường làm khó người mới khi bend – cũng dễ kéo. Ba dây quấn .024-.032-.042 gọn, hợp âm chặn ở phím 1 không mỏi tay. So với Primo 2212, bộ 2223 mảnh hơn ở bốn dây, chỉ giữ nguyên Sol .016 và Rê .024.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây Nickel Wound có tiếng cân bằng; ở cỡ 9-42, tiếng thiên về gọn và rõ nốt, hợp clean funk, pop và lead nhanh. Khi đánh rất mạnh, dây mảnh dễ bị đẩy cao độ, nên bạn cần kiểm soát lực pick.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2223 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi guitar điện hoặc người chuyển từ guitar thùng sang muốn bấm nhẹ tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead, funk, pop, rock nhẹ: bend nhiều, legato, vibrato nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn chỉnh chuẩn E hoặc hạ nửa cung; không nên hạ sâu vì Mi trầm .042 sẽ lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ hơn nữa: \u003cstrong\u003e2229 Hyper Slinky\u003c\/strong\u003e 8-42 hoặc \u003cstrong\u003e2228 Mighty Slinky\u003c\/strong\u003e 8.5-40.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn chắc tay hơn một chút: \u003cstrong\u003e2212 Primo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-44.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2223 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2223 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2229-hyper-slinky-nickel-wound-8-42\"\u003e2229\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHyper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2212-primo-slinky-nickel-wound-9-5-44\"\u003e2212\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2228-mighty-slinky-nickel-wound-8-5-40\"\u003e2228\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMighty Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.5-40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .015 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2723-super-slinky-cobalt-9-42\"\u003e2723\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2023-super-slinky-paradigm-9-42\"\u003e2023\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2239-super-slinky-rps-nickel-wound-9-42\"\u003e2239\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2923-super-slinky-m-steel-9-42\"\u003e2923\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2229 Hyper\u003c\/strong\u003e dùng cùng trầm .024-.032-.042 với \u003cstrong\u003e2223\u003c\/strong\u003e nhưng Mi cao .008 và Sol .014 mảnh hơn. \u003cstrong\u003e2228 Mighty\u003c\/strong\u003e 8.5-40 nhẹ hơn ở năm dây, chỉ trùng dây Si .011. \u003cstrong\u003e2212 Primo\u003c\/strong\u003e 9.5-44 dày hơn ở bốn dây. Cùng cỡ 9-42, \u003cstrong\u003e2723\u003c\/strong\u003e quấn cobalt, \u003cstrong\u003e2023\u003c\/strong\u003e là Paradigm, \u003cstrong\u003e2239\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS và \u003cstrong\u003e2923\u003c\/strong\u003e là M-Steel. Muốn giữ đúng cảm giác 9-42 thì chọn trong bốn mã cùng cỡ; muốn đổi cảm giác tay thì so ba mã Nickel Wound còn lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9 mảnh nên mồ hôi dễ làm dây gỉ, nhất là dây Mi cao .009. Lau dây sau khi chơi, tránh để đàn trong phòng ẩm, và kiểm tra dây Si .011 ở vùng phím 12 đến 15 – nơi hay mòn do bend. Khi dây xỉn, ráp tay hoặc nốt không còn ngân, bạn nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2223\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSuper Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122234\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2223\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSuper Slinky 2223 có hợp cho người mới tập guitar điện?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003ePhần lớn người mới thấy cỡ 9-42 dễ bấm và dễ bend hơn bộ cỡ 10. Dây Ernie Ball 2223 giúp bạn tập lâu mà ít đau tay; khi lực tay đã chắc, bạn có thể thử 2212 Primo Slinky 9.5-44 để dây đầy tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2223 khác 2229 Hyper Slinky thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây quấn giống nhau (.024, .032, .042) và dây Si cùng là .011. 2229 có Mi cao .008 và Sol .014 mảnh hơn, nên bend ở dây cao còn nhẹ hơn 2223. Nếu bạn thấy Super Slinky đã đủ nhẹ thì không cần xuống Hyper.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSuper Slinky 2223 có hạ tông được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược ở mức nhẹ như hạ nửa cung hoặc Drop D. Với Mi trầm .042, hạ sâu hơn sẽ làm dây lỏng, dễ rè và lệch cao độ. Muốn chơi Drop C, bạn nên chọn bộ có dây trầm dày hơn; nhân viên cửa hàng có thể tư vấn cỡ cụ thể.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 2223 hay 2723 Super Slinky Cobalt?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai cùng cỡ 9-42 nên cảm giác bấm như nhau. 2223 dùng dây quấn thép mạ niken, tiếng cân bằng theo hãng; 2723 dùng dây quấn hợp kim cobalt. Bạn quen tiếng Slinky cổ điển thì chọn 2223, muốn thử chất liệu mới thì chọn 2723.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2223 chính hãng nhận biết thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì chính hãng in số 2223, tên Super Slinky và cỡ dây 9-42 ở mặt trước; mặt sau có mã vạch UPC 749699122234. Mã đầy đủ của bộ dây là P02223. Ernie Ball không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608733647155,"sku":"P02223","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2223-super-slinky-nickel-wound-9-42-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2224-turbo-slinky-nickel-wound-9-5-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2224 Turbo Slinky Nickel Wound 9.5-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2224 Turbo Slinky Nickel Wound 9.5-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2224\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-46\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eTurbo Slinky\u003c\/strong\u003e. Theo hãng, Turbo Slinky nằm gọn giữa Regular Slinky 2221 và Hybrid Slinky 2222, cho cảm giác cân bằng, dễ chịu trên cả sáu dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trơn .0095, .012, .016 nhẹ hơn bộ cỡ 10 một chút, còn ba dây quấn .026, .036, .046 giữ nguyên như 2221. Dây Ernie Ball 2224 vì vậy hợp với người muốn dễ chơi hơn mà tiếng và độ căng gần như không đổi – đúng như Ernie Ball mô tả. Đây là bộ dây đàn guitar điện đáng thử khi bạn thấy cỡ 10 hơi cứng nhưng cỡ 9 lại quá mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2224 Turbo Slinky 9.5-46: Mi cao .0095, Si .012, Sol .016 trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn bằng cỡ với 2221 và 2222; khác biệt chỉ nằm ở dây Mi cao, Si và Sol.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTurbo Slinky dùng thép mạ niken quấn quanh lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc tôi luyện riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 9.5-46 có bản RPS 2243, bản Pure Nickel 2256 và Tim Henson Signature 3826 (lõi Paradigm, dây quấn cobalt).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại nhà máy Coachella, California; mặt sau bao bì 2224 ghi Ernie Ball Inc. và Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2224\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2224 (mã đầy đủ P02224)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46 – Turbo Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699103974\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2224\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTurbo Slinky là kiểu \"giảm nửa cỡ\" có tính toán. So với Regular 2221, dây Mi cao .0095 mảnh hơn nửa cỡ, Si .012 và Sol .016 mảnh hơn một cỡ, nên bend ở phím cao nhẹ đi thấy rõ, nhất là ở dây Sol. So với Hybrid 2222, dây Mi cao và Si lại dày hơn, giúp nốt solo không mỏng và cao độ chắc khi đánh mạnh. Ba dây trầm giữ nguyên nên riff và hợp âm vẫn có độ nặng quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả Nickel Wound có tiếng cân bằng, và cho biết khác biệt về tiếng lẫn độ căng giữa Turbo với các bộ lân cận là rất nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2224 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng 2221 muốn bend nhẹ hơn mà không đổi phần trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng 2222 thấy dây Mi cao .009 hơi mảnh, dễ lệch cao độ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, pop, worship trên đàn scale 25,5\" hoặc 24,75\", từ chuẩn E đến Drop D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn phần trầm nhẹ hơn: \u003cstrong\u003e2212 Primo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-44.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cùng cỡ 9.5-46 với chất liệu khác: \u003cstrong\u003e2243 Turbo Slinky RPS\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e2256\u003c\/strong\u003e Pure Nickel hoặc \u003cstrong\u003e3826 Tim Henson Signature\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2224 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2224 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2212-primo-slinky-nickel-wound-9-5-44\"\u003e2212\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2243-turbo-slinky-rps-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2243\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2256-turbo-slinky-classic-rock-n-roll-pure-nickel-9-5-46\"\u003e2256\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-3826-tim-henson-signature-9-5-46\"\u003e3826\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTim Henson Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLõi Paradigm, quấn cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2224\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2212 Primo\u003c\/strong\u003e có chung ba dây trơn, nhưng Primo hạ phần trầm xuống .024-.034-.044. \u003cstrong\u003e2243\u003c\/strong\u003e giữ cỡ 9.5-46 và thêm dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi. \u003cstrong\u003e2256\u003c\/strong\u003e thuộc dòng Classic Rock n Roll với dây quấn niken nguyên chất. \u003cstrong\u003e3826 Tim Henson Signature\u003c\/strong\u003e cũng là 9.5-46 nhưng dùng lõi Paradigm và dây quấn cobalt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Sol .016 trơn là dây bạn sẽ bend thường xuyên trên bộ 2224, vì vậy hãy chú ý vết mòn dưới phím. Sau buổi chơi, lau khô dây và mặt phím; nếu tay ra nhiều mồ hôi, lau thêm giữa giờ. Dây xỉn, sần, tiếng mất độ ngân hoặc intonation lệch ở phím 12 báo hiệu đã đến lúc thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2224\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eTurbo Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9.5-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699103974\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2224\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eTurbo Slinky 2224 khác Regular Slinky 2221 ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây quấn giống hệt (.026, .036, .046). Khác ở dây trơn: 2224 dùng .0095, .012, .016, mảnh hơn 2221 (.010, .013, .017), nên bend nhẹ hơn. Theo Ernie Ball, chênh lệch về tiếng và độ căng giữa hai bộ là tối thiểu.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2224 có giống Tim Henson Signature 3826 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eGiống về cỡ: cả hai đều là 9.5-46 với cùng bảng cỡ từng dây. Khác ở chất liệu: 2224 là Nickel Wound với dây quấn thép mạ niken, còn 3826 dùng lõi Paradigm và dây quấn cobalt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eAi nên chọn dây Ernie Ball 2224 thay vì 2222 Hybrid?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNgười thấy dây Mi cao .009 và Si .011 của 2222 quá mềm, dễ lệch cao độ khi bấm mạnh. 2224 thêm nửa cỡ ở dây Mi cao và một cỡ ở dây Si, phần còn lại giữ nguyên nên thường chỉ cần kiểm tra lại intonation khi đổi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Ernie Ball 2224 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2224, tên cỡ Turbo Slinky và cỡ dây 9.5-46; mặt sau có mã vạch 749699103974 cùng dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02224. Hãng không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608733810995,"sku":"P02224","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2224-turbo-slinky-nickel-wound-9-5-46-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2225-extra-slinky-nickel-wound-8-38","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2225 Extra Slinky Nickel Wound 8-38","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2225 Extra Slinky Nickel Wound 8-38\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2225\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e8-38 Extra Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Ba dây trơn .008, .011, .014 làm từ thép carbon cao mạ thiếc được tôi luyện riêng; ba dây quấn .022, .030, .038 là sợi thép mạ niken quấn quanh lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2225 dành cho người muốn bấm và bend với lực thật nhẹ. Bạn hợp với cỡ Extra Slinky nếu tay còn yếu, ngón dễ đau khi mới tập, hoặc chơi lead nhiều nốt nhanh, vibrato rộng mà không muốn ép tay. Bộ dây đàn guitar điện này cũng hợp đàn scale dài nếu bạn thấy cỡ 9 vẫn còn căng tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2225 Extra Slinky 8-38: dây trơn Mi cao (E4) .008, Si (B3) .011, Sol (G3) .014; dây quấn Rê (D3) .022, La (A2) .030, Mi trầm (E2) .038.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn của 2225 là thép mạ niken bọc quanh lõi thép lục giác mạ thiếc, đúng công thức Slinky Nickel Wound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn của Extra Slinky bằng thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện riêng; Ernie Ball mô tả tiếng của dòng này cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Mi trầm chỉ .038 nên cả bộ 8-38 bấm hợp âm chặn nhẹ nhàng, hợp người tập nhiều giờ mỗi ngày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eExtra Slinky 2225 được Ernie Ball sản xuất tại nhà máy Coachella, California (Mỹ).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2225\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2225 (mã đầy đủ P02225)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 – Extra Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122258\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2225\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Mi cao .008 và Sol trơn .014, Extra Slinky gần như không đòi lực: bend một cung rưỡi ở phím 12 vẫn nhẹ, legato và trill nhanh dễ đều tay. Đổi lại, dây mảnh rung biên độ rộng nên bạn cần bấm vừa lực, gảy pick nhẹ để nốt không bị kéo lên cao độ (sharp). Dây Mi trầm .038 mảnh hơn .042 của 2229 Hyper Slinky, nên palm mute nghe gọn và nhẹ hơn là dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng cho biết dây Nickel Wound có chất tiếng cân bằng giữa các dải. Trên đàn single-coil, tiếng clean của bộ 8-38 trong và thanh; khi lên distortion, phần trầm không dày như các cỡ 10 trở lên, nên bạn có thể tăng nhẹ núm bass trên ampli để bù.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2225 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập guitar điện, tay còn yếu hoặc chuyển từ đàn dây nylon sang và cần dây thật nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead, shred, legato tốc độ; người thích bend rộng và vibrato sâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" vốn căng tay: cỡ 8-38 giảm bớt cảm giác nặng của scale dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày hơn mà giữ Mi cao .008: xem \u003cstrong\u003e2229 Hyper Slinky\u003c\/strong\u003e 8-42; muốn nhích nhẹ cả bộ: \u003cstrong\u003e2228 Mighty Slinky\u003c\/strong\u003e 8.5-40.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ hơn nữa: \u003cstrong\u003e2217 Zippy Slinky\u003c\/strong\u003e 7-36.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2225 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2225 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2228-mighty-slinky-nickel-wound-8-5-40\"\u003e2228\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMighty Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.5-40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .015 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2229-hyper-slinky-nickel-wound-8-42\"\u003e2229\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHyper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2217-zippy-slinky-nickel-wound-7-36\"\u003e2217\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eZippy Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7-36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .013 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2725-extra-slinky-cobalt-8-38\"\u003e2725\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2238-extra-slinky-rps-nickel-wound-8-38\"\u003e2238\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-3125-extra-slinky-coated-titanium-rps-8-38\"\u003e3125\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Coated Titanium RPS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ nano, dây trơn gia cố titan, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2249-extra-slinky-stainless-steel-8-38\"\u003e2249\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 8-38 nhưng khác vật liệu: \u003cstrong\u003e2725\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2249\u003c\/strong\u003e quấn thép không gỉ, \u003cstrong\u003e2238\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi, còn \u003cstrong\u003e3125\u003c\/strong\u003e là bản Coated Titanium RPS với dây quấn xử lý nano. Về cỡ, \u003cstrong\u003e2228\u003c\/strong\u003e dày hơn 2225 ở Mi cao (.0085), Sol (.015) và Mi trầm (.040); \u003cstrong\u003e2229\u003c\/strong\u003e giữ ba dây trơn y hệt nhưng dây quấn là .024-.032-.042; \u003cstrong\u003e2217\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở cả sáu dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây .008 và .011 mảnh nên dễ đứt ở điểm tì trên ngựa đàn hoặc chỗ gập qua trục lên dây; khi thay, quấn 2–3 vòng trên trục và vuốt dây cho thẳng. Lau dây sau mỗi buổi tập. Thay cả bộ 2225 khi dây xỉn màu, có vệt đen dưới phím hay khó lên đúng tông ở phím cao. Chuyển từ cỡ 9 hoặc 10 xuống 8-38, nên chỉnh lại cần và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2225\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eExtra Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e8-38\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122258\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2225\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2225 Extra Slinky có quá mảnh cho người mới không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông hẳn. Cỡ 8-38 giúp người mới đỡ đau tay và bend dễ, nhưng dây mảnh nhạy với lực bấm nên dễ lệch cao độ nếu bạn ấn quá mạnh. Nếu tay bạn bấm mạnh, hãy cân nhắc 2228 Mighty Slinky 8.5-40.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2225 khác 2229 Hyper Slinky ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ chung ba dây trơn .008, .011, .014. Khác ở dây quấn: 2225 dùng .022-.030-.038, còn 2229 dùng .024-.032-.042. Vì vậy 2229 có dây trầm dày hơn, hợp đệm riff; 2225 nhẹ tay đều từ dây Mi cao xuống Mi trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi sang cỡ 8-38 có cần chỉnh lại đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường là có. Dây mảnh kéo cần đàn ít hơn nên cần có thể thẳng ra, dây dễ rè; đàn có cầu tremolo nổi cũng có thể bị nghiêng. Bạn nên chỉnh lại truss rod, lò xo tremolo và intonation sau khi lắp bộ 2225.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Ernie Ball 2225 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước gói dây in số 2225, chữ Extra Slinky cùng cỡ 8-38; mặt sau có mã vạch UPC 749699122258 và dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ là P02225. Hãng không có tra cứu mã online, bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608733974835,"sku":"P02225","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2225-extra-slinky-nickel-wound-8-38-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2226-burly-slinky-nickel-wound-11-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2226 Burly Slinky Nickel Wound 11-52","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2226 Burly Slinky Nickel Wound 11-52\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2226\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-52 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Ba dây trên .011, .014, .018 đều là dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện riêng; ba dây dưới .030, .042, .052 quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2226 hợp người đã quen cỡ 10 và muốn một bộ dây đàn guitar điện chắc tay hơn, đặc biệt khi chỉnh drop D hay hạ tông nửa cung đến một cung. Dây Mi trầm .052 vẫn đủ căng khi hạ xuống Rê, trong khi dây Sol vẫn là dây trơn nên bend ở dải giữa còn làm được. Burly Slinky là bước nâng cỡ nhẹ nhàng cho rock và hard rock.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2226 Burly Slinky 11-52: dây trơn Mi cao (E4) .011, Si (B3) .014, Sol (G3) .018; dây quấn Rê (D3) .030, La (A2) .042, Mi trầm (E2) .052.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDù cả bộ đã lên cỡ 11, Burly Slinky vẫn giữ dây Sol .018 dạng trơn để bạn bend khi solo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trầm .030-.042-.052 của 2226 trùng với Mondo Slinky 2211 và Skinny Top Heavy Bottom 2215, chỉ khác ba dây trơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken quanh lõi lục giác mạ thiếc; hãng mô tả bộ Burly Slinky cho tiếng cân bằng (well balanced tone).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball làm dây từ năm 1962 và sản xuất tại nhà máy ở Coachella, California.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2226\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2226 (mã đầy đủ P02226)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 – Burly Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699102779\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2226\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLên cỡ 11-52, bạn thấy rõ dây căng tay hơn cỡ 10 phổ thông: Mi cao .011 cần thêm lực khi bend, nhưng nốt giữ cao độ chắc khi gảy pick mạnh. Ba dây quấn .030, .042, .052 dày hẳn, nên power chord và palm mute ở drop D có độ nặng, dây không bị nhão khi hạ tông. Ba dây trơn .011-.014-.018 cho nốt solo dày tay, vẫn đủ để bend nửa cung đến một cung ở dây Si và Mi cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, dây Nickel Wound cho tiếng cân bằng giữa trầm, trung, cao. Với humbucker và gain cao, bộ 2226 cho dải trầm dày, gọn; ở tiếng clean, dây Sol trơn giúp hợp âm mở giữ được độ trong của dây trơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2226 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, hard rock, metal cần dây chắc tay để đánh riff mạnh và chỉnh drop D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" thấy dây lỏng khi hạ tông: cỡ 11-52 bù lại độ căng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn ba dây trên nhẹ hơn mà giữ dây trầm: \u003cstrong\u003e2211 Mondo Slinky\u003c\/strong\u003e 10.5-52 hoặc \u003cstrong\u003e2215 Skinny Top Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e 10-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây trầm dày hơn cho hạ tông sâu: \u003cstrong\u003e2622 Nova Slinky\u003c\/strong\u003e 11-54 (dây Sol quấn) hoặc \u003cstrong\u003e2627 Beefy Slinky\u003c\/strong\u003e 11-54.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 11-52 nhưng đổi vật liệu: \u003cstrong\u003e2716\u003c\/strong\u003e Cobalt hoặc \u003cstrong\u003e2016\u003c\/strong\u003e Paradigm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2226 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2226 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2211-mondo-slinky-nickel-wound-10-5-52\"\u003e2211\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMondo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2622-nova-slinky-nickel-wound-11-54\"\u003e2622\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNova Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 quấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2627-beefy-slinky-nickel-wound-11-54\"\u003e2627\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBeefy Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .022 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2716-burly-slinky-cobalt-11-52\"\u003e2716\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2016-burly-slinky-paradigm-11-52\"\u003e2016\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2215-skinny-top-heavy-bottom-slinky-nickel-wound-10-52\"\u003e2215\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2716 Burly Slinky Cobalt\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2016 Burly Slinky Paradigm\u003c\/strong\u003e có đúng cỡ dây như 2226; 2716 quấn hợp kim cobalt, còn 2016 dùng thép siêu bền cho cả dây trơn lẫn lõi dây quấn, có xử lý nano Everlast. \u003cstrong\u003e2211\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2215\u003c\/strong\u003e dùng chung ba dây quấn .030-.042-.052 nhưng dây trơn mảnh hơn. \u003cstrong\u003e2627\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2622\u003c\/strong\u003e lên Mi trầm .054; riêng 2622 có dây Sol quấn .022.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ 11 kéo cần đàn mạnh hơn cỡ 10, nên sau khi lắp bộ 2226 bạn kiểm tra lại độ cong cần và chiều cao dây. Nếu đàn có cầu tremolo nổi, có thể phải thêm lò xo để cân lại. Lau khô dây sau khi chơi, nhất là ba dây quấn hay bám mồ hôi. Thay cả bộ khi dây tối màu, sờ thấy gợn hoặc tiếng mất độ vang.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2226\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eBurly Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-52\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699102779\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2226\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2226 có hợp chỉnh drop D không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Dây Mi trầm .052 khá dày nên khi hạ xuống Rê dây vẫn đủ căng để riff rõ nốt, không rè phím. Nếu bạn hạ sâu hơn drop D thường xuyên, có thể xem thêm 2622 hoặc 2627 với Mi trầm .054.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2226 Burly Slinky khác 2211 Mondo Slinky thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây quấn giống nhau: .030, .042, .052. Khác ở dây trơn: 2226 dùng .011-.014-.018, còn 2211 dùng nửa cỡ .0105-.0135-.0175. Chênh lệch nhỏ, nhưng tay nhạy sẽ thấy 2211 bend nhẹ hơn một chút.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLần đầu dùng cỡ 11-52 có bị đau tay không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVài buổi đầu ngón tay có thể mỏi vì dây căng hơn cỡ 10. Bạn nên để action vừa phải, tập ngắn rồi tăng dần. Nếu vẫn thấy nặng, 2215 Skinny Top Heavy Bottom 10-52 giữ dây trầm như 2226 nhưng ba dây trên nhẹ hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Ernie Ball 2226 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2226, tên Burly Slinky và cỡ 11-52; mặt sau in mã vạch UPC 749699102779. Mã đầy đủ của bộ dây là P02226. Ernie Ball không có hệ thống mã xác thực online nên bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608734138675,"sku":"P02226","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2226-burly-slinky-nickel-wound-11-52-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2227-ultra-slinky-nickel-wound-10-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2227 Ultra Slinky Nickel Wound 10-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2227 Ultra Slinky Nickel Wound 10-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2227\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-48 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, dây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc. Ultra Slinky giữ ba dây trơn .010, .013, .017 quen tay của cỡ 10, nhưng ba dây quấn được nâng lên .028, .038, .048.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn nên chọn dây Ernie Ball 2227 khi thấy bộ 10-46 bend vừa ý nhưng dây trầm hơi mỏng lúc đánh riff hoặc chỉnh drop D. Phần dây trên giữ nguyên cảm giác solo, phần dây dưới cho nền chắc tay khi chơi rock, blues-rock hay pop-punk. Đây là kiểu bộ dây đàn guitar điện \"lai\": nhẹ ở trên, nặng ở dưới.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2227 Ultra Slinky 10-48: dây trơn Mi cao (E4) .010, Si (B3) .013, Sol (G3) .017; dây quấn Rê (D3) .028, La (A2) .038, Mi trầm (E2) .048.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với Regular Slinky 2221, ba dây trơn giống hệt; Rê, La, Mi trầm của 2227 mỗi dây dày hơn hai phần nghìn inch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn của Ultra Slinky là thép carbon cao mạ thiếc tôi luyện riêng; theo Ernie Ball, dòng Nickel Wound cho tiếng cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eUltra Slinky do Ernie Ball sản xuất tại Mỹ – hãng làm dây đàn từ năm 1962.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2227\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2227 (mã đầy đủ P02227)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-48 – Ultra Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699102786\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2227\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTay trái gần như không thấy khác biệt so với cỡ 10-46: dây Mi cao .010 và Si .013 vẫn bend một cung thoải mái, vibrato dễ kiểm soát. Khác biệt nằm ở ba dây trầm. Dây Rê .028 và La .038 cho nốt riff rõ khi palm mute, còn dây Mi trầm .048 không bị chùng khi bạn hạ xuống Rê để chơi drop D.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dòng Nickel Wound có tiếng cân bằng giữa các dải. Trên đàn humbucker, cỡ Ultra Slinky cho phần trầm dày mà không làm dây trên nặng tay; trên đàn single-coil, hợp âm mở ở ba dây dưới có thêm độ dày nhờ dây quấn lớn cỡ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2227 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng cỡ 10 muốn dây trầm chắc hơn cho riff mà không đổi cảm giác bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, hard rock, pop-punk; chơi chuẩn E, hạ nửa cung hoặc drop D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn ba dây trơn nhẹ hơn: \u003cstrong\u003e2219 Silky Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-48; nặng hơn nửa cỡ: \u003cstrong\u003e2213 Mega Slinky\u003c\/strong\u003e 10.5-48.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm mảnh lại cho cân tay: quay về \u003cstrong\u003e2221 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây quấn niken nguyên chất cùng cỡ 10-48: \u003cstrong\u003e2257 Ultra Slinky Classic Rock n Roll\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2227 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2227 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2213-mega-slinky-nickel-wound-10-5-48\"\u003e2213\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMega Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0175 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2219-silky-slinky-nickel-wound-9-5-48\"\u003e2219\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSilky Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .0165 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2717-ultra-slinky-cobalt-10-48\"\u003e2717\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2017-ultra-slinky-paradigm-10-48\"\u003e2017\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2244-ultra-slinky-rps-nickel-wound-10-48\"\u003e2244\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2257-ultra-slinky-classic-rock-n-roll-pure-nickel-10-48\"\u003e2257\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 10-48 còn bốn lựa chọn khác vật liệu: \u003cstrong\u003e2717\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2017\u003c\/strong\u003e Paradigm dùng thép siêu bền và xử lý nano Everlast, \u003cstrong\u003e2244\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi, \u003cstrong\u003e2257\u003c\/strong\u003e quấn niken nguyên chất. Về cỡ, \u003cstrong\u003e2213\u003c\/strong\u003e nâng ba dây trơn lên .0105-.0135-.0175, còn \u003cstrong\u003e2219\u003c\/strong\u003e hạ xuống .0095-.012-.0165 và dùng dây Rê .026.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Mi trầm .048 dày hơn bộ 10-46, nên khi chuyển sang Ultra Slinky bạn kiểm tra rãnh lược đàn (nut) có kẹt dây không và chỉnh lại intonation ở ba dây trầm. Lau dây bằng khăn khô sau buổi chơi. Thay bộ 2227 mới khi dây trầm xỉn, tiếng đục hoặc khó giữ đúng cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2227\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eUltra Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699102786\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2227\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2227 Ultra Slinky khác 2221 Regular Slinky ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ chung ba dây trơn .010-.013-.017. Ba dây quấn của 2227 là .028-.038-.048, dày hơn .026-.036-.046 của 2221. Bạn giữ nguyên cảm giác bend, còn dây trầm nặng tay và chắc nốt khi đánh riff.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2227 có chỉnh drop D được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Dây Mi trầm .048 dày hơn cỡ phổ thông nên khi hạ xuống Rê vẫn đủ căng để riff không bị rè phím. Nếu bạn muốn hạ sâu hơn nữa, nên cân nhắc các bộ cỡ 11 trở lên.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eUltra Slinky có hợp đàn scale 24,75 inch không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Ở cùng cỡ dây, scale ngắn cho cảm giác dây lỏng tay hơn, nên dây trầm .048 của 2227 giúp riff chắc mà dây trơn vẫn dễ bend. Đàn scale 25,5 inch cũng dùng tốt, chỉ hơi căng tay ở ba dây trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhân biệt dây Ernie Ball 2227 chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước gói in số 2227, chữ Ultra Slinky và cỡ 10-48; mặt sau có mã vạch UPC 749699102786 cùng dòng chữ Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ: P02227. Ernie Ball không cung cấp mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608734269747,"sku":"P02227","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2227-ultra-slinky-nickel-wound-10-48-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2228-mighty-slinky-nickel-wound-8-5-40","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2228 Mighty Slinky Nickel Wound 8.5-40","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2228 Mighty Slinky Nickel Wound 8.5-40\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2228\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e8.5-40 Mighty Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Hãng xếp Mighty Slinky nằm giữa Super Slinky 9-42 và Extra Slinky 8-38, với cảm giác nhanh, nhẹ trên cả sáu dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2228 hợp người thấy 9-42 hơi nặng nhưng 8-38 lại quá mềm, dễ lệch cao độ. Mi cao .0085 là cỡ nửa bậc, Sol .015 nằm giữa .014 và .016, còn Mi trầm .040 nằm giữa .038 và .042. Kết quả là một bộ dây đàn guitar điện nhẹ tay nhưng vẫn có chút độ bám dưới ngón khi bấm. Nếu bạn đang phân vân giữa hai cỡ phổ biến, Mighty Slinky là điểm dừng đáng thử.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2228 Mighty Slinky 8.5-40: dây trơn Mi cao (E4) .0085, Si (B3) .011, Sol (G3) .015; dây quấn Rê (D3) .022, La (A2) .030, Mi trầm (E2) .040.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Ernie Ball, Mighty Slinky nằm giữa Super Slinky và Extra Slinky, cho cảm giác nhanh và nhẹ trên cả sáu dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRê .022 và La .030 của 2228 trùng với Extra Slinky 2225; dây Si .011 giống cả 2225 lẫn Super Slinky 2223.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMighty Slinky dùng dây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc, dây trơn thép carbon cao tôi luyện riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2228\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2228 (mã đầy đủ P02228)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8.5-40 – Mighty Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699103981\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2228\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMighty Slinky giải quyết một chuyện nhỏ mà người chơi dây mảnh hay gặp: 8-38 mềm đến mức nốt dễ bị kéo lên cao độ khi bấm mạnh, còn 9-42 lại hơi nặng ở các nốt bend dài. Với Mi cao .0085 và Sol trơn .015, bend một cung rưỡi vẫn nhẹ nhưng dây có thêm chút phản lực dưới ngón. Mi trầm .040 dày hơn .038 của 2225 một chút, nên palm mute có thêm độ chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eErnie Ball mô tả dây Nickel Wound có tiếng cân bằng. Ở tiếng clean, bộ 8.5-40 cho âm trong, nhẹ; khi lên overdrive, câu lead rõ nét, hợp lối chơi nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2228 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy 9-42 nặng tay nhưng 8-38 quá mềm, cần một cỡ ở giữa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead nhanh, legato, bend nhiều; tay bấm hơi mạnh nên cần dây có chút phản lực.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" muốn giảm cảm giác căng mà không xuống hẳn cỡ 8.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ hơn: \u003cstrong\u003e2225 Extra Slinky\u003c\/strong\u003e 8-38; muốn giữ Mi cao .008 mà dây trầm dày: \u003cstrong\u003e2229 Hyper Slinky\u003c\/strong\u003e 8-42.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nặng hơn một nấc: \u003cstrong\u003e2223 Super Slinky\u003c\/strong\u003e 9-42 hoặc \u003cstrong\u003e2212 Primo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-44.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2228 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2228 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMighty Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.5-40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .015 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2223-super-slinky-nickel-wound-9-42\"\u003e2223\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2225-extra-slinky-nickel-wound-8-38\"\u003e2225\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2229-hyper-slinky-nickel-wound-8-42\"\u003e2229\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHyper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2212-primo-slinky-nickel-wound-9-5-44\"\u003e2212\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2217-zippy-slinky-nickel-wound-7-36\"\u003e2217\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eZippy Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7-36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .013 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eĐặt cạnh các mã nhẹ khác: \u003cstrong\u003e2223\u003c\/strong\u003e dày hơn 2228 ở Mi cao (.009), Sol (.016) và cả ba dây quấn (.024-.032-.042). \u003cstrong\u003e2229\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở Mi cao và Sol nhưng dây quấn lại dày hơn. \u003cstrong\u003e2222\u003c\/strong\u003e Hybrid 9-46 có dây trầm nặng hẳn, còn \u003cstrong\u003e2212\u003c\/strong\u003e Primo 9.5-44 nhích toàn bộ sáu dây lên. Mảnh nhất trong nhóm này là \u003cstrong\u003e2217\u003c\/strong\u003e Zippy 7-36.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMi cao .0085 rất mảnh, dễ đứt nếu ngựa đàn hoặc lược đàn có cạnh sắc; bạn có thể tô chút than chì (ruột bút chì) vào rãnh trước khi lên dây. Lau dây sau mỗi lần chơi. Thay bộ Mighty Slinky mới khi dây đổi màu, bend thấy rít tay hoặc khó lên dây đúng tông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2228\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eMighty Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e8.5-40\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699103981\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2228\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMighty Slinky 2228 có gì khác Super Slinky 2223?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e2228 mảnh hơn ở năm dây: Mi cao .0085 so với .009, Sol .015 so với .016, và ba dây quấn .022-.030-.040 so với .024-.032-.042. Chỉ dây Si giống nhau ở .011. Hãng mô tả 2228 nhẹ và nhanh trên cả sáu dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2228 có dễ đứt không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây Mi cao .0085 mảnh nên nhạy với cạnh sắc ở ngựa đàn, lược đàn hay trục lên dây. Bạn kiểm tra các điểm tì, lên dây từ từ và không kéo quá tông. Lắp đúng cách thì bộ dây dùng ổn cho tập luyện hằng ngày.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 8.5-40 có hợp người mới tập không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp, nhất là khi tay còn đau với cỡ 9 hoặc 10. Bộ 2228 đủ nhẹ để tập hợp âm chặn lâu, nhưng không mềm như 8-38 nên ít bị lệch cao độ khi bạn bấm hơi mạnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2228 chính hãng có đặc điểm gì trên bao bì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in số 2228, tên Mighty Slinky và cỡ 8.5-40. Mặt sau in mã vạch UPC 749699103981 và dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02228. Hãng không có mã tra cứu online nên bạn so với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608734433587,"sku":"P02228","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2228-mighty-slinky-nickel-wound-8-5-40-1.jpg?v=1791182660"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2229-hyper-slinky-nickel-wound-8-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2229 Hyper Slinky Nickel Wound 8-42","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2229 Hyper Slinky Nickel Wound 8-42\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2229\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e8-42 Hyper Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Cách phối của bộ này khá riêng: ba dây trơn .008, .011, .014 lấy từ cỡ Extra Slinky, còn ba dây quấn .024, .032, .042 trùng với Super Slinky.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, Hyper Slinky dành cho người muốn dây trên nhẹ, nhanh hơn Super Slinky một chút mà chất tiếng và độ căng tổng thể gần như không đổi. Nếu bạn đang chơi 9-42 và chỉ thấy nặng khi bend ở dây Mi cao và Sol, dây Ernie Ball 2229 là bước giảm vừa phải: chỉ ba dây trơn đổi cỡ, phần dây trầm vẫn như cũ. Đây là bộ dây đàn guitar điện hợp người chơi lead nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2229 Hyper Slinky 8-42: dây trơn Mi cao (E4) .008, Si (B3) .011, Sol (G3) .014; dây quấn Rê (D3) .024, La (A2) .032, Mi trầm (E2) .042.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn của Hyper Slinky trùng Extra Slinky 2225, ba dây quấn trùng Super Slinky 2223.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng mô tả 2229 nhẹ và nhanh ở các dây trên, với độ căng dây trên thấp hơn Super Slinky một chút.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHyper Slinky theo công thức Nickel Wound: dây quấn thép mạ niken, lõi lục giác mạ thiếc, dây trơn thép carbon cao; hãng cho biết tiếng cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2229\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2229 (mã đầy đủ P02229)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8-42 – Hyper Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699103998\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2229\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ ba dây trên, Hyper Slinky cho cảm giác của cỡ 8: Mi cao .008 và Sol trơn .014 bend dễ, vibrato rộng mà không tốn sức. Xuống ba dây dưới, bạn vẫn có Rê .024, La .032, Mi trầm .042 như bộ 9-42, nên power chord và riff palm mute không mỏng như khi dùng trọn bộ 8-38. Điểm cần làm quen là độ chênh tay giữa dây Sol trơn .014 và dây Rê quấn .024.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng cho biết khác biệt về tiếng và độ căng so với Super Slinky là rất nhỏ. Vì vậy khi đổi từ 9-42 sang 2229, bạn chủ yếu thấy khác ở tay trái lúc bend, còn tiếng đàn qua ampli gần như giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2229 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng 9-42 thấy bend ở dây Mi cao, Sol hơi nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead, solo nhiều bend rộng nhưng vẫn cần dây trầm đủ dày để đệm riff.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ đều cả bộ: \u003cstrong\u003e2225 Extra Slinky\u003c\/strong\u003e 8-38 hoặc \u003cstrong\u003e2228 Mighty Slinky\u003c\/strong\u003e 8.5-40.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn dày hơn: \u003cstrong\u003e2223 Super Slinky\u003c\/strong\u003e 9-42 hoặc \u003cstrong\u003e2212 Primo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-44.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích dây trơn nhẹ mà dây trầm nặng hơn nữa: \u003cstrong\u003e2222 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46 hoặc \u003cstrong\u003e2224 Turbo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-46.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2229 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2229 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHyper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2223-super-slinky-nickel-wound-9-42\"\u003e2223\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2228-mighty-slinky-nickel-wound-8-5-40\"\u003e2228\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMighty Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.5-40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .015 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2225-extra-slinky-nickel-wound-8-38\"\u003e2225\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2212-primo-slinky-nickel-wound-9-5-44\"\u003e2212\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePrimo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2224-turbo-slinky-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2224\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2223 Super Slinky\u003c\/strong\u003e dùng chung ba dây quấn .024-.032-.042, nhưng Mi cao .009 và Sol .016 dày hơn 2229. \u003cstrong\u003e2225\u003c\/strong\u003e giữ ba dây trơn như 2229 và hạ dây quấn xuống .022-.030-.038. \u003cstrong\u003e2228\u003c\/strong\u003e nằm giữa với .0085-.011-.015 và .022-.030-.040. Nếu cần dây trầm cỡ .046, \u003cstrong\u003e2222\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e2224\u003c\/strong\u003e đều dùng .026-.036-.046, kèm Mi cao .009 hoặc .0095. \u003cstrong\u003e2212\u003c\/strong\u003e Primo 9.5-44 dày hơn 2229 ở năm dây, chỉ giống ở Rê .024.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Mi cao .008 và Sol .014 chịu bend nhiều nên thường là hai dây đứt trước. Khi thay, bạn nên thay cả bộ 2229 để sáu dây mòn đều, tiếng đồng đều. Lau dây sau khi chơi, cất đàn nơi khô ráo. Đổi từ 9-42 sang Hyper Slinky thường chỉ cần kiểm tra lại intonation ở ba dây trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2229\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eHyper Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e8-42\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699103998\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2229\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eHyper Slinky 2229 khác Super Slinky 2223 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây quấn giống nhau: .024, .032, .042. Khác ở dây trơn: 2229 dùng .008-.011-.014, 2223 dùng .009-.011-.016. Hãng mô tả 2229 có độ căng thấp hơn một chút ở dây trên, cảm giác chơi nhẹ và nhanh hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ 9-42 sang dây Ernie Ball 2229 có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường không nhiều, vì ba dây quấn giữ nguyên cỡ nên lực kéo lên cần đàn thay đổi ít. Bạn chỉ nên kiểm tra intonation và chiều cao dây ở Mi cao, Si, Sol sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eHyper Slinky 8-42 có chơi drop D được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Dây Mi trầm .042 giống bộ 9-42 nên hạ xuống Rê vẫn dùng ổn cho riff nhẹ. Nếu bạn chơi drop D thường xuyên với gain cao, nên chọn bộ có dây trầm .046 như 2222 hoặc 2224.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách kiểm tra Ernie Ball 2229 Hyper Slinky chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2229, tên Hyper Slinky và cỡ 8-42; mặt sau in mã vạch UPC 749699103998, kèm dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02229. Không có hệ thống xác thực online của hãng, bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608734499123,"sku":"P02229","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2229-hyper-slinky-nickel-wound-8-42-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-12-day-ernie-ball-2230-slinky-nickel-wound-8-40","title":"Dây Đàn Guitar Điện 12 Dây Ernie Ball 2230 Slinky Nickel Wound 8-40","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2230 Slinky Nickel Wound 8-40\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2230\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện 12 dây cỡ \u003cstrong\u003e8-40\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/strong\u003e: dây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc, dây trơn thép carbon cao mạ thiếc tôi luyện riêng. Hãng ghi các dây trong bộ dài 39,5 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là bộ dây guitar điện 12 dây thiên về nhẹ tay: cặp Mi cao .008, cặp Si .010, còn bốn cặp dưới mỗi cặp gồm một dây chính và một dây quãng tám mảnh hơn. Dây Ernie Ball 2230 hợp người chơi jangle pop, folk rock, rải hợp âm nhiều và muốn bấm hợp âm chặn trên đàn 12 dây mà không quá mỏi.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCặp dây của 2230 (dây chính – dây phụ): Mi cao .008-.008, Si .010-.010, Sol .014-.008, Rê .024-.011, La .032-.017, Mi trầm .040-.022.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn cặp Sol, Rê, La, Mi trầm có dây quãng tám: Sol (G4) .008, Rê (D4) .011, La (A3) .017 là dây trơn; Mi (E3) .022 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng ghi chiều dài dây 39,5 inch; bạn nên đo khoảng từ ngựa đàn đến trục lên dây xa nhất nếu đàn có thiết kế lạ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball mô tả bộ 12 dây Nickel Wound này cho tiếng cân bằng, với dây trơn thép carbon cao mạ thiếc tôi luyện riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2230\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2230 (mã đầy đủ P02230)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8-40\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken (nickel plated steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc (tin plated hex steel core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt (specially tempered tin plated high carbon steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCác dây dài 39,5\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 12 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122302\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2230\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 1 – dây 1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 1 – dây 2 (đồng âm)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 2 – dây 1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 2 – dây 2 (đồng âm)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 3 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 3 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 4 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 4 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 5 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 5 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng. Cặp Mi cao và Si là hai dây đồng âm; các cặp còn lại gồm dây chính và dây quãng tám.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới dây chính mảnh (Mi cao .008, Si .010, Sol .014), bộ 2230 giúp bấm hợp âm chặn trên cần 12 dây đỡ nặng – vốn là điểm khó của đàn 12 dây vì mỗi phím bạn ép hai dây cùng lúc. Bốn cặp dưới ghép dây chính với dây quãng tám mảnh (.008, .011, .017, .022), nên khi rải hợp âm, bạn nghe được lớp tiếng cao chạy song song với nốt gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây Nickel Wound có tiếng cân bằng. Ba cặp dưới dùng dây chính .024, .032, .040, mảnh hơn dây trầm .046 của Regular Slinky 2221, nên tổng thể bộ dây thiên về độ nhẹ tay hơn là độ dày tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2230 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi guitar điện 12 dây cần bộ nhẹ tay để rải hợp âm, đệm pop, folk rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới làm quen đàn 12 dây, cần giảm lực bấm vì mỗi phím phải ép hai dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dày hơn một nấc: \u003cstrong\u003e2233 Light\u003c\/strong\u003e 12 dây 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần bộ 12 dây chắc tay hơn nữa: \u003cstrong\u003e2236 Medium\u003c\/strong\u003e 11-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu bạn cần dây cho đàn 6 dây thông thường, chọn \u003cstrong\u003e2223 Super Slinky\u003c\/strong\u003e 9-42 hoặc \u003cstrong\u003e2221 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2230 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2230 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-12-day-ernie-ball-2233-light-nickel-wound-9-46\"\u003e2233\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-12-day-ernie-ball-2236-medium-nickel-wound-11-52\"\u003e2236\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2223-super-slinky-nickel-wound-9-42\"\u003e2223\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2233 Light\u003c\/strong\u003e là bộ 12 dây cỡ 9-46: cặp Mi cao .009, cặp Si .012, dây chính trầm .046, mọi dây đều dày hơn 2230. \u003cstrong\u003e2236 Medium\u003c\/strong\u003e lên hẳn 11-52 với dây Mi trầm chính .052. So với bộ 6 dây \u003cstrong\u003e2223\u003c\/strong\u003e 9-42, dây chính của 2230 mảnh hơn ở Mi cao, Si, Sol và Mi trầm, giống ở Rê .024 và La .032. \u003cstrong\u003e2221\u003c\/strong\u003e là bộ 6 dây 10-46.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐàn 12 dây có nhiều dây trên ngựa và trục, nên khi thay bộ 2230 bạn nên thay từng cặp một để cần đàn không bị đổi lực đột ngột. Chú ý lắp đúng dây quãng tám vào vị trí của nó trong cặp. Lau cả hai dây trong mỗi cặp sau khi chơi. Khi dây xỉn, hai dây trong cặp nghe không còn hòa đều là lúc thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2230\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e8-40\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122302\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho guitar điện 12 dây và cách lên dây từng cặp.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2230\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2230 dùng cho đàn nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 2230 dành cho guitar điện 12 dây; hãng ghi các dây dài 39,5 inch. Nếu đàn của bạn có ngựa xuyên thân hoặc đầu đàn dài, hãy đo khoảng từ ngựa đến trục lên dây xa nhất để chắc dây đủ dài.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ 2230 có những cặp nào là dây quãng tám?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBốn cặp Sol, Rê, La và Mi trầm có dây quãng tám: .008, .011, .017 là dây trơn và .022 là dây quấn. Hai cặp trên cùng là dây đôi cùng cỡ, lên đồng âm: Mi cao .008-.008 và Si .010-.010.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2230 khác 2233 Light thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e2230 là cỡ 8-40, 2233 là 9-46. Mọi dây của 2233 đều dày hơn, từ cặp Mi cao .009 đến dây Mi trầm .046, nên bấm nặng tay hơn. 2230 hợp người cần dây guitar điện 12 dây nhẹ, dễ bấm hợp âm chặn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Ernie Ball 2230 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước gói dây in số 2230 và cỡ 8-40; mặt sau in mã vạch UPC 749699122302. Mã đầy đủ của sản phẩm là P02230. Ernie Ball không có mã xác thực online, bạn đối chiếu thông tin với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608734662963,"sku":"P02230","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-12-day-ernie-ball-2230-slinky-nickel-wound-8-40-1.jpg?v=1791182616"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-12-day-ernie-ball-2233-light-nickel-wound-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện 12 Dây Ernie Ball 2233 Light Nickel Wound 9-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2233 Light Nickel Wound 9-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2233\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện 12 dây cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNickel Wound\u003c\/strong\u003e. Dây quấn làm từ thép mạ niken quanh lõi thép lục giác; dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc được tôi luyện riêng. Điểm cần biết: dây Sol chính của bộ này là dây quấn .020, đi cặp với dây Sol quãng tám trơn .009.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2233 hợp người chơi 12 dây muốn cảm giác nhẹ tay vừa phải: cặp Mi cao .009 và cặp Si .012 mềm, dễ bấm, còn cặp Mi trầm .046 với .026 giữ nền chắc. Trong ba bộ dây guitar điện 12 dây Ernie Ball gồm 8-40, 9-46 và 11-52, đây là bộ ở giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu cặp của 2233 Light 9-46: Mi cao .009\/.009, Si .012\/.012, Sol .020 quấn\/.009, Rê .026\/.012, La .036\/.020 trơn, Mi trầm .046\/.026 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ có hai dây .020: dây Sol chính là dây quấn, còn dây La quãng tám (A3) là dây trơn – cần phân biệt khi lắp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây quãng tám: Sol (G4) .009, Rê (D4) .012, La (A3) .020 là dây trơn; Mi quãng tám (E3) .026 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball mô tả tiếng sáng, cân bằng và cho biết dây được sản xuất theo tiêu chuẩn chính xác để ổn định, bền.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2233\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2233 (mã đầy đủ P02233)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 12 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122333\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2233\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 1 – dây 1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 1 – dây 2 (đồng âm)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 2 – dây 1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 2 – dây 2 (đồng âm)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 3 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 3 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 4 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 4 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 5 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 5 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng. Cặp Mi cao và Si là hai dây đồng âm; các cặp còn lại gồm dây chính và dây quãng tám.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrên đàn 12 dây, mỗi lần bấm là ép hai dây cùng lúc, nên cỡ dây ảnh hưởng tới tay nhiều hơn đàn 6 dây. Bộ 2233 giữ cặp trên cùng ở .009 và cặp Si ở .012, đủ mềm để bấm hợp âm chặn lâu mà không mỏi. Dây Sol chính quấn .020 đi với dây quãng tám .009 tạo khoảng chênh lớn trong cặp, cho tiếng hợp âm lấp lánh đặc trưng của đàn 12 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây Nickel Wound cho tiếng sáng và cân bằng. Với cỡ Light, bạn bend nhẹ được ở hai cặp trên, nhưng thế mạnh của bộ này là quạt chả, rải hợp âm và riff jangle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2233 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi guitar điện 12 dây đệm hát, rải hợp âm, pop rock và jangle pop kiểu thập niên 60.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới có đàn 12 dây, muốn cỡ nhẹ vừa phải để làm quen việc bấm hai dây một lúc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi thích dây Sol chính là dây quấn thay vì dây trơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn nữa: chọn \u003cstrong\u003e2230 Slinky\u003c\/strong\u003e 8-40; muốn đầm tay hơn: \u003cstrong\u003e2236 Medium\u003c\/strong\u003e 11-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây 6 dây cùng hai đầu 9-46 cho cây đàn khác: \u003cstrong\u003e2222 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2233 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2233 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-12-day-ernie-ball-2230-slinky-nickel-wound-8-40\"\u003e2230\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-12-day-ernie-ball-2236-medium-nickel-wound-11-52\"\u003e2236\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2230\u003c\/strong\u003e 8-40 mảnh hơn ở mọi cặp và dùng Sol trơn .014 kèm quãng tám .008. \u003cstrong\u003e2236\u003c\/strong\u003e Medium 11-52 dày hơn toàn bộ, Sol quấn .024 và dây La quãng tám là dây quấn .022. Với đàn 6 dây, \u003cstrong\u003e2222 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46 có Mi cao .009 và ba dây quấn .026-.036-.046 giống dây chính của 2233, nhưng Si .011 và Sol trơn .016.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMười hai dây nghĩa là nhiều chỗ bám mồ hôi hơn, nhất là khe giữa hai dây trong cùng một cặp. Lau từng cặp bằng khăn khô sau khi chơi, luồn khăn vào khe đó. Khi lắp, đặt đúng dây quãng tám .009 cho cặp Sol và dây .020 trơn cho cặp La. Dây xỉn màu, hai dây trong cặp nghe lệch nhau dù đã lên đúng là lúc thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2233\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eLight\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122333\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho guitar điện 12 dây và cách lên dây từng cặp.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2233\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ 2233 có hai dây .020, lắp thế nào cho đúng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây .020 quấn là dây Sol chính (G3), đi cặp với dây .009. Dây .020 trơn là dây La quãng tám (A3), đi cặp với dây La .036. Bạn phân biệt bằng mắt: dây quấn có vòng quấn bên ngoài, dây trơn bề mặt nhẵn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2233 Light khác 2236 Medium thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e2233 là 9-46, 2236 là 11-52. Mọi dây của 2236 dày hơn, cặp La dùng dây quãng tám quấn .022 thay cho .020 trơn. 2233 nhẹ tay, hợp đệm hát lâu; 2236 nặng tay nhưng tiếng dày và đầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2233 có dùng cho đàn 12 dây acoustic được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 2233 là dây guitar điện Nickel Wound, dành cho đàn 12 dây có pickup từ. Với đàn 12 dây acoustic không dùng pickup từ, bạn nên chọn dây acoustic chuyên dụng để có tiếng đầy đủ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Ernie Ball 2233 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2233, tên cỡ Light và cỡ dây 9-46; mặt sau in mã vạch UPC 749699122333. Mã đầy đủ P02233. Ernie Ball không có mã xác thực online, bạn đối chiếu bao bì với thông tin trên trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608734794035,"sku":"P02233","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-12-day-ernie-ball-2233-light-nickel-wound-9-46-1.jpg?v=1791182616"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-12-day-ernie-ball-2236-medium-nickel-wound-11-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện 12 Dây Ernie Ball 2236 Medium Nickel Wound 11-52","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2236 Medium Nickel Wound 11-52\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2236\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện 12 dây cỡ \u003cstrong\u003e11-52 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNickel Wound\u003c\/strong\u003e, dày nhất trong ba bộ 12 dây Ernie Ball 8-40, 9-46 và 11-52. Dây quấn là thép mạ niken trên lõi thép lục giác; dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc tôi luyện riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2236 dành cho người chơi 12 dây thích tiếng dày và tay bấm khỏe. Cặp Sol dùng dây chính quấn .024 với quãng tám .010, cặp La có dây quãng tám quấn .022, cặp Mi trầm là .052 với .028, nên khi quạt chả, cả sáu cặp nghe đầy và chắc. Đây là bộ dây guitar điện 12 dây hợp ban nhạc cần tiếng 12 dây rõ nét trong bản phối.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu cặp của 2236 Medium 11-52: Mi cao .011\/.011, Si .015\/.015, Sol .024 quấn\/.010, Rê .030\/.014, La .042\/.022 quấn, Mi trầm .052\/.028.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây La quãng tám .022 và Mi quãng tám .028 đều là dây quấn; Sol quãng tám .010 và Rê quãng tám .014 là dây trơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây chính Mi cao, Rê, La, Mi trầm (.011, .030, .042, .052) trùng cỡ Burly Slinky 2226; khác ở Si .015 và Sol quấn .024.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Ernie Ball, bộ 12 dây Nickel Wound này cho tiếng sáng, cân bằng và được sản xuất chính xác để đồng đều, bền.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2236\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2236 (mã đầy đủ P02236)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác; dây trơn thép carbon cao mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc, tôi luyện đặc biệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 12 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122364\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2236\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 1 – dây 1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 1 – dây 2 (đồng âm)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 2 – dây 1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 2 – dây 2 (đồng âm)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 3 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 3 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 4 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 4 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 5 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 5 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6 – dây chính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6 – dây quãng tám\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng. Cặp Mi cao và Si là hai dây đồng âm; các cặp còn lại gồm dây chính và dây quãng tám.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới cặp Mi cao .011 và cặp Si .015, bộ 2236 nặng tay rõ khi bấm hợp âm chặn: mỗi phím phải ép hai dây dày cùng lúc. Bù lại, cặp Sol quấn .024 và các cặp trầm có dây quãng tám dày (.014, .022, .028), nên tiếng quạt chả đầy, ít bị mỏng khi bạn bật overdrive nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dòng Nickel Wound cho tiếng sáng, cân bằng. Ở cỡ Medium, bạn nên hạn chế bend rộng; bộ dây hợp đệm hợp âm, rải arpeggio, và bạn cũng có thể hạ nửa cung để đỡ nặng tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2236 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi 12 dây tay khỏe, thích tiếng đầy, quạt chả mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBan nhạc rock, folk rock cần guitar 12 dây rõ nét trong bản phối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thường hạ nửa cung trên đàn 12 dây, cần dây dày để không lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy nặng tay: xuống \u003cstrong\u003e2233 Light\u003c\/strong\u003e 9-46 hoặc \u003cstrong\u003e2230 Slinky\u003c\/strong\u003e 8-40.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần cỡ 11-52 cho đàn 6 dây: \u003cstrong\u003e2226 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2236 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2236 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-12-day-ernie-ball-2230-slinky-nickel-wound-8-40\"\u003e2230\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-12-day-ernie-ball-2233-light-nickel-wound-9-46\"\u003e2233\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2226-burly-slinky-nickel-wound-11-52\"\u003e2226\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBurly Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2233\u003c\/strong\u003e Light 9-46 mảnh hơn ở mọi cặp, dùng Sol quấn .020 và dây La quãng tám trơn .020. \u003cstrong\u003e2230\u003c\/strong\u003e 8-40 là bộ nhẹ nhất trong ba bộ 12 dây, dùng Sol trơn .014. Với đàn 6 dây, \u003cstrong\u003e2226 Burly Slinky\u003c\/strong\u003e cũng ghi 11-52, trùng dây Mi cao, Rê, La, Mi trầm với 2236 nhưng dùng Si .014 và Sol trơn .018 thay cho Si .015, Sol quấn .024.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi chuyển từ cỡ nhẹ sang 2236, kiểm tra lại độ cong cần, độ cao dây và intonation từng cặp. Sau khi chơi, lau mặt trên và khe giữa hai dây trong mỗi cặp bằng khăn khô. Thay cả bộ khi dây quấn xỉn màu, dây trơn có đốm gỉ hoặc hai dây trong cặp nghe lệch nhau dù đã lên đúng tông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2236\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eMedium\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-52\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122364\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho guitar điện 12 dây và cách lên dây từng cặp.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2236\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2236 Medium có quá nặng tay cho người mới chơi 12 dây?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhá nặng. Mọi cặp đều dày hơn bộ 2233 Light, cặp Mi cao .011 và Si .015 cần lực bấm rõ. Người mới nên bắt đầu với 2233 9-46; khi tay đã quen và muốn tiếng dày hơn, chuyển lên 2236.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCặp La của bộ 2236 có gì khác bộ 2233?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eỞ 2236, dây La chính .042 đi cặp với dây quãng tám quấn .022; ở 2233 là .036 với dây quãng tám trơn .020. Vì vậy bộ 2236 có bốn dây quãng tám gồm .010 và .014 trơn, .022 và .028 quấn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2236 có giống Burly Slinky 2226 thêm dây quãng tám không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eGần giống ở dây chính: Mi cao .011, Rê .030, La .042, Mi trầm .052 trùng nhau. Khác ở dây Si .015 so với .014 và Sol quấn .024 thay cho Sol trơn .018 của 2226.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Ernie Ball 2236 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2236, tên cỡ Medium và cỡ dây 11-52; mặt sau in mã vạch UPC 749699122364. Mã đầy đủ P02236. Ernie Ball không có mã xác thực online, nên cách chắc nhất là đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608734957875,"sku":"P02236","price":380000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-12-day-ernie-ball-2236-medium-nickel-wound-11-52-1.jpg?v=1791182616"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2237-skinny-top-heavy-bottom-slinky-rps-nickel-wound-10-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2237 Skinny Top Heavy Bottom Slinky RPS Nickel Wound 10-52","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2237 Skinny Top Heavy Bottom Slinky RPS Nickel Wound 10-52\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2237\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52 Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Tên gọi nói đúng cấu trúc: trên mảnh, dưới nặng. Ba dây trơn .010-.013-.017 như bộ 10-46, còn ba dây quấn nhảy lên .030-.042-.052. Dây trơn có cuộn đồng thau quấn ở đoạn xoắn đầu bi, dây quấn dùng thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2237 dành cho người chơi riff nặng, hạ tông xuống drop D hay drop C, nhưng vẫn muốn solo và bend ở dây trơn nhẹ nhàng như cỡ 10. Phần RPS giúp ba dây trơn bớt lo tuột hay đứt khi bạn đánh mạnh – theo Ernie Ball, đầu bi là điểm dây trơn hay hỏng nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây bộ 2237 10-52: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 là dây trơn; Rê .030, La .042, Mi trầm .052 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Mi trầm .052 dày hơn .048 của 2244 Ultra Slinky và 2242 Power Slinky, có lợi khi hạ tông.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông nghệ RPS trên 2237: sợi đồng thau đã được cấp bằng sáng chế quấn chặt đoạn xoắn đầu bi của ba dây trơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới ba dây trơn của 2237, hãng cho biết cuộn đồng thau giúp bền hơn và giữ tune tốt hơn vì đầu bi ít tuột, ít đứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNhà máy Ernie Ball ở Coachella, California (Mỹ) làm ra bộ 2237, với dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác mạ thiếc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2237\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2237 (mã đầy đủ P02237)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 – Skinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRPS (Reinforced Plain Strings): cuộn dây đồng thau quấn chặt quanh đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699130444\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2237\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCầm bộ 10-52 bạn sẽ thấy ngay sự chênh lệch giữa hai nửa. Ba dây trơn .010-.013-.017 mềm như Regular Slinky, bend và vibrato thoải mái. Nhưng từ dây Rê trở xuống là chuyện khác: Rê .030, La .042, Mi trầm .052 dày tay rõ rệt, palm mute nảy, riff chắc, và khi hạ dây Mi trầm xuống Rê hay Đô, dây vẫn không bị bùng nhùng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với 2244 Ultra Slinky 10-48, cùng ba dây trơn nhưng mọi dây quấn của 2237 dày hơn một bậc. Nếu đàn đang dùng 10-46, rãnh lược đàn có thể cần nới cho dây .052 – nên nhờ thợ kiểm tra khi lắp lần đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2237 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock nặng, metal, grunge hạ tông drop D, drop C trên đàn scale 25,5\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần một bộ dây đàn guitar điện solo nhẹ tay ở dây trơn mà riff dây trầm thật chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" lên dây hạ một cung, cần dây trầm đủ chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông hạ tông, chỉ muốn dây trầm hơi dày: \u003cstrong\u003e2244 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48 là đủ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 10-52 nhưng hợp kim khác: \u003cstrong\u003e2715 Skinny Top Heavy Bottom Cobalt\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e2915\u003c\/strong\u003e M-Steel.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2237 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2237 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2244-ultra-slinky-rps-nickel-wound-10-48\"\u003e2244\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46\"\u003e2240\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2242-power-slinky-rps-nickel-wound-11-48\"\u003e2242\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2215-skinny-top-heavy-bottom-slinky-nickel-wound-10-52\"\u003e2215\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2715-skinny-top-heavy-bottom-slinky-cobalt-10-52\"\u003e2715\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2015-skinny-top-heavy-bottom-slinky-paradigm-10-52\"\u003e2015\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2915-skinny-top-heavy-bottom-slinky-m-steel-10-52\"\u003e2915\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 10-52 còn có \u003cstrong\u003e2215\u003c\/strong\u003e Skinny Top Heavy Bottom Nickel Wound với dây quấn cùng chất liệu nhưng dây trơn không gia cố, \u003cstrong\u003e2715\u003c\/strong\u003e quấn cobalt, \u003cstrong\u003e2015\u003c\/strong\u003e Paradigm thép siêu bền xử lý nano Everlast, \u003cstrong\u003e2915\u003c\/strong\u003e M-Steel lõi Maraging quấn Super Cobalt. Trong dòng RPS, \u003cstrong\u003e2244\u003c\/strong\u003e 10-48 nhẹ hơn ở dây trầm, còn \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e 11-48 dày hơn ở dây trơn nhưng dây trầm vẫn mảnh hơn 2237.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây quấn dày dễ đọng bụi và mồ hôi trong khe giữa các vòng quấn, vì vậy hãy lau kỹ bằng khăn khô sau mỗi buổi chơi. Đàn hạ tông nên được setup lại cho cỡ này: chỉnh ty, độ cao dây, intonation. Cất đàn trong bao nơi khô. Khi dây trầm mất độ vang, dây trơn xỉn màu hay khó giữ tông, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2237\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSkinny Top Heavy Bottom Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699130444\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2237\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSkinny Top Heavy Bottom trong tên bộ 2237 nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNghĩa là trên mảnh, dưới nặng. Bộ 2237 dùng ba dây trơn của cỡ 10 (.010-.013-.017) nhưng ba dây quấn dày hơn hẳn (.030-.042-.052), để solo nhẹ tay mà riff và hạ tông vẫn chắc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2237 có dùng cho drop C được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Mi trầm .052 và La .042 dày hơn bộ 10-46 nhiều, nên khi hạ xuống drop C trên đàn scale 25,5 inch dây vẫn giữ độ chắc. Lần đầu chuyển sang cỡ này, bạn nên chỉnh lại cần, độ cao dây và kiểm tra rãnh lược.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e2237 khác 2215 Skinny Top Heavy Bottom Nickel Wound thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ trùng nhau về cỡ 10-52 lẫn vật liệu dây quấn. Riêng 2237 bổ sung cuộn đồng thau RPS ở chỗ xoắn đầu bi cho Mi cao, Si, Sol. Ernie Ball cho biết RPS giúp dây trơn giữ tune tốt hơn và ít đứt ở đầu bi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 2237 hay 2244 Ultra Slinky?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu chủ yếu lên dây chuẩn hoặc drop D, 2244 10-48 là đủ và nhẹ tay hơn ở dây trầm. Nếu hạ tông sâu hơn hoặc thích dây trầm thật dày, chọn 2237. Ba dây trơn của hai bộ giống hệt nhau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây Ernie Ball 2237 chính hãng như thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2237, tên cỡ Skinny Top Heavy Bottom Slinky và cỡ 10-52; mặt sau có mã vạch UPC 749699130444. Mã đầy đủ P02237. Ernie Ball không có mã xác thực online, nên bạn đối chiếu với trang này. Nếu sản phẩm không chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608735154483,"sku":"P02237","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2237-skinny-top-heavy-bottom-slinky-rps-nickel-wound-10-52-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2238-extra-slinky-rps-nickel-wound-8-38","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2238 Extra Slinky RPS Nickel Wound 8-38","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2238 Extra Slinky RPS Nickel Wound 8-38\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2238\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e8-38 Extra Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, mảnh hơn cả Super Slinky 9-42. Mi cao chỉ .008, Mi trầm .038. Ba dây trơn có sợi đồng thau quấn quanh đoạn xoắn đầu bi theo bằng sáng chế của Ernie Ball, ba dây quấn bằng thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2238 dành cho người muốn bộ dây đàn guitar điện nhẹ tay hết mức: đầu ngón còn yếu, mới tập, hoặc chơi lead tốc độ với bend rộng. Dây .008 rất mảnh nên phần gia cố đầu bi càng có ý nghĩa – theo hãng, đó là chỗ dây trơn hay tuột và đứt nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2238 8-38 Extra Slinky gồm ba dây trơn Mi cao .008, Si .011, Sol .014 và ba dây quấn Rê .022, La .030, Mi trầm .038.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol .014 vẫn là dây trơn, mảnh hơn hẳn Sol .016 của 2239 Super Slinky, nên bend ở dây Sol rất nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCông nghệ RPS (Reinforced Plain Strings): cuộn dây đồng thau được cấp bằng sáng chế quấn chặt đoạn xoắn đầu bi của ba dây trơn bộ 2238.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới dây Mi cao chỉ .008, lời hãng về RPS đáng chú ý: giảm tuột và đứt ở đầu bi, nên dây trơn bền hơn và giữ tune tốt hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken bọc quanh lõi thép lục giác mạ thiếc; bộ 2238 do nhà máy Ernie Ball tại Coachella, California sản xuất.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2238\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2238 (mã đầy đủ P02238)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 – Extra Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRPS (Reinforced Plain Strings): cuộn dây đồng thau quấn chặt quanh đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122388\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2238\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 8-38 cho cảm giác gần như lướt trên phím: Mi cao .008 và Si .011 bend rộng rất nhẹ, hammer-on, pull-off gần như không tốn sức. Dây Sol .014 trơn mảnh nên bend ở dây Sol rất dễ, nhưng bạn cũng phải tiết chế lực bấm để nốt không bị kéo cao. Ba dây quấn .022-.030-.038 nhẹ, tiếng trầm gọn và mỏng hơn các bộ cỡ 9 hoặc 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu thấy tiếng hơi mảnh, bạn có thể bù bằng EQ hoặc overdrive trên ampli. Trên đàn đang setup cho cỡ 9 hoặc 10, nhớ chỉnh lại cần và độ cao dây trước khi chơi Extra Slinky.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2238 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập, đau tay khi bấm cỡ 9 hoặc 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead tốc độ, legato, bend rộng; người có lực tay nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" lên dây chuẩn E – cỡ 8-38 không hợp để hạ tông sâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm chắc hơn: lên \u003cstrong\u003e2239 Super Slinky\u003c\/strong\u003e 9-42 hoặc \u003cstrong\u003e2241 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 8-38 nhưng gia cố titan và dây quấn xử lý nano: \u003cstrong\u003e3125 Extra Slinky Coated Titanium RPS\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2238 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2238 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2239-super-slinky-rps-nickel-wound-9-42\"\u003e2239\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2241-hybrid-slinky-rps-nickel-wound-9-46\"\u003e2241\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2243-turbo-slinky-rps-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2243\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2225-extra-slinky-nickel-wound-8-38\"\u003e2225\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2725-extra-slinky-cobalt-8-38\"\u003e2725\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-3125-extra-slinky-coated-titanium-rps-8-38\"\u003e3125\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Coated Titanium RPS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ nano, dây trơn gia cố titan, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2249-extra-slinky-stainless-steel-8-38\"\u003e2249\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2225\u003c\/strong\u003e Extra Slinky Nickel Wound có đúng sáu cỡ từ .008 đến .038, nhưng dây trơn là thép carbon cao, không gia cố đầu bi. \u003cstrong\u003e3125\u003c\/strong\u003e cũng là RPS cỡ 8-38, song gia cố bằng cuộn dây titan và dây quấn thép mạ niken được xử lý nano. \u003cstrong\u003e2725\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2249\u003c\/strong\u003e quấn thép không gỉ. Muốn tăng cỡ mà vẫn giữ RPS đồng thau, bước kế tiếp là \u003cstrong\u003e2239\u003c\/strong\u003e 9-42.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây .008 rất mảnh, gỉ nhẹ cũng có thể đứt khi bend, vì thế đừng để mồ hôi đọng trên dây qua đêm: lau bằng khăn khô ngay sau khi chơi. Cất đàn trong bao, tránh những ngày nồm ẩm để đàn ngoài không khí. Thay bộ mới khi dây trơn ngả màu, dây quấn sần, tiếng đục hoặc dây khó giữ đúng nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2238\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eExtra Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e8-38\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122388\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2238\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2238 có quá mảnh cho người mới không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 8-38 rất dễ bấm, giúp người mới đỡ đau đầu ngón. Đổi lại, dây mảnh dễ bị kéo lệch nốt khi bấm mạnh và tiếng trầm mỏng. Nếu bạn muốn tập với cảm giác dây phổ biến, 2239 Super Slinky 9-42 là lựa chọn kế bên.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e2238 khác 2225 Extra Slinky ở chỗ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 8-38 và cùng dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác mạ thiếc. 2238 có thêm cuộn đồng thau quấn ở đoạn xoắn đầu bi của ba dây trơn, 2225 thì không. Hay đứt dây ở đầu bi thì nên lấy 2238.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn Extra Slinky 2238 hay 3125 Coated Titanium RPS?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai cùng cỡ 8-38 và đều có dây trơn gia cố đầu bi. 2238 gia cố bằng đồng thau, dây quấn thép mạ niken thường; 3125 gia cố bằng titan và dây quấn được xử lý nano. Quen cảm giác Slinky niken thường thì chọn 2238.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng bộ 2238 để hạ tông được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHạ nửa cung thì vẫn chơi được, nhưng drop D hoặc thấp hơn thì dây Mi trầm .038 sẽ khá lỏng, dễ rè phím và lệch tông. Muốn hạ tông, hãy chọn bộ có dây trầm dày hơn như 2241 Hybrid Slinky 9-46.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao phân biệt dây Ernie Ball 2238 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì chính hãng in số 2238, tên Extra Slinky và cỡ 8-38 ở mặt trước; mặt sau là mã vạch UPC 749699122388. Mã đầy đủ P02238. Ernie Ball không có mã xác thực trực tuyến, hãy so với thông tin ở trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608735318323,"sku":"P02238","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2238-extra-slinky-rps-nickel-wound-8-38-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2239-super-slinky-rps-nickel-wound-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2239 Super Slinky RPS Nickel Wound 9-42","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2239 Super Slinky RPS Nickel Wound 9-42\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2239\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Super Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là cỡ 9 quen thuộc, Mi cao .009 và Mi trầm .042, nhưng ba dây trơn được gia cố: Ernie Ball quấn chặt một sợi đồng thau quanh đoạn xoắn ở đầu bi theo bằng sáng chế riêng. Dây quấn là thép mạ niken bọc lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn chọn dây Ernie Ball 2239 khi muốn một bộ dây đàn guitar điện mềm để bend, legato, chạy ngón nhanh, nhưng lại hay gặp cảnh dây Mi cao hoặc Sol bung ở đầu bi giữa buổi tập. Super Slinky RPS giữ nguyên độ mềm của cỡ 9-42, chỉ thay đổi phần đầu bi của ba dây trơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu cỡ của Super Slinky 2239: dây trơn .009 (Mi cao), .011 (Si), .016 (Sol) và dây quấn .024 (Rê), .032 (La), .042 (Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChữ RPS trong tên 2239 là viết tắt của Reinforced Plain Strings – dây trơn có cuộn đồng thau gia cố quanh đoạn xoắn đầu bi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLợi ích hãng nêu ra cho 2239: Mi cao, Si, Sol ít tuột, ít đứt ở đầu bi, nên bền hơn và giữ tune tốt hơn loại không gia cố.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn .024-.032-.042 dùng thép mạ niken quanh lõi thép lục giác mạ thiếc, mảnh hơn ba dây trầm của bộ 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo trang Ernie Ball, đầu bi của bộ 2239 được gia công từ thanh đồng thau, dây được kiểm tra nhiều điểm rồi đóng gói kín.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2239\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2239 (mã đầy đủ P02239)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRPS (Reinforced Plain Strings): cuộn dây đồng thau quấn chặt quanh đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122395\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2239\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Mi cao .009 và Si .011, bộ 2239 cho bạn bend một cung hay một cung rưỡi nhẹ nhàng, vibrato rộng và nhanh. Dây Sol .016 trơn cũng mềm hơn Sol .017 của bộ 10-46, nên các câu bend ở dây Sol dễ kiểm soát. Ba dây quấn .024-.032-.042 mảnh, khi đánh hợp âm chặn tiếng gọn và nhanh, không dày bằng 2241 Hybrid Slinky vốn cùng dây trơn nhưng dây trầm .026-.036-.046.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm cần biết: dây mảnh dễ bị lệch cao độ nếu bạn bấm quá lực, và đàn đang setup cho cỡ 10 có thể cần chỉnh lại khi chuyển sang Super Slinky 9-42.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2239 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập guitar điện, đầu ngón còn yếu, cần dây mềm để bấm hợp âm chặn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead, shred, legato, bend rộng trên đàn scale 25,5\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay đứt dây trơn ở đầu bi khi dùng cỡ 9-42 thông thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm chắc hơn mà giữ dây trơn cỡ 9: chọn \u003cstrong\u003e2241 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông cần RPS: \u003cstrong\u003e2223 Super Slinky\u003c\/strong\u003e Nickel Wound cùng cỡ 9-42.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2239 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2239 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2241-hybrid-slinky-rps-nickel-wound-9-46\"\u003e2241\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2243-turbo-slinky-rps-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2243\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46\"\u003e2240\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2223-super-slinky-nickel-wound-9-42\"\u003e2223\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2723-super-slinky-cobalt-9-42\"\u003e2723\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2023-super-slinky-paradigm-9-42\"\u003e2023\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2923-super-slinky-m-steel-9-42\"\u003e2923\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9-42 có mặt ở nhiều dòng Ernie Ball: \u003cstrong\u003e2223\u003c\/strong\u003e là Super Slinky Nickel Wound với dây trơn thép carbon cao không gia cố, \u003cstrong\u003e2723\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2023\u003c\/strong\u003e Paradigm dùng thép siêu bền cho cả dây trơn và lõi, \u003cstrong\u003e2923\u003c\/strong\u003e M-Steel quấn Super Cobalt trên lõi thép Maraging. Đổi cỡ trong dòng RPS thì \u003cstrong\u003e2243\u003c\/strong\u003e 9.5-46 và \u003cstrong\u003e2241\u003c\/strong\u003e 9-46 có dây trầm dày hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ 9 nhạy với mồ hôi, nhất là dây Mi cao .009. Hãy lau khô dây sau khi chơi, kể cả mặt dưới dây, và giữ đàn trong bao ở nơi khô thoáng. Khi lên dây mới, kéo giãn nhẹ từng dây vài lần để dây nhanh ổn định cao độ. Dây đổi màu, bend không về đúng nốt, tiếng nhanh tắt là dấu hiệu cần thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2239\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSuper Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122395\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2239\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2239 khác 2223 Super Slinky thường thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVề cỡ thì như nhau, đều 9-42, dây quấn cũng là thép mạ niken. 2239 thêm cuộn đồng thau quanh đoạn xoắn đầu bi của ba dây trơn, còn 2223 dùng dây trơn thép carbon cao mạ thiếc không gia cố. Bạn từng đứt dây ở đầu bi thì 2239 đáng thử.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây 2239 cỡ 9-42 có quá mềm cho đàn scale 24,75 inch không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrên scale 24,75 inch, dây cùng cỡ sẽ chùng hơn một chút so với scale 25,5 inch. Nếu bạn gảy mạnh tay và thấy dây rè hoặc lệch tông, hãy thử 2241 Hybrid Slinky 9-46 để có dây trầm chắc tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ Super Slinky 2239 có hợp cho người mới tập không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Mi cao .009 và Si .011 mềm nên bấm hợp âm chặn đỡ đau tay hơn cỡ 10. Nhược điểm là dây mảnh dễ bị kéo lệch nốt nếu bấm quá lực; tập bấm vừa đủ ngay từ đầu sẽ khắc phục được.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ cỡ 10-46 xuống 2239 cần lưu ý gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây mảnh hơn kéo cần đàn ít hơn, cần có thể thẳng lại và dây hạ thấp gây rè. Sau khi thay sang 9-42, bạn nên chỉnh lại ty chỉnh cần, độ cao dây và intonation để đàn bấm đúng nốt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMua dây Ernie Ball 2239, làm sao biết hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐối chiếu bao bì: mặt trước in số 2239, chữ Super Slinky và cỡ 9-42, mặt sau có mã vạch 749699122395. Mã đầy đủ P02239. Ernie Ball không có công cụ xác thực online, nên trang này là chỗ để so; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608735449395,"sku":"P02239","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2239-super-slinky-rps-nickel-wound-9-42-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2240 Regular Slinky RPS Nickel Wound 10-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2240 Regular Slinky RPS Nickel Wound 10-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2240\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Ba dây trơn của bộ là loại RPS (Reinforced Plain Strings): đoạn xoắn sát đầu bi được quấn chặt thêm một sợi đồng thau theo bằng sáng chế của hãng. Ba dây quấn dùng thép mạ niken bọc quanh lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2240 dành cho người đã quen bộ dây đàn guitar điện cỡ 10-46 nhưng hay gặp cảnh dây Mi cao hoặc dây Sol tuột, đứt ngay chỗ đầu bi khi đánh mạnh tay hay bend nhiều. Bạn giữ nguyên cảm giác bấm của Regular Slinky, chỉ khác ở phần đầu bi được gia cố – thay đổi nhỏ nhưng có ích cho đàn chơi hằng ngày lẫn đàn đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e2240 Regular Slinky 10-46 gồm dây trơn RPS Mi cao .010, Si .013, Sol .017 và dây quấn Rê .026, La .036, Mi trầm .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi dây trơn của 2240 có một cuộn đồng thau được cấp bằng sáng chế bó chặt quanh đoạn xoắn ở đầu bi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Ernie Ball, nhờ giảm tuột và đứt ở đầu bi, ba dây trơn của bộ 10-46 này bền hơn và giữ tune tốt hơn dây trơn thông thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn có cùng cấu tạo thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc như bộ Slinky Nickel Wound 2221.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ dây 2240 ra đời từ nhà máy của Ernie Ball tại Coachella, California (Mỹ), bao bì ghi rõ Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2240\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2240 (mã đầy đủ P02240)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRPS (Reinforced Plain Strings): cuộn dây đồng thau quấn chặt quanh đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122401\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2240\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e10-46 là cỡ nhiều người coi là mặc định cho guitar điện: dây Mi cao .010 vẫn bend một cung thoải mái ở phím 12–15, còn ba dây quấn .026-.036-.046 đủ nặng để riff power chord không bị lỏng tiếng. Đặt cạnh 2243 Turbo Slinky 9.5-46, ba dây trơn của 2240 dày hơn nửa cỡ nên tay trái cần thêm chút lực khi bend; 2244 Ultra Slinky thì giữ nguyên dây trơn nhưng dây quấn nặng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhần gia cố chỉ nằm ở đoạn xoắn đầu bi, còn đoạn dây bạn bấm vẫn là .010-.013-.017 như một bộ Regular Slinky thông thường. Hãng mô tả dây quấn RPS được tính tỉ lệ lõi và lớp quấn riêng cho từng cỡ, cho hài âm cân bằng và đầy đặn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2240 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi đã quen cỡ 10-46 nhưng hay đứt dây Mi cao hoặc Sol sát đầu bi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, pop, đệm hát trên đàn scale 25,5\" hoặc 24,75\", lên dây chuẩn E hay hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn có cần rung, hoặc người đánh mạnh tay khiến dây trơn hay tuột và lệch tông giữa buổi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy bend hơi nặng: hạ xuống \u003cstrong\u003e2243 Turbo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-46 hoặc \u003cstrong\u003e2241 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46, cùng là RPS.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày hơn mà giữ dây trơn .010: chọn \u003cstrong\u003e2244 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2240 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2240 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2243-turbo-slinky-rps-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2243\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2244-ultra-slinky-rps-nickel-wound-10-48\"\u003e2244\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2241-hybrid-slinky-rps-nickel-wound-9-46\"\u003e2241\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2721-regular-slinky-cobalt-10-46\"\u003e2721\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2021-regular-slinky-paradigm-10-46\"\u003e2021\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2921-regular-slinky-m-steel-10-46\"\u003e2921\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 10-46 còn có \u003cstrong\u003e2221\u003c\/strong\u003e Regular Slinky Nickel Wound: dây quấn cùng chất liệu, nhưng dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc, không có cuộn đồng thau ở đầu bi. \u003cstrong\u003e2721\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2021\u003c\/strong\u003e Paradigm dùng thép siêu bền cho cả dây trơn lẫn lõi và có xử lý nano Everlast, \u003cstrong\u003e2921\u003c\/strong\u003e M-Steel quấn Super Cobalt trên lõi Maraging. Trong dòng RPS, \u003cstrong\u003e2243\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở ba dây trơn, \u003cstrong\u003e2244\u003c\/strong\u003e nặng hơn ở ba dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau khi chơi, lau cả sáu dây bằng khăn khô, chú ý đoạn gần ngựa đàn nơi tay phải tì lên nhiều. Đàn để trong bao, tránh phòng ẩm hoặc chỗ máy lạnh thổi thẳng vào. Khi thay, luồn đầu bi vào đúng lỗ rồi kéo nhẹ cho đầu bi ngồi chắc trước khi lên dây. Dây xỉn, sần tay, tiếng nhanh tắt hay khó lên đúng cao độ là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2240\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eRegular Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122401\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2240\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2240 khác 2221 Regular Slinky thường ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều cỡ 10-46 với dây quấn thép mạ niken trên lõi lục giác. Khác biệt nằm ở ba dây trơn: 2240 có cuộn đồng thau quấn quanh đoạn xoắn đầu bi, 2221 thì không. Nếu bạn hiếm khi đứt dây ở đầu bi, 2221 vẫn đủ dùng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eRPS trong tên bộ 2240 nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRPS viết tắt của Reinforced Plain Strings, tức dây trơn được gia cố. Ernie Ball quấn một sợi đồng thau quanh chỗ xoắn ở đầu bi của dây Mi cao, Si và Sol để hạn chế dây tuột hoặc đứt tại đúng điểm này.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e2240 Regular Slinky có nặng tay hơn 2243 Turbo Slinky không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó, nhưng chỉ ở ba dây trơn: 2240 dùng .010-.013-.017, còn 2243 dùng .0095-.012-.016. Ba dây quấn .026-.036-.046 của hai bộ giống nhau. Nếu bạn bend nhiều và thấy 10-46 hơi cứng, có thể thử 2243.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao trang dây 2240 không có bảng lực căng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eErnie Ball không công bố lực căng cho từng dây Slinky RPS, nên trang này không tự đưa con số ước lượng. Bảng thông số chỉ ghi cỡ dây theo số in trên bao bì. Đổi từ cỡ khác sang 10-46, bạn nên kiểm tra lại cần đàn và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Ernie Ball 2240 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2240, chữ Regular Slinky và cỡ 10-46; mặt sau in mã vạch 749699122401 cùng dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02240. Hãng không có mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608735613235,"sku":"P02240","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2241-hybrid-slinky-rps-nickel-wound-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2241 Hybrid Slinky RPS Nickel Wound 9-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2241 Hybrid Slinky RPS Nickel Wound 9-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2241\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đúng như chữ Hybrid, bộ này ghép ba dây trơn .009-.011-.016 của cỡ 9 với ba dây quấn .026-.036-.046 của cỡ 10. Dây trơn là loại RPS có cuộn đồng thau quấn quanh đoạn xoắn đầu bi, dây quấn dùng thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2241 hợp với người solo nhiều, thích bend rộng nhưng không muốn phần đệm trầm bị mỏng. Hãng mô tả dây quấn trong bộ RPS được tính tỉ lệ lõi và lớp quấn theo từng cỡ, cho hài âm cân bằng, giàu và cảm giác Slinky đặc trưng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây bộ Hybrid Slinky 2241: Mi cao (E4) .009, Si (B3) .011, Sol (G3) .016 trơn RPS; Rê (D3) .026, La (A2) .036, Mi trầm (E2) .046 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn .009-.011-.016 được bó sợi đồng thau theo bằng sáng chế ở đoạn xoắn đầu bi, chỗ Ernie Ball xác định dây trơn hay tuột và đứt nhất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết dây trơn RPS của bộ Hybrid này bền hơn và giữ tune tốt hơn loại dây trơn không gia cố.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc, tỉ lệ lõi và vỏ quấn được hãng tính riêng cho từng cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2241 được làm tại nhà máy Ernie Ball ở Coachella, California (Mỹ); hãng đã làm dây hơn 60 năm, từ năm 1962.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2241\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2241 (mã đầy đủ P02241)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Hybrid Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRPS (Reinforced Plain Strings): cuộn dây đồng thau quấn chặt quanh đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122418\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2241\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCầm bộ 9-46 lên đàn, bạn sẽ thấy rõ hai nửa khác nhau. Mi cao .009 và Si .011 mềm, bend một cung rưỡi hay rung vibrato rộng đều nhẹ tay, hợp người chơi lead. Sang ba dây quấn, cảm giác lại giống bộ 10-46: Rê .026, La .036, Mi trầm .046 cho riff và hợp âm chặn có lực, không bị bồng khi gảy pick mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với 2239 Super Slinky 9-42, ba dây trơn y hệt nhưng dây quấn của 2241 dày hơn hẳn, nên phần trầm chắc nịch. So với 2243 Turbo Slinky, dây Mi cao và Si của 2241 mảnh hơn nửa cỡ, dây Sol .016 thì bằng nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2241 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead, blues, rock muốn bend rộng ở dây trơn mà vẫn giữ dây trầm cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng 9-42 thấy riff thiếu lực, hoặc dùng 10-46 thấy bend nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn pickup humbucker hay single-coil, scale 24,75\" hoặc 25,5\", lên dây chuẩn E.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn Mi cao và Si dày hơn nửa cỡ: \u003cstrong\u003e2243 Turbo Slinky\u003c\/strong\u003e 9.5-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông cần gia cố đầu bi: \u003cstrong\u003e2222 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e Nickel Wound cùng cỡ 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2241 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2241 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2243-turbo-slinky-rps-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2243\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46\"\u003e2240\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2239-super-slinky-rps-nickel-wound-9-42\"\u003e2239\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2722-hybrid-slinky-cobalt-9-46\"\u003e2722\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2022-hybrid-slinky-paradigm-9-46\"\u003e2022\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2922-hybrid-slinky-m-steel-9-46\"\u003e2922\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCác bộ 9-46 khác của Ernie Ball khác 2241 ở chất liệu: \u003cstrong\u003e2222\u003c\/strong\u003e dùng cùng kiểu dây quấn thép mạ niken nhưng dây trơn không có cuộn đồng thau, \u003cstrong\u003e2722\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2022\u003c\/strong\u003e Paradigm dùng thép siêu bền và xử lý nano Everlast, \u003cstrong\u003e2922\u003c\/strong\u003e M-Steel quấn Super Cobalt trên lõi Maraging. Muốn đổi cỡ trong dòng RPS: \u003cstrong\u003e2239\u003c\/strong\u003e 9-42 nhẹ hơn ở dây trầm, \u003cstrong\u003e2240\u003c\/strong\u003e 10-46 dày hơn ở dây trơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Mi cao .009 là sợi mảnh nhất bộ, gỉ một chút là dễ đứt khi bend, nên hãy lau dây sau mỗi lần chơi. Cất đàn trong bao, nơi khô ráo. Thay dây khi thấy dây trơn đổi màu, dây quấn sần tay, tiếng mất độ ngân hoặc intonation khó chỉnh. Thay cả bộ một lần để sáu dây đều nhau về độ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2241\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eHybrid Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122418\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2241\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao bộ 2241 được gọi là Hybrid Slinky?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVì bộ này lai giữa hai cỡ: ba dây trơn .009-.011-.016 lấy từ cỡ 9-42, còn ba dây quấn .026-.036-.046 lấy từ cỡ 10-46. Kết quả là dây trơn dễ bend, dây trầm chắc tay cho riff và hợp âm chặn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2241 khác 2222 Hybrid Slinky ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9-46 và cùng dây quấn thép mạ niken lõi lục giác. Điểm khác là ba dây trơn của 2241 có cuộn đồng thau quấn ở đoạn xoắn đầu bi. Nếu bạn hay đứt dây Mi cao hoặc Sol ở chỗ đầu bi, nên chọn 2241.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ dây đàn guitar điện 9-46 này có hợp với người mới tập không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây trơn mảnh giúp bấm và bend nhẹ tay, còn ba dây trầm .026-.036-.046 cho tiếng đệm đủ dày. Người mới chỉ cần lưu ý dây Mi cao .009 dễ bị kéo lệch tông nếu bấm quá mạnh tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ 9-42 sang 2241 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây quấn của 2241 dày hơn bộ 9-42, nên lực kéo lên cần đàn thay đổi. Bạn nên kiểm tra độ cong cần, độ cao dây và intonation sau khi lắp; nếu dây trầm bị rè hoặc nốt lệch, hãy setup lại đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách nhận biết dây Ernie Ball 2241 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có số 2241, tên cỡ Hybrid Slinky và cỡ 9-46; mặt sau in mã vạch UPC 749699122418. Mã đầy đủ của sản phẩm là P02241. Ernie Ball không có hệ thống xác thực trực tuyến, bạn đối chiếu với trang này. Hàng không chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608735678771,"sku":"P02241","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2241-hybrid-slinky-rps-nickel-wound-9-46-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2242-power-slinky-rps-nickel-wound-11-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2242 Power Slinky RPS Nickel Wound 11-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2242 Power Slinky RPS Nickel Wound 11-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2242\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-48 Power Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Bộ gồm Mi cao .011, Si .014, Sol .018 trơn, rồi Rê .028, La .038, Mi trầm .048 quấn thép mạ niken quanh lõi thép lục giác mạ thiếc. Ba dây trơn có cuộn đồng thau được cấp bằng sáng chế quấn quanh chỗ xoắn ở đầu bi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn chọn dây Ernie Ball 2242 khi muốn dây đủ dày để đánh mạnh tay, hạ tông nửa cung hoặc chơi trên đàn scale ngắn mà dây vẫn chắc. Theo Ernie Ball, đầu bi là chỗ dây trơn hay tuột và đứt nhất, và cuộn đồng thau RPS được làm ra để giảm đúng điều đó.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây của Power Slinky 2242: Mi cao .011, Si .014, Sol .018 đều trơn, có RPS; Rê .028, La .038, Mi trầm .048 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol .018 vẫn là dây trơn, dày hơn Sol .017 của 2240 Regular Slinky và 2244 Ultra Slinky.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐoạn xoắn đầu bi của ba dây trơn .011-.014-.018 được bó chặt bằng sợi đồng thau – công nghệ Reinforced Plain Strings đã được cấp bằng sáng chế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng khẳng định cuộn đồng thau giúp dây trơn cỡ 11 giữ tune tốt hơn và bền hơn loại trơn thường, vì đầu bi ít tuột và ít đứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn của 2242 là thép mạ niken quanh lõi thép lục giác mạ thiếc, sản xuất tại nhà máy Ernie Ball ở Coachella, California.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2242\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2242 (mã đầy đủ P02242)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-48 – Power Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRPS (Reinforced Plain Strings): cuộn dây đồng thau quấn chặt quanh đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122425\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2242\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLên bộ 11-48, điều đầu tiên bạn nhận ra là dây cứng tay: Mi cao .011 và Si .014 cần nhiều lực hơn để bend một cung, ngón tay trái làm việc nặng hơn so với 2244 Ultra Slinky có cùng dây quấn nhưng dây trơn cỡ 10. Đổi lại, nốt trên dây trơn dày ít bị kéo lệch khi bấm mạnh, hợp âm chặn ít bị phô và dây Sol .018 cho câu lick chắc, đặc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa dây quấn .028-.038-.048 giữ phần trầm vững, đủ cho riff hạ nửa cung hoặc drop D. Nếu tay chưa quen cỡ 11, nên tập dần từng buổi ngắn để ngón tay thích nghi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2242 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh rhythm mạnh tay, blues, rock cổ điển, cần dây dày để giữ cao độ khi gảy mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" muốn dây chắc khi hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười có lực tay tốt, đã quen dây đàn guitar điện cỡ 11.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy bend quá nặng: xuống \u003cstrong\u003e2244 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e 10-48 (giữ dây trầm) hoặc \u003cstrong\u003e2240 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông cần RPS: \u003cstrong\u003e2220 Power Slinky\u003c\/strong\u003e Nickel Wound cùng cỡ 11-48.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2242 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2242 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2244-ultra-slinky-rps-nickel-wound-10-48\"\u003e2244\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46\"\u003e2240\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2243-turbo-slinky-rps-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2243\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2220-power-slinky-nickel-wound-11-48\"\u003e2220\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2720-power-slinky-cobalt-11-48\"\u003e2720\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2020-power-slinky-paradigm-11-48\"\u003e2020\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2920-power-slinky-m-steel-11-48\"\u003e2920\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky M-Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Cobalt, lõi Maraging, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003ePower Slinky 11-48 còn có ở \u003cstrong\u003e2220\u003c\/strong\u003e Nickel Wound (dây trơn thép carbon cao, không gia cố đầu bi), \u003cstrong\u003e2720\u003c\/strong\u003e Cobalt, \u003cstrong\u003e2020\u003c\/strong\u003e Paradigm với thép siêu bền và xử lý nano Everlast, và \u003cstrong\u003e2920\u003c\/strong\u003e M-Steel lõi Maraging quấn Super Cobalt. Trong dòng RPS, \u003cstrong\u003e2244\u003c\/strong\u003e dùng cùng dây quấn nhưng dây trơn mảnh hơn một bậc, \u003cstrong\u003e2240\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở cả sáu dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây dày không có nghĩa là không cần chăm: mồ hôi vẫn làm dây quấn xỉn và dây trơn gỉ ở chỗ bạn bend nhiều. Lau dây sau mỗi buổi, giữ đàn trong bao. Lần đầu chuyển từ cỡ 10 lên 11, lực kéo trên cần đàn tăng, nên kiểm tra lại ty chỉnh cần và độ cao dây. Thay cả bộ khi dây sần, đổi màu hoặc khó giữ đúng nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003ePower Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122425\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2242\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2242 có quá nặng tay cho người mới không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới đa số người mới, cỡ 11-48 khá nặng: bấm hợp âm chặn và bend đều tốn lực hơn cỡ 9 hay 10. Nếu bạn mới tập, nên bắt đầu bằng 2240 Regular Slinky 10-46 rồi lên 2242 khi tay đã quen.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e2242 khác 2220 Power Slinky Nickel Wound ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e2220 và 2242 giống nhau ở cỡ 11-48 và dây quấn. Khác ở dây trơn: 2220 là thép carbon cao mạ thiếc không gia cố, còn 2242 có cuộn đồng thau quấn ở đoạn xoắn đầu bi. Đó là điểm quyết định khi chọn giữa hai mã.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePower Slinky 2242 có lực căng bao nhiêu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eErnie Ball không công bố lực căng cho bộ dây này, nên trang không ghi con số ước đoán. Ở cùng cao độ, dây dày hơn sẽ căng tay hơn, vì vậy 11-48 cứng hơn 10-46 rõ rệt. Bảng thông số chỉ ghi cỡ từng dây theo inch và mm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Sol của bộ 2242 là trơn hay quấn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây Sol (G3) của 2242 là dây trơn cỡ .018 và cũng có cuộn đồng thau RPS ở đầu bi. Dây trơn .018 dày hơn Sol .016 hay .017 của các bộ nhẹ hơn, nên bend ở dây này cần lực tay rõ rệt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Ernie Ball 2242 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì thật in số 2242, chữ Power Slinky và cỡ 11-48 ở mặt trước, mặt sau in mã vạch UPC 749699122425. Mã đầy đủ của bộ là P02242. Ernie Ball không có hệ thống xác thực online, bạn dựa vào các chi tiết này. Mua tại Guitardien.vn, nếu không chính hãng bạn được hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608735842611,"sku":"P02242","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2242-power-slinky-rps-nickel-wound-11-48-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2243-turbo-slinky-rps-nickel-wound-9-5-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2243 Turbo Slinky RPS Nickel Wound 9.5-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2243 Turbo Slinky RPS Nickel Wound 9.5-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2243\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-46 Turbo Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Dây Mi cao .0095 là cỡ lẻ nằm giữa .009 và .010, dây Si .012 cũng nằm giữa cỡ 9 và cỡ 10, trong khi ba dây trầm giữ nguyên .026-.036-.046. Ba dây trơn được gia cố bằng sợi đồng thau quấn quanh đoạn xoắn đầu bi, ba dây quấn là thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Ernie Ball 2243 khi bạn thấy 10-46 hơi cứng lúc bend nhưng 9-46 lại quá lỏng ở dây Mi cao và Si. Cỡ Turbo Slinky giữ phần trầm chắc cho riff, còn dây trơn có cuộn đồng thau giúp bạn yên tâm nếu từng hay đứt dây ở đầu bi.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ Turbo Slinky 2243 9.5-46: Mi cao .0095, Si .012, Sol .016 là dây trơn RPS; Rê .026, La .036, Mi trầm .046 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Mi cao .0095 là cỡ lẻ nửa bậc, mảnh hơn .010 của 2240 Regular Slinky nhưng dày hơn .009 của 2241 Hybrid Slinky.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRPS (Reinforced Plain Strings) nghĩa là cả ba dây trơn của 2243 có cuộn đồng thau được cấp bằng sáng chế quấn chặt ở đoạn xoắn đầu bi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Ernie Ball, các dây trơn .0095-.012-.016 có RPS ít tuột, ít đứt ở đầu bi, nhờ đó bền hơn và giữ tune tốt hơn dây trơn thông thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2243 làm tại nhà máy Ernie Ball ở Coachella, California (Mỹ) – hãng làm dây guitar từ năm 1962.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2243\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2243 (mã đầy đủ P02243)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46 – Turbo Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRPS (Reinforced Plain Strings): cuộn dây đồng thau quấn chặt quanh đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699130468\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2243\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm hay của 9.5-46 là sự cân đối giữa hai nửa bộ dây. Mi cao .0095 và Si .012 cho bạn bend một cung rưỡi ở phím 12–15 mà không phải gồng tay như với .010-.013, trong khi Rê, La, Mi trầm vẫn nặng như bộ 10-46 nên palm mute và power chord không bị mỏng tiếng. So với 2241 Hybrid Slinky, dây Mi cao và Si của 2243 dày hơn nửa cỡ, nên nốt solo bớt cảm giác lỏng khi gảy pick mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây quấn có cùng cấu tạo thép mạ niken, lõi lục giác như của 2224 Turbo Slinky Nickel Wound. Thứ thay đổi là độ chắc ở đầu bi của ba dây trơn – vị trí mà hãng cho biết dây trơn hay hỏng nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2243 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy 10-46 cứng khi bend mà 9-46 lại thiếu độ chắc ở dây Mi cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead guitar, blues rock, fusion cần dây trơn dễ bend và dây quấn đủ nặng cho riff.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" hoặc 24,75\" lên dây chuẩn E, drop D hay hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ Turbo nhưng muốn dây quấn niken nguyên chất: \u003cstrong\u003e2256 Turbo Slinky Classic Rock n Roll\u003c\/strong\u003e; muốn lõi Paradigm và dây quấn cobalt: \u003cstrong\u003e3826 Tim Henson Signature\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn dày hơn nửa cỡ: lên \u003cstrong\u003e2240 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2243 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2243 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46\"\u003e2240\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2241-hybrid-slinky-rps-nickel-wound-9-46\"\u003e2241\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2244-ultra-slinky-rps-nickel-wound-10-48\"\u003e2244\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2224-turbo-slinky-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2224\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2256-turbo-slinky-classic-rock-n-roll-pure-nickel-9-5-46\"\u003e2256\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-3826-tim-henson-signature-9-5-46\"\u003e3826\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTim Henson Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLõi Paradigm, quấn cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2224\u003c\/strong\u003e Turbo Slinky Nickel Wound có cùng sáu cỡ từ .0095 đến .046, nhưng dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc, không gia cố đầu bi. \u003cstrong\u003e2256\u003c\/strong\u003e giữ cỡ 9.5-46 và chuyển sang dây quấn niken nguyên chất, còn \u003cstrong\u003e3826\u003c\/strong\u003e Tim Henson Signature dùng lõi Paradigm với dây quấn cobalt. Trong dòng RPS, \u003cstrong\u003e2241\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở Mi cao và Si, \u003cstrong\u003e2240\u003c\/strong\u003e dày hơn ở cả ba dây trơn, \u003cstrong\u003e2244\u003c\/strong\u003e giữ dây trơn .010-.013-.017 với dây quấn .028-.038-.048.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây trơn mảnh như .0095 mà bị gỉ thì rất dễ đứt khi bend, vì vậy hãy lau dây ngay khi chơi xong và rửa tay trước khi cầm đàn. Cất đàn trong bao kín, xa chỗ ẩm. Khi dây Mi cao cho tiếng đục, tắt nhanh, bend không về đúng cao độ hoặc dây quấn sần như giấy nhám, hãy thay nguyên bộ thay vì thay lẻ một dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2243\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eTurbo Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9.5-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699130468\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2243\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eTurbo Slinky 2243 khác 2240 Regular Slinky ở những dây nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉ ba dây trơn khác: 2243 dùng Mi cao .0095, Si .012, Sol .016, còn 2240 là .010, .013, .017. Rê, La, Mi trầm của hai bộ đều .026-.036-.046, nên phần đệm trầm gần như giống nhau, chỉ dây trơn nhẹ tay hơn khi bend.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2243 lắp được cho đàn nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ dây đàn guitar điện 9.5-46 này lắp được cho đàn 6 dây dùng dây đầu bi, scale 24,75 hay 25,5 inch đều được. Cỡ này đặc biệt hợp với người muốn dây trơn nhẹ tay mà vẫn giữ ba dây trầm của cỡ 10. Đổi cỡ thì nên chỉnh lại cần và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChơi drop D với bộ 2243 có ổn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDrop D chỉ hạ dây Mi trầm .046 xuống một cung, phần lớn đàn scale 25,5 inch vẫn chơi ổn với cỡ này. Nếu bạn thấy dây trầm lỏng hoặc muốn hạ sâu hơn, 2244 Ultra Slinky có Mi trầm .048 là lựa chọn RPS kế bên.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eRPS có giúp dây 2243 giữ tune khi dùng cần rung không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eErnie Ball cho biết dây trơn RPS giữ tune tốt hơn dây trơn thông thường nhờ giảm tuột ở đầu bi. Tuy vậy, việc giữ tune khi dùng cần rung còn phụ thuộc setup, khóa đàn, lược đàn và ngựa đàn, nên bạn vẫn cần chỉnh đàn đúng cách.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2243 chính hãng nhận biết thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNhìn mặt trước: số 2243, tên Turbo Slinky và cỡ 9.5-46. Mặt sau có mã vạch UPC 749699130468 và dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ là P02243. Ernie Ball không cung cấp mã xác thực online, nên hãy so với thông tin trên trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608736006451,"sku":"P02243","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2243-turbo-slinky-rps-nickel-wound-9-5-46-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2244-ultra-slinky-rps-nickel-wound-10-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2244 Ultra Slinky RPS Nickel Wound 10-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2244 Ultra Slinky RPS Nickel Wound 10-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2244\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-48 Ultra Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Ba dây trơn giữ nguyên .010-.013-.017 như Regular Slinky, còn ba dây quấn nặng hơn: Rê .028, La .038, Mi trầm .048. Dây trơn là loại RPS có sợi đồng thau quấn chặt ở đoạn xoắn đầu bi; dây quấn là thép mạ niken bọc lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2244 hợp với người thích cảm giác dây trơn cỡ 10 nhưng muốn dây trầm dày hơn để riff, palm mute hoặc hạ xuống drop D mà dây không bị lỏng. Phần đầu bi gia cố là thêm một lớp an tâm cho những ai đánh mạnh tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eUltra Slinky 2244 10-48 – dây trơn: Mi cao .010, Si .013, Sol .017; dây quấn: Rê .028, La .038, Mi trầm .048.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn dày hơn bộ 2240 Regular Slinky: .028 so với .026, .038 so với .036, .048 so với .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRPS (Reinforced Plain Strings) trên 2244: sợi đồng thau được cấp bằng sáng chế bó chặt đoạn xoắn sát đầu bi của Mi cao, Si và Sol.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball mô tả RPS là cách xử lý điểm yếu ở đầu bi: ít tuột, ít đứt, từ đó dây trơn bền hơn và giữ tune tốt hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2244 sản xuất tại Coachella, California; trang hãng mô tả lõi lục giác và đầu bi gia công từ thanh đồng thau.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2244\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2244 (mã đầy đủ P02244)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-48 – Ultra Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRPS (Reinforced Plain Strings): cuộn dây đồng thau quấn chặt quanh đoạn xoắn đầu bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699130451\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2244\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhác biệt của 10-48 nằm hoàn toàn ở nửa dưới bộ dây. Mi trầm .048 và La .038 cho cảm giác dây căng tay khi gảy pick, riff palm mute nảy và ít bị lệch nốt khi đánh mạnh; khi hạ dây Mi trầm xuống Rê cho drop D, dây vẫn giữ độ chắc. Ba dây trơn .010-.013-.017 giống 2240, nên bend ở Mi cao và Si không nặng thêm chút nào.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với 2242 Power Slinky 11-48, bộ 2244 có cùng ba dây quấn nhưng dây trơn mảnh hơn một bậc, dễ solo. Trong nhóm dây đàn guitar điện RPS, đây là lựa chọn ở giữa cho người vừa đệm vừa lead.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2244 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, hard rock, metal nhẹ: riff nhiều, solo vừa phải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay chơi drop D hoặc hạ nửa cung trên đàn scale 24,75\" hay 25,5\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng 10-46 thấy dây Mi trầm lỏng khi đánh pick mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cả dây trơn cũng dày hơn: \u003cstrong\u003e2242 Power Slinky\u003c\/strong\u003e 11-48.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây quấn niken nguyên chất cùng cỡ 10-48: \u003cstrong\u003e2257 Ultra Slinky Classic Rock n Roll\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2244 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2244 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46\"\u003e2240\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2242-power-slinky-rps-nickel-wound-11-48\"\u003e2242\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2243-turbo-slinky-rps-nickel-wound-9-5-46\"\u003e2243\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2227-ultra-slinky-nickel-wound-10-48\"\u003e2227\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2717-ultra-slinky-cobalt-10-48\"\u003e2717\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2017-ultra-slinky-paradigm-10-48\"\u003e2017\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2257-ultra-slinky-classic-rock-n-roll-pure-nickel-10-48\"\u003e2257\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-48 trong các dòng khác: \u003cstrong\u003e2227\u003c\/strong\u003e Ultra Slinky Nickel Wound cùng dây quấn thép mạ niken nhưng dây trơn không gia cố, \u003cstrong\u003e2717\u003c\/strong\u003e quấn cobalt, \u003cstrong\u003e2017\u003c\/strong\u003e Paradigm thép siêu bền có xử lý nano Everlast, \u003cstrong\u003e2257\u003c\/strong\u003e quấn niken nguyên chất. Trong dòng RPS, \u003cstrong\u003e2240\u003c\/strong\u003e giữ dây trơn nhưng dây trầm mảnh hơn, \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e giữ dây trầm nhưng dây trơn dày hơn, còn \u003cstrong\u003e2243\u003c\/strong\u003e mảnh hơn ở cả sáu dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây quấn dày dễ đọng bụi và mồ hôi giữa các vòng quấn, nên khi lau hãy kẹp khăn quanh từng dây rồi kéo dọc từ ngựa lên đầu cần. Đàn cất trong bao, đặt nơi khô. Sau khi đổi từ cỡ 46 lên 48, kiểm tra lại ty chỉnh cần và intonation dây Mi trầm. Dây sần tay, xỉn màu, tiếng tắt nhanh thì nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2244\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eUltra Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699130451\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2244\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2244 khác 2240 Regular Slinky thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống nhau (.010-.013-.017) và đều là RPS. Khác ở ba dây quấn: 2244 dùng .028-.038-.048, 2240 dùng .026-.036-.046. Vì vậy 2244 cho dây trầm chắc tay khi riff hay drop D, còn cảm giác bend thì như nhau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ 2244 có hợp với đàn scale 24,75 inch không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Trên scale 24,75 inch, dây cùng cỡ chùng hơn so với scale 25,5 inch, nên dây Mi trầm .048 giúp bù lại độ chắc ở phần trầm. Ba dây trơn cỡ 10 vẫn bend thoải mái như bình thường.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e2244 và 2227 Ultra Slinky Nickel Wound khác nhau ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVề cỡ và dây quấn, hai bộ như nhau: 10-48, thép mạ niken trên lõi lục giác. Phần 2244 có thêm là sợi đồng thau bó ở đầu bi của ba dây trơn, theo Ernie Ball giúp dây trơn ít tuột, ít đứt tại vị trí đó.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn Ultra Slinky 2244 hay Power Slinky 2242?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ chung ba dây quấn .028-.038-.048. 2242 có dây trơn .011-.014-.018 nên bend nặng tay, hợp người đánh đệm nhiều. 2244 giữ dây trơn cỡ 10 nên dễ solo. Nếu bạn vừa đệm vừa lead, 2244 là điểm khởi đầu hợp lý.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2244 chính hãng có đặc điểm gì trên bao bì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in số 2244, tên cỡ Ultra Slinky và cỡ 10-48; mặt sau in mã vạch 749699130451. Mã đầy đủ P02244. Vì Ernie Ball không có mã xác thực online, bạn có thể đối chiếu với trang này. Guitardien.vn cam kết hoàn tiền 300% nếu phát hiện hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608736170291,"sku":"P02244","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2244-ultra-slinky-rps-nickel-wound-10-48-1.jpg?v=1791182674"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2245-power-slinky-stainless-steel-11-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2245 Power Slinky Stainless Steel 11-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2245 Power Slinky Stainless Steel 11-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2245\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-48 Power Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Stainless Steel\u003c\/strong\u003e. Ba dây trầm dùng sợi thép không gỉ quấn quanh lõi thép lục giác mạ thiếc; ba dây trơn làm từ thép carbon cao mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với Regular 2246, Hybrid 2247 và Super 2248 cùng dòng, Power Slinky 2245 dày hơn ở mọi dây. Chọn dây Ernie Ball 2245 khi bạn cần một bộ dây đàn guitar điện cỡ 11 chắc tay cho lối đánh pick mạnh, và muốn sợi quấn thép không gỉ mà hãng cho biết có tiếng sáng hơn, tuổi thọ dài hơn nhờ chống ăn mòn tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của 2245 Power Slinky: Mi cao .011, Si .014, Sol .018 (dây trơn); Rê .028, La .038, Mi trầm .048 (dây quấn thép không gỉ).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSợi quấn stainless steel bọc lõi thép lục giác mạ thiếc, còn dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Ernie Ball, thép không gỉ vốn chống ăn mòn nên dây có tiếng sáng hơn và tuổi thọ dài hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 11-48 còn có Power Slinky Nickel Wound 2220, Cobalt 2720, Paradigm 2020 và RPS 2242 – khác nhau ở chất liệu và cấu tạo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2245 được làm tại nhà máy Ernie Ball ở Coachella, California – hãng làm dây đàn từ năm 1962.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2245\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2245 (mã đầy đủ P02245)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-48 – Power Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép không gỉ (stainless steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122456\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2245\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePower Slinky là nấc cỡ 11 của gia đình Slinky: dây Mi cao .011 và Sol trơn .018 cứng hơn bộ 10-46 một bậc, nên bend một cung đòi hỏi lực cổ tay nhiều hơn, nhưng nốt giữ cao độ chắc khi bạn đánh pick mạnh hoặc rung vibrato rộng. Ba dây quấn .028-.038-.048 cho nền trầm dày khi đệm power chord và vẫn đủ căng nếu bạn hạ nửa cung.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, thép không gỉ cho tiếng sáng hơn. Ở cỡ 11 vốn nhiều thân tiếng, độ sáng đó giúp nốt đánh mạnh có độ cắt trong mix; trên đàn single-coil, nếu thấy tiếng gắt, bạn chỉ cần hạ bớt núm tone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2245 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh pick mạnh, chơi blues rock, hard rock, punk cần dây ít bị chao cao độ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay ra nhiều mồ hôi hoặc sống nơi khí hậu ẩm: sợi quấn thép không gỉ chống ăn mòn tự nhiên (theo hãng).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75 inch thấy cỡ 10 hơi mềm, hoặc đàn chỉnh hạ nửa cung, Drop D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn cùng chất liệu: \u003cstrong\u003e2246 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46 hoặc \u003cstrong\u003e2247 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn sợi quấn mạ niken ở cùng cỡ: \u003cstrong\u003e2220 Power Slinky\u003c\/strong\u003e Nickel Wound.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2245 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2245 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2246-regular-slinky-stainless-steel-10-46\"\u003e2246\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2247-hybrid-slinky-stainless-steel-9-46\"\u003e2247\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2248-super-slinky-stainless-steel-9-42\"\u003e2248\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2220-power-slinky-nickel-wound-11-48\"\u003e2220\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2720-power-slinky-cobalt-11-48\"\u003e2720\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2020-power-slinky-paradigm-11-48\"\u003e2020\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2242-power-slinky-rps-nickel-wound-11-48\"\u003e2242\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 11-48, \u003cstrong\u003e2220\u003c\/strong\u003e quấn thép mạ niken, \u003cstrong\u003e2720\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt được cấp bằng sáng chế, \u003cstrong\u003e2020\u003c\/strong\u003e là Paradigm thép siêu bền xử lý nano Everlast, còn \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e dùng dây quấn mạ niken với dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi. Trong dòng Stainless Steel, \u003cstrong\u003e2246\u003c\/strong\u003e mảnh hơn mỗi dây một chút (10-46), còn \u003cstrong\u003e2248\u003c\/strong\u003e xuống hẳn 9-42.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSợi quấn thép không gỉ ít bị gỉ, nhưng ba dây trơn vẫn là thép carbon mạ thiếc, nên bạn hãy lau cả bộ sau mỗi buổi chơi, nhất là dây Sol .018. Khi đổi từ cỡ 10 lên 2245, kiểm tra lại độ cong cần đàn sau vài ngày. Lúc tiếng mất độ sáng ban đầu, dây trơn ngả màu hoặc khó giữ đúng cao độ là lúc thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2245\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003ePower Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122456\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2245\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2245 Stainless Steel khác 2220 Nickel Wound thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-48 nên lực bấm, cảm giác bend gần như nhau. Khác ở sợi quấn của ba dây trầm: 2245 dùng thép không gỉ, hãng cho biết tiếng sáng hơn và tuổi thọ dài hơn; 2220 dùng thép mạ niken, hãng mô tả tiếng cân bằng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePower Slinky 2245 có quá cứng cho người mới?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới người mới, cỡ 11-48 sẽ nặng tay khi bấm hợp âm chặn và bend. Nếu mới tập, bạn nên bắt đầu với 2246 Regular Slinky 10-46 hoặc 2247 Hybrid Slinky 9-46 cùng dòng thép không gỉ, rồi lên 2245 khi tay đã quen.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2245 có hợp chỉnh hạ tông không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHạ nửa cung hoặc Drop D thì cỡ 11-48 vẫn giữ dây đủ căng, Mi trầm .048 không bị nhão. Nếu bạn xuống sâu hơn như Drop C thường xuyên, nên chọn bộ có dây trầm dày hơn để dây không quá chùng và rè phím.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách nhận biết dây Ernie Ball 2245 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có số 2245, chữ Power Slinky và cỡ dây 11-48; mặt sau có mã vạch UPC 749699122456 cùng dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ: P02245. Ernie Ball không cung cấp mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608736334131,"sku":"P02245","price":160000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2245-power-slinky-stainless-steel-11-48-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2246-regular-slinky-stainless-steel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2246 Regular Slinky Stainless Steel 10-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2246 Regular Slinky Stainless Steel 10-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2246\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Stainless Steel\u003c\/strong\u003e: sợi thép không gỉ quấn trên lõi thép lục giác mạ thiếc cho ba dây trầm, ba dây trơn bằng thép carbon cao mạ thiếc. Cỡ từng dây giống hệt Regular Slinky Nickel Wound 2221, chỉ khác vật liệu sợi quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn đã quen cỡ 10-46 nhưng muốn đổi sang chất tiếng mà hãng mô tả là sáng hơn, dây Ernie Ball 2246 là cách thử đơn giản: tay không phải làm quen với cỡ dây mới. Đây cũng là bộ dây đàn guitar điện hợp người tay hay ra mồ hôi, vì thép không gỉ có tính chống ăn mòn tự nhiên theo Ernie Ball.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e2246 Regular Slinky 10-46 gồm ba dây trơn .010, .013, .017 (Mi cao, Si, Sol) và ba dây quấn .026, .036, .046 (Rê, La, Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây trầm quấn thép không gỉ (stainless steel) quanh lõi thép lục giác mạ thiếc – cấu tạo chung của dòng Slinky Stainless Steel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết thép không gỉ có tính chống ăn mòn tự nhiên, giúp tiếng sáng hơn và dây dùng được lâu hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 10-46 cũng có ở 2221 Nickel Wound, 2721 Cobalt, 2021 Paradigm và 2240 RPS nếu bạn muốn so chất liệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball làm bộ dây này tại Coachella, California (Mỹ); bao bì in Made in USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2246\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2246 (mã đầy đủ P02246)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép không gỉ (stainless steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122463\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2246\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới cỡ 10-46, dây Mi cao .010 bend một cung vẫn nhẹ nhàng, dây Sol trơn .017 đủ mềm cho những câu lead blues. Ba dây quấn .026-.036-.046 dày hơn bản Super Slinky 2248 (.024-.032-.042), nên phần trầm có thân và giữ cao độ chắc khi bạn đệm hợp âm chặn. So với Power Slinky 2245, mọi dây của 2246 mảnh hơn, bấm nhẹ tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, thép không gỉ cho tiếng sáng hơn. Độ sáng đó dễ nhận ra nhất ở tiếng clean và khi quạt chả kiểu funk, giúp từng dây tách bạch; nếu chơi overdrive nặng trên đàn single-coil, bạn có thể hạ núm tone một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2246 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen cỡ 10-46 muốn thử chất liệu thép không gỉ mà không đổi cảm giác bấm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFunk, pop, rock, worship – kiểu chơi cần tiếng clean rõ nét, quạt chả sắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5 inch hoặc 24,75 inch, chỉnh chuẩn E hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003e2247 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46 hoặc \u003cstrong\u003e2248 Super Slinky\u003c\/strong\u003e 9-42; chắc tay hơn: \u003cstrong\u003e2245 Power Slinky\u003c\/strong\u003e 11-48.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn so với sợi quấn hợp kim cobalt cùng cỡ: \u003cstrong\u003e2721 Regular Slinky Cobalt\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2246 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2246 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2247-hybrid-slinky-stainless-steel-9-46\"\u003e2247\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2245-power-slinky-stainless-steel-11-48\"\u003e2245\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2248-super-slinky-stainless-steel-9-42\"\u003e2248\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2221-regular-slinky-nickel-wound-10-46\"\u003e2221\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2721-regular-slinky-cobalt-10-46\"\u003e2721\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2021-regular-slinky-paradigm-10-46\"\u003e2021\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2240-regular-slinky-rps-nickel-wound-10-46\"\u003e2240\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2221\u003c\/strong\u003e là Regular Slinky Nickel Wound cùng cỡ 10-46, dây quấn thép mạ niken. \u003cstrong\u003e2721\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2021\u003c\/strong\u003e dùng thép siêu bền Paradigm có xử lý nano Everlast, \u003cstrong\u003e2240\u003c\/strong\u003e thêm dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi. Trong dòng thép không gỉ, \u003cstrong\u003e2247 Hybrid\u003c\/strong\u003e giữ ba dây trầm .026-.036-.046 như \u003cstrong\u003e2246\u003c\/strong\u003e nhưng dây trơn mảnh hơn (.009-.011-.016).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau mỗi buổi tập, lau sáu dây bằng khăn mềm, nhất là ba dây trơn thép carbon vì chúng không làm bằng thép không gỉ như sợi quấn. Ở Sài Gòn hay Hà Nội mùa nồm, cất đàn trong bao kèm gói hút ẩm. Thay bộ 2246 khi dây trơn sạm màu, tiếng nghe đục hoặc nốt ở phím cao lệch cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2246\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eRegular Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122463\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2246\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2246 và 2221 khác nhau ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng là Regular Slinky 10-46 với cỡ từng dây giống nhau. 2246 quấn thép không gỉ, hãng cho biết tiếng sáng hơn và tuổi thọ dài hơn nhờ chống ăn mòn; 2221 quấn thép mạ niken, tiếng cân bằng theo mô tả của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2246 có hợp người mới tập guitar điện không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Cỡ 10-46 bấm không quá nặng mà dây vẫn đủ chắc để đệm và solo. Điều cần biết là sợi quấn thép không gỉ được hãng mô tả cho tiếng sáng; nếu bạn thích tiếng cân bằng, có thể thử bản mạ niken 2221 trước.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ 2221 sang 2246 có cần chỉnh lại đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây hai bộ giống nhau nên thường bạn chỉ cần lên dây và kiểm tra lại intonation. Nếu đàn trước đó dùng cỡ 9 hoặc 11, bạn nên chỉnh lại cần đàn và chiều cao dây cho phù hợp với cỡ 10-46.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Ernie Ball 2246 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2246, tên Regular Slinky và cỡ dây 10-46; mặt sau in mã vạch UPC 749699122463 và dòng chữ Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ là P02246. Ernie Ball không có mã xác thực online nên bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không đúng hàng chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608736530739,"sku":"P02246","price":160000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2246-regular-slinky-stainless-steel-10-46-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2247-hybrid-slinky-stainless-steel-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2247 Hybrid Slinky Stainless Steel 9-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2247 Hybrid Slinky Stainless Steel 9-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2247\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Stainless Steel\u003c\/strong\u003e. Bộ này ghép ba dây trơn mảnh của cỡ 9-42 với ba dây quấn của cỡ 10-46; sợi quấn là thép không gỉ trên lõi thép lục giác mạ thiếc, dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2247 hợp bạn thích solo, bend rộng ở ba dây cao mà không muốn mất phần trầm dày khi đệm riff. Thép không gỉ, theo hãng, cho tiếng sáng hơn và tuổi thọ dài hơn – điểm cộng cho người tay ra nhiều mồ hôi đang tìm một bộ dây đàn guitar điện cân bằng giữa lead và rhythm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHybrid Slinky 2247: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046 quấn thép không gỉ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn trùng với Super Slinky 2248, ba dây quấn trùng với Regular Slinky 2246 – đúng nghĩa một bộ lai (hybrid).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Ernie Ball, sợi quấn thép không gỉ tự chống ăn mòn, cho tiếng sáng hơn và dây dùng bền hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi dây quấn là thép lục giác mạ thiếc; ba dây trơn bằng thép carbon cao cũng được mạ thiếc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHơn 60 năm kể từ 1962, Ernie Ball vẫn sản xuất dây Slinky tại nhà máy Coachella, California.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2247\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2247 (mã đầy đủ P02247)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Hybrid Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép không gỉ (stainless steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122470\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2247\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đặc trưng của 9-46 là cảm giác trên nhẹ, dưới nặng. Ba dây trơn .009-.011-.016 mảnh như Super Slinky nên bend dây Si, dây Sol rất thoải mái, kể cả bend một cung rưỡi. Ba dây quấn .026-.036-.046 dày hơn 2248 (.024-.032-.042), nên khi palm mute ở dây La, Mi trầm, tiếng chắc và ít chao cao độ hơn bộ 9-42.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với Regular Slinky 2246, chỉ khác ba dây trơn: 2247 mảnh hơn một bậc nên solo nhẹ tay hơn, còn phần đệm gần như giữ nguyên. Hãng mô tả thép không gỉ cho tiếng sáng, dễ nghe thấy ở các dây trầm khi bạn chơi riff.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2247 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead hay bend ở dây Si, Sol nhưng vẫn đệm riff nặng ở dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop punk, alternative – những bài vừa solo vừa chơi power chord.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5 inch muốn dây trơn mềm tay, hoặc đàn scale 24,75 inch muốn dây trầm không bị nhão.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn dày hơn chút: \u003cstrong\u003e2246 Regular Slinky\u003c\/strong\u003e 10-46; muốn cả bộ mảnh: \u003cstrong\u003e2248 Super Slinky\u003c\/strong\u003e 9-42.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích cỡ 9-46 nhưng muốn dây trơn gia cố đồng thau ở đầu bi: \u003cstrong\u003e2241 Hybrid Slinky RPS\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2247 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2247 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2246-regular-slinky-stainless-steel-10-46\"\u003e2246\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2248-super-slinky-stainless-steel-9-42\"\u003e2248\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2245-power-slinky-stainless-steel-11-48\"\u003e2245\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2222-hybrid-slinky-nickel-wound-9-46\"\u003e2222\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2722-hybrid-slinky-cobalt-9-46\"\u003e2722\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2022-hybrid-slinky-paradigm-9-46\"\u003e2022\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2241-hybrid-slinky-rps-nickel-wound-9-46\"\u003e2241\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9-46 có ở nhiều dòng: \u003cstrong\u003e2222\u003c\/strong\u003e quấn thép mạ niken, \u003cstrong\u003e2722\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2022\u003c\/strong\u003e là Paradigm thép siêu bền xử lý nano Everlast, \u003cstrong\u003e2241\u003c\/strong\u003e dùng dây trơn RPS gia cố đồng thau. \u003cstrong\u003e2247\u003c\/strong\u003e là lựa chọn quấn thép không gỉ ở cùng cỡ. Trong dòng này, \u003cstrong\u003e2245 Power\u003c\/strong\u003e 11-48 dày hơn ở mọi dây, hợp người đánh mạnh tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Mi cao .009 mảnh nên dễ đứt nếu bạn bend mạnh khi dây đã cũ; lau sạch ba dây trơn sau khi chơi để hạn chế gỉ ở đầu bi và chỗ tiếp xúc ngựa đàn. Khi dây quấn mất độ sáng, dây trơn có vết sậm hoặc nốt tắt nhanh, hãy thay cả bộ 2247 thay vì chỉ thay một dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2247\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eHybrid Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-46\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122470\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2247\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eHybrid Slinky 2247 khác Super Slinky 2248 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống nhau (.009, .011, .016). Khác ở dây quấn: 2247 dùng .026, .036, .046, còn 2248 dùng .024, .032, .042. Vì vậy 2247 có phần trầm dày, chắc khi đệm riff, còn 2248 nhẹ tay đều cả bộ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2247 có chơi Drop D được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Mi trầm .046 đủ dày để hạ xuống nốt Rê mà dây không quá chùng, trong khi ba dây trơn vẫn mảnh để solo. Nếu bạn hạ sâu hơn thường xuyên, có thể cân nhắc cỡ 11-48 như 2245 Power Slinky cùng dòng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao chọn 2247 thay vì 2222 Nickel Wound cùng cỡ?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, thép không gỉ cho tiếng sáng hơn và tuổi thọ dài hơn nhờ chống ăn mòn tự nhiên. Nếu tay bạn ra nhiều mồ hôi hoặc thích tiếng sáng, hãy chọn 2247; nếu thích tiếng cân bằng như hãng mô tả, chọn 2222.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây Ernie Ball 2247 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì mặt trước in số 2247, chữ Hybrid Slinky và cỡ 9-46; mặt sau in mã vạch UPC 749699122470 cùng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ: P02247. Hãng không có hệ thống mã xác thực online, bạn so với thông tin trên trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608736661811,"sku":"P02247","price":160000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2247-hybrid-slinky-stainless-steel-9-46-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2248-super-slinky-stainless-steel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2248 Super Slinky Stainless Steel 9-42","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2248 Super Slinky Stainless Steel 9-42\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2248\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Super Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Stainless Steel\u003c\/strong\u003e, với ba dây quấn bằng thép không gỉ trên lõi thép lục giác mạ thiếc và ba dây trơn thép carbon cao mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSuper Slinky là cỡ nhẹ tay: bấm hợp âm chặn ít mỏi, bend dây Sol .016 dễ dàng. Dây Ernie Ball 2248 dành cho bạn thích cỡ 9-42 quen thuộc nhưng muốn đổi sang dây quấn thép không gỉ, loại mà hãng cho biết có tiếng sáng hơn và tuổi thọ dài hơn nhờ chống ăn mòn tự nhiên. Với người mới mua bộ dây đàn guitar điện đầu tiên, đây cũng là cỡ dễ tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2248 Super Slinky 9-42: dây trơn Mi cao .009, Si .011, Sol .016; dây quấn Rê .024, La .032, Mi trầm .042.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trầm dùng sợi thép không gỉ bọc lõi thép lục giác mạ thiếc; ba dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Ernie Ball, đặc tính chống ăn mòn của thép không gỉ đem lại tiếng sáng hơn và tuổi thọ dây dài hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 9-42 còn có Nickel Wound 2223, Cobalt 2723, Paradigm 2023 và RPS 2239 nếu bạn muốn đổi chất liệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball sản xuất bộ dây này ở Coachella, California, Mỹ – thương hiệu đã làm dây từ năm 1962.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2248\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2248 (mã đầy đủ P02248)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép không gỉ (stainless steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122487\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2248\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng thép không gỉ, chỉ Extra Slinky 2249 (8-38) mảnh hơn Super Slinky 2248. Ở cỡ 9-42, dây Mi cao .009 và Sol trơn .016 cho phép bend một cung rưỡi mà không phải gồng tay, legato và vibrato nhanh cũng nhẹ nhàng. Dây quấn .024-.032-.042 mảnh hơn Hybrid 2247, nên phần trầm gọn, nhưng cũng dễ lệch cao độ nếu bạn đánh pick quá mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả thép không gỉ cho tiếng sáng hơn. Với cỡ mảnh, độ sáng này giúp tiếng clean và nốt solo nổi rõ, bù lại phần thân tiếng mỏng hơn so với cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2248 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi guitar điện, tay chưa khỏe, cần cỡ nhẹ để tập hợp âm chặn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead guitar chơi bend, legato, tapping nhiều; nhạc pop, rock, fusion.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5 inch chỉnh chuẩn E – cỡ 9-42 vẫn đủ căng để chơi thoải mái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn trầm chắc hơn mà giữ dây trơn mảnh: \u003cstrong\u003e2247 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46; muốn mảnh hơn nữa: \u003cstrong\u003e2249 Extra Slinky\u003c\/strong\u003e 8-38.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn gia cố đồng thau RPS ở cùng cỡ: \u003cstrong\u003e2239 Super Slinky RPS\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2248 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2248 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2247-hybrid-slinky-stainless-steel-9-46\"\u003e2247\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2246-regular-slinky-stainless-steel-10-46\"\u003e2246\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2249-extra-slinky-stainless-steel-8-38\"\u003e2249\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2223-super-slinky-nickel-wound-9-42\"\u003e2223\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2723-super-slinky-cobalt-9-42\"\u003e2723\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2023-super-slinky-paradigm-9-42\"\u003e2023\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2239-super-slinky-rps-nickel-wound-9-42\"\u003e2239\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 9-42, \u003cstrong\u003e2223\u003c\/strong\u003e là Super Slinky mạ niken, \u003cstrong\u003e2723\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2023\u003c\/strong\u003e là Paradigm thép siêu bền xử lý nano Everlast, \u003cstrong\u003e2239\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS gia cố đồng thau. Trong dòng thép không gỉ, \u003cstrong\u003e2247\u003c\/strong\u003e giữ ba dây trơn .009-.011-.016 như \u003cstrong\u003e2248\u003c\/strong\u003e nhưng dây quấn dày hơn (.026-.036-.046), còn \u003cstrong\u003e2246\u003c\/strong\u003e dày hơn ở cả sáu dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây mảnh như .009 dễ đứt ở đầu bi hoặc chỗ yên đàn khi đã gỉ, vì vậy hãy lau dây trơn kỹ sau khi chơi. Dùng khăn khô vuốt dọc từng dây, cất đàn ở chỗ thoáng. Khi dây trơn có đốm sẫm, dây quấn mất độ sáng, hay bạn phải lên dây lại liên tục, đó là lúc thay bộ 2248.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2248\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eSuper Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122487\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2248\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2248 và 2223 Super Slinky khác gì nhau?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây giống hệt (9-42). 2248 dùng sợi quấn thép không gỉ, theo hãng cho tiếng sáng hơn và tuổi thọ dài hơn; 2223 quấn thép mạ niken. Cảm giác bấm hai bộ gần như nhau, khác chủ yếu ở chất tiếng và khả năng chống ăn mòn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2248 có hợp người mới tập không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRất hợp. Cỡ 9-42 nhẹ tay, giúp bạn tập hợp âm chặn và bend mà ngón không đau quá lâu. Thêm nữa, theo hãng, sợi quấn thép không gỉ chống ăn mòn tự nhiên, phù hợp khí hậu nóng ẩm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSuper Slinky 2248 có chơi hạ tông được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 9-42 hợp nhất với chuẩn E hoặc hạ nửa cung. Drop D vẫn chơi được nhưng Mi trầm .042 sẽ hơi chùng. Nếu hay hạ tông, bạn nên chọn 2247 Hybrid Slinky 9-46 có dây trầm dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2248 chính hãng nhận biết thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2248, tên cỡ Super Slinky và các cỡ 9-42; mặt sau in mã vạch UPC 749699122487 cùng dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ P02248. Ernie Ball không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608736792883,"sku":"P02248","price":160000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2248-super-slinky-stainless-steel-9-42-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2249-extra-slinky-stainless-steel-8-38","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2249 Extra Slinky Stainless Steel 8-38","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2249 Extra Slinky Stainless Steel 8-38\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2249\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e8-38 Extra Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Stainless Steel\u003c\/strong\u003e. Dây Mi cao chỉ .008, Mi trầm .038, mảnh hơn cả Super Slinky 2248; ba dây quấn dùng thép không gỉ trên lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Ernie Ball 2249 dành cho người muốn bấm thật nhẹ: tay yếu, mới tập, hoặc chơi lead tốc độ với nhiều bend, legato. Đổi lại, bạn cần đánh pick nhẹ tay và chấp nhận phần trầm mỏng hơn các cỡ lớn. Nếu muốn một bộ dây đàn guitar điện nhẹ tay mà sợi quấn chống ăn mòn tự nhiên như hãng mô tả, đây là lựa chọn đáng cân nhắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eExtra Slinky 2249 gồm Mi cao .008, Si .011, Sol .014 (trơn) và Rê .022, La .030, Mi trầm .038 (quấn thép không gỉ).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với Super Slinky 2248 (9-42), năm trên sáu dây của 2249 mảnh hơn; chỉ dây Si giữ nguyên .011.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc, ba dây quấn có lõi thép lục giác mạ thiếc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eErnie Ball cho biết dây quấn thép không gỉ có tiếng sáng hơn và tuổi thọ dài hơn nhờ khả năng chống ăn mòn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản phẩm của nhà máy Ernie Ball tại Coachella, California – thương hiệu dây đàn ra đời năm 1962.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2249\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2249 (mã đầy đủ P02249)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 – Extra Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn thép không gỉ (stainless steel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122494\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2249\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 8-38 cho cảm giác gần như không tốn lực: dây Mi cao .008 và Sol trơn .014 bend rộng rất nhẹ, hammer-on, pull-off trơn tru. Ba dây quấn .022-.030-.038 mảnh hơn hẳn Super Slinky 2248 (.024-.032-.042), nên khi quạt hợp âm, tiếng trầm gọn và mỏng, ít độ đầm. Bạn cần tiết chế lực pick: đánh quá mạnh, dây mảnh dễ rung lệch cao độ hoặc chạm phím gây rè.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Ernie Ball, thép không gỉ cho tiếng sáng hơn. Ở cỡ 8, độ sáng giúp nốt solo rõ trên nền overdrive, còn tiếng clean sẽ thanh và mỏng hơn bộ 10-46.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2249 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười tay yếu, mới tập hoặc quay lại chơi đàn sau thời gian dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eShred, legato, lead tốc độ cần bend thật nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5 inch chỉnh chuẩn E; không nên dùng cho hạ tông sâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn thêm chút độ chắc: \u003cstrong\u003e2248 Super Slinky\u003c\/strong\u003e 9-42 hoặc \u003cstrong\u003e2247 Hybrid Slinky\u003c\/strong\u003e 9-46 cùng dòng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cỡ 8-38 với chất liệu khác: \u003cstrong\u003e2225 Extra Slinky\u003c\/strong\u003e mạ niken, \u003cstrong\u003e2725\u003c\/strong\u003e cobalt, \u003cstrong\u003e2238\u003c\/strong\u003e RPS hoặc \u003cstrong\u003e3125\u003c\/strong\u003e Coated Titanium.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2249 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2249 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2248-super-slinky-stainless-steel-9-42\"\u003e2248\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2247-hybrid-slinky-stainless-steel-9-46\"\u003e2247\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHybrid Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2246-regular-slinky-stainless-steel-10-46\"\u003e2246\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Stainless Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2225-extra-slinky-nickel-wound-8-38\"\u003e2225\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2725-extra-slinky-cobalt-8-38\"\u003e2725\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2238-extra-slinky-rps-nickel-wound-8-38\"\u003e2238\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-3125-extra-slinky-coated-titanium-rps-8-38\"\u003e3125\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Slinky Coated Titanium RPS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ nano, dây trơn gia cố titan, Sol .014 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eExtra Slinky 8-38 có mặt ở nhiều dòng: \u003cstrong\u003e2225\u003c\/strong\u003e Nickel Wound, \u003cstrong\u003e2725\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2238\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS gia cố đồng thau, \u003cstrong\u003e3125\u003c\/strong\u003e Coated Titanium có dây quấn xử lý nano và dây trơn gia cố cuộn titan. \u003cstrong\u003e2249\u003c\/strong\u003e là bản quấn thép không gỉ. Lên một cỡ trong cùng dòng, \u003cstrong\u003e2248\u003c\/strong\u003e dày hơn ở năm trên sáu dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây .008 rất mảnh, dễ đứt khi lên dây quá tay, vì vậy hãy vặn khóa đàn từ từ. Lau dây sau khi chơi và cất đàn trong bao. Khi đổi từ cỡ 10 sang 2249, cần đàn có thể thay đổi độ cong do lực kéo giảm, nên chỉnh lại cần và intonation. Thay dây khi tiếng tối đi hoặc dây trơn xỉn màu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2249\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003eExtra Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e8-38\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122494\u003c\/strong\u003e và dòng chữ nơi sản xuất \u003cstrong\u003eErnie Ball Inc., Coachella, California\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2249\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2249 8-38 có quá mảnh không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới người quen cỡ 10, bộ 8-38 sẽ rất nhẹ và dây trầm hơi mềm. Bạn cần đánh pick nhẹ và setup đàn lại cho đúng cỡ. Nếu thấy quá lỏng, Super Slinky 2248 9-42 cùng dòng là bước kế tiếp hợp lý.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eExtra Slinky 2249 khác 2225 Nickel Wound ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây hai bộ trùng nhau (8-38). 2249 dùng sợi quấn thép không gỉ, được Ernie Ball mô tả cho tiếng sáng và tuổi thọ dài nhờ chống ăn mòn; 2225 dùng thép mạ niken. Cảm giác bấm hai bộ tương tự nhau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2249 có chơi Drop D được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChơi được nhưng Mi trầm .038 khi hạ xuống nốt Rê sẽ khá chùng, dễ rè phím nếu đánh mạnh. Nếu bạn hay hạ tông, hãy chọn cỡ có dây trầm dày hơn như 2247 Hybrid Slinky 9-46 cùng dòng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Ernie Ball 2249 chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in số 2249, tên Extra Slinky và cỡ 8-38; mặt sau in mã vạch UPC 749699122494 kèm dòng Ernie Ball Inc., Coachella, California. Mã đầy đủ của bộ là P02249. Ernie Ball không có mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608736989491,"sku":"P02249","price":160000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2249-extra-slinky-stainless-steel-8-38-1.jpg?v=1791182675"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2250-power-slinky-classic-rock-n-roll-pure-nickel-11-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện Ernie Ball 2250 Power Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel 11-48","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Ernie Ball 2250 Power Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel 11-48\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eErnie Ball 2250\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-48 Power Slinky\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSlinky Classic Rock n Roll Pure Nickel\u003c\/strong\u003e. Ba dây quấn được cuốn bằng sợi niken nguyên chất quanh lõi thép lục giác mạ thiếc, còn ba dây trơn .011-.014-.018 làm từ thép carbon cao mạ thiếc. Dây trơn của 2250 dày hơn các bộ 2251, 2257 và 2256 cùng dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn chơi blues, classic rock hay jazz và thích dây cứng cáp, không bị \"nhão\" khi đánh mạnh, dây Ernie Ball 2250 là lựa chọn đáng thử. Cỡ 11 cũng hợp khi bạn chỉnh đàn hạ nửa cung mà vẫn muốn dây chắc tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 2250 Power Slinky 11-48: Mi cao (E4) .011, Si (B3) .014, Sol (G3) .018 trơn; Rê .028, La .038, Mi trầm .048 quấn niken nguyên chất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn của 2250 là sợi niken nguyên chất (pure nickel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc; dây trơn là thép carbon cao mạ thiếc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Ernie Ball, niken nguyên chất làm dịu dải cao, cho trung chắc và trầm đậm chất vintage – hợp classic rock, blues, jazz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng quấn dòng Pure Nickel theo công thức Slinky nên dây vẫn dẻo, dù cỡ 11-48 nặng tay hơn bộ 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ Power Slinky 2250 do Ernie Ball sản xuất tại Mỹ; hãng làm dây guitar điện từ năm 1962.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Ernie Ball 2250\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2250 (mã đầy đủ P02250)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball (Mỹ, thành lập 1962)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlinky Classic Rock n Roll\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-48 – Power Slinky\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn niken nguyên chất (pure nickel) trên lõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi thép lục giác mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDây trơn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao mạ thiếc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErnie Ball không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – nhà máy Ernie Ball, Coachella, California\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e749699122500\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Ernie Ball 2250\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi cao (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo ernieball.com và bao bì (inch; cột mm do mình quy đổi, 1 inch = 25,4 mm). Ernie Ball không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Mi cao .011 và Sol trơn .018, bộ 2250 đòi ngón tay trái khỏe hơn khi bend: lên một cung ở phím 15 trở đi bạn sẽ thấy rõ khác biệt so với cỡ 10. Đổi lại, nốt đánh mạnh ít bị phô cao độ, còn dây La .038 và Mi trầm .048 cho nền riff dày khi bạn đánh shuffle hay power chord.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả niken nguyên chất có tiếng cao mượt, ấm và phản hồi pickup ít gắt so với thép. Ghép với cỡ dây dày, 2250 nghiêng về chất tiếng tròn đầy cho clean jazz và crunch blues. Theo mô tả của Ernie Ball, chỉ cần vặn nhỏ volume trên đàn là tiếng trong trở lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Ernie Ball 2250 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, classic rock, jazz thích dây cỡ 11 chắc tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn chỉnh hạ nửa cung cần dây đủ dày để không lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn gắn single-coil hoặc humbucker output vừa, muốn tiếng ấm, mượt kiểu vintage theo hãng mô tả.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn nhẹ hơn mà giữ nguyên dây trầm .028-.038-.048: chọn \u003cstrong\u003e2257 Ultra Slinky Pure Nickel\u003c\/strong\u003e 10-48.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 11-48 nhưng nhiều output theo hãng: \u003cstrong\u003e2720 Power Slinky Cobalt\u003c\/strong\u003e; muốn dây trơn gia cố đồng thau: \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e RPS.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Ernie Ball 2250 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên \/ dòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e2250 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2257-ultra-slinky-classic-rock-n-roll-pure-nickel-10-48\"\u003e2257\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2251-regular-slinky-classic-rock-n-roll-pure-nickel-10-46\"\u003e2251\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, Sol .017 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2256-turbo-slinky-classic-rock-n-roll-pure-nickel-9-5-46\"\u003e2256\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTurbo Slinky Classic Rock n Roll Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, Sol .016 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2220-power-slinky-nickel-wound-11-48\"\u003e2220\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2720-power-slinky-cobalt-11-48\"\u003e2720\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Cobalt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHợp kim cobalt, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2020-power-slinky-paradigm-11-48\"\u003e2020\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky Paradigm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eParadigm – thép siêu bền, Everlast, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball-2242-power-slinky-rps-nickel-wound-11-48\"\u003e2242\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePower Slinky RPS Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMạ niken, dây trơn RPS, Sol .018 trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e2257\u003c\/strong\u003e Ultra Slinky có dây quấn giống hệt 2250 (.028-.038-.048) nhưng dây trơn mảnh hơn: .010-.013-.017. \u003cstrong\u003e2251\u003c\/strong\u003e Regular Slinky 10-46 nhẹ tay hơn ở mọi dây. Cùng cỡ 11-48, \u003cstrong\u003e2220\u003c\/strong\u003e quấn thép mạ niken, \u003cstrong\u003e2720\u003c\/strong\u003e quấn hợp kim cobalt, \u003cstrong\u003e2020\u003c\/strong\u003e là Paradigm thép siêu bền xử lý nano Everlast, còn \u003cstrong\u003e2242\u003c\/strong\u003e có dây trơn RPS gia cố đồng thau ở đầu bi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau mỗi lần chơi, bạn lau ba dây quấn niken bằng khăn khô sạch, vuốt dọc từ ngựa đàn lên đầu cần. Giữ đàn trong bao khi không dùng, tránh để gần cửa sổ hay phòng tắm. Bộ 2250 cần thay khi dây trơn lốm đốm gỉ, dây quấn chuyển màu sẫm hoặc tiếng nghe đục và tắt nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Ernie Ball\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Ernie Ball chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eErnie Ball\u003c\/strong\u003e, số mã \u003cstrong\u003e2250\u003c\/strong\u003e, tên cỡ \u003cstrong\u003ePower Slinky\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-48\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: mã vạch UPC \u003cstrong\u003e749699122500\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây còn nguyên niêm, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eErnie Ball không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (Slinky 8, 9, 10, 11, 12…) và dòng dây Ernie Ball (Nickel Wound, Cobalt, Paradigm, M-Steel, RPS, Stainless, Classic Rock n Roll, Flatwound…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Ernie Ball 2250\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eErnie Ball 2250 Pure Nickel khác 2220 Nickel Wound thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 11-48. 2250 quấn niken nguyên chất, 2220 quấn thép mạ niken. Theo Ernie Ball, niken nguyên chất cho tiếng cao mượt, trầm đậm chất vintage và phản hồi pickup ấm, ít gắt hơn thép.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Ernie Ball 2250 cỡ 11 có khó bend không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhó hơn cỡ 10 một chút vì Mi cao .011, Si .014 và Sol trơn .018. Nếu bạn hay bend rộng ở phím cao mà thấy nặng tay, 2257 Ultra Slinky giữ dây trầm giống 2250 nhưng dây trơn mảnh hơn một bậc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 11-48 của 2250 có hợp chỉnh hạ nửa cung không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Dây cỡ 11 dày hơn bộ 10-46 nên khi hạ cả đàn xuống nửa cung, dây vẫn chắc tay hơn so với dùng cỡ 10. Lần đầu lắp, bạn nên kiểm tra lại cần đàn và rãnh lược vì dây dày hơn bộ cũ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách kiểm tra dây Ernie Ball 2250 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước gói dây in số 2250, chữ Power Slinky và cỡ 11-48; mặt sau in mã vạch UPC 749699122500. Mã đầy đủ là P02250. Ernie Ball không có hệ thống tra mã online, bạn đối chiếu bao bì với trang này; Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu phát hiện hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Ernie Ball","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608737120563,"sku":"P02250","price":250000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-ernie-ball-2250-power-slinky-classic-rock-n-roll-pure-nickel-11-48-1.jpg?v=1791182675"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-dien-ernie-ball.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}