{"title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây Đàn Guitar Bass Fender\u003c\/strong\u003e chính hãng tại Guitardien.vn – website guitar điện của Tân Nhạc Cụ. Các dòng đang bán: SubSonic 7150 \/ 7250 \/ 7350, SubSonic 9050 Flatwound, 9120 Nylon Tapewound, 8250 Taperwound, 5250 Short Scale, UltraCore 9250, Bass VI 250B6; bộ 4 và 5 dây.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMỗi trang sản phẩm ghi rõ cỡ từng dây; bạn cần tư vấn chọn cỡ có thể ghé cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) hoặc Ba Đình (Hà Nội). Xem thêm \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-dien-fender\"\u003edây guitar điện Fender\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003etất cả dây đàn guitar bass\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 9050L Flatwound Stainless Steel 45-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 9050L – Stainless Steel 45-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9050L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass flatwound cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/strong\u003e, dây quấn dẹt bằng thép không gỉ, đầu ball end, dùng cho bass long scale 34\". Trong bốn cỡ của dòng 9050, đây là bộ mảnh nhất: dây Rê .060 và La .080 là cỡ nhỏ nhất của cả dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Fender 9050L khi bạn muốn tiếng flatwound tròn, gọn kiểu cổ điển nhưng tay vẫn nhẹ, chơi lâu ít mỏi. Fender gợi ý dòng 9050 cho reggae, jazz, country, R\u0026amp;B và bass fretless, nên đây là bộ dây đàn guitar bass hợp với Precision Bass hay Jazz Bass đánh ngón là chính.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-100 Medium\/Light: Sol (G2) .045, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100 – cả bốn là dây quấn dẹt thép không gỉ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Rê .060 và La .080 là cỡ nhỏ nhất dòng 9050, giúp bấm nhẹ và chạy nốt nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả SubSonic 9050 cho tiếng ấm, giàu, cảm giác trơn và rất ít tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end theo màu truyền thống của Fender; đoạn quấn vào khóa đàn có lớp lụa (silk) bảo vệ dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDành cho bass 34\"; mặt trước bao bì in MADE IN THE USA – dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9050L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9050L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0739050403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852931\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9050L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây flatwound có mặt ngoài phẳng thay cho các vòng quấn tròn, nên ngón tay trượt êm, gần như không rít khi đổi thế bấm, và tiếng ra tròn, ấm, ít bồi âm cao chói so với dây roundwound. Nốt bass tắt gọn, kiểu tiếng “thump” trên các bản thu soul, R\u0026amp;B cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ 9050L, ba dây Sol .045, Rê .060, La .080 mảnh nên bộ dây mềm tay, vibrato và trượt nốt dễ, bù cho cảm giác căng, cứng tay mà dây flatwound thường có. Dây Mi .100 vẫn cho nốt trầm đủ chắc, chỉ không đầy bằng Mi .105 của 9050CL hay 9050M. Fender mô tả dòng 9050 mang chất bass cổ điển, tiếng ấm và giàu; với cỡ nhẹ này, tiếng gọn, rõ, hợp đệm groove nhẹ nhàng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9050L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Precision Bass, Jazz Bass muốn tiếng flatwound cổ điển nhưng chưa quen dây nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eReggae, R\u0026amp;B, jazz, country: đánh ngón, đệm groove, cần nốt tròn, tắt gọn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass fretless cần dây trơn, ít rít ngón, dễ làm vibrato.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây trầm dày, chắc hơn: chọn \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e (45-105) hoặc \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần tiếng sáng, nhiều bồi âm để slap: xem roundwound \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9050L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9050L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050cl-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-105\"\u003e9050CL\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9120m-subsonic-nylon-tapewound-58-110\"\u003e9120M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng 9050, \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e nhẹ tay nhất. \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e giữ dây Sol .045 nhưng tăng ba dây còn lại lên .065, .085, .105. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e dùng Sol .050, Mi vẫn .100. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e nặng nhất, 55-105. Cùng hai đầu cỡ 45-100 nhưng quấn tròn có \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken) và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất), tiếng sáng, nhiều bồi âm. \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e bọc băng nylon đen cho fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây bằng khăn khô sau khi chơi, nhất là mặt dưới dây ở đoạn tay bấm nhiều. Thép không gỉ ít bị gỉ nhưng mồ hôi, bụi vẫn làm dây xỉn và tiếng tắt nhanh. Khi dây Mi .100 khó lên đúng cao độ, nốt ở phím cao lệch tông hoặc mặt dây sần, hãy thay cả bộ. Lúc lắp, để đoạn có lớp lụa nằm ở trụ khóa đàn, không gập gãy phần dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .060 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0739050403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852931\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9050L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e9050L và 9050ML đều in Medium\/Light, khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBao bì cả hai mã đều in chữ Medium\/Light. 9050L là .045 .060 .080 .100, còn 9050ML là .050 .065 .085 .100: ba dây Sol, Rê, La dày hơn, dây Mi giống nhau. Khi mua, hãy nhìn mã 9050L và dãy cỡ in trên bao bì.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 9050L có hợp bass fretless không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Fender khuyên dùng dây flatwound 9050 cho bass fretless vì bề mặt trơn, ít tiếng rít ngón. Cỡ 45-100 nhẹ tay nên dễ vibrato và trượt nốt. Nếu muốn dây bọc nylon, Fender có 9120M được làm để giữ mặt phím fretless khỏi mòn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ dây roundwound sang 9050L có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường chỉ cần lên dây đúng tông và kiểm tra lại intonation. Nếu bộ cũ có dây Mi .105 hoặc dày hơn, cần đàn có thể đổi độ cong một chút; khi thấy dây chạm phím hoặc quá cao, chỉnh nhẹ ty chỉnh cần và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 9050L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 9050L, chữ MEDIUM\/LIGHT, cỡ .045 .060 .080 .100, chữ FLATWOUND và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0739050403 và mã vạch 717669852931. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407624499,"sku":"0739050403","price":1050000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9050l-subsonic-45-100-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9050cl-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 9050CL Flatwound Stainless Steel 45-105 Custom Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 9050CL – Stainless Steel 45-105 Custom Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9050CL\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass flatwound cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Custom Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/strong\u003e: quấn dẹt thép không gỉ, đầu ball end, cho bass long scale 34\". Điểm riêng của cỡ Custom Light là dây Sol .045 mảnh như bản nhẹ nhất, còn dây Mi .105 dày ngang bản Medium.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn cần một bộ dây đàn guitar bass để chơi nốt cao trên dây Sol nhưng vẫn muốn dây Mi đầy, chắc khi đệm, dây Fender 9050CL dung hòa được hai nhu cầu đó. Fender mô tả dòng 9050 có tiếng ấm, giàu, cảm giác trơn, ít tiếng rít ngón, hợp jazz, R\u0026amp;B, reggae, country và bass fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-105 Custom Light: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, cả bộ quấn dẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol mảnh như 9050L, dây Mi dày như 9050M – một cỡ “lai” giữa nhẹ và nặng trong dòng 9050.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ quấn dẹt; Fender cho biết bộ dây có tiếng ấm, cảm giác trơn tay và ít tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBall end mang màu truyền thống Fender, đoạn quấn vào khóa có lớp lụa giúp bảo vệ dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDùng cho bass 34\" (long scale); bao bì mặt trước in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9050CL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9050CL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0739050404\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978044788\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9050CL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với dây roundwound, dây quấn dẹt cắt bớt phần “xèo” ở dải cao: nốt bass ra tròn, tắt gọn, hợp lối đệm bám theo trống. Với 9050CL, ba dây Rê .065, La .085, Mi .105 dày hơn 9050L (.060, .080, .100) nên tiếng trầm có thân, nốt Mi buông đầy, chắc tay khi đánh ngón mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Sol giữ .045 nên vẫn mềm khi bấm nốt cao, bend nhẹ hay vibrato trên fretless. Fender mô tả SubSonic 9050 mang chất bass cổ điển, tiếng ấm và giàu; cỡ Custom Light hợp người muốn dây trầm đầy mà không phải đổi sang dây Sol dày như 9050ML hay 9050M.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9050CL phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eJazz, R\u0026amp;B, soul: muốn dây Mi đầy, chắc mà dây Sol vẫn nhẹ khi chơi fill ở phím cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass fretless cần dây trơn, ít rít; dây Sol .045 dễ làm vibrato.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePrecision Bass, Jazz Bass đánh ngón, cần tiếng tròn, gọn kiểu cổ điển.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích nhẹ tay cả bộ: chọn \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100); muốn dày tiếng toàn bộ: \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng sáng, có bồi âm để slap: xem roundwound \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9050CL với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9050CL (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9120m-subsonic-nylon-tapewound-58-110\"\u003e9120M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e chung dây Sol .045, nhưng 9050CL dày hơn ở ba dây trầm. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) đi ngược lại: dây Sol dày .050, dây Mi mảnh .100. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105) dày ở mọi dây, nặng tay nhất dòng. Ngoài dòng flatwound, \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e là roundwound 45-100 với tiếng sáng, nhiều bồi âm, còn \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e là dây bọc băng nylon đen cho fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSau buổi tập, lau cả bốn dây bằng khăn khô, kéo dọc từ ngựa đàn lên lược đàn. Dây flatwound vốn ít sáng nên khó nghe ra lúc dây cũ; hãy thay khi dây khó giữ cao độ, intonation lệch ở phím cao, hoặc mặt dây có vết lõm, đổi màu. Nếu trước đó đàn dùng dây Mi .100, sau khi lắp 9050CL nên kiểm tra lại độ cong cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eCUSTOM LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0739050404\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978044788\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9050CL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCustom Light của 9050CL khác Medium\/Light ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e9050CL là .045 .065 .085 .105: dây Sol mảnh, dây Mi dày. 9050ML (Medium\/Light) là .050 .065 .085 .100: dây Sol dày hơn, dây Mi mảnh hơn. Hai mã dùng chung dây Rê .065 và La .085.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 9050CL có hợp bass fretless không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Fender khuyên dùng dây flatwound 9050 cho bass fretless vì bề mặt trơn, ít rít ngón. Với 9050CL, dây Sol .045 dễ làm vibrato ở nốt cao, còn dây Mi .105 giữ nốt trầm đầy.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐang dùng 9050L, lên 9050CL có cần chỉnh đàn?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBa dây Rê, La, Mi dày hơn một bậc nên cần đàn có thể cong thêm chút. Sau khi lên dây đúng tông, kiểm tra độ cong cần, độ cao dây và intonation; thường chỉ cần chỉnh nhẹ.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 9050CL chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 9050CL, chữ CUSTOM LIGHT, cỡ .045 .065 .085 .105 và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0739050404 cùng mã vạch 885978044788. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407657267,"sku":"0739050404","price":920000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9050cl-subsonic-45-105-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 9050ML Flatwound Stainless Steel 50-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 9050ML – Stainless Steel 50-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9050ML\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass flatwound cỡ \u003cstrong\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/strong\u003e, quấn dẹt thép không gỉ, đầu ball end, cho bass 34\". Khác các cỡ còn lại, 9050ML dùng dây Sol .050 khá dày nhưng dây Mi chỉ .100.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ này hợp khi bạn thấy dây Sol .045 tiếng mỏng, nốt cao thiếu lực, mà lại không muốn dây Mi quá nặng tay. Dây Fender 9050ML giữ đúng chất flatwound mà Fender mô tả: ấm, giàu, trơn tay, ít tiếng rít, hợp jazz, reggae, country, R\u0026amp;B. Đây cũng là bộ dây đàn guitar bass đáng thử cho fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 50-100 Medium\/Light: Sol (G2) .050, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .100 – bốn dây quấn dẹt thép không gỉ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol .050 dày hơn 9050L và 9050CL (.045); dây Mi .100 thì bằng 9050L.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender gợi ý dòng 9050 cho reggae, jazz, country, R\u0026amp;B và bass fretless.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end màu truyền thống Fender; lớp lụa ở đoạn quấn vào khóa giúp bảo vệ phần dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì ghi Long Scale, dùng cho bass 34\"; mặt trước in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9050ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9050ML\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0739050405\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852924\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9050ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây quấn dẹt không có các gờ nhỏ như roundwound nên tay trượt êm, tiếng ra ấm, tròn, phần bồi âm cao gọn lại. Ở 9050ML, dây Sol .050 là điểm khác biệt: nốt cao trên dây Sol có thân, ít bị mỏng khi chơi giai điệu hay fill, trong khi dây Mi .100 vẫn mềm tay để chạy nốt trầm nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với 9050CL (.045 – .105), chênh lệch độ dày giữa dây Sol và dây Mi của 9050ML nhỏ lại, nên bốn dây cho cảm giác gần nhau dưới tay. Fender mô tả SubSonic 9050 có tiếng ấm, giàu và chất bass cổ điển; cỡ 50-100 giữ tinh thần đó với dây cao chắc tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9050ML phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy dây Sol .045 mỏng tiếng, muốn nốt cao chắc khi chơi giai điệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJazz, R\u0026amp;B, reggae, country trên Precision Bass hoặc Jazz Bass, chủ yếu đánh ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass fretless cần dây trơn, ít tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Mi dày, đầy: chọn \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e (45-105) hoặc \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105); muốn nhẹ cả bộ: \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần tiếng sáng để slap: xem roundwound \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9050ML với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9050ML (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050cl-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-105\"\u003e9050CL\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9120m-subsonic-nylon-tapewound-58-110\"\u003e9120M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eHai mã \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e đều in Medium\/Light trên bao bì nhưng khác cỡ: 9050L là .045 .060 .080 .100, mảnh hơn ở ba dây cao. \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e có cùng dây Rê .065, La .085 với 9050ML, nhưng Sol .045 và Mi .105. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e nặng tay nhất, 55-105. \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e là roundwound 45-100 cho tiếng sáng, có bồi âm; \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e bọc băng nylon đen, dành cho fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThép không gỉ chịu mồ hôi khá tốt nhưng bạn vẫn nên lau dây sau mỗi buổi chơi, nhất là đoạn từ phím 1 đến phím 7 nơi tay bấm nhiều. Dây flatwound ít đổi tiếng theo thời gian, nên dấu hiệu cần thay thường là dây khó lên đúng tông, nốt ở phím cao lệch, hoặc mặt dây có chỗ lõm, sần. Khi thay, nới đều từng dây để cần đàn không đổi lực đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e50|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.050 · .065 · .085 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0739050405\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852924\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9050ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBao bì 9050ML và 9050L đều in Medium\/Light, phân biệt sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNhìn mã ở góc dưới bao bì và dãy cỡ dây. Dây Fender 9050ML in 50\/100 với cỡ .050 .065 .085 .100; 9050L in 45\/100 với .045 .060 .080 .100. Tên cỡ giống nhau, nhưng cỡ số khác nhau.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn 9050ML hay 9050CL cho bass fretless?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai đều quấn dẹt, trơn tay. 9050ML có dây Sol .050 nên nốt cao trên fretless đầy tiếng; 9050CL có dây Mi .105 nên nốt trầm dày. Hãy chọn theo vùng dây bạn chơi nhiều nhất.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eĐổi từ roundwound sang 9050ML, tiếng sẽ khác thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTiếng bớt chói, bớt tiếng lách cách khi đánh, nốt tròn và tắt gọn, gần như không rít khi trượt tay. Bù lại, bạn mất phần sáng giòn để slap. Sau khi thay có thể cần chỉnh lại độ cao dây và intonation.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 9050ML chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước in mã 9050ML, chữ MEDIUM\/LIGHT, cỡ .050 .065 .085 .100 và MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0739050405 và mã vạch 717669852924. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Hàng cũ có thể còn mẫu bao bì trước. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407690035,"sku":"0739050405","price":1050000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9050ml-subsonic-50-100-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 9050M Flatwound Stainless Steel 55-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 9050M – Stainless Steel 55-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9050M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass flatwound cỡ \u003cstrong\u003e55-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/strong\u003e, dây quấn dẹt bằng thép không gỉ, đầu ball end, cho bass long scale 34\". Đây là cỡ dày nhất dòng 9050, mỗi dây đều bằng hoặc lớn hơn cỡ tương ứng ở 9050L, 9050CL và 9050ML.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Fender 9050M khi bạn muốn tiếng flatwound dày, đầm và chấp nhận dây căng tay. Fender mô tả SubSonic 9050 có tiếng ấm, giàu, ít tiếng rít ngón, hợp jazz, R\u0026amp;B, reggae, country. Với người chơi đã quen tay, đây là bộ dây đàn guitar bass cho chất tiếng cổ điển rõ nét.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 55-105 Medium: Sol (G2) .055, Rê (D2) .070, La (A1) .090, Mi (E1) .105, toàn bộ là dây quấn dẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol .055, Rê .070, La .090 dày nhất dòng 9050; dây Mi .105 bằng 9050CL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eQuấn dẹt thép không gỉ; theo Fender, tiếng ấm, giàu, cảm giác trơn và rất ít tiếng rít ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp lụa ở đầu quấn vào khóa đàn bảo vệ dây quấn; khoen ball end màu truyền thống của Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLong scale 34\", mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9050M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9050M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0739050406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, quấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlatwound (quấn dẹt)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852917\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9050M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.055\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.070\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,78\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.090\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,29\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn dẹt (flatwound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây flatwound có mặt ngoài phẳng nên khi trượt tay đổi thế bấm gần như không có tiếng rít, và tiếng đàn dồn vào dải trầm, trung trầm thay vì dải cao lấp lánh của roundwound. Cỡ 55-105 đẩy đặc điểm đó lên rõ nhất: dây Sol .055 và Rê .070 cho nốt cao có thân dày, ít bị mỏng khi chơi giai điệu; dây La .090 và Mi .105 cho nốt trầm đầm, tắt gọn, kiểu tiếng bass trên các bản thu cổ điển.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐổi lại, dây căng tay rõ so với 9050ML (50-100), bấm lâu dễ mỏi nếu tay chưa quen. Fender mô tả dòng 9050 mang chất bass cổ điển, tiếng ấm và giàu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9050M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi đã quen dây nặng, muốn tiếng flatwound dày, đầm cho jazz, soul, R\u0026amp;B.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐệm bám trống, đánh ngón gần cần đàn, cần nốt trầm tắt gọn, không lấn nhạc cụ khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePrecision Bass hoặc Jazz Bass muốn tiếng cổ điển, ít bồi âm cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay chưa khỏe hoặc chơi lâu: thử \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) hay \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFretless muốn dây bọc nylon để giữ mặt phím: xem \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9050M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9050M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050cl-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-105\"\u003e9050CL\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Custom Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9120m-subsonic-nylon-tapewound-58-110\"\u003e9120M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e là cỡ nặng nhất của dòng 9050. \u003cstrong\u003e9050CL\u003c\/strong\u003e cùng dây Mi .105 nhưng ba dây cao mảnh hơn (.045, .065, .085). \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) và \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100) nhẹ tay hơn nữa. Nếu muốn roundwound, \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken) và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) cỡ 45-100 cho tiếng sáng, có bồi âm. \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e (58-110) bọc băng nylon đen, tiếng ấm kiểu jazz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây cỡ nặng kéo cần đàn mạnh, nên khi lần đầu lắp 9050M, hãy kiểm tra lại độ cong cần sau một hai ngày vì cần có thể từ từ cong thêm. Lau dây sau khi chơi, cất đàn nơi khô ráo. Thay bộ mới khi dây khó giữ cao độ, nốt ở phím cao lệch tông hoặc mặt dây xuất hiện vết lõm ở chỗ tiếp xúc phím đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e55|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.055 · .070 · .090 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0739050406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852917\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9050M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e9050M có quá nặng tay cho người mới chơi bass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới người mới, flatwound 55-105 khá căng tay, bấm lâu dễ mỏi. Nếu bạn mới tập hoặc tay nhỏ, nên bắt đầu với 9050L (45-100) hoặc 9050ML (50-100): cùng chất tiếng flatwound nhưng nhẹ tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp dây Fender 9050M cần chỉnh đàn gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây dày nên cần đàn có thể cong thêm và dây Sol .055 có thể chật rãnh lược đàn nếu trước đó dùng cỡ nhỏ. Sau khi lên dây, kiểm tra độ cong cần, độ cao dây, intonation; nếu dây kẹt ở lược, nên nhờ thợ xử lý rãnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e9050M có hợp chơi reggae không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Fender liệt kê reggae, jazz, country và R\u0026amp;B là những thể loại hợp dòng 9050. Cỡ 55-105 cho nốt trầm dày, tròn, hợp lối bass reggae đánh ngón gần cần đàn, tiếng tắt gọn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Fender 9050M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có mã 9050M, chữ MEDIUM, cỡ .055 .070 .090 .105 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0739050406 kèm mã vạch 717669852917. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy so với hình và thông tin trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607407755571,"sku":"0739050406","price":1050000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9050m-subsonic-55-105-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender UltraCore 9250ML Nickel-Plated Steel 45-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender UltraCore 9250ML – Nickel-Plated Steel 45-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9250ML\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass roundwound cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eUltraCore 9250\u003c\/strong\u003e: dây quấn thép mạ niken cao cấp trên lõi UltraCore thép carbon cao gia cường, lõi lục giác, đầu ball end, cho bass long scale 34\". Fender giới thiệu 9250 là dây bass dành cho người chơi nghiêm túc, tiếng có lực, rõ nốt và cảm giác bấm nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e45-100 là cỡ nhẹ của dòng 9250: dây La .080 và Mi .100 mềm tay hơn bản 9250M. Chọn dây Fender 9250ML nếu bạn chơi rock, pop, funk, cần một bộ dây đàn guitar bass tiếng sáng, đứng được trong mix ban nhạc mà tay vẫn thoải mái khi chơi lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-100 Medium\/Light: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi (E1) .100 – bốn dây quấn tròn (roundwound).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường; Fender cho biết lõi này mang lại độ khỏe, độ đàn hồi và giữ tune đều.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác (hex core) giúp intonation chính xác và lực căng cân bằng giữa các dây, theo Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ quấn thép mạ niken cao cấp, được Fender mô tả là tăng độ rõ, độ ấm và phản hồi theo lực đánh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end màu truyền thống Fender, dành cho bass 34\", sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9250ML\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250505\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken cao cấp, lõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978676170\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, UltraCore 9250 có tiếng bass hiện diện mạnh, nốt tách bạch, dải trầm chắc; lớp thép mạ niken giữ độ rõ mà vẫn có độ ấm. Với cỡ 45-100, dây La .080 và Mi .100 mảnh hơn 9250M (.085, .105), nên bạn bấm nhẹ, chạy nốt nhanh, còn slap và pop trên dây Sol .045 khá linh hoạt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNốt Mi buông vẫn đủ sâu cho rock, pop ở tông chuẩn. Nếu thường hạ dây Mi xuống Rê, dây .100 sẽ hơi lỏng tay, khi đó 9250M hợp lý hơn. Tiếng roundwound sáng, có bồi âm cao, khác hẳn kiểu tròn, gọn của flatwound 9050ML.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9250ML phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop, funk cần tiếng bass rõ nốt, nổi trong mix ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Precision Bass, Jazz Bass muốn cảm giác bấm nhẹ, nhanh của cỡ 45-100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay slap, pop: dây Sol .045 mảnh và tiếng roundwound sáng hỗ trợ tốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay hạ tông hoặc thích dây Mi dày: chọn \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e (45-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng ấm, tròn, ít rít ngón: xem flatwound \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9250ML với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9250ML (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350ml-subsonic-stainless-steel-45-100\"\u003e7350ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 45-65-80-100 với \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e; khác nhau ở cấu tạo. 7250ML là thép mạ niken, 7150ML quấn niken nguyên chất, 7350ML thép không gỉ hướng tới rock, metal. 9250ML thêm lõi UltraCore thép carbon cao gia cường. \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e cùng dòng nhưng dây La .085, Mi .105. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e là flatwound thép không gỉ, tiếng ấm, ít rít.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây roundwound có rãnh giữa các vòng quấn nên mồ hôi và bụi dễ đọng lại; lau từng dây bằng khăn khô sau mỗi buổi chơi. Khi tiếng mất độ sáng, nốt nhanh tắt, dây Sol .045 khó lên đúng cao độ, hoặc dây xỉn, có đốm, đó là lúc thay cả bộ. Khi lắp, quấn đủ vòng quanh trụ khóa đàn để dây không trượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eULTRA CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250505\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978676170\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e9250ML khác 7250ML ở điểm nào khi cùng cỡ 45-100?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng dãy cỡ và cùng lớp quấn thép mạ niken, nhưng 9250ML dùng lõi UltraCore thép carbon cao gia cường. Fender cho biết lõi này khỏe, đàn hồi, giữ tune chắc và chịu lực tốt; lớp quấn là thép mạ niken cao cấp.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 9250ML có hợp slap không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Đây là dây roundwound thép mạ niken, Fender mô tả tiếng sáng, rõ nốt. Dây Sol .045 và La .080 mảnh nên pop và slap nhẹ tay. Nếu bạn slap mạnh và muốn dây Mi đầy tiếng, cân nhắc 9250M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCỡ 45-100 của 9250ML có hợp hạ tông không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHạ nửa cung thường vẫn ổn. Nếu chơi Drop D hoặc hạ sâu, dây Mi .100 sẽ lỏng tay, dễ rè phím; khi đó nên dùng 9250M với Mi .105, hoặc cân nhắc bass 5 dây có dây Si trầm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 9250ML chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in chữ ULTRACORE, mã 9250ML, MEDIUM\/LIGHT, cỡ .045 .065 .080 .100 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250505 và mã vạch 885978676170. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408181555,"sku":"0737250505","price":780000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9250ml-ultracore-45-100-1.jpg?v=1791134006"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender UltraCore 9250M Nickel-Plated Steel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender UltraCore 9250M – Nickel-Plated Steel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9250M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass roundwound cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eUltraCore 9250\u003c\/strong\u003e, quấn thép mạ niken cao cấp trên lõi lục giác UltraCore bằng thép carbon cao gia cường, đầu ball end, dùng cho bass 34\". 45-105 là cỡ dây phổ biến trên bass điện 4 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với 9250ML, dây Fender 9250M dày hơn ở dây La .085 và Mi .105, cho nốt trầm đầy, chắc tay khi đánh mạnh hoặc hạ xuống Drop D. Fender cho biết lõi UltraCore giúp giữ cao độ vững và chịu lực tốt; bộ dây hợp người chơi rock, funk, đi show thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-105 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, đều là dây quấn tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender dùng lõi UltraCore thép carbon cao gia cường để dây khỏe, đàn hồi và giữ tune nhất quán.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCấu trúc lõi lục giác, theo Fender, giúp intonation chuẩn và lực căng cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVỏ thép mạ niken cao cấp; hãng mô tả tiếng rõ, ấm, nhạy với lực đánh và có dải trầm mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end màu truyền thống Fender, bass long scale 34\", bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9250M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250706\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken cao cấp, lõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi UltraCore thép carbon cao gia cường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978676194\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây La .085 và Mi .105 là điểm khác với 9250ML: tiếng trầm có thân, nốt Mi buông dày, giữ cao độ chắc khi bạn đánh pick mạnh hoặc hạ dây Mi xuống Rê. Dây Sol .045 và Rê .065 giữ nguyên, nên phần nốt cao vẫn linh hoạt khi chạy giai điệu hay slap.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả UltraCore 9250 có tiếng hiện diện mạnh, rõ từng nốt, cắt qua mix với dải trầm uy lực; lớp thép mạ niken cao cấp bổ sung độ ấm. Cảm giác bấm căng hơn 9250ML một chút, đổi lại tay phải có “lực đỡ” khi đánh ngón mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9250M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, funk, pop đi show: cần bộ dây đàn guitar bass có dây Mi chắc, tiếng trầm nổi trong mix.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay hạ dây Mi xuống Rê (Drop D) mà không muốn dây lỏng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh pick hoặc đánh ngón mạnh, cần dây ít rè phím.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích nhẹ tay, chạy nốt nhanh: thử \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Mi taperwound mà Fender nói giúp ngân và intonation tốt: xem \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e; muốn tiếng flatwound ấm: \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9250M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9250M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e9250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-8250m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-110\"\u003e8250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350m-subsonic-stainless-steel-45-105\"\u003e7350M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 45-105, cùng thép mạ niken; 9250M thêm lõi UltraCore thép carbon cao gia cường. \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e cùng cỡ nhưng quấn thép không gỉ, hướng tới rock, metal. \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e có dây Mi .110 taperwound. \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e nhẹ tay ở dây La và Mi (.080, .100). \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105) là flatwound thép không gỉ cho tiếng tròn, ít rít ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây bằng khăn khô ngay sau khi chơi, nhất là mặt dưới dây ở vùng tay phải gảy. Rãnh quấn tròn giữ bụi và mồ hôi, lâu ngày làm dây xỉn, tiếng đục. Khi dây Mi .105 bắt đầu khó lên đúng tông, intonation lệch ở phím 12 hoặc bề mặt dây sần, hãy thay cả bộ. Chuyển từ cỡ 45-100 lên 45-105, nên kiểm tra lại độ cong cần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eULTRA CORE\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250706\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978676194\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 9250M hay 7250M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai mã cùng cỡ 45-105 và lớp quấn thép mạ niken. 9250M có lõi UltraCore thép carbon cao gia cường, Fender nhấn mạnh độ khỏe, độ đàn hồi và khả năng giữ tune. Nếu bạn hay đứt dây hoặc đi show nhiều, 9250M đáng thử.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 9250M có hợp Drop D không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây Mi .105 đủ dày để hạ xuống Rê mà vẫn chắc tay, tiếng ít bị rè. Nếu cần hạ sâu hơn nữa, bạn nên cân nhắc bass 5 dây có dây Si trầm thay vì cố hạ dây Mi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLõi lục giác của 9250M có tác dụng gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLõi có cạnh giúp các vòng dây quấn bám chắc vào lõi. Fender cho biết cấu trúc lục giác đảm bảo intonation chính xác và lực căng cân bằng, còn lõi UltraCore thép carbon cao mang lại độ khỏe và giữ tune.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 9250M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in ULTRACORE, mã 9250M, chữ MEDIUM, cỡ .045 .065 .085 .105 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250706 cùng mã vạch 885978676194. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408214323,"sku":"0737250706","price":780000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9250m-ultracore-45-105-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7250L Nickel-Plated Steel 40-100 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250L – Nickel-Plated Steel 40-100 Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250L\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass 4 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-100 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, quấn tròn (roundwound) bằng thép mạ niken, đầu ball end, dùng cho bass long scale 34\". Fender cho biết 7250 là dây bass bán chạy nhất của hãng và có mặt trên hầu hết bass điện Fender khi xuất xưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong bốn cỡ của dòng 7250, đây là bộ mảnh nhất: dây Sol chỉ .040, dây Rê .060. Nếu bạn mới tập bass, đầu ngón còn đau khi bấm, hoặc chơi fingerstyle nhanh và thích dây mềm, dây Fender 7250L giúp bấm nhẹ, chuyển thế bấm nhanh mà phần trầm vẫn giữ được nhờ dây La .080 và Mi .100.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 40-100 Light, cả bốn dây đều là dây quấn: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp quấn thép mạ niken; Fender cho biết chất liệu này ghép output cao, tiếng giàu độ động (dynamic) của thép với cảm giác chơi mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThiết kế roundwound cho đàn 34\", hãng mô tả tiếng sáng, rành mạch, giữ tune ổn định và có dải trung, dải trầm rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end được tô màu theo bảng màu cổ điển của Fender, nhìn là biết dây nào khi lắp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất tại Mỹ: mặt trước bao bì in dòng chữ MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250403\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 (tên cũ: 7250 Nickel Plated Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 – Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853020\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới Sol .040 và Rê .060, 7250L là bộ mềm tay nhất của dòng 7250. So với 7250ML (45-100), hai dây cao mảnh hơn nên bấm nhẹ, rung ngón (vibrato) và bend nhẹ trên dây Sol dễ hơn; đổi lại, nốt cao trên dây Sol mỏng tiếng hơn một chút khi bạn chơi giai điệu ở vùng phím cao. Dây La .080 và Mi .100 giống hệt 7250ML nên bassline ở dải trầm không bị hụt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 7250 có tiếng sáng, punch, giúp bass cắt qua mix, hợp rock, blues và nhiều thể loại khác. Cỡ Light vốn được nhiều người chơi slap chọn vì dây mảnh dễ đập ngón cái và dễ móc (pop) ở dây Sol, Rê.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập bass, ngón tay chưa quen bấm dây dày.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi fingerstyle tốc độ, slap và pop, cần dây mềm, phản hồi nhanh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây 34\" (Precision Bass, Jazz Bass…) dùng để tập hằng ngày, cần dây dễ chịu cho đầu ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Sol, Rê dày tiếng hơn nhưng giữ nguyên La, Mi: chọn \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100); cần trầm chắc khi đánh pick: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng ấm, mặt dây trơn, ít tiếng rít khi trượt ngón: xem dây quấn dẹt \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250hm-subsonic-nickel-plated-steel-50-105\"\u003e7250HM\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e nâng Sol, Rê lên .045, .065 và giữ La .080, Mi .100. \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105) dày thêm ở cả La và Mi, còn \u003cstrong\u003e7250HM\u003c\/strong\u003e (50-105) là cỡ nặng tay nhất của dòng. Cả ba cùng thép mạ niken quấn tròn như 7250L, chỉ khác cỡ dây. \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e thì khác hẳn: thép không gỉ quấn dẹt (flatwound), Fender hướng tới reggae, jazz, country, R\u0026amp;B và bass fretless.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây 7250L mảnh nên mồ hôi dễ đọng ở khe giữa các vòng quấn. Sau khi chơi, lau cả bốn dây bằng khăn khô, cất bass trong bao, tránh phòng ẩm. Khi tiếng mất độ sáng, dây Sol nghe đục, hoặc sờ thấy mặt dây sần, đổi màu là nên thay cả bộ. Nếu trước đó bạn dùng cỡ 45-105, có thể cần chỉnh lại ty chỉnh cần (truss rod) và độ cao dây khi chuyển sang 40-100.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eLIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e40|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.040 · .060 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250403\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853020\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"40\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eFender 7250L có quá mềm cho bass 4 dây không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eVới đa số người chơi thì không. Cỡ 40-100 vẫn giữ La .080 và Mi .100 như 7250ML, chỉ hai dây Sol, Rê mảnh hơn. Nếu bạn đánh pick rất mạnh hoặc thích dây cứng tay, 7250M (45-105) sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNgười mới tập bass có nên dùng dây Fender 7250L?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNên thử. Đây là cỡ mảnh nhất trong các bộ dây đàn guitar bass 4 dây dòng 7250: dây mảnh giúp bấm nhẹ, ngón tay đỡ đau trong giai đoạn đầu và dễ tập slap. Khi tay đã quen và bạn muốn tiếng dày hơn, có thể lên 7250ML hoặc 7250M cùng dòng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eSubSonic 7250L và 7250L Nickel Plated Steel có phải một loại?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐúng. Fender đổi tên dòng 7250 Nickel Plated Steel thành SubSonic 7250 và đổi mẫu bao bì; mã 7250L vẫn giữ nguyên. Vì vậy trên thị trường bạn có thể gặp cả bao bì cũ lẫn mới.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 7250L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7250L, chữ Light, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250403 cùng mã vạch 717669853020. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy đối chiếu với thông tin trên trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408247091,"sku":"0737250403","price":580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250l-subsonic-40-100-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7250ML Nickel-Plated Steel 45-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250ML – Nickel-Plated Steel 45-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250ML\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e: bốn dây thép mạ niken quấn tròn, đầu ball end, cho bass 4 dây long scale 34\". Theo Fender, SubSonic 7250 là dòng dây bass bán chạy nhất của hãng, được lắp trên hầu hết bass điện Fender lúc rời xưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm riêng của dây Fender 7250ML là ghép hai dây cao cỡ Medium (Sol .045, Rê .065) với hai dây trầm cỡ Light (La .080, Mi .100). Bạn có dây Sol đủ thân tiếng để chơi giai điệu, còn dây Mi vẫn mềm, dễ bấm ở các phím đầu. Đây là cỡ dành cho người muốn cân bằng giữa nhẹ tay và chắc tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây quấn cỡ 45-100: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi (E1) .100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken quấn tròn – theo Fender cho tiếng sáng, rõ từng nốt và cảm giác lướt ngón nhanh, dễ chịu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết dòng 7250 giữ tune ổn định, dải trung và dải trầm có mặt rõ, giúp bass nổi lên khi chơi cùng ban nhạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi dây có khoen ball end mang một màu riêng theo kiểu cổ điển của Fender, thay dây nhanh mà không nhầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMặt trước bao bì ghi MADE IN THE USA – dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250ML\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250405\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 (tên cũ: 7250 Nickel Plated Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853013\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với 7250L (40-100), 7250ML chỉ dày hơn ở Sol và Rê (.045, .065 thay vì .040, .060): bấm vẫn nhẹ nhưng dây Sol có thân tiếng hơn khi bạn chơi fill hoặc giai điệu ở vùng phím cao. So với 7250M (45-105), hai dây trầm .080 và .100 mảnh hơn nên dây Mi lỏng tay hơn một chút, dễ bấm và dễ slap; ngược lại, nốt trầm sâu không dày bằng khi đánh pick mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7250 có tiếng sáng, dứt khoát, punch, hợp rock, blues và hơn thế. Ở cỡ 45-100, phần trầm mềm tay giúp chơi fingerstyle nhanh, còn dây Sol, Rê đủ dày để nốt cao không bị mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250ML phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi đã qua giai đoạn mới tập, muốn dây Sol đầy tiếng hơn 7250L nhưng chưa cần dây trầm nặng tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFingerstyle và slap trong pop, rock, funk, blues.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJazz Bass, Precision Bass hay bất kỳ bass 4 dây long scale 34\" nào cần một cỡ dây trung dung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dây trầm chắc hơn khi đánh pick hoặc hạ tông drop D: lên \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng ấm, mặt dây trơn, ít tiếng rít cho jazz hay bass fretless: thử \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e flatwound.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250ML với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250ML (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250hm-subsonic-nickel-plated-steel-50-105\"\u003e7250HM\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e9250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350ml-subsonic-stainless-steel-45-100\"\u003e7350ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 45-100 với 7250ML có ba lựa chọn khác chất liệu: \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e quấn niken nguyên chất, Fender mô tả tiếng ấm, giàu bồi âm và êm ngón; \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e thép không gỉ, output cao, tiếng gắt cho hard rock, metal; \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e dùng lõi UltraCore thép carbon cao mà hãng nói bền, đàn hồi và giữ tune tốt. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) là dây quấn dẹt. Trong dòng 7250, \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e mảnh hơn, \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7250HM\u003c\/strong\u003e nặng tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ dây đàn guitar bass 45-100 này dùng thép mạ niken, nên giữ khô là cách đơn giản nhất để dây lâu xỉn. Lau dây sau mỗi buổi tập, nhất là đoạn từ phím 1 đến phím 7 nơi tay trái bấm nhiều nhất. Nên thay khi tiếng trầm bị đục, mất độ rõ, nốt ở phím cao khó lên đúng cao độ hoặc lớp mạ đã xỉn. Khi thay, tháo và lắp lần lượt từng dây để cần đàn không bị thay đổi lực kéo đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250405\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853013\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7250ML khác 7250M ở điểm nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉ khác hai dây trầm. 7250ML dùng La .080, Mi .100; 7250M dùng La .085, Mi .105. Sol .045 và Rê .065 giống nhau. Vì vậy 7250ML mềm tay hơn ở dây Mi, còn 7250M cho phần trầm dày, chắc khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7250ML có hợp chơi slap không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Dây roundwound thép mạ niken cho tiếng sáng, giòn khi slap, và dây Mi .100 mềm hơn cỡ Medium nên dễ đập ngón cái. Nếu bạn chủ yếu slap và muốn dây Sol mảnh để pop dễ hơn nữa, có thể thử 7250L.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 7250ML hay 7150ML?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai bộ cùng cỡ 45-100. 7250ML là thép mạ niken, tiếng sáng, punch; 7150ML là niken nguyên chất, Fender mô tả cảm giác mượt, giảm tiếng ồn ngón và tiếng ấm, giàu bồi âm. Chơi rock, pop nghiêng về 7250ML; blues, jazz, classic rock có thể chọn 7150ML.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 7250ML chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 7250ML, chữ Medium\/Light, cỡ bốn dây và MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0737250405, mã vạch 717669853013. Hàng cũ có thể mang tên 7250 Nickel Plated Steel. Fender không có mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408279859,"sku":"0737250405","price":580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250ml-subsonic-45-100-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7250M Nickel-Plated Steel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250M – Nickel-Plated Steel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, quấn tròn bằng thép mạ niken (nickel-plated steel), đầu ball end, cho bass 4 dây 34\". Fender gọi 7250 là dây bass bán chạy nhất của hãng, lắp sẵn trên hầu hết bass điện Fender khi xuất xưởng. Trên bao bì đời trước, dòng này mang tên 7250 Nickel Plated Steel.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e45-105 là cỡ dây đàn guitar bass phổ biến, nhiều người đã quen tay: Sol .045, Rê .065, La .085, Mi .105. Nếu bạn cần một bộ dây Fender 7250M để chơi nhiều thể loại, đánh cả ngón lẫn pick và giữ phần trầm đầy khi chơi cùng trống, đây là lựa chọn khó sai.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-105 Medium gồm bốn dây quấn: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eQuấn tròn (roundwound) cho bass long scale 34\"; Fender cho biết thiết kế này cho tiếng sáng, rành mạch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, thép mạ niken mang lại output cao, tiếng giàu độ động (dynamic) của thép cùng độ êm tay của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng nhấn mạnh dây giữ tune ổn định, dải trung và dải trầm có mặt rõ trong bản phối.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBall end mang màu cổ điển của Fender cho từng dây; dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 (tên cũ: 7250 Nickel Plated Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853006\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với 7250ML (45-100), 7250M giữ nguyên Sol .045, Rê .065 và tăng La lên .085, Mi lên .105. Khác biệt nằm ở tay phải: dây Mi căng hơn, ít rung lắc khi bạn đánh pick mạnh hay gảy sát ngựa đàn, nốt trầm đứng và gọn. Khi hạ dây Mi xuống Rê (drop D), cỡ .105 vẫn giữ độ căng vừa đủ. So với 7250HM (50-105), hai dây cao mảnh hơn nên chơi giai điệu trên dây Sol vẫn nhẹ nhàng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7250 có tiếng sáng, punch, rõ từng nốt, hợp rock, blues và hơn thế. Ở cỡ Medium, chất sáng ấy đi cùng nền trầm dày, dễ đứng vững trong mix khi ban nhạc chơi to.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần một bộ dây đa năng cho Precision Bass, Jazz Bass hay bass 4 dây 34\" khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChơi trong band rock, pop, blues; đánh ngón, đánh pick hay slap đều dùng được.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay hạ tông drop D và cần dây Mi đủ chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Mi trầm ngân và intonation tốt hơn theo Fender: xem \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e có dây Mi taperwound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng gắt, output cao cho rock nặng: \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e cùng cỡ 45-105.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250hm-subsonic-nickel-plated-steel-50-105\"\u003e7250HM\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-8250m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-110\"\u003e8250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350m-subsonic-stainless-steel-45-105\"\u003e7350M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eCùng cỡ 45-105, \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e đổi sang thép không gỉ cho tiếng gắt, hợp hard rock, metal; \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e dùng lõi UltraCore lục giác, Fender nói bền, đàn hồi và giữ tune tốt. \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e (45-110) có dây Mi .110 taperwound. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105) là thép không gỉ quấn dẹt, tiếng ấm, ít tiếng rít. Trong dòng 7250, \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e nhẹ tay hơn, \u003cstrong\u003e7250HM\u003c\/strong\u003e dày hơn ở dây Sol, Rê.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRửa tay trước khi chơi và lau dây sau khi chơi, nhất là mặt dưới dây Mi, La nơi bụi và mồ hôi bám vào khe quấn. Bộ 45-105 dày dặn nên giữ tiếng khá lâu nếu khô và sạch. Khi tiếng mất độ sáng, nốt trầm nghe \"bụp\" thay vì vang, hoặc dây Rê, Sol khó chỉnh đúng cao độ ở phím 12, hãy thay cả bộ một lượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853006\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7250M có phải loại lắp sẵn trên bass Fender?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết dòng SubSonic 7250 được lắp trên hầu hết bass điện Fender khi xuất xưởng. Cỡ cụ thể tùy model; 45-105 là cỡ hay gặp trên Precision Bass và Jazz Bass, nhưng bạn nên xem thông số của đúng mẫu đàn mình đang dùng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn 7250M hay 7250HM?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e7250HM tăng Sol lên .050, Rê lên .070, còn La .085 và Mi .105 giống 7250M. Nếu thấy dây Sol của 7250M quá mềm khi đánh pick hoặc muốn nốt cao dày tiếng, hãy lên HM; còn lại 7250M là điểm cân bằng hợp đa số người chơi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7250M khác 7350M thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 45-105 nhưng khác chất liệu. 7250M là thép mạ niken, tiếng sáng mà vẫn êm tay; 7350M là thép không gỉ, Fender hướng tới hard rock, heavy metal với output cao, tiếng gắt và tuổi thọ dây được tăng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Fender 7250M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 7250M, chữ Medium, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250406, mã vạch 717669853006. Fender vừa đổi mẫu bao bì nên hàng cũ có thể khác hình. Hãng không có mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408312627,"sku":"0737250406","price":580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250m-subsonic-45-105-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7250hm-subsonic-nickel-plated-steel-50-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7250HM Nickel-Plated Steel 50-105 Heavy Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250HM – Nickel-Plated Steel 50-105 Heavy Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250HM\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, bốn dây thép mạ niken quấn tròn, đầu ball end, dùng cho bass long scale 34\". Hãng giới thiệu 7250 là dòng dây bass bán chạy nhất của Fender.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với các cỡ khác cùng dòng, dây Fender 7250HM có dây Sol .050 và Rê .070 dày nhất, trong khi La .085 và Mi .105 giữ như cỡ Medium. Nhờ vậy cảm giác lực tay giữa dây Sol và dây Mi đều hơn, dây Sol không còn cảm giác mềm hẳn so với dây trầm. Cỡ này dành cho người đánh mạnh, dùng pick, hoặc chơi nhiều trên dây Sol, Rê.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây quấn cỡ 50-105: Sol (G2) .050, Rê (D2) .070, La (A1) .085, Mi (E1) .105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDây Sol .050 và Rê .070 dày nhất trong bốn cỡ SubSonic 7250 (L, ML, M, HM).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken quấn tròn – Fender cho biết kết hợp output cao, độ động của thép với độ êm tay của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo hãng, dây giữ tune ổn định, dải trung và dải trầm đầy, tiếng sáng, punch cho rock, blues.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end theo màu cổ điển Fender giúp thay nhanh; bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250HM\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250HM\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250408\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 (tên cũ: 7250 Nickel Plated Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 – Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852993\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250HM\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.050\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,27\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.070\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,78\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm khác của 7250HM so với 7250M (45-105) nằm ở hai dây cao: Sol tăng từ .045 lên .050, Rê từ .065 lên .070. Khi chơi giai điệu, fill hay quãng đôi trên dây Sol, nốt nghe dày, chắc và ít bị chìm khi ban nhạc lên to; dây cũng ít rung lắc khi bạn đánh pick mạnh. Đổi lại, bấm và rung ngón trên dây Sol nặng tay hơn, không hợp nếu bạn mới tập.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7250 có tiếng sáng, rõ, punch, đủ cắt qua mix. Ở cỡ Heavy Medium, độ sáng đó đi kèm phần trung đầy đặn trên hai dây cao, hợp rock, blues và lối đánh pick dứt khoát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250HM phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đánh pick mạnh, chơi rock, không muốn dây Sol bị lỏng so với dây Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHay chơi giai điệu, fill trên dây Sol, Rê và muốn nốt cao dày tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây long scale 34\" chơi trong band ồn, cần nốt trên dây Sol không bị lấp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy dây Sol .050 quá nặng tay: quay về \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105), cùng La, Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên nhẹ tay, slap nhiều: \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100) hoặc \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (40-100).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250HM với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250HM (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-105 Heavy Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eBốn cỡ SubSonic 7250 cùng chất liệu, chỉ khác cỡ dây. \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (40-100) mảnh nhất; \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100) dày hơn ở Sol, Rê; \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (45-105) dày thêm ở La, Mi. 7250HM đi tiếp một bước: giữ La .085, Mi .105 của 7250M và tăng Sol lên .050, Rê lên .070. Nói gọn, nếu thấy 7250M vừa ý ở dây trầm nhưng hai dây cao hơi mềm, HM là bước kế tiếp hợp lý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây dày giữ tiếng lâu, nhưng mồ hôi vẫn làm lớp mạ niken xỉn và sần. Lau dây sau khi chơi, giữ đàn trong bao ở nơi khô ráo. Khi chuyển từ cỡ 45 lên 7250HM, kiểm tra rãnh lược đàn (nut) ở dây Sol và Rê: rãnh hẹp có thể làm dây kẹt, khó lên dây chuẩn. Thay khi tiếng tối, mất punch hoặc nốt ở phím cao lệch cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eHEAVY MEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e50|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.050 · .070 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250HM\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250408\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852993\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"50\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250HM\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7250HM khác 7250M chỗ nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eChỉ khác dây Sol và Rê: 7250HM dùng .050, .070, còn 7250M dùng .045, .065. La .085 và Mi .105 giống nhau. HM nặng tay hơn ở hai dây cao, bù lại nốt cao dày tiếng, ít rung lắc khi đánh pick.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7250HM có hợp người mới chơi bass?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên bắt đầu bằng cỡ này. Dây Sol .050 cần lực bấm nhiều, dễ mỏi tay khi mới tập. Người mới nên chọn bộ dây đàn guitar bass mảnh hơn như 7250ML hoặc 7250L, sau đó mới lên cỡ dày nếu thấy cần.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp 7250HM có cần chỉnh đàn không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eThường nên kiểm tra. Hai dây cao dày hơn có thể kẹt ở rãnh lược đàn, và lực kéo tổng khác bộ 45-105 nên có thể phải chỉnh ty chỉnh cần, độ cao dây và intonation để đàn chơi êm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePhân biệt dây Fender 7250HM chính hãng thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có mã 7250HM, tên cỡ Heavy Medium, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0737250408 và mã vạch 717669852993. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên bạn hãy so với thông tin trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408345395,"sku":"0737250408","price":580000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250hm-subsonic-50-105-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7350ml-subsonic-stainless-steel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7350ML Stainless Steel 45-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7350ML – Stainless Steel 45-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7350ML\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7350\u003c\/strong\u003e, quấn tròn bằng thép không gỉ (stainless steel), đầu ball end, thiết kế cho bass điện long scale. Fender cho biết thép không gỉ mang lại output cao, tiếng gắt (aggressive) hợp hard rock, heavy metal và giúp tăng tuổi thọ của từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChọn dây Fender 7350ML khi bạn muốn tiếng bass có lực, sáng và gai cho nhạc nặng nhưng vẫn giữ hai dây trầm mềm tay: La .080, Mi .100. Cỡ này hợp người chạy ngón hoặc đánh pick nhanh trên những đoạn riff dày, cần dây bấm nhẹ hơn cỡ Medium mà không mất độ cắt.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-100 Medium\/Light, bốn dây quấn: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi (E1) .100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép không gỉ quấn tròn – Fender mô tả tiếng sáng, punch, output cao cho rock và metal đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHãng cho biết cấu trúc stainless giúp dây bền lâu và giữ tune ổn định khi biểu diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, âm thanh đầy đặn (full-bodied) với dải trầm có mặt rõ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end phủ màu theo bảng màu cổ điển của Fender; dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7350ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7350ML\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737350405\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852979\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7350ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e7350ML có đúng cỡ 45-100 như 7250ML, nên khác biệt nằm ở lớp quấn. Thép không gỉ thường cho cảm giác cứng, hơi nhám dưới ngón so với thép mạ niken, tiếng gảy nhiều âm cao và chất \"kim loại\" rõ. So với 7350M (45-105), dây La .080 và Mi .100 mảnh hơn, bấm nhẹ, hợp tốc độ; 7350M thì phần trầm dày, chắc tay khi đánh pick nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7350 có output cao, tiếng gắt, punch và nền trầm đầy, dành cho hard rock và heavy metal. Ở cỡ Medium\/Light, bạn giữ được độ gai đó trong khi tay trái đỡ mỏi ở những đoạn riff dài, nhất là khi chơi fingerstyle tốc độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7350ML phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBassist chơi hard rock, metal, cần tiếng gắt để nổi trên guitar distortion.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bộ dây đàn guitar bass sáng, có lực nhưng bấm nhẹ hơn cỡ 45-105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass điện 4 dây long scale, kể cả Jazz Bass dùng cho riff nhanh bằng ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần trầm dày hơn để đánh pick nặng hoặc hạ tông: \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e (45-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThấy thép không gỉ quá gắt, nhám tay: \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken) hoặc \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) cùng cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7350ML với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7350ML (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350m-subsonic-stainless-steel-45-105\"\u003e7350M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e9250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e có cùng cỡ 45-100 với 7350ML nhưng khác lớp quấn: 7250ML là thép mạ niken, sáng mà êm tay; 7150ML là niken nguyên chất, Fender mô tả ấm, giàu bồi âm. \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e cũng 45-100, thép mạ niken trên lõi UltraCore lục giác. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) dùng thép không gỉ như 7350ML nhưng quấn dẹt, mặt dây trơn, tiếng ấm. Muốn trầm dày hơn trong dòng 7350, chọn \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThép không gỉ chịu ẩm tốt, nhưng bụi và mồ hôi vẫn lọt vào khe quấn làm tiếng tối dần. Sau mỗi buổi chơi, kẹp khăn khô quanh từng dây và kéo dọc cần đàn. Khi dây 7350ML không còn độ gắt, dây La, Mi nghe đục, ngân ngắn hoặc khó giữ cao độ ở phím cao, đó là lúc thay. Nhớ bẻ gập dây trước khi cắt phần thừa để lớp quấn không bị bung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737350405\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852979\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7350ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7350ML có hợp chơi metal không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCó. Fender thiết kế dòng 7350 với output cao và tiếng gắt cho hard rock, heavy metal. Cỡ 45-100 giữ dây trầm mềm để chạy riff nhanh; nếu bạn hạ tông sâu hoặc đánh pick rất mạnh, 7350M với Mi .105 sẽ chắc tay hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7350ML khác 7250ML ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 45-100, khác chất liệu lớp quấn. 7350ML là thép không gỉ, tiếng gắt, bền; 7250ML là thép mạ niken, Fender mô tả output cao kèm cảm giác chơi mượt. Thích tiếng sáng, gai chọn 7350ML; thích êm tay chọn 7250ML.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCảm giác tay của dây thép không gỉ 7350ML thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây stainless thường cứng và hơi nhám hơn dây mạ niken khi trượt ngón. Nếu bạn mới chuyển sang, có thể cần vài buổi để quen. Bù lại, cỡ Medium\/Light giúp lực bấm không quá nặng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 7350ML chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7350ML, chữ Medium\/Light, các cỡ dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737350405 và mã vạch 717669852979. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408443699,"sku":"0737350405","price":520000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7350ml-subsonic-45-100-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7350m-subsonic-stainless-steel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7350M Stainless Steel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7350M – Stainless Steel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7350M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7350\u003c\/strong\u003e: thép không gỉ quấn tròn, đầu ball end, cho bass điện 4 dây long scale. Theo Fender, dòng này cho output cao và tiếng gắt, hướng tới hard rock và heavy metal, đồng thời kéo dài tuổi thọ của dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới La .085 và Mi .105, dây Fender 7350M dành cho người đánh pick nặng, chơi riff dày hoặc thường hạ tông. Dây trầm dày giúp nốt thấp đứng chắc, ít rè phím khi gảy mạnh, còn thép không gỉ giữ độ sáng và độ gai cần thiết cho nhạc nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây quấn cỡ 45-105 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender làm dòng 7350 bằng thép không gỉ cho tiếng sáng, punch và độ bền dài lâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eOutput cao, hợp rock và metal đánh mạnh; hãng cho biết dây giữ tune ổn định trên sân khấu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả tiếng đầy đặn, dải trầm mạnh, dành cho bass điện long scale.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBall end phủ màu cổ điển của Fender để phân biệt dây; bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7350M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7350M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737350406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ (stainless steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852962\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7350M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhác với 7350ML (45-100), bộ 7350M dày thêm ở hai dây trầm: La .085 thay vì .080, Mi .105 thay vì .100, còn Sol, Rê giữ nguyên. Dưới tay phải, dây Mi căng hơn; khi đánh pick, nốt bật ra gọn, ít lùng bùng, phần trầm vẫn nghe rõ khi guitar distortion phủ dày. Dây cũng đủ chắc để hạ Mi xuống Rê (drop D) mà không quá lỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7350 có tiếng gắt, output cao, punch, hợp hard rock và heavy metal. Thép không gỉ thường cứng, hơi nhám dưới ngón; nếu bạn quen dây mạ niken, sẽ cần vài buổi để làm quen. Bù lại, cỡ Medium cho bạn nền trầm dày đúng chất nhạc nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7350M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBassist rock, metal đánh pick, cần trầm chắc, nổi trên guitar distortion.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThường hạ tông drop D hoặc chơi riff nặng trên dây Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây long scale, đặc biệt Precision Bass chơi nhạc nặng bằng pick.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn bấm nhẹ hơn, chạy ngón nhanh: \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên tiếng ấm, ít tiếng rít, mặt dây trơn: \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e flatwound (55-105).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7350M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7350M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350ml-subsonic-stainless-steel-45-100\"\u003e7350ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105\"\u003e7150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eBa bộ có cùng cỡ 45-105 với 7350M: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e thép mạ niken, theo Fender cho output cao kèm cảm giác chơi mượt; \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e niken nguyên chất, êm ngón, tiếng ấm giàu bồi âm; \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e thép mạ niken trên lõi UltraCore thép carbon cao. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105) cũng là thép không gỉ nhưng quấn dẹt nên trơn tay. \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e là bản dây trầm mảnh hơn của cùng dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau bộ dây đàn guitar bass này bằng khăn khô sau khi chơi, luồn khăn xuống dưới từng dây để lấy cặn trong khe quấn. Dây thép không gỉ có bề mặt cứng; nếu chơi nhiều, thỉnh thoảng hãy xem phím đàn có vết mòn không. Khi tiếng trầm nghe tối, ít bồi âm, hoặc dây Mi khó giữ đúng cao độ ở phím cao, bạn nên thay. Đổi từ cỡ 100 sang 105 có thể cần chỉnh ty chỉnh cần và độ cao dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737350406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852962\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7350M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7350M có dùng để hạ tông được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, nhất là drop D. Dây Mi .105 đủ dày để hạ xuống Rê mà vẫn căng, ít rè phím. Nếu muốn hạ sâu hơn, bạn nên chỉnh lại cần đàn, intonation và cân nhắc dùng cỡ dây dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 7350M hay 7250M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng cỡ 45-105. 7350M là thép không gỉ: gắt, sáng, bền, Fender hướng tới hard rock, metal. 7250M là thép mạ niken: sáng nhưng êm tay, dùng cho rock, blues, pop. Nếu nhạc bạn chơi chủ yếu là nặng, chọn 7350M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7350M có bền không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết thép không gỉ giúp tăng tuổi thọ từng dây và giữ tune ổn định. Độ bền thực tế còn tùy mồ hôi tay, tần suất chơi và cách bảo quản, nên hãy lau dây sau mỗi lần chơi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7350M chính hãng trông thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7350M, chữ Medium, cỡ bốn dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0737350406 và mã vạch 717669852962. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408476467,"sku":"0737350406","price":520000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7350m-subsonic-45-105-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-vi-fender-supersonic-250b6-nickel-plated-steel-24-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass VI Fender SuperSonic 250B6 Nickel-Plated Steel 24-100","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SuperSonic 250B6 Bass VI 250B6 – Nickel-Plated Steel 24-100 Bass VI\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 250B6\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn bass 6 dây cỡ \u003cstrong\u003e24-100\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSuperSonic 250\u003c\/strong\u003e, làm riêng cho \u003cstrong\u003eBass VI\u003c\/strong\u003e, loại đàn lên dây như guitar nhưng thấp hơn một quãng tám. Dây thép mạ niken (nickel-plated steel), lõi lục giác, đầu ball end, sản xuất tại Mỹ. Fender cho biết bộ cỡ này được tối ưu cho chiều dài dây (scale) của Bass VI để cảm giác bấm và chất tiếng tốt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Bass VI không lấy chung được từ bộ guitar 6 dây hay bộ bass 4 dây thông thường. Nếu bạn đang chơi Fender Bass VI hoặc một cây đàn cùng kiểu, dây Fender 250B6 cho đủ sáu sợi đúng cỡ trong một gói, khỏi phải ghép dây lẻ.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSáu cỡ theo nốt Bass VI: Mi (E3) .024, Si (B2) .034, Sol (G2) .044, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi trầm (E1) .100.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết các cỡ được tính riêng cho Bass VI, tối ưu cho chiều dài dây của mẫu đàn này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken: theo Fender, kết hợp output cao, tiếng năng động của thép với cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLõi lục giác (hex core), hãng cho biết giúp tiếng sáng hơn và pick attack nhanh hơn khi bạn đánh pick.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end theo màu truyền thống Fender giúp nhận ra từng sợi khi thay một bộ sáu dây cỡ lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 250B6\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e250B6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0730250413\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250B6 Bass VI (tên cũ: Super 250 Bass VI)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e24-100 – Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLõi dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLõi lục giác (hex core)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender Bass VI (bass 6 dây, thấp hơn guitar một quãng tám)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e885978350131\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 250B6\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E3)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,61\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi (B2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0,86\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi trầm (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng. Bass VI lên dây như guitar 6 dây nhưng thấp hơn một quãng tám.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ 24-100 trải từ cỡ dây guitar sang cỡ dây bass. Hai dây cao Mi (E3) .024 và Si (B2) .034 đủ mảnh để bạn chơi giai điệu, rải hợp âm ở quãng trầm như trên guitar. Ở đầu kia, La (A1) .080 và Mi trầm (E1) .100 trùng cỡ với hai dây trầm của bộ bass 4 dây 7250L, nên hai dây trầm nhất có độ dày ngang bộ bass 4 dây thông dụng. Sol (G2) .044 và Rê (D2) .065 nằm giữa, nối phần riff trầm với phần giai điệu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, thép mạ niken cho output cao, tiếng năng động, còn lõi lục giác mang lại tiếng sáng và pick attack nhanh. Trên Bass VI, chất tiếng này hợp lối đánh pick quen thuộc của đàn: surf rock, nhạc phim kiểu cổ điển hay lớp bass có tiếng twang trong phòng thu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 250B6 phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi Fender Bass VI hoặc đàn Bass VI cùng kiểu: sáu dây, lên dây thấp hơn guitar một quãng tám.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi guitar muốn tự đảm nhận bass line bằng kỹ thuật guitar, đánh pick, rải hợp âm ở quãng trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSurf rock, indie, nhạc phim, phòng thu cần lớp bass có tiếng twang rõ nét.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass điện 4 dây scale 34\": chọn \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (40-100); bass 4 dây short scale như Mustang Bass, Bronco: \u003cstrong\u003e5250XL\u003c\/strong\u003e (40-95).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGuitar điện 12 dây: chọn \u003cstrong\u003eElectric XII\u003c\/strong\u003e; guitar 6 dây thường: \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 250B6 với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e250B6 (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250B6 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-100 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-fender-250r-supersonic-nickel-plated-steel-10-46\"\u003e250R\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-dien-12-day-fender-supersonic-250-electric-xii-10-46\"\u003eElectric XII\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250 Electric XII\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Regular 12-String\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 dây, Thép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-5250xl-subsonic-short-scale-nickel-plated-steel-40-95\"\u003e5250XL\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 5250 Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end, short scale 30\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (bass 4 dây, 40-100), \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e có thêm hai dây cao .024 và .034, dây Sol .044 thay vì .040, dây Rê .065 thay vì .060, cùng chất liệu thép mạ niken. \u003cstrong\u003e5250XL\u003c\/strong\u003e (40-95) là dây bass 4 dây cho đàn short scale, dây Mi trầm chỉ .095. \u003cstrong\u003e250R\u003c\/strong\u003e (10-46) và \u003cstrong\u003eElectric XII\u003c\/strong\u003e cùng chất liệu SuperSonic 250 nhưng là dây guitar, không đủ cỡ để lên dây thấp một quãng tám như Bass VI.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSáu dây cỡ lớn quấn thép mạ niken nên lau từng sợi sau buổi tập để mồ hôi không làm xỉn lớp mạ. Khi thay, tháo và lắp lần lượt từng dây để ngựa đàn không bị xê dịch. Dây Mi trầm .100 nghe đục, nốt ở phím cao khó đúng tông, bề mặt dây quấn sần hoặc đổi màu là dấu hiệu nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eBASS VI\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e24|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.024 · .034 · .044 · .065 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUPER SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0730250413\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e885978350131\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"24\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn dây cho Bass VI và cách chỉnh đàn khi thay dây.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 250B6\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eBass VI lên dây thế nào khi dùng 250B6?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eBass VI lên dây giống guitar nhưng thấp hơn một quãng tám: Mi trầm (E1), La (A1), Rê (D2), Sol (G2), Si (B2), Mi (E3). Bộ 250B6 có đúng sáu dây cho sáu nốt này, cỡ từ .024 đến .100.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng dây bass 4 dây thay cho bộ 250B6 được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên. Bộ bass 4 dây thiếu hai dây Si và Mi cao, còn ghép dây lẻ từ nhiều bộ khó khớp cỡ cho cả sáu dây. Fender tính cỡ của dây Fender 250B6 riêng cho Bass VI, dùng nguyên bộ là cách gọn nhất.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây 250B6 hợp đánh pick hay chơi ngón?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eTheo Fender, lõi lục giác cho pick attack nhanh và tiếng sáng, nên bộ dây hợp lối đánh pick vốn phổ biến trên Bass VI. Bạn vẫn chơi ngón được, tiếng sẽ mềm và ít twang so với khi dùng pick.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 250B6 chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 250B6, chữ BASS VI, cỡ 24-100 cùng sáu cỡ dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0730250413 và mã vạch 885978350131. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408509235,"sku":"0730250413","price":440000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-250b6-supersonic-250b6-bass-vi-24-100-1.jpg?v=1791133971"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-5250xl-subsonic-short-scale-nickel-plated-steel-40-95","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 5250XL Short Scale Nickel-Plated Steel 40-95 Extra Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 5250 Short Scale 5250XL – Nickel-Plated Steel 40-95 Extra Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 5250XL\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass short scale cỡ \u003cstrong\u003e40-95 Extra Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 5250 Short Scale\u003c\/strong\u003e, quấn tròn thép mạ niken, đầu ball end, dành cho bass 30\". Fender cho biết dòng 5250 được lắp trên mọi bass điện short scale của hãng khi xuất xưởng. Dòng này trước đây bán với tên Super 5250.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn đang chơi Mustang Bass, Bronco hay Musicmaster, dây Fender 5250XL đúng chiều dài dây và đúng dòng dây gốc của đàn. Cỡ 40-95 là bộ dây đàn guitar bass mảnh, mềm tay, hợp người mới tập, tay nhỏ hoặc người chơi guitar chuyển sang bass.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 40-95 Extra Light: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .075, Mi (E1) .095 – bốn dây quấn tròn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, SubSonic 5250 là dây lắp sẵn trên mọi bass điện short scale Fender khi xuất xưởng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken: Fender cho biết kết hợp output cao, tiếng nhiều sắc thái của thép với cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLàm cho bass 30\" như Musicmaster, Bronco, Mustang; đầu ball end màu truyền thống Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBao bì ghi Short Scale và MADE IN THE USA – dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 5250XL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5250XL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0735250402\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 5250 Short Scale (tên cũ: Super 5250)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 – Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eShort scale 30\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853082\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 5250XL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.075\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,90\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dây 5250 cho tiếng béo, tròn đặc trưng của các cây bass short scale cổ điển của hãng, đồng thời giữ tune ổn định. Trên cần 30\", cùng một cỡ dây lên cùng tông sẽ chùng hơn trên bass 34\", nên bộ 40-95 cho cảm giác rất mềm: bấm nhẹ, dễ chạy nốt, ít mỏi tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Sol .040 cho nốt cao mảnh, rõ; dây Mi .095 vẫn tạo nốt trầm đủ dày cho pop, indie, rock nhẹ. Nếu bạn đánh mạnh tay, dây mảnh có thể dội vào phím, khi đó nên hạ lực gảy hoặc nâng nhẹ độ cao dây. Tiếng roundwound thép mạ niken sáng, rõ, có bồi âm khi đánh pick.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 5250XL phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChủ đàn Mustang Bass, Bronco, Musicmaster hoặc bass short scale 30\" khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười mới tập bass, tay nhỏ, hoặc người chơi guitar chuyển sang bass muốn dây mềm tay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePop, indie, rock nhẹ, đánh pick hay đánh ngón nhẹ nhàng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 34\": không dùng 5250XL, hãy chọn \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (40-100) hoặc \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (45-100).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass VI 6 dây: dùng bộ riêng \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 5250XL với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e5250XL (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 5250 Short Scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-95 Extra Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end, short scale 30\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e9250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-vi-fender-supersonic-250b6-nickel-plated-steel-24-100\"\u003e250B6\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperSonic 250B6 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24-100 Bass VI\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi lục giác, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e5250XL\u003c\/strong\u003e chỉ dành cho bass 30\". Với bass long scale 34\", \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e (40-100) gần cỡ nhất; \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e là 45-100 (thép mạ niken \/ niken nguyên chất), còn \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e thêm lõi UltraCore thép carbon cao. Cây Bass VI 6 dây cần bộ \u003cstrong\u003e250B6\u003c\/strong\u003e cỡ 24-100. Lắp dây long scale lên đàn 30\" dễ khiến phần dây quấn dày nằm trên trụ khóa đàn, nên chọn đúng chiều dài ngay từ đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây sau khi chơi, kỹ ở mặt dưới dây quanh các phím đầu nơi bấm nhiều. Thép mạ niken lâu ngày sẽ xỉn màu; khi dây đổi màu, sần tay, tiếng tắt nhanh hoặc khó lên đúng tông thì nên thay cả bộ. Nếu trước đó đàn dùng cỡ dày hơn, sau khi lắp 5250XL hãy kiểm tra độ cong cần và độ cao dây vì dây mảnh kéo cần nhẹ đi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eEXTRA LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e40|95\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.040 · .060 · .075 · .095), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e5250XL\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0735250402\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853082\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"40\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 5250XL\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 5250XL có lắp được bass 34\" không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên. 5250XL được làm cho bass short scale 30\", lắp lên đàn 34\" thì dây có thể không đủ dài tới khóa đàn hoặc phần quấn không nằm đúng vị trí. Bass 34\" hãy dùng 7250L hoặc 7250ML.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e5250XL và Super 5250 có phải cùng một loại?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng một loại dây. Super 5250 là tên cũ, nay Fender gọi là SubSonic 5250 với bao bì mới; mã 5250XL và dãy cỡ .040 .060 .075 .095 giữ nguyên. Hàng tồn kho cũ có thể còn bao bì kiểu trước.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 5250XL có hợp Mustang Bass không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Fender nhắc tới Musicmaster, Bronco và Mustang là những cây bass short scale dòng 5250 hướng tới, và cho biết dây 5250 được lắp sẵn trên bass short scale Fender khi xuất xưởng. Cỡ 40-95 là lựa chọn mềm tay trong dòng này.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 5250XL chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 5250XL, chữ EXTRA LIGHT, SHORT SCALE, cỡ .040 .060 .075 .095 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0735250402 và mã vạch 717669853082. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408574771,"sku":"0735250402","price":660000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-5250xl-subsonic-5250-short-scale-40-95-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7150ML Pure Nickel 45-100 Medium\/Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7150ML – Pure Nickel 45-100 Medium\/Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7150ML\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7150\u003c\/strong\u003e, quấn tròn bằng niken nguyên chất (pure nickel), đầu ball end, cho bass long scale 34\". Fender cho biết niken nguyên chất cho cảm giác mượt, giảm tiếng ồn ngón tay, cùng tiếng ấm, giàu bồi âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 7150ML hợp người chơi muốn tiếng bass ấm, tròn cho blues, jazz, classic rock nhưng không muốn dây trầm nặng tay. La .080 và Mi .100 mềm, dễ bấm; Sol .045 và Rê .065 giữ đủ thân tiếng khi chơi giai điệu ở vùng phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-100 Medium\/Light: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .080, Mi (E1) .100, tất cả là dây quấn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp quấn niken nguyên chất – theo Fender, cảm giác mượt và giảm tiếng ồn khi trượt ngón.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả tiếng ấm, giàu bồi âm mà vẫn rõ ràng, hợp blues, jazz, classic rock.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThiết kế roundwound cho bass 34\"; hãng giới thiệu đây là bộ dây bền, giữ độ rõ khi biểu diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBall end mang màu cổ điển của Fender giúp thay dây nhẹ nhàng; dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7150ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7150ML\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737150405\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 – Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853044\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7150ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 45-100 của 7150ML trùng với 7250ML và 7350ML, nên khác biệt nằm ở chất liệu. Niken nguyên chất mềm hơn thép, Fender mô tả tiếng ấm, nhiều bồi âm và cảm giác mượt, tiếng ồn khi trượt ngón cũng giảm. So với 7150M (45-105), dây La .080 và Mi .100 mảnh hơn: bấm nhẹ, hợp fingerstyle và những bassline nhiều nốt; 7150M thì phần trầm sâu, chắc tay khi chơi với trống nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ cỡ Medium\/Light, chất ấm của niken đi cùng dây trầm mềm, tạo cảm giác đàn hồi dễ chịu khi gảy ngón, rất hợp blues shuffle hay walking bass kiểu jazz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7150ML phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChơi blues, jazz, classic rock, soul; thích tiếng bass ấm, tròn, nhiều bồi âm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh ngón là chính, muốn bộ dây đàn guitar bass giảm tiếng rít khi trượt tay trên dây trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJazz Bass hay Precision Bass 34\" muốn chất tiếng cổ điển, mộc mạc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn trầm dày hơn: \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e (45-105). Muốn sáng, gắt cho rock nặng: \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích tiếng ấm, mặt dây trơn, ít rít kiểu flatwound: \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7150ML với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7150ML (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105\"\u003e7150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050ml-subsonic-flatwound-stainless-steel-50-100\"\u003e9050ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250ml-ultracore-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e9250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350ml-subsonic-stainless-steel-45-100\"\u003e7350ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eBa bộ khác cùng cỡ 45-100: \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e thép mạ niken, Fender mô tả output cao, tiếng sáng; \u003cstrong\u003e7350ML\u003c\/strong\u003e thép không gỉ cho hard rock, metal; \u003cstrong\u003e9250ML\u003c\/strong\u003e thép mạ niken trên lõi UltraCore. 7150ML là lựa chọn niken nguyên chất, thiên về độ ấm. \u003cstrong\u003e9050ML\u003c\/strong\u003e (50-100) quấn dẹt, ít tiếng rít. Trong dòng 7150, \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e (45-105) có La, Mi dày hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNiken nguyên chất mềm nên mặt dưới dây có thể hằn vết phím sau thời gian chơi nhiều. Khi sờ thấy dây Mi, La có rãnh lõm ở các phím hay bấm, tiếng bớt ngân hoặc nốt lệch cao độ, đó là lúc thay cả bộ. Lau dây sau mỗi lần chơi và giữ đàn nơi khô để niken không xỉn màu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\/LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|100\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .080 · .100), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737150405\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853044\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7150ML\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7150ML có hợp chơi jazz không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHợp. Fender mô tả dòng 7150 có tiếng ấm, giàu bồi âm và cảm giác mượt, phù hợp blues, jazz, classic rock. Cỡ 45-100 giữ dây trầm mềm, dễ chơi walking bass. Nếu muốn mặt dây trơn, ít rít kiểu flatwound, bạn có thể xem 9050ML.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003ePure nickel 7150ML khác thép mạ niken 7250ML thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây giống nhau. Lớp quấn 7150ML là niken nguyên chất, theo Fender cho tiếng ấm và giảm tiếng ồn ngón; 7250ML là thép mạ niken, output cao, tiếng sáng. Hãy chọn theo chất âm bạn cần, vì độ nặng tay của hai bộ tương đương.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên lấy 7150ML hay 7150M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhác ở hai dây trầm: 7150ML dùng La .080, Mi .100; 7150M dùng .085, .105. Bản ML nhẹ tay, hợp fingerstyle và người thích dây mềm; bản M cho phần trầm sâu, chắc khi chơi mạnh hoặc hạ tông.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao biết dây Fender 7150ML chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7150ML, chữ Medium\/Light, cỡ từng dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737150405 và mã vạch 717669853044. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy so với thông tin trên trang này. Phát hiện hàng không chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408607539,"sku":"0737150405","price":720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7150ml-subsonic-45-100-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 7150M Pure Nickel 45-105 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7150M – Pure Nickel 45-105 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7150M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass cỡ \u003cstrong\u003e45-105 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7150\u003c\/strong\u003e, bốn dây quấn tròn bằng niken nguyên chất (pure nickel), đầu ball end, dành cho bass 34\". Theo Fender, niken nguyên chất mang lại cảm giác mượt tay, tiếng ấm, đầy bồi âm và vẫn rõ ràng trong mọi buổi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ Medium cho dây Fender 7150M phần trầm dày: La .085, Mi .105. Bạn có tiếng bass ấm kiểu cổ điển nhưng nốt thấp vẫn chắc, đủ lực khi đánh mạnh hay chơi trong band classic rock, blues rock. Đây là cỡ hợp người đã quen 45-105 và muốn đổi sang chất âm niken.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-105 Medium, đủ bốn dây quấn: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNiken nguyên chất quấn tròn; Fender cho biết giảm tiếng ồn ngón tay và cho cảm giác trơn mượt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo hãng, tiếng ấm, giàu bồi âm, rõ ràng – hợp blues, jazz, classic rock và nhiều thể loại khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender giới thiệu đây là bộ dây bền, tiếng roundwound sáng cho đàn 34\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoen ball end theo màu cổ điển của Fender; mặt trước bao bì ghi MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7150M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737150406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất (pure nickel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853037\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBước từ 7150ML lên 7150M chỉ thay đổi dây La (.080 lên .085) và dây Mi (.100 lên .105); Sol .045, Rê .065 vẫn vậy. Dây trầm căng tay hơn nên khi gảy mạnh, nốt không bị bè ra, phần trầm sâu và đứng vững trong mix. Nếu bạn chơi drop D, dây Mi .105 cũng ít bị chùng so với bản ML.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả SubSonic 7150 có tiếng ấm, nhiều bồi âm và mượt tay. Kết hợp với cỡ Medium, bạn được nốt trầm tròn, dày, rất hợp kiểu đánh ngón gần cần đàn của blues, soul, classic rock. So với 7250M cùng cỡ, đây là lựa chọn khi bạn muốn bớt độ gai của thép mà vẫn giữ lực tay quen thuộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7150M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi blues, soul, classic rock muốn tiếng ấm mà trầm vẫn chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐang dùng dây đàn guitar bass 45-105 thép mạ niken, muốn thử chất âm niken nguyên chất mà không đổi cỡ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePrecision Bass, Jazz Bass hay bass 4 dây 34\" khác cần trầm dày mà không gắt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay hơn: \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e. Cần tiếng sáng, punch: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e; gắt cho metal: \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn tiếng ấm, mặt dây trơn, ít rít kiểu flatwound cho jazz, R\u0026amp;B: \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7150M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7150M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7350m-subsonic-stainless-steel-45-105\"\u003e7350M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7350\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eBa bộ có cùng cỡ 45-105 với 7150M: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e thép mạ niken, theo Fender tiếng sáng, output cao; \u003cstrong\u003e7350M\u003c\/strong\u003e thép không gỉ, gắt, dành cho rock nặng; \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e lõi UltraCore, hãng nhấn mạnh độ bền và khả năng giữ tune. \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105) là thép không gỉ quấn dẹt. Muốn giữ chất niken nhưng dây trầm mềm, bấm nhẹ hơn, chọn \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e (45-100) cùng dòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây niken nguyên chất êm tay nhưng lớp quấn cũng mềm, nên tránh để dây cọ vào khóa kéo bao đàn hay vật kim loại. Lau sạch dây sau khi chơi, cất bass nơi khô ráo. Khi tiếng mất độ ấm, nghe đục, dây Mi có vết hằn ở các phím đầu hoặc khó chỉnh intonation, hãy thay cả bộ 45-105.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|105\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737150406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853037\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7150M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7150M và 7250M khác nhau về tiếng ra sao?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender mô tả 7150 có tiếng ấm, giàu bồi âm, còn 7250 sáng, punch với output cao. Hai bộ cùng cỡ 45-105, nên nếu thấy 7250M quá sáng, 7150M là cách đổi chất âm mà không đổi cảm giác lực tay.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7150M có bền không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender mô tả 7150 là bộ dây bền. Tuổi thọ thực tế phụ thuộc mồ hôi tay, cường độ chơi và cách bảo quản; lau dây sau mỗi buổi và cất đàn nơi khô giúp dây giữ tiếng lâu.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDùng 7150M để slap được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, nhưng không phải thế mạnh. Niken nguyên chất cho tiếng ấm, nhiều bồi âm nên tiếng slap tròn, ít gắt. Nếu slap là kiểu chơi chính và bạn muốn tiếng giòn, sáng, 7250M cùng cỡ sẽ hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eKiểm tra dây Fender 7150M chính hãng bằng cách nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì có mã 7150M, chữ Medium, cỡ bốn dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0737150406 và mã vạch 717669853037. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn cam kết hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408673075,"sku":"0737150406","price":720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7150m-subsonic-45-105-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-fender-8250-5m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-130","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây Fender SubSonic 8250-5M Taperwound Nickel-Plated Steel 45-130 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 8250 Taperwound 5 dây 8250-5M – Nickel-Plated Steel 45-130 5 String Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 8250-5M\u003c\/strong\u003e là bộ dây bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-130 Medium\u003c\/strong\u003e (bao bì in 5 String Medium) thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/strong\u003e, quấn tròn thép mạ niken, đầu ball end, cho bass 34\". Cả dây Mi .110 và dây Si trầm .130 đều là taperwound, Fender cho biết giúp tăng độ ngân và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Si trầm là dây dày nhất trên bass 5 dây, thường khó đạt intonation chuẩn và dễ đục tiếng. Dây Fender 8250-5M thu nhỏ đầu cả hai dây trầm, hợp người chơi rock, funk và nhiều thể loại khác muốn nốt Si, Mi rõ và ngân.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-130 (5 String Medium): Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .110 taperwound, Si trầm (B0) .130 taperwound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết dây Mi và Si trầm taperwound giúp tăng độ ngân và intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, cấu tạo như SubSonic 7250, khác ở hai dây trầm được thu nhỏ đầu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken – Fender mô tả output cao của thép cùng cảm giác mượt của niken; tiếng roundwound sáng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDành cho bass 34\", đầu ball end màu truyền thống Fender, mặt trước bao bì in MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 8250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8250-5M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0738250456\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 – 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, dây Mi trầm và Si trầm taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn) – dây Mi trầm và Si trầm taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853877\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 8250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,79\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn, taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.130\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn, taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBốn dây trên của bộ này giống hệt 8250M, còn dây Si trầm .130 là phần quyết định: dày hơn Si .125 của 7250-5M, nốt Si buông đầy và giữ tông chắc khi đánh mạnh. Vì dây Si rất dày nên đoạn đè lên ngựa đàn thường cứng, rung kém; phần taperwound làm đoạn này mảnh lại, theo Fender giúp dây ngân và intonation tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 8250 có tiếng sáng, rõ, giúp bass nổi trong mix khi chơi rock, funk. Ba dây Sol, Rê, La giống cỡ Medium thông dụng nên chuyển từ bass 4 dây sang không bị lạ tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 8250-5M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây 34\" chơi rock, funk, pop cần dây Si trầm rõ nốt, không bị đục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đã quen 8250M trên bass 4 dây, muốn cùng cảm giác khi lên 5 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười kỹ intonation khi chơi nốt cao trên dây Mi và Si trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Si thường, không taper, cỡ .125: chọn \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 4 dây: dùng \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e; muốn lõi UltraCore cho 4 dây: \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 8250-5M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e8250-5M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105\"\u003e7150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5m-subsonic-nickel-plated-steel-45-125\"\u003e7250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-8250m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-110\"\u003e8250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e là bản 5 dây của \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e: giữ nguyên bốn dây Sol, Rê, La, Mi .110 và thêm dây Si trầm .130 taperwound. \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e cùng thép mạ niken, cỡ 45-125, nhưng dây Mi .105 và Si .125 quấn thường, không taper. Ở bass 4 dây, \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken), \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) và \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e (lõi UltraCore) đều là 45-105, không có dây taperwound.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .130 rất dày: khi lắp, đặt đúng đoạn taperwound lên ngựa đàn, quấn vào khóa đủ vòng và đừng gập gãy phần dây quấn. Nếu đàn trước đó dùng Si .125, kiểm tra rãnh lược đàn xem có bị chật không. Lau dây sau mỗi buổi tập; khi tiếng đục, nốt Si nhanh tắt hoặc khó chỉnh intonation thì nên thay cả bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003e5 STRING MEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|130\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .110 · .130), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0738250456\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853877\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 8250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 8250-5M có những dây nào là taperwound?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eHai dây trầm nhất: Mi .110 và Si trầm .130, bao bì in ký hiệu TW. Ba dây Sol .045, Rê .065, La .085 là dây quấn tròn bình thường. Fender cho biết taperwound giúp ngân và intonation tốt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e8250-5M và 7250-5M khác nhau thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCùng thép mạ niken, cùng ba dây cao. 7250-5M dùng Mi .105 và Si .125 quấn thường; 8250-5M dùng Mi .110 và Si .130 taperwound, dày hơn và thu nhỏ đầu ở đoạn nằm trên ngựa đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó cần chỉnh đàn khi lắp bộ dây bass 5 dây 8250-5M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu trước đó đàn dùng bộ 45-125 thường, dây Mi và Si dày hơn có thể làm cần cong thêm và chật rãnh lược. Hãy kiểm tra độ cong cần, độ cao dây, intonation và bảo đảm đoạn taperwound nằm trên ngựa đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 8250-5M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 8250-5M, chữ 5 STRING MEDIUM, TAPERWOUND, cỡ .045 .065 .085 .110TW .130TW và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0738250456 và mã vạch 717669853877. Fender không có hệ thống mã xác thực online, bạn đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408869683,"sku":"0738250456","price":830000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-8250-5m-subsonic-8250-taperwound-5-d-y-45-130-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5l-subsonic-nickel-plated-steel-40-115","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây Fender SubSonic 7250-5L Nickel-Plated Steel 40-115 Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250 5 dây 7250-5L – Nickel-Plated Steel 40-115 5 String Light\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250-5L\u003c\/strong\u003e là bộ dây bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e40-115 Light\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, quấn tròn bằng thép mạ niken, đầu ball end, dành cho bass điện long scale. Fender cho biết dây kết hợp output cao, âm thanh giàu độ động của thép với cảm giác mượt của niken; tiếng sáng, punch, rất rõ nét, hợp rock, blues và hơn thế.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBốn dây Sol, Rê, La, Mi của dây Fender 7250-5L có cỡ giống hệt 7250L (40-100), cộng thêm dây Si trầm .115. Đây là cỡ nhẹ trong hai cỡ 5 dây của dòng 7250, hợp người mới chuyển từ bass 4 dây sang 5 dây, muốn bấm nhẹ và cần dây Si mềm tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNăm dây quấn cỡ 40-115 Light: Sol (G2) .040, Rê (D2) .060, La (A1) .080, Mi (E1) .100, Si trầm (B0) .115.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken quấn tròn; Fender mô tả tiếng sáng, punch, rõ từng nốt cho rock, blues.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ dùng cho bass điện long scale – Fender làm bản 5 dây của dòng 7250 với hai cỡ Light và Medium.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây đầu trùng cỡ với 7250L, chuyển qua lại giữa bass 4 dây và 5 dây mà tay không bị lạ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end; mặt trước bao bì in MADE IN THE USA, dây sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250-5L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250-5L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250453\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40-115 – 5 String Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853907\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250-5L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.040\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,02\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,03\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.100\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,92\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .115 là điểm cần cân nhắc nhất của 7250-5L. So với Si .125 của 7250-5M, dây .115 mảnh hơn nên bấm nhẹ, chuyển dây nhanh, nhưng cảm giác lỏng tay hơn và nốt Si thấp có thể rung rộng khi gảy mạnh. Chơi ngón nhẹ nhàng thì đây là lợi thế; đánh pick nặng thì nên cân nhắc cỡ Medium. Bốn dây còn lại từ .040 đến .100 mềm, dễ slap và chạy ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả bản 5 dây SubSonic 7250 có tiếng sáng, punch và rất rõ nét, để cá tính cây bass của bạn bật lên. Ở cỡ Light, độ sáng ấy nghe rõ trên dây Sol, Rê mảnh khi chơi giai điệu vùng phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250-5L phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chuyển từ bass 4 dây sang 5 dây, muốn bộ dây bass 5 dây nhẹ tay, nhất là dây Si.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFingerstyle, slap, chơi pop, funk, R\u0026amp;B cần dải trầm mở rộng nhưng bấm nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây long scale (bộ dây chỉ dùng cho bass điện).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh pick nặng, muốn dây Si căng, nốt thấp chắc: chọn \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e (45-125).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e có dây Mi và Si taperwound giúp ngân và intonation tốt hơn – đáng xem nếu bạn khắt khe với dây Si.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250-5L với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250-5L (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-115 5 String Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5m-subsonic-nickel-plated-steel-45-125\"\u003e7250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-8250-5m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-130\"\u003e8250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e là bản Medium cùng dòng: Sol .045, Rê .065, La .085, Mi .105 và Si .125, nặng tay hơn ở cả năm dây. \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e (45-130) có dây Mi và Si trầm taperwound mà Fender nói giúp ngân và intonation tốt hơn. Nếu bạn có thêm bass 4 dây, \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e có đúng bốn cỡ đầu của 7250-5L, còn \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e tương ứng với bản 5 dây Medium.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDây Si .115 dài và dày nhất bộ, nên khi lắp hãy chừa đủ chiều dài để quấn vài vòng quanh trụ khóa đàn, bẻ gập dây trước khi cắt để lớp quấn không bung. Lau cả năm dây sau khi chơi, cất đàn nơi khô. Thay dây khi dây Si mất độ rõ, nghe ù, hoặc các dây cao xỉn màu, sần tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003e5 STRING LIGHT\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e40|115\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.040 · .060 · .080 · .100 · .115), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250-5L\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250453\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853907\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"40\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250-5L\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Si .115 của 7250-5L có bị lỏng không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây .115 mảnh hơn .125 nên cảm giác lỏng tay hơn, nhất là khi gảy mạnh. Với lối chơi ngón nhẹ, nhiều người lại thích vì dễ bấm. Nếu bạn cần dây Si căng và rõ nốt, hãy chọn 7250-5M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7250-5L có dùng cho bass 4 dây được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eKhông nên, vì bạn sẽ thừa dây Si. Nếu đàn của bạn là bass 4 dây, 7250L có đúng bốn cỡ .040, .060, .080, .100 như bốn dây đầu của 7250-5L.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7250-5L có lắp cho bass short scale được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender ghi rõ bộ dây 5 dây này dành cho bass điện long scale. Với bass short scale, bạn nên chọn bộ dây làm riêng cho short scale để phần dây quấn nằm đúng vị trí trên ngựa đàn và khóa đàn.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 7250-5L chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 7250-5L, chữ Light, cỡ năm dây và dòng MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0737250453 và mã vạch 717669853907. Fender không có hệ thống mã xác thực online, nên hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu hàng không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408902451,"sku":"0737250453","price":720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250-5l-subsonic-7250-5-d-y-40-115-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5m-subsonic-nickel-plated-steel-45-125","title":"Dây Đàn Guitar Bass 5 Dây Fender SubSonic 7250-5M Nickel-Plated Steel 45-125 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 7250 5 dây 7250-5M – Nickel-Plated Steel 45-125 5 String Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 7250-5M\u003c\/strong\u003e là bộ dây bass 5 dây cỡ \u003cstrong\u003e45-125 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 7250\u003c\/strong\u003e, quấn tròn bằng thép mạ niken (nickel-plated steel), đầu ball end, cho bass điện long scale. Theo Fender, sự kết hợp thép và niken cho output cao, tiếng sáng, punch, giàu độ động và cảm giác chơi mượt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây Fender 7250-5M dùng bốn cỡ của 7250M (45-105) và thêm dây Si trầm .125. Dây Si dày giúp nốt thấp căng, rõ, ít rung lỏng khi gảy mạnh – điều quan trọng nếu bạn hay chơi ở các phím đầu của dây Si trong rock, pop hay gospel.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNăm dây quấn cỡ 45-125 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .105, Si trầm (B0) .125.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả thép mạ niken quấn tròn cho tiếng sáng, punch, rất rõ nét, hợp rock, blues và nhiều thể loại khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDành riêng cho bass điện long scale; bản 5 dây của dòng 7250 có hai cỡ Light và Medium.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBốn dây Sol, Rê, La, Mi trùng cỡ với 7250M, giữ cùng cảm giác tay giữa bass 4 dây và 5 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐầu ball end, sản xuất tại Mỹ – bao bì in dòng MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 7250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7250-5M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0737250456\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 – 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken (nickel-plated steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669853891\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 7250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,67\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSi trầm (B0)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3,17\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với 7250-5L (40-115), 7250-5M dày hơn ở cả năm dây, rõ nhất ở dây Si: .125 thay vì .115. Dây Si căng hơn giúp nốt Si thấp đứng chắc, ít đập phím (fret buzz) khi đánh pick hoặc gảy mạnh. Sol .045 và Rê .065 cũng cho thân tiếng dày hơn bản Light khi chơi giai điệu, đổi lại bấm nặng tay hơn một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, dây 7250 bản 5 dây có tiếng sáng, punch và độ rõ nét cao, giúp cây bass thể hiện cá tính riêng. Với cỡ Medium, độ sáng ấy có thêm nền trầm dày từ dây Mi .105 và Si .125, đủ lấp đầy dải thấp khi chơi cùng ban nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 7250-5M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần dây bass 5 dây có dây Si căng, rõ nốt để đánh pick hoặc gảy mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRock, pop, gospel, chơi nhiều ở dải thấp dưới dây Mi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐang dùng 7250M trên bass 4 dây và muốn cảm giác tương tự trên bass 5 dây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn nhẹ tay, dây Si mềm hơn: \u003cstrong\u003e7250-5L\u003c\/strong\u003e (40-115).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e với dây Mi, Si taperwound giúp ngân và intonation tốt hơn – đáng thử nếu dây Si khó chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 7250-5M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e7250-5M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5l-subsonic-nickel-plated-steel-40-115\"\u003e7250-5L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-115 5 String Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250l-subsonic-nickel-plated-steel-40-100\"\u003e7250L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40-100 Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-8250-5m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-130\"\u003e8250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e7250-5L\u003c\/strong\u003e (40-115) cùng chất liệu nhưng mảnh hơn ở mọi dây, Si chỉ .115. \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e (45-130) gần 7250-5M nhất về cỡ, nhưng Mi .110 và Si .130 là dây taperwound, lớp quấn ngoài thu nhỏ ở đoạn nằm trên ngựa đàn; Fender cho biết điều này giúp ngân và intonation tốt hơn. Trên bass 4 dây, \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e có cùng bốn cỡ đầu, còn \u003cstrong\u003e7250L\u003c\/strong\u003e ứng với bản Light.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrước khi lắp bộ 45-125, kiểm tra lỗ trụ khóa đàn và rãnh lược có vừa dây Si .125 không; rãnh chật làm dây kẹt, khó lên đúng tông. Sau khi chơi, lau dây bằng khăn khô và cất đàn trong bao. Thay cả bộ khi dây Si nghe đục, mất punch, hoặc các dây cao bị xỉn, sần dưới ngón.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003e5 STRING MEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|125\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .105 · .125), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0737250456\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669853891\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây bass 5 dây và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 7250-5M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e7250-5M khác 7250-5L ở đâu?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMọi dây đều dày hơn: 7250-5M là .045, .065, .085, .105, .125; 7250-5L là .040, .060, .080, .100, .115. Bản Medium cho dây Si căng, chắc; bản Light nhẹ tay, hợp fingerstyle và slap.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eCó cần chỉnh đàn khi chuyển sang dây Fender 7250-5M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eNếu trước đó bạn dùng cỡ mảnh hơn, nên kiểm tra cần đàn, độ cao dây và rãnh lược cho dây Si .125. Lực kéo tổng của bộ Medium khác bộ Light nên độ cong cần đàn có thể thay đổi.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eNên chọn 7250-5M hay 8250-5M?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCả hai là thép mạ niken. 8250-5M dùng Mi .110, Si .130 taperwound, Fender nói giúp ngân và intonation tốt hơn. 7250-5M là roundwound thông thường với Mi .105, Si .125. Nếu đàn của bạn khó chỉnh intonation dây Si, hãy thử 8250-5M.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 7250-5M chính hãng nhận biết thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in 7250-5M, chữ Medium, cỡ năm dây và MADE IN THE USA; mặt sau có P\/N 0737250456, mã vạch 717669853891. Bao bì đời trước có thể ghi tên 7250 Nickel Plated Steel. Fender không cung cấp mã xác thực online, nên hãy dùng thông tin trên trang này để so. Nếu hàng không chính hãng, Guitardien.vn hoàn tiền 300%.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408935219,"sku":"0737250456","price":720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-7250-5m-subsonic-7250-5-d-y-45-125-1.jpg?v=1791133990"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-8250m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-110","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 8250M Taperwound Nickel-Plated Steel 45-110 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 8250 Taperwound 8250M – Nickel-Plated Steel 45-110 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 8250M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass roundwound cỡ \u003cstrong\u003e45-110 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/strong\u003e, quấn thép mạ niken, đầu ball end, dành cho bass 34\". Fender cho biết 8250 có cấu tạo giống SubSonic 7250, chỉ khác dây Mi trầm .110 là dây taperwound để tăng độ ngân và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTaperwound nghĩa là đoạn dây gần đầu ball end được thu nhỏ, bớt lớp quấn, nên phần nằm trên ngựa đàn mảnh hơn thân dây. Chọn dây Fender 8250M nếu bạn cần bộ dây đàn guitar bass có dây Mi dày, chắc cho rock, funk nhưng vẫn cần nốt trầm ngân và lên đúng cao độ ở phím cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 45-110 Medium: Sol (G2) .045, Rê (D2) .065, La (A1) .085, Mi (E1) .110 taperwound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, dây Mi taperwound giúp tăng độ ngân và cải thiện intonation.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender cho biết cấu tạo giống SubSonic 7250, chỉ khác dây Mi trầm được thu nhỏ đầu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThép mạ niken: hãng mô tả output cao, tiếng nhiều sắc thái của thép cùng cảm giác mượt của niken.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRoundwound cho bass 34\"; đầu ball end màu truyền thống Fender; sản xuất tại Mỹ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 8250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8250M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0738250406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, dây Mi trầm taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoundwound (quấn tròn) – dây Mi trầm taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669852948\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 8250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.065\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,65\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.085\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,16\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,79\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn, taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa dây Sol .045, Rê .065, La .085 giống cỡ Medium thông dụng, nên cảm giác bấm quen thuộc. Khác biệt nằm ở dây Mi .110: dày hơn Mi .105 của 7250M, cho nốt trầm đầy, chắc, giữ tông tốt khi đánh mạnh. Dây càng dày thì đoạn đè lên ngựa đàn càng cứng; phần taperwound làm đoạn này mảnh lại để dây rung tự do, Fender cho biết nhờ vậy dây Mi ngân dài và intonation tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFender mô tả dòng 8250 có tiếng sáng, rõ, giúp tiếng bass nổi trong mix khi chơi rock, funk và nhiều thể loại khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 8250M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRock, funk, pop cần dây Mi dày, nốt trầm chắc và nổi trong mix.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thấy dây Mi .105 hơi mỏng tiếng hoặc hay hạ xuống Drop D.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười kỹ intonation, muốn nốt trên dây Mi ở phím cao lên đúng cao độ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBass 5 dây: dùng \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e có cả Mi và Si trầm taperwound.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây Mi thường, không taper: \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e; niken nguyên chất: \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e; lõi UltraCore: \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 8250M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e8250M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9250m-ultracore-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e9250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltraCore 9250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, lõi UltraCore, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250m-subsonic-nickel-plated-steel-45-105\"\u003e7250M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150m-subsonic-pure-nickel-45-105\"\u003e7150M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-8250-5m-subsonic-taperwound-nickel-plated-steel-45-130\"\u003e8250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 8250 Taperwound 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-130 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, taperwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-5-day-fender-7250-5m-subsonic-nickel-plated-steel-45-125\"\u003e7250-5M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250 5 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-125 5 String Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5 dây, Thép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e7250M\u003c\/strong\u003e cùng thép mạ niken, cùng ba dây Sol, Rê, La; 7250M dùng dây Mi .105 quấn thường, 8250M dùng Mi .110 taperwound. \u003cstrong\u003e7150M\u003c\/strong\u003e là niken nguyên chất cỡ 45-105. \u003cstrong\u003e9250M\u003c\/strong\u003e có lõi UltraCore thép carbon cao gia cường. Với bass 5 dây, \u003cstrong\u003e8250-5M\u003c\/strong\u003e taperwound cả Mi và Si trầm, còn \u003cstrong\u003e7250-5M\u003c\/strong\u003e (45-125) là bản không taper, dây Mi .105 và Si .125 quấn thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi lắp, kéo dây sao cho đoạn taperwound của dây Mi nằm trên ngựa đàn, phần quấn đủ độ dày bắt đầu ngay sau điểm tựa. Lau dây sau khi chơi để mồ hôi không đọng trong rãnh quấn. Dây Mi .110 dày hơn thông thường, nên kiểm tra rãnh lược đàn và độ cong cần sau khi thay. Tiếng xỉn, nốt tắt nhanh, intonation lệch là dấu hiệu nên thay bộ mới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e45|110\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.045 · .065 · .085 · .110), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e8250M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0738250406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669852948\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHàng sản xuất trước khi Fender đổi bao bì có thể là \u003cstrong\u003emẫu trước\u003c\/strong\u003e: nền trắng, logo Fender đỏ ở góc trái, số cỡ dây rất lớn (vd \"45\") nằm giữa hình vòng dây, sọc đỏ dưới đáy, góc phải trên in tên dòng theo tên cũ và dãy cỡ. Mã model, dãy cỡ và P\/N giống mẫu mới. Mẫu nào cũng là hàng chính hãng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 8250M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eTaperwound trên dây Fender 8250M là gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eLà dây Mi có đoạn gần đầu ball end được thu nhỏ, bớt lớp quấn, nên phần đè lên ngựa đàn mảnh hơn thân dây. Fender cho biết thiết kế này giúp dây Mi ngân và có intonation tốt.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003e8250M khác 7250M thế nào?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eFender cho biết 8250 có cấu tạo như 7250. Điểm khác là dây Mi: 7250M dùng .105 quấn thường, 8250M dùng .110 taperwound. Ba dây còn lại đều là .045, .065, .085.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLắp 8250M cần lưu ý gì?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eDây làm cho bass long scale 34\". Khi lắp, đoạn taperwound của dây Mi cần nằm đúng trên ngựa đàn, không lấn vào phần dây rung. Với đàn dây xuyên thân hoặc ngựa kiểu đặc biệt, hãy kiểm tra vị trí đoạn thu nhỏ trước khi cắt dây.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao kiểm tra dây Fender 8250M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 8250M, chữ MEDIUM, TAPERWOUND, cỡ .045 .065 .085 .110TW và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0738250406 cùng mã vạch 717669852948. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607408967987,"sku":"0738250406","price":640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-8250m-subsonic-8250-taperwound-45-110-1.jpg?v=1791133991"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-fender-9120m-subsonic-nylon-tapewound-58-110","title":"Dây Đàn Guitar Bass Fender SubSonic 9120M Nylon Tapewound 58-110 Medium","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-dd{font-family:inherit;color:#0a0a0a;font-size:inherit;line-height:inherit;max-width:860px;margin:0 auto}\n.tnc-dd h2{color:#0a0a0a}\n.tnc-dd h3{color:#0a0a0a;border-left:4px solid #c8102e;padding-left:.55em}\n.tnc-dd p{margin:.6em 0}\n.tnc-dd ul,.tnc-dd ol{margin:.5em 0 .8em 1.3em;padding:0}\n.tnc-dd li{margin:.3em 0}\n.tnc-dd a{color:#c8102e;text-decoration:underline}\n.tnc-dd .tnc-tw{overflow-x:auto;margin:.8em 0}\n.tnc-dd table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:.85em;font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;color:#0a0a0a}\n.tnc-dd th,.tnc-dd td{border:1px solid #dcdcdc;padding:.5em .7em;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-dd th{background:#f2f2f2;font-weight:700}\n.tnc-dd tr.tnc-me td{background:#fff3f3;font-weight:700}\n.tnc-dd .tnc-note{font-size:.85em;color:#333}\n.tnc-dd .tnc-box{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;padding:.7em 1.1em;margin:1em 0;background:#fafafa}\n.tnc-dd details{border:1px solid #e3e3e3;border-radius:8px;margin:.5em 0;padding:.3em .9em;background:#fff}\n.tnc-dd summary{font-weight:700;cursor:pointer;padding:.45em 0}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-dd\"\u003e\n\u003ch2\u003eDây Fender SubSonic 9120 Nylon Tapewound 9120M – Nylon 58-110 Medium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eFender 9120M\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar bass tapewound cỡ \u003cstrong\u003e58-110 Medium\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/strong\u003e: mỗi dây được bọc băng nylon đen bên ngoài, đầu ball end, dành cho bass long scale 34\". Fender hướng bộ dây này tới bass fretless và tiếng ấm kiểu jazz.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Fender, lớp băng nylon dẹt giúp mặt phím fretless tránh bị mài mòn như khi dùng dây roundwound. Chọn dây Fender 9120M nếu bạn chơi fretless, jazz, ballad hoặc muốn tiếng bass mềm, êm tai, tay bấm dễ chịu. Đây là bộ dây đàn guitar bass khác hẳn dây kim loại thông thường cả về cảm giác lẫn tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCỡ 58-110 Medium: Sol (G2) .058, Rê (D2) .072, La (A1) .092, Mi (E1) .110, cả bốn dây bọc băng nylon đen.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTheo Fender, lớp nylon dẹt bảo vệ mặt phím fretless khỏi mòn do dây roundwound gây ra.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender mô tả dây mềm với ngón tay, dùng lâu và tiếng rất ấm, hợp jazz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp lụa ở đoạn quấn vào khóa đàn giúp bảo vệ dây quấn; đầu ball end màu truyền thống Fender.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDành cho bass long scale 34\"; bao bì in TAPEWOUND và MADE IN THE USA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eThông số kỹ thuật dây Fender 9120M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã model (in trên bao bì)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9120M\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003ePart number (P\/N)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e0739120406\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender (Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 – Medium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen (black nylon tapewound)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTapewound (bọc băng nylon)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eLực căng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFender không công bố lực căng từng dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eĐầu dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ball end (khoen màu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eChiều dài dây (scale)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eDùng cho\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện 4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Mỹ (bao bì in \"MADE IN THE USA\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eMã vạch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e717669871901\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCỡ từng dây của Fender 9120M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLoại dây\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSol (G2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.058\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,47\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRê (D2)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.072\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1,83\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLa (A1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.092\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,34\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMi (E1)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2,79\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eCỡ dây theo Fender công bố và in trên bao bì (đơn vị inch, 1 inch = 25,4 mm; cột mm do mình quy đổi). Fender không công bố lực căng từng dây nên trang này không ghi số lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChất âm và cảm giác tay\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSo với dây kim loại trần, lớp băng nylon cho rất ít tiếng rít khi trượt tay và gần như không có tiếng lách cách khi dây chạm phím: nốt bass ra mềm, tròn, tắt nhanh, thiên về tiếng “thump” trầm ấm. Trên fretless, tiếng “mwah” đặc trưng trở nên tròn, dịu, không sáng gắt như với dây roundwound.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ ghi .058 đến .110 lớn vì đã tính cả lớp nylon, nên đừng so trực tiếp với cỡ dây thép như 9050M (55-105); dưới tay, Fender mô tả dây vẫn mềm. Fender cho biết 9120 mang tiếng ấm, đậm chất jazz, êm tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDây Fender 9120M phù hợp với ai?\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass fretless: Fender khuyên dùng để giữ mặt phím khỏi mòn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJazz, ballad, acoustic set, phòng trà cần tiếng bass mềm, ấm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn tay bấm êm, gần như không rít, không lách cách khi trượt nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn dây kim loại quấn dẹt, tiếng ấm mà rõ nốt: xem \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e (45-100) hoặc \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e (55-105).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần tiếng sáng để slap: chọn roundwound \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eSo sánh Fender 9120M với các bộ dây liên quan\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-tw\"\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr class=\"tnc-me\"\u003e\n\u003ctd\u003e9120M (đang xem)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9120 Nylon Tapewound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e58-110 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBọc băng nylon đen, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050l-subsonic-flatwound-stainless-steel-45-100\"\u003e9050L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-9050m-subsonic-flatwound-stainless-steel-55-105\"\u003e9050M\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 9050 Flatwound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e55-105 Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ, flatwound, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7250ml-subsonic-nickel-plated-steel-45-100\"\u003e7250ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7250\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép mạ niken, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/day-dan-guitar-bass-fender-7150ml-subsonic-pure-nickel-45-100\"\u003e7150ML\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSubSonic 7150\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e45-100 Medium\/Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất, ball end\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e bọc băng nylon đen, mặt dây trơn và mềm. \u003cstrong\u003e9050L\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003e9050M\u003c\/strong\u003e là flatwound thép không gỉ: cũng trơn, ít rít, nhưng tiếng rõ nốt và còn chút sáng của kim loại. \u003cstrong\u003e7250ML\u003c\/strong\u003e (thép mạ niken) và \u003cstrong\u003e7150ML\u003c\/strong\u003e (niken nguyên chất) là roundwound 45-100 cho tiếng sáng, nhiều bồi âm, hợp slap, nhưng trên fretless dễ làm mòn mặt phím.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBảo quản và khi nào nên thay dây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLau dây bằng khăn khô, sạch sau khi chơi, không dùng dung môi mạnh lên lớp nylon. Tránh để móng tay hoặc vật sắc cào lên lớp băng. Thay dây khi lớp nylon sờn, bong, có vết lõm sâu hoặc dây khó giữ đúng cao độ. Vì cỡ lớn, lần đầu lắp 9120M có thể cần nới rộng rãnh lược đàn, việc này nên để thợ làm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCam kết chính hãng – cách tự kiểm tra dây Fender\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitardien.vn cam kết 100% dây Fender chính hãng – hoàn tiền 300% nếu bạn phát hiện sản phẩm không chính hãng.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách tự kiểm tra khi nhận hàng:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBao bì mẫu mới\u003c\/strong\u003e (mặt sau in ©2025): hộp vuông, chữ ký \u003cstrong\u003eFender\u003c\/strong\u003e cỡ lớn ở giữa, góc trái trên in tên cỡ \u003cstrong\u003eMEDIUM\u003c\/strong\u003e, góc phải trên in \u003cstrong\u003e58|110\u003c\/strong\u003e, một hàng cỡ từng dây (.058 · .072 · .092 · .110), tên dòng chữ in đậm \u003cstrong\u003eSUB SONIC\u003c\/strong\u003e, ô \u003cstrong\u003eMADE IN THE USA\u003c\/strong\u003e, ô ghi chất liệu – chiều dài dây (scale) và ô mã \u003cstrong\u003e9120M\u003c\/strong\u003e. Màu nền khác nhau giữa các mã – đối chiếu với ảnh trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMặt sau\u003c\/strong\u003e in dòng Made in the USA, \u003cstrong\u003eP\/N 0739120406\u003c\/strong\u003e và mã vạch \u003cstrong\u003e717669871901\u003c\/strong\u003e – đối chiếu với thông tin trên trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFender đã đổi sang bao bì mẫu mới; nếu bạn nhận gói mẫu trước thì mã model, dãy cỡ và P\/N vẫn phải khớp với trang này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói dây phải còn nguyên, chưa bị mở trước khi bạn nhận.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp class=\"tnc-note\"\u003eFender không có hệ thống mã xác thực online cho dây đàn. Nếu có điểm nào không khớp, liên hệ ngay Guitardien.vn để được kiểm tra và xử lý theo cam kết.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eDịch vụ miễn phí tại Guitardien.vn\u003c\/h3\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-box\"\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThay dây miễn phí (miễn công thay dây)\u003c\/strong\u003e khi mua dây tại Guitardien.vn – thay ngay tại cửa hàng Quận 3 (TP.HCM) và Ba Đình (Hà Nội).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn miễn phí\u003c\/strong\u003e chọn cỡ dây, chất liệu (thép mạ niken, niken nguyên chất, thép không gỉ), roundwound hay flatwound\/tapewound và chiều dài dây theo cây bass của bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp về dây Fender 9120M\u003c\/h3\u003e\n\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eDây Fender 9120M có dùng cho bass có phím được không?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eĐược, dây vẫn lắp được trên bass 34\" có phím và cho tiếng ấm, tròn. Fender thiết kế 9120M chủ yếu cho fretless; trên bass có phím, tiếng sẽ mềm, ít sáng, hợp jazz, ballad hơn là slap.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eVì sao 9120M ghi cỡ .058 – .110, dày hơn dây thường?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eCỡ dây tapewound tính cả lớp băng nylon bọc ngoài, nên con số lớn dù cảm giác bấm vẫn mềm. Vì dây to, rãnh lược đàn có thể cần nới rộng để dây nằm đúng; việc này nên để thợ làm.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eChọn 9120M hay 9050 cho bass fretless?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003e9120M bọc nylon, tiếng ấm kiểu jazz, Fender nhấn mạnh khả năng giữ mặt phím fretless khỏi mòn. 9050 là flatwound thép không gỉ, cũng được Fender khuyên dùng cho fretless, tiếng rõ nốt và có chút sáng của kim loại.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\u003cdetails\u003e\u003csummary\u003eLàm sao nhận biết dây Fender 9120M chính hãng?\u003c\/summary\u003e\u003cp\u003eMặt trước bao bì in mã 9120M, chữ MEDIUM, NYLON, TAPEWOUND, cỡ .058 .072 .092 .110 và MADE IN THE USA; mặt sau in P\/N 0739120406 và mã vạch 717669871901. Fender không có hệ thống mã xác thực online, hãy đối chiếu với trang này. Guitardien.vn hoàn tiền 300% nếu không chính hãng.\u003c\/p\u003e\u003c\/details\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"Fender","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67607409361203,"sku":"0739120406","price":1260000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/day-fender-9120m-subsonic-9120-nylon-tapewound-58-110-1.jpg?v=1791133990"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/day-dan-guitar-bass-fender.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}