{"title":"Dây Đàn Guitar Bass","description":"\u003ch2\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eCẩm Nang Hướng Dẫn Chọn Dây Đàn Guitar Bass (Bass Strings):\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eCó một số cách bạn có thể chọn dây cho cây đàn guitar bass của mình. Một cách đặc biệt phổ biến là chỉ cần đến một cửa hàng âm nhạc và nhờ một người bán hữu ích đưa ra một số đề xuất. Tất nhiên, điều đó có thể trở nên tồi tệ, đặc biệt là khi người bán chỉ làm để kiếm tiền. Nhưng trường hợp này rất hiếm khi xảy ra vì đơn giản ít có ai hi sinh uy tín để đổi lấy một vài trăm ngàn đồng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eMột cách hiệu quả hơn để chọn dây bass là hỏi xung quanh. Bạn có thể có bạn bè trong làng nhạc cũng chơi bass. Hỏi những người giỏi hơn về dây họ sử dụng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eBạn cũng có thể thực hiện một số nghiên cứu về loại dây được sử dụng bởi các “ai đồ” (idol) guitar bass yêu thích của bạn. Việc sử dụng hợp lý Google và nghiên cứu của bạn sẽ cung cấp một số chi tiết thú vị.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eKhi bạn đã lập danh sách các dây được sử dụng bởi những người chơi bass yêu thích của mình, bạn có thể nghiên cứu trực tuyến về các tính năng và giá của chúng. Bạn nên đọc các bài đánh giá của khách hàng để xem chúng biểu diễn tốt như thế nào và âm thanh của chúng ra sao.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eCác yếu tố quan trọng nhất cần xem xét khi mua dây đàn guitar bass là:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eSố lượng dây trên bass của bạn\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eĐộ dài thang âm của bass của bạn\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003ePhong cách âm nhạc và phong cách chơi của bạn\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eTần suất bạn chơi và luyện tập\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eĐặc tính âm thanh và giai điệu bạn muốn đạt được\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eMột số yếu tố tác động đến những điều trên. Những yếu tố này bao gồm:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eVật liệu của dây\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eLoại cuộn dây\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eLoại lớp phủ\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eLoại lõi\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eKích cỡ dây\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eChúng ta sẽ xem xét và chia nhỏ các phần dây quan trọng nhất mà bạn cần biết để bạn có thể dễ dàng tìm thấy những phần phù hợp với mình nhất.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv style=\"text-align: center;\"\u003e\u003cimg style=\"float: none;\" alt=\"day dan guitar bass\" src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day_dan_guitar_bass_1024x1024.jpg?v=1735404917\"\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eTên và thứ tự dây guitar bass:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eChúng ta hãy lướt nhanh vì một số người mới bắt đầu đang đọc hướng dẫn này. Mỗi dây của guitar bass thường được đặt tên theo các nốt nhạc được tạo ra khi chơi dây mở. Dây mở là một dây không được nhấn xuống trên bất kỳ phím đàn nào. Bắt đầu từ đỉnh của cây đàn guitar bass của bạn, đây là thứ tự của các dây và nốt mở liên quan đến mỗi dây.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eĐối với bass bốn dây, thứ tự sẽ diễn ra như sau:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 4 tạo ra nốt E\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 3 tạo ra nốt A\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 2 tạo ra nốt D\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây 1 tạo ra nốt G\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eĐối với một dây năm như thế này:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 5 tạo ra nốt B\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 4 tạo ra nốt E\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 3 tạo ra nốt A\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 2 tạo ra nốt D\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây 1 tạo ra nốt G\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eVà, đối với một dây sáu như thế này:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 6 tạo ra nốt B\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 5 tạo ra nốt E\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 4 tạo ra nốt A\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 3 tạo ra nốt D\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây thứ 2 tạo ra nốt G\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDây 1 tạo ra nốt C\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eMột số người chơi thích chơi với thiết lập dây của họ, thiết lập năm dây hoặc sáu dây của họ để hướng đến âm trầm hơn hoặc tốt hơn để độc tấu bằng cách thêm các dây có nốt cao hơn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eVật liệu dây guitar bass:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eDây guitar bass không khác mấy so với dây đàn guitar khác ngoại trừ việc chúng lớn hơn. Không có nhiều thành phần cho một dây bass, nhưng tất cả các thành phần riêng lẻ kết hợp với nhau để tạo nên huyết mạch cho âm thanh của bạn. Chạy qua giữa dây là một dây lõi kim loại. Lõi của dây được gắn vào một đầu bi và đầu bi là thứ thường giữ dây vào ngựa. Xung quanh dây lõi kim loại là một dây quấn tròn khác, đây là phần mà ngón tay của bạn ấn vào mặt đàn. Tất cả những phần này kết hợp với nhau để tạo ra loại âm thanh mà các loại dây khác nhau có thể tạo ra. Các hợp kim kim loại được sử dụng trong dây đàn ảnh hưởng đến cảm giác, giai điệu và độ bền của chúng. Vật liệu khác nhau có đặc điểm khác nhau. Hai loại dây bass điện chính mà người chơi sử dụng có dây quấn làm từ hợp kim niken\/steel (thép) hoặc thép không gỉ nguyên chất (pure stainless steel). Dây hợp kim niken\/steel có âm thanh trầm hơn một chút so với dây thép nguyên chất, với thép thường sáng hơn. Những kim loại này được sử dụng cho dây bass điện vì kim loại có tính sắt từ, nghĩa là các rung động của chúng sẽ được phát hiện và truyền đi bằng bộ thu từ tính. Trong những năm gần đây, một số hãng đã bắt đầu sản xuất dây đàn từ coban và các vật liệu khác, được cho là cung cấp nhiều âm lượng và độ trong hơn so với dây niken\/steel hoặc thép nguyên chất. \u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eMột số chất liệu dây guitar bass thường được sử dụng:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eThép mạ niken: \u003c\/strong\u003eThép mạ niken có lẽ là chất liệu làm dây phổ biến nhất. Loại dây này cho cảm giác thoải mái và âm sắc tươi sáng, là sự lựa chọn của những người chơi bass ở nhiều thể loại nhạc khác nhau.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eNiken nguyên chất:\u003c\/strong\u003e Vì niken nguyên chất ít từ tính hơn dây thép nên nó tạo ra âm sắc cổ điển, ấm hơn. Chúng đã được sử dụng để tạo ra âm thanh của nhạc pop, rock và country bass của thập niên 50 và đầu thập niên 60.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eThép không gỉ: \u003c\/strong\u003eNhững loại dây này tạo ra âm thanh rất tươi sáng với khả năng chống ăn mòn tốt. Chúng rất phổ biến với những người chơi nhạc rock, jazz và metal bass.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eThép mạ đồng:\u003c\/strong\u003e Dây thép mạ đồng giữ được phản ứng sáng, lấp lánh của thép và lớp phủ đồng mỏng của dây tạo ra âm bội phong phú, rất phù hợp cho âm trầm acoustic và cách chơi không dây.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv style=\"text-align: center;\"\u003e\u003cimg style=\"float: none;\" alt=\"day dan guitar bass\" src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day_dan_guitar_bass_1_1024x1024.jpg?v=1735404958\"\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eCác Loại Lớp Phủ Dây Guitar Bass:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eDưới đây là một số lớp phủ được sử dụng phổ biến nhất và đặc điểm của nó:\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eDây đàn được phủ polymer:\u003c\/strong\u003e Vì nhiều nhà sản xuất sử dụng vật liệu phủ tổng hợp giúp kéo dài tuổi thọ của dây bằng cách bảo vệ chúng khỏi bị ăn mòn nên tác động lên âm sắc bạn nhận được có thể khác nhau giữa các nhãn hiệu.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eDây được phủ màu:\u003c\/strong\u003e Một số lớp phủ có chất tạo màu có thể thêm một số gia vị cho tác động trực quan của nhạc cụ của bạn đồng thời mang lại tuổi thọ kéo dài và khả năng chơi mượt mà.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eCác Loại Dây Cuốn\/Quấn Dây Guitar Bass:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eKiểu quấn dây rất quan trọng để bạn có thể có được âm thanh như ý muốn, vì dây truyền rung động qua các phím đàn đến thân nhạc cụ, dây bao quanh lõi dây là thứ đầu tiên tiếp xúc với các phím đàn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eDây quấn tròn (roundwound) \u003c\/strong\u003eđược sử dụng phổ biến nhất. Chúng có thể được sử dụng cho bất cứ thứ gì từ nhạc rock đến nhạc jazz cho đến nhạc đồng quê. Các \u003cstrong\u003edây quấn phẳng (flatwound) \u003c\/strong\u003ekhông quá hiếm và được người chơi bass sử dụng thường xuyên hơn là được người chơi guitar sử dụng. Flatwound rất phù hợp với bass không phím, cả về mặt âm thanh và vì chúng ít gây hao mòn hơn trên mặt phím đàn. Một điểm bất thường ở dây bass là \u003cstrong\u003edây quấn bằng băng (tapewound)\u003c\/strong\u003e, trong đó một lớp bọc nylon được quấn trên dây bên ngoài lớp quấn tròn thông thường, khiến dây có độ phân rã ngắn hơn và nhiều tiếng \"thình thịch\" hơn. Giống như dây acoustic và dây eletric, dây bass phủ\/bọc (coated) cũng có sẵn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eCác kim loại cuộn dây phổ biến nhất là thép không gỉ và niken. Kiểu lên dây rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến cả cảm giác và chất lượng âm sắc của dây.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eCác loại cuộn\/quấn dây phổ biến nhất là:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eRoundwound (quấn tròn):\u003c\/strong\u003e Cho đến nay, loại dây quấn tròn phổ biến nhất có dây quấn tròn làm bằng thép không gỉ hoặc niken. Thép không gỉ mang lại âm thanh sáng hơn, to hơn giúp tăng cường các kỹ thuật vỗ (slapping) và bật (popping). Ban đầu chúng được phát triển bởi công ty Rotosound của Anh dành cho tay bass John Entwistle của The Who, người muốn có âm thanh trong trẻo, giống piano để bổ sung cho phong cách chơi bass lead của mình. Quấn tròn phổ biến với những người chơi bass rock và funk và có kết cấu có gờ hoặc khía giống như cạnh của một phần tư. Kết cấu này làm mòn các phím đàn theo thời gian và có xu hướng tạo ra nhiều tiếng ồn của ngón tay hơn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eFlatwound (quấn phẳng):\u003c\/strong\u003e Phổ biến với những người chơi nhạc jazz và soul bass kiểu cũ. Dây quấn phẳng có dây lõi thép được quấn bằng dây dẹt có cảm giác êm ái và tạo ra âm thanh êm dịu, tròn trịa hơn so với dây quấn tròn. Chúng là loại dây bass duy nhất có sẵn cho đến những năm 1960, sau đó dây quấn tròn được phát triển và vượt qua chúng về mức độ phổ biến. Tuy nhiên, chúng vẫn tiếp tục được sử dụng bởi nhạc jazz, country và blues cho đến ngày nay. Chúng cũng thường được sử dụng trên các bass không phím đàn vì lớp hoàn thiện mượt mà hơn của chúng khiến phím đàn ít bị mài mòn hơn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv style=\"text-align: center;\"\u003e\u003cimg style=\"float: none;\" alt=\"day dan guitar bass\" src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day_dan_guitar_bass2_1024x1024.jpg?v=1735404989\"\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eGroundwound:\u003c\/strong\u003e Còn được gọi là nửa vòng, chúng được sản xuất giống như dây quấn tròn, nhưng sau đó được mài hoặc ép để tạo ra một bề mặt phẳng một phần giúp giảm tiếng ồn của ngón tay và độ mòn phím đàn đồng thời cung cấp hầu hết độ sáng của dây quấn tròn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eTapewound:\u003c\/strong\u003e Loại dây bass ít phổ biến nhất này có một lớp nylon quấn quanh dây quấn kim loại. Bên cạnh việc có cảm giác mềm mại nhất, chúng còn tạo ra âm sắc tối và mềm mại tương tự như bass đứng (upright). Chúng thường có màu đen.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003eTaperwound (quấn côn): \u003c\/strong\u003eKhông nên nhầm lẫn với tapewound, dây quấn côn có sẵn trong tất cả các phương pháp quấn nêu trên. Chúng thuôn dần hoặc đột ngột ở ngựa để dây lõi tiếp xúc trực tiếp với yên ngựa để tăng cường độ bền. Điều đặc biệt quan trọng là phải mua dây quấn côn phù hợp với chiều dài thang đo của bạn để phần côn của dây rơi vào đúng vị trí liên quan đến ngựa đàn của bạn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eLõi của dây guitar bass:\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eLõi dây bass điển hình được làm từ thép (steel). Lõi là trung tâm của dây. Các cuộn dây đi quanh lõi để tạo ra các dây quấn lớn hơn. Hai lõi cơ bản là lõi tròn và lõi lục giác. Các lõi tròn mang lại âm thanh đậm chất cổ điển hơn, cân bằng và linh hoạt hơn. Lõi lục giác, loại lõi phổ biến nhất, “giữ” cuộn dây tốt hơn để mang lại cho bạn âm thanh sáng hơn, hiệu suất ổn định hơn và độ căng cứng hơn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eKích cỡ dây guitar bass (gauge)\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eMột yếu tố quan trọng trong cả âm sắc và khả năng chơi của bass, kích cỡ độ “nặng - heavy” hay “nhẹ - light” của dây có thể tạo ra sự khác biệt thực sự trong âm thanh của bạn. Kích cỡ là đường kính của dây được biểu thị bằng phần nghìn inch. Kích cỡ càng nặng thì âm thanh mà nó có khả năng tạo ra càng thấp. Nói chung, kích cỡ dày hơn tạo ra âm thanh phong phú hơn nhưng đòi hỏi bạn phải có nhiều lực hơn ở các ngón tay.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eHầu hết các bộ dây bass 4 dây cỡ trung bình nằm trong khoảng từ 0,045 đến 0,105. Tuy nhiên, có rất nhiều biến thể. Thông thường, người chơi sẽ chọn kích thước của dây thứ tư (E thấp trong cách điều chỉnh tiêu chuẩn) để gọi tên kích cỡ bộ dây đó. Ví dụ: một người chơi nói: “Tôi sử dụng dây 105” có nghĩa là kích cỡ của dây thứ tư là 0,105.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eMột số nhà sản xuất sử dụng phương pháp kết hợp để tạo bộ dây của họ. Ví dụ: bạn sẽ tìm thấy các bộ 4 dây trong đó các dây G và D có cỡ trung bình trong khi các dây A và E có cỡ tiêu biểu cho các bộ nhẹ\/mỏng (light). Tương tự, một bộ 5 dây nhẹ khác có thể chứa dây B dày hơn cỡ 0,130.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eMột số người chơi bass thích mua các dây riêng lẻ có kích cỡ phù hợp với sở thích của họ hơn là bị giới hạn ở những kích cỡ có trong bộ dây.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eKhông có công thức đơn giản nào có thể cho bạn biết dây nào sẽ cho âm thanh tốt nhất đối với tai bạn và cảm giác tốt nhất đối với ngón tay của bạn. Cũng như các cách kết hợp và quấn dây khác nhau mà chúng ta sẽ thảo luận tiếp theo, thử nghiệm là chìa khóa để tìm ra kích cỡ phù hợp. Một nơi tốt để bắt đầu là với một bộ trung bình — trọng lượng mà nhà máy thường lắp đặt nhất cho các bass mới.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eVậy làm thế nào để kích cỡ phát huy tác dụng khi bạn chọn dây? Thông thường, dây càng dày thì độ căng của dây càng nhiều; dây càng căng thì càng khó bấm. Một số người chơi được biết là sử dụng dây lớn bất thường, nhưng không nên nhảy lên một trong những kích cỡ này cho đến khi bạn đã chơi một thời gian và phát triển các vết chai trên đầu ngón tay. Và cần lưu ý rằng việc chuyển đổi các kích cỡ có thể khiến cổ guitar bass của bạn cần được điều chỉnh do độ căng của dây ít nhiều.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eDây bass điện được sản xuất với nhiều độ dày hoặc kích thước khác nhau. Độ dày của dây bass điện có ảnh hưởng lớn đến khả năng chơi và âm thanh bên cạnh các yếu tố khác như chất liệu dây. Cũng giống như dây đàn guitar điện hoặc guitar acoustic, không có quy tắc nào để chọn loại dây đàn hoàn hảo. Để xác định kích cỡ chính xác, trước tiên, hãy quyết định âm thanh bạn đang cố gắng đạt được và cảm giác bạn thích.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eLight\/Medium Gauge: (kích cỡ trung bình)\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eTốt cho bass lead nhanh\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eTốt cho các kỹ thuật đồng quê hoặc funk \/slapping (vỗ)\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eHeavy Gauge: (kích cỡ dày)\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eTốt cho phong cách nặng hơn như metal\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eĐược ưu tiên nếu bạn muốn điều chỉnh dây E của mình xuống D\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eChọn chiều dài tỷ lệ\/chiều dài thang âm phù hợp (scale length)\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eChiều dài thang âm đề cập đến mối quan hệ giữa chiều dài và đường kính (“kích cỡ”) của dây và cao độ mà chúng tạo ra. Chiều dài thang âm là phép đo từ ngựa đàn (hoặc đai trên đàn bass xuyên dây) đến đai ốc ở cuối bàn phím. Nhiều bộ dây bass được bán với độ dài cụ thể để phù hợp với độ dài thang âm của guitar bass của bạn. Guitar bass quy mô ngắn thường được định nghĩa là có độ dài thang âm từ 30′ (76cm) đến 32′ (80cm). Đàn bass quy mô dài thường có chiều dài dây 34′ (86cm). Hãy nhớ rằng chúng ta đang nói về chiều dài dây, khoảng cách giữa cầu và đai ốc, không phải chiều dài cần, mặc dù cái này ảnh hưởng đến cái kia.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eHầu hết các bass như Fender Precision và Jazz Bass đều có thang âm 34” được coi là thang âm dài. Các bass quy mô ngắn ít phổ biến hơn, các mẫu bass Violin của Hofner với quy mô 30” và bass Gibson EB ở 30,5” là những ví dụ. Bass năm và sáu dây đôi khi có thang âm 35” (89cm) hoặc dài hơn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eLý do đầu tiên và rõ ràng nhất để sử dụng bass quy mô ngắn là kích thước vật lý. Với cần đàn ngắn hơn, khoảng cách giữa các phím đàn ít hơn và kích thước tổng thể nhỏ gọn hơn, bass quy mô ngắn là lựa chọn tốt cho người chơi trẻ và bất kỳ ai thách thức tầm với xa hơn mà một nhạc cụ quy mô dài yêu cầu.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eTuy nhiên, nhiều chuyên gia phòng thu từ lâu đã biết một bí mật về âm thanh của bass quy mô ngắn. Các dây ngắn hơn yêu cầu độ căng dây thấp hơn được điều chỉnh đúng cách. Điều này mang lại cho dây một loại cảm giác mềm mại, nhưng nó cũng tạo ra các nốt trầm dày hơn, “nở” hơn và những gì mà các nhạc sĩ cảm nhận là các nốt cao ngọt ngào.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eNếu nghi ngờ, hãy kiểm tra trang web của nhà sản xuất hoặc đo chiều dài giữa đai ốc và yên cầu. Tuy nhiên, nếu dây của bạn được định tuyến xuyên thân đàn, mọi thứ sẽ phức tạp hơn một chút. Vì các thân bass khác nhau về độ dày và các ống nối dạng cốc giữ đầu bi của dây cố định có độ sâu khác nhau, nên cần phải đo dây có âm vực thấp nhất được lấy ra khỏi đàn. Đầu tiên, với sợi dây đã được lắp đặt, hãy đánh dấu vị trí mà nó tiếp xúc với đai ốc. Sau đó tháo dây ra khỏi bass và đo từ đầu trong của quả bóng đến điểm bạn vừa đánh dấu. Điều này sẽ cung cấp cho bạn một phép đo chính xác khi mua dây.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eNgắn hơn 32″: Thang âm ngắn\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003e32” đến 34” Trung bình\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003eDài 34” đến 36”: Dài\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cspan\u003e36” đến 38”: Siêu Dài\u003c\/span\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eMặc dù có thể cắt dây bass theo chiều dài chính xác, nhưng bạn có nguy cơ làm cho dây quấn tách khỏi dây lõi. Nhiều kỹ thuật viên guitar và người chơi bass cũng cảm thấy rằng việc quấn một sợi dây thừa xung quanh khóa chỉnh dây có thể làm chết âm sắc và gây ra ngữ điệu kém. Bạn cũng có nguy cơ bị tuột dây khỏi khóa gây ra hiện tượng giật dây đột ngột—một sự bối rối khi đang biểu diễn giữa chừng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eCác dây dành riêng cho thang âm thường được làm thon với phần mỏng hơn để dễ dàng quấn quanh trụ của bộ khóa hơn và ở đầu ngựa đàn để tăng cường độ bền. Trên những dây có bọc lụa ở mỗi đầu, hãy đảm bảo rằng lụa không tiếp xúc với ngựa đàn hoặc đai ốc.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eBao lâu thì tôi nên thay dây guitar bass?\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eKhông có ai trả lời cho câu hỏi muôn thuở này. Đây là một câu hỏi với một câu trả lời khác nhau cho hầu hết mọi người chơi bass. Loại âm thanh bạn đang theo đuổi và tần suất bạn chơi sẽ quyết định phần lớn tần suất bạn nên thay dây.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eMột số người chơi thấy rằng một hoặc hai lần một tháng thường là đủ, trong khi những người khác có thể chơi một năm hoặc hơn mà không cần thay dây. Trong khi đi lưu diễn, nhiều người chơi bass sẽ thay dây mỗi ngày. Bạn có thể đã nghe những câu chuyện về những người chơi bass đã không thay dây trong nhiều… thập kỷ. Đây thường là những người chơi yêu thích âm thanh phẳng, không có âm bội, vốn là đặc trưng của những người chơi bass soul trường phái cũ. Nghe các bản ghi cũ của Motown và Stax và bạn sẽ nghe thấy âm thanh độc đáo đó, tiếng uỵch sâu với rất ít hoặc không có âm vang. Những gì bạn có thể nghe về cơ bản là âm thanh của dây chết. Và đó chỉ có thể là những gì bạn muốn. Nhưng hãy nhớ rằng các dây đàn cũ, rỉ sét có khả năng gây ăn mòn cho các phím đàn của bạn, có thể gây ra nhiều hư hỏng hơn và tốn kém hơn nhiều so với một bộ dây đàn mới. Nếu bạn đang tìm kiếm tiếng “thịch thịch” tương đối chết chóc đó, thì một bộ dây niken nguyên chất sẽ mang lại cho bạn điều đó. Một tùy chọn khác là thêm một miếng nỉ giống như một bộ phận tắt tiếng tạm thời vào cây cầu của bạn để tạo ra phản hồi dây chết hơn. Ví dụ: một số bass của Rickenbacker có bộ phận tắt tiếng được tích hợp trong ngựa đàn để tái tạo âm trầm kiểu cũ.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eNếu bạn chơi nhạc rock, pop, jazz, fusion, reggae hoặc đặc biệt là funk, bạn có thể sẽ muốn có nhiều nét đặc sắc hơn và “zing” trong bass của mình. Nếu bạn đang theo đuổi âm thanh tươi sáng, bóng bẩy, thì có lẽ bạn sẽ thay dây thường xuyên hơn. Các dây chết không thể phát ra các âm bội pop, punch và hài hòa phong phú mà các dây \"sống động\" tạo ra.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eKhi bạn lắp một bộ dây mới vào bass của mình, bạn có thể bị sốc bởi độ sáng của chúng nếu đã lâu kể từ lần thay dây cuối cùng của bạn. Nó giống như làm sạch kính chắn gió của bạn sau khi tích tụ nhiều bụi bẩn. Chỉ khi nhìn lại, bạn mới nhận ra mức độ hiển thị bị thiếu. Điều này cũng tương tự với bass của bạn: bạn sẽ ngạc nhiên trước mức độ rõ ràng của âm thanh bị thiếu.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eLúc mới thay dây, giai điệu có vẻ quá sáng. Nhưng hãy cho các dây mới một khoảng thời gian nghỉ ngơi; chúng sẽ trở nên kém sáng hơn khi bạn chơi chúng nhiều hơn. Bạn cũng sẽ nhận thấy rằng bạn cần lên lại dây thường xuyên hơn với các dây mới do chúng có xu hướng tiếp tục kéo dài. Do đó, bạn nên cài đặt các dây mới trước bất kỳ hợp đồng biểu diễn nào. Bạn cũng sẽ muốn để yếu tố kéo dài ổn định trước khi thực hiện bất kỳ điều chỉnh nào đối với ngữ điệu của mình.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eCuối cùng nó phụ thuộc rất nhiều vào sở thích của từng cá nhân. Mỗi người chơi bass tạo ra muối, axit, dầu và nhiều loại hóa chất khác thường tiết ra trong mồ hôi, vì vậy nếu bạn thường xuyên chơi trên sân khấu trong các câu lạc bộ hoặc hội trường nóng nực thì có thể bạn sẽ phải thay dây thường xuyên hơn so với người chơi bass chỉ chơi trong môi trường phòng thu. Những người chơi kỳ cựu luôn lau kỹ bàn phím bằng vải khô sau mỗi buổi biểu diễn để giúp kéo dài tuổi thọ của dây và họ luôn mang theo bên mình một số bộ dây mới.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eSự khác biệt giữa dây đàn guitar bass và dây đàn guitar điện\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eNhững người mới làm quen với thế giới guitar sẽ khó hiểu được sự khác biệt cơ bản giữa guitar bass và guitar điện vì cả hai nhạc cụ đều rất giống nhau.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eSự khác biệt giữa dây đàn guitar điện và dây đàn guitar bass đến từ cách điều chỉnh tiêu chuẩn và kích cỡ của dây, chứ không liên quan gì đến vật liệu và cấu tạo.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eGuitar điện có EADGBE điều chỉnh tiêu chuẩn sử dụng 6 dây, trong khi guitar bass 4 dây tiêu chuẩn được điều chỉnh EADG và có toàn bộ quãng tám giảm dần.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eDây đàn là một phần quan trọng trong cây đàn guitar bass của bạn đến nỗi bạn sẽ muốn thử nghiệm với các loại, chất liệu và kích cỡ khác nhau cho đến khi tìm được loại dây ưng ý. Là người mới bắt đầu, có thể bạn sẽ không thể phân biệt được sự khác biệt, nhưng khi có nhiều kinh nghiệm hơn, bạn sẽ bắt đầu nhận thấy sự thay đổi từng phút về âm thanh, cảm giác và chất lượng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cstrong\u003e\u003cspan\u003eDây guitar bass tốt nhất cho chơi slap\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eKhi những người chơi slapping (táp) và popping (vỗ), họ muốn tạo ra âm thanh bộ gõ to, sáng và sắc nét. Táp và vỗ cho phép những người chơi bass tạo ra những âm sắc riêng biệt, sôi nổi mà cách plucking hoặc picking không thể tạo ra được.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eChúng tôi muốn giới thiệu \u003cstrong\u003edây quấn tròn (roundwound) \u003c\/strong\u003echo kỹ thuật táp (slap). Nói chung, dây flatwound sẽ tạo ra âm thanh nhấn mạnh vào các âm trung và trầm. Chúng có ít cú đấm cao cấp hơn và tạo ra âm thanh êm dịu hơn. Roundwound tạo ra âm thanh với sự cân bằng giữa chi tiết cao cấp, tiếng đập cấp thấp và ít âm trung hơn. Chúng có thể tạo ra âm thanh mạnh mẽ hơn với nhiều cuộc tấn công hơn. Nhìn chung, chúng là tốt nhất để có được âm thanh rõ nét, tươi sáng với nhiều điểm nhấn khi bạn vỗ vào bass.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eKích cỡ ở phạm vi từ nhẹ (light) đến trung bình (medium) thường được ưu tiên nhất cho tát và bật. Các dây cỡ nhẹ hơn tạo ra âm thanh mỏng hơn, sắc nét hơn, cho phép tạo ra giai điệu vui tươi, khác biệt hơn mà người chơi bass muốn tạo ra khi họ vỗ và bật.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eNhững người chơi bass được biết đến với việc sử dụng các kỹ thuật táp thường sử dụng một bộ dây cỡ tương tự. Larry Graham \"Vua slap\" sử dụng bộ 40-65-85-105. “Prince of Slap” như tôi thích gọi anh ấy, Flea sử dụng một bộ tương tự nhưng dày hơn, 45-65-85-105. Marcus Miller sử dụng một bộ gần giống như Flea với số bổ sung là 130 khi chơi một dây năm. Victor Wooten tuyệt vời sử dụng phạm vi nhẹ hơn là 40-55-75-95. Mark King sử dụng một bộ duy nhất 30-50-70-90. Và chúng ta đừng quên Les Claypool điên rồ, người sử dụng bộ 40-55-75-95-100.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eNhư bạn có thể thấy, những người chơi bass này thích dây đàn có dải nhẹ hơn đến trung bình:\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eVậy tại sao lại lấy dây bass để táp và bật? Chà, guitar bass, mặc dù thường được coi là một nhạc cụ đơn giản, nhưng lại có rất nhiều sắc thái. Khi nói đến phong cách chơi, không có gì năng động hơn táp. Để có được âm thanh đặc trưng đó, bạn sẽ cần một bộ dây đàng hoàng. Theo một cách nào đó, nó liên quan nhiều đến việc bạn chọn dây hơn là với cây đàn guitar của bạn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eTáp dễ dàng là một trong những phong cách bass thỏa mãn nhất mà bạn có thể chọn. Tìm một bộ dây tốt cho mục đích này không khó lắm, nhưng nó đòi hỏi một số cam kết. Để bắt đầu, bạn sẽ phải thay dây thường xuyên. Đó đơn giản là sự thật của vấn đề.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eNếu bạn chưa quen với guitar bass, chúng tôi thực sự khuyên bạn nên sử dụng một bộ thép mạ niken cỡ trung bình. Lý do chính cho điều này là thực tế là cỡ trung bình chỉ hoàn hảo cho phong cách chơi này và thép mạ niken giúp bạn kiếm được nhiều tiền nhất.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eBạn sẽ thấy một số dây ngoài kia với bề mặt được đánh bóng. Những thứ đó sẽ không hoạt động để táp. Bạn cần phải có độ bám cho những tiếng bật đó và điều đó chỉ có thể tìm thấy ở dây quấn tròn, tiêu chuẩn. Tiếp tục thử nghiệm với dây. Cho dù một bộ cụ thể có âm thanh hay đến đâu, bạn nên để ý đến các bộ dây khác.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eSau một thời gian, tất cả đều đi đến những ưu và nhược điểm tinh tế. Kiểu sở thích đó có được theo thời gian, nhưng nó cũng khiến việc tìm kiếm bộ dây “'hoàn hảo” trở nên khó khăn hơn một chút. Theo thời gian, bạn sẽ tìm thấy thứ phù hợp nhất với mình và cho đến lúc đó hãy luôn sôi nổi!\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 9050L Flatwound Stainless Steel 45-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 9050L – Stainless Steel 45-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9050L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass flatwound cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/strong\u003e, dây quấn dẹt bằng thép không gỉ, đầu ball end, dùng cho bass long scale 34\". Trong bốn cỡ của dòng 9050, đây là bộ mảnh nhất: dây Rê .060 và La .080 là cỡ nhỏ nhất của cả dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Fender 9050L khi bạn muốn tiếng flatwound tròn, gọn kiểu cổ điển nhưng tay vẫn nhẹ, chơi lâu ít mỏi. Fender gợi ý dòng 9050 cho reggae, jazz, country, R\u0026amp;B và bass fretless, nên đây là bộ dây đàn guitar bass hợp với Precision Bass hay Jazz Bass đánh ngón là chính.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-100 Medium\/Light: Sol (G2) .045, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100 – cả bốn là dây quấn dẹt thép không gỉ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Rê .060 và La .080 là cỡ nhỏ nhất dòng 9050, giúp bấm nhẹ và chạy nốt nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả SubSonic 9050 cho tiếng ấm, giàu, cảm giác trơn và rất ít tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end theo màu truyền thống của Fender; đoạn quấn vào khóa đàn có lớp lụa (silk) bảo vệ dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDành cho bass 34\"; mặt trước bao bì in MADE IN THE USA – dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9050L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9050L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0739050403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852931\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9050L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây flatwound có mặt ngoài phẳng thay cho các vòng quấn tròn, nên ngón tay trượt êm, gần như không rít khi đổi thế bấm, và tiếng ra tròn, ấm, ít bồi âm cao chói so với dây roundwound. Nốt bass tắt gọn, kiểu tiếng “thump” trên các bản thu soul, R\u0026amp;B cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 9050L, ba dây Sol .045, Rê .060, La .080 mảnh nên bộ dây mềm tay, vibrato và trượt nốt dễ, bù cho cảm giác căng, cứng tay mà dây flatwound thường có. Dây Mi .100 vẫn cho nốt trầm đủ chắc, chỉ không đầy bằng Mi .105 của 9050CL hay 9050M. Fender mô tả dòng 9050 mang chất bass cổ điển, tiếng ấm và giàu; với cỡ nhẹ này, tiếng gọn, rõ, hợp đệm groove nhẹ nhàng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9050L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Precision Bass, Jazz Bass muốn tiếng flatwound cổ điển nhưng chưa quen dây nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eReggae, R\u0026amp;B, jazz, country: đánh ngón, đệm groove, cần nốt tròn, tắt gọn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass fretless cần dây trơn, ít rít ngón, dễ làm vibrato.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày, chắc hơn: chọn \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e (45-105) hoặc \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần tiếng sáng, nhiều bồi âm để slap: xem roundwound \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9050L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9050L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050cl-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-105\"\u003e9050CL\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9120m-subsonic-nylon-tapewound-58-110\"\u003e9120M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng 9050, \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e nhẹ tay nhất. \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e giữ dây Sol .045 nhưng tăng ba dây còn lại lên .065, .085, .105. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e dùng Sol .050, Mi vẫn .100. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e nặng nhất, 55-105. Cùng hai đầu cỡ 45-100 nhưng quấn tròn có \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken) và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất), tiếng sáng, nhiều bồi âm. \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e bọc băng nylon đen cho fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây bằng khăn khô sau khi chơi, nhất là mặt dưới dây ở đoạn tay bấm nhiều. Thép không gỉ ít bị gỉ nhưng mồ hôi, bụi vẫn làm dây xỉn và tiếng tắt nhanh. Khi dây Mi .100 khó lên đúng cao độ, nốt ở phím cao lệch tông hoặc mặt dây sần, hãy thay cả bộ. Lúc lắp, để đoạn có lớp lụa nằm ở trụ khóa đàn, không gập gãy phần dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .060 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0739050403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852931\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9050L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e9050L và 9050ML đều in Medium\/Light, khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì cả hai mã đều in chữ Medium\/Light. 9050L là .045 .060 .080 .100, còn 9050ML là .050 .065 .085 .100: ba dây Sol, Rê, La dày hơn, dây Mi giống nhau. Khi mua, hãy nhìn mã 9050L và dãy cỡ in trên bao bì.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 9050L có hợp bass fretless không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Fender khuyên dùng dây flatwound 9050 cho bass fretless vì bề mặt trơn, ít tiếng rít ngón. Cỡ 45-100 nhẹ tay nên dễ vibrato và trượt nốt. Nếu muốn dây bọc nylon, Fender có 9120M được làm để giữ mặt phím fretless khỏi mòn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ dây roundwound sang 9050L có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường chỉ cần lên dây đúng tông và kiểm tra lại intonation. Nếu bộ cũ có dây Mi .105 hoặc dày hơn, cần đàn có thể đổi độ cong một chút; khi thấy dây chạm phím hoặc quá cao, chỉnh nhẹ ty chỉnh cần và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 9050L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 9050L, chữ MEDIUM\/LIGHT, cỡ .045 .060 .080 .100, chữ FLATWOUND và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0739050403 và mã vạch 717669852931. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407624499,"sku":"0739050403","price":1050000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9050l-subsonic-45-100-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9050cl-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 9050CL Flatwound Stainless Steel 45-105 Custom Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 9050CL – Stainless Steel 45-105 Custom Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9050CL\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass flatwound cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Custom Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/strong\u003e: quấn dẹt thép không gỉ, đầu ball end, cho bass long scale 34\". Điểm riêng của cỡ Custom Light là dây Sol .045 mảnh như bản nhẹ nhất, còn dây Mi .105 dày ngang bản Medium.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn cần một bộ dây đàn guitar bass để chơi nốt cao trên dây Sol nhưng vẫn muốn dây Mi đầy, chắc khi đệm, dây Fender 9050CL dung hòa được hai nhu cầu đó. Fender mô tả dòng 9050 có tiếng ấm, giàu, cảm giác trơn, ít tiếng rít ngón, hợp jazz, R\u0026amp;B, reggae, country và bass fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-105 Custom Light: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, cả bộ quấn dẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol mảnh như 9050L, dây Mi dày như 9050M – một cỡ “lai” giữa nhẹ và nặng trong dòng 9050.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ quấn dẹt; Fender cho biết bộ dây có tiếng ấm, cảm giác trơn tay và ít tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBall end mang màu truyền thống Fender, đoạn quấn vào khóa có lớp lụa giúp bảo vệ dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDùng cho bass 34\" (long scale); bao bì mặt trước in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9050CL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9050CL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0739050404\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978044788\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9050CL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với dây roundwound, dây quấn dẹt cắt bớt phần “xèo” ở dải cao: nốt bass ra tròn, tắt gọn, hợp lối đệm bám theo trống. Với 9050CL, ba dây Rê .065, La .085, Mi .105 dày hơn 9050L (.060, .080, .100) nên tiếng trầm có thân, nốt Mi buông đầy, chắc tay khi đánh ngón mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Sol giữ .045 nên vẫn mềm khi bấm nốt cao, bend nhẹ hay vibrato trên fretless. Fender mô tả SubSonic 9050 mang chất bass cổ điển, tiếng ấm và giàu; cỡ Custom Light hợp người muốn dây trầm đầy mà không phải đổi sang dây Sol dày như 9050ML hay 9050M.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9050CL phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eJazz, R\u0026amp;B, soul: muốn dây Mi đầy, chắc mà dây Sol vẫn nhẹ khi chơi fill ở phím cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass fretless cần dây trơn, ít rít; dây Sol .045 dễ làm vibrato.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePrecision Bass, Jazz Bass đánh ngón, cần tiếng tròn, gọn kiểu cổ điển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích nhẹ tay cả bộ: chọn \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100); muốn dày tiếng toàn bộ: \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng sáng, có bồi âm để slap: xem roundwound \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9050CL với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9050CL (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9120m-subsonic-nylon-tapewound-58-110\"\u003e9120M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e chung dây Sol .045, nhưng 9050CL dày hơn ở ba dây trầm. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) đi ngược lại: dây Sol dày .050, dây Mi mảnh .100. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105) dày ở mọi dây, nặng tay nhất dòng. Ngoài dòng flatwound, \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e là roundwound 45-100 với tiếng sáng, nhiều bồi âm, còn \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e là dây bọc băng nylon đen cho fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau buổi tập, lau cả bốn dây bằng khăn khô, kéo dọc từ ngựa đàn lên lược đàn. Dây flatwound vốn ít sáng nên khó nghe ra lúc dây cũ; hãy thay khi dây khó giữ cao độ, intonation lệch ở phím cao, hoặc mặt dây có vết lõm, đổi màu. Nếu trước đó đàn dùng dây Mi .100, sau khi lắp 9050CL nên kiểm tra lại độ cong cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eCUSTOM LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0739050404\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978044788\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9050CL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCustom Light của 9050CL khác Medium\/Light ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e9050CL là .045 .065 .085 .105: dây Sol mảnh, dây Mi dày. 9050ML (Medium\/Light) là .050 .065 .085 .100: dây Sol dày hơn, dây Mi mảnh hơn. Hai mã dùng chung dây Rê .065 và La .085.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 9050CL có hợp bass fretless không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Fender khuyên dùng dây flatwound 9050 cho bass fretless vì bề mặt trơn, ít rít ngón. Với 9050CL, dây Sol .045 dễ làm vibrato ở nốt cao, còn dây Mi .105 giữ nốt trầm đầy.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐang dùng 9050L, lên 9050CL có cần chỉnh đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây Rê, La, Mi dày hơn một bậc nên cần đàn có thể cong thêm chút. Sau khi lên dây đúng tông, kiểm tra độ cong cần, độ cao dây và intonation; thường chỉ cần chỉnh nhẹ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 9050CL chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 9050CL, chữ CUSTOM LIGHT, cỡ .045 .065 .085 .105 và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0739050404 cùng mã vạch 885978044788. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407657267,"sku":"0739050404","price":920000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9050cl-subsonic-45-105-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 9050ML Flatwound Stainless Steel 50-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 9050ML – Stainless Steel 50-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9050ML\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass flatwound cỡ \u003cstrong\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/strong\u003e, quấn dẹt thép không gỉ, đầu ball end, cho bass 34\". Khác các cỡ còn lại, 9050ML dùng dây Sol .050 khá dày nhưng dây Mi chỉ .100.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ này hợp khi bạn thấy dây Sol .045 tiếng mỏng, nốt cao thiếu lực, mà lại không muốn dây Mi quá nặng tay. Dây Fender 9050ML giữ đúng chất flatwound mà Fender mô tả: ấm, giàu, trơn tay, ít tiếng rít, hợp jazz, reggae, country, R\u0026amp;B. Đây cũng là bộ dây đàn guitar bass đáng thử cho fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 50-100 Medium\/Light: Sol (G2) .050, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .100 – bốn dây quấn dẹt thép không gỉ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol .050 dày hơn 9050L và 9050CL (.045); dây Mi .100 thì bằng 9050L.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender gợi ý dòng 9050 cho reggae, jazz, country, R\u0026amp;B và bass fretless.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end màu truyền thống Fender; lớp lụa ở đoạn quấn vào khóa giúp bảo vệ phần dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì ghi Long Scale, dùng cho bass 34\"; mặt trước in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9050ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9050ML\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0739050405\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852924\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9050ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây quấn dẹt không có các gờ nhỏ như roundwound nên tay trượt êm, tiếng ra ấm, tròn, phần bồi âm cao gọn lại. Ở 9050ML, dây Sol .050 là điểm khác biệt: nốt cao trên dây Sol có thân, ít bị mỏng khi chơi giai điệu hay fill, trong khi dây Mi .100 vẫn mềm tay để chạy nốt trầm nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với 9050CL (.045 – .105), chênh lệch độ dày giữa dây Sol và dây Mi của 9050ML nhỏ lại, nên bốn dây cho cảm giác gần nhau dưới tay. Fender mô tả SubSonic 9050 có tiếng ấm, giàu và chất bass cổ điển; cỡ 50-100 giữ tinh thần đó với dây cao chắc tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9050ML phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy dây Sol .045 mỏng tiếng, muốn nốt cao chắc khi chơi giai điệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJazz, R\u0026amp;B, reggae, country trên Precision Bass hoặc Jazz Bass, chủ yếu đánh ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass fretless cần dây trơn, ít tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Mi dày, đầy: chọn \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e (45-105) hoặc \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105); muốn nhẹ cả bộ: \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần tiếng sáng để slap: xem roundwound \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9050ML với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9050ML (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050cl-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-105\"\u003e9050CL\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9120m-subsonic-nylon-tapewound-58-110\"\u003e9120M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eHai mã \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e đều in Medium\/Light trên bao bì nhưng khác cỡ: 9050L là .045 .060 .080 .100, mảnh hơn ở ba dây cao. \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e có cùng dây Rê .065, La .085 với 9050ML, nhưng Sol .045 và Mi .105. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e nặng tay nhất, 55-105. \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e là roundwound 45-100 cho tiếng sáng, có bồi âm; \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e bọc băng nylon đen, dành cho fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThép không gỉ chịu mồ hôi khá tốt nhưng bạn vẫn nên lau dây sau mỗi buổi chơi, nhất là đoạn từ phím 1 đến phím 7 nơi tay bấm nhiều. Dây flatwound ít đổi tiếng theo thời gian, nên dấu hiệu cần thay thường là dây khó lên đúng tông, nốt ở phím cao lệch, hoặc mặt dây có chỗ lõm, sần. Khi thay, nới đều từng dây để cần đàn không đổi lực đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e50|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.050 · .065 · .085 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0739050405\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852924\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9050ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBao bì 9050ML và 9050L đều in Medium\/Light, phân biệt sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNhìn mã ở góc dưới bao bì và dãy cỡ dây. Dây Fender 9050ML in 50\/100 với cỡ .050 .065 .085 .100; 9050L in 45\/100 với .045 .060 .080 .100. Tên cỡ giống nhau, nhưng cỡ số khác nhau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn 9050ML hay 9050CL cho bass fretless?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều quấn dẹt, trơn tay. 9050ML có dây Sol .050 nên nốt cao trên fretless đầy tiếng; 9050CL có dây Mi .105 nên nốt trầm dày. Hãy chọn theo vùng dây bạn chơi nhiều nhất.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ roundwound sang 9050ML, tiếng sẽ khác thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTiếng bớt chói, bớt tiếng lách cách khi đánh, nốt tròn và tắt gọn, gần như không rít khi trượt tay. Bù lại, bạn mất phần sáng giòn để slap. Sau khi thay có thể cần chỉnh lại độ cao dây và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 9050ML chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in mã 9050ML, chữ MEDIUM\/LIGHT, cỡ .050 .065 .085 .100 và MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0739050405 và mã vạch 717669852924. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Hàng cũ có thể còn mẫu bao bì trước. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407690035,"sku":"0739050405","price":1050000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9050ml-subsonic-50-100-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 9050M Flatwound Stainless Steel 55-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 9050M – Stainless Steel 55-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9050M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass flatwound cỡ \u003cstrong\u003e55-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/strong\u003e, dây quấn dẹt bằng thép không gỉ, đầu ball end, cho bass long scale 34\". Đây là cỡ dày nhất dòng 9050, mỗi dây đều bằng hoặc lớn hơn cỡ tương ứng ở 9050L, 9050CL và 9050ML.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Fender 9050M khi bạn muốn tiếng flatwound dày, đầm và chấp nhận dây căng tay. Fender mô tả SubSonic 9050 có tiếng ấm, giàu, ít tiếng rít ngón, hợp jazz, R\u0026amp;B, reggae, country. Với người chơi đã quen tay, đây là bộ dây đàn guitar bass cho chất tiếng cổ điển rõ nét.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 55-105 Medium: Sol (G2) .055, Rê (D2) .070, La (A1) .090, Mi (E1) .105, toàn bộ là dây quấn dẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol .055, Rê .070, La .090 dày nhất dòng 9050; dây Mi .105 bằng 9050CL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eQuấn dẹt thép không gỉ; theo Fender, tiếng ấm, giàu, cảm giác trơn và rất ít tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp lụa ở đầu quấn vào khóa đàn bảo vệ dây quấn; khoen ball end màu truyền thống của Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLong scale 34\", mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9050M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9050M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0739050406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852917\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9050M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.055\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.070\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,78\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.090\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây flatwound có mặt ngoài phẳng nên khi trượt tay đổi thế bấm gần như không có tiếng rít, và tiếng đàn dồn vào dải trầm, trung trầm thay vì dải cao lấp lánh của roundwound. Cỡ 55-105 đẩy đặc điểm đó lên rõ nhất: dây Sol .055 và Rê .070 cho nốt cao có thân dày, ít bị mỏng khi chơi giai điệu; dây La .090 và Mi .105 cho nốt trầm đầm, tắt gọn, kiểu tiếng bass trên các bản thu cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐổi lại, dây căng tay rõ so với 9050ML (50-100), bấm lâu dễ mỏi nếu tay chưa quen. Fender mô tả dòng 9050 mang chất bass cổ điển, tiếng ấm và giàu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9050M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi đã quen dây nặng, muốn tiếng flatwound dày, đầm cho jazz, soul, R\u0026amp;B.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐệm bám trống, đánh ngón gần cần đàn, cần nốt trầm tắt gọn, không lấn nhạc cụ khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePrecision Bass hoặc Jazz Bass muốn tiếng cổ điển, ít bồi âm cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay chưa khỏe hoặc chơi lâu: thử \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) hay \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFretless muốn dây bọc nylon để giữ mặt phím: xem \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9050M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9050M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050cl-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-105\"\u003e9050CL\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9120m-subsonic-nylon-tapewound-58-110\"\u003e9120M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e là cỡ nặng nhất của dòng 9050. \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e cùng dây Mi .105 nhưng ba dây cao mảnh hơn (.045, .065, .085). \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) và \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100) nhẹ tay hơn nữa. Nếu muốn roundwound, \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken) và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) cỡ 45-100 cho tiếng sáng, có bồi âm. \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e (58-110) bọc băng nylon đen, tiếng ấm kiểu jazz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ nặng kéo cần đàn mạnh, nên khi lần đầu lắp 9050M, hãy kiểm tra lại độ cong cần sau một hai ngày vì cần có thể từ từ cong thêm. Lau dây sau khi chơi, cất đàn nơi khô ráo. Thay bộ mới khi dây khó giữ cao độ, nốt ở phím cao lệch tông hoặc mặt dây xuất hiện vết lõm ở chỗ tiếp xúc phím đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e55|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.055 · .070 · .090 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0739050406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852917\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9050M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e9050M có quá nặng tay cho người mới chơi bass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới người mới, flatwound 55-105 khá căng tay, bấm lâu dễ mỏi. Nếu bạn mới tập hoặc tay nhỏ, nên bắt đầu với 9050L (45-100) hoặc 9050ML (50-100): cùng chất tiếng flatwound nhưng nhẹ tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp dây Fender 9050M cần chỉnh đàn gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây dày nên cần đàn có thể cong thêm và dây Sol .055 có thể chật rãnh lược đàn nếu trước đó dùng cỡ nhỏ. Sau khi lên dây, kiểm tra độ cong cần, độ cao dây, intonation; nếu dây kẹt ở lược, nên nhờ thợ xử lý rãnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e9050M có hợp chơi reggae không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Fender liệt kê reggae, jazz, country và R\u0026amp;B là những thể loại hợp dòng 9050. Cỡ 55-105 cho nốt trầm dày, tròn, hợp lối bass reggae đánh ngón gần cần đàn, tiếng tắt gọn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Fender 9050M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có mã 9050M, chữ MEDIUM, cỡ .055 .070 .090 .105 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0739050406 kèm mã vạch 717669852917. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy so với hình và thông tin trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407755571,"sku":"0739050406","price":1050000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9050m-subsonic-55-105-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender UltraCore 9250ML Nickel-Plated Steel 45-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender UltraCore 9250ML – Nickel-Plated Steel 45-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9250ML\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass roundwound cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eUltraCore 9250\u003c\/strong\u003e: dây quấn thép mạ niken cao cấp trên lõi UltraCore thép carbon cao gia cường, lõi lục giác, đầu ball end, cho bass long scale 34\". Fender giới thiệu 9250 là dây bass dành cho người chơi nghiêm túc, tiếng có lực, rõ nốt và cảm giác bấm nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e45-100 là cỡ nhẹ của dòng 9250: dây La .080 và Mi .100 mềm tay hơn bản 9250M. Chọn dây Fender 9250ML nếu bạn chơi rock, pop, funk, cần một bộ dây đàn guitar bass tiếng sáng, đứng được trong mix ban nhạc mà tay vẫn thoải mái khi chơi lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-100 Medium\/Light: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi (E1) .100 – bốn dây quấn tròn (roundwound).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường; Fender cho biết lõi này mang lại độ khỏe, độ đàn hồi và giữ tune đều.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác (hex core) giúp intonation chính xác và lực căng cân bằng giữa các dây, theo Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ quấn thép mạ niken cao cấp, được Fender mô tả là tăng độ rõ, độ ấm và phản hồi theo lực đánh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end màu truyền thống Fender, dành cho bass 34\", sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9250ML\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250505\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken cao cấp, lõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978676170\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, UltraCore 9250 có tiếng bass hiện diện mạnh, nốt tách bạch, dải trầm chắc; lớp thép mạ niken giữ độ rõ mà vẫn có độ ấm. Với cỡ 45-100, dây La .080 và Mi .100 mảnh hơn 9250M (.085, .105), nên bạn bấm nhẹ, chạy nốt nhanh, còn slap và pop trên dây Sol .045 khá linh hoạt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNốt Mi buông vẫn đủ sâu cho rock, pop ở tông chuẩn. Nếu thường hạ dây Mi xuống Rê, dây .100 sẽ hơi lỏng tay, khi đó 9250M hợp lý hơn. Tiếng roundwound sáng, có bồi âm cao, khác hẳn kiểu tròn, gọn của flatwound 9050ML.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9250ML phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop, funk cần tiếng bass rõ nốt, nổi trong mix ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Precision Bass, Jazz Bass muốn cảm giác bấm nhẹ, nhanh của cỡ 45-100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay slap, pop: dây Sol .045 mảnh và tiếng roundwound sáng hỗ trợ tốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay hạ tông hoặc thích dây Mi dày: chọn \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e (45-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng ấm, tròn, ít rít ngón: xem flatwound \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9250ML với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9250ML (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350ml-subsonic-stainless-steel-45-100\"\u003e7350ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 45-65-80-100 với \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e; khác nhau ở cấu tạo. 7250ML là thép mạ niken, 7150ML quấn niken nguyên chất, 7350ML thép không gỉ hướng tới rock, metal. 9250ML thêm lõi UltraCore thép carbon cao gia cường. \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e cùng dòng nhưng dây La .085, Mi .105. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e là flatwound thép không gỉ, tiếng ấm, ít rít.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây roundwound có rãnh giữa các vòng quấn nên mồ hôi và bụi dễ đọng lại; lau từng dây bằng khăn khô sau mỗi buổi chơi. Khi tiếng mất độ sáng, nốt nhanh tắt, dây Sol .045 khó lên đúng cao độ, hoặc dây xỉn, có đốm, đó là lúc thay cả bộ. Khi lắp, quấn đủ vòng quanh trụ khóa đàn để dây không trượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eULTRA CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250505\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978676170\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e9250ML khác 7250ML ở điểm nào khi cùng cỡ 45-100?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng dãy cỡ và cùng lớp quấn thép mạ niken, nhưng 9250ML dùng lõi UltraCore thép carbon cao gia cường. Fender cho biết lõi này khỏe, đàn hồi, giữ tune chắc và chịu lực tốt; lớp quấn là thép mạ niken cao cấp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 9250ML có hợp slap không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Đây là dây roundwound thép mạ niken, Fender mô tả tiếng sáng, rõ nốt. Dây Sol .045 và La .080 mảnh nên pop và slap nhẹ tay. Nếu bạn slap mạnh và muốn dây Mi đầy tiếng, cân nhắc 9250M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 45-100 của 9250ML có hợp hạ tông không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHạ nửa cung thường vẫn ổn. Nếu chơi Drop D hoặc hạ sâu, dây Mi .100 sẽ lỏng tay, dễ rè phím; khi đó nên dùng 9250M với Mi .105, hoặc cân nhắc bass 5 dây có dây Si trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 9250ML chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in chữ ULTRACORE, mã 9250ML, MEDIUM\/LIGHT, cỡ .045 .065 .080 .100 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250505 và mã vạch 885978676170. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408181555,"sku":"0737250505","price":780000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9250ml-ultracore-45-100-1.jpg?v=1791134006"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender UltraCore 9250M Nickel-Plated Steel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender UltraCore 9250M – Nickel-Plated Steel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9250M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass roundwound cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eUltraCore 9250\u003c\/strong\u003e, quấn thép mạ niken cao cấp trên lõi lục giác UltraCore bằng thép carbon cao gia cường, đầu ball end, dùng cho bass 34\". 45-105 là cỡ dây phổ biến trên bass điện 4 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với 9250ML, dây Fender 9250M dày hơn ở dây La .085 và Mi .105, cho nốt trầm đầy, chắc tay khi đánh mạnh hoặc hạ xuống Drop D. Fender cho biết lõi UltraCore giúp giữ cao độ vững và chịu lực tốt; bộ dây hợp người chơi rock, funk, đi show thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-105 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, đều là dây quấn tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender dùng lõi UltraCore thép carbon cao gia cường để dây khỏe, đàn hồi và giữ tune nhất quán.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCấu trúc lõi lục giác, theo Fender, giúp intonation chuẩn và lực căng cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ thép mạ niken cao cấp; hãng mô tả tiếng rõ, ấm, nhạy với lực đánh và có dải trầm mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end màu truyền thống Fender, bass long scale 34\", bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9250M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250706\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken cao cấp, lõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978676194\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây La .085 và Mi .105 là điểm khác với 9250ML: tiếng trầm có thân, nốt Mi buông dày, giữ cao độ chắc khi bạn đánh pick mạnh hoặc hạ dây Mi xuống Rê. Dây Sol .045 và Rê .065 giữ nguyên, nên phần nốt cao vẫn linh hoạt khi chạy giai điệu hay slap.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả UltraCore 9250 có tiếng hiện diện mạnh, rõ từng nốt, cắt qua mix với dải trầm uy lực; lớp thép mạ niken cao cấp bổ sung độ ấm. Cảm giác bấm căng hơn 9250ML một chút, đổi lại tay phải có “lực đỡ” khi đánh ngón mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9250M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, funk, pop đi show: cần bộ dây đàn guitar bass có dây Mi chắc, tiếng trầm nổi trong mix.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay hạ dây Mi xuống Rê (Drop D) mà không muốn dây lỏng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh pick hoặc đánh ngón mạnh, cần dây ít rè phím.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích nhẹ tay, chạy nốt nhanh: thử \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Mi taperwound mà Fender nói giúp ngân và intonation tốt: xem \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e; muốn tiếng flatwound ấm: \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9250M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9250M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e9250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-8250m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-110\"\u003e8250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350m-subsonic-stainless-steel-45-105\"\u003e7350M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 45-105, cùng thép mạ niken; 9250M thêm lõi UltraCore thép carbon cao gia cường. \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e cùng cỡ nhưng quấn thép không gỉ, hướng tới rock, metal. \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e có dây Mi .110 taperwound. \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e nhẹ tay ở dây La và Mi (.080, .100). \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105) là flatwound thép không gỉ cho tiếng tròn, ít rít ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây bằng khăn khô ngay sau khi chơi, nhất là mặt dưới dây ở vùng tay phải gảy. Rãnh quấn tròn giữ bụi và mồ hôi, lâu ngày làm dây xỉn, tiếng đục. Khi dây Mi .105 bắt đầu khó lên đúng tông, intonation lệch ở phím 12 hoặc bề mặt dây sần, hãy thay cả bộ. Chuyển từ cỡ 45-100 lên 45-105, nên kiểm tra lại độ cong cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eULTRA CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250706\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978676194\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 9250M hay 7250M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng cỡ 45-105 và lớp quấn thép mạ niken. 9250M có lõi UltraCore thép carbon cao gia cường, Fender nhấn mạnh độ khỏe, độ đàn hồi và khả năng giữ tune. Nếu bạn hay đứt dây hoặc đi show nhiều, 9250M đáng thử.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 9250M có hợp Drop D không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Mi .105 đủ dày để hạ xuống Rê mà vẫn chắc tay, tiếng ít bị rè. Nếu cần hạ sâu hơn nữa, bạn nên cân nhắc bass 5 dây có dây Si trầm thay vì cố hạ dây Mi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLõi lục giác của 9250M có tác dụng gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLõi có cạnh giúp các vòng dây quấn bám chắc vào lõi. Fender cho biết cấu trúc lục giác đảm bảo intonation chính xác và lực căng cân bằng, còn lõi UltraCore thép carbon cao mang lại độ khỏe và giữ tune.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 9250M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in ULTRACORE, mã 9250M, chữ MEDIUM, cỡ .045 .065 .085 .105 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250706 cùng mã vạch 885978676194. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408214323,"sku":"0737250706","price":780000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9250m-ultracore-45-105-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7250L Nickel-Plated Steel 40-100 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250L – Nickel-Plated Steel 40-100 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-100 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, quấn tròn (roundwound) bằng thép mạ niken, đầu ball end, dùng cho bass long scale 34\". Fender cho biết 7250 là dây bass bán chạy nhất của hãng và có mặt trên hầu hết bass điện Fender khi xuất xưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong bốn cỡ của dòng 7250, đây là bộ mảnh nhất: dây Sol chỉ .040, dây Rê .060. Nếu bạn mới tập bass, đầu ngón còn đau khi bấm, hoặc chơi fingerstyle nhanh và thích dây mềm, dây Fender 7250L giúp bấm nhẹ, chuyển thế bấm nhanh mà phần trầm vẫn giữ được nhờ dây La .080 và Mi .100.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 40-100 Light, cả bốn dây đều là dây quấn: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp quấn thép mạ niken; Fender cho biết chất liệu này ghép output cao, tiếng giàu độ động (dynamic) của thép với cảm giác chơi mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThiết kế roundwound cho đàn 34\", hãng mô tả tiếng sáng, rành mạch, giữ tune ổn định và có dải trung, dải trầm rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end được tô màu theo bảng màu cổ điển của Fender, nhìn là biết dây nào khi lắp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất tại Mỹ: mặt trước bao bì in dòng chữ MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 (tên cũ: 7250 Nickel Plated Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853020\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Sol .040 và Rê .060, 7250L là bộ mềm tay nhất của dòng 7250. So với 7250ML (45-100), hai dây cao mảnh hơn nên bấm nhẹ, rung ngón (vibrato) và bend nhẹ trên dây Sol dễ hơn; đổi lại, nốt cao trên dây Sol mỏng tiếng hơn một chút khi bạn chơi giai điệu ở vùng phím cao. Dây La .080 và Mi .100 giống hệt 7250ML nên bassline ở dải trầm không bị hụt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 7250 có tiếng sáng, punch, giúp bass cắt qua mix, hợp rock, blues và nhiều thể loại khác. Cỡ Light vốn được nhiều người chơi slap chọn vì dây mảnh dễ đập ngón cái và dễ móc (pop) ở dây Sol, Rê.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập bass, ngón tay chưa quen bấm dây dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi fingerstyle tốc độ, slap và pop, cần dây mềm, phản hồi nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây 34\" (Precision Bass, Jazz Bass…) dùng để tập hằng ngày, cần dây dễ chịu cho đầu ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Sol, Rê dày tiếng hơn nhưng giữ nguyên La, Mi: chọn \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100); cần trầm chắc khi đánh pick: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng ấm, mặt dây trơn, ít tiếng rít khi trượt ngón: xem dây quấn dẹt \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250hm-subsonic-nickel-plated-steel-50-105\"\u003e7250HM\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e nâng Sol, Rê lên .045, .065 và giữ La .080, Mi .100. \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105) dày thêm ở cả La và Mi, còn \u003cstrong\u003e7250HM\u003c\/strong\u003e (50-105) là cỡ nặng tay nhất của dòng. Cả ba cùng thép mạ niken quấn tròn như 7250L, chỉ khác cỡ dây. \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e thì khác hẳn: thép không gỉ quấn dẹt (flatwound), Fender hướng tới reggae, jazz, country, R\u0026amp;B và bass fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây 7250L mảnh nên mồ hôi dễ đọng ở khe giữa các vòng quấn. Sau khi chơi, lau cả bốn dây bằng khăn khô, cất bass trong bao, tránh phòng ẩm. Khi tiếng mất độ sáng, dây Sol nghe đục, hoặc sờ thấy mặt dây sần, đổi màu là nên thay cả bộ. Nếu trước đó bạn dùng cỡ 45-105, có thể cần chỉnh lại ty chỉnh cần (truss rod) và độ cao dây khi chuyển sang 40-100.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e40|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.040 · .060 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853020\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"40\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 7250L có quá mềm cho bass 4 dây không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới đa số người chơi thì không. Cỡ 40-100 vẫn giữ La .080 và Mi .100 như 7250ML, chỉ hai dây Sol, Rê mảnh hơn. Nếu bạn đánh pick rất mạnh hoặc thích dây cứng tay, 7250M (45-105) sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười mới tập bass có nên dùng dây Fender 7250L?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên thử. Đây là cỡ mảnh nhất trong các bộ dây đàn guitar bass 4 dây dòng 7250: dây mảnh giúp bấm nhẹ, ngón tay đỡ đau trong giai đoạn đầu và dễ tập slap. Khi tay đã quen và bạn muốn tiếng dày hơn, có thể lên 7250ML hoặc 7250M cùng dòng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSubSonic 7250L và 7250L Nickel Plated Steel có phải một loại?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng. Fender đổi tên dòng 7250 Nickel Plated Steel thành SubSonic 7250 và đổi mẫu bao bì; mã 7250L vẫn giữ nguyên. Vì vậy trên thị trường bạn có thể gặp cả bao bì cũ lẫn mới.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 7250L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7250L, chữ Light, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250403 cùng mã vạch 717669853020. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy đối chiếu với thông tin trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408247091,"sku":"0737250403","price":580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250l-subsonic-40-100-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7250ML Nickel-Plated Steel 45-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250ML – Nickel-Plated Steel 45-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250ML\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e: bốn dây thép mạ niken quấn tròn, đầu ball end, cho bass 4 dây long scale 34\". Theo Fender, SubSonic 7250 là dòng dây bass bán chạy nhất của hãng, được lắp trên hầu hết bass điện Fender lúc rời xưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm riêng của dây Fender 7250ML là ghép hai dây cao cỡ Medium (Sol .045, Rê .065) với hai dây trầm cỡ Light (La .080, Mi .100). Bạn có dây Sol đủ thân tiếng để chơi giai điệu, còn dây Mi vẫn mềm, dễ bấm ở các phím đầu. Đây là cỡ dành cho người muốn cân bằng giữa nhẹ tay và chắc tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây quấn cỡ 45-100: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi (E1) .100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken quấn tròn – theo Fender cho tiếng sáng, rõ từng nốt và cảm giác lướt ngón nhanh, dễ chịu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết dòng 7250 giữ tune ổn định, dải trung và dải trầm có mặt rõ, giúp bass nổi lên khi chơi cùng ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi dây có khoen ball end mang một màu riêng theo kiểu cổ điển của Fender, thay dây nhanh mà không nhầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì ghi MADE IN THE USA – dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250ML\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250405\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 (tên cũ: 7250 Nickel Plated Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853013\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với 7250L (40-100), 7250ML chỉ dày hơn ở Sol và Rê (.045, .065 thay vì .040, .060): bấm vẫn nhẹ nhưng dây Sol có thân tiếng hơn khi bạn chơi fill hoặc giai điệu ở vùng phím cao. So với 7250M (45-105), hai dây trầm .080 và .100 mảnh hơn nên dây Mi lỏng tay hơn một chút, dễ bấm và dễ slap; ngược lại, nốt trầm sâu không dày bằng khi đánh pick mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7250 có tiếng sáng, dứt khoát, punch, hợp rock, blues và hơn thế. Ở cỡ 45-100, phần trầm mềm tay giúp chơi fingerstyle nhanh, còn dây Sol, Rê đủ dày để nốt cao không bị mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250ML phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi đã qua giai đoạn mới tập, muốn dây Sol đầy tiếng hơn 7250L nhưng chưa cần dây trầm nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFingerstyle và slap trong pop, rock, funk, blues.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJazz Bass, Precision Bass hay bất kỳ bass 4 dây long scale 34\" nào cần một cỡ dây trung dung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây trầm chắc hơn khi đánh pick hoặc hạ tông drop D: lên \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng ấm, mặt dây trơn, ít tiếng rít cho jazz hay bass fretless: thử \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e flatwound.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250ML với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250ML (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250hm-subsonic-nickel-plated-steel-50-105\"\u003e7250HM\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e9250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350ml-subsonic-stainless-steel-45-100\"\u003e7350ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 45-100 với 7250ML có ba lựa chọn khác chất liệu: \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, giàu bồi âm và êm ngón; \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e thép không gỉ, output cao, tiếng gắt cho hard rock, metal; \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e dùng lõi UltraCore thép carbon cao mà hãng nói bền, đàn hồi và giữ tune tốt. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) là dây quấn dẹt. Trong dòng 7250, \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e mảnh hơn, \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7250HM\u003c\/strong\u003e nặng tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ dây đàn guitar bass 45-100 này dùng thép mạ niken, nên giữ khô là cách đơn giản nhất để dây lâu xỉn. Lau dây sau mỗi buổi tập, nhất là đoạn từ phím 1 đến phím 7 nơi tay trái bấm nhiều nhất. Nên thay khi tiếng trầm bị đục, mất độ rõ, nốt ở phím cao khó lên đúng cao độ hoặc lớp mạ đã xỉn. Khi thay, tháo và lắp lần lượt từng dây để cần đàn không bị thay đổi lực kéo đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250405\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853013\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7250ML khác 7250M ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉ khác hai dây trầm. 7250ML dùng La .080, Mi .100; 7250M dùng La .085, Mi .105. Sol .045 và Rê .065 giống nhau. Vì vậy 7250ML mềm tay hơn ở dây Mi, còn 7250M cho phần trầm dày, chắc khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7250ML có hợp chơi slap không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây roundwound thép mạ niken cho tiếng sáng, giòn khi slap, và dây Mi .100 mềm hơn cỡ Medium nên dễ đập ngón cái. Nếu bạn chủ yếu slap và muốn dây Sol mảnh để pop dễ hơn nữa, có thể thử 7250L.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 7250ML hay 7150ML?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 45-100. 7250ML là thép mạ niken, tiếng sáng, punch; 7150ML là niken nguyên chất, Fender mô tả cảm giác mượt, giảm tiếng ồn ngón và tiếng ấm, giàu bồi âm. Chơi rock, pop nghiêng về 7250ML; blues, jazz, classic rock có thể chọn 7150ML.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 7250ML chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 7250ML, chữ Medium\/Light, cỡ bốn dây và MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0737250405, mã vạch 717669853013. Hàng cũ có thể mang tên 7250 Nickel Plated Steel. Fender không có mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408279859,"sku":"0737250405","price":580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250ml-subsonic-45-100-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7250M Nickel-Plated Steel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250M – Nickel-Plated Steel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, quấn tròn bằng thép mạ niken (nickel-plated steel), đầu ball end, cho bass 4 dây 34\". Fender gọi 7250 là dây bass bán chạy nhất của hãng, lắp sẵn trên hầu hết bass điện Fender khi xuất xưởng. Trên bao bì đời trước, dòng này mang tên 7250 Nickel Plated Steel.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e45-105 là cỡ dây đàn guitar bass phổ biến, nhiều người đã quen tay: Sol .045, Rê .065, La .085, Mi .105. Nếu bạn cần một bộ dây Fender 7250M để chơi nhiều thể loại, đánh cả ngón lẫn pick và giữ phần trầm đầy khi chơi cùng trống, đây là lựa chọn khó sai.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-105 Medium gồm bốn dây quấn: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eQuấn tròn (roundwound) cho bass long scale 34\"; Fender cho biết thiết kế này cho tiếng sáng, rành mạch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, thép mạ niken mang lại output cao, tiếng giàu độ động (dynamic) của thép cùng độ êm tay của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng nhấn mạnh dây giữ tune ổn định, dải trung và dải trầm có mặt rõ trong bản phối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBall end mang màu cổ điển của Fender cho từng dây; dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 (tên cũ: 7250 Nickel Plated Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853006\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với 7250ML (45-100), 7250M giữ nguyên Sol .045, Rê .065 và tăng La lên .085, Mi lên .105. Khác biệt nằm ở tay phải: dây Mi căng hơn, ít rung lắc khi bạn đánh pick mạnh hay gảy sát ngựa đàn, nốt trầm đứng và gọn. Khi hạ dây Mi xuống Rê (drop D), cỡ .105 vẫn giữ độ căng vừa đủ. So với 7250HM (50-105), hai dây cao mảnh hơn nên chơi giai điệu trên dây Sol vẫn nhẹ nhàng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7250 có tiếng sáng, punch, rõ từng nốt, hợp rock, blues và hơn thế. Ở cỡ Medium, chất sáng ấy đi cùng nền trầm dày, dễ đứng vững trong mix khi ban nhạc chơi to.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần một bộ dây đa năng cho Precision Bass, Jazz Bass hay bass 4 dây 34\" khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi trong band rock, pop, blues; đánh ngón, đánh pick hay slap đều dùng được.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay hạ tông drop D và cần dây Mi đủ chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Mi trầm ngân và intonation tốt hơn theo Fender: xem \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e có dây Mi taperwound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng gắt, output cao cho rock nặng: \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 45-105.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250hm-subsonic-nickel-plated-steel-50-105\"\u003e7250HM\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-8250m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-110\"\u003e8250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350m-subsonic-stainless-steel-45-105\"\u003e7350M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 45-105, \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e đổi sang thép không gỉ cho tiếng gắt, hợp hard rock, metal; \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e dùng lõi UltraCore lục giác, Fender nói bền, đàn hồi và giữ tune tốt. \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e (45-110) có dây Mi .110 taperwound. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105) là thép không gỉ quấn dẹt, tiếng ấm, ít tiếng rít. Trong dòng 7250, \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e nhẹ tay hơn, \u003cstrong\u003e7250HM\u003c\/strong\u003e dày hơn ở dây Sol, Rê.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRửa tay trước khi chơi và lau dây sau khi chơi, nhất là mặt dưới dây Mi, La nơi bụi và mồ hôi bám vào khe quấn. Bộ 45-105 dày dặn nên giữ tiếng khá lâu nếu khô và sạch. Khi tiếng mất độ sáng, nốt trầm nghe \"bụp\" thay vì vang, hoặc dây Rê, Sol khó chỉnh đúng cao độ ở phím 12, hãy thay cả bộ một lượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853006\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7250M có phải loại lắp sẵn trên bass Fender?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết dòng SubSonic 7250 được lắp trên hầu hết bass điện Fender khi xuất xưởng. Cỡ cụ thể tùy model; 45-105 là cỡ hay gặp trên Precision Bass và Jazz Bass, nhưng bạn nên xem thông số của đúng mẫu đàn mình đang dùng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn 7250M hay 7250HM?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e7250HM tăng Sol lên .050, Rê lên .070, còn La .085 và Mi .105 giống 7250M. Nếu thấy dây Sol của 7250M quá mềm khi đánh pick hoặc muốn nốt cao dày tiếng, hãy lên HM; còn lại 7250M là điểm cân bằng hợp đa số người chơi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7250M khác 7350M thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 45-105 nhưng khác chất liệu. 7250M là thép mạ niken, tiếng sáng mà vẫn êm tay; 7350M là thép không gỉ, Fender hướng tới hard rock, heavy metal với output cao, tiếng gắt và tuổi thọ dây được tăng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Fender 7250M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 7250M, chữ Medium, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250406, mã vạch 717669853006. Fender vừa đổi mẫu bao bì nên hàng cũ có thể khác hình. Hãng không có mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408312627,"sku":"0737250406","price":580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250m-subsonic-45-105-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7250hm-subsonic-nickel-plated-steel-50-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7250HM Nickel-Plated Steel 50-105 Heavy Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250HM – Nickel-Plated Steel 50-105 Heavy Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250HM\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, bốn dây thép mạ niken quấn tròn, đầu ball end, dùng cho bass long scale 34\". Hãng giới thiệu 7250 là dòng dây bass bán chạy nhất của Fender.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với các cỡ khác cùng dòng, dây Fender 7250HM có dây Sol .050 và Rê .070 dày nhất, trong khi La .085 và Mi .105 giữ như cỡ Medium. Nhờ vậy cảm giác lực tay giữa dây Sol và dây Mi đều hơn, dây Sol không còn cảm giác mềm hẳn so với dây trầm. Cỡ này dành cho người đánh mạnh, dùng pick, hoặc chơi nhiều trên dây Sol, Rê.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây quấn cỡ 50-105: Sol (G2) .050, Rê (D2) .070, La (A1) .085, Mi (E1) .105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol .050 và Rê .070 dày nhất trong bốn cỡ SubSonic 7250 (L, ML, M, HM).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken quấn tròn – Fender cho biết kết hợp output cao, độ động của thép với độ êm tay của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo hãng, dây giữ tune ổn định, dải trung và dải trầm đầy, tiếng sáng, punch cho rock, blues.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end theo màu cổ điển Fender giúp thay nhanh; bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250HM\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250HM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250408\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 (tên cũ: 7250 Nickel Plated Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 – Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852993\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250HM\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.070\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,78\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm khác của 7250HM so với 7250M (45-105) nằm ở hai dây cao: Sol tăng từ .045 lên .050, Rê từ .065 lên .070. Khi chơi giai điệu, fill hay quãng đôi trên dây Sol, nốt nghe dày, chắc và ít bị chìm khi ban nhạc lên to; dây cũng ít rung lắc khi bạn đánh pick mạnh. Đổi lại, bấm và rung ngón trên dây Sol nặng tay hơn, không hợp nếu bạn mới tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7250 có tiếng sáng, rõ, punch, đủ cắt qua mix. Ở cỡ Heavy Medium, độ sáng đó đi kèm phần trung đầy đặn trên hai dây cao, hợp rock, blues và lối đánh pick dứt khoát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250HM phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh pick mạnh, chơi rock, không muốn dây Sol bị lỏng so với dây Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay chơi giai điệu, fill trên dây Sol, Rê và muốn nốt cao dày tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây long scale 34\" chơi trong band ồn, cần nốt trên dây Sol không bị lấp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy dây Sol .050 quá nặng tay: quay về \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105), cùng La, Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên nhẹ tay, slap nhiều: \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100) hoặc \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (40-100).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250HM với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250HM (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eBốn cỡ SubSonic 7250 cùng chất liệu, chỉ khác cỡ dây. \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (40-100) mảnh nhất; \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100) dày hơn ở Sol, Rê; \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105) dày thêm ở La, Mi. 7250HM đi tiếp một bước: giữ La .085, Mi .105 của 7250M và tăng Sol lên .050, Rê lên .070. Nói gọn, nếu thấy 7250M vừa ý ở dây trầm nhưng hai dây cao hơi mềm, HM là bước kế tiếp hợp lý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây dày giữ tiếng lâu, nhưng mồ hôi vẫn làm lớp mạ niken xỉn và sần. Lau dây sau khi chơi, giữ đàn trong bao ở nơi khô ráo. Khi chuyển từ cỡ 45 lên 7250HM, kiểm tra rãnh lược đàn (nut) ở dây Sol và Rê: rãnh hẹp có thể làm dây kẹt, khó lên dây chuẩn. Thay khi tiếng tối, mất punch hoặc nốt ở phím cao lệch cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eHEAVY MEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e50|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.050 · .070 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250HM\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250408\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852993\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"50\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250HM\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7250HM khác 7250M chỗ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉ khác dây Sol và Rê: 7250HM dùng .050, .070, còn 7250M dùng .045, .065. La .085 và Mi .105 giống nhau. HM nặng tay hơn ở hai dây cao, bù lại nốt cao dày tiếng, ít rung lắc khi đánh pick.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7250HM có hợp người mới chơi bass?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên bắt đầu bằng cỡ này. Dây Sol .050 cần lực bấm nhiều, dễ mỏi tay khi mới tập. Người mới nên chọn bộ dây đàn guitar bass mảnh hơn như 7250ML hoặc 7250L, sau đó mới lên cỡ dày nếu thấy cần.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp 7250HM có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường nên kiểm tra. Hai dây cao dày hơn có thể kẹt ở rãnh lược đàn, và lực kéo tổng khác bộ 45-105 nên có thể phải chỉnh ty chỉnh cần, độ cao dây và intonation để đàn chơi êm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhân biệt dây Fender 7250HM chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có mã 7250HM, tên cỡ Heavy Medium, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0737250408 và mã vạch 717669852993. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn hãy so với thông tin trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408345395,"sku":"0737250408","price":580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250hm-subsonic-50-105-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7350ml-subsonic-stainless-steel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7350ML Stainless Steel 45-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7350ML – Stainless Steel 45-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7350ML\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7350\u003c\/strong\u003e, quấn tròn bằng thép không gỉ (stainless steel), đầu ball end, thiết kế cho bass điện long scale. Fender cho biết thép không gỉ mang lại output cao, tiếng gắt (aggressive) hợp hard rock, heavy metal và giúp tăng tuổi thọ của từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Fender 7350ML khi bạn muốn tiếng bass có lực, sáng và gai cho nhạc nặng nhưng vẫn giữ hai dây trầm mềm tay: La .080, Mi .100. Cỡ này hợp người chạy ngón hoặc đánh pick nhanh trên những đoạn riff dày, cần dây bấm nhẹ hơn cỡ Medium mà không mất độ cắt.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-100 Medium\/Light, bốn dây quấn: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi (E1) .100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ quấn tròn – Fender mô tả tiếng sáng, punch, output cao cho rock và metal đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết cấu trúc stainless giúp dây bền lâu và giữ tune ổn định khi biểu diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, âm thanh đầy đặn (full-bodied) với dải trầm có mặt rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end phủ màu theo bảng màu cổ điển của Fender; dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7350ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7350ML\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737350405\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852979\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7350ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e7350ML có đúng cỡ 45-100 như 7250ML, nên khác biệt nằm ở lớp quấn. Thép không gỉ thường cho cảm giác cứng, hơi nhám dưới ngón so với thép mạ niken, tiếng gảy nhiều âm cao và chất \"kim loại\" rõ. So với 7350M (45-105), dây La .080 và Mi .100 mảnh hơn, bấm nhẹ, hợp tốc độ; 7350M thì phần trầm dày, chắc tay khi đánh pick nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7350 có output cao, tiếng gắt, punch và nền trầm đầy, dành cho hard rock và heavy metal. Ở cỡ Medium\/Light, bạn giữ được độ gai đó trong khi tay trái đỡ mỏi ở những đoạn riff dài, nhất là khi chơi fingerstyle tốc độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7350ML phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBassist chơi hard rock, metal, cần tiếng gắt để nổi trên guitar distortion.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bộ dây đàn guitar bass sáng, có lực nhưng bấm nhẹ hơn cỡ 45-105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass điện 4 dây long scale, kể cả Jazz Bass dùng cho riff nhanh bằng ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần trầm dày hơn để đánh pick nặng hoặc hạ tông: \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e (45-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy thép không gỉ quá gắt, nhám tay: \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken) hoặc \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) cùng cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7350ML với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7350ML (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350m-subsonic-stainless-steel-45-105\"\u003e7350M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e9250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 45-100 với 7350ML nhưng khác lớp quấn: 7250ML là thép mạ niken, sáng mà êm tay; 7150ML là niken nguyên chất, Fender mô tả ấm, giàu bồi âm. \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e cũng 45-100, thép mạ niken trên lõi UltraCore lục giác. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) dùng thép không gỉ như 7350ML nhưng quấn dẹt, mặt dây trơn, tiếng ấm. Muốn trầm dày hơn trong dòng 7350, chọn \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThép không gỉ chịu ẩm tốt, nhưng bụi và mồ hôi vẫn lọt vào khe quấn làm tiếng tối dần. Sau mỗi buổi chơi, kẹp khăn khô quanh từng dây và kéo dọc cần đàn. Khi dây 7350ML không còn độ gắt, dây La, Mi nghe đục, ngân ngắn hoặc khó giữ cao độ ở phím cao, đó là lúc thay. Nhớ bẻ gập dây trước khi cắt phần thừa để lớp quấn không bị bung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737350405\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852979\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7350ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7350ML có hợp chơi metal không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Fender thiết kế dòng 7350 với output cao và tiếng gắt cho hard rock, heavy metal. Cỡ 45-100 giữ dây trầm mềm để chạy riff nhanh; nếu bạn hạ tông sâu hoặc đánh pick rất mạnh, 7350M với Mi .105 sẽ chắc tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7350ML khác 7250ML ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 45-100, khác chất liệu lớp quấn. 7350ML là thép không gỉ, tiếng gắt, bền; 7250ML là thép mạ niken, Fender mô tả output cao kèm cảm giác chơi mượt. Thích tiếng sáng, gai chọn 7350ML; thích êm tay chọn 7250ML.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCảm giác tay của dây thép không gỉ 7350ML thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây stainless thường cứng và hơi nhám hơn dây mạ niken khi trượt ngón. Nếu bạn mới chuyển sang, có thể cần vài buổi để quen. Bù lại, cỡ Medium\/Light giúp lực bấm không quá nặng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 7350ML chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7350ML, chữ Medium\/Light, các cỡ dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737350405 và mã vạch 717669852979. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408443699,"sku":"0737350405","price":520000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7350ml-subsonic-45-100-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7350m-subsonic-stainless-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7350M Stainless Steel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7350M – Stainless Steel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7350M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7350\u003c\/strong\u003e: thép không gỉ quấn tròn, đầu ball end, cho bass điện 4 dây long scale. Theo Fender, dòng này cho output cao và tiếng gắt, hướng tới hard rock và heavy metal, đồng thời kéo dài tuổi thọ của dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới La .085 và Mi .105, dây Fender 7350M dành cho người đánh pick nặng, chơi riff dày hoặc thường hạ tông. Dây trầm dày giúp nốt thấp đứng chắc, ít rè phím khi gảy mạnh, còn thép không gỉ giữ độ sáng và độ gai cần thiết cho nhạc nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây quấn cỡ 45-105 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender làm dòng 7350 bằng thép không gỉ cho tiếng sáng, punch và độ bền dài lâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eOutput cao, hợp rock và metal đánh mạnh; hãng cho biết dây giữ tune ổn định trên sân khấu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả tiếng đầy đặn, dải trầm mạnh, dành cho bass điện long scale.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBall end phủ màu cổ điển của Fender để phân biệt dây; bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7350M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7350M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737350406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852962\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7350M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhác với 7350ML (45-100), bộ 7350M dày thêm ở hai dây trầm: La .085 thay vì .080, Mi .105 thay vì .100, còn Sol, Rê giữ nguyên. Dưới tay phải, dây Mi căng hơn; khi đánh pick, nốt bật ra gọn, ít lùng bùng, phần trầm vẫn nghe rõ khi guitar distortion phủ dày. Dây cũng đủ chắc để hạ Mi xuống Rê (drop D) mà không quá lỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7350 có tiếng gắt, output cao, punch, hợp hard rock và heavy metal. Thép không gỉ thường cứng, hơi nhám dưới ngón; nếu bạn quen dây mạ niken, sẽ cần vài buổi để làm quen. Bù lại, cỡ Medium cho bạn nền trầm dày đúng chất nhạc nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7350M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBassist rock, metal đánh pick, cần trầm chắc, nổi trên guitar distortion.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThường hạ tông drop D hoặc chơi riff nặng trên dây Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây long scale, đặc biệt Precision Bass chơi nhạc nặng bằng pick.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bấm nhẹ hơn, chạy ngón nhanh: \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên tiếng ấm, ít tiếng rít, mặt dây trơn: \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e flatwound (55-105).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7350M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7350M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350ml-subsonic-stainless-steel-45-100\"\u003e7350ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105\"\u003e7150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eBa bộ có cùng cỡ 45-105 với 7350M: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e thép mạ niken, theo Fender cho output cao kèm cảm giác chơi mượt; \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e niken nguyên chất, êm ngón, tiếng ấm giàu bồi âm; \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e thép mạ niken trên lõi UltraCore thép carbon cao. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105) cũng là thép không gỉ nhưng quấn dẹt nên trơn tay. \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e là bản dây trầm mảnh hơn của cùng dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau bộ dây đàn guitar bass này bằng khăn khô sau khi chơi, luồn khăn xuống dưới từng dây để lấy cặn trong khe quấn. Dây thép không gỉ có bề mặt cứng; nếu chơi nhiều, thỉnh thoảng hãy xem phím đàn có vết mòn không. Khi tiếng trầm nghe tối, ít bồi âm, hoặc dây Mi khó giữ đúng cao độ ở phím cao, bạn nên thay. Đổi từ cỡ 100 sang 105 có thể cần chỉnh ty chỉnh cần và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737350406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852962\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7350M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7350M có dùng để hạ tông được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, nhất là drop D. Dây Mi .105 đủ dày để hạ xuống Rê mà vẫn căng, ít rè phím. Nếu muốn hạ sâu hơn, bạn nên chỉnh lại cần đàn, intonation và cân nhắc dùng cỡ dây dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 7350M hay 7250M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 45-105. 7350M là thép không gỉ: gắt, sáng, bền, Fender hướng tới hard rock, metal. 7250M là thép mạ niken: sáng nhưng êm tay, dùng cho rock, blues, pop. Nếu nhạc bạn chơi chủ yếu là nặng, chọn 7350M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7350M có bền không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết thép không gỉ giúp tăng tuổi thọ từng dây và giữ tune ổn định. Độ bền thực tế còn tùy mồ hôi tay, tần suất chơi và cách bảo quản, nên hãy lau dây sau mỗi lần chơi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7350M chính hãng trông thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7350M, chữ Medium, cỡ bốn dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0737350406 và mã vạch 717669852962. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408476467,"sku":"0737350406","price":520000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7350m-subsonic-45-105-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-vi-fender-supersonic-250b6-nickel-plated-steel-24-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass VI Fender SuperSonic 250B6 Nickel-Plated Steel 24-100","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250B6 Bass VI 250B6 – Nickel-Plated Steel 24-100 Bass VI\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 250B6\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn bass 6 dây cỡ \u003cstrong\u003e24-100\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e, làm riêng cho \u003cstrong\u003eBass VI\u003c\/strong\u003e, loại đàn lên dây như guitar nhưng thấp hơn một quãng tám. Dây thép mạ niken (nickel-plated steel), lõi lục giác, đầu ball end, sản xuất tại Mỹ. Fender cho biết bộ cỡ này được tối ưu cho chiều dài dây (scale) của Bass VI để cảm giác bấm và chất tiếng tốt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Bass VI không lấy chung được từ bộ guitar 6 dây hay bộ bass 4 dây thông thường. Nếu bạn đang chơi Fender Bass VI hoặc một cây đàn cùng kiểu, dây Fender 250B6 cho đủ sáu sợi đúng cỡ trong một gói, khỏi phải ghép dây lẻ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu cỡ theo nốt Bass VI: Mi (E3) .024, Si (B2) .034, Sol (G2) .044, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi trầm (E1) .100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết các cỡ được tính riêng cho Bass VI, tối ưu cho chiều dài dây của mẫu đàn này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken: theo Fender, kết hợp output cao, tiếng năng động của thép với cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác (hex core), hãng cho biết giúp tiếng sáng hơn và pick attack nhanh hơn khi bạn đánh pick.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end theo màu truyền thống Fender giúp nhận ra từng sợi khi thay một bộ sáu dây cỡ lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 250B6\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250B6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250413\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250B6 Bass VI (tên cũ: Super 250 Bass VI)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e24-100 – Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender Bass VI (bass 6 dây, thấp hơn guitar một quãng tám)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978350131\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 250B6\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng. Bass VI lên dây như guitar 6 dây nhưng thấp hơn một quãng tám.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 24-100 trải từ cỡ dây guitar sang cỡ dây bass. Hai dây cao Mi (E3) .024 và Si (B2) .034 đủ mảnh để bạn chơi giai điệu, rải hợp âm ở quãng trầm như trên guitar. Ở đầu kia, La (A1) .080 và Mi trầm (E1) .100 trùng cỡ với hai dây trầm của bộ bass 4 dây 7250L, nên hai dây trầm nhất có độ dày ngang bộ bass 4 dây thông dụng. Sol (G2) .044 và Rê (D2) .065 nằm giữa, nối phần riff trầm với phần giai điệu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, thép mạ niken cho output cao, tiếng năng động, còn lõi lục giác mang lại tiếng sáng và pick attack nhanh. Trên Bass VI, chất tiếng này hợp lối đánh pick quen thuộc của đàn: surf rock, nhạc phim kiểu cổ điển hay lớp bass có tiếng twang trong phòng thu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 250B6 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Fender Bass VI hoặc đàn Bass VI cùng kiểu: sáu dây, lên dây thấp hơn guitar một quãng tám.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi guitar muốn tự đảm nhận bass line bằng kỹ thuật guitar, đánh pick, rải hợp âm ở quãng trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSurf rock, indie, nhạc phim, phòng thu cần lớp bass có tiếng twang rõ nét.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass điện 4 dây scale 34\": chọn \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (40-100); bass 4 dây short scale như Mustang Bass, Bronco: \u003cstrong\u003e5250XL\u003c\/strong\u003e (40-95).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGuitar điện 12 dây: chọn \u003cstrong\u003eElectric XII\u003c\/strong\u003e; guitar 6 dây thường: \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 250B6 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e250B6 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250B6 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-100 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-12-day-fender-supersonic-250-electric-xii-10-46\"\u003eElectric XII\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 Electric XII\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular 12-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-5250xl-subsonic-short-scale-nickel-plated-steel-40-95\"\u003e5250XL\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 5250 Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end, short scale 30\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (bass 4 dây, 40-100), \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e có thêm hai dây cao .024 và .034, dây Sol .044 thay vì .040, dây Rê .065 thay vì .060, cùng chất liệu thép mạ niken. \u003cstrong\u003e5250XL\u003c\/strong\u003e (40-95) là dây bass 4 dây cho đàn short scale, dây Mi trầm chỉ .095. \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46) và \u003cstrong\u003eElectric XII\u003c\/strong\u003e cùng chất liệu SuperSonic 250 nhưng là dây guitar, không đủ cỡ để lên dây thấp một quãng tám như Bass VI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây cỡ lớn quấn thép mạ niken nên lau từng sợi sau buổi tập để mồ hôi không làm xỉn lớp mạ. Khi thay, tháo và lắp lần lượt từng dây để ngựa đàn không bị xê dịch. Dây Mi trầm .100 nghe đục, nốt ở phím cao khó đúng tông, bề mặt dây quấn sần hoặc đổi màu là dấu hiệu nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eBASS VI\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e24|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.024 · .034 · .044 · .065 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250413\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978350131\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"24\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho Bass VI và cách chỉnh đàn khi thay dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 250B6\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBass VI lên dây thế nào khi dùng 250B6?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBass VI lên dây giống guitar nhưng thấp hơn một quãng tám: Mi trầm (E1), La (A1), Rê (D2), Sol (G2), Si (B2), Mi (E3). Bộ 250B6 có đúng sáu dây cho sáu nốt này, cỡ từ .024 đến .100.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng dây bass 4 dây thay cho bộ 250B6 được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên. Bộ bass 4 dây thiếu hai dây Si và Mi cao, còn ghép dây lẻ từ nhiều bộ khó khớp cỡ cho cả sáu dây. Fender tính cỡ của dây Fender 250B6 riêng cho Bass VI, dùng nguyên bộ là cách gọn nhất.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây 250B6 hợp đánh pick hay chơi ngón?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo Fender, lõi lục giác cho pick attack nhanh và tiếng sáng, nên bộ dây hợp lối đánh pick vốn phổ biến trên Bass VI. Bạn vẫn chơi ngón được, tiếng sẽ mềm và ít twang so với khi dùng pick.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 250B6 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 250B6, chữ BASS VI, cỡ 24-100 cùng sáu cỡ dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730250413 và mã vạch 885978350131. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408509235,"sku":"0730250413","price":440000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-250b6-supersonic-250b6-bass-vi-24-100-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-5250xl-subsonic-short-scale-nickel-plated-steel-40-95","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 5250XL Short Scale Nickel-Plated Steel 40-95 Extra Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 5250 Short Scale 5250XL – Nickel-Plated Steel 40-95 Extra Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 5250XL\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass short scale cỡ \u003cstrong\u003e40-95 Extra Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 5250 Short Scale\u003c\/strong\u003e, quấn tròn thép mạ niken, đầu ball end, dành cho bass 30\". Fender cho biết dòng 5250 được lắp trên mọi bass điện short scale của hãng khi xuất xưởng. Dòng này trước đây bán với tên Super 5250.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn đang chơi Mustang Bass, Bronco hay Musicmaster, dây Fender 5250XL đúng chiều dài dây và đúng dòng dây gốc của đàn. Cỡ 40-95 là bộ dây đàn guitar bass mảnh, mềm tay, hợp người mới tập, tay nhỏ hoặc người chơi guitar chuyển sang bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 40-95 Extra Light: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .075, Mi (E1) .095 – bốn dây quấn tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, SubSonic 5250 là dây lắp sẵn trên mọi bass điện short scale Fender khi xuất xưởng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken: Fender cho biết kết hợp output cao, tiếng nhiều sắc thái của thép với cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLàm cho bass 30\" như Musicmaster, Bronco, Mustang; đầu ball end màu truyền thống Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì ghi Short Scale và MADE IN THE USA – dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 5250XL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5250XL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0735250402\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 5250 Short Scale (tên cũ: Super 5250)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 – Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eShort scale 30\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853082\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 5250XL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.075\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,90\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dây 5250 cho tiếng béo, tròn đặc trưng của các cây bass short scale cổ điển của hãng, đồng thời giữ tune ổn định. Trên cần 30\", cùng một cỡ dây lên cùng tông sẽ chùng hơn trên bass 34\", nên bộ 40-95 cho cảm giác rất mềm: bấm nhẹ, dễ chạy nốt, ít mỏi tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Sol .040 cho nốt cao mảnh, rõ; dây Mi .095 vẫn tạo nốt trầm đủ dày cho pop, indie, rock nhẹ. Nếu bạn đánh mạnh tay, dây mảnh có thể dội vào phím, khi đó nên hạ lực gảy hoặc nâng nhẹ độ cao dây. Tiếng roundwound thép mạ niken sáng, rõ, có bồi âm khi đánh pick.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 5250XL phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChủ đàn Mustang Bass, Bronco, Musicmaster hoặc bass short scale 30\" khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập bass, tay nhỏ, hoặc người chơi guitar chuyển sang bass muốn dây mềm tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePop, indie, rock nhẹ, đánh pick hay đánh ngón nhẹ nhàng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 34\": không dùng 5250XL, hãy chọn \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (40-100) hoặc \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass VI 6 dây: dùng bộ riêng \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 5250XL với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e5250XL (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 5250 Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end, short scale 30\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e9250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-vi-fender-supersonic-250b6-nickel-plated-steel-24-100\"\u003e250B6\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250B6 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-100 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e5250XL\u003c\/strong\u003e chỉ dành cho bass 30\". Với bass long scale 34\", \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (40-100) gần cỡ nhất; \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e là 45-100 (thép mạ niken \/ niken nguyên chất), còn \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e thêm lõi UltraCore thép carbon cao. Cây Bass VI 6 dây cần bộ \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e cỡ 24-100. Lắp dây long scale lên đàn 30\" dễ khiến phần dây quấn dày nằm trên trụ khóa đàn, nên chọn đúng chiều dài ngay từ đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây sau khi chơi, kỹ ở mặt dưới dây quanh các phím đầu nơi bấm nhiều. Thép mạ niken lâu ngày sẽ xỉn màu; khi dây đổi màu, sần tay, tiếng tắt nhanh hoặc khó lên đúng tông thì nên thay cả bộ. Nếu trước đó đàn dùng cỡ dày hơn, sau khi lắp 5250XL hãy kiểm tra độ cong cần và độ cao dây vì dây mảnh kéo cần nhẹ đi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eEXTRA LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e40|95\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.040 · .060 · .075 · .095), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e5250XL\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0735250402\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853082\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"40\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 5250XL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 5250XL có lắp được bass 34\" không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên. 5250XL được làm cho bass short scale 30\", lắp lên đàn 34\" thì dây có thể không đủ dài tới khóa đàn hoặc phần quấn không nằm đúng vị trí. Bass 34\" hãy dùng 7250L hoặc 7250ML.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e5250XL và Super 5250 có phải cùng một loại?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng một loại dây. Super 5250 là tên cũ, nay Fender gọi là SubSonic 5250 với bao bì mới; mã 5250XL và dãy cỡ .040 .060 .075 .095 giữ nguyên. Hàng tồn kho cũ có thể còn bao bì kiểu trước.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 5250XL có hợp Mustang Bass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Fender nhắc tới Musicmaster, Bronco và Mustang là những cây bass short scale dòng 5250 hướng tới, và cho biết dây 5250 được lắp sẵn trên bass short scale Fender khi xuất xưởng. Cỡ 40-95 là lựa chọn mềm tay trong dòng này.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 5250XL chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 5250XL, chữ EXTRA LIGHT, SHORT SCALE, cỡ .040 .060 .075 .095 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0735250402 và mã vạch 717669853082. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408574771,"sku":"0735250402","price":660000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-5250xl-subsonic-5250-short-scale-40-95-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7150ML Pure Nickel 45-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7150ML – Pure Nickel 45-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7150ML\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7150\u003c\/strong\u003e, quấn tròn bằng niken nguyên chất (pure nickel), đầu ball end, cho bass long scale 34\". Fender cho biết niken nguyên chất cho cảm giác mượt, giảm tiếng ồn ngón tay, cùng tiếng ấm, giàu bồi âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 7150ML hợp người chơi muốn tiếng bass ấm, tròn cho blues, jazz, classic rock nhưng không muốn dây trầm nặng tay. La .080 và Mi .100 mềm, dễ bấm; Sol .045 và Rê .065 giữ đủ thân tiếng khi chơi giai điệu ở vùng phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-100 Medium\/Light: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi (E1) .100, tất cả là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp quấn niken nguyên chất – theo Fender, cảm giác mượt và giảm tiếng ồn khi trượt ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả tiếng ấm, giàu bồi âm mà vẫn rõ ràng, hợp blues, jazz, classic rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThiết kế roundwound cho bass 34\"; hãng giới thiệu đây là bộ dây bền, giữ độ rõ khi biểu diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBall end mang màu cổ điển của Fender giúp thay dây nhẹ nhàng; dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7150ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7150ML\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737150405\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7150ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 45-100 của 7150ML trùng với 7250ML và 7350ML, nên khác biệt nằm ở chất liệu. Niken nguyên chất mềm hơn thép, Fender mô tả tiếng ấm, nhiều bồi âm và cảm giác mượt, tiếng ồn khi trượt ngón cũng giảm. So với 7150M (45-105), dây La .080 và Mi .100 mảnh hơn: bấm nhẹ, hợp fingerstyle và những bassline nhiều nốt; 7150M thì phần trầm sâu, chắc tay khi chơi với trống nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ Medium\/Light, chất ấm của niken đi cùng dây trầm mềm, tạo cảm giác đàn hồi dễ chịu khi gảy ngón, rất hợp blues shuffle hay walking bass kiểu jazz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7150ML phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChơi blues, jazz, classic rock, soul; thích tiếng bass ấm, tròn, nhiều bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh ngón là chính, muốn bộ dây đàn guitar bass giảm tiếng rít khi trượt tay trên dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJazz Bass hay Precision Bass 34\" muốn chất tiếng cổ điển, mộc mạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn trầm dày hơn: \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e (45-105). Muốn sáng, gắt cho rock nặng: \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng ấm, mặt dây trơn, ít rít kiểu flatwound: \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7150ML với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7150ML (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105\"\u003e7150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e9250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350ml-subsonic-stainless-steel-45-100\"\u003e7350ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eBa bộ khác cùng cỡ 45-100: \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e thép mạ niken, Fender mô tả output cao, tiếng sáng; \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e thép không gỉ cho hard rock, metal; \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e thép mạ niken trên lõi UltraCore. 7150ML là lựa chọn niken nguyên chất, thiên về độ ấm. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) quấn dẹt, ít tiếng rít. Trong dòng 7150, \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e (45-105) có La, Mi dày hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNiken nguyên chất mềm nên mặt dưới dây có thể hằn vết phím sau thời gian chơi nhiều. Khi sờ thấy dây Mi, La có rãnh lõm ở các phím hay bấm, tiếng bớt ngân hoặc nốt lệch cao độ, đó là lúc thay cả bộ. Lau dây sau mỗi lần chơi và giữ đàn nơi khô để niken không xỉn màu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737150405\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853044\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7150ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7150ML có hợp chơi jazz không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Fender mô tả dòng 7150 có tiếng ấm, giàu bồi âm và cảm giác mượt, phù hợp blues, jazz, classic rock. Cỡ 45-100 giữ dây trầm mềm, dễ chơi walking bass. Nếu muốn mặt dây trơn, ít rít kiểu flatwound, bạn có thể xem 9050ML.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePure nickel 7150ML khác thép mạ niken 7250ML thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây giống nhau. Lớp quấn 7150ML là niken nguyên chất, theo Fender cho tiếng ấm và giảm tiếng ồn ngón; 7250ML là thép mạ niken, output cao, tiếng sáng. Hãy chọn theo chất âm bạn cần, vì độ nặng tay của hai bộ tương đương.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên lấy 7150ML hay 7150M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhác ở hai dây trầm: 7150ML dùng La .080, Mi .100; 7150M dùng .085, .105. Bản ML nhẹ tay, hợp fingerstyle và người thích dây mềm; bản M cho phần trầm sâu, chắc khi chơi mạnh hoặc hạ tông.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 7150ML chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7150ML, chữ Medium\/Light, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737150405 và mã vạch 717669853044. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy so với thông tin trên trang này. Phát hiện hàng không chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408607539,"sku":"0737150405","price":720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7150ml-subsonic-45-100-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7150M Pure Nickel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7150M – Pure Nickel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7150M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7150\u003c\/strong\u003e, bốn dây quấn tròn bằng niken nguyên chất (pure nickel), đầu ball end, dành cho bass 34\". Theo Fender, niken nguyên chất mang lại cảm giác mượt tay, tiếng ấm, đầy bồi âm và vẫn rõ ràng trong mọi buổi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ Medium cho dây Fender 7150M phần trầm dày: La .085, Mi .105. Bạn có tiếng bass ấm kiểu cổ điển nhưng nốt thấp vẫn chắc, đủ lực khi đánh mạnh hay chơi trong band classic rock, blues rock. Đây là cỡ hợp người đã quen 45-105 và muốn đổi sang chất âm niken.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-105 Medium, đủ bốn dây quấn: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNiken nguyên chất quấn tròn; Fender cho biết giảm tiếng ồn ngón tay và cho cảm giác trơn mượt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo hãng, tiếng ấm, giàu bồi âm, rõ ràng – hợp blues, jazz, classic rock và nhiều thể loại khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender giới thiệu đây là bộ dây bền, tiếng roundwound sáng cho đàn 34\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end theo màu cổ điển của Fender; mặt trước bao bì ghi MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7150M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737150406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853037\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBước từ 7150ML lên 7150M chỉ thay đổi dây La (.080 lên .085) và dây Mi (.100 lên .105); Sol .045, Rê .065 vẫn vậy. Dây trầm căng tay hơn nên khi gảy mạnh, nốt không bị bè ra, phần trầm sâu và đứng vững trong mix. Nếu bạn chơi drop D, dây Mi .105 cũng ít bị chùng so với bản ML.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7150 có tiếng ấm, nhiều bồi âm và mượt tay. Kết hợp với cỡ Medium, bạn được nốt trầm tròn, dày, rất hợp kiểu đánh ngón gần cần đàn của blues, soul, classic rock. So với 7250M cùng cỡ, đây là lựa chọn khi bạn muốn bớt độ gai của thép mà vẫn giữ lực tay quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7150M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, soul, classic rock muốn tiếng ấm mà trầm vẫn chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐang dùng dây đàn guitar bass 45-105 thép mạ niken, muốn thử chất âm niken nguyên chất mà không đổi cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePrecision Bass, Jazz Bass hay bass 4 dây 34\" khác cần trầm dày mà không gắt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e. Cần tiếng sáng, punch: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e; gắt cho metal: \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng ấm, mặt dây trơn, ít rít kiểu flatwound cho jazz, R\u0026amp;B: \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7150M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7150M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350m-subsonic-stainless-steel-45-105\"\u003e7350M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eBa bộ có cùng cỡ 45-105 với 7150M: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e thép mạ niken, theo Fender tiếng sáng, output cao; \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e thép không gỉ, gắt, dành cho rock nặng; \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e lõi UltraCore, hãng nhấn mạnh độ bền và khả năng giữ tune. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105) là thép không gỉ quấn dẹt. Muốn giữ chất niken nhưng dây trầm mềm, bấm nhẹ hơn, chọn \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e (45-100) cùng dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây niken nguyên chất êm tay nhưng lớp quấn cũng mềm, nên tránh để dây cọ vào khóa kéo bao đàn hay vật kim loại. Lau sạch dây sau khi chơi, cất bass nơi khô ráo. Khi tiếng mất độ ấm, nghe đục, dây Mi có vết hằn ở các phím đầu hoặc khó chỉnh intonation, hãy thay cả bộ 45-105.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737150406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853037\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7150M và 7250M khác nhau về tiếng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender mô tả 7150 có tiếng ấm, giàu bồi âm, còn 7250 sáng, punch với output cao. Hai bộ cùng cỡ 45-105, nên nếu thấy 7250M quá sáng, 7150M là cách đổi chất âm mà không đổi cảm giác lực tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7150M có bền không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender mô tả 7150 là bộ dây bền. Tuổi thọ thực tế phụ thuộc mồ hôi tay, cường độ chơi và cách bảo quản; lau dây sau mỗi buổi và cất đàn nơi khô giúp dây giữ tiếng lâu.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng 7150M để slap được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, nhưng không phải thế mạnh. Niken nguyên chất cho tiếng ấm, nhiều bồi âm nên tiếng slap tròn, ít gắt. Nếu slap là kiểu chơi chính và bạn muốn tiếng giòn, sáng, 7250M cùng cỡ sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Fender 7150M chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có mã 7150M, chữ Medium, cỡ bốn dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0737150406 và mã vạch 717669853037. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn cam kết hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408673075,"sku":"0737150406","price":720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7150m-subsonic-45-105-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-fender-8250-5m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-130","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây Fender SubSonic 8250-5M Taperwound Nickel-Plated Steel 45-130 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 8250 Taperwound 5 dây 8250-5M – Nickel-Plated Steel 45-130 5 String Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 8250-5M\u003c\/strong\u003e là bộ dây bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-130 Medium\u003c\/strong\u003e (bao bì in 5 String Medium) thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/strong\u003e, quấn tròn thép mạ niken, đầu ball end, cho bass 34\". Cả dây Mi .110 và dây Si trầm .130 đều là taperwound, Fender cho biết giúp tăng độ ngân và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Si trầm là dây dày nhất trên bass 5 dây, thường khó đạt intonation chuẩn và dễ đục tiếng. Dây Fender 8250-5M thu nhỏ đầu cả hai dây trầm, hợp người chơi rock, funk và nhiều thể loại khác muốn nốt Si, Mi rõ và ngân.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-130 (5 String Medium): Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .110 taperwound, Si trầm (B0) .130 taperwound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết dây Mi và Si trầm taperwound giúp tăng độ ngân và intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, cấu tạo như SubSonic 7250, khác ở hai dây trầm được thu nhỏ đầu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken – Fender mô tả output cao của thép cùng cảm giác mượt của niken; tiếng roundwound sáng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDành cho bass 34\", đầu ball end màu truyền thống Fender, mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 8250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8250-5M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0738250456\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 – 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, dây Mi trầm và Si trầm taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn) – dây Mi trầm và Si trầm taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853877\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 8250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,79\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn, taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.130\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn, taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBốn dây trên của bộ này giống hệt 8250M, còn dây Si trầm .130 là phần quyết định: dày hơn Si .125 của 7250-5M, nốt Si buông đầy và giữ tông chắc khi đánh mạnh. Vì dây Si rất dày nên đoạn đè lên ngựa đàn thường cứng, rung kém; phần taperwound làm đoạn này mảnh lại, theo Fender giúp dây ngân và intonation tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 8250 có tiếng sáng, rõ, giúp bass nổi trong mix khi chơi rock, funk. Ba dây Sol, Rê, La giống cỡ Medium thông dụng nên chuyển từ bass 4 dây sang không bị lạ tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 8250-5M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây 34\" chơi rock, funk, pop cần dây Si trầm rõ nốt, không bị đục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen 8250M trên bass 4 dây, muốn cùng cảm giác khi lên 5 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười kỹ intonation khi chơi nốt cao trên dây Mi và Si trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Si thường, không taper, cỡ .125: chọn \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây: dùng \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e; muốn lõi UltraCore cho 4 dây: \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 8250-5M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e8250-5M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105\"\u003e7150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5m-subsonic-nickel-plated-steel-45-125\"\u003e7250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-8250m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-110\"\u003e8250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e là bản 5 dây của \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e: giữ nguyên bốn dây Sol, Rê, La, Mi .110 và thêm dây Si trầm .130 taperwound. \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e cùng thép mạ niken, cỡ 45-125, nhưng dây Mi .105 và Si .125 quấn thường, không taper. Ở bass 4 dây, \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken), \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) và \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e (lõi UltraCore) đều là 45-105, không có dây taperwound.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .130 rất dày: khi lắp, đặt đúng đoạn taperwound lên ngựa đàn, quấn vào khóa đủ vòng và đừng gập gãy phần dây quấn. Nếu đàn trước đó dùng Si .125, kiểm tra rãnh lược đàn xem có bị chật không. Lau dây sau mỗi buổi tập; khi tiếng đục, nốt Si nhanh tắt hoặc khó chỉnh intonation thì nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003e5 STRING MEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|130\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .110 · .130), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0738250456\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853877\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 8250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 8250-5M có những dây nào là taperwound?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai dây trầm nhất: Mi .110 và Si trầm .130, bao bì in ký hiệu TW. Ba dây Sol .045, Rê .065, La .085 là dây quấn tròn bình thường. Fender cho biết taperwound giúp ngân và intonation tốt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e8250-5M và 7250-5M khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng thép mạ niken, cùng ba dây cao. 7250-5M dùng Mi .105 và Si .125 quấn thường; 8250-5M dùng Mi .110 và Si .130 taperwound, dày hơn và thu nhỏ đầu ở đoạn nằm trên ngựa đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó cần chỉnh đàn khi lắp bộ dây bass 5 dây 8250-5M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu trước đó đàn dùng bộ 45-125 thường, dây Mi và Si dày hơn có thể làm cần cong thêm và chật rãnh lược. Hãy kiểm tra độ cong cần, độ cao dây, intonation và bảo đảm đoạn taperwound nằm trên ngựa đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 8250-5M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 8250-5M, chữ 5 STRING MEDIUM, TAPERWOUND, cỡ .045 .065 .085 .110TW .130TW và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0738250456 và mã vạch 717669853877. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408869683,"sku":"0738250456","price":830000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-8250-5m-subsonic-8250-taperwound-5-d-y-45-130-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5l-subsonic-nickel-plated-steel-40-115","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây Fender SubSonic 7250-5L Nickel-Plated Steel 40-115 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250 5 dây 7250-5L – Nickel-Plated Steel 40-115 5 String Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250-5L\u003c\/strong\u003e là bộ dây bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-115 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, quấn tròn bằng thép mạ niken, đầu ball end, dành cho bass điện long scale. Fender cho biết dây kết hợp output cao, âm thanh giàu độ động của thép với cảm giác mượt của niken; tiếng sáng, punch, rất rõ nét, hợp rock, blues và hơn thế.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBốn dây Sol, Rê, La, Mi của dây Fender 7250-5L có cỡ giống hệt 7250L (40-100), cộng thêm dây Si trầm .115. Đây là cỡ nhẹ trong hai cỡ 5 dây của dòng 7250, hợp người mới chuyển từ bass 4 dây sang 5 dây, muốn bấm nhẹ và cần dây Si mềm tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNăm dây quấn cỡ 40-115 Light: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100, Si trầm (B0) .115.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken quấn tròn; Fender mô tả tiếng sáng, punch, rõ từng nốt cho rock, blues.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ dùng cho bass điện long scale – Fender làm bản 5 dây của dòng 7250 với hai cỡ Light và Medium.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây đầu trùng cỡ với 7250L, chuyển qua lại giữa bass 4 dây và 5 dây mà tay không bị lạ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end; mặt trước bao bì in MADE IN THE USA, dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250-5L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250-5L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250453\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-115 – 5 String Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853907\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250-5L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,92\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .115 là điểm cần cân nhắc nhất của 7250-5L. So với Si .125 của 7250-5M, dây .115 mảnh hơn nên bấm nhẹ, chuyển dây nhanh, nhưng cảm giác lỏng tay hơn và nốt Si thấp có thể rung rộng khi gảy mạnh. Chơi ngón nhẹ nhàng thì đây là lợi thế; đánh pick nặng thì nên cân nhắc cỡ Medium. Bốn dây còn lại từ .040 đến .100 mềm, dễ slap và chạy ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả bản 5 dây SubSonic 7250 có tiếng sáng, punch và rất rõ nét, để cá tính cây bass của bạn bật lên. Ở cỡ Light, độ sáng ấy nghe rõ trên dây Sol, Rê mảnh khi chơi giai điệu vùng phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250-5L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chuyển từ bass 4 dây sang 5 dây, muốn bộ dây bass 5 dây nhẹ tay, nhất là dây Si.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFingerstyle, slap, chơi pop, funk, R\u0026amp;B cần dải trầm mở rộng nhưng bấm nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây long scale (bộ dây chỉ dùng cho bass điện).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh pick nặng, muốn dây Si căng, nốt thấp chắc: chọn \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e (45-125).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e có dây Mi và Si taperwound giúp ngân và intonation tốt hơn – đáng xem nếu bạn khắt khe với dây Si.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250-5L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250-5L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-115 5 String Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5m-subsonic-nickel-plated-steel-45-125\"\u003e7250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-8250-5m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-130\"\u003e8250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e là bản Medium cùng dòng: Sol .045, Rê .065, La .085, Mi .105 và Si .125, nặng tay hơn ở cả năm dây. \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e (45-130) có dây Mi và Si trầm taperwound mà Fender nói giúp ngân và intonation tốt hơn. Nếu bạn có thêm bass 4 dây, \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e có đúng bốn cỡ đầu của 7250-5L, còn \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e tương ứng với bản 5 dây Medium.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .115 dài và dày nhất bộ, nên khi lắp hãy chừa đủ chiều dài để quấn vài vòng quanh trụ khóa đàn, bẻ gập dây trước khi cắt để lớp quấn không bung. Lau cả năm dây sau khi chơi, cất đàn nơi khô. Thay dây khi dây Si mất độ rõ, nghe ù, hoặc các dây cao xỉn màu, sần tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003e5 STRING LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e40|115\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.040 · .060 · .080 · .100 · .115), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250-5L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250453\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853907\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"40\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250-5L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Si .115 của 7250-5L có bị lỏng không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây .115 mảnh hơn .125 nên cảm giác lỏng tay hơn, nhất là khi gảy mạnh. Với lối chơi ngón nhẹ, nhiều người lại thích vì dễ bấm. Nếu bạn cần dây Si căng và rõ nốt, hãy chọn 7250-5M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7250-5L có dùng cho bass 4 dây được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên, vì bạn sẽ thừa dây Si. Nếu đàn của bạn là bass 4 dây, 7250L có đúng bốn cỡ .040, .060, .080, .100 như bốn dây đầu của 7250-5L.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7250-5L có lắp cho bass short scale được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender ghi rõ bộ dây 5 dây này dành cho bass điện long scale. Với bass short scale, bạn nên chọn bộ dây làm riêng cho short scale để phần dây quấn nằm đúng vị trí trên ngựa đàn và khóa đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 7250-5L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7250-5L, chữ Light, cỡ năm dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250453 và mã vạch 717669853907. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408902451,"sku":"0737250453","price":720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250-5l-subsonic-7250-5-d-y-40-115-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5m-subsonic-nickel-plated-steel-45-125","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây Fender SubSonic 7250-5M Nickel-Plated Steel 45-125 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250 5 dây 7250-5M – Nickel-Plated Steel 45-125 5 String Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250-5M\u003c\/strong\u003e là bộ dây bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-125 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, quấn tròn bằng thép mạ niken (nickel-plated steel), đầu ball end, cho bass điện long scale. Theo Fender, sự kết hợp thép và niken cho output cao, tiếng sáng, punch, giàu độ động và cảm giác chơi mượt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 7250-5M dùng bốn cỡ của 7250M (45-105) và thêm dây Si trầm .125. Dây Si dày giúp nốt thấp căng, rõ, ít rung lỏng khi gảy mạnh – điều quan trọng nếu bạn hay chơi ở các phím đầu của dây Si trong rock, pop hay gospel.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNăm dây quấn cỡ 45-125 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .125.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả thép mạ niken quấn tròn cho tiếng sáng, punch, rất rõ nét, hợp rock, blues và nhiều thể loại khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDành riêng cho bass điện long scale; bản 5 dây của dòng 7250 có hai cỡ Light và Medium.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây Sol, Rê, La, Mi trùng cỡ với 7250M, giữ cùng cảm giác tay giữa bass 4 dây và 5 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end, sản xuất tại Mỹ – bao bì in dòng MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250-5M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250456\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 – 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853891\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với 7250-5L (40-115), 7250-5M dày hơn ở cả năm dây, rõ nhất ở dây Si: .125 thay vì .115. Dây Si căng hơn giúp nốt Si thấp đứng chắc, ít đập phím (fret buzz) khi đánh pick hoặc gảy mạnh. Sol .045 và Rê .065 cũng cho thân tiếng dày hơn bản Light khi chơi giai điệu, đổi lại bấm nặng tay hơn một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, dây 7250 bản 5 dây có tiếng sáng, punch và độ rõ nét cao, giúp cây bass thể hiện cá tính riêng. Với cỡ Medium, độ sáng ấy có thêm nền trầm dày từ dây Mi .105 và Si .125, đủ lấp đầy dải thấp khi chơi cùng ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250-5M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần dây bass 5 dây có dây Si căng, rõ nốt để đánh pick hoặc gảy mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop, gospel, chơi nhiều ở dải thấp dưới dây Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐang dùng 7250M trên bass 4 dây và muốn cảm giác tương tự trên bass 5 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay, dây Si mềm hơn: \u003cstrong\u003e7250-5L\u003c\/strong\u003e (40-115).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e với dây Mi, Si taperwound giúp ngân và intonation tốt hơn – đáng thử nếu dây Si khó chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250-5M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250-5M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5l-subsonic-nickel-plated-steel-40-115\"\u003e7250-5L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-115 5 String Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-8250-5m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-130\"\u003e8250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e7250-5L\u003c\/strong\u003e (40-115) cùng chất liệu nhưng mảnh hơn ở mọi dây, Si chỉ .115. \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e (45-130) gần 7250-5M nhất về cỡ, nhưng Mi .110 và Si .130 là dây taperwound, lớp quấn ngoài thu nhỏ ở đoạn nằm trên ngựa đàn; Fender cho biết điều này giúp ngân và intonation tốt hơn. Trên bass 4 dây, \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e có cùng bốn cỡ đầu, còn \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e ứng với bản Light.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrước khi lắp bộ 45-125, kiểm tra lỗ trụ khóa đàn và rãnh lược có vừa dây Si .125 không; rãnh chật làm dây kẹt, khó lên đúng tông. Sau khi chơi, lau dây bằng khăn khô và cất đàn trong bao. Thay cả bộ khi dây Si nghe đục, mất punch, hoặc các dây cao bị xỉn, sần dưới ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003e5 STRING MEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|125\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105 · .125), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250456\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853891\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7250-5M khác 7250-5L ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMọi dây đều dày hơn: 7250-5M là .045, .065, .085, .105, .125; 7250-5L là .040, .060, .080, .100, .115. Bản Medium cho dây Si căng, chắc; bản Light nhẹ tay, hợp fingerstyle và slap.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó cần chỉnh đàn khi chuyển sang dây Fender 7250-5M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu trước đó bạn dùng cỡ mảnh hơn, nên kiểm tra cần đàn, độ cao dây và rãnh lược cho dây Si .125. Lực kéo tổng của bộ Medium khác bộ Light nên độ cong cần đàn có thể thay đổi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 7250-5M hay 8250-5M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai là thép mạ niken. 8250-5M dùng Mi .110, Si .130 taperwound, Fender nói giúp ngân và intonation tốt hơn. 7250-5M là roundwound thông thường với Mi .105, Si .125. Nếu đàn của bạn khó chỉnh intonation dây Si, hãy thử 8250-5M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7250-5M chính hãng nhận biết thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 7250-5M, chữ Medium, cỡ năm dây và MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0737250456, mã vạch 717669853891. Bao bì đời trước có thể ghi tên 7250 Nickel Plated Steel. Fender không cung cấp mã xác thực online, nên hãy dùng thông tin trên trang này để so. Nếu hàng không chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408935219,"sku":"0737250456","price":720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250-5m-subsonic-7250-5-d-y-45-125-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-8250m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-110","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 8250M Taperwound Nickel-Plated Steel 45-110 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 8250 Taperwound 8250M – Nickel-Plated Steel 45-110 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 8250M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass roundwound cỡ \u003cstrong\u003e45-110 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/strong\u003e, quấn thép mạ niken, đầu ball end, dành cho bass 34\". Fender cho biết 8250 có cấu tạo giống SubSonic 7250, chỉ khác dây Mi trầm .110 là dây taperwound để tăng độ ngân và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTaperwound nghĩa là đoạn dây gần đầu ball end được thu nhỏ, bớt lớp quấn, nên phần nằm trên ngựa đàn mảnh hơn thân dây. Chọn dây Fender 8250M nếu bạn cần bộ dây đàn guitar bass có dây Mi dày, chắc cho rock, funk nhưng vẫn cần nốt trầm ngân và lên đúng cao độ ở phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-110 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .110 taperwound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, dây Mi taperwound giúp tăng độ ngân và cải thiện intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết cấu tạo giống SubSonic 7250, chỉ khác dây Mi trầm được thu nhỏ đầu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken: hãng mô tả output cao, tiếng nhiều sắc thái của thép cùng cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRoundwound cho bass 34\"; đầu ball end màu truyền thống Fender; sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 8250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8250M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0738250406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, dây Mi trầm taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn) – dây Mi trầm taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852948\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 8250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,79\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn, taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây Sol .045, Rê .065, La .085 giống cỡ Medium thông dụng, nên cảm giác bấm quen thuộc. Khác biệt nằm ở dây Mi .110: dày hơn Mi .105 của 7250M, cho nốt trầm đầy, chắc, giữ tông tốt khi đánh mạnh. Dây càng dày thì đoạn đè lên ngựa đàn càng cứng; phần taperwound làm đoạn này mảnh lại để dây rung tự do, Fender cho biết nhờ vậy dây Mi ngân dài và intonation tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 8250 có tiếng sáng, rõ, giúp tiếng bass nổi trong mix khi chơi rock, funk và nhiều thể loại khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 8250M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, funk, pop cần dây Mi dày, nốt trầm chắc và nổi trong mix.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy dây Mi .105 hơi mỏng tiếng hoặc hay hạ xuống Drop D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười kỹ intonation, muốn nốt trên dây Mi ở phím cao lên đúng cao độ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây: dùng \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e có cả Mi và Si trầm taperwound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Mi thường, không taper: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e; niken nguyên chất: \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e; lõi UltraCore: \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 8250M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e8250M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105\"\u003e7150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-8250-5m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-130\"\u003e8250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5m-subsonic-nickel-plated-steel-45-125\"\u003e7250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e cùng thép mạ niken, cùng ba dây Sol, Rê, La; 7250M dùng dây Mi .105 quấn thường, 8250M dùng Mi .110 taperwound. \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e là niken nguyên chất cỡ 45-105. \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e có lõi UltraCore thép carbon cao gia cường. Với bass 5 dây, \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e taperwound cả Mi và Si trầm, còn \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e (45-125) là bản không taper, dây Mi .105 và Si .125 quấn thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi lắp, kéo dây sao cho đoạn taperwound của dây Mi nằm trên ngựa đàn, phần quấn đủ độ dày bắt đầu ngay sau điểm tựa. Lau dây sau khi chơi để mồ hôi không đọng trong rãnh quấn. Dây Mi .110 dày hơn thông thường, nên kiểm tra rãnh lược đàn và độ cong cần sau khi thay. Tiếng xỉn, nốt tắt nhanh, intonation lệch là dấu hiệu nên thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|110\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .110), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0738250406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852948\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 8250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eTaperwound trên dây Fender 8250M là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLà dây Mi có đoạn gần đầu ball end được thu nhỏ, bớt lớp quấn, nên phần đè lên ngựa đàn mảnh hơn thân dây. Fender cho biết thiết kế này giúp dây Mi ngân và có intonation tốt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e8250M khác 7250M thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết 8250 có cấu tạo như 7250. Điểm khác là dây Mi: 7250M dùng .105 quấn thường, 8250M dùng .110 taperwound. Ba dây còn lại đều là .045, .065, .085.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp 8250M cần lưu ý gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây làm cho bass long scale 34\". Khi lắp, đoạn taperwound của dây Mi cần nằm đúng trên ngựa đàn, không lấn vào phần dây rung. Với đàn dây xuyên thân hoặc ngựa kiểu đặc biệt, hãy kiểm tra vị trí đoạn thu nhỏ trước khi cắt dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Fender 8250M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 8250M, chữ MEDIUM, TAPERWOUND, cỡ .045 .065 .085 .110TW và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0738250406 cùng mã vạch 717669852948. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408967987,"sku":"0738250406","price":640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-8250m-subsonic-8250-taperwound-45-110-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9120m-subsonic-nylon-tapewound-58-110","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 9120M Nylon Tapewound 58-110 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 9120 Nylon Tapewound 9120M – Nylon 58-110 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9120M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass tapewound cỡ \u003cstrong\u003e58-110 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/strong\u003e: mỗi dây được bọc băng nylon đen bên ngoài, đầu ball end, dành cho bass long scale 34\". Fender hướng bộ dây này tới bass fretless và tiếng ấm kiểu jazz.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, lớp băng nylon dẹt giúp mặt phím fretless tránh bị mài mòn như khi dùng dây roundwound. Chọn dây Fender 9120M nếu bạn chơi fretless, jazz, ballad hoặc muốn tiếng bass mềm, êm tai, tay bấm dễ chịu. Đây là bộ dây đàn guitar bass khác hẳn dây kim loại thông thường cả về cảm giác lẫn tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 58-110 Medium: Sol (G2) .058, Rê (D2) .072, La (A1) .092, Mi (E1) .110, cả bốn dây bọc băng nylon đen.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, lớp nylon dẹt bảo vệ mặt phím fretless khỏi mòn do dây roundwound gây ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả dây mềm với ngón tay, dùng lâu và tiếng rất ấm, hợp jazz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp lụa ở đoạn quấn vào khóa đàn giúp bảo vệ dây quấn; đầu ball end màu truyền thống Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDành cho bass long scale 34\"; bao bì in TAPEWOUND và MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9120M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9120M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0739120406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen (black nylon tapewound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTapewound (bọc băng nylon)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669871901\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9120M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.058\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,47\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.072\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,83\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.092\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,34\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,79\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với dây kim loại trần, lớp băng nylon cho rất ít tiếng rít khi trượt tay và gần như không có tiếng lách cách khi dây chạm phím: nốt bass ra mềm, tròn, tắt nhanh, thiên về tiếng “thump” trầm ấm. Trên fretless, tiếng “mwah” đặc trưng trở nên tròn, dịu, không sáng gắt như với dây roundwound.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ ghi .058 đến .110 lớn vì đã tính cả lớp nylon, nên đừng so trực tiếp với cỡ dây thép như 9050M (55-105); dưới tay, Fender mô tả dây vẫn mềm. Fender cho biết 9120 mang tiếng ấm, đậm chất jazz, êm tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9120M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass fretless: Fender khuyên dùng để giữ mặt phím khỏi mòn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJazz, ballad, acoustic set, phòng trà cần tiếng bass mềm, ấm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn tay bấm êm, gần như không rít, không lách cách khi trượt nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây kim loại quấn dẹt, tiếng ấm mà rõ nốt: xem \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100) hoặc \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần tiếng sáng để slap: chọn roundwound \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9120M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9120M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e bọc băng nylon đen, mặt dây trơn và mềm. \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e là flatwound thép không gỉ: cũng trơn, ít rít, nhưng tiếng rõ nốt và còn chút sáng của kim loại. \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken) và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) là roundwound 45-100 cho tiếng sáng, nhiều bồi âm, hợp slap, nhưng trên fretless dễ làm mòn mặt phím.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây bằng khăn khô, sạch sau khi chơi, không dùng dung môi mạnh lên lớp nylon. Tránh để móng tay hoặc vật sắc cào lên lớp băng. Thay dây khi lớp nylon sờn, bong, có vết lõm sâu hoặc dây khó giữ đúng cao độ. Vì cỡ lớn, lần đầu lắp 9120M có thể cần nới rộng rãnh lược đàn, việc này nên để thợ làm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e58|110\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.058 · .072 · .092 · .110), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0739120406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669871901\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9120M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 9120M có dùng cho bass có phím được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, dây vẫn lắp được trên bass 34\" có phím và cho tiếng ấm, tròn. Fender thiết kế 9120M chủ yếu cho fretless; trên bass có phím, tiếng sẽ mềm, ít sáng, hợp jazz, ballad hơn là slap.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao 9120M ghi cỡ .058 – .110, dày hơn dây thường?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây tapewound tính cả lớp băng nylon bọc ngoài, nên con số lớn dù cảm giác bấm vẫn mềm. Vì dây to, rãnh lược đàn có thể cần nới rộng để dây nằm đúng; việc này nên để thợ làm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn 9120M hay 9050 cho bass fretless?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e9120M bọc nylon, tiếng ấm kiểu jazz, Fender nhấn mạnh khả năng giữ mặt phím fretless khỏi mòn. 9050 là flatwound thép không gỉ, cũng được Fender khuyên dùng cho fretless, tiếng rõ nốt và có chút sáng của kim loại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 9120M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 9120M, chữ MEDIUM, NYLON, TAPEWOUND, cỡ .058 .072 .092 .110 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0739120406 và mã vạch 717669871901. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607409361203,"sku":"0739120406","price":1260000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9120m-subsonic-9120-nylon-tapewound-58-110-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-bz-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Bootzillas BZ-45 Coated Stainless Steel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Bootzillas BZ-45 – Coated Stainless Steel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR BZ-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eBootzillas\u003c\/strong\u003e, dòng dây signature của Bootsy Collins. Bốn dây quấn tròn (roundwound) bằng thép không gỉ, phủ lớp K3 trong suốt và quấn trên lõi lục giác, sản xuất tại Westwood, New Jersey (Mỹ).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e45-105 là cỡ rất phổ biến cho bass 4 dây: dây Sol .045 đủ thoáng cho fill và hợp âm hai nốt, dây Mi .105 đủ chắc cho đường bass funk. Chọn dây DR BZ-45 khi bạn muốn tiếng sáng, có độ giòn kiểu funk, và cần một bộ dây đàn guitar bass có lớp phủ mà DR cho biết giúp kéo dài tuổi thọ dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBZ-45 cỡ 45-105 Medium gồm Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105 – cả bốn đều là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp K3 trong suốt nằm trên dây quấn thép không gỉ; DR cho biết nó chặn mồ hôi, bụi bẩn, độ ẩm và axit da tay ăn mòn lõi dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, lõi lục giác làm dây hơi cứng tay một chút, đổi lại harmonics rất chính xác khi bạn chơi bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR mô tả bộ 4 dây Bootzillas cân bằng giữa độ sáng và tiếng “thump” ở dải trầm, giữ tiếng ổn định cả khi diễn với cường độ cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây làm thủ công tại Mỹ theo DR; bao bì in dòng THE HANDMADE STRING cùng cờ Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR BZ-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBZ-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ phủ K3 trong suốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ \/ xử lý\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ K3™ trong suốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781001182\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR BZ-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với BZ-50 (50-110) cùng dòng, mỗi dây của BZ-45 mảnh hơn một bậc: Sol .045 thay vì .050, Mi .105 thay vì .110. Bạn bấm nhẹ tay hơn, slap và pop nhanh dễ hơn, dây Sol cũng dễ rung vibrato khi chơi giai điệu. Đổi lại, phần trầm của BZ-50 dày và căng tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Bootzillas có tiếng “crunchy” – giòn, có hạt – vốn gắn với Bootsy Collins: thép không gỉ cho độ sáng cân bằng, nổi rõ giữa ban nhạc, còn lõi lục giác hơi cứng giúp harmonics chuẩn. Ở cỡ 45-105, lực tay ở mức vừa phải nên bạn đánh ngón cả buổi vẫn không quá mỏi, mà tiếng đập ngón cái khi slap vẫn rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR BZ-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi funk, slap, pop muốn chất tiếng giòn sáng của Bootzillas ở cỡ Medium phổ thông.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây đang quen cỡ 45-105, muốn thử dây phủ mà không đổi cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười ra mồ hôi tay nhiều, muốn dây có lớp phủ nhưng nhìn vẫn như dây thép thường vì K3 ở đây là loại trong suốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích dây dày, trầm căng hơn hoặc hay hạ tông: xem \u003cstrong\u003eBZ-50\u003c\/strong\u003e cỡ 50-110.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây không phủ, lõi tròn dẻo tay: \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e Hi-Beam; bass short scale: \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR BZ-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eBZ-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-50-bootzillas-coated-stainless-steel-50-110\"\u003eBZ-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-smr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eSMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lmr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eLMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Extra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-pure-blues-quantum-nickel-45-105\"\u003ePB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-125\"\u003eBZ5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-130-bootzillas-coated-stainless-steel-45-130\"\u003eBZ5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBZ-50\u003c\/strong\u003e cùng dòng nhưng là cỡ Heavy 50-110, dày hơn ở cả bốn dây. \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e Hi-Beam cùng cỡ 45-105, cũng thép không gỉ nhưng không phủ và quấn trên lõi tròn, theo DR dẻo tay; \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e là bản Hi-Beam cho short scale và extra long scale. \u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel trên lõi tròn, DR mô tả là kết hợp độ ấm của niken với độ sáng của thép. Cần bộ cho bass 5 dây thì có \u003cstrong\u003eBZ5-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBZ5-130\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLớp K3 bảo vệ dây quấn, nhưng bạn vẫn nên lau dây bằng khăn khô sau khi chơi, nhất là đoạn từ phím 1 đến 12 và dây Mi .105, nơi mồ hôi hay đọng trong rãnh quấn. Cất đàn trong bao, tránh phòng ẩm. Khi tiếng slap mất độ giòn, tiếng trầm đục và ngân ngắn, hoặc dây Sol khó lên đúng cao độ ở phím cao, đó là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eBootzillas\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-105\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eBZ-45 45 65 85 105\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781001182\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR BZ-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR BZ-45 khác BZ-50 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng dòng Bootzillas, cùng thép không gỉ phủ K3 trên lõi lục giác. BZ-45 là cỡ Medium 45-105 (.045, .065, .085, .105), còn BZ-50 là Heavy 50-110 (.050, .070, .090, .110). BZ-45 nhẹ tay, linh hoạt cho slap; BZ-50 trầm dày và căng tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR BZ-45 có màu khác dây thường không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông. Lớp K3 của Bootzillas là loại trong suốt nên dây vẫn mang màu thép không gỉ. Khác biệt nằm ở chức năng: DR cho biết lớp phủ giữ độ sáng của dây và chặn mồ hôi, bụi, độ ẩm, axit da tay ăn vào lõi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBZ-45 có hợp đánh slap funk không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐây đúng là mục đích của dòng: Bootzillas là dây signature của Bootsy Collins và DR mô tả có tiếng “crunchy” đặc trưng. Cỡ 45-105 đủ nhẹ để slap, pop nhanh, còn lõi lục giác cho harmonics rõ khi bạn chơi bồi âm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây DR BZ-45 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR cỡ lớn, tên dòng Bootzillas, dãy cỡ 45-105 ở góc trên cùng cờ Mỹ và dòng MADE IN USA. Mặt sau in mã BZ-45 và mã vạch 600781001182. DR không có hệ thống xác thực online, hãy đối chiếu với ảnh trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608314347827,"sku":"BZ-45","price":860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-bz-45-bootzillas-bootsy-collins-45-105-1.jpg?v=1791175571"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-bz-50-bootzillas-coated-stainless-steel-50-110","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Bootzillas BZ-50 Coated Stainless Steel 50-110 Heavy","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Bootzillas BZ-50 – Coated Stainless Steel 50-110 Heavy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR BZ-50\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e50-110 Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eBootzillas\u003c\/strong\u003e – dây signature mà DR làm cho Bootsy Collins. Cả bốn dây là thép không gỉ phủ K3 trong suốt, quấn tròn trên lõi lục giác, làm tại Westwood, New Jersey (Mỹ).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây DR BZ-50 khi bạn đánh mạnh tay, cần dây Mi .110 thật chắc cho nốt trầm có khối, hoặc hay hạ dây Mi xuống Rê (Drop D) mà không muốn dây bị nhão. Dây Sol .050 cũng dày, cho nốt cao đầy đặn chứ không mỏng, hợp với người coi bộ dây đàn guitar bass là nền móng của cả ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 50-110 Heavy của BZ-50: Sol (G2) .050, Rê (D2) .070, La (A1) .090, Mi (E1) .110 – bốn dây quấn, mỗi dây dày hơn BZ-45 một bậc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ phủ K3 trong suốt; theo DR, lớp phủ giữ độ sáng của dây và giúp dây dùng được lâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác cộng với cỡ dây nặng cho cảm giác cứng, chắc tay; DR cho biết lõi này giúp harmonics chính xác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR nói dây quấn thép không gỉ của Bootzillas cho độ sáng cân bằng, đủ cắt qua tiếng ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR BZ-50\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBZ-50\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 – Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ phủ K3 trong suốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ \/ xử lý\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ K3™ trong suốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781001151\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR BZ-50\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.070\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,78\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.090\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,79\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 50-110 nặng hơn BZ-45 ở cả bốn dây. Dây Mi .110 và La .090 cho nốt trầm có khối, ít rung lỏng khi bạn gảy mạnh hay hạ tông; dây Sol .050 dày nên nốt cao tròn, chắc. Cái giá là lực bấm nặng, slap tốc độ cao và pop sẽ tốn sức so với 45-105. Kết hợp lõi lục giác, BZ-50 cho cảm giác căng tay rõ rệt so với bộ Medium cùng dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Bootzillas có độ sáng và tiếng “crunch” rõ nét. Ở cỡ dày, chất sáng đó đi kèm phần trầm đầy, hợp rock nặng, funk đánh mạnh, gospel hay những bài cần tiếng bass dày dặn đứng vững dưới trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR BZ-50 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh mạnh tay, chơi pick hoặc fingerstyle nặng, cần dây Mi chắc, ít đánh võng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay hạ tông Drop D hoặc D Standard trên bass 4 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích chất tiếng giòn của Bootzillas nhưng quen dây dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay cho slap nhanh: chọn \u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e 45-105 cùng dòng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐổi tông liên tục, xuống thấp: cân nhắc \u003cstrong\u003eDDT-50\u003c\/strong\u003e, dòng DR làm cho hạ dây (drop tuning).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR BZ-50 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eBZ-50 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-105\"\u003eBZ-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-er-50-hi-beam-stainless-steel-50-110\"\u003eER-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-50-pure-blues-quantum-nickel-50-110\"\u003ePB-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-eh-50-lo-rider-stainless-steel-50-110\"\u003eEH-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-ddt-50-ddt-drop-down-tuning-stainless-steel-50-110\"\u003eDDT-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDDT Drop Down Tuning\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác + ACT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-125\"\u003eBZ5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-130-bootzillas-coated-stainless-steel-45-130\"\u003eBZ5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e là bản Medium 45-105 nhẹ tay của cùng dòng. Ở cỡ 50-110, \u003cstrong\u003eER-50\u003c\/strong\u003e Hi-Beam là thép không gỉ không phủ trên lõi tròn, dẻo tay theo DR; \u003cstrong\u003eEH-50\u003c\/strong\u003e Lo-Rider cũng thép không gỉ trên lõi lục giác nhưng không có lớp phủ; \u003cstrong\u003eDDT-50\u003c\/strong\u003e là dây chuyên cho hạ tông; \u003cstrong\u003ePB-50\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel lõi tròn, DR mô tả pha độ ấm niken với độ sáng của thép. Bass 5 dây có \u003cstrong\u003eBZ5-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBZ5-130\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ nặng kéo cần đàn mạnh, nên khi lắp BZ-50 lần đầu bạn nên kiểm tra lại độ cong cần và độ cao dây sau một hai ngày. Lau dây bằng khăn khô sau mỗi lần chơi, để đàn trong bao. Dấu hiệu cần thay: tiếng trầm lì, mất phần “crunch” ở dải cao, mặt dây đổi màu hoặc nốt ở phím cao lệch cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eBootzillas\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e50-110\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eBZ-50 50 70 90 110\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eBZ-50\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781001151\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR BZ-50\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBZ-50 có hợp hạ tông Drop D không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Cỡ 50-110 dày hơn bộ Medium nên khi hạ dây Mi xuống Rê, dây vẫn đủ căng, ít bị nhão và rè. Nếu bạn đổi tông liên tục hoặc hạ sâu hơn, có thể xem thêm DDT-50, dòng DR làm cho drop tuning.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR BZ-50 có nặng tay quá không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNặng hơn 45-105 rõ rệt ở cả bốn dây, cộng thêm lõi lục giác hơi cứng. Người quen dây Medium sẽ thấy slap, pop tốn sức trong vài buổi đầu. Nếu tay bạn nhỏ hoặc chơi nhiều kỹ thuật nhanh, BZ-45 dễ chịu hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBZ-50 khác EH-50 Lo-Rider thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 50-110, cùng thép không gỉ trên lõi lục giác. Điểm khác là BZ-50 có lớp phủ K3 trong suốt trên dây quấn, theo DR giúp chặn mồ hôi, bụi và độ ẩm, giữ độ sáng của dây; EH-50 là dây không phủ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ BZ-45 sang BZ-50 có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường là có. Dây dày hơn kéo cần mạnh hơn nên bạn cần kiểm tra độ cong cần (truss rod), độ cao dây và intonation. Rãnh lược đàn cũng có thể phải nới nhẹ để dây Mi .110 nằm vừa, không bị kẹt khi lên dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây DR BZ-50 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBạn xem mặt sau bao bì: phải có mã BZ-50 và mã vạch 600781001151. Mặt trước in logo DR lớn, chữ Bootzillas, cỡ 50-110 ở góc trên và cờ Mỹ, MADE IN USA. Hãng không cung cấp mã xác thực online, nên hãy so với hình trên trang này. Mua tại Guitardien.vn, hàng không chính hãng được hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608314380595,"sku":"BZ-50","price":860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-bz-50-bootzillas-bootsy-collins-50-110-1.jpg?v=1791175591"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-125","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây DR Bootzillas BZ5-45 Coated Stainless Steel 45-125 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Bootzillas BZ5-45 – Coated Stainless Steel 45-125 Medium 5-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR BZ5-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eBootzillas\u003c\/strong\u003e, dây signature của nghệ sĩ bass funk Bootsy Collins. Năm dây đều là thép không gỉ phủ K3 trong suốt, quấn tròn trên lõi lục giác, sản xuất tại Mỹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBốn dây đầu có cùng cỡ với BZ-45 (.045 tới .105), thêm dây Si trầm .125. Chọn dây DR BZ5-45 khi bạn muốn dây Si vừa tay, dễ chuyển dây, hoặc đang từ bass 4 dây lên 5 dây và muốn giữ cảm giác quen thuộc ở bốn dây trên. Nếu bạn đánh rất mạnh và cần dây Si căng hơn, xem BZ5-130.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNăm dây quấn của BZ5-45: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .125.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Si .125 mảnh hơn bản .130 của BZ5-130, bấm nhẹ và chuyển qua lại với dây Mi dễ, bốn dây còn lại giữ nguyên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, bộ Bootzillas 5 dây giữ độ sáng và độ dày tiếng cân bằng xuống tận dây Si trầm, để bass luôn có chỗ đứng trong bản phối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp K3 trong suốt bọc dây quấn; DR cho biết nó ngăn mồ hôi và axit da tay tiếp cận, ăn mòn lõi dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR BZ5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBZ5-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 – Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ phủ K3 trong suốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ \/ xử lý\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ K3™ trong suốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781001168\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR BZ5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới bass 5 dây, cỡ dây Si quyết định nhiều nhất đến cảm giác. Ở BZ5-45, dây Si .125 nhẹ hơn một bậc so với .130 của BZ5-130: bấm dễ, chạy ngón từ Si sang Mi .105 liền mạch, hợp âm trên hai dây trầm cũng đỡ tốn sức. Nếu bạn gảy rất mạnh hoặc thích dây Si thật căng, bản .130 sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBốn dây trên giống hệt BZ-45 nên nếu đã quen Bootzillas 4 dây, bạn gần như không phải làm quen lại. DR mô tả thép không gỉ của dòng này cho công suất lớn, còn lõi lục giác hơi cứng giúp harmonics chính xác; nhờ vậy nốt Si vẫn có phần “crunch” rõ khi slap thay vì chỉ ù ù.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR BZ5-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây chơi funk, pop, worship, cần dây Si vừa tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chuyển từ 4 lên 5 dây, đã quen cỡ 45-105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười slap muốn có chất tiếng Bootzillas trên cả dây Si trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Si căng, chắc hơn: \u003cstrong\u003eBZ5-130\u003c\/strong\u003e (Si .130).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây short scale: \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e Hi-Beam; cần dài extra long scale: \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR BZ5-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eBZ5-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-130-bootzillas-coated-stainless-steel-45-130\"\u003eBZ5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-smr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eSMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Short Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lmr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eLMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Extra Long Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-45-pure-blues-quantum-nickel-45-125\"\u003ePB5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-105\"\u003eBZ-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-50-bootzillas-coated-stainless-steel-50-110\"\u003eBZ-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBZ5-130\u003c\/strong\u003e cùng dòng, chỉ khác dây Si .130 dày hơn. \u003cstrong\u003eMR5-45\u003c\/strong\u003e Hi-Beam cùng cỡ 45-125, thép không gỉ không phủ trên lõi tròn mà DR mô tả là dẻo tay; \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e là bản Hi-Beam cho short scale và extra long scale. \u003cstrong\u003ePB5-45\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel lõi tròn. Nếu đàn của bạn là bass 4 dây, xem \u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e (45-105) hoặc \u003cstrong\u003eBZ-50\u003c\/strong\u003e (50-110).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau cả năm dây sau khi chơi, chú ý dây Si .125 vì rãnh quấn lớn dễ giữ mồ hôi và bụi. Để đàn trong bao, tránh nơi ẩm. Khi lắp, đừng xoắn dây Si quanh trục quá nhiều vòng chồng lên nhau. Nên thay cả bộ khi dây Si mất độ rõ, nốt trầm ù, hoặc khó lên dây đúng cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eBootzillas\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-125\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eBZ5-45 45 65 85 105 125\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eBZ5-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781001168\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây, dây Si trầm và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR BZ5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBZ5-45 khác BZ5-130 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉ khác dây Si trầm: BZ5-45 dùng .125, BZ5-130 dùng .130. Bốn dây Sol .045, Rê .065, La .085, Mi .105 giống nhau. Dây Si .125 dễ bấm, chuyển dây nhẹ; .130 căng, chắc khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐang dùng BZ-45, lên bass 5 dây có nên chọn dây DR BZ5-45?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên, nếu bạn thích cảm giác của BZ-45. Bốn dây của BZ5-45 cùng cỡ với BZ-45, chỉ thêm dây Si .125, nên lực tay và chất tiếng ở bốn dây trên gần như giữ nguyên khi bạn chuyển đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBootzillas 5 dây có giữ được tiếng sáng ở dây Si không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDR mô tả bộ dây bass 5 dây của Bootzillas cho độ sáng và độ dày tiếng cân bằng tới tận dây Si trầm. Lớp K3 trong suốt, theo hãng, giúp giữ độ sáng của dây quấn kể cả khi tay bạn ra nhiều mồ hôi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp BZ5-45 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu trước đó bạn dùng cỡ 45-125, thường chỉ cần kiểm tra lại intonation. Nếu đổi từ cỡ khác, nhất là dây Si khác cỡ, bạn nên xem lại độ cong cần, độ cao dây và rãnh lược của dây Si.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây DR BZ5-45 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì chính hãng có logo DR lớn ở mặt trước, tên Bootzillas, dãy cỡ 45-125 ở góc trên, cờ Mỹ và chữ MADE IN USA. Mặt sau in mã BZ5-45 cùng mã vạch 600781001168. DR không có hệ thống xác thực online, hãy so với ảnh trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608314446131,"sku":"BZ5-45","price":1050000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-bz5-45-bootzillas-bootsy-collins-45-125-1.jpg?v=1791175591"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-130-bootzillas-coated-stainless-steel-45-130","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây DR Bootzillas BZ5-130 Coated Stainless Steel 45-130 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Bootzillas BZ5-130 – Coated Stainless Steel 45-130 Medium 5-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR BZ5-130\u003c\/strong\u003e là bộ dây bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eBootzillas\u003c\/strong\u003e của Bootsy Collins, điểm nhấn là dây Si trầm .130. Cả năm dây là thép không gỉ phủ K3 trong suốt, quấn tròn trên lõi lục giác, làm tại Westwood, New Jersey (Mỹ).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Si dày hơn bản .125 giúp nốt thấp nhất của đàn đứng vững, ít đánh võng khi bạn gảy mạnh. Chọn dây DR BZ5-130 nếu bạn dùng dây Si nhiều cho riff, nốt nền kéo dài hay đường bass dày, và chấp nhận dây Si nặng tay hơn một chút so với bộ dây bass 5 dây cỡ 45-125.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBZ5-130 cỡ 45-130: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .130 – tất cả là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Si .130 dày hơn bản .125 của BZ5-45, cho nốt Si căng và chắc khi đánh mạnh; bốn dây trên không đổi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, dây quấn thép không gỉ được chọn cho output và độ bền tối đa, còn lớp K3 trong suốt giữ độ sáng cho dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác làm dây Si .130 thêm phần chắc tay; theo DR, lõi này giúp harmonics chuẩn xác.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR BZ5-130\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBZ5-130\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 – Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ phủ K3 trong suốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ \/ xử lý\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ K3™ trong suốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781001175\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR BZ5-130\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.130\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBốn dây từ Sol tới Mi của BZ5-130 trùng với BZ5-45 và BZ-45, nên khác biệt nằm hết ở dây Si. Với .130, dây Si có khối lượng lớn hơn: khi gảy mạnh dây ít đánh võng, nốt Si ít bị chênh cao độ lúc vừa gảy và ít rè phím. Đổi lại, bấm hợp âm hay chạy ngón trên dây này cần lực nhiều hơn bản .125.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Bootzillas 5 dây cho độ sáng cân bằng với phần thân dày xuống tận dây Si trầm, để tiếng bass luôn giữ chỗ trong bản phối. Thêm lõi lục giác hơi cứng, dây Si .130 cho harmonics rõ và vẫn giữ được chất giòn của thép không gỉ ở nốt thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR BZ5-130 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây, người đánh mạnh tay hoặc dùng dây Si nhiều cho riff và nốt nền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBan nhạc rock, metal, gospel cần nốt Si trầm chắc, rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay hạ cả đàn xuống nửa cung đến một cung, muốn dây Si vẫn đủ căng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích dây Si nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003eBZ5-45\u003c\/strong\u003e (Si .125).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây cần dài extra long scale: \u003cstrong\u003eLMR5-130\u003c\/strong\u003e Hi-Beam cùng cỡ 45-130.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR BZ5-130 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eBZ5-130 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-125\"\u003eBZ5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lmr5-130-hi-beam-stainless-steel-45-130\"\u003eLMR5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String Extra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mr5-130-hi-beam-stainless-steel-45-130\"\u003eMR5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-130-pure-blues-quantum-nickel-45-130\"\u003ePB5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-fb5-130-fat-beam-stainless-steel-45-130\"\u003eFB5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-105\"\u003eBZ-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-50-bootzillas-coated-stainless-steel-50-110\"\u003eBZ-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBZ5-45\u003c\/strong\u003e giống BZ5-130 ở bốn dây trên, chỉ dùng dây Si .125 mảnh hơn. Cùng cỡ 45-130 còn có \u003cstrong\u003eMR5-130\u003c\/strong\u003e Hi-Beam (thép không gỉ không phủ, lõi tròn), \u003cstrong\u003eLMR5-130\u003c\/strong\u003e là bản Hi-Beam cho extra long scale, \u003cstrong\u003eFB5-130\u003c\/strong\u003e Fat-Beam quấn nén chậm mà DR mô tả có dải trung rõ và phần trầm rất dày, và \u003cstrong\u003ePB5-130\u003c\/strong\u003e Pure Blues bằng Quantum Nickel. Với bass 4 dây, dòng này có \u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBZ-50\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .130 dày và cứng: khi thay, để dư đủ dây quấn quanh trục khóa, bẻ gập dây trước rồi mới cắt để lớp quấn không bị bung. Sau khi chơi, lau dọc cả năm dây bằng khăn khô, cất đàn trong bao, tránh nơi ẩm. Khi nốt Si nghe ù, thiếu độ nét, hoặc khó chỉnh intonation ở phím cao, đã đến lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eBootzillas\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-130\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eBZ5-130 45 65 85 105 130\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eBZ5-130\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781001175\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây, dây Si trầm và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR BZ5-130\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn BZ5-130 hay BZ5-45?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChọn BZ5-130 nếu bạn đánh mạnh và cần dây Si căng, chắc. Chọn BZ5-45 nếu muốn dây Si .125 nhẹ tay, chuyển dây dễ. Bốn dây còn lại của hai bộ giống nhau, nên quyết định chỉ nằm ở dây Si trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Si .130 của DR BZ5-130 có vừa rãnh lược đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTùy đàn. Nếu đàn đang dùng dây Si .125, dây .130 có thể nằm chặt trong rãnh lược, lên dây bị kẹt và kêu tách. Khi đó nên nhờ thợ nới nhẹ rãnh. Nếu đàn đang dùng dây Si .130 thì lắp thẳng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBZ5-130 có hợp hạ tông không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây Si .130 giúp giữ độ căng khi bạn hạ cả đàn xuống nửa cung hay một cung, nốt thấp ít bị nhão. Nếu hạ sâu hơn nữa, bạn nên thử trước và chỉnh lại cần đàn, độ cao dây cho phù hợp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLớp K3 trên BZ5-130 có tác dụng gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo DR, K3 trong suốt phủ trên dây quấn giữ độ sáng và kéo dài tuổi thọ dây bằng cách ngăn mồ hôi, bụi, độ ẩm và axit da tay ăn mòn lõi. Vì trong suốt, dây vẫn giữ vẻ ngoài kim loại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây DR BZ5-130 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in logo DR lớn, tên dòng Bootzillas, dãy cỡ 45-130 ở góc trên và cờ Mỹ với chữ MADE IN USA. Mặt sau phải có mã BZ5-130 và mã vạch 600781001175. DR không có hệ thống xác thực online, vì vậy hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng giả.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608314478899,"sku":"BZ5-130","price":1050000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-bz5-130-bootzillas-bootsy-collins-45-130-1.jpg?v=1791175590"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-6-day-dr-bz6-30-bootzillas-coated-stainless-steel-30-125","title":"Dây Đàn Guitar Bass 6 Dây DR Bootzillas BZ6-30 Coated Stainless Steel 30-125 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Bootzillas BZ6-30 – Coated Stainless Steel 30-125 Medium 6-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR BZ6-30\u003c\/strong\u003e là bộ dây bass 6 dây cỡ \u003cstrong\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eBootzillas\u003c\/strong\u003e, dòng dây signature của Bootsy Collins, gồm sáu dây quấn thép không gỉ phủ K3 trong suốt trên lõi lục giác. DR cho biết dây được làm thủ công tại Westwood, New Jersey (Mỹ).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây đi từ Đô cao .030 xuống Si trầm .125, cho bạn cả vùng solo, hợp âm lẫn nốt trầm sâu trên một cây đàn. Chọn dây DR BZ6-30 khi bạn dùng bass 6 dây cho funk, fusion, chơi hợp âm và tapping, và muốn chất tiếng sáng, giòn riêng của Bootzillas.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu dây quấn của BZ6-30 (30-125): Đô cao (C3) .030, Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .125.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Đô cao .030 cũng là dây quấn thép không gỉ phủ K3, nên cảm giác tay liền mạch với năm dây còn lại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR cho biết bộ 6 dây được tối ưu cho cường độ bồi âm lớn, giúp bass 6 dây giữ chỗ đứng trong bản phối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp K3 trong suốt che chắn dây quấn khỏi mồ hôi, bụi, độ ẩm và axit da tay; theo DR, điều này giúp dây giữ sáng lâu.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR BZ6-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBZ6-30\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 – Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ phủ K3 trong suốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLớp phủ \/ xử lý\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhủ K3™ trong suốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000895\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR BZ6-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô cao (C3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNăm dây dưới của BZ6-30 có cùng cỡ với bộ Bootzillas 5 dây 45-125, phần mới là dây Đô .030. Đây là dây mảnh nhất bộ nên bấm nhẹ, hợp câu solo, double stop và hợp âm ba nốt ở vùng cao. Vì là dây quấn, nốt Đô mang cùng chất tiếng thép không gỉ với các dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Bootzillas 6 dây có độ sáng cân bằng và tiếng “crunch” giàu bồi âm. Lõi lục giác hơi cứng cho harmonics chuẩn, rất có ích khi bạn chơi bồi âm trên dây Đô và Sol. Ở dây Si .125, thép không gỉ cho nốt trầm có lực, đủ tách bạch khi bạn vừa đệm hợp âm vừa giữ đường bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR BZ6-30 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass 6 dây theo hướng funk, fusion, jazz hiện đại, vừa solo vừa đệm hợp âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng nhiều harmonics và tapping trên dây Đô, dây Sol.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bộ 6 dây có lớp phủ để dây giữ sáng dù tay ra nhiều mồ hôi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ nhưng không phủ, lõi lục giác: \u003cstrong\u003eMH6-30\u003c\/strong\u003e Lo-Rider; lõi tròn dẻo tay: \u003cstrong\u003eMR6-30\u003c\/strong\u003e Hi-Beam.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây: \u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eBZ-50\u003c\/strong\u003e cùng dòng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR BZ6-30 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eBZ6-30 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-mr6-30-hi-beam-stainless-steel-30-125\"\u003eMR6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-pb6-30-pure-blues-quantum-nickel-30-125\"\u003ePB6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-fb6-30-fat-beam-stainless-steel-30-125\"\u003eFB6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-mh6-30-lo-rider-stainless-steel-30-125\"\u003eMH6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-105\"\u003eBZ-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-50-bootzillas-coated-stainless-steel-50-110\"\u003eBZ-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 30-125 có bốn lựa chọn khác. \u003cstrong\u003eMH6-30\u003c\/strong\u003e Lo-Rider gần BZ6-30 nhất về cấu tạo: thép không gỉ trên lõi lục giác nhưng không phủ. \u003cstrong\u003eMR6-30\u003c\/strong\u003e Hi-Beam là thép không gỉ lõi tròn, dẻo tay; \u003cstrong\u003eFB6-30\u003c\/strong\u003e Fat-Beam quấn nén chậm, DR mô tả trung âm rõ và trầm dày; \u003cstrong\u003ePB6-30\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel, theo DR pha độ ấm của niken và độ sáng của thép. Bootzillas cho bass 4 dây có \u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eBZ-50\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn solo và bấm hợp âm nhiều trên dây Đô .030 và Sol .045, đây là hai dây bám mồ hôi nhiều, nên lau kỹ sau buổi chơi. Cất đàn trong bao, tránh nơi ẩm. Thay cả bộ khi dây Đô mất độ ngân, harmonics không còn rõ, hoặc dây Si nghe đục và khó chỉnh intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eBootzillas\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e30-125\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eBZ6-30 30 45 65 85 105 125\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eBZ6-30\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000895\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho bass 6 dây theo scale và cách lên dây của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR BZ6-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Đô .030 của BZ6-30 là dây trơn hay dây quấn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLà dây quấn. Cả sáu dây trong bộ đều là thép không gỉ phủ K3 trong suốt quấn trên lõi lục giác, nên dây Đô có cảm giác tay và màu tiếng liền mạch với năm dây trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR BZ6-30 có hợp chơi hợp âm và solo không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. DR tối ưu bộ 6 dây Bootzillas cho cường độ bồi âm cao, còn lõi lục giác cho harmonics chuẩn. Dây Đô .030 đủ mảnh để bấm hợp âm, double stop và chạy câu nhanh ở vùng cao.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBZ6-30 khác MH6-30 Lo-Rider thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 30-125, cùng thép không gỉ trên lõi lục giác. BZ6-30 có thêm lớp phủ K3 trong suốt trên dây quấn, theo DR giúp giữ độ sáng và chống mồ hôi, độ ẩm; MH6-30 là dây không phủ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi sang BZ6-30 từ bộ dây bass 6 dây khác có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu bộ cũ cũng là cỡ 30-125, thường chỉ cần kiểm tra intonation. Nếu cỡ dây Đô hoặc Si khác, nên xem lại độ cong cần, độ cao dây và rãnh lược, nhất là với cần rộng của bass 6 dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây DR BZ6-30 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR cỡ lớn, tên dòng Bootzillas, dãy cỡ 30-125 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau in mã BZ6-30 với mã vạch 600781000895. DR không có hệ thống xác thực online, nên bạn hãy so với hình trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608314511667,"sku":"BZ6-30","price":1180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-bz6-30-bootzillas-bootsy-collins-30-125-1.jpg?v=1791175591"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-xlr-30-hi-beam-stainless-steel-30-90","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Hi-Beam XLR-30 Stainless Steel 30-90 Extra Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam XLR-30 – Stainless Steel 30-90 Extra Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR XLR-30\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e30-90 Extra Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e – thép không gỉ quấn nén trên lõi tròn, kiểu roundwound. Trong bảng cỡ Hi-Beam 4 dây của DR, đây là bộ mảnh nhất: dây Sol chỉ .030 và dây Mi .090.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây DR XLR-30 khi bạn cần một bộ dây đàn guitar bass bấm thật nhẹ: tay mới tập còn yếu, tay nhỏ, hay đơn giản là muốn ngón trái đỡ mỏi trong những buổi tập dài. Cái giá phải trả là đàn thường cần chỉnh lại, vì bộ dây mảnh kéo cần đàn nhẹ hơn hẳn các cỡ phổ thông.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 30-90 Extra Light: Sol (G2) .030, Rê (D2) .050, La (A1) .070, Mi (E1) .090 – cả bốn đều là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTừng dây mảnh hơn đúng .010 so với LR-40 (40-100) cùng dòng, nên lực ấn phím giảm ở mọi vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với LLR-40 (40-95), Sol và Rê mảnh hơn .010, còn La và Mi chỉ chênh .005.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ quấn nén trên lõi tròn; DR gọi Hi-Beam là dây dễ chơi (effortless playability), sáng và có nhạc tính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in dòng THE HANDMADE STRING – dây làm thủ công tại Westwood, New Jersey (Mỹ) theo DR.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR XLR-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXLR-30\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30-90 – Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000420\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR XLR-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.070\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,78\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.090\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Mi .090 là dây trầm mảnh nhất trong các bộ Hi-Beam 4 dây của DR, nên khi slap bằng ngón cái hay pop dây Sol .030, dây bật ra rất nhẹ, gần như không cần dùng lực. Hammer-on, pull-off và chạy nốt nhanh ở vùng phím cao cũng thoải mái. Đổi lại, dây mảnh thường cho nốt trầm gọn, phần thân mỏng so với một bộ 45-105 như MR-45; đánh tay phải quá mạnh thì dây dễ đập vào phím gây rè.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThép không gỉ giữ cho từng nốt sáng và rõ – DR mô tả Hi-Beam sáng một cách có nhạc tính chứ không chói gắt. Với cỡ này, mẹo là đánh nhẹ tay và tăng âm lượng ở ampli thay vì dùng lực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR XLR-30 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập bass, ngón tay còn yếu hoặc nhanh đau khi bấm dây cỡ phổ thông.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi ngón nhẹ, hay slap, pop, tapping và chạy nốt nhanh trên bass 4 dây long scale.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBạn sẵn sàng chỉnh lại cần đàn, độ cao dây và rãnh lược khi chuyển từ cỡ dày xuống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn vẫn nhẹ nhưng nốt trầm đầy hơn: xem \u003cstrong\u003eLLR-40\u003c\/strong\u003e (40-95) hoặc \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e (40-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn cần ngắn hãy dùng \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e; đàn có scale dài hơn chuẩn thì xem \u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR XLR-30 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eXLR-30 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-90 Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-llr-40-hi-beam-stainless-steel-40-95\"\u003eLLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lr-40-hi-beam-stainless-steel-40-100\"\u003eLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mlr-45-hi-beam-stainless-steel-45-100\"\u003eMLR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-smr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eSMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lmr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eLMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Extra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-er-50-hi-beam-stainless-steel-50-110\"\u003eER-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng Hi-Beam, \u003cstrong\u003eLLR-40\u003c\/strong\u003e (40-95) và \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e (40-100) là hai nấc kế tiếp nếu XLR-30 quá lỏng tay. \u003cstrong\u003eMLR-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e là vùng cỡ phổ thông cho bass 4 dây, còn \u003cstrong\u003eER-50\u003c\/strong\u003e (50-110) là cỡ Heavy. \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e dùng chung cỡ 45-105 nhưng làm cho bass short scale và extra long scale. Tất cả cùng chất thép không gỉ, cùng lõi tròn; chỉ cỡ và chiều dài dây là khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây .030 có thể nằm lỏng trong rãnh lược đàn vốn cắt cho dây dày, gây rè khi đánh dây buông; gặp tình trạng này, hãy nhờ thợ kiểm tra lược. Bộ dây mảnh kéo cần nhẹ đi nên có thể phải nới ty chỉnh cần. Lau dây bằng khăn khô sau khi chơi. Dây xỉn, tiếng tắt nhanh, khó lên đúng tông ở phím cao là lúc nên thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e30-90\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eXLR-30 30 50 70 90\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eXLR-30\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000420\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR XLR-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR XLR-30 có hợp với người mới tập bass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp, nếu tay bạn còn yếu hoặc nhanh đau. Cỡ 30-90 là bộ nhẹ nhất trong các cỡ Hi-Beam 4 dây của DR, ấn phím rất nhẹ. Khi tay đã quen, bạn có thể chuyển lên LR-40 hoặc MR-45 để nốt trầm dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eThay XLR-30 cho bộ 45-105 đang dùng có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường là có. Dây mảnh kéo cần yếu hơn nên cần đàn có thể thẳng lại và gây rè phím. Bạn nên chỉnh lại ty chỉnh cần, độ cao dây, intonation và xem rãnh lược đàn có quá rộng với dây Sol .030 không.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eXLR-30 và LLR-40 khác nhau ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng dòng Hi-Beam, cùng thép không gỉ lõi tròn. XLR-30 là .030 .050 .070 .090, còn LLR-40 là .040 .060 .075 .095. Sol và Rê chênh .010, La và Mi chỉ chênh .005, nên khác biệt rõ nhất nằm ở hai dây cao.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây DR XLR-30 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR cỡ lớn, tên dòng HI-BEAMS, dãy cỡ 30-90 ở góc trên và cờ Mỹ kèm MADE IN USA. Mặt sau in mã XLR-30 và mã vạch 600781000420. DR không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608319689011,"sku":"XLR-30","price":680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-xlr-30-hi-beam-30-90-1.jpg?v=1791175735"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-llr-40-hi-beam-stainless-steel-40-95","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Hi-Beam LLR-40 Stainless Steel 40-95 Light-Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam LLR-40 – Stainless Steel 40-95 Light - Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR LLR-40\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-95 Light-Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, quấn thép không gỉ trên lõi tròn. Điểm riêng của cỡ này nằm ở hai dây trầm: La .075 và Mi .095, mảnh hơn một nấc so với bộ Light 40-100, trong khi Sol và Rê vẫn giữ .040 và .060.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây DR LLR-40 hợp với người thấy dây Mi của các bộ thông thường hơi cứng khi slap hoặc khi chơi lâu, nhưng chưa muốn xuống tới cỡ Extra Light 30-90. Đây là bộ dây đàn guitar bass nhẹ tay mà dây Sol vẫn đủ chắc để đánh ngón rõ nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 40-95 Light-Light: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .075, Mi (E1) .095 – bốn dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSol và Rê trùng cỡ với LR-40; chỉ La và Mi mảnh hơn .005, nên phần nhẹ tay dồn vào hai dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng dãy cỡ 40-95 với LLH-40, NLLH-40, NLLR-40 và PBVW-40 – dễ so khi chỉ muốn đổi chất liệu hoặc kiểu lõi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, Hi-Beam được biết đến nhờ độ đồng đều giữa các bộ dây và sự cân bằng giữa từng dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép không gỉ trên lõi tròn, sản xuất tại Mỹ (Westwood, New Jersey).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR LLR-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLLR-40\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 – Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000062\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR LLR-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.075\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,90\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới La .075 và Mi .095, hai dây trầm của DR LLR-40 mềm dưới ngón cái khi slap và đỡ mỏi khi giữ nốt trầm lâu ở phím thấp. Sol .040 và Rê .060 giống hệt LR-40, nên tiếng pop và các câu giai điệu không bị mỏng đi so với cỡ Light. Dây Mi mảnh thường cho nốt trầm gọn, hợp với những bản phối nhiều nốt, chạy bass nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR cho biết lõi tròn mang lại độ dẻo (flex) đặc trưng, còn thép không gỉ cho độ sáng và punch; ở cỡ 40-95, độ dẻo đó dễ cảm nhận nhất. Hãng cũng nhấn mạnh sự cân bằng giữa các dây – điều bạn nhận ra khi đi từ dây Sol xuống dây Mi mà lực bấm không đổi đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR LLR-40 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass 4 dây thấy dây Mi cỡ .100 trở lên hơi cứng khi slap.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh ngón muốn giữ dây Sol .040 rõ nốt nhưng giảm sức ở hai dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập nhiều giờ mỗi ngày, cần dây nhẹ tay mà chưa cần tới cỡ Extra Light.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ hơn nữa: \u003cstrong\u003eXLR-30\u003c\/strong\u003e (30-90); muốn Mi dày hơn một nấc: \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e (40-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn thử thép mạ niken ở cùng cỡ 40-95: xem \u003cstrong\u003eNLLR-40\u003c\/strong\u003e Sunbeam hoặc \u003cstrong\u003eNLLH-40\u003c\/strong\u003e Nickel Lo-Rider.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR LLR-40 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eLLR-40 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-xlr-30-hi-beam-stainless-steel-30-90\"\u003eXLR-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-90 Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lr-40-hi-beam-stainless-steel-40-100\"\u003eLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mlr-45-hi-beam-stainless-steel-45-100\"\u003eMLR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pbvw-40-pure-blues-quantum-nickel-40-95\"\u003ePBVW-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Victor Wooten Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-llh-40-lo-rider-stainless-steel-40-95\"\u003eLLH-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-nllh-40-nickel-lo-rider-nickel-plated-steel-40-95\"\u003eNLLH-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Lo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-nllr-40-sunbeam-nickel-plated-steel-40-95\"\u003eNLLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSunbeam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eỞ cùng dãy 40-95 có nhiều lựa chọn khác chất liệu: \u003cstrong\u003eLLH-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider vẫn là thép không gỉ nhưng quấn trên lõi lục giác, loại lõi DR mô tả là chính xác, nhiều attack. \u003cstrong\u003eNLLH-40\u003c\/strong\u003e là thép mạ niken lõi lục giác, \u003cstrong\u003eNLLR-40\u003c\/strong\u003e Sunbeam là thép mạ niken lõi tròn. \u003cstrong\u003ePBVW-40\u003c\/strong\u003e là dây Victor Wooten Signature của dòng Pure Blues, dùng Quantum Nickel lõi tròn. Trong Hi-Beam, \u003cstrong\u003eXLR-30\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn, \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eMLR-45\u003c\/strong\u003e nặng tay dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai dây trầm mảnh nên khi lắp bộ mới, hãy kéo giãn nhẹ từng dây rồi lên lại tông vài lần để dây nhanh giữ cao độ. Lau dây sau mỗi buổi chơi, cất đàn nơi khô. Khi dây Mi .095 bắt đầu nghe đục, ngân ngắn, hoặc nốt ở phím cao lệch tông dù đã chỉnh intonation, đó là lúc thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e40-95\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eLLR-40 40 60 75 95\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eLLR-40\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000062\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR LLR-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR LLR-40 khác LR-40 ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉ khác hai dây trầm. LLR-40 dùng La .075 và Mi .095, LR-40 dùng La .080 và Mi .100; Sol .040 và Rê .060 giống nhau. LLR-40 vì vậy nhẹ tay hơn ở La và Mi, còn LR-40 cho nốt trầm dày hơn một chút.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn LLR-40 hay LLH-40?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai cùng cỡ 40-95 và đều là thép không gỉ. LLR-40 Hi-Beam quấn trên lõi tròn, DR mô tả dẻo và có nhạc tính; LLH-40 Lo-Rider quấn trên lõi lục giác, DR mô tả chính xác, nhiều attack. Bạn chọn theo cảm giác tay mình thích.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây LLR-40 có hợp đánh slap không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Mi .095 mảnh nên ngón cái đập dây nhẹ nhàng, dây Sol .040 pop dễ, lõi tròn làm dây dẻo dưới tay. Nếu bạn slap mạnh trên đàn để action thấp, hãy kiểm tra tiếng rè phím sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR LLR-40 chính hãng nhận biết thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì chính hãng có logo DR lớn ở mặt trước, tên dòng HI-BEAMS, dãy cỡ 40-95 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau ghi mã LLR-40 cùng mã vạch 600781000062. DR không dùng hệ thống mã xác thực online, nên hãy so với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608319721779,"sku":"LLR-40","price":680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-llr-40-hi-beam-40-95-1.jpg?v=1791175671"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-lr-40-hi-beam-stainless-steel-40-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Hi-Beam LR-40 Stainless Steel 40-100 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam LR-40 – Stainless Steel 40-100 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR LR-40\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-100 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e: thép không gỉ quấn nén quanh lõi tròn. Bốn dây tăng đều từng nấc .020 – Sol .040, Rê .060, La .080, Mi .100 – nên cảm giác chuyển từ dây cao xuống dây trầm khá liền mạch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây DR LR-40 là cỡ “nhẹ mà chưa quá nhẹ”: thoải mái cho slap và chạy ngón nhanh, nhưng dây Mi .100 vẫn đủ thân để làm nền trầm trong ban nhạc. Nếu bạn muốn một bộ dây đàn guitar bass dễ bấm để tập lâu và diễn được, đây là cỡ nên thử trước.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 40-100 Light: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100 – đều là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDày hơn LLR-40 (40-95) ở La và Mi, mỗi dây thêm .005; Sol và Rê giữ nguyên .040 và .060.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai dây trầm La .080, Mi .100 trùng với MLR-45; khác nhau ở Sol và Rê (.040\/.060 so với .045\/.065).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR nhấn mạnh cảm giác trơn mượt của kiểu quấn nén (compression winding) trên dây Hi-Beam.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì ghi THE HANDMADE STRING; dây được làm tại Westwood, New Jersey (Mỹ).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR LR-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLR-40\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000079\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR LR-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 40-100, dây Sol .040 và Rê .060 mảnh hơn bộ Medium, nên pop, hammer-on và luyến nốt ở vùng phím cao đều nhẹ. Dây Mi .100 giữ được phần thân cho nốt trầm, đủ để chơi nền mà không phải ép tay. So với LLR-40, hai dây trầm của DR LR-40 dày hơn một nấc (.080 và .100) nên La, Mi chắc tay khi đánh ngón mạnh; so với MLR-45 thì ngược lại, phần nhẹ nằm ở Sol và Rê.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo DR, thép không gỉ của Hi-Beam cho tiếng sáng, có punch, còn lõi tròn và kiểu quấn nén làm dây dẻo, mặt dây êm khi lướt ngón dọc cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR LR-40 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi slap và pop muốn dây nhẹ, bật nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass 4 dây long scale cần cỡ Light để tập lâu mà vẫn đủ trầm khi lên sân khấu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chuyển từ guitar sang bass, chưa quen lực bấm của dây bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn Sol, Rê chắc tay hơn mà giữ nguyên La, Mi: chọn \u003cstrong\u003eMLR-45\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ hơn ở dây trầm: \u003cstrong\u003eLLR-40\u003c\/strong\u003e (40-95); nhẹ hơn toàn bộ: \u003cstrong\u003eXLR-30\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR LR-40 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eLR-40 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-llr-40-hi-beam-stainless-steel-40-95\"\u003eLLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mlr-45-hi-beam-stainless-steel-45-100\"\u003eMLR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-xlr-30-hi-beam-stainless-steel-30-90\"\u003eXLR-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-90 Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-40-pure-blues-quantum-nickel-40-100\"\u003ePB-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-fb-40-fat-beam-stainless-steel-40-100\"\u003eFB-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lh-40-lo-rider-stainless-steel-40-100\"\u003eLH-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-nlh-40-nickel-lo-rider-nickel-plated-steel-40-100\"\u003eNLH-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Lo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 40-100 cũng có ở nhiều dòng DR khác: \u003cstrong\u003ePB-40\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel trên lõi tròn; \u003cstrong\u003eFB-40\u003c\/strong\u003e Fat-Beam cũng là thép không gỉ lõi tròn nhưng thuộc dòng khác; \u003cstrong\u003eLH-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider là thép không gỉ trên lõi lục giác; \u003cstrong\u003eNLH-40\u003c\/strong\u003e là thép mạ niken lõi lục giác. Nếu muốn giữ chất Hi-Beam mà đổi cỡ, \u003cstrong\u003eLLR-40\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eMLR-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eXLR-30\u003c\/strong\u003e là ba mã gần nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau khi chơi, kẹp khăn khô quanh từng dây và vuốt dọc cần để lấy mồ hôi. Tránh để đàn gần cửa sổ hay ngay luồng gió máy lạnh. Khi đổi từ cỡ Medium xuống LR-40, cần đàn có thể thẳng lại và rè nhẹ, nên chỉnh ty chỉnh cần. Dây mất ngân, harmonics khó bật rõ là dấu hiệu nên thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e40-100\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eLR-40 40 60 80 100\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000079\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR LR-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR LR-40 khác MLR-45 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ dùng chung La .080 và Mi .100. LR-40 có Sol .040 và Rê .060, còn MLR-45 là .045 và .065. Nếu bạn thấy dây Sol hơi mềm khi đánh ngón mạnh, MLR-45 chắc tay hơn; nếu ưu tiên slap nhẹ, giữ LR-40.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR LR-40 có hợp cho người mới chơi bass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Cỡ Light giúp bấm đỡ đau tay so với cỡ Medium, trong khi dây Mi .100 vẫn đủ trầm để tập theo bài. Nếu tay còn rất yếu, bạn có thể bắt đầu với LLR-40 hoặc XLR-30 rồi nâng dần.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLR-40 và LH-40 khác nhau ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 40-100 và cùng thép không gỉ. LR-40 Hi-Beam quấn trên lõi tròn, DR mô tả dẻo, êm tay; LH-40 Lo-Rider quấn trên lõi lục giác, DR mô tả chính xác và nhiều attack. Thích dây mềm, dẻo thì chọn LR-40.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMua dây DR LR-40 sao cho đúng hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKiểm tra mặt trước bao bì: logo DR lớn, chữ HI-BEAMS, dãy cỡ 40-100 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau có mã LR-40 và mã vạch 600781000079. DR không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn đối chiếu với thông tin trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608319754547,"sku":"LR-40","price":680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-lr-40-hi-beam-40-100-1.jpg?v=1791175671"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-mlr-45-hi-beam-stainless-steel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Hi-Beam MLR-45 Stainless Steel 45-100 Medium-Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam MLR-45 – Stainless Steel 45-100 Medium - Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR MLR-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium-Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e (thép không gỉ, lõi tròn). Cỡ này ghép hai nửa: Sol .045 và Rê .065 lấy từ bộ Medium, còn La .080 và Mi .100 lấy từ bộ Light.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây DR MLR-45 dành cho người muốn hai dây cao đủ chắc để đánh ngón rõ nốt, nhưng không thích hai dây trầm quá cứng khi slap hay chơi lâu. Nếu bạn đang phân vân giữa bộ dây đàn guitar bass 40-100 và 45-105, đây là điểm giữa đáng thử.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-100 Medium-Light: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi (E1) .100 – bốn dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSol và Rê giống MR-45, La và Mi giống LR-40 – một bộ lai giữa hai cỡ quen thuộc của Hi-Beam.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoảng cách giữa Rê .065 và La .080 chỉ .015, hẹp hơn hai bước .020 còn lại.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, Hi-Beam sáng nhưng có nhạc tính, không chói gắt, và có tuổi thọ dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng dãy 45-100 có PB-45\/100, FB-45\/100, MLH-45 và NMLH-45 để so khi muốn đổi chất liệu hoặc kiểu lõi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR MLR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMLR-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000161\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR MLR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCảm giác của DR MLR-45 thay đổi theo từng cặp dây. Ở Sol .045 và Rê .065, dây đầy đặn dưới ngón, nốt giai điệu và quãng hai nốt có thân rõ khi đánh ngón. Xuống La .080 và Mi .100, dây mềm đi: ngón cái slap nhẹ hơn, giữ nốt trầm ở phím thấp đỡ mỏi. Vì hai dây trầm mảnh hơn MR-45 một nấc, phần trầm gọn gàng, trong khi dây cao không bị mảnh như ở LR-40.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Hi-Beam có độ sáng “musical”, không gắt tai. Kết hợp với cỡ lai này, bạn có dây cao rõ nét và dây thấp gọn, dễ kiểm soát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR MLR-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh ngón cần dây Sol, Rê chắc để giai điệu rõ, nhưng muốn dây Mi dễ bấm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi funk, pop hay slap ngón cái trên dây Mi và La.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng cỡ 45-105 thấy dây trầm hơi nặng tay khi diễn dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cả bốn dây nhẹ hơn: \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e; muốn trầm dày đúng cỡ Medium: \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lõi lục giác ở cùng cỡ 45-100: xem \u003cstrong\u003eMLH-45\u003c\/strong\u003e Lo-Rider.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR MLR-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eMLR-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lr-40-hi-beam-stainless-steel-40-100\"\u003eLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-llr-40-hi-beam-stainless-steel-40-95\"\u003eLLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-100-pure-blues-quantum-nickel-45-100\"\u003ePB-45\/100\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-fb-45-100-fat-beam-stainless-steel-45-100\"\u003eFB-45\/100\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mlh-45-lo-rider-stainless-steel-45-100\"\u003eMLH-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-nmlh-45-nickel-lo-rider-nickel-plated-steel-45-100\"\u003eNMLH-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Lo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eỞ dãy 45-100, \u003cstrong\u003eMLH-45\u003c\/strong\u003e Lo-Rider cũng là thép không gỉ nhưng trên lõi lục giác; \u003cstrong\u003eNMLH-45\u003c\/strong\u003e là thép mạ niken lõi lục giác; \u003cstrong\u003ePB-45\/100\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel lõi tròn; \u003cstrong\u003eFB-45\/100\u003c\/strong\u003e Fat-Beam là thép không gỉ lõi tròn của một dòng khác. Còn trong Hi-Beam, \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn ở Sol và Rê, \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e nặng hơn ở La và Mi, \u003cstrong\u003eLLR-40\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn ở cả bốn dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMồ hôi đọng nhiều ở dây Sol và Rê khi bạn đánh ngón, nên lau kỹ hai dây này sau mỗi buổi. Để đàn trong bao, tránh nơi ẩm hoặc nóng. Khi đổi sang MLR-45 từ một bộ khác cỡ, hãy kiểm tra lại intonation và độ cao dây. Dây xỉn, nốt trầm đục, ngân ngắn rõ rệt là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-100\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eMLR-45 45 65 80 100\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eMLR-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000161\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR MLR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR MLR-45 khác LR-40 ở dây nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eỞ Sol và Rê. MLR-45 dùng .045 và .065, LR-40 dùng .040 và .060; La .080 và Mi .100 giống nhau. Vì vậy MLR-45 chắc tay hơn ở hai dây cao, còn hai dây trầm cho cảm giác như nhau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eAi nên chọn MLR-45 thay vì MR-45?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNgười thấy dây La .085 và Mi .105 của MR-45 hơi nặng tay khi slap hoặc chơi lâu. MLR-45 giữ nguyên Sol, Rê như MR-45 nhưng hạ La, Mi xuống .080 và .100, nên dây trầm mềm tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMLR-45 so với MLH-45 nên chọn mã nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 45-100, cùng thép không gỉ. MLR-45 Hi-Beam quấn trên lõi tròn, DR mô tả dẻo, sáng mà không gắt; MLH-45 Lo-Rider quấn trên lõi lục giác, DR mô tả chính xác, nhiều attack. Thích dây mềm tay thì chọn MLR-45.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận ra dây DR MLR-45 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in logo DR khổ lớn, tên dòng HI-BEAMS, dãy cỡ 45-100 ở góc trên và cờ Mỹ với dòng MADE IN USA. Mặt sau in mã MLR-45 và mã vạch 600781000161. DR không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608319787315,"sku":"MLR-45","price":680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-mlr-45-hi-beam-45-100-1.jpg?v=1791175687"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-mr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Hi-Beam MR-45 Stainless Steel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam MR-45 – Stainless Steel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR MR-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e: dây quấn thép không gỉ (stainless steel) trên lõi tròn, kiểu roundwound. DR cho biết làm Hi-Beam tốn nhiều công đoạn hơn các dòng bass khác của hãng, và dây được làm tại Westwood, New Jersey (Mỹ).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn cần một bộ dây đàn guitar bass sáng, có punch nhưng vẫn mềm tay, dây DR MR-45 là cỡ chuẩn dễ chọn nhất: 45-105 hợp phần lớn bass 4 dây, đánh ngón, đánh pick hay slap đều ổn.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-105 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105 – cả bốn là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây quấn thép không gỉ trên lõi tròn; DR mô tả lõi tròn giúp dây tiếp xúc đều với lớp quấn và dẻo tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, Hi-Beam cho tiếng sáng, có punch nhưng không chói gắt, giữ cân bằng giữa các dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR cho biết dây Hi-Beam bền, tuổi thọ dài và không làm mòn phím đàn nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in dòng THE HANDMADE STRING và cờ Mỹ – dây làm thủ công tại Mỹ theo DR.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR MR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMR-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000178\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR MR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 45-105, dây Mi .105 đủ dày để nốt trầm chắc khi bạn chạy đường bass rock hay funk, còn dây Sol .045 vẫn đủ thoáng để solo hay chơi hợp âm hai nốt. So với MLR-45 (45-100), hai dây trầm của DR MR-45 dày hơn một bậc (La .085, Mi .105) nên tiếng trầm đầy và căng tay hơn; nếu muốn nhẹ tay cho slap nhanh, LR-40 (40-100) mảnh hơn ở cả Sol và Rê.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Hi-Beam là dây để chọn khi cần độ sáng, punch và dễ chơi; lõi tròn làm dây mềm, ngân đều. Với bass thân liền, bạn sẽ nghe phần treble rõ, slap có tiếng giòn mà mặt dây vẫn êm nhờ cách quấn nén.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR MR-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass 4 dây cần một cỡ Medium phổ thông cho rock, pop, funk, worship.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh slap và pop thích tiếng sáng nhưng không muốn dây quá cứng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass long scale 4 dây dùng cỡ dây 45-105 tiêu chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn bass short scale: chọn \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 45-105 nhưng làm cho cần ngắn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích lõi lục giác cứng hơn, harmonics rõ: xem \u003cstrong\u003eMH-45\u003c\/strong\u003e Lo-Rider.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR MR-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eMR-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mlr-45-hi-beam-stainless-steel-45-100\"\u003eMLR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-smr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eSMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lr-40-hi-beam-stainless-steel-40-100\"\u003eLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-105\"\u003eBZ-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-pure-blues-quantum-nickel-45-105\"\u003ePB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-fb-45-fat-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eFB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mh-45-lo-rider-stainless-steel-45-105\"\u003eMH-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMH-45\u003c\/strong\u003e Lo-Rider cũng thép không gỉ cỡ 45-105 nhưng quấn trên lõi lục giác, DR mô tả cứng tay hơn và trầm sâu hơn Hi-Beam. \u003cstrong\u003eFB-45\u003c\/strong\u003e Fat-Beam quấn nén chậm cho dải trung rõ và trầm dày. \u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel, ấm hơn thép không gỉ theo DR. \u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e Bootzillas là thép không gỉ phủ K3 trong suốt trên lõi lục giác. Trong dòng Hi-Beam, \u003cstrong\u003eMLR-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e nhẹ tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây bằng khăn khô sau mỗi buổi tập, nhất là mặt dưới dây gần phím 1–12, nơi mồ hôi bám nhiều. Cất đàn trong bao, tránh phòng ẩm. Khi dây xỉn, mặt dây sần, tiếng trầm đục và ngân ngắn, hoặc khó lên đúng cao độ ở phím cao thì nên thay cả bộ. Đổi từ cỡ khác sang 45-105, bạn có thể cần chỉnh lại cần đàn và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-105\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eMR-45 45 65 85 105\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000178\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR MR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR MR-45 khác MLR-45 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai cùng dòng Hi-Beam, cùng dây Sol .045 và Rê .065. MR-45 dùng La .085 và Mi .105, còn MLR-45 là La .080 và Mi .100. MR-45 vì vậy trầm dày, chắc hơn; MLR-45 mềm tay hơn ở hai dây trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR MR-45 có làm mòn phím đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDR cho biết dây Hi-Beam không làm mòn phím đàn nhanh dù là thép không gỉ, nhờ lõi tròn và cách quấn nén làm mặt dây êm. Phím vẫn mòn theo thời gian chơi như mọi loại dây kim loại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMR-45 có hợp đánh slap không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Thép không gỉ cho tiếng sáng, rõ tiếng đập ngón cái, còn lõi tròn làm dây dẻo nên pop dễ. Nếu bạn slap nhiều và muốn nhẹ tay hơn nữa, thử LR-40 cùng dòng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây DR MR-45 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in chữ HI-BEAMS, logo DR lớn, dãy cỡ 45-105 ở góc trên, cờ Mỹ; mặt sau in mã MR-45 và mã vạch 600781000178. DR không có hệ thống mã xác thực online nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320082227,"sku":"MR-45","price":680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-mr-45-hi-beam-45-105-1.jpg?v=1791175687"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-smr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Hi-Beam SMR-45 Stainless Steel 45-105 Medium-Short Scale","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam SMR-45 – Stainless Steel 45-105 Medium - Short Scale\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR SMR-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium – Short Scale\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, làm riêng cho bass short scale (cần ngắn). Bộ dây giữ nguyên cỡ của MR-45 nhưng chiều dài được tính cho cần ngắn; dây quấn thép không gỉ trên lõi tròn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây DR SMR-45 khi bạn có một cây bass short scale và muốn chất Hi-Beam sáng, có punch. Nếu lắp bộ dây đàn guitar bass long scale lên cần ngắn, phần dây quấn dày có thể nằm ngay chỗ trục khóa, khó quấn gọn; bản short scale được làm để tránh chuyện đó.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-105 Medium – Short Scale: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, đều là dây quấn thép không gỉ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChiều dài dành cho bass short scale; cỡ dây giống hệt MR-45 bản thường và LMR-45 bản extra long scale.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrên cần ngắn, cùng một cỡ dây cho cảm giác lỏng tay hơn so với cần dài, nên cỡ Medium giúp dây không bị nhão.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR nói Hi-Beam có độ dẻo (flex) của dây lõi tròn, kèm độ sáng và punch của thép không gỉ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây làm thủ công tại Westwood, New Jersey (Mỹ), bao bì in cờ Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR SMR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSMR-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium - Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eShort Scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781001786\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR SMR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhiều cây bass short scale có tiếng thiên về tròn và ấm, còn dây trên cần ngắn thường mềm tay so với cùng cỡ trên cần dài. Với DR SMR-45, dây Mi .105 và La .085 giúp nốt trầm có đủ độ chắc, không nhão khi bạn bấm phím thấp hay đánh pick mạnh. Dây Sol .045 và Rê .065 nằm gọn dưới ngón; cộng với khoảng phím hẹp của cần ngắn, người tay nhỏ sẽ với tới các nốt xa dễ dàng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Hi-Beam sáng, có punch và dẻo nhờ lõi tròn, nên trên cây short scale, thép không gỉ bổ sung phần nét cho từng nốt mà dây vẫn dễ chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR SMR-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChủ nhân bass short scale 4 dây muốn thay sang dây thép không gỉ lõi tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tay nhỏ, trẻ em hoặc người mới tập dùng bass cần ngắn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi indie, rock, pop thích bass short scale nhưng muốn nốt rõ, có punch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass cần dài tiêu chuẩn: dùng \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e; bass có scale dài hơn chuẩn: \u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn hai dây trầm nhẹ hơn trên cần dài: xem \u003cstrong\u003eMLR-45\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR SMR-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eSMR-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lmr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eLMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Extra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mlr-45-hi-beam-stainless-steel-45-100\"\u003eMLR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-105\"\u003eBZ-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-pure-blues-quantum-nickel-45-105\"\u003ePB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-fb-45-fat-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eFB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mh-45-lo-rider-stainless-steel-45-105\"\u003eMH-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e là ba phiên bản cùng cỡ 45-105 của Hi-Beam, chỉ khác chiều dài dây: short scale, chuẩn và extra long scale. Các mã khác dòng ở cùng dãy cỡ như \u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e Bootzillas (thép không gỉ phủ K3 trong, lõi lục giác), \u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e Pure Blues (Quantum Nickel), \u003cstrong\u003eFB-45\u003c\/strong\u003e Fat-Beam và \u003cstrong\u003eMH-45\u003c\/strong\u003e Lo-Rider (lõi lục giác) đều không phải bản short scale, nên đừng lắp chúng lên cần ngắn khi chưa đo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi lắp SMR-45, luồn dây qua trục khóa, chừa đủ đoạn để quấn hai đến ba vòng rồi mới cắt; bẻ gập dây tại điểm cắt trước để lớp quấn không bị tuột. Lau dây sau khi chơi, cất đàn nơi khô ráo. Dây xỉn màu, mặt dây sần, nốt trầm đục và khó lên đúng tông là dấu hiệu cần thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-105\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eSMR-45 45 65 85 105\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781001786\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR SMR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR SMR-45 khác MR-45 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng dòng Hi-Beam và cùng cỡ 45-105: Sol .045, Rê .065, La .085, Mi .105. Khác biệt là chiều dài: SMR-45 làm cho bass short scale, MR-45 cho bass cần dài tiêu chuẩn. Bạn chọn theo chiều dài cần đàn của mình.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp dây long scale lên bass short scale có được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó khi vừa nhưng thường bất tiện: phần dây quấn dày dễ nằm ngay trên trục khóa, quấn không gọn và lên dây khó giữ. Với cần ngắn, bộ short scale như SMR-45 là lựa chọn an toàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết bass của tôi là short scale?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐo từ lược đàn tới điểm dây tựa trên ngựa đàn. Bass short scale thường khoảng 30 inch, còn cần dài tiêu chuẩn khoảng 34 inch. Nếu chưa chắc, bạn gửi tên model đàn để được tư vấn đúng mã.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR SMR-45 chính hãng có dấu hiệu gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR lớn, tên dòng HI-BEAMS, dãy cỡ 45-105 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau in mã SMR-45 kèm mã vạch 600781001786. DR không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy so với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320114995,"sku":"SMR-45","price":680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-smr-45-hi-beam-45-105-1.jpg?v=1791175720"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-lmr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Hi-Beam LMR-45 Stainless Steel 45-105 Medium-Extra Long Scale","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam LMR-45 – Stainless Steel 45-105 Medium - Extra Long Scale\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR LMR-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium – Extra Long Scale\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e: cùng cỡ với MR-45 nhưng dây dài hơn, dành cho bass có chiều dài dây (scale) vượt chuẩn long scale. Dây quấn thép không gỉ trên lõi tròn, làm tại Westwood, New Jersey (Mỹ) theo DR.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn cần dây DR LMR-45 khi lắp bộ dây thường thì phần dây quấn không với tới trục khóa, hoặc chỉ quấn được rất ít vòng. Trường hợp hay gặp là bass có scale dài hơn 34 inch, hoặc đàn móc dây xuyên thân có đường dây dài. Đây là bộ dây đàn guitar bass giải quyết đúng chuyện thiếu chiều dài.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây quấn của LMR-45: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105 – dãy cỡ 45-105 Medium.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBản extra long scale: dây dài hơn bản thường MR-45, cho bass scale dài hoặc có đường dây dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng bộ cỡ với SMR-45 (short scale) và MR-45 (chuẩn) – ba chiều dài cho cùng một dãy cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, thép không gỉ của Hi-Beam là để có output lớn, độ sáng và độ bền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì in THE HANDMADE STRING; DR làm dây thủ công tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR LMR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLMR-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium - Extra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781001779\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR LMR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCùng một cỡ dây, lên cùng một nốt, nhưng dây càng dài thì càng phải kéo căng – vì vậy trên cây bass scale dài, bộ 45-105 căng tay hơn một chút so với khi lắp trên cần 34 inch. Nhờ đó dây Mi .105 của DR LMR-45 đứng chắc dưới ngón, nốt trầm ở phím thấp rõ, ít rung lắc khi bạn đánh pick hay slap mạnh. Dây Sol .045 và Rê .065 vẫn ở mức Medium, đủ dễ bấm cho những đoạn chạy ngón trên vùng phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo DR, thép không gỉ cho output lớn và độ sáng, còn lõi tròn giữ dây dẻo; trên đàn scale dài, hai điều này đi cùng phần trầm chắc nói trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR LMR-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây có scale dài hơn chuẩn 34 inch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn mà bộ dây thường bị hụt, không đủ quấn vòng trên trục khóa, nhất là dây Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích cỡ Medium 45-105 của Hi-Beam nhưng đàn cần dây dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass cần dài tiêu chuẩn chỉ cần \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e; bass cần ngắn chọn \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cỡ Heavy 50-110 cho trầm dày hoặc hạ tông: xem \u003cstrong\u003eER-50\u003c\/strong\u003e, nhưng đó là bản chiều dài thường, hãy đo đàn trước.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR LMR-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eLMR-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Extra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-smr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eSMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-er-50-hi-beam-stainless-steel-50-110\"\u003eER-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-105\"\u003eBZ-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-pure-blues-quantum-nickel-45-105\"\u003ePB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-fb-45-fat-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eFB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mh-45-lo-rider-stainless-steel-45-105\"\u003eMH-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e chia cùng bộ cỡ với \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e; ba mã chỉ khác chiều dài. \u003cstrong\u003eER-50\u003c\/strong\u003e dày hơn mỗi dây .005 nhưng là chiều dài thường. Ở cỡ 45-105 còn có \u003cstrong\u003eMH-45\u003c\/strong\u003e Lo-Rider (thép không gỉ lõi lục giác), \u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e Bootzillas – dây signature của Bootsy Collins, thép không gỉ phủ K3 trong suốt – \u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e Pure Blues (Quantum Nickel) và \u003cstrong\u003eFB-45\u003c\/strong\u003e Fat-Beam; các mã này không phải bản extra long scale.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrước khi mua, đo khoảng cách từ chỗ móc đầu tròn (ball end) tới trục khóa xa nhất để chắc bản extra long là cần thiết. Khi lắp, bẻ gập rồi mới cắt dây để lớp quấn không xổ ra. Lau dây sau mỗi buổi chơi. Tiếng trầm đục, dây mất độ sáng, khó chỉnh intonation là lúc nên thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-105\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eLMR-45 45 65 85 105\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781001779\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR LMR-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR LMR-45 có gì khác MR-45?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây giống nhau: Sol .045, Rê .065, La .085, Mi .105. LMR-45 là bản extra long scale nên dây dài hơn, dành cho đàn mà bộ dây thường không đủ dài tới trục khóa. Nếu bass của bạn là cần 34 inch thông thường, MR-45 thường là đủ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết đàn mình cần dây extra long scale?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLắp thử hoặc đo: nếu phần dây quấn của bộ dây thường chỉ vừa chạm trục khóa, không đủ quấn vài vòng, bạn cần bản dài hơn. Bass scale trên 34 inch và một số đàn móc dây xuyên thân hay gặp trường hợp này.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp LMR-45 lên bass 34 inch thông thường có ổn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường không nên. Dây extra long dài hơn, nên phần dây quấn dày có thể nằm ngay trên trục khóa, khó quấn gọn và dễ làm hỏng dây. Đàn cần chuẩn nên dùng MR-45 cùng cỡ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhân biệt dây DR LMR-45 chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNhìn mặt trước bao bì: logo DR lớn, chữ HI-BEAMS, dãy cỡ 45-105 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Lật mặt sau sẽ thấy mã LMR-45 và mã vạch 600781001779. DR không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320180531,"sku":"LMR-45","price":680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-lmr-45-hi-beam-45-105-1.jpg?v=1791175671"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-er-50-hi-beam-stainless-steel-50-110","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Hi-Beam ER-50 Stainless Steel 50-110 Heavy","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam ER-50 – Stainless Steel 50-110 Heavy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR ER-50\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e50-110 Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, thép không gỉ quấn trên lõi tròn. Đây là cỡ dày nhất trong các bộ Hi-Beam 4 dây của DR: mỗi dây dày hơn MR-45 đúng .005, từ Sol .050 tới Mi .110.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây DR ER-50 hợp với người cần nốt trầm thật đầy, đánh tay phải mạnh, hoặc thường hạ tông dây Mi mà không muốn dây bị nhão. Theo DR, lõi tròn cho dây độ dẻo, nên dù là cỡ nặng, bộ dây đàn guitar bass này vẫn có độ dẻo khi bấm.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 50-110 Heavy: Sol (G2) .050, Rê (D2) .070, La (A1) .090, Mi (E1) .110 – bốn dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với MR-45 (45-105), cả bốn dây đều dày hơn .005, nên cả bộ cứng tay rõ rệt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 50-110 với DDT-50, EH-50, PB-50 và BZ-50 nếu bạn muốn so chất liệu hoặc kiểu lõi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, Hi-Beam nổi tiếng về độ bền, tuổi thọ dài khác thường và độ ổn định giữa các bộ dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây làm tại Westwood, New Jersey; bao bì có cờ Mỹ và dòng MADE IN USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR ER-50\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eER-50\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 – Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000024\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR ER-50\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.070\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,78\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.090\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,79\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 50-110, dây Mi .110 và La .090 cứng, chắc dưới ngón; nốt trầm có thân dày, nốt gốc rõ kể cả khi bạn hạ dây Mi xuống Rê. Dây Sol .050 dày hơn mức thường gặp, nên nốt giai điệu ở dây cao cũng có độ nặng, không bị lép so với phần dây trầm. Đổi lại, slap và luyến nốt sẽ tốn sức so với MR-45, tay cần thời gian làm quen.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Hi-Beam có punch, sáng nhưng vẫn có nhạc tính; ở cỡ Heavy, độ sáng ấy đi cùng phần trầm đầy, hợp rock nặng, metal hay những bản cần tiếng bass dày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR ER-50 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười hạ dây Mi xuống Rê (drop D) hoặc chỉnh cả bộ thấp xuống mà muốn dây không nhão.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, metal, đánh pick hoặc dùng tay phải mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích dây cứng tay, nốt trầm dày và chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây làm riêng cho hạ tông, lõi lục giác: xem \u003cstrong\u003eDDT-50\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 50-110.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: quay về \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e (45-105); đàn scale dài: \u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR ER-50 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eER-50 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lmr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eLMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Extra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-smr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eSMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-50-bootzillas-coated-stainless-steel-50-110\"\u003eBZ-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-50-pure-blues-quantum-nickel-50-110\"\u003ePB-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-eh-50-lo-rider-stainless-steel-50-110\"\u003eEH-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-ddt-50-ddt-drop-down-tuning-stainless-steel-50-110\"\u003eDDT-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDDT Drop Down Tuning\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác + ACT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 50-110 có ở nhiều dòng DR: \u003cstrong\u003eDDT-50\u003c\/strong\u003e thuộc dòng Drop Down Tuning làm cho lên dây thấp, thép không gỉ lõi lục giác; \u003cstrong\u003eEH-50\u003c\/strong\u003e Lo-Rider cũng thép không gỉ lõi lục giác; \u003cstrong\u003ePB-50\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel lõi tròn; \u003cstrong\u003eBZ-50\u003c\/strong\u003e Bootzillas phủ K3 trong suốt. Trong Hi-Beam, \u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e mảnh hơn một nấc (45-105) với ba chiều dài khác nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ 50-110 có thể bị kẹt trong rãnh lược đàn cắt cho dây mảnh, gây lệch tông hoặc tiếng “tách” khi lên dây; nhờ thợ nới rãnh nếu cần. Lực kéo lên cần lớn hơn nên có thể phải siết ty chỉnh cần. Lau dây sau mỗi buổi. Khi tiếng trầm đục, ngân ngắn, nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e50-110\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eER-50 50 70 90 110\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eER-50\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000024\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR ER-50\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR ER-50 có hợp để hạ tông không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây dày giữ được độ căng khi bạn hạ dây Mi xuống Rê hoặc chỉnh cả bộ thấp xuống, nên nốt trầm không bị nhão. Nếu thường xuyên hạ tông sâu, bạn có thể xem thêm DDT-50, dòng DR làm riêng cho lên dây thấp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eER-50 dày hơn MR-45 bao nhiêu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMỗi dây của ER-50 dày hơn MR-45 đúng .005: Sol .050, Rê .070, La .090, Mi .110 so với .045, .065, .085, .105. Cảm giác bấm cứng hơn, nốt trầm dày hơn. Đổi giữa hai cỡ nên chỉnh lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn ER-50 hay EH-50?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 50-110, cùng thép không gỉ. ER-50 Hi-Beam quấn trên lõi tròn, DR mô tả dẻo, sáng mà có nhạc tính; EH-50 Lo-Rider quấn trên lõi lục giác, DR mô tả chính xác và nhiều attack. Hãy chọn theo cảm giác tay bạn muốn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR ER-50 hàng thật trông thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in logo DR cỡ lớn, tên dòng HI-BEAMS, dãy cỡ 50-110 ở góc trên và cờ Mỹ cùng MADE IN USA. Mặt sau có mã ER-50 và mã vạch 600781000024. DR không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320213299,"sku":"ER-50","price":680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-er-50-hi-beam-50-110-1.jpg?v=1791175640"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lr5-40-hi-beam-stainless-steel-40-120","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây DR Hi-Beam LR5-40 Stainless Steel 40-120 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam LR5-40 – Stainless Steel 40-120 Light 5-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR LR5-40\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-120 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, thép không gỉ quấn trên lõi tròn. Bốn dây trên giống cỡ Light 40-100 của bass 4 dây, cộng thêm dây Si trầm (B0) .120 – mảnh hơn một nấc so với dây Si .125 của MR5-45.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn tìm dây bass 5 dây nhẹ tay để chơi lâu, slap hay chạy ngón nhanh, dây DR LR5-40 là cỡ nhẹ nhất trong bảng Hi-Beam 5 dây của DR. Cỡ này cũng hợp với người mới chuyển từ 4 dây sang, chưa quen bề rộng cần đàn 5 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 40-120 Light: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100, Si trầm (B0) .120 – năm dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNăm dây tăng đều từng nấc .020, nên chuyển từ dây Mi xuống dây Si khá liền mạch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Si .120 mảnh hơn dây Si .125 của MR5-45, SMR5-45 và LMR5-45.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR cho biết Hi-Beam quấn trên lõi tròn – cách làm mà hãng gọi là độc nhất trong ngành dây bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ quấn nén, sản xuất tại Mỹ (Westwood, New Jersey).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR LR5-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLR5-40\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 – Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000086\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR LR5-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,05\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Sol .040 và Rê .060, hai dây cao của DR LR5-40 mảnh hơn bộ Medium 5 dây một nấc, nên đánh ngón nhanh, pop và hammer-on đều nhẹ. Dây Si .120 là điểm cần cân nhắc: mảnh hơn .125 nên dễ bấm, nhưng trên cần dài tiêu chuẩn, dây Si mảnh có thể mềm tay và rung rộng khi đánh mạnh. Nếu bạn đánh vừa tay, chỉnh độ cao dây hợp lý, nốt Si trầm vẫn gọn và rõ cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo DR, lõi tròn cho dây độ dẻo, thép không gỉ cho độ sáng và punch. Độ sáng đó có ích ở dây Si trầm, nơi nốt rất dễ bị chìm trong bản phối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR LR5-40 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi dây bass 5 dây muốn cỡ nhẹ để slap, chạy ngón, tập lâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chuyển từ bass 4 dây cỡ Light sang 5 dây, muốn giữ cảm giác bấm quen thuộc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây cần dài tiêu chuẩn, chơi pop, funk, worship với nốt Si dùng vừa phải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Si chắc tay hơn: \u003cstrong\u003eMR5-45\u003c\/strong\u003e (45-125); bass 5 dây cần ngắn: \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 5 dây có scale dài hơn chuẩn: \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR LR5-40 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eLR5-40 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-smr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eSMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Short Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lmr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eLMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Extra Long Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-40-pure-blues-quantum-nickel-40-120\"\u003ePB5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-fb5-40-fat-beam-stainless-steel-40-120\"\u003eFB5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lh5-40-lo-rider-stainless-steel-40-120\"\u003eLH5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-nlh5-40-nickel-lo-rider-nickel-plated-steel-40-120\"\u003eNLH5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Lo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 40-120 còn có \u003cstrong\u003ePB5-40\u003c\/strong\u003e Pure Blues (Quantum Nickel, lõi tròn), \u003cstrong\u003eFB5-40\u003c\/strong\u003e Fat-Beam (thép không gỉ, lõi tròn), \u003cstrong\u003eLH5-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider (thép không gỉ, lõi lục giác) và \u003cstrong\u003eNLH5-40\u003c\/strong\u003e Nickel Lo-Rider (thép mạ niken, lõi lục giác). Trong Hi-Beam 5 dây, \u003cstrong\u003eMR5-45\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e đều là cỡ 45-125, dày hơn LR5-40 .005 ở mọi dây, khác nhau ở chiều dài dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi vệ sinh, đừng bỏ sót dây Si .120 nằm ở mép cần. Lần đầu lắp, kéo nhẹ từng dây cho giãn rồi lên lại tông. Bộ dây bass 5 dây mảnh hơn cỡ đang dùng có thể khiến cần đàn thẳng lại, nên kiểm tra ty chỉnh cần. Dây Si nghe đục, nốt không rõ cao độ là lúc thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e40-120\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eLR5-40 40 60 80 100 120\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eLR5-40\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000086\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây, dây Si trầm và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR LR5-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR LR5-40 khác MR5-45 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMỗi dây của LR5-40 mảnh hơn MR5-45 .005: Sol .040, Rê .060, La .080, Mi .100, Si .120, so với .045 tới .125. LR5-40 nhẹ tay hơn, còn MR5-45 cho dây Si chắc và trầm dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Si .120 của LR5-40 có bị nhão không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrên cần dài tiêu chuẩn, dây Si .120 dùng được nếu bạn đánh vừa tay và chỉnh độ cao dây hợp lý. Nếu bạn đánh mạnh, hạ tông, hoặc thấy dây Si rung quá rộng, nên chuyển lên MR5-45 với dây Si .125.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLR5-40 có lắp được cho bass 5 dây short scale không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLR5-40 là bản chiều dài thường. Với bass 5 dây cần ngắn, bạn nên dùng SMR5-45 được làm cho short scale, để phần dây quấn dày không nằm trên trục khóa.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách kiểm tra dây DR LR5-40 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì mặt trước in logo DR lớn, tên dòng HI-BEAMS, dãy cỡ 40-120 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA; mặt sau in mã LR5-40 và mã vạch 600781000086. DR không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320278835,"sku":"LR5-40","price":890000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-lr5-40-hi-beam-40-120-1.jpg?v=1791175671"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-dr-smr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây DR Hi-Beam SMR5-45 Stainless Steel 45-125 Medium-Short Scale","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam SMR5-45 – Stainless Steel 45-125 Medium - Short Scale 5-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR SMR5-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-125 Medium – Short Scale\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, làm cho bass 5 dây cần ngắn. Năm dây quấn thép không gỉ trên lõi tròn, gồm dây Si trầm (B0) .125, cùng cỡ với MR5-45 bản chiều dài thường.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBass 5 dây short scale khá hiếm, nên tìm đúng dây bass 5 dây cho cần ngắn cũng không dễ. Dây DR SMR5-45 giải quyết đúng chỗ đó: đủ năm dây, cỡ Medium, chiều dài tính cho short scale để phần dây quấn dày không bị đẩy lên trục khóa.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-125 Medium – Short Scale: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .125.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChiều dài dành cho bass 5 dây short scale; cỡ giống MR5-45 (chuẩn) và LMR5-45 (extra long scale).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Si .125 dày hơn dây Si .120 của bản Light LR5-40, giúp nốt Si trên cần ngắn bớt lỏng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, lõi tròn của Hi-Beam bảo đảm dây quấn tiếp xúc đều với lõi trên suốt chiều dài dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây thép không gỉ làm thủ công tại Westwood, New Jersey (Mỹ) theo DR.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR SMR5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSMR5-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 – Medium - Short Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eShort Scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000956\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR SMR5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrên cần ngắn, cùng một cỡ dây sẽ mềm tay so với khi lắp trên cần dài; ở dây Si trầm, độ mềm này dễ nhận ra khi bạn đánh mạnh. Dây Si .125 của DR SMR5-45 là cỡ Medium, dày hơn bản Light .120, nên nốt Si giữ được thân và đỡ rung lắc. Bốn dây trên cũng ở cỡ Medium: Sol .045 và Rê .065 chắc dưới tay, còn khoảng phím hẹp của cần ngắn giúp bạn bấm các thế tay rộng trên năm dây dễ dàng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Hi-Beam sáng và có punch; trên một cây short scale 5 dây, phần sáng đó giúp nốt trầm có đường nét chứ không chỉ còn tiếng ù.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR SMR5-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChủ nhân bass 5 dây short scale cần bộ dây đúng chiều dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tay nhỏ muốn chơi 5 dây trên cần ngắn mà nốt Si vẫn chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần dây Si trầm cho bản phối hiện đại nhưng thích cần đàn gọn, nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây cần dài tiêu chuẩn: \u003cstrong\u003eMR5-45\u003c\/strong\u003e; scale dài hơn chuẩn: \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bộ dây bass 5 dây nhẹ tay hơn cho cần dài: \u003cstrong\u003eLR5-40\u003c\/strong\u003e (40-120).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR SMR5-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eSMR5-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Short Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lr5-40-hi-beam-stainless-steel-40-120\"\u003eLR5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lmr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eLMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Extra Long Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-125\"\u003eBZ5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-45-pure-blues-quantum-nickel-45-125\"\u003ePB5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-fb5-45-fat-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eFB5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mh5-45-lo-rider-stainless-steel-45-125\"\u003eMH5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eBa mã \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eMR5-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 45-125, khác nhau ở chiều dài: short scale, chuẩn và extra long scale. \u003cstrong\u003eLR5-40\u003c\/strong\u003e là bản Light 40-120 chiều dài thường. Các mã 45-125 ở dòng khác – \u003cstrong\u003eBZ5-45\u003c\/strong\u003e Bootzillas phủ K3, \u003cstrong\u003ePB5-45\u003c\/strong\u003e Pure Blues Quantum Nickel, \u003cstrong\u003eFB5-45\u003c\/strong\u003e Fat-Beam và \u003cstrong\u003eMH5-45\u003c\/strong\u003e Lo-Rider lõi lục giác – đều không phải bản short scale.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi lắp, quấn dây gọn, các vòng xếp xuống dưới trên trục khóa để dây ép đủ vào rãnh lược. Nhớ bẻ gập dây Si trước khi cắt để lớp quấn không tuột. Lau dây sau mỗi buổi, nhất là dây Si ở mép cần. Khi nốt Si nghe đục, khó lên đúng tông, nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-125\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eSMR5-45 45 65 85 105 125\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000956\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây, dây Si trầm và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR SMR5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR SMR5-45 khác MR5-45 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng dòng Hi-Beam và cùng cỡ 45-125. SMR5-45 làm cho bass 5 dây short scale, MR5-45 cho bass 5 dây cần dài tiêu chuẩn. Hãy chọn theo chiều dài cần đàn của bạn, không phải theo cảm giác bấm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBass 5 dây short scale có nên dùng dây Si .125?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên cân nhắc. Trên cần ngắn, dây Si dễ mềm tay; cỡ .125 của SMR5-45 dày hơn bản Light .120 nên giữ nốt Si chắc tay. Sau khi lắp, kiểm tra độ cao dây và độ cong cần để tránh rè.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp SMR5-45 lên bass 5 dây cần dài được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên. Dây short scale ngắn hơn, có thể không đủ tới trục khóa, hoặc đoạn dây mảnh ở đầu sẽ nằm ngay trên lược đàn. Bass 5 dây cần dài nên dùng MR5-45 hoặc LR5-40.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR SMR5-45 chính hãng nhận biết ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR lớn, tên dòng HI-BEAMS, dãy cỡ 45-125 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau in mã SMR5-45 và mã vạch 600781000956. DR không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320311603,"sku":"SMR5-45","price":890000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-smr5-45-hi-beam-45-125-1.jpg?v=1791175720"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây DR Hi-Beam MR5-45 Stainless Steel 45-125 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam MR5-45 – Stainless Steel 45-125 Medium 5-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR MR5-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-125 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, quấn thép không gỉ trên lõi tròn, dành cho bass 5 dây cần dài tiêu chuẩn. Năm dây đi từ Sol .045 tới Si trầm (B0) .125, mỗi bước đúng .020.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới người cần một bộ dây bass 5 dây cỡ trung để dùng hằng ngày, dây DR MR5-45 là điểm khởi đầu hợp lý: dây Si .125 có thân, bốn dây trên giữ cảm giác Medium quen thuộc, đủ cho đánh ngón, đánh pick lẫn slap.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-125 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .125 – năm dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCác dây cách nhau đều .020, kể cả bước từ Mi .105 xuống Si .125.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, Hi-Beam nổi tiếng về sự cân bằng giữa các dây – điều đáng giá khi bộ dây có thêm dây Si trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDày hơn LR5-40 (40-120) .005 ở mọi dây; cùng cỡ với SMR5-45 và LMR5-45 nhưng chiều dài chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Mỹ (Westwood, New Jersey); bao bì in dòng THE HANDMADE STRING.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR MR5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMR5-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 – Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000185\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR MR5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCái khó của bass 5 dây là giữ dây Si trầm cùng “giọng” với bốn dây còn lại. Ở DR MR5-45, dây Si .125 đủ dày để nốt Si có thân và cao độ rõ trên cần dài, còn bước .020 từ Mi xuống Si giúp ngón trái không thấy chênh lệch đột ngột khi chuyển dây. Bốn dây trên dùng cỡ Medium, nên Sol .045 vẫn đủ chắc cho những câu giai điệu ở vùng phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR nhấn mạnh Hi-Beam cân bằng giữa các dây và sáng mà không gắt. Điều đó có ích khi bạn chơi cùng một câu nhạc ở dây Si hoặc dây Mi tùy thế tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR MR5-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass 5 dây cần dài tiêu chuẩn, cần một cỡ Medium dùng hằng ngày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi worship, pop, rock hay dùng nốt Si trầm làm nền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chuyển từ bass 4 dây cỡ 45-105 sang 5 dây, muốn giữ cảm giác bấm cũ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003eLR5-40\u003c\/strong\u003e; bass 5 dây cần ngắn: \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây scale dài hơn chuẩn: \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR MR5-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eMR5-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-smr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eSMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Short Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lmr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eLMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Extra Long Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lr5-40-hi-beam-stainless-steel-40-120\"\u003eLR5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-125\"\u003eBZ5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-45-pure-blues-quantum-nickel-45-125\"\u003ePB5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-fb5-45-fat-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eFB5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mh5-45-lo-rider-stainless-steel-45-125\"\u003eMH5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 45-125, \u003cstrong\u003eMH5-45\u003c\/strong\u003e Lo-Rider cũng thép không gỉ nhưng quấn trên lõi lục giác; \u003cstrong\u003eBZ5-45\u003c\/strong\u003e Bootzillas là thép không gỉ phủ K3 trong suốt, lõi lục giác; \u003cstrong\u003ePB5-45\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel lõi tròn; \u003cstrong\u003eFB5-45\u003c\/strong\u003e Fat-Beam là thép không gỉ lõi tròn thuộc dòng riêng. Trong Hi-Beam, \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e chung cỡ nhưng cho short scale và extra long scale, còn \u003cstrong\u003eLR5-40\u003c\/strong\u003e là bản Light.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi thay dây cho bass 5 dây, hãy tháo và lắp lần lượt từng dây để cần đàn không đột ngột mất hết lực kéo. Bẻ gập dây Si .125 trước khi cắt. Lau dây sau buổi chơi, cất đàn trong bao. Nốt Si trầm đục, ngân ngắn, khó lên đúng tông ở phím cao là dấu hiệu nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-125\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eMR5-45 45 65 85 105 125\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eMR5-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000185\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây, dây Si trầm và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR MR5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMR5-45 có giống bộ 4 dây 45-105 thêm dây Si không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVề cỡ thì đúng: Sol .045, Rê .065, La .085, Mi .105 như bộ Medium 4 dây, cộng dây Si trầm .125. Dây Si cũng thuộc dòng Hi-Beam, thép không gỉ lõi tròn, nên cả bộ đồng nhất về chất liệu.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn MR5-45 hay LR5-40?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMR5-45 dày hơn .005 ở mọi dây, dây Si .125 chắc và có thân. LR5-40 nhẹ tay hơn, dây Si .120. Đánh mạnh, cần nốt Si rõ thì chọn MR5-45; ưu tiên slap nhẹ, chơi lâu thì chọn LR5-40.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR MR5-45 khác BZ5-45 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBZ5-45 Bootzillas là dây signature của Bootsy Collins, thép không gỉ phủ K3 trong suốt, quấn trên lõi lục giác. MR5-45 không phủ, quấn trên lõi tròn. Hai bộ cùng cỡ 45-125; khác nhau ở lớp phủ và kiểu lõi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây DR MR5-45 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in logo DR lớn, tên dòng HI-BEAMS, dãy cỡ 45-125 ở góc trên và cờ Mỹ, MADE IN USA. Mặt sau ghi mã MR5-45 và mã vạch 600781000185. DR không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy so với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320344371,"sku":"MR5-45","price":890000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-mr5-45-hi-beam-45-125-1.jpg?v=1791175687"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lmr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây DR Hi-Beam LMR5-45 Stainless Steel 45-125 Medium-Extra Long Scale","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam LMR5-45 – Stainless Steel 45-125 Medium - Extra Long Scale 5-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR LMR5-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-125 Medium – Extra Long Scale\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e: cùng cỡ với MR5-45 nhưng dây dài hơn, cho bass 5 dây có scale vượt chuẩn hoặc đường dây dài. Dây quấn thép không gỉ trên lõi tròn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhiều cây bass 5 dây dùng scale dài hơn 34 inch để dây Si trầm căng hơn, và với những cây đàn này, bộ dây bass 5 dây thường có thể không đủ dài. Khi đó dây DR LMR5-45 cho bạn đủ chiều dài, quan trọng nhất là ở dây Si .125 – dây dày nhất bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-125 Medium – Extra Long Scale: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .125.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBản extra long scale của MR5-45: cùng cỡ, dây dài hơn cho đàn scale dài hoặc móc dây xuyên thân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng dòng còn có bản short scale SMR5-45 và bản Light LR5-40 cho bass 5 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR cho biết làm Hi-Beam cần nhiều thời gian, sự tỉ mỉ và thêm nhiều bước so với các loại dây bass khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây làm tại Westwood, New Jersey (Mỹ), bao bì in cờ Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR LMR5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLMR5-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 – Medium - Extra Long Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781001762\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR LMR5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây phải kéo căng hơn để lên đúng nốt khi chiều dài rung tăng lên, nên trên bass 5 dây scale dài, bộ 45-125 căng tay hơn một chút so với trên cần 34 inch. Với DR LMR5-45, điều này có lợi rõ nhất ở dây Si .125: nốt Si trầm đứng chắc, ít lắc khi đánh mạnh, cao độ rõ cả ở vùng phím thấp. Bốn dây trên vẫn là cỡ Medium, Sol .045 không quá cứng cho những đoạn chạy ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Hi-Beam là dây dẻo mà có punch, sáng một cách có nhạc tính, và theo DR, chính lõi tròn tạo nên độ dẻo đó – điểm cộng khi dây Si đã được kéo căng trên cần dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR LMR5-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây có scale dài hơn 34 inch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn móc dây xuyên thân hoặc có đường dây dài khiến bộ dây thường bị hụt ở dây Si.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích cỡ Medium 45-125 của Hi-Beam và cần nốt Si trầm thật chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây cần dài tiêu chuẩn: \u003cstrong\u003eMR5-45\u003c\/strong\u003e; cần ngắn: \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003eLR5-40\u003c\/strong\u003e (40-120), lưu ý đây là bản chiều dài thường.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR LMR5-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eLMR5-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Extra Long Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-smr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eSMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Short Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lr5-40-hi-beam-stainless-steel-40-120\"\u003eLR5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-125\"\u003eBZ5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-45-pure-blues-quantum-nickel-45-125\"\u003ePB5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-fb5-45-fat-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eFB5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mh5-45-lo-rider-stainless-steel-45-125\"\u003eMH5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eMR5-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e dùng chung một bộ cỡ, chỉ khác chiều dài dây. \u003cstrong\u003eLR5-40\u003c\/strong\u003e mảnh hơn .005 mỗi dây và là chiều dài thường. Cùng cỡ 45-125 ở dòng khác có \u003cstrong\u003eMH5-45\u003c\/strong\u003e Lo-Rider (lõi lục giác), \u003cstrong\u003eBZ5-45\u003c\/strong\u003e Bootzillas (phủ K3 trong suốt), \u003cstrong\u003ePB5-45\u003c\/strong\u003e Pure Blues (Quantum Nickel) và \u003cstrong\u003eFB5-45\u003c\/strong\u003e Fat-Beam, nhưng không mã nào là bản extra long scale.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrước khi đặt mua, đo đường dây từ chỗ móc đầu tròn ở ngựa đàn hoặc mặt sau thân đàn tới trục khóa của dây Si. Khi lắp, chừa đủ đoạn để quấn vài vòng, bẻ gập rồi mới cắt. Lau dây sau khi chơi. Dây Si mất độ rõ, nốt trầm đục và ngân ngắn là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-125\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eLMR5-45 45 65 85 105 125\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781001762\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây, dây Si trầm và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR LMR5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR LMR5-45 khác MR5-45 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây giống nhau, từ Sol .045 tới Si .125. LMR5-45 là bản extra long scale nên dây dài hơn, dành cho đàn scale dài hoặc có đường dây dài. Bass 5 dây cần 34 inch thông thường chỉ cần MR5-45.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBass 5 dây 35 inch có cần LMR5-45 không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTùy đàn. Có cây 35 inch lắp vừa bộ dây thường, có cây bị hụt, nhất là khi móc dây xuyên thân. Cách chắc nhất là đo đường dây từ chỗ móc đầu tròn tới trục khóa dây Si rồi gửi số đo để được tư vấn đúng mã.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp LMR5-45 lên bass 5 dây cần chuẩn có ổn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường không nên. Dây extra long dài hơn, phần dây quấn dày có thể nằm ngay trên trục khóa, khó quấn và dễ làm hỏng dây. Đàn cần chuẩn nên chọn MR5-45 hoặc LR5-40.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR LMR5-45 chính hãng nhìn vào đâu để biết?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eXem mặt trước bao bì: logo DR lớn, tên dòng HI-BEAMS, dãy cỡ 45-125 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau in mã LMR5-45 và mã vạch 600781001762. DR không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320377139,"sku":"LMR5-45","price":890000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-lmr5-45-hi-beam-45-125-1.jpg?v=1791175671"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-6-day-dr-mr6-30-hi-beam-stainless-steel-30-125","title":"Dây Đàn Guitar Bass 6 Dây DR Hi-Beam MR6-30 Stainless Steel 30-125 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam MR6-30 – Stainless Steel 30-125 Medium 6-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR MR6-30\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 6 dây cỡ \u003cstrong\u003e30-125 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, quấn thép không gỉ trên lõi tròn. So với bộ 5 dây, bộ này có thêm dây Đô cao (C3) .030 ở phía trên, mở rộng tầm cao cho cây bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây DR MR6-30 dành cho người chơi bass 6 dây: chạy giai điệu, bấm hợp âm, tapping hai tay hay chơi solo bass. Dây Đô .030 đủ mảnh để nốt cao rõ và nhẹ tay, còn dây Si trầm .125 giữ phần nền phía dưới. Nếu bạn cần một bộ dây bass 6 dây cỡ Medium phổ thông, đây là mã nên bắt đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 30-125 Medium: Đô cao (C3) .030, Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .125 – sáu dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNăm dây dưới có cỡ như bộ Medium 5 dây 45-125; dây Đô .030 được thêm ở trên cùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhác MR6-130 ở dây Si trầm: .125 so với .130; năm dây còn lại giống nhau.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR khẳng định dây Hi-Beam “không ăn phím” dù là thép không gỉ, và có tuổi thọ dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ quấn nén trên lõi tròn, sản xuất tại Westwood, New Jersey (Mỹ).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR MR6-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMR6-30\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 – Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000208\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR MR6-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô cao (C3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Đô cao .030 là điểm khác biệt của DR MR6-30. Dây mảnh, nhẹ tay, hợp chơi giai điệu, hợp âm ba bốn nốt hay tapping ở vùng phím cao, nơi từng nốt cần rõ và tách bạch. Ở đầu kia, dây Si .125 giữ phần nền trầm, nên một cây bass 6 dây có thể vừa giữ nhịp vừa dẫn giai điệu. Bốn dây giữa từ Sol .045 tới Mi .105 là cỡ Medium quen thuộc, chuyển từ bass 4 hay 5 dây sang không bị lạ tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Hi-Beam sáng một cách có nhạc tính, không gắt; ở dây Đô cao, độ sáng ấy giúp nốt giai điệu nổi lên rõ trong bản phối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR MR6-30 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass 6 dây cần bộ dây Medium có dây Đô cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi solo bass, hợp âm, tapping, jazz fusion cần tầm cao rộng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi worship, gospel dùng cả nốt Si trầm lẫn giai điệu ở dây Đô.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Si trầm dày hơn: \u003cstrong\u003eMR6-130\u003c\/strong\u003e (30-130).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn lõi lục giác cùng cỡ 30-125: \u003cstrong\u003eMH6-30\u003c\/strong\u003e Lo-Rider; muốn dây phủ K3: \u003cstrong\u003eBZ6-30\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR MR6-30 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eMR6-30 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-mr6-130-hi-beam-stainless-steel-30-130\"\u003eMR6-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-130 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-bz6-30-bootzillas-coated-stainless-steel-30-125\"\u003eBZ6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-pb6-30-pure-blues-quantum-nickel-30-125\"\u003ePB6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-fb6-30-fat-beam-stainless-steel-30-125\"\u003eFB6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-mh6-30-lo-rider-stainless-steel-30-125\"\u003eMH6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-xlr-30-hi-beam-stainless-steel-30-90\"\u003eXLR-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-90 Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-llr-40-hi-beam-stainless-steel-40-95\"\u003eLLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMR6-130\u003c\/strong\u003e là mã gần nhất: cùng Hi-Beam, cùng năm dây trên, chỉ khác dây Si trầm dày hơn (.130). Ở cỡ 30-125, \u003cstrong\u003eMH6-30\u003c\/strong\u003e Lo-Rider là thép không gỉ lõi lục giác, \u003cstrong\u003eBZ6-30\u003c\/strong\u003e Bootzillas là thép không gỉ phủ K3 trong suốt trên lõi lục giác, \u003cstrong\u003ePB6-30\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel lõi tròn, còn \u003cstrong\u003eFB6-30\u003c\/strong\u003e Fat-Beam cũng thép không gỉ lõi tròn nhưng thuộc dòng khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Đô .030 mảnh nhất bộ nên dễ đứt nếu bị gập gắt ở lỗ trục khóa; quấn dây gọn và lên tông từ từ. Với sáu dây, nên thay lần lượt từng dây để cần đàn giữ lực kéo đều. Lau dây sau mỗi buổi chơi. Dây Đô mất độ sáng, dây Si đục, ngân ngắn là lúc thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e30-125\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eMR6-30 30 45 65 85 105 125\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eMR6-30\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000208\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho bass 6 dây theo scale và cách lên dây của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR MR6-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR MR6-30 khác MR6-130 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng dòng Hi-Beam, cùng dây Đô .030, Sol .045, Rê .065, La .085, Mi .105. MR6-30 dùng dây Si .125, MR6-130 dùng Si .130. Chọn MR6-130 nếu bạn muốn dây Si chắc tay hơn, MR6-30 nếu muốn dây Si nhẹ tay hơn một chút.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Đô cao trên bass 6 dây dùng để làm gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây Đô cao (C3) .030 mở rộng tầm cao, giúp bạn chơi giai điệu, hợp âm và tapping mà không phải leo lên vùng phím quá cao của dây Sol. Vì vậy bass 6 dây hay được dùng cho solo bass và jazz fusion.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMR6-30 có lắp vừa mọi bass 6 dây không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMR6-30 là bản chiều dài thường cho bass 6 dây cần dài tiêu chuẩn. Nếu đàn của bạn có scale dài hơn chuẩn hoặc móc dây xuyên thân, hãy gửi tên model hoặc số đo đường dây để kiểm tra trước khi mua.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây DR MR6-30 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR lớn, tên dòng HI-BEAMS, dãy cỡ 30-125 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau in mã MR6-30 cùng mã vạch 600781000208. DR không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320409907,"sku":"MR6-30","price":1020000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-mr6-30-hi-beam-30-125-1.jpg?v=1791175687"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-6-day-dr-mr6-130-hi-beam-stainless-steel-30-130","title":"Dây Đàn Guitar Bass 6 Dây DR Hi-Beam MR6-130 Stainless Steel 30-130 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Hi-Beam MR6-130 – Stainless Steel 30-130 Medium 6-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR MR6-130\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 6 dây cỡ \u003cstrong\u003e30-130 Medium 6-String\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e: thép không gỉ quấn nén trên lõi tròn, kiểu roundwound. MR6-130 đáng chú ý ở hai dây ngoài cùng: dây Đô cao (C3) .030 mảnh cho vùng giai điệu, và dây Si trầm (B0) .130, dày hơn bản .125 của MR6-30.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu trên cây bass 6 dây bạn gảy dây Si thường xuyên – giữ nền ở nốt thấp, chơi riff, đánh mạnh tay – dây DR MR6-130 là bản nên chọn. Ngoài dây Si, năm dây kia giống hệt MR6-30, nên cảm giác bấm ở vùng giữa cần không đổi; khác biệt chỉ nằm ở dây Si của bộ dây bass 6 dây này.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMR6-130 cỡ 30-130: Đô cao (C3) .030, Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .130 – cả sáu là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với MR6-30 cùng dòng, MR6-130 đổi dây Si .125 thành .130; năm dây trên giữ nguyên cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBước nhảy từ Mi .105 xuống Si .130 là .025, lớn hơn bước .020 giữa các dây Sol, Rê, La, Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, Hi-Beam bền, tuổi thọ dài, cân bằng giữa các dây và không “ăn” phím đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR cho biết lõi tròn của Hi-Beam là điểm riêng trong ngành dây bass và giúp lớp dây quấn tiếp xúc đều với lõi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR MR6-130\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMR6-130\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30-130 – Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel), quấn nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781000215\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR MR6-130\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô cao (C3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.130\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrên bass 6 dây, dây Si thường là dây khó “gọn” nhất: mảnh quá thì nốt thấp lỏng và rung rộng, dày quá thì nặng tay. MR6-130 chọn .130, nên nốt Si chắc, ít đánh võng khi bạn gảy mạnh, phần trầm đứng vững dưới bản phối. Đổi lại, bấm hợp âm có dây Si hay chạy ngón trên dây này cần lực nhiều hơn MR6-30 một chút. Ở đầu kia, dây Đô .030 mảnh và nhẹ, đúng chỗ cho câu giai điệu, double stop và tapping ở vùng phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo DR, Hi-Beam cho độ sáng giàu nhạc tính chứ không chói gắt. Hãng cũng nhấn mạnh sự cân bằng giữa các dây – điều bạn cần khi một cây đàn trải từ Đô cao xuống tận Si trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR MR6-130 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười tìm dây bass 6 dây có dây Si chắc, dùng nhiều cho bass nền, riff và nốt ngân dài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh tay phải mạnh, muốn dây Si căng, ít rè phím khi gảy lực.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi hợp âm, solo, tapping trên dây Đô cao nhưng vẫn cần phần trầm chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Si nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003eMR6-30\u003c\/strong\u003e (30-125) cùng dòng Hi-Beam.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 30-130 nhưng lõi lục giác: \u003cstrong\u003eMH6-130\u003c\/strong\u003e Lo-Rider; thép mạ niken lõi tròn: \u003cstrong\u003eNMR6-130\u003c\/strong\u003e Sunbeam.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR MR6-130 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eMR6-130 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-130 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-mr6-30-hi-beam-stainless-steel-30-125\"\u003eMR6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-mh6-130-lo-rider-stainless-steel-30-130\"\u003eMH6-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-130 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-nmh6-130-nickel-lo-rider-nickel-plated-steel-30-130\"\u003eNMH6-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Lo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-130 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép mạ niken, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-nmr6-130-sunbeam-nickel-plated-steel-30-130\"\u003eNMR6-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSunbeam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-130 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép mạ niken, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-xlr-30-hi-beam-stainless-steel-30-90\"\u003eXLR-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-90 Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-llr-40-hi-beam-stainless-steel-40-95\"\u003eLLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMR6-30\u003c\/strong\u003e là mã gần MR6-130 nhất: cùng Hi-Beam, chỉ có dây Si .125. Cùng dãy 30-130 còn ba lựa chọn khác dòng: \u003cstrong\u003eMH6-130\u003c\/strong\u003e Lo-Rider (thép không gỉ, lõi lục giác), \u003cstrong\u003eNMH6-130\u003c\/strong\u003e Nickel Lo-Rider (thép mạ niken, lõi lục giác) và \u003cstrong\u003eNMR6-130\u003c\/strong\u003e Sunbeam (thép mạ niken, lõi tròn). Nếu bạn còn dùng bass 4 dây, Hi-Beam có \u003cstrong\u003eLLR-40\u003c\/strong\u003e (40-95) và \u003cstrong\u003eXLR-30\u003c\/strong\u003e (30-90), bộ có dây Sol .030 cùng cỡ với dây Đô của MR6-130.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .130 khá cứng: khi lắp, bẻ gập dây ở đúng chỗ rồi mới cắt và quấn gọn vài vòng trên trục khóa. Đàn từng dùng Si .125 thì xem lại rãnh lược: dây .130 phải nằm êm, không bị kẹt. Lau dây sau khi chơi, cất đàn trong bao. Nốt Si đục, ngân ngắn hoặc dây Đô mất độ sáng là lúc thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eHi-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e30-130\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eMR6-130 30 45 65 85 105 130\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eMR6-130\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781000215\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho bass 6 dây theo scale và cách lên dây của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR MR6-130\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR MR6-130 hay MR6-30, nên chọn bộ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ trùng năm dây từ Đô .030 tới Mi .105, chỉ khác dây Si. MR6-130 dùng Si .130, căng và chắc khi gảy mạnh hay hạ tông nhẹ; MR6-30 dùng Si .125, bấm nhẹ tay hơn. Nếu bạn ít dùng dây Si, MR6-30 là đủ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eMR6-130 khác NMR6-130 Sunbeam thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 30-130 và cùng lõi tròn, nhưng khác chất liệu dây quấn. MR6-130 Hi-Beam là thép không gỉ, DR mô tả sáng và có punch; NMR6-130 Sunbeam là thép mạ niken. Bạn chọn theo chất tiếng mong muốn và cảm giác mặt dây quen tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi sang MR6-130 có phải chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu bộ cũ là 30-125, phần lớn chỉ cần xem lại dây Si: rãnh lược có chật với .130 không, intonation và độ cao dây Si. Nếu bộ cũ khác cỡ nhiều hơn, nên kiểm tra thêm độ cong cần đàn sau khi lên dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR MR6-130 có làm mòn phím nhanh không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDR khẳng định dây Hi-Beam không “ăn” phím và mô tả mặt dây quấn nén cho cảm giác mượt dưới tay. Dù vậy, phím đàn vẫn mòn dần theo thời gian chơi với mọi loại dây kim loại, nhất là ở vùng phím thấp hay bấm nhiều.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây DR MR6-130 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì mặt trước có logo DR lớn, chữ HI-BEAMS, dãy cỡ 30-130 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Lật mặt sau sẽ thấy mã MR6-130 cùng mã vạch 600781000215. DR không dùng hệ thống mã xác thực online, nên bạn đối chiếu với ảnh trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320442675,"sku":"MR6-130","price":1020000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-mr6-130-hi-beam-30-130-1.jpg?v=1791175687"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-pbvw-40-pure-blues-quantum-nickel-40-95","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Pure Blues PBVW-40 Quantum Nickel 40-95 Victor Wooten Signature","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Pure Blues PBVW-40 – Quantum Nickel 40-95 Victor Wooten Signature\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR PBVW-40\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-95\u003c\/strong\u003e mang tên \u003cstrong\u003eVictor Wooten Signature\u003c\/strong\u003e, thuộc dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e: dây quấn Quantum Nickel – hợp kim niken riêng của DR – trên lõi tròn, kiểu roundwound. Trong các bộ Pure Blues 4 dây của DR, đây là cỡ mảnh nhất, với dây Mi chỉ .095.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR giới thiệu Pure Blues là lựa chọn của nhiều tay bass hàng đầu, trong đó có tay bass bậc thầy Victor Wooten, và PBVW-40 là bộ mang tên anh. Chọn dây DR PBVW-40 khi bạn cần một bộ dây đàn guitar bass nhẹ tay, dễ slap, pop và chạy ngón nhanh, mà vẫn giữ chất Quantum Nickel của dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePBVW-40 cỡ 40-95: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .075, Mi (E1) .095 – bốn dây quấn Quantum Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai dây trên giống PB-40, còn La .075 và Mi .095 của PBVW-40 mảnh hơn PB-40 đúng .005 mỗi dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, Quantum Nickel kết hợp tiếng ấm của niken với độ sáng và độ sắc của thép không gỉ, cho tiếng dày, cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng dãy 40-95 với LLR-40 Hi-Beam và LLH-40 Lo-Rider, nhưng hai mã đó là thép không gỉ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây làm tại Westwood, New Jersey (Mỹ); trên bao bì PBVW-40 có cờ Mỹ cùng dòng chữ THE HANDMADE STRING.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR PBVW-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePBVW-40\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 – Victor Wooten Signature\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel (hợp kim niken riêng của DR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781006484\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR PBVW-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.075\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,90\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới La .075 và Mi .095, hai dây trầm của PBVW-40 mềm hơn hẳn một bộ Medium: ngón cái slap nảy dây nhẹ, pop dây Sol .040 không cần kéo mạnh, hammer-on và chạy nốt nhanh đỡ mỏi tay. Đổi lại, dây mảnh cho nốt trầm gọn, thân tiếng mỏng hơn bộ 45-105, và nếu tay phải đánh quá lực, dây dễ chạm phím gây rè. Hợp nhất là giữ lực tay phải vừa phải và chỉnh độ cao dây cho đúng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR cho biết lõi tròn tăng độ dẻo của dây, tạo cảm giác tay đặc trưng của Pure Blues. Ở cỡ 40-95, độ dẻo đó khiến dây phản hồi nhanh với từng cú chạm nhẹ của ngón tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR PBVW-40 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi slap, pop, tapping, chạy ngón nhanh muốn dây nhẹ tay mà vẫn dẻo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi hoặc tay dễ mỏi, cần một bộ dây ít lực bấm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích chất Quantum Nickel của Pure Blues ở cỡ mảnh nhất dòng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn hai dây trầm dày hơn một chút: \u003cstrong\u003ePB-40\u003c\/strong\u003e (40-100); cần cỡ phổ thông: \u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn thép không gỉ cùng cỡ 40-95: \u003cstrong\u003eLLR-40\u003c\/strong\u003e Hi-Beam nếu thích lõi tròn, \u003cstrong\u003eLLH-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider nếu thích lõi lục giác.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR PBVW-40 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003ePBVW-40 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Victor Wooten Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-40-pure-blues-quantum-nickel-40-100\"\u003ePB-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-100-pure-blues-quantum-nickel-45-100\"\u003ePB-45\/100\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-pure-blues-quantum-nickel-45-105\"\u003ePB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-llr-40-hi-beam-stainless-steel-40-95\"\u003eLLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-llh-40-lo-rider-stainless-steel-40-95\"\u003eLLH-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-nllh-40-nickel-lo-rider-nickel-plated-steel-40-95\"\u003eNLLH-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Lo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-nllr-40-sunbeam-nickel-plated-steel-40-95\"\u003eNLLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSunbeam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Light - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePB-40\u003c\/strong\u003e giữ Sol .040 và Rê .060 như PBVW-40 nhưng dày hơn ở La (.080) và Mi (.100); \u003cstrong\u003ePB-45\/100\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e là hai nấc tiếp theo của Pure Blues. Cùng dãy 40-95 ở dòng khác: \u003cstrong\u003eLLR-40\u003c\/strong\u003e Hi-Beam là thép không gỉ lõi tròn, \u003cstrong\u003eLLH-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider là thép không gỉ lõi lục giác, \u003cstrong\u003eNLLR-40\u003c\/strong\u003e Sunbeam là thép mạ niken lõi tròn, \u003cstrong\u003eNLLH-40\u003c\/strong\u003e Nickel Lo-Rider là thép mạ niken lõi lục giác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây mảnh như PBVW-40 kéo cần đàn nhẹ hơn bộ Medium, nên khi đổi sang, hãy xem lại độ cong cần, độ cao dây và intonation. Lau dây bằng khăn khô sau khi chơi, nhất là khi slap nhiều, vì mồ hôi đọng ở vùng ngón cái chạm dây. Dây mất độ sáng, harmonics khó bật, nốt ngân ngắn là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e40-95\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003ePBVW-40 40 60 75 95\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003ePBVW-40\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781006484\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR PBVW-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao PBVW-40 mang tên Victor Wooten?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDR đặt tên bộ này là Victor Wooten Signature, và hãng giới thiệu Pure Blues là lựa chọn của nhiều tay bass hàng đầu, trong đó có Victor Wooten. Về cấu tạo, PBVW-40 vẫn là Quantum Nickel trên lõi tròn như các bộ Pure Blues khác.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR PBVW-40 khác PB-40 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng Sol .040 và Rê .060. PBVW-40 dùng La .075, Mi .095; PB-40 dùng La .080, Mi .100. PBVW-40 vì vậy nhẹ tay hơn ở hai dây trầm, còn PB-40 cho nốt trầm có thân hơn một chút.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePBVW-40 có hợp người mới chơi bass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp, nếu tay bạn còn yếu. Cỡ 40-95 bấm nhẹ, dây lõi tròn dẻo nên đỡ đau ngón. Khi chuyển từ bộ dày hơn sang, đàn có thể cần chỉnh lại cần và độ cao dây để không rè phím.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePBVW-40 hay LLR-40, chọn bộ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng dãy 40-95 và cùng lõi tròn. LLR-40 Hi-Beam là thép không gỉ, DR mô tả sáng có nhạc tính. PBVW-40 dùng Quantum Nickel, pha thêm chất ấm của niken theo mô tả của DR. Thích tiếng sáng, giòn thì chọn LLR-40; muốn có thêm độ ấm thì chọn PBVW-40.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây DR PBVW-40 chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR lớn, tên dòng PURE BLUES, dãy cỡ 40-95 ở góc trên cùng cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau in mã PBVW-40 và mã vạch 600781006484. DR không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này nhé. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320508211,"sku":"PBVW-40","price":710000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-pbvw-40-pure-blues-40-95-1.jpg?v=1791175703"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-pb-40-pure-blues-quantum-nickel-40-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Pure Blues PB-40 Quantum Nickel 40-100 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Pure Blues PB-40 – Quantum Nickel 40-100 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR PB-40\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-100 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, quấn Quantum Nickel trên lõi tròn. Đây là cỡ Light của dòng: Sol .040, Rê .060 mảnh để bấm nhẹ, còn dây Mi .100 vẫn giữ được phần trầm có thân cho đường bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây DR PB-40 khi bạn chơi nhiều kỹ thuật – đánh ngón, slap, pop – và muốn dây đỡ lực tay hơn bộ 45-105, nhưng không xuống mảnh tới mức PBVW-40. DR viết rằng Pure Blues dành cho người chơi cần sự đa năng; với bộ dây đàn guitar bass cỡ Light này, sự đa năng đi kèm cảm giác nhẹ tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePB-40 gồm Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100 – bốn dây quấn Quantum Nickel trên lõi tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi dây của PB-40 mảnh hơn PB-45 đúng .005; so với PBVW-40, chỉ La và Mi dày hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePB-40 và PB-45\/100 dùng chung La .080 và Mi .100, chỉ khác ở Sol và Rê.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR gọi Quantum Nickel là sự pha trộn đa năng giữa punch và độ sáng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì PB-40 in cờ Mỹ; theo DR, từ lõi tới dây quấn đều dùng vật liệu Mỹ và được làm tại Westwood, New Jersey.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR PB-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePB-40\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel (hợp kim niken riêng của DR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781006224\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR PB-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ PB-40, hai dây trên .040 và .060 cho cảm giác thoáng: double stop, fill và chạy giai điệu vùng phím cao đều dễ. Dây Mi .100 không dày như .105 của PB-45 nhưng vẫn đủ thân cho rock, pop, funk; khi slap, dây bật nhanh, ít tốn lực ngón cái. So với PBVW-40, hai dây trầm của PB-40 có thêm chút thân và độ chắc khi bạn đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR nói Pure Blues dành cho người thích dây dẻo, và lõi tròn của dòng được hãng mô tả là rất dẻo, có nhạc tính. Ở cỡ Light, bạn cảm nhận điều đó rõ khi dây nhún theo ngón tay lúc slap và pop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR PB-40 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass 4 dây cần cỡ Light để chơi lâu không mỏi tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay slap, pop và chạy ngón, cần dây dẻo, bật nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chuyển từ guitar sang bass, ngón tay chưa quen dây dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ hơn nữa ở hai dây trầm: \u003cstrong\u003ePBVW-40\u003c\/strong\u003e; muốn Sol, Rê chắc hơn mà giữ La, Mi: \u003cstrong\u003ePB-45\/100\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích thép không gỉ cùng cỡ 40-100: \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e Hi-Beam hoặc \u003cstrong\u003eLH-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR PB-40 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003ePB-40 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pbvw-40-pure-blues-quantum-nickel-40-95\"\u003ePBVW-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Victor Wooten Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-100-pure-blues-quantum-nickel-45-100\"\u003ePB-45\/100\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-pure-blues-quantum-nickel-45-105\"\u003ePB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lr-40-hi-beam-stainless-steel-40-100\"\u003eLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-fb-40-fat-beam-stainless-steel-40-100\"\u003eFB-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lh-40-lo-rider-stainless-steel-40-100\"\u003eLH-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-nlh-40-nickel-lo-rider-nickel-plated-steel-40-100\"\u003eNLH-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Lo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 40-100, \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e Hi-Beam là thép không gỉ lõi tròn, \u003cstrong\u003eFB-40\u003c\/strong\u003e Fat-Beam cũng thép không gỉ lõi tròn nhưng là dòng riêng, \u003cstrong\u003eLH-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider là thép không gỉ lõi lục giác, \u003cstrong\u003eNLH-40\u003c\/strong\u003e Nickel Lo-Rider là thép mạ niken lõi lục giác. PB-40 khác cả bốn ở dây quấn Quantum Nickel. Trong Pure Blues, \u003cstrong\u003ePBVW-40\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn ở La và Mi, \u003cstrong\u003ePB-45\/100\u003c\/strong\u003e dày hơn ở Sol và Rê.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Quantum Nickel không có lớp phủ, nên mồ hôi và bụi sẽ làm dây xỉn dần. Lau dây sau mỗi buổi chơi, rửa tay trước khi tập và cất đàn trong bao. Khi dây PB-40 sần tay, tiếng trầm đục, harmonics khó lên, hãy thay cả bộ. Đổi từ cỡ Medium xuống Light, nên kiểm tra lại cần đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e40-100\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003ePB-40 40 60 80 100\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003ePB-40\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781006224\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR PB-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB-40 khác PB-45 ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003ePB-40 mảnh hơn PB-45 đúng .005 ở cả bốn dây: .040, .060, .080, .100 so với .045, .065, .085, .105. PB-40 bấm và slap nhẹ tay hơn; PB-45 cho nốt trầm dày, chắc hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR PB-40 có hợp đánh pick không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. DR viết rằng Pure Blues cho trầm đầy, trung nhiều màu và cao sáng rõ dù bạn đánh ngón, đánh pick hay slap. Với cỡ Light, đánh pick cho tiếng gọn; nếu bạn đánh pick rất mạnh, dây Mi .105 của PB-45 sẽ chắc tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB-40 hay LR-40 Hi-Beam?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 40-100, cùng lõi tròn. LR-40 là thép không gỉ, DR mô tả sáng và có punch. PB-40 dùng Quantum Nickel, hợp kim mà DR nói mang cả chất ấm của niken lẫn độ sáng của thép. Bạn chọn theo chất tiếng mình quen.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ PB-45 sang PB-40 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó thể. Dây mảnh làm lực kéo lên cần giảm, nên cần đàn có thể thẳng ra một chút và sinh rè. Sau khi lắp PB-40, bạn kiểm tra độ cong cần, độ cao dây, intonation và xem rãnh lược có quá rộng với dây Sol .040 không.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây DR PB-40 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in logo DR lớn, chữ PURE BLUES, dãy cỡ 40-100 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau phải có mã PB-40 và mã vạch 600781006224. DR không có hệ thống mã xác thực online, vậy nên hãy so với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320573747,"sku":"PB-40","price":680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-pb-40-pure-blues-40-100-1.jpg?v=1791175703"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-100-pure-blues-quantum-nickel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Pure Blues PB-45\/100 Quantum Nickel 45-100 Medium-Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Pure Blues PB-45\/100 – Quantum Nickel 45-100 Medium - Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR PB-45\/100\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium-Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, quấn Quantum Nickel trên lõi tròn. Bộ này ghép hai nửa: nửa trên (Sol .045, Rê .065) lấy từ cỡ Medium PB-45, nửa dưới (La .080, Mi .100) lấy từ cỡ Light PB-40.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây DR PB-45\/100 khi bạn muốn hai dây cao chắc, đủ thân cho câu giai điệu, mà hai dây trầm vẫn mềm tay, dễ slap và dễ bấm ở vùng phím thấp. Kiểu chia cỡ này giúp dây Sol, Rê bớt lỏng tay, trong khi La, Mi không nặng như ở bộ dây đàn guitar bass 45-105.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePB-45\/100 chia cỡ: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi (E1) .100 – bốn dây quấn Quantum Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai dây trên trùng PB-45, hai dây dưới trùng PB-40; DR xếp PB-45\/100 ở cỡ Medium-Light.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMLR-45 Hi-Beam, FB-45\/100 Fat-Beam và MLH-45 Lo-Rider có cùng dãy 45-100 nhưng là dây thép không gỉ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR cho biết Pure Blues dành cho người chơi bằng nhiều kỹ thuật khác nhau.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây được DR làm thủ công tại Westwood, New Jersey (Mỹ), từ lõi, dây quấn tới khoen ball end.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR PB-45\/100\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePB-45\/100\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel (hợp kim niken riêng của DR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781006231\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR PB-45\/100\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm hay của PB-45\/100 nằm ở chỗ hai dây cao không bị mỏng. Dây Sol .045 cho nốt giai điệu ở vùng phím cao có thân, ít “lép” so với dây .040; Rê .065 chắc tay khi bạn chạy câu ở giữa cần. Xuống dưới, La .080 và Mi .100 mảnh hơn bộ Medium .005, nên đi bass nền, slap ngón cái hay giữ nốt trầm dài đều nhẹ lực. Nói gọn: phía trên là cảm giác Medium, phía dưới là cảm giác Light.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Pure Blues cho tiếng bass dày, cân bằng, với cảm giác dẻo và nhạy. Ở cỡ chia đôi này, sự cân bằng đó dễ nhận ra khi bạn chuyển qua lại giữa dây Sol và dây Mi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR PB-45\/100 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy dây Sol .040 của bộ Light quá mỏng nhưng không muốn dây Mi .105 nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi giai điệu, fill ở dây Sol, Rê và đi bass nền ở dây La, Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười slap ngón cái trên dây Mi, pop dây Sol, cần dây trầm mềm mà dây cao vẫn chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn đủ cỡ Medium ở cả bốn dây: \u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e; muốn nhẹ toàn bộ: \u003cstrong\u003ePB-40\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích thép không gỉ lõi tròn cùng cỡ 45-100: \u003cstrong\u003eMLR-45\u003c\/strong\u003e Hi-Beam.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR PB-45\/100 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003ePB-45\/100 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-40-pure-blues-quantum-nickel-40-100\"\u003ePB-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-pure-blues-quantum-nickel-45-105\"\u003ePB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pbvw-40-pure-blues-quantum-nickel-40-95\"\u003ePBVW-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Victor Wooten Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mlr-45-hi-beam-stainless-steel-45-100\"\u003eMLR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-fb-45-100-fat-beam-stainless-steel-45-100\"\u003eFB-45\/100\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mlh-45-lo-rider-stainless-steel-45-100\"\u003eMLH-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-nmlh-45-nickel-lo-rider-nickel-plated-steel-45-100\"\u003eNMLH-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Lo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e giữ Sol, Rê như PB-45\/100 nhưng dày hơn ở La (.085) và Mi (.105); \u003cstrong\u003ePB-40\u003c\/strong\u003e giữ La, Mi nhưng mảnh hơn ở Sol (.040) và Rê (.060); \u003cstrong\u003ePBVW-40\u003c\/strong\u003e (40-95) còn nhẹ tay hơn nữa. Ở dòng khác, cùng 45-100: \u003cstrong\u003eMLR-45\u003c\/strong\u003e Hi-Beam và \u003cstrong\u003eFB-45\/100\u003c\/strong\u003e Fat-Beam là thép không gỉ lõi tròn, \u003cstrong\u003eMLH-45\u003c\/strong\u003e Lo-Rider là thép không gỉ lõi lục giác, \u003cstrong\u003eNMLH-45\u003c\/strong\u003e Nickel Lo-Rider là thép mạ niken lõi lục giác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi lắp PB-45\/100, chú ý dây Sol .045 và Rê .065 dày hơn bộ Light; nếu đàn đang dùng 40-100, xem dây có nằm êm trong rãnh lược không. Dùng khăn khô lau dây mỗi lần chơi xong, để đàn ở chỗ khô thoáng. Dây xỉn màu, sần ở mặt dưới, tiếng trầm đục và ngân ngắn là dấu hiệu nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-100\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003ePB-45\/100 45 65 80 100\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003ePB-45\/100\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781006231\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR PB-45\/100\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB-45\/100 khác PB-45 ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng Sol .045 và Rê .065. PB-45\/100 dùng La .080, Mi .100; PB-45 dùng La .085, Mi .105. Vì vậy PB-45\/100 nhẹ tay hơn ở hai dây trầm, PB-45 cho nốt trầm dày và chắc hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKý hiệu “\/100” trong mã DR PB-45\/100 nghĩa là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eSố 45 chỉ dây Sol .045, còn 100 chỉ dây Mi .100. Ký hiệu này phân biệt bộ Medium-Light với PB-45, bộ Medium có dây Mi .105. Khi mua, hãy xem đúng mã PB-45\/100 in ở mặt sau bao bì.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB-45\/100 có hợp slap không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Mi .100 và La .080 mềm hơn bộ Medium nên ngón cái slap nhẹ lực, còn dây Sol .045 đủ chắc để pop rõ tiếng. DR cũng nhắc slap là một trong những lối chơi Pure Blues hướng tới, cùng đánh ngón và đánh pick.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB-45\/100 hay MLR-45 Hi-Beam?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 45-100, cùng lõi tròn. MLR-45 là thép không gỉ, DR mô tả sáng có nhạc tính và không ăn phím. PB-45\/100 dùng Quantum Nickel, DR mô tả là kết hợp chất ấm của niken với độ sáng của thép. Thích tiếng sáng chọn MLR-45, thích thêm độ ấm chọn PB-45\/100.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR PB-45\/100 chính hãng trông thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR lớn, tên dòng PURE BLUES, dãy cỡ 45-100 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau in mã PB-45\/100 và mã vạch 600781006231. DR không có hệ thống mã xác thực online, vì thế bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320606515,"sku":"PB-45\/100","price":710000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-pb-45-100-pure-blues-45-100-1.jpg?v=1791175702"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-pure-blues-quantum-nickel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Pure Blues PB-45 Quantum Nickel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Pure Blues PB-45 – Quantum Nickel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR PB-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dây quấn Quantum Nickel trên lõi tròn, kiểu roundwound. 45-105 là cỡ phổ biến của bass 4 dây; nếu đàn của bạn đang dùng cỡ này, PB-45 lắp vào thường không phải chỉnh gì nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây DR PB-45 khi bạn cần một bộ dây đàn guitar bass cho mọi việc: đánh ngón cho pop, ballad, đánh pick cho rock, slap cho funk. Theo DR, dù chơi bằng kỹ thuật nào, Pure Blues cũng cho phần trầm đầy, trung âm nhiều màu sắc và tiếng cao sáng, rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ PB-45 gồm Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105 – cả bốn là dây quấn Quantum Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với PB-45\/100, PB-45 dày hơn .005 ở La và Mi; so với PB-50, mảnh hơn .005 ở mọi dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 45-105 với MR-45 Hi-Beam và BZ-45 Bootzillas, nhưng PB-45 dùng Quantum Nickel thay vì thép không gỉ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR mô tả lõi tròn của Pure Blues là loại lõi rất dẻo và giàu nhạc tính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, PB-45 được làm tại Westwood, New Jersey (Mỹ); bao bì có dòng THE HANDMADE STRING và chữ MADE IN USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR PB-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePB-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel (hợp kim niken riêng của DR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781006095\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR PB-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 45-105, dây Mi .105 và La .085 cho nốt trầm có thân, đủ đứng vững khi bạn đánh mạnh hay chơi ở âm lượng lớn; dây Sol .045 vẫn đủ thoáng cho fill và câu giai điệu. So với PB-45\/100, hai dây trầm của PB-45 chắc tay hơn; so với PB-50, cả bộ mềm hơn và dễ slap hơn. Đây là điểm cân bằng giữa nhẹ tay và độ dày tiếng mà nhiều người chơi bass 4 dây quen dùng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Quantum Nickel là sự kết hợp giữa tiếng ấm của niken với độ sáng, độ sắc của thép, cho một bộ dây dày tiếng và cân bằng. Ở cỡ Medium, phần trung âm giúp đường bass có đường nét trong bản phối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR PB-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây long scale dùng cỡ 45-105 tiêu chuẩn, cần bộ dây dùng hằng ngày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi nhiều thể loại, đổi qua lại giữa đánh ngón, đánh pick và slap.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn thêm chất ấm của niken thay cho tiếng thép không gỉ thuần.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass short scale: bảng cỡ Pure Blues của DR không có bản ngắn, chọn \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e Hi-Beam; đàn scale dài hơn chuẩn: \u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay ở hai dây trầm: \u003cstrong\u003ePB-45\/100\u003c\/strong\u003e; muốn dày hơn: \u003cstrong\u003ePB-50\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR PB-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003ePB-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-100-pure-blues-quantum-nickel-45-100\"\u003ePB-45\/100\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-50-pure-blues-quantum-nickel-50-110\"\u003ePB-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-40-pure-blues-quantum-nickel-40-100\"\u003ePB-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-105\"\u003eBZ-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-mr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-smr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eSMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lmr-45-hi-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eLMR-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium - Extra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMR-45\u003c\/strong\u003e Hi-Beam cùng 45-105 và cùng lõi tròn nhưng là thép không gỉ, DR mô tả sáng, có punch. \u003cstrong\u003eBZ-45\u003c\/strong\u003e Bootzillas có lớp phủ K3 trong suốt, quấn thép không gỉ trên lõi lục giác. Nếu đàn có cần ngắn hoặc scale dài hơn chuẩn, Hi-Beam có \u003cstrong\u003eSMR-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLMR-45\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 45-105. Trong Pure Blues, \u003cstrong\u003ePB-45\/100\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn ở La, Mi, \u003cstrong\u003ePB-40\u003c\/strong\u003e nhẹ hơn ở cả bốn dây, \u003cstrong\u003ePB-50\u003c\/strong\u003e là cỡ Heavy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau mỗi buổi chơi, lau dây PB-45 từ đầu cần xuống ngựa đàn bằng khăn khô, lau cả mặt dưới dây. Đừng để đàn trong phòng ẩm hay chỗ nắng chiếu trực tiếp. Dây bắt đầu xỉn, mặt dây sần, nốt trầm đục và nhanh tắt, hay khó lên đúng tông ở phím cao là lúc thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-105\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003ePB-45 45 65 85 105\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781006095\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR PB-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB-45 và MR-45 khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 45-105, cùng lõi tròn. MR-45 Hi-Beam là thép không gỉ, DR mô tả sáng mà không gắt. Còn PB-45 quấn Quantum Nickel – theo DR, hợp kim này đưa chất ấm của niken vào cùng độ sáng của thép. Muốn tiếng sáng, giòn thì chọn MR-45; muốn có thêm độ ấm thì chọn PB-45.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR PB-45 có hợp đánh slap không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. DR nhắc rõ Pure Blues dành cho người chơi nhiều kỹ thuật, kể cả slap. Ở cỡ Medium, dây slap có lực, pop rõ tiếng; nếu muốn nhẹ tay hơn, bạn thử PB-45\/100 hoặc PB-40 cùng dòng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB-45 với PB-50, nên chọn cỡ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003ePB-45 là cỡ phổ biến, hợp hầu hết đàn đang dùng 45-105. PB-50 dày hơn .005 mỗi dây, hợp người đánh mạnh hoặc hạ tông. Nếu chưa chắc, bắt đầu với PB-45 rồi điều chỉnh sau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp PB-45 lên bass short scale được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên. PB-45 là chiều dài thường cho bass long scale; trên đàn cần ngắn, phần dây quấn dày có thể nằm lên trục khóa. Bảng cỡ Pure Blues của DR không có bản short scale, nên bạn có thể chọn SMR-45 Hi-Beam cùng cỡ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây DR PB-45 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì mặt trước in logo DR lớn, tên dòng PURE BLUES, dãy cỡ 45-105 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau có mã PB-45 và mã vạch 600781006095. DR không có hệ thống mã xác thực online; bạn chỉ cần đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320672051,"sku":"PB-45","price":710000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-pb-45-pure-blues-45-105-1.jpg?v=1791175703"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-pb-50-pure-blues-quantum-nickel-50-110","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Pure Blues PB-50 Quantum Nickel 50-110 Heavy","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Pure Blues PB-50 – Quantum Nickel 50-110 Heavy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR PB-50\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e50-110 Heavy\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, quấn Quantum Nickel trên lõi tròn. Đây là cỡ dày nhất của Pure Blues 4 dây trong bảng cỡ DR: Sol .050 và Mi .110, mỗi dây dày hơn PB-45 đúng .005.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây DR PB-50 khi bạn đánh mạnh tay, cần nốt trầm thật chắc, hoặc hạ tông cả đàn mà không muốn dây nhão. Cỡ Heavy nặng tay hơn rõ; bù lại, DR cho biết lõi tròn làm dây dẻo, nên bộ dây đàn guitar bass này vẫn dễ chịu dưới ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePB-50 cỡ 50-110 Heavy: Sol (G2) .050, Rê (D2) .070, La (A1) .090, Mi (E1) .110 – bốn dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSo với PB-45, từng dây của PB-50 tăng thêm .005; bước cỡ giữa hai dây liền nhau vẫn đều .020.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eER-50, EH-50, DDT-50 và BZ-50 cũng là 50-110 nhưng đều là thép không gỉ; chỉ PB-50 dùng Quantum Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR cho biết Pure Blues hợp người cần một bộ dây có output lớn hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePB-50 do DR sản xuất ở Westwood, New Jersey, dùng vật liệu Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR PB-50\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePB-50\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 – Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel (hợp kim niken riêng của DR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781006248\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR PB-50\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.070\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,78\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.090\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,79\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Mi .110 và La .090 có khối lượng lớn, nên nốt trầm của PB-50 dày, có lực, ít rung rộng khi bạn gảy mạnh hay chơi với ampli lớn. Khi hạ cả đàn xuống nửa cung hoặc một cung, cỡ Heavy giữ dây đủ căng để nốt thấp vẫn rõ cao độ, không bập bùng. Dây Sol .050 cũng chắc hơn hẳn .045, cho câu fill ở vùng cao có thân, nhưng slap và vibrato sẽ tốn lực hơn bộ Medium.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo DR, Quantum Nickel mang punch của niken cùng độ sáng của thép. Ở cỡ dày, phần punch đó cộng với thân dây lớn cho nốt trầm đầy, rõ lực gảy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR PB-50 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh tay phải mạnh, dùng pick hoặc ngón, cần dây không rè khi gảy lực.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hạ tông cả đàn xuống nửa cung hay một cung, hoặc hạ riêng dây Mi xuống Rê.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích cảm giác dây căng, nốt trầm dày cho rock, metal, blues nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy nặng tay quá: lùi về \u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e (45-105) cùng dòng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây thép không gỉ chuyên cho hạ tông: \u003cstrong\u003eDDT-50\u003c\/strong\u003e; lõi tròn thép không gỉ: \u003cstrong\u003eER-50\u003c\/strong\u003e Hi-Beam.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR PB-50 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003ePB-50 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-pure-blues-quantum-nickel-45-105\"\u003ePB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-45-100-pure-blues-quantum-nickel-45-100\"\u003ePB-45\/100\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-40-pure-blues-quantum-nickel-40-100\"\u003ePB-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-bz-50-bootzillas-coated-stainless-steel-50-110\"\u003eBZ-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-er-50-hi-beam-stainless-steel-50-110\"\u003eER-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-eh-50-lo-rider-stainless-steel-50-110\"\u003eEH-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-ddt-50-ddt-drop-down-tuning-stainless-steel-50-110\"\u003eDDT-50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDDT Drop Down Tuning\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-110 Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác + ACT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eER-50\u003c\/strong\u003e Hi-Beam cùng 50-110, cùng lõi tròn nhưng là thép không gỉ. \u003cstrong\u003eEH-50\u003c\/strong\u003e Lo-Rider và \u003cstrong\u003eDDT-50\u003c\/strong\u003e là thép không gỉ lõi lục giác, trong đó DDT là dòng DR làm cho lên dây thấp. \u003cstrong\u003eBZ-50\u003c\/strong\u003e Bootzillas có lớp phủ K3 trong suốt bọc ngoài dây thép không gỉ lõi lục giác. Trong Pure Blues, \u003cstrong\u003ePB-45\u003c\/strong\u003e mảnh hơn .005 mỗi dây, còn \u003cstrong\u003ePB-45\/100\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003ePB-40\u003c\/strong\u003e nhẹ tay hơn nữa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Heavy kéo cần đàn mạnh hơn, nên khi chuyển từ 45-105 sang PB-50, hãy kiểm tra độ cong cần sau một hai ngày và chỉnh ty nếu cần; rãnh lược có thể phải nới cho dây Mi .110. Lau dây sau mỗi buổi chơi. Thay bộ mới khi dây xỉn, nốt trầm đục và tắt nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e50-110\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003ePB-50 50 70 90 110\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003ePB-50\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781006248\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR PB-50\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB-50 có hợp hạ tông không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp với hạ nửa cung, một cung hay drop D. Dây dày giữ được độ căng khi xuống tông, nốt thấp ít nhão. Nếu hạ sâu hơn nữa, bạn nên thử trước và chỉnh lại độ cao dây, intonation sau khi dây đã ổn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR PB-50 khác PB-45 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBốn dây của PB-50 là .050, .070, .090, .110, còn PB-45 là .045, .065, .085, .105 – mỗi dây chênh đúng .005. PB-50 căng tay, nốt trầm dày; PB-45 dễ bấm, dễ slap hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB-50 hay DDT-50 cho hạ tông?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai cùng 50-110. DDT-50 thuộc dòng DR làm riêng cho lên dây thấp, thép không gỉ trên lõi lục giác. PB-50 dùng Quantum Nickel trên lõi tròn, được DR mô tả là dẻo và có nhạc tính. Ưu tiên chất ấm và cảm giác dẻo thì chọn PB-50.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi sang dây DR PB-50 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường là có nếu bộ cũ mảnh hơn. Bộ Heavy kéo cần mạnh hơn nên cần đàn có thể cong thêm, dây cao lên. Bạn kiểm tra ty chỉnh cần, độ cao dây, intonation và rãnh lược cho dây Mi .110.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận biết dây DR PB-50 chính hãng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in logo DR lớn, tên dòng PURE BLUES, dãy cỡ 50-110 ở góc trên, cờ Mỹ và chữ MADE IN USA. Mặt sau có mã PB-50 cùng mã vạch 600781006248. DR không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn hãy so với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320704819,"sku":"PB-50","price":710000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-pb-50-pure-blues-50-110-1.jpg?v=1791175703"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-40-pure-blues-quantum-nickel-40-120","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây DR Pure Blues PB5-40 Quantum Nickel 40-120 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Pure Blues PB5-40 – Quantum Nickel 40-120 Light 5-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR PB5-40\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, quấn Quantum Nickel trên lõi tròn. Bốn dây trên giống hệt PB-40, cộng thêm dây Si trầm (B0) .120 – dây Si mảnh nhất trong các bộ Pure Blues 5 dây của DR.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây DR PB5-40 khi bạn muốn một bộ dây bass 5 dây nhẹ tay: chạy ngón, slap, pop thoải mái, dây Si bấm không nặng. DR viết rằng Pure Blues mang lại cho bass 5 dây cảm giác nhạy, dẻo, cùng độ ấm, punch và độ sáng cân bằng; ở cỡ Light, bạn sẽ thấy rõ phần dẻo tay ấy.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePB5-40: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100, Si trầm (B0) .120 – năm dây quấn Quantum Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTừng dây của PB5-40 nhỏ hơn PB5-45 một bậc .005; riêng dây Si là .120, so với .125 của PB5-45 và .130 của PB5-130.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây trên cùng cỡ với PB-40, nên chuyển giữa bass 4 dây và bass 5 dây không lạ tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrong nhóm 40-120, LR5-40, FB5-40, LH5-40 là thép không gỉ, NLH5-40 là thép mạ niken; PB5-40 dùng Quantum Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi tròn của Pure Blues được DR mô tả là tăng độ dẻo cho dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR PB5-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePB5-40\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 – Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel (hợp kim niken riêng của DR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781006309\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR PB5-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,05\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .120 là điểm cần cân nhắc ở PB5-40. Dây mảnh nên bấm nhẹ, chuyển từ dây Mi xuống dây Si gần như không thấy nặng thêm, hợp người chơi nhanh hay chạy câu dài qua năm dây. Đổi lại, trên cần tiêu chuẩn, nốt Si .120 sẽ rung rộng hơn bản .125 hay .130; bạn nên gảy vừa lực và chỉnh độ cao dây Si cho hợp để tránh rè phím. Bốn dây trên mảnh, mềm, slap và pop bật nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo DR, Pure Blues cho tiếng cao sáng và rõ nét. Ở cỡ Light, phần cao đó giúp nốt slap và harmonics bật lên gọn gàng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR PB5-40 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bass 5 dây cần cỡ Light, ưu tiên nhẹ tay và tốc độ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đang dùng PB-40 trên bass 4 dây, muốn bộ dây bass 5 dây có cảm giác bấm quen thuộc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi slap, tapping, fusion, ít khi gảy mạnh dây Si.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Si chắc hơn: \u003cstrong\u003ePB5-45\u003c\/strong\u003e (Si .125) hoặc \u003cstrong\u003ePB5-130\u003c\/strong\u003e (Si .130).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích thép không gỉ lõi tròn cùng cỡ: \u003cstrong\u003eLR5-40\u003c\/strong\u003e Hi-Beam; lõi lục giác: \u003cstrong\u003eLH5-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR PB5-40 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003ePB5-40 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-45-pure-blues-quantum-nickel-45-125\"\u003ePB5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-130-pure-blues-quantum-nickel-45-130\"\u003ePB5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lr5-40-hi-beam-stainless-steel-40-120\"\u003eLR5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-fb5-40-fat-beam-stainless-steel-40-120\"\u003eFB5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lh5-40-lo-rider-stainless-steel-40-120\"\u003eLH5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-nlh5-40-nickel-lo-rider-nickel-plated-steel-40-120\"\u003eNLH5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Lo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pbvw-40-pure-blues-quantum-nickel-40-95\"\u003ePBVW-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Victor Wooten Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePB5-45\u003c\/strong\u003e dày hơn .005 ở mọi dây, còn \u003cstrong\u003ePB5-130\u003c\/strong\u003e giữ cỡ Medium và đẩy dây Si lên .130. Cùng cỡ 40-120 ở dòng khác có bốn lựa chọn: thép không gỉ lõi tròn với \u003cstrong\u003eLR5-40\u003c\/strong\u003e Hi-Beam và \u003cstrong\u003eFB5-40\u003c\/strong\u003e Fat-Beam; thép không gỉ lõi lục giác với \u003cstrong\u003eLH5-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider; thép mạ niken lõi lục giác với \u003cstrong\u003eNLH5-40\u003c\/strong\u003e Nickel Lo-Rider. Với bass 4 dây, bản Pure Blues 40-95 là \u003cstrong\u003ePBVW-40\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi thay PB5-40, làm lần lượt từng dây để cần đàn rộng của bass 5 dây không bị nhả lực cùng lúc. Dây Si .120 mảnh hơn các bản thường gặp; nếu đàn trước đó dùng .125 hoặc .130, kiểm tra xem dây có lỏng trong rãnh lược không. Lau dây sau buổi chơi; dây xỉn, nốt Si mờ và ngân ngắn là lúc thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e40-120\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003ePB5-40 40 60 80 100 120\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003ePB5-40\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781006309\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây, dây Si trầm và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR PB5-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB5-40 khác PB5-45 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003ePB5-40 mảnh hơn PB5-45 đúng .005 ở cả năm dây, từ Sol .040 tới Si .120. PB5-40 nhẹ tay, slap và chạy ngón dễ; PB5-45 cho nốt trầm và dây Si chắc hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Si .120 của DR PB5-40 có bị lỏng không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTrên bass 5 dây cần tiêu chuẩn, dây Si .120 mềm hơn bản .125 hay .130, nên gảy mạnh có thể rung rộng. Nếu bạn đánh nhẹ tay hoặc chủ yếu dùng dây Si cho nốt nền ngắn, .120 vẫn ổn. Cần dây Si căng hơn, chọn PB5-130.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB5-40 có giống PB-40 thêm dây Si không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng về cỡ: Sol .040, Rê .060, La .080, Mi .100 như PB-40, cộng dây Si trầm .120. Cả năm dây cùng Quantum Nickel trên lõi tròn, nên chất tiếng liền mạch từ dây Sol xuống dây Si.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB5-40 hay LR5-40 Hi-Beam?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 40-120, cùng lõi tròn. LR5-40 là thép không gỉ, theo DR sáng có nhạc tính và bền. PB5-40 dùng Quantum Nickel, hợp kim DR mô tả là có độ ấm của niken pha độ sáng của thép. Chọn theo chất tiếng bạn thích.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCách nhận biết dây DR PB5-40 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR lớn, tên dòng PURE BLUES, dãy cỡ 40-120 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau in mã PB5-40 với mã vạch 600781006309. DR không có hệ thống mã xác thực online, bạn chỉ việc đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320737587,"sku":"PB5-40","price":940000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-pb5-40-pure-blues-40-120-1.jpg?v=1791175703"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-45-pure-blues-quantum-nickel-45-125","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây DR Pure Blues PB5-45 Quantum Nickel 45-125 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Pure Blues PB5-45 – Quantum Nickel 45-125 Medium 5-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR PB5-45\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dây quấn Quantum Nickel trên lõi tròn. Bốn dây trên là cỡ Medium như PB-45, dây Si trầm (B0) .125 nằm giữa bản .120 của PB5-40 và .130 của PB5-130.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn cần một bộ dây bass 5 dây cỡ trung cho mọi buổi chơi, dây DR PB5-45 là cỡ nên thử đầu tiên trong Pure Blues 5 dây: dây Si đủ chắc cho nốt nền, không quá nặng khi bấm hợp âm hay chạy ngón. Bốn dây trên giữ cảm giác Medium quen thuộc của bass 4 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePB5-45 gồm Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105 và Si trầm (B0) .125.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỞ PB5-45, bước cỡ giữa các dây đều .020, nên dây Si .125 không chênh đột ngột so với dây Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng cỡ 45-125 với MR5-45, SMR5-45, LMR5-45 Hi-Beam và BZ5-45 Bootzillas; PB5-45 khác ở dây quấn Quantum Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, Pure Blues dành cho người cần dây có output lớn và muốn chơi được nhiều kỹ thuật.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTừ lõi, dây quấn tới bao bì, PB5-45 được DR làm bằng vật liệu Mỹ tại Westwood, New Jersey.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR PB5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePB5-45\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 – Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel (hợp kim niken riêng của DR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781006101\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR PB5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới dây Si .125 và bốn dây Medium, PB5-45 cho cảm giác bấm liền mạch: tay trái đi từ dây Mi .105 xuống Si không gặp bước nhảy lớn, nốt Si có thân để làm nền, còn dây Sol .045 đủ chắc cho câu giai điệu ở vùng phím cao. Trên cần tiêu chuẩn, đây là điểm cân bằng giữa dây Si mềm của bộ Light và dây Si căng của bản .130.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả Quantum Nickel kết hợp độ ấm của niken với độ sáng, độ sắc của thép không gỉ để có một bộ dây cân bằng về âm sắc. Trên năm dây, sự cân bằng đó giúp nốt Si và nốt Mi nghe cùng một màu tiếng khi bạn đổi thế tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR PB5-45 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần dây bass 5 dây cỡ Medium dùng hằng ngày cho đàn cần dài tiêu chuẩn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen PB-45 trên bass 4 dây, muốn bộ 5 dây cùng cảm giác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eWorship, pop, funk, cần nốt Si nền rõ mà không nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Si căng hơn: \u003cstrong\u003ePB5-130\u003c\/strong\u003e; nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003ePB5-40\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây short scale: \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e Hi-Beam; scale dài hơn chuẩn: \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR PB5-45 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003ePB5-45 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-40-pure-blues-quantum-nickel-40-120\"\u003ePB5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-130-pure-blues-quantum-nickel-45-130\"\u003ePB5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-45-bootzillas-coated-stainless-steel-45-125\"\u003eBZ5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-smr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eSMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Short Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lmr5-45-hi-beam-stainless-steel-45-125\"\u003eLMR5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium - Extra Long Scale 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pbvw-40-pure-blues-quantum-nickel-40-95\"\u003ePBVW-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Victor Wooten Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eTrong Pure Blues 5 dây, \u003cstrong\u003ePB5-40\u003c\/strong\u003e mảnh hơn .005 mỗi dây, \u003cstrong\u003ePB5-130\u003c\/strong\u003e giữ bốn dây trên và tăng dây Si lên .130. Cùng 45-125, \u003cstrong\u003eMR5-45\u003c\/strong\u003e Hi-Beam giữ lõi tròn nhưng dùng thép không gỉ, còn \u003cstrong\u003eBZ5-45\u003c\/strong\u003e Bootzillas chọn lõi lục giác và phủ K3 trong suốt. \u003cstrong\u003eSMR5-45\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eLMR5-45\u003c\/strong\u003e là bản Hi-Beam cùng cỡ cho short scale và extra long scale, hai chiều dài mà bảng cỡ Pure Blues của DR không có.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi thay PB5-45, nới và thay từng dây một, bắt đầu từ dây Si. Bẻ gập dây trước khi cắt để lớp quấn không bị bung. Sau khi chơi, lau khô từng dây rồi cất đàn vào bao. Nếu nốt Si và Mi nghe đục, ngân ngắn, hoặc dây khó lên đúng tông khi bấm ở vùng phím cao, hãy thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-125\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003ePB5-45 45 65 85 105 125\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003ePB5-45\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781006101\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây, dây Si trầm và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR PB5-45\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB5-45 khác PB5-130 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eSol .045, Rê .065, La .085, Mi .105 của hai bộ giống hệt nhau. PB5-45 dùng dây Si .125, PB5-130 dùng .130. PB5-45 bấm nhẹ hơn ở dây Si; PB5-130 cho nốt Si căng, chắc khi gảy mạnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR PB5-45 có lắp được bass 5 dây short scale không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên, PB5-45 là chiều dài thường. Bảng cỡ Pure Blues của DR không có bản short scale cho 5 dây; nếu đàn của bạn cần ngắn, hãy chọn SMR5-45 Hi-Beam cùng cỡ 45-125.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB5-45 hay MR5-45 Hi-Beam?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 45-125 và cùng lõi tròn. MR5-45 Hi-Beam quấn thép không gỉ; theo DR, dây sáng mà không gắt và không “ăn” phím. PB5-45 quấn Quantum Nickel; hãng nói hợp kim này mang chất ấm niken bên cạnh độ sáng của thép. Thích tiếng sáng, giòn chọn MR5-45; thích thêm độ ấm chọn PB5-45.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB5-45 có hợp người chuyển từ bass 4 dây không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eRất hợp. Bốn dây trên của PB5-45 cùng cỡ với PB-45, nên cảm giác bấm quen thuộc; bạn chỉ cần làm quen với dây Si .125. Nên tập chặn tiếng dây Si bằng tay phải để dây không ngân lẫn vào nốt khác.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNhận diện dây DR PB5-45 chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in logo DR lớn, chữ PURE BLUES, dãy cỡ 45-125 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau in mã PB5-45 và mã vạch 600781006101. DR không có hệ thống xác thực mã online, nên bạn so với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320770355,"sku":"PB5-45","price":940000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-pb5-45-pure-blues-45-125-1.jpg?v=1791175703"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-130-pure-blues-quantum-nickel-45-130","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây DR Pure Blues PB5-130 Quantum Nickel 45-130 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Pure Blues PB5-130 – Quantum Nickel 45-130 Medium 5-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR PB5-130\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, quấn Quantum Nickel trên lõi tròn. Bộ này giữ bốn dây Medium như PB5-45 và dùng dây Si trầm (B0) .130 – dày nhất trong các bộ Pure Blues 5 dây của DR.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMã này hợp người dùng dây Si liên tục: riff ở nốt thấp, nốt nền ngân dài trong worship, hay rock nặng. Chọn dây DR PB5-130 khi bạn muốn nốt Si thật căng, đứng vững dưới bản phối và ít rè khi gảy mạnh, nhưng vẫn giữ chất ấm của một bộ dây bass 5 dây Quantum Nickel.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePB5-130 gồm Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105 và Si trầm (B0) .130, đều là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ khác PB5-45 ở dây Si: .130 thay vì .125; bước từ Mi xuống Si của PB5-130 vì vậy là .025.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCùng dãy 45-130 với MR5-130 Hi-Beam, FB5-130 Fat-Beam và BZ5-130 Bootzillas, nhưng PB5-130 dùng Quantum Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, lõi tròn tăng độ dẻo cho dây – có ích khi dây Si đã dày tới .130.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR viết rằng Pure Blues đem lại cho bass 5 dây độ ấm, punch và độ sáng cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR PB5-130\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePB5-130\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 – Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel (hợp kim niken riêng của DR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781006262\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR PB5-130\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.130\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .130 nặng hơn bản .125, nên ở cùng cao độ dây căng hơn: nốt Si ít đánh võng khi gảy mạnh, cao độ ổn ngay đầu nốt, và đường bass nền ở phím 1 đến 5 nghe rõ ràng. Bốn dây trên giữ nguyên cỡ Medium, nên cảm giác chơi giai điệu ở dây Sol, Rê không đổi so với PB5-45. Phần đổi lại là bấm trên dây Si cần thêm lực, nhất là khi chơi hợp âm có nốt trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR nói Pure Blues cho phần trầm đầy và trung âm nhiều màu sắc. Với dây Si dày, phần punch và độ sáng mà DR nhắc tới là thứ giúp nốt thấp nghe rõ trong bản phối thay vì chỉ ù ù.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR PB5-130 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười tìm dây bass 5 dây có dây Si căng, dùng liên tục cho riff, nốt nền, đánh mạnh tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi ở tông hạ nửa cung hoặc một cung và cần nốt Si thấp nhất không bị nhão.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích Quantum Nickel của Pure Blues nhưng thấy dây Si .125 hơi lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Si nhẹ hơn: \u003cstrong\u003ePB5-45\u003c\/strong\u003e; cỡ Light cả bộ: \u003cstrong\u003ePB5-40\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn scale dài cần dây dài hơn: \u003cstrong\u003eLMR5-130\u003c\/strong\u003e Hi-Beam cùng dãy 45-130.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR PB5-130 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003ePB5-130 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-45-pure-blues-quantum-nickel-45-125\"\u003ePB5-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-pb5-40-pure-blues-quantum-nickel-40-120\"\u003ePB5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-bz5-130-bootzillas-coated-stainless-steel-45-130\"\u003eBZ5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-lmr5-130-hi-beam-stainless-steel-45-130\"\u003eLMR5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String Extra Long Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn, extra long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-mr5-130-hi-beam-stainless-steel-45-130\"\u003eMR5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-fb5-130-fat-beam-stainless-steel-45-130\"\u003eFB5-130\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 Medium 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pbvw-40-pure-blues-quantum-nickel-40-95\"\u003ePBVW-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Victor Wooten Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMR5-130\u003c\/strong\u003e Hi-Beam cùng dãy 45-130 và cùng lõi tròn nhưng là thép không gỉ, còn \u003cstrong\u003eLMR5-130\u003c\/strong\u003e là bản extra long scale của nó. \u003cstrong\u003eFB5-130\u003c\/strong\u003e Fat-Beam thì vẫn thép không gỉ, lõi tròn, nhưng thuộc dòng khác; \u003cstrong\u003eBZ5-130\u003c\/strong\u003e Bootzillas đi theo hướng khác: lõi lục giác, thép không gỉ có lớp phủ K3 trong suốt. Trong Pure Blues, \u003cstrong\u003ePB5-45\u003c\/strong\u003e có dây Si .125, \u003cstrong\u003ePB5-40\u003c\/strong\u003e là bản Light 40-120; bass 4 dây có \u003cstrong\u003ePBVW-40\u003c\/strong\u003e mang tên Victor Wooten.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .130 dày và cứng, khi lắp hãy bẻ gập ở đúng chiều dài cần quấn rồi mới cắt; đừng uốn đi uốn lại nhiều lần. Đàn trước đó lắp Si .125 có thể cần nới nhẹ rãnh lược cho dây .130. Lau dây sau mỗi lần chơi. Khi nốt Si mất độ rõ, ngân ngắn, dây xỉn màu thì thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e45-130\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003ePB5-130 45 65 85 105 130\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003ePB5-130\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781006262\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây, dây Si trầm và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR PB5-130\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR PB5-130 khác PB5-45 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBốn dây trên giống nhau: Sol .045, Rê .065, La .085, Mi .105. PB5-130 dùng dây Si .130, PB5-45 dùng .125. Nếu bạn gảy dây Si mạnh hoặc hạ tông, PB5-130 giữ nốt Si căng tay; nếu cần bấm nhẹ, chọn PB5-45.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB5-130 hay MR5-130, chọn bộ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng 45-130, cùng lõi tròn. MR5-130 thuộc Hi-Beam, thép không gỉ mà DR nói là bền, sáng và có punch. PB5-130 quấn Quantum Nickel, được hãng mô tả là pha độ ấm niken với độ sáng thép. Bạn chọn theo chất tiếng: sáng giòn hay ấm, đầy.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó bản PB5-130 cho đàn scale dài không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBảng cỡ Pure Blues của DR không có bản extra long scale. Nếu đàn của bạn bị hụt dây Si với bộ thường, lựa chọn cùng dãy 45-130 là LMR5-130 Hi-Beam, thép không gỉ lõi tròn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR PB5-130 có hợp đánh slap không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. DR viết Pure Blues dành cho người chơi ngón, đánh pick hay slap, với tiếng cao sáng và rõ. Bốn dây trên cỡ Medium nên slap có lực; riêng dây Si .130 khá căng, slap trên dây này cần dứt khoát hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao xác định dây DR PB5-130 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in logo DR lớn, tên dòng PURE BLUES, dãy cỡ 45-130 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Mặt sau in mã PB5-130 kèm mã vạch 600781006262. DR không có hệ thống mã xác thực online; hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320803123,"sku":"PB5-130","price":940000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-pb5-130-pure-blues-45-130-1.jpg?v=1791175703"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-6-day-dr-pb6-30-pure-blues-quantum-nickel-30-125","title":"Dây Đàn Guitar Bass 6 Dây DR Pure Blues PB6-30 Quantum Nickel 30-125 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Pure Blues PB6-30 – Quantum Nickel 30-125 Medium 6-String\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR PB6-30\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 6 dây cỡ \u003cstrong\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, sáu dây quấn Quantum Nickel trên lõi tròn. Bộ này đi từ dây Đô cao (C3) .030 xuống Si trầm (B0) .125, và là bộ 6 dây duy nhất trong bảng cỡ Pure Blues bass của DR.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây DR PB6-30 khi bạn chơi bass 6 dây và muốn chất tiếng có độ ấm của niken pha độ sáng của thép, thay vì thép không gỉ thuần. Với dây Đô cao để chơi giai điệu, hợp âm và dây Si để giữ nền, đây là bộ dây bass 6 dây cho người vừa đệm vừa solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePB6-30 gồm Đô cao (C3) .030, Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .125 – sáu dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNăm dây dưới của PB6-30 trùng cỡ với PB5-45; dây Đô .030 được thêm ở trên cùng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMR6-30, FB6-30, MH6-30 và BZ6-30 cùng cỡ 30-125 đều là thép không gỉ; PB6-30 là bản Quantum Nickel.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDR mô tả Pure Blues với phần trầm đầy, trung âm nhiều màu sắc và tiếng cao sáng, rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, lõi tròn giúp cả sáu dây của bộ dẻo tay và có nhạc tính.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR PB6-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePB6-30\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 – Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel (hợp kim niken riêng của DR)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781006255\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR PB6-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐô cao (C3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,76\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Đô .030 là phần mở rộng phía trên của PB6-30: mảnh, nhẹ tay, hợp chơi câu giai điệu, double stop, hợp âm ba nốt hay tapping, thay vì phải với lên các phím cao của dây Sol. Vì cũng là dây quấn Quantum Nickel, nốt Đô giữ cùng màu tiếng với năm dây dưới. Ở đầu kia, dây Si .125 đủ thân cho nốt nền mà không quá nặng tay khi bấm hợp âm trải rộng trên cần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo DR, hợp kim Quantum Nickel cân giữa lực punch và độ sáng. Trên bass 6 dây, độ sáng đó giúp nốt giai điệu ở dây Đô và Sol tách ra khỏi phần đệm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR PB6-30 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần dây bass 6 dây cho jazz, fusion, gospel, vừa đệm hợp âm vừa solo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn bass 6 dây có thêm độ ấm của niken thay vì thép không gỉ thuần.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi bằng ngón, đánh pick và slap trên cùng một cây đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích thép không gỉ lõi tròn cùng cỡ: \u003cstrong\u003eMR6-30\u003c\/strong\u003e Hi-Beam; lõi lục giác: \u003cstrong\u003eMH6-30\u003c\/strong\u003e Lo-Rider.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây phủ K3 trong suốt cho bass 6 dây: \u003cstrong\u003eBZ6-30\u003c\/strong\u003e Bootzillas.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR PB6-30 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003ePB6-30 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Quantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-bz6-30-bootzillas-coated-stainless-steel-30-125\"\u003eBZ6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBootzillas Bootsy Collins\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác, phủ K3 trong\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-mr6-30-hi-beam-stainless-steel-30-125\"\u003eMR6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-fb6-30-fat-beam-stainless-steel-30-125\"\u003eFB6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-6-day-dr-mh6-30-lo-rider-stainless-steel-30-125\"\u003eMH6-30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30-125 Medium 6-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây, Thép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pbvw-40-pure-blues-quantum-nickel-40-95\"\u003ePBVW-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Victor Wooten Signature\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-40-pure-blues-quantum-nickel-40-100\"\u003ePB-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng 30-125, bốn lựa chọn còn lại đều là thép không gỉ: \u003cstrong\u003eMR6-30\u003c\/strong\u003e Hi-Beam và \u003cstrong\u003eFB6-30\u003c\/strong\u003e Fat-Beam quấn trên lõi tròn, \u003cstrong\u003eMH6-30\u003c\/strong\u003e Lo-Rider trên lõi lục giác, \u003cstrong\u003eBZ6-30\u003c\/strong\u003e Bootzillas phủ thêm K3 trong suốt lên thép không gỉ lõi lục giác. Trong nhóm này, chỉ PB6-30 dùng Quantum Nickel. Nếu bạn có thêm bass 4 dây, Pure Blues có \u003cstrong\u003ePB-40\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003ePBVW-40\u003c\/strong\u003e ở cỡ nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBass 6 dây có nhiều dây trên cần rộng, nên mỗi lần thay PB6-30, hãy kiểm tra lại độ cong cần và độ cao dây sau khi lên đủ tông. Lau sạch cả sáu dây sau buổi chơi; mồ hôi đọng ở dây Đô và Sol nhiều vì đây là vùng tay chơi giai điệu. Khi dây Đô mất tiếng sáng, harmonics khó bật, nốt Si ngân ngắn, nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003ePure Blues\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e30-125\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003ePB6-30 30 45 65 85 105 125\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003ePB6-30\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781006255\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho bass 6 dây theo scale và cách lên dây của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR PB6-30\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB6-30 khác MR6-30 thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 30-125, cùng lõi tròn và cùng sáu dây quấn. MR6-30 Hi-Beam quấn thép không gỉ, loại dây DR gọi là sáng mà vẫn có nhạc tính. Ở PB6-30, dây quấn Quantum Nickel được DR mô tả là vừa có tiếng ấm của niken vừa có độ sáng, độ sắc của thép.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây DR PB6-30 có hợp chơi slap không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. DR nói Pure Blues dành cho người đánh ngón, đánh pick hay slap. Lõi tròn dẻo giúp pop dây Sol, dây Đô nhẹ nhàng, còn dây Si .125 đủ chắc cho những cú slap ngón cái ở nốt thấp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePB6-30 và BZ6-30 khác nhau ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 30-125. BZ6-30 Bootzillas quấn thép không gỉ có phủ K3 trong suốt quanh lõi lục giác; còn PB6-30 không phủ, quấn Quantum Nickel quanh lõi tròn. Thích dây có phủ và lõi lục giác chắc tay, xem BZ6-30; thích dây dẻo, có độ ấm, chọn PB6-30.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNăm dây dưới của DR PB6-30 có cỡ giống bộ 5 dây nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTừ Sol .045 tới Si .125, năm dây dưới của PB6-30 trùng cỡ với bộ Pure Blues 5 dây PB5-45. Nếu bạn dùng cả bass 5 dây và 6 dây, cảm giác bấm ở năm dây này sẽ giống nhau giữa hai cây đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây DR PB6-30 chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR lớn, chữ PURE BLUES, dãy cỡ 30-125 ở góc trên, cờ Mỹ và MADE IN USA. Ở mặt sau có mã PB6-30 cùng mã vạch 600781006255. DR không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320835891,"sku":"PB6-30","price":1020000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-pb6-30-pure-blues-30-125-1.jpg?v=1791175703"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-dr-fb-40-fat-beam-stainless-steel-40-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass DR Fat-Beam FB-40 Stainless Steel 40-100 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây DR Fat-Beam FB-40 – Stainless Steel 40-100 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDR FB-40\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-100 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eFat-Beam\u003c\/strong\u003e: dây quấn thép không gỉ trên lõi tròn, được DR quấn chậm và nén cao (high compression). Trong ba bộ 4 dây Fat-Beam, FB-40 mảnh hơn FB-45\/100 ở Sol, Rê và mảnh hơn FB-45 ở cả bốn dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây DR FB-40 khi bạn muốn phần trầm dày mà DR mô tả cho Fat-Beam nhưng tay trái bấm nhẹ. Sol .040 và Rê .060 hợp slap, pop, chạy ngón nhanh; Mi .100 vẫn đủ thân để giữ nền cho ban nhạc. Đây cũng là cỡ dễ làm quen nếu bạn mới chuyển từ guitar sang bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eFB-40 cỡ 40-100 Light: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100 – bốn dây quấn, mỗi dây cách dây kề .020.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBản 5 dây cùng dòng là FB5-40: giữ nguyên bốn dây này và thêm Si trầm (B0) .120.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo DR, Fat-Beam được quấn chậm, nén cao để dải trung nổi rõ, tiếng cao sáng và phần trầm rất dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi tròn tiếp xúc đều với dây quấn; DR cho biết lõi tròn làm dây dẻo, mượt tay mà tiếng vẫn chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSản xuất tại Westwood, New Jersey (Mỹ); bao bì FB-40 in cờ Mỹ và dòng chữ THE HANDMADE STRING.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây DR FB-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFB-40\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR Strings (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn nén chậm (high compression)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi tròn (round core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDR không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ – DR Handmade Strings, Westwood, New Jersey (bao bì in MADE IN U.S.A.)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600781006132\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của DR FB-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo bảng cỡ DR công bố và in ở mặt sau bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). DR không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCảm giác nhẹ tay của DR FB-40 nằm chủ yếu ở hai dây trên. So với FB-45\/100, Sol .040 và Rê .060 mảnh hơn một nấc .005, nên pop, hammer-on và luyến nốt ở vùng phím cao đều nhẹ, ngón ít mỏi khi tập lâu. La .080 và Mi .100 thì giống hệt FB-45\/100, nốt trầm vẫn có đáy khi chơi cùng trống. Đổi lại, cỡ Light rung biên độ lớn khi gảy mạnh, nên nếu action thấp mà bạn đánh ngón rất nặng, dây có thể chạm phím gây rè.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDR mô tả thép không gỉ của dòng này có độ sáng cân bằng, đủ để tiếng bass xuyên qua ban nhạc, còn kiểu quấn chậm nhấn dải trung. Theo mô tả đó, dù dây mảnh, đường bass của bạn vẫn giữ được nét trong bản phối.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây DR FB-40 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới chơi bass, hoặc tay nhỏ, muốn một bộ dây đàn guitar bass dễ bấm mà vẫn có chất Fat-Beam.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBassist slap, pop, chạy ngón nhanh trên bass 4 dây long scale thông thường.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn Sol, Rê chắc tay hơn mà giữ nguyên La .080, Mi .100: lên \u003cstrong\u003eFB-45\/100\u003c\/strong\u003e; muốn cả bộ dày hơn: \u003cstrong\u003eFB-45\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐàn 5 dây: chọn \u003cstrong\u003eFB5-40\u003c\/strong\u003e, cùng cỡ bốn dây trên, thêm Si trầm .120.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích lõi lục giác ở cỡ 40-100: \u003cstrong\u003eLH-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider (thép không gỉ) hoặc \u003cstrong\u003eNLH-40\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh DR FB-40 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003eFB-40 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-fb-45-100-fat-beam-stainless-steel-45-100\"\u003eFB-45\/100\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium - Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-fb-45-fat-beam-stainless-steel-45-105\"\u003eFB-45\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lr-40-hi-beam-stainless-steel-40-100\"\u003eLR-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHi-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-pb-40-pure-blues-quantum-nickel-40-100\"\u003ePB-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePure Blues\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuantum Nickel, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-lh-40-lo-rider-stainless-steel-40-100\"\u003eLH-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-dr-nlh-40-nickel-lo-rider-nickel-plated-steel-40-100\"\u003eNLH-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel Lo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-dr-fb5-40-fat-beam-stainless-steel-40-120\"\u003eFB5-40\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFat-Beam\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-120 Light 5-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép không gỉ, lõi tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 40-100 còn có ở bốn dòng DR khác. \u003cstrong\u003eLR-40\u003c\/strong\u003e Hi-Beam cũng thép không gỉ lõi tròn; FB-40 khác ở quy trình quấn chậm, nén cao mà DR dùng để nhấn dải trung và làm dày phần trầm. \u003cstrong\u003ePB-40\u003c\/strong\u003e Pure Blues dùng Quantum Nickel lõi tròn. \u003cstrong\u003eLH-40\u003c\/strong\u003e Lo-Rider là thép không gỉ trên lõi lục giác, \u003cstrong\u003eNLH-40\u003c\/strong\u003e Nickel Lo-Rider là thép mạ niken lõi lục giác. Trong Fat-Beam, \u003cstrong\u003eFB-45\/100\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eFB-45\u003c\/strong\u003e nặng tay hơn, \u003cstrong\u003eFB5-40\u003c\/strong\u003e là bản 5 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau khi chơi, lau cả bốn dây bằng khăn khô, kéo khăn vòng xuống mặt dưới dây. Thép không gỉ ít bị gỉ, nhưng mồ hôi vẫn làm dây xỉn và tiếng tối dần. Khi nốt trầm đục, ngân ngắn, khó lên đúng cao độ ở phím cao hoặc mặt dây sần dưới ngón, hãy thay cả bộ. Nếu đổi từ cỡ nặng hơn xuống 40-100, nên kiểm tra lại độ cong cần đàn và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây DR\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây DR chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt trước bao bì\u003c\/strong\u003e: logo \u003cstrong\u003eDR\u003c\/strong\u003e cỡ lớn, tên dòng \u003cstrong\u003eFat-Beam\u003c\/strong\u003e, dãy cỡ \u003cstrong\u003e40-100\u003c\/strong\u003e ở góc trên phải và dòng \u003cstrong\u003eMADE IN USA\u003c\/strong\u003e. Đối chiếu với ảnh bao bì trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau bao bì\u003c\/strong\u003e: dòng MADE IN U.S.A. ở góc trên phải, mã model kèm cỡ từng dây (vd \u003cstrong\u003eFB-40 40 60 80 100\u003c\/strong\u003e), mã vạch, mã QR và dòng chữ \u003cstrong\u003eDR HANDMADE STRINGS, Inc. • Westwood, NJ USA\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMã vạch của \u003cstrong\u003eFB-40\u003c\/strong\u003e: \u003cstrong\u003e600781006132\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eDR không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép không gỉ, mạ niken, Quantum Nickel, phủ màu), lõi tròn hay lõi lục giác và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây DR FB-40\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDR FB-40 khác FB-45\/100 ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng dòng Fat-Beam, cùng La .080 và Mi .100. FB-40 dùng Sol .040, Rê .060; FB-45\/100 dùng .045 và .065. Vì vậy FB-40 nhẹ tay ở hai dây trên, hợp slap và chạy ngón nhanh, còn FB-45\/100 cho Sol, Rê chắc tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFB-40 có khác LR-40 Hi-Beam không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 40-100, cùng thép không gỉ quấn trên lõi tròn. Điểm khác là quy trình quấn: DR quấn Fat-Beam chậm hơn và nén cao, mô tả cho dải trung rõ, phần trầm dày. Nếu bạn cần chất trung dày cho bass trong ban nhạc, chọn FB-40.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ Light của dây DR FB-40 có dễ bị rè phím không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây mảnh rung biên độ lớn hơn khi gảy mạnh, nên trên đàn có action rất thấp bạn có thể nghe rè nhẹ. Thường chỉ cần chỉnh lại độ cong cần đàn hoặc nâng ngựa đàn một chút. Nếu bạn quen đánh ngón mạnh tay, cân nhắc FB-45\/100.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng FB-40 cho bass 5 dây được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông, FB-40 chỉ có bốn dây Sol, Rê, La, Mi. Với bass 5 dây, hãy chọn FB5-40: bốn dây trên cùng cỡ với FB-40, có thêm dây Si trầm .120, nên tay trái gần như không phải làm quen lại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây DR FB-40 là hàng chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có logo DR cỡ lớn, chữ FAT-BEAMS, dãy cỡ 40-100 ở góc trên cùng cờ Mỹ và MADE IN USA; mặt sau in mã FB-40 và mã vạch 600781006132. DR không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy so với hình và thông tin trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DR Strings","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67608320868659,"sku":"FB-40","price":680000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-dr-fb-40-fat-beam-40-100-1.jpg?v=1791175640"}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/collections\/day_dan_guitar_bass_1.jpg?v=1735405013","url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-bass.oembed?page=7","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}