{"title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây Đàn Guitar Điện D'Addario\u003c\/strong\u003e chính hãng tại Guitardien.vn – website guitar điện của Tân Nhạc Cụ. Các dòng đang bán: NYXL, XL Nickel (EXL), XS, XT, XL Pure Nickel, XL ProSteels, XL Chromes flatwound, XL Half Rounds; bộ 6, 7, 8, 12 dây và baritone.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMỗi trang sản phẩm ghi rõ cỡ từng dây; bạn cần tư vấn chọn cỡ có thể ghé cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) hoặc Ba Đình (Hà Nội). Xem thêm \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-bass-daddario\"\u003edây bass D'Addario\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-dien\"\u003etất cả dây đàn guitar điện\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xse09544-xs-nickel-9-5-44","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XSE09544 XS Nickel 9.5-44 Super Light Plus","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XSE09544 XS Nickel 9.5-44 Super Light Plus\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XSE09544\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXS Nickel\u003c\/strong\u003e, dùng các cỡ “nửa số” .0095 và .0115 ở hai dây trên cùng. Hãng xem đây là điểm cân bằng giữa dây 9 và dây 10, đồng thời giúp cân lực căng giữa những cây đàn có scale khác nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario XSE09544 dành cho người thấy cỡ 9 quá lỏng nhưng cỡ 10 lại nặng tay khi bend. Bộ dây có lõi NY Steel, Fusion Twist và lớp phủ XS; theo D'Addario, dòng XS Nickel giữ tune tốt hơn 131% so với dây điện tiêu chuẩn của hãng. Đàn scale dài căng hơn đàn scale ngắn khi dùng cùng cỡ, và nửa số .0095 cho bạn thêm một nấc để cân lại cảm giác tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây XSE09544: Mi cao .0095, Si .0115, Sol .016 trơn; Rê .024, La .034, Mi trầm .044 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 89,6 lbs (khoảng 40,6 kg), nằm giữa bộ 9-42 và bộ 10-46 cùng dòng XS Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMi cao .0095 căng 14,6 lbs, Si .0115 căng 12,0 lbs – đúng khoảng giữa cảm giác của cỡ 9 và cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp màng XS siêu mỏng của XSE09544 cho mặt dây trơn, lướt nhanh; theo hãng, lớp phủ không làm mất chất tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại New York, Mỹ; mã Players Circle in trên túi VCI tái chế, đóng mở lại được của bộ XSE09544.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XSE09544\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXSE09544\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 – Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS (màng phủ toàn phần)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại, guitar điện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs (≈ 40,6 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954388270\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XSE09544\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,1*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,5*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg. (*) Hãng không công bố riêng số liệu dây này; lấy theo dây cùng cỡ, cùng nốt trong bộ cùng dòng của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm riêng của XSE09544 nằm ở hai dây trên cùng: Mi cao .0095 (14,6 lbs) và Si .0115 (12,0 lbs) đủ chắc để nốt không nhão khi gảy mạnh, nhưng bend một cung vẫn nhẹ nhàng so với cỡ 10. Dây Sol .016 và Rê .024 giữ nguyên như cỡ 9-42, còn La .034 (17,1 lbs) và Mi trầm .044 (15,5 lbs) nhích lên để riff có lực, không mỏng như XSE0942.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây mạ niken XS cho tiếng sáng, có độ cắn, nốt tách bạch khi sweep hay slide. Cỡ này dành cho người muốn tinh chỉnh cảm giác tay từng chút, không phải cỡ phổ thông để mua đại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XSE09544 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐang dùng 9-42 thấy dây lỏng, rè, nhưng thử 10-46 lại mỏi tay khi bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCó nhiều cây đàn khác scale, ví dụ 24,75 inch và 25,5 inch, muốn cân lại cảm giác tay giữa các cây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi nhiều thể loại – pop, rock, blues, fusion – với phần solo chiếm nhiều.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày mà giữ dây trơn cỡ 9: \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e; muốn nhẹ hẳn: \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e; muốn cỡ 10 trọn bộ: \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 9.5-44 không phủ: \u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e (XL Nickel) hoặc \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XSE09544 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXSE09544 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0942-xs-nickel-9-42\"\u003eXSE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0946-xs-nickel-9-46\"\u003eXSE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-plus-xl-nickel-9-5-44\"\u003eEXL120+\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl09544-nyxl-9-5-44\"\u003eNYXL09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e có lực căng từng dây trùng XSE09544 (89,6 lbs), chỉ khác là không phủ; \u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e là bản XL Nickel cùng cỡ, 89,8 lbs. Trong dòng XS, \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e nặng hơn 3,3 lbs về tổng nhưng dây trơn lại nhẹ hơn, lực căng dồn xuống dây trầm, trong khi XSE09544 phân bổ đều trên sáu dây. \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 5,4 lbs, \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e nặng hơn 12,7 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi đứt một dây, nên thay cả bộ XSE09544 để sáu dây có độ mòn và lực căng đồng đều – điều quan trọng với một cỡ được cân chỉnh kỹ như 9.5-44. Lau dây bằng khăn khô sau khi chơi, cất đàn tránh ẩm. Dấu hiệu cần thay: lớp phủ sờn ở phím hay bấm, dây xỉn, tiếng ngân ngắn, intonation lệch ở phím 12.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954388270\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XSE09544\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE09544 khác EXL120+ thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9.5-44, lực căng chỉ lệch 0,2 lbs (89,6 và 89,8 lbs). EXL120+ là XL Nickel không phủ; XSE09544 dùng lõi NY Steel, Fusion Twist và lớp phủ XS, theo D'Addario là dòng dây điện có tuổi thọ dài nhất của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 9.5 có thật sự khác cỡ 9 và cỡ 10 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó, rõ nhất ở dây Mi cao và Si. Mi cao .0095 căng 14,6 lbs, nằm giữa 13,1 lbs của dây .009 và 16,2 lbs của dây .010. Bạn sẽ thấy dây chắc tay hơn cỡ 9 nhưng bend vẫn nhẹ hơn cỡ 10.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario XSE09544 có hợp đàn scale 24,75 inch không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Trên scale 24,75 inch, dây chùng hơn con số 89,6 lbs trong bảng của hãng, nên cảm giác tay mềm đi một chút mà vẫn chắc hơn cỡ 9. Đây là cách dùng cỡ 9.5 để cân cảm giác giữa đàn scale ngắn và dài.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMua XSE09544, kiểm tra hàng thật thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì ghi mã XSE09544, cỡ 9.5-44 và có mã vạch UPC 019954388270 ở mặt sau. Túi VCI bên trong in mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực; mỗi mã chỉ kiểm tra được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609197969715,"sku":"XSE09544","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xse09544-xs-nickel-9-5-44-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XSE1046 XS Nickel 10-46 Regular Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XSE1046 XS Nickel 10-46 Regular Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XSE1046\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXS Nickel\u003c\/strong\u003e: lõi NY Steel, công nghệ Fusion Twist, dây quấn thép mạ niken công thức mới và lớp phủ XS. D'Addario cho biết 10-46 là cỡ dây điện phổ biến nhất của hãng, cân bằng giữa chất tiếng và độ dễ chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu đã quen cỡ 10-46 nhưng thấy dây không phủ nhanh xỉn, dây D'Addario XSE1046 cho bạn nâng cấp mà không phải làm quen cảm giác tay mới, vì lực căng gần như trùng các bộ 10-46 khác của hãng. Theo D'Addario, XS Nickel là dòng có tuổi thọ dài nhất trong các dây guitar điện của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eXSE1046 gồm Mi cao .010, Si .013, Sol .017 (dây trơn) và Rê .026, La .036, Mi trầm .046 (dây quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 102,3 lbs (khoảng 46,4 kg); sáu dây dao động từ 15,4 lbs (Si) đến 19,0 lbs (La), khá đều tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, bộ XSE1046 với lõi NY Steel và Fusion Twist chịu lực đứt cao, giữ tune tốt hơn 131% so với dây điện tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMàng phủ XS siêu mỏng cho bộ 10-46 bề mặt trơn, lướt nhanh khi slide; hãng nói lớp phủ không làm tiếng bị đục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại nhà máy New York (Mỹ); túi VCI của XSE1046 tái chế được, có mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XSE1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS (màng phủ toàn phần)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs (≈ 46,4 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954361952\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XSE1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e46,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây của XSE1046 căng trong khoảng 15,4–19,0 lbs, không dây nào lệch hẳn, nên chuyển từ đệm hợp âm sang solo không thấy hụt lực ở dây nào. Mi cao .010 (16,2 lbs) cho bend một cung vừa sức; ba dây quấn 16,8–19,0 lbs đủ chắc cho power chord và palm mute ở chuẩn E. So với XSE0946, chỉ ba dây trơn nặng thêm, tổng 9,4 lbs; muốn trầm nặng nữa thì XSE1052 cộng thêm 17,0 lbs ở dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả XS Nickel cho tiếng sáng, có output, độ cắn và độ ngân, hài âm giàu. Cỡ 10 làm thân tiếng đầy đặn trên cả single-coil lẫn humbucker, đủ cho clean lẫn overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XSE1046 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần một bộ dây đàn guitar điện 10-46 “mặc định” cho cây đàn chơi hằng ngày nhưng muốn dây giữ tiếng tươi lâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐệm và solo trên cùng bộ dây: rock, blues, pop, funk, nhạc nhà thờ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75 inch hoặc 25,5 inch, lên chuẩn E hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bend nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e 9-46 hoặc \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e 9.5-44; cần dây trầm nặng cho drop D: \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e 10-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ không phủ: \u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e; phủ XT: \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XSE1046 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1046 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0946-xs-nickel-9-46\"\u003eXSE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse09544-xs-nickel-9-5-44\"\u003eXSE09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1052-xs-nickel-10-52\"\u003eXSE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-xl-nickel-10-46\"\u003eEXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046-nyxl-10-46\"\u003eNYXL1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e cùng lõi NY Steel, cùng tổng 102,3 lbs nhưng không phủ; hãng định vị NYXL là dây không phủ cao cấp với dải trung nổi. \u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e (XL Nickel) và \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e (phủ XT) cùng 10-46, tổng 102,5 lbs, lệch 0,2 lbs. Trong dòng XS, \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 9,4 lbs, \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 12,7 lbs, còn \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e nặng hơn 17,0 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau XSE1046 bằng khăn khô sau buổi chơi, nhất là đoạn từ phím 1 đến phím 7 nơi tay bấm nhiều. Cất đàn trong bao, tránh phòng ẩm. Lớp phủ XS kéo dài tuổi thọ dây theo D'Addario, nhưng khi lớp phủ bong ở chỗ tì phím, dây khó đúng cao độ ở phím 12 hoặc tiếng ngân ngắn lại, bạn nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954361952\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XSE1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE1046 hay EXL110, nên chọn bộ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCảm giác tay gần như như nhau vì cùng cỡ 10-46, lực căng chỉ lệch 0,2 lbs. EXL110 là XL Nickel không phủ; XSE1046 có lõi NY Steel, Fusion Twist và lớp phủ XS, theo D'Addario cho tuổi thọ dài nhất trong các dây điện của hãng. Chơi nhiều, tay nhiều mồ hôi thì nghiêng về XSE1046.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario XSE1046 có phủ thì tiếng có bị tối đi không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eD'Addario mô tả lớp XS là màng siêu mỏng, không làm mất chất tiếng, và dây quấn mạ niken vẫn cho tiếng sáng. Khác biệt dễ nhận ra nhất là cảm giác tay: mặt dây trơn, lướt nhanh; nếu quen dây trần, bạn cần vài buổi để làm quen.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE1046 khác XTE1046 ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai cùng cỡ 10-46 và đều là dây có phủ. XTE1046 thuộc dòng XT Nickel, tổng 102,5 lbs; XSE1046 thuộc dòng XS Nickel, 102,3 lbs, dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, theo D'Addario là dòng dây điện có tuổi thọ dài nhất của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách kiểm tra dây D'Addario XSE1046 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã XSE1046, cỡ 10-46; mặt sau có mã vạch UPC 019954361952. Trong túi VCI có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609198133555,"sku":"XSE1046","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xse0946-xs-nickel-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XSE0946 XS Nickel 9-46 Super Light Top\/Regular Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XSE0946 XS Nickel 9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XSE0946\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXS Nickel\u003c\/strong\u003e: ba dây trơn lấy từ cỡ 9, ba dây quấn lấy từ cỡ 10, tất cả nằm trên lõi NY Steel và được phủ lớp màng XS siêu mỏng. Hãng cho biết cỡ này có nhiều trầm hơn Super Light mà vẫn mềm khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario XSE0946 hợp với bạn nếu đang dùng 9-42 mà thấy dây trầm lỏng, riff thiếu lực, hoặc đang dùng 10-46 nhưng muốn bend nhẹ tay hơn. Theo D'Addario, dòng XS Nickel có tuổi thọ dài nhất trong các dây điện của hãng – điểm cộng cho người chơi ở nơi nóng ẩm, tay nhiều mồ hôi.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eXSE0946 gồm ba dây trơn Mi cao .009, Si .011, Sol .016 và ba dây quấn Rê .026, La .036, Mi trầm .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 92,9 lbs (khoảng 42,1 kg); ba dây quấn căng 16,8–19,0 lbs, ba dây trơn chỉ 11,0–14,7 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, với lõi NY Steel và Fusion Twist, dây XS Nickel cỡ 9-46 này giữ tune tốt hơn 131% so với dây điện tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng mô tả dây quấn thép mạ niken công thức mới của XSE0946 cho tiếng sáng, output và độ ngân tốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLàm tại nhà máy New York, Mỹ; túi VCI tái chế của XSE0946 in mã Players Circle để tích điểm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XSE0946\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXSE0946\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS (màng phủ toàn phần)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs (≈ 42,1 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954361945\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XSE0946\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e42,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCảm giác tay của XSE0946 chia làm hai nửa rõ rệt. Ba dây trơn y như cỡ 9-42: Si .011 chỉ 11,0 lbs, bend thoải mái. Từ dây Rê trở xuống, lực căng nhảy lên 16,8–19,0 lbs, nên riff, power chord và palm mute chắc tay, không bị lỏng khi gảy mạnh như XSE0942. So với XSE1046, bạn chỉ bớt 9,4 lbs ở ba dây trơn, phần trầm giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả XS Nickel cho hài âm phong phú, nốt rõ khi slide và bend. Ở cỡ lai này, tiếng crunch dày ở dây trầm và tiếng lead trong trẻo ở dây cao nằm chung trên một bộ dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XSE0946 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, hard rock, blues-rock: đệm riff nặng tay mà vẫn solo, bend nhiều.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn humbucker hay single-coil, scale 24,75 inch hoặc 25,5 inch, lên chuẩn E hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn chuyển dần từ cỡ 9 lên cỡ 10 mà không đổi cảm giác cả bộ một lúc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lực căng đều giữa dây trơn và dây quấn: \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e 9.5-44 hoặc \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e 10-46; muốn nhẹ hẳn: \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 9-46 không phủ: \u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e; phủ XT: \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XSE0946 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXSE0946 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse09544-xs-nickel-9-5-44\"\u003eXSE09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0942-xs-nickel-9-42\"\u003eXSE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl125-xl-nickel-9-46\"\u003eEXL125\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46\"\u003eNYXL0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0946-xt-nickel-9-46\"\u003eXTE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e có lực căng từng dây giống hệt XSE0946 (tổng 92,9 lbs) nhưng không phủ. \u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e (XL Nickel, không phủ) và \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e (phủ XT) cũng 9-46, tổng 93,1 lbs, lệch 0,2 lbs. Trong dòng XS, \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 3,3 lbs nhưng phân bổ đều giữa dây trơn và dây quấn, \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 8,7 lbs, còn \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e nặng hơn 9,4 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMột bộ dây đàn guitar điện lai như XSE0946 thường mòn không đều: dây quấn Rê, La mòn ở các phím thấp vì đánh riff, dây trơn mòn ở phím cao vì bend. Lau dây sau mỗi buổi chơi và cất đàn trong bao. Khi dây quấn sần dưới ngón, dây trơn bend khó lên đúng nốt hoặc tiếng tắt nhanh, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954361945\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XSE0946\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE0946 khác XSE0942 ở những dây nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống hệt nhau (.009, .011, .016). Khác ở ba dây quấn: XSE0946 dùng .026, .036, .046 thay cho .024, .032, .042, nên tổng lực căng cao hơn 8,7 lbs, tiếng trầm dày và chắc tay khi đánh riff.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ 10-46 sang dây D'Addario XSE0946 có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trầm giữ nguyên lực căng, chỉ ba dây trơn nhẹ đi tổng cộng 9,4 lbs, nên cần đàn thường thay đổi rất ít. Bạn nên kiểm tra lại intonation của Mi cao, Si, Sol và chỉnh nhẹ cần nếu thấy rè ở phím thấp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE0946 có hợp hạ dây nửa cung không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Hạ xuống Eb, ba dây quấn .026–.046 vẫn đủ căng cho riff, còn ba dây trơn mềm thêm, bend rất nhẹ. Nếu hạ sâu hơn nửa cung, bạn nên cân nhắc một cỡ nặng hơn để dây trơn không bị nhão.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario XSE0946 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrên bao bì có mã XSE0946 và cỡ 9-46, mặt sau in mã vạch UPC 019954361945. Mở túi VCI bên trong sẽ thấy mã Players Circle; nhập mã tại Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực, mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609198297395,"sku":"XSE0946","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xse0946-xs-nickel-9-46-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xse1052-xs-nickel-10-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XSE1052 XS Nickel 10-52 Light Top\/Heavy Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XSE1052 XS Nickel 10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XSE1052\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXS Nickel\u003c\/strong\u003e: Mi cao, Si, Sol giữ cỡ 10 quen thuộc, còn Rê, La, Mi trầm dày lên .030, .042, .052. Theo hãng, bộ này cho dải trầm sâu hơn cỡ Regular Light mà vẫn dễ chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario XSE1052 dành cho người đánh riff nặng, hay hạ drop D hoặc hạ nửa cung, nhưng không muốn dây trơn cứng tay khi solo. Theo D'Addario, lõi NY Steel và Fusion Twist giúp XS Nickel chịu lực đứt cao và giữ tune tốt hơn 131% so với dây điện tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây XSE1052: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 là dây trơn; Rê .030, La .042, Mi trầm .052 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 119,3 lbs (khoảng 54,1 kg); dây La .042 căng nhất bộ với 25,5 lbs, dây Rê .030 căng 24,6 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn 15,4–16,6 lbs giống hệt XSE1046, toàn bộ phần chênh 17,0 lbs nằm ở ba dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, XS Nickel có tuổi thọ dài nhất trong các dây guitar điện của hãng; màng phủ giữ dây trầm XSE1052 trơn tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eXSE1052 được làm tại nhà máy New York (Mỹ), túi VCI tái chế có mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XSE1052\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 – Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS (màng phủ toàn phần)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs (≈ 54,1 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954361969\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XSE1052\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e54,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đáng chú ý của XSE1052 là bước nhảy lực căng giữa dây Sol .017 (16,6 lbs) và dây Rê .030 (24,6 lbs): ba dây trên nhẹ như bộ 10-46, ba dây dưới chắc nịch. Dây La .042 và Mi trầm .052 trùng cỡ, trùng lực căng với bộ 12-52 XSE1252W, nên riff, power chord và palm mute có độ nặng của dây cỡ lớn. Khi hạ dây Mi trầm xuống Rê, dây .052 vẫn còn lực, không nhão như dây .046.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả XS Nickel cho tiếng sáng, output và độ cắn tốt. Với humbucker và gain cao, dải trầm của cỡ này dày, nốt tách rõ; dây trơn cỡ 10 giữ phần solo linh hoạt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XSE1052 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, hard rock, metal, grunge: riff dây trầm, power chord, palm mute nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay chơi drop D hoặc hạ nửa cung, cần dây Mi trầm không bị lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn solo trên dây trơn cỡ 10 quen tay thay vì lên cả bộ cỡ 11.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích căng đều cả sáu dây: \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e 11-49; chơi chuẩn E, trầm vừa phải: \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e; cần dây Sol quấn cho jazz: \u003cstrong\u003eXSE1252W\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng 10-52 không phủ: \u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e; phủ XT: \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XSE1052 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1052 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1149-xs-nickel-11-49\"\u003eXSE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1252w-xs-nickel-12-52\"\u003eXSE1252W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl140-xl-nickel-10-52\"\u003eEXL140\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52\"\u003eNYXL1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1052-xt-nickel-10-52\"\u003eXTE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e trùng lực căng từng dây với XSE1052 (119,3 lbs) nhưng không phủ; \u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e cùng 10-52, tổng 119,6 lbs, lệch 0,3 lbs. \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e 11-49 có tổng chỉ thấp hơn 2,5 lbs nhưng phân bổ ngược lại: dây trơn 17,8–19,6 lbs, dây quấn 18,9–21,0 lbs. \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 17,0 lbs vì dây trầm nhỏ hơn, còn \u003cstrong\u003eXSE1252W\u003c\/strong\u003e nặng hơn 29,3 lbs và có dây Sol quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây quấn cỡ lớn .042, .052 dễ bám bụi và mồ hôi trong rãnh quấn, nên lau kỹ đoạn phím 1–5 nơi đánh riff nhiều. Chuyển sang bộ dây đàn guitar điện nặng phần trầm như XSE1052, hãy kiểm tra rãnh lược có vừa dây .052 không để tránh kẹt dây, sai tune. Thay cả bộ khi dây trầm nghe đục, ngân ngắn hoặc lớp phủ sờn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954361969\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XSE1052\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE1052 chơi drop D có ổn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eỔn. Dây Mi trầm .052 căng 21,0 lbs ở chuẩn E, khi hạ xuống Rê vẫn còn đủ lực cho palm mute và riff chắc. Ba dây trơn vẫn là cỡ 10 nên solo nhẹ tay như bộ 10-46.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn XSE1052 hay XSE1149?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTổng lực căng gần nhau (119,3 và 116,8 lbs) nhưng cảm giác khác. XSE1052 nhẹ ở dây trơn, nặng ở dây trầm, hợp riff và hạ dây. XSE1149 căng đều cả sáu dây, dây trơn cỡ 11 bend nặng hơn; hãng mô tả cỡ Medium cho âm lượng tăng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eThay dây D'Addario XSE1052 từ bộ 10-46 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên chỉnh. Ba dây trầm tăng tổng 17,0 lbs nên cần đàn có thể cong thêm, dây .052 cũng có thể cần nới rãnh lược. Sau khi lắp, bạn kiểm tra lại cần, độ cao dây và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario XSE1052 chính hãng nhận biết thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã XSE1052 và cỡ 10-52, mặt sau có mã vạch UPC 019954361969. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra; mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609198461235,"sku":"XSE1052","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xse1052-xs-nickel-10-52-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-xse1056-xs-nickel-10-56","title":"Dây Đàn Guitar Điện 7 Dây D'Addario XSE1056 XS Nickel 10-56 Regular Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XSE1056 XS Nickel 10-56 Regular Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XSE1056\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 7 dây cỡ \u003cstrong\u003e10-56 Regular Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXS Nickel\u003c\/strong\u003e. Hãng lấy cỡ 10-46 phổ biến nhất của mình rồi thêm một dây trầm .056 cho nốt Si trầm (B1); cả bảy dây có lõi NY Steel, Fusion Twist, dây quấn thép mạ niken và lớp phủ XS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây D'Addario XSE1056 khi đàn 7 dây của bạn lên chuẩn B-E-A-D-G-B-E và bạn muốn sáu dây trên có cảm giác giống cây 6 dây cỡ 10. Theo D'Addario, XS Nickel là dòng dây điện có tuổi thọ dài nhất của hãng, tiện khi bạn không muốn thay dây đàn 7 dây quá thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ bảy dây của XSE1056: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046, Si trầm .056 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 116,3 lbs (khoảng 52,8 kg) khi lên chuẩn 7 dây; riêng dây Si trầm .056 căng 14,0 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây trên căng 15,4–19,0 lbs, đúng như một bộ 10-46 XS Nickel dành cho đàn 6 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, nhờ lõi NY Steel và Fusion Twist, bộ 7 dây XSE1056 giữ tune tốt hơn 131% so với dây điện tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại New York, Mỹ; túi VCI tái chế đóng lại được, in mã Players Circle cho bộ XSE1056.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XSE1056\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1056\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-56 – Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS (màng phủ toàn phần)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện, mọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e116,3 lbs (≈ 52,8 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954388317\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XSE1056\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,0**\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e52,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg. (**) Bảng của hãng ghi dây này ở nốt B0; trang này quy về nốt B1 (cách lên dây chuẩn của guitar 7 dây), lực căng tương ứng ×4.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây trên của XSE1056 cho cảm giác quen thuộc của cỡ 10: Mi cao .010 căng 16,2 lbs, bend vừa sức, dây quấn Rê, La, Mi trầm 16,8–19,0 lbs chắc tay khi đệm. Khác biệt nằm ở dây Si trầm .056 chỉ 14,0 lbs, mềm hơn dây .059 (15,9 lbs) của EXL110-7 và NYXL1059. Dây số 7 vì vậy dễ bấm hợp âm rộng, nhưng khi chug mạnh, nốt dễ lắc cao độ; đàn có scale dài hơn 25,5 inch sẽ căng hơn con số trong bảng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả XS Nickel cho tiếng sáng, có output, độ cắn và nốt rõ ràng, hợp riff 7 dây cần tách nốt khi đánh qua distortion.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XSE1056 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐàn guitar điện 7 dây lên chuẩn có dây Si trầm, chơi rock, metal, progressive.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười quen đàn 6 dây cỡ 10 chuyển sang 7 dây và muốn giữ nguyên cảm giác sáu dây trên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích dây Si trầm mềm, dễ bấm, ít khi hạ tông thấp hơn chuẩn B.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây số 7 căng chắc cho chug nặng: \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eEXL110-7\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXTE1059\u003c\/strong\u003e (10-59).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cả bộ nhẹ tay, bend nhiều: \u003cstrong\u003eEXL120-7\u003c\/strong\u003e 9-54.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XSE1056 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1056 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-56 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-exl110-7-xl-nickel-10-59\"\u003eEXL110-7\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl1059-nyxl-10-59\"\u003eNYXL1059\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-xte1059-xt-nickel-10-59\"\u003eXTE1059\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-exl120-7-xl-nickel-9-54\"\u003eEXL120-7\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-54 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e97,7 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110-7\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXTE1059\u003c\/strong\u003e đều là 10-59: sáu dây trên gần như trùng XSE1056, chỉ dây số 7 dày hơn (.059, 15,9–16,0 lbs) nên tổng căng hơn 1,9–2,2 lbs. EXL110-7 là XL Nickel không phủ, NYXL1059 là dòng không phủ cao cấp lõi NY Steel, XTE1059 có lớp phủ XT. \u003cstrong\u003eEXL120-7\u003c\/strong\u003e 9-54 nhẹ hơn XSE1056 tới 18,6 lbs, hợp người chơi lead bend nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau cả bảy dây sau khi chơi, chú ý dây Si trầm .056 hay bám bẩn trong rãnh quấn. Theo D'Addario, lớp phủ XS giúp dây đạt tuổi thọ tối đa, nhưng khi dây số 7 nghe đục, ngân ngắn hoặc intonation lệch ở phím 12, bạn nên thay cả bộ XSE1056 thay vì chỉ thay riêng một dây, để bảy dây mòn đồng đều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXSE1056\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-56\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954388317\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XSE1056\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Si trầm của XSE1056 là cỡ bao nhiêu, căng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây số 7 là .056, lên nốt Si trầm B1 với lực căng 14,0 lbs theo bảng của hãng. Mức này nhẹ hơn dây .059 trong các bộ 10-59 (15,9–16,0 lbs), nên dây số 7 mềm, dễ bấm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE1056 có hợp hạ đàn 7 dây xuống A không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông lý tưởng. Dây Si trầm .056 chỉ 14,0 lbs ở nốt B1; hạ thêm một cung, dây sẽ khá lỏng, dễ rè và lệch cao độ khi đánh mạnh. Nếu hay hạ tông, nên chọn bộ 10-59 như NYXL1059 hoặc XTE1059.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario XSE1056 khác NYXL1059 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNYXL1059 không phủ, dây số 7 dày .059, tổng 118,2 lbs. XSE1056 có lớp phủ XS, dây số 7 là .056, tổng 116,3 lbs. Theo D'Addario, XS Nickel có tuổi thọ dài nhất trong các dây điện của hãng; NYXL hợp người thích cảm giác dây trần.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây D'Addario XSE1056 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã XSE1056 và cỡ 10-56, mặt sau có mã vạch UPC 019954388317. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực, mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609198625075,"sku":"XSE1056","price":500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-7-day-daddario-xse1056-xs-nickel-10-56-1.jpg?v=1791187457"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xse0942-xs-nickel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XSE0942 XS Nickel 9-42 Super Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XSE0942 XS Nickel 9-42 Super Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XSE0942\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Super Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXS Nickel\u003c\/strong\u003e: lõi NY Steel, công nghệ Fusion Twist, dây quấn thép mạ niken công thức mới và lớp phủ XS dạng màng siêu mỏng. Theo D'Addario, XS Nickel có tuổi thọ dài nhất trong các dòng dây guitar điện của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn nên chọn dây D'Addario XSE0942 khi thích cảm giác mềm tay của cỡ 9 nhưng ngại dây xỉn, gỉ sớm: tay nhiều mồ hôi, phòng ẩm, hoặc đàn ít chơi nên dây hỏng vì để lâu chứ không phải vì mòn. Hãng mô tả cỡ 9-42 dễ bend và rất linh hoạt, hợp người mới tập lẫn người chơi lead.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của XSE0942: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 là dây trơn; Rê .024, La .032, Mi trầm .042 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng cả bộ chỉ 84,2 lbs (khoảng 38,2 kg) theo số liệu D'Addario công bố cho cỡ Super Light.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Si .011 căng 11,0 lbs, Mi cao .009 căng 13,1 lbs – hai dây hay bend nhất cũng là hai dây mềm nhất bộ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, lõi NY Steel cùng Fusion Twist giúp XS Nickel giữ tune tốt hơn 131% so với dây điện tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eXSE0942 sản xuất tại nhà máy New York (Mỹ), đựng trong túi VCI tái chế, đóng mở lại được, có mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XSE0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXSE0942\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS (màng phủ toàn phần)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs (≈ 38,2 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954361938\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XSE0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e38,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Si .011 ở 11,0 lbs và Mi cao .009 ở 13,1 lbs, XSE0942 là cỡ nhẹ nhất trong bốn bộ XS Nickel 9-42, 9.5-44, 9-46 và 10-46: bend một cung rưỡi không phải gồng, rung ngón nhẹ nhàng, bấm hợp âm chặn đỡ đau tay. Ba dây quấn .024–.042 chỉ căng 14,3–15,7 lbs, nên khi gảy mạnh dây trầm, nốt dễ bị phô cao độ, nhất là trên đàn có action thấp. Đặt cạnh XSE0946, phần trầm của bộ này mỏng và thoáng rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây quấn mạ niken của XS cho tiếng sáng, tăng output, độ cắn và độ ngân, kèm hài âm phong phú khi sweep, slide, bend. Trên đàn single-coil, cỡ 9 cho tiếng clean giòn, hợp funk, pop và lead nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XSE0942 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi guitar điện, ngón tay còn yếu, cần cỡ nhẹ để tập hợp âm chặn và bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead, solo nhiều; pop, funk, rock nhẹ trên đàn scale 25,5 inch lên dây chuẩn E.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay ra nhiều mồ hôi hoặc đàn để lâu mới chơi, muốn một bộ dây đàn guitar điện cỡ 9 có lớp phủ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm chắc mà giữ dây trơn cỡ 9: \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e 9-46; muốn nhích lên giữa 9 và 10: \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e; lên hẳn cỡ 10: \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông cần lớp phủ: \u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e (XL Nickel) hoặc \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e; muốn lớp phủ XT: \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XSE0942 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXSE0942 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse09544-xs-nickel-9-5-44\"\u003eXSE09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0946-xs-nickel-9-46\"\u003eXSE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-xl-nickel-9-42\"\u003eEXL120\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXL0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0942-xt-nickel-9-42\"\u003eXTE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e có cỡ và lực căng từng dây y hệt XSE0942 (84,2 lbs) nhưng là dây không phủ. \u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e (XL Nickel) và \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e (phủ XT) cùng 9-42, tổng 84,4 lbs – chênh 0,2 lbs, tay gần như không nhận ra; khác biệt nằm ở lõi và lớp phủ. Trong dòng XS, \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e căng hơn 5,4 lbs, \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e hơn 8,7 lbs nhờ ba dây quấn lớn, còn \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e hơn 18,1 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo D'Addario, lớp phủ XS giúp dây đạt tuổi thọ tối đa, nhưng bạn vẫn nên lau khô XSE0942 sau mỗi buổi chơi và cất đàn trong bao. Dây cỡ 9 mảnh, nên khi thay hãy kiểm tra ngựa đàn và lược không có cạnh sắc. Khi Mi cao .009 hay Sol .016 khó giữ đúng cao độ, tiếng ngân ngắn hoặc lớp phủ sờn ở phím hay bấm, đó là lúc thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954361938\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XSE0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE0942 khác EXL120 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 9-42, lực căng gần như bằng nhau (84,2 và 84,4 lbs). EXL120 là dây XL Nickel không phủ, còn XSE0942 dùng lõi NY Steel, Fusion Twist và lớp phủ XS; theo D'Addario, XS Nickel có tuổi thọ dài nhất trong các dây điện của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 9-42 của XSE0942 có đủ dày để đánh rock, distortion không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐủ cho rock, pop-punk hay solo nhiều gain, vì pickup và ampli gánh phần lớn độ dày tiếng. Tuy vậy ba dây quấn chỉ 14,3–15,7 lbs nên riff dây trầm sẽ mỏng; nếu đệm nặng, XSE0946 giữ dây trơn cỡ 9 mà phần trầm chắc tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eHạ dây xuống Eb hoặc drop D với XSE0942 có ổn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHạ nửa cung vẫn chơi được nhưng dây sẽ chùng thêm so với mức 84,2 lbs ở chuẩn E. Drop D thì dây Mi trầm .042 khá lỏng, dễ rè. Nếu hay hạ tông, bạn nên chọn XSE0946 hoặc XSE1046 để giữ độ căng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây D'Addario XSE0942 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã XSE0942 và cỡ 9-42, mặt sau có mã vạch UPC 019954361938. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, bạn nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609198788915,"sku":"XSE0942","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xse0942-xs-nickel-9-42-1.jpg?v=1791187499"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xse1149-xs-nickel-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XSE1149 XS Nickel 11-49 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XSE1149 XS Nickel 11-49 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XSE1149\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXS Nickel\u003c\/strong\u003e, gồm lõi NY Steel, Fusion Twist, dây quấn thép mạ niken và lớp phủ XS. Hãng mô tả cỡ Medium cho âm lượng tăng, đổi lại lực căng và độ cứng tay nhỉnh lên một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario XSE1149 hợp người chơi blues, jazz, rock cổ điển muốn tiếng dày, nhiều thân âm, hoặc người hạ dây nửa cung mà vẫn muốn giữ độ căng. Lớp phủ XS của bộ 11-49 này, theo D'Addario, thuộc dòng có tuổi thọ dài nhất trong các dây guitar điện của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây XSE1149: Mi cao .011, Si .014, Sol .018 (trơn); Rê .028, La .038, Mi trầm .049 (quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 116,8 lbs (khoảng 53,0 kg), cao hơn bộ 10-46 XSE1046 khoảng 14,5 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây chỉ dao động trong khoảng 17,8–21,0 lbs, nên cảm giác đều tay từ dây trầm đến dây cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, Fusion Twist và lõi NY Steel cho XSE1149 lực chịu đứt cao, giữ tune tốt hơn 131% so với dây điện tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eXSE1149 sản xuất tại nhà máy New York; túi VCI tái chế có mã Players Circle để đăng ký tích điểm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XSE1149\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1149\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS (màng phủ toàn phần)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs (≈ 53,0 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954361976\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XSE1149\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e53,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 11-49, dây trơn căng 17,8–19,6 lbs và dây quấn 18,9–21,0 lbs, không có kiểu nửa nhẹ nửa nặng như 10-52. Dây Sol .018 trơn căng 18,6 lbs nên bend ở dây Sol nặng tay rõ so với cỡ 10, bù lại nốt đầy, ít bị phô khi gảy mạnh. Hãng mô tả cỡ Medium cho âm lượng tăng, và bạn nghe được điều này ngay cả khi gảy đàn chưa cắm ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo hãng, dây quấn mạ niken XS cho tiếng sáng, output cao, ngân tốt. Trên cỡ 11, tiếng clean dày, hợp jazz, blues; hạ nửa cung xuống Eb vẫn giữ được độ căng thoải mái.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XSE1149 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBlues, rock cổ điển, jazz, chơi clean nhiều cần thân tiếng dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay khỏe, gảy mạnh, muốn dây không bị chùng khi đánh hay bend.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ dây nửa cung xuống Eb mà vẫn muốn cảm giác căng gần như cỡ 10 ở chuẩn E.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn nhẹ, dây trầm nặng: \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e; muốn quay về cỡ 10: \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e; cần dây Sol quấn: \u003cstrong\u003eXSE1252W\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng 11-49 không phủ: \u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e; phủ XT: \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XSE1149 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1149 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1052-xs-nickel-10-52\"\u003eXSE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1252w-xs-nickel-12-52\"\u003eXSE1252W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115-xl-nickel-11-49\"\u003eEXL115\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1149-nyxl-11-49\"\u003eNYXL1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1149-xt-nickel-11-49\"\u003eXTE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e có lực căng từng dây trùng XSE1149, tổng 116,8 lbs, nhưng không phủ. \u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e (XL Nickel) và \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e (phủ XT) cùng 11-49, tổng 117,1 lbs, lệch 0,3 lbs. \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e có tổng chỉ hơn 2,5 lbs nhưng dồn lực vào dây trầm; \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 14,5 lbs, hợp ai thấy cỡ 11 nặng tay; \u003cstrong\u003eXSE1252W\u003c\/strong\u003e 12-52 với dây Sol quấn nặng hơn 31,8 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 11 tì mạnh lên ngựa và lược đàn, nên mỗi lần thay XSE1149, bạn có thể bôi chút than chì (ruột bút chì) vào rãnh lược để dây trượt êm khi lên dây. Lau dây sau khi chơi, cất đàn trong bao. Khi lớp phủ mòn ở phím hay bấm, dây khó giữ intonation hoặc âm ngân ngắn lại, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954361976\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XSE1149\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười mới có nên dùng XSE1149 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên làm bộ đầu tiên. Mi cao .011 căng 19,6 lbs, Sol .018 căng 18,6 lbs, nên bấm hợp âm chặn và bend khá nặng với tay chưa quen. Người mới nên bắt đầu từ cỡ 10-46 như XSE1046 rồi lên dần.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE1149 và EXL115 khác nhau gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-49, lực căng lệch 0,3 lbs. EXL115 là XL Nickel không phủ, lõi Hex-Core; XSE1149 dùng lõi NY Steel, Fusion Twist và lớp phủ XS, theo D'Addario là dòng có tuổi thọ dài nhất trong các dây điện của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario XSE1149 có hợp hạ xuống Eb không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRất hợp. Khi hạ nửa cung, lực căng cả bộ giảm, cảm giác tay gần với cỡ 10 ở chuẩn E, trong khi tiếng vẫn dày của dây cỡ 11. Sau khi đổi tông, nhớ chỉnh lại cần đàn và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario XSE1149 chính hãng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã XSE1149 và cỡ 11-49, mặt sau có mã vạch UPC 019954361976. Trong túi VCI có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609198985523,"sku":"XSE1149","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xse1149-xs-nickel-11-49-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xse1156-xs-nickel-11-56","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XSE1156 XS Nickel 11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XSE1156 XS Nickel 11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XSE1156\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXS Nickel\u003c\/strong\u003e. Theo hãng, bộ này được thiết kế để giữ lực căng dễ chịu khi bạn hạ cả sáu dây xuống một cung, tức lên dây chuẩn D (D-G-C-F-A-D).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì vậy bảng lực căng của dây D'Addario XSE1156 được tính ở chuẩn D chứ không phải chuẩn E. Nếu bạn chơi stoner, doom, grunge, metal hoặc cần hạ tông để hát, bộ này tránh được cảm giác dây nhão thường gặp khi hạ một cung với cỡ 10 hay 11. Theo D'Addario, XS Nickel có tuổi thọ dài nhất trong các dây điện của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây XSE1156 theo chuẩn D: Rê cao .011, La .014, Fa .019 (trơn); Đô .032, Sol .044, Rê trầm .056 (quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 109,9 lbs (khoảng 49,8 kg) khi lên chuẩn D, theo bảng lực căng D'Addario công bố.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn .032–.056 căng 19,9–22,0 lbs ở tông D, đủ chắc cho riff và palm mute.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, bộ XSE1156 có lõi NY Steel, Fusion Twist và giữ tune tốt hơn 131% so với dây điện tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLàm tại nhà máy New York, Mỹ; túi VCI tái chế của bộ 11-56 này có mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XSE1156\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1156\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 – Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS (màng phủ toàn phần)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại, guitar điện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e109,9 lbs (≈ 49,8 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954388287\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XSE1156\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa (F3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.019\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô (C3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22,0*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,9*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e49,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg. (*) Hãng không công bố riêng số liệu dây này; lấy theo dây cùng cỡ, cùng nốt trong bộ cùng dòng của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ chuẩn D, Rê cao .011 chỉ căng 15,6 lbs và dây La .014 căng 14,2 lbs, nên bend và solo vẫn thoải mái dù đã hạ tông. Dây Fa .019 trơn (16,4 lbs) dày hơn dây Sol .018 của bộ 11-49, giúp bù phần lực căng mất đi khi hạ. Ba dây quấn Đô .032, Sol .044, Rê trầm .056 căng 19,9–22,0 lbs, giữ nốt trầm chắc, ít bị lệch cao độ khi gảy mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả XS Nickel cho tiếng sáng, output cao, có độ cắn, nốt rõ khi sweep, slide. Với humbucker và gain lớn, riff ở tông D vẫn tách nốt, không bị bè.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XSE1156 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChơi chuẩn D (hạ một cung): stoner, doom, grunge, metal, hard rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười vừa đàn vừa hát cần hạ cả bộ một cung cho vừa giọng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tông thấp trên guitar điện thường mà không cần đàn baritone.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi chuẩn E thì cân nhắc \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e 11-49 hoặc \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e 10-52; cần dây Sol quấn, setup nặng: \u003cstrong\u003eXSE1252W\u003c\/strong\u003e 12-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng 11-56 không phủ: \u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e (XL Nickel) hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XSE1156 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1156 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1149-xs-nickel-11-49\"\u003eXSE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1052-xs-nickel-10-52\"\u003eXSE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1252w-xs-nickel-12-52\"\u003eXSE1252W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl117-xl-nickel-11-56\"\u003eEXL117\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e110,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1156-nyxl-11-56\"\u003eNYXL1156\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e trùng lực căng từng dây với XSE1156 (109,9 lbs) nhưng không phủ; \u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e là bản XL Nickel, 110,2 lbs. Đừng so thẳng con số với \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e (116,8 lbs) hay \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e (119,3 lbs): hai bộ đó đo ở chuẩn E, còn XSE1156 đo ở chuẩn D, nên ở cùng chuẩn E, bộ 11-56 căng hơn hẳn. \u003cstrong\u003eXSE1252W\u003c\/strong\u003e 12-52 có tổng 148,6 lbs và dây Sol quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây .056 cần rãnh lược đủ rộng; khi chuyển sang XSE1156 từ bộ nhỏ hơn, nên kiểm tra lược để dây không bị kẹt gây sai tune. Sau khi lắp và hạ xuống chuẩn D, chỉnh lại cần đàn, độ cao dây và intonation. Lau dây sau mỗi buổi chơi; thay cả bộ khi dây trầm nghe đục, ngân ngắn hoặc lớp phủ sờn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXSE1156\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-56\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954388287\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XSE1156\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE1156 lên chuẩn E được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược về kỹ thuật, nhưng hãng thiết kế bộ này cho chuẩn D. Ở chuẩn E, lực căng sẽ cao hơn nhiều so với 109,9 lbs trong bảng, bend nặng và cần đàn chịu lực lớn. Chơi chuẩn E thì XSE1149 hoặc XSE1052 hợp lý hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario XSE1156 dùng cho drop C được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDrop C là chuẩn D hạ thêm dây số 6 xuống Đô. Dây Rê trầm .056 căng 19,9 lbs ở nốt D2, khi xuống C2 sẽ chùng đi nhưng vẫn còn lực cho riff. Sau khi đổi kiểu lên dây, bạn nên kiểm tra lại intonation dây trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE1156 khác EXL117 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-56, lực căng lệch 0,3 lbs (109,9 và 110,2 lbs). EXL117 là XL Nickel không phủ; XSE1156 có lõi NY Steel, Fusion Twist và lớp phủ XS, theo D'Addario là dòng dây điện có tuổi thọ dài nhất của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXác thực dây D'Addario XSE1156 chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã XSE1156, cỡ 11-56; mặt sau có mã vạch UPC 019954388287. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609199149363,"sku":"XSE1156","price":390000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xse1156-xs-nickel-11-56-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XTE1046 XT Nickel 10-46 Regular Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XTE1046 XT Nickel 10-46 Regular Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XTE1046\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXT Nickel\u003c\/strong\u003e, được D'Addario gọi là cỡ XT phổ biến nhất vì cân bằng giữa tiếng và độ dễ chơi. Từng dây có lớp phủ XT chống ăn mòn, bên dưới là lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken và công nghệ Fusion Twist.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn đang dùng một bộ 10-46 không phủ và thấy dây nhanh xỉn, nhanh mất tiếng, dây D'Addario XTE1046 là bước nâng cấp tự nhiên: giữ nguyên cỡ dây, lực căng gần như không đổi nên setup đàn hầu như không phải động tới, chỉ khác là dây có lớp phủ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eXTE1046 gồm ba dây trơn Mi cao .010, Si .013, Sol .017 và ba dây quấn Rê .026, La .036, Mi trầm .046.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 102,5 lbs (khoảng 46,5 kg), bằng đúng bộ EXL110 không phủ nên đổi qua lại ít phải chỉnh đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp phủ XT bọc mọi dây; D'Addario cho biết dây vẫn giữ tiếng sáng và cảm giác tay như dây không phủ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn 15,4–16,6 lbs, ba dây quấn 16,9–19,0 lbs – độ căng khá đều giữa sáu dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại nhà máy New York; mỗi bộ có mã Players Circle để tích điểm thành viên.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XTE1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXTE1046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT (xử lý chống ăn mòn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện, mọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs (≈ 46,5 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954308872\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XTE1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e46,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e10-46 là điểm giữa: Mi cao .010 căng 16,2 lbs, đủ để bend một cung mà không quá sức, còn La .036 ở 19,0 lbs giữ hợp âm và riff đứng vững. So với XTE0946, XTE1046 căng hơn 9,4 lbs ở ba dây trơn nên dây Sol, Si dày tiếng hơn; so với XTE1149 11-49 thì nhẹ hơn 14,6 lbs, chơi lâu ít mỏi tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng nói dây quấn thép mạ niken giúp XT có tiếng sáng, dùng được cho nhiều thể loại, và lớp phủ không làm mất độ sáng ấy. Từ clean funk đến overdrive rock, bộ dây cho đúng tiếng quen thuộc của dây niken cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XTE1046 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần một bộ dây đàn guitar điện 10-46 đa năng, ít phải thay: tập hằng ngày, đi show, dạy học.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay nhiều mồ hôi hoặc sống ở nơi ẩm, dây thường gỉ nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" hay 25,5\", lên tông chuẩn hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e; cần trầm sâu: \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e; tay khỏe, cần âm lượng lớn: \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e 11-49.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo cùng cỡ: \u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e không phủ, \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e dòng không phủ cao cấp, \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e phủ XS.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XTE1046 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXTE1046 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0946-xt-nickel-9-46\"\u003eXTE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1052-xt-nickel-10-52\"\u003eXTE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1149-xt-nickel-11-49\"\u003eXTE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-xl-nickel-10-46\"\u003eEXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046-nyxl-10-46\"\u003eNYXL1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e cùng 10-46 và cùng 102,5 lbs nhưng không phủ, thuộc dòng XL Nickel lõi Hex-Core. \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 0,2 lbs: NYXL là dây không phủ cao cấp, XS là dòng phủ khác của hãng. Trong dòng XT, \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 9,4 lbs, \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e căng hơn 14,6 lbs và \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e căng hơn 17,1 lbs nhờ bộ dây trầm .030-.042-.052, còn ba dây trơn giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDù có lớp phủ, bạn vẫn nên lau dây sau mỗi buổi chơi để lớp XT phát huy tác dụng chống ăn mòn. Cất đàn ở nơi khô, tránh để gần cửa sổ hay luồng điều hòa thổi thẳng. Khi XTE1046 bắt đầu mất độ sáng, khó giữ tune hoặc intonation lệch ở phím cao, hãy thay cả bộ thay vì thay lẻ từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954308872\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XTE1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE1046 có phải bản có lớp phủ của EXL110 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVề cỡ thì gần như vậy: cùng 10-46 và cùng tổng lực căng 102,5 lbs. Nhưng XTE1046 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist thay cho lõi XL tiêu chuẩn, cộng thêm lớp phủ XT chống ăn mòn trên từng dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây XT có chịu được bend mạnh không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eD'Addario cho biết dây XT kéo lên cao hơn 2 cung vẫn dưới 75% điểm đứt. Với XTE1046, bạn có thể bend rộng trên dây Sol .017 yên tâm hơn, miễn là yên và ngựa đàn không có cạnh sắc cứa vào dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn XTE1046 hay XSE1046?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều là 10-46 có lớp phủ, lực căng chênh 0,2 lbs. XTE1046 thuộc dòng XT, hãng nhấn mạnh độ chịu đứt và giữ cao độ; XSE1046 thuộc dòng XS Nickel, được D'Addario mô tả là dây điện có tuổi thọ dài nhất của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBao lâu nên thay dây D'Addario XTE1046?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông có mốc cố định. Lớp phủ giúp dây chống ăn mòn nên dùng được lâu hơn dây không phủ trong cùng điều kiện, theo D'Addario. Hãy thay khi tiếng đục, khó giữ tune hoặc mặt dây sần tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết XTE1046 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì ghi mã XTE1046 và cỡ 10-46, mặt sau in mã vạch 019954308872. Trong túi VCI có mã Players Circle để nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real), mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu phát hiện hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609199313203,"sku":"XTE1046","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xte0942-xt-nickel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XTE0942 XT Nickel 9-42 Super Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XTE0942 XT Nickel 9-42 Super Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XTE0942\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Super Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXT Nickel\u003c\/strong\u003e: mỗi dây trong bộ đều được phủ lớp XT chống ăn mòn, bên dưới là lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken và công nghệ Fusion Twist. D'Addario cho biết lớp phủ vẫn giữ tiếng sáng và cảm giác tay tự nhiên như dây không phủ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả cỡ 9-42 dễ bend và rất mềm tay. Dây D'Addario XTE0942 hợp với bạn khi muốn một bộ nhẹ tay nhưng không muốn phải thay dây liên tục vì mồ hôi tay hay khí hậu nóng ẩm, ví dụ người mới tập hoặc đàn ít được lau sau khi chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ XTE0942 gồm Mi cao .009, Si .011, Sol .016 là dây trơn, cùng Rê .024, La .032, Mi trầm .042 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLực căng cả bộ 84,4 lbs (khoảng 38,3 kg); dây căng nhất là Rê .024 với 15,7 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp phủ XT có trên từng dây trong bộ, hãng cho biết giúp chống ăn mòn và kéo dài tuổi thọ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken, xoắn Fusion Twist – cùng công nghệ lõi với dòng NYXL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại nhà máy New York của D'Addario, kèm mã Players Circle để đăng ký tích điểm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XTE0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXTE0942\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT (xử lý chống ăn mòn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRock, mọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs (≈ 38,3 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954308926\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XTE0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e38,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới 9-42, Si .011 chỉ 11,0 lbs và Mi cao .009 là 13,1 lbs, nên bend rộng, vibrato, hammer-on liên tục đều nhẹ nhàng. Ba dây quấn 14,4–15,7 lbs mềm hơn hẳn bộ 10-46: XTE1046 căng hơn XTE0942 tới 18,1 lbs. Nếu muốn giữ phần dây trơn nhẹ này mà có thêm trầm, XTE0946 thêm 8,7 lbs, toàn bộ nằm ở ba dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo D'Addario, dây quấn thép mạ niken cho tiếng sáng, đa năng, và lớp XT được làm để không lấy mất độ sáng đó. Trên đàn single-coil, cỡ dây mảnh cho tiếng clean lanh lảnh, hợp funk, pop và những câu lead nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XTE0942 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập, cần bộ dây đàn guitar điện nhẹ tay vì đầu ngón còn đau khi bấm dây cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay ra nhiều mồ hôi hoặc ít thay dây, cần lớp phủ chống ăn mòn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead, bend rộng, legato trên đàn lên dây tông chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm chắc hơn: \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e 9-46; quen cỡ 10: \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e; riff nặng: \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e 10-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông cần lớp phủ: \u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e; muốn thử lớp phủ XS: \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XTE0942 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXTE0942 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0946-xt-nickel-9-46\"\u003eXTE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1052-xt-nickel-10-52\"\u003eXTE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-xl-nickel-9-42\"\u003eEXL120\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXL0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0942-xs-nickel-9-42\"\u003eXSE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e có cỡ và tổng lực căng y hệt (84,4 lbs) nhưng không phủ, thuộc dòng XL Nickel lõi Hex-Core. \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e cùng 9-42, 84,2 lbs: NYXL không phủ, XS có lớp phủ riêng của dòng XS Nickel. Trong dòng XT, \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e căng hơn 8,7 lbs, \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e hơn 18,1 lbs và \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e hơn 35,2 lbs, phần lớn dồn vào ba dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLớp phủ XT giúp dây chống ăn mòn, nhưng bạn vẫn nên lau dây sau khi chơi và cất đàn trong bao, nhất là vào mùa nồm. Dây 9-42 mảnh nên khi lắp, quấn đủ vòng quanh trục để dây không trượt. Khi tiếng XTE0942 bắt đầu đục, khó giữ tune hoặc mặt dây có vết sậm, đó là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954308926\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XTE0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE0942 có hợp cho người mới tập guitar điện không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Tổng lực căng chỉ 84,4 lbs, mỗi dây không quá 15,7 lbs nên bấm và bend nhẹ tay. Lớp phủ XT giúp dây ít bị gỉ khi bạn chưa quen lau dây sau mỗi buổi tập.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE0942 và EXL120 khác gì nhau?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 9-42, cùng tổng lực căng. EXL120 là dây XL Nickel không phủ; XTE0942 có lớp phủ XT và lõi NY Steel, hãng cho biết bền hơn, giữ cao độ tốt hơn dây điện tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLớp phủ XT có làm dây trơn tay hay đổi tiếng không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo D'Addario, lớp phủ XT vẫn giữ tiếng sáng và cảm giác tay tự nhiên của dây không phủ. Cảm nhận mỗi người mỗi khác, bạn có thể dùng thử XTE0942 rồi so với bộ dây thường đang dùng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây 9-42 có dễ đứt khi bend mạnh không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây .009 mảnh nên cần lắp đúng cách. D'Addario cho biết dây XT kéo lên cao hơn 2 cung vẫn dưới 75% điểm đứt, nên với XTE0942 bạn bend rộng yên tâm hơn; dây hay đứt thường do ngựa hoặc yên đàn có cạnh sắc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario XTE0942 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrên bao bì có mã XTE0942, cỡ 9-42 và mã vạch 019954308926 ở mặt sau. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609199477043,"sku":"XTE0942","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xte0942-xt-nickel-9-42-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xse1252w-xs-nickel-12-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XSE1252W XS Nickel 12-52 Light Wound Third","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XSE1252W XS Nickel 12-52 Light Wound Third\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XSE1252W\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXS Nickel\u003c\/strong\u003e, điểm khác biệt là dây Sol (dây 3) là dây quấn cỡ .024 thay vì dây trơn. Hãng cho biết thiết kế này tăng lực căng cho các kiểu hạ dây và phù hợp cách setup jazz truyền thống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây D'Addario XSE1252W nếu bạn chơi jazz trên đàn hollow body hoặc semi-hollow, cần tiếng clean dày và nốt đơn đầy, hoặc hạ tông sâu mà muốn dây vẫn cứng cáp. Theo D'Addario, XS Nickel có tuổi thọ dài nhất trong các dây guitar điện của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây XSE1252W: Mi cao .012, Si .016 là dây trơn; Sol .024, Rê .032, La .042, Mi trầm .052 đều là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 148,6 lbs (khoảng 67,4 kg) theo bảng D'Addario công bố, phân bổ từ 21,0 lbs (Mi trầm) đến 27,9 lbs (Sol).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol quấn .024 căng 27,9 lbs, căng nhất bộ, giúp dây 3 hòa tiếng với các dây quấn bên dưới.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, lõi NY Steel và Fusion Twist giúp bộ 12-52 này giữ tune tốt hơn 131% so với dây điện tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eXSE1252W sản xuất tại New York, Mỹ; mã Players Circle nằm trên túi VCI tái chế.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XSE1252W\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1252W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 – Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS (màng phủ toàn phần)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại, guitar điện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs (≈ 67,4 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954388300\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XSE1252W\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e67,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 12-52 là bước nhảy lớn về lực tay: Mi cao .012 căng 23,4 lbs, Si .016 căng 23,3 lbs, trong khi dây .010 của bộ 10-52 chỉ 16,2 lbs. Bend nhiều không phải thế mạnh của XSE1252W; thay vào đó là hợp âm đầy, nốt đơn tròn và ngân. Dây Sol quấn .024 (27,9 lbs) làm dây 3 bớt cảm giác lỏng của một dây trơn cỡ lớn, nên khi quét hợp âm, sáu dây có độ nảy đồng đều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây mạ niken XS cho tiếng sáng, output và độ ngân, hài âm giàu. Trên đàn thùng rỗng, cỡ 12 cho tiếng mộc to, thân âm dày ngay cả khi chơi nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XSE1252W phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eJazz, swing, bossa nova trên đàn hollow body hoặc semi-hollow, setup dây nặng truyền thống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi hợp âm là chính, ít bend, cần tiếng clean dày và nốt đơn đầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ tông sâu cần dây cứng – hãng cho biết dây Sol quấn tăng lực căng cho kiểu lên dây drop.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần nhẹ tay, dây Sol trơn: \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e 11-49 hoặc \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e 10-52; hạ một cung với bộ chuyên dụng: \u003cstrong\u003eXSE1156\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng 12-52 có dây Sol quấn: \u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e không phủ, \u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e XL Nickel, \u003cstrong\u003eEHR350\u003c\/strong\u003e Half Rounds.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XSE1252W với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1252W (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1149-xs-nickel-11-49\"\u003eXSE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1052-xs-nickel-10-52\"\u003eXSE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1156-xs-nickel-11-56\"\u003eXSE1156\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ej21-xl-nickel-12-52\"\u003eEJ21\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Jazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e149,0 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1252w-nyxl-12-52\"\u003eNYXL1252W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ehr350-xl-half-rounds-12-52\"\u003eEHR350\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Half Rounds\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Jazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Half Round\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e151,7 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e có lực căng từng dây trùng XSE1252W (148,6 lbs), chỉ khác ở chỗ không phủ. \u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e XL Nickel Jazz Light tổng 149,0 lbs, chênh 0,4 lbs. \u003cstrong\u003eEHR350\u003c\/strong\u003e Half Rounds căng hơn 3,1 lbs, mặt dây mài không tâm, hãng gọi là loại dây thứ ba giữa roundwound và flatwound. \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn lần lượt 31,8 và 29,3 lbs, dùng dây Sol trơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 12-52 tạo lực kéo lớn lên cần đàn: khi chuyển từ cỡ 10 hoặc 11 sang XSE1252W, nên chỉnh lại cần, độ cao dây và intonation, nhất là dây Sol quấn. Lau dây sau buổi chơi. Thay cả bộ khi lớp phủ sờn ở phím hay bấm, dây quấn mất độ ngân hoặc khó giữ đúng cao độ ở phím 12.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXSE1252W\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954388300\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XSE1252W\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Sol quấn của XSE1252W có tác dụng gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây Sol .024 quấn căng 27,9 lbs, giúp dây 3 chắc và hòa tiếng với các dây quấn bên dưới. Theo hãng, kiểu dây Sol quấn tăng lực căng khi hạ dây và hợp setup jazz truyền thống; đổi lại, bend ở dây Sol khó hơn nhiều.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXSE1252W có hợp chơi rock không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó thể, nếu bạn hạ tông sâu hoặc chơi hợp âm là chính. Với rock bend nhiều ở chuẩn E, tổng 148,6 lbs cùng dây Sol quấn khá nặng tay; XSE1149 hoặc XSE1052 sẽ dễ chơi hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn dây D'Addario XSE1252W hay EJ21?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 12-52 có dây Sol quấn, lực căng chỉ lệch 0,4 lbs. EJ21 là XL Nickel không phủ; XSE1252W có lớp phủ XS và lõi NY Steel, theo D'Addario thuộc dòng dây điện có tuổi thọ dài nhất của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra XSE1252W chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã XSE1252W, cỡ 12-52 Light Wound Third; mặt sau có mã vạch UPC 019954388300. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực, mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609199640883,"sku":"XSE1252W","price":440000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xse1252w-xs-nickel-12-52-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xte0946-xt-nickel-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XTE0946 XT Nickel 9-46 Super Light Top\/Regular Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XTE0946 XT Nickel 9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XTE0946\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXT Nickel\u003c\/strong\u003e: ba dây trơn cùng cỡ với bộ 9-42, ba dây quấn cùng cỡ với bộ 10-46. Mọi dây đều có lớp phủ XT chống ăn mòn, bên dưới là lõi NY Steel và dây quấn thép mạ niken.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả XTE0946 có nhiều trầm hơn mà vẫn mềm để bend. Chọn dây D'Addario XTE0946 khi bạn thích solo nhẹ tay trên ba dây trên nhưng vẫn cần riff, power chord ở ba dây dưới đầy tiếng, nhất là khi chơi rock trên đàn humbucker.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây XTE0946: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 (trơn) và Rê .026, La .036, Mi trầm .046 (quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 93,1 lbs, khoảng 42,2 kg – nằm giữa XTE0942 và XTE1046 trong dòng dây đàn guitar điện XT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn chỉ 11,0–14,7 lbs, ba dây quấn 16,9–19,0 lbs: nhẹ ở trên, chắc ở dưới đúng như tên gọi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eD'Addario cho biết Fusion Twist giúp XT giữ tune tốt hơn, lõi NY Steel cho độ chịu đứt cao hơn dây điện tiêu chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTúi VCI tái chế, đóng mở lại được, có mã Players Circle; dây sản xuất tại New York, Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XTE0946\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXTE0946\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT (xử lý chống ăn mòn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRock, mọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs (≈ 42,2 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954308902\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XTE0946\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e42,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm hay của 9-46 là hai nửa bộ dây tách biệt. Si .011 chỉ 11,0 lbs nên bend ở dây Si, Mi cao rất nhẹ; trong khi La .036 đạt 19,0 lbs, giữ power chord và palm mute chắc, ít bị lệch cao độ khi gảy mạnh. So với XTE1046, XTE0946 nhẹ hơn 9,4 lbs và toàn bộ phần chênh nằm ở ba dây trơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo hãng, dây quấn thép mạ niken cho tiếng sáng, linh hoạt và lớp phủ XT giữ được chất tiếng của dây không phủ. Bộ này hợp đàn humbucker chơi rock, nơi bạn cần cả tiếng lead mềm mại lẫn nền rhythm dày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XTE0946 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, hard rock cần dây trầm đủ chắc mà vẫn bend nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng 9-42 muốn thêm lực cho dây trầm nhưng chưa sẵn sàng lên cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay nhiều mồ hôi, phòng ẩm, muốn dây có lớp phủ chống ăn mòn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cả bộ nhẹ: \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e; muốn dây trơn cũng chắc: \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e; trầm sâu hơn: \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 9-46 khác dòng: \u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e (không phủ), \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e (NYXL), \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e (phủ XS).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XTE0946 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXTE0946 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0942-xt-nickel-9-42\"\u003eXTE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1052-xt-nickel-10-52\"\u003eXTE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl125-xl-nickel-9-46\"\u003eEXL125\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46\"\u003eNYXL0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0946-xs-nickel-9-46\"\u003eXSE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e trùng cỡ và tổng lực căng 93,1 lbs nhưng là dây XL Nickel không phủ. \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e cùng 9-46, 92,9 lbs, chênh 0,2 lbs: một bên là dây không phủ cao cấp, một bên phủ XS. Trong dòng XT, \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 8,7 lbs, \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e căng hơn 9,4 lbs, \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e căng hơn 26,5 lbs với dây trầm .052.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMồ hôi tay hay bám nhiều ở ba dây trầm, chỗ bạn palm mute, nên lau kỹ cả mặt dưới dây sau khi chơi. Lớp phủ XT chống ăn mòn giúp dây giữ tiếng, nhưng khi dây XTE0946 bắt đầu đục tiếng, cảm giác sần hoặc phải chỉnh tune liên tục thì nên thay. Lần đầu đổi sang cỡ này, nhờ thợ kiểm tra lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954308902\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XTE0946\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE0946 khác XTE0942 ở dây nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống hệt nhau (.009, .011, .016). Khác ở ba dây quấn: XTE0946 dùng .026, .036, .046 thay vì .024, .032, .042, nên tổng lực căng tăng 8,7 lbs và dây trầm chắc tay hơn khi đánh riff.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSuper Light Top\/Regular Bottom nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLà kiểu bộ dây lai: ba dây trên dùng cỡ Super Light (9-42), ba dây dưới dùng cỡ Regular Light (10-46). Với XTE0946, bạn bend nhẹ như dây cỡ 9 nhưng dây trầm có lực căng như bộ 10-46.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE0946 hay EXL125 thì hợp với mình hơn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ, cùng lực căng 93,1 lbs. EXL125 không phủ, cảm giác dây niken truyền thống. XTE0946 có lớp phủ XT, theo hãng chống ăn mòn và giữ tiếng lâu hơn; hợp nếu tay ra mồ hôi hoặc bạn ít thay dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp XTE0946 cho đàn scale 24,75 inch được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Bảng lực căng hãng công bố đo ở scale khoảng 25,5 inch; trên đàn scale 24,75 inch, lực căng thực tế thấp hơn một chút nên dây mềm tay hơn. Đầu bi thường, lắp được cho hầu hết guitar điện 6 dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario XTE0946 chính hãng nhận biết thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã XTE0946, cỡ 9-46, mặt sau có mã vạch UPC 019954308902. Túi VCI có mã Players Circle, bạn nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra; mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Không chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609199903027,"sku":"XTE0946","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xte0946-xt-nickel-9-46-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-xte1059-xt-nickel-10-59","title":"Dây Đàn Guitar Điện 7 Dây D'Addario XTE1059 XT Nickel 10-59 Regular Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XTE1059 XT Nickel 10-59 Regular Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XTE1059\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 7 dây cỡ \u003cstrong\u003e10-59 Regular Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXT Nickel\u003c\/strong\u003e. Theo D'Addario, bộ này lấy cỡ XT phổ biến nhất của hãng (10-46) rồi thêm một dây trầm .059 làm dây số 7. Cả bảy dây đều có lớp phủ XT chống ăn mòn, lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken và Fusion Twist.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn quen cảm giác 10-46 trên đàn 6 dây và mới chuyển sang đàn 7 dây, dây D'Addario XTE1059 giữ nguyên cảm giác đó cho sáu dây trên. Dây Si trầm .059 phục vụ riff metal, djent hoặc mở rộng âm vực khi chơi jazz, fusion ở tông chuẩn B.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBảy dây của XTE1059: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 (trơn); Rê .026, La .036, Mi trầm .046, Si trầm .059 (quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 118,5 lbs (khoảng 53,8 kg) cho cả 7 dây ở tông chuẩn B.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Si trầm B1 cỡ .059 căng 16,0 lbs, sát với Mi trầm .046 (16,9 lbs) nên cảm giác bấm khá đồng đều.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp phủ XT có trên cả bảy dây; hãng cho biết vẫn giữ tiếng sáng và cảm giác tay tự nhiên của dây không phủ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTúi VCI tái chế kèm mã Players Circle; dây được sản xuất tại nhà máy New York, Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XTE1059\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXTE1059\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 – Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT (xử lý chống ăn mòn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e118,5 lbs (≈ 53,8 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954321901\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XTE1059\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.059\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,50\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,0**\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e53,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg. (**) Bảng của hãng ghi dây này ở nốt B0; trang này quy về nốt B1 (cách lên dây chuẩn của guitar 7 dây), lực căng tương ứng ×4.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây trên của XTE1059 có lực căng như một bộ 10-46: dây trơn 15,4–16,6 lbs, Rê và La 18,4–19,0 lbs. Dây Si trầm .059 ở 16,0 lbs là mức vừa phải: đủ để riff chugging rõ nốt, nhưng nếu bạn tremolo picking nhanh trên dây 7 hoặc hạ xuống La thì có thể thấy hơi mềm. Bộ custom NYXL09564SB 9.5-64 có dây 7 cỡ .064 căng 19,9 lbs, chắc tay hơn ở dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây quấn thép mạ niken của XT cho tiếng sáng, linh hoạt; ở dây trầm .059, độ sáng này giúp nốt thấp không bị nhòe khi chơi qua distortion.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XTE1059 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGuitar điện 7 dây lên tông chuẩn B (Si-Mi-La-Rê-Sol-Si-Mi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chuyển từ đàn 6 dây cỡ 10-46 sang 7 dây, muốn giữ cảm giác quen tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMetal, djent, progressive, hoặc jazz cần thêm âm vực trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông cần lớp phủ: \u003cstrong\u003eEXL110-7\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-59.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích lớp phủ XS với dây 7 nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eXSE1056\u003c\/strong\u003e 10-56.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XTE1059 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXTE1059 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-exl110-7-xl-nickel-10-59\"\u003eEXL110-7\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl1059-nyxl-10-59\"\u003eNYXL1059\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-xse1056-xs-nickel-10-56\"\u003eXSE1056\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-56 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl09564sb-nyxl-9-5-64\"\u003eNYXL09564SB\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-64 Custom Light Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110-7\u003c\/strong\u003e cùng 10-59, tổng 118,4 lbs, chênh 0,1 lbs, là bản XL Nickel không phủ. \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e cũng 10-59, 118,2 lbs, chênh 0,3 lbs, là dây không phủ dòng NYXL cao cấp. \u003cstrong\u003eXSE1056\u003c\/strong\u003e phủ XS, dây 7 nhỏ hơn (.056, 14,0 lbs), tổng nhẹ hơn 2,2 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL09564SB\u003c\/strong\u003e là bộ custom 9.5-64, tổng 116,6 lbs, nhẹ hơn 1,9 lbs dù dây 7 lên tới .064.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si trầm .059 to và cứng, khi lắp nên luồn đúng lỗ ngựa và quấn ít vòng quanh trục để tránh chồng dây. Lau cả bảy dây sau mỗi buổi chơi; lớp phủ XT chống ăn mòn nhưng mồ hôi đọng lâu vẫn làm dây xỉn. Khi XTE1059 tiếng đục, dây 7 khó giữ tune hoặc rè ở phím thấp, đã đến lúc thay bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXTE1059\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-59\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954321901\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XTE1059\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây số 7 của XTE1059 là nốt gì, căng bao nhiêu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây 7 là Si trầm (B1) cỡ .059, lực căng khoảng 16,0 lbs ở tông chuẩn. Sáu dây còn lại giống bộ 10-46, từ Mi cao .010 đến Mi trầm .046, nên đàn lên tông chuẩn Si-Mi-La-Rê-Sol-Si-Mi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE1059 khác EXL110-7 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 10-59 và lực căng gần như bằng nhau. EXL110-7 là dây XL Nickel không phủ; XTE1059 có lớp phủ XT trên từng dây, lõi NY Steel và Fusion Twist, hãng cho biết bền hơn và giữ cao độ ổn định hơn dây điện tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng XTE1059 cho đàn 7 dây scale dài được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Lực căng công bố đo ở scale khoảng 25,5 inch; trên đàn scale dài hơn, mỗi dây sẽ căng hơn một chút, nhất là dây Si trầm .059, giúp dây 7 chắc tay hơn. Nên chỉnh lại intonation sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE1059 hay XSE1056: chọn bộ nào cho đàn 7 dây?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eSáu dây trên của hai bộ gần như giống nhau. XSE1056 dùng dây 7 nhỏ hơn (.056, 14,0 lbs) và thuộc dòng phủ XS. XTE1059 dùng dây 7 cỡ lớn hơn (.059, 16,0 lbs), hợp người cần dây trầm chắc khi đánh riff.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario XTE1059 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã XTE1059 và cỡ 10-59, mặt sau có mã vạch 019954321901. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu dây không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609200197939,"sku":"XTE1059","price":440000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-7-day-daddario-xte1059-xt-nickel-10-59-1.jpg?v=1791187458"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xte1052-xt-nickel-10-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XTE1052 XT Nickel 10-52 Light Top\/Heavy Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XTE1052 XT Nickel 10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XTE1052\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXT Nickel\u003c\/strong\u003e: ba dây trơn giữ cỡ 10 quen thuộc, ba dây quấn tăng lên .030, .042, .052. Từng dây được phủ XT chống ăn mòn, trên nền lõi NY Steel và dây quấn thép mạ niken.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario mô tả bộ này có tiếng trầm sâu hơn cỡ Regular Light mà vẫn dễ chơi. Dây D'Addario XTE1052 dành cho bạn khi chơi rock nặng, metal hoặc hạ tông và cần dây trầm không bị nhão, trong khi solo trên dây trơn vẫn nhẹ như bộ 10-46.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây XTE1052: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 trơn; Rê .030, La .042, Mi trầm .052 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 119,6 lbs (khoảng 54,2 kg); riêng dây La .042 đã lên tới 25,6 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn giống hệt XTE1046 (15,4–16,6 lbs), phần căng thêm nằm hoàn toàn ở ba dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết Fusion Twist giúp dây XT ổn định cao độ, còn lõi NY Steel tăng độ chịu đứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐựng trong túi VCI tái chế đóng mở lại được, có mã Players Circle; sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XTE1052\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXTE1052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 – Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT (xử lý chống ăn mòn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRock, mọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs (≈ 54,2 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954308933\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XTE1052\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e54,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRê .030 căng 24,7 lbs và La .042 căng 25,6 lbs, cao rõ so với 18,4 và 19,0 lbs của XTE1046. Nhờ vậy power chord, palm mute và riff trên dây trầm có lực, dây ít lắc khi gảy mạnh; khi hạ dây Mi trầm xuống Rê, dây .052 vẫn đủ căng. Ba dây trên giữ nguyên độ nhẹ của cỡ 10 nên bend và solo không khác bộ 10-46.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo hãng, dây quấn thép mạ niken của dòng XT cho tiếng sáng và linh hoạt. Kết hợp với dây trầm cỡ lớn, bạn có phần trầm dày mà nốt vẫn tách bạch khi lên gain cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XTE1052 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock nặng, metal, grunge: riff dày trên ba dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLên dây tông chuẩn hoặc drop D trên đàn humbucker.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười quen solo với bộ dây đàn guitar điện cỡ 10 nhưng thấy dây trầm của bộ 10-46 hơi lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn cũng dày: \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e 11-49; về lại cỡ chuẩn: \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e; nhẹ tay hơn nữa: \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng 10-52 khác dòng: \u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e không phủ, \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e dòng NYXL, \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e phủ XS.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XTE1052 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXTE1052 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1149-xt-nickel-11-49\"\u003eXTE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0946-xt-nickel-9-46\"\u003eXTE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl140-xl-nickel-10-52\"\u003eEXL140\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52\"\u003eNYXL1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1052-xs-nickel-10-52\"\u003eXSE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e trùng cỡ và tổng lực căng 119,6 lbs, là bản XL Nickel không phủ. \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e cùng 10-52, 119,3 lbs, chênh 0,3 lbs: NYXL không phủ, XS có lớp phủ. \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e có tổng gần bằng (117,1 lbs, nhẹ hơn 2,5 lbs) nhưng phân bổ khác: dây trơn căng hơn, dây trầm nhẹ hơn. \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 17,1 lbs vì dùng dây trầm .026-.036-.046, \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 26,5 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây trầm cỡ lớn dễ bám bụi và mồ hôi ở các rãnh quấn, nên lau dọc từng dây quấn sau khi chơi. Lần đầu đổi sang XTE1052, rãnh lược của dây Rê, La, Mi trầm có thể hơi chật; nhờ thợ kiểm tra để dây không bị kẹt khi lên tông. Tiếng dây trầm đục, mất độ ngân là dấu hiệu nên thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954308933\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XTE1052\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE1052 khác XTE1046 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây trơn giống nhau. XTE1052 dùng dây trầm .030, .042, .052 thay cho .026, .036, .046, nên tổng lực căng tăng 17,1 lbs. Riff và palm mute chắc tay hơn, còn cảm giác solo trên dây trơn gần như không đổi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChuyển sang XTE1052 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên. Dây trầm cỡ lớn hơn có thể cần nới rãnh lược, và lực kéo tăng nên ty cần thường phải chỉnh lại. Đổi từ bộ 10-46, bạn cũng nên chỉnh intonation cho ba dây trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE1052 hay XTE1149 cho rock?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTổng lực căng hai bộ chỉ chênh 2,5 lbs. XTE1052 dồn lực vào dây trầm, hợp riff nặng mà vẫn bend dễ ở cỡ 10. XTE1149 căng đều cả bộ; hãng mô tả cỡ Medium cho âm lượng lớn hơn, hợp người tay khỏe, đệm nhiều.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario XTE1052 có giữ tune tốt khi hạ Mi trầm xuống Rê?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo D'Addario, Fusion Twist giúp dây XT giữ tune tốt hơn dây điện tiêu chuẩn. Dây .052 vẫn đủ căng khi hạ xuống Rê nên đổi qua lại giữa tông chuẩn và drop D không làm dây quá lỏng; nhớ lên dây lại vài lần cho dây ổn định.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra XTE1052 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã XTE1052, cỡ 10-52, mặt sau có mã vạch UPC 019954308933. Túi VCI chứa mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực, mỗi mã chỉ dùng 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không phải hàng chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609200492851,"sku":"XTE1052","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xte1052-xt-nickel-10-52-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0940bt-nyxl-9-40","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL0940BT NYXL 9-40 Super Light Balanced Tension","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL0940BT NYXL 9-40 Super Light Balanced Tension\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL0940BT\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-40 Super Light Balanced Tension\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. BT là viết tắt của Balanced Tension: hãng chọn lại cỡ từng dây để lực căng giữa các dây gần bằng nhau, cho cảm giác nhất quán hơn và kiểm soát sắc thái mạnh nhẹ tốt hơn khi gảy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn hay thấy dây Si lỏng lẻo còn dây Rê, dây La cứng tay? Dây D'Addario NYXL0940BT xử lý đúng chỗ đó: so với bộ 9-42 thường, dây Si dày lên .012, dây Sol và ba dây quấn mảnh đi một chút, cả bộ vẫn nhẹ đúng tinh thần cỡ 9.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây NYXL0940BT: Mi cao .009, Si .012, Sol .015 (dây trơn); Rê .022, La .030, Mi trầm .040 (dây quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 79,2 lbs, tương đương khoảng 35,9 kg; từng dây chỉ nằm trong khoảng 12,9–13,8 lbs theo số liệu D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThiết kế Balanced Tension: hãng cho biết giúp cảm giác giữa các dây đồng nhất và kiểm soát dynamic tốt hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng NYXL dùng lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và Fusion Twist, sản xuất tại New York, Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL0940BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0940BT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-40 – Super Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e79,2 lbs (≈ 35,9 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954102548\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL0940BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e79,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e35,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhác biệt lớn nhất nằm ở tay phải: khi quạt chả hay móc nhanh qua nhiều dây, lực đàn hồi gần như giống nhau nên bạn dễ giữ âm lượng đều, không phải nương tay dây này, mạnh tay dây kia. Si .012 căng 13,1 lbs, bằng Mi cao .009, chắc tay hơn hẳn dây Si .011 của \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e (11,0 lbs); ngược lại Rê .022 chỉ 13,2 lbs nên bend dây quấn dễ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo D'Addario, NYXL có dải trung nổi và độ crunch giúp tiếng đàn xuyên qua mix. Với tổng lực căng thấp hơn NYXL0942 khoảng 5 lbs, NYXL0940BT vẫn thuộc nhóm dây nhẹ tay, hợp tập luyện dài giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL0940BT phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng bộ 9-42 thường thấy cảm giác lệch giữa dây Si và các dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFingerstyle trên guitar điện, hybrid picking, strumming nhanh cần âm lượng đều giữa các dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" hoặc 24,75\" muốn giữ độ nhẹ của cỡ 9.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ hơn nữa: \u003cstrong\u003eNYXL0838\u003c\/strong\u003e 8-38; thích bộ 9-42 truyền thống: \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e hoặc bản hai đầu bi \u003cstrong\u003eNYXLS0942\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng thiết kế BT ở dòng XL Nickel: \u003cstrong\u003eEXL120BT\u003c\/strong\u003e; cần nhỉnh lực căng thêm: \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e 9.5-44.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL0940BT với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0940BT (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-40 Super Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e79,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXL0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxls0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXLS0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0838-nyxl-8-38\"\u003eNYXL0838\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e69,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl120bt-xl-nickel-9-40\"\u003eEXL120BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-40 Super Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e79,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl09544-nyxl-9-5-44\"\u003eNYXL09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120BT\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 9-40 BT, tổng lực căng 79,5 lbs, hơn NYXL0940BT khoảng 0,3 lbs; khác biệt chính là lõi NY Steel và dây quấn của dòng NYXL. \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eNYXLS0942\u003c\/strong\u003e 9-42 căng hơn 5 lbs, dây Si mảnh hơn. \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e 9.5-44 nặng hơn 10,4 lbs, còn \u003cstrong\u003eNYXL0838\u003c\/strong\u003e 8-38 nhẹ hơn 9,4 lbs. Nếu bạn ưu tiên độ đều tay giữa các dây, đó là lý do chọn bản BT thay vì bộ 9-42 thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eƯu điểm của bộ BT là sáu dây đồng đều, nên nếu một dây đứt giữa chừng, thay nguyên bộ sẽ giữ được cả cảm giác lẫn màu tiếng cân nhau. Sau mỗi buổi tập, lau khô dây bằng khăn mềm và cất đàn trong bao. Dây NYXL không có lớp phủ; khi dây ngả màu, tiếng tắt nhanh hoặc hay lệch tune là đã đến lúc thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL0940BT\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-40\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954102548\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL0940BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL0940BT có nặng tay hơn NYXL0942 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. Tổng lực căng của NYXL0940BT là 79,2 lbs, thấp hơn NYXL0942 (84,2 lbs). Riêng dây Si .012 căng hơn dây .011 nên cảm giác chắc hơn, còn dây Sol và ba dây quấn đều nhẹ hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBalanced Tension có hợp với người mới chơi không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Bộ 9-40 BT nhẹ tay, các dây căng đều nên bạn dễ tập kiểm soát lực gảy. Nếu ngón tay còn quá đau, có thể bắt đầu với NYXL0838 8-38 rồi chuyển lên dây D'Addario NYXL0940BT sau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eThay NYXL0940BT có cần chỉnh lại đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu trước đó dùng bộ 9-42, tổng lực căng giảm khoảng 5 lbs nên cần đàn có thể thả nhẹ. Bạn nên kiểm tra độ cong cần, chiều cao dây và intonation, nhất là ở dây Sol .015 và dây Si .012 đã đổi cỡ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario NYXL0940BT chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL0940BT, cỡ 9-40 và chữ Balanced Tension; mặt sau có mã vạch UPC 019954102548. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609200754995,"sku":"NYXL0940BT","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl0940bt-nyxl-9-40-1.jpg?v=1791187480"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0838-nyxl-8-38","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL0838 NYXL 8-38 Extra Super Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL0838 NYXL 8-38 Extra Super Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL0838\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e – dòng dây không phủ cao cấp của hãng, gồm lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken và công nghệ Fusion Twist. Theo D'Addario, 8-38 là cỡ dây điện nhẹ nhất mà hãng làm, cho lực căng thấp nhất và dễ bấm nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario NYXL0838 dành cho người muốn bấm thật nhẹ: tay chưa quen dây thép, đầu ngón đau sau mỗi buổi tập, hoặc người chơi lead cần bend rộng mà không phải gồng. Đổi lại, cỡ mảnh như vậy đòi hỏi bạn gảy có kiểm soát để nốt không bị phô.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây NYXL0838: Mi cao .008, Si .010, Sol .015 là dây trơn; Rê .021, La .030, Mi trầm .038 là dây quấn niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng chỉ 69,8 lbs (khoảng 31,7 kg) theo số liệu D'Addario, phù hợp tay yếu hoặc người mới tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel kết hợp Fusion Twist – hãng cho biết NYXL chịu lực đứt cao hơn và giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại nhà máy New York (Mỹ); trong bao bì có mã Players Circle để tích điểm với hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL0838\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0838\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 – Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e69,8 lbs (≈ 31,7 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954911690\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL0838\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,20\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.021\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,53\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e69,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e31,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 8-38, dây Si .010 chỉ căng 9,1 lbs và Mi cao .008 khoảng 10,4 lbs, nên bend một cung rưỡi hay rung vibrato gần như không tốn sức. Ba dây quấn .021–.038 nằm trong khoảng 11,7–13,8 lbs, nhẹ hơn hẳn \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e (dây Rê .024 của bộ 9-42 căng 15,7 lbs), vì vậy phần nền mỏng và gọn, hợp đánh clean, funk hay lead legato hơn là riff nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả NYXL có dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario, giúp cỡ dây mảnh vẫn có độ \"crunch\" khi lên overdrive. Bạn nên tiết chế lực móc: đánh quá mạnh, dây nhẹ dễ lệch cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL0838 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập guitar điện, đầu ngón còn đau khi bấm dây cỡ 9 hay 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead, legato, bend rộng, vibrato sâu; pop, funk, clean nhẹ nhàng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" hoặc 24,75\" lên dây chuẩn E; khi chuyển từ cỡ nặng hơn nên chỉnh lại cần đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lực căng các dây đều hơn mà vẫn nhẹ: \u003cstrong\u003eNYXL0940BT\u003c\/strong\u003e 9-40; cần thêm độ chắc: \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e 9-42 hoặc bản hai đầu bi \u003cstrong\u003eNYXLS0942\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 8-38 khác dòng: \u003cstrong\u003eEXL130\u003c\/strong\u003e (XL Nickel) hoặc \u003cstrong\u003eEPS530\u003c\/strong\u003e (XL ProSteels, theo D'Addario là dây sáng nhất của hãng).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL0838 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0838 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e69,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0940bt-nyxl-9-40\"\u003eNYXL0940BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-40 Super Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e79,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXL0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxls0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXLS0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl130-xl-nickel-8-38\"\u003eEXL130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e70,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-eps530-xl-prosteels-8-38\"\u003eEPS530\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL ProSteels\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8-38 Extra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e67,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL130\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 8-38, tổng lực căng 70,1 lbs, chỉ hơn NYXL0838 khoảng 0,3 lbs nhưng dùng lõi và dây quấn tiêu chuẩn của dòng XL Nickel. \u003cstrong\u003eEPS530\u003c\/strong\u003e 8-38 nhẹ hơn 2,3 lbs, quấn thép không gỉ ProSteels. Lên \u003cstrong\u003eNYXL0940BT\u003c\/strong\u003e 9-40 tăng 9,4 lbs với lực căng đều giữa các dây, còn \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eNYXLS0942\u003c\/strong\u003e 9-42 căng hơn 14,4 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây trơn mảnh như .008 và .010 khi đã gỉ sẽ dễ đứt lúc bend, nên hãy lau khô cả bộ sau khi chơi và cất đàn nơi khô thoáng. NYXL là dây không phủ: khi bề mặt xỉn, có điểm sần dưới ngón hoặc dây Mi cao khó giữ cao độ, bạn nên thay cả bộ. Lần đầu xuống cỡ 8-38, nhớ kiểm tra lại độ cong cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL0838\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e8-38\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954911690\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL0838\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL0838 có quá nhẹ cho người đánh rock không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới riff nặng hoặc hạ dây sâu, cỡ 8-38 khá mỏng: dây Mi trầm .038 chỉ căng 11,7 lbs nên dễ rè khi móc mạnh. Nếu chơi rock thường xuyên, bạn nên cân nhắc NYXL0942; còn để tập và đánh lead nhẹ nhàng thì NYXL0838 rất dễ chịu.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL0838 khác EXL130 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 8-38 và tổng lực căng gần như bằng nhau (69,8 so với 70,1 lbs). NYXL0838 dùng lõi NY Steel, Fusion Twist và dây quấn niken cải tiến; hãng cho biết NYXL chịu đứt và giữ tune tốt hơn, dải trung nổi hơn dòng XL tiêu chuẩn như EXL130.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMới chơi guitar điện có nên bắt đầu bằng NYXL0838?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, nhất là khi đầu ngón còn đau. Lực căng thấp giúp bấm hợp âm chặn đỡ mỏi. Sau vài tuần quen tay, nhiều người chuyển lên 9-40 hoặc 9-42 để tiếng đầy hơn; nhớ chỉnh lại cần đàn mỗi lần đổi cỡ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL0838 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì ghi mã NYXL0838 và cỡ 8-38, mặt sau có mã vạch UPC 019954911690. Túi VCI bên trong in mã Players Circle; bạn nhập mã tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609201017139,"sku":"NYXL0838","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl0838-nyxl-8-38-1.jpg?v=1791187480"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xte1149-xt-nickel-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XTE1149 XT Nickel 11-49 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario XTE1149 XT Nickel 11-49 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XTE1149\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXT Nickel\u003c\/strong\u003e, có lớp phủ XT chống ăn mòn trên từng dây, lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken và Fusion Twist. Hãng mô tả cỡ Medium cho âm lượng lớn hơn, đổi lại dây căng và nặng tay hơn một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario XTE1149 hợp với người chơi blues, rock cổ điển, jazz-blues, những ai thích tiếng dày, đánh mạnh tay và muốn dây vẫn đứng vững khi hạ nửa cung. Nếu bạn đã quen bộ dây đàn guitar điện cỡ 10 và thấy tiếng hơi mỏng, đây là bước lên tiếp theo.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eXTE1149 gồm Mi cao .011, Si .014, Sol .018 là dây trơn và Rê .028, La .038, Mi trầm .049 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 117,1 lbs (khoảng 53,1 kg); ngay dây Mi cao .011 đã căng 19,6 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLực căng sáu dây dao động 17,8–21,1 lbs, đều tay giữa phần dây trơn và dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eD'Addario cho biết dây XT kéo lên cao hơn 2 cung vẫn dưới 75% điểm đứt, nhờ lõi NY Steel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ, nhà máy New York; túi VCI tái chế đóng lại được, kèm mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario XTE1149\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXTE1149\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT (xử lý chống ăn mòn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRock, mọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs (≈ 53,1 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954308889\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của XTE1149\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e53,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 11-49 căng hơn 10-46 ở mọi dây: Mi cao .011 lên 19,6 lbs so với 16,2 lbs của XTE1046, cả bộ hơn 14,6 lbs. Dây căng giúp nốt bật nhanh, ít lệch cao độ khi gảy mạnh, hợp lối vibrato rộng kiểu blues; bend một cung trên dây Sol .018 sẽ cần tay khỏe. So với XTE1052, tổng gần bằng (chênh 2,5 lbs) nhưng XTE1149 phân bổ lực đều hơn, dây trơn chắc hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo hãng, dây quấn thép mạ niken của XT cho tiếng sáng, linh hoạt; ở cỡ Medium, độ sáng đó đi cùng phần thân tiếng dày và âm lượng lớn mà D'Addario mô tả cho cỡ này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây XTE1149 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBlues, rock cổ điển, jazz-blues: thích dây căng, tiếng dày, đánh mạnh tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" muốn dây chắc hơn, hoặc đàn lên dây hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay nhiều mồ hôi, muốn dây có lớp phủ chống ăn mòn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy nặng tay: lùi về \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e 10-46 hoặc \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e 9-46; muốn dây trơn nhẹ mà trầm dày: \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng 11-49: \u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e không phủ, \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e dòng NYXL, \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e phủ XS.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh XTE1149 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXTE1149 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1052-xt-nickel-10-52\"\u003eXTE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0946-xt-nickel-9-46\"\u003eXTE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115-xl-nickel-11-49\"\u003eEXL115\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1149-nyxl-11-49\"\u003eNYXL1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1149-xs-nickel-11-49\"\u003eXSE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 11-49, cùng 117,1 lbs, là dây XL Nickel không phủ lõi Hex-Core. \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e 116,8 lbs, nhẹ hơn 0,3 lbs: một bộ không phủ, một bộ phủ XS. \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e căng hơn 2,5 lbs nhưng dồn lực vào ba dây trầm; \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 14,6 lbs và \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 24 lbs, hợp nếu bạn cần bend dễ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 11-49 kéo cần mạnh hơn cỡ 10, nên khi đổi sang XTE1149 bạn nên chỉnh ty cần và kiểm tra độ cao dây sau một hai ngày lên dây. Lau dây khô sau khi chơi; lớp phủ XT giúp chống ăn mòn nhưng không thay được việc vệ sinh. Dây xỉn, tiếng tắt nhanh, khó giữ tune là lúc thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954308889\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario XTE1149\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE1149 có quá nặng tay với người mới không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới người mới thì khá nặng: Mi cao .011 căng 19,6 lbs, tổng 117,1 lbs. Bạn nên bắt đầu ở cỡ 9 hoặc 10, như XTE0946 hay XTE1046, rồi lên 11-49 khi tay đã quen và cần tiếng dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXTE1149 khác EXL115 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-49 và cùng tổng 117,1 lbs. EXL115 là dây XL Nickel không phủ, lõi Hex-Core. XTE1149 có lớp phủ XT, lõi NY Steel, Fusion Twist; hãng cho biết bền hơn và ổn định cao độ hơn dây điện tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây 11-49 có hợp đàn scale 24,75 inch?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Lực căng hãng công bố đo ở scale khoảng 25,5 inch; trên đàn 24,75 inch, XTE1149 sẽ mềm tay hơn một chút so với trên đàn scale dài, trong khi vẫn giữ được tiếng dày của cỡ Medium.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario XTE1149 có hợp hạ nửa cung không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Khi hạ nửa cung, lực căng từng dây giảm, nhưng bộ 11-49 vẫn giữ dây chắc và tiếng đầy, trong khi dây cỡ 10 có thể hơi lỏng với người đánh mạnh tay. Nhớ chỉnh lại intonation sau khi đổi tông.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây D'Addario XTE1149 chính hãng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì ghi mã XTE1149, cỡ 11-49, mặt sau có mã vạch UPC 019954308889. Túi VCI bên trong có mã Players Circle để nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real), mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609201180979,"sku":"XTE1149","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-xte1149-xt-nickel-11-49-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0942-nyxl-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL0942 NYXL 9-42 Super Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL0942 NYXL 9-42 Super Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL0942\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Super Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e cao cấp không phủ của hãng. Lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và kỹ thuật Fusion Twist là ba điểm D'Addario dùng để tách NYXL khỏi các dòng dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 9-42 được hãng mô tả là dễ bend và rất linh hoạt. Hãy chọn dây D'Addario NYXL0942 khi bạn chơi solo nhiều, thích vibrato rộng, hoặc dùng đàn scale 25,5\" mà bộ cỡ 10 làm bạn mỏi tay sau một buổi tập dài.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThông số cỡ: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 trơn; Rê .024, La .032, Mi trầm .042 quấn niken trên lõi NY Steel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 84,2 lbs ≈ 38,2 kg (số liệu D'Addario), dây căng nhất là Rê .024 với 15,7 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết NYXL chịu lực đứt và giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn nhờ lõi NY Steel và Fusion Twist.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn niken cải tiến được D'Addario mô tả cho dải trung nổi, nhiều độ crunch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLàm tại nhà máy New York; mỗi bộ có mã Players Circle để đăng ký tích điểm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0942\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs (≈ 38,2 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954905576\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e38,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .011 chỉ 11,0 lbs là dây mềm nhất của bộ, Mi cao .009 ở 13,1 lbs: bend hai cung ở phím 12 vẫn nhẹ nhàng. Ba dây quấn .024–.042 căng 14,3–15,7 lbs, đủ giữ power chord không bị nhão nhưng nhẹ hơn hẳn bộ 9-46 \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e (dây La .036 căng 19,0 lbs).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả NYXL có trung âm nổi rõ hơn dây tiêu chuẩn, nên cỡ 9 vẫn không mỏng tiếng khi lên gain. Đánh clean trên pickup single-coil, bạn sẽ nghe tiếng sáng, nảy; với humbucker, nốt solo tách bạch, dễ nghe trong mix.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL0942 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead, blues, rock cần bend rộng và vibrato nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới đã quen dây và muốn một bộ nhẹ tay để tập hằng ngày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" muốn bớt nặng tay, hoặc đàn 24,75\" thích cảm giác mềm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLực căng đều giữa các dây: \u003cstrong\u003eNYXL0940BT\u003c\/strong\u003e; nhỉnh hơn một chút: \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e 9.5-44; dây trầm dày hơn: \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn cần dây hai đầu bi: \u003cstrong\u003eNYXLS0942\u003c\/strong\u003e; muốn có lớp phủ: \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e; dòng XL cùng cỡ: \u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL0942 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0942 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0940bt-nyxl-9-40\"\u003eNYXL0940BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-40 Super Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e79,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl09544-nyxl-9-5-44\"\u003eNYXL09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46\"\u003eNYXL0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-xl-nickel-9-42\"\u003eEXL120\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0942-xt-nickel-9-42\"\u003eXTE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0942-xs-nickel-9-42\"\u003eXSE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxls0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXLS0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eNYXLS0942\u003c\/strong\u003e đều là 9-42, tổng lực căng chênh nhau không quá 0,2 lbs; EXL120 là XL Nickel tiêu chuẩn, XT và XS có lớp phủ chống ăn mòn, NYXLS0942 là bản hai đầu bi. \u003cstrong\u003eNYXL0940BT\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 5 lbs, \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e nặng hơn 5,4 lbs, còn \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e nặng hơn 8,7 lbs, chủ yếu ở ba dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTay ra nhiều mồ hôi thì dây Mi cao .009 và Si .011 thường xỉn trước, vì vậy sau buổi chơi nên kéo khăn khô dọc từng dây, cả mặt sát cần đàn. Đàn không dùng thì cất bao, tránh để gần cửa sổ hay máy lạnh nhỏ nước. Dây đã đổi màu, sần, khó giữ cao độ ở phím cao thì thay cả bộ NYXL0942.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954905576\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL0942 hay EXL120, nên chọn bộ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9-42, lực căng gần như bằng nhau. EXL120 thuộc dòng XL Nickel phổ thông; NYXL0942 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, hãng cho biết chịu đứt, giữ tune tốt hơn và trung âm nổi hơn. Hay bend mạnh, đứt dây thường xuyên thì NYXL đáng thử.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL0942 có dễ đứt khi bend không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây mảnh nào cũng có thể đứt nếu đã gỉ hoặc ngựa đàn có cạnh sắc. Với NYXL0942, D'Addario công bố lõi NY Steel có độ chịu đứt cao hơn dây tiêu chuẩn của hãng. Bạn nên kiểm tra rãnh ngựa và thay dây khi bề mặt bắt đầu sần.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐàn đang dùng 10-46, đổi sang NYXL0942 có sao không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, nhưng tổng lực căng giảm khá nhiều nên cần đàn sẽ thả ra, dây có thể rè. Sau khi thay, bạn nên chỉnh lại ty chỉnh cần, chiều cao dây và intonation; mang đàn ra cửa hàng nếu chưa quen tự chỉnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây D'Addario NYXL0942 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrên bao bì có mã NYXL0942, cỡ 9-42; mặt sau in mã vạch UPC 019954905576. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, bạn nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực, mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609201344819,"sku":"NYXL0942","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl0942-nyxl-9-42-1.jpg?v=1791187480"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL0946 NYXL 9-46 Super Light Top\/Regular Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL0946 NYXL 9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL0946\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e: ba dây trơn mảnh của cỡ Super Light ghép với ba dây quấn của cỡ Regular Light. Hãng mô tả cỡ này cho nhiều âm trầm hơn mà vẫn mềm khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario NYXL0946 hợp với người solo nhiều trên ba dây cao nhưng không muốn mất độ dày khi đánh riff, power chord trên ba dây trầm. Kiểu phối \"trên nhẹ, dưới nặng\" này đặc biệt hợp đàn humbucker chơi rock, blues có overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn: Mi cao .009, Si .011, Sol .016; dây quấn: Rê .026, La .036, Mi trầm .046 – đúng tên gọi 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 92,9 lbs, tức khoảng 42,1 kg, theo bảng thông số D'Addario cho NYXL0946.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn căng 16,8–19,0 lbs, trong khi ba dây trơn chỉ 11,0–14,7 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel cùng Fusion Twist được hãng công bố giúp NYXL bền và giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại New York, Mỹ; bao bì kèm mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL0946\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0946\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs (≈ 42,1 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954911683\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL0946\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e42,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCảm giác tay chia rõ hai nửa. Phía dây cao, Si .011 chỉ 11,0 lbs và Sol .016 ở 14,7 lbs, nên bend một cung trên dây Sol vẫn nhẹ. Phía dây trầm, Rê .026 lên 18,3 lbs và La .036 tới 19,0 lbs, dày hơn đáng kể so với một bộ cỡ 9 thông thường, nên khi palm mute hay đánh riff trên dây Mi trầm, nốt chắc và ít bị chùng cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e 10-46, ba dây quấn giống hệt, chỉ ba dây trơn nhẹ hơn, tổng chênh 9,4 lbs. D'Addario mô tả NYXL có trung âm nổi, nhiều crunch, nên phối cỡ này cho tiếng lead sắc mà nền vẫn dày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL0946 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, hard rock: solo nhiều ở dây cao, riff nhiều ở dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng bộ cỡ 9 thấy dây trầm lỏng, hoặc dùng 10-46 thấy dây cao nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn humbucker scale 24,75\" hoặc 25,5\" lên dây chuẩn hay hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn đều cỡ 10-46: \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e, bản Balanced Tension \u003cstrong\u003eNYXL1046BT\u003c\/strong\u003e, hoặc bản hai đầu bi \u003cstrong\u003eNYXLS1046\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 9-46 dòng khác: \u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e (XL Nickel), \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e (phủ XT), \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e (phủ XS).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL0946 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0946 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046-nyxl-10-46\"\u003eNYXL1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046bt-nyxl-10-46\"\u003eNYXL1046BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxls1046-nyxl-10-46\"\u003eNYXLS1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl125-xl-nickel-9-46\"\u003eEXL125\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0946-xt-nickel-9-46\"\u003eXTE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0946-xs-nickel-9-46\"\u003eXSE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e cùng cỡ, tổng 93,1 lbs, chỉ hơn NYXL0946 khoảng 0,2 lbs; \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e bằng đúng 92,9 lbs. Khác biệt nằm ở dòng: EXL125 là XL Nickel, XT và XS có lớp phủ chống ăn mòn. \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eNYXLS1046\u003c\/strong\u003e 10-46 căng hơn 9,4 lbs, \u003cstrong\u003eNYXL1046BT\u003c\/strong\u003e hơn 7,5 lbs với lực căng phân bổ đều giữa các dây. Nói gọn: NYXL0946 nhẹ hơn 10-46 ở dây cao, chắc hơn bộ cỡ 9 ở dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây quấn .026–.046 là nơi mồ hôi và bụi đọng nhiều nhất, nên sau khi chơi bạn kẹp khăn quanh từng dây và kéo dọc cần. Giữ đàn trong bao khi không dùng. Dây NYXL không phủ: khi dây trầm nghe đục, mất độ ngân, hoặc dây trơn bị xỉn, nên thay trọn bộ để hai nửa vẫn cân nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954911683\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL0946\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL0946 khác NYXL1046 ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây quấn Rê, La, Mi trầm giống nhau (.026, .036, .046). Khác ở ba dây trơn: NYXL0946 dùng .009, .011, .016 thay vì .010, .013, .017, nên tổng lực căng thấp hơn 9,4 lbs và bend nhẹ hơn ở dây cao.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL0946 có hợp chơi rock hạ tông không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới hạ nửa cung hoặc drop D, dây Mi trầm .046 vẫn đủ chắc. Nếu hạ sâu hơn, tổng lực căng 92,9 lbs sẽ giảm thêm và dây trầm dễ rè; khi đó nên chọn bộ có dây trầm dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ bộ cỡ 9 thường sang NYXL0946 có cần chỉnh đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên chỉnh. Ba dây quấn dày hơn làm tăng lực kéo lên cần, đồng thời rãnh nut cho dây Mi trầm .046 có thể hơi chật. Kiểm tra độ cong cần, rãnh nut và intonation sau khi lên dây giúp đàn không rè, không lệch tông.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario NYXL0946 chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL0946 và cỡ 9-46, mặt sau có mã vạch UPC 019954911683. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609201508659,"sku":"NYXL0946","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46-1.jpg?v=1791187481"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl09544-nyxl-9-5-44","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL09544 NYXL 9.5-44 Super Light Plus","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL09544 NYXL 9.5-44 Super Light Plus\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL09544\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e không phủ cao cấp. D'Addario gọi đây là điểm giữa hợp lý giữa cỡ 9 và cỡ 10, đồng thời giúp cân lực căng khi bạn chơi nhiều cây đàn có chiều dài scale khác nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn có một cây scale 24,75\" và một cây 25,5\", dùng chung dây D'Addario NYXL09544 sẽ giúp cảm giác hai cây gần nhau hơn: cây scale ngắn không lỏng như cỡ 9, cây scale dài không nặng như cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây: Mi cao .0095, Si .0115, Sol .016 (trơn); Rê .024, La .034, Mi trầm .044 (quấn niken).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 89,6 lbs (xấp xỉ 40,6 kg) – số liệu D'Addario công bố cho bộ NYXL09544.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMi cao .0095 căng 14,6 lbs và Si .0115 căng 12,0 lbs – nhỉnh hơn cỡ 9 nhưng chưa nặng như cỡ 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, lõi NY Steel và Fusion Twist giúp NYXL giữ tune tốt hơn, dây quấn niken cho trung âm nổi hơn dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ ở nhà máy New York; mã Players Circle đi kèm trong bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL09544\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL09544\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 – Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs (≈ 40,6 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954102661\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL09544\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNửa cỡ dây thêm vào tạo khác biệt rõ ở đầu ngón: Mi cao .0095 căng 14,6 lbs so với 13,1 lbs của dây .009 trong \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e, Si .0115 lên 12,0 lbs. Dây La .034 ở 17,1 lbs làm phần trầm chắc hơn bộ 9-42, nhưng vẫn nhẹ hơn bộ 9-46 \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e, vốn có dây La .036 căng 19,0 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo hãng, dây quấn niken của NYXL làm dải trung nổi, giúp tiếng đàn có độ crunch khi vào mix. Ở cỡ 9.5-44, bạn có tiếng dày hơn bộ cỡ 9 một chút mà không phải đánh đổi nhiều độ dễ bend.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL09544 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy cỡ 9 hơi lỏng mà cỡ 10 lại hơi nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng song song đàn scale 24,75\" và 25,5\", muốn một cỡ dây chung cho cả hai.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, pop, fusion: vừa đệm vừa solo trên cùng một bộ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e hoặc bản hai đầu bi \u003cstrong\u003eNYXLS0942\u003c\/strong\u003e; dây trầm dày hơn: \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 9.5-44 dòng khác: \u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e (XL Nickel) hoặc \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e (phủ XS, theo D'Addario là dây điện có tuổi thọ dài nhất của hãng).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL09544 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL09544 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXL0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxls0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXLS0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46\"\u003eNYXL0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-plus-xl-nickel-9-5-44\"\u003eEXL120+\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse09544-xs-nickel-9-5-44\"\u003eXSE09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9.5-44, tổng 89,8 lbs, chỉ hơn NYXL09544 khoảng 0,2 lbs, khác ở lõi và dây quấn dòng XL Nickel. \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e bằng đúng 89,6 lbs nhưng có lớp phủ XS. \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eNYXLS0942\u003c\/strong\u003e 9-42 nhẹ hơn 5,4 lbs, còn \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e 9-46 nặng hơn 3,3 lbs, dồn ở ba dây quấn. Tay ra nhiều mồ hôi thì bản phủ XS đáng cân nhắc, vì hãng dùng lớp phủ để chống ăn mòn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai dây trơn cỡ lẻ .0095 và .0115 ít gặp hơn cỡ chẵn khi mua dây lẻ, nên bạn nên giữ sẵn một bộ dự phòng. Lau dây sau mỗi buổi chơi, cất đàn trong bao. Khi dây xỉn, có vết sần dưới ngón, tiếng nhanh tắt hoặc khó giữ tune, hãy thay cả bộ NYXL09544.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954102661\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL09544\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL09544 có hợp người đang dùng cỡ 9 muốn lên 10 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRất hợp làm bước đệm. Tổng lực căng 89,6 lbs nằm giữa bộ 9-42 và cỡ 10, nên tay bạn quen dần mà không bị sốc. Chơi ổn vài tuần, bạn sẽ biết mình nên dừng ở 9.5 hay lên hẳn cỡ 10.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL09544 dùng cho đàn scale 24,75 inch được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. D'Addario thiết kế cỡ 9.5-44 một phần để cân lực căng giữa các đàn có scale khác nhau. Trên scale 24,75 inch, lực căng thực tế thấp hơn số liệu công bố một chút, cảm giác mềm tay hơn trên đàn 25,5 inch.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL09544 khác EXL120+ thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ dây, chênh tổng lực căng chỉ 0,2 lbs. EXL120+ là dòng XL Nickel; NYXL09544 dùng lõi NY Steel, Fusion Twist và dây quấn niken cải tiến, hãng cho biết chịu đứt, giữ tune tốt hơn và trung âm nổi hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách kiểm tra dây D'Addario NYXL09544 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì ghi mã NYXL09544 và cỡ 9.5-44, mặt sau có mã vạch UPC 019954102661. Túi VCI bên trong có mã Players Circle; nhập mã tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609201639731,"sku":"NYXL09544","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl09544-nyxl-9-5-44-1.jpg?v=1791187481"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl0980-nyxl-9-80","title":"Dây Đàn Guitar Điện 8 Dây D'Addario NYXL0980 NYXL 9-80 Super Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL0980 NYXL 9-80 Super Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL0980\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 8 dây cỡ \u003cstrong\u003e9-80 Super Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Theo D'Addario, bộ này được thiết kế cho độ linh hoạt tối đa và được cân lực căng cho các nhạc cụ có scale dài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario NYXL0980 hợp người chơi đàn 8 dây muốn ba dây trơn vẫn nhẹ như cỡ 9 để solo, trong khi hai dây trầm .060 và .080 đủ dày cho nốt Si và Fa# thấp. Lõi NY Steel cùng Fusion Twist giúp bộ dây giữ tune ổn định hơn dây tiêu chuẩn, theo hãng công bố.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTám dây: Mi cao .009, Si .012, Sol .016 trơn; Rê .024, La .032, Mi trầm .044, Si trầm .060, Fa# trầm .080 quấn niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 144,4 lbs, khoảng 65,5 kg, theo bảng D'Addario công bố cho NYXL0980.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLực căng từng dây khá đều, từ 15,8 lbs ở dây Mi cao tới 19,8 lbs ở dây Si trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng mô tả bộ 9-80 Super Light linh hoạt tối đa và được cân lực căng cho đàn scale dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng NYXL không phủ, lõi NY Steel, sản xuất tại nhà máy New York của D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL0980\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0980\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-80 – Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 8 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e144,4 lbs (≈ 65,5 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954157999\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL0980\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa# (F#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e144,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e65,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCác con số cho thấy NYXL0980 khá đều tay: ba dây trơn 15,8–17,7 lbs, ba dây quấn giữa 18,6–18,9 lbs, Si trầm .060 ở 19,8 lbs và Fa# trầm .080 ở 19,1 lbs. Dây thấp nhất không lỏng hơn hẳn phần còn lại, nên khi đánh riff trên hai dây trầm, nốt ít bị \"phè\" và dễ giữ đúng cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng cho biết NYXL có dải trung nổi, nhiều crunch hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario, hữu ích cho dây trầm của đàn 8 dây. Lưu ý: số liệu lực căng phụ thuộc scale; trên đàn scale ngắn hơn, cả bộ sẽ chùng hơn con số công bố.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL0980 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 8 dây scale dài lên dây chuẩn F#-B-E-A-D-G-B-E.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMetal, djent, progressive cần dây trầm căng chắc mà dây cao vẫn nhẹ để solo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn lực căng tương đối đều giữa 8 dây để tapping, sweep đều tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 8 dây scale biến thiên cần bộ tối ưu riêng: xem \u003cstrong\u003eNYXL0984SB\u003c\/strong\u003e 9-84 Custom Light.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây cao dày hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1074\u003c\/strong\u003e 10-74 hoặc \u003cstrong\u003eEXL140-8\u003c\/strong\u003e; dòng XL nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003eEXL120-8\u003c\/strong\u003e 9-65.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL0980 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0980 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-80 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e144,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl0984sb-nyxl-9-84\"\u003eNYXL0984SB\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-84 Custom Light Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl1074-nyxl-10-74\"\u003eNYXL1074\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-74 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e186,0 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-exl140-8-xl-nickel-10-74\"\u003eEXL140-8\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-74 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e166,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-exl120-8-xl-nickel-9-65\"\u003eEXL120-8\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-65 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0984SB\u003c\/strong\u003e 9-84 có tổng 128,2 lbs, nhẹ hơn NYXL0980 16,2 lbs và dùng dây Fa# .084. \u003cstrong\u003eEXL120-8\u003c\/strong\u003e 9-65 thuộc XL Nickel, thấp hơn 27,2 lbs, còn \u003cstrong\u003eEXL140-8\u003c\/strong\u003e 10-74 cao hơn 22,2 lbs và \u003cstrong\u003eNYXL1074\u003c\/strong\u003e 10-74 cao hơn 41,6 lbs. Mỗi bộ được hãng đo theo scale riêng, nên các con số này chỉ để so sánh tương đối. Trong nhóm này, NYXL0980 cân bằng giữa độ nhẹ ở dây cao và độ chắc ở hai dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTám dây với hai dây trầm dày .060 và .080 tích bụi nhanh ở rãnh quấn, nên lau từng dây sau khi chơi và cất đàn trong hộp hoặc bao dày. Khi thay, kiểm tra rãnh nut cho dây Fa# .080 và chỉnh lại cần nếu chuyển từ cỡ khác. Dây trầm nghe đục, mất ngân hoặc dây trơn xỉn màu là lúc thay cả bộ NYXL0980.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-80\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954157999\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL0980\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL0980 có dùng được cho đàn 8 dây scale ngắn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLắp được, nhưng hãng cân bộ này cho đàn scale dài. Trên scale ngắn hơn, lực căng thực tế thấp hơn số công bố và dây Fa# có thể lỏng tay. Bạn nên đo scale đàn và nhờ cửa hàng tư vấn cỡ trước khi mua.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL0980 khác NYXL0984SB ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNYXL0980 là bộ 9-80 Super Light cho đàn 8 dây scale dài, tổng 144,4 lbs. NYXL0984SB 9-84 Custom Light được hãng tối ưu cho đàn scale biến thiên với ngựa riêng, dây Fa# dày .084, tổng lực căng thấp hơn 16,2 lbs.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ NYXL0980 lên dây theo tông nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBảng lực căng của hãng tính cho dây chuẩn 8 dây: Fa# trầm, Si trầm, Mi trầm, La, Rê, Sol, Si, Mi cao. Nếu hạ thấp hơn, các dây trầm sẽ chùng, bạn cần thử trước và chỉnh lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario NYXL0980 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL0980, cỡ 9-80 và chữ 8 dây; mặt sau có mã vạch UPC 019954157999. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609201836339,"sku":"NYXL0980","price":500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-8-day-daddario-nyxl0980-nyxl-9-80-1.jpg?v=1791187458"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxls0942-nyxl-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXLS0942 NYXL 9-42 Super Light Double Ball End","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXLS0942 NYXL 9-42 Super Light Double Ball End\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXLS0942\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Super Light Double Ball End\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e, có bi ở cả hai đầu mỗi dây. Theo D'Addario, đây là bản dành cho guitar dùng dây hai đầu bi (thường là đàn không đầu, headless), vẫn giữ công thức NYXL: lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken cao cấp và công nghệ Fusion Twist.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây D'Addario NYXLS0942 khi cây đàn headless của bạn đang dùng cỡ 9-42, hoặc khi bạn muốn một bộ thật nhẹ tay cho bend, legato và lead tốc độ. Về cỡ và lực căng, bộ này trùng với NYXL0942 bản đầu bi thường, nên cảm giác tay không đổi nếu bạn chơi cả hai loại đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNYXLS0942 gồm Mi cao .009, Si .011, Sol .016 trơn và Rê .024, La .032, Mi trầm .042 quấn, bi gắn ở cả hai đầu dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 84,2 lbs (khoảng 38,2 kg); không dây nào vượt 15,7 lbs nên bấm và bend rất nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây và lực căng trùng NYXL0942; chỉ khác ở kiểu đầu dây, làm cho đàn hai đầu bi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết lõi NY Steel làm dây NYXL chắc hơn, còn Fusion Twist giúp giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại nhà máy New York; bao bì kèm mã Players Circle để tích điểm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXLS0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXLS0942\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại, đàn Steinberger (dây hai đầu bi)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs (≈ 38,2 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954256890\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXLS0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,0*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,7*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,3*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e38,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg. (*) Hãng không công bố riêng số liệu dây này; lấy theo dây cùng cỡ, cùng nốt trong bộ cùng dòng của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e9-42 là cỡ nhẹ: Si .011 chỉ 11,0 lbs, Mi cao .009 là 13,1 lbs, nên bend một cung rưỡi hay vibrato rộng đều không tốn sức. Ba dây quấn 14,3–15,7 lbs vẫn đủ nền cho rock, pop, fusion ở tông chuẩn. So với NYXL09544 9.5-44, NYXLS0942 nhẹ hơn khoảng 5,4 lbs; so với NYXL0940BT 9-40 lực căng cân bằng thì căng hơn 5 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây NYXL có dải trung nổi, cho tiếng có presence và crunch để không chìm trong bản phối. Với cỡ dây mảnh như 9-42, dải trung đó giúp tiếng lead không bị mỏng khi chạy qua overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXLS0942 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐàn headless hoặc bất kỳ cây guitar nào thiết kế cho dây hai đầu bi (double ball end).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích dây nhẹ tay để bend, legato, tapping và chơi lead tốc độ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLên dây tông chuẩn E; muốn dây trầm chắc hơn cho riff thì cân nhắc cỡ lớn hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn có đầu cần dùng dây đầu bi thường: \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e cùng cỡ; cần lớp phủ chống ăn mòn: \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây hai đầu bi 9-42 thuộc dòng XL Nickel tiêu chuẩn: \u003cstrong\u003eESXL120\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXLS0942 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXLS0942 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0940bt-nyxl-9-40\"\u003eNYXL0940BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-40 Super Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e79,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl09544-nyxl-9-5-44\"\u003eNYXL09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46\"\u003eNYXL0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-esxl120-xl-nickel-9-42\"\u003eESXL120\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0942-xt-nickel-9-42\"\u003eXTE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0942-xs-nickel-9-42\"\u003eXSE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXL0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eESXL120\u003c\/strong\u003e cũng là dây hai đầu bi 9-42 nhưng thuộc dòng XL Nickel, tổng 84,4 lbs, chênh 0,2 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-42 nhưng đầu bi thường; XT và XS có lớp phủ chống ăn mòn. \u003cstrong\u003eNYXL0940BT\u003c\/strong\u003e 9-40 nhẹ hơn 5 lbs với lực căng cân bằng, \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e 9.5-44 căng hơn 5,4 lbs, \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e 9-46 căng hơn 8,7 lbs nhờ ba dây quấn lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi thay dây hai đầu bi, bạn nên tháo và lắp lần lượt từng dây theo đúng thứ tự cỡ, kiểm tra bi nằm gọn ở cả hai đầu trước khi lên dây. Lau khô dây sau khi chơi, cất đàn trong bao, tránh chỗ ẩm. Khi NYXLS0942 xỉn màu, rít tay, khó giữ tune hoặc nốt ở phím cao lệch cao độ, nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXLS0942\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954256890\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXLS0942\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXLS0942 có lắp được cho guitar điện có đầu cần bình thường không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ này làm cho đàn dùng dây hai đầu bi. Đàn có đầu cần và trục lên dây kiểu thường nên dùng NYXL0942: cùng cỡ 9-42, cùng tổng lực căng 84,2 lbs, chỉ khác là có một đầu bi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXLS0942 khác ESXL120 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều 9-42 hai đầu bi, lực căng chênh 0,2 lbs. ESXL120 thuộc dòng XL Nickel tiêu chuẩn; NYXLS0942 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, hãng cho biết chịu đứt, giữ tune tốt hơn và có dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ cỡ lớn hơn sang NYXLS0942 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên kiểm tra. Lực căng tổng giảm xuống 84,2 lbs nên cần đàn có thể thẳng lại, dây dễ rè ở vài phím. Khi đó bạn chỉnh ty cần, độ cao dây và intonation. Nếu đàn vốn dùng 9-42 thì thường chỉ cần lên dây và kiểm tra intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXLS0942 hợp thể loại nhạc nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHãng xếp bộ dây đàn guitar điện này vào nhóm dùng cho mọi thể loại. Cỡ 9-42 nhẹ tay nên đặc biệt hợp lead, fusion, progressive cần chạy ngón nhanh và bend nhiều; ai chơi riff nặng ở tông thấp thì nên chọn cỡ dây trầm lớn hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây D'Addario NYXLS0942 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì ghi mã NYXLS0942 cùng cỡ 9-42, mặt sau có mã vạch 019954256890. Mã Players Circle đi kèm có thể nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã xác thực được 1 lần. Hàng không chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609202000179,"sku":"NYXLS0942","price":650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxls0942-nyxl-9-42-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl09564sb-nyxl-9-5-64","title":"Dây Đàn Guitar Điện 7 Dây D'Addario NYXL09564SB NYXL 9.5-64 Custom Light Strandberg","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL09564SB NYXL 9.5-64 Custom Light Strandberg\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL09564SB\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 7 dây cỡ \u003cstrong\u003e9.5-64 Custom Light Strandberg\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Hãng thiết kế bộ này riêng cho đàn Strandberg 7 dây, cân chỉnh theo chiều dài scale biến thiên (phím xiên, multi-scale) của dòng đàn đó.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn đang chơi Strandberg 7 dây, dây D'Addario NYXL09564SB là lựa chọn đúng bài: dây cao mảnh .0095 để solo, dây Si trầm .064 dày để nốt thấp vẫn chắc trên phần scale dài. Lõi NY Steel và Fusion Twist của NYXL được hãng công bố chịu đứt cao, giữ tune ổn định.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBảy dây: Mi cao .0095, Si .013, Sol .016 trơn; Rê .024, La .034, Mi trầm .046, Si trầm .064 quấn niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 116,6 lbs (khoảng 52,9 kg) theo số liệu D'Addario; dây Si trầm .064 căng nhất bộ, 19,9 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết bộ Custom Light này được tối ưu cho chiều dài scale biến thiên của đàn Strandberg 7 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng NYXL: lõi NY Steel, Fusion Twist, dây quấn thép mạ niken; sản xuất tại New York, Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL09564SB\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL09564SB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-64 – Custom Light Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại, đàn Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e116,6 lbs (≈ 52,9 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL09564SB\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.064\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,63\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e52,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhìn chung lực căng tăng từ dây cao xuống dây trầm: Mi cao .0095 ở 14,6 lbs, năm dây giữa từ Si đến Mi trầm nằm trong 15,0–17,8 lbs, và Si trầm .064 lên tới 19,9 lbs. Nhờ vậy nốt Si thấp vẫn căng, rõ khi chơi djent hay palm mute nhanh, thay vì mềm như dây .059 (15,9 lbs) của bộ \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo D'Addario, NYXL có trung âm nổi và nhiều crunch hơn dây tiêu chuẩn của hãng, điều bạn cần khi đánh riff dày trên dây Si trầm. Ba dây trơn mảnh phía trên giữ cảm giác bend nhẹ quen thuộc cho phần solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL09564SB phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi đàn Strandberg 7 dây phím xiên, muốn đúng cỡ hãng thiết kế cho đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eProgressive, djent, metal, fusion cần dây Si trầm căng và dây cao nhẹ để solo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLên dây chuẩn 7 dây B-E-A-D-G-B-E.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 7 dây scale cố định (không phím xiên): xem \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e 10-59 hoặc \u003cstrong\u003eEXL110-7\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây dày, căng hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e 11-64; thích dây dẹt XL Chromes mà hãng mô tả là ấm, dịu: \u003cstrong\u003eECG24-7\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL09564SB với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL09564SB (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-64 Custom Light Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl1164-nyxl-11-64\"\u003eNYXL1164\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-64 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e135,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl1059-nyxl-10-59\"\u003eNYXL1059\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-ecg24-7-xl-chromes-flat-wound-11-65\"\u003eECG24-7\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Chromes Flat Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-65 Jazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e166,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-exl110-7-xl-nickel-10-59\"\u003eEXL110-7\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e 10-59 có tổng 118,2 lbs, chỉ hơn NYXL09564SB 1,6 lbs, nhưng Mi cao và Sol dày hơn còn Si trầm mảnh hơn (.059). \u003cstrong\u003eEXL110-7\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-59 ở dòng XL Nickel, hơn 1,8 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e 11-64 nặng hơn 19,0 lbs. \u003cstrong\u003eECG24-7\u003c\/strong\u003e 11-65 là dây dẹt XL Chromes, căng hơn tới 50 lbs. Với chủ đàn Strandberg 7 dây, NYXL09564SB là bộ được hãng làm riêng cho đúng loại đàn đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi thay dây, làm theo hướng dẫn lắp dây của đàn để từng dây nằm đúng vị trí trên ngựa trước khi lên tông. Lau khô cả 7 dây sau mỗi buổi tập, đặc biệt dây Si trầm .064 có rãnh quấn lớn dễ bám bẩn. Dây NYXL không phủ, nên khi dây trầm nghe đục hoặc dây trơn xỉn màu thì thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL09564SB\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9.5-64\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL09564SB\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL09564SB có lắp cho đàn 7 dây thông thường được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ này được hãng tối ưu cho scale biến thiên của đàn Strandberg 7 dây. Trên đàn 7 dây scale cố định, lực căng từng dây sẽ khác số liệu công bố; nếu không dùng Strandberg, NYXL1059 hoặc EXL110-7 là lựa chọn hợp lý hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao dây Si trầm của dây D'Addario NYXL09564SB dày tới .064?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrên đàn phím xiên, dây trầm nằm ở phần scale dài hơn. Cỡ .064 cho lực căng 19,9 lbs, căng nhất bộ, giúp nốt Si thấp chắc, không bị lắc khi palm mute hay đánh riff nhanh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL09564SB khác NYXL1164 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNYXL1164 là bộ 11-64 Medium, tổng lực căng 135,6 lbs, nặng tay hơn rõ ở cả dây cao lẫn dây giữa. NYXL09564SB nhẹ hơn 19,0 lbs với dây Mi cao .0095, hợp người muốn solo thoải mái trên đàn Strandberg.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL09564SB chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL09564SB, cỡ 9.5-64 và tên Custom Light Strandberg; bạn đối chiếu mã in trên bao bì với mã sản phẩm. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609202164019,"sku":"NYXL09564SB","price":500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-7-day-daddario-nyxl09564sb-nyxl-9-5-64-1.jpg?v=1791187458"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl0984sb-nyxl-9-84","title":"Dây Đàn Guitar Điện 8 Dây D'Addario NYXL0984SB NYXL 9-84 Custom Light Strandberg","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL0984SB NYXL 9-84 Custom Light Strandberg\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL0984SB\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 8 dây cỡ \u003cstrong\u003e9-84 Custom Light Strandberg\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. D'Addario thiết kế bộ này cho các mẫu Strandberg 8 dây, tối ưu theo chiều dài scale biến thiên và cây ngựa độc quyền của hãng đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn sở hữu Strandberg 8 dây, dây D'Addario NYXL0984SB giúp bạn khỏi phải tự ghép cỡ: dây cao nhẹ .009 để solo, dây Fa# trầm .084 dày để nốt thấp nhất vẫn có độ căng. Dòng NYXL dùng lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken và Fusion Twist.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 8 dây: Mi cao .009, Si .012, Sol .015 trơn; Rê .022, La .030, Mi trầm .042, Si trầm .056, Fa# trầm .084 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 128,2 lbs ≈ 58,2 kg theo D'Addario; Fa# trầm .084 căng nhất bộ với 20,9 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết bộ Custom Light được tối ưu cho scale biến thiên và ngựa riêng của đàn Strandberg 8 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây không phủ dòng NYXL, làm tại New York; hãng công bố chịu đứt và giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL0984SB\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0984SB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-84 – Custom Light Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 8 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại, đàn Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e128,2 lbs (≈ 58,2 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954239039\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL0984SB\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa# (F#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.084\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,13\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBảy dây đầu của NYXL0984SB nằm trong khoảng 14,2–16,7 lbs, khá nhẹ cho một bộ 8 dây, nên tapping, legato hay sweep trên dây cao đều thoải mái. Dây Fa# trầm .084 nhảy lên 20,9 lbs, căng nhất bộ, để nốt thấp nhất không bị lỏng trên phần scale dài của đàn phím xiên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e, dây Sol và ba dây quấn giữa của bộ này mảnh hơn (Sol .015, Rê .022, La .030), tổng lực căng thấp hơn 16,2 lbs. Theo D'Addario, NYXL cho trung âm nổi, nhiều crunch hơn dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL0984SB phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChủ đàn Strandberg 8 dây cần đúng bộ dây hãng thiết kế cho đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eProgressive metal, djent, fusion: solo nhiều trên dây cao, riff trên hai dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLên dây chuẩn 8 dây với Fa# trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 8 dây scale dài thông thường: xem \u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e 9-80 hoặc \u003cstrong\u003eEXL120-8\u003c\/strong\u003e 9-65.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây cao dày hơn, lực căng lớn hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1074\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL140-8\u003c\/strong\u003e 10-74.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL0984SB với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0984SB (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-84 Custom Light Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl0980-nyxl-9-80\"\u003eNYXL0980\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-80 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e144,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl1074-nyxl-10-74\"\u003eNYXL1074\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-74 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e186,0 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-exl140-8-xl-nickel-10-74\"\u003eEXL140-8\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-74 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e166,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-exl120-8-xl-nickel-9-65\"\u003eEXL120-8\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-65 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e 9-80 căng hơn NYXL0984SB 16,2 lbs và có Fa# .080. \u003cstrong\u003eEXL120-8\u003c\/strong\u003e 9-65 dòng XL Nickel nhẹ hơn 11,0 lbs, dây trầm .065 mảnh hơn nhiều. Ở cỡ 10-74, \u003cstrong\u003eEXL140-8\u003c\/strong\u003e nặng hơn 38,4 lbs và \u003cstrong\u003eNYXL1074\u003c\/strong\u003e nặng hơn 57,8 lbs. Lực căng mỗi bộ được hãng tính theo scale thiết kế riêng, nên chênh lệch chỉ mang tính tham khảo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLắp dây theo đúng hướng dẫn của đàn để từng dây ôm ngựa và khoá dây chắc chắn trước khi lên tông. Lau dây sau mỗi buổi chơi, nhất là dây Fa# .084 nhiều rãnh quấn. NYXL không phủ nên khi dây trầm nghe đục, ngân ngắn lại hoặc dây trơn chuyển màu, bạn nên thay trọn bộ NYXL0984SB.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL0984SB\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-84\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954239039\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL0984SB\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL0984SB có dùng cho đàn 8 dây không phải Strandberg được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ này được hãng tối ưu cho scale biến thiên và ngựa riêng của Strandberg, nên trên đàn khác lực căng và cách lắp có thể không khớp. Với đàn 8 dây scale dài thông thường, NYXL0980 9-80 là lựa chọn sát hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fa# .084 của dây D'Addario NYXL0984SB có quá dày không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông thừa. Trên đàn phím xiên, dây Fa# nằm ở phần scale dài nhất; cỡ .084 cho 20,9 lbs, căng nhất bộ, giúp nốt thấp nhất rõ và không bị lắc khi đánh riff nhanh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL0984SB nhẹ tay hay nặng tay?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhá nhẹ. Tổng lực căng 128,2 lbs, thấp hơn NYXL0980 khoảng 16,2 lbs; bảy dây đầu chỉ 14,2–16,7 lbs. Bạn bend và tapping trên dây cao dễ dàng, chỉ dây Fa# trầm là có cảm giác chắc rõ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây D'Addario NYXL0984SB là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL0984SB, cỡ 9-84 và tên Custom Light Strandberg, mặt sau có mã vạch UPC 019954239039. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609202360627,"sku":"NYXL0984SB","price":520000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-8-day-daddario-nyxl0984sb-nyxl-9-84-1.jpg?v=1791187458"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046-nyxl-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1046 NYXL 10-46 Regular Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1046 NYXL 10-46 Regular Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1046\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e – dòng dây điện không phủ cao cấp của D'Addario. Hãng gọi 10-46 là cỡ phổ biến nhất của mình, cân bằng giữa chất âm và độ dễ chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario NYXL1046 dành cho người đã quen cỡ 10 và muốn nâng cấp: theo D'Addario công bố, NYXL chịu lực đứt cao hơn và giữ tune ổn định hơn dây tiêu chuẩn khi bend mạnh. Nếu bạn thường phải thay dây vì đứt dây Sol hay lệch tune giữa buổi diễn, đây là bộ đáng thử.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046 quấn thép mạ niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 102,3 lbs \/ 46,4 kg theo bảng lực căng D'Addario; dây La .036 căng nhất với 19,0 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel và Fusion Twist – theo hãng, giúp NYXL chịu lực đứt cao và giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn niken công thức mới được D'Addario mô tả cho dải trung nổi, đủ presence để tách khỏi mix.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eD'Addario xếp 10-46 Regular Light là cỡ phổ biến nhất; NYXL1046 làm tại New York, Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs (≈ 46,4 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954905569\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e46,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới NYXL1046, dây căng nhất là La .036 (19,0 lbs), dây chùng nhất là Si .013 (15,4 lbs); khoảng chênh đó nhỏ nên cả bộ cho cảm giác cân, hợp cả đệm lẫn solo. So với bộ 9-46 \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e, phần dây trầm giống hệt, nhưng dây Mi cao .010 và Si .013 cho nốt solo đầy đặn hơn, tổng lực căng hơn 9,4 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả NYXL có trung âm nổi hơn dây tiêu chuẩn, mang lại presence và crunch để guitar không bị chìm khi chơi cùng ban nhạc. Trên đàn humbucker có overdrive, hợp âm rõ từng nốt; với single-coil, tiếng clean có độ cắn ở dải giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1046 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi đa thể loại cần một bộ 10-46 cho cây đàn chính đi diễn, đi tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay đứt dây khi bend mạnh hoặc chơi nhiều giờ liền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" hoặc 24,75\", lên dây chuẩn E hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lực căng đều giữa các dây: \u003cstrong\u003eNYXL1046BT\u003c\/strong\u003e; nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e 9-46 hoặc \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e 9.5-44; dây trầm nặng hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e 10-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 10-46: \u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e (XL Nickel), \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e (phủ XT), \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e (phủ XS).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1046 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1046 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46\"\u003eNYXL0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl09544-nyxl-9-5-44\"\u003eNYXL09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52\"\u003eNYXL1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-xl-nickel-10-46\"\u003eEXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046bt-nyxl-10-46\"\u003eNYXL1046BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-46, tổng 102,5 lbs, hơn NYXL1046 chỉ 0,2 lbs; \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e bằng đúng 102,3 lbs. Khác nhau ở lõi và lớp phủ: EXL110 là XL Nickel, XT và XS có phủ chống ăn mòn. \u003cstrong\u003eNYXL1046BT\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 1,9 lbs với lực căng dàn đều; \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e nặng hơn 17,0 lbs ở dây trầm, còn \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 9,4 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1046 không có lớp phủ nên tiếp xúc trực tiếp với mồ hôi; thói quen lau dây sau khi chơi và rửa tay trước khi cầm đàn giúp dây giữ tiếng sáng. Đàn cất trong bao, tránh phòng ẩm. Dây sần tay, xỉn màu, intonation lệch ở phím cao hoặc tiếng không còn ngân là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954905569\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1046 khác EXL110 như thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 10-46, tổng lực căng chênh 0,2 lbs nên cảm giác tay gần như nhau. Khác ở cấu tạo: NYXL1046 dùng lõi NY Steel, Fusion Twist, dây quấn niken cải tiến; theo D'Addario, NYXL chịu đứt và giữ tune tốt hơn, trung âm nổi hơn EXL110.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL1046 hay NYXL1046BT phù hợp hơn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNYXL1046 dùng cỡ truyền thống, dây Si .013 hơi mềm và ba dây quấn chênh nhau rõ hơn. NYXL1046BT chỉnh cỡ Si, Rê, La để các dây căng đều nhau. Thích cảm giác quen thuộc thì chọn NYXL1046, muốn đều tay thì chọn bản BT.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1046 có hợp đàn scale 24,75 inch không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Lực căng hãng công bố tính theo scale chuẩn của guitar điện; trên đàn 24,75 inch, cùng bộ NYXL1046 sẽ chùng hơn một chút, bend nhẹ hơn mà tiếng vẫn dày. Sau khi thay, nhớ chỉnh lại intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario NYXL1046 chính hãng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1046 và cỡ 10-46 Regular Light, mặt sau có mã vạch UPC 019954905569. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609202458931,"sku":"NYXL1046","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1046-nyxl-10-46-1.jpg?v=1791187481"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046bt-nyxl-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1046BT NYXL 10-46 Regular Light Balanced Tension","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1046BT NYXL 10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1046BT\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Giữ hai đầu .010 và .046 quen thuộc, nhưng hãng đổi cỡ dây Si, Rê, La (.0135, .025, .034) để sáu dây có lực căng gần như ngang nhau, cho cảm giác nhất quán và kiểm soát sắc thái tốt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây D'Addario NYXL1046BT khi bạn thấy bộ 10-46 thường có dây Si mềm, dây La cứng tay, hoặc khi chơi fingerstyle, hybrid picking cần âm lượng đều giữa các dây. Cả bộ vẫn dùng lõi NY Steel và Fusion Twist của NYXL.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây: Mi cao .010, Si .0135, Sol .017 (trơn); Rê .025, La .034, Mi trầm .046 (quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 100,4 lbs (≈ 45,5 kg) theo D'Addario, các dây chỉ dao động 16,2–17,1 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBalanced Tension được hãng thiết kế để cảm giác giữa các dây đồng đều, kiểm soát dynamic tốt hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel, Fusion Twist và dây quấn niken của dòng NYXL; sản xuất tại Mỹ, nhà máy New York.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì có mã Players Circle để đăng ký tích điểm với D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1046BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1046BT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100,4 lbs (≈ 45,5 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954102401\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1046BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,34\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.025\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,64\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhìn vào bảng lực căng: Si .0135 lên 16,6 lbs (bộ thường dùng .013 chỉ 15,4 lbs), Rê .025 và La .034 cùng 17,1 lbs thay vì 18,3 và 19,0 lbs. Kết quả là dây Si chắc tay khi bend, còn dây La bớt cứng khi bấm hợp âm chặn. Khi quạt chả hay móc arpeggio, bạn không còn phải nương tay ở dây này, dồn lực ở dây kia.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario mô tả NYXL có trung âm nổi, nhiều crunch hơn dây tiêu chuẩn của hãng. Theo hãng, lực căng dàn đều giúp bạn kiểm soát sắc thái tốt, điều dễ cảm nhận nhất khi chơi clean hoặc crunch nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1046BT phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng 10-46 thấy dây Si mềm hoặc dây La nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFingerstyle, hybrid picking, funk, strumming cần âm lượng đều.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" hoặc 25,5\" lên dây chuẩn E.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích cỡ truyền thống: \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e; muốn nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e; dây trầm dày hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng thiết kế BT ở dòng XL Nickel: \u003cstrong\u003eEXL110BT\u003c\/strong\u003e; cần lớp phủ cỡ 10-46: \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1046BT với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1046BT (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46\"\u003eNYXL0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl09544-nyxl-9-5-44\"\u003eNYXL09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52\"\u003eNYXL1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110bt-xl-nickel-10-46\"\u003eEXL110BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,7 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046-nyxl-10-46\"\u003eNYXL1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110BT\u003c\/strong\u003e cùng cỡ dây BT, tổng 100,7 lbs, hơn NYXL1046BT 0,3 lbs, khác ở dòng XL Nickel. \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e 10-46 thường căng hơn 1,9 lbs, \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e hơn 2,1 lbs, nhưng phân bổ không đều bằng. \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e nặng hơn 18,9 lbs; \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 7,5 lbs, \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 10,8 lbs. Chưa chắc chọn bản nào, bạn có thể dùng cỡ truyền thống trước rồi thử BT ở lần thay sau để tự cảm nhận.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVì cân bằng là điểm mạnh của bộ, đừng thay lẻ một dây cũ bằng dây cỡ khác; nếu đứt, thay nguyên bộ để sáu dây cùng độ mới. Lau dây sau khi chơi, cất đàn trong bao, tránh nơi ẩm. NYXL1046BT không phủ, nên khi dây xỉn, sần hoặc tiếng ngân ngắn lại là lúc thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1046BT\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954102401\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1046BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1046BT có nặng tay hơn NYXL1046 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTổng lực căng thấp hơn 1,9 lbs, nhưng cảm giác thay đổi theo từng dây: Si .0135 chắc hơn, còn Rê .025 và La .034 nhẹ hơn. Tay bạn sẽ thấy cả bộ đều hơn chứ không nặng hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL1046BT có hợp đánh rock không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Cỡ 10-46 vẫn đủ dày cho riff và power chord; dây Mi trầm .046 giữ 16,8 lbs như bộ thường. Lợi thế là khi solo xen riff, lực tay giữa các dây không chênh nhiều.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eThay từ 10-46 thường sang NYXL1046BT có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường chỉ cần chỉnh nhẹ. Tổng lực căng gần như không đổi nên cần đàn ít bị ảnh hưởng, nhưng dây Si, Rê, La đổi cỡ nên bạn nên kiểm tra lại intonation và rãnh nut cho dây Si .0135.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1046BT chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1046BT, cỡ 10-46 và chữ Balanced Tension, mặt sau có mã vạch UPC 019954102401. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609202688307,"sku":"NYXL1046BT","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1046bt-nyxl-10-46-1.jpg?v=1791187481"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl1059-nyxl-10-59","title":"Dây Đàn Guitar Điện 7 Dây D'Addario NYXL1059 NYXL 10-59 Regular Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1059 NYXL 10-59 Regular Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1059\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 7 dây cỡ \u003cstrong\u003e10-59 Regular Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Theo D'Addario, bộ này lấy cỡ dây phổ biến nhất của hãng (10-46) rồi thêm một dây trầm .059 cho đàn 7 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn chuyển từ đàn 6 dây cỡ 10 sang 7 dây, dây D'Addario NYXL1059 giữ nguyên cảm giác tay ở sáu dây quen thuộc; bạn chỉ cần làm quen thêm dây Si trầm. Lõi NY Steel và Fusion Twist của NYXL được hãng công bố giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBảy dây NYXL1059: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 (trơn); Rê .026, La .036, Mi trầm .046, Si trầm .059 (quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 118,2 lbs (khoảng 53,6 kg) theo bảng lực căng của D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Si trầm .059 căng 15,9 lbs, nhẹ hơn dây Mi trầm .046 (16,8 lbs) nên dễ bấm nhưng cần gảy có kiểm soát.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng NYXL không phủ: lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới, sản xuất tại New York.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1059\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1059\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 – Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e118,2 lbs (≈ 53,6 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954157920\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1059\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.059\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,50\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e53,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây đầu của NYXL1059 có lực căng y như bộ 10-46: 15,4–19,0 lbs, cân đối giữa bend và độ đầy tiếng. Dây Si trầm .059 căng 15,9 lbs, chùng hơn dây La .036 và dây Mi trầm, nên bấm nhẹ, hợp đệm hợp âm 7 dây và riff vừa phải. Nếu bạn palm mute nhanh, gảy mạnh trên dây Si thấp, dây sẽ rung biên độ lớn; khi đó bộ \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e với dây .064 (18,8 lbs) cho cảm giác chắc hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả NYXL có trung âm nổi, nhiều crunch hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario, giúp hợp âm mở rộng của đàn 7 dây vẫn rõ nốt khi lên gain.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1059 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chuyển từ đàn 6 dây cỡ 10 sang đàn 7 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eProgressive, metal, fusion, jazz 7 dây cần dây Si trầm để mở rộng âm vực.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 7 dây scale cố định, lên dây chuẩn B-E-A-D-G-B-E.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Si trầm căng hơn để riff nặng: \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e 11-64; cần lớp phủ cùng cỡ: \u003cstrong\u003eXTE1059\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 10-59 dòng XL Nickel: \u003cstrong\u003eEXL110-7\u003c\/strong\u003e; đàn 7 dây scale biến thiên: \u003cstrong\u003eNYXL09564SB\u003c\/strong\u003e 9.5-64 Custom Light.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1059 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1059 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl09564sb-nyxl-9-5-64\"\u003eNYXL09564SB\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-64 Custom Light Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl1164-nyxl-11-64\"\u003eNYXL1164\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-64 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e135,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-exl110-7-xl-nickel-10-59\"\u003eEXL110-7\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-xte1059-xt-nickel-10-59\"\u003eXTE1059\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110-7\u003c\/strong\u003e 10-59 dòng XL Nickel tổng 118,4 lbs, \u003cstrong\u003eXTE1059\u003c\/strong\u003e phủ XT 118,5 lbs, lần lượt hơn NYXL1059 chỉ 0,2 và 0,3 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e 11-64 nặng hơn 17,4 lbs, dày hơn ở mọi dây. \u003cstrong\u003eNYXL09564SB\u003c\/strong\u003e 9.5-64 nhẹ hơn 1,6 lbs nhưng là bộ hãng tối ưu riêng cho đàn 7 dây scale biến thiên, với dây Si trầm .064. Chọn XTE1059 nếu bạn muốn lớp phủ chống ăn mòn mà vẫn giữ đúng cỡ 10-59.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau từng dây sau khi chơi, nhất là dây Si trầm .059 có rãnh quấn lớn dễ bám bụi. Cất đàn trong bao, tránh độ ẩm cao. Khi đổi sang NYXL1059 từ cỡ khác, kiểm tra rãnh nut cho dây .059 và độ cong cần. Dây xỉn, sần hoặc dây trầm mất độ ngân là lúc thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-59\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954157920\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1059\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1059 có phải bộ 10-46 cộng thêm một dây không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng theo mô tả của hãng: sáu dây đầu là cỡ 10-46, dây thứ bảy là Si trầm .059. Vì thế nếu bạn đã quen 10-46 trên đàn 6 dây, chuyển sang đàn 7 dây với bộ NYXL1059 sẽ không bị lạ tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Si trầm .059 của dây D'Addario NYXL1059 có bị lỏng không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây .059 căng 15,9 lbs theo bảng của hãng, hơi chùng hơn Mi trầm .046. Với đệm và riff vừa phải thì ổn; nếu bạn hạ dây hoặc đánh djent cần nốt Si thật chắc, NYXL1164 với dây .064 căng 18,8 lbs sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1059 khác EXL110-7 ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 10-59, chênh tổng lực căng 0,2 lbs. EXL110-7 thuộc XL Nickel; NYXL1059 dùng lõi NY Steel, Fusion Twist, dây quấn niken cải tiến, được D'Addario công bố chịu đứt và giữ tune tốt hơn, trung âm nổi hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario NYXL1059 chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1059, cỡ 10-59 và chữ 7 dây; mặt sau có mã vạch UPC 019954157920. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609202852147,"sku":"NYXL1059","price":420000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-7-day-daddario-nyxl1059-nyxl-10-59-1.jpg?v=1791187458"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1052 NYXL 10-52 Light Top\/Heavy Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1052 NYXL 10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1052\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e: ba dây trơn của cỡ 10 ghép với ba dây quấn dày .030, .042, .052. Hãng mô tả cỡ này có âm trầm sâu hơn cỡ Regular Light mà vẫn dễ chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario NYXL1052 dành cho người đánh rock, metal cần riff nặng, hay hạ dây drop D mà không muốn dây Mi cao cứng tay như cỡ 11. Lõi NY Steel và Fusion Twist của NYXL được hãng công bố chịu đứt và giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn: Mi cao .010, Si .013, Sol .017; dây quấn: Rê .030, La .042, Mi trầm .052.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 119,3 lbs (khoảng 54,1 kg) theo số liệu D'Addario công bố.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn căng 21,0–25,5 lbs, nặng hơn rõ so với ba dây trơn 15,4–16,6 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eD'Addario mô tả dây quấn niken công thức mới của NYXL cho dải trung nổi, nhiều crunch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại New York, Mỹ, kèm mã Players Circle trong bao bì.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1052\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 – Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs (≈ 54,1 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954911652\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1052\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e54,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm nổi bật của NYXL1052 nằm ở dây Rê .030 và La .042, lần lượt 24,6 và 25,5 lbs – căng nhất bộ. Khi hạ dây Mi trầm .052 xuống Rê, dây vẫn còn đủ lực để palm mute gọn, nốt không bị \"chảy\". Phía trên, Mi cao .010 ở 16,2 lbs giữ nguyên cảm giác bend của cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo D'Addario, NYXL có trung âm nổi và nhiều crunch hơn dây tiêu chuẩn, nên riff dây trầm trên đàn humbucker gain cao vẫn tách nốt. So với \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e 11-49, bộ này nhẹ hơn 2,5 lbs về tổng nhưng dồn lực vào ba dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1052 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock nặng, metal, grunge, stoner: riff nhiều trên dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDrop D hoặc hạ nửa cung trên đàn scale 24,75\" hay 25,5\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười quen cỡ 10 ở dây cao nhưng thấy dây trầm cỡ Regular Light quá lỏng khi hạ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây cao nặng hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e 11-52, \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e 11-49 hoặc bản cân bằng \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e 11-50.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 10-52: \u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e (XL Nickel), \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e (phủ XT), \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e (phủ XS).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1052 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1052 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1152-nyxl-11-52\"\u003eNYXL1152\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1150bt-nyxl-11-50\"\u003eNYXL1150BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1149-nyxl-11-49\"\u003eNYXL1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl140-xl-nickel-10-52\"\u003eEXL140\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1052-xt-nickel-10-52\"\u003eXTE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1052-xs-nickel-10-52\"\u003eXSE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-52, tổng 119,6 lbs, hơn NYXL1052 khoảng 0,3 lbs; \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e trùng khớp 119,3 lbs, có lớp phủ XS. Lên cỡ 11: \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e nặng hơn 7,8 lbs với cùng ba dây quấn, \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e hơn 2,2 lbs nhưng dàn đều, còn \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 2,5 lbs vì dây trầm mảnh hơn. Muốn giữ cảm giác cỡ 10 ở dây cao, NYXL1052 vẫn là điểm dừng hợp lý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây quấn dày .042 và .052 dễ đọng bụi và mồ hôi trong rãnh quấn khi palm mute nhiều, vì vậy hãy lau kỹ đoạn dây gần ngựa đàn sau khi chơi. Cất đàn trong bao, tránh ẩm. Riff dây trầm nghe đục, mất độ gằn hoặc dây trơn chuyển màu là lúc thay bộ NYXL1052 mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954911652\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1052\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1052 có hợp drop D không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRất hợp. Dây Mi trầm .052 căng 21,0 lbs khi lên dây chuẩn, hạ xuống Rê vẫn còn đủ độ chắc để riff, trong khi ba dây trơn cỡ 10 không bị ảnh hưởng. Hạ sâu hơn nữa thì nên thử trước và chỉnh lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL1052 khác EXL140 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 10-52, tổng lực căng chênh khoảng 0,3 lbs. EXL140 thuộc XL Nickel; NYXL1052 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, hãng cho biết chịu đứt, giữ tune tốt hơn và trung âm nổi hơn, đáng cân nhắc khi bạn hạ dây và đánh mạnh tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eTừ cỡ Regular Light lên NYXL1052 có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên chỉnh. Ba dây quấn dày hơn làm tăng tổng lực kéo, cần đàn có thể cong thêm; rãnh nut cho dây .052 và .042 cũng có thể cần nới. Sau đó chỉnh lại chiều cao dây và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario NYXL1052 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1052 và cỡ 10-52, mặt sau có mã vạch UPC 019954911652. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609202983219,"sku":"NYXL1052","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52-1.jpg?v=1791187499"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxls1046-nyxl-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXLS1046 NYXL 10-46 Regular Light Double Ball End","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXLS1046 NYXL 10-46 Regular Light Double Ball End\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXLS1046\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Light Double Ball End\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e, có bi ở cả hai đầu cho guitar thiết kế dùng dây hai đầu bi, phổ biến ở đàn headless. Bên trong vẫn là công thức NYXL: lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken cao cấp, xoắn Fusion Twist, sản xuất tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới dây D'Addario NYXLS1046, bạn có cỡ 10-46 cân bằng giữa dễ bấm và đầy tiếng ngay trên cây đàn hai đầu bi. Đây là lựa chọn hợp lý khi bạn đã quen cỡ 10 trên đàn thường và muốn giữ nguyên cảm giác đó, hoặc khi đàn xuất xưởng với cỡ Regular Light Double Ball End.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây của NYXLS1046: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 (trơn); Rê .026, La .036, Mi trầm .046 (quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 102,3 lbs, tương đương khoảng 46,4 kg, đúng bằng NYXL1046 bản đầu bi thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi dây đều có bi ở cả hai đầu, D'Addario làm riêng cho guitar dùng dây hai đầu bi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo hãng, NY Steel tăng độ chịu đứt và Fusion Twist cải thiện độ ổn định cao độ so với dây tiêu chuẩn D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn mạ niken công thức mới, hãng mô tả giúp dải trung rõ, tiếng có crunch để vượt lên trong bản phối.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXLS1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXLS1046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại, đàn Steinberger (dây hai đầu bi)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs (≈ 46,4 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954256906\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXLS1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,3*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,8*\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e46,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg. (*) Hãng không công bố riêng số liệu dây này; lấy theo dây cùng cỡ, cùng nốt trong bộ cùng dòng của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 10-46, ba dây trơn căng 15,4–16,6 lbs, ba dây quấn 16,8–19,0 lbs: đủ nhẹ để bend một cung trên dây Sol .017, đủ chắc để đánh hợp âm chặn không bị phô. So với NYXL0946 9-46, NYXLS1046 căng hơn 9,4 lbs và phần chênh nằm hết ở ba dây trơn; so với NYXL1052 10-52 thì nhẹ hơn 17 lbs, toàn bộ ở ba dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario mô tả NYXL có dải trung nhấn hơn dây tiêu chuẩn của hãng. Ở cỡ Regular Light, bạn có tiếng clean rõ nét, còn khi lên gain thì nốt solo nổi lên mà không cần đẩy treble.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXLS1046 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGuitar headless và các đàn dùng dây hai đầu bi đang lên cỡ 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop, fusion, blues: một bộ dây đàn guitar điện vừa đệm vừa solo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn nhẹ hơn mà giữ dây trầm: \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e 9-46 hoặc \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e 9.5-44 (đầu bi thường).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây trầm cỡ lớn cho riff nặng: \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e 10-52 (đầu bi thường).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn có đầu cần thường: \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e; muốn bản hai đầu bi dòng XL Nickel: \u003cstrong\u003eESXL110\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXLS1046 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXLS1046 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46\"\u003eNYXL0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl09544-nyxl-9-5-44\"\u003eNYXL09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52\"\u003eNYXL1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-esxl110-xl-nickel-10-46\"\u003eESXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046-nyxl-10-46\"\u003eNYXL1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eESXL110\u003c\/strong\u003e là bản hai đầu bi 10-46 dòng XL Nickel, tổng 102,5 lbs, chênh chỉ 0,2 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e giống hệt cỡ và lực căng nhưng là dây đầu bi thường; \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e cũng 10-46 đầu bi thường, có thêm lớp phủ chống ăn mòn. \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 12,7 lbs, \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 9,4 lbs, \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e căng hơn 17 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi thay NYXLS1046, bạn nên thay lần lượt từng dây để đàn không mất lực căng đột ngột, và kiểm tra bi đã nằm đúng chỗ ở cả hai đầu trước khi vặn lên tông. Lau dây bằng khăn khô sau mỗi lần chơi. Dây sậm màu, tiếng đục đi hoặc khó lên đúng cao độ là dấu hiệu nên thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXLS1046\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954256906\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXLS1046\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXLS1046 và NYXL1046 khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 10-46, cùng tổng lực căng 102,3 lbs và cùng chất liệu NYXL. NYXLS1046 có bi ở cả hai đầu cho đàn dùng dây hai đầu bi; NYXL1046 chỉ có một đầu bi, dùng cho đàn có trục lên dây ở đầu cần.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn NYXLS1046 hay ESXL110 cho đàn headless?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều là 10-46 hai đầu bi, lực căng gần như bằng nhau. ESXL110 thuộc dòng XL Nickel phổ thông; NYXLS1046 thuộc dòng NYXL cao cấp, hãng cho biết chịu đứt, giữ tune tốt hơn và dải trung rõ hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXLS1046 hợp thể loại nhạc nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHãng ghi bộ này dành cho mọi thể loại. Cỡ 10-46 đủ linh hoạt cho rock, pop, blues, fusion; dải trung nổi của NYXL giúp tiếng lead rõ khi chơi trong band có nhiều nhạc cụ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ cỡ 9 sang NYXLS1046 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên kiểm tra. Bộ 10-46 căng hơn cỡ 9 nên cần đàn có thể cong thêm một chút và dây cao lên. Sau khi dây ổn định, bạn chỉnh lại ty cần, độ cao dây và intonation cho từng dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario NYXLS1046 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì có mã NYXLS1046 và cỡ 10-46, mã vạch UPC 019954256906 ở mặt sau. Mã Players Circle đi kèm nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực, mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Guitardien.vn cam kết hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609203147059,"sku":"NYXLS1046","price":650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxls1046-nyxl-10-46-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl1074-nyxl-10-74","title":"Dây Đàn Guitar Điện 8 Dây D'Addario NYXL1074 NYXL 10-74 Light Top\/Heavy Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1074 NYXL 10-74 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1074\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 8 dây cỡ \u003cstrong\u003e10-74 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e – dòng dây không phủ cao cấp của hãng, gồm lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và công nghệ Fusion Twist. Theo D'Addario, bộ này ghép ba dây trơn của một bộ cỡ thường với các dây trầm nặng hơn, cho phần trầm mạnh mà bend vẫn êm tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn chơi 8 dây theo hướng metal, djent hay progressive và thấy các bộ nhẹ làm dây trầm bị lỏng, riff không gọn? Dây D'Addario NYXL1074 là lựa chọn đáng thử: tay phải có năm dây quấn chắc để chặn tiếng, tay trái vẫn giữ cảm giác quen thuộc của bộ 10 ở ba dây cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của NYXL1074: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 trơn; Rê .030, La .042, Mi trầm .054, Si trầm .064, Fa# trầm .074 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 186,0 lbs (khoảng 84,4 kg) theo bảng D'Addario công bố; lực căng thực tế còn tùy chiều dài dây (scale) của cây đàn bạn dùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel kết hợp Fusion Twist – hãng cho biết giúp dây chịu lực đứt cao hơn và giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây không phủ, quấn thép mạ niken; D'Addario mô tả dải trung nổi hơn, cho tiếng đàn 8 dây có độ crunch để tách khỏi bè nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ ở nhà máy New York, mỗi bộ có mã Players Circle để đăng ký tích điểm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1074\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1074\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-74 – Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 8 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e186,0 lbs (≈ 84,4 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954157944\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1074\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e29,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,37\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e28,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.064\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,63\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa# (F#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.074\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,88\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e186,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhác biệt của NYXL1074 nằm ở nửa dưới. Ba dây quấn Rê .030, La .042, Mi trầm .054 mang 28,3–30,7 lbs, trong khi ba dây tương ứng .024\/.032\/.044 của NYXL0980 chỉ 18,6–18,9 lbs, nên khi palm mute nốt vẫn gọn, không bị nhòe. Riêng dây Fa# trầm .074 lại mảnh hơn dây .080 của NYXL0980 (16,4 so với 19,1 lbs), dây thấp nhất vì thế mềm và dễ rung.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trơn .010-.013-.017 giữ cảm giác bend của bộ 10 quen thuộc. Hãng mô tả NYXL có dải trung nổi, nhiều presence và crunch – rất có ích trên đàn 8 dây, nơi nốt trầm dễ lẫn với bass khi lên nhiều gain.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1074 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi guitar điện 8 dây cần phần trầm chắc cho riff nặng, palm mute, chugging.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi đã quen bộ 10 ở ba dây cao và không muốn đổi cảm giác tay trái khi chuyển sang 8 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 8 dây lên dây chuẩn từ Fa# trầm đến Mi cao; thay từ cỡ khác sang thì nên chỉnh lại cần đàn và intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e 9-80 hoặc \u003cstrong\u003eEXL120-8\u003c\/strong\u003e 9-65; cần dây thấp nhất dày hơn nữa: \u003cstrong\u003eNYXL0984SB\u003c\/strong\u003e 9-84 với dây .084.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 10-74 nhưng dòng XL Nickel tiêu chuẩn: \u003cstrong\u003eEXL140-8\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1074 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1074 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-74 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e186,0 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl0980-nyxl-9-80\"\u003eNYXL0980\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-80 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e144,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl0984sb-nyxl-9-84\"\u003eNYXL0984SB\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-84 Custom Light Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e128,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-exl140-8-xl-nickel-10-74\"\u003eEXL140-8\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-74 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e166,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-exl120-8-xl-nickel-9-65\"\u003eEXL120-8\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-65 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 10-74 từng dây, \u003cstrong\u003eEXL140-8\u003c\/strong\u003e là bản XL Nickel tiêu chuẩn, còn NYXL1074 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist. Bảng hãng ghi hai tổng lực căng khác nhau (166,6 và 186,0 lbs) dù dây trơn giống hệt cỡ, nên trên cùng một cây đàn cảm giác tay gần như tương đương. \u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e 9-80 nhẹ hơn ở ba dây quấn giữa nhưng có dây trầm .080; \u003cstrong\u003eNYXL0984SB\u003c\/strong\u003e 9-84 và \u003cstrong\u003eEXL120-8\u003c\/strong\u003e 9-65 là hai hướng nhẹ tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây NYXL không có lớp phủ, nên sau mỗi buổi tập bạn lau cả tám dây bằng khăn khô, nhất là các dây quấn lớn nơi mồ hôi đọng giữa những vòng quấn. Cất đàn trong bao, tránh phòng ẩm. Khi dây Si trầm, Fa# trầm nghe đục, tắt nhanh hoặc intonation lệch ở phím cao, hãy thay cả bộ một lượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1074\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-74\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954157944\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1074\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1074 khác EXL140-8 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 10-74 từng dây. EXL140-8 thuộc dòng XL Nickel tiêu chuẩn; NYXL1074 dùng lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và Fusion Twist, hãng cho biết chịu đứt và giữ tune tốt hơn, dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao NYXL1074 được gọi là Light Top\/Heavy Bottom?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo D'Addario, ba dây cao .010, .013, .017 lấy từ một bộ cỡ thường, còn năm dây quấn từ .030 đến .074 nặng hơn. Nhờ vậy dây D'Addario NYXL1074 bend dễ ở dây cao mà phần trầm vẫn mạnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fa# trầm .074 của NYXL1074 có đủ căng không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo bảng D'Addario, dây .074 có 16,4 lbs, thấp nhất trong bộ nên mềm tay hơn các dây quấn khác. Nếu muốn dây thấp nhất chắc hơn, NYXL0980 có dây .080 với 19,1 lbs, còn NYXL0984SB dùng dây .084.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1074 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1074 và cỡ 10-74, mặt sau có mã vạch UPC 019954157944. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609203278131,"sku":"NYXL1074","price":500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-8-day-daddario-nyxl1074-nyxl-10-74-1.jpg?v=1791187458"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1150bt-nyxl-11-50","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1150BT NYXL 11-50 Medium Balanced Tension","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1150BT NYXL 11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1150BT\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Chữ BT là Balanced Tension: các cỡ được chọn để lực căng giữa sáu dây gần nhau, theo D'Addario giúp kiểm soát cường độ tốt hơn và cảm giác đồng đều từ dây này sang dây khác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới bộ 11 thông thường, bạn hay thấy dây Si lỏng tay còn dây Rê, La căng hơn rõ. Dây D'Addario NYXL1150BT san phẳng chênh lệch đó: lực căng từng dây chỉ nằm trong khoảng 19,6 đến 21,0 lbs, hợp người chơi lead, người chạy ngón qua nhiều dây hay ai muốn lực gảy đều tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây NYXL1150BT: Mi cao .011, Si .015, Sol .019 là dây trơn; Rê .028, La .037, Mi trầm .050 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 121,5 lbs (khoảng 55,1 kg) theo D'Addario; dây chùng nhất 19,6 lbs, dây căng nhất 21,0 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Si .015 và Sol .019 dày hơn cấu hình 11-49 phổ biến, đưa lực căng hai dây này lên 20,5 và 20,7 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và Fusion Twist; hãng cho biết bộ dây giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLàm tại nhà máy New York, Mỹ; mỗi bộ đi kèm mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1150BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1150BT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 – Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e121,5 lbs (≈ 55,1 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954178581\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1150BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.019\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.037\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,94\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với NYXL1149, bộ NYXL1150BT tăng dây Si từ .014 lên .015 (17,8 → 20,5 lbs) và Sol từ .018 lên .019 (18,6 → 20,7 lbs), đồng thời giảm dây La xuống .037 (20,1 lbs) và tăng Mi trầm lên .050 (19,6 lbs). Kết quả là khi quét hợp âm, sáu dây phản hồi gần như cùng một lực tay, không còn cảm giác hai dây trơn giữa bị hụt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLực căng đều cũng giúp bend dây Si và Sol dễ kiểm soát, ít bị vượt nốt. Hãng mô tả dây NYXL có dải trung nổi, nhiều presence – cộng với tension cân bằng, câu solo chạy qua các dây giữ được âm lượng đồng đều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1150BT phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead, chạy ngón nhanh qua các dây và muốn lực tay như nhau trên cả sáu dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi thấy dây Si, Sol của bộ 11 thông thường hơi lỏng khi bend hoặc đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" hoặc 24,75\" lên dây chuẩn E; đổi từ bộ khác sang nên chỉnh lại intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích dây dẹt mà hãng mô tả là ấm, dịu nhất: \u003cstrong\u003eECG24\u003c\/strong\u003e XL Chromes 11-50; cần dây hãng gọi là sáng nhất: \u003cstrong\u003eEPS515\u003c\/strong\u003e XL ProSteels cùng cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng Balanced Tension nhưng dòng XL Nickel: \u003cstrong\u003eEXL115BT\u003c\/strong\u003e; muốn lực căng kiểu thường: \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e, dây trầm nặng: \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1150BT với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1150BT (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1149-nyxl-11-49\"\u003eNYXL1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1152-nyxl-11-52\"\u003eNYXL1152\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52\"\u003eNYXL1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115bt-xl-nickel-11-50\"\u003eEXL115BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-eps515-xl-prosteels-11-50\"\u003eEPS515\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL ProSteels\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ecg24-xl-chromes-flat-wound-11-50\"\u003eECG24\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Chromes Flat Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Jazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e144,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL115BT\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ từng dây, tổng 121,8 lbs, khác ở dòng XL Nickel. \u003cstrong\u003eEPS515\u003c\/strong\u003e cũng là 11-50 với các cỡ y hệt nhưng dây quấn thép không gỉ, tổng 117,4 lbs. \u003cstrong\u003eECG24\u003c\/strong\u003e 11-50 là dây dẹt XL Chromes với Sol quấn .022, tổng 144,6 lbs – căng hơn 23,1 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 4,7 lbs, \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 2,2 lbs, còn \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e căng hơn 5,6 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eƯu điểm của bộ Balanced Tension là cảm giác đều; khi dây cũ, sự đều đó mất đi trước tiên – dây Si, Sol bắt đầu khó giữ cao độ khi bend, dây quấn nghe đục. Đó là lúc thay. NYXL không phủ, nên lau dây bằng khăn khô sau khi chơi và cất đàn trong bao, tránh để đàn ở nơi ẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-50\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954178581\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1150BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBalanced Tension trên NYXL1150BT nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLà bộ dây được chọn cỡ để lực căng từng dây gần bằng nhau. Theo bảng D'Addario, sáu dây của NYXL1150BT chỉ chênh từ 19,6 đến 21,0 lbs, nên lực gảy và bend đồng đều giữa các dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1150BT khác EXL115BT thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-50 Balanced Tension, tổng lực căng gần bằng (121,5 và 121,8 lbs). EXL115BT là dòng XL Nickel; NYXL1150BT dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, hãng cho biết chịu đứt, giữ tune tốt hơn và dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ NYXL1149 sang dây D'Addario NYXL1150BT cảm giác thay đổi ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây Si và Sol căng hơn rõ (20,5 và 20,7 lbs so với 17,8 và 18,6 lbs), Mi trầm .050 cũng nhỉnh hơn. Tay trái sẽ thấy hai dây trơn giữa chắc hơn, còn tay phải gảy đều lực hơn giữa các dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1150BT chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1150BT và cỡ 11-50, mặt sau có mã vạch UPC 019954178581. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609203409203,"sku":"NYXL1150BT","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1150bt-nyxl-11-50-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1149-nyxl-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1149 NYXL 11-49 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1149 NYXL 11-49 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1149\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e – dòng dây không phủ cao cấp của D'Addario với lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và Fusion Twist. Hãng cho biết cỡ Medium 11-49 cho âm lượng lớn hơn, đổi lại lực căng và độ cứng tay nhỉnh hơn các cỡ nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn đang dùng bộ 10 và muốn tiếng dày, chắc tay cho blues, rock hay jazz clean, dây D'Addario NYXL1149 là bước lên cỡ tự nhiên: ba dây trơn .011-.014-.018 thêm độ dày cho lead, ba dây quấn giữ nền trầm vững khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNYXL1149 gồm Mi cao .011, Si .014, Sol .018 trơn và Rê .028, La .038, Mi trầm .049 quấn – cấu hình Medium sáu dây thông dụng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 116,8 lbs (khoảng 53,0 kg) theo bảng D'Addario; từng dây chỉ dao động 17,8–21,0 lbs nên khá đều tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, lõi NY Steel làm dây chắc hơn và Fusion Twist giúp giữ tune tốt hơn so với dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken công thức mới – hãng nói cho dải trung nổi, nhiều presence và crunch để tiếng đàn không chìm trong bản phối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKéo dây và đóng gói tại nhà máy New York, Mỹ; trong bộ có mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1149\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1149\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs (≈ 53,0 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954911676\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1149\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e53,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trơn của NYXL1149 mang 19,6 \/ 17,8 \/ 18,6 lbs, cao hơn hẳn phần dây trơn của bộ 10 như NYXL1052 (15,4–16,6 lbs), nên bend Mi cao .011 cần ngón chắc hơn nhưng nốt giữ cao độ vững khi bấm mạnh. Ngược lại, ba dây quấn 18,9–21,0 lbs lại nhẹ hơn dây trầm của NYXL1052 (21,0–25,5 lbs): phần trầm của 11-49 không nặng, hợp đệm hợp âm lẫn riff.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo D'Addario, cỡ Medium cho âm lượng lớn hơn, còn dây NYXL có dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của hãng – trên đàn humbucker, tiếng lead dày và có lực; trên single-coil, tiếng clean đầy đặn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1149 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen bộ 10 muốn lên cỡ 11 để tiếng dày và chắc tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBlues, rock, jazz clean, đệm hát – những lối chơi cần nốt đầy và cao độ vững.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" lẫn 25,5\" lên dây chuẩn E hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lực căng đều giữa các dây: \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e; muốn dây trầm nặng hơn cho riff: \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e 11-52 hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e 10-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 11-49 nhưng dòng khác: \u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e (XL Nickel), \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e (phủ XT) hoặc \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e (phủ XS).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1149 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1149 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1150bt-nyxl-11-50\"\u003eNYXL1150BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1152-nyxl-11-52\"\u003eNYXL1152\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52\"\u003eNYXL1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115-xl-nickel-11-49\"\u003eEXL115\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1149-xt-nickel-11-49\"\u003eXTE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1149-xs-nickel-11-49\"\u003eXSE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ và cùng tổng 116,8 lbs nhưng thêm lớp phủ XS; \u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e cùng cỡ, tổng 117,1 lbs (chênh 0,3 lbs). \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e 11-50 Balanced Tension căng hơn 4,7 lbs với Si .015 và Sol .019 dày hơn; \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e 11-52 căng hơn 10,3 lbs nhờ ba dây quấn lớn. \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e 10-52 dù dây trơn mảnh hơn vẫn có tổng 119,3 lbs, cao hơn 2,5 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây sau mỗi buổi chơi: kẹp khăn quanh từng dây rồi kéo dọc cần đàn. NYXL1149 không có lớp phủ, nên nếu tay ra nhiều mồ hôi hoặc phòng ẩm, bạn càng cần lau kỹ và cất đàn trong bao. Đổi từ bộ 10 sang 11-49, nhớ chỉnh lại cần đàn vì tổng lực căng tăng. Dây sần, xỉn hoặc khó lên đúng cao độ là lúc thay bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954911676\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1149\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL1149 có quá nặng tay với người mới?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ 11-49 cứng tay hơn các bộ 9 hay 10, nhất là khi bend Mi cao .011 (19,6 lbs). Người mới vẫn tập được nhưng sẽ mỏi ngón lúc đầu; nếu chủ yếu chơi lead, bạn có thể bắt đầu bằng cỡ nhẹ hơn rồi lên 11 sau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1149 và XSE1149 khác gì nhau?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ từng dây và cùng tổng lực căng 116,8 lbs. XSE1149 có lớp phủ XS chống ăn mòn; NYXL1149 không phủ, lõi NY Steel, hãng cho biết chịu đứt, giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn và cho dải trung nổi hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ bộ 10 sang NYXL1149 có cần chỉnh đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên chỉnh. Tổng lực căng bộ 11-49 cao hơn bộ 10, cần đàn có thể cong thêm, action và intonation thay đổi. Sau khi thay, hãy chỉnh lại ty chỉnh cần và vị trí ngựa đàn cho từng dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1149 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1149 và cỡ 11-49, mặt sau có mã vạch UPC 019954911676. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609203573043,"sku":"NYXL1149","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1149-nyxl-11-49-1.jpg?v=1791187499"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1156-nyxl-11-56","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1156 NYXL 11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1156 NYXL 11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1156\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e, được D'Addario thiết kế để giữ lực căng dễ chơi khi bạn hạ cả sáu dây xuống một cung, về D. Bảng lực căng của hãng cũng đo theo đúng tuning này: D4, A3, F3, C3, G2, D2.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHạ một cung với bộ 10 hay 11 thường khiến dây trầm nhão, nốt rè và lệch cao độ khi đánh mạnh. Dây D'Addario NYXL1156 bù lại bằng dây trầm .056 cùng ba dây quấn dày, hợp metal, hard rock, grunge hay người vừa đàn vừa hát cần hạ tông.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây của NYXL1156 theo tuning D: D4 .011, A3 .014, F3 .019 là dây trơn; C3 .032, G2 .044, D2 .056 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 109,9 lbs (khoảng 49,8 kg) theo D'Addario – con số đo khi đã lên dây D, không phải E chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn mang 14,2–16,4 lbs, ba dây quấn 19,9–22,0 lbs, giữ phần trầm chắc dù đã hạ cả cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNYXL không phủ, lõi NY Steel cùng Fusion Twist; theo D'Addario, dây giữ tune tốt hơn và có dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại New York, Mỹ, mỗi bộ kèm mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1156\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1156\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 – Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại, hạ Drop D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e109,9 lbs (≈ 49,8 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954103491\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1156\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa (F3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.019\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô (C3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e49,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐặt cạnh NYXL1152 11-52 lên E chuẩn, tổng lực căng của NYXL1156 thấp hơn 17,2 lbs – nhưng đó là khi đã hạ một cung. Dây D2 .056 vẫn có 19,9 lbs, G2 .044 có 22,0 lbs, C3 .032 có 21,8 lbs: đủ chắc để đánh riff nặng, hạn chế rè dây. Ba dây trơn 14,2–16,4 lbs nhẹ tay, bend thoải mái; dây 3 dùng .019 lên F3 để không bị lỏng ở cao độ thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo D'Addario, dây NYXL có dải trung nổi và nhiều crunch, nên khi hạ tune, tiếng đàn vẫn rõ nét thay vì ù đục. Với ampli nhiều gain, power chord trên hai dây trầm D2 và G2 nghe dày mà vẫn tách nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1156 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi metal, hard rock, grunge thường hạ cả sáu dây xuống D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười vừa đàn vừa hát cần hạ tông một cung mà không muốn dây nhão.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng còn liệt kê bộ này cho Drop D; sau khi đổi tuning nên chỉnh lại cần đàn và intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỞ E chuẩn với dây trầm dày: xem \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e 11-52, hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e 12-54 nếu thích dây trơn bộ 12; muốn lực căng đều: \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 11-56 khác dòng: \u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e (XL Nickel) hoặc \u003cstrong\u003eXSE1156\u003c\/strong\u003e (phủ XS chống ăn mòn).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1156 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1156 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1152-nyxl-11-52\"\u003eNYXL1152\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1254-nyxl-12-54\"\u003eNYXL1254\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e146,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1150bt-nyxl-11-50\"\u003eNYXL1150BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl117-xl-nickel-11-56\"\u003eEXL117\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e110,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1156-xs-nickel-11-56\"\u003eXSE1156\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eXSE1156\u003c\/strong\u003e trùng cỡ và tổng lực căng 109,9 lbs nhưng có lớp phủ XS; \u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e cùng cỡ, tổng 110,2 lbs, thuộc dòng XL Nickel. Các bộ \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e (127,1 lbs), \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e (121,5 lbs) và \u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e (146,1 lbs) được hãng đo ở E chuẩn nên tổng lớn hơn lần lượt 17,2 \/ 11,6 \/ 36,2 lbs – bạn nên so theo tuning mình dùng, không chỉ nhìn tổng số.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai dây quấn lớn .044 và .056 dễ đọng mồ hôi giữa các vòng quấn, nhất là ở đoạn tay phải chặn tiếng gần ngựa đàn. Lau dây sau khi chơi, cất đàn trong bao vì NYXL không phủ. Khi chuyển đàn từ E chuẩn sang bộ 11-56 hạ D, nên chỉnh lại cần đàn, action và intonation. Dây trầm hết vang, nốt lệch ở phím cao là lúc thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-56\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954103491\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1156\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1156 dùng cho tuning nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eD'Addario thiết kế bộ 11-56 cho tuning hạ cả cung xuống D (D-G-C-F-A-D), bảng lực căng cũng đo theo tuning này. Hãng còn liệt kê bộ dây phù hợp Drop D.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLên E chuẩn với dây D'Addario NYXL1156 có được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược nhưng không đúng mục đích thiết kế: lên E, mọi dây căng hơn đáng kể so với mức 109,9 lbs trong bảng hãng, bend nặng tay và cần chỉnh lại đàn. Nếu chơi E chuẩn, NYXL1152 11-52 hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1156 và XSE1156 khác gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 11-56, cùng tổng 109,9 lbs. XSE1156 có lớp phủ XS chống ăn mòn; NYXL1156 không phủ, hãng mô tả dải trung nổi hơn, chịu đứt và giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1156 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1156 và cỡ 11-56, mặt sau có mã vạch UPC 019954103491. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609203704115,"sku":"NYXL1156","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1156-nyxl-11-56-1.jpg?v=1791187499"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl1164-nyxl-11-64","title":"Dây Đàn Guitar Điện 7 Dây D'Addario NYXL1164 NYXL 11-64 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1164 NYXL 11-64 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1164\u003c\/strong\u003e là bộ dây guitar điện 7 dây cỡ \u003cstrong\u003e11-64 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Theo D'Addario, bộ này dùng cỡ dây lớn để có độ linh hoạt vừa phải và tiếng đầy: sáu dây đầu theo cấu hình Medium 11-49, thêm dây Si trầm .064. Dây không phủ, lõi NY Steel, quấn thép mạ niken công thức mới.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bộ 10-59 trên đàn 7 dây khiến bạn thấy dây trơn mỏng, dây Si trầm bị lắc khi đánh mạnh, dây D'Addario NYXL1164 là bước nâng cỡ hợp lý. Bộ này hợp metal, progressive, rock nặng, và cả người chơi jazz 7 dây muốn nốt trầm mở rộng có lực.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBảy cỡ của NYXL1164: Mi cao .011, Si .014, Sol .018 trơn; Rê .028, La .038, Mi trầm .049, Si trầm .064 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 135,6 lbs (khoảng 61,5 kg) theo D'Addario, riêng dây Si trầm .064 mang 18,8 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLực căng từng dây khá đều, từ 17,8 lbs ở dây Si .014 đến 21,0 lbs ở dây Rê .028.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết NYXL bền chắc nhờ lõi NY Steel, còn Fusion Twist giữ tune tốt hơn và dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây không phủ, sản xuất ở nhà máy New York, Mỹ; mã Players Circle đi kèm mỗi bộ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1164\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1164\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-64 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e135,6 lbs (≈ 61,5 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954157937\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1164\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.064\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,63\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e135,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e61,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với NYXL1059 10-59, mọi dây của NYXL1164 đều dày hơn một nấc: dây Si trầm .064 có 18,8 lbs thay vì 15,9 lbs của dây .059, ba dây quấn giữa 18,9–21,0 lbs thay vì 16,8–19,0 lbs. Tổng cộng bộ 11-64 căng hơn 17,4 lbs. Khi chơi riff trên dây thứ bảy, nốt Si trầm ít bị vỡ tiếng hay lệch cao độ khi gảy mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trơn 17,8–19,6 lbs đòi hỏi ngón tay khỏe khi bend, đổi lại lead dày và chắc. D'Addario mô tả dây NYXL cho dải trung nổi, nhiều presence – giúp tiếng 7 dây với nhiều gain vẫn tách nốt rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1164 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi guitar điện 7 dây muốn dây Si trầm căng, vững cho riff.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi đã dùng bộ 11 trên đàn 6 dây và muốn giữ cảm giác tay đó khi chuyển sang 7 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 7 dây lên Si trầm chuẩn (B-E-A-D-G-B-E); nên chỉnh cần và intonation sau khi thay từ bộ nhẹ hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL110-7\u003c\/strong\u003e 10-59, hay \u003cstrong\u003eNYXL09564SB\u003c\/strong\u003e 9.5-64.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích dây dẹt cho jazz 7 dây: \u003cstrong\u003eECG24-7\u003c\/strong\u003e XL Chromes 11-65.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1164 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1164 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-64 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e135,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl09564sb-nyxl-9-5-64\"\u003eNYXL09564SB\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-64 Custom Light Strandberg\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl1059-nyxl-10-59\"\u003eNYXL1059\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-ecg24-7-xl-chromes-flat-wound-11-65\"\u003eECG24-7\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Chromes Flat Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-65 Jazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e166,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-exl110-7-xl-nickel-10-59\"\u003eEXL110-7\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e118,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eEXL110-7\u003c\/strong\u003e 10-59 nhẹ hơn lần lượt 17,4 và 17,2 lbs, dây Si trầm chỉ .059. \u003cstrong\u003eNYXL09564SB\u003c\/strong\u003e 9.5-64 dùng cùng dây trầm .064 nhưng dây trơn mảnh hơn, tổng 116,6 lbs (nhẹ hơn 19,0 lbs). \u003cstrong\u003eECG24-7\u003c\/strong\u003e 11-65 là dây dẹt XL Chromes có Sol quấn .022, tổng 166,6 lbs, căng hơn NYXL1164 31,0 lbs – lựa chọn khác hẳn về cảm giác bề mặt dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTay phải hay chặn tiếng ở đoạn gần ngựa đàn nên mồ hôi đọng nhiều trên dây Si trầm và Mi trầm. Lau từng dây sau buổi chơi, cất đàn trong bao, tránh nơi ẩm vì NYXL là dây không phủ. Thay cả bộ khi dây trầm mất độ ngân, nốt phím cao lệch hoặc dây trơn sần tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-64\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954157937\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1164\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL1164 lên tuning gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo bảng hãng, bộ lên dây chuẩn 7 dây: Si trầm B1 .064, Mi trầm E2 .049, La A2 .038, Rê D3 .028, Sol G3 .018, Si B3 .014, Mi cao E4 .011. Muốn hạ tune sâu hơn, nên hỏi tư vấn cỡ trước khi mua.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1164 khác NYXL1059 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNYXL1059 là 10-59, tổng 118,2 lbs; NYXL1164 là 11-64, tổng 135,6 lbs. Mọi dây của bộ 11-64 dày hơn, dây Si trầm .064 thay cho .059, nên tiếng dày, dây trầm chắc nhưng bend nặng tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Si trầm .064 của NYXL1164 có quá căng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo D'Addario, dây .064 lên B1 có 18,8 lbs, nằm trong khoảng lực căng của các dây khác (17,8–21,0 lbs). Dây trầm vì thế không nặng tay hơn hẳn, chỉ chắc tay hơn dây .059 (15,9 lbs) của bộ 10-59.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1164 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1164 và cỡ 11-64, mặt sau có mã vạch UPC 019954157937. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609203999027,"sku":"NYXL1164","price":420000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-7-day-daddario-nyxl1164-nyxl-11-64-1.jpg?v=1791187458"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1152-nyxl-11-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1152 NYXL 11-52 Medium Top\/Heavy Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1152 NYXL 11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1152\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Hãng gọi đây là cỡ lai: ba dây cao giữ độ linh hoạt vừa phải của bộ 11, còn ba dây trầm .030-.042-.052 cho phần bass vang và chặt. Bộ dây dùng lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và Fusion Twist.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBộ này hợp người chơi rock, hard rock, đánh riff nhiều trên dây Mi trầm và La nhưng vẫn cần lead có lực. Dây D'Addario NYXL1152 cũng đáng thử nếu bạn hay hạ nửa cung hoặc lên Drop D, khi đó dây trầm dày giúp hạn chế cảm giác dây bị nhão.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDây trơn Mi cao .011, Si .014, Sol .018; dây quấn Rê .030, La .042, Mi trầm .052 – đó là toàn bộ cỡ của NYXL1152.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 127,1 lbs, tương đương khoảng 57,7 kg, theo số liệu D'Addario công bố cho bộ 11-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn mang 24,6 \/ 25,5 \/ 21,0 lbs, căng hơn hẳn ba dây trơn 17,8–19,6 lbs – đúng tinh thần Heavy Bottom.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel cho dây chịu lực đứt cao hơn, Fusion Twist giữ cao độ ổn định hơn dây tiêu chuẩn – theo mô tả của D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eXuất xưởng từ nhà máy New York, Mỹ; bộ dây có mã Players Circle bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1152\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1152\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 – Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e127,1 lbs (≈ 57,7 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954103040\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1152\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e57,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với NYXL1149, bộ NYXL1152 giữ nguyên ba dây trơn nhưng dày hơn ở toàn bộ dây quấn: Rê .030 lên 24,6 lbs, La .042 lên 25,5 lbs, Mi trầm .052 lên 21,0 lbs. Tổng lực căng vì thế cao hơn 10,3 lbs, gần như dồn hết vào nửa dưới cần đàn. Khi palm mute hay đánh power chord, dây trầm ít rung lắc, nốt bật ra gọn và chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa dây trơn vẫn 17,8–19,6 lbs nên solo, bend vẫn mang cảm giác bộ 11. Theo D'Addario, dây NYXL có dải trung nổi, nhiều crunch – với distortion, riff trên dây La .042 nghe dày mà không bè.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1152 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, hard rock, metal ở tuning chuẩn hoặc hạ nhẹ, đánh riff nhiều trên dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen dây cao bộ 11 nhưng thấy dây trầm của cỡ 11-49 hơi mỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn humbucker scale 24,75\" hay 25,5\"; nên chỉnh lại cần và intonation khi đổi sang bộ có dây trầm dày hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây cao nhẹ hơn mà giữ nguyên dây trầm: \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e 10-52; muốn lực căng chia đều: \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e; dây trầm mảnh hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ nhưng dòng XL Nickel: \u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e; cần dày hơn nữa với Sol quấn: \u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e 12-52.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1152 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1152 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1150bt-nyxl-11-50\"\u003eNYXL1150BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1149-nyxl-11-49\"\u003eNYXL1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52\"\u003eNYXL1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl116-xl-nickel-11-52\"\u003eEXL116\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1252w-nyxl-12-52\"\u003eNYXL1252W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 11-52, tổng 127,4 lbs, khác ở dòng XL Nickel. \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e có đúng ba dây quấn như NYXL1152 nhưng dây trơn bộ 10, nhẹ hơn 7,8 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 10,3 lbs vì dây trầm mảnh hơn, \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 5,6 lbs với lực căng chia đều. \u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e 12-52 có Sol quấn .024, tổng 148,6 lbs, căng hơn 21,5 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây quấn dày như .042, .052 giữ nhiều bụi và mồ hôi giữa các vòng quấn, nên sau mỗi buổi chơi bạn lau kỹ ba dây trầm bằng khăn khô. NYXL không phủ, cất đàn nơi khô ráo. Thay dây khi dây trầm mất độ vang, nốt ở phím cao lệch cao độ hoặc dây trơn bị sần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954103040\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1152\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMedium Top\/Heavy Bottom trên NYXL1152 nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây cao dùng cỡ Medium .011-.014-.018, ba dây trầm dày hơn bộ 11 thường: .030-.042-.052. Hãng mô tả đây là cỡ lai, dây cao linh hoạt vừa phải, dây trầm vang và chặt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1152 và NYXL1052 khác nhau ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ chung ba dây trầm .030, .042, .052. NYXL1052 có dây trơn .010-.013-.017 nên bend nhẹ hơn, tổng 119,3 lbs; dây D'Addario NYXL1152 dùng dây trơn bộ 11, tổng 127,1 lbs, lead dày và chắc tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó nên dùng NYXL1152 khi hạ tune?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu bạn hạ nửa cung hoặc Drop D, ba dây trầm dày của NYXL1152 giúp dây không bị nhão như cỡ 11-49. Muốn hạ sâu hơn, hãy nhắn Guitardien.vn để được tư vấn cỡ có dây trầm lớn hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1152 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1152 và cỡ 11-52, mặt sau có mã vạch UPC 019954103040. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609204162867,"sku":"NYXL1152","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1152-nyxl-11-52-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1254-nyxl-12-54","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1254 NYXL 12-54 Heavy","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1254 NYXL 12-54 Heavy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1254\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-54 Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Điểm khác so với các bộ 12 truyền thống: dây Sol là dây trơn .020, theo D'Addario giúp linh hoạt hơn khi bend. Bộ dây dùng lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và công nghệ Fusion Twist.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario NYXL1254 dành cho người thích dây nặng: blues rock đánh mạnh tay, rock ở tuning hạ, hoặc ai muốn tiếng thật dày mà vẫn bend được dây Sol. Đây là bộ 12 dễ làm quen cho đàn điện thân đặc, nhất là khi bạn chuyển lên từ cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNYXL1254 có Mi cao .012, Si .016, Sol .020 là dây trơn; Rê .032, La .042, Mi trầm .054 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, tổng lực căng bộ 12-54 là 146,1 lbs, tức khoảng 66,3 kg.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây trơn đều trên 22 lbs (22,9–23,4 lbs), còn Rê .032 căng nhất bộ với 27,5 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel – hãng cho biết chịu lực đứt cao hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario, phù hợp tay đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ, nhà máy New York; mã Players Circle nằm trong bộ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1254\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1254\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-54 – Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e146,1 lbs (≈ 66,3 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954109578\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1254\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,37\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e146,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e66,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐổi Sol quấn .024 (27,9 lbs) của NYXL1252W thành Sol trơn .020 (22,9 lbs), NYXL1254 cho phép bend dây Sol thoải mái hơn nhiều so với dây quấn bộ 12. Đổi lại, Mi trầm .054 (23,5 lbs) dày hơn .052, giữ nốt Mi trầm chắc khi chơi riff. So với NYXL1152 11-52, năm trên sáu dây căng hơn (riêng La .042 bằng nhau), tổng hơn 19,0 lbs: tay trái cần khỏe, nhưng nốt dày, chắc và ít chênh cao độ khi gảy mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo D'Addario, dây NYXL nhấn dải trung và crunch; trên bộ 12-54, đặc tính này cộng với lực căng lớn cho tiếng crunch đặc, hợp blues rock và rock ở tuning hạ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1254 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi tay nặng, gảy mạnh, muốn dây không bị đẩy lệch cao độ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBlues rock, rock cần tiếng dày mà vẫn bend dây Sol.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn điện thân đặc, scale 24,75\" hoặc 25,5\"; chuyển từ bộ 10–11 sang cần chỉnh lại cần đàn và intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn Sol quấn cho jazz: \u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e; dày hơn nữa: \u003cstrong\u003eNYXL1356W\u003c\/strong\u003e 13-56; nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e 11-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ cả cung xuống D: xem \u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e 11-56; cùng cỡ 12-54 dòng XL Nickel: \u003cstrong\u003eEXL145\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1254 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1254 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e146,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1252w-nyxl-12-52\"\u003eNYXL1252W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1356w-nyxl-13-56\"\u003eNYXL1356W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13-56 Medium Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1152-nyxl-11-52\"\u003eNYXL1152\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl145-xl-nickel-12-54\"\u003eEXL145\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54 Heavy Plain Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e146,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1156-nyxl-11-56\"\u003eNYXL1156\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL145\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 12-54 Sol trơn, tổng 146,4 lbs, thuộc dòng XL Nickel. \u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e có Sol quấn .024 và Mi trầm .052, căng hơn 2,5 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1356W\u003c\/strong\u003e 13-56 Sol quấn, tổng 175,2 lbs, căng hơn 29,1 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e 11-52 nhẹ hơn 19,0 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e 11-56 được đo ở tuning D nên tổng chỉ 109,9 lbs, không so trực tiếp được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLực căng lớn làm dây ép mạnh lên lược và ngựa đàn, nên khi đổi sang NYXL1254 từ bộ nhẹ hơn, bạn nên chỉnh cần đàn và kiểm tra rãnh lược để dây không kẹt. Lau dây sau buổi chơi, cất đàn trong bao vì NYXL không phủ. Thay dây khi tiếng mờ, dây sần hoặc khó giữ cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e12-54\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954109578\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1254\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1254 có quá nặng cho người mới?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhá nặng: ba dây trơn 22,9–23,4 lbs, bend Mi cao .012 cần ngón khỏe. Người mới nên bắt đầu với cỡ nhẹ hơn như NYXL1152 11-52; NYXL1254 hợp người đã quen dây nặng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao dây D'Addario NYXL1254 dùng Sol trơn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo D'Addario, dây Sol trơn .020 cho độ linh hoạt hơn các bộ 12 truyền thống vốn dùng Sol quấn. Bạn bend dây Sol dễ hơn, phù hợp blues rock, trong khi dây trầm vẫn giữ cỡ Heavy.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1254 khác EXL145 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ, tổng gần như bằng nhau (146,1 và 146,4 lbs). EXL145 là dòng XL Nickel; NYXL1254 dùng lõi NY Steel, Fusion Twist, hãng cho biết chịu đứt tốt và dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1254 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1254 và cỡ 12-54, mặt sau có mã vạch UPC 019954109578. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609204293939,"sku":"NYXL1254","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1254-nyxl-12-54-1.jpg?v=1791187499"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1252w-nyxl-12-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1252W NYXL 12-52 Light Wound Third","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1252W NYXL 12-52 Light Wound Third\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1252W\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Chữ W nghĩa là dây số 3 (Sol) được quấn: .024 thay cho dây trơn. Theo D'Addario, dây Sol quấn tăng lực căng cho các kiểu hạ tune và đáp ứng cách setup jazz truyền thống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn chơi jazz trên đàn thùng rỗng hay bán rỗng và cần tiếng Sol dày; hoặc bạn hạ tune và thấy dây Sol trơn bị lỏng? Dây D'Addario NYXL1252W giải quyết cả hai, với hai dây trơn bộ 12 dày dặn và phần trầm .052, trên nền lõi NY Steel, Fusion Twist của dòng NYXL.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của NYXL1252W: Mi cao .012, Si .016 trơn; Sol .024, Rê .032, La .042, Mi trầm .052 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 148,6 lbs (khoảng 67,4 kg) theo bảng D'Addario công bố cho bộ 12-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol quấn .024 mang 27,9 lbs – dây căng nhất bộ, cao hơn rõ dây Sol trơn .020 (22,9 lbs) của NYXL1254.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDòng NYXL không phủ: lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken, Fusion Twist; hãng cho biết dây chịu đứt và giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại nhà máy D'Addario ở New York, Mỹ, kèm mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1252W\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1252W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 – Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs (≈ 67,4 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954108816\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1252W\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e67,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm quyết định của NYXL1252W là dây Sol: .024 quấn với 27,9 lbs, trong khi NYXL1254 12-54 dùng Sol trơn .020 chỉ 22,9 lbs. Dây Sol quấn khó bend hơn nhiều, nhưng nốt trên dây này dày, cân với Rê .032 (27,5 lbs) và La .042 (25,5 lbs) – hợp lối chơi hợp âm jazz và walking bass trên dây trầm. Mi cao .012 và Si .016 đều trên 23 lbs, chắc tay khi chơi clean.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo D'Addario, dây NYXL có dải trung nổi và nhiều presence; trên đàn hollow body gắn humbucker, hợp âm jazz vì thế rõ từng nốt mà không bị đục.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1252W phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eJazz, swing, bossa nova trên guitar điện thùng rỗng hoặc bán rỗng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hạ tune (Drop D, hạ một cung) muốn dây Sol không bị lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi đã quen bộ 12 và ít bend dây Sol.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn Sol trơn để bend: \u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e 12-54; muốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e 11-52 hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 12-52 khác dòng: \u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e XL Nickel, \u003cstrong\u003eXSE1252W\u003c\/strong\u003e phủ XS, hoặc \u003cstrong\u003eEHR350\u003c\/strong\u003e XL Half Rounds mài không tâm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1252W với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1252W (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1254-nyxl-12-54\"\u003eNYXL1254\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e146,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1152-nyxl-11-52\"\u003eNYXL1152\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1150bt-nyxl-11-50\"\u003eNYXL1150BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ej21-xl-nickel-12-52\"\u003eEJ21\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Jazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e149,0 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1252w-xs-nickel-12-52\"\u003eXSE1252W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ehr350-xl-half-rounds-12-52\"\u003eEHR350\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Half Rounds\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Jazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Half Round\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e151,7 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eXSE1252W\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ và tổng 148,6 lbs nhưng phủ XS; \u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e XL Nickel Jazz Light cùng cỡ, tổng 149,0 lbs. \u003cstrong\u003eEHR350\u003c\/strong\u003e 12-52 XL Half Rounds căng hơn 3,1 lbs, dây Sol quấn 31,4 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e đổi Sol sang dây trơn và Mi trầm .054, nhẹ hơn 2,5 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eNYXL1150BT\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn lần lượt 21,5 và 27,1 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Sol quấn .024 có nhiều khe giữa các vòng quấn hơn dây trơn nên dễ đọng mồ hôi, hãy lau kỹ đoạn dây này sau khi chơi. NYXL không có lớp phủ, cất đàn trong bao, tránh nơi ẩm. Khi chuyển từ bộ nhẹ hơn sang 12-52, nên chỉnh lại cần đàn. Thay dây khi tiếng hợp âm mờ, tắt nhanh hoặc dây trơn sần tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e12-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954108816\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1252W\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChữ W trong NYXL1252W nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eW là wound third: dây số 3 (Sol) của bộ là dây quấn .024 thay vì dây trơn. Theo D'Addario, dây Sol quấn tăng lực căng cho tuning hạ và phù hợp setup jazz truyền thống.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn NYXL1252W hay NYXL1254?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ chênh tổng lực căng 2,5 lbs. NYXL1254 có Sol trơn .020 dễ bend, hợp rock, blues; dây D'Addario NYXL1252W có Sol quấn .024 cho jazz, hợp âm dày hoặc hạ tune. Dây trầm cũng khác: .052 so với .054.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó bend được dây Sol quấn của NYXL1252W không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược nhưng nặng tay: dây .024 quấn có 27,9 lbs, căng nhất bộ. Nếu bạn bend dây Sol thường xuyên, bộ Sol trơn sẽ dễ chịu hơn; NYXL1252W phát huy khi chơi hợp âm, melody jazz, ít bend.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1252W chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1252W và cỡ 12-52, mặt sau có mã vạch UPC 019954108816. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609204457779,"sku":"NYXL1252W","price":370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1252w-nyxl-12-52-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1260-nyxl-12-60","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1260 NYXL 12-60 Extra Heavy","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1260 NYXL 12-60 Extra Heavy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1260\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-60 Extra Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e, được D'Addario tối ưu cho tuning C. Bảng lực căng của hãng đo theo đúng tuning này: C4, G3, D#, A#, F2, C2 – tức cả sáu dây hạ hai cung so với E chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ tuning C, bộ 10 hay 11 thường nhão, rè và khó giữ cao độ khi đánh riff. Dây D'Addario NYXL1260 có dây trầm .060 và dây trơn bộ 12, cho metal, doom, stoner rock hay hardcore tuning thấp đủ lực căng để chơi gọn. Lõi NY Steel và Fusion Twist của dòng NYXL là điểm cộng khi dây phải làm việc ở tuning thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây NYXL1260 theo tuning C: C4 .012, G3 .016, D# .020 là dây trơn; A# .034, F2 .046, C2 .060 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 100,4 lbs (khoảng 45,5 kg) theo D'Addario – con số khi đã lên tuning C.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLực căng từng dây khá đều: ba dây trơn 14,5–14,7 lbs, ba dây quấn 18,4–19,2 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo hãng, NYXL chịu lực đứt cao và Fusion Twist giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất tại nhà máy New York của D'Addario, Mỹ, có mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1260\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1260\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-60 – Extra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại, hạ Drop C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100,4 lbs (≈ 45,5 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954109585\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1260\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô (C4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê# (D#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa# (A#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa (F2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô (C2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ tuning C, dây C2 .060 của NYXL1260 có 18,4 lbs, F2 .046 có 18,9 lbs và A# .034 có 19,2 lbs. Đặt cạnh NYXL1156 hạ D (dây quấn 19,9–22,0 lbs), bộ 12-60 hạ thêm một cung mà tổng chỉ thấp hơn 9,5 lbs – cảm giác tay vẫn có lực, không lùng nhùng khi palm mute. Ba dây trơn 14,5–14,7 lbs khá mềm ở tuning này, nên bend vẫn thoải mái dù là dây cỡ 12.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây NYXL có dải trung nổi và crunch – với tuning C nhiều gain, điều đó giúp riff không bị ù, các nốt trầm vẫn tách bạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1260 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMetal, doom, stoner, hardcore lên tuning C; hãng cũng liệt kê bộ này cho Drop C.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi đang dùng bộ nhẹ ở tuning C và thấy dây trầm nhão, rè.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" hoặc 25,5\"; đổi từ E chuẩn sang cần chỉnh lại cần đàn, rãnh lược và intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ một cung xuống D: \u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e 11-56; ở E chuẩn với bộ 12: \u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e, nặng hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1356W\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 12-60 dòng XL Nickel: \u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1260 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1260 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60 Extra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1254-nyxl-12-54\"\u003eNYXL1254\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e146,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1356w-nyxl-13-56\"\u003eNYXL1356W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13-56 Medium Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1156-nyxl-11-56\"\u003eNYXL1156\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl148-xl-nickel-12-60\"\u003eEXL148\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60 Extra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,7 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1252w-nyxl-12-52\"\u003eNYXL1252W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 Light Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e148,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 12-60, tổng 100,7 lbs, chỉ khác ở dòng XL Nickel. \u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e đo ở tuning D, tổng 109,9 lbs, cao hơn 9,5 lbs. Các bộ \u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eNYXL1356W\u003c\/strong\u003e được hãng đo ở E chuẩn nên tổng cao hơn lần lượt 45,7 \/ 48,2 \/ 74,8 lbs, phần lớn do lên cao độ cao hơn; chúng không được thiết kế cho tuning C.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐổi sang bộ 12-60, rãnh lược đàn cho dây trầm có thể cần mở rộng – nên nhờ thợ kiểm tra trước khi lên dây. Lau dây sau mỗi buổi chơi vì NYXL không phủ, cất đàn trong bao. Khi dây C2 .060 hết độ vang, nốt phím cao lệch hoặc tuning C khó giữ, hãy thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e12-60\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954109585\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1260\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1260 dùng cho tuning nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eD'Addario tối ưu bộ 12-60 cho tuning C: C2, F2, A#, D#, G3, C4 từ dây trầm lên. Hãng còn liệt kê bộ này cho Drop C. Ở E chuẩn, lực căng sẽ cao hơn nhiều so với mức 100,4 lbs trong bảng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp dây D'Addario NYXL1260 cần chỉnh đàn gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên chỉnh lại cần đàn, intonation và kiểm tra rãnh lược vì dây trầm .060 dày. Nếu đàn đang dùng bộ 10 hay 11 ở E chuẩn, tổng lực căng và độ dày dây đều thay đổi nên vị trí ngựa đàn sẽ phải dịch lại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1260 khác EXL148 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 12-60 và cùng hướng tới tuning C, tổng lực căng 100,4 và 100,7 lbs. EXL148 thuộc dòng XL Nickel; NYXL1260 dùng lõi NY Steel, Fusion Twist, hãng cho biết chịu đứt và giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1260 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1260 và cỡ 12-60, mặt sau có mã vạch UPC 019954109585. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609204523315,"sku":"NYXL1260","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1260-nyxl-12-60-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-xl-nickel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL110 XL Nickel 10-46 Regular Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario EXL110 XL Nickel 10-46 Regular Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL110\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e: lõi thép carbon cao hình lục giác (Hex-Core), dây quấn thép mạ niken. D'Addario gọi XL Nickel là bộ dây điện bán chạy nhất của hãng, được người chơi tin dùng từ năm 1974, và 10-46 là cỡ phổ biến nhất của dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn cần một bộ dây đàn guitar điện \"chuẩn\" để thay cho đàn mới, cho lớp học hay cho cây đàn chơi hằng ngày, dây D'Addario EXL110 là lựa chọn ít rủi ro nhất: tiếng sáng, linh hoạt cho rock, blues, pop, funk mà vẫn bend dễ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ EXL110 10-46: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 là dây trơn; Rê .026, La .036, Mi trầm .046 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 102,5 lbs (khoảng 46,5 kg) theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ EXL110.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép mạ niken trên lõi Hex-Core lục giác – hãng cho biết giúp intonation chuẩn và cảm giác đều tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ, nhà máy New York của D'Addario; túi VCI tái chế có mã Players Circle.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCỡ Regular Light được D'Addario xếp là cỡ phổ biến nhất của dòng XL Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario EXL110\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác (Hex-Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs (≈ 46,5 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954141271\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của EXL110\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e46,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 10-46 nằm giữa nhẹ tay và đầy tiếng: ba dây trơn có lực căng 15,4–16,6 lbs nên bend một cung ở Mi cao .010 vẫn thoải mái, còn ba dây quấn 16,9–19,0 lbs giữ nền trầm chắc khi đánh riff hay hợp âm chặn. So với EXL125 9-46, phần dây trơn của EXL110 căng hơn rõ (tổng lực căng hơn khoảng 9,4 lbs) nên tiếng dày và ít phô hơn khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây mạ niken XL cho tiếng sáng, linh hoạt, hợp nhiều thể loại. Trên đàn humbucker có overdrive, nốt solo rõ; trên đàn single-coil, tiếng clean trong và có độ bật quen thuộc của dây niken.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây EXL110 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi guitar điện hoặc cần một bộ 10-46 phổ thông để thay sau khi setup đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, pop, funk – vừa đệm vừa solo trên cùng một bộ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 24,75\" hay 25,5\" lên dây chuẩn E hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn nhẹ hơn nhưng giữ dây trầm 10-46: xem \u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần cùng cỡ 10-46 nhưng có lớp phủ chống ăn mòn: \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e (phủ XT) hoặc \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e (phủ XS); thích dây không phủ dòng cao cấp của hãng thì xem \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh EXL110 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ej20-xl-nickel-10-49\"\u003eEJ20\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-49 Jazz Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl125-xl-nickel-9-46\"\u003eEXL125\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-plus-xl-nickel-10-5-48\"\u003eEXL110+\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48 Regular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e113,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046-nyxl-10-46\"\u003eNYXL1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-esxl110-xl-nickel-10-46\"\u003eESXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-46, tổng lực căng gần như bằng EXL110 (102,3–102,5 lbs) nhưng dùng lõi NY Steel; XT và XS có thêm lớp phủ chống ăn mòn. \u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e 10.5-48 căng hơn khoảng 11 lbs, \u003cstrong\u003eEJ20\u003c\/strong\u003e 10-49 có dây Sol quấn .022 cho tiếng jazz, còn \u003cstrong\u003eESXL110\u003c\/strong\u003e là bản hai đầu bi cho đàn không đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây bằng khăn khô sau mỗi buổi chơi, kéo khăn dọc cả mặt dưới dây nơi mồ hôi bám nhiều. Cất đàn trong bao, tránh phòng ẩm. Khi dây xỉn màu, sần tay, tiếng tắt nhanh hoặc khó lên đúng cao độ ở phím cao là lúc thay cả bộ. Đổi từ cỡ khác sang 10-46, bạn nên chỉnh lại cần đàn và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954141271\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario EXL110\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eD'Addario EXL110 khác EXL120 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eEXL110 là cỡ 10-46, còn EXL120 là 9-42 Super Light. Mọi dây của EXL110 dày hơn nên tiếng đầy, chắc hơn nhưng bend nặng tay hơn; EXL120 nhẹ tay, hợp người mới hoặc chơi lead nhiều.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario EXL110 lắp được cho những cây guitar điện nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBộ 10-46 đầu ball end lắp được cho hầu hết guitar điện 6 dây, cả đàn scale 25,5 inch lẫn 24,75 inch, pickup single-coil hay humbucker. Nếu đàn đang dùng cỡ khác, nên chỉnh lại cần và intonation sau khi thay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó nên chọn EXL110 hay NYXL1046?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ và lực căng gần như bằng nhau. EXL110 là dòng XL tiêu chuẩn, tiếng sáng, cân bằng; NYXL1046 dùng lõi NY Steel, hãng cho biết chịu đứt và giữ tune tốt hơn, dải trung nổi hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario EXL110 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã EXL110 và cỡ 10-46, mặt sau có mã vạch 019954141271. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609204719923,"sku":"EXL110","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-exl110-xl-nickel-10-46-1.jpg?v=1791187479"},{"product_id":"day-dan-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1238ps-nyxl-12-38","title":"Dây Đàn Pedal Steel Guitar D'Addario NYXL1238PS NYXL 12-38 Custom Medium E9","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1238PS NYXL 12-38 Custom Medium E9\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1238PS\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn pedal steel cỡ \u003cstrong\u003e12-38 Custom Medium E9\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e, dành cho đàn lên tuning E9. Theo D'Addario, đây là cỡ dây được Paul Franklin làm cho phổ biến. Bộ dây dùng lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và công nghệ Fusion Twist, không có lớp phủ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với bộ E9 cỡ nhẹ của cùng dòng, dây D'Addario NYXL1238PS dày hơn ở nhóm dây giữa G#, E4, B3, cho cảm giác chắc dưới thanh steel và tiếng đầy. Bộ dây hợp người chơi country, blues đã quen lực căng lớn và muốn nốt giữ vững khi ép bar mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ theo thứ tự bảng hãng: F# .013, D# .015, G# .012, E4 .015, B3 .018, G# .020 trơn; F# .024, E3 .030, D3 .034, B2 .038 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 279,1 lbs (khoảng 126,6 kg) theo D'Addario; dây G# .012 căng nhất bộ với 33,5 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây F# quấn .024 là dây chùng nhất của NYXL1238PS, chỉ 22,5 lbs; mọi dây khác đều từ 23,3 lbs trở lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel cho độ chịu đứt cao hơn, Fusion Twist giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn – hãng mô tả cho toàn dòng NYXL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng sản xuất bộ dây tại nhà máy New York, Mỹ; trong bộ có mã Players Circle để tích điểm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1238PS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1238PS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-38 – Custom Medium E9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐàn pedal steel guitar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCountry, blues, pedal steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e279,1 lbs (≈ 126,6 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954243487\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1238PS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa# (F#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e31,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê# (D#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e29,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol# (G#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e33,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e33,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol# (G#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa# (F#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e28,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e279,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e126,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhác biệt với NYXL1138PS nằm ở bốn dây: G# .012 (33,5 lbs), E4 .015 (33,0 lbs), B3 .018 (26,7 lbs) dày và căng hơn, trong khi F# quấn .024 (22,5 lbs) lại mảnh hơn. Tổng cộng bộ 12-38 căng hơn 8,6 lbs. Dây giữa căng hơn giúp nốt chắc dưới thanh steel, ít rung lắc khi bạn ép bar mạnh, đổi lại pedal và cần gối kéo các dây này sẽ nặng hơn một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario nói dây NYXL có dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của hãng; trên bộ E9 dây giữa dày, điều này cho câu lead steel có thân tiếng rõ ràng giữa tiếng trống và bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1238PS phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi pedal steel E9 thích cỡ Custom Medium mà D'Addario gắn với Paul Franklin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi thấy G#, E4, B3 của bộ nhẹ hơi mỏng tiếng, muốn nhóm dây giữa chắc hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCountry, blues, đệm hát với đàn lên E9 theo thứ tự F#, D#, G#, E4, B3, G#, F#, E3, D3, B2.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn pedal nhẹ chân hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1138PS\u003c\/strong\u003e 11-38 Regular Light E9.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn lên C6: dùng \u003cstrong\u003eNYXL1270PS\u003c\/strong\u003e 12-70 Custom Medium C6.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1238PS với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1238PS (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-38 Custom Medium E9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e279,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1138ps-nyxl-11-38\"\u003eNYXL1138PS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-38 Regular Light E9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1270ps-nyxl-12-70\"\u003eNYXL1270PS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-70 Custom Medium C6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e258,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1138PS\u003c\/strong\u003e cùng tuning E9 và chung sáu cỡ (F# .013, D# .015, G# .020, E3 .030, D3 .034, B2 .038), nhưng dùng G# .011, E4 .014, B3 .017 và F# quấn .026; tổng 270,5 lbs, nhẹ hơn NYXL1238PS 8,6 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1270PS\u003c\/strong\u003e 12-70 là bộ cho tuning C6, tổng 258,1 lbs (thấp hơn 21,0 lbs), không dùng thay cho bộ E9.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau khi chơi, lau dây bằng khăn khô dọc chiều dài, kể cả đoạn thanh steel ít chạm tới. Dây NYXL không phủ nên cần cất đàn nơi khô. Khi nốt không trở về đúng cao độ sau khi nhả pedal, dây G# .012 hay E4 .015 sần bề mặt hoặc tiếng mất độ ngân, hãy thay bộ mới thay vì chỉ thay lẻ một dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1238PS\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e12-38\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954243487\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn bộ dây pedal steel theo cách lên dây của đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1238PS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePaul Franklin liên quan gì đến NYXL1238PS?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eD'Addario cho biết bộ 12-38 Custom Medium E9 dùng cỡ dây được Paul Franklin làm cho phổ biến. Hãng không giới thiệu đây là bộ dây chữ ký, chỉ là cấu hình cỡ dây gắn với tên ông.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1238PS hay NYXL1138PS hợp với tôi hơn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu bạn muốn dây G#, E4, B3 căng chắc, tiếng đầy, chọn NYXL1238PS (tổng 279,1 lbs). Nếu muốn pedal và cần gối nhẹ hơn, chọn NYXL1138PS (270,5 lbs). Cả hai đều cho đàn E9.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL1238PS có bao nhiêu dây?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo thông số hãng, bộ gồm 10 dây: sáu dây trơn .013, .015, .012, .015, .018, .020 và bốn dây quấn .024, .030, .034, .038, xếp theo các nốt F#, D#, G#, E4, B3, G#, F#, E3, D3, B2.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1238PS chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1238PS và cỡ 12-38 E9, mặt sau có mã vạch UPC 019954243487. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609204883763,"sku":"NYXL1238PS","price":440000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1238ps-nyxl-12-38-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1356w-nyxl-13-56","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1356W NYXL 13-56 Medium Wound Third","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1356W NYXL 13-56 Medium Wound Third\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1356W\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e13-56 Medium Wound Third\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e: lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và công nghệ xoắn Fusion Twist. Điểm riêng của bộ này nằm ở dây số 3: Sol là dây quấn .026 chứ không phải dây trơn, đúng kiểu set dây jazz truyền thống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn nên chọn dây D'Addario NYXL1356W khi chơi jazz trên đàn thùng rỗng (archtop, hollow-body) và muốn dây 3 cùng cảm giác với các dây trầm, hoặc khi hạ tông mà vẫn cần dây đủ căng. Theo D'Addario, dây Sol quấn tạo thêm lực căng cho drop tuning và hợp setup jazz cổ điển. Đây là bộ dây đàn guitar điện nặng tay, không dành cho người mới tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây của NYXL1356W: Mi cao .013 và Si .017 là dây trơn; Sol .026, Rê .036, La .046, Mi trầm .056 là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng cả bộ 175,2 lbs (khoảng 79,5 kg) theo bảng D'Addario, từng dây nằm trong khoảng 25,1–33,8 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol quấn .026 chịu 32,6 lbs; hãng cho biết thiết kế Sol quấn giúp tăng lực căng khi drop tuning và hợp setup jazz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi NY Steel và Fusion Twist: D'Addario cho biết NYXL chịu đứt cao hơn, giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLàm tại nhà máy New York, Mỹ; mỗi bộ NYXL kèm mã Players Circle để đăng ký tích điểm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1356W\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1356W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e13-56 – Medium Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e175,2 lbs (≈ 79,5 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954109561\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1356W\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e32,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e33,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e79,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới 13-56, dây nào cũng căng: Mi cao .013 đã 27,4 lbs, Rê .036 lên tới 33,8 lbs. So với NYXL1254 12-54 (146,1 lbs), NYXL1356W căng hơn khoảng 29,1 lbs, phần lớn do dây Sol quấn .026 ở 32,6 lbs thay cho Sol trơn .020 ở 22,9 lbs. Bend rộng sẽ rất nặng tay, nên bộ này hợp lối chơi hợp âm, walking bass và solo legato hơn là bend nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả NYXL có dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario, cho tiếng có presence và độ crunch để vượt lên trong bản phối. Trên đàn jazz chơi ở pickup cần, cỡ dây lớn cộng dải trung ấy cho tiếng clean dày, nghe rõ từng nốt trong hợp âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1356W phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi jazz cần set dây Sol quấn truyền thống cho đàn archtop hoặc hollow-body.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hạ tông muốn dây vẫn đủ căng, không nhão khi gảy mạnh bằng pick dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay đã quen dây nặng; người mới hoặc hay bend rộng nên chọn cỡ nhỏ hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn Sol trơn, tổng lực căng thấp hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e 12-54; cần dây trầm .056 nhưng dây trơn nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e 11-56; cần dây trầm tới .060: \u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e 12-60.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 13-56 nhưng khác chất dây: \u003cstrong\u003eEJ22\u003c\/strong\u003e (XL Nickel), \u003cstrong\u003eEPN22\u003c\/strong\u003e (XL Pure Nickel), \u003cstrong\u003eECG26\u003c\/strong\u003e (XL Chromes dây dẹt).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1356W với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1356W (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13-56 Medium Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1254-nyxl-12-54\"\u003eNYXL1254\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e146,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1156-nyxl-11-56\"\u003eNYXL1156\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 Medium Top\/Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e109,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1260-nyxl-12-60\"\u003eNYXL1260\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60 Extra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ej22-xl-nickel-13-56\"\u003eEJ22\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13-56 Jazz Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e175,7 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-epn22-xl-pure-nickel-13-56\"\u003eEPN22\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13-56 Jazz Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e193,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ecg26-xl-chromes-flat-wound-13-56\"\u003eECG26\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Chromes Flat Wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13-56 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e190,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEJ22\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 13-56, Sol quấn, tổng lực căng 175,7 lbs gần như bằng NYXL1356W, nhưng thuộc dòng XL Nickel lõi Hex-Core. \u003cstrong\u003eEPN22\u003c\/strong\u003e dây quấn niken nguyên chất, căng hơn khoảng 17,9 lbs; \u003cstrong\u003eECG26\u003c\/strong\u003e dây dẹt XL Chromes căng hơn 15,1 lbs, được hãng mô tả là dây điện ấm, dịu nhất của D'Addario. \u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 29,1 lbs với Sol trơn .020; \u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e là hai set NYXL có dây trầm .056 và .060.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 13-56 kéo cần đàn mạnh hơn hẳn các bộ cỡ 10 hay 11, nên lần đầu lắp NYXL1356W bạn nên nhờ thợ chỉnh ty cần, độ cao dây, và kiểm tra rãnh lược có vừa dây .056 không. Sau khi chơi, lau khô dây và cất đàn trong bao. Dây xỉn màu, tiếng tắt nhanh hoặc khó giữ tune là lúc thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1356W\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e13-56\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954109561\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1356W\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Sol quấn của NYXL1356W khác gì Sol trơn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eSol quấn .026 của NYXL1356W căng 32,6 lbs, gần bằng dây Rê, nên dây 3 và dây 4 cho cảm giác đều tay, hợp lối chơi hợp âm jazz. Đổi lại, bend trên dây Sol sẽ rất nặng. Nếu hay bend, bạn nên chọn bộ Sol trơn như NYXL1254.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó nên dùng NYXL1356W khi hạ tông?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. D'Addario cho biết dây Sol quấn giúp thêm lực căng khi drop tuning. Con số 175,2 lbs là lực căng ở tông chuẩn E; khi hạ tông, lực căng giảm theo nhưng cỡ 13-56 vẫn giữ dây chắc. Nhớ chỉnh lại cần và intonation sau khi đổi tông.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn NYXL1356W hay EJ22?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 13-56, cùng Sol quấn, tổng lực căng chỉ chênh 0,5 lbs. EJ22 là dòng XL Nickel phổ thông; NYXL1356W dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, hãng cho biết chịu đứt, giữ tune tốt hơn và có dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐàn đang dùng dây cỡ 10 lắp NYXL1356W có cần chỉnh gì không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCần. Tổng lực căng 175,2 lbs cao hơn nhiều so với một bộ cỡ 10 thông thường, nên cần đàn sẽ bị kéo cong thêm. Bạn nên chỉnh ty cần, độ cao ngựa, intonation và kiểm tra rãnh lược có đủ rộng cho dây .056.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1356W chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1356W và cỡ 13-56, mặt sau có mã vạch UPC 019954109561. Bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra; mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609205014835,"sku":"NYXL1356W","price":370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-nyxl1356w-nyxl-13-56-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1138ps-nyxl-11-38","title":"Dây Đàn Pedal Steel Guitar D'Addario NYXL1138PS NYXL 11-38 Regular Light E9","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1138PS NYXL 11-38 Regular Light E9\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1138PS\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn pedal steel cỡ \u003cstrong\u003e11-38 Regular Light E9\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e, được D'Addario thiết kế cho đàn pedal steel lên tuning E9. Bộ dây không phủ này dùng lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và công nghệ Fusion Twist – cùng nền tảng với các bộ NYXL guitar điện của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrên pedal steel, mỗi lần đạp pedal hay gạt cần gối là một số dây bị kéo sang cao độ khác rồi trả về, nên độ bền và khả năng giữ đúng nốt rất quan trọng. Dây D'Addario NYXL1138PS hợp người chơi country, blues muốn một bộ E9 nhẹ hơn bản Custom Medium mà vẫn đủ các nốt quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMười cỡ theo bảng hãng: F# .013, D# .015, G# .011, E4 .014, B3 .017, G# .020 trơn; F# .026, E3 .030, D3 .034, B2 .038 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 270,5 lbs (khoảng 122,7 kg) theo bảng D'Addario, trong đó dây F# .013 căng nhất bộ với 31,2 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây G# .011 ở vị trí thứ ba là dây mảnh nhất của NYXL1138PS, lực căng 28,2 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết lõi NY Steel giúp dây chịu lực đứt cao hơn, còn Fusion Twist giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây không phủ, kéo tại nhà máy New York của D'Addario; bộ dây kèm mã Players Circle để đăng ký tích điểm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1138PS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1138PS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-38 – Regular Light E9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐàn pedal steel guitar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCountry, blues, pedal steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e270,5 lbs (≈ 122,7 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1138PS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa# (F#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e31,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê# (D#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e29,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol# (G#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e28,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e28,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol# (G#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa# (F#)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e28,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với NYXL1238PS Custom Medium, bộ NYXL1138PS mảnh hơn ở ba dây G# .011, E4 .014, B3 .017, với lực căng 28,2 \/ 28,8 \/ 23,8 lbs so với 33,5 \/ 33,0 \/ 26,7 lbs. Dây càng chùng thì lực cần để pedal hay cần gối kéo cao độ càng nhẹ, nên thao tác chân và gối nhẹ nhàng hơn. Ngược lại, dây F# quấn .026 của bộ 11-38 dày hơn dây .024 của bản Custom Medium (26,3 so với 22,5 lbs).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTính chung, NYXL1138PS nhẹ hơn 8,6 lbs. Hãng mô tả dây NYXL có dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario, giúp câu steel nghe rõ khi chơi cùng ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1138PS phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi pedal steel lên tuning E9 cho country, blues.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi thấy bộ Custom Medium nặng chân pedal, muốn ba dây G#, E4, B3 mảnh hơn một cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn có thứ tự dây E9 đúng như bảng hãng: F#, D#, G#, E4, B3, G#, F#, E3, D3, B2.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn ba dây giữa căng chắc hơn: \u003cstrong\u003eNYXL1238PS\u003c\/strong\u003e 12-38 Custom Medium E9.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn lên tuning C6: dùng \u003cstrong\u003eNYXL1270PS\u003c\/strong\u003e 12-70, không dùng bộ E9 này.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1138PS với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1138PS (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-38 Regular Light E9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1238ps-nyxl-12-38\"\u003eNYXL1238PS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-38 Custom Medium E9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e279,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1270ps-nyxl-12-70\"\u003eNYXL1270PS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-70 Custom Medium C6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e258,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1238PS\u003c\/strong\u003e cùng tuning E9, chung các dây F# .013, D# .015, G# .020 và ba dây quấn cuối, nhưng G#, E4, B3 dày hơn một cỡ còn dây F# quấn mảnh hơn; tổng lực căng 279,1 lbs, cao hơn NYXL1138PS 8,6 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL1270PS\u003c\/strong\u003e là bộ C6 12-70, tổng 258,1 lbs (thấp hơn 12,4 lbs), làm cho tuning khác nên không thay thế được cho nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThanh steel trượt trên dây liên tục nên dầu tay và bụi bám nhiều hơn bạn nghĩ. Sau khi chơi, lau từng dây bằng khăn khô dọc cả chiều dài. NYXL là dây không phủ, nên cất đàn nơi khô ráo, có bao che. Khi dây G# .011 hay E4 .014 khó trả về đúng nốt sau khi nhả pedal, bề mặt dây sần hoặc tiếng xỉn, hãy thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1138PS\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-38\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn bộ dây pedal steel theo cách lên dây của đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1138PS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn NYXL1138PS hay NYXL1238PS?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều cho E9. NYXL1138PS dùng G# .011, E4 .014, B3 .017, tổng 270,5 lbs; NYXL1238PS dùng .012, .015, .018, tổng 279,1 lbs. Muốn pedal nhẹ chân chọn 11-38, muốn nhóm dây giữa căng chắc chọn 12-38.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL1138PS dùng cho tuning C6 được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên. Bộ 11-38 được D'Addario thiết kế cho E9, từng cỡ chọn theo các nốt F#, D#, G#, E4, B3, G#, F#, E3, D3, B2. Đàn lên C6 nên dùng bộ C6 riêng như NYXL1270PS 12-70.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBộ NYXL1138PS có bao nhiêu dây?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo thông số hãng, bộ gồm 10 dây: sáu dây trơn từ .011 đến .020 và bốn dây quấn .026, .030, .034, .038, xếp theo thứ tự F#, D#, G#, E4, B3, G#, F#, E3, D3, B2.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây D'Addario NYXL1138PS chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1138PS và cỡ 11-38 E9; bạn đối chiếu mã in trên bao bì với sản phẩm đặt mua. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609205211443,"sku":"NYXL1138PS","price":440000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1138ps-nyxl-11-38-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-xl-nickel-9-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL120 XL Nickel 9-42 Super Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario EXL120 XL Nickel 9-42 Super Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL120\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-42 Super Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, lõi thép carbon cao Hex-Core và dây quấn thép mạ niken. Hãng mô tả cỡ 9-42 dễ bend, rất linh hoạt; tổng lực căng cả bộ chỉ 84,4 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn chọn dây D'Addario EXL120 khi muốn tay trái đỡ mỏi: người mới tập guitar điện, người chơi lead nhiều bend và vibrato, hoặc khi đàn scale 25,5\" thấy dây 10 hơi cứng. Đổi lại, dây mảnh nên tiếng gọn, ít thân hơn các bộ cỡ lớn, đánh hợp âm mạnh tay cần setup đàn chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây EXL120 9-42: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 (dây trơn); Rê .024, La .032, Mi trầm .042 (dây quấn mạ niken).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 84,4 lbs (khoảng 38,3 kg) theo số liệu D'Addario, nhẹ hơn EXL125 9-46 khoảng 8,7 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Si .011 chỉ căng 11,0 lbs, mức thấp nhất trong bộ – bend nốt ở dây 2 rất nhẹ tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi Hex-Core lục giác, theo D'Addario giúp intonation chuẩn, cảm giác đồng đều và độ bền đáng tin cậy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eXL Nickel là dây guitar điện bán chạy nhất của D'Addario, được tin dùng từ 1974 và sản xuất tại New York.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario EXL120\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 – Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác (Hex-Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs (≈ 38,3 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954141295\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của EXL120\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,81\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e38,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eEXL120 là cỡ mềm thật sự: ba dây trơn căng 11,0–14,7 lbs, ba dây quấn 14,4–15,7 lbs. Bend một cung rưỡi ở dây Sol .016 vẫn dễ, vibrato rộng không tốn sức, legato nhanh cũng đỡ mỏi ngón. So với EXL125 9-46 có cùng ba dây trên, phần dây quấn .024–.042 mảnh hơn nên tiếng trầm gọn, nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây mạ niken XL có tiếng sáng, đa dụng. Trên đàn single-coil, cỡ 9-42 cho tiếng clean trong, có độ \"quẹt\" đặc trưng; lên overdrive, solo nghe nổi, nhưng đánh hợp âm nặng tay dễ phô nếu action quá thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây EXL120 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập guitar điện, tay còn yếu, muốn bấm và bend nhẹ nhàng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLead, blues bend nhiều, shred, pop – ưu tiên tốc độ và độ mềm của dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5\" lên chuẩn E; trên đàn scale 24,75\" bộ này còn mềm hơn nữa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lực căng đều giữa các dây: \u003cstrong\u003eEXL120BT\u003c\/strong\u003e 9-40; nhỉnh hơn một chút: \u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e 9.5-44; giữ dây trên nhưng trầm dày: \u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e 9-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 9-42 có lớp phủ: \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e; dây không phủ cao cấp: \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e; đàn không đầu: \u003cstrong\u003eESXL120\u003c\/strong\u003e (hai đầu bi).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh EXL120 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl120bt-xl-nickel-9-40\"\u003eEXL120BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-40 Super Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e79,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-plus-xl-nickel-9-5-44\"\u003eEXL120+\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl125-xl-nickel-9-46\"\u003eEXL125\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0942-nyxl-9-42\"\u003eNYXL0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0942-xt-nickel-9-42\"\u003eXTE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0942-xs-nickel-9-42\"\u003eXSE0942\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,2 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-esxl120-xl-nickel-9-42\"\u003eESXL120\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120BT\u003c\/strong\u003e 9-40 nhẹ hơn EXL120 khoảng 4,9 lbs và lực căng từng dây gần như bằng nhau; \u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e 9.5-44 căng hơn 5,4 lbs; \u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e 9-46 căng hơn 8,7 lbs nhờ ba dây quấn lớn. \u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-42, tổng lực căng 84,2–84,4 lbs, khác ở lõi NY Steel hoặc lớp phủ XT\/XS. \u003cstrong\u003eESXL120\u003c\/strong\u003e là bản hai đầu bi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây .009 và .011 mảnh, mồ hôi làm gỉ nhanh và dễ đứt ở điểm tì ngựa đàn. Bạn lau dây sau mỗi lần chơi, giữ tay khô trước khi cầm đàn. Khi thấy dây đổi màu, bend bị rít, lên dây khó đứng cao độ hoặc tiếng clean mất độ trong, hãy thay cả bộ. Chuyển từ dây 10 về 9, nên chỉnh lại cần cho khỏi rè.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-42\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954141295\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario EXL120\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL120 có hợp người mới học guitar điện không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRất hợp. Tổng lực căng 84,4 lbs, dây Mi cao .009 và Si .011 mềm nên bấm hợp âm chặn và bend đỡ đau tay. Khi tay đã quen, bạn có thể lên EXL120+ hoặc EXL125 để tiếng dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario EXL120 khác EXL120BT thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eEXL120BT đổi cỡ một số dây (Si .012, Sol .015, dây quấn .022-.030-.040) để lực căng các dây chỉ nằm trong khoảng 12,9–13,9 lbs. EXL120 chênh lệch nhiều hơn: dây Si căng 11,0 lbs còn dây Rê 15,7 lbs.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp dây 9-42 EXL120 có bị rè không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu đàn đang setup cho dây 10, lắp EXL120 vào thì cần đàn sẽ hơi thẳng ra do lực căng giảm, đôi khi gây rè. Chỉnh nhẹ ty chỉnh cần và chiều cao dây là ổn; mỗi lần đổi cỡ dây, bạn nên setup lại đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn EXL120 hay NYXL0942?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9-42, tổng lực căng gần như nhau. EXL120 là dây XL Nickel tiêu chuẩn, tiếng sáng và cân bằng; NYXL0942 dùng lõi NY Steel, hãng cho biết dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây D'Addario EXL120 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVỏ hộp in mã EXL120 và cỡ 9-42, mặt sau có mã vạch 019954141295. Túi VCI bên trong có mã Players Circle; nhập mã tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609205309747,"sku":"EXL120","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-exl120-xl-nickel-9-42-1.jpg?v=1791187481"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl115-xl-nickel-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL115 XL Nickel 11-49 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario EXL115 XL Nickel 11-49 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL115\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, lõi thép carbon cao lục giác Hex-Core và dây quấn thép mạ niken. Theo D'Addario, cỡ Medium 11-49 cho âm lượng lớn hơn, đổi lại lực căng và độ cứng dây tăng nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây D'Addario EXL115 là bước lên quen thuộc khi bạn muốn tiếng dày, nốt chắc cho blues, rock cổ điển hay jazz-fusion, hoặc khi hạ dây nửa cung mà vẫn giữ độ căng vừa tay. Ba dây trơn Mi cao .011, Si .014, Sol .018 vẫn bend được, chỉ cần tay trái khỏe thêm một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ 11-49 EXL115 có ba dây trơn .011, .014, .018 (Mi cao, Si, Sol) và ba dây quấn .028, .038, .049 (Rê, La, Mi trầm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 117,1 lbs (khoảng 53,1 kg) theo D'Addario, căng hơn bộ 10.5-48 EXL110+ 3,6 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây căng nhất là Rê .028 với 21,1 lbs; Mi cao .011 căng 19,6 lbs, đủ chắc khi đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eD'Addario cho biết XL Nickel là dây điện bán chạy nhất của hãng, được tin dùng từ 1974 và sản xuất tại New York.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario EXL115\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác (Hex-Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs (≈ 53,1 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954141288\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của EXL115\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e53,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLên từ cỡ 10 sang EXL115, bạn sẽ thấy rõ nhất ở ba dây trên: Mi cao .011 căng 19,6 lbs, Si .014 căng 17,8 lbs, bend nặng tay hơn nhưng nốt solo dày, không mỏng. Ba dây quấn .028–.049 căng 19,0–21,1 lbs cho riff, hợp âm chặn chắc và đều. So với EXL115BT 11-50, tổng lực căng thấp hơn 4,7 lbs, chủ yếu do Si .014 và Sol .018 của EXL115 mảnh hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả XL Nickel cho tiếng sáng, linh hoạt; ở cỡ 11-49, D'Addario nói rõ âm lượng tăng lên, hợp người chơi mạnh tay hoặc dùng ampli clean nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây EXL115 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã chơi quen cỡ 10, muốn tiếng dày và âm lượng lớn hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBlues, rock cổ điển, jazz-fusion – chơi mạnh tay, cần dây chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ dây nửa cung hoặc Drop D mà không muốn dây bị nhão.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bước đệm nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e 10.5-48; thích dây Sol quấn: \u003cstrong\u003eEXL115W\u003c\/strong\u003e; dây trầm dày hơn: \u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e 11-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần lớp phủ hoặc dòng cao cấp cùng cỡ: \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh EXL115 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115bt-xl-nickel-11-50\"\u003eEXL115BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-plus-xl-nickel-10-5-48\"\u003eEXL110+\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48 Regular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e113,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl116-xl-nickel-11-52\"\u003eEXL116\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1149-nyxl-11-49\"\u003eNYXL1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1149-xt-nickel-11-49\"\u003eXTE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1149-xs-nickel-11-49\"\u003eXSE1149\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e116,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115w-xl-nickel-11-49\"\u003eEXL115W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e có tổng lực căng bằng đúng EXL115 (117,1 lbs) kèm lớp phủ XT; \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e 116,8 lbs, thấp hơn 0,3 lbs. \u003cstrong\u003eEXL115BT\u003c\/strong\u003e 11-50 căng hơn 4,7 lbs và cân lực các dây, \u003cstrong\u003eEXL115W\u003c\/strong\u003e có Sol quấn .021 căng hơn 2,7 lbs, \u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e 11-52 căng hơn 10,3 lbs; \u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 3,6 lbs. Giữa EXL115 và các mã 11-49 cùng cỡ, chuyển qua lại gần như không phải chỉnh cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 11-49 tạo thêm lực kéo lên cần so với cỡ 10, vì vậy sau khi lắp EXL115 bạn nên kiểm tra độ cong cần, độ cao dây và intonation. Lau dây khô sau mỗi buổi tập, nhất là khi chơi trong phòng ẩm. Dấu hiệu cần thay: dây sẫm màu, sần tay, nốt bị lệch ở phím cao hoặc tiếng tắt nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954141288\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario EXL115\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL115 có quá nặng cho người mới chơi guitar điện?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHơi nặng. Mi cao .011 căng 19,6 lbs, bend sẽ mỏi tay hơn cỡ 9 hay 10. Người mới nên bắt đầu bộ dây đàn guitar điện cỡ nhẹ hơn; khi tay đã quen và muốn tiếng dày thì chuyển sang dây D'Addario EXL115.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL115 và EXL115W khác nhau ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉ khác dây Sol: EXL115 dùng Sol trơn .018 (18,6 lbs), EXL115W dùng Sol quấn .021 (21,3 lbs). Bản W cho tiếng Sol dày, hợp jazz, nhưng bend dây Sol nặng tay; EXL115 linh hoạt cho rock, blues.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó nên dùng EXL115 khi hạ dây Eb hoặc Drop D?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRất hợp. Hạ nửa cung hoặc Drop D làm dây chùng xuống, cỡ 11-49 bù lại được độ căng, giúp dây không lỏng và rè. Nếu hạ sâu hơn, EXL116 11-52 với dây trầm dày hơn sẽ hợp lý.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao phân biệt dây D'Addario EXL115 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã EXL115 và cỡ 11-49 Medium, mã vạch UPC ở mặt sau là 019954141288. Bên trong, túi VCI có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực; mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu sản phẩm không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609205440819,"sku":"EXL115","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-exl115-xl-nickel-11-49-1.jpg?v=1791187480"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl140-xl-nickel-10-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL140 XL Nickel 10-52 Light Top\/Heavy Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario EXL140 XL Nickel 10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL140\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, lõi Hex-Core, quấn thép mạ niken. Ba dây trơn .010-.013-.017 giữ cảm giác cỡ Regular Light quen thuộc, còn ba dây quấn .030-.042-.052 là cỡ nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo hãng, 10-52 cho tiếng trầm sâu hơn cỡ Regular Light mà vẫn dễ chơi. Dây D'Addario EXL140 hợp người chơi rock, metal muốn bend nhẹ ở dây cao mà riff dây trầm vẫn chắc, kể cả khi hạ Drop D hoặc hạ nửa cung.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây EXL140: Mi cao .010, Si .013, Sol .017 (dây trơn); Rê .030, La .042, Mi trầm .052 (dây quấn mạ niken).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 119,6 lbs (khoảng 54,2 kg) theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ 10-52.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn căng 21,1–25,6 lbs, nặng tay rõ so với ba dây trơn chỉ 15,4–16,6 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eD'Addario dùng lõi lục giác Hex-Core cho mọi dây guitar điện, hãng cho biết giúp intonation chuẩn và độ bền tin cậy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây sản xuất tại Mỹ, nhà máy New York; túi VCI tái chế có mã Players Circle bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario EXL140\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 – Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác (Hex-Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs (≈ 54,2 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954141356\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của EXL140\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,33\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,32\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e54,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eEXL140 bend ở dây cao nhẹ như một bộ dây 10 thông thường: Mi cao .010 căng 16,2 lbs, Si .013 15,4 lbs. Nhưng xuống dây Rê .030 lực căng nhảy lên 24,7 lbs, La .042 25,6 lbs, nên khi palm mute hay chạy riff ở ba dây trầm, dây đứng vững, không bị phập phù. Cảm giác này trái ngược với kiểu chia đều lực căng của EXL115BT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây mạ niken XL cho tiếng sáng, đa dụng. Ở cỡ này, dây trầm cho nốt thấp đầy và gọn qua distortion, còn dây cao vẫn hát được khi solo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây EXL140 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, hard rock, metal, grunge cần dây trầm cứng cho riff và palm mute.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 6 dây lên chuẩn E, Drop D hoặc hạ nửa cung; scale 25,5\" hay 24,75\" đều dùng được.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười quen dây trên cỡ 10, không muốn bend nặng hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trên cũng dày cỡ 11: \u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e 11-52; cần lực căng đều cả bộ: \u003cstrong\u003eEXL115BT\u003c\/strong\u003e 11-50; chơi jazz với dây Sol quấn: \u003cstrong\u003eEJ20\u003c\/strong\u003e 10-49.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 10-52 có lõi NY Steel: \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e; có lớp phủ: \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh EXL140 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ej20-xl-nickel-10-49\"\u003eEJ20\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-49 Jazz Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl116-xl-nickel-11-52\"\u003eEXL116\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 Medium Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e127,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115bt-xl-nickel-11-50\"\u003eEXL115BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-nyxl-10-52\"\u003eNYXL1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1052-xt-nickel-10-52\"\u003eXTE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1052-xs-nickel-10-52\"\u003eXSE1052\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 Light Top\/Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e 11-52 dùng chung ba dây quấn, dây trơn dày hơn, tổng lực căng cao hơn EXL140 khoảng 7,8 lbs. \u003cstrong\u003eEXL115BT\u003c\/strong\u003e 11-50 hơn 2,2 lbs nhưng chia đều lực căng; \u003cstrong\u003eEJ20\u003c\/strong\u003e 10-49 hơn 2,8 lbs với dây Sol quấn .022. \u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXTE1052\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 10-52, tổng 119,3–119,6 lbs, khác ở lõi NY Steel hoặc lớp phủ XT\/XS.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây quấn lớn của EXL140 là nơi mồ hôi và bụi đọng nhiều, nhất là khi bạn hay palm mute bằng cạnh bàn tay. Lau dây sau mỗi buổi chơi, cất đàn trong bao. Khi dây trầm mất độ gằn, nghe đục hoặc intonation lệch ở phím cao, thay cả bộ. Lần đầu đổi sang 10-52, nên chỉnh lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954141356\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario EXL140\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL140 có hợp Drop D không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Mi trầm .052 căng 21,1 lbs ở chuẩn E, khi hạ xuống Rê vẫn còn lực căng khá, ít rè phím và nốt rõ. Ba dây trên giữ nguyên cỡ 10 nên solo không bị nặng tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario EXL140 khác EXL116 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChung ba dây quấn .030-.042-.052. EXL140 dùng dây trơn .010-.013-.017, còn EXL116 dùng .011-.014-.018, nên EXL116 tổng 127,4 lbs, căng hơn khoảng 7,8 lbs và bend nặng tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL140 và NYXL1052 nên chọn bộ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 10-52, tổng lực căng 119,6 và 119,3 lbs. EXL140 là XL Nickel tiêu chuẩn, tiếng sáng và cân bằng; NYXL1052 dùng lõi NY Steel, theo D'Addario có dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi sang dây 10-52 có cần chỉnh cần đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên kiểm tra. Ba dây quấn căng 21,1–25,6 lbs kéo cần đàn mạnh hơn bộ dây 10 thông thường, cần có thể cong thêm. Bạn chỉnh ty cần, chiều cao dây và intonation; đàn tremolo nổi phải cân lại lò xo.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario EXL140 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHộp dây in mã EXL140 và cỡ 10-52, mặt sau có mã vạch 019954141356. Túi VCI bên trong có mã Players Circle; bạn nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609205702963,"sku":"EXL140","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-exl140-xl-nickel-10-52-1.jpg?v=1791187481"},{"product_id":"day-dan-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1270ps-nyxl-12-70","title":"Dây Đàn Pedal Steel Guitar D'Addario NYXL1270PS NYXL 12-70 Custom Medium C6","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario NYXL1270PS NYXL 12-70 Custom Medium C6\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1270PS\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn pedal steel cỡ \u003cstrong\u003e12-70 Custom Medium C6\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e, được D'Addario thiết kế cho đàn pedal steel lên tuning C6. Dây không phủ, lõi NY Steel, dây quấn thép mạ niken công thức mới và Fusion Twist như các bộ NYXL khác của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTuning C6 trải từ dây trầm C2 .070 lên tới G4 .012, phục vụ hợp âm sáu đặc trưng của C6 và các đường bass trầm. Dây D'Addario NYXL1270PS hợp người chơi pedal steel C6 cho country, blues, cần dây trầm đủ lực và dây cao rõ nét dưới thanh steel.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCác cỡ trong bảng hãng: G4 .012, E4 .014, C4 .017, A3 .020 trơn; G3 .024, E3 .030, C3 .036, A2 .042, F2 .054, C2 .070 quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 258,1 lbs (khoảng 117,1 kg) theo bảng D'Addario, tính trên các cỡ được liệt kê.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây G4 .012 căng nhất với 29,9 lbs; dây trầm C2 .070 chùng nhất với 22,3 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo D'Addario, lõi NY Steel cho độ chịu đứt cao hơn và Fusion Twist giữ tune tốt hơn dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại New York, Mỹ; bộ dây NYXL1270PS có mã Players Circle để tích điểm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario NYXL1270PS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1270PS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12-70 – Custom Medium C6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 cỡ dây theo bảng lực căng của hãng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (công thức cải tiến)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép NY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐàn pedal steel guitar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCountry, blues, pedal steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e258,1 lbs (≈ 117,1 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954249120\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của NYXL1270PS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e29,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,36\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e28,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô (C4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e28,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô (C3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,07\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFa (F2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,37\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô (C2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.070\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,78\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e258,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với bộ E9 NYXL1238PS, tổng của NYXL1270PS thấp hơn 21,0 lbs: tuning C6 xuống tới C2 với dây .070 chỉ 22,3 lbs và F2 .054 có 23,8 lbs. Dây cao G4 .012 (29,9 lbs) và E4 .014 (28,8 lbs) vẫn căng, nên nốt cao dưới thanh steel giữ rõ, còn nhóm dây trầm mềm tay, cho hợp âm C6 dày và ấm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây E4 .014 và E3 .030 (28,1 lbs) có cùng cỡ, cùng lực căng với hai dây tương ứng của NYXL1138PS. Hãng mô tả NYXL có dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của D'Addario, giúp từng nốt trong hợp âm sáu không bị lẫn khi chơi cùng ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây NYXL1270PS phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi pedal steel lên tuning C6 cho country, blues.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAi cần dải trầm sâu tới C2 .070 cho bè hợp âm và đường bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrước khi mua, đối chiếu từng cỡ trong bảng (.012 đến .070) với số dây và tuning trên đàn của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn lên E9: chọn \u003cstrong\u003eNYXL1138PS\u003c\/strong\u003e 11-38 hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1238PS\u003c\/strong\u003e 12-38.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh NYXL1270PS với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1270PS (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-70 Custom Medium C6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e258,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1238ps-nyxl-12-38\"\u003eNYXL1238PS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-38 Custom Medium E9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e279,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1138ps-nyxl-11-38\"\u003eNYXL1138PS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-38 Regular Light E9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e270,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1238PS\u003c\/strong\u003e 12-38 Custom Medium và \u003cstrong\u003eNYXL1138PS\u003c\/strong\u003e 11-38 Regular Light đều cho tuning E9, tổng 279,1 và 270,5 lbs – cao hơn NYXL1270PS lần lượt 21,0 và 12,4 lbs, với dây trầm nhất chỉ .038 (B2). Bộ C6 xuống tới C2 .070 nên có nhiều dây quấn hơn. Ba bộ phục vụ hai tuning khác nhau, không thay thế cho nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau từng dây bằng khăn khô sau khi chơi, nhất là các dây quấn lớn .054 và .070 nơi dầu tay đọng giữa các vòng quấn. NYXL không phủ, cất đàn nơi khô ráo, có bao che. Khi hợp âm C6 nghe đục, dây khó trở về đúng cao độ sau khi nhả pedal hoặc dây trơn có vết mòn do thanh steel, hãy thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eNYXL1270PS\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e12-70\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954249120\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn bộ dây pedal steel theo cách lên dây của đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario NYXL1270PS\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNYXL1270PS dùng cho tuning nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eD'Addario thiết kế bộ 12-70 Custom Medium cho pedal steel lên C6. Theo bảng hãng, các dây lên G4, E4, C4, A3, G3, E3, C3, A2, F2, C2. Bộ này không dành cho tuning E9.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario NYXL1270PS có khớp số dây trên đàn của tôi không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBảng lực căng D'Addario liệt kê các cỡ từ .012 đến .070 như trên trang này. Trước khi mua, bạn nên đếm số dây và kiểm tra tuning C6 trên đàn, rồi nhắn Guitardien.vn để đối chiếu với bao bì thực tế.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn NYXL1270PS hay NYXL1238PS?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChọn theo tuning của đàn, không theo cỡ: NYXL1270PS cho C6 (tổng 258,1 lbs), NYXL1238PS cho E9 (279,1 lbs). Nếu đàn có cả hai tuning, bạn cần mỗi loại một bộ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây D'Addario NYXL1270PS chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã NYXL1270PS và cỡ 12-70 C6, mặt sau có mã vạch UPC 019954249120. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để kiểm tra, mỗi mã chỉ xác thực được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609205899571,"sku":"NYXL1270PS","price":550000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-pedal-steel-guitar-daddario-nyxl1270ps-nyxl-12-70-1.jpg?v=1791187500"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl125-xl-nickel-9-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL125 XL Nickel 9-46 Super Light Top\/Regular Bottom","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario EXL125 XL Nickel 9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL125\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, lõi Hex-Core, dây quấn thép mạ niken. Ba dây trơn .009-.011-.016 lấy từ cỡ Super Light, ba dây quấn .026-.036-.046 lấy từ cỡ Regular Light.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo hãng, cỡ 9-46 cho nhiều tiếng trầm hơn mà vẫn mềm khi bend. Bạn chọn dây D'Addario EXL125 khi muốn solo nhẹ tay như dây 9 nhưng riff, hợp âm ở dây Rê, La, Mi trầm vẫn dày và chắc, nhất là trên đàn humbucker chơi rock.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây EXL125: Mi cao .009, Si .011, Sol .016 (trơn); Rê .026, La .036, Mi trầm .046 (quấn mạ niken).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 93,1 lbs (khoảng 42,2 kg) theo bảng D'Addario, thấp hơn EXL110 10-46 khoảng 9,4 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa dây quấn căng 16,9–19,0 lbs, cao hơn hẳn ba dây trơn 11,0–14,7 lbs – kiểu cỡ hybrid nhẹ trên, nặng dưới.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn mạ niken trên lõi lục giác Hex-Core; D'Addario nói lõi này đem lại intonation chuẩn và cảm giác nhất quán.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eXL Nickel được D'Addario gọi là dây guitar điện bán chạy nhất của hãng; sản xuất tại New York, Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario EXL125\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 – Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác (Hex-Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs (≈ 42,2 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954141301\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của EXL125\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,23\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,9\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,28\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,0\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,66\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e42,2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ EXL125, tay bạn cảm nhận rõ hai vùng. Ba dây trơn căng 11,0–14,7 lbs: bend ở Si .011 hay Sol .016 rất nhẹ, vibrato rộng không mỏi. Ba dây quấn lên 16,9–19,0 lbs, dây La .036 căng nhất bộ, nên riff ở dây trầm có lực và không bị lỏng khi đánh mạnh. So với EXL110 10-46, phần dây quấn giống hệt, khác biệt chỉ ở ba dây trơn mảnh hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây mạ niken XL cho tiếng sáng, linh hoạt. Kết hợp này cho tiếng solo mềm mại ở dây cao, trong khi hợp âm và power chord ở dây trầm vẫn có thân, đặc biệt khi chạy qua overdrive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây EXL125 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, blues, metal nhẹ muốn bend dễ nhưng dây trầm không yếu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn humbucker hoặc single-coil scale 25,5\", 24,75\" lên chuẩn E hoặc hạ nửa cung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng dây 9 thấy tiếng trầm mỏng, chưa muốn đổi hẳn lên dây 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn chắc hơn: \u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e 10-46 hoặc \u003cstrong\u003eEXL110BT\u003c\/strong\u003e 10-46 cân lực căng; đàn không đầu: \u003cstrong\u003eESXL110\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 9-46 với lõi NY Steel: \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e; có lớp phủ chống ăn mòn: \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh EXL125 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-esxl110-xl-nickel-10-46\"\u003eESXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-xl-nickel-10-46\"\u003eEXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110bt-xl-nickel-10-46\"\u003eEXL110BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,7 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-nyxl-9-46\"\u003eNYXL0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte0946-xt-nickel-9-46\"\u003eXTE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse0946-xs-nickel-9-46\"\u003eXSE0946\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e92,9 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eESXL110\u003c\/strong\u003e 10-46 dùng chung ba dây quấn với EXL125 nhưng dây trơn .010-.013-.017, tổng lực căng hơn 9,4 lbs. \u003cstrong\u003eEXL110BT\u003c\/strong\u003e 10-46 cân lực căng, hơn 7,6 lbs. \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9-46, tổng 92,9–93,1 lbs: NYXL lõi NY Steel, XT và XS có lớp phủ chống ăn mòn. Nếu tay bạn ra nhiều mồ hôi, hai mã có lớp phủ chống ăn mòn là hướng nên cân nhắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .011 và Mi cao .009 mảnh, nhanh xỉn khi tay ra mồ hôi, trong khi ba dây quấn dày lại giữ bụi bẩn giữa các vòng quấn. Bạn lau cả hai nhóm sau khi chơi, kéo khăn dọc từng dây. Thay bộ mới khi dây trơn đổi màu, dây quấn nghe đục hoặc intonation ở phím cao bắt đầu lệch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954141301\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario EXL125\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL125 khác EXL110 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ chung ba dây quấn .026-.036-.046. EXL125 dùng dây trơn .009-.011-.016 thay cho .010-.013-.017 của EXL110, nên tổng lực căng 93,1 lbs so với 102,5 lbs; bend nhẹ tay hơn trong khi phần trầm gần như giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario EXL125 có hợp chơi metal không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp với metal, rock ở tuning chuẩn hoặc hạ nửa cung. Dây Mi trầm .046 căng 16,9 lbs đủ chắc cho palm mute; nếu bạn hạ Drop C hay thấp hơn, nên chọn bộ có dây trầm dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười mới tập có nên dùng EXL125?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược. Ba dây trơn mềm như dây 9 giúp bấm hợp âm chặn đỡ đau tay, còn ba dây quấn cỡ Regular Light cho tiếng trầm đầy đặn khi tập riff. Chỉ cần setup đàn cho bộ 9-46 để dây không rè.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL125 và NYXL0946 khác nhau ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9-46, tổng lực căng 93,1 và 92,9 lbs, cảm giác tay gần như nhau. EXL125 là XL Nickel tiêu chuẩn; NYXL0946 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, hãng mô tả dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách kiểm tra dây D'Addario EXL125 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHộp dây in mã EXL125 và cỡ 9-46, mặt sau có mã vạch 019954141301. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, bạn nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực, mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609206030643,"sku":"EXL125","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-exl125-xl-nickel-9-46-1.jpg?v=1791187481"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl110bt-xl-nickel-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL110BT XL Nickel 10-46 Regular Light Balanced Tension","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario EXL110BT XL Nickel 10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL110BT\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel\u003c\/strong\u003e, được D'Addario tính lại cỡ từng dây để lực căng giữa sáu dây gần nhau. Hãng cho biết bộ BT giúp kiểm soát dynamic tốt hơn và cảm giác đồng đều giữa các dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChữ BT nghĩa là Balanced Tension. Với dây D'Addario EXL110BT, Si dùng .0135 thay .013, Rê .025 và La .034 thay vì .026, .036 ở bộ 10-46 thường, nên lực căng mỗi dây chỉ dao động 16,2–17,2 lbs. Bend dây Si và Sol gần như cùng lực tay, gảy qua các dây thấy đều.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ từng dây EXL110BT: .010, .0135, .017 trơn và .025, .034, .046 quấn; Si, Rê, La khác bộ 10-46 thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 100,7 lbs (khoảng 45,7 kg) theo D'Addario, thấp hơn bộ 10-46 tiêu chuẩn 1,8 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLực căng từng dây chỉ chênh nhau 1 lbs: thấp nhất 16,2 lbs ở Mi cao, cao nhất 17,2 lbs ở Rê và La.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo hãng, XL Nickel là dây điện bán chạy nhất của D'Addario, lõi Hex-Core, kéo dây tại New York.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario EXL110BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110BT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 – Regular Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác (Hex-Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100,7 lbs (≈ 45,7 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954984014\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của EXL110BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,25\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,34\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,43\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.025\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,64\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ bộ 10-46 thường, dây Si .013 chỉ 15,4 lbs trong khi La .036 lên 19,0 lbs, nên cùng một lực gảy mà dây trầm vẫn cứng hơn dây Si. EXL110BT kéo Si lên 16,6 lbs và hạ La xuống 17,2 lbs, cả sáu dây nằm trong khoảng 16,2–17,2 lbs. Kết quả là bend Si không bị lỏng so với Sol, quạt hợp âm âm lượng đều, chơi lead băng qua các dây ít bị chênh lực.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả XL Nickel cho tiếng sáng, linh hoạt cho nhiều thể loại; bản BT giữ chất tiếng đó, khác ở chỗ cảm giác tay đồng đều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây EXL110BT phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy dây Si bộ 10-46 thường quá lỏng hoặc dây La quá cứng khi gảy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lead, fingerstyle cần bộ dây đàn guitar điện cho lực tay đều khi gảy qua dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale 25,5 inch hay 24,75 inch lên dây chuẩn E.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng ý tưởng Balanced Tension nhưng lõi NY Steel: \u003cstrong\u003eNYXL1046BT\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trơn nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e 9-46; muốn căng hơn: \u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e 10.5-48.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh EXL110BT với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110BT (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,7 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ej20-xl-nickel-10-49\"\u003eEJ20\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-49 Jazz Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl125-xl-nickel-9-46\"\u003eEXL125\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-46 Super Light Top\/Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e93,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-plus-xl-nickel-10-5-48\"\u003eEXL110+\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48 Regular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e113,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046bt-nyxl-10-46\"\u003eNYXL1046BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xte1046-xt-nickel-10-46\"\u003eXTE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XT, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1046-xs-nickel-10-46\"\u003eXSE1046\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,3 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-esxl110-xl-nickel-10-46\"\u003eESXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046BT\u003c\/strong\u003e dùng cùng công thức cỡ dây cân bằng, tổng 100,4 lbs, thấp hơn EXL110BT 0,3 lbs. \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e (102,5 lbs) và \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e (102,3 lbs) là bộ 10-46 thường có lớp phủ, căng hơn 1,8 và 1,6 lbs nhưng lực căng giữa các dây chênh nhiều hơn. \u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn 7,6 lbs, \u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e căng hơn 12,8 lbs, \u003cstrong\u003eEJ20\u003c\/strong\u003e căng hơn 21,7 lbs; \u003cstrong\u003eESXL110\u003c\/strong\u003e là bản hai đầu bi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSi .0135 và Rê .025 là cỡ riêng của bộ cân bằng, nên khi lỡ đứt một dây, hãy thay đúng cỡ đó hoặc thay cả bộ EXL110BT để giữ thế cân bằng lực căng. Lau dây sau mỗi buổi chơi, cất đàn tránh ẩm. Dây xỉn, sần hoặc khó giữ tune là dấu hiệu cần thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eEXL110BT\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954984014\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario EXL110BT\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL110BT khác bộ 10-46 thường ở những dây nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây khác cỡ: Si .0135 thay .013, Rê .025 thay .026, La .034 thay .036. Nhờ đó lực căng các dây chỉ nằm trong khoảng 16,2–17,2 lbs, thay vì 15,4–19,0 lbs như bộ 10-46 thường.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario EXL110BT có nhẹ tay hơn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTổng lực căng 100,7 lbs, chỉ thấp hơn bộ 10-46 thường 1,8 lbs nên tổng thể gần như nhau. Khác biệt nằm ở phân bố: dây Si nặng tay hơn chút, dây La nhẹ đi, giúp gảy và bend đều giữa các dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn EXL110BT hay NYXL1046BT?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng công thức cỡ cân bằng, tổng lực căng lệch 0,3 lbs. EXL110BT thuộc dòng XL lõi Hex-Core, hợp thay định kỳ; NYXL1046BT là dây không phủ cao cấp lõi NY Steel, hãng cho biết dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL110BT chính hãng kiểm tra bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eXem bao bì có in mã EXL110BT, cỡ 10-46 Balanced Tension và mã vạch UPC 019954984014 ở mặt sau. Túi VCI bên trong in mã Players Circle; nhập mã ở Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực, mỗi mã chỉ dùng 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu dây không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609206128947,"sku":"EXL110BT","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-exl110bt-xl-nickel-10-46-1.jpg?v=1791187477"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-plus-xl-nickel-9-5-44","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL120+ XL Nickel 9.5-44 Super Light Plus","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario EXL120+ XL Nickel 9.5-44 Super Light Plus\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL120+\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e, lõi Hex-Core thép carbon cao, quấn thép mạ niken. Dấu + ứng với chữ Plus trong tên cỡ: dây Mi cao .0095 và Si .0115 là cỡ lẻ, dày hơn bộ 9-42 nửa bậc, dây La và Mi trầm cũng nhích lên .034 và .044.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả 9.5-44 là điểm cân bằng giữa dây 9 và dây 10, đồng thời giúp cân lực căng khi bạn dùng nhiều cây đàn có scale khác nhau. Nếu thấy dây 9 hơi lỏng mà dây 10 lại cứng, dây D'Addario EXL120+ đáng để thử.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ dây EXL120+: Mi cao .0095, Si .0115, Sol .016 (dây trơn); Rê .024, La .034, Mi trầm .044 (dây quấn).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 89,8 lbs (khoảng 40,7 kg) theo D'Addario, hơn EXL120 9-42 khoảng 5,4 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol .016 và Rê .024 giữ nguyên như bộ 9-42; phần khác nằm ở hai dây trơn trên cùng và hai dây La, Mi trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi Hex-Core theo công nghệ riêng của D'Addario; dây được sản xuất tại Mỹ, nhà máy New York.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTúi VCI tái chế có mã Players Circle; dòng XL Nickel được người chơi tin dùng từ 1974.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario EXL120+\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120+\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 – Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác (Hex-Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e89,8 lbs (≈ 40,7 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954122300\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của EXL120+\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,24\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40,7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThêm nửa bậc ở hai dây trên làm thay đổi cảm giác khá rõ: Mi cao .0095 căng 14,6 lbs, Si .0115 căng 12,0 lbs, chắc tay hơn bộ 9-42 nhưng vẫn bend dễ. Dây La .034 lên 17,2 lbs, là dây căng nhất bộ, giúp riff ở dây 5 có lực. Ba dây còn lại là Sol, Rê, Mi trầm nằm trong khoảng 14,7–15,7 lbs nên cả bộ khá đều tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả dây mạ niken XL cho tiếng sáng, dùng được nhiều thể loại. Với cỡ 9.5-44, bạn giữ được độ dễ bend của dây 9 và có thêm chút thân tiếng ở dây trầm, hợp cả clean funk lẫn crunch rock.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây EXL120+ phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy dây 9 hơi \"bơi\" dưới ngón nhưng chưa muốn lên hẳn dây 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng nhiều đàn scale khác nhau (24,75\" và 25,5\") muốn cảm giác gần nhau trên các cây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi blues, rock, funk, pop cần bend thoải mái mà dây trầm vẫn có lực.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ hơn một bậc: \u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e 9-42; đàn không đầu cần hai đầu bi: \u003cstrong\u003eESXL120\u003c\/strong\u003e 9-42 hoặc \u003cstrong\u003eESXL110\u003c\/strong\u003e 10-46.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 9.5-44 lõi NY Steel: \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e; có lớp phủ XS: \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh EXL120+ với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120+ (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-esxl120-xl-nickel-9-42\"\u003eESXL120\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-xl-nickel-9-42\"\u003eEXL120\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9-42 Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e84,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-esxl110-xl-nickel-10-46\"\u003eESXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl09544-nyxl-9-5-44\"\u003eNYXL09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse09544-xs-nickel-9-5-44\"\u003eXSE09544\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 Super Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ XS, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e89,6 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eESXL120\u003c\/strong\u003e 9-42, EXL120+ căng hơn khoảng 5,4 lbs. \u003cstrong\u003eESXL110\u003c\/strong\u003e 10-46 hai đầu bi căng hơn EXL120+ 12,7 lbs, đúng cảm giác của dây 10. \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 9.5-44, tổng lực căng 89,6 lbs (kém 0,2 lbs); NYXL dùng lõi NY Steel, còn XS có lớp phủ chống ăn mòn. ESXL120 và ESXL110 có bi ở cả hai đầu dây, dành cho đàn không đầu (headless).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Mi cao .0095 mảnh, dễ gỉ ở đoạn quấn quanh khóa và điểm tì yên ngựa. Bạn lau khô dây sau khi chơi, cất đàn tránh nơi ẩm, không để dây dính nước. Khi dây xỉn, bề mặt nhám, nốt ở phím cao lệch cao độ hoặc tiếng mất độ ngân, hãy thay cả bộ cùng lúc để giữ cảm giác đều giữa các dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954122300\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario EXL120+\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDấu + trong EXL120+ nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDấu + ứng với tên cỡ Super Light Plus: bộ dây nhích lên nửa bậc so với 9-42, với dây Mi cao .0095, Si .0115, La .034 và Mi trầm .044. Hãng xem đây là điểm giữa của dây 9 và dây 10.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ 9-42 sang dây D'Addario EXL120+ có cần setup lại?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTổng lực căng chỉ tăng khoảng 5,4 lbs, mức chênh nhỏ nên phần lớn đàn chỉ cần chỉnh lại intonation. Nếu cần đàn nhạy, bạn kiểm tra thêm độ cong cần sau một hai ngày.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng EXL120+ cho cả đàn scale ngắn và scale dài được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, đây chính là công dụng hãng nêu cho cỡ 9.5-44: giúp cân lực căng giữa các đàn có scale khác nhau. Trên scale 24,75\" dây mềm hơn chút, trên scale 25,5\" chắc tay hơn, nhưng cùng một bộ dây quen thuộc.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL120+ khác NYXL09544 ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 9.5-44, tổng lực căng 89,8 và 89,6 lbs. EXL120+ là XL Nickel tiêu chuẩn với lõi thép carbon cao; NYXL09544 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, hãng mô tả dải trung nổi hơn dây tiêu chuẩn của hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario EXL120+ chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã EXL120+ và cỡ 9.5-44, mặt sau có mã vạch 019954122300. Túi VCI bên trong có mã Players Circle, bạn nhập tại trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực, mỗi mã dùng được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609206227251,"sku":"EXL120+","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-exl120-plus-xl-nickel-9-5-44-1.jpg?v=1791187481"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-plus-xl-nickel-10-5-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL110+ XL Nickel 10.5-48 Regular Light Plus","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-sum td{background:#f7f7f7;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây D'Addario EXL110+ XL Nickel 10.5-48 Regular Light Plus\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL110+\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10.5-48 Regular Light Plus\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel\u003c\/strong\u003e, dùng cỡ lẻ nửa bậc ở hai dây trên: Mi cao .0105, Si .0135. D'Addario thiết kế bộ này làm bước chuyển từ cỡ 10 lên cỡ 11, đồng thời giúp cân lực căng giữa các cây đàn có chiều dài scale khác nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn hợp với dây D'Addario EXL110+ nếu thấy bộ 10-46 hơi nhẹ, tiếng chưa đủ dày, nhưng lên 11-49 lại mỏi tay. Mã có dấu cộng này cũng hữu ích khi bạn có hai cây đàn, một scale ngắn và một scale dài, muốn cảm giác bấm gần nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu cỡ dây EXL110+: .0105 – .0135 – .018 dây trơn, tiếp theo .028 – .038 – .048 dây quấn thép mạ niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTổng lực căng 113,5 lbs (khoảng 51,5 kg), nằm giữa bộ 10-46 (102,5 lbs) và bộ 11-49 EXL115 (117,1 lbs).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDấu cộng trong tên mã chỉ cỡ lẻ: Mi cao .0105 căng 17,9 lbs, Si .0135 căng 16,6 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi Hex-Core lục giác, sản xuất tại nhà máy New York; theo D'Addario, XL Nickel là dây điện bán chạy nhất của hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây D'Addario EXL110+\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110+\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48 – Regular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác (Hex-Core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu dây quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePhù hợp (theo D'Addario)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e113,5 lbs (≈ 51,5 kg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (nhà máy D'Addario ở New York)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch (UPC)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e019954122201\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ dây và lực căng từng dây của EXL110+\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E4)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17,9\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,34\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,71\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,97\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21,0\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18,3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8,3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-sum\"\u003e\n\u003ctd colspan=\"5\"\u003eTổng lực căng cả bộ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e113,5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e51,5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eSố liệu theo bảng lực căng D'Addario công bố cho bộ dây này (đo ở chiều dài dây và cách lên dây của chính bộ). Cột mm do mình quy đổi, 1 lbs ≈ 0,454 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNửa cỡ nghe nhỏ nhưng tay cảm nhận rõ: Mi cao .0105 căng 17,9 lbs, Sol .018 căng 18,6 lbs, dây Rê .028 lên 21,1 lbs. So với bộ 10-46 tiêu chuẩn, dây nào cũng chắc hơn một chút, tổng lực căng cao hơn 11,0 lbs, nên đánh mạnh nốt ít bị phô, hợp âm dày mà bend vẫn trong tầm. So với EXL115 11-49, bộ này nhẹ hơn 3,6 lbs, phần lớn nằm ở Mi cao và Si.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHãng mô tả XL Nickel có tiếng sáng, linh hoạt; ở cỡ 10.5-48 bạn có thêm chút thân tiếng mà vẫn giữ độ bật nhanh khi chơi funk, blues hay rock.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây EXL110+ phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen cỡ 10 muốn tiếng dày, chắc tay hơn mà chưa sẵn sàng lên cỡ 11.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười có nhiều đàn khác scale (24,75 inch và 25,5 inch) muốn cân cảm giác căng dây giữa các cây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, blues, funk, pop – đánh mạnh tay, cần dây ít bị chênh nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lên hẳn cỡ 11: \u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e 11-49, hoặc \u003cstrong\u003eEXL115BT\u003c\/strong\u003e nếu thích lực căng đều giữa các dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích dây Sol quấn cho jazz: \u003cstrong\u003eEJ20\u003c\/strong\u003e 10-49 hoặc \u003cstrong\u003eEXL115W\u003c\/strong\u003e 11-49.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh EXL110+ với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLớp phủ \/ kiểu dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110+ (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48 Regular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e113,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115-xl-nickel-11-49\"\u003eEXL115\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e117,1 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115w-xl-nickel-11-49\"\u003eEXL115W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 Medium Wound Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e119,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-ej20-xl-nickel-10-49\"\u003eEJ20\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-49 Jazz Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e122,4 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115bt-xl-nickel-11-50\"\u003eEXL115BT\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50 Medium Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e121,8 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-esxl110-xl-nickel-10-46\"\u003eESXL110\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular Light Double Ball End\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ, Roundwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e102,5 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e 11-49 căng hơn EXL110+ 3,6 lbs, \u003cstrong\u003eEXL115W\u003c\/strong\u003e có Sol quấn căng hơn 6,3 lbs, \u003cstrong\u003eEXL115BT\u003c\/strong\u003e 11-50 cân bằng lực căng thì căng hơn 8,3 lbs. \u003cstrong\u003eEJ20\u003c\/strong\u003e 10-49 Sol quấn .022 căng hơn 8,9 lbs dù Mi cao mảnh hơn. Ở chiều ngược lại, \u003cstrong\u003eESXL110\u003c\/strong\u003e 10-46 hai đầu bi nhẹ hơn 11,0 lbs. Muốn giữ Sol trơn và chỉ tăng nhẹ độ căng so với cỡ 10, EXL110+ là nấc trung gian hợp lý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi chuyển từ cỡ 10 lên EXL110+, cần đàn chịu thêm khoảng 11 lbs, nên kiểm tra độ cong cần và intonation sau một hai ngày. Lau dây sau khi chơi, cất đàn tránh ẩm. Dây Mi cao .0105 bắt đầu xỉn hoặc nốt ở phím cao không còn trong là dấu hiệu nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – tự kiểm tra bằng mã D'Addario\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây D'Addario chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể tự kiểm tra bằng chính hệ thống xác thực của D'Addario:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in đúng mã \u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e và cỡ dây \u003cstrong\u003e10.5-48\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt sau bao bì có mã vạch UPC \u003cstrong\u003e019954122201\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với số ghi trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTìm mã Players Circle (10 hoặc 19 ký tự) in trên túi đựng dây bên trong.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTruy cập \u003ca href=\"https:\/\/www.daddario.com\/pages\/play-real\" target=\"_blank\" rel=\"nofollow noopener\"\u003edaddario.com\/pages\/play-real\u003c\/a\u003e và nhập mã. Nếu mã khớp dữ liệu, D'Addario xác nhận bạn đã mua sản phẩm chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eLưu ý: mỗi mã chỉ xác thực được một lần – lần nhập thứ hai sẽ báo không hợp lệ. Hãy tự nhập mã khi nhận hàng; nếu mã báo lỗi, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây (9-42, 10-46, 11-49…) và dòng dây D'Addario (XL Nickel, NYXL, XS, XT, ProSteels, Pure Nickel, Chromes, Half Rounds…) theo cây đàn, lực tay và kiểu chơi của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây D'Addario EXL110+\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây D'Addario EXL110+ là cỡ 10 hay cỡ 11?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNằm giữa hai cỡ dây đàn guitar điện phổ biến. Mi cao .0105 và Si .0135 là cỡ lẻ, các dây còn lại là .018, .028, .038, .048. Hãng gọi đây là bước đệm lý tưởng để chuyển từ bộ 10 lên bộ 11.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eEXL110+ dùng trên đàn scale ngắn có lợi gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng một cỡ dây, đàn scale 24,75 inch sẽ căng thấp hơn đàn 25,5 inch. Lắp EXL110+ lên cây scale ngắn giúp cảm giác căng gần với bộ 10-46 trên đàn scale dài, hợp người chơi chuyển qua lại hai cây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn EXL110+ hay EXL115?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTổng lực căng chỉ chênh 3,6 lbs, chủ yếu ở Mi cao và Si. Nếu đang dùng cỡ 10 và muốn lên dần, EXL110+ dễ làm quen. Nếu tay đã quen nặng và cần tiếng dày thêm nữa, chọn EXL115.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây D'Addario EXL110+ chính hãng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì in mã EXL110+, cỡ 10.5-48 Regular Light Plus; mặt sau có mã vạch UPC 019954122201. Mã Players Circle nằm trên túi VCI bên trong, bạn nhập ở trang Play Real (daddario.com\/pages\/play-real) để xác thực, mỗi mã chỉ được 1 lần. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu phát hiện hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'Addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67609206358323,"sku":"EXL110+","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dien-daddario-exl110-plus-xl-nickel-10-5-48-1.jpg?v=1791187479"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-dien-daddario.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}